1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

(luận văn thạc sĩ) hoàn thiện công tác phân tích báo cáo tài chính khách hàng tại ngân hàng TMCP ngoại thương việt nam, chi nhánh đà nẵng

114 13 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 114
Dung lượng 808,38 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

DANH MỤC CÁC BẢNG Số hiệu 2.1 Tình hình huy động vốn của Vietcombank Đà Nẵng 472.2 Tình hình hoạt động tín dụng của Vietcombank Đà 3.1 Tổng hợp tiêu chí đánh giá kết quả công tác phân tí

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG

NGÔ THỊ LAN HƯƠNG

HOÀN THIỆN CÔNG TÁC PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH KHÁCH HÀNG TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM, CHI NHÁNH ĐÀ NẴNG

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH

Đà Nẵng - Năm 2015

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG

NGÔ THỊ LAN HƯƠNG

HOÀN THIỆN CÔNG TÁC PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH KHÁCH HÀNG TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM, CHI NHÁNH ĐÀ NẴNG

Chuyên ngành: Tài chính – Ngân hàng

Mã số: 60.34.05

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS LÂM CHÍ DŨNG

Đà Nẵng - Năm 2015

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi

Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác

Tác giả luận văn

Ngô Thị Lan Hương

Trang 4

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết của đề tài 1

2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài 2

3 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu 2

4 Phương pháp nghiên cứu 2

5 Kết cấu đề tài nghiên cứu 3

6 Tổng quan tài liệu nghiên cứu 4

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÔNG TÁC PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH KHÁCH HÀNG TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 7

1.1 KHÁI NIỆM, MỤC TIÊU, VAI TRÒ CỦA PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH KHÁCH HÀNG TẠI NHTM 7

1.1.1 Khái niệm phân tích báo cáo tài chính khách hàng tại NHTM 7

1.1.2 Mục tiêu của phân tích báo cáo tài chính khách hàng tại NHTM 7

1.1.3 Vai trò của phân tích báo cáo tài chính khách hàng tại NHTM 9

1.2 NỘI DUNG CÔNG TÁC PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH KHÁCH HÀNG TẠI NHTM 10

1.2.1 Thu thập thông tin 10

1.2.2 Thẩm định thông tin và độ tin cậy của báo cáo tài chính 11

1.2.3 Tiến hành phân tích báo cáo tài chính 12

1.2.4 Sử dụng kết quả phân tích báo cáo tài chính 38

1.3 CÁC TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ CÔNG TÁC PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH KHÁCH HÀNG TẠI NHTM 39

1.4 CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN KẾT QUẢ CÔNG TÁC PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH KHÁCH HÀNG 40

Trang 5

1.4.1 Nhân tố từ phía ngân hàng 41

1.4.2 Nhân tố bên ngoài 43

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH KHÁCH HÀNG TẠI VIETCOMBANK ĐÀ NẴNG 44

2.1 KHÁI QUÁT VỀ VIETCOMBANK ĐÀ NẴNG 44

2.1.1 Giới thiệu chung về Vietcombank Đà Nẵng 44

2.1.2 Tình hình hoạt động kinh doanh của Vietcombank Đà Nẵng 46

2.1.3 Tình hình hoạt động tín dụng khách hàng doanh nghiệp tại Vietcombank Đà Nẵng 50

2.2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH KHÁCH HÀNG TẠI VIETCOMBANK ĐÀ NẴNG 53

2.2.1 Tổ chức công tác phân tích báo cáo tài chính khách hàng tại Vietcombank Đà Nẵng 53

2.2.2 Thực trạng thực hiện các nội dung của công tác phân tích báo cáo tài chính khách hàng tại Vietcombank Đà Nẵng 54

2.2.3 Kết quả công tác phân tích báo cáo tài chính khách hàng tại Vietcombank Đà Nẵng trong thời gian qua 65

2.3 ĐÁNH GIÁ CHUNG CÔNG TÁC PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH KHÁCH HÀNG TẠI VIETCOMBANK ĐÀ NẴNG 68

2.3.1 Những kết quả đạt được 68

2.3.2 Những hạn chế và nguyên nhân 70

KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 81

CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH KHÁCH HÀNG TẠI VIETCOMBANK ĐÀ NẴNG 82

3.1 ĐỊNH HƯỚNG HOÀN THIỆN CÔNG TÁC PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH KHÁCH HÀNG TẠI VIETCOMBANK ĐÀ NẴNG 82

Trang 6

3.2 GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC PHÂN TÍCH BÁO CÁO

TÀI CHÍNH KHÁCH HÀNG TẠI VIETCOMBANK ĐÀ NẴNG 83

3.2.1 Quy định rõ trách nhiệm của cán bộ khách hàng và các phòng ban có liên quan trong việc phân tích báo cáo tài chính khách hàng 83

3.2.2 Ban hành quy định chi tiết đối với công tác thẩm định báo cáo tài chính 84

3.2.3 Cơ sở số liệu phục vụ công tác phân tích phải đa dạng và khai thác từ nhiều nguồn thông tin khác nhau và cần nâng cao độ tin cậy của thông tin thu thập 85

3.2.4 Sử dụng kết hợp các phương pháp trong phân tích báo cáo tài chính khách hàng 87

3.2.5 Nâng cao chất lượng nội dung phân tích 88

3.2.6 Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác phân tích báo cáo tài chính 91

3.2.7 Nâng cao chất lượng của cán bộ khách hàng 92

3.2.8 Tăng cường công tác kiểm tra giám sát 95

3.3 KIẾN NGHỊ 96

3.3.1 Kiến nghị với Vietcombank TW 96

3.3.2 Kiến nghị với Ngân hàng Nhà nước 98

3.3.3 Kiến nghị với Chính phủ, các Bộ, ngành có liên quan 100

KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 102

KẾT LUẬN 103 TÀI LIỆU THAM KHẢO

QUYẾT ĐỊNH GIAO ĐỀ TÀI LUẬN VĂN (Bản sao)

Trang 7

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

BC KQKD : Báo cáo kết quả kinh doanh

BC LCTT : Báo cáo lưu chuyển tiền tệ

CIC : Trung tâm thông tin tín dụng - NHNN

TM BCTC : Thuyết minh báo cáo tài chính

Vietcombank TW : Ngân hàng thương mại cổ phần ngoại thương

Việt Nam Vietcombank Đà Nẵng : Ngân hàng thương mại cổ phần ngoại thương

Việt Nam - Chi nhánh Đà Nẵng XHTDNB : Xếp hạng tín dụng nội bộ

Trang 8

DANH MỤC CÁC BẢNG

Số hiệu

2.1 Tình hình huy động vốn của Vietcombank Đà Nẵng 472.2 Tình hình hoạt động tín dụng của Vietcombank Đà

3.1 Tổng hợp tiêu chí đánh giá kết quả công tác phân tích

BCTC khách hàng doanh nghiệp trong hoạt động tín

Trang 9

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Trong tình hình kinh tế thị trường trong nước và thế giới đầy khó khăn

và thách thức như hiện nay, số lượng các doanh nghiệp kinh doanh thua lỗ, ngừng hoạt động và phá sản tăng, nên nợ xấu tại các tổ chức tín dụng cũng gia tăng Các ngân hàng hiện nay khi quyết định đầu tư vào doanh nghiệp đều rất quan tâm đến khả năng trả gốc và lãi vay của doanh nghiệp có quan hệ tín dụng; muốn vậy các ngân hàng đều tình hình tài chính của doanh nghiệp như thế nào, cơ cấu vốn, khả năng sinh lời, khả năng thanh toán

Hoạt động tín dụng của Vietcombank Đà Nẵng trong thời gian qua đã góp phần rất lớn vào hiệu quả hoạt động của Vietcombank nói riêng và đóng góp tích cực cho nền kinh tế nói chung Tuy nhiên, hiện nay tình hình tài chính của các doanh nghiệp vay vốn đang giảm sút do bối cảnh chung của nền kinh tế khiến cho việc tìm kiếm, phát triển doanh nghiệp mới để cho vay gặp khá nhiều khó khăn Bởi vậy một trong những giải pháp quan trọng để nâng cao chất lượng tín dụng đòi hỏi Vietcombank Đà Nẵng phải không ngừng nâng cao chất lượng công tác phân tích BCTC khách hàng Chính vì thế việc đánh giá về mặt tài chính của doanh nghiệp đi vay càng sát thực tế càng nâng cao chất lượng khoản vay đối với Vietcombank Đà Nẵng, giúp Vietcombank

Đà Nẵng lựa chọn được các khách hàng có khả năng vay trả tốt, góp phần giảm tỷ lệ nợ quá hạn và nợ không có khả năng thu hồi

Từ những lý do trên, tôi chọn đề tài “Hoàn thiện công tác phân tích BCTC khách hàng tại ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam chi nhánh

Đà Nẵng” làm mục tiêu nghiên cứu với mong muốn tìm những giải pháp có

ý nghĩa thực tiễn cao, góp phần hoàn thiện công tác này tại Vietcombank

Đà Nẵng

Trang 10

2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài

- Hệ thống hóa những vấn đề lý luận về công tác phân tích BCTC khách hàng tại các NHTM

- Phân tích, đánh giá thực trạng công tác phân tích BCTC của khách hàng tại Vietcombank Đà Nẵng

- Đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác phân tích BCTC khách hàng tại Vietcombank Đà Nẵng

3 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu

a Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là những vấn đề lý luận về công tác phân tích báo cáo tài chính tại NHTM và thực tiễn công tác phân tích BCTC khách hàng trong hoạt động tín dụng tại Vietcombank Đà Nẵng

b Phạm vi nghiên cứu

- Về nội dung nghiên cứu: Đề tài nghiên cứu tập trung phân tích, đánh

giá công tác phân tích BCTC khách hàng doanh nghiệp trong hoạt động tín dụng tại Vietcombank Đà Nẵng

- Về không gian: nghiên cứu được thực hiện tại Vietcombank Đà Nẵng

- Về thời gian: thời gian khảo sát thực trạng chỉ giới hạn trong khoảng thời gian từ năm 2011 – 2013 và cập nhật đến 31/03/2014

4 Phương pháp nghiên cứu

Phương pháp sử dụng trong quá trình nghiên cứu: Dựa vào lý thuyết về phân tích BCTC khách hàng và tình hình phân tích BCTC khách hàng tại Vietcombank Đà Nẵng cùng với các phương pháp như: phương pháp thống kê; phương pháp phân tích, tổng hợp; phương pháp điều tra, khảo sát; trên cơ

sở đó đề ra các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác phân tích BCTC khách hàng tại Vietcombank Đà Nẵng

Trang 11

* Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài

Với mục tiêu, đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài, bằng việc sử dụng các phương pháp nghiên cứu khoa học, luận văn này có những đóng góp nhất định Một số đóng góp có thể kể đến như sau:

- Tổng kết được các thành quả nghiên cứu của các công trình nghiên cứu trước đó liên quan đến nội dung phân tích BCTC nói chung và phân tích BCTC khách hàng tại NHTM nói riêng

- Góp phần hệ thống hoá cơ sở lý luận về phân tích BCTC khách hàng tại các NHTM

- Đánh giá được thực trạng công tác phân tích BCTC khách hàng tại Vietcombank Đà Nẵng, qua đó làm rõ những hạn chế cần khắc phục nhằm cải thiện tình hình này của Ngân hàng

- Trên cơ sở phân tích, đánh giá thực trạng công tác phân tích BCTC của khách hàng vay vốn tại Vietcomabank Đà Nẵng, đề tài nêu rõ được những kết quả đạt được và chỉ ra những hạn chế cũng như nguyên nhân của những hạn chế đó, từ đó đưa ra được những giải pháp và các kiến nghị cần thiết để hoàn thiện công tác phân tích BCTC khách hàng tại Ngân hàng

5 Kết cấu đề tài nghiên cứu

Ngoài phần Mục lục, Mở đầu, Kết luận, Giới thiệu, Danh mục tài liệu tham khảo, Phụ lục, Luận văn được chia thành 3 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận chung về phân tích BCTC khách hàng tại các ngân hàng thương mại

Chương 2: Thực trạng công tác phân tích BCTC khách hàng tại Vietcombank Đà Nẵng

Chương 3: Giải pháp hoàn thiện công tác phân tích BCTC khách hàng tại Vietcombank Đà Nẵng

Trang 12

6 Tổng quan tài liệu nghiên cứu

Như đã đề cập ở trên, công tác phân tích BCTC khách hàng tại các NHTM đã giúp cho Ngân hàng có được cái nhìn sâu sắc hơn về chất lượng hoạt động của các khách hàng vay vốn, từ đó đưa ra những chiến lược đầu tư hiệu quả Do đó, đề tài phân tích BCTC khách hàng vay vốn tại các NHTM đã được một số tác giả lựa chọn để đi sâu tìm hiểu và nghiên cứu Từ các công trình nghiên cứu này, các tác giả đã đưa ra được nhiều đóng góp cho công tác phân tích BCTC khách hàng của NHTM

- Luận văn thạc sỹ của Trần Quốc Bảo (2013) với đề tài “Hoàn thiện phân tích BCTC khách hàng tại Ngân hàng TMCP Quân Đội Chi nhánh Đà Nẵng” được hoàn thành tại Đại học Đà Nẵng và bảo vệ trước Hội đồng chấm luận văn tốt nghiệp Thạc sĩ Quản trị Kinh doanh họp tại Đại học Đà Nẵng vào ngày tháng 03/2013 Công trình nghiên cứu đã trình bày khá đầy

đủ những vấn đề lý luận về phân tích BCTC khách hàng nhằm phục vụ hoạt động cho vay của các ngân hàng thương mại, nhận diện các dấu hiệu rủi ro tín dụng của khách hàng thông qua công tác phân tích BCTC Từ đó, tác giả

đã đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác phân tích BCTC, thẩm định tài chính trong hoạt động cho vay tại Ngân hàng TMCP Quân đội - Chi nhánh Đà Nẵng

- Luận văn Thạc sỹ của Trần Thị Hà (2013) với đề tài “Hoàn thiện công tác phân tích tình hình tài chính khách hàng tại ngân hàng TMCP Đầu tư và phát triển Việt Nam -Chi nhánh Đà Nẵng đã cung cấp được những lý luận cơ bản về phân tích tài chính, quy trình phân tích tài chính đối với doanh nghiệp trong ngân hàng và các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng phân tích tài chính khách hàng trong ngân hàng Nghiên cứu cũng đã đưa ra một số giải pháp hoàn thiện hơn công tác này nhằm đảm bảo cho hoạt động cấp tín dụng cho doanh nghiệp tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và phát triển Việt Nam - CN Đà

Trang 13

Nẵng được an toàn, hiệu quả và phát triển bền vững

- Luận văn Thạc sỹ của Nguyễn Thị Bích Ngọc (2012) với đề tài

“Hoàn thiện công tác phân tích tình hình tài chính các doanh nghiệp vay vốn tại ngân hàng TMCP Hàng Hải Chi nhánh Đà Nẵng”, đề tài đã cung cấp được những lý luận cơ bản về phân tích tài chính, quy trình phân tích tài chính đối với doanh nghiệp trong ngân hàng và các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng phân tích tài chính khách hàng doanh nghiệp trong ngân hàng Nghiên cứu cũng đã đưa ra một số giải pháp hoàn thiện hơn công tác này nhằm đảm bảo cho hoạt động cấp tín dụng DN tại Ngân hàng TMCP Hàng hải - CN Đà Nẵng được an toàn, hiệu quả và phát triển bền vững

- Nghiên cứu của Trần Thị Xuân Lan (2012) với đề tài “Hoàn thiện công tác phân tích BCTC DN vay tín dụng tại ngân hàng Nam Việt Chi nhánh

Đà Nẵng”, Luận văn Thạc sỹ này đã trình bày những lý luận cơ bản về phân tích BCTC doanh nghiệp vay vốn trong ngân hàng Từ thực trạng công tác này tại ngân hàng Nam Việt - Chi nhánh Đà Nẵng, nghiên cứu đã đưa ra một

số giải pháp như bổ sung phân tích báo cáo lưu chuyển tiền tệ; bổ sung phương pháp phân tích cũng như hoàn thiện việc tính toán các chỉ số phân tích, sử dụng mô hình Z Score để đánh giá khách hàng nhằm hoàn thiện hơn nữa công tác phân tích BCTC tại ngân hàng Nam Việt - Chi nhánh Đà Nẵng

- Nghiên cứu của Nguyễn Thị Thùy Anh (2009) với đề tài “ Hoàn thiện hoạt động phân tích tài chính khách hàng tại Sở giao dịch ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam”, Luận văn Thạc sỹ này đã đánh giá thực trạng công tác phân tích báo cáo tài chính khách hàng để phục vụ hoạt động cho vay tại Sở giao dịch Qua việc phân tích thực trạng và chiến lược hoạt động của Sở giao dịch Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam, tác giả đã nghiên cứu, đề xuất các giải pháp thiết thực mà trọng tâm chủ yếu là hoàn thiện nội dung phân tích, đảm bảo đánh giá tình hình tài chính doanh nghiệp

Trang 14

toàn diện hơn, phân tích rủi ro tài chính, tốc độ tăng trưởng của doanh nghiệp Tác giả có thể xem xét nghiên cứu này để kế thừa những giải pháp mang tính thiết thực nhằm hoàn thiện hơn nữa công tác phân tích tài chính khách hàng trong hoạt động tín dụng tại Vietcombank Đà Nẵng

- Nghiên cứu lý luận, các văn bản chế độ khác của Vietcombank về công tác tín dụng và kế thừa các nghiên cứu trên đây, tác giả đã xây dựng các tiêu chí để đánh giá thực trạng công tác phân tích BCTC khách hàng tại Vietcombank Đà Nẵng và mạnh dạn đề xuất các giải pháp mang tính khoa học, thực tiễn nhằm giúp hoàn thiện hơn nữa công tác phân tích phân tích BCTC khách hàng trong hoạt động tín dụng tại Vietcombank Đà Nẵng trong thời gian tới

Trang 15

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÔNG TÁC PHÂN TÍCH

BÁO CÁO TÀI CHÍNH KHÁCH HÀNG TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

1.1 KHÁI NIỆM, MỤC TIÊU, VAI TRÒ CỦA PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH KHÁCH HÀNG TẠI NHTM

1.1.1 Khái niệm phân tích báo cáo tài chính khách hàng tại NHTM

Báo cáo tài chính là những báo cáo được lập dựa vào phương pháp kế toán tổng hợp số liệu từ các sổ sách kế toán, theo các chỉ tiêu tài chính phát sinh, phản ánh một cách có hệ thống tình hình tài sản của đơn vị tại những thời điểm, kết quả hoạt động kinh doanh và tình hình sử dụng vốn của đơn vị trong những thời kỳ nhất định nhằm đáp ứng yêu cầu quản lý của chủ DN, cơ quan Nhà nước và nhu cầu hữu ích của những người sử dụng trong việc đưa

ra các quyết định kinh tế

Phân tích BCTC khách hàng trong hoạt động tín dụng tại NHTM là là một quá trình thu thập, xử lý, đánh giá số liệu bằng các phương pháp kỹ thuật thích hợp để giúp ngân hàng nắm được thực trạng tài chính doanh nghiệp Thông qua phân tích BCTC, các NHTM có thể có thể đánh giá sức mạnh tài chính, khả năng hoạt động cũng như dự đoán về tương lai của khách hàng, từ

đó để đưa ra quyết định tài trợ một cách có hiệu quả, đảm bảo cho ngân hàng giám sát việc sử dụng vốn vay, thu được cả gốc và lãi đúng hạn, giảm thiểu rủi

ro tín dụng, tránh gây thất thoát vốn cho ngân hàng

1.1.2 Mục tiêu của phân tích báo cáo tài chính khách hàng tại NHTM

Mục tiêu chung và tổng quát của mọi đối tượng sử dụng thông tin khi phân tích BCTC là đánh giá được tình hình tài chính của doanh nghiệp tại thời điểm hiện tại, dự đoán được kết quả tài chính trong tương lai để phục vụ

Trang 16

việc ra quyết định kinh doanh

Đối với NHTM, cho vay là hoạt động nhiều rủi ro nhất, do vậy hạn chế rủi ro trong hoạt động cho vay là vấn đề bức thiết luôn được các ngân hàng quan tâm.Với vai trò là nhà đầu tư – là chủ nợ, lợi ích mà NHTM thu được ở một khách hàng thể hiện dưới dạng tiền lãi và tiền gốc cho vay Khoản cho vay này có thể là ngắn hạn hoặc dài hạn Đối với cho vay ngắn hạn và dài hạn

có cách thức phân tích BCTC tương đối khác nhau, cho vay ngắn hạn thường chỉ tập trung vào khả năng thanh toán lãi vay của doanh nghiệp và thanh toán gốc vay vào ngày đáo hạn, những phân tích này được giới hạn trong một khung thời gian cụ thể Các chủ nợ dài hạn lại có những đánh giá và xem xét

kỹ lưỡng hơn đối với khả năng thanh toán của doanh nghiệp, họ cần xem xét khả năng duy trì sự tồn tại và sức sinh lời của doanh nghiệp trong một khoảng thời gian tương đối dài Như vậy, một số biến động trong ngắn hạn của doanh nghiệp có thể là mối quan tâm lớn đối với ngân hàng khi cho vay ngắn hạn, nhưng những sự kiện đó chưa hẳn đã được quan tâm khi cho vay dài hạn Ngân hàng không chỉ quan tâm tới tình hình tài chính hiện tại của khách hàng

mà còn phải quan tâm tới khả năng phát triển trong tương lai của họ

Phân tích BCTC khách hàng giúp cho ngân hàng nhìn nhận toàn diện bộ mặt của khách hàng trong kỳ hoạt động đã qua một cách khách quan và tương đối trung thực Bên cạnh đó, việc phân tích cũng giúp ngân hàng hiểu rõ được nguyên nhân gây ra sự biến động của các chỉ tiêu và khoản mục; nhận biết được các nhân tố ảnh hưởng đến các khoản mục đó để từ đó có hướng đầu tư thích hợp cho khách hàng

Phân tích BCTC khách hàng giúp cho ngân hàng nhận biết và dự đoán trước những rủi ro cũng như tiềm năng trong tương lai của khách hàng Bởi rủi ro là nguy cơ lúc nào cũng có thể gặp phải và gây ra các hậu quả nghiêm trọng, do vậy việc nhận biết các rủi ro giúp ngân hàng có hướng đầu tư thích

Trang 17

hợp, có quyết định tài chính và các dự thảo tài chính trong tương lai như kế hoạch đầu tư, kế hoạch ngân quỹ để tư vấn cho khách hàng Đối lập với rủi ro, những tiềm năng và cơ hội sẽ mang đến cho NHTM những khách hàng có sức mạnh tài chính Nhận biết điều đó là một bước đầu thắng lợi của ngân hàng trên con đường phát triển đồng hành cùng khách hàng

1.1.3 Vai trò của phân tích báo cáo tài chính khách hàng tại NHTM

Hoạt động tín dụng doanh nghiệp là một trong những hoạt động chiếm tỷ trọng lớn, mang lại thu nhập chủ yếu nhưng đồng thời cũng mang lại rủi ro cao nhất trong quá trình kinh doanh của ngân hàng thương mại Rủi ro tín dụng có thể phát sinh do những nguyên nhân khách quan hoặc chủ quan từ hai phía khách hàng và ngân hàng Về phía ngân hàng, rủi ro tín dụng có thể phát sinh do quá trình phân tích và thẩm định tín dụng không kỹ lưỡng dẫn đến sai lầm trong quyết định cho vay Mặt khác, cũng có thể do ngân hàng thiếu kiểm tra, kiểm soát sau khi cho vay dẫn đến khách hàng sử dụng vốn vay không đúng mục đích, tình hình tài chính khách hàng suy giảm nhưng ngân hàng vẫn không phát hiện để có biện pháp xử lý kịp thời Chính vì vậy, công tác phân tích BCTC khách hàng trong hoạt động tín dụng không chỉ là nhu cầu thiết thực mà còn là đòi hỏi bắt buộc đối với mỗi ngân hàng thương mại nhằm giúp ngân hàng giảm thiểu được rủi ro khi chấp nhận cấp tín dụng cho khách hàng

Phân tích BCTC khách hàng trước khi cho vay là bước quan trọng nhất, giúp ngân hàng không chỉ đánh giá tình hình tài chính, khả năng sinh lợi của khách hàng nhằm lựa chọn khách hàng tốt để cho vay mà còn giúp ngân hàng ước lượng nhu cầu vốn vay, đánh giá khả năng hoàn trả nợ vay đồng thời ước lượng các thiệt hại có thể có nếu khách hàng vay không hoàn trả để quyết định cấp tín dụng hay không cấp tín dụng Đồng thời, làm cơ sở để ngân hàng xác định thời hạn cho vay, tỷ lệ cho vay với lãi suất vay hợp lý cũng như quy định giới hạn các cam kết cho vay, yêu cầu về tài sản bảo đảm và các điều

Trang 18

khoản hạn chế trong hợp đồng nhằm đảm bảo hoạt động tín dụng an toàn, hiệu quả

Trong và sau khi cho vay, ngân hàng vẫn thường xuyên phải phân tích BCTC khách hàng để kiểm tra, giám sát món vay, nhằm đảm bảo tiền vay được sử dụng đúng mục đích Qua đó, giúp ngân hàng thấy được hiệu quả sử dụng vốn vay của khách hàng; tình hình sản xuất kinh doanh của khách hàng

có diễn ra theo dự doán hay không, có xu hướng biến động tốt hay xấu để ngân hàng quyết định tiếp tục cấp tín dụng hay không và có biện pháp xử lý kịp thời, đảm bảo an toàn vốn vay của ngân hàng

Ngoài ra, BCTC khách hàng là cơ sở để ngân hàng phân tích, đánh giá

và chấm điểm các chỉ tiêu tài chính phục vụ công tác XHTDNB Như vậy, công tác phân tích BCTC khách hàng được thực hiện trong suốt quá trình vay vốn của khách hàng và nó có vai trò vô cùng quan trọng, đó là:

- Góp phần hạn chế rủi ro trong hoạt động tín dụng của ngân hàng thương mại, giúp ngân hàng sàng lọc khách hàng vay vốn, kiểm soát tốt đồng vốn cho vay và có những quyết định đúng đắn, kịp thời

- Làm cơ sở để ngân hàng chấm điểm các chỉ tiêu tài chính và một số chỉ tiêu phi tài chính phục vụ cho việc xếp hạng tín dụng doanh nghiệp vay vốn,

đo lường rủi ro tín dụng;

- Giúp ngân hàng đa dạng hoá hợp lý danh mục cho vay và hoạch định được một chính sách tín dụng an toàn và hiệu quả

1.2 NỘI DUNG CÔNG TÁC PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH KHÁCH HÀNG TẠI NHTM

1.2.1 Thu thập thông tin

Trong phân tích BCTC khách hàng, ngân hàng phải thu thập, sử dụng mọi nguồn tài liệu, thông tin từ nội bộ doanh nghiệp đến những thông tin bên ngoài, từ các thông tin chung của nền kinh tế đến các thông tin cụ thể có liên

Trang 19

quan trực tiếp đến doanh nghiệp … Gồm có:

- BCTC của khách hàng: Hệ thống BCTC gồm BCTC năm (được lập định kỳ hàng năm hoặc tròn 12 tháng) và BCTC giữa niên độ (được lập định

kỳ cuối mỗi quý của năm tài chính không bao gồm quý 4) Luận văn này sẽ đi vào hệ thống BCTC năm, bao gồm: Bảng cân đối kế toán (BCĐKT), báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (BCKQKD), báo cáo lưu chuyển tiền tệ (BCLCTT) và thuyết minh BCTC Ngoài ra còn kèm theo sổ chi tiết, sổ cái các tài khoản

- Các thông tin tài khác về khách hàng:

+ Đặc điểm tình hình huy động và sử dụng nguồn vốn cũng như cơ cấu nguồn vốn

+ Chu kỳ kinh doanh, sự đa dạng hóa và vòng đời của sản phẩm

+ Vị thế của doanh nghiệp trong ngành cũng như trong quan hệ với các đối tác: ngân hàng, người mua hàng, người cung cấp

+ Chính sách, chiến lược phát triển và cạnh tranh

- Thông tin về môi trường kinh tế, chính trị, luật pháp, cơ quan quản

lý của khách hàng, Trung tâm thông tin tín dụng của ngân hàng nhà nước - CIC, cơ quan thuế, Đặc tính cạnh tranh trong ngành với những đối thủ cạnh tranh ở thời điểm hiện tại và tiềm năng trong tương lai, các quy định và định hướng của cơ quan quản lý của Nhà nước đối với ngành trong hiện tại và cả

tương lai,

1.2.2 Thẩm định thông tin và độ tin cậy của báo cáo tài chính

Chất lượng công tác phân tích phụ thuộc rất lớn vào chất lượng của các thông tin thu thập được Bởi vậy, ngân hàng phải kiểm tra tính hợp pháp của tài liệu chứa đựng thông tin (trình tự lập, ban hành, người lập, cấp thẩm quyền phê duyệt …) cũng như độ tin cậy, tính nhất quán, tính trung thực, hợp lý của nguồn thông tin đó

Trang 20

- Thẩm định độ tin cậy của BCTC là công việc cần thiết đầu tiên

trước khi tiến hành phân tích do doanh nghiệp có thể cung cấp BCTC khác biệt so với thực tế Cán bộ tín dụng cần phải thực hiện những bước sau:

+ Kiểm tra tổng quát BCTC: BCTC có đầy đủ hay không, đã được kiểm toán hay chưa và xem xét các ý kiến của kiểm toán viên (nếu có); kiểm tra sự khớp đúng về số liệu trên từng BCTC; hoặc giữa các BCTC với nhau tại các niên độ khác nhau; sự khớp đúng của từng khoản mục trên từng BCTC với nguồn số liệu được sử dụng để lập các khoản mục đó

+ Sử dụng kiến thức kế toán tài chính và kỹ năng phân tích để phát hiện những dấu hiệu nghi ngờ, những số liệu bất hợp lý trong BCTC

+ Xem xét bảng thuyết minh để hiểu rõ hơn về những điểm đáng nghi ngờ trong BCTC

+ Phỏng vấn khách hàng, thăm trực tiếp cơ sở làm việc của khách hàng Xem lại tài liệu kế toán và chứng từ gốc làm căn cứ lập BCTC đối với những

số liệu còn nghi ngờ

+ Kết luận về mức độ tin cậy của BCTC do doanh nghiệp cung cấp

1.2.3 Tiến hành phân tích báo cáo tài chính

Trang 21

Có các loại: so sánh theo chiều dọc, chiều ngang, so sánh theo thời gian, so sánh theo không gian

So sánh theo chiều dọc tức là xem xét tỷ trọng của từng chỉ tiêu so với tổng thể, so sánh theo chiều ngang tức là xem xét sự biến đổi của một chỉ tiêu nào đó cả về số lượng tương đối và tuyệt đối qua các giai đoạn thời gian kế tiếp nhau

So sánh theo không gian giữa số liệu của doanh nghiệp với số liệu của các doanh nghiệp khác, số liệu trung bình của ngành nhằm mục đích đánh giá thực trạng của doanh nghiệp hiện tại trong ngành và trong nền kinh tế

So sánh theo thời gian là so sánh giữa số thực hiện kỳ này với số thực hiện kỳ trước để thấy rõ xu hướng biến đổi về tài chính của doanh nghiệp Từ

đó cho thấy sự phát triển hay suy giảm trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

So sánh giữa số thực hiện được với số kế hoạch để thấy mức độ phấn đấu của doanh nghiệp

Gốc so sánh có thể được chọn là gốc thời gian hoặc không gian, kỳ phân tích có thể được chọn là kỳ báo cáo hoặc kỳ kế hoạch, giá trị so sánh có thể được chọn bằng số tuyệt đối, số tương đối hoặc số bình quân

Phương pháp so sánh là phương pháp chủ yếu được sử dụng trong phân tích BCTC và thường được sử dụng kết hợp với các phương pháp phân tích tài chính khác để xác định xu hướng, mức độ biến động của chỉ tiêu phân tích

- Phương pháp phân tích DUPONT:

Bản chất của phương pháp này là tách một tỷ số tổng hợp phản ánh mức sinh lời của doanh nghiệp như lợi nhuận sau thuế trên tổng tài sản (ROA), lợi nhuận sau thuế trên vốn chủ sở hữu (ROE) thành tích số của chuỗi các tỷ số có mối quan hệ nhân quả với nhau nhằm rút ra nhận xét đánh giá và

dự đoán về tình hình tài chính doanh nghiệp

Trang 22

Phương pháp DUPONT: là phương pháp tách 1 tỷ số thành tích các tỷ

số thành phần có mối quan hệ nhân quả với nhau, để thấy được ảnh hưởng của tỷ số thành phần tới tỷ số tổng hợp

Ví dụ: áp dụng phương pháp Dupont để tính chỉ số ROA như sau

LNST/DT: cho biết tỷ trọng lợi nhuận sau thuế trong doanh thu của doanh nghiệp, phản ánh khả năng sinh lời trong việc tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp

DT/Tổng TS: cho biết một đồng tài sản tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu Chỉ số này phản ánh hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp trong việc tạo

ra doanh thu, cụ thể là hiệu suất sử dụng tài sản của doanh nghiệp

x

DT thuần

x Tài sản bq x (1-t) Vốn CSH

bq

Tỷ suất tự tài trợ

1- Tỷ suất nợ

Trang 23

Như vậy tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu liên quan đế tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản ROE cũng phụ thuộc vào doanh thu, cơ cấu tài chính, số vòng quay tài sản

Ngoài 2 phương pháp này còn có phương pháp phân tích tỷ số, phương pháp xác định mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố đến kết quả kinh tế, phương pháp thay thế liên hoàn, phương pháp số chênh lệch Tuỳ từng trường hợp và điều kiện cụ thể mà cán bộ ngân hàng có thể lựa chọn sử dụng một hay kết hợp nhiều phương pháp phân tích để tiến hành phân tích BCTC khách hàng

b Nội dung phân tích BCTC khách hàng

b.1 Phân tích cấu trúc tài chính

Theo nghĩa hẹp: Cấu trúc tài chính hay cơ cấu tài chính được xem xét trên cơ sở cơ cấu tài sản và cơ cấu nguồn vốn Bằng cách phân tích này, có thể đánh giá được tính phù hợp của cơ cấu tài sản cũng như cơ cấu nguồn vốn thông qua tỷ trọng của từng bộ phận tài sản, từng bộ phận nguồn vốn chiếm trong trọng số

Theo nghĩa rộng: Phân tích cấu trúc tài chính còn xem xét cả quan hệ giữa tài sản và nguồn vốn của cấu trúc tài chính Ngoài việc xem xét cơ cấu tài sản, cơ cấu nguồn vốn Qua đó đánh giá được chính sách huy động vốn và chính sách sử dụng vốn trong kỳ

Thứ nhất, phân tích cơ cấu nguồn vốn: Để xác định tình hình huy động

vốn của khách hàng từ những loại nguồn nào, với khối lượng bao nhiêu và trách nhiệm của khách hàng đối với từng loại nguồn vốn Phân tích cơ cấu nguồn vốn còn cung cấp thông tin về tình hình độc lập, tự chủ về tài chính của khách hàng

Xác định và so sánh sự thay đổi giữa kỳ phân tích và kỳ gốc về tỷ trọng của từng loại hay bộ phận nguồn vốn so với tổng nguồn vốn Cụ thể là: Tỷ

Trang 24

trọng của từng loại nguồn trong tổng số nguồn vốn Sau khi đã tính toán được

tỷ trọng của từng loại nguồn cũng như sự biến động của chúng giữa kỳ phân tích và kỳ gốc, để xác định rõ hơn những yếu tố ảnh hưởng đến sự thay đổi của cơ cấu nguồn vốn nhà phân tích sử dụng phương pháp so sánh ngang Phương pháp này xem xét sự biến động của từng loại nguồn vốn cũng như tổng số về cả quy mô lẫn tốc độ để thấy việc phân bổ và sử dụng tài sản có phù hợp với đặc thù của doanh nghiệp hay không

Căn cứ vào bản chất có thể phân chia nguồn vốn thành hai loại, bao gồm VCSH và nợ phải trả VCSH là loại nguồn vốn mà doanh nghiệp không phải cam kết thanh toán, được doanh nghiệp đóng góp ngay từ ban đầu (vốn đầu tư ban đầu) hay được bổ sung thêm trong quá trình kinh doanh từ các nguồn như: chênh lệch tỷ giá, chênh lệch đánh giá lại tài sản, các quỹ xí nghiệp Ngược lại với VCSH, nợ phải trả là loại nguồn vốn mà doanh nghiệp phải cam kết và có trách nhiệm thanh toán Nói cách khác, nợ phải trả là loại nguồn vốn mà doanh nghiệp đi chiếm dụng của đơn vị hay cá nhân khác Căn

cứ vào thời gian các khoản công nợ mà nợ phải trả được chia thành nợ ngắn hạn (là những khoản nợ có thời hạn trả nợ trong một năm hay trong một chu

kỳ kinh doanh) và nợ dài hạn (là những khoản nợ có thời hạn trả nợ trên một năm hay trên một chu kỳ kinh doanh)

Căn cứ vào đặc thù của lĩnh vực kinh doanh, tình hình thực tế cũng như chiến lược kinh doanh của mình mà doanh nghiệp phải xác định được số lượng vốn cần huy động, cách thức huy động, thời gian huy động…để vừa tiết kiệm được chi phí cũng như có cơ cấu nguồn vốn hợp lý Việc phân tích cơ cấu nguồn vốn giúp người quản lý biết được cơ cấu vốn huy động, tình trạng độc lập về tài chính cũng như các cam kết pháp lý đối với các khoản nợ của doanh nghiệp

Trang 25

Thứ hai, phân tích cơ cấu tài sản: Thể hiện việc sử dụng nguồn vốn sau

khi đã huy động được ra sao, sự phân bổ và sử dụng số vốn đó có hợp lý, tiết kiệm và hiệu quả hay không Nói cách khác, điều này thể hiện việc đầu tư vào những loại tài sản nào cho phù hợp với đặc điểm và lĩnh vực SXKD của doanh nghiệp, đáp ứng được yêu cầu trong cả ngắn hạn và dài hạn Việc sử dụng số vốn đã huy động thể hiện doanh nghiệp đang đầu tư về chiều rộng hay chiều sâu cho hoạt động của mình Qua việc phân tích này giúp doanh nghiệp đưa ra được một cấu trúc tài chính lành mạnh, ổn định, phù hợp với hoạt động cũng như tránh được các rủi ro và đem lại hiệu quả cao

Xác định và so sánh sự thay đổi giữa kỳ phân tích và kỳ gốc về tỷ trọng của từng loại hay bộ phận tài sản so với tổng số tài sản

Tỷ trọng của từng loại tài trong tổng số tài sản để tài trợ cho các hoạt động SXKD, doanh nghiệp phải xác định nhu cầu, tìm kiếm, tổ chức và huy động các nguồn vốn khác nhau

Thứ ba, phân tích mối quan hệ giữa tài sản và nguồn vốn để đánh giá

chính sách sử dụng vốn

Phương trình kế toán cơ bản thể hiện sự cân bằng giữa tổng giá trị của tài sản và tổng giá trị của nguồn vốn (hay nguồn hình thành tài sản) Thực ra đây chỉ là hai mặt khác nhau của cùng một vấn đề Bất kỳ một tài sản nào cũng có giá trị nhất định và được hình thành từ ít nhất một loại nguồn vốn Bởi vậy, nếu chỉ xem xét từng khía cạnh của một loại tài sản (giá trị của tài sản hay nguồn hình thành nên tài sản) là không đầy đủ và thiếu chính xác hay chỉ mang tính một chiều Do đó, phải xem xét cả hai khía cạnh để thấy được mối quan hệ giữa chúng Sau khi đã xác định được nhu cầu, tìm kiếm và huy động các nguồn vốn để tài trợ cho hoạt động kinh doanh đã là một công việc quan trọng và khó khăn thì việc phân bổ và sử dụng các nguồn vốn đó sao cho hiệu quả, đảm bảo an ninh tài chính cũng rất phức tạp

Trang 26

Cần phân tích mối quan hệ giữa tài sản và nguồn vốn cho thấy sự hợp lý trong việc huy động và sử dụng nguồn vốn tại một doanh nghiệp

Khi phân tích, hai chỉ tiêu thường được sử dụng là:

Hệ số nợ so với tài

Tổng nợ phải trả Tổng tài sản

Hệ số này xem xét quan hệ giữa nguồn vốn với tài sản Đánh giá chính sách tài trợ tài sản của doanh nghiệp bằng nợ phải trả, phản ánh mức độ độc lập tài chính, đánh giá tình trạng tài trợ các tài sản trong kinh doanh của doanh nghiệp bằng khoản nợ Hệ số nợ so với tài sản nói lên trong tổng nguồn vốn của doanh nghiệp, nguồn vốn từ bên ngoài (từ các chủ nợ) là bao nhiêu phần hay trong tổng số tài sản hiện có của doanh nghiệp có bao nhiêu phần do vay nợ mà có Nói cách khác, trong một đồng tài sản đưa vào kinh doanh thì

Hệ số này càng cao chứng tỏ tài sản được tài trợ chủ yếu bằng nguồn vốn

đi vay, mức độ phụ thuộc của doanh nghiệp vào chủ nợ lớn, khiến tính độc lập về tài chính của doanh nghiệp giảm đi, doanh nghiệp càng ít có cơ hội và khả năng để tiếp cận các khoản vay do các ngân hàng không mặn mà với những doanh nghiệp có hệ số nợ so với tài sản cao

Hệ số tiếp theo thường sử dụng để phân tích cấu trúc tài chính là:

Hệ số tài trợ = VCSH

Tổng tài sản

Trang 27

- Hệ số này cao: Không đem lại cho doanh nghiệp suất lợi nhuận cao, nhưng sự phụ thuộc của doanh nghiệp vào nguồn cho vay càng ít, món nợ của người cho vay càng an toàn, khả năng độc lập về tài chính của doanh nghiệp càng lớn và ngược lại

- Hệ số này thấp: Nếu doanh nghiệp đang trong môi trường kinh doanh thuận lợi, cơ hội tăng trưởng cao, sản phẩm tiêu thụ tốt, ít cạnh tranh thì cơ cấu tài chính này sẽ mang lại tỷ suất lợi nhuận cao (tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu) cho doanh nghiệp Ngược lại, khi doanh nghiệp lâm vào tình trạng kinh doanh khó khăn, thua lỗ thì cơ cấu tài chính này sẽ đẩy doanh nghiệp đến chỗ thua lỗ nhanh hơn, mất khả năng thanh toán

- Mục tiêu của Ngân hàng là bảo đảm an toàn vốn vay nên Ngân hàng muốn chỉ tiêu này càng cao càng tốt nhưng doanh nghiệp thì ngược lại

b.2 Phân tích tình hình đảm bảo vốn cho hoạt động kinh doanh

Để tiến hành hoạt động SXKD, một yếu tố quan trọng không thể thiếu đối với doanh nghiệp là tài sản, trong đó bao gồm hai loại là TSNH và TSDH Đây là tư liệu sản xuất cần thiết ở mọi doanh nghiệp

Doanh nghiệp phải huy động nhiều nguồn vốn khác nhau để hình thành các tài sản Trước hết, doanh nghiệp phải sử dụng đến nguồn VCSH (nguồn vốn kinh doanh, các quỹ xí nghiệp, lợi nhuận để lại…) Tiếp đó, doanh nghiệp

sẽ tìm kiếm và sử dụng những nguồn vốn đi chiếm dụng của các đơn vị khác (vốn vay ngắn hạn, vay trung và dài hạn…) Tất cả những nguồn vốn này sẽ hình thành nên tổng số nguồn vốn mà doanh nghiệp có quyền sử dụng để mua sắm những tài sản dùng trong hoạt động SXKD

Phân tích tình hình đảm bảo vốn cho hoạt động kinh doanh là việc xem xét mối quan hệ cân đối giữa tài sản và nguồn hình thành tài sản của doanh nghiệp Mối quan hệ này phản ánh tình trạng cân bằng tài chính của doanh nghiệp Thông thường tình hình đảm bảo vốn được phân tích theo quan điểm ổn định

Trang 28

của nguồn tài trợ Theo quan điểm này thì toàn bộ nguồn hình thành tài sản (nguồn vốn) của doanh nghiệp được chia thành hai loại: nguồn tài trợ thường xuyên và nguồn tài trợ tạm thời Nguồn tài trợ thường xuyên là nguồn tài trợ được doanh nghiệp liên tục sử dụng và tương đối ổn định trong một khoảng thời gian dài Nguồn tài trợ này bao gồm các nguồn VCSH và nguồn vốn vay (vay và

nợ dài hạn) Nguồn tài trợ tạm thời là nguồn tài trợ mà doanh nghiệp chỉ tạm sử dụng trong một khoảng thời gian ngắn, bao gồm các khoản vay nợ ngắn hạn kể

cả vay và nợ quá hạn Vì vậy, từ phương trình kế toán cơ bản ban đầu có thể được trình bày lại như công thức

TSNH + TSDH = Nguồn tài trợ thường xuyên + Nguồn tài trợ tạm thời Phương trình này giúp đánh giá tính cân bằng, ổn định và bền vững của các nguồn tài trợ cũng như việc sử dụng các nguồn tài trợ này trong việc phân

bổ vào các loại tài sản Nói cách khác, phương trình thể hiện sự cân bằng tài chính của doanh nghiệp Dựa vào đó, nhà phân tích có thể xác định được các nhân tố ảnh hưởng đến cân bằng tài chính (được thể hiện ở bảng sau) để có biện pháp phù hợp trong việc huy động cũng như sử dụng các nguồn vốn

Bảng 1.1: Tài sản và nguồn tài trợ tài sản

- Nợ phải trả dài hạn

- Vay trung hạn

- Phải trả trung hạn khác

Nguồn tài trợ thường xuyên

Tổng số nguồn tài trợ Tài sản

Nguồn tài trợ tạm thời (Nợ ngắn hạn)

Trang 29

Trước hết, dựa vào đặc điểm hoạt động và chiến lược kinh doanh mà doanh nghiệp phải xác định được nhu cầu về việc sử dụng các loại tài sản (TSNH và TSDH) Sau đó, đối chiếu với nguồn tài trợ thường xuyên để xác định có cần thiết phải huy động thêm nguồn tài trợ tạm thời hay không Trong trường hợp dư thừa nguồn tài trợ thường xuyên, doanh nghiệp sẽ phải sử dụng cho hợp lý để tránh bị ứ đọng vốn Từ công thức tính hệ số tự tài trợ ở trên có thể biến đổi lại như sau:

TSNH - Nguồn tài trợ tạm thời = Nguồn tài trợ ổn định – TSDH

Vế trái của phương trình chính là chỉ tiêu vốn hoạt động (hoặc vốn kinh doanh hay vốn lưu chuyển) thuần Chỉ tiêu này phản ánh số vốn tối thiểu để doanh nghiệp duy trì các hoạt động thường xuyên TSNH là những tài sản có tính thanh khoản tương đối cao hay khả năng chuyển đổi thành tiền mặt dễ dàng nên những TSNH này được dùng để trang trải những nhu cầu hoạt động của doanh nghiệp mà không phải vay mượn hay chiếm dụng bất kỳ của đối tượng nào Từ phương trình này vốn hoạt động thuần được xác định lại như sau:

Vốn hoạt động thuần (vốn kinh doanh thuần) hay vốn lưu chuyển

= TSNH – Nguồn tài trợ tạm thời (Vay và nợ ngắn hạn)

= Nguồn tài trợ thường xuyên (VCSH + Vay dài hạn) – TSDH

Lượng vốn hoạt động thuần này có thể mang nhiều giá trị khác nhau,

cụ thể:

- Nếu lượng vốn hoạt động thuần lớn hơn không (> 0): chứng tỏ lượng

TSNH lớn hơn nợ ngắn hạn, doanh nghiệp không bị các sức ép về các

khoản công nợ khiến tình trạng cân bằng tài chính ổn định, bền vững hay còn gọi là cân bằng tốt hoặc cân bằng dương Điều này mang lại cho doanh nghiệp một nguồn vốn tài trợ ổn định, một dấu hiệu an toàn, một quyền độc lập nhất định, doanh nghiệp có thể đương đầu với rủi ro phá sản của khách

Trang 30

hàng lớn hoặc việc cắt giảm tín dụng của các nhà cung cấp, kể cả việc thua lỗ nhất thời Khả năng thanh toán của doanh nghiệp tốt, thừa nguồn vốn dài hạn

có khả năng mở rộng SXKD

- Khi chỉ tiêu này bằng không (= 0) chứng tỏ lượng TSNH vừa đủ trang trải nợ ngắn hạn Dù doanh nghiệp không gặp khó khăn trong thanh toán nhưng vẫn tồn tại nguy cơ xấu hay tình trạng cân bằng tài chính thiếu tính ổn định

- Khi chỉ tiêu này nhỏ hơn không (< 0) cho thấy doanh nghiệp đang có lượng nợ ngắn hạn nhiều hơn TSNH, chứng tỏ TS dài hạn được tài trợ một phần bằng NV ngắn hạn, doanh nghiệp kinh doanh vốn với cơ cấu vốn rất mạo hiểm, nguồn tài trợ thường xuyên không đủ nên doanh nghiệp phải huy động thêm vốn bằng cách vay nợ Điều này đặt doanh nghiệp vào tình trạng

áp lực về thanh toán các khoản nợ khiến tình trạng cân bằng tài chính xấu hay cân bằng âm Cần phân tích cụ thể việc tài trợ các TSDH trên và phương hướng khắc phục vốn lưu chuyển âm Trường hợp này nếu kéo dài sẽ không đem lại sự ổn định và an toàn cho doanh nghiệp do TSNH không đáp ứng đủ nhu cầu thanh toán nợ ngắn hạn, cán cân thanh toán của doanh nghiệp mất cân đối tạm thời Để đối phó với tình trạng này doanh nghiệp phải trì hoãn việc thanh toán các khoản nợ

Xem xét sự biến động của tài sản và nguồn vốn trong ngắn hạn và dài

hạn, xác định những nguyên nhân gây biến động

- Do chính sách tài trợ như: Giữ lại thu nhập để tăng vốn, việc gửi vào và rút ra của các tài khoản vãng lai của người góp vốn có tính chất ổn định, quyết định việc tăng cường vay hay trả bớt nợ vay… làm thay đổi nguồn vốn dài hạn

- Do chính sách đầu tư như: Quyết định mở rộng hay thu hẹp đầu tư, những quyết định về đầu tư dài hạn hay ngắn hạn…làm thay đổi TSDH

Trang 31

- Do chính sách khấu hao, trích lập dự phòng… làm thay đổi NVNH, NVDH

Ngoài việc xem xét chỉ tiêu trên, khi phân tích ta tính toán thêm các chỉ tiêu sau

Hệ số VCSH so với nguồn

tài trợ thường xuyên =

VCSH Nguồn tài trợ thường xuyên

Hệ số này cho biết so với tổng nguồn tài trợ thường xuyên thì VCSH chiếm mấy phần Hệ số này càng cao thì tính độc lập, tự chủ về tài chính càng lớn hay cân bằng tài chính càng tốt và ngược lại

Hệ số nguồn tài trợ thường

Sau khi đã tính toán được các chỉ tiêu trên, ta đối chiếu giữa kỳ phân tích với kỳ gốc để thấy được quy mô và tốc độ thay đổi của chúng cũng như xu hướng biến động, từ đó thấy được việc huy động, sử dụng và phân bổ nguồn

Trang 32

vốn có được đảm bảo phù hợp với đặc điểm hoạt động SXKD của doanh

nghiệp hay không

b.3 Phân tích tình hình thanh toán và khả năng thanh toán

Phân tích tình hình thanh toán

Tình hình thanh toán (hay tình hình công nợ) và khả năng thanh toán của

khách hàng là hai mặt của một vấn đề Khi hoạt động, khách hàng sẽ phát sinh những mối quan hệ chiếm dụng vốn với các đối tác Trong những trường hợp

đó, công nợ giữa các bên sẽ phát sinh Nếu tình hình công nợ nhiều và kéo dài

sẽ làm giảm khả năng thanh toán, ảnh hưởng đến tình hình tài chính và an ninh tài chính của khách hàng Ngược lại, khi khách hàng không đi chiếm dụng cũng như không bị các đơn vị khác chiếm dụng vốn nhiều thì tình hình

và khả năng thanh toán của họ tốt, đảm bảo được an ninh tài chính Mục đích việc phân tích là cung cấp thông tin cần thiết cho người sử dụng thông tin trong việc đánh giá được tình hình tài chính, sức mạnh tài chính và an ninh tài chính hiện tại của doanh nghiệp cũng như nắm được việc chấp hành và tôn trọng kỳ hạn thanh toán của khách hàng Bởi vậy, khi phân tích tình hình thanh toán, phải tính toán cụ thể các khoản phải thu và các khoản phải trả giữa doanh nghiệp với các đối tác Các khoản công nợ khi quá hạn mà doanh nghiệp vẫn chưa thanh toán được gọi là vốn chiếm dụng Ngược lại, các khoản phải thu của doanh nghiệp quá hạn nhưng vẫn chưa thu hồi được gọi là vốn bị chiếm dụng Khi số lượng vốn chiếm dụng hay vốn bị chiếm dụng tăng mạnh sẽ ảnh hưởng xấu đến tình hình tài chính của doanh nghiệp Đánh giá tình hình biến động của các khoản phải thu và công nợ doanh nghiệp phải trả của doanh nghiệp cũng như mối tương quan giữa chúng

Nếu các khoản phải thu lớn hơn công nợ phải trả nghĩa là doanh nghiệp

đã bị chiếm dụng vốn nhiều hơn khoản chiếm dụng được Ngược lại, nếu các khoản phải thu nhỏ hơn công nợ phải trả thì doanh nghiệp đang có nguồn

Trang 33

chiếm dụng nhiều hơn, cần tận dụng tối đa trong điều kiện có thể ưu thế này Tuy nhiên cần xem xét trường hợp doanh nghiệp có số dư phải trả cán bộ công nhân viên nhiều có thể phản ánh tình trạng khó khăn về tài chính Từ

đó đánh giá chính sách tín dụng thương mại (hay tình hình bị chiếm dụng vốn) của doanh nghiệp Kết hợp xem xét mức độ biến động của các khoản phải thu, phải trả, tìm ra nguyên nhân của các khoản nợ quá hạn, khó đòi, những khoản tranh chấp, mất khả năng thanh toán Để phân tích tình hình thanh toán, các chỉ tiêu sau được sử dụng:

Nợ phải thu bình quân được tính qua công thức sau:

Số dư bình quân các

khoản phải thu =

Số dư phải thu khách hàng đầu kỳ và cuối kỳ

2

Chỉ tiêu này cho biết, trong một kỳ các khoản phải thu quay được bao nhiêu vòng Nếu số vòng quay cao chứng tỏ tốc độ thu hồi tiền bán hàng càng nhanh, doanh nghiệp đã thu được nhiều tiền ngay khi tiêu thụ, ít bị chiếm dụng vốn, không để xảy ra việc bán chịu cho khách hàng Tuy nhiên, nếu chỉ tiêu này quá cao chứng tỏ doanh nghiệp đã cứng nhắc, chặt chẽ trong phương thức thanh toán, không có chính sách bán hàng linh động, không để khách hàng mua chịu Điều này về lâu dài sẽ ảnh hưởng xấu đến khả năng tiêu thụ của doanh nghiệp

Ngược lại, nếu số vòng quay càng thấp thì tốc độ thu hồi tiền bán hàng chậm trễ, doanh nghiệp bị chiếm dụng vốn lớn

Sau khi tính toán chỉ tiêu trên, xác định chỉ tiêu thời gian một vòng quay

Trang 34

các khoản phải thu theo công thức:

Thời gian 1 vòng quay các

khoản phải thu khách hàng =

Thời gian kỳ phân tích

Số vòng quay phải thu khách hàng

Thời gian này càng ngắn chứng tỏ tốc độ thu hồi tiền của doanh nghiệp nhanh, ít bị chiếm dụng vốn Tuy nhiên, chỉ tiêu này quá nhỏ lại phản ánh việc cứng nhắc trong tiêu thụ của doanh nghiệp, không linh động khi cho khách hàng nợ khi mua hàng nên cũng có thể ảnh hưởng đến lượng hàng bán ra

Ngược lại, thời gian này càng dài, tốc độ thu hồi vốn chậm bị chiếm dụng vốn Chỉ tiêu này càng lớn, doanh nghiệp bị chiếm dụng vốn càng nhiều Khi xem xét các khoản phải trả người bán, ta sử dụng những chỉ tiêu tương tự Trước hết là chỉ tiêu số vòng quay các khoản phải trả

Sau khi đã tính được chỉ tiêu số vòng quay các khoản phải trả, ta sẽ xác

Trang 35

định chỉ tiêu thời gian một vòng quay các khoản phải trả

Thời gian 1 vòng quay các khoản

Chỉ tiêu này càng thấp chứng tỏ khả năng thanh toán của doanh nghiệp tốt, ít đi chiếm dụng vốn của các đối tác, tạo uy tín tốt với các bạn hàng và ngược lại Chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ doanh nghiệp chậm chạp trong thanh toán, nếu kéo dài sẽ ảnh hưởng xấu đến tình hình tài chính lẫn uy tín của doanh nghiệp

Khi phân tích tình hình thanh toán, người phân tích còn phải tính cả quy

mô, cơ cấu lẫn tốc độ thay đổi của các khoản phải thu và các khoản phải trả giữa thời điểm cuối kỳ so với đầu kỳ Việc phân tích này sẽ giúp người sử dụng thông tin sắp xếp để trang trải các khoản nợ đến hạn; cũng như lên kế hoạch thu hồi các khoản công nợ sắp đến hạn nhằm giảm bớt tình trạng chiếm dụng vốn giữa doanh nghiệp với các đối tác cũng như nâng cao uy tín và ổn định tình hình tài chính

Phân tích khả năng thanh toán:

Việc phân tích này xem xét mối quan hệ giữa khả năng thanh toán và nhu cầu thanh toán của doanh nghiệp tại một thời điểm nhất định Cho biết khả năng thanh toán của doanh nghiệp hiện tại cũng như lâu dài để cân đối giữa khả năng thanh toán và nhu cầu thanh toán, nhằm tránh rơi vào tình trạng mất khả năng thanh toán Do vậy việc phân tích này phụ thuộc rất nhiều vào thời điểm nào trong chu kỳ kinh doanh của doanh nghiệp hay đối với những doanh nghiệp có hoạt động SXKD mang tính thời vụ

Trang 36

Chỉ tiêu sử dụng phân tích khả năng thanh toán:

Hệ số khả năng

thanh toán =

Các khoản có thể sử dụng để thanh toán

Các khoản phải thanh toán

Hệ số khả năng thanh toán xác định cho từng giai đoạn ngắn (quý tới, hai quý tới) cũng như giai đoạn dài (năm tới, hai năm tới) tùy thuộc vào nhu cầu thông tin

Khả năng thanh toán của doanh nghiệp đề cập đến khả năng thanh khoản của những tài sản của doanh nghiệp Tính thanh khoản phản ánh khả năng chuyển đổi một loại tài sản thành tiền mặt cần mất bao nhiêu thời gian và tốn bao nhiêu chi phí Tài sản nào càng tốn ít thời gian và chi phí để chuyển đổi thành tiền mặt thì tính thanh khoản của tài sản đó càng cao và ngược lại Vì vậy, ở BCĐKT của doanh nghiệp thì TSNH là những tài sản có tính thanh khoản cao hơn so với TSDH nên những TSNH sẽ được xem xét trước so với các TSDH

Khi nhận xét cần tiến hành liệt kê các khoản có thể sử dụng để thanh toán và các khoản cần phải thanh toán Với các khoản có thể sử dụng để thanh toán liệt kê theo khả năng huy động Với các khoản phải thanh toán liệt kê theo mức độ khẩn trương, nếu các khoản công nợ ngắn hạn không thanh toán được thì chắc chắn sẽ không trang trải được những khoản công nợ dài hạn Do

đó, khi xem xét khả năng thanh toán của một doanh nghiệp thì phải ưu tiên phân tích về khả năng thanh toán nợ ngắn hạn trước rồi mới đề cập đến khả năng thanh toán nợ dài hạn

Phân tích khả năng thanh toán nợ ngắn hạn

Đối với bất kỳ một doanh nghiệp nào, ngoài việc ưu tiên số một là phải tạo ra lợi nhuận hay có khả năng sinh lời thì còn phải quan tâm đến một yếu

tố quang trọng nữa đó là khả năng thanh toán công nợ, đặc biệt là nợ ngắn hạn Cho dù doanh nghiệp đó đang kinh doanh có lãi nhưng lại không có khả

Trang 37

năng chi trả những khoản nợ ngắn hạn trong một khoảng thời gian dài hay khả năng thanh toán nợ ngắn hạn thấp thì dễ dẫn đến tình trạng phá sản

Nợ ngắn hạn là những khoản mục mà doanh nghiệp có trách nhiệm phải trả trong vòng một năm hay một chu kỳ SXKD Nợ ngắn hạn bao gồm: vay và nợ ngắn hạn, phải trả người bán, phải trả công nhân viên, thuế

và các khoản phải nộp Nhà nước… Khi nói đến phân tích khả năng thanh toán, thì không thể không xem xét khả năng thanh toán nợ ngắn hạn, vì khi đảm bảo được khả năng này thì tình hình tài chính của doanh nghiệp lành mạnh, góp phần ổn định và khuyến khích hoạt động SXKD Khi phân tích khả năng thanh toán nợ ngắn hạn, các chỉ tiêu sau được xem xét

Hệ số thanh toán nợ ngắn hạn = Tài sản ngắn hạn

Nợ ngắn hạn

Hệ số khả năng thanh toán nợ ngắn hạn đo lường khả năng mà các tài sản ngắn hạn có thể chuyển đổi thành tiền để hoàn trả các khoản nợ ngắn hạn, với tổng giá trị của khối lượng TSNH mà doanh nghiệp đang nắm giữ có đủ trang trải các khoản nợ ngắn hạn hay không Tỷ lệ nhỏ hơn 1 có thể do doanh nghiệp đang dùng các khoản vay ngắn hạn để tài trợ TSCĐ

Hệ số này có trị số bằng hay lớn hơn một ( ≥ 1) cho thấy doanh nghiệp

có khả năng thanh toán các khoản nợ ngắn hạn và do đó tình hình tài chính của doanh nghiệp là bình thường Tỷ lệ này được đánh giá ở mức trên 1 lần là

Trang 38

thành tiền của các bộ phận là khác nhau Một tỷ lệ quá cao có thể do quá nhiều tiền nhàn rỗi, quá nhiều các khoản phải thu, quá nhiều hàng tồn kho Xu hướng tăng lên của hệ số này cũng cần được kiểm tra kỹ vì có thể đó là kết quả của một số bất lợi như: hàng tồn kho tồn đọng tăng, phải thu tăng do chất lượng công tác thu hồi công nợ Khả năng chuyển hóa thành tiền của bộ phận hàng tồn kho thường được coi là kém nhất Do vậy, để đánh giá khả năng thanh toán một cách khắt khe hơn có thể sử dụng hệ số khả năng thanh toán nhanh

Hệ số khả năng thanh toán

đó, hệ số thanh toán nhanh có thể kiểm tra tình trạng tài sản một cách chặt chẽ hơn so với hệ số thanh toán ngắn hạn

- Phân tích tương tự như hệ số thanh toán ngắn hạn với mức độ an toàn là 0.5 lần

- Tuy nhiên đối với doanh nghiệp xây lắp, do đặc điểm các khoản phải thu thường chiếm tỷ trọng cao trong phần tài sản nên hệ số thanh toán nhanh của các doanh nghiệp xây lắp thường cao hơn các doanh nghiệp trong các lĩnh vực khác

Tiếp theo để đánh giá về khả năng thanh toán, cần xem xét hệ số khả năng thanh toán tức thời

Hệ số thanh toán tức

thời =

Tiền và các khoản tương đương tiền

Nợ ngắn hạn

Trang 39

Hệ số này cho biết khả năng thanh toán của vốn bằng tiền và các khoản tương đương tiền so với nợ ngắn hạn, nhất là nợ đến hạn và quá hạn có được đảm bảo hay không Nếu chỉ tiêu này có trị số cao chứng tỏ khả năng thanh toán dồi dào, tuy nhiên nếu chỉ số này quá cao, doanh nghiệp bắt đầu có dấu hiệu cho thấy hiệu quả sử dụng vốn thấp vì bị ứ đọng những tài sản có tính thanh khoản cao, vốn bằng tiền nhàn rỗi Nhưng nếu chỉ tiêu này thấp thì không đủ khả năng thanh toán công nợ, thậm chí khi chỉ tiêu này quá thấp và kéo dài thì doanh nghiệp đang đối mặt với nguy cơ không trả được nợ, ảnh hưởng đến uy tín và có nguy cơ phá sản Nhìn chung hệ số này quá nhỏ thì doanh nghiệp sẽ gặp khó khăn trong việc thanh toán công nợ, vì vào lúc cần doanh nghiệp có thể buộc phải sử dụng các biện pháp bất lợi như bán các tài sản với giá thấp để trả nợ Tuy nhiên cũng như hệ số khả năng thanh toán nợ ngắn hạn, độ lớn của hệ số này cũng phụ thuộc vào ngành nghề kinh doanh và

kỳ hạn thanh toán của món nợ phải thu, phải trả trong kỳ

Một chỉ tiêu nữa có thể được xem xét thêm khi phân tích khả năng năng toán là hệ số dòng tiền trên nợ ngắn hạn Khi các khoản phải thu ít và giới hạn vòng quay hàng tồn kho làm cho thông tin về các chỉ số thanh toán nợ ngắn hạn và thanh toán nhanh không thật sự mang ý nghĩa như kỳ vọng của các nhà

sử dụng BCTC thì hệ số này lại là một chỉ dẫn tốt hơn đối với khả năng của doanh nghiệp trong việc thực hiện các nghĩa vụ tài chính ngắn hạn với tiền mặt có được từ hoạt động

có đủ bù đắp cho nợ ngắn hạn hay không Hệ số không chỉ đánh giá khả năng

Trang 40

thanh toán tại một thời điểm mà đánh giá khả năng tạo tiền để trả nợ trong cả thời kỳ một năm

Phân tích khả năng thanh toán nợ dài hạn

Trong các khoản mục nợ phải trả của doanh nghiệp, bên cạnh những khoản nợ ngắn hạn thì doanh nghiệp cũng còn có những khoản nợ dài hạn Những khoản nợ này có thời gian trả nợ trên một năm hay một chu kỳ kinh doanh, bao gồm: phải trả người bán dài hạn, vay và nợ dài hạn… Những khoản nợ này thường được doanh nghiệp dùng để tài trợ việc mua sắm TSCĐ, máy móc trang thiết bị sử dụng trong sản xuất hay đầu tư vào bất động sản, chứng khoán…Việc phân tích này sẽ giúp cho doanh nghiệp lên kế hoạch trả

nợ đúng hạn, tăng uy tín của doanh nghiệp và lành mạnh hóa tình hình tài chính Khi phân tích ta sử dụng các chỉ tiêu sau:

Thông thường các khoản nợ dài hạn được doanh nghiệp mua sắm các TSDH là những máy móc thiết bị hay TSCĐ có giá trị lớn và thời gian sử dụng dài, nên những khoản nợ này sẽ được dùng để đầu tư vào TSDH

Hệ số thanh toán nợ dài hạn = Tài sản dài hạn

Nợ dài hạn

Chỉ tiêu này cho biết trong một đồng nợ dài hạn đi vay mượn thì được đầu tư vào TSDH mấy phần Hệ số này càng lớn thì càng chứng tỏ việc ổn định trong đầu tư vì những TSDH được huy động từ nguồn vay nợ dài hạn, góp phần lành mạnh hóa tình hình tài chính của doanh nghiệp

Khi phân tích khả năng thanh toán dài hạn, chỉ tiêu thường được xem xét nữa là khả năng thanh toán lãi vay

Nếu việc kinh doanh hiệu quả, doanh nghiệp có khả năng trang trải lớn thì rủi ro tài chính thấp Tiến hành phân tích khả năng chi trả lãi vay (dựa trên lợi nhuận) Xét LNTT và lãi vay để xem LNTT và lãi vay có đủ

để chi trả hay không Trước khi đóng thuế, trước khi trừ chi phí lãi vay,

Ngày đăng: 04/04/2022, 22:29

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[1] PGS TS Lâm Chí Dũng, Bài giảng Quản trị ngân hàng thương mại (lớp cao học) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng Quản trị ngân hàng thương mại
[2] TS Nguyễn Minh Kiều (2007), Tín dụng và thẩm định tín dụng ngân hàng, NXB Tài chính Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tín dụng và thẩm định tín dụng ngân hàng
Tác giả: TS Nguyễn Minh Kiều
Nhà XB: NXB Tài chính
Năm: 2007
[3] TS Nguyễn Minh Kiều (2009), Tài chính doanh nghiệp, NXB Thống kê [4] Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam chi nhánh Đà Nẵng, Báo cáotổng kết năm 2011,2012,2013, Đà Nẵng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tài chính doanh nghiệp", NXB Thống kê [4] Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam chi nhánh Đà Nẵng, "Báo cáo "tổng kết năm 2011,2012,2013
Tác giả: TS Nguyễn Minh Kiều
Nhà XB: NXB Thống kê [4] Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam chi nhánh Đà Nẵng
Năm: 2009
[5] TS Nguyễn Hoà Nhân (2013), Giáo trình tài chính doanh nghiệp, NXB Tài chính Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình tài chính doanh nghiệp
Tác giả: TS Nguyễn Hoà Nhân
Nhà XB: NXB Tài chính
Năm: 2013
[6] Peter S.Rose (1999), Quản trị ngân hàng thương mại Commercial bank management, Đại học kinh tế quốc dân và Nhà xuất bản tài chính xuất bản năm 2001(bản dịch) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản trị ngân hàng thương mại Commercial bank management
Tác giả: Peter S.Rose
Nhà XB: Nhà xuất bản tài chính xuất bản năm 2001(bản dịch)
Năm: 1999
[7] TS Hồ Hữu Tiến (2012), Bài giảng phân tích tín dụng (lớp cao học) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng phân tích tín dụng
Tác giả: TS Hồ Hữu Tiến
Năm: 2012
[8] GS.TS Trương Bá Thanh, Bài giảng phân tích tài chính doanh nghiệp (lớp cao học) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng phân tích tài chính doanh nghiệp
[9] PGS.TS Hoàng Tùng, Bài giảng phân tích BCTC (lớp cao học) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng phân tích BCTC
[10] TS Lê Thị Xuân (2012), Giáo trình phân tích tài chính doanh nghiệp, Học viện Ngân hàng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình phân tích tài chính doanh nghiệp
Tác giả: TS Lê Thị Xuân
Năm: 2012
[11] PGS.TS Nguyễn Văn Công (2005), Chuyên khảo về báo cáo tài chính và lập, đọc, kiểm tra, phân tích Báo cáo tài chính, NXB Tài chính Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chuyên khảo về báo cáo tài chính và lập, đọc, kiểm tra, phân tích Báo cáo tài chính
Tác giả: PGS.TS Nguyễn Văn Công
Nhà XB: NXB Tài chính
Năm: 2005

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

BCĐK T: Bảng cân đối kế toán - (luận văn thạc sĩ) hoàn thiện công tác phân tích báo cáo tài chính khách hàng tại ngân hàng TMCP ngoại thương việt nam, chi nhánh đà nẵng
Bảng c ân đối kế toán (Trang 7)
DANH MỤC CÁC BẢNG - (luận văn thạc sĩ) hoàn thiện công tác phân tích báo cáo tài chính khách hàng tại ngân hàng TMCP ngoại thương việt nam, chi nhánh đà nẵng
DANH MỤC CÁC BẢNG (Trang 8)
của nguồn tài trợ. Theo quan điểm này thì tồn bộ nguồn hình thành tài sản (nguồn vốn) của doanh nghiệp được chia thành hai loại: nguồn tài trợ thường  xuyên và nguồn tài trợ tạm thờị Nguồn tài trợ thường xuyên là nguồn tài trợ  được doanh nghiệp liên tục - (luận văn thạc sĩ) hoàn thiện công tác phân tích báo cáo tài chính khách hàng tại ngân hàng TMCP ngoại thương việt nam, chi nhánh đà nẵng
c ủa nguồn tài trợ. Theo quan điểm này thì tồn bộ nguồn hình thành tài sản (nguồn vốn) của doanh nghiệp được chia thành hai loại: nguồn tài trợ thường xuyên và nguồn tài trợ tạm thờị Nguồn tài trợ thường xuyên là nguồn tài trợ được doanh nghiệp liên tục (Trang 28)
2.1.2. Tình hình hoạt động kinh doanh của Vietcombank Đà Nẵng - (luận văn thạc sĩ) hoàn thiện công tác phân tích báo cáo tài chính khách hàng tại ngân hàng TMCP ngoại thương việt nam, chi nhánh đà nẵng
2.1.2. Tình hình hoạt động kinh doanh của Vietcombank Đà Nẵng (Trang 54)
b. Tình hình hoạt động kinh doanh của Vietcombank Đà Nẵng - (luận văn thạc sĩ) hoàn thiện công tác phân tích báo cáo tài chính khách hàng tại ngân hàng TMCP ngoại thương việt nam, chi nhánh đà nẵng
b. Tình hình hoạt động kinh doanh của Vietcombank Đà Nẵng (Trang 55)
Bảng 2.2: Tình hình hoạt động tín dụng của Vietcombank Đà Nẵng - (luận văn thạc sĩ) hoàn thiện công tác phân tích báo cáo tài chính khách hàng tại ngân hàng TMCP ngoại thương việt nam, chi nhánh đà nẵng
Bảng 2.2 Tình hình hoạt động tín dụng của Vietcombank Đà Nẵng (Trang 57)
Bảng 2.3: Kết quả hoạt động kinh doanh của Vietcombank Đà Nẵng - (luận văn thạc sĩ) hoàn thiện công tác phân tích báo cáo tài chính khách hàng tại ngân hàng TMCP ngoại thương việt nam, chi nhánh đà nẵng
Bảng 2.3 Kết quả hoạt động kinh doanh của Vietcombank Đà Nẵng (Trang 58)
b. Tình hình hoạt động tín dụng khách hàng doanh nghiệp tại - (luận văn thạc sĩ) hoàn thiện công tác phân tích báo cáo tài chính khách hàng tại ngân hàng TMCP ngoại thương việt nam, chi nhánh đà nẵng
b. Tình hình hoạt động tín dụng khách hàng doanh nghiệp tại (Trang 59)
- Tình hình cho vay doanh nghiệp theo ngành kinh tế: - (luận văn thạc sĩ) hoàn thiện công tác phân tích báo cáo tài chính khách hàng tại ngân hàng TMCP ngoại thương việt nam, chi nhánh đà nẵng
nh hình cho vay doanh nghiệp theo ngành kinh tế: (Trang 59)
Bảng 2.5: Tình hình rủi ro tín dụng trong cho vay doanh nghiệp - (luận văn thạc sĩ) hoàn thiện công tác phân tích báo cáo tài chính khách hàng tại ngân hàng TMCP ngoại thương việt nam, chi nhánh đà nẵng
Bảng 2.5 Tình hình rủi ro tín dụng trong cho vay doanh nghiệp (Trang 60)
- Tình hình rủi ro tín dụng trong cho vay doanh nghiệp: - (luận văn thạc sĩ) hoàn thiện công tác phân tích báo cáo tài chính khách hàng tại ngân hàng TMCP ngoại thương việt nam, chi nhánh đà nẵng
nh hình rủi ro tín dụng trong cho vay doanh nghiệp: (Trang 60)
Bảng 2.6: Tài sản và nguồn tài trợ tài sản - (luận văn thạc sĩ) hoàn thiện công tác phân tích báo cáo tài chính khách hàng tại ngân hàng TMCP ngoại thương việt nam, chi nhánh đà nẵng
Bảng 2.6 Tài sản và nguồn tài trợ tài sản (Trang 66)
Bảng 3.1: Tổng hợp tiêu chí đánh giá kết quả cơng tác phân tích BCTC khách hàng doanh nghiệp  trong hoạt động tín dụng tại Vietcombank Đà Nẵng - (luận văn thạc sĩ) hoàn thiện công tác phân tích báo cáo tài chính khách hàng tại ngân hàng TMCP ngoại thương việt nam, chi nhánh đà nẵng
Bảng 3.1 Tổng hợp tiêu chí đánh giá kết quả cơng tác phân tích BCTC khách hàng doanh nghiệp trong hoạt động tín dụng tại Vietcombank Đà Nẵng (Trang 74)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w