Luận văn đã phân tích và đánh giá thực trạng thu thuế xuất nhập khẩu tại tỉnh Ninh Bình trên các mặt: về đối tượng nộp thuế, phân tích sâu về giá tính thuế, về tình trạng nợ đọng thuế, t
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Người hướng dẫn khoa học: TS NINH THỊ THU THỦY
Đà Nẵng – Năm 2016
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi cam đoan đây là công trình nghiên cứu của bản thân tôi, các kết quả nghiên cứu trong luận văn là xác thực và chưa từng được công bố trong
kỳ bất công trình nào khác trước đó
Tác giả
Nguyễn Quyết Thắng
Trang 4MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết của đề tài 1
2 Mục tiêu nghiên cứu 1
3 Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu 2
3.1 Đối tượng nghiên cứu 2
3.2 Phạm vi nghiên cứu 2
4 Phương pháp nghiên cứu 2
5 Ý nghĩa khoa học của luận văn 2
6 Kết cấu của luận văn 3
7 Tổng quan tài liệu nghiên cứu 3
CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ THUẾ XUẤT NHẬP KHẨU 6
1.1 TỔNG QUAN VỀ THUẾ XUẤT NHẬP KHẨU VÀ QUẢN LÝ THUẾ XUẤT NHẬP KHẨU 6
1.1.1 Khái niệm, phương pháp tính thuế xuất, nhập khẩu 6
1.1.2 Khái niệm quản lý thuế 9
1.1.3 Mục tiêu quản lý thuế của cơ quan hải quan 10
1.1.4 Nguyên tắc quản lý thuế 11
1.2 NỘI DUNG VÀ TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC QUẢN LÝ THUẾ XUẤT NHẬP KHẨU 13
1.2.1 Công tác khai thuế 14
1.2.2 Công tác thu, nộp thuế, ấn định thuế 19
1.2.3 Quản lý nợ thuế 23
1.2.4 Công tác miễn thuế, hoàn thuế, không thu thuế, giảm thuế 31
1.2.5 Quản lý thông tin người nộp thuế 36
Trang 51.2.6 Kiểm tra sau thông quan, thanh tra, xử lý vi phạm pháp luật về
thuế 37
1.3 CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN CÔNG TÁC QUẢN LÝ THUẾ CỦA CƠ QUAN HẢI QUAN 39
1.3.1 Xu hướng hội nhập kinh tế quốc tế 39
1.3.2 Sự phát triển kinh tế-xã hội 40
1.3.3 Cơ chế chính sách, pháp luật về thuế 40
1.3.4 Cơ quan quản lý thuế 40
1.3.5 Nhân tố người nộp thuế 41
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 43
CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ THUẾ TẠI CỤC HẢI QUAN GIA LAI – KON TUM 44
2.1 CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN CÔNG TÁC QUẢN LÝ THUẾ TẠI CỤC HẢI QUAN GIA LAI – KON TUM 44
2.1.1 Đặc điểm địa bàn nghiên cứu 44
2.1.2 Hoạt động xuất nhập khẩu trên địa bàn 45
2.1.3 Khái quát về Cục Hải quan Gia Lai – Kon Tum 46
2.2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ THUẾ TẠI CỤC HẢI QUAN GIA LAI – KON TUM 50
2.2.1 Thực trạng công tác kê khai thuế 50
2.2.2 Thực trạng công tác tổ chức thu, nộp thuế 53
2.2.3 Thực trạng quản lý nợ thuế, cưỡng chế 56
2.2.4 Thực trạng miễn thuế, hoàn thuế, không thu thuế, giảm thuế 58
2.2.5 Công tác quản lý thông tin người nộp thuế 61
2.2.6 Công tác thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm pháp luật về thuế 62
2.3 ĐÁNH GIÁ VỀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ THUẾ TẠI CỤC HẢI QUAN GIA LAI – KON TUM 64
Trang 62.3.1 Những kết quả đạt được 64
2.3.2 Những tồn tại, hạn chế 65
2.3.3 Nguyên nhân của những hạn chế 66
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 68
CHƯƠNG 3 GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ THUẾ XUẤT NHẬP KHẨU TẠI CỤC HẢI QUAN GIA LAI – KON TUM 69
3.1 CĂN CỨ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP 69
3.1.1 Định hướng phát triển kinh tế ngoại thương, quản lý nhà nước trong thời gian tới 69
3.1.2 Định hướng phát triển kinh tế trên địa bàn quản lý 70
3.1.3 Mục tiêu, định hướng quản lý thuế xuất nhập khẩu tại Cục Hải quan Gia Lai – Kon Tum 71
3.2 GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUẢN LÝ THUẾ TẠI CỤC HẢI QUAN GIA LAI – KON TUM 72
3.2.1 Hoàn thiện công tác kê khai, nộp thuế 72
3.2.2 Hoàn thiện công tác quản lý nợ thuế và thu hồi nợ đọng 75
3.2.3 Hoàn thiện công tác miễn thuế, hoàn thuế, không thu thuế, giảm thuế 76
3.2.4 Tăng cường quản lý rủi ro, công tác thanh tra, kiểm tra, xử lý vi hành chính 77
3.2.5 Phát triển nguồn nhân lực quản lý thuế 79
3.2.6 Hiện đại hóa công tác quản lý thuế 82
3.3 MỘT SỐ KIẾN NGHỊ 84
3.3.1 Đối với Tổng cục Hải quan 84
3.3.2 Đối với chính quyền địa phương 89
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 90
Trang 7KẾT LUẬN 91 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
QUYẾT ĐỊNH GIAO ĐỀ TÀI (Bản sao)
Trang 82.2 Số lượng hồ sơ hải quan làm thủ tục hải quan tại Cục
Hải quan Gia Lai – Kon Tum giai đoạn 2011-2015 50
2.3 Tỷ lệ phân luồng hồ sơ hải quan tại Cục Hải quan Gia
2.4 Tỷ lệ nộp ngân sách nhà nước qua ngân hàng tại Cục
Hải quan Gia Lai – Kon Tum giai đoạn 2011-2015 54
2.5 Số thu nộp ngân sách của Cục Hải quan Gia Lai –
2.6
Đánh giá mức độ hoàn thành chỉ tiêu thu ngân sách nhà nước của Cục Hải quan Gia Lai – Kon Tum giai đoạn 2011-2015
56
2.7 Tình hình nợ thuế tại Cục Hải quan Gia Lai – Kon
Tum giai đoạn 2011-2015 (tính đến 31/12 hàng năm) 57
2.8
Tình hình thu hồi nợ thuế tại Cục Hải quan Gia Lai – Kon Tum giai đoạn 2012-2015 (tính đến 31/12 hàng năm)
57
2.9 Số lượng danh mục miễn thuế được cấp tại Cục Hải
quan Gia Lai – Kon Tum giai đoạn 2011-2015 58
2.10 Tình hình hoàn thuế tại Cục Hải quan Gia Lai – Kon
2.11 Tình hình không thu thuế tại Cục Hải quan Gia Lai – 60
Trang 9Số hiệu
bảng Tên bảng Trang
Kon Tum giai đoạn 2011-2015
2.12 Tình hình thu thập thông tin người nộp thuế tại Cục
Hải quan Gia Lai – Kon Tum giai đoạn 2011-2015 62
2.13
Tình hình kiểm tra sau thông quan được thực hiện giai đoạn 2011-2015 tại Cục Hải quan Gia Lai – Kon Tum
63
2.14 Tình hình xử lý vi phạm tại Cục Hải quan Gia Lai –
Trang 10Hình 1.2 Sơ đồ kiểm tra hoàn thành nghĩa vụ thuế 22
Sơ đồ 2.1 Tổ chức bộ máy của Cục Hải quan Gia Lai – Kon
Tum 47
Biều đồ 2.1 Hồ sơ hải quan tại Cục Hải quan Gia Lai – Kon
Biều đồ 2.2 Tỷ lệ phân luồng hồ sơ hải quan tại Cục Hải quan
Gia Lai – Kon Tum giai đoạn 2011-2015 52
Trang 11MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Sau 30 năm đổi mới, Việt Nam từ một nước kém phát triển trở thành nước đang phát triển có thu nhập trung bình Nền kinh tế hội nhập sâu rộng vào kinh
tế quốc tế trên nhiều cấp độ và đa dạng về hình thức từ song phương đến đa phương, từng bước thích ứng với nguyên tắc và chuẩn mực của thị trường toàn cầu Việt Nam đã thiết lập được nhiều quan hệ đối tác chiến lược về kinh tế, với nhiều hiệp định thương mại tự do đã được ký kết và đang trong quá trình đàm phán
Việc thực hiện cam kết theo các Hiệp định thương mại thì hàng rào thuế quan phần lớn được dỡ bỏ nhưng hàng năm số thu ngân sách nhà nước giao cho ngành Hải quan năm sau luôn cao hơn năm trước, đây là áp lực rất lớn đối với ngành Hải quan thực hiện nhiệm vụ thu ngân sách Do đó, công tác quản lý thuế trong điều kiện hội nhập quốc tế sâu rộng phải được điều chỉnh để vừa hài hòa giữa lợi ích quốc gia vừa phù hợp với cam kết quốc tế, tạo động lực cho thương mại phát triển, thu hút đầu tư, đồng thời đảm bảo nguồn thu cho ngân sách nhà nước
Trong những năm gần đây, công tác quản lý thuế của cơ quan hải quan nói chung và tại Cục Hải quan Gia Lai – Kon Tum nói riêng đã có nhiều chuyển biến tích cực nhưng vẫn còn một số tồn tại như: tình trạng nợ đọng thuế, trốn thuế, gian lận thương mại vẫn còn xẩy ra; việc ứng dụng công nghệ thông tin vào công tác quản lý chưa đồng bộ; sự trao đổi thông tin giữa các cơ quan quản
lý chưa thường xuyên và kịp thời
Với mong muốn nâng cao hiệu lực, hiệu quả công tác quản lý thuế tại Cục Hải quan Gia Lai – Kon Tum trong thời gian tới, tôi quyết định chọn đề tài:
“Hoàn thiện công tác quản lý thuế tại Cục Hải quan Gia Lai – Kon Tum” làm đề tài luận văn tốt nghiệp của mình
2 Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài là đưa ra các giải pháp góp phần hoàn thiện
Trang 12quản lý thuế tại Cục Hải quan Gia Lai – Kon Tum Với các mục tiêu cụ thể:
- Hệ thống hóa những vấn đề lý luận về quản lý thuế của cơ quan hải quan
- Phân tích, đánh giá thực trạng công tác quản lý thuế tại Cục Hải quan Gia Lai – Kon Tum, qua đó rút ra những kết quả đạt được, những hạn chế và nguyên nhân
- Các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý thuế tại Cục Hải quan Gia Lai – Kon Tum trong thời gian tới
3 Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu
3.1 Đối tượng nghiên cứu
Đề tài nghiên cứu những vấn đề liên quan đến công tác quản lý thuế tại Cục Hải quan Gia Lai – Kon Tum
3.2 Phạm vi nghiên cứu
- Về nội dung: Luận văn nghiên cứu những nội dung cơ bản về quản lý
thuế đối với hàng hóa xuất nhập khẩu của cơ quan hải quan, gồm: quản lý kê khai thuế; quản lý nộp thuế; quản lý nợ thuế; quản lý miễn, giảm, hoàn, truy thu thuế; kiểm tra, thanh tra thuế
- Về không gian: Nghiên cứu hoạt động quản lý thuế tại Cục Hải quan Gia
Lai – Kon Tum
- Về thời gian: Số liệu thu thập và xử lý trong giai đoạn 2011 – 2015 Các
giải pháp đề xuất thực hiện trong 5 năm tới
4 Phương pháp nghiên cứu
Luận văn sử dụng đồng bộ các phương pháp thu thập, tổng hợp, thống kê,
so sánh và phân tích thông tin Kết hợp giữa lý luận với thực tiễn
Luận văn kế thừa có chọn lọc những kết quả nghiên cứu khoa học của một
số tác giả đã công bố
5 Ý nghĩa khoa học của luận văn
- Về mặt lý luận: Hệ thống hóa lý luận những vấn đề cơ bản về quản lý thuế của cơ quan hải quan
Trang 13- Về mặt thực tiễn: Luận văn phân tích, đánh giá hiện trạng thực tiễn quản
lý thuế của Cục Hải quan Gia Lai – Kon Tum, từ đó nêu lên những kết quả đạt được, những điểm còn hạn chế và nguyên nhân Đưa ra các giải pháp hoàn thiện công tác quản lý thuế
6 Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo, phụ lục, nội dung chính của luận văn gồm 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý thuế xuất nhập khẩu
Chương 2: Thực trạng quản lý thuế tại Cục Hải quan Gia Lai – Kon Tum Chương 3: Giải pháp hoàn thiện quản lý thuế xuất nhập khẩu tại Cục Hải
quan Gia Lai – Kon Tum
7 Tổng quan tài liệu nghiên cứu
Trong thời gian qua, đã có nhiều công trình nghiên cứu về quản lý thuế, thu thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu ở nhiều góc độ khác nhau như:
- Đề tài: “Thu thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu trên địa bàn tỉnh Ninh
Bình”, Luận văn thạc sĩ Kinh tế của Hà Trung Thành, Học viện Chính trị -
Hành chính quốc gia Hồ Chí Minh (2012) Luận văn đã phân tích và đánh giá thực trạng thu thuế xuất nhập khẩu tại tỉnh Ninh Bình trên các mặt: về đối tượng nộp thuế, phân tích sâu về giá tính thuế, về tình trạng nợ đọng thuế, tình trạng gian lận thuế và đưa ra được một số giải pháp hoàn thiện thu thuế xuất khẩu, nhập khẩu trên địa bàn tỉnh Ninh Bình: Tăng cường công tác tuyên truyền, hỗ trợ đối tượng nộp thuế và xây dựng chiến lược “tuân thủ pháp luật tự nguyên” của đối tượng nộp thuế; Tăng cường chống gian lận qua căn cứ tính thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, đặc biệt chống gian lận qua giá tính thuế; Theo dõi và quản lý chặt chẽ các khoản nợ, tổ chức cưỡng chế những khoản nợ đọng dây dưa kéo dài theo đúng quy định của pháp luật
- Đề tài: “Hoàn thiện công tác quản lý thuế NK tại Cục Hải quan tỉnh
Quảng Nam”, Luận văn thạc sỹ Quản trị kinh doanh của Nguyễn Thị Bích
Liên, Đại học Đà Nẵng (2014) Luận văn đã trung nghiên cứu lý luận chung về
Trang 14thuế nhập khẩu, quản lý thuế nhập khẩu, đã đánh giá và phân tích thực trạng quản lý thuế nhập khẩu tại Cục Hải quan tỉnh Quảng Nam giai đoạn 2009-2013 trên các khía cạnh: quản lý khai nộp thuế nhập khẩu, nộp thuế nhập khẩu; quản
lý hoàn thuế, miễn thuế, giảm thuế nhập khẩu; quản lý thông tin về người nộp thuế nhập khẩu; công tác kiểm tra sau thông quan, thanh tra thuế và giải quyết khiếu nại, tố cáo; công tác cưỡng chế thi hành quyết định hành chính về thuế và đưa giải pháp hoàn thiện công tác quản lý thuế nhập khẩu tại Cục Hải quan tỉnh Quảng Nam: giải pháp về thu thập thông tin người nộp thuế, nhóm giải pháp quản lý các khoản nợ đồng thời luận văn đã đưa kiến nghị quản lý đối tượng hưởng ưu đãi về thuế và đối tượng được nợ thuế, giải pháp quản lý chặt chẽ các đối tượng được hưởng ưu đãi về thuế
- Bài viết của tác giả TS Phạm Tiến Hưng (2012), “Luật quản lý thuế: Kết quả và những vấn đề sửa đổi, bổ sung”, Tạp chí tài chính online (ngày 01/10/2012) nêu lên một số kết quả được của Luật quản lý thuế: thay đổi căn bản trong phương thức quản lý thuế theo hướng chặt chẽ, hiệu quả, thống nhất chính sách quản lý thu thuế; tạo sự đồng bộ, nâng cao tính rõ ràng, minh bạch; tăng cường vai trò kiểm tra giám sát của Nhà nước, xã hội trong công tác quản
lý thuế; tạo môi trường thuận lợi cho người nộp thuế tuân thủ pháp luật về thuế,
tự giác nộp đúng, đủ, kịp thời tiền thuế vào NSNN; căn cứ pháp lý để ngành Thuế thực hiện cải cách hành chính về thuế; đã tạo cơ sở để tăng cường cơ chế phối hợp giữa các ngành, các cấp trong quản lý thuế Bài viết đã đưa ra một số vấn đề cần sửa đổi, bổ sung: tạo cơ sở pháp lý để thực hiện hiện đại hoá công tác quản lý thuế như kê khai thuế điện tử, hải quan điện tử; khắc phục một số vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện để bảo đảm thực hiện đồng bộ, đảm bảo tính thống nhất của Luật; phù hợp với quá trình phát triển kinh tế thị trường, chủ động đáp ứng xu hướng, yêu cầu hội nhập quốc tế; thời hạn nộp thuế đối với hàng hóa xuất, nhập khẩu; Cải cách công tác hoàn thuế; quy định chung về nguyên tắc quản lý rủi ro; Thỏa thuận xác định giá trước
Trang 15Bài viết của tác giả Thạc sỹ Tô Duy Đại (2014), “Bàn thêm về giải pháp
chống gian lận thuế”, Tạp chí tài chính (ngày 04/06/2014) đã nêu lên thực trạng
và kết quả đạt được của công tác chống gian lận thuế, trốn thuế; đưa ra một số hành vi và nguyên nhân đẫn đến gian lận thuế, trốn thuế như: doanh nghiệp sử dụng hai hệ thống sổ kế toán, việc quản lý hóa đơn chưa chặt chẽ dẫn đến tình trạng mua bán hóa đơn, giá ghi trên hóa đơn thấp hơn giá thực tế thanh toán, thực hiện hạch toán kế toán sai quy định, đối với hàng hóa xuất khẩu gian lận qua giá tính thuế, khai sai mã số, tên hàng Từ đó tác giả đưa ra một số giải pháp chống gian lận, trốn thuế như: đẩy mạnh việc chi tiêu, thanh toán qua ngân hàng, kho bạc; nâng cao mức xử phạt gian lận, trốn thuế để đủ mức răn đe; Nâng cao năng lực quản trị doanh nghiệp giúp cho doanh nghiệp kinh doanh có hiệu quả đủ khả năng cạnh tranh trong nước và quốc tế
Các công trình nghiên cứu trên đã hệ thống hoá lý luận và phân tích đánh giá tương đối cụ thể về thực tiễn tại các địa phương và thời điểm nghiên cứu trên các nội dung như: quản lý thu thuế nhập khẩu, quản lý thuế, đồng thời cũng đã đưa ra các giải pháp cho cơ quan quản lý hoàn thiện cơ chế, chính sách, công cụ quản lý kinh tế nói chung và quản lý thuế nói riêng
Tuy nhiên, sự vận động và phát triển kinh tế trong từng giai đoạn, từng địa phương là có sự khác nhau Vì vậy, tùy theo điều kiện phát triển kinh tế-xã hội của từng giai đoạn, từng địa phương để đưa ra các chính sách, công cụ, phương pháp quản lý phù hợp và hiệu quả Đồng thời, chưa có công trình, đề tài nào nghiên cứu một cách đầy đủ, toàn diện về công tác quản lý thuế tại Cục Hải quan Gia Lai – Kon Tum
Đề tài "Hoàn thiện công tác quản lý thuế tại Cục Hải quan Gia Lai –
Kon Tum" sẽ nghiên cứu một cách đầy đủ, toàn diện về thực trạng quản lý thuế
tại Cục Hải quan Gia Lai – Kon Tum, từ đó đề xuất các giải pháp quản lý phù hợp, góp phần nâng cao hiệu quả công tác quản lý thuế tại Cục Hải quan Gia Lai – Kon Tum trong thời gian tới
Trang 16CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ THUẾ XUẤT NHẬP KHẨU
1.1 TỔNG QUAN VỀ THUẾ XUẤT NHẬP KHẨU VÀ QUẢN LÝ THUẾ XUẤT NHẬP KHẨU
1.1.1 Khái niệm, phương pháp tính thuế xuất, nhập khẩu
a Khái niệm các loại thuế
Theo quy định của Luật quản lý thuế và Luật Hải quan thì cơ quan hải quan chịu trách nhiệm quản lý các loại thuế áp dụng đối với hàng hóa xuất nhập khẩu, bao gồm: thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, thuế chống bán phá giá, thuế chống trợ cấp, thuế tự vệ, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế bảo vệ môi trường, thuế gia trị gia tăng
- Thuế xuất khẩu, nhập khẩu là loại thuế áp dụng đối với hàng hóa xuất
khẩu, nhập khẩu qua cửa khẩu, biên giới Việt Nam Cụ thể: Thuế nhập khẩu là thuế áp dụng đối với hàng hóa nhập khẩu Thuế nhập khẩu được sử dụng để tăng nguồn thu cho Chính phủ và bảo hộ nền sản xuất trong nước trước sự cạnh tranh của hàng hóa nước ngoài Thuế xuất khẩu là loại thuế áp dụng đối với hàng hóa xuất khẩu với mục đích Nhà nước muốn hạn chế xuất khẩu, bình ổn giá một số mặt hàng trong nước, hoặc có thể nhằm bảo vệ nguồn cung trong nước của một số mặt hàng, hoặc có thể nhằm hạn chế xuất khẩu để giảm xung đột thương mại với nước khác, phân phối lại thu nhập, tăng thu ngân sách
Như vậy, thuế xuất nhập khẩu là loại thuế gián thu áp dụng đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thuộc đối tượng chịu thuế [2, tr.122]
- Thuế chống bán phá giá là thuế nhập khẩu bổ sung được áp dụng trong
trường hợp hàng hóa bán phá giá nhập khẩu vào Việt Nam gây ra hoặc đe dọa gây ra thiệt hại đáng kể cho ngành sản xuất trong nước hoặc ngăn cản sự hình thành của ngành sản xuất trong nước [36]
- Thuế chống trợ cấp là thuế nhập khẩu bổ sung được áp dụng trong trường
hợp hàng hóa được trợ cấp nhập khẩu vào Việt Nam gây ra hoặc đe dọa gây ra
Trang 17thiệt hại đáng kể cho ngành sản xuất trong nước hoặc ngăn cản sự hình thành của ngành sản xuất trong nước [36]
- Thuế tự vệ là thuế nhập khẩu bổ sung được áp dụng trong trường hợp
nhập khẩu hàng hóa quá mức vào Việt Nam gây thiệt hại nghiêm trọng hoặc đe dọa gây ra thiệt hại nghiêm trọng cho ngành sản xuất trong nước hoặc ngăn cản
sự hình thành của ngành sản xuất trong nước [36]
- Thuế tiêu thụ đặc biệt là loại thuế gián thu áp dụng đối với một số hàng
hóa, dịch vụ Nhà nước cần điều tiết sản xuất hoặc tiêu dùng Thuế tiêu thụ đặc biệt được cấu thành trong giá bán hàng hóa, dịch vụ do người tiêu dùng chịu khi mua hàng hóa, dịch vụ [2, tr.132]
- Thuế bảo vệ môi trường là loại thuế gián thu, thu vào sản phẩm, hàng hóa
khi sử dụng các loại hàng hóa, sản phẩm này sẽ gây tác động xấu đến môi trường [2, tr.143] Theo quy định của Luật thuế bảo vệ môi trường thì thuế bảo
vệ môi trường là thuế tuyệt đối Mức thuế tuyệt đối là mức thuế được quy định bằng số tiền tính trên một đơn vị hàng hóa chịu thuế
- Thuế giá trị gia tăng là thuế tính trên giá trị tăng thêm của hàng hóa, dịch
vụ phát sinh trong quá trình từ sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng [2, tr.149]
b Căn cứ tính thuế, phương pháp tính thuế
* Căn cứ, phương pháp tính thuế theo tỷ lệ phần trăm
Phương pháp tính thuế theo tỷ lệ phần trăm là việc xác định thuế theo phần
trăm (%) của trị giá tính thuế hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu
- Căn cứ tính thuế:
+ Số lượng đơn vị từng mặt hàng thực tế xuất khẩu, nhập khẩu ghi trong tờ khai hải quan;
+ Trị giá hải quan;
+ Thuế suất: Thuế suất thuế xuất khẩu đối với hàng hoá xuất khẩu được quy định cụ thể cho một số mặt hàng tại Biểu thuế xuất khẩu do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
Trang 18Đối với hàng hóa nhập khẩu quá mức vào Việt Nam, có sự trợ cấp, được bán phá giá hoặc có sự phân biệt đối xử đối với hàng hóa xuất khẩu của Việt Nam thì bị áp dụng thuế chống trợ cấp, thuế chống bán phá giá, thuế chống phân biệt đối xử, thuế tự vệ
- Phương pháp tính thuế:
Việc xác định số tiền thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu phải nộp đối với hàng hoá áp dụng thuế suất theo tỷ lệ phần trăm được căn cứ vào số lượng đơn vị từng mặt hàng thực tế xuất khẩu, nhập khẩu ghi trong tờ khai hải quan, trị giá tính thuế, thuế suất từng mặt hàng và được thực hiện theo công thức sau:
NK ghi trong tờ khai
hải quan
x
Trị giá tính thuế tính trên một đơn vị hàng hóa
x
Thuế suất của từng mặt hàng
* Căn cứ, phương pháp tính thuế tuyệt đối:
Phương pháp tính thuế tuyệt đối là việc ấn định số tiền thuế nhất định trên
một đơn vị hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu
áp dụng thuế tuyệt đối
X
Mức thuế tuyệt đối quy định trên một đơn vị hàng hoá
x
Tỷ giá tính thuế
Trang 19* Căn cứ, phương pháp tính thuế hỗn hợp
Phương pháp tính thuế hỗn hợp là việc áp dụng đồng thời phương pháp
tính thuế theo tỷ lệ phần trăm và phương pháp tính thuế tuyệt đối
Số tiền thuế xuất khẩu,
thuế nhập khẩu phải nộp
đối với hàng hóa áp dụng
thuế hỗn hợp
=
Số tiền thuế tính theo phương pháp tỷ
lệ phần trăm
+
Số tiền thuế tính theo phương pháp tuyệt đối
1.1.2 Khái niệm quản lý thuế
a Khái niệm quản lý nhà nước
Khái niệm quản lý nói chung là sự tác động của chủ thể quản lý lên đối
tượng quản lý nhằm đạt được mục tiêu đặt ra Tùy vào mục tiêu, đối tượng và phạm vi nghiên cứu sẽ có các chủ thể quản lý, đối tượng quản lý khác nhau
Khái niệm quản lý nhà nước: “Quản lý nhà nước là một dạng quản lý xã hội đặc biệt, mang tính quyền lực nhà nước và sử dụng pháp luật và chính sách
để điều chỉnh hành vi của cá nhân, tổ chức trên tất cả các mặt của đời sống xã hội do các cơ quan trong bộ máy nhà nước thực hiện nhằm phục vụ nhân dân, duy sự ổn định và phát triển xã hội” [20, tr.3]
Như vậy, quản lý nhà nước là hoạt động mang tính chất quyền lực nhà
Trang 20nước, được sửa dụng quyền lực nhà nước để điều chỉnh các quan hệ xã hội Quản lý nhà nước được xem là một hoạt động chức năng của nhà nước trong quản lý xã hội và có thể xem là hoạt động chức năng đặc biệt
b Khái niệm quản lý thuế
Trong công tác quản lý thuế, chủ thể quản lý là nhà nước, cụ thể cơ quan được giao trách nhiệm quản lý là cơ quan thuế gồm Tổng cục thuế, Cục thuế, Chi cục thuế chịu trách nhiệm quản lý các khoản thu nội địa và cơ quan hải quan gồm Tổng cục hải quan, Cục Hải quan, Chi cục Hải quan chịu trách nhiệm quản lý các loại thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Đối tượng quản lý thuế là các tổ chức, cá nhân liên quan có nghĩa vụ và quyền lợi về thuế
- Khái niệm Quản lý thuế nói chung:“Quản lý thuế là quá trình tác động,
điều hành của Nhà nước đến hoạt động thu, nộp thuế nhằm thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của Nhà nước một cách hiệu quả” [1, tr.133]
- Quản lý thuế của cơ quan hải quan là việc cơ quan hải quan và các đơn vị
có liên quan thực hiện các biện pháp nghiệp vụ nhằm đảm bảo thu thuế chính xác, kịp thời và đầy đủ nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho các tổ chức, cá nhân thực hiện quyền và nghĩa vụ về thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu
1.1.3 Mục tiêu quản lý thuế của cơ quan hải quan
- Bảo đảm thu đúng, thu đủ và kịp thời ngân sách nhà nước
Thuế nói chung là nguồn thu chủ yếu và quan trọng của ngân sách nhà nước Trong đó, nguồn thu thuế từ hàng hóa xuất nhập khẩu đóng góp một phần quan trọng trong tổng thu ngân sách nhà nước hàng năm Theo dự toán thu NSNN, thu ngân sách từ hoạt động xuất nhập khẩu hàng năm thường chiếm khoảng 20%
Thu đúng, căn cứ vào chính sách thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu để đảm bảo xác định đúng đối tượng chịu thuế, tránh trường hợp nhầm lẫn Thu đủ, sau khi xác định đúng đối tượng chịu thuế, phải tính đủ số thuế phải nộp Kịp thời, đảm bảo các khoản thuế phải nộp đúng thời hạn, hạn chế
Trang 21việc phát sinh nợ đọng thuế Để bảo đảm thu đúng, thu đủ và nộp kịp thời ngân sách nhà nước thì người nộp thuế phải tuân thủ nguyên tắc tự khai, tự tính và tự xác định số thuế phải nộp, cơ quan hải quan cần giảm thời gian thông quan hàng hóa xuất nhập khẩu và hiện đại hóa thủ tục hải quan
- Bảo đảm thực thi và hiệu quả pháp luật về thuế
Việc quản lý thuế của cơ quan hải quan nhằm bảo đảm cho chính sách thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thực hiện nghiêm minh trong thực tiễn
Ý thức chấp hành pháp luật về thuế có tác động rất lớn đến đời sống kinh tế-xã hội, từ đó việc tôn trọng pháp luật về thuế là yêu cầu bắt buộc của cơ quan quản
lý và đối tượng nộp thuế
Việc cơ quan hải quan quản lý thuế hiệu quả sẽ đảm bảo cho chính sách thuế phát huy tối đa tác dụng như: tạo nguồn thu cho ngân sách nhà nước, bảo
hộ nền sản xuất trong nước, kiểm soát hoạt động ngoại thương và thực hiện chính sách đối ngoại và làm giảm hành vi vi phạm pháp luật về thuế
1.1.4 Nguyên tắc quản lý thuế
a Tuân thủ pháp luật và điều ước quốc tế
Cơ quan quản lý thuế phải có trách nhiệm thực hiện đúng quy định của pháp luật, khi xây dựng các biện pháp nghiệp vụ để quản lý thuế phải phù hợp với quy định của pháp luật về thuế, không được đặt ra các quy định trái với các quy định của pháp luật Trong trường hợp phát hiện cá nhân, tổ chức vi phạm về gian lận thuế, trốn thuế, buôn lậu phải được xử lý nghiêm minh theo đúng quy định của pháp luật
Các tổ chức, cá nhân phải có trách nhiệm thực hiện nghĩa vụ và quyền lợi
đã được quy định của pháp luật về thuế, không được trốn thuế hoặc trì hoãn thực nghĩa nghĩa vụ về thuế
Trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc ngày càng sâu rộng, quản lý thuế trong nước phải phù hợp với các chuẩn mực quản lý thuế quốc tế và các Điều ước mà Việt Nam là thanh viên Trong trường hợp Điều ước quốc tế mà Việt
Trang 22Nam đã ký kết hoặc thừa nhận có quy định khác với Luật trong nước thì cơ quan thuế thực hiện theo các quy định của Điều ước quốc tế
b Quản lý thuế phải bảo đảm công khai, minh bạch, bình đẳng
Các quy định về chính sách thuế, quản lý thuế phải được công khai rộng rãi cho người nộp thuế Cơ quan quản lý thuế và các cơ quan có liên quan có trách nhiệm cung cấp thông tin, hỗ trợ thông tin cho người nộp thuế về các quy định về chính sách thuế, quản lý thuế để người nộp thuế thực hiện đúng nghĩa
vụ và quyền lợi về thuế
Cơ quan quản lý thuế phải công khai, minh bạch các quy trình nghiệp vụ quản lý, các quy định về quản lý phải thống nhất, rõ ràng, dễ hiểu
Bình đẳng trong quản lý thuế là mọi người nộp thuế được Nhà nước đối xử như nhau, không có sự phân biệt Khi thực hiện tốt nguyên tắc này thì chính sách thuế sẽ nhận được sự ủng hộ của xã hội
c Quản lý thuế phải bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của người nộp thuế
Luật quản lý thuế quy định người nộp thuế có quyền yêu cầu cơ quan quản
lý hướng dẫn thực hiện việc nộp thuế, cung cấp thông tin, tài liệu để thực hiện nghĩa vụ, quyền lợi về thuế, giải thích về việc tính thuế, ấn định thuế, nội dung kết luận kiểm tra thuế, thanh tra thuế và xác nhận việc thực hiện nghĩa vụ nộp thuế của mình
Người nộp thuế được giữ bí mật thông tin theo quy định của pháp luật, hưởng các ưu đãi về thuế, hoàn thuế theo quy định của pháp luật về thuế, được bảo lưu ý kiến trong biên bản kiểm tra thuế, thanh tra thuế, được bồi thường thiệt hại do cơ quan quản lý thuế, công chức quản lý thuế gây ra theo quy định của pháp luật
Người nộp thuế có quyền khiếu nại, khởi kiện quyết định hành chính, hành
vi hành chính liên quan đến quyền và lợi ích hợp pháp của mình Thực hiện tố cáo các hành vi vi phạm pháp luật của công chức quản lý thuế và tổ chức, cá
Trang 23nhân khác
d Quản lý thuế phải thuận tiện, tiết kiệm và hiệu quả
Nguyên tắc này đòi hỏi cơ quan quản lý thuế phải xây dựng quy trình quản lý thuế theo luật định, phù hợp với điều kiện, đặc điểm và tình hình sản xuất kinh doanh của người nộp thuế Việc thực hiện tốt nguyên tắc này sẽ điều kiện thuận lợi, tiết kiệm chi phí cho cơ quan quản lý và người nộp thuế Một chính sách thuế được đánh giá có hiệu quả là chính thuế tạo điều kiện thuận lợi nhất, dễ dàng nhất cho người nộp thuế hoàn thành nghĩa vụ của mình đối với Nhà nước
e Quản lý thuế phải đảm bảo sự tham gia của các tổ chức, cá nhân
Thuế là nguồn thu chủ yếu của ngân sách nhà nước, tiền thuế là tài sản quốc gia dùng để phục vụ lợi ích chung của toàn xã hội Do đó, các cơ quan, tổ chức, cá nhân có trách nhiệm tham gia quản lý thuế Luật quản lý thuế quy định công dân có quyền tố cáo các hành vi vi phạm pháp luật về thuế của người nộp thuế, công chức quản lý thuế, các cá nhân và tổ chức khác
Các cơ quan, tổ chức có vai trò tương đối quan trọng trong công tác quản
lý thuế Chính quyền địa phương các cấp thực hiện chỉ đạo điều hành công tác quản lý thuế, tuyên truyền chính sách thuế, kiểm tra việc thực hiện pháp luật về thuế trên địa bàn quản lý theo thẩm quyền Cơ quan điều tra, Viện kiểm sát, Toà
án trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm khởi tố, điều tra, truy tố, xét xử kịp thời, nghiêm minh tội phạm vi phạm pháp luật về thuế theo quy định của pháp luật và thông báo tiến độ, kết quả xử lý vụ việc cho cơ quan quản lý thuế Các tổ chức chính trị xã hội thực hiện vận động, tuyên truyền nhân dân, giáo dục hội viên nghiêm chỉnh thi hành pháp luật về thuế
1.2 NỘI DUNG VÀ TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC QUẢN LÝ THUẾ XUẤT NHẬP KHẨU
Nội dung của quản lý thuế theo quy định của Luật Quản lý thuế số
78/2006/QH11, bao gồm: “Đăng ký thuế, khai thuế, nộp thuế, ấn định thuế; thủ
Trang 24tục hoàn thuế, miễn thuế, giảm thuế; xóa nợ tiền thuế, tiền phạt; quản lý thông tin về người nộp thuế; kiểm tra thuế, thanh tra thuế; cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế; xử lý vi phạm pháp luật về thuế; giải quyết khiếu nại tố cáo về thuế” [27]
1.2.1 Công tác khai thuế
Công tác khai thuế do cơ quan hải quan quản lý bao gồm khai thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, thuế chống bán phá giá, thuế chống trợ cấp, thuế tự vệ, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế bảo vệ môi trường, thuế gia trị gia tăng áp dụng đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu
Theo quy định của Luật quản lý thuế thì “hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu
thì hồ sơ hải quan được sử dụng làm hồ sơ khai thuế” [26] Như vậy, đối với
hàng hóa xuất nhập khẩu hồ sơ hải quan chính là hồ sơ khai thuế, để thống nhất trong Luận văn này tác giả sử dụng thuật ngữ “hồ sơ hải quan” thay cho “hồ sơ khai thuế”
Theo quy định của Luật Hải quan thì “Khai hải quan được thực hiện theo
phương thức điện tử, trừ trường hợp người khai hải quan được khai trên tờ khai hải quan giấy theo quy định của Chính phủ”[26] Trong nội dung Luận văn này
tác giả trình bày nội dung quản lý kê khai thuế theo phương thức điện tử áp dụng đối với hàng hóa xuất nhập khẩu theo hợp đồng thương mại
Nguyên tắc khai hải quan: Người khai hải quan phải khai đầy đủ, chính
xác, trung thực, rõ ràng các tiêu chí trên tờ khai hải quan; Tự tính để xác định số thuế, các khoản thu khác phải nộp ngân sách nhà nước và chịu trách nhiệm trước pháp luật về các nội dung đã khai [26, 26]
Đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thuộc đối tượng không chịu thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế giá trị gia tăng, thuế bảo
vệ môi trường hoặc miễn thuế, xét miễn thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu hoặc áp dụng thuế suất theo hạn ngạch thuế quan và đã được giải phóng hàng hoặc thông quan nhưng sau đó có thay đổi về đối tượng không chịu thuế hoặc mục
Trang 25đích được miễn thuế, xét miễn thuế; áp dụng thuế suất theo hạn ngạch thuế quan; hàng hóa là nguyên liệu, vật tư nhập khẩu để gia công, sản xuất hàng hóa xuất khẩu và hàng hóa tạm nhập - tái xuất đã giải phóng hàng hoặc thông quan nhưng sau đó chuyển mục đích sử dụng, chuyển tiêu thụ nội địa thì phải khai tờ khai hải quan mới Chính sách quản lý hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; chính sách thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thực hiện tại thời điểm đăng
ký tờ khai hải quan mới trừ trường hợp đã thực hiện đầy đủ chính sách quản lý hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu tại thời điểm đăng ký tờ khai ban đầu [10]
Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu theo các loại hình khác nhau thì phải khai trên tờ khai hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu khác nhau theo từng loại hình tương ứng [10]
Đối với hàng hóa nhập khẩu có nhiều hợp đồng hoặc đơn hàng, có một hoặc nhiều hóa đơn của một người bán hàng, cùng điều kiện giao hàng, cùng phương thức thanh toán, giao hàng một lần, có một vận đơn thì được khai trên một hoặc nhiều tờ khai hải quan Hàng hóa xuất khẩu có nhiều hợp đồng hoặc đơn hàng, cùng điều kiện giao hàng, cùng phương thức thanh toán, cùng bán cho một khách hàng và giao hàng một lần thì được khai trên một hoặc nhiều tờ khai hải quan [10]
Hồ sơ khai hải quan gồm: Tờ khai hải quan hoặc chứng từ thay thế tờ khai
hải quan và chứng từ có liên quan [26]
Thời hạn nộp tờ khai hải quan: Hàng hóa xuất khẩu, nộp sau khi đã tập kết
hàng hóa tại địa điểm người khai hải quan thông báo và chậm nhất là 04 giờ trước khi phương tiện vận tải xuất cảnh; hàng hóa xuất khẩu gửi bằng dịch vụ chuyển phát nhanh thì chậm nhất là 02 giờ trước khi phương tiện vận tải xuất cảnh; Hàng hoá nhập khẩu, nộp trước ngày hàng hoá đến cửa khẩu hoặc trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày hàng hoá đến cửa khẩu Thời hạn nộp chứng từ có liên quan thuộc hồ sơ hải quan khai hải quan điện tử, khi cơ quan hải quan tiến hành kiểm tra hồ sơ hải quan, kiểm tra thực tế hàng hóa, người khai hải quan
Trang 26nộp các chứng từ giấy thuộc hồ sơ hải quan, trừ những chứng từ đã có trong hệ thống thông tin một cửa quốc gia
Hình 1.1 Sơ đồ kê khai thuế
a Tiếp nhận khai, kiểm tra, đăng ký
Việc tiếp nhận, kiểm tra, đăng ký hồ sơ hải quan được thực hiện bằng phương điện tử thông qua Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan trong 24 giờ trong ngày và 7 ngày trong tuần Theo đó, các chỉ tiêu thông tin trên tờ khai hải quan được Hệ thống tự động kiểm tra để đánh giá các điều kiện được chấp nhận đăng ký tờ khai hải quan, bao gồm: điều kiện để áp dụng biện pháp cưỡng chế, thời hạn nộp thuế theo quy định; doanh nghiệp không đủ điều kiện đăng ký (phá sản, giải thể); Tính đầy đủ, phù hợp của các thông tin trên tờ khai hải quan; Các thông tin về chính sách quản lý, chính sách thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu trên tờ khai hải quan Sau khi kiểm tra hệ thống tự động thông báo kết quả xử lý cho người khai hải quan theo một trong các hình thức sau:
- Mức 1 (luồng xanh): Chấp nhận thông tin khai Tờ khai hải quan và quyết
HỆ THỐNG XỬ LÝ
DỮ LIỆU ĐIỆN TỬ HẢI QUAN
- Quyết định Thông quan ;
- Giải phóng hàng;
Gửi Hồ sơ
HQ
Kiểm tra thực tế hàng hóa
Kiểm tra hồ sơ hải quan
- Tự động tiếp nhận, kiểm tra, hướng dẫn (nếu có);
- Phân luồng tờ khai:
Trang 27định thông quan hàng hóa
- Mức 2 (luồng vàng): Kiểm tra các chứng từ liên quan thuộc hồ sơ hải quan do người khai hải quan nộp, xuất trình hoặc các chứng từ có liên quan trên cổng thông tin một cửa quốc gia để quyết định việc thông quan hàng hóa
- Mức 3 (luồng đỏ): Kiểm tra hồ sơ hải quan và kiểm tra thực tế hàng hóa
để quyết định thông quan
* Kiểm tra hồ sơ hải quan
Khi kiểm tra hồ sơ hải quan, cơ quan hải quan kiểm tra tính chính xác, đầy
đủ, sự phù hợp của nội dung khai hải quan với chứng từ thuộc hồ sơ hải quan, kiểm tra việc tuân thủ chính sách quản lý hàng hóa, chính sách thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu và quy định khác của pháp luật có liên quan Kiểm tra hồ sơ hải quan được thực hiện thông qua hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan hoặc trực tiếp bởi công chức hải quan Thời hạn hoàn thành việc kiểm tra hồ sơ hải quan chậm nhất 02 giờ làm việc kể từ thời điểm cơ quan hải quan tiếp nhận đầy đủ hồ sơ hải quan
Trong quá trình kiểm tra hồ sơ bởi công chức hải quan, nếu phát hiện sự không chính xác, không đầy đủ, không phù hợp giữa nội dung khai hải quan với chứng từ có liên quan thuộc hồ sơ hải quan; có dấu hiệu không tuân thủ chính sách quản lý hàng hóa, chính sách thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu
và quy định khác của pháp luật có liên quan thì Chi cục trưởng Chi cục Hải quan nơi tiếp nhận, đăng ký tờ khai hải quan xem xét, quyết định việc kiểm tra thực tế hàng hóa
* Kiểm tra thực tế hàng hóa
Đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu phải kiểm tra thực tế (phân luồng mức 3), Chi cục trưởng Chi cục Hải quan nơi tiếp nhận, xử lý hồ sơ hải quan căn cứ vào thông tin liên quan đến hàng hóa để quyết định hình thức, mức độ kiểm tra thực tế hàng hóa
Trang 28Nội dung kiểm tra gồm: Kiểm tra tên hàng, mã số, số lượng, trọng lượng, khối lượng, chủng loại, chất lượng, xuất xứ, trị giá hải quan của hàng hóa Kiểm tra đối chiếu sự phù hợp giữa thực tế hàng hóa với hồ sơ hải quan
Việc kiểm tra thực tế hàng hoá được thực hiện bởi công chức hải quan hoặc bằng máy móc, thiết bị kỹ thuật, các biện pháp nghiệp vụ khác Trong quá trình kiểm tra thực tế hàng hóa phải có mặt của người khai hải quan hoặc người đại diện hợp pháp của họ sau khi đăng ký tờ khai hải quan và hàng hoá đã được đưa đến địa điểm kiểm tra Hàng hoá là động vật, thực vật sống, khó bảo quản, hàng hoá đặc biệt khác được ưu tiên kiểm tra trước
Mức độ kiểm tra thực tế hàng hóa: Việc kiểm tra thực tế hàng hóa được thực hiện cho đến khi đủ cơ sở xác định tính hợp pháp, phù hợp của toàn bộ lô hàng với hồ sơ hải quan
Thời hạn hoàn thành việc kiểm tra thực tế hàng hóa chậm nhất là 08 giờ làm việc kể từ thời điểm người khai hải quan xuất trình đầy đủ hàng hoá cho cơ quan hải quan Trường hợp hàng hoá thuộc đối tượng kiểm tra chuyên ngành về chất lượng, y tế, văn hóa, kiểm dịch động vật, thực vật, an toàn thực phẩm theo quy định của pháp luật có liên quan thì thời hạn hoàn thành kiểm tra thực tế hàng hoá được tính từ thời điểm nhận được kết quả kiểm tra chuyên ngành theo quy định Trường hợp lô hàng có số lượng lớn, nhiều chủng loại hoặc việc kiểm tra phức tạp thì Thủ trưởng cơ quan hải quan nơi làm thủ tục hải quan quyết định việc gia hạn thời gian kiểm tra thực tế hàng hoá, nhưng thời gian gia hạn tối đa không quá 02 ngày
c Thực hiện các thủ tục xác định lại thuế
Đối với những hồ sơ sau khi cơ quan hải quan thực hiện kiểm tra hồ sơ hải quan, kiểm tra thực tế hàng hóa nếu nhận thấy việc khai báo của người khai hải quan không đúng thì thực hiện các thủ tục để xác định lại số thuế phải nộp: yêu cầu người khai hải quan khai sửa đổi bổ sung, tham vấn, ấn định thuế,…
Trang 29d Tiêu chí đánh giá
- Số lượng hồ sơ hải quan được thực hiện trong 1 khoảng thời gian
- Số lượng hồ sơ hải quan được kiểm tra trong 1 khoảng thời gian
1.2.2 Công tác thu, nộp thuế, ấn định thuế
a Công tác thu, nộp thuế
Công tác tổ chức thu, nộp thuế là việc cơ quan hải quan tổ chức thực hiện thu thuế theo số tiền thuế do người khai hải quan tự khai báo, số tiền thuế do cơ quan hải quan ấn định, tiền chậm nộp, tiền phạt trong lĩnh vực thuế vào ngân sách nhà nước
* Thời hạn nộp thuế: Theo quy định của Luật quản lý thuế thì thời hạn nộp
thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu với các loại hình khác thì thời hạn nộp thuế khác nhau:
- Hàng hóa là nguyên liệu, vật tư nhập khẩu để sản xuất hàng hóa xuất khẩu, thời hạn nộp thuế tối đa là hai trăm bảy mươi lăm ngày, kể từ ngày đăng
ký tờ khai hải quan nếu doanh nghiệp đáp ứng đủ các điều kiện sau đây:
+ Có cơ sở sản xuất hàng xuất khẩu trên lãnh thổ Việt Nam;
+ Có hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu trong thời gian ít nhất hai năm liên tục tính đến ngày đăng ký tờ khai hải quan mà không có hành vi gian lận thương mại, trốn thuế; nợ tiền thuế quá hạn, tiền chậm nộp, tiền phạt;
+ Tuân thủ pháp luật về kế toán, thống kê;
+ Thực hiện thanh toán qua ngân hàng theo quy định của pháp luật
Trường hợp không đáp ứng các điều kiện nêu trên nhưng được tổ chức tín dụng bảo lãnh số thuế phải nộp thì thời hạn nộp thuế theo thời hạn bảo lãnh, nhưng không quá hai trăm bảy mươi lăm ngày, kể từ ngày đăng ký tờ khai hải quan và không phải nộp tiền chậm nộp trong thời hạn bảo lãnh
Trang 30Trường hợp không đáp ứng các điều kiện nêu trên hoặc không được
tổ chức tín dụng bảo lãnh thì phải nộp thuế trước khi được thông quan hoặc giải phóng hàng hóa
Tuy nhiên, từ ngày 01/09/2016 theo Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu
số 107/2016/QH13 thì nguyên liệu, vật tư, linh kiện nhập khẩu để sản xuất hàng hóa xuất khẩu thuộc đối tượng miễn thuế
- Hàng hóa kinh doanh tạm nhập, tái xuất phải nộp thuế trước khi hoàn thành thủ tục hải quan tạm nhập khẩu hàng hóa Trường hợp được tổ chức tín dụng bảo lãnh số thuế phải nộp thì thời hạn nộp thuế theo thời hạn bảo lãnh nhưng không quá mười lăm ngày, kể từ ngày hết thời hạn tạm nhập, tái xuất và không phải nộp tiền chậm nộp trong thời hạn bảo lãnh
Tuy nhiên, từ ngày 01/09/2016 theo Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu
số 107/2016/QH13, hàng hóa kinh doanh tạm nhập, tái xuất trong thời hạn tạm nhập, tái xuất (bao gồm cả thời gian gia hạn) được tổ chức tín dụng bảo lãnh hoặc đã đặt cọc một Khoản tiền tương đương số tiền thuế nhập khẩu của hàng hóa tạm nhập, tái xuất thì được miễn thuế
- Hàng hóa không thuộc loại hình sản xuất xuất khẩu, tạm nhập tái xuất thì phải nộp thuế trước khi thông quan hoặc giải phóng hàng hóa Trường hợp được
tổ chức tín dụng bảo lãnh số thuế phải nộp thì thời hạn nộp thuế là thời hạn bảo lãnh tối đa là 30 ngày kể từ ngày đăng ký tờ khai hải quan nhưng trong thời gian bảo lãnh phải nộp tiền chậm nộp
* Địa điểm, hình thức nộp thuế
- Địa điểm nộp thuế, người nộp thuế thực hiện nộp tiền thuế tại:
+ Kho bạc Nhà nước hoặc tại tổ chức tín dụng
+ Tại cơ quan hải quan nơi đăng ký tờ khai
- Hình thức nộp thuế: Người nộp thuế được lựa chọn nộp tiền thuế bằng
Trang 31chuyển khoản hoặc bằng tiền mặt
* Quy trình quản lý thu, nộp như sau:
Sau khi hệ thống chấp nhận thông tin khai báo tờ khai hải quan, hệ thống xác định nghĩa vụ thuế như sau:
- Tờ khai phân luồng xanh: Hệ thống được xác định ngay số thuế phải nộp
và kiểm tra việc hoàn thành nghĩa vụ thuế của người khai hải quan
- Tờ khai phân luồng vàng, luồng đỏ: Sau khi cơ quan hải quan hoàn thành hoàn thành việc kiểm tra hồ sơ (luồng vàng), kiểm tra thực tế hàng hóa (luồng đỏ), hệ thống xác định số thuế phải nộp và kiểm tra việc hoàn thành nghĩa vụ thuế của người khai hải quan
Quá trình kiểm tra tình trạng hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế như sau:
- Trường hợp doanh nghiệp thuộc danh sách ân hạn không phải bảo lãnh (loại hình nhập nguyên liệu sản xuất xuất khẩu doanh nghiệp đáp ứng được điều kiện): hệ thống cấp chứng từ ghi số thuế phải thu và cấp phép thông quan, đồng thời chuyển thông tin sang hệ thống kế toán thuế xuất nhập khẩu để theo dõi nợ, đôn đốc thu thuế khi đến hạn
- Trường hợp doanh nghiệp sử dụng bảo lãnh, hệ thống kiểm tra tính hợp lệ của bảo lãnh Nếu bảo lãnh hợp lệ hệ thống cấp chứng từ ghi số thuế phải thu và cấp phép thông quan, đồng thời chuyển thông tin sang hệ thống kế toán thuế xuất nhập khẩu để theo dõi nợ, đôn đốc thu thuế Trường hợp bảo lãnh không không phù hợp Hệ thống sẽ thông báo lỗi
- Trường hợp người khai hải quan nộp thuế ngay bằng các hình thức tiền mặt hoặc chuyển khoản tại cơ quan hải quan, tại ngân hàng, tại kho bạc nhà nước, hệ thống cấp chứng từ ghi số thuế phải thu, chờ thông tin đã thanh toán thuế từ hệ thống kế toán thuế xuất nhập khẩu chuyển qua để cấp phép thông quan hàng hóa
Trang 32Hình 1.2 Sơ đồ kiểm tra hoàn thành nghĩa vụ thuế
b Ấn định thuế
Ấn định thuế là việc cơ quan hải quan thực hiện quyền hạn xác định các yếu tố, căn cứ tính thuế và tính thuế, thông báo, yêu cầu người nộp thuế phải nộp số tiền thuế do cơ quan hải quan xác định thuộc các trường hợp:
- Khai thuế dựa vào các tài liệu không hợp pháp để khai thuế, tính thuế;
Ân hạn hoặc nộp thuế ngay
Trang 33không kê khai hoặc kê khai không đầy đủ, chính xác các nội dung liên quan đến xác định nghĩa vụ thuế;
- Từ chối hoặc trì hoãn, kéo dài quá thời hạn quy định về việc cung cấp các tài liệu liên quan theo yêu cầu của cơ quan hải quan để xác định số thuế phải nộp; không chứng minh hoặc quá thời hạn quy định mà không giải trình được các nội dung liên quan đến việc xác định nghĩa vụ thuế theo quy định của pháp luật; không chấp hành quyết định kiểm tra, thanh tra của cơ quan hải quan
- Cơ quan hải quan có đủ cơ sở chứng minh việc khai báo trị giá hải quan của người nộp thuế không đúng với trị giá giao dịch thực tế;
- Người khai thuế không tự tính được số thuế phải nộp;
- Các trường hợp khác do cơ quan hải quan hoặc cơ quan khác phát hiện việc kê khai, tính thuế không đúng với quy định của pháp luật;
Thẩm quyền ấn định thuế: Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan; Cục trưởng Cục Hải quan tỉnh, thành phố; Chi cục trưởng Chi cục Hải quan
c Tiêu chí đánh giá
Tiêu chí đánh giá tổ chức thu, nộp thuế:
- Số tiền thuế thu được qua các năm
- Mức độ hoàn thành so với kế hoạch đề ra
1.2.3 Quản lý nợ thuế
Quản lý nợ thuế là việc cơ quan hải quan thực hiện việc phân loại, theo dõi đầy đủ, đôn đốc thu hồi nợ thuế kịp thời và xử lý các khoản tiền thuế nợ, tiền chậm nộp, tiền phạt (sau đây gọi chung là nợ thuế) của người nộp thuế có nghĩa
vụ phải nộp vào Ngân sách Nhà nước theo quy định của Luật Quản lý thuế và các văn bản hướng dẫn thực hiện nhưng người nộp thuế chưa hoàn thành nghĩa
vụ nộp
Hiện nay, cơ quan hải quan các cấp thực hiện quản lý nợ thuế theo hướng dẫn tại Quyết định số 1074/QĐ-TCHQ ngày 02/04/2014 của Tổng cục trưởng Tổng cục hải quan về việc ban hành Quy trình quản lý nợ thuế, nợ tiền chậm
Trang 34nộp, nợ phạt đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu với những nội dung cơ bản sau:
a Phân loại nợ thuế
Nợ thuế được phân loại theo từng sắc thuế và theo các tiêu chí sau:
* Loại nợ khó thu:
- Nợ của người nộp thuế đã giải thể: gồm số tiền nợ của người nộp thuế đã
có quyết định giải thể của cơ quan nhà nước có thẩm quyền nhưng người nộp thuế chưa thanh toán đầy đủ các khoản nợ theo quy định của pháp luật
- Nợ của người nộp thuế đã phá sản: gồm số tiền nợ của người nộp thuế đã
có quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về tuyên bố phá sản, người nộp thuế đã thực hiện các khoản thanh toán theo quy định của pháp luật phá sản
mà không còn tài sản để nộp tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt
- Nợ của người nộp thuế có liên quan đến trách nhiệm hình sự: gồm số tiền
nợ của người nộp thuế đang trong giai đoạn bị điều tra, khởi tố hình sự, thụ lý hoặc chờ kết luận của cơ quan pháp luật, chưa thực hiện được nghĩa vụ nộp thuế
- Nợ của người nộp thuế có khiếu nại, khởi kiện chưa chịu nộp theo Quyết định truy thu, ấn định thuế của cấp có thẩm quyền: gồm khoản nợ của người nộp thuế đã có khiếu nại, khởi kiện, đang trong quá trình giải quyết khiếu nại, khởi kiện của cơ quan nhà nước có thẩm quyền
- Nợ nội địa hóa linh kiện xe hai bánh gắn máy: gồm số tiền nợ của người nộp thuế nhập khẩu bộ linh kiện xe hai bánh gắn máy theo tỷ lệ nội địa hóa năm
2001, 2002
- Nợ của người nộp thuế không còn hoạt động sản xuất kinh doanh tại địa điểm đăng ký kinh doanh, ngừng và tạm ngừng hoạt động kinh doanh: gồm số tiền nợ của người nộp thuế chưa hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế mà cơ quan Hải quan đã thực hiện xác minh; cơ quan thuế, chính quyền địa phương nơi người nộp thuế đóng trụ sở đăng ký kinh doanh đã xác nhận không tìm được địa chỉ
Trang 35kinh doanh hoặc không tìm thấy người nộp thuế tại địa chỉ đăng ký kinh doanh, hoặc bỏ trốn, mất tích (có xác nhận của cơ quan có thẩm quyền), người nộp thuế ngừng và tạm ngừng hoạt động
- Nợ khó thu khác: gồm các khoản tiền nợ quá hạn quá 90 ngày kể từ ngày hết thời hạn nộp thuế nhưng chưa quá 10 năm, không thuộc các trường hợp nêu trên, cơ quan Hải quan đã áp dụng tất cả các biện pháp cưỡng chế theo quy định tại Luật Quản lý thuế nhưng vẫn không thu hồi được tiền nợ
* Nhóm tiền nợ chờ xóa, xét miễn, giảm, gia hạn, nộp dần bao gồm các trường hợp sau:
- Nợ chờ xóa: số tiền nợ của người nộp thuế thuộc đối tượng được xem xét xóa nợ theo quy định tại Điều 32, Điều 55 Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22/7/2013 của Chính phủ và đang trong thời gian thực hiện các thủ tục để được xem xét xử lý xoá nợ theo quy định của pháp luật về thuế
- Nợ chờ xét miễn, giảm thuế theo quy định: số tiền nợ của người nộp thuế thuộc đối tượng được xem xét miễn, giảm theo quy định của pháp luật về thuế đang trong thời gian chờ các cấp có thẩm quyền ban hành quyết định miễn thuế, giảm thuế
- Nợ được gia hạn theo quy định: số tiền nợ của người nộp thuế đã có văn bản gia hạn nộp thuế của cơ quan nhà nước có thẩm quyền
- Nợ nộp dần tiền thuế nợ: số tiền nợ của người nộp thuế đã có quyết định nộp dần tiền thuế nợ của cơ quan nhà nước có thẩm quyền
* Nhóm tiền thuế nợ có khả năng thu: Gồm các khoản nợ không thuộc các
khoản nợ đã nêu trên và được sắp xếp theo tiêu chí:
- Nợ trong hạn: các khoản nợ thuế đối với hàng hóa là nguyên liệu, vật tư nhập khẩu để sản xuất hàng hóa xuất khẩu chưa đến thời hạn nộp thuế
- Nợ được bảo lãnh của tổ chức tín dụng: khoản nợ thuế đang trong thời hạn bảo lãnh của tổ chức tín dụng
- Nợ quá hạn trong 90 ngày: các khoản nợ thuế đã quá hạn từ 1 ngày đến
Trang 3690 ngày kể từ ngày hết thời hạn nộp thuế
- Nợ quá hạn quá 90 ngày: các khoản nợ thuế đã quá hạn quá 90 ngày kể từ ngày hết thời hạn nộp thuế
- Nợ tiền chậm nộp thuế: khoản nợ tiền phải nộp do chậm nộp tiền thuế so với thời hạn quy định, thời hạn gia hạn nộp thuế, thời hạn ghi trong thông báo của cơ quan quản lý thuế, thời hạn ghi trong quyết định xử lý của cơ quan thuế
- Nợ tiền phạt vi phạm hành chính: khoản nợ tiền phải nộp do bị xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hải quan
- Nợ lệ phí hải quan: khoản tiền nợ lệ phí hải quan phải nộp khi làm thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu
- Nợ các khoản thu khác (phụ thu): khoản nợ khoản đóng góp bổ sung đối với mặt hàng thuốc lá,
b Lập hồ sơ theo dõi nợ
* Lập danh sách nợ thuế
Công chức Hải quan được phân công quản lý nợ thuế khai thác danh sách các tờ khai hải quan còn nợ thuế của từng người nộp thuế trên hệ thống kế toán thuế xuất nhập khẩu, tiến hành phân loại nợ các theo tiêu chí phân loại
* Thu thập, xác minh thông tin của người nộp thuế
Đối tượng phải xác minh thông tin: là trường hợp không đủ cơ sở để phân loại theo các tiêu chí phân loại và nợ quá hạn quá 90 ngày
- Thu thập thông tin về người nộp thuế có nợ:
Công chức khai thác thông tin về người nộp thuế trên cơ sở dữ liệu của ngành Hải quan và hồ sơ hải quan Trường hợp nếu cần thu thập thêm thông tin
từ các cơ quan quản lý và/hoặc từ các nguồn khác thì lập phiếu đề xuất, báo cáo lãnh đạo Chi cục và thực hiện tổ chức thu thập thông tin
Thông tin thu thập gồm: Tên người nộp thuế có nợ; địa chỉ; điện thoại, fax; tên giám đốc và/hoặc Chủ doanh nghiệp tư nhân, chủ sở hữu công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên; chủ tịch hội đồng thành viên, thành viên hội
Trang 37đồng thành viên, người đại diện theo pháp luật của công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên; hội đồng quản trị công ty (nếu có); tài khoản nộp thuế nội địa tại Cục thuế và Chi cục thuế địa phương; các ngân hàng giao dịch; các số tài khoản tiền gửi; số dư tiền gửi; tình trạng của người nộp thuế
Thông tin về người nộp thuế có nợ phải được cập nhật thường xuyên, kịp thời nhằm đảm bảo việc phân loại nợ thuế, xử lý nợ thuế và áp dụng các biện pháp cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế, đồng thời thông tin phải được chuyển cho bộ phận quản lý rủi ro cấp tương đương để tiếp tục cập nhật,
bổ sung vào hồ sơ doanh nghiệp trên hệ thống quản lý rủi ro
- Xác minh thông tin: Công chức thực hiện việc xác minh thông tin như sau:
+ Nguồn thông tin: Thông tin về người nộp thuế từ các ngân hàng và tổ chức tín dụng; thông tin từ cơ quan quản lý thuế; thông tin trên Website Sở kế hoạch Đầu tư, Ban Quản lý các KCN; thông tin do người nộp thuế cung cấp + Phương pháp xác minh:
Công chức trực tiếp đi xác minh, gửi văn bản đề nghị cung cấp thông tin, khai thác thông tin trên các trang web của các cơ quan chức năng
Việc xác minh tài khoản của người nộp thuế tại tổ chức tín dụng được thực hiện theo mẫu quy định tại Thông tư liên tịch số 102/2010/TTLT-BTC-NHNN ngày 14/7/2010 Việc gửi và nhận văn bản xác minh thực hiện theo chế độ mật Nếu gửi qua dịch vụ bưu chính phải thực hiện bằng hình thức bảo đảm
Để việc xác minh được nhanh chóng, hiệu quả, văn bản đề nghị xác minh cần gửi nhiều ngân hàng và các tổ chức tín dụng
- Lưu trữ và bảo mật thông tin:
Công chức phải lưu trữ, theo dõi riêng những thông tin thu thập được theo từng người nộp thuế có nợ Thông tin của người nộp thuế có nợ được lập theo mẫu quy định của Quyết định số 1047/QĐ-TCHQ
Việc lưu trữ và bảo mật thông tin của người nộp thuế phải thực hiện theo
Trang 38quy định của Luật quản lý thuế
* Phân loại các khoản nợ:
- Căn cứ thông tin thu thập được về người nộp thuế có nợ, tiêu chí phân loại nợ, cơ quan Hải quan tiến phân loại các khoản nợ
* Lập hồ sơ theo dõi người nộp thuế có nợ
Hồ sơ theo dõi người nộp thuế có nợ gồm: Tờ khai hải quan; chứng từ thanh toán (nếu có); Các chứng từ ghi số thuế phải thu (Quyết định ấn định thuế, Quyết định truy thu thuế, bảng tra cứu tờ khai nợ thuế, chi tiết tờ khai nợ thuế,…); Các văn bản xác minh của các cơ quan liên quan xác nhận tình trạng hoạt động của người nộp thuế; Văn bản đối chiếu công nợ và/hoặc văn bản đôn đốc thu hồi nợ; Các chứng từ khác liên quan đến hồ sơ nợ thuế; Các thông tin thu thập được về người nộp thuế
c Đôn đốc thu hồi nợ thuế, cưỡng chế
* Nợ trong hạn, nợ được bảo lãnh, nợ được gia hạn, nợ được nộp dần:
Cơ quan hải quan trách nhiệm theo dõi các khoản nợ thuế trong hạn, nợ thuế được bảo lãnh, nợ thuế được gia hạn, nợ thuế được nộp dần của người nộp thuế Trong khoảng thời gian từ 03 đến 05 ngày trước khi đến thời hạn nộp thuế, thanh khoản hồ sơ, hết thời hạn gia hạn, hết thời hạn nộp dần tiền thuế nợ, hết thời hạn bảo lãnh, cơ quan hải quan thực hiện đôn đốc thu nộp, thanh khoản hồ
sơ bằng hình thức gọi điện thoại, gửi thông báo bằng văn bản, gửi thư điện tử cho người nộp thuế có nợ hoặc người đại diện theo pháp luật của người nộp thuế có nợ
* Nợ quá hạn:
- Nợ quá hạn chưa quá 90 ngày:
+ Lập và phát hành Thông báo tiền thuế nợ và tiền chậm nộp:
+ Lập giấy mời gửi người nộp thuế có nợ/tổ chức bảo lãnh để trực tiếp làm việc
+ Làm việc với người nộp thuế có nợ / tổ chức bảo lãnh
Trang 39+ Ghi nhận kết quả trong hồ sơ theo dõi nợ:
- Nợ quá hạn quá 90 ngày:
Trường hợp người nộp thuế có nợ được nộp dần tiền thuế nợ, công chức cập nhật văn bản đó vào hệ thống kế toán thuế xuất nhập khẩu Trong thời gian
từ 03 - 05 ngày làm việc trước khi hết thời hạn nộp dần tiền thuế nợ, cơ quan hải quan tiếp tục thực hiện đôn đốc thu nộp, thanh khoản hồ sơ bằng hình thức gọi điện thoại, gửi thư điện tử cho người nộp thuế có nợ hoặc người đại diện theo pháp luật của người nộp thuế hoặc tổ chức bảo lãnh nộp thuế vào NSNN Trường hợp người nộp thuế không được nộp dần tiền thuế nợ hoặc khi hết thời hạn nộp dần tiền thuế thì thực hiện theo các bước sau:
+ Xác định biện pháp cưỡng chế: cơ quan Hải quan căn cứ Danh sách nợ thuế quá hạn quá 90 ngày và Hồ sơ theo dõi người nộp thuế có nợ, cơ quan Hải quan áp dụng các biện pháp cưỡng chế thi hành quyết định hành chính trong lĩnh vực Hải quan theo đúng quy định
+ Tổ chức thực hiện cưỡng chế
+ Theo dõi quá trình cưỡng chế
Cơ quan Hải quan thực hiện việc cưỡng chế thuế theo quy định của Luật Quản lý thuế và Nghị định của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính
và cưỡng chế thi hành quyết định hành chính trong lĩnh vực hải quan
* Các khoản nợ khó thu
Cơ quan Hải quan thực hiện rà soát các khoản nợ khó thu:
- Nếu đã quá 10 năm kể từ ngày hết thời hạn nộp thuế, nhưng không có khả năng thu hồi, cơ quan hải quan đã áp dụng tất cả các biện pháp cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế và nếu đủ điều kiện thuộc đối tượng được xem xét xóa nợ thì thực hiện các bước xóa nợ
- Đối với khoản nợ chưa quá 10 năm hoặc đã quá 10 năm nhưng không đủ điều kiện xóa nợ thì thực hiện:
+ Nợ của người nộp thuế đang làm thủ tục giải thể, phá sản:
Trang 40Cơ quan Hải quan tiếp tục theo dõi, đôn đốc để thu hồi nợ, có văn bản gửi
cơ quan nhà nước có thẩm quyền để thực hiện thanh toán tiền thuế nợ theo quy định và tiếp tục thực hiện các biện pháp để thu hồi nợ thuế
+ Nợ của người nộp thuế đã và đang bị điều tra, khởi tố:
Cơ quan Hải quan có văn bản gửi các cơ quan chức năng liên quan để thông báo về tình trạng tiền thuế nợ để được xử lý khi có kết luận của cơ quan pháp luật hoặc theo bản án của Tòa án
+ Nợ của người nộp thuế không tìm được địa chỉ kinh doanh hoặc không tìm thấy người nộp thuế tại địa chỉ đăng ký kinh doanh, không tìm được người nộp thuế, cơ quan Hải quan thực hiện:
Phối hợp với các cơ quan có liên quan (Sở Kế hoạch và đầu tư, UBND xã phường, Công An địa phương) truy tìm người nộp thuế có nợ hoặc người đại diện theo pháp luật của người nộp thuế có nợ và thực hiện các biện pháp thu đòi
nợ thuế
+ Nợ của người nộp thuế có khiếu nại, khởi kiện chưa chịu nộp theo quyết định ấn định thuế của cấp có thẩm quyền: Cơ quan Hải quan có văn bản thông báo yêu cầu người nộp thuế phải nộp số thuế còn nợ theo quy định của Luật quản lý thuế Khi có quyết định giải quyết khiếu nại thì thực hiện việc xử lý nợ theo quy định
+ Nợ nội địa hóa xe hai bánh gắn máy:
Cơ quan Hải quan thực hiện phân loại nợ thuế để xử lý theo nguyên tắc: Đối với người nộp thuế có nợ đã thực hiện cổ phần hóa, giao bán, sát nhập
cơ quan Hải quan gửi giấy mời người nộp thuế đến làm việc Trường hợp đủ điều kiện xóa nợ thì hướng dẫn và yêu cầu người nộp thuế có nợ lập Hồ sơ xóa
nợ theo quy định Trường hợp không đủ điều kiện xóa nợ thì lập biên bản làm việc và đề xuất thực hiện các biện pháp đôn đốc thu hồi nợ thuế
Đối với người nộp thuế có nợ bỏ trốn, mất tích, tiếp tục phối hợp với cơ quan chức năng thực hiện việc xác minh truy tìm