Trong đó có trình bày lý luận về các sắc thuế nói chung và thuế nói riêng; qua luận văn cũng đã đánh giá được thực trạng công tác kiểm soát thuế nói chung và kiểm soát thuế nói riêng tại
Trang 1VÕ PHAN HOÀNG LINH
HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG TẠI CHI CỤC THUẾ QUẬN CẨM LỆ, THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ TÀI CHÍNH - NGÂN HÀNG
Trang 2VÕ PHAN HOÀNG LINH
HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG TẠI CHI CỤC THUẾ QUẬN CẨM LỆ, THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ TÀI CHÍNH - NGÂN HÀNG
Mã số : 60.34.02.01
Người hướng dẫn khoa học: TS NGUYỄN THÀNH ĐẠT
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi
Các số liệu, kết quả nêu trong đề cương là trung thực và chưa từng
được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác
Tác giả
Võ Phan Hoàng Linh
Trang 4MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết của đề tài 1
2 Mục tiêu của đề tài 2
3 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu 2
4 Phương pháp nghiên cứu 3
5 Bố cục của luận văn 3
6 Tổng quan tài liệu nghiên cứu 4
CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ THUẾ GTGT 11
1.1 LÝ LUẬN CHUNG VỀ THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG 11
1.1.1 Khái niệm, đặc điểm và vai trò của Thuế giá trị gia tăng 11
1.1.2 Các yếu tố cơ bản về Thuế giá trị gia tăng 13
1.2 QUẢN LÝ THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG 16
1.2.1 Khái niệm quản lý Thuế giá trị gia tăng 16
1.2.2 Sự cần thiết phải hoàn thiện quản lý thuế GTGT 18
1.2.3 Mục tiêu, nguyên tắc quản lý Thuế GTGT 19
1.2.4 Nội dung quản lý Thuế GTGT 20
1.2.5 Các chỉ tiêu đánh giá kết quả quản lý Thuế giá trị gia tăng 25
1.3 CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN CÔNG TÁC QUẢN LÝ THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG TẠI CQT 27
1.3.1 Các nhân tố thuộc về môi trường bên ngoài 27
1.3.2 Các nhân tố thuộc về môi trường bên trong 29
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 31
CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG TẠI CHI CỤC THUẾ QUẬN CẨM LỆ, THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG 32
Trang 52.1.1 Quá trình hình thành và phát triển Chi cục thuế quận Cẩm Lệ 32
2.1.2 Cơ cấu tổ chức bộ máy Chi cục thuế quận Cẩm lệ 32
2.1.3 Đặc điểm môi trường ảnh hưởng đến công tác quản lý Thuế tại Chi cục Thuế quận Cẩm Lệ 34
2.2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ THUẾ GTGT TẠI CHI CỤC THUẾ QUẬN CẨM LỆ, THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG 37
2.2.1 Quy trình quản lý thuế GTGT tại Chi cục thuế quận Cẩm Lệ 37
2.2.2 Mục tiêu quản lý thuế GTGT của Chi cục thuế quận Cẩm Lệ 39 2.2.3 Thực trạng công tác quản lý Thuế GTGT tại Chi cục Thuế quận Cẩm Lệ, Thành phố Đà Nẵng 39
2.3 ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG QUẢN LÝ THUẾ GTGT TẠI CHI CỤC THUẾ QUẬN CẨM LỆ 56
2.3.1 Những kết quả đạt được 56
2.3.2 Những hạn chế và nguyên nhân 57
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 62
CHƯƠNG 3 KHUYẾN NGHỊ HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG TẠI CHI CỤC THUẾ QUẬN CẨM LỆ63 3.1 MỤC TIÊU VÀ PHƯƠNG HƯỚNG QUẢN LÝ THUẾ GTGT TẠI CHI CỤC THUẾ QUẬN CẨM LỆ 63
3.1.1 Mục tiêu công tác quản lý thuế GTGT tại Chi cục thuế quận Cẩm Lệ 63
3.1.2 Phương hướng quản lý thuế GTGT 64
3.2 KHUYẾN NGHỊ HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ THUẾ GTGT TẠI CHI CỤC THUẾ QUẬN CẨM LỆ 66
3.2.1 Tăng cường quản lý công tác đăng ký, kê khai thuế 66
3.2.2 Hoàn thiện công tác tuyên truyền-hỗ trợ người nộp thuế 67
3.2.3 Nâng cao chất lượng công tác kiểm tra 69
Trang 63.2.4 Tăng cường công tác quản lý tình hình sử dụng hóa đơn, kiểm
tra, xác minh hóa đơn mua bán hàng hóa, dịch vụ 71
3.2.5 Kế hoạch hóa công tác quản lý nợ 73
3.2.6 Nâng cao chất lượng cán bộ thuế 76
3.2.7 Tiếp tục xây dựng hệ thống thông tin quản lý thuế 77
3.2.8 Tăng cường phối hợp với các cơ quan chức năng trong công tác quản lý thuế 78
3.3 KHUYẾN NGHỊ ĐỐI VỚI CÁC CƠ QUAN CÁC TRÊN 78
3.3.1 Khuyến nghị đối với Bộ Tài chính 78
3.3.2 Khuyến nghị đối với Tổng cục Thuế 79
3.3.3 Khuyến nghị đối với các cơ quan chức năng đóng trên địa bàn 81
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 83
KẾT LUẬN 84 PHỤ LỤC
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
QUYẾT ĐỊNH GIAO ĐỀ TÀI (BẢN SAO)
BIÊN BẢN HỌP HỘI ĐỒNG (BẢN SAO)
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN (BẢN SAO)
BẢNG GIẢI TRÌNH CHỈNH SỬA LUẬN VĂN
Trang 7DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
CQĐKKD Cơ quan đăng ký kinh doanh
CQT Cơ quan thuế
DN Doanh nghiệp
Đội HC-NS-TV-AC Đội Hành chính- Nhân sự- Tài vụ- Ấn chỉ
Đội KK-KTT&TH Đội Kê khai-Kế toán thuế và Tin học
Đội KT-KTNB Đội Kiểm tra kiêm kiểm tra nội bộ
Đội QLN-CCN Đội Quản lý nợ và Cƣỡng chế nợ thuế
Đội TT-HT-NV-DT Đội tuyên truyền-Hỗ trợ-Nghiệp vụ-Dự
toán thuế GTGT Giá trị gia tăng
Trang 8DANH MỤC CÁC BẢNG
Số hiệu
2.1 Số DN hoạt động trên địa bàn quận Cẩm Lệ 35
2.2 Kết quả thực hiện dự toán thu thuế GTGT từ năm
2012-2016 tại Chi cục thuế quận Cẩm Lệ, Tp Đà Nẵng 40
2.3 Tình hình nộp tờ khai từ năm 2012-2016 của NNT tại
Chi cục thuế quận Cẩm Lệ, Tp Đà Nẵng 44 2.4 Kết quả công tác kiểm tra thuế 2012 - 2016 48 2.5 Tình hình nợ thuế qua các năm 2012-2016 52 2.6 Tình hình hỗ trợ NNT qua các năm tại Chi cục thuế 55
Trang 9MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Thuế trong nền kinh tế không chỉ là công cụ để đảm bảo nguồn thu chủ yếu cho NSNN mà còn là công cụ quan trọng để Nhà nước quản lý, điều tiết nền kinh tế vĩ mô Điều đó đòi hỏi Nhà nước phải luôn quan tâm đến công tác quản lý thuế Trong hệ thống chính sách thuế hiện hành ở Việt Nam, thuế GTGT đóng vai trò quan trọng trong việc điều tiết vĩ mô nền kinh tế, có tác dụng điều tiết thu nhập của tổ chức cá nhân tiêu dùng hàng hóa dịch vụ chịu thuế GTGT Thuế GTGT là nguồn thu tốt nhất trong các sắc thuế vì bất kể người nghèo hay giàu đều phải nộp thuế qua hành vi tiêu dùng và khả năng trốn thuế là thấp hơn so với các loại thuế khác Theo tính toán của Bộ Tài chính, thuế GTGT chiếm khoảng 27%-28% tổng thu từ thuế và là mức thu cao nhất trong các sắc thuế, trên cả thuế TNCN, TNDN
Thuế GTGT đã có vai trò góp phần lành mạnh hóa nền kinh tế, tạo nên
sự cạnh tranh bình đẳng giữa các chủ thể khi nó bắt buộc các chủ thể phải sử dụng hệ thống hóa đơn chứng từ; giúp nhà nước kiểm soát được hoạt động, sản xuất, nhập khẩu, kinh doanh hàng hóa nhờ kiểm soát được hệ thống hóa đơn, chứng từ, khắc phục được nhược điểm của thuế doanh thu là trốn thuế Qua đó, còn cung cấp cho công tác nghiên cứu, thống kê những số liệu quan trọng Tuy nhiên, công tác quản lý thuế GTGT thời gian qua ở Việt Nam vẫn còn những hạn chế nhất định Các hành vi gian lận, trốn thuế GTGT, lợi dụng hoàn thuế GTGT để chiếm đoạt NSNN vẫn diễn ra khá phổ biến
Quận Cẩm Lệ là một quận mới thành lập của Thành phố Đà Nẵng, hàng năm đóng góp hơn 200 tỷ đồng vào NSNN Với số lượng lớn DN trên địa bàn
và con số này đang ngày một tăng nhanh thì công tác quản lý thuế nói chung
và quản lý thuế GTGT nói riêng là một trong những công tác đáng được quan
Trang 10quản lý thu thuế GTGT sẽ góp phần làm lành mạnh hoá hoạt động tài chính, đầu tư và tăng cường tính hiệu lực, hiệu quả của chính sách thuế
Với lý do đó, tôi chọn đề tài “Hoàn thiện công tác quản lý thuế GTGT
tại Chi cục Thuế quận Cẩm Lệ, thành phố Đà Nẵng” có ý nghĩa thiết thực cả
về lý luận và thực tiễn để làm Luận văn tốt nghiệp của mình
2 Mục tiêu của đề tài
*Mục tiêu của đề tài
Hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về thuế GTGT, nội dung quản
- Công tác quản lý thuế GTGT bao gồm những nội dung nào?
- Công tác quản lý thuế GTGT tại Chi cục thuế quận Cẩm Lệ được tổ chức như thế nào?
- Tồn tại trong công tác quản lý thuế GTGT tại Chi cục thuế quận Cẩm
Lệ và nguyên nhân của những mặt tồn tại này?
- Giải pháp để hoàn thiện công tác quản lý thuế GTGT tại Chi cục thuế quận Cẩm Lệ?
3 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: Công tác quản lý thuế GTGT
Phạm vi nghiên cứu
Về nội dung: đề tài tập trung phân tích, đánh giá công tác quản lý thuế GTGT tại Chi cục thuế quận Cẩm Lệ chú trọng vào 4 chức năng quản lý thuế
Trang 11chính: Tuyên truyền hỗ trợ, Kê khai- kế toán thuế, Thanh tra- kiểm tra và quản lý nợ và cưỡng chế nợ thuế
Về không gian: nghiên cứu được thực hiện tại Chi cục thuế quận Cẩm Lệ;
Về thời gian: khoảng thời gian nghiên cứu từ năm 2012- 2016
4 Phương pháp nghiên cứu
Quá trình thực hiện nghiên cứu, tác giả sử dụng các phương pháp nghiên cứu khoa học sau:
- Phương pháp nghiên cứu, tổng hợp tài liệu thu thập các nguồn tài liệu
về thuế GTGT, các lý thuyết, chọn lọc những vấn đề quan trọng
- Phương pháp hệ thống hóa lý thuyết được sử dụng để xây dựng một kết cấu chặt chẽ, trình bày rõ ràng logic cơ sở lý luận của thuế GTGT và quản
lý thuế GTGT
- Phương pháp thu thập và phân tích số liệu được tác giả sử dụng để thu thập các dữ liệu thứ cấp tại đơn vị nghiên cứu Kết hợp toán học thống kê và phương pháp so sánh từ đó đưa ra những đánh giá về thực trạng công tác quản
lý thuế GTGT tại Chi cục Thuế quận Cẩm Lệ trong giai đoạn năm 2012 đến năm 2016
- Phương pháp chuyên gia tham khảo các ý kiến của những cán bộ làm công tác chuyên môn tại bốn bộ phận chức năng để tìm ra các nguyên nhân dẫn đến những điểm hạn chế tồn tại trong công tác quản lý thuế GTGT tại Chi cục Thuế quận Cẩm Lệ
- Phương pháp diễn dịch và quy nạp để phân tích các vấn đề đưa ra, nhằm triển khai hoặc chốt lại những nội dung chính của các vấn đề trước khi
đi vào giải quyết
5 Bố cục của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, phụ lục, đề
Trang 12tài được chia làm các chương như sau:
Chương I: Cơ sở lý luận về Thuế GTGT và quản lý thuế GTGT
Chương II: Thực trạng công tác quản lý Thuế GTGT tại Chi cục Thuế quận Cẩm Lệ, Thành phố Đà Nẵng
Chương III: Khuyến nghị hoàn thiện công tác quản lý Thuế GTGT
6 Tổng quan tài liệu nghiên cứu
Thuế giá trị gia tăng là một trong những tâm điểm nghiên cứu, bàn luận của các nhà làm chính sách, của các nhà kinh tế, của mọi tầng lớp nhân dân bởi sức ảnh hưởng lớn của nó đến nền kinh tế và với đời sống xã hội Những năm trở lại đây có khá nhiều đề tài nghiên cứu về thuế GTGT, đặc biệt là đề tài về hoàn thiện công tác quản lý thuế GTGT khi mà các hành vi gian lận thuế diễn ra ngày một tinh vi dẫn đến thất thu cho ngân sách nhà nước
Để có thông tin cần thiết cho đề tài nghiên cứu, tác giả đã thu thập, tìm hiểu và tham khảo nội dung một số bài báo khoa học, luận văn thạc sỹ của trường Đại học Kinh tế đã được công nhận có mối quan hệ với đề tài lựa chọn làm nền tảng cho quá trình hoàn thành luận văn, cụ thể như sau
*Các bài viết trên các tạp chí khoa học:
Quản lý thuế GTGT là một đề tài cần được quan tâm tuy nhiên tại Việt Nam hiện vẫn chưa có nhiều các nghiên cứu về lĩnh vực này
- Bài viết “Cải cách hệ thống thuế Việt Nam theo cam kết hội nhập quốc
tế đến năm 2020” của PGS.TS Sử Đình Thành và cộng sự đăng trên Tạp chí
Phát triển kinh tế số 3 năm 2015 Bài viết sử dụng các mô hình, phương pháp ước lượng để đưa ra những kết quả về sự tác động của các nhân tố kinh tế và đặc điểm kinh tế đến khả năng thu thuế Bài viết cũng phân tích cấu trúc thuế hiện hành của Việt Nam và so sánh với các nước trong khu vực Cuối cùng, bài viết đưa ra một số gợi ý chính sách cho ngành thuế Việt Nam và phương hướng cải cách công tác quản lý thuế Bài viết là một tài liệu tham khảo hữu
Trang 13ích trong quá trình thực hiện đề tài
- Bài viết “Một số bất cập trong công tác quản lý và cưỡng chế nợ thuế” của Ths Trần Việt Tuấn và Ths Nguyễn Ánh Nguyệt- Học viện tài chính đăng trên Tạp chí Nghiên cứu Tài chính Kế toán tháng 6/2016 Từ thực trạng
nợ thuế khá cao tạiTP Hồ Chí Minh, tác giả đã phân tích những nguyên nhân
và của tình trạng nợ thuế tại nơi có hoạt động kinh tế năng động nhất, đi đầu trong cả nước về tốc độ tăng trưởng kinh tế Ngành thuế TP Hồ Chí Minh đã
áp dụng các biện pháp quản lý nợ thuế, đôn đốc thu nợ thuế và cả các biện pháp cứng rắn là cưỡng chế nợ thuế theo quy định Tuy nhiên, quá trình thực thi tổ chức thực hiện đã nảy sinh không ít tồn tại, bất cập Trên cơ sở phân tích những bất cập, tác giả đã đưa ra những kiến nghị sửa đổi, bổ sung một số quy định đối với công tác quản lý nợ thuế.
- Bài viết “Kinh nghiệm quản lý rủi ro về thuế của một số nước” của TS Nguyễn Thị Thùy Dương- Đại học kinh tế quốc dân đăng trên Tạp chí tài chính kỳ 1 tháng 7 năm 2017 Bài viết phân tích kinh nghiệm quản lý rủi ro
về thuế của một số nước dựa trên bốn khía cạnh: Cơ cấu tổ chức của cơ quan quản lý rủi ro tuân thủ; các mục tiêu của cơ quan quản lý rủi ro tuân thủ; các
bộ phận chịu trách nhiệm về quản lý rủi ro tuân thủ; Vai trò của các cơ quan quản lý cấp trung ương và cấp địa phương trong quản lý rủi ro tuân thủ Qua
đó bài viết gợi mở cho Việt Nam một số phương thức quản lý rủi ro về thuế trong bối cảnh mới Bài viết có thể gợi mở một số ý tưởng về phương thức quản lý rủi ro thuế GTGT trong quá trình thực hiện đề tài
Quản lý thuế GTGT là một đề tài cần được quan tâm nhưng trong quá trình nghiên cứu, thu thập tài liệu, việc tìm một bài viết về quản lý thuế GTGT rất khó
*Một số luận văn nghiên cứu trước đây về đề tài Quản lý Thuế trong
giai đoạn 2014 – 2016
Trang 14Ở cấp các Chi cục, Cục thuế ở các tỉnh và thành phố có một số đề tài nghiên cứu về công tác quản lý thuế GTGT, dù xuất phát từ nhiều góc độ nghiên cứu khác nhau nhưng điểm chung nhất là các đề tài đều hướng đến giải quyết vấn đề hoàn thiện công tác quản lý thuế tại địa phương, đều dựa trên số liệu hoạt động qua các năm tại CQT để đánh giá thực trạng quản lý thuế GTGT
- Đoàn Chánh Thi (2014), Quản lý thu thuế GTGT tại các doanh nghiệp
trên địa bàn tỉnh Quảng Bình , Luận văn thạc sỹ Kinh tế, Đại học Đà Nẵng
Tác giả đã nêu lên thực trạng công tác quản lý thuế và các kết quả đạt được trong công tác quản lý thuế GTGT tại tỉnh Quảng Bình Tác giả đưa ra những đánh giá chung về những thành tựu đạt được, những hạn chế còn tồn tại và những nguyên nhân của những hạn chế đó, để đưa ra những giải pháp khắc phục phù hợp Nhưng luận văn vẫn chưa phân tích được môi trường ảnh hưởng đến công tác quản lý thuế GTGT tại địa bàn, cũng như chưa làm rõ được sự phối hợp giữa các bộ phận chức năng của Cơ quan thuế trong công tác quản lý thuế GTGT
- Lê Thị Mỹ Linh (2015) , Hoàn thiện công tác quản lý thuế TNDN trên
địa bàn quận Ngũ Hành Sơn, thành phố Đà Nẵng, Luận văn thạc sỹ Kinh tế,
Đại học Đà Nẵng Nghiên cứu đã tiếp thu kinh nghiệm từ công tác quản lý thuế TNDN của các Chi cục ở các quận, huyện khác để làm bài học kinh nghiệm, nhưng tác giả vẫn chưa xây dựng được đầy đủ bộ tiêu chí đánh giá hoạt động quản lý thuế TNDN tại địa bàn cũng như chưa đánh giá được chất lượng công tác quản lý thuế
- Đồng Thị Mỹ Dung (2016), Quản lý thuế GTGT tại Cục Thuế Thành
phố Đà Nẵng, Luận văn thạc sỹ Kinh tế, Đại học Đà Nẵng Trong đề tài này,
tác giả đã nêu lên được cơ sở lý luận về thuế nói chung, công tác quản lý thuế GTGT nói riêng, đánh giá được thực trạng công tác quản lý thuế GTGT tại
Trang 15Cục Thuế Thành phố Đà Nẵng thông qua các chức năng quản lý chính, từ đó rút ra được mặt được và mặt còn hạn chế để tìm ra nguyên nhân và đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý thuế GTGT tại Cục Thuế Thành phố Đà Nẵng Tuy nhiên trong phần này tác giả chủ yếu nêu được những tồn tại và những vấn đề còn bất cập, chức năng giải quyết các thủ tục còn trùng lắp tại các Phòng trực thuộc Cục Thuế (mô hình quản lý cấp Cục thuế) nên không nêu lên được những tồn tại bất cập hiện tại so với các quy trình, quy định áp dụng tại các Chi cục Thuế quận, huyện trực thuộc Cục Thuế Vì thực tế hiện nay đối với cấp Chi cục thì mô hình, cơ cấu tổ chức bộ máy khác nhau so với cấp Cục
- Phạm Thị Hồng Nhung (2017), Hoàn thiện công tác quản lý thuế
GTGT tại Chi cục Thuế Thành phố Quy Nhơn, Luận văn thạc sỹ Kinh tế, Đại
học Đà Nẵng Trong đề tài này, tác giả đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về công tác quản lý thuế GTGT, nêu lên thực trạng công tác quản lý thuế và các kết quả đạt được trong công tác quản lý thuế GTGT tại Chi cục thuế Thành phố Quy Nhơn giai đoạn năm 2014 đến 2016 Tác giả đưa ra những đánh giá chung về những thành tựu đạt được, những hạn chế còn tồn tại và những nguyên nhân của những hạn chế đó, để đưa ra những giải pháp khắc phục phù hợp Nhưng luận văn vẫn chưa phân tích được môi trường ảnh hưởng đến công tác quản lý thuế GTGT tại địa bàn, cũng như chưa làm rõ được sự phối hợp giữa các bộ phận chức năng của Chi cục trong công tác quản lý thuế GTGT
* Các luận văn nghiên cứu về đề tài quản lý thuế tại Chi cục Thuế quận Cẩm Lệ – TP Đà Nẵng
- Trần Văn Ninh (2012), Tăng cường kiểm soát thuế TNDN tại Chi cục
thuế quận Cẩm lệ, Luận văn thạc sỹ Kinh tế, Đại học Đà Nẵng Tác giả đã sử
dụng phương pháp khảo sát, phương pháp quan sát trực tiếp và phân tích qua
Trang 16kết quả kiểm toán để làm rõ nộ ế TNDN; đánh giá thực trạng và đưa ra các nhóm giải pháp thích hợp nhằ
ế TNDN tại Chi cục Kết quả nghiên cứu cũng cho thấy chức năng nhiệm vụ của các Đội thuế trong bộ máy kiểm soát đã được thay đổi nhưng vẫn còn chồng chéo, cơ sở dữ liệu thông tin NNT chưa đồng bộ Mục tiêu kiểm soát thuế chưa hiệu quả, trình độ cán bộ kiểm soát thuế không đồng đều
- Tác giả Trần Thị Mỹ Dung (2012), Tăng cường kiểm soát thuế GTGT
tại Chi Cục thuế quận Cẩm Lệ, Luận văn thạc sỹ Kinh tế, Đại học Đà Nẵng
Luận văn đã trình bày được những lý luận chung về kiểm soát thuế và vai trò của kế toán đối với công tác quản lý thuế Trong đó có trình bày lý luận về các sắc thuế nói chung và thuế nói riêng; qua luận văn cũng đã đánh giá được thực trạng công tác kiểm soát thuế nói chung và kiểm soát thuế nói riêng tại các doanh nghiệp do Chi Cục thuế quận Cẩm Lệ quản lý theo dõi Tuy nhiên, trong phần này tác giả chủ yếu nêu được các nội dung mang tính lý thuyết mà chưa sát với thực tế trong công việc đối với công tác quản lý thuế hiện nay
Về nhóm giải pháp tác giả đã đưa ra một số giải pháp nhằm tăng cường kiểm soát thuế tại Chi Cục thuế quận Cẩm Lệ; như: Hoàn thiện bộ máy quản lý thuế theo mô hình chức năng Tăng cường sự tuân thủ tự nguyện của DN trong việc kê khai nộp thuế và báo cáo thông tin thuế theo yêu cầu, tự tính đúng số thuế phải nộp và nộp thuế đúng hạn Đẩy mạnh công tác tuyên truyền
hỗ trợ người nộp thuế Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra và phân tích các chỉ tiêu đánh giá…; mặc dù tác giả đã có ý tưởng hoàn thiện về các giải pháp để thực hiện công tác theo dõi quản lý doanh nghiệp thực hiện tốt công tác kê khai nộp thuế Tuy nhiên, tác giả chưa đề xuất được các giải pháp cụ thể phù hợp với thực tế hiện nay và các giải pháp chỉ mang tính lý thuyết
- Kiều Nguyễn Thế Vũ (2016), Tăng cường kiểm soát thuế TNDN đối
Trang 17với các doanh nghiệp kinh doanh vận tải đường bộ tại Chi cục Thuế quận Cẩm Lệ, Luận văn thạc sỹ Kế toán, Đại học Duy Tân Luận văn đã cung cấp
được những lý luận cơ bản về thuế thu nhập doanh nghiệp, nội dung cơ bản liên quan đến thuế thu nhập doanh nghiệp và nội dung công tác quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp, sự cần thiết, mục tiêu cũng như nguyên tắc quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp Luận văn cũng phân tích được đặc điểm của các doanh nghiệp kinh doanh vận tải đường bộ trên địa bàn quận Cẩm Lệ Đồng thời, luận văn cũng đã đưa ra một số giải pháp hoàn thiện hơn việc quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp đối với các doanh nghiệp kinh doanh vận tải đường bộ tại Chi cục thuế quận Cẩm Lệ được hiệu quả và phát triển bền vững Nhưng tác giả mới chỉ đánh giá được thực trạng công tác quản lý thuế TNDN, chưa đánh giá được kết quả của công tác quản lý thuế đối với các doanh nghiệp kinh doanh vận tải đường bộ tại Chi cục thuế quận Cẩm Lệ
- Võ Thị Kiều Oanh (2017), Hoàn thiện công tác quản lý thuế TNDN tại
Chi cục Thuế quận Cẩm Lệ, Luận văn thạc sỹ Kinh tế, Đại học Đà Nẵng
Trong đề tài này, tác giả đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về công tác quản lý thuế TNDN, nêu lên thực trạng công tác quản lý thuế, kết quả khảo sát sự hài lòng của NNT về chất lượng dịch vụ CQT cung cấp, và các kết quả đạt được trong công tác quản lý thuế TNDN tại Chi cục Thuế quận Cẩm Lệ, từ đó đề xuất những giải pháp nâng cao công tác quản lý thuế TNDN tại Chi cục Thuế quận Cẩm Lệ
Tất cả các nghiên cứu trên, các tác giả đều đã đánh giá được thực trạng
và kết quả của công tác quản lý thuế, từ đó đã đưa ra các giải pháp hoàn thiện công tác quản lý thuế tại CQT mà tác giả khảo sát Tuy nhiên, tùy vào đặc điểm kinh tế và công tác quản lý thuế mỗi nơi, cũng như tùy vào từng giai đoạn phát triển kinh tế mà Công tác quản lý thuế GTGT đạt được những kết quả cũng như còn tồn tại những hạn chế khác nhau, từ đó sẽ đề xuất những
Trang 18giải pháp khác nhau, phù hợp cho công tác quản lý thuế GTGT tại mỗi địa bàn, trong từng giai đoạn
Theo các nghiên cứu, các sắc thuế gián thu sẽ cao hơn thuế trực thu để tạo điều kiện thân thiện cho đầu tư, kinh doanh và thu thuế bền vững Do vậy, trong tương lai vai trò của Thuế GTGT ngày càng quan trọng trong thu NSNN Trong những năm gần đây đã có khá nhiều luận văn nghiên cứu về quản lý thuế GTGT Tuy nhiên, chưa có công trình nào nghiên cứu một cách trực tiếp về quản lý thu thuế GTGT tại Chi cục thuế quận Cẩm Lệ thành phố
Đà Nẵng Vì vậy, trên cơ sở nghiên cứu lý luận, các văn bản pháp luật, luật thuế GTGT, luật quản lý thuế ả có những cơ sở để đánh giá thực trạng công tác quản lý thuế GTGT tại Chi cục thuế quận Cẩm Lệ và mạnh dạn đề xuất các giải pháp mang tính thực tiễn nhằm giúp hoàn thiện hơn nữa công tác quản lý thuế GTGT trên địa bàn quận Cẩm Lệ trong thời gian tới
Trang 19CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ THUẾ GTGT
1.1 LÝ LUẬN CHUNG VỀ THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG
1.1.1 Khái niệm, đặc điểm và vai trò của Thuế giá trị gia tăng
a Khái niệm Thuế giá trị gia tăng
Thuế ra đời gắn liền với sự hình thành của Nhà nước Để có nguồn lực trang trải cho các hoạt động của bộ máy Nhà nước và thực hiện các chức năng, nhiệm vụ mà xã hội giao phó, Nhà nước phải đánh thuế
Theo đó, thuế là khoản đóng góp có tính chất bắt buộc từ các thể nhân
và pháp nhân có nghĩa vụ phải thực hiện đối với nhà nước theo quy định của pháp luật do nhà nước ban hành; không mang tính chất đối giá và không hoàn trả trực tiếp cho người nộp thuế
Hiện nay có rất nhiều sắc thuế để Nhà nước tạo ra nguồn thu ngân sách đồng thời giúp cho việc quản lý ngày càng chặt chẽ hơn Trong nền kinh tế hiện nay, thuế giá trị gia tăng đã được áp dụng rộng rãi trên thế giới và trở thành nguồn thu quan trọng của Chính phủ nhiều nước Qua nghiên cứu cho thấy, số lượng quốc gia áp dụng thuế GTGT trên thuế hàng hóa và dịch vụ ngày càng tăng, từ khoảng 140 nước năm 2004 lên 160 nước năm 2014, năm
2016 là 166 nước
Thuế giá trị gia tăng có nguồn gốc từ thuế doanh thu, quốc gia đầu tiên trên thế giới ban hành luật thuế GTGT là cộng hòa Pháp vào năm 1954
Ở nước ta luật thuế GTGT được ban hành ngày 10/5/1997 tại kỳ họp thứ
11 Quối hội khóa IX và chính thức áp dụng từ ngày 01/01/1999, nhằm khắc phục nhược điểm của thuế doanh thu là thu thuế trùng lắp, nhiều mức thuế suất, hạn chế xuất khẩu để phù hợp với yêu cầu phát triển kinh tế xã hội và công tác quản lý thuế
Trang 20vụ phát sinh trong quá trình từ sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng và được thu
ở khâu tiêu dùng hàng hóa, dịch vụ
b Đặc điểm của Thuế giá trị gia tăng
- Thuế giá trị gia tăng có đối tượng chịu thuế rất lớn Đó là mọi đối tượng tồn tại trong xã hội, kể cả cá nhân và tổ chức đều phải chi trả thu nhập của mình để thụ hưởng kết quả sản xuất kinh doanh tạo ra cho xã hội Việc đánh thuế trên phạm vi lãnh thổ với mọi đối tượng thể hiện sự công bằng của thuế, đồng thời thể hiện thái độ của Nhà nước đối với các loại tiêu dùng trong
xã hội Đối với trường hợp cần khuyến khích tiêu dùng hoặc hạn chế việc trả tiền thuế của người tiêu dùng, Nhà nước sẽ không đánh thuế hoặc đánh thuế với mức thuế suất thấp nhất
- Là một loại thuế gián thu Tính gián thu của thuế GTGT được biểu hiện
ở việc người nộp thuế và người chịu thuế không đồng nhất với nhau Người mua hàng hóa, dịch vụ là người phải trả thuế GTGT thông qua giá mua hàng hóa, dịch vụ Người bán hàng hóa, dịch vụ thực hiện nộp khoản thuế GTGT
“đã được người mua trả” vào ngân sách nhà nước
- Là một loại thuế có tính trung lập cao Thuế GTGT không chịu ảnh hưởng bởi kết quả kinh doanh của NNT, và không bị ảnh hưởng bởi quá trình
tổ chức phân chia quá trình sản xuất kinh doanh, bởi tổng số thu của các giai đoạn ngang bằng với số thuế đầu ra ở giai đoạn cuối cùng
c Vai trò của Thuế giá trị gia tăng
- Thuế GTGT là công cụ quan trọng để thực hiện chức năng quản lý vĩ
mô đối với nền kinh tế, có tác dụng điều tiết vĩ mô đối với nền kinh tế, có tác dụng điều tiết thu nhập của các tổ chức, cá nhân tiêu dùng hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT
- Thuế GTGT là khoản thu quan trọng của NSNN
- Khuyến khích các tổ chức, cá nhân đầu tư, xuất khẩu, thúc đẩy sản
Trang 21xuất kinh doanh, chuyên môn hóa, hợp tác hóa sản xuất nâng cao hiệu quả kinh tế, phù hợp với phát triển kinh tế thị trường
- Khuyến khích xuất khẩu hàng hóa, dịch vụ thông qua áp dụng thuế suất 0% Doanh nghiệp xuất khẩu hàng hóa, dịch vụ không phải chịu thuế GTGT ở khâu xuất khẩu và còn được hoàn số thuế GTGT đầu vào đã thu ở khâu trước nên có tác dụng giảm chi phí, hạ giá thành sản phẩm, tăng khả năng cạnh tranh về giá hàng hóa xuất khẩu trên thị trường quốc tế
- Thúc đẩy thực hiện chế độ hạch toán, sử dụng hóa đơn, chứng từ và thanh toán qua ngân hàng
1.1.2 Các yếu tố cơ bản về Thuế giá trị gia tăng
a Đối tượng chịu Thuế GTGT và người nộp thuế GTGT
Đối tượng chịu thuế GTGT là hàng hóa, dịch vụ dùng cho sản xuất, kinh doanh và tiêu dùng ở trong nước (bao gồm cả hàng hóa, dịch vụ mua của tổ chức, cá nhân ở nước ngoài), trừ các đối tượng không chịu thuế GTGT theo quy định hiện hành
Đối tượng GTGT là tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT ở trong nước, không phân biệt ngành nghề, hình thức, tổ chức kinh doanh (sau đây gọi là cơ sở kinh doanh) và tổ chức, cá nhân nhập khẩu hàng hóa, mua dịch vụ từ nước ngoài chịu thuế GTGT (gọi chung là người nhập khẩu)
Trang 22dịch vụ mà cơ sở kinh doanh được hưởng)
Đối với hàng hoá, dịch vụ do cơ sở sản xuất, kinh doanh bán ra là giá bán chưa có thuế giá trị gia tăng Đối với hàng hóa, dịch vụ chịu thuế tiêu thụ đặc biệt là giá bán đã có thuế tiêu thụ đặc biệt nhưng chưa có thuế giá trị gia tăng
Đối với hàng hóa chịu thuế Bảo vệ môi trường, giá tính thuế GTGT là giá đã có thuế Bảo vệ môi trường nhưng chưa có thuế GTGT
Đối với hàng hóa vừa chịu thuế Tiêu thụ đặc biệt, vừa chịu thuế Bảo vệ môi trường, giá tính thuế GTGT là giá đã có thuế Tiêu thụ đặc biệt, đã có thuế Bảo vệ môi trường nhưng chưa có thuế GTGT
Đối với hàng hóa nhập khẩu là giá nhập tại cửa khẩu cộng với thuế nhập khẩu (nếu có), cộng với thuế tiêu thụ đặc biệt (nếu có), cộng thuế bảo vệ môi trường (nếu có)
- Thuế suất
Hiện nay thuế GTGT có ba mức thuế suất là 0%, 5%, 10% Việc quy định các mức thuế suất khác nhau thể hiện chính sách điều tiết thu nhập và hướng dẫn tiêu dùng đối với hàng hóa, dịch vụ
c Phương pháp tính Thuế giá trị gia tăng
- Phương pháp khấu trừ: Là các đơn vị, tổ chức kinh doanh, DN thành lập theo quy định của pháp luật, trừ các đối tượng áp dụng tính thuế theo phương pháp tính trực tiếp trên GTGT
Phương pháp khấu trừ thuế giá trị gia tăng được quy định như sau:
+ Số thuế giá trị gia tăng phải nộp theo phương pháp khấu trừ thuế bằng
số thuế giá trị gia tăng đầu ra trừ số thuế giá trị gia tăng đầu vào được khấu trừ;
+ Số thuế giá trị gia tăng đầu ra bằng tổng số thuế giá trị gia tăng của hàng hoá, dịch vụ bán ra ghi trên hoá đơn giá trị gia tăng;
Trang 23+ Số thuế giá trị gia tăng đầu vào được khấu trừ bằng tổng số thuế giá trị gia tăng ghi trên hóa đơn giá trị gia tăng mua hàng hóa, dịch vụ, chứng từ nộp thuế giá trị gia tăng của hàng hóa nhập khẩu và đáp ứng điều kiện theo quy định
- Phương pháp trực tiếp:
Phương pháp tính trực tiếp trên giá trị gia tăng được quy định như sau:
+ Số thuế giá trị gia tăng phải nộp theo phương pháp tính trực tiếp trên giá trị gia tăng bằng giá trị gia tăng nhân với thuế suất thuế giá trị gia tăng áp dụng đối với hoạt động mua bán, chế tác vàng, bạc, đá quý
+ Giá trị gia tăng của vàng, bạc, đá quý được xác định bằng giá thanh toán của vàng, bạc, đá quý bán ra trừ giá thanh toán của vàng, bạc, đá quý mua vào tương ứng
Số thuế giá trị gia tăng phải nộp theo phương pháp tính trực tiếp trên giá trị gia tăng bằng tỷ lệ % nhân với doanh thu áp dụng như sau:
Đối tượng áp dụng:
+ Doanh nghiệp, hợp tác xã có doanh thu hàng năm dưới mức ngưỡng doanh thu một tỷ đồng, trừ trường hợp đăng ký tự nguyện áp dụng phương pháp khấu trừ thuế theo quy định;
+ Hộ, cá nhân kinh doanh;
+ Tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh không có cơ sở thường trú tại Việt Nam nhưng có doanh thu phát sinh tại Việt Nam chưa thực hiện đầy đủ chế độ kế toán, hoá đơn, chứng từ, trừ tổ chức, cá nhân nước ngoài cung cấp hàng hóa, dịch vụ để tiến hành hoạt động tìm kiếm, thăm dò, phát triển và khai thác dầu, khí nộp thuế theo phương pháp khấu trừ do bên Việt Nam khấu
Trang 24trừ nộp thay;
+ Tổ chức kinh tế khác, trừ trường hợp đăng ký nộp thuế theo phương pháp khấu trừ thuế theo quy định
Tỷ lệ % để tính thuế giá trị gia tăng được quy định như sau:
+ Phân phối, cung cấp hàng hoá: 1%;
+ Dịch vụ, xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu: 5%;
+ Sản xuất, vận tải, dịch vụ có gắn với hàng hoá, xây dựng có bao thầu nguyên vật liệu: 3%;
+ Hoạt động kinh doanh khác: 2%
1.2 QUẢN LÝ THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG
1.2.1 Khái niệm quản lý Thuế giá trị gia tăng
Khái niệm quản lý thuế là một lĩnh vực quản lý chuyên ngành Vì vậy,
để tiếp cận khái niệm quản lý thuế, trước hết, cần tiếp cận khái niệm quản lý Thuật ngữ quản lý có thể hiểu theo nhiều cách khác nhau tùy thuộc vào góc
độ nghiên cứu của từng ngành khoa học
Theo nghĩa chung nhất: Quản lý là thuật ngữ chỉ hoạt động của con người nhằm sắp xếp, tổ chức, chỉ huy, điều hành hướng dẫn, kiểm tra các quá trình xã hội và hoạt động của con người để hướng chúng phát triển phù hợp với quy luật xã hội, đạt được mục tiêu xác định theo ý chí của nhà quản lý với chi phí thấp nhất
Quản lý thuế là một dạng của quản lý xã hội Quản lý thuế ra đời nhằm đáp ứng nhu cầu của Nhà nước và gắn chặt với quyền lực của Nhà nước Để
có đủ nguồn lực tài chính duy trì bộ máy quyền lực của mình, Nhà nước luôn tìm ra phương thức quản lý có hiệu quả nhất để đạt được mục tiêu và phát huy tối đa vai trò của thuế trong đời sống thực tiễn
Quản lý thuế là tất cả hoạt động của Nhà nước có liên quan đến thuế bao gồm hoạt động tổ chức, điều hành quá trình thu nộp thuế vào NSNN; xây
Trang 25dựng chiến lược phát triển hệ thống thuế; ban hành pháp luật thuế và kiểm tra, giám sát việc chấp hành pháp luật thuế
Theo đó mục tiêu của công tác quản lý thuế là nhằm quản lý nguồn thu chủ yếu của NSNN bằng pháp luật thông qua việc quy định rõ quyền, trách nhiệm của NNT, cơ quan quản lý thuế và của các tổ chức, cá nhân có liên quan trong việc quản lý thuế; đảm bảo tính công bằng, hiệu quả trong quản lý thu thuế, tạo điều kiện cho NNT nộp đúng, đủ, kịp thời tiền thuế vào NSNN Cách tiếp cận quản lý thuế nêu trên cho thấy quản lý thuế bao gồm các khía cạnh chủ yếu sau đây:
- Thứ nhất, chủ thể của quản lý thuế:
Thuế là nguồn thu chủ yếu của NSNN, trách nhiệm quản lý thuế trước hết thuộc về Nhà nước Để đảm bảo thực thi trách nhiệm này, Nhà nước giao trách nhiệm quản lý thuế cho Bộ Tài Chính mà trực tiếp là hai cơ quan quản
lý thuế: Cơ quan thuế (Tổng cục thuế, Cục thuế, Chi cục thuế) và cơ quan hải quan (Tổng cục hải quan, Cục hải quan, Chi cục hải quan) Trong đó, cơ quan thuế thực hiện chức năng quản lý Nhà nước đối với các khoản thu nội địa bao gồm: thuế, phí, lệ phí và các khoản thu khác thuộc NSNN Cơ quan hải quan thực hiện chức năng quản lý Nhà nước về hải quan, thực thi pháp luật hải quan trong phạm vi cả nước
- Thứ hai, đối tượng quản lý thuế: là người nộp thuế bao gồm ba nhóm đối tượng chính sau:
+ Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân nộp thuế theo quy định của pháp luật về thuế;
+ Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân nộp các khoản thu khác thuộc NSNN do
cơ quan quản lý thuế quản lý thu theo quy định của pháp luật;
+ Tổ chức, cá nhân, khấu trừ thuế; tổ chức, cá nhân làm thủ tục về thuế thay cho người nộp thuế
Trang 26- Thứ ba, mục tiêu của quản lý thuế là nhằm quản lý nguồn thu chủ yếu của NSNN bằng pháp luật thông qua việc quy định rõ quyền, nghĩa vụ, trách nhiệm của người nộp thuế, cơ quan quản lý thuế và của các tổ chức, cá nhân
có liên quan trong việc quản lý thuế; đảm bảo tính công bằng, hiệu quả trong quản lý thu thuế, tạo điều kiện cho người nộp thuế nộp đúng, đủ, kịp thời tiền thuế vào NSNN
- Thứ tư, quản lý thuế là một hệ thống nhất giữa các cơ quan quản lý Nhà nước với nhau và giữa xây dựng chính sách thuế với tổ chức hành thu
- Thứ năm, quá trình tác động, điều hành thu thuế gắn với quá trình thực hiện các chức năng quản lý của Nhà nước và quá trình này phải tuân thủ các quy luật khách quan
Tóm lại, khái niệm quản lý thuế được định nghĩa: Quản lý thuế là hoạt động tổ chức, điều hành và giám sát của cơ quan thuế nhằm đảm bảo NNT chấp hành nghĩa vụ thuế vào NSNN theo quy định của pháp luật Trong đó, thuế GTGT là một trong những sắc thuế mà Nhà nước đang quản lý Như vậy:
Quản lý Thuế GTGT là hoạt động tổ chức, điều hành và giám sát của cơ quan thuế nhằm đảm bảo người nộp thuế chấp hành nghĩa vụ nộp thuế GTGT vào NSNN
1.2.2 Sự cần thiết phải hoàn thiện quản lý thuế GTGT
Thuế là công cụ quan trọng hàng đầu của Nhà nước để thực hiện yêu cầu quản lý và điều tiết vĩ mô mọi hoạt động SXKD thuộc mọi thành phần kinh tế, nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động, góp phần thực hiện các cân đối lớn trong nền kinh tế quốc dân
Thông qua hoạt động quản lý giúp nhà nước xây dựng chính sách thuế phù hợp với tình hình phát triển kinh tế và hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Từ đó, nhà nước kịp thời điều chỉnh chính sách nhằm khuyến khích sản xuất, kích thích tiêu dung, khai thác và nuôi dưỡng nguồn thu
Trang 27NSNN lâu dài đồng thời đảm bảo mục tiêu phát triển kinh tế trong từng thời
Thông qua việc quản lý thuế, cơ quan thuế sẽ kịp thời phát hiện những sai phạm trong quá trình thực hiện pháp luật thuế, tạo điều kiện để doanh nghiệp chấp hành tốt pháp luật thuế
1.2.3 Mục tiêu, nguyên tắc quản lý Thuế GTGT
Mục tiêu quản lý thuế GTGT:
Phải tập trung, huy động đầy đủ, kịp thời số thu cho NSNN từ các nguồn, các đối tượng được giao nhiệm vụ thu do cơ quan cấp trên phân cấp quản lý
Xây dựng và thực hiện chính sách thuế GTGT hợp lý nhằm thúc đẩy sản xuất kinh doanh, khuyến khích đầu tư, khuyến khích sản xuất;
Phải tối thiểu hóa chi phí nâng cao hiệu quả quản lý thuế GTGT
Xây dựng một nền hành chính thuế giúp nâng cao năng lực cạnh tranh cho các DN trong khu vực
Tạo sự minh bạch về thể chế chính sách thuế nói chung và quản lý thuế GTGT nói riêng
Tăng cường ý thức chấp hành pháp luật về thuế cho các tổ chức kinh tế
và dân cư
Nguyên tắc quản lý thuế GTGT
+ Thuế là nguồn thu chủ yếu của ngân sách nhà nước, nộp thuế theo quy
định của pháp luật là nghĩa vụ và quyền lợi của mọi tổ chức, cá nhân Cơ
Trang 28quan, tổ chức, cá nhân có trách nhiệm tham gia quản lý thuế nói chung và quản lý thuế GTGT nói riêng;
+ Việc quản lý thuế GTGT được thực hiện theo quy định của Luật quản
lý thuế, Luật thuế giá trị gia tăng và các quy định khác của pháp luật có liên quan;
+ Việc quản lý thuế GTGT phải bảo đảm công khai, minh bạch, bình đẳng; bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của người nộp thuế;
+ Việc áp dụng cơ chế quản lý rủi ro trong quản lý thuế GTGT bao gồm: thu thập thông tin, dữ liệu liên quan đến người nộp thuế; xây dựng các bộ tiêu chí quản lý thuế, đánh giá việc tuân thủ pháp luật của NNT, đề xuất áp dụng các biện pháp quản lý thuế GTGT;
+ Cơ quan quản lý thuế quản lý, ứng dụng hệ thống thông tin nghiệp vụ
để đánh giá rủi ro về thuế, mức độ tuân thủ pháp luật của NNT, lựa chọn đối tượng để kiểm tra, thanh tra về thuế và hỗ trợ các hoạt động nghiệp vụ khác
trong quản lý thuế GTGT
1.2.4 Nội dung quản lý Thuế GTGT
Nội dung quản lý thuế bao gồm: Đăng ký thuế, khai thuế, nộp thuế, ấn định thuế; Thủ tục hoàn thuế, miễn thuế, giảm thuế; Xoá nợ tiền thuế, tiền phạt; Quản lý thông tin về NNT; Kiểm tra thuế, thanh tra thuế; Cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế; Xử lý vi phạm pháp luật về thuế
Quản lý thuế ở Việt Nam thực hiện theo Luật quản lý thuế số 78/2006/QH11 và Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật quản lý thuế số 21/2012/QH13 Luật quản lý thuế đã thiết lập khung pháp lý chung và áp dụng thống nhất trong quá trình thực thi tất cả các chính sách thuế, nhất quán trong nội dung quản lý giữa các sắc thuế Vì vậy nội dung quản lý thuế GTGT cũng bao gồm tất cả các nội dung quản lý thuế, và được tổng hợp trong các nội dung chính sau:
Trang 29a Lập dự toán thu thuế
Lập dự toán thuế là khâu đầu tiên trong chu trình ngân sách nhằm xây dựng khả năng huy động nguồn thu của địa phương Trên cơ sở xây dựng dự toán thu hàng năm, Cơ quan thuế thực hiện quản lý thu các khoản theo dự toán, đảm bảo đạt và vượt dự toán
Tổng cục thuế giao kế hoạch thu cho các Cục thuế, các Cục thuế giao nhiệm vụ thu ngân sách cho các Chi cục thuế và các Chi cục thuế tổ chức thực hiện dự toán này Cũng giống như các loại sắc thuế khác dự toán thu thuế GTGT cũng được Cục thuế giao chỉ tiêu cụ thể cho từng Chi cục
b Quản lý đăng ký, kê khai, nộp thuế, hoàn thuế
- Đăng ký thuế
Đăng ký thuế là việc NNT kê khai những thông tin của NNT theo mẫu quy định và nộp tờ khai cho cơ quan thuế để bắt đầu thực hiện nghĩa vụ về thuế với nhà nước theo quy định của pháp luật
NNT có trách nhiệm thông báo với cơ quan thuế quản lý trực tiếp khi có
sự thay đổi thông tin trong các hồ sơ đăng ký thuế đã nộp hoặc khi phát sinh trường hợp chấm dứt hiệu lực MST để thực hiện thủ tục theo quy định
- Khai thuế, tính thuế
Khai thuế, tính thuế là việc NNT tự kê khai và tự xác định số thuế phải nộp phát sinh trong kỳ tình thuế theo quy định của Luật thuế và các văn bản hướng dẫn thi hành NNT chịu trách nhiệm về tính chính xác của các số liệu trong hồ sơ khai thuế NNT phải nộp tờ khai thuế cho CQT theo đúng thời hạn quy định Sau khi hết thời hạn nộp hồ sơ khai thuế, NNT phát hiện hồ sơ khai thuế đã nộp cho CQT có sai sót, nhầm lẫn gây ảnh hưởng đến số thuế phải nộp thì được khai bổ sung hồ sơ khai thuế
- Ấn định thuế
Là việc CQT ấn định số thuế phải nộp và yêu cầu NNT chấp hành nộp
Trang 30thuế theo Quyết định ấn định thuế của CQT trong trường hợp NNT không kê khai hoặc kê khai thuế không đầy đủ, trung thực
Việc ấn định thuế phải đảm bảo khách quan, công bằng và tuân thủ đúng quy định của pháp luật về thuế Cơ quan quản lý thuế ấn định số thuế phải nộp hoặc ấn định từng yếu tố liên quan đến việc xác định số thuế phải nộp
- Nộp thuế
Trường hợp người nộp thuế tính thuế, thời hạn nộp thuế chậm nhất là ngày cuối cùng của thời hạn nộp hồ sơ khai thuế Trường hợp cơ quan quản lý thuế tính thuế hoặc ấn định thuế, thời hạn nộp thuế là thời hạn ghi trên thông báo của cơ quan quản lý thuế Ngày đã nộp thuế được xác định là ngày Kho bạc Nhà nước, ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng khác hoặc tổ chức dịch vụ xác nhận trên chứng từ nộp thuế của người nộp thuế trong trường hợp nộp thuế bằng chuyển khoản
- Hoàn thuế GTGT
Nguyên tắc đánh thuế GTGT là tính trên phần giá trị tăng thêm của hàng hóa, dịch vụ qua các khâu sản xuất, lưu thông, tiêu dùng, không tính vào phần giá trị đã chịu thuế GTGT ở các khâu trước, thuế đã nộp ở các khâu trước được tính khấu trừ ở khâu sau Vì vậy hoàn thuế là nguyên lý tất yếu của thuế GTGT khi số thuế GTGT đầu vào của doanh nghiệp đã trả lớn hơn số thuế đầu ra mà doanh nghiệp đã nộp vào NSNN
NNT lập hồ sơ hoàn thuế theo mẫu quy định gửi kèm văn bản đề nghị hoàn thuế đến CQT Cơ quan thuế tiếp nhận và phân loại hồ sơ theo diện hoàn thuế trước kiểm tra sau hoặc kiểm tra trước hoàn thuế sau theo quy định Quy trình hoàn thuế theo quy định tại Thông tư 99/2016/TT-BTC ngày 29/6/2016 của Bộ tài chính hướng dẫn về quản lý hoàn thuế GTGT
c Quản lý thông tin NNT, quản lý rủi ro về thuế
- Quản lý thông tin NNT
Trang 31Thông tin về NNT là yếu tố quan trọng và quyết định trong quản lý thuế theo mô hình chức năng
Hệ thống thông tin về người nộp thuế bao gồm những thông tin, tài liệu liên quan đến nghĩa vụ thuế của người nộp thuế
Thông tin về người nộp thuế là cơ sở để thực hiện quản lý thuế, đánh giá mức độ chấp hành pháp luật của người nộp thuế, ngăn ngừa, phát hiện vi phạm pháp luật về thuế
Cơ quan quản lý thuế có trách nhiệm tổ chức xây dựng, quản lý và phát triển cơ sở dữ liệu, hạ tầng kỹ thuật của hệ thống thông tin về người nộp thuế;
tổ chức đơn vị chuyên trách thực hiện nhiệm vụ thu thập, xử lý thông tin, quản lý cơ sở dữ liệu và bảo đảm duy trì, vận hành hệ thống thông tin về người nộp thuế
- Quản lý rủi ro về thuế
Để phục vụ cho việc áp dụng cho chế quản lý rủi ro trong quản lý thuế, CQT cần thu thập thông tin NNT từ nhiều nguồn khác nhau; xây dựng bộ tiêu chí phục vụ quản lý rủi ro và xây dựng, phát triển hệ thống ứng dụng công nghệ thông tin đảm bảo tự động đánh giá rủi ro của NNT theo mức độ tuân thủ pháp luật về thuế Dựa trên cơ sở đánh giá rủi ro, cơ quan thuế tăng cường quản lý đối với NNT có rủi ro cao và ngược lại
d Thanh tra, Kiểm tra thuế
Kiểm tra thuế, thanh tra thuế là hoạt động giám sát của CQT đối với các hoạt động, giao dịch phát sinh liên quan đến phát sinh nghĩa vụ thuế và tình hình thực hiện thủ tục hành chính thuế, chấp hành nghĩa vụ nộp thuế của NNT, nhằm đảm bảo pháp luật thuế được thực thi nghiêm chỉnh trong đời sống kinh tế- xã hội
Kiểm tra, thanh tra thuế theo quy trình cụ thể, từ việc nghiên cứu, phân tích hồ sơ khai thuế, chọn những hồ sơ khai thuế có dấu hiệu bất thường, rủi
Trang 32ro cao để lập kế hoạch thanh tra, kiểm tra năm Sau đó ra quyết định thanh tra, kiểm tra nhằm ngăn ngừa và phát hiện xử lý kịp thời những vi phạm về thuế như: vi phạm các thủ tục thuế; chậm nộp tiền thuế; khai sai dẫn đến thiếu số tiền thuế phải nộp hoặc tăng số tiền thuế được hoàn; trốn thuế, gian lận thuế
e Quản lý nợ
Công tác quản lý nợ thuế nhằm phát hiện kịp thời và xử lý những đối tượng nợ thuế, chiếm đoạt tiền thuế và tiền phạt để đảm bảo thu đúng, thu đủ, thu kịp thời các khoản thu vào NSNN, tạo sự công bằng trong tuân thủ nghĩa
vụ nộp thuế, tăng cường tuân thủ pháp luật thuế thông qua tác động kinh tế và tác động tâm lý
Nội dung của công tác quản lý nợ thuế gồm:
Giám sát chặt chẽ việc thực hiện nghĩa vụ nộp thuế của NNT, đôn đốc,
xử phạt việc chậm nộp thuế theo quy định
Theo dõi, phân nợ của NNT theo từng sắc thuế, mức nợ, thời gian nợ, nguyên nhân của từng khoản nợ, kết hợp với phân tích thông tin về tình hình tài chính, sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp để xây dựng kế hoạch, biện pháp thu nợ, áp dụng các biện pháp cưỡng chế theo quy định của pháp luật
f Tuyên truyền, hỗ trợ người nộp thuế
Công tác Tuyên truyền, hỗ trợ người nộp thuế là một trong bốn chức năng chính của công tác quản lý thuế Kế hoạch tuyên truyền, hỗ trợ NNT phải theo đúng các mục tiêu quản lý thuế, phù hợp các chương trình, kế hoạch công tác chung của toàn ngành thuế Kế hoạch được lập định kỳ hàng năm, đảm bảo tính kịp thời, hiệu quả, phù hợp với điều kiện cụ thể tại cơ quan thuế các cấp và tình hình thực tế tại địa phương
Kế hoạch tuyên truyền về thuế bao gồm các nội dung
+ Tuyên truyền qua hệ thống tuyên giáo
+ Tuyên truyền qua Trang thông tin điện tử
Trang 33+ Tuyên truyền qua các phương tiện truyền thông
+ Tuyên truyền qua tờ rơi, tờ gấp, áp phích, ấn phẩm
+ Tuyên truyền qua các hình thức khác
Kế hoạch hỗ trợ NNT bao gồm các nội dung
+ Tổ chức tập huấn cho NNT
+ Tổ chức đối thoại với NNT
+ Điều tra, khảo sát nhu cầu hỗ trợ của NNT
+ Hỗ trợ khác
1.2.5 Các chỉ tiêu đánh giá kết quả quản lý Thuế giá trị gia tăng
a Số thu thuế và tiến độ thực hiện dự toán thuế GTGT
Tổng thu thuế qua các năm từ 2012 đến 2016
Tổng thu thuế GTGT qua các năm từ 2012 đến 2016
Tỷ lệ thực hiện so với dự toán =
Số thu đã thực hiện tại thời điểm
31/12/Năm đánh giá x 100%
Số thu NSNN dự toán tại năm đánh giá
Tốc độ tăng trưởng thu =
Số thu đã thực hiện tại thời điểm
31/12/Năm đánh giá
x 100%
Số thu đã thực hiện tại thời điểm 31/12/Năm trước năm đánh giá
b Số trường hợp vi phạm kê khai thuế GTGT
Số tờ khai thuế nộp trễ hạn quy định trên số tờ khai thuế đã nộp
Số tờ khai thuế không nộp trên số tờ khai thuế phải nộp
Tỷ lệ tờ khai thuế không nộp =
Số tờ khai thuế không nộp
x 100%
Số tờ khai thuế phải nộp
Trang 34c Kết quả công tác thanh tra, kiểm tra
Làm tốt công tác thanh tra, kiểm tra là để là để chống các hành vi gian lận thuế, trốn thuế, đảm bảo tính nghiêm minh của pháp luật và tạo sự công bằng giữa người nộp thuế với nhau, đồng thời giúp người nộp thuế kịp thời
khắc phục những sai phạm
Một số tiêu chí để đánh giá kết quả công tác thanh tra, kiểm tra:
+ Số thuế tăng thêm qua thanh tra, kiểm tra
+ Số thuế truy thu bình quân một cuộc thanh tra, kiểm tra
Số thuế GTGT truy thu
bình quân 1 cuộc thanh
tra, kiểm tra
=
Tổng số thuế GTGT truy thu sau kiểm tra
Số DN đã thanh tra, kiểm tra trong năm
Tỷ lệ số thuế truy thu sau thanh tra, kiểm tra trên tổng thu NSNN:
nhằm đánh giá mức độ đóng góp của công tác thanh tra, kiểm tra đối với việc thực hiện nhiệm vụ thu NSNN của ngành thuế
Tỷ lệ số thuế GTGT truy thu
sau thanh tra, kiểm tra =
Tổng số thuế GTGT truy thu sau thanh tra, kiểm tra x 100% Tổng thu NSNN
d Nợ thuế GTGT
Về nợ thuế hiện nay, ngành Thuế đang rất chú trọng, tập trung theo dõi tình hình thực hiện nghĩa vụ nộp NSNN, tình hình nợ thuế của NNT để xác định chính xác tiền phạt chậm nộp, cũng như số tiền nợ thuế của từng NNT Đẩy mạnh việc thực hiện đôn đốc thu hồi nợ đọng thuế và tăng cường biện pháp quản lý nợ đọng thuế Tuy nhiên, nợ thuế vẫn rất cao, cơ quan thuế các cấp đang thực hiện quyết liệt công tác quản lý để hạ thấp nợ thuế xuống mức thấp Để đánh giá cụ thể hơn, có thể sử dụng tỷ lệ nợ thuế trên tổng thu ngân sách, trong đó thuế GTGT cũng áp dụng tỷ lệ nợ thuế này tức là tỷ lệ nợ thuế
Trang 35GTGT trên tổng thu thuế GTGT cũng phải hạ thấp để góp phần vào việc thực hiện chỉ tiêu tỷ lệ nợ thuế nói chung Hiện tại, các cơ quan thuế các cấp đang phấn đấu hạ thấp tỷ lệ nợ thuế này cho đúng với chỉ tiêu mà ngành thuế đặt ra
Tỷ lệ nợ thuế GTGT/ tổng thu thuế GTGT
Tỷ lệ tiền nợ thuế GTGT với
Số tiền nợ thuế GTGT tại thời điểm 31/12/Năm đánh giá
x 100% Tổng thu thuế GTGT do CQT
thực hiện
1.3 CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN CÔNG TÁC QUẢN LÝ THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG TẠI CQT
1.3.1 Các nhân tố thuộc về môi trường bên ngoài
- Chính sách thuế và tính nghiêm minh của pháp luật
Hệ thống chính sách thuế nói chung và chính sách thuế GTGT nói riêng ảnh hưởng rất lớn đến công tác quản lý thuế Một chính sách ổn định, bền vững, có chiều sâu và phù hợp với tình hình thực tế tạo điều kiện cho cán bộ làm việc tốt, nếu chính sách thay đổi liên tục thì không chỉ cán bộ làm công tác chuyên môn nghiệp vụ không thể nắm bắt kịp mà còn gây cản trở cho NNT trong quá trình tuân thủ pháp luật thuế
Bên cạnh môi trường pháp lý, tính nghiêm minh của pháp luật cần được nâng cao hơn Cơ quan thuế là chủ thể giám sát sự tuân thủ pháp luật thuế cần phải thật sự công tâm trong quá trình thực thi nhiệm vụ Công chức thuế cũng như NNT nếu không chấp hành nghiêm túc pháp luật đều sẽ bị xử lý Như vậy, việc vi phạm pháp luật thuế sẽ được giảm thiểu và công tác quản lý Thuế giá trị gia tăng sẽ đạt được hiệu quả hơn
- Cơ chế phối hợp giữa các cơ quan quản lý
Hiện nay, có thể hiểu “cơ chế phối hợp” chính là phương thức tổ chức
Trang 36chức năng, nhiệm vụ được giao nhằm thực hiện mục tiêu chung
Trong lĩnh vực quản lý nhà nước về quản lý thuế, cụ thuể là thuế GTGT,
cơ chế phối hợp hoạt động giữa các cơ quan quản lý các cấp như Kho bạc, Sở
Kế hoạch- Đầu tư, UBND, Công an… có vai trò không ít quan trọng, góp phần quyết định hiệu quả quản lý, ảnh hưởng trực tiếp đến DN là đối tượng quản lý và vừa là mục tiêu của quản lý, cụ thể:
+ Cơ chế phối hợp tạo cơ sở cho việc thi hành luật cũng như các văn bản quy phạm pháp luật về thuế trong thực tế
+ Cơ chế phối hợp góp phần nâng cao ý thức pháp luật, tôn trọng pháp luật, thực hiện nghĩa vụ thuế qua đó góp phần phát triển kinh tế - xã hội và bảo đảm các quyền lợi cho DN
+ Cơ chế phối hợp phát huy được các nguồn lực để tập trung và xử lý có hiệu quả những vấn đề khó khăn, phức tạp trong quản lý thuế GTGT đối với
DN mà một cán bộ, một cơ quan thuế không thể giải quyết được
- Đặc điểm kinh tế- xã hội của địa phương và đặc điểm hoạt động của
các DN trên địa bàn
Hiệu quả của công tác quản lý thu thuế GTGT phụ thuộc không nhỏ vào mức độ phát triển kinh tế và tình hình sản xuất kinh doanh của DN Cùng một đơn vị thu thuế trên một khu vực, số người nộp thuế GTGT nhiều sẽ giảm bớt chi phí trên một đồng thuế thu được, ngược lại có ít người nộp thuế và số thuế thu được ít thì chi phí cho một đồng thuế thu được sẽ cao Sự phát triển kinh
tế sẽ đồng hành với sự phát triển của cơ sở hạ tầng phục vụ cho công tác quản
lý nói chung và công tác quản lý thuế nói riêng, khi cơ sở hạ tầng tốt thì khả năng quản lý thuế cũng sẽ được đơn giản và hiệu quả hơn
- Ý thức chấp hành pháp luật thuế của người nộp thuế
Ý thức pháp luật thuế của NNT có ý nghĩa quan trọng đối với công tác quản lý thu NSNN Nếu NNT tuân thủ pháp luật thuế tốt thì họ sẽ tự giác kê
Trang 37khai và nộp thuế đầy đủ, các hành vi gian lận, trốn thuế cũng sẽ hạn chế hơn
Do vậy, ý thức của NNT trong việc chấp hành pháp luật thuế có tác động rất lớn đến số thu NSNN nói chung, thu thuế GTGT nói riêng
1.3.2 Các nhân tố thuộc về môi trường bên trong
- Bộ máy quản lý của cơ quan thuế
Bộ máy quản lý của cơ quan thuế là nhân tố rất quan trọng trong công tác quản lý thuế Bộ máy quản lý cần đạt được các tiêu chí: tinh gọn, hiệu quả, hiệu lực, đúng chức năng nhiệm vụ và có sự phối hợp chặt chẽ giữa các
bộ phận
Nhìn chung bộ máy QLT tại Cục Thuế và Chi cục Thuế còn chưa hợp lý, việc QLT đối với DN còn chồng chéo nhau Bộ máy phân theo chức năng quản lý thuế tuy nhiên một số nhiệm vụ nhiều Đội chức năng cùng tham gia thực hiện (ví dụ công tác thanh tra, kiểm tra NNT; công tác giải quyết Đơn thư khiếu nại ) hoặc một số Đội ban khác thì kiêm nhiệm công tác khác (ví
dụ như công tác Pháp chế) đã ảnh hưởng không nhỏ đến việc kiểm soát thuế GTGT
Việc tổ chức bộ máy chuyên trách trong công tác quản lý thuế là thực sự cần thiết, đây là cơ quan đảm nhận tất cả chức năng quản lý từ quản lý đăng
kí, kê khai, nộp thuế đến công tác thanh tra, kiểm tra; quản lý nợ và cưỡng chế nợ thuế…, nghiên cứu, tham mưu cho ủy ban nhân dân quận, huyện, tỉnh, thành phố các cơ chế, chính sách, biện pháp về quản lý thu ngân sách, tăng nguồn thu, chống thất thu thuế, kiến nghị cơ chế phối hợp giữa các cơ quan liên quan và xây dựng quy định về kiểm tra, giám sát, tổ chức hướng dẫn thực hiện công tác quản lý ngân sách tại các địa phương
- Trình độ chuyên môn của cán bộ thuế
Để quản lý tốt nguồn thu NSNN nói chung, thuế GTGT nói riêng thì trình độ chuyên môn của cán bộ thuế là nhân tố quan trọng hàng đầu Cán bộ
Trang 38thuế vừa là người tuyên truyền hỗ trợ chính sách pháp luật thuế, vừa là người theo dõi việc chấp hành của NNT, do vậy trình độ chuyên môn cao là vấn đề
mà ngành thuế cần quan tâm đặc biệt Trong tương lai, ngành thuế qua công tác tuyển dụng phải chọn được những người có tâm, có tài để công tác, đồng thời thường xuyên bồi dưỡng nghiệp vụ chuyên môn để rạo ra một đội ngũ cán bộ thuế chuyên nghiệp
- Cơ sở vật chất của cơ quan thuế
Trong nền kinh tế hiện đại, việc quản lý thuế phải thật sự chuyên nghiệp thì mới có thể đảm bảo số thu cho NSNN Cơ sở vật chất tốt, hiện đại là một trong những điều kiện tiên quyết để xây dựng cơ chế làm việc chuyên nghiệp cho cơ quan thuế Ngoài cơ sở vật chất tại nơi làm việc như phòng làm việc, trang thiết bị văn phòng, ngành thuế đang chú trọng vào xây dựng mạng thông tin nội bộ phục vụ cho cán bộ thuế truy cập và quản lý thông tin nhanh chóng và chính xác nhất
Trang 39KẾT LUẬN CHƯƠNG 1
Quản lý thuế nói chung và quản lý thuế GTGT nói riêng là một yêu cầu tất yếu của quản lý nhà nước về thuế Việc quản lý thuế GTGT nhằm đạt được những mục tiêu nhất định thông qua bộ máy thống nhất từ trung ương đến địa phương Quản lý thuế chịu tác động của rất nhiều yếu tố bên ngoài và bên trong, có cả mặt tiêu cực lẫn tích cực, do vậy, muốn công tác quản lý thuế được tốt trước hết hệ thống pháp luật về thuế phải thật sự chặt chẽ và kịp thời
để điều chỉnh hoạt động của các đối tượng kinh tế
Trên cơ sở nghiên cứu những vấn đề lí luận chung quản lý thuế GTGT phần nào giúp chúng ta có sự hiểu biết ban đầu về hoạt động quản lý thuế GTGT Mỗi CQT có những đặc điểm, điều kiện quản lý thuế GTGT Song việc áp dụng và thực hiện nó trước hết phải tuân thủ với nguyên tắc chung của ngành, đảm bảo tuân thủ qui định chính sách và phù hợp điều kiện cụ thể của từng địa phương Vì vậy, tăng cường quản lý thuế GTGT là một trong những vấn đề rất quan trọng của ngành Thuế hiện nay
Các nghiên cứu lý luận là cơ sở để triển khai các nội dung phân tích tình hình quản lý thuế GTGT tại Chi cục Thuế quận Cẩm Lệ trong Chương 2 và
đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện hình quản lý thuế GTGT trong Chương
3
Trang 40CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG TẠI CHI CỤC THUẾ QUẬN CẨM LỆ, THÀNH PHỐ
ĐÀ NẴNG 2.1 TỔNG QUAN VỀ CHI CỤC THUẾ QUẬN CẨM LỆ, THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển Chi cục thuế quận Cẩm Lệ
Năm 2005 Chi cục thuế quận Cẩm Lệ được thành lập, có trụ sở tại số 08 Nguyễn Nhàn, phường Hòa Thọ Đông, quận Cẩm Lệ, thành phố Đà Nẵng là một đơn vị hành chính nhà nước thuộc hệ thống ngành thuế, chịu sự chỉ đạo trực tiếp của Cục thuế TP Đà Nẵng và chỉ đạo song trùng của UBND quận Cẩm Lệ Khi thành lập nguồn cán bộ chủ yếu được điều động từ Cục thuế thành phố Đà Nẵng và các Chi cục thuế trên địa bàn thành phố Nhiệm vụ của Chi cục thuế quận Cẩm lệ là tổ chức thực hiện công tác quản lý thuế, phí, lệ phí, và các khoản thu khác của NSNN trên địa bàn quận Cẩm Lệ do Cục Thuế thành phố Đà Nẵng giao
2.1.2 Cơ cấu tổ chức bộ máy Chi cục thuế quận Cẩm lệ
Ngành thuế thành phố nói chung, quận Cẩm Lệ nói riêng về tổ chức, biên chế con người trong những năm qua cũng như hiện nay là rất mỏng (năm
2014 và 2015 có 37 CBCC, năm 2016 có 43 công chức Với biên chế hiện nay là 43 người, tổ chức bộ máy của Chi cục thuế quận Cẩm Lệ như sau:
- Ban lãnh đạo có 1 Chi cục trưởng và 2 Phó Chi cục trưởng
- Căn cứ vào tình hình thực tế, Chi cục xây dựng mô hình tổ chức quản
lý theo chức năng gồm 8 đội chức năng Mỗi đội có công tác, nhiệm vụ riêng nhưng có mối liên hệ cùng hỗ trợ nhau thực hiện quản lý thuế và mọi mặt hoạt động tại Chi cục