Trên cơ sở nhận thức rõ tầm quan trọng của công tác quản lý thuế GTGT, trong những năm qua Chi cục thuế thành phố Quy Nhơn đã thường xuyên rà soát, hoàn thiện công tác quản lý thuế để gó
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi
Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác
Tác giả
Trang 4MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết của đề tài 1
2 Mục tiêu nghiên cứu 2
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2
4 Phương pháp nghiên cứu 2
5 Bố cục đề tài 3
6 Tổng quan tài liệu nghiên cứu 3
CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ THUẾ GTGT 8
1.1 TỔNG QUAN VỀ THUẾ GTGT 8
1.1.1 Khái niệm, đặc điểm, vai trò của thuế GTGT 8
1.1.2 Những yếu tố cơ bản về Thuế GTGT 8
1.2 QUẢN LÝ THUẾ GTGT 10
1.2.1 Khái niệm, đặc điểm và vai trò của quản lý thuế GTGT 10
1.2.2 Những mục tiêu và nguyên tắc quản lý thuế GTGT 12
1.2.3 Một số mô hình tổ chức quản lý thuế GTGT 12
1.2.4 Nội dung công tác quản lý thuế GTGT tại cơ quan thuế 14
1.2.5 Các tiêu chí đánh giá kết quả công tác quản lý thuế theo nội dung quản lý thuế GTGT 23
1.3 CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN CÔNG TÁC QUẢN LÝ THUẾ GTGT 29
1.3.1 Các nhân tố bên ngoài 29
1.3.2 Các nhân tố bên trong 30
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 32
CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ THUẾ GTGT TẠI CHI CỤC THUẾ TP QUY NHƠN 33
Trang 52.1 KHÁI QUÁT VỀ CHI CỤC THUẾ TP QUY NHƠN VÀ TÌNH HÌNH
THỰC HIỆN THU NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC 33
2.1.1 Khái quát về Chi cục thuế TP.Quy Nhơn 33
2.1.2 Tình hình thực hiện thu NSNN giai đoạn 2014-2016 35
2.2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ THUẾ GTGT TẠI CHI CỤC THUẾ TP.QUY NHƠN 36
2.2.1 Điều kiện môi trường ảnh hưởng đến công tác quản lý thuế 36
2.2.2 Mục tiêu của Chi cục thuế TP.Quy Nhơn và công tác tổ chức quản lý thuế GTGT 40
2.2.3 Thực trạng và kết quả công tác quản lý thuế GTGT tại Chi cục thuế TP.Quy Nhơn 43
2.3 ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ THUẾ GTGT TẠI CHI CỤC THUẾ TP.QUY NHƠN 2014-2016 66
2.3.1 Những kết quả đạt được 66
2.3.2 Những hạn chế và nguyên nhân 68
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 73
CHƯƠNG 3 CÁC GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG TẠI CHI CỤC THUẾ TP QUY NHƠN 74
3.1 PHƯƠNG HƯỚNG VÀ MỤC TIÊU CÔNG TÁC QUẢN LÝ THUẾ GTGT CỦA CHI CỤC THUẾ TP.QUY NHƠN 74
3.2 GIẢI PHÁP ĐỂ HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ THUẾ GTGT TẠI CHI CỤC THUẾ TP.QUY NHƠN 75
3.2.1 Hoàn thiện công tác lập dự toán thu thuế GTGT và chi hoàn thuế GTGT 76
3.2.2 Tăng cường công tác quản lý hóa đơn, chứng từ 78
3.2.3 Chuyên môn hóa công tác kiểm tra thuế GTGT theo mô hình quản lý rủi ro 83
Trang 63.2.4 Tăng cường các biện pháp chế tài trong quản lý thuế GTGT 86 3.2.5 Tăng cường công tác đào tạo và nâng cao trình độ cho đội ngũ cán bộ 87
3.2.6 Phối hợp chặt chẽ với NNT và các cơ quan, ban ngành có liên quan 91 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 93 KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 96
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
QUYẾT ĐỊNH GIAO ĐỀ TÀI LUẬN VĂN (Bản sao)
PHỤ LỤC
Trang 7DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Trang 8DANH MỤC BẢNG BIỂU
Số hiệu
1.1 Mức thuế suất của một số nước năm 2013-Nguồn IMF 9
2.1 Tình hình thu NSNN tại TP.Quy Nhơn giai đoạn
2.2 Tỷ trọng các ngành kinh tế của TP.Quy Nhơn 37 2.3 Các loại hình doanh nghiệp giai đoạn 2014 – 2016 38 2.4 Số lượng cán bộ công chức của Chi cục thuế TP Quy Nhơn 39 2.5 Công tác dự báo thu thuế GTGT và chi hoàn thuế GTGT 44 2.6 Kết quả cấp mã số thuế GTGT giai đoạn 2014-2016 45 2.7 Tình hình kê khai thuế GTGT giai đoạn 2014-2016 46 2.8 Tình hình nộp thuế GTGT giai đoạn 2014-2016 48
2.11 Tình hình quản lý cưỡng chế thu nợ thuế GTGT 54 2.12 Tình hình cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế 55 2.13 Tình hình kiểm tra hồ sơ khai thuế tại trụ sở cơ quan thuế 57 2.14 Tình hình kiểm tra thuế GTGT tại trụ sở NNT 58 2.15 Tình hình giải quyết khiếu nại, tố cáo về thuế 62
2.16 Tình hình công tác tuyên truyền về chính sách thuế của
Chi cục thuế TP Quy Nhơn giai đoạn 2014 – 2016 63 2.17 Công tác hỗ trợ NNT tại Chi cục thuế thành phố Quy
Trang 9DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ
Số hiệu
1.7 Quy trình kiểm tra thuế tại trụ sở NNT 22 2.1 Mô hình tổ chức bộ máy Chi cục Thuế TP Quy Nhơn 34
2.2 Quy trình quản lý thuế GTGT tại Chi cục thuế TP.Quy
3.1 Quy trình quản lý rủi ro trong kiểm tra thuế GTGT 83
Trang 10MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Thuế là công cụ quản lý rất quan trọng của Nhà nước, vừa đảm bảo nguồn thu NSNN, vừa là công cụ điều tiết vĩ mô của nền kinh tế, góp phần đảm bảo công bằng xã hội, khuyến khích sản xuất phát triển Mọi quốc gia đều rất coi trọng các chính sách thuế và các biện pháp quản lý thuế
Tại Việt Nam những năm gần đây, bội chi NSNN nhiều năm giữ ở mức trên 5% và đang có xu hướng tăng Ngành tài chính nói chung và ngành thuế nói riêng đang nỗ lực hết sức để bảo đảm tổng thu ở mức cao nhất để giảm thâm hụt ngân sách và ổn định nền kinh tế Trong đó, thu từ Thuế Giá trị gia tăng chiếm tỷ trọng lớn nhất trong các sắc thuế, khoảng 20-30% và xấp xỉ 5-10% tổng sản phẩm xã hội Vì vậy công tác quản lý thuế GTGT đang là vấn
đề rất đáng được quan tâm và từng bước đi vào hoàn thiện
Hiện nay, cơ quan thuế đã thực hiện cơ chế cơ sở kinh doanh tự kê khai, tự nộp thuế nhằm nâng cao ý thức tự tuân thủ của người nộp thuế GTGT
và tạo điều kiện thuận lợi cho người nộp thuế thực hiện nghĩa vụ thuế GTGT Việc đổi mới theo hướng này đòi hỏi cơ quan thuế phải tăng cường và nâng cao hiệu quả công tác quản lý thuế nhằm, ngăn ngừa, phát hiện và xử lý những gian lận thuế cũng như tạo ý thức tự giác cho người nộp thuế GTGT Tuy nhiên việc áp dụng các chính sách thuế GTGT cũng như luật Quản lý thuế số 78/2006/QH11 và sự quản lý của cơ quan thuế còn phụ thuộc vào đặc điểm kinh tế - xã hội cụ thể của từng địa phương trong từng thời kỳ
Trên cơ sở nhận thức rõ tầm quan trọng của công tác quản lý thuế GTGT, trong những năm qua Chi cục thuế thành phố Quy Nhơn đã thường xuyên rà soát, hoàn thiện công tác quản lý thuế để góp phần thực hiện tốt nhiệm vụ quản lý thuế của Chi cục Tuy vậy, so với yêu cầu nhiệm vụ đề ra, công tác quản lý ở Chi cục thuế vẫn còn nhiều hạn chế nhất định Vì vậy để
Trang 11đánh giá thực tiễn hơn tình hình thực hiện thu thuế GTGT hiện nay và góp phần hoàn thiện công tác quản lý thuế GTGT, xuất phát từ chức năng, vai trò quan trọng của thuế GTGT trên địa bàn thành phố Quy Nhơn, tôi xin chọn đề
tài: “Hoàn thiện công tác quản lý thuế Giá Trị Gia Tăng tại Chi cục thuế thành phố Quy Nhơn” làm đề tài cho luận văn thạc sĩ của mình
2 Mục tiêu nghiên cứu
Hệ thống hóa cơ sở lý luận về công tác quản lý thuế GTGT
Phân tích thực trạng quản lý thuế GTGT tại Chi cục thuế TP.Quy Nhơn
Dựa trên kết quả phân tích, đánh giá, đề xuất những giải pháp để khắc phục những hạn chế, qua đó hoàn thiện và nâng cao công tác quản lý thuế GTGT tại Chi cục thuế TP.Quy Nhơn
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: Đề tài nghiên cứu những vấn đề lý luận và thực tiễn công tác quản lý thuế GTGT tại Chi cục thuế thành phố Quy Nhơn
Phạm vi nghiên cứu: Nội dung công tác quản lý thuế GTGT tại Chi cục thuế TP.Quy Nhơn trong giai đoạn 2014 – 2016
4 Phương pháp nghiên cứu
Để đạt được những mục tiêu đã đề ra, đề tài đã sử dụng phương pháp thống kê mô tả, kết hợp phương pháp phân tích so sánh: Trên cơ sở lý thuyết
đã học, cùng những tìm hiểu từ quá trình thực tập tại đơn vị, tiến hành phân tích những số liệu thứ cấp từ các báo cáo thuế GTGT được cung cấp bởi Chi cục thành phố Quy Nhơn đã thu thập được, đánh giá thực trạng quản lý thuế GTGT tại đơn vị theo nội dung của công tác quản lý và các chỉ tiêu đánh giá hoạt động quản lý thuế theo quyết định về hệ thống chỉ số đánh giá hoạt động quản lý thuế số 688/QĐ-TCT của Tổng cục thuế và Luật quản lý thuế số 78/2006/QH11 để tiến hành phân tích, đánh giá công tác quản lý thuế GTGT
Trang 12tại Chi cục thuế TP.Quy Nhơn
5 Bố cục đề tài
Ngoài phần mở đầu và kết luận, luận văn gồm 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý thuế GTGT
Chương 2: Thực trạng quản lý thuế GTGT tại Chi cục thuế TP.Quy Nhơn
Chương 3: Giải pháp hoàn thiện công tác quản lý thuế GTGT tại Chi cục thuế TP.Quy Nhơn
6 Tổng quan tài liệu nghiên cứu
- Luận văn thạc sĩ: “Tăng cường công tác kiểm soát thuế GTGT tại Chi cục thuế Quận Hải Châu- TP.Đà Nẵng” của Lê Tự Cư (2012) tại Đại học Kinh Tế Đà Nẵng
Đề tài dự trên cơ sở lý luận về kiểm soát quản lý, kiểm soát quy trình nghiệp vụ, kiểm soát thuế GTGT thông qua công tác thanh tra, kiểm tra tại
DN từ đó đề xuất những giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả của công tác kiểm soát thuế GTGT, tăng cường chống thất thu NSNN đối với lĩnh vưc thuế GTGT tại Chi cục thuế quận Hải Châu Từ đó rút ra được những tình trạng như sau: kiểm soát thuế GTGT tại Chi cục Thuế quận Hải Châu thực sự chưa đạt hiệu quả như yêu cầu, chưa bao quát hết các hoạt động của DN Môi trường kiểm soát không thuận lợi còn bị hạn chế nhiều mặt; các thủ tục kiểm soát được qui định thông qua qui trình chưa có hướng dẫn cụ thể về mặt nghiệp vụ; kỹ năng chuyên môn nghiệp vụ cho cán bộ thuế phục vụ công tác kiểm tra tại DN còn hạn chế Trên cơ sở những tồn tại và hạn chế của công tác kiểm soát thuế GTGT tại Chi cục Thuế quận Hải Châu đề tài đã đề xuất một số giải pháp cơ bản nhằm góp phần tăng cường công tác kiểm soát thuế GTGT tại như: hoàn thiện bộ máy QLT theo mô hình chức năng và nâng cao chất lượng cán bộ thuế tại Chi cục Thuế quận Hải Châu; tăng cường công tác
Trang 13tuyên truyền hỗ trợ NNT; hoàn thiện quy trình thanh tra, kiểm tra; nâng cao chất lượng cán bộ và kiểm soát thuế GTGT thông qua việc kiểm tra xác minh hoá đơn mua bán hàng hoá dịch vụ
Tuy nhiên trong phần này tác giả chỉ mới nêu được công tác rà soát chung, mang tính lý thuyết chứ chưa đưa ra được những chỉ tiêu phân tích, đánh gía những nội dung liên quan đến thực thiện kiểm soát thuế nên việc so sánh với các chỉ tiêu được Tổng cục thuế đề ra còn chưa rõ ràng Những hạn chế còn tồn tại chưa được nghiên cứu, đánh giá kỹ nên còn mang tính chung chung, chưa nắm bắt rõ tình hình hiện tại của Chi cục
Nội dung kế thừa: quy trình thủ tục trong công tác quản lý thuế là một vấn đề hết sức quan trọng trong quy trình quản lý của từng cơ quan thuế Vì
nó ảnh hưởng đến tất cả các khâu từ đăng ký đến kiểm tra, xác minh Việc công khai hóa, giảm thiêur quy trình thủ tục rườm rà là một nhiệm vụ quan trọng cần tạp trung làm rõ
- Luận văn thạc sĩ: “Pháp luật về quản lý thuế GTGT tại Việt Nam”
của Trương Thị Hồng Nhung (2013) tại Đại học Quốc gia Hà Nội
Đề tài phân tích bản chất pháp lý của quản lý thuế GTGT, xây dựng khái niệm quản lý thuế GTGT Đưa ra kết luận khoa học về thực trạng pháp luật quản lý thuế GTGT và thực tiễn áp dụng pháp luật quản lý thuế, kết luận
về nguyên nhân của thực trạng để làm cơ sở cho việc xây dựng giải pháp hoàn thiện pháp luật nhằm nâng cao hiệu quả pháp luật quản lý thuế GTGT Đề tài phân tích thực trạng pháp luật về quản lý thuế GTGT ở Việt nam hiện nay, những ưu điểm, thành tựu đạt được cũng như những vướng mắc trên thực tế
và chỉ ra nguyên nhân của những tồn tại vướng mắc đó để xác định phương hướng và giải pháp hoàn thiện pháp luật nhằm nâng cao hiệu quả quản lý thuế GTGT Nhưng việc áp dụng luật thuế còn phụ thuộc vào đặc điểm địa hình, điều kiện cụ thể của mỗi địa phương để có mô hình và bước đi cho phù hợp,
Trang 14sao cho có tính khả thi thì đòi hỏi phải tiến hành đánh giá một cách cụ thể để xây dựng mô hình thuế GTGT trên địa bàn từng tỉnh/ thành phố nói riêng nên
đề tài chỉ mang tính khái quát chung cho một bộ phận chứ chưa thể đưa vào thực tiễn để áp dụng
Nội dung kế thừa: Đề tài cho thấy rõ phương pháp tiếp cận của Luật quản lý thuế và Luật thuế GTGT với công tác quản lý thuế GTGT hiện nay Xác định được những tư tưởng cơ bản để định hướng chung cho các giải pháp hoàn thiện pháp luật nhằm nâng cao hiệu quả quản lý thuế GTGT ở Việt Nam Và tham khảo một số giải pháp hoàn thiện pháp luật quản lý thuế GTGT dựa trên căn cứ khoa học và thực tiễn
- Luận văn thạc sĩ “ Hoàn thiện công tác quản lý thuế GTGT đối với các DN ngoài quốc doanh ở Cục thuế tỉnh Thái Nguyên” của Phan Chí Nam (2014) tại Đại học Thái Nguyên
Đề tài đánh giá thực trạng công tác quản lý thuế GTGT đối với DN ngoài quốc doanh ở tỉnh Thái Nguyên Từ đó, đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý thuế GTGT ở tỉnh Thái Nguyên đến năm 2020 Các chỉ tiêu đánh giá được thể hiện bởi các số liệu cụ thể để chứng minh, nhận xét và đưa đến kết luận như sau: CQT chưa hoàn thành dự toán được giao, chưa tương xứng với tiềm năng của thành phố; Tình trạng thất thu thuế, chưa khai thác hết nguồn thu Ở một số lĩnh vực, số nợ thuế GTGT còn lớn có chiều hướng gia tăng Trong một số lĩnh vực còn thất thu như: kinh doanh dịch vụ, du lịch, ăn uống, khách sạn, nhà nghỉ, XDCB tỉnh ngoài , Thực trạng đó còn hiện hữu xuất phát từ một số hạn chế còn tồn tại trong công tác quản lý thuế của Cục thuế Từ những hạn chế nêu trên, đề tài đã đề xuất được khá nhiều giải pháp cho từng quy trình hoạt động, quản lý của CQT và các biện pháp nhằm nâng cao ý thức của NNT Tuy nhiên, việc sắp xếp các nội dung của công tác quản
lý chưa hợp lý, còn chồng chéo và chưa thực sự chính xác
Trang 15Nội dung kế thừa: Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả công tác quản lý thuế GTGT cùng với việc phân tích các số liệu có liên quan đến các chỉ tiêu đánh giá để đưa ra những kết luận thực tế nhất liên quan đến công tác tổ chức, quản
lý của Chi cục
- Luận văn thạc sĩ: “Tăng cường kiểm soát nguồn thu thuế GTGT từ các doanh nghiệp trên địa bàn thành phố Đà Nẵng” của Phan Xuân Quang (2008) tại Đại học Kinh tế Đà Nẵng
Đề tài đề cập đến những vấn đề kiểm soát quản lý, kiểm soát quy trình quản lý thuế GTGT từ các doanh nghiệp trên địa bàn thành phố Đà Nẵng Tác giả đã đưa ra một số giải pháp hoàn thiện bộ máy quản lý thuế theo mô hình chức năng và nâng cao chất lượng cán bộ thuế tại Cục thuế thành phố Đà Nẵng Tăng cường sự tuân thủ tự nguyện của DN như nộp tờ khai đúng thời hạn và báo cáo thông tin thuế theo yêu cầu, tự tính đúng số thuế phải nộp và nộp thuế đúng hạn mà không cần có hành vi chế tài nào, công tác QLT được chuyên môn hóa, chuyên sâu, chuyên nghiệp theo từng chức năng hiệu quả đạt cao Đặc biệt nếu kết hợp với quản lý thuế GTGT theo quy mô DN như
DN lớn, vừa, nhỏ thì hiệu quả sẽ càng cao hơn Tăng cường các hình thức tuyên truyền, Tổ chức các hình thức và nâng cao chất lượng hỗ trợ; Chuẩn hóa các nội dung tuyên truyền, hỗ trợ và xây dựng kho dữ liệu phục vụ công tác tuyên truyền và hỗ trợ DN; Triển khai các hình thức kê khai thuế điện tử (như dịch vụ đăng ký, kê khai, hỏi đáp qua mạng…) và các dịch vụ điện tử khác của CQT nhằm hỗ trợ cho DN kê khai, nộp thuế và đồng thời đơn giản hóa các thủ tục kê khai, nộp và hoàn thuế của các DN Hoàn thiện quy trình quản lý thuế GTGT; xây dựng quy trình điều tra các hành vi trốn thuế GTGT, đồng thời đưa ra các kiến nghị đối với cơ quan các cấp Tuy nhiên, đề tài còn dựa nhiều vào khả năng tự tuân thủ của từng DN mà chưa chú trọng đến việc kiểm soát, thanh tra, kiểm tra của CQT thường xuyên để quản lý việc thu nộp
Trang 16thuế đúng trình tự, chức năng Các thao tác phân tích chỉ thực hiện thủ công chứ chưa có chương trình, hệ thống hỗ trợ từ máy tính nên mất nhiều thời gian và công sức, mặc khác số liệu kê khai của các doanh nghiệp không trung thực, chưa xác đúng với thực tế và kế toán các doanh nghiệp đã kiểm tra, cân đối số liệu trước khi lập các hồ sơ khai thuế, do vậy việc phân tích đơn thuần trên hô sơ khai thuế mà không kiểm tra xem xét các yếu tố có liên quan thì sẽ không mang lại hiệu quả cao
Nội dung kế thừa: Việc nâng cao chất lượng cán bộ thuế và hoàn thiện các dịch vụ công cung cấp cho NNT để nâng cao tính tự giác tuân thủ trong việc thu nộp, quản lý thuế GTGT là vấn đề cấp thiết, rất đáng được quan tâm Cần tăng cường các chế tài xử lý các vi phạm hành chính và pháp luật một cách hợp lý và có hệ thống, để tăng cường ý thức tự giác tuân thủ của NNT
Qua việc tham khảo các luận văn trên và đưa ra những nhận xét ban đầu như ở trên, tác giả dựa trên những ưu điểm và khắc phục những nhược điểm của các luận văn trước, ngoài ra trong quá trình thực hiện, tác giả cũng
đã nghiên cứu và tham khảo thêm các thông tin từ các trang web tổng cục thuế và các thông tin trên báo, tạp chí thuế Nhà nước để thực hiện đề tài, bản thân tác giả tham khảo mọi tài liệu có liên quan đến đề tài như: các văn bản chính sách, pháp luật về thuế GTGT, chiến lược cải cách hệ thống thuế giai đoạn 2011- 2020 và Kế hoạch cải cách hệ thống thuế giai đoạn 2016 – 2020
để làm rõ vấn đề về tăng cường quản lý thuế GTGT với hy vọng góp phần tăng cường quản lý thuế GTGT tại Chi cục thuế thành phố Quy Nhơn
Trang 17Mỹ La Tinh và một số quốc gia Châu Á trong đó có Việt Nam
Khái niệm của Thuế GTGT như sau: “Thuế GTGT là một loại thuế
gián thu đánh trên khoản giá trị tăng thêm của HHDV phát sinh trong quá trình từ sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng và được nộp vào NSNN theo mức
1.1.2 Những yếu tố cơ bản về Thuế GTGT
a Đối tượng chịu thuế và đối tượng nộp thuế GTGT
Đối tượng chịu thuế GTGT: là HHDV dùng cho SXKD và tiêu dùng
(bao gồm cả HHDV mua ở nước ngoài), trừ các đối tượng không chịu thuế
Đối tượng không chịu thuế GTGT: là các HHDV liên quan đến nhóm
Trang 18HHDV mà nhà nước khuyến khích tiêu dùng hoặc nhà nước có chính sách hỗ trợ và những loại dịch vụ mà việc đánh thuế GTGT trên thực tế không thực hiện được (dịch vụ tài chính, ngân hàng, )
Đối tượng nộp thuế GTGT: là tất cả các tổ chức, cá nhân có hoạt động
SNKD HHDV chịu thuế và mọi tổ chức, cá nhân có nhập khẩu chịu thuế
b Căn cứ tính thuế GTGT
- Giá tính thuế: là giá bán chưa có thuế GTGT được ghi trên hóa đơn
bán hàng của người bán hàng, người cung cấp dịch vụ hoặc giá chưa có thuế GTGT được ghi trên chứng từ của hàng hóa nhập khẩu
- Thuế suất: Theo Ngân hàng Thế giới (2013) có tới 88 quốc gia có
mức thuế suất từ 12%-25% còn lại 24 quốc gia ở mức hơn 10% Khoảng 54% quốc gia có 1 mức thuế suất (không tính thuế suất 0% cho xuất khẩu); 23%
số quốc gia áp dụng biểu thuế suất thuế GTGT với 2 mức thuế suất
Bảng 1.1: Mức thuế suất của một số nước năm 2013-Nguồn IMF Mức thuế suất Phổ thông Mức khác (trừ thuế suất 0%)
Trang 191.2 QUẢN LÝ THUẾ GTGT
1.2.1 Khái niệm, đặc điểm và vai trò của quản lý thuế GTGT
a Khái niệm
Với tính chất là một lĩnh vực quản lý chuyên ngành, QLT GTGT là một
bộ phận của hoạt động QLT nói chung Khái niệm quản lý thuế GTGT được
hiểu như sau: “Quản lý thuế GTGT là hoạt động của cơ quan hành chính thuế
từ trung ương đến địa phương, bao gồm việc tổ chức, điều hành và phân công trách nhiệm cho các bộ phận trong CQT liên quan tới quá trình thu, nộp thuế GTGT vào NSNN nhằm đạt được những mục tiêu nhất định”
Quản lý thuế GTGT nhằm tổ chức, điều hành, giám sát ,kiểm tra lại những quy định, quy trình nghiệp vụ, quá trình thực hiện những nghiệp vụ chuyên môn cụ thể như kê khai và kế toán thuế; nộp thuế, kiểm tra thuế; thanh tra thuế; quản lý nợ; giải quyết khiếu nại, tố cáo về thuế GTGT
b Đặc điểm
Công tác QLT GTGT trong mỗi quốc gia ở các cấp khác nhau cũng có
sự khác nhau tùy thuộc vào chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của mỗi bộ phận, mỗi cấp
Quản lý thuế GTGT là một bộ phận của quản lý tài chính công
Vì vậy, phương pháp QLT GTGT được sử dụng chủ yếu là phương pháp quản
lý hành chính Nội dung của phương pháp hành chính trong CQT là sự tác động có tổ chức và điều chỉnh, là sự thiết lập mối quan hệ giữa con người, giữa CQT với các tổ chức cá nhân trong xã hội; giữa CQT các cấp với nhau
và với cơ quan Nhà nước khác Đồng thời, phương pháp quản lý hành chính trong QLT còn thể hiện trong quy trình, thủ tục thu, nộp thuế, đó là trình tự các bước công việc phải tiến hành và các giấy tờ, tài liệu cần thiết ghi nhận việc thực hiện nghĩa vụ thuế của NNT
Nhà nước có trách nhiệm QLT GTGT Để đảm bảo thực thi trách
Trang 20nhiệm này, Nhà nước trao quyền hạn, trách nhiệm cho Bộ Tài chính, mà trực tiếp là hệ thống cơ quan QLT gồm Cục thuế, Chi cục thuế
QLT thuộc lĩnh vực quản lý có tính kỹ thuật phức tạp, mang tính chuyên môn cao Có nhiều yếu tố tác động và ảnh hưởng đến hiệu quả của công tác QLT GTGT như: ý thức chấp hành của người dân; trình độ và năng lực của đội ngũ cán bộ; công chức QLT của CQT; cơ sở vật chất của CQT; hệ thống thể chế quản lý KT-XH của mỗi quốc gia Đặc điểm này thể hiện ở chỗ các thủ tục hành chính và các chứng từ kèm theo phục vụ cho QLT GTGT có quan hệ mật thiết với nhau, phụ thuộc nhau do các yêu cầu kỹ thuật của việc xác định số thuế GTGT phải nộp cũng như tập hợp thuế GTGT đầu vào và đầu ra được khấu trừ trong kỳ tính thuế
Nếu trong quá trình QLT, có thuế GTGT âm th ì NNT được hoàn thuế GTGT Đặc điểm này yêu cầu các đối tượng nộp thuế phải kiểm soát lẫn nhau
về giá trị HHDV nhằm bảo vệ lợi ích của mình và khuyến khích sử dụng hệ thống HĐ chứng từ nhằm chứng minh giá trị tăng thêm làm căn cứ tính thuế
Quản lý thuế GTGT cần các công cụ và phương tiện khác nhau, trong
đó chủ yếu và quan trọng nhất là công cụ pháp luật Ngoài ra, dư luận xã hội cũng đóng vai trò rất quan trọng Do đó bên cạnh việc nâng cao hiệu lực của các quy định pháp luật thì tác động vào dư luận cũng là một giải pháp hiệu quả cần phải quan tâm nhằm nâng cao ý thức tuân thủ pháp luật thuế của các chủ thể tham gia cũng như “cải thiện hình ảnh của thuế GTGT nói chung và công tác QLT GTGT nói riêng”
c Vai trò
QLT GTGT giúp Nhà nước điều tiết vĩ mô và vi mô nền kinh tế, góp phần lành mạnh hóa nền kinh tế, tạo nên sự cạnh tranh b ình đẳng giữa mọi tầng lớp nhân dân
QLT GTGT đảm bảo nguồn thu cho NSNN, bảo đảm cho chính sách
Trang 21thuế được thực thi nghiêm chỉnh trong thực tiễn đời sống kinh tế xã hội, giúp Nhà nước kiểm soát được hoạt động SXKD
QLT GTGT giúp nhà quản lý đánh giá toàn diện về hoạt động trong tổ chức để xác định mục tiêu cụ thể và thiết lập các hoạt động kiểm soát
1.2.2 Những mục tiêu và nguyên tắc quản lý thuế GTGT
1.2.3 Một số mô hình tổ chức quản lý thuế GTGT
Có 4 mô hình tổ chức QLT GTGT được các nước trên thế giới áp dụng
a Mô hình tổ chức quản lý theo sắc thuế
Mô hình này áp dụng khi thuế GTGT mới được nghiên cứu áp dụng, Trong mô hình này, phòng QLT GTGT thực hiện tất cả các chức năng để
quản lý mà phòng đó được phân công quản lý thu đối với tất cả NNT
Ưu điểm: Tạo điều kiện để từng bộ phận phát triển các chương trình
chuyên sâu QLT GTGT
Nhược điểm: Bộ máy quản lý cồng kềnh Chi phí quản lý cao, hiệu suất
quản lý thấp vì chức năng quản lý bị chồng chéo giữa các bộ phận Dễ xảy ra
Trang 22sự thông đồng giữa NNT và cán bộ QLT
b Mô hình tổ chức bộ máy theo nhóm NNT
QLT theo nhóm đối tượng nộp thuế có quy mô lớn và theo nhóm ngành kinh tế mũi nhọn như: Điện lực, Bảo hiểm, Ngân hàng Mỗi phòng thực hiện tất cả các chức năng để quản lý thu tất cả các sắc thuế của NNT được phân
công quản lý, trong đó có thuế GTGT
Ưu điểm: Là cơ sở giao nhiệm vụ rõ ràng và giám sát thực hiện, đánh
giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ thu ngân sách đối các nhóm NNT
Nhược điểm: Bộ máy quản lý cồng kềnh, chi phí quản lý cao Không
đáp ứng được yêu cầu khi số lượng và quy mô của NNT thường xuyên tăng lên Dễ xảy ra sự không thống nhất trong việc chỉ đạo thực hiện các, các biện pháp QLT GTGT, tạo ra sự không công bằng giữa các NNT
c Mô hình tổ chức bộ máy theo chức năng
Mỗi phòng thực hiện một hoặc một số chức năng có quan hệ mật thiết với nhau để quản lý đối với tất cả các đối tượng nộp thuế theo chức năng phân công thực hiện
Ưu điểm: Thích ứng với mọi sự thay đổi về chính sách thuế và NNT
Tạo điều kiện cho NNT tăng cường tính tự giác và giảm chi phí QLT Giảm
thiểu hiện tượng tiêu cực, tham nhũng do sự kiểm tra, giám sát giữa các bộ
phận cùng thực hiện quy trình QLT
Nhược điểm: Đặc tính phân đoạn trong công tác QLT dễ dẫn tới việc
mỗi bộ phận chức năng chỉ tập trung vào một khía cạnh của NNT và tách biệt
với các bộ phận khác Dể xảy ra thất thu thuế hoặc không hoàn thành dự toán
Nhà nước giao
d Mô hình tổ chức bộ máy hỗn hợp
Nhiều nước trên thế giới áp dụng mô hình QLT hôn hợp Có một số hình thức kết hợp sau:
Trang 23Mô hình kết hợp Chức năng - Quy mô đối tượng - Sắc thuế Mô hình
này thường được áp dụng ở các nước phát triển và đang phát triển và trong điều kiện thực hiện cơ chế cơ sở KD tự kê khai, tự tính thuế và tự nộp thuế
vào NSNN
Mô hình kết hợp Đối tượng - Chức năng - Sắc thuế: hiện nay một số
nước tiên tiến trên thế giới đang áp dụng mô hình quản lý theo nhóm đối tượng chia theo quy mô hoặc theo nhóm ngành kinh tế quan trọng
1.2.4 Nội dung công tác quản lý thuế GTGT tại cơ quan thuế
Thuế GTGT được tổ chức, quản lý tại CQT theo mô hình chức năng Căn cứ vào quy trình hoạt động QLT GTGT tại đơn vị, CQT thực hiện việc đánh giá hoạt động thông qua việc đánh giá các yếu tố của từng khâu quản lý
CQT áp dụng nội dung và chức năng của phương pháp quản lý hành chính trong QLT GTGT thể hiện trong quy trình, thủ tục thu, nộp thuế ghi nhận việc thực hiện nghĩa vụ thuế của NNT
Nội dung công tác QLT GTGT của CQT bao gồm:
a Lập dự toán về thu thuế GTGT và chi hoàn thuế GTGT
Hàng năm, cũng như tất cả các sắc thuế khác, công tác xây dựng dự toán về thuế GTGT là khâu đầu tiên tạo tiền đề cho các khâu tiếp theo trong quá trình QLT GTGT tại CQT Đây là giai đoạn xây dựng và quyết định dự toán thu, chi thuế GTGT của CQT trong thời hạn một năm Lập dự toán để xác đinh những gì cần phải hoàn thành và hoàn thành như thế nào Trong dự toán thuế GTGT có hai dự toán đặc biệt quan trọng là dự toán thu thuế GTGT
và dự toán chi hoàn thuế GTGT
Để có thể lập được dự toán phù hợp, CQT có thẩm quyền phải thông báo đối với Tổng Cục thuế, Cục thuế, cơ quan khác ở trung ương, địa phương những điều kiện cụ thể, chi tiết của vùng mình Từ đó, đưa ra được các chỉ tiêu, nhiệm vụ cụ thể của năm kế hoạch và những chỉ tiêu phản ánh quy mô
Trang 24nhiệm vụ, đặc điểm hoạt động, điều kiện KT-XH và hoạt động SXKD của từng vùng để xây dựng dự toán thu thuế GTGT sát với thực tế nhất
Với các DN có hàng hóa xuất khẩu, để được xét hoàn thuế, DN phải sử dụng phương pháp khấu trừ khi tính thuế hoặc có hóa đơn kê khai HHDV xuất khẩu trong tháng (quý) Vì vậy, cùng với việc lập dự toán thu thuế GTGT thì dự toán chi hoàn thuế GTGT cũng đồng thời giúp cho CQT và cả các DN trong quá trình hoạt động và quản lý
Để công tác lập dự toán thu thuế GTGT và chi hoàn thuế GTGT sát với thực tế, CQT căn cứ vào số thu và chi hoàn thuế GTGT những năm trước; định mức phân bổ ngân sách do cấp có thẩm quyền quy định Kết hợp với số kiểm tra dự toán thu, chi NSNN do Tổng Cục thuế thông báo, sự thay đổi của
cơ chế chính sách và thông tin về số lượng, kết quả SXKD, tình hình kê khai, nộp thuế, hoàn thuế trên hệ thống cơ sở dữ liệu QLT của CQT và các cơ quan, ban ngành liên quan tại địa phương
b Quản lý công tác đăng ký thuế, khai thuế, nộp thuế, hoàn thuế
Bằng việc thực hiện nội dung cụ thể của công tác này như nguyên tắc,
hồ sơ, thời hạn, trách nhiệm, CQT nắm bắt toàn bộ tình trạng của quy trình, thủ tục và hồ sơ đăng ký thuế, kê khai thuế, nộp thuế và hoàn thuế của NNT
- Đăng ký thuế
Việc đăng ký thuế GTGT nhằm tránh bỏ sót, tránh việc thu thuế trùng lắp giữa các CQT đối với cùng một cơ sở kinh doanh và là cơ sở để CQT theo dõi, quản lý hoạt động SXKD
CQT nắm bắt thủ tục tiếp hồ sơ đăng ký thuế được nộp tại CQT, cán bộ
thuế tiếp nhận, kiểm tra; ghi thời gian, số lượng tài liệu trong hồ sơ
NNT phải khai chính xác, trung thực, đầy đủ các nội dung trong tờ đăng ký thuế GTGT theo mẫu do Tổng Cục thuế quy định và nộp đủ các loại chứng từ, tài liệu quy định với CQT
Trang 25Quy trình đăng ký thuế trên áp dụng chung cho các trường hợp:
+ NNT nộp hồ sơ đề nghị cấp mã số thuế, mã số DN
+ NNT thay đổi thông tin, phục hồi MST
Quy trình đăng ký thuế được thực hiện theo sơ đồ sau:
Bước 1 • Hướng dẫn lập và nộp hồ sơ thuế
Bước 2 • Tiếp nhận và kiểm tra thủ tục HS đăng ký thuế
Bước 3 • Nhận và xử lý thông tin đăng ký thuế
Bước 4 • Trả kết quả đăng ký cho NTT
Bộ phận một cửa kiểm tra sau đó bàn giao hồ sơ khai thuế GTGT cho
bộ phận KK&KTT: thời gian bộ phận một cửa và bộ phận hành chính văn thư bàn giao hồ sơ cho bộ phận KK&KTT chủ yếu là ngay trong ngày, đầu giờ ngày làm việc tiếp theo Quy định này nhằm đảm bảo phù hợp với thực tế, đặc biệt đối với các CQT quản lý nhiều NNT với số lượng hồ sơ khai thuế lớn
Trường hợp, hồ sơ khai thuế GTGT được nộp thông qua giao dịch điện
tử, CQT thực hiện việc tiếp nhận, kiểm tra, chấp nhận thông qua hệ thống xử
lý dữ liệu điện tử CQT sẽ gửi email xác nhận việc đã nộp hồ sơ khai thuế qua mạng cho NNT Email này sẽ được gửi vào hòm thư đã đăng ký với CQT
Trang 26• Lưu hồ sơ khai thuế của NNT
Sơ đồ 1.2: Quy trình kê khai thuế
- Nộp thuế
Trên cơ sở tờ khai đã lập ra, DN phải tự giác nộp thuế vào Kho bạc Nhà nước thông qua Ngân hàng Đối với khâu này, CQT phối hợp chặt chẽ, thường xuyên với Kho bạc, Ngân hàng trong đó đặt ra quy chế cho việc nộp thuế
Thuế GTGT nộp vào NSNN đầy đủ, đúng hạn vào NSNN theo thông báo nộp thuế của CQT Hàng hoá nhập khẩu phải nộp thuế GTGT theo từng lần nhập khẩu
Trong kỳ tính thuế, cơ sở KD nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thuế, nếu có số thuế đầu vào lớn hơn số thuế đầu ra thí được khấu trừ vào
kỳ tính thuế tiếp theo Trường hợp cơ sở KD đầu tư mới tài sản cố định, có số thuế đầu vào được khấu trừ lớn thì được khấu trừ dần hoặc được hoàn thuế
NNT có thể nộp NSNN theo hình thức nộp thuế điện tử NNT lập Giấy nộp tiền vào NSNN trực tiếp trên Cổng thông tin điện tử của CQT và được Ngân hàng thương mại xác nhận kết quả giao dịch nộp thuế tức thời
- Hoàn thuế
Trang 27Cơ sở để xác định số thuế GTGT được hoàn là căn cứ vào chứng từ,
HĐ và số liệu kê khai mà DN cung cấp, được CQT kiểm tra Kết quả thực hiện công tác quản lý kê khai sẽ tác động lớn đến kết quả hoàn thuế
Ðể giải quyết hoàn thuế GTGT, cơ sở KD phải gửi đơn đề nghị kèm theo hồ sơ xin hoàn thuế tới CQT Phòng hành chính nhận hồ sơ hoàn thuế, ghi vào sổ sau đó chuyển cho phòng KK-KTT Phòng KK-KTT sau khi kiểm tra hồ sơ, nếu xác định đầy đủ thủ tục theo qui định, số tiền thuế được hoàn đã tính toán chính xác, CQT phải thực hiện phương pháp hoàn thuế là “ tiền hoàn, hậu kiểm”
CQT vừa có trách nhiệm giải quyết hoàn thuế đảm bảo về thời gian và đơn giản hóa về thủ tục để đảm bảo quyền lợi cho NNT, phải có trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra để đảm bảo hoàn thuế đúng quy định, chống gian lận
Đối với các hồ sơ hoàn thuế có nghi vấn như: Kê khai thiếu thuế GTGT đầu vào, đầu ra; Số thuế GTGT đầu ra, đầu vào phát sinh được khấu trừ thể hiện trên bảng kê không khớp đúng với hóa đơn GTGT mua vào, bán ra, không khớp đúng với báo cáo kế toán…CQT sẽ yêu cầu đơn vị giải trình
Quy trình giải quyết hồ sơ hoàn thuế bao gồm:
Bước 1 • Tiếp nhận hồ sơ hoàn thuế
Bước 2 • Phân loại hồ sơ hoàn thuế
Bước 3 • Giải quyết hồ sơ hoàn thuế
Bước 4 • Thẩm định pháp chế
Bước 5 • Quyết định hoàn thuế
Sơ đồ 1.3: Quy trình quản lý hoàn thuế GTGT
Trang 28c Công tác quản lý nợ thuế GTGT
- Công tác quản lý nợ thuế GTGT
CQT tổ chức các quy trình quản lý thu thuế GTGT sao cho việc đôn đốc số tiền thuế GTGT nợ nộp NSNN ở mức cao nhất với chi phí thấp nhất
Có thể phân chia viêc quản lý nợ thuế GTGT ở 2 cấp độ khác nhau:
+ Đối với cán bộ thuế: xác định đối tượng nợ thuế, xác định số tiền thuế còn nợ và thực hiện các bước đôn đốc thu nợ thuế Nhiệm vụ chủ yếu là kiểm tra tính tự giác thực hiện nghĩa vụ thuế của NNT
+ Đối với CQT: chỉ đạo, kiểm tra, hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ, duy trì hệ thống thông tin đối tượng nợ thuế; thực hiện thủ tục và quy trình quản
lý để phân loại đôn đốc và phạt chậm nộp tiền thuế; đề xuất các biện pháp và
giải pháp quản lý thu nợ trên địa bàn
Nội dung của việc thực hiện quản lý tiền nợ thuế GTGT bao gồm:
• Bao cáo kết quả thực hiện
Sơ đồ 1.4 Quy trình quản lý nợ thuế
- Công tác cưỡng chế nợ thuế GTGT
CQT dùng các cách thức, biện pháp buộc NNT nộp thuế bao gồm: + Trích tiền từ tài khoản tại Kho bạc Nhà nước, ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng khác; yêu cầu phong toả tài khoản
+ Khấu trừ một phần tiền lương hoặc thu nhập;
+ Kê biên tài sản, bán đấu giá tài sản kê biên theo quy định
Trang 29+ Thu tiền, tài sản khác của đối tượng bị cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế do tổ chức, cá nhân khác đang nắm giữ
+ Dừng làm thủ tục hải quan đối với hàng hóa nhập khẩu
+ Thu hồi MST; đình chỉ việc sử dụng HĐ
+ Thu hồi giấy chứng nhận KD, giấy phép thành lập và hoạt động, giấy phép hành nghề
CQT kết hợp UBND xã, phường, thị trấn nơi có đối tượng thuộc diện cưỡng chế, chỉ đạo các cơ quan có trách nhiệm phối hợp thực hiện việc cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế
Nội dung của quy trình cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế
Bước 1 • Xác định đối tượng thuế phải cưỡng chế
Bước 2 • Thu thập xác minh và kiểm tra thông tin
Bước 3 • Tổ chức thực hiện cưỡng chế
Bước 4 • Theo dõi tình hình thực hiện cưỡng chế về thuế.
Sơ đồ 1.5 Quy trình cưỡng chế nợ thuế GTGT
d Công tác kiểm tra thuế GTGT
Kiểm tra thuế là công cụ quan trọng để QLT GTGT giúp phát hiện sai phạm của NNT Từ đó, truy thu thuế nhằm đảm bảo thu đủ thuế GTGT Kiểm tra thuế có tác động cảnh báo, ngăn ngừa các hành vi trốn thuế và gian lận thuế
- Kiểm tra số liệu quyết toán thuế tại CQT
Cán bộ thuế kiểm tra tính chính xác của số liệu trên báo cáo quyết toán thuế GTGT của NNT: Phòng KK-KKT tiến hành kiểm tra, đối chiếu số liệu
Trang 30trên quyết toán thuế với các tài liệu sau: tờ khai thuế GTGT, tờ kê khai chi tiết doanh thu, chi phí, thu nhập, bảng giải trình chi tiết số thuế phải nộp quyết toán, BCTC năm quyết toán của NNT
Nếu DN có số liệu chênh lệch hoặc vi phạm luật thuế, CQT yêu cầu
DN giải trình Trường hợp không giải trình hoặc giải trình không có cơ sở, không phù hợp thì phòng KK-KTT lập danh sách số DN cần thiết phải kiểm tra trình lãnh đạo CQT quyết định
Bước 1 • Thu thập, khai thác thông tin để kiểm tra hồ sơ khai thuế
Bước 2 • Lựa chọn cơ sở kinh doanh để lập danh sách kiểm tra HS kê khai thuế
Bước 3 • Duyệt và giao nhiệm vụ kiểm tra hồ sơ kê khai thuế
Bước 4 • Kiểm tra hồ sơ thuế
Bước 5 • Xử lý kết quả kiểm tra hồ sơ khai thuế
Sơ đồ 1.6 Quy trình kiểm tra thuế tại CQT
- Kiểm tra báo cáo quyết toán thuế tại trụ sở NNT
Định kỳ hàng năm đơn vị tiến hành lập kế hoạch kiểm tra thuế tại DN
trên cơ sở phân tích, xem xét HS khai thuế của DN CQT phải thông báo
quyết định kiểm tra và gửi cho DN trước khi thực hiện quyết định Trừ trường hợp kiểm tra bất thường không cần thông báo trước với thời gian như trên
CQT thực hiện các thủ tục để tiến hành kiểm tra: công bố quyết định, thời gian tiến hành, yêu cầu cung cấp tài liệu Khi tiến hành kiểm tra đối chiếu các tài liệu, sổ sách kế toán, chứng từ HĐ đoàn kiểm tra phải thực hiện đúng nội dung, yêu cầu, thời hạn đã ghi trong quyết định Trường hợp công việc
Trang 31phức tạp cần phải kéo dài thời gian, thì phải trình người đã ký quyết định kiểm tra để ký quyết định bổ sung
Kết thúc kiểm tra: trước khi kết luận, đoàn kiểm tra phải công bố dự thảo và thống nhất nội dung kết luận với DN được kiểm tra Hết thời hạn kiểm tra, CQT phải có bản kết luận chính thức về những nội dung đã kiểm tra
và những đề nghị, giải trình của đơn vị được kiểm tra
• Xử lý kết quả kiểm tra tại trụ sở NNT
Sơ đồ 1.7 Quy trình kiểm tra thuế tại trụ sở NNT
- Công tác giải quyết khiếu nại, tố cáo về thuế GTGT
NNT, tổ chức, cá nhân có quyền khiếu nại với CQT hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền về việc xem xét lại quyết định của CQT, hành vi hành chính của công chức quản lý thuế GTGT khi có căn cứ cho rằng quyết định hoặc hành vi xâm phạm quyền, lợi ích hợp pháp của mình
Khi nhận được khiếu nại, tố cáo về thuế GTGT, CQT phải xem xét, kiểm tra, xác minh và giải quyết những thông tin phản ánh của công dân CQT nhận được khiếu nại về việc thực hiện pháp luật về thuế GTGT có quyền yêu cầu người khiếu nại cung cấp hồ sơ, tài liệu liên quan đến việc khiếu nại; nếu người khiếu nại từ chối cung cấp hồ sơ, tài liệu thì có quyền từ chối xem xét giải quyết khiếu nại
Trang 32CQT phải hoàn trả số tiền thuế, số tiền phạt thu không đúng cho NNT, hoặc bên thứ ba, kể từ ngày nhận được quyết định xử lý của CQT cấp trên hoặc cơ quan có thẩm quyền
e Công tác tuyên truyền, hỗ trợ NNT
Sự thành công trong thực hiện các chính sách thuế GTGT phụ thuộc rất lớn vào sự hiểu biết sâu sắc và ý thức chấp hành của cán bộ thuế cũng như NNT Để chính sách thuế GTGT đến với mọi người dân trong xã hội, CQT phải tiến hành công tác tuyên truyền, hỗ trợ NNT
Để thành công trong tuyên truyên, phổ biến thuế GTGT thì các CQT có thể sử dụng các phương thức như thông qua các lớp tập huấn, phương tiện thông tin đại chúng, phát hành các ấn phẩm, tờ rơi, áp phích, tổ chức các buổi đối thoại, các cuộc thi tìm hiểu về thuế GTGT …
Đối với mọi người dân trong xã hội, NNT là người trực tiếp tính số thuế phải nộp vào NSNN, do đó phải có một kiến thức cơ bản để hiểu được các quy định của các luật thuế Cơ chế tự khai, tự nộp đòi hỏi sự tự giác cao, ý thức tuân thủ pháp luật của NNT Do vậy, công tác tuyên truyền phổ biến về nghĩa vụ thuế và nội dung của chính sách thuế đến mọi tầng lớp dân cư cần phải được tiến hành thường xuyên, luôn đổi mới và nâng cao hiệu quả
1.2.5 Các tiêu chí đánh giá kết quả công tác quản lý thuế theo nội dung quản lý thuế GTGT
a Mức độ thực hiện dự toán
- Tỷ lệ tổng thu thuế GTGT/dự toán thu thuế GTGT
Mục đích: Đánh giá công tác lập dự toán thu thuế GTGT và năng lực
thu thuế GTGT của CQT theo từng năm
Nội hàm tiêu chí: Dự toán thu thuế GTGT được giao: Là dự toán thu
thuế GTGT được Cục thuế tỉnh giao về thu thuế GTGT hàng năm
Công thức tính:
Trang 33Tỷ lệ tổng thu thuế GTGT trên
dự toán thu thuế GTGT =
Tổng thu thuế GTGT
x 100%
Dự toán thu thuế GTGT đƣợc giao
- Tỷ lệ tổng chi hoàn thuế GTGT/dự toán chi hoàn thuế GTGT
Mục đích: Đánh giá công tác lập dự toán chi hoàn thuế GTGT và khả
năng chi hoàn thuế GTGT của CQT theo từng năm
Nội hàm tiêu chí: Dự toán chi hoàn thuế GTGT: Là dự toán chi hoàn
thuế GTGT do Cục thuế và Bộ Tài chính đặt ra hàng năm, dựa theo tình hình chi hoàn thuế GTGT hàng năm và số dƣ của Quỹ hoàn thuế GTGT từng năm
Công thức tính:
Tỷ lệ tổng chi hoàn thuế GTGT
trên dự toán chi hoàn thuế GTGT =
Tổng chi hoàn thuế GTGT
x 100%
Dự toán chi hoàn thuế GTGT
b Kết quả công tác khai thuế, nộp thuế, hoàn thuế
- Số tờ khai thuế GTGT đã nộp/ số tờ khai thuế GTGT phải nộp
Mục đích: Đánh giá mức độ tuân thủ việc nộp tờ khai thuế GTGT
Nội hàm tiêu chí: Số tờ khai thuế GTGT phải nộp: Là số tờ khai thuế
NNT phải nộp đến CQT theo quy định của Luật Quản lý thuế
Công thức tính:
Tỷ lệ tờ khai thuế đã nộp =
Số tờ khai thuế đã nộp
x 100%
Số tờ khai thuế phải nộp
- Tỷ lệ DN nộp tờ khai thuế GTGT qua mạng/ số DN đang hoạt động Mục đích: Cung cấp thông tin về số DN nộp tờ khai thuế qua mạng
trong năm, kết hợp đánh giá ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác khai thuế
Nội hàm tiêu chí:
+ Số DN nộp tờ khai thuế qua mạng: Là số DN đã thực hiện đăng ký nộp tờ khai thuế qua mạng trực tuyến của CQT và đã thực hiện kê khai thuế qua mạng (tính đến thời điểm 31/12/Năm đánh giá)
Trang 34+ Số DN đang hoạt động: Là số DN đã được cấp mã số thuế đang hoạt động sản xuất kinh doanh tính đến thời điểm 31/12/Năm đánh giá
- Tỷ kệ số hồ sơ hoàn thuế GTGT được giải quyết đúng hạn
Mục đích: Đánh giá công tác giải quyết hồ sơ hoàn thuế của CQT
Nội hàm tiêu chí:
+ Số hồ sơ hoàn thuế GTGT được giải quyết đúng hạn trong năm: Là
số hồ sơ hoàn thuế của NNT đã được cơ quan thuế giải quyết theo đúng thời hạn quy định trong năm đánh giá
+ Số hồ sơ hoàn thuế GTGT phải giải quyết trong năm: Là tổng số hồ
sơ hoàn thuế năm trước chuyển sang và số hồ sơ nhận được trong năm
Số hồ sơ hoàn thuế phải giải quyết trong năm
- Tỷ lệ tổng thu thuế GTGT/ Tổng thu NSNN
Mục đích: Đánh giá công tác thu thuế GTGT trong tổng thu NSNN và
năng lực thu thuế GTGT của CQT theo từng năm
Nội hàm tiêu chí: Tổng thu NSNN: là tổng thu từ các khoản phí, lệ phí
và tất cả các sắc thuế khác được Cục thuế tỉnh giao hàng năm
Trang 35c Kết quả công tác quản lý nợ thuế GTGT
- Tỷ lệ số tiền nợ thuế thu được/ Tổng số nợ thuế GTGT
Mục đích sử dụng: Đánh giá hiệu quả công tác theo dõi, đôn đốc việc
thu các khoản nợ thuế GTGT; kết quả việc thực hiện mục tiêu chiến lƣợc công tác quản lý nợ thuế
Nội hàm tiêu chí: Số tiền nợ thuế GTGT thu đƣợc: Là tổng số tiền thuế
NNT mà CQT đã thu đƣợc trong năm đánh giá
- Tỷ lệ tiền nợ thuế GTGT/ Tổng thu thuế GTGT
Mục đích: Đánh giá hiệu quả công tác quản lý thu nợ thuế GTGT, ý
thức tuân thủ của NNT trong việc thực hiện nghĩa vụ thuế
thực hiện thu của CQT =
Số tiền nợ thuế tại 31/12/Năm đánh giá
x 100% Tổng thu thuế GTGT do CQT quản lý
d Kết quả công tác kiểm tra thuế
- Tỷ lệ DN nộp thuế GTGT đã kiểm tra
Mục đích: Đánh giá khối lƣợng công việc kiểm tra thuế GTGT mà cán
bộ kiểm tra thuế đã thực hiện trong năm đánh giá
Nội hàm tiêu chí:
+ Số DN nộp thuế GTGT đã kiểm tra trong năm: Là số doanh nghiệp
Trang 36nộp thuế GTGT đã hoàn thành kiểm tra trong năm
+ Số DN nộp thuế GTGT đang hoạt động: Là số DN đã được cấp mã số thuế đang hoạt động sản xuất kinh doanh (tính đến 31/12/Năm đánh giá)
Công thức tính:
Tỷ lệ DN đã kiểm tra = Số DN đã kiểm tra trong năm x 100%
Số DN đang hoạt động
- Tỷ lệ DN nộp thuế GTGT kiểm tra phát hiện có sai phạm
Mục đích: Đánh giá chất lượng, hiệu quả công tác kiểm tra thuế GTGT,
đánh giá mức độ tuân thủ pháp luật thuế của NNT
Nội hàm tiêu chí: Số DN nộp thuế GTGT kiểm tra phát hiện có sai
phạm: Là số DN đã kiểm tra trong năm và kết quả kiểm tra DN có sai phạm
Số DN đã kiểm tra trong năm
- Số thuế GTGT truy thu bình quân một cuộc kiểm tra
Mục đích: Đánh giá chất lượng, hiệu quả công tác kiểm tra thuế
Nội hàm tiêu chí: Tổng số thuế GTGT truy thu sau thanh tra: Là toàn
bộ số thuế doanh nghiệp bị truy thu sau thanh tra của tất cả các doanh nghiệp
đã kiểm tra trong năm
Công thức tính:
Số thuế GTGT truy thu
bình quân 1 cuộc kiểm tra =
Số thuế GTGT truy thu sau kiểm tra
Số DN đã kiểm tra trong năm
e Kết quả công tác tuyên truyền, hỗ trợ
Số lượt NNT được giải đáp vướng mắc/số cán bộ của bộ phận tuyên truyền hỗ trợ
Mục đích: Đánh giá khối lượng công việc giải đáp vướng mắc của
NNT trực tiếp tại CQT mà một cán bộ của bộ phận tuyên truyền hỗ trợ
Trang 37Nội hàm tiêu chí:
+ Số lượt NNT đã phục vụ: Là toàn bộ số lượt tổ chức, cá nhân đã được giải đáp vướng mắc trực tiếp tại CQT trong năm đánh giá
+ Số cán bộ của bộ phận tuyên truyền hỗ trợ: Là tổng số công chức, viên chức thuế làm việc tại bộ phận tuyên truyền hỗ trợ của CQT (hiện có tính đến 31/12/Năm đánh giá)
f Chất lượng dịch vụ cung ứng của CQT
Chất lượng dịch vụ cung ứng cho NNT được đánh giá dựa trên việc khảo sát mức độ hài lòng của NNT về chất lượng phục vụ của CQT trên các
lĩnh vực hoạt động Công tác này được tổ chức đánh giá hàng năm dựa trên các chỉ tiêu về:
+ Quy trình và thời gian giải quyết hồ sơ và các thủ tục hành chính của CQT
+ Tinh thần, thái độ, tác phong, năng lực phục vụ của cán bộ thuế + Tính đầy đủ, kịp thời, hữu ích của các thông tin, tài liệu về thuế GTGT do CQT cung cấp cho NNT
+ Tính tiện lợi, dễ sử dụng và mức độ cập nhật chính sách mới của các phần mềm hỗ trợ khai thuế, nộp thuế
+ Cơ sở vật chất, kĩ thuật của CQT
+ Công tác tuyên truyền, hỗ trợ, giải đáp khiếu nại và vướng mắc cho NNT
+ Công tác tiếp nhận và giải quyết các thủ tục hành chính thuế tại bộ phận một cửa của QCT
Trang 381.3 CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN CÔNG TÁC QUẢN LÝ THUẾ GTGT
1.3.1 Các nhân tố bên ngoài
a Điều kiện kinh tế - xã hội
Hiệu quả của công tác QLT GTGT phụ thuộc rất lớn vào hiệu quả hoạt động của DN nói riêng và tốc độ phát triển KT-XH nói chung Nguồn thu của thuế GTGT chính là từ kết quả của hoạt động kinh tế Ngoài yếu tố kinh tế thì yếu tố xã hội cũng ảnh hưởng không nhỏ đến bộ máy QLT NNT là những con người trong xã hội, do đó họ chịu sự chi phối của các yếu tố xã hội, trong
đó, các yếu tố có tác động rộng lớn đến công tác QLT là trình độ dân trí và phong tục tập quán,các nhân tố này ảnh hưởng lớn đến mức độ hiểu biết về trách nhiệm, nghĩa vụ nộp thuế; tác động đến ý thức tự giác nộp thuế và ảnh hưởng đến cơ cấu tổ chức từng bộ phận của bộ máy QLT
b Cơ chế quản lý của Nhà nước và chính sách thuế GTGT
CQT thực hiện công tác QLT GTGT trên cơ sở các chính sách thuế GTGT, việc thực hiện các chính sách đó có được thuận lợi hay không phụ thuộc rất nhiều vào chính bản thân các chính sách đó Nếu Nhà nước xây dựng các chính sách đơn giản, dễ hiểu, dễ thực hiện thì công tác quản lý sẽ được thuận lợi, ngược lại nếu các chính sách đó phức tạp thì sẽ gây khó khăn trong quản lý, thậm chí còn tạo ra nhiều kẽ hở để kẻ xấu lợi dụng chiếm đoạt tiền thuế của Nhà nước Ngoài các chính sách về thuê, các chính sách quản lý của Nhà nước cũng ảnh hưởng rất lớn đến công tác QLT GTGT
Các quy định, chính sách quản lý của Nhà nước đối với nền kinh tế bằng pháp luật hay các chính sách phân cấp quản lý thu của Trung ương đều ảnh hưởng đến công tác QLT GTGT một cách gián tiếp hoặc trực tiếp Việc phân cấp quản lý thu nếu không phù hợp với khả năng của từng cấp, từng bộ phận sẽ gây khó khăn, làm giảm hiệu quả trong công tác quản lý
Trang 39c Công tác kiểm tra, thanh tra của cơ quan quản lý Nhà nước
Công tác kiểm tra, thanh tra của các cơ quan Nhà nước có vai trò đảm bảo công bằng xã hội và sự công minh Nó làm tăng ý thức chấp hành nghĩa
vụ nộp thuế của NNT cũng như ý thức trách nhiệm của cán bộ thuế, góp phần ngăn chặn trình trạng tiêu cực, gian lận Tuy nhiên sau khi kiểm tra phát triển các trường hợp vi phạm mà không xử lý kịp thời, nghiêm minh thì cũng không có tác dụng răn đe, giáo dục các đối tượng vi phạm Do đó, việc có các quy định xử lý vi phạm và chế độ thi đua, khen thưởng thích hợp sẽ góp phần tích cực nâng cao hiệu quả cho công tác QLT
d Quy mô, loại hình doanh nghiệp
Trong những năm gần đây loại hình DN phát triển với tốc độ rất nhanh
về cả số lượng lẫn quy mô DN Các DN này KD trên nhiều ngành nghề, lĩnh vực khác nhau, mỗi lĩnh vực lại có những đặc thù riêng, đồng thời có nhiều phương thức KD khác nhau Các DN có nhiều cách để có thể trốn lậu thuế mà CQT rất khó kiểm soát được Vì vậy, nếu CQT không theo sát thực tiễn thì
khó có thể phát hiện và ngăn chặn những hành vi trốn thuế
e Mức độ tuân thủ, ý thức chấp hành Luật thuế của DN
Ý thức chấp hành pháp luật nói chung và pháp luật thuế nói riêng tỉ lệ thuận với ý thức và trách nhiệm nộp thuế của NNT Khi NNT có ý thức chấp hành Luật thuế tốt, họ sẽ tự giác trong kê khai, nộp thuế Hành vi trốn thuế ít xảy ra Chính vì vậy, công tác QLT nói chung và thanh tra, kiểm tra thuế sẽ
gặp nhiều thuận lợi và đạt kết quả tốt hơn
1.3.2 Các nhân tố bên trong
a Tổ chức bộ máy quản lý của CQT
Công tác tổ chức bộ máy quản lý có vai trò rất quan trọng trong công tác QLT GTGT Dù có chính sách đúng đắn, hợp lý nhưng việc tổ chức bộ máy quản lý không phù hợp với trình độ chuyên môn, bộ máy tổ chức chồng
Trang 40chéo thì công tác QLT không thể đạt hiệu quả cao được
Bộ máy QLT phải đảm bảo sự thống nhất trong quản lý, điều hành và phối hợp hoạt động giữa các cơ quan Nhà nước và trình độ phát triển KT-XH của đất nước Việc xây dựng cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý thuế từ Trung ương đến cơ sở là yếu tố quan trọng nhất Mỗi CQT lại xây dựng các bộ phận, mỗi bộ phận thực hiện một số nghiệp vụ quản lý theo trình tự khoa học
b Nguồn nhân lực
Trình độ chuyên môn nghiệp vụ của cán bộ ngành thuế có vài trò quyết định đến thành công trong việc QLT GTGT Nếu người quản lý mà không nắm vững quy định, chính sách, quy trình nghiệp vụ thì công tác quản lý không thể đạt kết quả cao Đội ngũ cán bộ có phẩm chất đạo đức tốt thì công tác QLT sẽ được minh bạch, rõ ràng, tránh tình trạng tham nhũng, gây phiền
hà cho DN trong quá trình thực hiện nhiệm vụ thuế GTGT
c Điều kiện cơ sở vật chất kỹ thuật
Cơ sở vật chất kỹ thuật phát triển sẽ làm giảm thời gian và chi phí trong công tác quản lý, nâng cao hiệu quả quản lý Đặc biệt, việc áp dụng công nghệ thông tin vào quản lý sẽ giúp CQT quản lý chặt chẽ tình hình hoạt động
và chấp hành nghĩa vụ nộp thuế của NNT, hạn chế được tình trạng gian lận trốn thuế Việc nối mạng vi tính trong toàn ngành thuế sẽ rút ngắn thời gian chuyển phát tài liệu, số liệu trên phạm vi cả nước làm tăng hiệu quả công tác QLT