1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

(luận văn thạc sĩ) hoàn thiện quản lý chi thường xuyên ngân sách nhà nước của tỉnh kon tum

118 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hoàn Thiện Quản Lý Chi Thường Xuyên Ngân Sách Nhà Nước Của Tỉnh Kon Tum
Tác giả Nguyễn Minh Khương
Người hướng dẫn TS. Nguyễn Hiệp
Trường học Đại học Đà Nẵng
Chuyên ngành Quản lý kinh tế
Thể loại luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2017
Thành phố Đà Nẵng
Định dạng
Số trang 118
Dung lượng 9,73 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong tình hình nguồn thu không ổn định, chi thường xuyên vẫn còn tình trạng lãng phí, chi sai chế độ quy định, không đúng mục đích thì việc tăng cường quản lý chi thường xuyên NSNN càng

Trang 1

ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

NGUYỄN MINH KHƯƠNG

HOÀN THIỆN QUẢN LÝ CHI THƯỜNG XUYÊN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC CỦA TỈNH KON TUM

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ

Đà Nẵng - Năm 2017

Trang 2

ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

NGUYỄN MINH KHƯƠNG

HOÀN THIỆN QUẢN LÝ CHI THƯỜNG XUYÊN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC CỦA TỈNH KON TUM

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ

Mã số: 60.34.04.10

Người hướng dẫn khoa: TS NGUYỄN HIỆP

Trang 4

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu 1

2 Mục tiêu nghiên cứu 3

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3

4 Phương pháp nghiên cứu 3

5 Bố cục luận văn 4

6 Tổng quan tài liệu 5

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ CHI THƯỜNG XUYÊN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC 9

1.1 CHI THƯỜNG XUYÊN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC 9

1.1.1 Ngân sách nhà nước 9

1.1.2 Chi ngân sách nhà nước 11

1.1.3 Chi thường xuyên NSNN 15

1.2 QUẢN LÝ CHI THƯỜNG XUYÊN NSNN 18

1.2.1 Khái niệm quản lý chi thường xuyên NSNN 18

1.2.2 Mục tiêu của quản lý chi thường xuyên NSNN 19

1.2.3 Nguyên tắc quản lý chi thường xuyên NSNN 19

1.2.4 Phân cấp quản lý chi thường xuyên NSNN 21

1.3 NỘI DUNG QUẢN LÝ CHI THƯỜNG XUYÊN NSNN 22

1.3.1 Lập, xét duyệt và phê chuẩn NSĐP 22

1.3.2 Chấp hành NSĐP 23

1.3.3 Quyết toán NSĐP 24

1.3.4 Thanh tra, kiểm tra, giám sát chi thường xuyên NSNN 25

1.4 CÁC TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ QUẢN LÝ CHI THƯỜNG XUYÊN NSNN ĐỊA PHƯƠNG 26

Trang 5

1.5 CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG QUẢN LÝ CHI THƯỜNG XUYÊN

NSNN 26

1.5.1 Nhân tố thuộc đối tượng quản lý 26

1.5.2 Các nhân tố thuộc chủ thể quản lý 27

1.5.3 Các nhân tố thuộc môi trường quản lý 29

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 31

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ CHI THƯỜNG XUYÊN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TỈNH KON TUM 32

2.1 TỔNG QUAN VỀ TỈNH KON TUM 32

2.1.1 Đặc điểm tự nhiên 32

2.1.2 Về đặc điểm tình hình kinh tế - xã hội 35

2.1.3 Tình hình thu, chi NSNN của tỉnh giai đoạn 2011-2016 36

2.2 THỰC TRẠNG CHI THƯỜNG XUYÊN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC CỦA TỈNH KON TUM 37

2.2.1 Chi sự nghiệp giáo dục - đào tạo 40

2.2.2 Chi quản lý hành chính 41

2.2.3 Chi sự nghiệp y tế 42

2.2.4 Chi sự nghiệp kinh tế 44

2.3 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ CHI THƯỜNG XUYÊN NSNN CỦA TỈNH KON TUM 46

2.3.1 Công tác lập, xét duyệt và phê chuẩn dự toán chi thường xuyên 46

2.3.2 Công tác chấp hành dự toán chi thường xuyên 54

2.3.3 Công tác quyết toán chi thường xuyên 58

2.3.4 Công tác thanh tra, kiểm tra hoạt động chi thường xuyên 59

2.4 ĐÁNH GIÁ CHUNG 61

2.4.1 Kết quả đạt được 61

2.4.2 Những mặt còn hạn chế 62

Trang 6

2.4.3 Nguyên nhân 65

KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 67

CHƯƠNG 3 PHƯƠNG HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUẢN LÝ CHI THƯỜNG XUYÊN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TỈNH KON TUM 68

3.1 CƠ SỞ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP 68

3.1.1 Bối cảnh 68

3.1.2 Mục tiêu, chỉ tiêu phát triển KT-XH của tỉnh Kon Tum đến năm 2020 69

3.2 PHƯƠNG HƯỚNG HOÀN THIỆN QUẢN LÝ CHI THƯỜNG XUYÊN NSNN CỦA TỈNH KON TUM 71

3.3 GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUẢN LÝ CHI THƯỜNG XUYÊN NSNN CỦA TỈNH KON TUM 73

3.3.1 Hoàn thiện nội dung quản lý chi thường xuyên 73

3.3.2 Giải pháp nâng cao năng lực quản lý, điều hành ngân sách nhà nước của cán bộ quản lý tài chính - kế toán các cấp 81

3.3.3 Hoàn thiện quy trình và tổ chức quản lý 82

3.4 KIẾN NGHỊ 84

3.4.1 Kiến nghị với Chính phủ 84

3.4.2 Kiến nghị với Bộ Tài chính 84

3.4.3 Kiến nghị với HĐND và UBND tỉnh Kon Tum 84

KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 86

KẾT LUẬN 87

PHỤ LỤC 89 TÀI LIỆU THAM KHẢO

QUYẾT ĐỊNH GIAO ĐỀ TÀI LUẬN VĂN (bản sao)

Trang 8

2.3 Kết quả thực hiện so với kế hoạch giao dự toán chi sự

nghiệp kinh tế giai đoạn 2011-2016 45

Hệ số bổ sung so với định mức chung đối với các đơn

vị hành chính để đảm bảo hoạt động cho các đơn vị có các nhiệm vụ đặc thù, các cơ quan tổng hợp

48

2.6 Định mức phân bổ chi thường xuyên y tế 49

2.7 Định mức phân bổ chi hoạt động thường xuyên giáo

2.8 Định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách

cho các huyện, thành phố 50

Trang 9

DANH MỤC CÁC HÌNH

Số hiệu

2.1 Chi sự nghiệp giáo dục - đào tạo giai đoạn 2011-2016 40

2.2 Thay đổi tỷ trọng chi sự nghiệp y tế trong tổng chi

2.3 Tổng hợp chi chuyển nguồn năm sau giai đoạn

Trang 10

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu

Ngân sách nhà nước đóng vai trò quan trọng không thể thiếu đối với nền kinh tế mỗi quốc gia NSNN là công cụ huy động nguồn tài chính để đảm bảo các nhu cầu chi tiêu của nhà nước, đồng thời là công cụ điều tiết vĩ mô nền KT-XH, thúc đẩy quá trình phát triển KT-XH của đất nước Nhìn chung, NSNN đóng vai trò quan trọng không thể thiếu đối với bất kỳ một nhà nước trong bất kỳ thời đại nào Ngày 18/4/2012, Thủ tướng Chính phủ đã phê duyệt Chiến lược tài chính đến năm 2020, theo đó Chiến lược đã đề ra 8 nhóm giải

pháp, trong đó có ưu tiên “ Nâng cao hiệu quả phân bổ và sử dụng các

nguồn lực tài chính gắn với quá trình tái cơ cấu nền tài chính quốc gia; đổi mới cơ chế tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công cùng với đa dạng hóa nguồn lực xã hội phát triển dịch vụ công ”

Để đảm bảo, duy trì hoạt động thực hiện những nhiệm vụ chính trị, kinh tế, xã hội của chính quyền tại địa phương, yêu cầu mỗi địa phương phải

có nguồn ngân sách ổn định Tuy nhiên, NSĐP là nguồn lực có hạn, do vậy cần tính toán, cân đối nhiệm vụ chi đúng với mục tiêu, mục đích, tránh dàn trãi, gây lãng phí ngân sách nhà nước Như vậy, chức năng của NSNN, ngoài việc động viên nguồn thu thì còn phải thực hiện quản lý và phân phối chi tiêu sao cho có hiệu quả Đó cũng là một tất yếu khách quan NSNN vững mạnh còn phải thể hiện việc phân phối và quản lý chi đúng đắn, hợp lý và hiệu quả

Chi tiêu NSNN hay còn gọi là chi tiêu công là việc xuất quỹ ngân sách

để chi cho việc thực thi các nhiệm vụ của nhà nước liên quan đến nhiều lĩnh vực kinh tế, chính trị, xã hội Quản lý chi NSNN được đặt ra trong bối cảnh: Nguồn lực tài chính quốc gia có hạn, nhưng phải làm thế nào để thỏa mãn tốt nhất những nhu cầu cần thiết nhằm đạt được các mục tiêu quản lý của Nhà

Trang 11

nước Chi thường xuyên là một bộ phận quan trọng của chi NSNN Nó phản ánh quá trình phân phối và sử dụng quỹ NSNN để thực hiện các nhiệm vụ thường xuyên về quản lý KT-XH của Nhà nước Chi thường xuyên của NSNN có phạm vi tác động khá rộng, chứa đựng nhiều mục tiêu khác nhau: chi sự nghiệp kinh tế; chi sự nghiệp giáo dục, y tế, văn hóa, xã hội; chi quản

lý hành chính; chi an ninh, quốc phòng ; do đó, chi thường xuyên chiếm tỷ trọng đáng kể trong tổng chi NSNN Cùng với quá trình phát triển KT-XH, các nhiệm vụ thường xuyên của Nhà nước ngày càng gia tăng, do đó, đã làm phong phú nội dung chi thường xuyên của NSNN và quy mô chi thường xuyên đã gia tăng đáng kể về số tuyệt đối Mặc dù, Chính phủ Việt Nam đã có nhiều nỗ lực trong việc thực thi các chính sách chống tham nhũng, thực hành tiết kiệm, chống lãng phí trong việc sử dụng công quỹ và nâng cao hiệu lực quản lý chi thường xuyên NSNN Song thực tế cho thấy, tình trạng sử dụng kinh phí chi thường xuyên NSNN không đúng mục đích, không đúng chế độ gây lãng phí thất thoát còn xảy ra phổ biến ở hầu hết các địa phương, đơn vị

sử dụng NSNN Điều đó đã nói lên cơ chế quản lý chi thường xuyên NSNN của cả nước nói chung và của từng địa phương nói riêng hiện nay chưa thật sự hiệu quả

Đối với tỉnh Kon Tum cũng vậy, quá trình quản lý và sử dụng NSNN ảnh hưởng phần nào đến tiến trình phát triển KT-XH của tỉnh trong thời gian qua Vì vậy, trước nhu cầu cấp thiết của tỉnh Kon Tum về tăng cường hiệu lực, hiệu quả quản lý chi NSNN thúc đẩy phát triển kinh tế trên địa bàn, thì việc tập trung nghiên cứu làm rõ luận cứ, nội hàm, phương thức cũng như thực tiễn quản lý chi thường xuyên NSNN ở địa phương là rất thiết thực Đó

cũng chính là cơ sở và sự cần thiết để tôi lựa chọn nghiên cứu đề tài “Hoàn

thiện quản lý chi thường xuyên NSNN của tỉnh Kon Tum” làm Luận văn

Thạc sĩ với mong muốn hệ thống hóa các lý luận cơ bản về công tác quản lý

Trang 12

chi thường xuyên và đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản

lý chi thường xuyên NSNN của tỉnh Kon Tum

2 Mục tiêu nghiên cứu

Mục tiêu của nghiên cứu là tìm kiếm và đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý chi thường xuyên ngân sách nhà nước của tỉnh Kon Tum Cụ thể:

- Hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về NSNN của địa phương

và công tác quản lý chi thường xuyên ngân sách tỉnh

- Phân tích thực trạng công tác quản lý chi thường xuyên ngân sách của địa phương để đánh giá kết quả đạt được, hạn chế và tìm ra nguyên nhân

- Đề xuất phương hướng và giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý chi thường xuyên ngân sách của tỉnh Kon Tum

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu: Quản lý chi thường xuyên NSNN của tỉnh Kon Tum

- Phạm vi nghiên cứu: Đánh giá thực trạng quản lý chi thường xuyên NSNN tỉnh Kon Tum giai đoạn 2011 - 2016

4 Phương pháp nghiên cứu

Phương pháp phân tích thống kê: Căn cứ vào các tài liệu, báo cáo tổng hợp để tính các chỉ tiêu cần thiết, so sánh và biểu hiện các chỉ tiêu đó dưới dạng bảng số liệu hoặc đồ thị thống kê nhờ vào sự hỗ trợ của các phương pháp chuyên môn của khoa học thống kê, rút ra những kết luận đáp ứng mục đích nghiên cứu và đề xuất các biện pháp giải quyết

Phương pháp so sánh: là phương pháp được sử dụng rộng rãi, phổ biến trong phân tích kinh tế nói chung và phân tích tài chính nói riêng Mục đích của so sánh là làm rõ sự khác biệt hay những đặc trưng riêng có của đối tượng nghiên cứu; từ đó, giúp cho các đối tượng quan tâm có căn cứ để đề ra quyết

Trang 13

định lựa chọn

Phương pháp phân tích: là phân chia đối tượng nghiên cứu thành những

bộ phận, những mặt, những yếu tố cấu thành giản đơn hơn để nghiên cứu, phát hiện từng thuộc tính và bản chất của từng yếu tố đó, và từ đó giúp chúng

ta hiểu được đối tượng nghiên cứu một cách mạch lạc hơn, hiểu được cái chung phức tạp từ những yếu tố bộ phận ấy

Phương pháp đánh giá: Dùng các chỉ số để phân tích đánh giá mức độ biến động và mối quan hệ giữa các hiện tượng Phương pháp này để đánh giá tình hình giao dự toán qua các năm, số liệu chi ngân sách thường xuyên của ngân sách của tỉnh từ năm 2011-2016

Phương pháp thu thập số liệu: dựa trên nguồn thông tin sơ cấp và thứ cấp thu thập được từ những tài liệu nghiên cứu trước đây để xây dựng cơ sở luận cứ để chứng minh giả thuyết

- Niên giám thống kê của tỉnh Kon Tum năm 2011 đến năm 2016

- Báo cáo quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội của tỉnh Kon Tum đến năm 2020, định hướng đến năm 2030

- Báo cáo cân đối thu chi ngân sách nhà nước tỉnh Kon Tum qua các năm 2011-2016

Trang 14

Chương 2: Thực trạng quản lý chi thường xuyên NSNN của tỉnh Kon Tum Chương 3: Phương hướng và giải pháp nhằm hoàn thiện quản lý chi thường xuyên NSNN của tỉnh Kon Tum

6 Tổng quan tài liệu

Với mục tiêu xây dựng giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý chi thường xuyên NSNN của tỉnh Kon Tum, tác giả đã nghiên cứu các cơ sở lý luận, giải pháp thực tiễn từ các tài liệu và các nghiên cứu của một số tác giả trước đó Sau đó, tác giả đối chiếu, so sánh với thực trạng tỉnh Kon Tum đang gặp phải và đưa ra giải pháp phù hợp Sau đây là một số tài liệu được sử dụng cho đề tài nghiên cứu:

Ấn phẩm “Quản lý chi tiêu công” (năm 2011), PGS TS Lê Chi Mai,

Học viện Chính trị - Hành chính quốc gia Hồ Chí Minh Nội dung cuốn sách khái quát vai trò và chức năng kinh tế của Chính phủ tạo cơ sở khách quan cho sự can thiệp của Chính phủ vào nền kinh tế và công tác quản lý chi tiêu công Đồng thời, phân tích xu hướng cải cách quản lý chi tiêu công trên thế giới, thực trạng cải cách chi tiêu công ở Việt Nam và những thách thức đặt ra trong lĩnh vực chi tiêu công Qua nghiên cứu, tác giả có tham khảo một số nội dung liên quan đến đề tài luận văn đang nghiên cứu, từ đó áp dụng đối với thực trạng của địa phương

Bài viết “Nhìn lại công tác quản lý chi NSNN năm 2014, định hướng

năm 2015” trên Tạp chí tài chính (năm 2015) có phân tích đánh giá tình hình

quản lý chi ngân sách trong năm 2014, quá trình triển khai thực hiện các giải pháp nhằm quản lý chi tiêu chặt chẽ, hiệu quả, giúp tiết kiệm đáng kể nguồn chi ngân sách Bên cạnh đó, từ những kết quả đạt được, tồn tại, hạn chế của năm 2014, Bài viết đã nêu lên những nhiệm vụ trọng tâm của năm 2015, trong

đó có nhiệm vụ chi ngân sách nhà nước năm 2015 Đồng thời, đưa ra các giải pháp để thực hiện công tác quản lý chi NSNN chặt chẽ, triệt để tiết kiệm,

Trang 15

chống lãng phí cả trong chi thường xuyên và đầu tư; từng bước cơ cấu lại chi NSNN; xác định thứ tự ưu tiên trong phân bổ nguồn NSNN đối với từng ngành, lĩnh vực; rà soát lại các chương trình mục tiêu quốc gia, dự án và các chính sách chi ngân sách để đảm bảo thiết thực, tránh dàn trải, trùng lặp, không hiệu quả Tăng cường kỷ cương, kỷ luật tài chính; tăng cường kiểm tra, giám sát và công khai, minh bạch việc sử dụng NSNN

Luận án tiến sĩ kinh tế của tác giả Nguyễn Ngọc Hải với đề tài: “Hoàn

thiện cơ chế chi NSNN cho việc cung ứng hàng hoá công cộng ở Việt Nam,

năm 2008 Luận án khái quát được những vấn đề lý luận chung về cơ chế quản lý chi NSNN cho hàng hoá công cộng, đồng thời qua đó khái quát cách thức tổ chức và điều hành các khoản chi NSNN để thực hiện cung ứng hàng hoá công cộng của Nhà nước Dựa trên các luận cứ khoa học đã nêu trên, luận

án đã trình bày các phân tích, đánh giá thực trạng về nhiệm vụ chi NSNN và

cơ chế quản lý NSNN cho việc cung ứng hàng hóa công cộng trong thời kỳ chuyển đổi nên kinh tế ở Việt Nam trên hai khía cạnh: những thành tựu đã đạt được và những vấn đề cần hoàn thiện, như vậy Luận án đã nêu bật được những vấn đề còn bất cập chủ yếu của cơ chế quản lý chi NSNN cho việc cung ứng hàng hoá công cộng hiện nay Luận án đã đóng góp các giải pháp về hoàn thiện cơ chế quản lý chi NSNN cho cho việc cung ứng hàng hóa công cộng mang tính khoa học vì dựa trên các mặt: cơ sở của giải pháp, điều kiện

áp dụng phù hợp với quá trình xây dựng nền kinh tế thị trường định hướng XHCN ở Việt Nam Tuy nhiên, về nội dung trên bình diện quản lý vĩ mô của chi NSNN đối với hàng hóa công cộng Luận án chưa chỉ ra được nguyên nhân sâu xa của sự bất cập trong vận hành cơ chế này Do phạm vi nghiên cứu rộng nên giải pháp còn thiếu cụ thể, và chưa rõ định hướng

Luận văn “Hoàn thiện công tác quản lý ngân sách tỉnh Quảng Nam”,

Thạc sĩ của Tạ Xuân Quan, chuyên ngành Kinh tế phát triển, năm 2011 Bài

Trang 16

viết đã phân tích tình hình quản lý NSNN tỉnh Quảng Nam, rút ra các ưu nhược điểm và nguyên nhân cơ bản trong công tác quản lý ngân sách tỉnh Qua đó đề xuất các giải pháp chủ yếu nhằm hoàn thiện công tác quản lý ngân sách Quảng Nam trong thời gian đến

Luận văn “Hoàn thiện công tác quản lý chi NSNN tại thành phố Đà Nẵng”, Thạc sĩ của Ngô Thị Bích, chuyên ngành Quản trị kinh doanh, năm

2011 Hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về chi tiêu NSNN, những quy định về quản lý chi tiêu NSNN trên cơ sở Luật ngân sách nhà nước, các Nghị định của Chính phủ, Thông tư của Bộ Tài chính có liên quan Phân tích thực trạng về quản lý chi NSNN của thành phố Đà Nẵng Nghiên cứu và đề xuất một số giải pháp hoàn thiện công tác quản lý chi NSNN của thành phố

Đà Nẵng trong những năm đến

Trong tình hình nguồn thu không ổn định, chi thường xuyên vẫn còn tình trạng lãng phí, chi sai chế độ quy định, không đúng mục đích thì việc tăng cường quản lý chi thường xuyên NSNN càng trở nên cấp thiết và được các nhà khoa học quan tâm nghiên cứu cả về lý luận và thực tiễn, như: “Xây dựng hệ thống giám sát và đánh giá chi tiêu công dựa trên kết quả ở Việt Nam”, của các tác giả Sử đình Thành, Bùi Thị Mai Hoài, Tạp chí Phát triển Kinh tế, số 258 tháng 4 năm 2012; “Bàn thêm về quản lý chi tiêu công của Hà Tĩnh”, của tác giả Bùi Thị Quỳnh Thơ, Tạp chí Nghiên cứu Tài chính kế toán,

số 6 (107) - 2012 Các bài báo trên cho thấy bức tranh sơ bộ về tình hình quản

lý chi NSNN và các giải pháp nhằm tăng cường quản lý chi NSNN Tuy nhiên, trong khuôn khổ bài viết thì chưa thể phân tích sâu về thực trạng cũng như đưa ra các giải pháp thích đáng

Tóm lại, các nghiên cứu trên đã có ít nhiều đóng góp cho các nhà quản

lý trong việc tăng cường quản lý chi NSNN Tuy nhiên, các nghiên cứu này vẫn chưa thể chứng minh được các mối quan hệ giữa các nhân tố ảnh hưởng

Trang 17

đến công tác quản lý chi NSNN tại một địa bàn cụ thể như tỉnh Kon Tum, nhân tố nào ảnh hưởng nhiều nhất, nhân tố nào ảnh hưởng ít nhất, và chưa định lượng mức độ tác động của từng nhân tố đến quản lý chi NSNN, để từ đó giải pháp đề ra sẽ tập trung vào giải pháp cho nhân tố có ảnh hưởng nhiều nhất đến quản lý chi, có như thế giải pháp đưa ra mới có tính thuyết phục

Các nghiên cứu trên cũng chưa chỉ ra được đâu là khâu yếu kém nhất trong quản lý chi NSNN ở địa phương để có cơ sở thích đáng cho việc tăng cường quản lý trong lĩnh vực này, nhằm tăng hiệu quả chi NSNN

Hơn nữa, cũng cần đưa ra các tiêu chí mới để đánh giá công tác quản lý chi NSNN để phân tích rõ hơn thực trạng quản lý chi NSNN cho một địa phương; đồng thời đánh giá hiệu quả công tác quản lý chi NSNN trên địa bàn tỉnh Kon Tum từ đó thiết lập một quy trình toàn diện hơn cho liên kết chính sách, kế hoạch và ngân sách trong quản lý chi NSNN ở địa bàn địa phương

Xuất phát từ nhận định trên đề tài: “Hoàn thiện quản lý chi thường

xuyên NSNN của tỉnh Kon Tum” sẽ tiếp tục là vấn đề cấp thiết để nghiên

cứu

Trang 18

Theo Bách khoa toàn thư mở Wikipedia, ngân sách nhà nước là bảng cân đối của chính phủ về nhưng khoản thu và chi dự kiến trong một năm tài chính, và thường được cơ quan lập pháp thông qua, cơ quan hành pháp phê duyệt và do Bộ tài chính chuẩn bị Tài liệu này cho biết những khoản thu và chị dự tính của Chính phủ cho năm tài chính hiện hành

Theo khoản 14 Điều 4 Luật ngân sách nhà nước năm 2015 có quy định, Ngân sách nhà nước là toàn bộ các khoản thu, chi của Nhà nước được dự toán

và thực hiện trong một khoảng thời gian nhất định do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định để bảo đảm thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của Nhà nước

Qua các khái niệm trên, hiểu theo một nghĩa chung nhất, NSNN là một

kế hoạch tài chính của quốc gia bao gồm chủ yếu các khoản thu và chi của Nhà nước được mô tả dưới hình thức cân đối bằng giá trị tiền tệ Phần thu thể hiện các nguồn tài chính được huy động vào NSNN; phần chi thể hiện chính sách phân phối các nguồn tài chính đã huy động được để thực hiện mục tiêu KT-XH NSNN được lập và thực hiện cho một thời gian nhất định, thường là

Trang 19

Tuy nhiên, NSNN cũng có thể hiểu là quỹ tiền tệ tập trung của Nhà nước hay nguồn lực tài chính của nhà nước Quỹ này thể hiện lượng tiền huy động từ thu nhập quốc dân để đáp ứng cho các khoản chi tiêu của Nhà nước,

có hai mặt đó là: mặt tĩnh và mặt động Mặt tĩnh thể hiện các nguồn tài chính được tập trung vào NSNN mà chúng ta có thể xác định được vào bất kỳ thời điểm nhất nào đó Trong khi đó, mặt động thể hiện các quan hệ của nhà nước với các chủ thể trong nền kinh tế gắn liền với quỹ tiền tệ tập trung vào NSNN

và từ NSNN phân bổ các nguồn tài chính cho thành phần, lĩnh vực, địa phương trong nền kinh tế của mỗi quốc gia Chính vì vậy cần quản lý thống nhất nền tài chính quốc gia, nâng cao tính chủ động và trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức, cá nhân trong việc quản lý và sử dụng ngân sách nhà nước, củng cố kỷ luật tài chính, sử dụng tiết kiệm, có hiệu quả ngân sách và tài sản của Nhà nước, tăng tích lũy nhằm thực hiện công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước theo định hướng xã hội chủ nghĩa, đáp ứng yêu cầu phát triển KT-XH, nâng cao đời sống nhân dân, bảo đảm quốc phòng, an ninh, đối ngoại

Hoạt động NSNN là hoạt động phân phối lại các nguồn tài chính, nó thể hiện ở hai lĩnh vực thu và chi của NN; Các hoạt động thu, chi NSNN đều được tiến hành dựa trên cơ sở những luật lệ, như Luật thuế, các chế độ chi tiêu, tiêu chuẩn định mức chi tiêu do NN ban hành

Nguồn tài chính chủ yếu hình thành nên NSNN được hình thành chủ

Trang 20

yếu thông qua quá trình phân phối lại nguồn tài chính mà trong đó thuế là hình thức thu phổ biến;

Ẩn sau các hoạt động thu chi của NSNN là các mối quan hệ kinh tế, quan hệ lợi ích trong xã hội khi NN tham gia phân phối các nguồn tài chính quốc gia

1.1.2 Chi ngân sách nhà nước

a Khái niệm chi NSNN

Trong khuôn khổ của phạm trù tài chính công, có thể khái niệm chi NSNN là các khoản chi tiêu của các cấp chính quyền, các cơ quan quản lý hành chính, các đơn vị sự nghiệp được sự kiểm soát và tài trợ bởi Chính phủ Chi NSNN phản ánh trị giá của các loại hàng hóa mà Chính phủ mua vào để qua đó cung cấp các loại hàng hóa công cho xã hội nhằm thực hiện các chức năng của Nhà nước

Theo quan điểm của các nhà kinh tế học cổ điển, hoạt động của Chính phủ là không mang lợi cho quốc gia về mặt kinh tế; cho nên, chi NSNN là những khoản chi có tính chất tiêu dùng Theo họ, Chính phủ chỉ biết lấy đi

của cải xã hội (dưới hình thức nộp thuế bắt buộc) chứ không trả lại cho xã

hội; vì vậy, cần phải giới hạn tối đa mọi khoản chi tiêu của Chính phủ để tránh làm lãng phí nguồn lực của đất nước

Sự phát triển của xã hội trong giai đoạn kinh tế thị trường hiện đại đã cho thấy, chi NSNN hoàn toàn không mất đi mà trái lại, nó tạo ra sự tái tạo phân phối giữa các khu vực trong nền kinh tế Chính phủ đóng vai trò là một trung tâm của quá trình tái phân phối thu nhập Thông qua các khoản chi NSNN, Chính phủ hỗ trợ lại cho xã hội những khoản thu nhập đã lấy đi của

xã hội từ các khoản nộp thuế bằng việc cung cấp những hàng hóa, dịch vụ công cần thiết mà khu vực tư không có khả năng cung cấp hoặc cung cấp không hiệu quả Với cơ chế này, Chính phủ thực hiện tái phân phối thu nhập

Trang 21

của xã hội công bằng hơn, khắc phục những khuyết tật của nền kinh tế thị trường, đảm bảo nền kinh tế thị trường tăng trưởng ổn định và bền vững

b Đặc điểm chi NSNN

Đặc điểm nổi bật của chi NSNN là nhằm phục vụ cho lợi ích chung của cộng đồng dân cư ở các vùng hay ở phạm vi quốc gia Điều này xuất phát từ chức năng quản lý toàn diện nền KT-XH của Nhà nước và cũng chính trong quá trình thực hiện chức năng đó, Nhà nước đã cung cấp một lượng hàng hóa, dịch vụ công khổng lồ cho nền kinh tế

Chi NSNN luôn gắn liền với bộ máy Nhà nước và những nhiệm vụ kinh tế, chính trị, xã hội mà Nhà nước thực hiện Các khoản chi NSNN do chính quyền Nhà nước các cấp đảm nhận theo nội dung đã được quy định trong phân cấp quản lý NSNN và các khoản chi tiêu này nhằm đảm bảo cho các cấp chính quyền thực hiện chức năng quản lý, phát triển KT-XH Song song đó, các cấp của cơ quan quyền lực Nhà nước là chủ thể duy nhất quyết định cơ cấu, nội dung, mức độ của các khoản chi NSNN nhằm thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ kinh tế, chính trị, xã hội của quốc gia

Các khoản chi NSNN hoàn toàn mang tính công cộng Chi NSNN tương ứng với những đơn đặt hàng của Chính phủ về mua hàng hóa, dịch vụ nhằm thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của Nhà nước Đồng thời, đó cũng

là những khoản chi cần thiết, phát sinh tương đối ổn định như: chi lương cho công chức, viên chức bộ máy Nhà nước, chi hàng hóa, dịch vụ công đáp ứng nhu cầu tiêu dùng công cộng của các tầng lớp dân cư

Các khoản chi NSNN mang tính không hoàn trả hay hoàn trả không trực tiếp; được thể hiện ở chỗ không phải mọi khoản thu với mức độ và số lượng của những địa chỉ cụ thể đều được hoàn lại dưới hình thức các khoản chi NSNN Điều này được quyết định bởi những chức năng tổng hợp về KT-

XH của Nhà nước

Trang 22

c Phân loại chi NSNN

Chi NSNN là một trong các phương tiện để thực hiện một hoạt động công cộng Một khoản chi phục vụ một mục tiêu Khoản chi là thứ yếu so với mục đích theo đuổi; song nó ảnh hưởng tích cực đến quá trình tổ chức thực hiện để đạt được mục đích Vì vậy, cần phải phân loại các khoản chi NSNN theo các tiêu chí khác nhau và xét ảnh hưởng của nó Tùy thuộc vào các mục tiêu khác nhau mà chi NSNN có cách cách phân loại sau:

- Phân loại theo chức năng của Nhà nước:

* Chi NSNN được thực hiện cho các hoạt động sau:

+ Xây dựng cơ sở hạ tầng

+ Tòa án và viện kiểm sát

+ Hệ thống quân đội và an ninh xã hội

- Phân loại theo ngành kinh tế quốc dân: là cách phân loại dựa vào

chức năng của nhà nước đối với các ngành như: nông nghiệp; lâm nghiệp; thủy lợi; thủy sản; công nghiệp khai thác mỏ; công nghiệp chế biến; xây

Trang 23

dựng; khách sạn, nhà hàng và du lịch; giao thông vận tải, kho bãi và thông tin liên lạc; tài chính - tín dụng; khoa học và công nghệ; quản lý nhà nước và an ninh - quốc phòng; giáo dục và đào tạo; y tế và các hoạt động xã hội; hoạt động văn hóa, thể thao

- Phân loại theo tính chất kinh tế: chi NSNN được chia thành hai loại là

chi thường xuyên và chi đầu tư phát triển

+ Các khoản chi thường xuyên mang tính chất là các khoản chi cho tiêu dùng xã hội và gắn liền với chức năng quản lý xã hội của Nhà nước Hàng năm, NSNN chi một số lượng khá lớn các nguồn tài chính cho lĩnh vực không sản xuất này

+ Chi đầu tư phát triển là hoạt động phân phối các nguồn tài chính cho

sự phát triển của lĩnh vực sản xuất và các ngành kinh tế quốc dân Khoản chi này mang tính chất tích lũy, có ảnh hưởng trực tiếp đến tăng năng suất xã hội

và đối với các quan hệ cân đối lớn trong nền kinh tế quốc dân Chi đầu tư phát triển bao gồm những khoản chi cơ bản sau: chi xây dựng các công trình thuộc

kết cấu hạ tầng KT-XH (ưu tiên cho những công trình không có khả năng thu

hồi vốn), chi đầu tư và hỗ trợ cho các doanh nghiệp thuộc các lĩnh vực cần

thiết có sự tham gia của Nhà nước, chi hỗ trợ cho quỹ hỗ trợ tài chính của Chính phủ, chi dự trữ Nhà nước

- Phân loại theo quy trình lập ngân sách: căn cứ quy trình lập ngân

sách, chi NSNN được phân thành chi NSNN theo các yếu tố đầu vào và chi NSNN theo kết quả đầu ra Với cách phân chia chi NSNN theo các yếu tố đầu vào, chủ yếu dựa vào sự liệt kê các khoản mục mua sắm các phương tiện cần thiết cho hoạt động của các cơ quan, đơn vị; để qua đó, Chính phủ xác lập mức kinh phí tài trợ Thông thường có các khoản mục cơ bản như: chi mua tài sản cố định; chi mua tài sản lưu động; chi tiền lương và các khoản phụ cấp; chi bằng tiền khác Theo cách phân chia chi NSNN theo kết quả đầu ra, mức

Trang 24

phân bổ kinh phí cho một cơ quan, đơn vị không căn cứ vào các yếu tố đầu vào mà dựa vào khối lượng công việc đầu ra và kết quả tác động đến mục tiêu hoạt động của cơ quan, đơn vị đó; qua đó, giúp Chính phủ thực hiện phân bổ nguồn lực tài chính nhằm đạt được những mục tiêu chiến lược một cách có hiệu quả và hiệu lực

1.1.3 Chi thường xuyên NSNN

a Khái niệm chi thường xuyên

Chi thường xuyên NSNN là quá trình phân phối và sử dụng các nguồn tài chính đã tập trung được vào NSNN để đáp ứng cho các nhu cầu chi giúp

bộ máy nhà nước vận hành và thực hiện nhiệm vụ của mình, đồng thời đảm bảo chi cho các hoạt động sự nghiệp nhằm cung ứng các hàng hóa công cộng gắn với việc thực hiện các nhiệm vụ quản lý KT-XH

b Đặc điểm chi thường xuyên

Đại bộ phận các khoản chi thường xuyên từ NSNN đều mang tính ổn định và có tính chu kỳ trong một khoảng thời gian hàng tháng, hàng quý, hàng năm

Các khoản chi thường xuyên phần lớn nhằm mục đích tiêu dùng Hầu hết các khoản chi thường xuyên nhằm trang trải cho các nhu cầu về quản lý hành chính, hoạt động sự nghiệp, về an ninh quốc phòng, trật tự an toàn xã hội và các hoạt động xã hội khác do Nhà nước tổ chức Các hoạt động này hầu như không trực tiếp tạo ra của cải vật chất, tuy nhiên những khoản chi thường xuyên lại có tác dụng quan trọng đối với phát triển kinh tế vì nó tạo ra một môi trường kinh tế ổn định, nâng cao chất lượng lao động thông qua các khoản chi cho giáo dục đào tạo

Phạm vi và mức độ chi thường xuyên NSNN gắn liền với cơ cấu tổ chức bộ máy Nhà nước và việc thực hiện các chính sách kinh tế, chính trị, xã hội của Nhà nước trong từng thời kỳ, vì phần lớn các khoản chi thường xuyên

Trang 25

nhằm duy trì hoạt động bình thường, hiệu quả của bộ máy quản lý Nhà nước

Nguồn lực tài chính trang trải cho các khoản chi thường xuyên được phân bổ tương đối đều giữa các quý trong năm, giữa các tháng trong quý và giữa các năm trong kỳ kế hoạch

Việc sử dụng kinh phí thường xuyên được thực hiện thông qua hai hình thức cấp phát thanh toán và cấp tạm ứng Cũng như các khoản chi khác của NSNN, việc sử dụng kinh phí thường xuyên phải đúng mục đích, tiết kiệm và

c Vai trò chi thường xuyên

- Đảm bảo nguồn tài chính cho hoạt động của các cơ quan nhà nước

- Thước đo quan trọng để đánh giá hiệu quả hoạt động của các cơ quan nhà nước khi đem so sánh giữa số chi NSNN với các mặt kinh tế, hiệu suất, hiệu ích của các khoản chi này

- Đảm bảo cho Nhà nước có thể thực hiện sản xuất và cung ứng một phần hàng hóa công cộng

- Trợ giúp đắc lực cho sự phát triển kinh tế

d Điều kiện chi thường xuyên ngân sách nhà nước

- Các khoản chi phải có trong dự toán ngân sách được cấp có thẩm quyền giao và phê chuẩn;

- Đúng chế độ, tiêu chuẩn, định mức chi tiêu do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định;

- Được thủ trưởng đơn vị sử dụng ngân sách hoặc người được ủy quyền

Trang 26

quyết định chi;

- Tất cả các khoản chi thường xuyên ngân sách nhà nước phải được kiểm tra, kiểm soát trước, trong và sau quá trình cấp phát thanh toán

đ Nội dung chi thường xuyên NSNN

Chi thường xuyên là một bộ phận của chi NSNN, nó phản ánh quá trình phân phối và sử dụng quỹ NSNN để thực hiện các nhiệm vụ thường xuyên về quản lý KT-XH của Nhà nước Chi thường xuyên NSNN bao gồm các khoản chi có các lĩnh vực: Sự nghiệp kinh tế, sự nghiệp giáo dục, y tế, văn hóa - xã hội; chi bộ máy quản lý nhà nước; chi an ninh - quốc phòng,… Cùng với quá trình phát triển KT-XH các nhiệm vụ thường xuyên của Nhà nước ngày càng tăng lên làm phong phú thêm nội dung chi thường xuyên của ngân sách Chi thường xuyên là những khoản chi có tính chất liên tục; là những khoản chi mang tính chất tiêu dùng; phạm vi, mức độ chi thường xuyên phụ thuộc vào

cơ cấu tổ chức bộ máy nhà nước và quy mô cung ứng các hàng hóa công của nhà nước Nếu bộ máy nhà nước quản lý gọn, nhẹ hoạt động có hiệu quả thì chi thường xuyên được giảm nhẹ và ngược lại

Theo khoản 3 Điều 3 Nghị định số 163/2016/NĐ-CP ngày 21/12/2016 Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Ngân sách nhà nước quy định chi thường xuyên ngân sách nhà nước gồm:

(1) Quốc phòng;

(2) An ninh và trật tự, an toàn xã hội;

(3) Sự nghiệp giáo dục - đào tạo và dạy nghề;

(4) Sự nghiệp khoa học và công nghệ;

(5) Sự nghiệp y tế, dân số và gia đình;

(6) Sự nghiệp văn hóa thông tin;

(7) Sự nghiệp phát thanh, truyền hình, thông tấn;

(8) Sự nghiệp thể dục thể thao;

Trang 27

(9) Sự nghiệp bảo vệ môi trường;

(10) Các hoạt động kinh tế;

(11) Hoạt động của các cơ quan nhà nước, cơ quan Đảng cộng sản Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội bao gồm: Ủy ban Mặt trận tổ quốc Việt Nam, Liên đoàn lao động Việt Nam, Đoàn thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh, Hội Cựu chiến binh Việt Nam, Hội Liên hiệp phụ nữ Việt Nam, Hội Nông dân Việt Nam; hỗ trợ hoạt động cho các tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp theo quy định của pháp luật;

(12) Chi bảo đảm xã hội, bao gồm cả chi hỗ trợ thực hiện các chính sách xã hội theo quy định của pháp luật;

(13) Các khoản chi thường xuyên khác theo quy định của pháp luật

1.2 QUẢN LÝ CHI THƯỜNG XUYÊN NSNN

1.2.1 Khái niệm quản lý chi thường xuyên NSNN

Quản lý chi thường xuyên NSNN là quá trình các cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền sử dụng hệ thống các biện pháp tác động vào hoạt động chi thường xuyên NSNN, đảm bảo cho các khoản chi thường xuyên được sử dụng đúng mục đích, tiết kiệm và hiệu quả

Chủ thể quản lý chi thường xuyên ngân sách là các cơ quan quản lý nhà

nước có thẩm quyền đối với lĩnh vực chi NSNN (HĐND tỉnh, Ủy ban nhân

dân tỉnh, Sở Tài chính tỉnh, Kho bạc nhà nước tỉnh ) và các đơn vị sử dụng

ngân sách (các Sở, ban, ngành và đơn vị sự nghiệp công lập sử dụng ngân

sách)

Đối tượng quản lý là hoạt động chi thường xuyên, hoạt động đó bao gồm việc lập dự toán; phân bổ dự toán; chấp hành dự toán; kiểm tra, kiểm soát, thanh toán, quyết toán các khoản chi thường xuyên ngân sách

Công cụ quản lý chi thường xuyên NSNN là các chế độ, chính sách;

Trang 28

các tiêu chuẩn, định mức do các cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành tác động lên đối tượng và chủ thể quản lý nhằm đạt được mục tiêu quản lý chi thường xuyên NSNN Sự tác động của chủ thể quản lý tới đối tượng quản lý thông qua việc thực hiện các chức năng quản lý nhằm đạt được các mục tiêu

cơ bản của quản lý chi thường xuyên Đó là mục tiêu sử dụng ngân sách một cách hợp lý, tiết kiệm, hiệu quả cho phát triển KT-XH và ổn định an ninh, quốc phòng

1.2.2 Mục tiêu của quản lý chi thường xuyên NSNN

Mục tiêu trong việc điều hành NSNN nói chung hay quản lý chi thường xuyên NSNN nói riêng, đó chính là thúc đẩy nền kinh tế tăng trưởng bền vững trong điều kiện sử dụng nguồn lực hiệu quả, tiết kiệm, thực hiện công bằng xã hội và đảm bảo các mục tiêu chính trị xã hội, an ninh quốc phòng, đối ngoại Mục tiêu này được thiết lập phù hợp với chiến lược, nhiệm vụ phát triển KT-XH của đất nước trong từng thời kỳ

Quản lý chi thường xuyên NSNN là nhằm mục tiêu mang lại kết quả tốt nhất về phát triển KT-XH; đồng thời giải quyết hài hòa mối quan hệ lợi ích kinh tế giữa một bên là nhà nước và một bên là các chủ thể khác trong xã hội, đáp ứng được các nhiệm vụ phát triển KT-XH của địa phương

1.2.3 Nguyên tắc quản lý chi thường xuyên NSNN

a Nguyên tắc quản lý theo dự toán

Hoạt động của NSNN, đặc biệt là cơ cấu thu, chi của NSNN phụ thuộc vào quyền phán quyết của cơ quan quyền lực nhà nước Do vậy, mọi khoản chi từ NSNN chỉ có thể trở thành hiện thực khi và chỉ khi các khoản chi đó nằm trong cơ cấu chi theo dự toán đã được cơ quan quyền lực nhà nước xét duyệt và thông qua

Phạm vi của chi NSNN rất đa dạng, liên quan đến nhiều loại hình đơn

vị thuộc nhiều lĩnh vực hoạt động khác nhau Mức chi cho mỗi hoạt động

Trang 29

được xác định theo đối tượng riêng, định mức riêng và ngay giữa các cơ quan trong cùng một lĩnh vực hoạt động nhưng hoạt động của khác nhau, điều kiện

về trang bị cơ sở vật chất khác nhau, quy mô và tính chất hoạt động khác nhau

sẽ dẫn đến các mức chi từ NSNN cho mỗi cơ quan là khác nhau

Quản lý theo dự toán mới đảm bảo được yêu cầu cân đối của NSNN, tạo điều kiện thuận lợi cho việc điều hành NSNN; hạn chế tính tùy tiện trong quản lý và sử dụng kinh phí ngân sách tại các đơn vị dự toán

b Nguyên tắc tiết kiệm, hiệu quả

Nguyên tắc này đòi hỏi bảo đảm với chi phí thấp nhất sẽ phải thu được lợi ích lớn nhất Trong quản lý chi thường xuyên ngân sách, nguyên tắc tiết kiệm và hiệu quả đòi hỏi việc chi một đồng ngân sách phải tạo ra lợi ích lớn nhất có thể

Tiết kiệm không đồng nghĩa với hạn chế chi tiêu, tiết kiệm là sự chi tiêu hợp lý Đó là chi đúng lúc, đúng chỗ, đúng mức, đảm bảo đáp ứng đầy đủ, kịp thời các nhiệm vụ chi thường xuyên ngân sách Chi tiêu hợp lý sẽ tạo ra tác động lớn đối với sự phát triển KT-XH

Hiệu quả được xác định bằng kết quả so với chi phí đã bỏ ra Chi tiêu hợp lý sẽ bảo đảm ngân sách được sử dụng có hiệu quả chi tiêu càng hợp lý, ngân sách được sử dụng càng hiệu quả cao

Hiệu quả của chi tiêu ngân sách phải được xét trên nhiều mặt, hiệu quả kinh tế, xã hội, chính trị ; hiệu quả trước mắt và hiệu quả lâu dài

Chi tiêu ngân sách không tiết kiệm, hiệu quả không chỉ gây lãng phí ngân sách, lãng phí nguồn lực mà còn tạo ra những hệ lụy cho nền kinh tế

Nguyên tắc tiết kiệm và hiệu quả cũng phải được quán triệt trong các khâu của quá trình chi thường xuyên ngân sách Để chi thường xuyên ngân sách tiết kiệm, hiệu quả, quản lý chi thường xuyên ngân sách phải bảo đảm xác định được đúng đối tượng chi, thứ tự ưu tiên các khoản chi, tiêu chí, định

Trang 30

mức, cơ cấu phân bổ ngân sách cho chi thường xuyên hợp lý

c Nguyên tắc chi trực tiếp qua Kho bạc nhà nước

Một trong những chức năng quan trọng của Kho bạc nhà nước là quản

lý quỹ NSNN Vì vậy, Kho bạc nhà nước có trách nhiệm phải kiểm soát chặt chẽ mọi khoản chi thường xuyên ngân sách nhà nước, đặc biệt là các khoản chi thường xuyên

1.2.4 Phân cấp quản lý chi thường xuyên NSNN

Theo Hiến pháp, quản lý chung về tài chính trên phạm vi cả nước thuộc Quốc Hội và Chính Phủ, ở địa phương là Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân các cấp, còn quản lý các hoạt động nghiệp vụ tài chính là trách nhiệm của

bộ máy tổ chức các cơ quan tài chính (Sở tài chính ở cấp tỉnh, phòng tài chính

cấp huyện và ban tài chính xã), các tổ chức quản lý tài chính chuyên ngành (KBNN các cấp) thực hiện toàn bộ công tác quản lý tài chính công nói chung,

quản lý về chi NSNN nói riêng Cụ thể như sau:

a Hội đồng nhân dân

Quyết định dự toán và phân bổ NSĐP; phê chuẩn quyết toán NSĐP; quyết định các chủ trương, biện pháp để triển khai thực hiện NSĐP; quyết định điều chỉnh dự toán NSĐP trong trường hợp cần thiết; giám sát việc thực hiện ngân sách đã được HĐND quyết định Đối với HĐND cấp tỉnh được quyền quyết định thu một khoản thu về phí, lệ phí, các khoản phụ thu theo quy định của Chính phủ Trong trường hợp có nhu cầu đầu tư xây dựng công trình kết cấu hạ tầng thuộc phạm vi ngân sách tỉnh đảm bảo mà vượt qua khả năng cân đối của ngân sách tỉnh thì được phép huy động vốn đầu tư trong nước theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ để đầu tư

b Ủy ban nhân dân

Lập dự toán và phướng án phân bổ NSĐP, dự toán điều chỉnh NSĐP Trong trường hợp cần thiết trình HĐND cùng cấp quyết định và báo cáo cơ

Trang 31

quan hành chính nhà nước, cơ quan tài chính cấp trên trực tiếp; lập quyết toán NSĐP trình HĐND cùng cấp phê chuẩn và báo cáo cơ quan hành chính nhà nước, cơ quan tài chính cấp trên trực tiếp; kiểm tra Nghị quyết của HĐND cấp dưới về dự toán ngân sách và quyết toán ngân sách; căn cứ và Nghị quyết của HĐND cùng cấp, quyết định giao nhiệm vụ thu, chi ngân sách cho từng cơ quan, đơn vị trực thuộc, nhiệm vụ thu chi và mức bổ sung cho ngân sách cấp dưới; tổ chức thực hiện NSĐP; phối hợp với các cơ quan nhà nước cấp trên trong việc quản lý NSNN theo lĩnh vực trên địa bàn; báo cáo về NSNN theo quy định của pháp luật

c Đơn vị dự toán ngân sách

Tổ chức lập dự toán thu, chi ngân sách thuộc phạm vi được giao; Nộp đầy đủ, đúng hạn các khoản phải nộp ngân sách theo đúng quy định của pháp luật; chi đúng chế độ, đúng mục đích, đúng đối tượng và tiết kiệm; Quản lý,

sử dụng tài sản của nhà nước đối với các đơn vị trực thuộc theo đúng chế độ quy định

Kiểm tra việc thực hiện thu, chi ngân sách đối với các đơn vị trực thuộc

(nếu có)

1.3 NỘI DUNG QUẢN LÝ CHI THƯỜNG XUYÊN NSNN

Quá trình lập, chấp hành, quyết toán NSĐP gồm ba nhóm nội dung, như sau:

1.3.1 Lập, xét duyệt và phê chuẩn NSĐP

Quá trình việc lập, xét duyệt và phê chuẩn NSĐP được thực hiện như sau:

Hằng năm, vào Quý II, UBND tỉnh căn cứ vào chỉ thị của Chính phủ và thông tư hướng dẫn của Bộ Tài chính và định hướng phát triển KT-XH của địa phương giao cho Sở Tài chính tỉnh hướng dẫn cụ thể các ngành, huyện trong tỉnh lập kế hoạch ngân sách theo phạm vi được giao

Trang 32

Các ngành, UBND các huyện chỉ đạo các đơn vị trực thuộc các ngành

và UBND các xã lập dự toán thu, chi ngân sách và gửi lên theo từng cấp, Sở Tài chính - Vật giá tổng hợp thành dự toán ngân sách tỉnh

Sở Tài chính có trách nhiệm giúp UBND tỉnh trình HĐND tỉnh quyết định phân bổ dự toán thu, chi NSĐP Căn cứ Nghị quyết của HĐND tỉnh về

dự toán thu, chi NSĐP, UBND quyết định giao chỉ tiêu thu, chi ngân sách và mức bổ sung cân đối, tỷ lệ điều tiết cho các huyện và chỉ tiêu thu, chi ngân sách cho các ngành (bao gồm cả kinh phí ủy quyền, chương trình mục tiêu, các cấp dưới trình tự cũng làm tương tự) Sau khi nhận được dự toán thu, chi ngân sách được cấp có thẩm quyền giao, các đơn vị dự toán (trong đó đã bao gồm UBND cấp huyện) phải tổ chức phân bổ và giao dự toán thu, chi ngân sách cho các đơn vị trực thuộc, đảm bảo khớp về tổng mức và báo cáo lên cơ quan cấp trên và cơ quan tài chính đồng cấp, cơ quan tài chính cùng cấp có trách nhiệm kiểm tra dự toán nếu có vấn đề chưa phù hợp thì điều chỉnh lại, sau 15 ngày nhận được báo cáo nếu không có ý kiến thì coi như chấp nhận

Dự toán NSĐP còn phải tổng hợp theo từng lĩnh vực thu, chi theo cơ cấu giữa chi thường xuyên, chi đầu tư phát triển, chi trả nợ Ngoài ra, dự toán ngân sách của các năm trong thời kỳ ổn định phải cân đối giữa số thu và chi trên cơ sở số thu của ngân sách gồm các khoản thu ngân sách được hưởng 100%, các khoản thu phân chia theo tỷ lệ đã được quy định, số dự kiến huy

động vốn trong nước để đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng (nếu có) và số bổ

sung từ ngân sách cấp trên

Hệ thống định mức, tiêu chuẩn chi tiêu NSNN đã được sửa đổi, bổ sung, việc giao dự toán có tiến bộ hơn

1.3.2 Chấp hành NSĐP

Sau khi NSĐP được các cơ quan quyền lực nhà nước địa phương thông qua bằng các nghị quyết của HĐND và quyết định của UBND, việc chấp

Trang 33

hành NSĐP được thực hiện thống nhất theo văn bản quy định của Trung ương

và chỉ chỉ đạo của UBND

Trong quá trình chấp hành ngân sách, cơ quan tài chính căn cứ vào kế hoạch thu của cơ quan thuế lập để lập dự toán thu, chi ngân sách hàng quí và chi tiết một số mục chi theo quy định Các đơn vị dự toán hàng tháng, quí phải lập dự toán gửi cơ quan tài chính cùng cấp xem xét cấp phát Cơ quan KBNN cùng cấp có trách nhiệm kiểm soát và thanh toán chi trả

Như vậy, HĐND các cấp có trách nhiệm giám sát UBND các cấp và các cơ quan chấp hành NSĐP

Về xét duyệt và quyết định NSĐP: Sau khi UBND các cấp phê duyệt quyết toán NSĐP sẽ trình ra HĐND cùng cấp xem xét phê duyệt HĐND có thể nêu các vấn đề chất vấn yêu cầu UBND và các cơ quan chức năng giải đáp trước khi phê chuẩn

Trang 34

1.3.4 Thanh tra, kiểm tra, giám sát chi thường xuyên NSNN

Trên cơ sở dự toán được duyệt và các chính sách chế độ chi thường xuyên, thanh tra tài chính có nhiệm vụ thanh tra việc chấp hành chi thường xuyên và quản lý chi thường xuyên ngân sách các ngành, các cấp, các đơn vị

sử dụng NSNN Thực hiện kiểm tra, thanh tra theo định kỳ bằng việc thẩm định các báo cáo chi thường xuyên ngân sách hàng quý của các đơn vị sử dụng NSNN Thanh tra tài chính phải chịu trách nhiệm về kết luận thanh tra của mình

Thực hiện kiểm tra, giám sát một cách đột xuất tại đơn vị bằng việc tổ chức thanh tra tài chính Hình thức này sẽ do cơ quan chức năng chuyên trách của ngành hoặc của nhà nước thực hiện, mỗi khi phát hiện thấy có dấu hiệu không lành mạnh trong quản lý tài chính của đơn vị nào đó Bên cạnh đó, công tác giám sát chuyên đề, khảo sát của Thường trực HĐND tỉnh, Ban Kinh

tế - Ngân sách HĐND tỉnh đối với việc kết quả, tình hình thực hiện các nội dung chi thường xuyên tại các đơn vị, địa phương trên địa bàn tỉnh góp phần nâng cao công tác quản lý chi thường xuyên của NSĐP

Mục đích thực hiện thanh kiểm tra, kiểm soát, giám sát là nhằm phòng ngừa, phát hiện và xử lý các hành vi vi phạm pháp luật, phát hiện tham nhũng, lãng phí, phát hiện những sơ hở trong cơ chế quản lý chính sách, pháp luật để kiến nghị với cơ quan nhà nước có thẩm quyền góp phần nâng cao hiệu quả quản lý, bảo vệ lợi ích hợp pháp của tổ chức kinh tế và cá nhân Tăng cường công tác kiểm tra, thanh tra, giám sát việc chấp hành ngân sách các đơn vị, địa phương nhằm đảm bảo tính hiệu quả và trung thực trong quản lý NSNN, ngăn ngừa sai phạm, tiêu cực trong quản lý, điều hành và sử dụng NSNN góp phần đẩy mạnh phát triển kinh tế địa phương một cách bền vững hơn

Trang 35

1.4 CÁC TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ QUẢN LÝ CHI THƯỜNG XUYÊN NSNN ĐỊA PHƯƠNG

Đáp ứng kinh phí hoạt động thường xuyên của bộ máy chính quyền địa phương một cách đầy đủ và kịp thời;

Đảm bảo thời gian giao dự toán bổ sung kinh phí thực hiện các đề án, nhiệm vụ phát sinh trong năm được cấp có thẩm quyền chỉ đạo thực hiện;

Đảm bảo thẩm tra phân bổ kịp thời dự toán cho các đơn vị sử dụng dự toán để thực hiện nhiệm vụ chuyên môn được cấp có thẩm quyền giao thực hiện;

Mức độ bảo đảm tiến độ lập dự toán và quyết toán chi thường xuyên của các cấp dự toán ngân sách;

Tỷ lệ giảm số vụ sai sót, vi phạm pháp luật trong chu trình ngân sách chi thường xuyên của các đơn vị dự toán năm dự toán so với năm trước;

Giảm tỷ lệ chuyển nhiệm vụ chi sang năm sau thực hiện so với dự toán được giao trong năm

Giảm tỷ lệ dự toán bị huỷ do không thực hiện được nhiệm vụ hoặc nhiệm vụ đã thực hiện nhưng còn thừa dự toán so với dự toán được cấp đầu năm

1.5 CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG QUẢN LÝ CHI THƯỜNG XUYÊN

NSNN

1.5.1 Nhân tố thuộc đối tượng quản lý

Việc lập, chấp hành dự toán, quyết toán ngân sách ảnh hưởng không nhỏ đến công tác quản lý chi thường xuyên ngân sách nhà nước Nếu trong giai đoạn lập dự toán địa phương thực hiện tốt, chủ động trong những tình huống có thể xảy ra trong năm thì tác động không nhỏ trong việc xác định nguồn thu, nội dung chi phù hợp với tình hình thực tế của địa phương Trong quá trình phân bổ dự toán, quyết toán, địa phương cần căn cứ dự toán đã được

Trang 36

lập và tình hình thực tế của địa phương để việc triển khai thực hiện ngân sách được đảm bảo với nguồn thu của địa phương Bên cạnh đó, công tác kiểm tra, thanh tra, giám sát tình hình thực hiện công tác chi thường xuyên phần nào phản ánh tính hiệu quả trong công tác quản lý của cơ quan chức năng, chính quyền mỗi địa phương.

1.5.2 Các nhân tố thuộc chủ thể quản lý

a Năng lực quản lý của người lãnh đạo và trình độ chuyên môn của đội ngũ cán bộ trong bộ máy quản lý chi thường xuyên NSNN

Năng lực quản lý của người lãnh đạo bộ máy chi NSNN, bao gồm các nội dung sau: năng lực đề ra chiến lược trong hoạt động ngân sách; đưa ra được các kế hoạch triển khai các công việc hợp lý, rõ ràng; tạo nên một cơ cấu tổ chức hợp lý, có hiệu quả, có sự phân định rõ ràng trách nhiệm và quyền hạn giữa các nhân viên, cũng như giữa các khâu, các bộ phận của bộ máy quản lý chi NSNN ở địa phương Năng lực quản lý của người lãnh đạo có tầm quan trọng đặc biệt đối với công tác quản lý tài chính công ở trung ương cũng như địa phương Nếu năng lực của người lãnh đạo yếu, bộ máy tổ chức không hợp lý, các chiến lược không phù hợp với thực tế thì việc quản lý chi tiêu nguồn lực tài chính công sẽ không hiệu quả, dễ gây tình trạng chi vượt quá thu, chi đầu tư dàn trải, phân bổ chi thường xuyên không hợp lý; có thể dẫn đến tình trạng thất thoát, lãng phí ngân sách, không thúc đẩy được sự phát triển của nền kinh tế, đảm bảo các vấn đề xã hội…

Năng lực chuyên môn của các bộ phận quản lý các khoản chi NSNN ở địa phương lại là yếu tố quyết định hiệu quả chi NSNN Nếu cán bộ quản lý

có năng lực chuyên môn cao sẽ giảm thiểu được sai lệch trong cung cấp thông tin của đối tượng sử dụng nguồn lực tài chính công, kiểm soát được toàn bộ nội dung chi, nguyên tắc chi và tuân thủ theo các quy định về quản lý nguồn tài chính công đảm bảo theo dự toán đã đề ra

Trang 37

b Tổ chức bộ máy quản lý chi thường xuyên NSNN

Tổ chức bộ máy quản lý chi NSNN ở địa phương và việc vận dụng quy trình nghiệp vụ quản lý vào thực tiễn: hoạt động quản lý chi NSNN được triển khai có thuận lợi và hiệu quả hay không phụ thuộc rất lớn vào tổ chức bộ máy quản lý chi NSNN và quy trình nghiệp vụ, trong đó đặc biệt là quy trình nghiệp vụ quản lý Tổ chức bộ máy và quy trình quản lý, quyền hạn trách nhiệm của từng khâu, từng bộ phận, mối quan hệ của từng bộ phận trong quá trình thực hiện từ lập, chấp hành, quyết toán và kiểm toán chi NSNN có tác động rất lớn đến quản lý chi NSNN Tổ chức bộ máy quản lý phù hợp sẽ nâng cao chất lượng quản lý, hạn chế tình trạng sai phạm trong quản lý Quy trình quản lý được bố trí càng khoa học, rõ ràng thì càng góp phần quan trọng làm nâng cao chất lượng của thông tin tới cấp ra quyết định quản lý chi NSNN, giảm các yếu tố sai lệch thông tin Từ đó nâng cao được hiệu quả quản lý chi NSNN ở địa phương

c Nguồn lực tài chính công

Dự toán về chi NSNN được lập luôn luôn dựa và tính toán có khoa học của nguồn lực tài chính công huy động được, tức là căn cứ vào thực tiễn thu ngân sách và các khoản thu khác các năm trước và dự báo tăng thu trong năm nay mà đề ra kế hoạch huy động nguồn thu Vì vậy, chi NSNN không được vượt quá nguồn thu huy động được, đồng thời cũng căn cứ vào các khoản chi thường xuyên nhằm trang trải cho các nhu cầu về quản lý hành chính, hoạt động sự nghiệp, về an ninh quốc phòng, trật tự an toàn xã hội và các hoạt động xã hội để lập dự toán chi NSNN hằng năm Đối với các địa phương luôn đảm bảo ổn định tăng thu ngân sách thì ít phụ thuộc vào ngân sách Trung ương hỗ trợ, địa phương sẽ chủ động hơn trong việc lập dự toán chi tiêu và quản lý chi NSNN

Trang 38

d Hệ thống thông tin, phương tiện quản lý NSNN

Việc ứng dụng công nghệ tin học vào trong cuộc sống ngày nay đã và đang thực sự chứng tỏ vai trò không thể thiếu được của nó Thực tế đã chứng minh với việc ứng dụng công nghệ tin học vào trong công tác quản lý chi NSNN ở địa phương sẽ giúp tiết kiệm được thời gian xử lý công việc, đảm bảo được tính chính xác, nhanh chóng và thống nhất về mặt dữ liệu, tạo tiền

đề cho những quy trình cải cách về mặt nghiệp vụ một cách hiệu quả Chính

vì lẽ đó mà công nghệ tin học là một trong những nhân tố ảnh hưởng không nhỏ đến hiệu quả quản lý chi NSNN hiện nay tại địa phương

1.5.3 Các nhân tố thuộc môi trường quản lý

a Cơ chế chính sách và các quy định của nhà nước về quản lý chi thường xuyên NSNN

Môi trường pháp lý là nhân tố có ảnh hưởng rất lớn tới quản lý chi NSNN ở địa phương Chẳng hạn, định mức chi tiêu của địa phương là một trong những căn cứ quan trọng để xây dựng dự toán, phân bổ dự toán và kiểm soát chi thường xuyên NSNN, cũng là một trong những chỉ tiêu để đánh giá chất lượng quản lý và điều hành NSNN của các cấp chính quyền địa phương Việc ban hành các định mức chi một cách khoa học, cụ thể, kịp thời sẽ góp phần không nhỏ trong việc quản lý chi tiêu NSNN được chặt chẽ hơn, hiệu quả hơn Trên cơ sở phân công trách nhiệm, quyền hạn rõ ràng của từng cơ quan, địa phương sẽ tạo điều kiện cho công tác quản lý chi thường xuyên NSNN đạt hiệu quả, không lãng phí công sức, tiền của Qua đó công việc được tiến hành trôi chảy, dựa trên nguyên tắc rõ ràng, minh bạch không đùn đẩy trách nhiệm, và trách nhiệm giải trình rõ ràng sẽ góp phần nâng cao chất lượng quản lý chi NSNN

b Điều kiện tự nhiên

Ở mỗi vùng, mỗi lãnh thổ có điều kiện tự nhiên khác nhau, do vậy địa

Trang 39

phương cần phải có những dự toán cụ thể trong việc sử dụng ngân sách hằng

năm, nhằm xử lý những tình huống cấp thiết, cấp bách mà thiên nhiên gây ra

Với Kon Tum, một tỉnh miền núi với điều kiện khí hậu có 2 mùa rõ rệt, địa

hình đồi núi, hiểm trở, thường xuyên xuất hiện lũ quét, sạt lỡ, nắng nóng khô

hạn, dịch bệnh… ảnh hưởng nhiều đến cuộc sống của người dân nơi đây

Chính quyền địa phương phải thường xuyên sử dụng ngân sách trong việc hỗ

trợ người dân chịu thiệt hại do thiên tai gây ra Vì vậy, quản lý chi thường

xuyên NSNN phần nào chịu ảnh hưởng nhiều từ các điều kiện tự nhiên ở địa

phương

c Điều kiện phát triển kinh tế - xã hội

Quản lý chi thường xuyên NSNN ở địa phương chịu ảnh hưởng khá lớn

bởi điều kiện KT-XH Với địa phương được đảm bảo nguồn thu ổn định, ngân

sách thường xuyên tăng thu thì việc đáp ứng, giải quyết các nhu cầu an sinh,

phúc lợi cho xã hội được đảm bảo Nhưng đối với một tỉnh nghèo như Kon

Tum, hằng năm luôn nhận được sự hỗ trợ lớn từ NSTW, nguồn thu chủ yếu

phụ thuộc vào việc thu thuế tài nguyên; bên cạnh đó, Kon Tum là tỉnh hơn

53% dân số là người đồng bào DTTS, với đời sống kinh tế khó khăn, luôn

phải nhận sự hỗ trợ từ NSNN Vì vậy, có thể nói các yếu tố về KT-XH có

ảnh hưởng không nhỏ đến quản lý chi NSNN trên địa bàn địa phương

Trang 40

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1

Ngân sách nhà nước nói chung, chi thường xuyên NSNN nói riêng là công cụ vật chất quan trọng để nhà nước thực hiện các chức năng của mình trong điều tiết, phát triển KT- XH Trong phạm vi địa phương, NSNN tồn tại như một tất yếu khách quan, là công cụ tài chính của các cấp chính quyền tương ứng và phục vụ thực hiện các nhiệm vụ KT-XH của các cấp chính quyền đã được phân công quản lý

Quản lý chi thường xuyên NSNN là hoạt động của cơ quan nhà nước

có thẩm quyền sử dụng các phương pháp và công cụ chuyên ngành để tác động đến quá trình chi thường xuyên NSNN nhằm đảm bảo các khoản chi NSNN được thực hiện theo đúng chế độ chính sách đã được Nhà nước quy định, phục vụ tốt nhất việc thực hiện các chức năng và nhiệm vụ của Nhà nước trong từng thời kỳ

Nâng cao hiệu quả sử dụng NSNN là một vấn đề các cấp, các ngành đặc biệt quan tâm, nhất là trong điều kiện hiện nay, việc bố trí nguồn vốn NSNN cho các lĩnh vực chi còn dàn trải, tính bao cấp chưa được xóa bỏ triệt

để, hiệu quả đầu tư còn thấp; việc quản lý, sử dụng ngân sách còn nhiều thất thoát, lãng phí; chi tiêu hành chính và chi ngân sách cho một số lĩnh vực như

y tế, giáo dục chưa đáp ứng được nhu cầu cần thiết, tình trạng chi ngoài dự toán, chi vượt dự toán không đúng thẩm quyền, sai quy định của Luật NSNN đang trở thành thách thức, cản trở lớn cho quá trình phát triển của địa phương

Với những cơ sở lý luận cơ bản mang tính khoa học đã trình bày ở Chương I, sẽ giúp hiểu sâu hơn về chi thường xuyên NSNN, những khái niệm, đặc điểm, vai trò của quản lý chi thường xuyên NSNN, những nhân tố ảnh hưởng đến đến hiệu quả quản lý chi thường xuyên NSNN, để làm căn cứ đánh giá tình hình quản lý, sử dụng NSNN của tỉnh Kon Tum, từ đó đề ra những giải pháp hữu hiệu nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng NSNN

Ngày đăng: 04/04/2022, 22:28

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

DANH MỤC CÁC BẢNG - (luận văn thạc sĩ) hoàn thiện quản lý chi thường xuyên ngân sách nhà nước của tỉnh kon tum
DANH MỤC CÁC BẢNG (Trang 8)
DANH MỤC CÁC HÌNH - (luận văn thạc sĩ) hoàn thiện quản lý chi thường xuyên ngân sách nhà nước của tỉnh kon tum
DANH MỤC CÁC HÌNH (Trang 9)
Hình 2.1. Chi sự nghiệp giáo dục - đào tạo giai đoạn 2011-2016 - (luận văn thạc sĩ) hoàn thiện quản lý chi thường xuyên ngân sách nhà nước của tỉnh kon tum
Hình 2.1. Chi sự nghiệp giáo dục - đào tạo giai đoạn 2011-2016 (Trang 49)
Hình 2.2. Thay đổi tỷ trọng chi sự nghiệp y tế trong tổng chi thường xuyên - (luận văn thạc sĩ) hoàn thiện quản lý chi thường xuyên ngân sách nhà nước của tỉnh kon tum
Hình 2.2. Thay đổi tỷ trọng chi sự nghiệp y tế trong tổng chi thường xuyên (Trang 52)
Bảng 2.3. Kết quả thực hiện so với kế hoạch giao dự toán chi sự nghiệp kinh tế giai đoạn 2011-2016 - (luận văn thạc sĩ) hoàn thiện quản lý chi thường xuyên ngân sách nhà nước của tỉnh kon tum
Bảng 2.3. Kết quả thực hiện so với kế hoạch giao dự toán chi sự nghiệp kinh tế giai đoạn 2011-2016 (Trang 54)
Bảng 2.5. Hệ số bổ sung so với định mức chung đối với các đơn vị hành chính để đảm bảo hoạt động cho các đơn vị có các nhiệm vụ đặc thù, các cơ - (luận văn thạc sĩ) hoàn thiện quản lý chi thường xuyên ngân sách nhà nước của tỉnh kon tum
Bảng 2.5. Hệ số bổ sung so với định mức chung đối với các đơn vị hành chính để đảm bảo hoạt động cho các đơn vị có các nhiệm vụ đặc thù, các cơ (Trang 57)
Bảng 2.4. Định mức chi bình quân chung phân bổ dự toán chi quản lý hành chính, chi hoạt động bộ máy các đơn vị sự nghiệp - (luận văn thạc sĩ) hoàn thiện quản lý chi thường xuyên ngân sách nhà nước của tỉnh kon tum
Bảng 2.4. Định mức chi bình quân chung phân bổ dự toán chi quản lý hành chính, chi hoạt động bộ máy các đơn vị sự nghiệp (Trang 57)
Bảng 2.8. Định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách cho các huyện, thành phố - (luận văn thạc sĩ) hoàn thiện quản lý chi thường xuyên ngân sách nhà nước của tỉnh kon tum
Bảng 2.8. Định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách cho các huyện, thành phố (Trang 59)
Hình 2.3. Tổng hợp chi chuyển nguồn năm sau giai đoạn 2011-2016 - (luận văn thạc sĩ) hoàn thiện quản lý chi thường xuyên ngân sách nhà nước của tỉnh kon tum
Hình 2.3. Tổng hợp chi chuyển nguồn năm sau giai đoạn 2011-2016 (Trang 67)
Phụ lục 1. Tình hình thu,chi NSNN tỉnh KonTum giai đoạn 2011-2016 - (luận văn thạc sĩ) hoàn thiện quản lý chi thường xuyên ngân sách nhà nước của tỉnh kon tum
h ụ lục 1. Tình hình thu,chi NSNN tỉnh KonTum giai đoạn 2011-2016 (Trang 98)
Phụ lục 3. Tổng hợp tình hình thực hiện chi thƣờng xuyên NSĐP KonTum giai đoạn 2011-2016 - (luận văn thạc sĩ) hoàn thiện quản lý chi thường xuyên ngân sách nhà nước của tỉnh kon tum
h ụ lục 3. Tổng hợp tình hình thực hiện chi thƣờng xuyên NSĐP KonTum giai đoạn 2011-2016 (Trang 100)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w