1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

(luận văn thạc sĩ) hoàn thiện công tác xếp hạng tín dụng nội bộ đối với khách hàng doanh nghiệp tại ngân hàng TMCP á châu chi nhánh quảng ngãi

115 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hoàn Thiện Công Tác Xếp Hạng Tín Dụng Nội Bộ Đối Với Khách Hàng Doanh Nghiệp Tại Ngân Hàng Thương Mại Cổ Phần Á Châu, Chi Nhánh Quảng Ngãi
Tác giả Nguyễn Lê Thanh Loan
Người hướng dẫn PGS.TS. Nguyễn Thị Như Liêm
Trường học Đại Học Đà Nẵng
Chuyên ngành Tài Chính và Ngân Hàng
Thể loại luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2015
Thành phố Đà Nẵng
Định dạng
Số trang 115
Dung lượng 1,19 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • 1. Tính cấp thiết của đề tài (10)
  • 2. Mục tiêu nghiên cứu (10)
  • 3. Câu hỏi nghiên cứu (10)
  • 4. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu (11)
  • 5. Phương pháp nghiên cứu (11)
  • 6. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài (12)
  • 7. Tổng quan tài liệu (12)
  • CHƯƠNG 1. LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ CÔNG TÁC XẾP HẠNG TÍN DỤNG NỘI BỘ ĐỐI VỚI KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI (16)
    • 1.1. NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ TÍN DỤNG DOANH NGHIỆP CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI (16)
      • 1.1.1. Khái niệm tín dụng ngân hàng (16)
      • 1.1.2. Tín dụng ngân hàng đối với doanh nghiệp (17)
      • 1.1.3. Quản trị rủi ro tín dụng đối với khách hàng doanh nghiệp (23)
    • 1.2. CÔNG TÁC XẾP HẠNG TÍN DỤNG NỘI BỘ TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI (25)
      • 1.2.1. Khái niệm và bản chất của xếp hạng tín dụng nội bộ (25)
      • 1.2.2. Các mô hình xếp hạng tín dụng (31)
      • 1.2.3. Nội dung công tác xếp hạng tín dụng doanh nghiệp của ngân hàng thương mại (33)
      • 1.2.4. Tiêu chí đánh giá kết quả công tác xếp hạng tín dụng nội bộ đối với khách hàng doanh nghiệp (38)
    • 1.3. CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN CÔNG TÁC XẾP HẠNG TÍN DỤNG NỘI BỘ KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP (39)
  • CHƯƠNG 2. THỰC TRẠNG CÔNG TÁC XẾP HẠNG TÍN DỤNG NỘI BỘ KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN Á CHÂU CHI NHÁNH QUẢNG NGÃI (44)
    • 2.1. GIỚI THIỆU CHUNG VỀ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN Á CHÂU CHI NHÁNH QUẢNG NGÃI (44)
      • 2.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển (44)
      • 2.1.2. Chức năng và nhiệm vụ (45)
      • 2.1.3. Cơ cấu tổ chức và quản lý (46)
      • 2.1.4. Kết quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng thương mại cổ phẩn Á Châu Chi nhánh Quảng Ngãi (46)
    • 2.2. THỰC TRẠNG CÔNG TÁC XẾP HẠNG TÍN DỤNG NỘI BỘ KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP TẠI CHI NHÁNH (48)
      • 2.2.1. Tình hình và đặc điểm khách hàng doanh nghiệp (48)
      • 2.2.2. Hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ khách hàng doanh nghiệp của Ngân hàng Thương mại Cổ phần Á Châu (50)
      • 2.2.3. Nội dung công tác xếp hạng tín dụng nội bộ khách hàng doanh nghiệp tại Chi nhánh (56)
      • 2.2.4. Đánh giá kết quả công tác xếp hạng tín dụng nội bộ đối với khách hàng doanh nghiệp tại Chi nhánh (66)
    • 2.3. ĐÁNH GIÁ CHUNG CÔNG TÁC XẾP HẠNG TÍN DỤNG NỘI BỘ TẠI CHI NHÁNH (69)
      • 2.3.1. Kết quả đạt đƣợc .......................................................................... 60 2.3.2. Hạn chế của công tác xếp hạng tín dụng nội bộ doanh nghiệp tại (69)
  • CHƯƠNG 3 GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC XẾP HẠNG TÍN DỤNG NỘI BỘ DOANH NGHIỆP TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN Á CHÂU CHI NHÁNH QUẢNG NGÃI (76)
    • 3.1. ĐỊNH HƯỚNG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG VÀ CÔNG TÁC XẾP HẠNG TÍN DỤNG NỘI BỘ KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP TẠI CHI NHÁNH (76)
      • 3.1.1. Định hướng phát triển tín dụng doanh nghiệp (76)
      • 3.1.2. Định hướng công tác xếp hạng tín dụng nội bộ đối với khách hàng (77)
    • 3.2. GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC XẾP HẠNG TÍN DỤNG NỘI BỘ DOANH NGHIỆP TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN Á CHÂU CHI NHÁNH QUẢNG NGÃI (79)
      • 3.2.1. Hoàn thiện về tổ chức thực hiện công tác xếp hạng tín dụng nội bộ khách hàng doanh nghiệp (79)
      • 3.2.2. Cải thiện chất lƣợng của nguồn thông tin đƣợc sử dụng để xếp hạng tín dụng nội bộ (80)
      • 3.2.3. Tăng cường hoạt động kiểm tra, giám sát đối với công tác xếp hạng tín dụng nội bộ (83)
      • 3.2.4. Sử dụng có hiệu quả kết quả xếp hạng tín dụng nội bộ (85)
      • 3.2.5. Nâng cao chất lƣợng cán bộ phụ trách công tác xếp hạng tín dụng nội bộ (87)
      • 3.2.6. Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác xếp hạng tín dụng nội bộ khách hàng doanh nghiệp (90)
    • 3.3. KIẾN NGHỊ (91)

Nội dung

Tính cấp thiết của đề tài

Công tác xếp hạng tín dụng doanh nghiệp là yếu tố quan trọng trong đánh giá khách hàng và quản trị rủi ro Ngân hàng Thương mại Cổ phần Á Châu (ACB) đã nỗ lực xây dựng quy trình xếp hạng tín dụng nội bộ cho khách hàng doanh nghiệp Tuy nhiên, vẫn còn nhiều hạn chế, đặc biệt là trong việc thực hiện công tác này tại các chi nhánh của ACB.

Rủi ro trong hoạt động tín dụng tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Á Châu Chi nhánh Quảng Ngãi (ACB Quảng Ngãi) vẫn chưa được kiểm soát hiệu quả Mặc dù ngân hàng đã áp dụng hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ để đo lường và cảnh báo rủi ro, nhưng hiệu quả của công tác này chưa đạt yêu cầu Do đó, tôi đã quyết định chọn đề tài “Hoàn thiện công tác xếp hạng tín dụng nội bộ đối với khách hàng doanh nghiệp tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Á Châu, chi nhánh Quảng Ngãi” cho luận văn nghiên cứu của mình.

Mục tiêu nghiên cứu

- Làm rõ cơ sở lý luận về công tác XHTD nội bộ đối với KHDN tại NHTM

- Phân tích thực trạng công tác XHTD nội bộ đối với KHDN tại ACB Quảng Ngãi

- Kiến nghị các giải pháp để hoàn thiện công tác XHTD nội bộ đối với KHDN tại ACB Quảng Ngãi.

Câu hỏi nghiên cứu

Đề tài tập trung vào việc trả lời các câu hỏi sau:

- Tiêu chí đánh giá công tác XHTD nội bộ KHDN là gì?

- Những nhân tố nào ảnh hưởng đến công tác XHTD nội bộ KHDN?

- Thực trạng công tác XHTD nội bộ KHDN tại ACB Quảng Ngãi diễn ra nhƣ thế nào?

- Ƣu điểm và hạn chế trong công tác XHTD nội bộ KHDN tại ACB Quảng Ngãi là gì?

- Cần làm gì để hoàn thiện công tác XHTD nội bộ KHDN tại ACB Quảng Ngãi?

Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của đề tài tập trung vào việc phân tích các vấn đề lý luận và thực tiễn liên quan đến công tác xây dựng đội ngũ nội bộ tại Khối Doanh Nghiệp của ACB Quảng Ngãi.

Nội dung nghiên cứu tập trung vào công tác XHTD nội bộ trong các KHDN, bao gồm việc đánh giá hệ thống XHTD nội bộ cũng như việc thực hiện công tác này trong thực tế.

+ Về không gian: xem xét công tác XHTD nội bộ đối với KHDN tại ACB Quảng Ngãi

+ Về thời gian: khảo sát thực trạng công tác XHTD nội bộ đƣợc thực hiện trong giai đoạn từ năm 2011 đến nay.

Phương pháp nghiên cứu

Bài viết này áp dụng các nghiên cứu trước đó và kết hợp với các phương pháp tổng hợp, thống kê, so sánh, phân tích để giải quyết và làm sáng tỏ vấn đề hoàn thiện công tác xếp hạng tín dụng nội bộ cho khách hàng doanh nghiệp tại ACB Quảng Ngãi, từ lý thuyết đến thực tiễn.

Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài

- Thứ nhất, hệ thống hóa những vấn đề lý luận về XHTD và công tác

XHTD nội bộ đối với KHDN

Vào thứ hai, chúng tôi sẽ tiến hành phân tích và đánh giá để đưa ra nhận xét và kết luận về thực trạng công tác XHTD nội bộ của KHDN tại ACB Quảng Ngãi, từ đó xác định các nguyên nhân gây ra những hạn chế hiện tại.

Để cải thiện công tác XHTD nội bộ KHDN tại ACB Quảng Ngãi, cần đánh giá thực trạng hiện tại và đề xuất các giải pháp hiệu quả Đồng thời, việc kiến nghị với ACB và Ngân hàng Nhà nước về các vấn đề liên quan là rất cần thiết nhằm hỗ trợ tối ưu cho công tác này.

LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ CÔNG TÁC XẾP HẠNG TÍN DỤNG NỘI BỘ ĐỐI VỚI KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ TÍN DỤNG DOANH NGHIỆP CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

1.1.1 Khái niệm tín dụng ngân hàng

Tín dụng là mối quan hệ kinh tế liên quan đến việc chuyển nhượng tạm thời giá trị từ người sở hữu sang người sử dụng, với mục tiêu thu hồi giá trị lớn hơn sau một thời gian Đối với ngân hàng, hoạt động tín dụng không chỉ là một chức năng cơ bản mà còn là yếu tố sống còn, quyết định sự tồn tại và phát triển của ngân hàng trên thị trường.

Tín dụng ngân hàng là giao dịch tài chính giữa ngân hàng và bên vay, có thể là cá nhân hoặc doanh nghiệp Trong giao dịch này, ngân hàng cung cấp tài sản cho bên vay trong một khoảng thời gian nhất định, và bên vay có nghĩa vụ hoàn trả cả vốn gốc lẫn lãi suất theo thỏa thuận khi đến hạn.

Tín dụng ngân hàng là mối quan hệ chuyển nhượng quyền sử dụng vốn từ ngân hàng đến khách hàng trong một khoảng thời gian xác định, kèm theo một khoản chi phí cụ thể.

Theo Luật các tổ chức tín dụng năm 2010, hoạt động cấp tín dụng của ngân hàng được định nghĩa là sự thỏa thuận giữa tổ chức hoặc cá nhân để sử dụng một khoản tiền, với cam kết hoàn trả Các hình thức cấp tín dụng bao gồm cho vay, chiết khấu, cho thuê tài chính, bao thanh toán, bảo lãnh ngân hàng và các nghiệp vụ tín dụng khác.

Từ các khái niệm nêu trên ta có thể nhận thấy tín dụng ngân hàng có các đặc trƣng nhƣ sau:

Tín dụng ngân hàng được xây dựng trên nền tảng niềm tin giữa bên cho vay và bên đi vay; chỉ khi người cho vay thực sự tin tưởng vào khả năng và ý chí trả nợ của người vay, mối quan hệ tín dụng mới có thể hình thành Điều này không chỉ yêu cầu sự tin tưởng từ phía người cho vay mà còn từ phía người vay, người cần tin tưởng vào hiệu quả của việc sử dụng vốn vay.

Tín dụng ngân hàng có tính thời hạn, nghĩa là việc chuyển nhượng tạm thời tài sản từ người sở hữu cho người đi vay diễn ra trong một khoảng thời gian xác định Người đi vay cam kết hoàn trả cả gốc lẫn lãi trong thời gian đã thỏa thuận.

Vào ngày thứ ba, sau thời gian đã thỏa thuận, người đi vay cần hoàn trả cho người cho vay cả gốc lẫn lãi Sự chênh lệch này chính là giá trị cho quyền sử dụng vốn của người khác.

Hoạt động tín dụng luôn tiềm ẩn rủi ro do sự mất cân xứng thông tin giữa khách hàng và ngân hàng Rủi ro này không chỉ xuất phát từ nguyên nhân chủ quan của cả hai bên mà còn bị ảnh hưởng bởi các yếu tố khách quan như biến động thị trường, chu kỳ kinh tế, thay đổi chính sách, cũng như các nguyên nhân bất khả kháng như thiên tai và dịch bệnh.

1.1.2 Tín dụng ngân hàng đối với doanh nghiệp a Khái niệm doanh nghiệp

Doanh nghiệp là tổ chức kinh tế có tư cách pháp nhân, tập hợp nguồn lực tài chính, vật chất và nhân lực để thực hiện sản xuất, cung ứng và tiêu thụ sản phẩm hoặc dịch vụ Mục tiêu chính của doanh nghiệp là tối đa hóa lợi ích cho người tiêu dùng, từ đó gia tăng lợi ích cho chủ sở hữu, đồng thời cân bằng với các mục tiêu xã hội.

Tín dụng doanh nghiệp của ngân hàng thương mại là mối quan hệ tín dụng giữa ngân hàng và các doanh nghiệp Đặc điểm của tín dụng ngân hàng đối với doanh nghiệp bao gồm việc cung cấp vốn linh hoạt, đáp ứng nhu cầu tài chính đa dạng và hỗ trợ sự phát triển bền vững của doanh nghiệp.

Tín dụng doanh nghiệp thường có giá trị lớn hơn tín dụng cá nhân, vì nhu cầu tín dụng của cá nhân chủ yếu phục vụ cho tiêu dùng với khoản vay nhỏ, trong khi doanh nghiệp cần vốn lớn cho đầu tư tài sản cố định Do đó, trong cơ cấu dư nợ tín dụng của các ngân hàng thương mại, dư nợ khách hàng doanh nghiệp chiếm tỷ trọng lớn Tuy nhiên, rủi ro khi cấp tín dụng cho doanh nghiệp cũng cao hơn so với khách hàng cá nhân, đặc biệt khi khoản tín dụng của doanh nghiệp bị chuyển sang nhóm nợ xấu, nhất là đối với những doanh nghiệp được cấp tín dụng với chính sách ưu đãi về tài sản bảo đảm nợ vay.

- Tín dụng doanh nghiệp yêu cầu công tác thẩm định phức tạp hơn TD cá nhân

Nhu cầu tín dụng của doanh nghiệp thường lớn và liên tục, vì vậy việc hoàn trả đầy đủ và đúng hạn các khoản tín dụng phụ thuộc vào sự ổn định và tiềm năng phát triển của doanh nghiệp Do đó, khi cấp tín dụng, các ngân hàng thương mại cần phân tích và đánh giá doanh nghiệp qua nhiều khía cạnh và số liệu trong nhiều năm để xác định khả năng thanh toán nợ Thực tế, quy trình cấp tín dụng của các ngân hàng thương mại được xây dựng rất chặt chẽ, liên quan đến nhiều bộ phận nghiệp vụ và có nhiều bước phê duyệt.

Việc cấp tín dụng cho khách hàng doanh nghiệp thường trải qua nhiều cấp thẩm quyền, dẫn đến quá trình thẩm định và quyết định kéo dài hơn.

- Tín dụng DN yêu cầu thông tin nhiều hơn TD cá nhân

Để thực hiện công tác thẩm định tín dụng doanh nghiệp và khoản vay, ngân hàng cần phân tích và đánh giá một lượng thông tin lớn liên quan đến hoạt động của doanh nghiệp qua nhiều năm Các thông tin chủ yếu mà doanh nghiệp cung cấp cho ngân hàng bao gồm: tư cách pháp nhân, tình hình tài chính, tình hình sản xuất kinh doanh, lịch sử tín dụng và tài sản bảo đảm Việc phân loại tín dụng ngân hàng đối với doanh nghiệp cũng rất quan trọng trong quá trình này.

Tín dụng ngân hàng dành cho doanh nghiệp có nhiều hình thức và được đánh giá từ nhiều khía cạnh khác nhau Thực tế cho thấy, các hình thức tín dụng này thường được phân loại dựa trên các tiêu chí nhất định.

- Căn cứ vào thời gian cấp tín dụng:

CÔNG TÁC XẾP HẠNG TÍN DỤNG NỘI BỘ TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

1.2.1 Khái niệm và bản chất của xếp hạng tín dụng nội bộ a Khái niệm

Hiện nay, có nhiều khái niệm về xếp hạng tín dụng hay xếp hạng tín nhiệm (credit rating)

Theo Ủy ban Chứng khoán và Giao dịch Hoa Kỳ (SEC), xếp hạng tín dụng là ý kiến của tổ chức xếp hạng về mức độ tín nhiệm của công ty, chứng khoán hoặc nghĩa vụ vào một thời điểm cụ thể Trong khi đó, tổ chức quốc tế các hội đồng chứng khoán (IOSCO) và Ủy ban các nhà lập pháp về chứng khoán Châu Âu (CESR) định nghĩa xếp hạng tín dụng là ý kiến về mức độ tín nhiệm đối với tổ chức, cam kết tín dụng, hoặc chứng khoán nợ, được thể hiện qua hệ thống xếp hạng thống nhất Cần lưu ý rằng xếp hạng tín dụng không phải là khuyến cáo của tổ chức xếp hạng về việc mua, bán hoặc nắm giữ các chứng khoán.

Các định nghĩa về xếp hạng tín dụng từ các tổ chức xếp hạng cung cấp cái nhìn sâu sắc về tính tín nhiệm Chẳng hạn, Standard and Poor’s định nghĩa xếp hạng tín dụng là ý kiến về mức độ tín nhiệm tổng quát của tổ chức phát hành nợ, dựa trên các yếu tố rủi ro liên quan đến chứng khoán nợ hoặc các cam kết tài chính khác Tương tự, Moody's cũng đưa ra các định nghĩa riêng về xếp hạng tín dụng, nhấn mạnh tầm quan trọng của việc đánh giá rủi ro trong lĩnh vực tài chính.

Xếp hạng tín dụng của Moody cung cấp những đánh giá độc lập về khả năng và thiện chí của tổ chức phát hành trái phiếu trong việc thực hiện đầy đủ và đúng hạn các khoản thanh toán Tương tự, Fitch cũng đưa ra ý kiến về khả năng thực hiện các cam kết tài chính của tổ chức, cho phép nhà đầu tư đánh giá khả năng thu hồi các khoản đầu tư theo thỏa thuận Những xếp hạng tín dụng này đóng vai trò quan trọng trong việc hỗ trợ các quyết định đầu tư.

“thước đo tham chiếu” về xác suất RRTD cũng như kỳ vọng tương đối về tổn thất do vỡ nợ (Loss given default)

Mặc dù có nhiều điểm khác nhau, tất cả các định nghĩa của ba tổ chức xếp hạng lớn đều thống nhất rằng xếp hạng tín dụng là một đánh giá về khả năng thanh toán nghĩa vụ tài chính của bên đi vay Xếp hạng tín dụng liên quan đến RRTD và phân loại tổ chức hoặc chứng khoán được xếp hạng trên một thang đo từ khả năng vỡ nợ thấp nhất đến cao nhất.

Xếp hạng tín dụng có thể được thực hiện bởi các tổ chức xếp hạng chuyên nghiệp hoặc bởi chính bên cho vay thông qua xếp hạng tín dụng nội bộ Trong trường hợp này, xếp hạng tín dụng được hiểu là đánh giá hiện tại về chất lượng tín dụng, phản ánh khả năng thanh toán gốc và lãi vay đúng hạn của tổ chức hoặc doanh nghiệp Khác với xếp hạng từ các tổ chức độc lập, kết quả xếp hạng tín dụng nội bộ chỉ được sử dụng nội bộ và không được công bố công khai, do đó không thể so sánh trực tiếp với các kết quả từ tổ chức xếp hạng tín nhiệm chuyên nghiệp.

Xếp hạng tín dụng nội bộ là công cụ quan trọng giúp các ngân hàng thương mại (NHTM) đo lường mức độ rủi ro tín dụng (RRTD) của khách hàng doanh nghiệp Mặc dù có sự khác biệt về khái niệm và chất lượng kết quả xếp hạng, nhưng mục đích chính của việc này là giúp NHTM chủ động trong việc ngăn ngừa và kiểm soát các rủi ro có thể phát sinh, từ đó đưa ra các quyết định kinh doanh phù hợp.

- Đo lường rủi ro tín dụng:

Hoạt động ngân hàng trong nền kinh tế thị trường tiềm ẩn nhiều rủi ro, trở thành yếu tố không thể tách rời trong quá trình hoạt động của ngân hàng thương mại Rủi ro trong hoạt động tín dụng càng gia tăng, khi ngân hàng không chỉ đối mặt với các rủi ro do nguyên nhân chủ quan mà còn phải gánh chịu những rủi ro từ phía khách hàng.

Rủi ro tín dụng là yếu tố quan trọng trong hoạt động cho vay của ngân hàng, và việc đánh giá rủi ro này thuộc trách nhiệm của ngân hàng Để tối đa hóa lợi nhuận, các ngân hàng tìm kiếm lợi tức cao nhất từ các khoản cho vay, đồng thời nỗ lực giảm thiểu rủi ro liên quan Điều này bao gồm việc sàng lọc và giám sát khách hàng vay, thiết lập mối quan hệ lâu dài với khách hàng, cũng như quy định các hạn mức tín dụng và tài sản thế chấp.

Hoạt động kinh doanh tiền tệ đang đối mặt với nhiều thách thức và rủi ro gia tăng, điều này yêu cầu các biện pháp phòng ngừa hiệu quả để bảo đảm an toàn cho hệ thống ngân hàng thương mại Trong bối cảnh này, XHTDNB đã trở thành một kỹ thuật được chú trọng trong hoạt động tín dụng ngân hàng, bởi vì nó giúp đánh giá mức độ rủi ro của khách hàng vay Cụ thể, kết quả xếp hạng từ XHTDNB cho thấy rằng mức độ rủi ro càng cao khi xếp hạng càng thấp.

Lựa chọn khách hàng cho vay là một quyết định quan trọng trong hoạt động tín dụng của ngân hàng, ảnh hưởng trực tiếp đến rủi ro tín dụng Quyết định không phù hợp có thể dẫn đến tình trạng khách hàng không trả được nợ, gây thiệt hại lớn cho ngân hàng Do đó, các ngân hàng thương mại thường dựa vào kết quả xếp hạng tín dụng để xác định khách hàng tiềm năng Chỉ những khách hàng có kết quả xếp hạng đạt yêu cầu mới được ngân hàng xem xét cấp tín dụng.

Hệ thống XHTDNB được xây dựng theo quy định của Ngân hàng nhà nước Việt Nam nhằm hỗ trợ tổ chức tín dụng trong việc phân loại nợ và quản lý chất lượng tín dụng Hệ thống này giúp xác định tình hình thực tế của tổ chức, từ đó làm cơ sở cho việc tính toán và trích lập dự phòng rủi ro, đảm bảo an toàn tài chính cho các tổ chức tín dụng.

Ngân hàng sẽ xây dựng và thực thi chính sách khách hàng phân biệt, áp dụng cho từng nhóm khách hàng dựa trên kết quả xếp hạng Chính sách này nhằm tối ưu hóa trải nghiệm và dịch vụ cho từng đối tượng khách hàng cụ thể.

Chính sách cấp tín dụng của chúng tôi cam kết cung cấp dịch vụ cho vay phù hợp với mức độ xếp hạng tín dụng, bao gồm cả cho vay có tài sản bảo đảm và không có tài sản bảo đảm, nhằm đảm bảo sự hài lòng của khách hàng.

+ Chính sách lãi suất: Áp dụng nhiều mức khác nhau dựa trên mức xếp hạng của doanh nghiệp

+ Chính sách tài sản bảo đảm tiền vay: Hệ số cho vay trên tài sản bảo đảm theo loại xếp hạng

Ngân hàng áp dụng chính sách phí linh hoạt, trong đó khách hàng có mức độ rủi ro thấp sẽ được hưởng các loại phí thấp hơn so với những khách hàng có độ rủi ro cao.

+ Thiết lập các điều khoản hạn chế trong hợp đồng tín dụng c Nguyên tắc xếp hạng tín dụng nội bộ khách hàng doanh nghiệp của Ngân hàng thương mại

Chất lượng quyết định tín dụng được xác định bởi từng đối tượng vay hoặc giao dịch cụ thể Đối tượng xếp hạng có thể là từng khách hàng riêng lẻ, từng khoản vay cụ thể, hoặc sự kết hợp giữa cả hai yếu tố này.

Việc xếp hạng tín dụng có thể là theo phương thức từng thời điểm (point – in-time) hoặc thông qua phương pháp toàn bộ chu kỳ (through the Cycle)

CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN CÔNG TÁC XẾP HẠNG TÍN DỤNG NỘI BỘ KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP

1.3.1 Nhân tố bên trong ngân hàng

- Hệ thống chỉ tiêu xếp hạng tín dụng doanh nghiệp

Hệ thống chỉ tiêu xếp hạng tín dụng doanh nghiệp đóng vai trò quan trọng trong kết quả xếp hạng Các ngân hàng cần cân nhắc kỹ lưỡng giữa chi phí về thời gian, nguồn lực và dữ liệu với tác động của các chỉ tiêu này đối với xếp hạng tín dụng.

- Các tiêu chuẩn đánh giá xếp hạng tín dụng doanh nghiệp

Kết quả xếp hạng tín dụng doanh nghiệp phụ thuộc vào tiêu chuẩn đánh giá xếp hạng tín dụng Tiêu chuẩn càng rõ ràng và chi tiết, kết quả xếp hạng càng chính xác Ngân hàng cần cân nhắc tính hợp lý giữa các tiêu chuẩn và mục đích sử dụng kết quả xếp hạng tín dụng doanh nghiệp mà họ theo đuổi.

Để thực hiện hiệu quả công tác xếp hạng tín dụng doanh nghiệp, ngân hàng cần xây dựng các quy định và chính sách đồng bộ, thông suốt và phù hợp với thực tiễn cùng quy định của Nhà nước Một hệ thống cơ chế chính sách rõ ràng sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho việc xếp hạng tín dụng tại các chi nhánh, giúp nâng cao hiệu quả công tác này.

- Năng lực và trình độ của CBTD

CBTD đóng vai trò quan trọng trong việc thực hiện XHTD nội bộ, vì vậy trình độ chuyên môn của họ ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng công tác này Nếu CBTD có kiến thức vững về các chỉ tiêu tài chính và phi tài chính, cùng với kinh nghiệm phân tích số liệu doanh nghiệp, thì kết quả xếp hạng sẽ trở nên đáng tin cậy hơn.

Bên cạnh đó, ngoài đòi hỏi chuyên môn vững, CBTD còn cần phải có cả đạo đức nghề nghiệp để có đƣợc kết quả XHTD tốt nhất

- Mức độ hiện đại hóa công nghệ của NHTM

Công nghệ hiện đại và đồng bộ là yếu tố quan trọng để nâng cao chất lượng công tác chấm điểm tín dụng Việc thực hiện chấm điểm một cách thủ công dễ dẫn đến sự phụ thuộc vào khả năng đánh giá chủ quan của cán bộ, từ đó làm giảm độ chính xác Ngược lại, khi sử dụng phần mềm chấm điểm và định hạng đã được thiết lập sẵn, kết quả sẽ được cải thiện đáng kể Hơn nữa, phần mềm chấm điểm tự động không chỉ hạn chế sai sót mà còn rút ngắn thời gian chấm điểm, góp phần nâng cao chất lượng xếp hạng tín dụng.

1.3.2 Nhân tố bên ngoài ngân hàng

- Quy định, chính sách của nhà nước

+ Quy định pháp luật về doanh nghiệp và loại hình doanh nghiệp

Mỗi loại hình doanh nghiệp có những đặc điểm riêng, dẫn đến sự khác biệt trong tiêu chuẩn xếp hạng tín dụng Các quy định về doanh nghiệp tại Việt Nam ngày càng được cụ thể hóa và rõ ràng, phù hợp với thông lệ quốc tế, giúp việc phân loại doanh nghiệp theo từng loại hình trở nên dễ dàng hơn.

+ Quy định về phân ngành kinh tế và phân loại ngành nghề đối với các doanh nghiệp hoạt động kinh doanh

Phân ngành kinh tế và phân loại ngành nghề kinh doanh của doanh nghiệp là yếu tố quan trọng giúp xác định quy mô doanh nghiệp, đồng thời tạo điều kiện cho việc phân tích và so sánh các chỉ tiêu tài chính giữa các doanh nghiệp.

+ Các quy định và hướng dẫn trực tiếp của nhà nước liên quan đến xếp hạng tín dụng

Các quy định và hướng dẫn này là yêu cầu bắt buộc của nhà nước nhằm sử dụng kết quả XHTD như một công cụ quản lý rủi ro tại các tổ chức.

NHTM, vửa mang nội dung hỗ trợ về kỹ thuật đối với phân tích xếp hạng DN vay vốn tại NHTM

Các quốc gia sử dụng phương pháp phân tích và xếp hạng giống nhau nhưng vẫn không đạt được kết quả thống nhất do áp dụng các chuẩn mực kế toán khác nhau Mỗi quốc gia có chuẩn mực kế toán riêng, và việc doanh nghiệp lựa chọn áp dụng chuẩn mực kế toán trong nước hay chuẩn mực quốc tế sẽ ảnh hưởng đến công tác xác định giá trị doanh nghiệp.

- Chất lượng nguồn thông tin:

Trong quá trình thu thập thông tin, CBTD gặp nhiều khó khăn do các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh coi trọng vấn đề bảo mật thông tin Hệ quả là những thông tin mà KHDN cung cấp thường không đầy đủ và chính xác, ảnh hưởng đến kết quả của công tác XHTD nội bộ KHDN tại NHTM.

Việc thiết lập quy định rõ ràng về chính sách công khai thông tin hoạt động doanh nghiệp sẽ giúp doanh nghiệp tạo điều kiện thuận lợi cho các cổ đông, nhà đầu tư thu thập thông tin một cách dễ dàng và chính xác hơn Điều này không chỉ nâng cao chất lượng nguồn thông tin mà còn cải thiện hiệu quả công tác xây dựng thương hiệu doanh nghiệp.

Xếp hạng tín dụng nội bộ doanh nghiệp đã phát triển lâu dài tại các nền kinh tế thị trường, nhằm đáp ứng nhu cầu cung cấp thông tin về khả năng trả nợ trong tương lai của người đi vay Kết quả của việc xếp hạng này có ý nghĩa quan trọng đối với tổ chức cho vay và các nhà đầu tư, giúp họ đánh giá các chỉ tiêu liên quan đến rủi ro tài chính và rủi ro kinh doanh của doanh nghiệp.

Cán bộ tín dụng gặp nhiều khó khăn trong việc thu thập thông tin từ doanh nghiệp do vấn đề bảo mật thông tin được coi là ưu tiên hàng đầu Doanh nghiệp sản xuất kinh doanh thường không muốn tiết lộ thông tin cạnh tranh hoặc bí quyết kinh doanh, dẫn đến việc tài liệu cung cấp cho ngân hàng không đầy đủ và chính xác Điều này gây trở ngại cho công tác đánh giá và xếp hạng doanh nghiệp của cán bộ tín dụng.

Trong chương 1, luận văn giới thiệu các khái niệm cơ bản về hoạt động tín dụng tại ngân hàng thương mại đối với khách hàng doanh nghiệp Bài viết phân tích ý nghĩa và nguyên tắc của xếp hạng tín dụng, đồng thời trình bày một số mô hình xếp hạng tín dụng phổ biến trên thế giới Cuối cùng, luận văn nêu rõ các nội dung cốt lõi của công tác xếp hạng tín dụng nội bộ đối với khách hàng doanh nghiệp.

Luận văn sẽ nghiên cứu thực trạng công tác xếp hạng tín dụng nội bộ tại ACB Quảng Ngãi, từ đó phân tích những thành công và hạn chế, cùng với nguyên nhân của những hạn chế này trong chương 2.

THỰC TRẠNG CÔNG TÁC XẾP HẠNG TÍN DỤNG NỘI BỘ KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN Á CHÂU CHI NHÁNH QUẢNG NGÃI

GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC XẾP HẠNG TÍN DỤNG NỘI BỘ DOANH NGHIỆP TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN Á CHÂU CHI NHÁNH QUẢNG NGÃI

Ngày đăng: 04/04/2022, 22:28

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[1] Nguyễn Hoàng Anh (2012), Hoàn thiện công tác xếp hạng tín dụng nội bộ tại Chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn tỉnh Kon Tum, Luận văn thạc sĩ quản trị kinh doanh, Đại học Đà Nẵng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hoàn thiện công tác xếp hạng tín dụng nội bộ tại Chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn tỉnh Kon Tum
Tác giả: Nguyễn Hoàng Anh
Năm: 2012
[2] TS. Hồ Diệu (2001), Tín dụng ngân hàng, NXB Thống Kê Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tín dụng ngân hàng
Tác giả: TS. Hồ Diệu
Nhà XB: NXB Thống Kê Hà Nội
Năm: 2001
[3] Ngân hàng Thương mại Cổ phần Á Châu (2010), Cẩm nang về khách hàng, Phòng pháp chế và tuân thủ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cẩm nang về khách hàng
Tác giả: Ngân hàng Thương mại Cổ phần Á Châu
Năm: 2010
[4] Ngân hàng Thương mại Cổ phần Á Châu (2010), Sổ tay xếp hạng tín dụng nội bộ dành cho khách hàng doanh nghiệp, Bộ phận chấm điểm tín dụng, Khối khách hàng doanh nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sổ tay xếp hạng tín dụng nội bộ dành cho khách hàng doanh nghiệp
Tác giả: Ngân hàng Thương mại Cổ phần Á Châu
Năm: 2010
[6] TS. Nguyễn Minh Kiều (2009), Nghiệp vụ ngân hàng hiện đại, NXB Thống kê Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiệp vụ ngân hàng hiện đại
Tác giả: TS. Nguyễn Minh Kiều
Nhà XB: NXB Thống kê Hà Nội
Năm: 2009
[7] TS Trần Khắc Sinh (2002), Định mức tín nhiệm tại Việt Nam, NXB TP. Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Định mức tín nhiệm tại Việt Nam
Tác giả: TS Trần Khắc Sinh
Nhà XB: NXB TP. Hồ Chí Minh
Năm: 2002
[8] Phan Văn Thiết (2011), Hoàn thiện hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ tại Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam – Chi nhánh Kon Tum (Vietcombank Kon Tum), Luận văn thạc sĩ Quản trị kinh doanh, Đại học Đà Nẵng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hoàn thiện hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ tại Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam – Chi nhánh Kon Tum (Vietcombank Kon Tum)
Tác giả: Phan Văn Thiết
Năm: 2011
[9] TS Nguyễn Văn Tiến (2002), Đánh giá và phòng ngừa rủi ro trong kinh doanh ngân hàng, NXB Thống Kê Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá và phòng ngừa rủi ro trong kinh doanh ngân hàng
Tác giả: TS Nguyễn Văn Tiến
Nhà XB: NXB Thống Kê Hà Nội
Năm: 2002
[10] GS.TS Lê Văn Tƣ (2005), Quản trị rủi ro Ngân hàng thương mại, NXB Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản trị rủi ro Ngân hàng thương mại
Tác giả: GS.TS Lê Văn Tƣ
Nhà XB: NXB Hà Nội
Năm: 2005
[5] Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (2002), Quyết định số 57/2002/QĐ-NHNN ngày 29/01/2002 của Thống đốc Ngân hàng nhà nước về việc triển khai thí điểm phân tích, xếp hạng tín dụng doanh nghiệp Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

bảng Tên bảng Trang - (luận văn thạc sĩ) hoàn thiện công tác xếp hạng tín dụng nội bộ đối với khách hàng doanh nghiệp tại ngân hàng TMCP á châu   chi nhánh quảng ngãi
b ảng Tên bảng Trang (Trang 8)
hình Tên hình Trang - (luận văn thạc sĩ) hoàn thiện công tác xếp hạng tín dụng nội bộ đối với khách hàng doanh nghiệp tại ngân hàng TMCP á châu   chi nhánh quảng ngãi
h ình Tên hình Trang (Trang 9)
Bảng 2.1. Tình hình huy động vốn tại ACB – Chi nhánh Quảng Ngãi năm 2011- 2013 - (luận văn thạc sĩ) hoàn thiện công tác xếp hạng tín dụng nội bộ đối với khách hàng doanh nghiệp tại ngân hàng TMCP á châu   chi nhánh quảng ngãi
Bảng 2.1. Tình hình huy động vốn tại ACB – Chi nhánh Quảng Ngãi năm 2011- 2013 (Trang 47)
Bảng 2.2. Tình hình cho vay tại ACB Chi nhánh Quảng Ngãi năm 2011 – 2013 - (luận văn thạc sĩ) hoàn thiện công tác xếp hạng tín dụng nội bộ đối với khách hàng doanh nghiệp tại ngân hàng TMCP á châu   chi nhánh quảng ngãi
Bảng 2.2. Tình hình cho vay tại ACB Chi nhánh Quảng Ngãi năm 2011 – 2013 (Trang 48)
- Số lƣợng khách hàng cụ thể theo bảng 2.3 và bảng 2.4: - (luận văn thạc sĩ) hoàn thiện công tác xếp hạng tín dụng nội bộ đối với khách hàng doanh nghiệp tại ngân hàng TMCP á châu   chi nhánh quảng ngãi
l ƣợng khách hàng cụ thể theo bảng 2.3 và bảng 2.4: (Trang 49)
b. Chất lượng của cơng tác xếp hạng tín dụng nội bộ - (luận văn thạc sĩ) hoàn thiện công tác xếp hạng tín dụng nội bộ đối với khách hàng doanh nghiệp tại ngân hàng TMCP á châu   chi nhánh quảng ngãi
b. Chất lượng của cơng tác xếp hạng tín dụng nội bộ (Trang 67)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w