Do vậy, trong thời gian tới để phát huy hơn nữa vai trò của mình và đáp ứng cho sự phát triển của nền kinh tế cũng như cho chính bản thân hệ thống ngân hàng, việc huy động vốn cho kinh d
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG - -
NGÔ THANH ĐOAN THƯ
HOÀN THIỆN CÔNG TÁC HUY ĐỘNG VỐN TẠI NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG VIỆT
NAM CHI NHÁNH ĐẮK LẮK
LUẬN VĂN THẠC SỸ QUẢN TRỊ KINH DOANH
Đà Nẵng, năm 2016
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG - -
NGÔ THANH ĐOAN THƯ
HOÀN THIỆN CÔNG TÁC HUY ĐỘNG VỐN TẠI NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG VIỆT
Trang 3Tác giả
Ngô Thanh Đoan Thƣ
Trang 4MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết của đề tài 1
2 Mục tiêu nghiên cứu 3
3 Câu hỏi nghiên cứu 3
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3
5 Phương pháp nghiên cứu 4
6 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài 4
7 Bố cục của luận văn 5
8 Tổng quan về tài liệu nghiên cứu 5
CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÔNG TÁC HUY ĐỘNG VỐN CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 8
1.1 KHÁI QUÁT VỀ HUY ĐỘNG VỐN CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 8
1.1.1 Khái niệm về huy động vốn 8
1.1.2 Phân loại nguồn vốn huy động 8
1.1.3 Vai trò của huy động vốn đối với ngân hàng thương mại 14
1.2 NỘI DUNG CÔNG TÁC HUY ĐỘNG VỐN CủA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 17
1.2.1 Phân tích bối cảnh môi trường ảnh hưởng đến công tác huy động vốn của ngân hàng thương mại 17
1.2.2 Những biện pháp mà ngân hàng thực hiện nhằm đạt được mục tiêu về huy động vốn của ngân hàng thương mại 24
1.2.3 Tổ chức công tác huy động vốn của ngân hàng thương mại 29
1.2.4 Các chỉ tiêu phản ánh kết quả công tác huy động vốn của ngân hàng thương mại 30
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 33
Trang 5CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG HUY ĐỘNG VỐN TẠI NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM – CHI NHÁNH ĐẮK LẮK 34
2.1 GIỚI THIỆU CHUNG VỀ NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM – CHI NHÁNH ĐẮKLẮK 34
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam – Chi nhánh Đắk Lắk 34
2.1.2 Cơ cấu tổ chức của ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam – Chi nhánh Đắk Lắk 36
2.1.3 Kết quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam – Chi nhánh Đắk Lắk giai đoạn 2012 – 2014 40 2.2 THỰC TRẠNG HUY ĐỘNG VỐN CỦA NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM – CHI NHÁNH ĐẮK LẮK 45
2.2.1 Phân tích bối cảnh môi trường ảnh hưởng đến công tác huy động vốn của ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam – Chi nhánh Đắk Lắk 45
2.2.2 Những giải pháp mà ngân hàng đã thực hiện để đạt được mục tiêu huy động vốn của VietinBank trong thời gian qua 49
2.2.3 Tổ chức công tác huy động vốn tại ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam – Chi nhánh Đắk Lắk 52
2.2.4 Kết quả huy động vốn tại ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam – Chi nhánh Đắk Lắk từ năm 2012 đến năm 2014 54 2.3 ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ CÔNG TÁC HUY ĐỘNG VỐN CỦA NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM – CHI NHÁNH ĐẮK LẮK 75
2.3.1 Kết quả đạt được 75 2.3.2 Những mặt còn hạn chế và nguyên nhân 77 KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 82
Trang 6CHƯƠNG 3 GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC HUY ĐỘNG VỐN TẠI NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM – CHI
NHÁNH ĐẮK LẮK 83
3.1 CĂN CỨ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP 83
3.1.1 Định hướng chung của ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam - Chi nhánh Đắk Lắk 83
3.1.2 Định hướng huy động vốn của Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam – Chi nhánh Đắk Lắk 84
3.2 NHỮNG GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC HUY ĐỘNG VỐN TẠI NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG CHI NHÁNH ĐẮK LẮK 86
3.2.1 Vận dụng chính sách lãi suất linh hoạt 86
3.2.2 Đa dạng hóa sản phẩm 88
3.2.3 Mở rộng mạng lưới giao dịch 91
3.2.4 Hợp lý hóa cơ cấu huy động vốn 92
3.2.5 Đẩy mạnh công tác quảng bá 93
3.2.6 Nâng cao chất lượng phục vụ khách hàng 94
3.3 MỘT SỐ KIẾN NGHỊ 95
3.3.1 Đối với Chính phủ 95
3.3.2 Đối với Ngân hàng Nhà nước 96
3.3.3 Đối với Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam 97
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 98
KẾT LUẬN 99 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
QUYẾT ĐỊNH GIAO ĐỀ TÀI LUẬN VĂN
PHỤ LỤC
Trang 7DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
CNH : Công nghiệp hóa
HĐH : Hiện đại hóa
NHTM : Ngân hàng thương mại
TMCP : Thương mại cổ phần
NHTMCP : Ngân hàng thương mại cổ phần NHCT : Ngân hàng Công Thương
TGTT : Tiền gửi thanh toán
TGTK : Tiền gửi tiết kiệm
Trang 82.8 Cơ cấu huy động vốn theo đối tƣợng từ năm 2012 –
2.9 Cơ cấu huy động vốn theo loại tiền từ năm 2012 – 2014 64
2.10 Cơ cấu huy động vốn theo mục đích gửi tiền từ năm
2.11 Lãi suất bình quân đầu vào, đầu ra từ năm 2012 – 2014 68 2.12 Chi phí huy động vốn từ năm 2012 – 2014 69
2.13 Một số rủi ro tác nghiệp trong hoạt động huy động vốn
của VietinBank Đắk Lắk năm 2012 -2014 71
Trang 9DANH MỤC SƠ ĐỒ
Số hiệu
2.1 Cơ cấu tổ chức VietinBank Đắk Lắk 40
Trang 10DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ
Số hiệu
2.1 Tình hình huy động vốn của VietinBank Đắk Lắk từ năm
2.6 Cơ cấu huy động vốn theo đối tƣợng từ năm 2012 –
2.7 Cơ cấu huy động vốn theo loại tiền từ năm 2012 – 2014 65 2.8 Cơ cấu huy động vốn theo mục đích gửi tiền từ năm
Trang 111
MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Đất nước ta đang trong thời kỳ biến đổi mạnh mẽ của nền kinh tế, thời
kỳ đẩy mạnh CNH - HĐH đất nước nhằm thoát khỏi tình trạng kém phát triển và nâng cao chất lượng cuộc sống Đảng và Nhà nước ta đã chủ trương “phát huy nội lực bên trong, nguồn vốn trong nước đóng vai trò quyết định, nguồn vốn nước ngoài giữ vai trò quan trọng” Bên cạnh đó, quá trình hội nhập kinh tế khu vực và quốc tế đang diễn ra hết sức sôi động Điều đó đồng nghĩa với sự cạnh tranh đã, đang và sẽ diễn ra ngày càng khốc liệt trong toàn bộ nền kinh tế nói chung và ngành ngân hàng nói riêng Chính vì vậy, việc khai thông nguồn vốn đối hoạt động huy động vốn của các NHTM nói chung được đặt ra rất bức thiết
Vốn có vai trò rất quan trọng trong đời sống kinh tế - xã hội và là cơ sở, nền tảng để tổ chức mọi hoạt động trong nền kinh tế Vì vậy để đáp ứng nhu cầu phát triển và cạnh tranh, các doanh nghiệp Việt Nam cần phải được mở rộng, phát triển với quy mô ngày càng lớn, đổi mới dây chuyền công nghệ, nâng cao chất lượng hàng hoá, dịch vụ vươn lên cạnh tranh với hàng hoá, dịch vụ của các nước khác trong khu vực và trên thế giới Do đó nhu cầu về nguồn vốn đầu tư
cho nền kinh tế ngày càng tăng
Ngân hàng thương mại (NHTM) có chức năng là một doanh nghiệp đặc biệt chuyên kinh doanh tiền tệ Với vai trò là tổ chức trung gian tài chính, NHTM tập trung mọi nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi trong nền kinh tế và phân phối chúng cho các nhu cầu đầu tư, sản xuất kinh doanh và các nhu cầu khác của các cá nhân và tổ chức trong nền kinh tế theo các nguyên tắc tín dụng
Cùng với sự phát triển chung của nền kinh tế, nhu cầu về vốn ngày càng tăng và đòi hỏi phải được đáp ứng nhanh chóng kịp thời Nhu cầu vốn đầu tư
Trang 122
ngày càng tăng của nền kinh tế cũng tương đương với việc huy động vốn của
các NHTM phải được tăng cường, mở rộng và hiệu quả Mặt khác, việc sử dụng vốn hợp lý cũng giúp cho hoạt động kinh doanh của Ngân hàng an toàn
và hiệu quả hơn Do vậy, trong thời gian tới để phát huy hơn nữa vai trò của mình và đáp ứng cho sự phát triển của nền kinh tế cũng như cho chính bản thân
hệ thống ngân hàng, việc huy động vốn cho kinh doanh chắc chắn sẽ được đặt lên hàng đầu đối với các NHTM trong đó có Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam – Chi nhánh Đắk Lắk
Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam – Chi nhánh Đắk Lắk được thành lập vào cuối năm 1999 trên địa bàn thành phố Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk Đây là một địa bàn tập trung nhiều chi nhánh của các hệ thống ngân hàng thương mại khác nhau Buôn Ma Thuột là thành phố lớn và năng động nhất Tây Nguyên, đang phấn đấu phát triển trở thành thành phố trực thuộc trung ương nên nhu cầu về nguồn vốn đầu tư rất lớn Tuy nhiên, nguồn vốn huy động trên địa bàn lại rất hạn hẹp và khó khai thác
Nhận thức được tầm quan trọng của vốn đối với nền kinh tế nói chung
và đối với hoạt động huy động vốn của ngân hàng nói riêng, ngay từ khi được thành lập Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam – Chi nhánh Đắk Lắk đã rất chú trọng và chủ động trong công tác huy động vốn từ tất cả các nguồn để phục vụ cho đầu tư và cho vay Tuy nhiên, hiện tại nguồn vốn huy động của chi nhánh chiếm tỷ trọng còn thấp trong tổng nguồn vốn huy động trên địa bàn
Trên cơ sở lý luận và tình hình thực tế tại Ngân hàng công thương Đắk Lắk, vấn đề cấp bách hiện nay đối với Ngân hàng công thương Đắk Lắk chính
là tìm ra được những giải pháp để hoàn thiện công tác huy động vốn Vì vậy,
tôi chọn đề tài “Hoàn thiện công tác huy động vốn tại Ngân hàng TMCP
Công Thương Việt Nam – Chi nhánh Đắk Lắk” với mục đích có thể đóng
Trang 133
góp một phần nhỏ bé của mình trong công tác huy động vốn tại chi nhánh NHTM CP Công thương chi nhánh Đắk Lắk
2 Mục tiêu nghiên cứu
- Hệ thống hóa cơ sở lí luận về công tác huy động vốn của NHTM
- Phân tích công tác huy động vốn của ngân hàng Công Thương Việt Nam - chi nhánh Đắk Lắk
- Đề ra những giải pháp nhằm hoàn thiện công tác huy động vốn tại ngân hàng Công Thương Việt Nam – chi nhánh Đắk Lắk
3 Câu hỏi nghiên cứu
Để hiểu rõ hơn về tình hình huy động vốn tại ngân hàng TMCP Công thương Chi nhánh Đắk Lắk giai đoạn 2012 đến 2014 và đưa ra các giải pháp thích hợp để hoàn thiện công tác huy động vốn Trong quá trình nghiên cứu, các câu hỏi được đặt ra là:
Tình hình huy động vốn hiện nay của ngân hàng TMCP Công thương Chi nhánh Đắk Lắk như thế nào?
- Những yếu tố nào ảnh hưởng đến công tác huy động vốn của ngân hàng?
- Ngân hàng có những điểm mạnh , điểm yếu cũng như cơ hội thách thức ra sao?
- Ngân hàng có những giải pháp nào để hoàn thiện công tác huy động vốn hiệu quả?
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Luận văn tập trung nghiên cứu những vấn đề
lý luận và thực tiễn liên quan đến hoạt động huy động vốn tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam – Chi nhánh Đắk Lắk Qua đó, nghiên cứu đưa ra những giải pháp hoàn thiện công tác huy động vốn tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam – Chi nhánh Đắk Lắk
Trang 144
- Phạm vi nghiên cứu:
+ Về nội dung: Luận văn tập trung nghiên cứu hoạt động huy động vốn trên địa bàn Đắk Lắk theo các tiêu chí: quy mô, thị phần, cơ cấu và hiệu quả của hoạt động huy động vốn Luận văn chỉ giới hạn các nội dung nghiên cứu trong hoạt động huy động vốn như trên
+ Về không gian: Tại ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam – Chi nhánh Đắk Lắk
+ Về thời gian: Số liệu khảo sát thực trạng được lấy trong khoảng từ năm 2012 đến năm 2014
5 Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp thống kê, tổng hợp, phân tích, so sánh: đây là phương pháp phổ biến nhất trong việc phân tích vấn đề Nội dung của phương pháp này là nhìn nhận các chỉ tiêu cả về tương đối lẫn tuyệt đối, theo diễn biến về thời gian hay về không gian để đưa ra đánh giá về công tác huy động vốn tại Ngân hàng Công Thương Việt Nam – Chi nhánh Đắk Lắk
- Các phương pháp khác nhằm giải quyết mối quan hệ giữa lý luận và thực tiễn hoàn cảnh ở Việt Nam các vấn đề có liên quan đến nội dung đề tài
6 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
- Ý nghĩa khoa học : Hệ thống hóa các hình thức huy động vốn của NHTM trong nền kinh tế thị trường hiện nay Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến huy động vốn của NHTM
- Về mặt thực tiễn: Thông qua quá trình huy động vốn hiện nay của Ngân hàng TM CP Công thương Đắk Lắk, để phân tích những mặt đã đạt được và những mặt còn hạn chế để đưa ra các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác huy động vốn tại Ngân hàng TMCP Công thương – Chi nhánh Đắk Lắk
Trang 155
7 Bố cục của luận văn
Ngoài phần mở đầu và kết luận luận văn được trình bày gồm ba chương
Chương 3: Những giải pháp hoàn thiện công tác huy động vốn tại
Ngân hàng TMCP Công Thương Đắk Lắk
8 Tổng quan về tài liệu nghiên cứu
Qua tìm hiểu, tác giả đã tìm thấy một số thông tin cần thiết, có nội dung tương tự về công tác huy động vốn để phục vụ cho việc nghiên cứu luận văn Mỗi một đề tài nghiên cứu về một ngân hàng thương mại cụ thể, trong một giai đoạn kinh tế khác nhau Vì vậy, việc tiếp cận cơ sở lý luận hầu như không có gì khác biệt nhưng phần đánh giá thực trạng và đưa ra các giải pháp chỉ phù hợp cho chính ngân hàng được nghiên cứu Cụ thể như sau:
- Luận văn thạc sỹ “Giải pháp tăng cường huy động vốn tại ngân hàng
TMCP Ngoại thương Việt Nam – Chi nhánh Đà Nẵng” của tác giả Thái Trịnh
Nam, năm 2011 Tác giả đã nêu ra những lý luận chung như khái niệm, chức năng, vai trò của NHTM, các hoạt động cơ bản của NHTM, các hình thức huy động vốn khác nhau, đưa ra những điểm mạnh, điểm yếu, những yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động huy động vốn tại ngân hàng trong 3 năm (2007 – 2009) Đồng thời đưa ra một số giải pháp khắc phục những vấn đề còn tồn tại trong công tác huy động vốn của ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam – Chi nhánh Đà Nẵng
Tuy nhiên, đây là một đề tài nghiên cứu khá rộng về hoạt động huy động vốn nên tác giả cũng gặp một số khó khăn trong quá trình nghiên cứu
Trang 166
như chưa làm sáng tỏ được đặc điểm cũng từng đối tượng khách hàng để có chính sách tăng huy động vốn hợp lý, đồng thời tác giả chưa nêu lên được chỉ tiêu đánh giá kết quả tăng cường nguồn vốn là cơ sở để phân tích thực trạng huy động vốn tại ngân hàng
- Luận văn thạc sỹ “Mở rộng huy động vốn tại Ngân hàng TMCP Ngoại
thương Việt Nam – Chi nhánh Quảng Nam” của tác giả Bùi Thị Phương
Thảo, năm 2012 Tác giả đã phân tích được những cơ hội và thách thức trong hoạt động huy động vốn của cá NHTM trong giai đoạn 2009 – 2011, từ đó xác định được mục tiêu và định hướng phát triển cho ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam – Chi nhánh Quảng Nam
Luận văn này chưa nêu đầy đủ các nội dung trong công tác mở rộng huy động vốn, tác giả chỉ mới nêu ra các nội dung như mở rộng đối tượng khách hàng, mở rộng hình thức huy động vốn, mở rộng mạng lưới Tác giả cần xem xét các nội dung về cơ cấu nguồn vốn huy động, công tác tổ chức, chất lượng dịch vụ cũng như kiểm soát rủi ro của công tác huy động vốn và đặt ra các tiêu chí đánh giá cho các nội dung trên
- Luận văn thạc sỹ “Hoàn thiện công tác huy động vốn tại ngân hàng
TMCP Bảo Việt – Chi nhánh Đà Nẵng”của tác giả Nguyễn Hoàng Thơ, năm
2014 Trong phần cơ sở lý luận, tác giả đã trình bày khá chi tiết về vai trò, các hình thức huy động vốn, làm rõ được các nhân tố ảnh hưởng Qua việc phân tích thực trạng huy động vốn tại ngân hàng Bảo Việt, tác giả đã đề xuất được các giải pháp hoàn thiện huy động vốn tại ngân hàng và các giải pháp cũng có tính thực tiễn
Tuy nhiên, với đề tài là hoàn thiện công tác huy động vốn tác giả chưa nêu được bối cảnh môi trường ảnh hưởng đến công tác huy động vốn cũng như cách thức tổ chức công tác huy động vốn Đồng thời, tác giả chưa nêu lên được chỉ tiêu đánh giá kết quả huy động vốn là cơ sở để phân tích thực trạng huy động vốn tại ngân hàng
Trang 177
- Luận văn thạc sỹ “ Hoàn thiện hoạt động huy động tiền gửi tiết kiệm
tại ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Đà Nẵng”
của tác giả Nguyễn Bạch Hồng, năm 2014 Tác giả đã nêu lên được thực trạng
và nguyên nhân hoạt động huy động tiền gửi tiết kiệm tại Chi nhánh trong giai đoạn 2011 – 2013 và đề ra các giải pháp huy động tiền gửi tiết kiệm Tuy nhiên, luận văn này chỉ nêu ra các nội dung như các biện pháp đối với hoạt động huy động tiền gửi, cơ cấu nguồn vốn huy động,… Tác giả chưa nêu đầy
đủ các nội dung hoạt động huy động tiền gửi tiết kiệm, mức độ hợp lí của chi phí huy động cũng như đánh giá chất lượng dịch vụ
Tóm lại, việc tham khảo các luận văn để đưa cho tôi có cái nhìn tổng quan hơn về công tác huy động vốn của các NHTM, phân tích được thực trạng và từ đó đưa ra được các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác huy động vốn Từ đó, tôi có thể định hướng được cho bài làm của mình
Trang 188
CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÔNG TÁC HUY ĐỘNG VỐN CỦA
NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 1.1 KHÁI QUÁT VỀ HUY ĐỘNG VỐN CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1.1 Khái niệm về huy động vốn
Hoạt động huy động vốn là hoạt động cơ bản của NHTM Với hoạt động huy động vốn, các NHTM được phép sử dụng tất cả những công cụ và phương pháp khác nhau để huy động mọi nguồn tiền nhàn rỗi trong nền kinh
tế để tạo lập nguồn vốn, sẵn sàng đáp ứng nhu cầu vay vốn của nền kinh tế Tạo ra thu nhập cho người gửi tiền từ những khoản tiền nhàn rỗi thông qua công cụ lãi suất là một lợi ích mà hoạt động huy động vốn của ngân hàng mang lại Hoạt động thu hút nguồn vốn nhàn rỗi trong nền kinh tế dưới dạng tiền gửi tiết kiệm, tiền gửi thanh toán, phát hành các chứng chỉ tiền gửi, trái phiếu và các giấy tờ có giá khác
1.1.2 Phân loại nguồn vốn huy động
a Phân loại theo kỳ hạn
Tiền gửi có kỳ hạn
Là các tiền gửi của các tổ chức kinh tế, cá nhân gửi vào ngân hàng và rút ra sau một thời hạn nhất định Khoản này thường gắn với các tổ chức kinh
tế có chu kỳ kinh doanh gần như xác định, thời gian thanh toán tiền ổn định, ít
có sự biến động Phần tiền gửi này ngân hàng sử dụng dễ dàng nên mức lãi suất mà ngân hàng phải trả cũng cao hơn Người gửi tiền ngoài mục đích sử dụng các dịch vụ ngân hàng còn có mục đích kiếm lời Do đó, sự thay đổi lãi suất sẽ có tác động rất nhanh và rõ nét đối với nguồn vốn huy động của ngân hàng
Ở Việt Nam, hình thức tiền gửi có kỳ hạn bằng các chứng chỉ tiền gửi (mà
Trang 199
chúng ta vẫn gọi là kỳ phiếu ngân hàng có mục đích) với các thời hạn 3 tháng, 6 tháng, 1 năm, 2 năm ngày càng phổ biến, đã và đang phát huy vai trò hay việc tạo vốn cho các ngân hàng
Tiền gửi không kỳ hạn
Đây là phần tiền huy động tương đối quan trọng ở những nước phát triển có tỷ lệ thanh toán không dùng tiền mặt cao Mục đích của các khoản tiền gửi này không phải là để lấy lãi mà chủ yếu dùng để thanh toán Khách hàng gửi tiền phần lớn là những tổ chức kinh tế, các doanh nghiệp, các cá nhân làm ăn buôn bán phải thanh toán tiền hàng hoá, dịch vụ liên tục Người gửi tiền có thể rút tiền ra bất cứ lúc nào hoặc để trả cho người thứ ba Hình thức rút có thể là tiền mặt hay lấy qua hình thức thanh toàn bằng séc Đặc biệt người gửi tiền có thể không cần trực tiếp đến ngân hàng lấy mà có thể rút qua các máy rút tiền tự động (máy ATM) Ngân hàng thường bảo quản loại tiền gửi này trên hai tài khoản: tài khoản thanh toán và tài khoản vãng lai:
+ Tài khoản thanh toán là loại tài khoản tiền gửi mà chủ tài khoản có toàn quyền sử dụng số tiền trên tài khoản nhưng chỉ trong phạm vi số dư tiền gửi Loại tài khoản này luôn luôn có số dư có
+ Tài khoản vãng lai là tài khoản có thể dư có hoặc dư nợ, thường được
sử dụng cho các tổ chức kinh tế Số dư có thể hiện tiền gửi của khách hàng còn số dư nợ thể hiện khoản tín dụng ngân hàng cấp cho khách hàng vay
Với mục đích chủ yếu khi gửi tiền là để sử dụng các dịch vụ ngân hàng nên mức lãi suất mà ngân hàng trả cho người gửi tiền là rất thấp, thậm chí không phải trả lãi Tuy nhiên ở nhiều nước có tỷ lệ thanh toán không dùng tiền mặt thấp (trong đó có Việt Nam) và để tăng mức động viên tiền gửi, ngân hàng vẫn trả lãi cho tiền gửi này (có những thời điểm được trả ngang bằng với lãi suất tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn) Tỷ lệ huy động từ nguồn này sẽ là khá cao nếu ngân hàng có các dịch vụ đa dạng, sản phẩm ngân hàng chất lượng cao, hệ thống mạng lưới rộng rãi đáp ứng tốt các nhu cầu của người gửi tiền
Trang 2010
b Phân loại theo đối tượng
Huy động vốn từ dân cư
Là loại tiền gửi của một bộ phận thu nhập bằng tiền của các tầng lớp dân cư trong xã hội gửi vào ngân hàng với mục đích an toàn, thanh toán và sinh lợi Hình thức huy động đối với khách hàng là cá nhân chính là thu hút được tiền gửi phi giao dịch
Do nhu cầu gửi tiền của khách hàng rất đa dạng, tùy theo kế hoạch sử dụng tiền của họ trong hiện tại cũng như trong tương lai nên ngân hàng quy định nhiều loại kỳ hạn gửi tiền cho khách hàng lựa chọn
Đây là khu vực huy động đầy tiềm năng cho ngân hàng Vì thế, để khai thác nguồn vốn này, ngân hàng cần chú trọng đa dạng hóa các hình thức huy động cũng như lãi suất hợp lý
Huy động vốn từ các tổ chức kinh tế
Hình thức mà ngân hàng có thể huy động nhiều nhất từ các TCKT là tiền gửi giao dịch Đây là nguồn vốn có chi phí thấp nên các NHTM thường xuyên cải tiến các phương tiện, nâng cao công nghệ thanh toán để thu hút khách hàng gửi tiền và bán thêm các dịch vụ Ngoài ra, các NHTM còn cung cấp các tài khoản tiền gửi có kỳ hạn đối với các TCKT khi việc sử dụng vốn trong tương lai được lập kế hoạch Các tổ chức này gửi tiền theo kỳ hạn phù hợp một mặt nhờ ngân hàng bảo quản, mặt khác họ thu thêm một khoản tiền lời do ngân hàng trả
Để thu hút nguồn tiền gửi vừa có chi phí rẻ vừa có lượng tiền lớn này, các NHTM thường xuyên đưa ra các sản phẩm tiện ích theo kỳ hạn khác nhau nhằm cạnh tranh thu hút khách hàng
Huy động vốn từ các tổ chức tín dụng khác
Trong quá trình hoạt động các ngân hàng thường có các khoản tiền gửi
ở lẫn nhau để thuận tiện trong giao dịch, thanh toán Ngoài ra việc vay lẫn
Trang 2111
nhau giữa các ngân hàng cũng làm tăng nguồn vốn huy động Điều này tuy không thường xuyên song là cần thiết trong hoạt động kinh doanh của mỗi ngân hàng thương mại Khi xuất hiện việc thiếu hụt dự trữ hay khả năng thanh toán bị đe doạ các ngân hàng thương mại có thể vay lẫn nhau Quá trình vay này là một thoả thuận tín dụng giữa hai bên Quá trình tăng vốn huy động này
có thể được thực hiện ở trên thị trường nội tệ hay thị trường ngoại tệ Trong
số những người cho ngân hàng vay có một người đặc biệt Đó là ngân hàng trung ương Ngân hàng trung ương đóng vai trò là người cho vay cuối cùng để cứu cho các ngân hàng thương mại khỏi các trục trặc xảy ra Huy động vốn từ các ngân hàng và các tổ chức tín dụng khác tuy cũng khá dễ dàng nhưng số lượng thường không nhiều và chi phí huy động thường cao hơn Do vậy, hình thức này các ngân hàng sử dụng không nhiều
c Phân loại theo mục đích gửi tiền
Tiền gửi thanh toán
Tiền gửi thanh toán là loại tiền gửi không kỳ hạn được dùng trong thanh toán không dùng tiền mặt qua ngân hàng, mà khách hàng gửi tiền có thể rút ra bất cứ lúc nào và ngân hàng phải đáp ứng đầy đủ yêu cầu này của khách hàng Đây là hình thức tạo cho khách hàng gửi tiền được sử dụng một cách chủ động và linh hoạt, đáp ứng nhu cầu chi tiêu, chi trả, thanh toán hàng hóa, dịch vụ và các khoản phí phát sinh một cách an toàn và thuận lợi Nhưng ngân hàng lại rất khó chủ động trong việc sử dụng nguồn vốn này Vì đặc tính này nên chi phí cho nguồn huy động theo hình thức này rất rẻ Lãi suất phải trả cho khách hàng thấp nên số dư tài khoản thanh toán thường không nhiều Tuy nhiên, với số lượng khách hàng nhiều giúp cho nguồn vốn huy động qua hình thức này rất đáng kể cho các NHTM
Ngoài ra, việc thanh toán qua tài khoản tiền gửi này giúp tăng nguồn thu phí dịch vụ cho các NHTM Vì vậy, để gia tăng huy động vốn từ tiền gửi
Trang 2212
thanh toán, NHTM phải kết hợp chặt chẽ nhiều yếu tố: mạng lưới rộng khắp, các dịch vụ thanh toán đa dạng và ngày càng nâng cao chất lượng dịch vụ cũng như công tác phục vụ, chăm sóc khách hàng
Tiền gửi tiết kiệm
Tiền gửi tiết kiệm là khoản tiền của cá nhân được gửi vào tài khoản tiền gửi tiết kiệm với mục đích bảo toàn và tích lũy, được xác nhận trên thẻ tiết kiệm, được hưởng lãi theo quy định của tổ chức nhận tiền gửi tiết kiệm và được bảo hiểm theo quy định của pháp luật về bảo hiểm tiền gửi
Đây là loại tiền gửi chiếm tỷ trọng cao nhất trong cơ cấu nguồn vốn của một NHTM; có tính ổn định khá cao, cho phép ngân hàng chủ động trong việc
sử dụng vốn để kinh doanh Tuy nhiên, tiền gửi tiết kiệm thường có lãi suất cao, do đó chi phí trả lãi đối với nguồn vốn này cũng chiếm tỷ trọng cao nhất trong tổng chi phí của các ngân hàng
Có hai hình thức tiền gửi tiết kiệm, đó là:
- Tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn
Là tiền gửi mà người gửi tiền có thể gửi vào và rút ra bất cứ lúc theo nhu cầu sử dụng Đây là khoản tiền nhàn rỗi mà được gửi với mục tiêu an toàn, sinh lời và chưa thiết lập được kế hoạch sử dụng trong tương lai Khác với tiền gửi không kỳ hạn, khách hàng không được sử dụng tài khoản tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn vào mục đích thanh toán; do đó, chi phí ngân hàng bỏ
ra tương đối thấp Tuy nhiên, tương tự với loại tiền gửi không kỳ hạn, tính chất của loại tiền gửi này không ổn định nên có lãi suất tương đối thấp
- Tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn
Là tiền gửi mà người gửi tiền chỉ có thể rút tiền sau một kỳ hạn gửi tiền nhất định theo thỏa thuận với ngân hàng Đây là khoản tiền nhàn rỗi được gửi với mục đích an toàn, sinh lời và đã thiết lập được kế hoạch sử dụng trong tương lai Do đó, đây là một nguồn vốn tương đối ổn định, ngân hàng có thể
Trang 23có đầu ra mới tính đầu vào Ngân hàng xác định rõ quy mô vốn huy động, loại tiền huy động và đưa ra các mức chi phí hợp lý làm cho việc tạo vốn của ngân hàng thành công nhanh chóng Để vay trên thị trường, ngân hàng có thể phát hành kỳ phiếu và trái phiếu
Trái phiếu ngân hàng: là một giấy tờ có giá, xác nhận khoản nợ của khách hàng đối với người chủ ngân hàng với những cam kết như thanh toán một số tiền xác định vào một ngày xác định trong tương lai với thời hạn xác định cho trước Trái phiếu được phát hành trong toàn bộ hệ thống ngân hàng, chủ yếu là để huy động vốn trung và dài hạn
Kỳ phiếu ngân hàng: là một loại giấy tờ nhận nợ ngắn hạn do ngân hàng phát hành nhằm huy động vốn trong dân, chủ yếu là để phục vụ cho những kế hoạch kinh doanh xác định của ngân hàng như một dự án, một chương trình kinh tế
Trang 2414
lớn giúp cho ngân hàng có thể kinh doanh một cách an toàn và hiệu quả
d Phân theo loại tiền
Huy động vốn nội tệ
Là loại tiền gửi bằng đồng Việt Nam của khách hàng cá nhân, các TCKT và các TCTD khác gửi vào ngân hàng và hưởng lãi suất tiền Việt Nam được quy định tại thời điểm gửi tiền Đây là loại tiền gửi quan trọng của các ngân hàng, nó phụ thuộc vào thu nhập trong nước và chiếm tỷ trọng rất lớn trong vốn huy động tiền gửi của các NHTM ở Việt Nam
1.1.3 Vai trò của huy động vốn đối với ngân hàng thương mại
a Đối với nền kinh tế
Hệ thống NHTM đóng vai trò quan trọng trong sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội Là định chế tài chính trung gian trong nền kinh tế, các NHTM đã làm cầu nối giữa nơi thừa vốn và nơi thiếu vốn Thông qua chức năng của mình bằng hoạt động huy động vốn, hệ thống NHTM đã tập trung các nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi của xã hội, biến tiền nhàn rỗi từ chỗ là phương tiện tích lũy trở thành nguồn vốn lớn của nền kinh tế Từ đó, giúp các doanh nghiệp có cơ hội tiếp cận nguồn vốn; thúc đẩy đầu tư sản xuất, tiêu thụ
và thu hồi vốn giúp gia tăng tốc độ quay vòng vốn, tăng số vòng quay; mang lại nhiều lợi nhuận cho doanh nghiệp và tạo điều kiện phát triển kinh tế xã hội
Ngoài ra, thông qua nghiệp vụ huy động vốn NHNN có thể kiểm soát khối lượng tiền tệ trong lưu thông qua việc sử dụng chính sách tiền tệ như tỷ
Trang 2515
lệ dự trữ bắt buộc, lãi suất cơ bản, lãi suất tái cấp vốn, lãi suất chiết khấu, tỷ giá Chẳng hạn muốn thu hút bớt lượng tiền trong lưu thông, NHNN tăng lãi suất cơ bản, lãi suất chiết khấu, tỷ lệ dự trữ bắt buộc, khống chế dư nợ tín dụng, và ngược lại… nhằm điều hòa lưu thông tiền tệ, kiềm chế lạm phát, bình ổn giá cả
b Đối với hoạt động kinh doanh của ngân hàng thương mại
Như mọi đơn vị kinh doanh khác, muốn hoạt động kinh doanh được tiến hành cần phải có tư liệu sản xuất NHTM là một tổ chức kinh doanh tiền
tệ nên phải có tiền mới có thể hoạt động kinh doanh được Hoạt động tìm kiếm tư liệu sản xuất của NHTM là hoạt động huy động vốn Như vậy, huy động vốn đóng vai trò rất quan trọng trong hoạt động của các NHTM
- Vốn là cơ sở để ngân hàng chủ động trong kinh doanh
Đối với bất kỳ ngân hàng nào, muốn hoạt động kinh doanh được thì cần
có vốn Ngoài lượng vốn bắt buộc phải có, ngân hàng phải huy động từ các nguồn vốn khác như nhận tiền gửi, đi vay, … Tuy nhiên, ngân hàng không thể hoạt động kinh doanh tốt nếu các hoạt động nghiệp vụ hoàn toàn phụ thuộc vào vốn đi vay Một ngân hàng với nguồn vốn huy động dồi dào sẽ hoàn toàn
tự quyết trong hoạt động kinh doanh của mình, nắm bắt được các cơ hội kinh doanh Nguồn vốn huy động lớn cũng làm tăng khả năng hoạt động của ngân hàng như chủ động đa dạng hoá các hoạt động kinh doanh nhằm phân tán rủi
ro và tăng thu nhập, đạt mục tiêu cuối cùng của ngân hàng là an toàn và sinh lợi
- Vốn ảnh hưởng trực tiếp đến quy mô hoạt động tín dụng và các hoạt động khác của ngân hàng
Vốn của ngân hàng quyết định đến việc mở rộng hay thu hẹp khối lượng tín dụng Các ngân hàng nhỏ có khoản mục đầu tư và cho vay kém đa dạng hơn, phạm vi và khối lượng cho vay nhỏ hơn Trong khi đó, các ngân hàng lớn sẽ có thuận lợi hơn trong việc tài trợ cho hoạt động tín dụng, đầu tư
Trang 2616
và có nhiều cơ hội mở rộng hoạt động Hơn nữa, các khách hàng lớn thường
có xu hướng tìm đến các ngân hàng có nguồn vốn lớn với nhiều dịch vụ Nếu khả năng về vốn của ngân hàng đó dồi dào thì ngân hàng có thể mở rộng được các hoạt động của mình và đáp ứng được nhu cầu về vốn của khách hàng về cho vay, bảo lãnh, đầu tư
- Vốn quyết định khả năng thanh toán và đảm bảo uy tín của ngân hàng trên thương trường
Trong nền kinh tế thị trường, để tồn tại và ngày càng mở rộng quy mô hoạt động đòi hỏi các ngân hàng phải coi uy tín của mình trên thị thường là điều quan trọng Uy tín đó trước hết được thể hiện ở khả năng sẵn sàng thanh toán cho khách hàng Khả năng thanh toán của ngân hàng càng cao thì vốn khả dụng càng lớn Mặt khác, uy tín của ngân hàng còn thể hiện ở khả năng cho vay và đầu tư của ngân hàng Điều này phụ thuộc vào hoạt động huy động vốn của ngân hàng Với tiềm năng vốn và khả năng huy động vốn lớn, ngân hàng có thể hoạt động kinh doanh với quy mô ngày càng tăng, tiến hành cạnh tranh có hiệu quả; vừa giữ chữ tín vừa nâng cao thanh thế của ngân hàng trên thị trường
Trang 27tế đang trong giai đoạn suy thoái thì khả năng thu hút vốn gặp nhiều khó khăn
và hoạt động sử dụng vốn cũng gặp nhiều trở ngại
Nhu cầu của thị trường cũng tăng lên khi nền kinh tế phát triển kéo theo nhu cầu mở rộng sản xuất kinh doanh, thay đổi thiết bị công nghệ, nâng cao chất lượng sản phẩm…của các doanh nghiệp Nhu cầu vốn và sử dụng các dịch vụ của các doanh nghiệp tăng lên đòi hỏi các ngân hàng phải tăng cường huy động nguồn vốn, các sản phẩm tiện ích mới để phục vụ nhu cầu của các doanh nghiệp
Quyết định của khách hàng luôn gắn liền với từng động thái của nền kinh tế Trong điều kiện nền kinh tế bất ổn, giá cả và sức mua của đồng tiền biến động mạnh thì người dân có xu hướng tích trữ vàng, ngoại tệ hoặc các dạng tài sản khác thay vì đem số tiền đó đi gửi tại các ngân hàng Ngược lại, khi nền kinh tế tăng trưởng ổn định với tỷ lệ lạm phát hợp lý thì người dân sẽ
có cái nhìn khả quan hơn và xu hướng gửi tiền ở các ngân hàng thương mại tăng lên là một điều tất yếu
- Môi trường pháp lý
Hoạt động của ngân hàng có mức độ ảnh hưởng, tác động hết sức mạnh
mẽ đối với nền kinh tế của bất kỳ quốc gia nào Việc huy động vốn và sử
Trang 2818
dụng vốn của ngân hàng đều tác động trực tiếp đến tốc độ tăng trưởng của nền kinh tế, thu nhập của các chủ thể, tốc độ chu chuyển vốn, tình trạng thất nghiệp, tỷ lệ lạm phát Chính vì lẽ đó, hoạt động của ngân hàng phải chịu sự quản lý chặt chẽ của hệ thống pháp luật, của ngân hàng Nhà nước Khi Ngân hàng Nhà nước thực hiện chính sách tiền tệ mở rộng sẽ mang lại thuận lợi cho ngân hàng trong việc huy động vốn vay từ Ngân hàng Nhà nước đồng thời nó còn có tác động làm giảm lãi suất trên thị trường tiền tệ, ngược lại khi Ngân hàng Nhà nước thực hiện chính sách tiền tệ thắt chặt sẽ khó khăn cho Ngân hàng trong công tác huy động vốn vay từ Ngân hàng Nhà nước
Các ngân hàng ngoài chịu tác động trực tiếp các văn bản quy phạm pháp luật do Ngân hàng Nhà nước, Bộ tài chính ban hành còn chịu tác động gián tiếp các văn bản quy phạm pháp luật do các bộ ngành khác ban hành như luật đất đai, luật thuế, luật nhà ở… Trong sự ràng buộc về môi trường pháp lý như vậy thì các yếu tố của nghiệp vụ huy động vốn chắc chắn sẽ bị tác động
và kết quả làm ảnh hưởng đến quy mô và hiệu quả của việc huy động vốn của các ngân hàng thương mại
- Môi trường cạnh tranh
Trong điều kiện nền kinh tế thị trường và hội nhập kinh tế thế giới như hiện nay, các NHTM không chỉ cạnh tranh với nhau mà còn phải cạnh tranh với các định chế tài chính khác trong nước và nước ngoài về mọi mặt như: năng lực tài chính, công nghệ ngân hàng, nguồn nhân lực, … Nếu ngân hàng không có ưu thế cạnh tranh thì sẽ khó thành công trong hoạt động kinh doanh nói chung và hoạt động huy động vốn nói riêng
Nhìn chung có rất nhiều những yếu tố ảnh hưởng đến việc huy động vốn của ngân hàng Các yếu tố này tác động đến mọi hoạt động, ảnh hưởng đến kết quả kinh doanh của ngân hàng Mỗi ngân hàng khi hoạt động đều cần phải tiến hành nghiên cứu, tìm hiểu Những yếu tố tác động này có tính hai
Trang 2919
mặt, có thể tác động tích cực đồng thời tác động tiêu cực tới ngân hàng Ngân hàng nào xác định đúng, chính xác các yếu tố tác động sẽ huy động được vốn với chi phí rẻ, từ đó nâng cao hiệu quả huy động
- Tâm lý thói quen của khách hàng
Tập quán tiêu dùng cũng ảnh hưởng đến nghiệp vụ huy động vốn của ngân hàng Nếu ở những vùng người ta quen sử dụng số tiền nhàn rỗi dưới hình thức cất trữ là chính thì việc huy động vốn của ngân hàng gặp khó khăn Chẳng hạn, vào thời kỳ vàng còn có giá trị thỡ người ta dùng tiền nhàn rỗi để mua vàng cất trữ,…Còn khi người dân có nhu cầu hưởng lãi hoặc bảo quản tài sản thì họ gửi tiền vào ngân hàng nhiều hơn, do đó cơ hội huy động vốn của ngân hàng tăng lên
Ở những nước phát triển, nhu cầu giao dịch thanh toán qua ngân hàng rất phát triển Hầu hết những người dân có thu nhập đều mở tài khoản thanh toán qua ngân hàng Tuy nhiên, những nước kém phát triển, thu nhập người dân thấp, nhu cầu giao dịch thanh toán qua ngân hàng còn hạn chế nên ít người mở tài khoản tại ngân hàng Điều này sẽ hạn chế khả năng tạo tiền của
hệ thống NHTM, không phát huy được tính hiệu quả của tài khoản giao dịch
Có thể nói, đây không phải là yếu tố quan trọng nhất ảnh hưởng đến hiệu quả huy động vốn của ngân hàng, nhưng lại có giá trị ở chỗ là nó khiến cho gần hết tiền nhàn rỗi trong dân cư được luân chuyển vào ngân hàng
Mức thu nhập của người dân là một trong những yếu tố trực tiếp quyết định đến lượng tiền gửi vào ngân hàng Nhìn chung, thu nhập của người dân càng cao, nhu cầu đầu tư và giao dịch của họ tăng lên tương đối so với nhu cầu tiêu dùng và lúc này nhu cầu mở tài khoản cũng như tiền gửi vào ngân hàng sẽ ngày một tăng lên
b Môi trường bên trong
- Chiến lược kinh doanh của ngân hàng
Trang 3020
Mỗi ngân hàng đều xây dựng cho mình một chiến lược kinh doanh cụ thể dựa vào việc ngân hàng xác định vị trí hiện tại của mình trong hệ thống, thấy được điểm mạnh, điểm yếu, phân tích cơ hội thách thức đồng thời dự đoán được sự biến động của môi trường kinh doanh trong tương lai và thông qua chiến lược kinh doanh, ngân hàng sẽ có thể quyết định thu hẹp hay mở rộng việc huy động vốn về mặt quy mô, cơ cấu, tính chất của nguồn vốn, tỷ lệ các loại nguồn vốn, tăng hay giảm chi phí huy động Với tác dụng to lớn như vậy, nếu chiến lược kinh doanh được xây dựng đúng đắn, phù hợp các nguồn vốn được khai thác một cách tối ưu thì công tác huy động vốn sẽ đạt hiệu quả cao Hệ thống chính sách liên quan đến huy động vốn bao gồm: Chính sách về giá cả, lãi suất tiền gửi, chi phí dịch vụ được gọi chung là chính sách giá cả các sản phẩm, dịch vụ tài chính Các chính sách liên quan đến sản phẩm, dịch vụ tiền gửi của ngân hàng Nhóm chính sách này thể hiện chất lượng các loại sản phẩm dịch vụ cung ứng: chất lượng tài khoản, kỳ hạn, các dịch vụ liên quan Các chính sách trong phục vụ và giao tiếp khách hàng để thấy được hình ảnh của ngân hàng Thái độ phục vụ thân thiện, chu đáo, hệ thống thanh toán được bố trí một cách khoa học là những điều cần thiết để giữ vững khách hàng truyền thống và có thêm khách hàng mới
- Chính sách huy động vốn của ngân hàng
Trong công tác huy động vốn thì việc đưa ra các chính sách như: chính sách khách hàng, chính sách sản phẩm, chính sách lãi suất… là vô cùng quan trọng Các chính sách này là cơ sở cho công tác huy động vốn của ngân hàng được thực hiện một cách an toàn, hiệu quả
Khách hàng là nhân tố quan trọng nhất trong mối quan hệ giữa ngân hàng và khách hàng Ngân hàng phải phụ thuộc vào khách hàng thì mới tồn tại và phát triển Khách hàng hoàn toàn có quyền tự chọn ngân hàng gửi tiền
và họ có thể chuyển tiền của mình từ ngân hàng này sang ngân hàng khác một
Trang 3121
cách nhanh chóng Với sự cạnh tranh thu hút khách hàng diễn ra ngày một gay gắt, việc đưa ra một chính sách khách hàng hợp lý sẽ hấp dẫn khách hàng, tạo cho khách hàng yên tâm gửi tiền và tâm lý thoải mái khi đến giao dịch với ngân hàng
Ngoài việc xây dựng chính sách khách hàng hợp lý, ngân hàng còn phải quan tâm đến một số chính sách có liên quan tới huy động vốn
Chính sách về lãi suất tiền gửi: Ngân hàng sử dụng hệ thống lãi suất tiền gửi như là một công cụ quan trọng trong việc huy động tiền gửi hoặc thay đổi quy mô nguồn vốn Để duy trì và thu hút thêm nguồn vốn, ngân hàng cần
có chính sách lãi suất hợp lý và một hệ thống lãi suất huy động linh hoạt sẽ giúp ngân hàng tạo được sự phù hợp về quy mô và cơ cấy nguồn vốn, vừa kích thích người gửi tiền vừa đảm bảo phù hợp với lãi suất cho vay
Các chính sách liên quan đến sản phẩm và dịch vụ tiền gửi của ngân hàng, nhằm đánh giá chất lượng, tính chất và đặc điểm của các hình thức, sản phẩm phục vụ cho công tác huy động vốn, từ đó có các biện pháp cải tạo, đổi mới, hiện đại hoá cho phù hợp với yêu cầu của thị trường, không ngừng mở rộng và phát triển dịch vụ mới
Các chính sách trong phục vụ và giao tiếp, nhân viên ngân hàng là chiếc gương để cho khách hàng thấy được hình ảnh của ngân hàng Trong điều kiện khoa học công nghệ phát triển hiện nay khó có thể duy trì sự khác biệt về sản phẩm và giỏ cả nên chất lượng dịch vụ khách hàng đó trở thành cụng cụ cạnh tranh vô cùng quan trọng để thu hút vốn Do đó, muốn củng cố
uy tín của mình trên thị trường, gắn bó với khách hàng truyền thống, thu hút thêm khách hàng mới, ngân hàng không thể bỏ qua các chính sách trong phục
vụ giao tiếp Đây có thể coi là một nhân tố quan trọng tác động đến hiệu quả huy động vốn
- Công nghệ ngân hàng
Trang 3222
Công nghệ ngân hàng bao gồm cơ sở vật chất phục vụ hoạt động ngân hàng, các loại hình dịch vụ ngân hàng cung ứng Cơ sở vật chất của ngân hàng khang trang hiện đai, công nghệ tiên tiến mang lại lợi ích thiết thực cho kinh doanh, luôn tạo điều kiện thuận lợi và phục vụ khách hàng tốt hơn, tạo lòng tin cho khách hàng Hệ thống công nghệ thông tin hiện đại là điều kiện tốt để ngân hàng khai thác và phát triển các sản phẩm mới, đa dạng hóa hoạt động kinh doanh Hệ thống công nghệ thông tin của Ngân hàng ngoài việc đáp ứng nhu cầu phục vụ nhanh chóng, thuận tiện cũng phải đáp ứng được yêu cầu bảo mật, truyền tải dữ liệu chính xác Thực tế khách hàng sẽ tin tưởng
và yên tâm hơn khi gửi tiền ở một ngân hàng có trình độ công nghệ cao và hiện đại Và khi khách hàng đó thực sự yên tâm gửi tiền thì ngân hàng sẽ gặp thuận lợi trong công tác huy động vốn Nhận thức được vai trò quan trọng của công nghệ đối với hoạt động kinh doanh, các ngân hàng thường xuyên đầu tư, đổi mới hệ thống công nghệ thông tin đáp ứng được nhu cầu phát triển và xu hướng toàn cầu hóa nền kinh tế thế giới
- Nguồn nhân lực của ngân hàng
Năng lực và trình độ của cán bộ cần xem xét cả về phương diện quản lý
và trình độ nghiệp vụ
Về phương diện quản lý: Nếu ngân hàng quản lý tốt về mặt nhân sự, tài sản nợ, tài sản có tức là trong quá trình hoạt động kinh doanh của mình ngân hàng dự đoán được những rủi ro xảy ra, dự đoán được môi trường đầu tư của mình có hiệu quả hay không, nắm bắt thời cơ, tư vấn cho khách hàng, từ đó thu hút khách hàng, mở rộng môi trường đầu tư, đảm bảo an toàn vốn, hạn chế rủi ro, tăng uy tín tạo điều kiện thu hút khách hàng gửi tiền cũng như vay tiền, nâng cao hiệu quả huy động vốn của ngân hàng Mặt khác, do quản lý tốt nên trong quá trình hoạt động, ngân hàng đảm bảo được an toàn vốn, tăng uy tín, từ đó có các điều kiện thu hút khách hàng gửi tiền cũng như vay tiền
Trang 3323
Về trình độ nghiệp vụ: Trình độ nghiệp vụ của cán bộ ngân hàng càng cao thì trong quá trình hoạt động kinh doanh, mọi thao tác nghiệp vụ đều được thực hiện nhanh chóng, chính xác và có hiệu quả, từ đó giúp ngân hàng
có điều kiện mở rộng kinh doanh, giảm thấp chi phí hoạt động và thu hút được khách hàng Vì vậy, các ngân hàng cần phải chú trọng vào việc nâng cao trình độ cán bộ sao cho phù hợp với nhu cầu đòi hỏi của kinh tế thị trường
Thái độ phục vụ: Đây là những yếu tố mang tính chất chủ quan tác động đến quy mô tiền gửi Nếu ngân hàng hoạt động tốt có danh tiếng lâu đời, các nhân viên ngân hàng luôn cởi mở, nhiệt tình đối với khách hàng, luôn tạo thuận lợi cho khách hàng thì sẽ gây dựng được uy tín với khách hàng, sẽ ngày càng có nhiều khách hàng đến giao dịch, gửi tiền
- Uy tín của ngân hàng
Có thể nói uy tín là tài sản vô hình của ngân hàng Ngân hàng hoạt động dựa trên sự tin tưởng lẫn nhau, do vậy, uy tín có ý nghĩa đặc biệt quan trọng đối với hoạt động của ngân hàng thương mại, mất uy tín ngân hàng sẽ không tồn tại Uy tín có vai trò rất lớn trong hoạt động huy động vốn, uy tín càng cao thì sự tin tưởng của khách hàng vào ngân hàng càng lớn, hiệu quả huy động vốn tăng lên Uy tín còn giúp ngân hàng có thể giảm chi phí huy động vốn vì khi người gửi tiền tin tưởng vào hoạt động của ngân hàng thì cho
dù lãi suất có thấp hơn một chút so với các ngân hàng khác nhưng công tác huy động vốn vẫn đạt hiệu quả cao và khối lượng huy động vốn lớn
- Mạng lưới hoạt động
Mạng lưới huy động càng phong phú, đa dạng thì kết quả huy động vốn
sẽ được nâng cao cả về số lượng và chất lượng Thông thường muốn mở rộng quy mô, tăng cường phát triển nguồn vốn ngân hàng không thể bỏ qua yếu tố
mở rộng mạng lưới hoạt động Ngoài việc có các hình thức huy động vốn đa dạng, phong phú nếu như các ngân hàng có một mạng lưới huy động vốn rộng lớn sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho người gửi tiền Với một mạng lưới hoạt
Trang 3424
động rộng khắp, tiếp cận với mọi tầng lớp dân cư sẽ tạo ra những thuận tiện cho người gửi tiền, thu hút nhiều nguồn vốn khác nhau trong xã hội, nâng cao hiệu quả huy động vốn của ngân hàng
Cùng với việc mở rộng mạng lưới huy động là việc ngân hàng phải đa dạng hoá các hình thức huy động vốn, càng phong phú thì ngân hàng càng dễ huy động hơn và khối lượng vốn lớn hơn Ngân hàng có thể huy động bằng cách phát hành kỳ phiếu, trái phiếu, huy động tiền gửi tiết kiệm trong đó đưa
ra nhiều thời hạn khác nhau cho các loại tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn
1.2.2 Những biện pháp mà ngân hàng thực hiện nhằm đạt được mục tiêu về huy động vốn của ngân hàng thương mại
a Mục tiêu huy động vốn của ngân hàng thương mại
Huy động vốn là một trong những nhiệm vụ trọng tâm của các ngân hàng thương mại Đối với một đất nước phát triển như Việt Nam thì nhu cầu vốn cho nền kinh tế là rất lớn, muốn cung ứng vốn cho nền kinh tế được kịp thời và ổn định thì các ngân hàng thương mại phải tăng cường phát triển nguồn vốn từ huy động vốn để đáp ứng nhu cầu cho vay đối với các thành phần kinh tế Để thực hiện được chiến lược huy động vốn thì ngân hàng có thể lựa chọn một hoặc nhiều mục tiêu nhất định để đạt được kết quả phù hợp với chiến lược đã đề ra theo từng thời kỳ
- Huy động đủ lượng vốn để đáp ứng nhu cầu sử dụng vốn
Để huy động được đủ lượng vốn thì việc đầu tiên các ngân hàng thương mại đặt lên hàng đầu là mở rộng quy mô hoạt động kinh doanh của ngân hàng Tùy thuộc vào chiến lược kinh doanh của từng ngân hàng để thực hiện
mở rộng quy mô dưới các hình thức khác nhau Việc mở rộng quy mô huy động vốn không chỉ phục vụ riêng cho công tác huy động vốn mà còn giúp ngân hàng có cơ hội cung ứng cho khách hàng các dịch vụ tài chính khác và
Trang 3525
ngoài ra còn giúp cho ngân hàng khẳng định được năng lực tài chính và dần chiếm lĩnh được thị phần
- Cơ cấu huy động vốn hợp lý
Việc hợp lý hóa cơ cấu huy động vốn phải phù hợp với nhu cầu và bối cảnh của thị trường mục tiêu, nhu cầu sử dụng vốn và năng lực nội tại của ngân hàng Tùy thuộc vào thế mạnh của mỗi ngân hàng khác nhau mà xây dựng cơ cấu huy động vốn khác nhau Ngân hàng chuyên sử dụng vốn ngắn hạn thì tập trung vào huy động vốn ngắn hạn Đối với những ngân hàng có thế mạnh về sử dụng vốn trung và dài hạn thì tập trung huy động tiền gửi trung và dài hạn Mặt khác, để đảm bảo hiệu quả kinh doanh thì các ngân hàng thương mại thường hướng tới huy động các nguồn vốn giá rẻ nhằm để tăng lợi nhuận
Có ngân hàng muốn ổn định nền vốn, an toàn nguồn vốn đảm bảo khả năng thanh khoản khi thị trường có tính thanh khoản yếu thì tập trung vào huy động vốn từ dân cư
- Kiểm soát tốt chi phí huy động
Tối thiểu hóa chi phí theo từng đối tượng khách hàng: xây dựng trên cơ
sở tổng hòa lợi ích theo từng đối tượng khách hàng Tùy thuộc vào chiến lược kinh doanh của ngân hàng, đối tượng khách hàng khác nhau và đặc điểm nền kinh tế mà ngân hàng đưa ra các mức lãi suất khác nhau nhằm đảm bảo duy trì và tăng trưởng khách hàng, mặt khác đảm bảo hiệu quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng
Chi phí thấp nhất cho từng kỳ hạn huy động vốn: kỳ hạn gửi nào có chi phí thấp thì tập trung tăng trưởng ở kỳ hạn đó Mỗi ngân hàng đều xác định cho mình một thế mạnh đặc trưng để từ đó đề ra chiến lược kinh doanh phù hợp hơn Tùy thuộc vào nhu cầu đầu tư và cho vay mà các ngân hàng lựa chọn kỳ hạn phù hợp nhằm đảm bảo nhu cầu sử dụng vốn và đồng thời tuân thủ tuyệt đối các quy định của Nhà nước về các hệ số an toàn Đối với những
Trang 3626
ngân hàng có khả năng huy động vốn tốt và có số lượng khách hàng ổn định, đảm bảo khả năng thanh khoản khi lãi suất thị trường biến động thì các ngân hàng này tập trung huy động vốn có kỳ hạn ngắn nhằm giảm chi phí đầu vào Bên cạnh đó việc triển khai áp dụng các dịch vụ gia tăng khác cũng được các ngân hàng quyết liệt tận dụng để giữ được nguồn vốn ổn định
- Kiểm soát chặt chẽ rủi ro trong huy động vốn
Trong những năm gần đây rủi ro trong huy động vốn đã phát sinh một cách nghiêm trọng Hệ thống ngân hàng đã có những động thái quan tâm đặc biệt đến rủi ro trong huy động vốn nhất là trong giai đoạn lãi suất diễn biến phức tạp Do vậy, ngân hàng cần phải đưa ra các giải pháp kiểm soát rủi ro trong huy động vốn xoay quanh hai loại rủi ro chính là rủi ro thị trường và rủi
ro tác nghiệp Kiểm soát rủi ro trong huy động vốn giúp cho ngân hàng tránh được các tổn thất về tài sản của khách hàng cũng như của ngân hàng
- Đảm bảo chất lượng dịch vụ
Nền kinh tế ngày càng phát triển, đời sống ngày càng cao cùng với sự phát triển của khoa học công nghệ ngày càng nhanh chóng đã tác động đến nhu cầu sử dụng các dịch vụ của ngân hàng của các đối tượng khác nhau Ngân hàng nào có chất lượng dịch vụ tốt, hiện đại thì ngân hàng đó thu hút được nhiều khách hàng Ngược lại, ngân hàng nào có chất lượng dịch vụ không tốt, chưa đáp ứng được nhu cầu của khách hàng thì khách sẽ tìm đến ngân hàng khách tốt hơn
b Những biện pháp mà ngân hàng thực hiện nhằm đạt được mục tiêu về huy động vốn
Tùy theo mục tiêu khác nhau trong huy động vốn của từng thời kỳ mà các ngân hàng đề ra các biện pháp khác nhau nhằm đáp ứng được chiến lược kinh doanh và đảm bảo mang lại lợi nhuận một cách tối ưu nhất
Trang 3727
- Đa dạng hóa sản phẩm
Tùy theo mục đích sử dụng nguồn vốn của các đối tượng khách hàng khác nhau mà ngân hàng thiết kế các sản phẩm huy động vốn phù hợp với mục đích sử dụng cũng như đặc thù hoạt động kinh doanh của khách hàng Quan điểm của các ngân hàng hiện nay về sản phẩm là bán những thứ thị trường cần chứ không bán những thứ mà mình có, khi đưa ra nhiều sản phẩm , ngân hàng luôn đứng dưới góc độ là khách hàng để tìm hiểu nhu cầu thực sự của khách hàng để từ đó nghiên cứu đưa ra thị trường những sản phẩm phù hợp nhằm thu hút khách hàng Tóm lại, trong giai đoạn hiện nay các ngân hàng tích cực đa dạng hóa sản phẩm huy động vốn trên cơ sở nhu cầu của khách hàng, với các sản phẩm đơn giản, tiện ích, an toàn và lãi suất phải cạnh tranh
- Mở rộng mạng lưới giao dịch
Mạng lưới huy động vốn càng phong phú, đa dạng thì kết quả huy động vốn sẽ được nâng cao cả về số lượng và chất lượng Thông thường muốn mở rộng quy mô, tăng cường phát triển nguồn vốn ngân hàng không thể bỏ qua yếu tố mở rộng mạng lưới hoạt động Ngoài việc có các hình thức huy động vốn đa dạng, phong phú nếu như các ngân hàng có một mạng lưới huy động vốn rộng lớn sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho người gửi tiền Với một mạng lưới hoạt động rộng khắp, tiếp cận với mọi tầng lớp dân cư sẽ tạo ra những thuận tiện cho người gửi tiền, thu hút nhiều nguồn vốn khác nhau trong xã hội, nâng cao hiệu quả huy động vốn của ngân hàng
- Chính sách lãi suất
Ngân hàng sử dụng hệ thống lãi suất tiền gửi như là một công cụ quan trọng trong việc huy động tiền gửi hoặc thay đổi quy mô nguồn vốn Để duy trì và thu hút thêm nguồn vốn, ngân hàng cần có chính sách lãi suất hợp lý và một hệ thống lãi suất huy động linh hoạt sẽ giúp ngân hàng tạo được sự phù
Trang 38Nâng cao hình ảnh và thương hiệu của ngân hàng bằng chất lượng dịch
vụ Trong giai đoạn hiện nay với sự cạnh tranh gay gắt giữa các ngân hàng, ngoài sự đa dạng hóa về sản phẩm, cơ chế lãi suất linh hoạt thì chất lượng dịch vụ cũng luôn là yếu tố then chốt trong việc tạo thiện cảm cho khách hàng Qua đó khách hàng sẽ có được cảm giác yên tâm và thoải mái khi tới giao dịch tại ngân hàng, từ đó có những tác động đến bạn bè, người thân của khách hàng
- Nâng cao công nghệ
Công nghệ ngân hàng bao gồm cơ sở vật chất phục vụ hoạt động ngân hàng, các loại hình dịch vụ ngân hàng cung ứng Cơ sở vật chất của ngân hàng khang trang hiện đai, công nghệ tiên tiến mang lại lợi ích thiết thực cho kinh doanh, luôn tạo điều kiện thuận lợi và phục vụ khách hàng tốt hơn, tạo lòng tin cho khách hàng Hệ thống công nghệ thông tin hiện đại là điều kiện tốt để ngân hàng khai thác và phát triển các sản phẩm mới, đa dạng hóa hoạt động kinh doanh Hệ thống công nghệ thông tin của Ngân hàng ngoài việc đáp ứng nhu cầu phục vụ nhanh chóng, thuận tiện cũng phải đáp ứng được yêu cầu bảo mật, truyền tải dữ liệu chính xác Thực tế khách hàng sẽ tin tưởng
và yên tâm hơn khi gửi tiền ở một ngân hàng có trình độ công nghệ cao và hiện đại Và khi khách hàng đó thực sự yên tâm gửi tiền thì ngân hàng sẽ gặp
Trang 3929
thuận lợi trong công tác huy động vốn Nhận thức được vai trò quan trọng của công nghệ đối với hoạt động kinh doanh, các ngân hàng thường xuyên đầu tư, đổi mới hệ thống công nghệ thông tin đáp ứng được nhu cầu phát triển và xu hướng toàn cầu hóa nền kinh tế thế giới
1.2.3 Tổ chức công tác huy động vốn của ngân hàng thương mại
Công tác huy động vốn của các NHTM luôn đóng vai trò hết sức quan trọng nên việc tổ chức công tác huy động vốn của ngân hàng sẽ tùy thuộc vào quy mô, chức năng, nhiệm vụ của từng ngân hàng mà được tổ chức dưới các hình thức khác nhau Nhưng nhìn chung, việc tổ chức công tác huy động vốn trong các ngân hàng sẽ được giao cho bộ phận có chức năng soạn thảo, và phải được người có thẩm quyền thông qua Tuy nhiên, quá trình thực hiện công tác huy động vốn sẽ do nhiều bộ phận khác nhau cùng tham gia phối hợp thực hiện
Quá trình huy động vốn cần phải đảm bảo tính chất nguồn huy động phải phù hợp với tính chất sử dụng Khi tổ chức công tác huy động vốn trên thị trường, ngân hàng cần căn cứ vào nhu cầu sử dụng của mình là gì Sự phù hợp giữa tính chất của nguồn vốn huy động và tính chấtt sử dụng sẽ giúp cho ngân hàng chủ động hơn trong kế hoạch kinh doanh của mình
Theo quy trình tổ chức của NHTM, nhân sự được bố trí cho hoạt động huy động vốn chủ lực là : nhân viên kinh doanh và giao dịch viên tại quầy giao dịch, nhân viên phòng bán lẻ Bên cạnh đó, nhân viên các phòng khác vẫn phải tham gia vào công tác huy động vốn Ngân hàng thực hiện giao chỉ tiêu huy động cho từng nhân viên tại các bộ phận cụ thể Chỉ tiêu được giao theo quí và kết quả thực hiện sẽ được đánh giá cuối tháng, căn cứ vào số liệu cuối quí để giao chỉ tiêu cho quí tiếp theo Các bộ phận và cá nhân có kết quả huy động cao so với chỉ tiêu đề ra sẽ được khen thưởng
Công tác huy động vốn cũng cần phải được quản lý dưới hệ thống quy
Trang 4030
trình nghiệp vụ Bên cạnh đó, quy trình huy động vốn còn là hệ thống giám sát rủi ro và đảm bảo an toàn tài sản của khách hàng Các ngân hàng thương mại thường xuyên nâng cấp, cải tiến hệ thống quy trình càng nhanh gọn và đảm bảo trong hoạt động.Quy trình huy động vốn được thực hiện theo quy trình riêng của mỗi NHTM
1.2.4 Các chỉ tiêu phản ánh kết quả công tác huy động vốn của ngân hàng thương mại
a Quy mô nguồn vốn huy động
Quy mô nguồn vốn huy động là một trong những yếu tố dùng để đánh giá hoạt động huy động vốn của ngân hàng Nếu như một ngân hàng được đánh giá là một ngân hàng lớn hay không phụ thuộc vào nguồn vốn kinh doanh của nó, trong khi đó nguồn vốn kinh doanh của ngân hàng thực tế phụ thuộc vào hoạt động huy động vốn của ngân hàng Do đó, ngân hàng huy động được khối lượng vốn lớn thì chắc hẳn nó sẽ giúp cho ngân hàng đảm bảo được khả năng kinh doanh cũng như đảm bảo được khả năng tín dụng của ngân hàng
Quy mô huy động gia tăng đáp ứng cho hoạt động tài trợ của ngân hàng không ngừng tăng trưởng sẽ tạo điều kiện để NHTM mở rộng hoạt động, thanh khoản được cải thiện và nguồn vốn ngân hàng được ổn địnhĐể phân tích quy mô huy động vốn có thể sử dụng phương pháp so sánh giữa các chỉ tiêu huy động, kỳ này so với kỳ trước, ngân hàng này so với ngân hàng khác
để thấy được tốc độ tăng trưởng qua từng thời kỳ.Quy mô nguồn vốn huy động được đánh giá qua ba chỉ tiêu:
- Số dư tiền gửi huy động qua các năm
- Số lượng khách hàng gửi tiền
- Thị phần huy động vốn