1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

(luận văn thạc sĩ) hoàn thiện công tác giám sát từ xa hoạt động tín dụng tại ban kiểm tra và giám sát của ngân hàng TMCP đầu tư và phát triển việt nam

103 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 103
Dung lượng 1,33 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Với sự cần thiết đó, học viên thực hiện đề tài “Hoàn thiện công tác giám sát từ xa hoạt động tín dụng tại Ban Kiểm tra và Giám sát của Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đầu tư và Phát triển V

Trang 1

ĐẶNG VŨ THẮNG

HOÀN THIỆN CÔNG TÁC GIÁM SÁT TỪ XA HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TẠI BAN KIỂM TRA VÀ GIÁM SÁT CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM

LUẬN VĂN THẠC SĨ TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG

Trang 2

ĐẶNG VŨ THẮNG

HOÀN THIỆN CÔNG TÁC GIÁM SÁT TỪ XA HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TẠI BAN KIỂM TRA VÀ GIÁM SÁT CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM

Chuyên ngành: Tài chính - Ngân hàng

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác

Tác giả luận văn

Đặng Vũ Thắng

Trang 4

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết của đề tài 1

2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài 2

3 Đối tượng, phạm vi và cách tiếp cận nghiên cứu 2

4 Phương pháp nghiên cứu 3

5 Bố cục của luận văn 3

6 Tổng quan tài liệu nghiên cứu 3

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ GIÁM SÁT TỪ XA HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 7

1.1 TÍN DỤNG VÀ RỦI RO TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 7

1.1.1 Tín dụng 7

1.1.2 Rủi ro tín dụng của ngân hàng thương mại 8

1.2 HOẠT ĐỘNG THANH TRA GIÁM SÁT TẠI NGÂN HÀNG 16

1.2.1 Chức năng, nhiệm vụ, vai trò của thanh tra giám sát ngân hàng 16

1.2.2 Các phương thức thanh tra giám sát 17

1.3 CÔNG TÁC GIÁM SÁT TỪ XA HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG CÁC CHI NHÁNH NGÂN HÀNG TẠI ĐƠN VỊ KIỂM TRA GIÁM SÁT THUỘC NGÂN HÀNG 19

1.3.1 Khái niệm công tác giám sát từ xa hoạt động tín dụng 19

1.3.2 Đặc điểm công tác giám sát từ xa hoạt động tín dụng 20

1.3.3 Vai trò của công tác giám sát từ xa hoạt động tín dụng 20

1.3.4 Nội dung cơ bản công tác giám sát từ xa hoạt động tín dụng 21

1.3.5 Tiêu chí đánh giá kết quả giám sát từ xa 27

1.3.6 Các nhân tố ảnh hưởng đến kết quả giám sát từ xa 29

Trang 5

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC GIÁM SÁT TỪ XA HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TẠI BAN KIỂM TRA VÀ GIÁM SÁT CỦA NGÂN

HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM 34

2.1 GIỚI THIỆU CHUNG VỀ NGÂN HÀNG TMCP ĐT&PT VIỆT NAM 34

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Ngân hàng TMCP ĐT&PT Việt Nam 34

2.1.2 Cơ cấu tổ chức của Ngân hàng TMCP ĐT&PT Việt Nam 37

2.1.3 Tình hình hoạt động tín dụng 39

2.2 GIỚI THIỆU VỀ BAN KIỂM TRA VÀ GIÁM SÁT 42

2.2.1 Lịch sử ra đời 42

2.2.2 Mô hình tổ chức của Ban Kiểm tra và Giám sát 42

2.2.3 Chức năng, nhiệm vụ của Ban Kiểm tra và Giám sát 45

2.3 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC GIÁM SÁT TỪ XA HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TẠI BAN KIỂM TRA VÀ GIÁM SÁT CỦA NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM 48

2.3.1 Quy trình giám sát từ xa hoạt động tín dụng tại Ban Kiểm tra và Giám sát của BIDV 48

2.3.2 Thực trạng công tác giám sát từ xa hoạt động tín dụng 50

2.3.3 Kết quả công tác giám sát từ xa hoạt động tín dụng tại Ban Kiểm tra và Giám sát của Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam 59

2.4 ĐÁNH GIÁ CHUNG CÔNG TÁC GIÁM SÁT TỪ XA HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG 64

2.4.1 Một số kết quả đạt được 64

2.4.2 Các hạn chế 65

2.4.3 Nguyên nhân của hạn chế 66

KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 70

Trang 6

CHƯƠNG 3 MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC GIÁM SÁT TỪ XA HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TẠI BAN KIỂM TRA VÀ GIÁM SÁT CỦA NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN

VIỆT NAM 71

3.1 ĐỊNH HƯỚNG CÔNG TÁC GIÁM SÁT TỪ XA HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TẠI BAN KIỂM TRA VÀ GIÁM SÁT ĐẾN NĂM 2018 71

3.2 MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC GIÁM SÁT TỪ XA HOẠT ĐÔNG TÍN DỤNG 73

3.2.1 Hoàn thiện hệ thống chỉ tiêu, mẫu biểu giám sát tín dụng 73

3.2.2 Xây dựng và chuẩn hóa hệ thống nhận diện và cảnh báo rủi ro 76

3.2.3 Xây dựng sổ tay giám sát tín dụng 79

3.2.4 Xây dựng chương trình tổng hợp và phân tích dữ liệu phục vụ kiểm tra và giám sát 80

3.2.5 Hoàn thiện mô hình tổ chức giám sát Hoàn thiện quy trình, quy định về giám sát từ xa 84

3.2.6 Phát triển đội ngũ cán bộ cả về chất lượng và số lượng Tăng cường công tác đào tạo đối với các cán bộ được giao nhiệm vụ giám sát 84

3.2.7.Tăng cường sự phối hợp với các Ban có liên quan cũng như các Chi nhánh trong công tác giám sát từ xa hoạt động tín dụng 86

3.2.8 Kết hợp chặt chẽ giám sát từ xa và kiểm tra tại chỗ 86

3.2.9 Hoàn thiện về cơ chế xử lý trách nhiệm đối với các sai phạm phát hiện qua giám sát, thiết lập chế tài thưởng phạt đủ sức răn đe và khuyến khích đối với các cán bộ giám sát cũng như các đối tượng được giám sát 87

3.2.10 Một số giải pháp hỗ trợ khác 89

3.3 MỘT SỐ KIẾN NGHỊ, ĐỀ XUẤT 90

3.3.1 Với Ngân hàng Nhà nước 90

3.3.2 Với Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam 90

Trang 7

KẾT LUẬN 91 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

QUYẾT ĐỊNH GIAO ĐỀ TÀI (BẢN SAO)

Trang 8

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

BIDV : Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam CNTT : Công nghệ thông tin

HĐQT : Hội đồng quản trị

KSNB : Kiểm soát nội bộ

MHB : Ngân hàng Thương mại Cổ phần Phát triển nhà Đồng bằng

Sông Cửu Long NHTM : Ngân hàng thương mại

NHNN : Ngân hàng nhà nước

TCTD : Tổ chức tín dụng

TSĐB : Tài sảm đảm bảo

Trang 9

2.3 Bảng tần xuất thực hiện báo cáo giám sát 59

2.4 Bảng số lƣợng sai phạm phát hiện qua giám sát 60

2.5 Bảng tổng hợp kết quả kiểm tra và khắc phục 61

Trang 11

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Tín dụng là nghiệp vụ chủ yếu trong hoạt động kinh doanh của Ngân hàng Nó đã, đang và sẽ là nguồn thu nhập lớn cho các Ngân hàng Tuy nhiên,

đi kèm với nó là rủi ro Rủi ro trong hoạt động tín dụng thường đem lại những hậu quả rất nặng nề: làm tăng chi phí; thu nhập từ lãi bị chậm hoặc có thể mất đi; thậm chí có thể thất thoát, mất cả vốn vay Kết quả làm xấu đi tình hình tài chính và ảnh hưởng lớn đến uy tín cũng như vị thế của Ngân hàng

Một trong những mục tiêu lớn của Ngân hàng là các rủi ro tín dụng phải được nhận dạng, đo lường, đánh giá thường xuyên, liên tục để kịp thời phát hiện, ngăn ngừa và có biện pháp xử lý phù hợp khi xảy ra

Tình hình các Ngân hàng tại Việt Nam trong những năm gần đây có những dấu hiệu chuyển biến xấu Nhiều Ngân hàng phải thực hiện tái cơ cấu, chịu sự kiểm soát đặc biệt hoặc thậm chí phải chịu sáp nhập vào các Ngân hàng lớn Nguyên nhân chính đẩy các Ngân hàng vào tình trạng trên đều xuất phát từ việc không kiểm soát được rủi ro trong hoạt động tín dụng

Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam là một trong những Ngân hàng Thương mại lớn và thường xuyên được giao trọng trách kiểm soát đặc biệt các Ngân hàng Thương mại khác khi các Ngân hàng này lâm vào tình cảnh khó khăn Gần đây nhất là việc sáp nhập MHB và thực hiện nhiệm vụ kiểm soát đặc biệt Ngân hàng Đông Á

Ban Kiểm tra và Giám sát BIDV là đơn vị chính trực thuộc Ngân hàng TMCP ĐT&PT Việt Nam được giao nhiệm vụ kiểm tra, giám sát này Với quy mô hoạt động tương đối lớn (trên 150 chi nhánh cấp 1 và Sở giao dịch) Đầu năm 2015 lại tăng thêm 44 chi nhánh từ việc sáp nhập MHB cùng với

Trang 12

dụng của Ban Kiểm tra và Giám sát BIDV là hết sức nặng nề Để đáp ứng được yêu cầu công việc trong giai đoạn mới cần có những điều chỉnh, cải tiến trong công tác giám sát

Với sự cần thiết đó, học viên thực hiện đề tài “Hoàn thiện công tác giám sát từ xa hoạt động tín dụng tại Ban Kiểm tra và Giám sát của Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam” nhằm nghiên

cứu cơ sở lý luận, thực trạng công tác giám sát từ xa và nhưng giải pháp có thể nâng cao chất lượng công tác giám sát từ xa tại Ban Kiểm tra và Giám sát

BIDV

2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài

- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về công tác giám sát từ xa hoạt động tín dụng của đơn vị thực hiện giám sát với các đơn vị thực hiện nhiệm vụ kinh doanh trong một hệ thống ngân hàng thương mại

- Phân tích, đánh giá để làm rõ thực trạng công tác giám sát từ xa hoạt động tín dụng tại Ban Kiểm tra và Giám sát của BIDV

- Đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện, nâng cao hiệu quả công tác giám sát từ xa hoạt động tín dụng tại Ban Kiểm tra và Giám sát của BIDV

3 Đối tượng, phạm vi và cách tiếp cận nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu: những vấn đề lý luận và thực tiễn về công tác

giám sát từ xa hoạt động tín dụng tại Ban Kiểm tra và Giám sát của BIDV

- Phạm vi nghiên cứu:

+ Về nội dung: chỉ đề cập đến công tác giám sát từ xa trong lĩnh vực tín

dụng tại Ban Kiểm tra và Giám sát của Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đầu

tư và Phát triển Việt Nam

Trang 13

+ Về không gian: thực tiễn công tác giám sát từ xa hoạt động tín dụng

của Ban Kiểm tra và Giám sát BIDV đối với tất cả các chi nhánh ngân hàng

thuộc BIDV trên lãnh thổ Việt Nam

+Về thời gian: Nghiên cứu chuyên sâu về công tác giám sát từ xa đối

với nghiệp vụ tín dụng tại BIDV từ năm 2012 đến 2014 Đây là thời điểm BIDV chính thức chuyển từ hình thức công ty 100 vốn Nhà nước sang hình thức công ty cổ phần Nhà nước nắm cổ phần chi phối ( ngày 23/4/2012)

4 Phương pháp nghiên cứu

Sử dụng cơ sở phương pháp luận của chủ nghĩa duy vật biện chứng, chủ nghĩa duy vật lịch sử kết hợp với phương pháp nghiên cứu thống kê, tổng hợp, phân tích…để đưa ra các nhận định, đánh giá cụ thể

5 Bố cục của luận văn

Ngoài phần mở đầu và phần kết luận, luận văn được chia làm 3 chương,

6 Tổng quan tài liệu nghiên cứu

Đề tài “Kiểm soát nội bộ nghiệp vụ tín dụng tại Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam” của tác giả Nguyễn Võ Quế Linh đã tổng hợp một phần

Trang 14

chế rủi ro tín dụng của ngân hàng Đề tài đã phân tích thực trạng hoạt động kiểm soát nội bộ nghiệp vụ tín dụng tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và phát triển Việt Nam tuy nhiên chỉ mới phân tích dưới góc độ kiểm soát quy trình tín dụng trực tiếp tại chi nhánh và thời gian phân tích từ 2007 đến 2011

Tác giả Phạm Đắc Phước trong đề tài “Hoàn thiện công tác thanh tra trong lĩnh vực tín dụng của NHNN Việt Nam chi nhánh TP Đà Nẵng đối với các ngân hàng thương mại trên địa bàn” đã tổng hợp một phần cơ sở lý

luận về thanh tra, giám sát ngân hàng Đề tài có nêu lên chức năng và vai trò của thanh tra, giám sát; một số nội dung, tiêu chí đánh giá cũng như các nhân

tố ảnh hưởng đến hoạt động thanh tra, giám sát Đây là một tài liệu tham khảo quan trọng trong quá trình thực hiện đề tài Tuy nhiên tác giả chủ yếu phân tích sâu vào mảng thanh tra, mảng giám sát từ xa chỉ coi như là một công cụ

hỗ trợ Đề tài đứng trên góc độ giám sát của NHNN với các NHTM nên chủ yếu giám sát về các số liệu, chưa đứng dưới góc độ thực tiễn hoạt động của NHTM

Đề tài “Hoàn thiện công tác quản trị rủi ro tín dụng tại Chi nhánh NHNo&PTNT Nam Hà Nội” của tác giả Trần Thanh Hà đã nêu lên những

vấn đề cơ bản về rủi ro tín dụng và quản trị rủi ro tín dụng trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng thương mại Đề tài phân tích dưới góc độ quản trị rủi ro tín dụng tại một chi nhánh ngân hàng cụ thể Nội dung đã nêu lên được các rủi ro thường gặp trong hoạt động tín dụng Tuy nhiên giải pháp hoàn thiện chủ yếu là ngăn ngừa rủi ro trong từng khâu của quy trình cấp tín dụng

cụ thể tại một chi nhánh ngân hàng

Tác giả Đào Thị Thanh Thủy trong đề tài “Hoàn thiện công tác kiểm soát rủi ro tín dụng tại chi nhánh ngân hàng TMCP Công thương Bắc Đà Nẵng” đã tổng hợp lý luận cơ bản về kiểm soát rủi ro tín dụng của ngân hàng

Trang 15

thương mại Đây là một tài liệu quan trọng được sử dụng trong tổng hợp cơ sở

lý luận về giám sát từ xa hoạt động tín dụng

Tác giả Lê Tiến Hữu trong đề tài “Kết hợp hai phương thức giám sát từ

xa và thanh tra tại chỗ để nâng cao chất lượng Thanh tra Ngân hàng của NHNN Việt Nam” đã phân tích rõ thanh tra của ngân hàng dưới 2 phương

thức giám sát từ xa và thanh tra tại chổ cũng như thực trạng và đề xuất cách thức phối hợp hai phương thức này để nâng cao chất lượng công tác thanh tra, giám sát ngân hàng Đề tài đã phân tích, đánh giá và đề xuất những giải pháp hữu ích cho công tác thanh tra, giám sát nhưng cũng chỉ dưới góc độ giám sát của NHNN đối với các NHTM

Bài báo khoa học của TS Nguyễn Huy Hùng (2014) “Hệ thống KSNB trong hoạt động tín dụng Ngân hàng trong bối cảnh kinh tế hiện nay” tại

Báo tạp chí Ngân hàng Bài báo đi sâu phân tích đánh giá hệ thống KSNB chung của hệ thống ngân hàng trong hoạt động cho vay và đưa ra các giải pháp hoàn thiện công tác kiểm tra của nhà quản lý ngân hàng

Tác giả Trần Thanh Quảng trong tạp chí Thị trường - Tài chính - Tiền tệ

số 13.7.2014 nội dung "Bàn về hoạt động giám sát từ xa của ngân hàng thương mại" đã nêu lên được những vấn đề cơ bản trong hoạt động giám sát

từ xa cũng như những giải pháp nhằm phát huy hiệu quả của giám sát từ xa trong hoạt động của ngân hàng thương mại

Nhìn chung, đã có rất nhiều đề tài nghiên cứu về rủi ro tín dụng, cũng như có rất nhiều đề tài nghiên cứu về thanh tra, giám sát ngân hàng Tuy nhiên các đề tài này chỉ nghiên cứu, đánh giá dưới góc độ:

- Cách thức tổ chức, quy trình để giảm thiểu rủi ro tín dụng

Trang 16

- Thanh tra giám sát chủ yếu nghiên cứu, đánh giá dựa trên kết quả kiểm tra trực tiếp Giám sát từ xa chỉ được xem là một phần hỗ trợ, chuẩn bị cho kiểm tra trực tiếp

- Công tác thanh tra giám sát chủ yếu là dưới góc độ ngân hàng nhà nước thực hiện kiểm tra, giám sát các ngân hàng thương mại

Chưa có đề tài nào nghiên cứu cụ thể về chức năng, nhiệm vụ, vai trò của giám sát từ xa trong kiểm soát rủi ro; nghiên cứu các nội dung của giám sát từ xa tín dụng; phân tích công tác giám sát từ xa dưới góc độ kiểm soát nội

bộ rủi ro tín dụng của các ngân hàng thương mại Đồng thời vận dụng nó để đánh giá công tác giám sát từ xa hoạt động tín dụng tại một hệ thống ngân hàng cụ thể

Trang 17

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ GIÁM SÁT TỪ XA HOẠT ĐỘNG TÍN

DỤNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

1.1 TÍN DỤNG VÀ RỦI RO TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

Theo quan điểm của một số nước trên thế giới, “Tín dụng” là việc người cấp tín dụng sẽ đưa vốn, hoặc cam kết sẽ đưa vốn, hoặc có thể sẽ đưa vốn với những điều kiện nhất định trên cơ sở hoàn trả có phí

Các khái niệm trên đây tựu trung lại cũng thể hiện 3 mặt cơ bản sau:

- Có sự chuyển giao quyền sử dụng một lượng giá trị từ người này sang người khác Đối tượng chuyển giao có thể là tiền tệ, tài sản…

- Sự chuyển giao mang tính chất tạm thời Tính hoàn trả là yếu tố bắt buộc

- Khi hoàn lại lượng giá trị đã chuyển giao cho người sở hữu phải kèm theo một lượng giá trị dôi thêm gọi là lợi tức

Một quan hệ được gọi là tín dụng phải đầy đủ cả 3 mặt nêu trên

Trang 18

b Các nguyên tắc cơ bản của tín dụng ngân hàng

Hoạt động tín dụng ngân hàng dựa trên những nguyên tắc nhất định nhằm đảm bảo tính an toàn và khả năng sinh lời Các nguyên tắc này được cụ thể hóa trong các quy định của ngân hàng nhà nước và các ngân hàng thương mại Có 02 nguyên tắc cơ bản như sau:

- Thứ nhất: Nguyên tắc quản lý mục đích tiền vay

Mặc dù người đi vay phải thế chấp tài sản để được vay tiền, nhưng người cho vay ( ngân hàng thương mại ) có quyền kiểm tra việc sử dụng vốn vay đối với người đi vay Người vay phải xây dựng dự án, phương án xin vay vốn và phải có trách nhiệm thực hiện theo đúng hợp đồng đã ký với ngân hàng Mục đích của việc đề ra nguyên tắc này là đảm bảo tính hoàn trả của đồng vốn đồng thời quản lý vốn đầu tư theo đúng định hướng và cơ cấu đầu tư Quản lý vốn đầu tư đúng định hướng từ đó đảm bảo tính cân đối trong nền kinh tế

- Thứ hai : Nguyên tắc hoàn trả

Vốn vay phải được hoàn trả cả gốc và lãi cho ngân hàng sau thời gian vay vốn Thời gian vay vốn là khoảng thời gian kể từ khi người vay lĩnh tiền vay lần đầu tiên đến khi trả hết nợ gốc và tiền lãi Nguyên tắc hoàn trả thể hiện ở hai khía cạnh: khía cạnh thứ nhất là số lượng hoàn trả Số lượng hoàn trả sẽ bằng tổng số tiền gốc của khoản vay và số lãi phát sinh trong quá trình vay vốn Khía cạnh thứ hai là thời gian hoàn trả Thời gian hoàn trả phải thực hiện theo thoả thuận giữ hai bên được ghi trong hợp đồng vay tiền

1.1.2 Rủi ro tín dụng của ngân hàng thương mại

a Khái niệm rủi ro tín dụng

Rủi ro: là những biến cố không mong đợi mà khi xảy ra sẽ dẫn đến sự tổn

thất về tài sản, giảm sút lợi nhuận thực tế so với dự kiến hoặc phải bỏ ra thêm một khoản chi phí để có thể hoàn thành được một nghiệp vụ tài chính nhất định

Trang 19

Như vậy rủi ro là một yếu tố khách quan cho nên không thể loại trừ được hẳn mà chỉ có thể hạn chế sự xuất hiện của chúng cũng như những tác hại do chúng gây nên

Trong tài liệu “Financial Institutions Management – A Modem Perpective”

A.Saunder và H.Lange định nghĩa: Rủi ro tín dụng là khoản lỗ tiềm tàng khi

ngân hàng cấp tín dụng cho một khách hàng, nghĩa là khả năng các nguồn thu nhập dự tính mang lại từ khoản cho vay của ngân hàng không thể được thực hiện đầy đủ về cả số lượng và thời hạn

Theo Timothy W.Koch: Một khi ngân hàng nắm giữ tài sản sinh lời, rủi ro xảy ra khi khách hàng sai hẹn, có nghĩa là khách hàng không thanh toán vốn gốc

và lãi theo thỏa thuận Rủi ro tín dụng là sự thay đổi tiềm ẩn của thu nhập thuần

và thị giá của vốn xuất phát từ việc khách hàng không thanh toán hay thanh toán trể hạn (Bank Management, University of South Carolina, The Dryden Press,

1995, page 107)

Còn theo Henie Van Geuning: Rủi ro tín dụng được định nghĩa là nguy cơ

mà người đi vay không thể chi trả tiền lãi hoặc hoàn trả vốn gốc so với thời hạn

đã ấn định trong hợp đồng tín dụng Đây là thuộc tính vốn có của hoạt động

ngân hàng Rủi ro tín dụng là việc chi trả bị trì hoản hoặc tồi tệ hơn là không chi

trả được toàn bộ Điều này gây ra sự cố đối với dòng chu chuyển tiền tệ và ảnh hưởng tới khả năng thanh toán của ngân hàng (The World Bank)

Theo khoản 01 Điều 02 Quyết định số 493/2005/QĐ-NHNN ngày

22/4/2005 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam nêu rõ: “Rủi ro tín

dụng trong hoạt động ngân hàng của TCTD là khả năng xảy ra tổn thất trong

hoạt động ngân hàng của TCTD do khách hàng không thực hiện hoặc không có khả năng thực hiện nghĩa vụ của mình theo cam kết”

Các định nghĩa Rủi ro tín dụng khá đa dạng nhưng nhìn chung có thể rút

ra các nội dung cơ bản của rủi ro tín dụng như sau:

Trang 20

- Rủi ro tín dụng khi người vay sai hẹn trong thực hiện nghĩa vụ trả nợ theo hợp đồng bao gồm vốn vay hoặc lãi vay Sự sai hẹn có thể là thanh toán sai thời gian hẹn hoặc không thanh toán (một phần hoặc toàn bộ)

- Rủi ro tín dụng có thể dẫn đến tổn thất tài chính, tức là giảm thu nhập ròng và giảm giá trị thị trường của vốn Trong trường hợp nghiêm trọng có thể dẫn đến thua lỗ hoặc thậm chí phá sản

- Rủi ro là một yếu tố khách quan cho nên rủi ro không thể loại trừ mà chỉ

có thể hạn chế sự xuất hiện và tác hại của chúng gây ra

b.Phân loại rủi ro tín dụng:

Có nhiều cách để phân loại rủi ro tín dụng Tuy nhiên thông thường người ta phân loại rủi ro tín dụng dựa trên nguyên nhân phát sinh rủi ro Theo

cách này, rủi ro tín dụng được phân thành hai loại, đó là: rủi ro danh mục và

rủi ro giao dịch

- Rủi ro danh mục: Là một hình thức của rủi ro tín dụng mà nguyên

nhân phát sinh là do những hạn chế trong quản lý danh mục cho vay của ngân hàng Rủi ro danh mục là loại rủi ro vừa mang tính chủ quan, lại vừa chịu tác động của các nhân tố khách quan Rủi ro danh mục bao gồm rủi ro nội tại và

rủi ro tập trung:

Rủi ro nội tại: Rủi ro nội tại xuất phát từ các yếu tố, các đặc điểm riêng

có, mang tính riêng biệt bên trong của mỗi chủ thể đi vay hoặc ngành, lĩnh vực kinh tế Nó xuất phát từ đặc điểm hoạt động hoặc đặc điểm sử dụng vốn của khách hàng vay vốn Rủi ro nội tại xuất phát từ các yếu tố bên trong của mỗi khách hàng vay vốn, ngành nghề kinh doanh, lĩnh vực hoạt động

Rủi ro tập trung: Rủi ro tập trung là rủi ro phát sinh trong trường hợp

ngân hàng tập trung vốn cho vay quá nhiều đối với một số khách hàng, cho vay quá nhiều doanh nghiệp hoạt động trong cùng một ngành, lĩnh vực kinh

Trang 21

tế; hoặc trong cùng một vùng địa lý nhất định; hoặc cùng một loại hình cho vay có rủi ro cao

- Rủi ro giao dịch: Là một hình thức của rủi ro tín dụng mà nguyên nhân

phát sinh là do những hạn chế trong quá trình giao dịch và xét duyệt cho vay, đánh giá khách hàng Rủi ro giao dịch có ba bộ phận chính là rủi ro lựa chọn, rủi ro bảo đảm và rủi ro nghiệp vụ

Rủi ro lựa chọn: là rủi ro có liên quan đến quá trình đánh giá và phân tích

tín dụng, khi ngân hàng lựa chọn những phương án vay vốn không có hiệu quả

để ra quyết định cho vay

Rủi ro bảo đảm: rủi ro phát sinh từ các tiêu chuẩn đảm bảo như các điều

khoản trong hợp đồng cho vay, các loại tài sản đảm bảo, chủ thể đảm bảo, cách thức đảm bảo và mức cho vay trên trị giá của tài sản đảm bảo…

Rủi ro nghiệp vụ: rủi ro liên quan đến công tác quản lý khoản vay và

hoạt động cho vay, bao gồm cả việc sử dụng hệ thống xếp hạng rủi ro và kỹ thuật xử lý các khoản cho vay có vấn đề

c Nguyên nhân của rủi ro tín dụng

Rủi ro tín dụng có thể xuất phát từ nhiều nguyên nhân khác nhau Trong đó

có những nguyên nhân từ môi trường bên ngoài hoặc nguyên nhân xuất phát từ các đối tượng tham gia trực tiếp Ta có thể phân chia các nguyên nhân này thành hai nhóm nguyên nhân khách quan và chủ quan như sau:

- Nguyên nhân khách quan: là những nguyên nhân xuất phát từ môi

trường bên ngoài, bao gồm các yếu tố:

Môi trường tự nhiên:Những biến động về môi trường tự nhiên ảnh hưởng

đến hoạt động sản xuất kinh doanh của khách hàng Điều kiện tự nhiên là yếu tố rất khó dự báo, thường xảy ra bất ngờ nằm ngoài tầm kiểm soát của con người

Do vậy khi có thiên tai, dịch họa xảy ra tổn thất của khách hàng thường rất lớn từ

đó ảnh hưởng đến nguồn trả nợ cho ngân hàng

Trang 22

Môi trường pháp lý: Tín dụng ngân hàng được điều chỉnh bởi pháp luật và

chịu sự quản lý khắt khe của cơ quan quản lý nhà nước Sự bất lợi của môi trường pháp lý, sự kém hiệu quả của cơ quan quản lý các cấp trong việc xây dựng và triển khai các quy định của pháp luật sẽ đẩy ngân hàng vào điều kiện kinh doanh tín dụng với nhiều rủi ro

Việc thanh tra, kiểm tra, giám sát hoạt động của ngân hàng chưa thật sự hiệu quả, còn hoạt động một cách thụ động Chủ yếu xử lý vụ việc phát sinh, chưa có khả năng ngăn chặn và phòng ngừa rủi ro, vi phạm

Môi trường kinh tế: Môi trường kinh tế có ảnh hưởng rất lớn đến tình hình

tài chính của người đi vay Sự hưng thịnh hay suy thoái của chu kỳ kinh doanh ảnh hưởng tới lợi nhuận của khách hàng vay Đây là nhân tố ảnh hưởng rất lớn đến việc đảm bảo hoàn trả khoản tín dụng cho ngân hàng Khi kinh tế suy thoái, khả năng thanh toán các khoản nợ của khách hàng yếu đi, rủi ro tín dụng đối với ngân hàng sẽ tăng cao

Môi trường thông tin: Trong thực tế, các bên tham gia giao dịch tín dụng

thường không biết tất cả những thông tin cần biết về bên kia, hoặc những không tin có được không liên tục và có độ tin cậy thấp Việc bất cân xứng về thông tin như vậy trong nhiều trường hợp đã đặt các ngân hàng vào tình trạng đưa ra phán quyết tín dụng trong điều kiện thông tin không hoàn hảo, gây rủi ro cho ngân hàng

- Nguyên nhân chủ quan: là nguyên nhân xuất phát trực tiếp từ các đối

tượng tham gia trực tiếp vào hoạt động tín dụng Có các nguyên nhân cụ thể

như sau:

Nguyên nhân từ phía khách hàng vay:

Khách hàng sử dụng vốn vay sai mục đích, không đúng đối tượng kinh doanh Dẫn đến hiệu quả kinh doanh không được phát huy triệt để nên khi đến hạn không trả được nợ cho ngân hàng

Trang 23

Khách hàng vay không có thiện chí trong việc trả nợ, chây ỳ không trả nợ hoặc cố tình lừa đảo chiếm dụng vốn của ngân hàng

Do sự yếu kém trong quản lý kinh doanh của khách hàng Việc tính toán phương án kinh doanh, hoạch định ngân quỹ không chính xác, không dự tính hết các khoản thu, chi dẫn đến xác định sai nguồn trả nợ cho ngân hàng

Khách hàng sản xuất kinh doanh không thuận lợi Tình hình tài chính của khách hàng xấu đi ảnh hưởng đến khả năng trả nợ cho ngân hàng

Nguyên nhân từ phía ngân hàng:

Ngân hàng tập trung vốn cho vay quá lớn vào một khách hàng hoặc một ngành kinh tế nào đó Trong trường hợp khách hàng hoặc ngành kinh tế đó gặp khó khăn, môi trường thay đổi không thuận lợi cho ngành nghề, khả năng hoàn trả toàn bộ vốn và lãi đúng hạn theo cam kết là rất khó

Ngân hàng không có đủ thông tin về các số liệu thống kê, chi tiêu để phân tích và đánh giá khách hàng… dẫn đến việc xác định sai hiệu quả của phương án xin vay, hoặc xác định sai thời hạn cho vay và trả nợ không phù hợp với phương

án kinh doanh của khách hàng

Sự lơi lỏng trong quá trình giám sát trong và sau cho vay nên không phát hiện kịp thời hiện tượng sử dụng vốn sai mục đích

Ngân hàng quá tin tưởng vào tài sản thế chấp, bảo lãnh, bảo hiểm, coi đó là vật đảm bảo chắc chắn cho sự thu hồi cả gốc và lãi tiền vay

Chạy theo số lượng (hoặc theo kế hoạch) mà sao lãng việc coi trọng chất lượng khoản vay, quá lạc quan và tin tưởng vào sự thành công của phương án kinh doanh của khách hàng

Ngân hàng thiếu một bộ phận chuyên trách theo dõi, quản lý rủi ro, quản lý hạn mức tín dụng tối đa cho từng khách hàng thuộc từng ngành nghề, sản phẩm địa phương khác nhau để phân tán rủi ro, các dự báo cần thiết trong từng thời kỳ

Trang 24

Năng lực và phẩm chất đạo đức của cán bộ ngân hàng Đây là một nguyên nhân quan trọng hàng đầu dẫn đến rủi ro trong tín dụng Những cán bộ không đủ năng lực trong việc thẩm định, đánh giá khách hàng vay thường sẽ không nhận thấy tất cả nguyên nhân tiềm ẩn có thể dẫn đến việc khách hàng sai hẹn trong việc trả nợ Bên cạnh đó nhiều cán bộ đủ năng lực nhưng cũng có thể vì lợi ích của cá nhân mà đánh cược với rủi ro

Nguyên nhân từ việc cạnh tranh giữa các tổ chức tín dụng Vì môi trường kinh doanh hiện nay giữa các ngân hàng là rất khắc nghiệt, với áp lực hoàn thành

kế hoạch kinh doanh, nhiều ngân hàng sẳn sàng bỏ qua các tiêu chuẩn, điều kiện cho vay, thiếu quan tâm đến chất lượng khoản vay

Nguyên nhân từ phía các bảo đảm tín dụng:

Giá cả các tài sản bảo đảm biến động theo chiều hướng bất lợi, dẫn đến trường hợp giá trị thị trường của tài sản đảm bảo giảm, không đủ bù đắp cho các khoản tín dụng khi xảy ra rủi ro

Khó định giá các tài sản dùng làm bảo đảm tín dụng, điều này có thể do đặc tính của tài sản, do tài sản không phổ biến trên thị trường hay do giá trị tài sản biến động nhanh trên thị trường… dẫn đến tình trạng định giá tài sản quá cao Tính khả mại của tài sản thấp Điều này gây khó khăn cho ngân hàng khi phải xử lý tài sản để khắc phục rủi ro xảy ra Nhiều trường hợp tài sản đảm bảo

có giá trị lớn, xử lý có khả năng thu hồi được đầy đủ gốc lãi vay tuy nhiên lại là những tài sản có tính chất đặc thù, rất khó tìm được đối tượng mua cũng như thực hiện các giải pháp để có thể phát mại được tài sản

Tài sản bảo đảm gặp các tranh chấp về pháp lý như tranh chấp về giao dịch bảo đảm… hoặc thiếu cơ sở pháp lý cho việc xử lý tài sản bảo đảm

Trang 25

d Hậu quả của rủi ro tín dụng

Khi rủi ro tín dụng xảy ra sẽ ảnh hưởng xấu đến rất nhiều chủ thể Đầu tiên là bản thân các ngân hàng và khách hàng đi vay, sau đó là tác động đến

cả nền kinh tế

- Hậu quả của rủi ro tín dụng đối với ngân hàng

Việc không thu hồi được nợ (gốc, lãi và các khoản phí) làm cho nguồn vốn của Ngân hàng bị thất thoát, trong khi đó ngân hàng vẫn phải chi trả tiền lãi cho nguồn vốn hoạt động, làm cho lợi nhuận bị giảm sút Nếu lợi nhuận

âm (kết quả kinh doanh bị thua lỗ) thì ngân hàng còn phải dùng chính vốn tự

có của mình để bù đắp thiệt hại Điều này có thể ảnh hưởng đến quy mô hoạt động của ngân hàng

Mặt khác, tỷ lệ nợ quá hạn, nợ xấu cao làm cho uy tín, niềm tin vào tiềm lực tài chính của ngân hàng bị suy giảm, dẫn đến giảm khả năng huy động vốn của Ngân hàng, nghiêm trọng hơn có thể dẫn đến rủi ro thanh khoản, đẩy ngân hàng đến bờ vực phá sản và đe dọa sự ổn định của toàn bộ hệ thống

ngân hàng

- Hậu quả của rủi ro tín dụng đối với khách hàng

Đối với bản thân chủ thể không có khả năng hoàn trả vốn (lãi) cho ngân hàng thì họ gần như không có cơ hội tiếp cận với nguồn vốn ngân hàng và thậm chí cả những nguồn khác trong nền kinh tế do đã mất đi uy tín

Cơ hội tiếp cận vốn ngân hàng của các chủ thể đi vay khác cũng bị hạn chế hơn khi rủi ro tín dụng buộc các ngân hàng phải thắt chặt cho vay hay thậm chí phải thu hẹp quy mô hoạt động

Các chủ thể gởi tiền vào ngân hàng có nguy cơ không thu hồi được khoản tiền gởi và lãi nếu như các ngân hàng lâm vào tình trạng phá sản

Trang 26

- Hậu quả của rủi ro tín dụng đối với nền kinh tế - xã hội

Hệ thống ngân hàng có mối quan hệ chặt chẽ với nền kinh tế, là kênh thu hút và cung cấp tiền cho các tổ chức, doanh nghiệp và cá nhân trong nền kinh

tế Do đó, rủi ro tín dụng có ảnh hưởng trực tiếp đến nền kinh tế

Ở mức độ thấp, rủi ro tín dụng khiến cơ hội tiếp cận vốn mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh hoặc tiêu dùng của các khách hàng bị hạn chế, ảnh hưởng xấu đến khả năng tăng trưởng của nền kinh tế

Ở mức độ cao hơn, khi có một ngân hàng lâm vào tình trạng khó khăn dẫn đến phá sản thì hiệu ứng dây chuyền rất dễ xảy ra trong toàn bộ hệ thống ngân hàng, gây nên khủng hoảng đối với toàn bộ nền kinh tế, ảnh hưởng tiêu cực đến đời sống xã hội và sự phát triển của đất nước

1.2 HOẠT ĐỘNG THANH TRA GIÁM SÁT TẠI NGÂN HÀNG

1.2.1 Chức năng, nhiệm vụ, vai trò của thanh tra giám sát ngân hàng

a Chức năng và nhiệm vụ của thanh tra giám sát ngân hàng:

Hoạt động thanh tra giám sát ngân hàng nhằm đảm bảo sự tuân thủ các quy trình, quy định của ngân hàng; cảnh báo sớm và có biện pháp ngăn ngừa những rủi ro có thể xảy ra tại các chi nhánh ngân hàng

Đánh giá tình hình chấp hành chính sách, quy trình, chế độ đã được ban hành Thanh tra giám sát nhằm phát hiện những vi phạm, sai sót và kiến nghị những biện pháp chấn chỉnh, xử lý kịp thời

Thanh tra, giám sát nhằm mục đích đánh giá, đo lường mức độ rủi ro và khả năng chống đở rủi ro của các chi nhánh ngân hàng cũng như toàn hệ thống ngân hàng

Thông qua thanh tra giám sát có thể phát hiện những quy trình, quy định chưa hợp lý để kiến nghị sửa đổi, bổ sung

Trang 27

Thanh tra, giám sát ngân hàng nhằm góp phần đảm bảo an toàn của hệ thống ngân hàng, bảo vệ quyền lợi và lợi ích hợp pháp của người gởi tiền, góp phần phục vụ việc thực hiện chính sách tiền tệ quốc gia

b Vai trò của thanh tra giám sát tại ngân hàng

Hoạt động thanh tra, giám sát là hoạt động thực hiện chức năng quản lý đối với các chi nhánh ngân hàng

Hoạt động thanh tra, giám sát giúp nắm bắt được kịp thời, chính xác diễn biến tình hình hoạt động của từng chi nhánh ngân hàng

Chỉnh sửa các chính sách, quy chế cho phù hợp với đặc điểm của từng chi nhánh ngân hàng

Giúp cho các ngân hàng ngăn ngừa, chỉnh sửa những việc làm sai trái, bảo đảm uy tín, an toàn vốn và hoạt động lành mạnh để hoạt động kinh doanh ngày càng có hiệu quả

Hoạt động thanh tra, giám sát giúp giám sát việc thực thi chính sách tiền

tệ được kịp thời, đảm bảo an toàn của cả hệ thống ngân hàng và chính sách tiền tệ phát huy được hiệu quả, góp phần ổn định và phát triển kinh tế xã hội

1.2.2 Các phương thức thanh tra giám sát

a Thanh tra tại chỗ: là phương thức thanh tra trực tiếp tại các TCTD

nhằm xác định hiện trạng các hoạt động cụ thể của đối tượng thanh tra như đánh giá sự tuân thủ các quy chế thông qua việc kiểm tra sổ sách kế toán, kiểm tra các hồ sơ cho vay, ngân quỹ, kiểm tra mua sắm TSCĐ, tình hình kinh doanh ngoại tệ Thanh tra tại chỗ là phương thức thanh tra truyền thống, được tiến hành tại trụ sở của TCTD Thanh tra viên được tiếp cận với chứng từ, sổ sách, hồ sơ, con người và sự việc cụ thể

Phương thức thanh tra tại chỗ giúp phát hiện một cách chính xác, đánh giá một cách trung thực hoạt động của TCTD, tìm được nguyên nhân cụ thể của những sai phạm, quy trách nhiệm rõ Nhưng phương thức này không thể

Trang 28

làm thường xuyên, không thể xử lý được khối lượng công việc lớn Hơn nữa,

phương thức này rất tốn kém vì đòi hỏi nhiều nhân lực

b Giám sát từ xa: là phương thức thanh tra sử dụng các thông tin trên báo

cáo của các TCTD nhằm phân tích, đánh giá thực trạng hoạt động của chúng để

từ đó đưa ra các biện pháp sử lý khi cần thiết Giám sát từ xa còn được hiểu là phương pháp mà cán bộ thanh tra ngồi tại trụ sở của cơ quan thanh tra tiếp nhận các thông tin báo cáo để phân tích, đánh giá tình hình đơn vị được thanh tra một cách thường xuyên và có hệ thống Thanh tra ngân hàng đưa ra một hệ thống chỉ tiêu, dựa vào báo cáo của các TCTD để tiến hành giám sát nhằm phản ánh, đánh giá về các phương diện hoạt động của các TCTD

Thông tin được cập nhật liên tục, do đó giúp nhà quản lý có những quyết định kịp thời nhằm ngăn chặn các hành vi cố ý làm trái, giúp bảo vệ an toàn tài sản của ngân hàng và khách hàng

Bao quát được tình hình cơ bản của các đối tượng mà không cần nhiều chi phí nhân lực cũng như tiền vốn

Giúp các cấp quản trị điều hành định vị, khoanh vùng những đơn vị có vấn đề trong hoạt động kinh doanh, quản trị điều hành; cung cấp thông tin ban đầu, sơ bộ về tình hình chấp hành quy định, quy trình, chỉ đạo là cơ sở để quyết định tổ chức các đoàn công tác đi kiểm tra, kiểm soát tại chỗ

Không mất thời gian, chi phí cho việc tổ chức các đoàn công tác để kiểm tra tại chỗ khi không có dấu hiệu bất thường

Đối tượng giám sát không bị ảnh hưởng nhiều đến hoạt động kinh doanh hàng ngày do không phải tiếp, làm việc và giải trình với đoàn công tác

Khi hệ thống chỉ tiêu, tiêu chí phục vụ việc giám sát từ xa đã hoàn thiện, việc cập nhật thông tin tuân thủ chủ yếu được tiến hành tự động sẽ tạo ý thức

tự giác chấp hành quy trình, quy định cho các cấp thừa hành

Trang 29

Các chỉ tiêu định lượng (đáp ứng yêu cầu giám sát thường xuyên, liên tục) đều có thể chiết xuất tự động từ kho dữ liệu nên bảo đảm kịp thời, chính xác, không phát sinh chi phí

Bên cạnh đó, giám sát từ xa cũng có những nhược điểm nhất định:

Số liệu, thông tin thu thập được đôi khi chưa phản ánh đúng bản chất sự việc, không bám sát thực tế, yêu cầu cạnh tranh và đáp ứng yêu cầu chính đáng của khách hàng

Chỉ cung cấp những dữ liệu, hiện tượng mang tính bề mặt, chưa đi sâu phân tích, đánh giá để đưa ra những kết luận về bản chất của sự việc

Tiêu chí giám sát khó phản ánh hết các nội dung trọng yếu hoặc do tác động của con người có thể dẫn đến kết quả cảnh báo không đúng, ảnh hưởng đến chất lượng công tác giám sát từ xa

c Mối quan hệ giữa hai phương thức: Hầu hết các cơ quan giám sát

trên thế giới thường sử dụng kết hợp cả 2 phương pháp trên để thanh tra, giám sát các TCTD Nhờ sử dụng đồng thời có thể khắc phục được nhược điểm của mỗi phương pháp mà vẫn phát huy được ưu điểm của chúng Nhờ hoạt động của thanh tra tại chỗ mà phương thức giám sát từ xa mới có hiệu quả vì các TCTD phải rất thận trọng khi có ý định làm báo cáo không trung thực Nhờ có hoạt động giám sát từ xa dù không cần thực hiện thường xuyên thì phương thức thanh tra tại chỗ vẫn phát huy hiệu quả

1.3 CÔNG TÁC GIÁM SÁT TỪ XA HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG CÁC CHI NHÁNH NGÂN HÀNG TẠI ĐƠN VỊ KIỂM TRA GIÁM SÁT THUỘC NGÂN HÀNG

1.3.1 Khái niệm công tác giám sát từ xa hoạt động tín dụng

Công tác giám sát từ xa hoạt động tín dụng là việc các tổ chức, đơn vị có chức năng, nhiệm vụ giám sát tín dụng ở ngay tại trụ sở của mình thực hiện theo dõi, xem xét, đánh giá các hoạt động của tổ chức, đơn vị chịu sự giám sát

Trang 30

trong việc chấp hành, thực hiện các quy chế, quy trình, quy định… Hay nói cách khác, công tác giám sát từ xa hoạt động tín dụng:

- Là hoạt động đảm bảo cho việc các quy chế, quy trình, quy định được thực hiện đúng và có hiệu quả trong thực tế

- Là hoạt động nhằm phát hiện những bất cập giữa thực tế so với quy chế, quy trình, quy định đã ban hành nhằm đề xuất các giải pháp và điều chỉnh lại cho phù hợp

1.3.2 Đặc điểm công tác giám sát từ xa hoạt động tín dụng

Việc giám sát được thực hiện tại trụ sở của cơ quan giám sát Không giống như kiểm tra trực tiếp phải đến tận đơn vị được kiểm tra để thực hiện Giám sát từ xa chỉ thực hiện trên cơ sở phân tích, đánh giá các nguồn dữ liệu

đã thu thập được Từ đó có những đánh giá, đề xuất, kiến nghị đối với đơn vị được giám sát cũng như các cấp quản lý

Giám sát từ xa dựa vào nguồn thông tin từ chế độ thông tin báo cáo theo quy định, từ số liệu lịch sử và các nguồn thông tin khác Trên cơ sở xử lý thông tin, phân tích, rút ra những nhận xét về thực trạng của từng chi nhánh ngân hàng và của toàn hệ thống

Việc giám sát được thực hiện liên tục theo định kỳ ngắn, thông thường là hàng tháng, hàng quý

Các chương trình giám sát đều được thực hiện trên mạng máy tính Các nội dung, yêu cầu của giám sát từ xa rất bao quát Với khối lượng dữ liệu rất lớn cần được phân tích, đánh giá Do đó việc sử lý thủ công là không đảm bảo, cần phải có những chương trình chuyên dụng để hỗ trợ

1.3.3 Vai trò của công tác giám sát từ xa hoạt động tín dụng

Ngày càng nâng cao chất lượng hoạt động tín dụng của các chi nhánh Ngân hàng, đảm bảo tuân thủ các chiến lược tín dụng, chính sách phê duyệt tín dụng và cơ cấu dư nợ tín dụng theo quy định của ngân hàng

Trang 31

Là hoạt động nhằm đảm bảo tính chính xác, đúng đắn trong hoạt động tín dụng của ngân hàng

Là hoạt động nhằm đảm bảo tài sản thế chấp bảo đảm cho nợ vay phải được thực hiện đầy đủ tính pháp lý và phù hợp với quy định của Ngân hàng

Là hoạt động nhằm đảm bảo các khoản nợ gốc, lãi, phí tiền vay phải được tính và hạch toán đầy đủ

Là hoạt động nhằm đảm bảo Nợ khó đòi/nợ xấu phải được phân loại và

dự phòng đầy đủ theo quy định của pháp luật

1.3.4 Nội dung cơ bản công tác giám sát từ xa hoạt động tín dụng

a Xây dựng quy trình giám sát từ xa hoạt động tín dụng

Quy trình là những quy định các bước thực hiện để đạt được những mục tiêu đề ra Quy trình giám sát từ xa hoạt động tín dụng là tổng hợp những nguyên tắc, quy định của ngân hàng trong việc giám sát tín dụng Trong đó xây dựng các bước đi cụ thể theo một trình tự nhất định Bắt đầu từ việc xây dựng, ban hành các quy chế, quy trình, quy định cho hoạt động tín dụng cho đến khi hoàn thành đánh giá, nhận xét việc chấp hành quy chế, quy trình, quy định trong thực tiển tại các đơn vị được giám sát; cảnh báo các rủi ro có thể phát sinh cũng như đưa ra các đề xuất chỉnh sửa quy chế, quy trình, quy định cho phù hợp với thực tiển Đây là một quá trình bao gồm nhiều giai đoạn mang tính liên hoàn, theo một trật tự nhất định, đồng thời có quan hệ chặt chẽ, gắn bó với nhau

Mục đích xây dựng quy trình:

Quy định thống nhất trình tự, các bước thực hiện và phân định trách nhiệm cá nhân, tập thể trong công tác giám sát từ xa hoạt động tín dụng Dựa vào quy trình đã được xây dựng, các cá nhân hay bộ phận có liên quan xác định rõ nội dung công việc và cách thức thực hiện để hoàn thành nhiệm vụ được giao

Trang 32

Giúp các bộ phận tham gia trong quy trình phối hợp với nhau một cách

ăn khớp và đúng trình tự Đối với các công việc cần có nhiều bộ phận tham gia, việc xây dựng một quy trình chuẩn có thể giúp cho việc thực hiện công việc trôi chảy, thông suốt Quy trình xác định các nội dung công việc cần thực hiện cũng như yêu cầu kết quả cụ thể trong từng giai đoạn Các cá nhân, bộ phận tham gia vào quy trình có thể theo đó mà thực hiện, không có sự đùn đẩy, né tránh làm cho tiến độ công việc bị chậm lại

Giúp việc quản lý, kiểm soát tiến độ và chất lượng công việc Trên cơ sở nội dung và yêu cầu chất lượng công việc của từng bước trong quy trình, các cán bộ quản lý cũng như cán bộ thực hiện có thể nắm bắt được cụ thể tình hình thực hiện nhiệm vụ giám sát Trong trường hợp cần thiết có biện pháp xử

lý đảm bảo công việc được thực hiện đúng tiến độ và đảm bảo chất lượng Góp phần nâng cao trách nhiệm, ý thức trong việc thực hiện giám sát Bảo đảm thực hiện các báo cáo định kỳ, đột xuất kịp thời, có chất lượng cho các cấp lãnh đạo

Nguyên tắc xây dựng:

Đảm bảo tính khả thi: Đây là một nguyên tắc bắt buộc trong quá trình xây dựng quy trình giám sát Quy trình xây dựng phải có khả năng thực hiện trên thực tế chứ không phải chỉ dừng lại trên giấy tờ lý thuyết Việc đảm bảo tính khả thi là một yêu cầu rất quan trọng được đặt ra trong suốt quá trình xây dựng quy trình

Quy trình được xây dựng phải đảm bảo tính ổn định và linh hoạt: quy trình xây dựng cần có tính ổn định, đảm bảo việc thực hiện và duy trì nó trong một khoản thời gian nhất định mà không phải thường xuyên chỉnh sửa và thay đổi Tuy nhiên, việc xây dựng quy trình không được cứng nhắc, vẫn để một số nhịp mở để cán bộ thực hiện công tác giám sát có thể góp ý, xây dựng và cải tiến để công tác giám sát ngày càng thực tế và hiệu quả hơn

Trang 33

Đảm bảo tính độc lập tương đối, tính khách quan, chủ động, cẩn trọng Tuân thủ các quy định pháp luật, điều lệ, quy chế tổ chức và hoạt động

và các quy định nội bộ về hoạt động tín dụng

* Một quy trình giám sát thông thường bao gồm các bước sau:

Hình 1.1: Quy trình giám sát từ xa đối với các tổ chức tín dụng

Bước 2: Ban hành những quy định về

mục tiêu, yêu cầu giám sát đối với hoạt động tín dụng tại các đơn vị cần giám sát

Bước 1: Xây dựng, ban hành/

hoàn thiện các quy chế, quy

trình, quy định cho hoạt động

tín dụng

Bước 3a: Xây dựng các

mẫu Báo cáo mà các đơn

vị được giám sát và các đơn vị có liên quan phải thực hiện và cung cấp

Bước 3b: Xây dựng

mẫu Báo cáo GS: nội dung; hệ thống chỉ tiêu, mẫu biểu cần thực hiện

Bước 6b: Phối hợp với kết quả

công tác kiểm tra trực tiếp

Bước 9: Giám sát việc thực

hiện các đề xuất, kiến nghị

Bước 10: Đề xuất thay đổi,

chỉnh sửa, ban hành các quy

chế, quy trình, quy định cho

phù hợp với thực tiễn

Trang 34

b Nội dung giám sát từ xa hoạt động tín dụng

Giám sát các khoản vay không tuân thủ đúng theo các quy định đặt ra trong chính sách tín dụng

Giám sát việc phân loại nợ và trích lập dự phòng rủi ro tín dụng

Phân tích, đánh giá chất lượng tín dụng của từng chi nhánh và toàn hệ thống nhằm xác định những bất hợp lý, rủi ro tiềm ẩn và đề xuất các biện pháp quản lý phù hợp

Định kỳ thực hiện rà soát việc tập trung vốn cho một khách hàng hoặc một nhóm khách hàng để đảm bảo phân tán rủi ro

Giám sát việc đánh giá lại tại sản đảm bảo theo định kỳ, phân tích mức

độ ảnh hưởng do sự thay đổi về giá trị của từng loại tài sản đảm bảo

Thông qua việc rà soát các khoản vay xấu và các khoản nợ có vấn đề để xác định các điểm yếu trong quá trình phê duyệt và giám sát khoản vay tại chi nhánh đề xuất cải tiến quy trình cho phù hợp

Giám sát kết quả khắc phục các tồn tại, sai sót, sai phạm trong hoạt động tín dụng do các đoàn kiểm tra thực hiện hoặc tự kiểm tra của chi nhánh

c Công tác giám sát từ xa hoạt động tín dụng

Một số nội dung chủ yếu của công tác giám sát từ xa hoạt động tín dụng cần thực hiện như sau:

- Công tác thu thập dữ liệu: Đây là một công việc quan trọng của công tác giám sát Giám sát từ xa chủ yếu dựa vào các nguồn dữ liệu thu thập được Nguồn dữ liệu có đảm bảo độ chính xác và đầy đủ thì kết quả công tác giám sát từ xa mới hiệu quả và phản ánh đúng được thực tế tình hình Các dữ liệu phải thu thập phục vụ cho giám sát có thể lấy từ các nguồn sau: Dữ liệu thô từ

hệ thống; Các báo cáo đơn vị được giám sát gởi; Các báo cáo của các bộ phận

có liên quan; Các văn bản chỉ đạo điều hành của các cấp lãnh đạo; Các thông

Trang 35

tin thu thập từ bên ngoài có ích cho việc giám sát (ví dụ như thông tin từ báo chí, mạng internet, thông tin khai thác từ nội bộ các đơn vị được giám sát )

- Công tác tổng hợp và xử lý dữ liệu: Có thể tổng hợp và xử lý dữ liệu bằng phương pháp thủ công hoặc sử dụng các phần mềm chuyên dụng Dữ liệu phải được tổng hợp, xử lý theo góc độ phục vụ giám sát

- Phân tích kết quả xử lý dữ liệu: Cần nắm bắt và làm rõ các nội dung: (i)Nhận xét thực tế tình hình, xu hướng biến động của hoạt động tín dụng (ii)Đánh giá được độ chính xác, tin cậy của các báo cáo do đơn vị được giám sát lập (iii)Điều chỉnh các chỉ tiêu trên báo cáo theo kết quả phân tích dữ liệu giám sát (iv)Nhận định các dấu hiệu sai phạm, bất thường

- Phối hợp đối chiếu với công tác kiểm tra trực tiếp, đối chiếu lại thông tin với đơn vị chịu sự giám sát: Để kết quả giám sát có độ chính xác cao và tập trung cần phải có sự phối hợp với công tác kiểm tra trực tiếp Báo cáo giám sát phục vụ cung cấp thông tin cho các cuộc kiểm tra trực tiếp và ngược lại kiểm tra trực tiếp đối chiếu, xác minh, tìm bằng chứng cho các nội dung giám sát Đồng thời các kết phân tích phải được đối chiếu lại với đơn vị được giám sát nhằm tránh đưa ra các kết quả sai lệch với thực tế

- Cập nhật, bổ sung thông tin cho báo cáo giám sát: Chỉnh sửa các thông tin có sự thay đổi, cập nhật bổ sung các thông tin mới vào báo cáo giám sát Hoặc lập mới báo cáo giám sát đối với các đơn vị mới thực hiện giám sát lần đầu theo các mẫu biểu báo cáo giám sát đã được xây dựng

- Xác định những yêu cầu cần thực hiện đối với đơn vị được giám sát Đưa ra các đề xuất, kiến nghị

- Giám sát việc thực hiện các đề xuất, kiến nghị: Trên cơ sở những đề xuất và kiến nghị , đơn vị giám sát theo dõi việc chỉnh sửa, khắc phục của đơn

vị được giám sát Xác định các đề xuất kiến nghị đã thực hiện, chưa thực hiện hoặc không thể thực hiện được; cũng như nắm bắt đầy đủ phản hồi của chi

Trang 36

nhánh Tìm hiểu rõ nguyên nhân của những đề xuất kiến nghị mà chi nhánh không thể khắc phục hoặc chậm khắc phục

- Đề xuất thay đổi, chỉnh sửa, ban hành các quy chế, quy trình, quy định cho phù hợp với thực tiễn: Trên cơ sở nắm bắt kết quả việc thực hiện các đề xuất, kiến nghị và phản hồi của đơn vị được giám sát Đơn vị giám sát có những đề xuất thay đổi quy chế, quy trình, quy định Đảm bảo nội dung các văn bản được ban hành phải phù hợp với thực tiễn, nghĩa là đảm bảo các đơn

vị được giám sát có thể triển khai thực hiện được trong quá trình cấp tín dụng

d Kiểm soát lại kết quả giám sát từ xa hoạt động tín dụng

Nhằm đảm bảo tính chính xác của các báo cáo giám sát; hiệu quả, hiệu suất hoạt động giám sát cũng như mức độ tin cậy của các kết quả giám sát, công tác giám sát từ xa phải được kiểm tra, đánh giá thường xuyên bởi các bộ phận, đơn vị có liên quan cũng như được giao nhiệm vụ kiểm soát Công tác giám sát từ xa hoạt động tín dụng thông thường được kiểm tra, đánh giá lại thông qua:

- Phản hồi của các đơn vị chịu sự giám sát

- Lồng ghép vào công tác kiểm tra trực tiếp để đối chiếu, đánh giá kết quả giám sát

- Các bộ phận quản lý rủi ro tác nghiệp, chịu trách nhiệm giám sát lại

e Phương pháp giám sát

Phương pháp giám sát tuân thủ: Đây là phương pháp thông qua các báo

cáo để kiểm tra và theo dõi việc tuân thủ của các chi nhánh trong việc chấp hành đối với các quy định trong hoạt động ngân hàng do NHTW, tổ chức tín dụng ban hành

Phương pháp giám sát CAMELS: được xây dựng dựa trên việc giám sát

đối với từng hoạt động chủ yếu của NHTM bao gồm các tiêu chí: Vốn của

Trang 37

ngân hàng; Chất lượng tài sản Có; Khả năng quản lý; Khả năng sinh lời; Khả năng thanh toán; Độ nhạy cảm với các rủi ro thị trường

Các phương pháp phân tích làm cơ sở cho việc giám sát: Để thực hiện

nhiệm vụ của mình, công tác giám sát vừa phải sử dụng phương pháp nghiên cứu của một số môn khoa học khác vừa sử dụng phương pháp có tính đặc thù riêng Trong quá trình phân tích giám sát tùy thuộc vào bản chất của các sự việc, tùy thuộc vào từng đối tượng cụ thể cũng như nguồn dữ liệu phân tích đánh giá mà áp dụng các phương pháp phân tích cho phù hợp Một số phương pháp phân tích có thể sử dụng như: phương pháp so sánh, phương pháp phân tích tỷ lệ, phương pháp phân tổ, phương pháp Dupont

1.3.5 Tiêu chí đánh giá kết quả giám sát từ xa

a Tiêu chí định lượng:

Tần xuất thực hiện báo cáo giám sát: số lần thực hiện báo cáo giám sát trong năm là tiêu chí phản ánh mức độ cập nhật thông tin thường xuyên của đơn vị giám sát Tần xuất thực hiện báo cáo càng lớn thì mức độ đáp ứng nhu cầu thông tin cho quản trị điều hành càng cao

Tỷ lệ dư nợ các khoản vay được giám sát so với tổng dư nợ: đây là một chỉ tiêu quan trọng phản ánh sự bao quát của công tác giám sát Tỷ lệ dư nợ được giám sát càng cao thì hiệu quả giám sát càng tốt Công tác giám sát thực hiện theo dõi được càng nhiều khách hàng thì càng phát hiện được nhiều nguy

cơ tiềm ẩn và có thể kiểm soát tốt rủi ro

Số lượng những sai phạm trọng yếu hoặc những vấn đề cần khắc phục,

bổ sung, chỉnh sửa được phát hiện qua giám sát: công tác giám sát phát hiện những dấu hiệu rủi ro sẽ hỗ trợ cho công tác quản trị điều hành Giúp các nhà lãnh đạo có những chỉ đạo điều chỉnh phù hợp để kiểm soát rủi ro Tuy nhiên, chỉ tiêu này có tính chất tương đối Chỉ tiêu này giúp cho việc đánh giá chất lượng tín dụng của ngân hàng Khi sử dụng chỉ tiêu này phải xem xét thêm

Trang 38

những tiêu chí khác để đánh giá, nhận định chứ không đơn thuần cao hay thấp

mà có thể đánh giá trực tiếp kết quả giám sát

Số lượng vụ việc phát sinh thực tế được cảnh báo so với số lượng vụ việc được cảnh báo

Tỷ lệ chính xác của các sai sót, vi phạm phát hiện qua giám sát so với kết quả kiểm tra trực tiếp: chỉ tiêu này phản ánh chất lượng công tác giám sát Chỉ tiêu này càng cao cho thấy kết quả giám sát càng chất lượng Từ đó có thể tin tưởng sử dụng kết quả giám sát làm thông tin quan trọng cho công tác kiểm tra trực tiếp trong việc lựa chọn, khoanh vùng đối tượng kiểm tra cũng như tham mưa cho công tác điều hành của ban lãnh đạo

Kết quả khắc phục các tồn tại, sai phạm trong hoạt động tín dụng được phát hiện qua kiểm tra trực tiếp và giám sát từ xa đưa ra

Số lượng đề xuất, kiến nghị của đơn vị thực hiện giám sát với cấp có thẩm quyền về sự bất cập của quy chế, quy trình, quy định với thực tiễn hoạt động của các đơn vị được giám sát

Số lượng cảnh báo rủi ro có thể xảy ra xuất phát từ các lỗ hổng trong quy trình, quy định về tín dụng

b Tiêu chí định tính

Việc xác định mục đích, yêu cầu của giám sát trong từng thời kỳ

Việc xây dựng kế hoạch, xác định nội dung, phương pháp tiến hành giám sát

Việc phân công, tổ chức thực hiện giám sát

Tính chính xác, đầy đủ trong việc đánh giá thực trạng hoạt động tín dụng của đơn vị được giám sát tại thời điểm thực hiện giám sát

Kết quả phát huy ưu điểm, sửa chữa sai sót, khuyết điểm của các đơn vị được giám sát thông qua giám sát từ xa

Trang 39

Tác động và tác dụng của giám sát đối với hoạt động tín dụng tại đơn vị được giám sát

1.3.6 Các nhân tố ảnh hưởng đến kết quả giám sát từ xa

a Các nhân tố bên ngoài

Khung pháp lý đối với hoạt động giám sát ngân hàng: được hiểu là các

quy định của pháp luật đối với hoạt động giám sát phải trên cơ sở chặt chẽ và

rõ ràng về chức năng, nhiệm vụ và vai trò của bên thực hiện nhiệm vụ giám sát Cụ thể:

Quy định pháp lý một cách đầy đủ, rõ ràng chức năng, nhiệm vụ, và quyền hạn trong việc giám sát Đồng thời bên thực hiện giám sát phải có sự độc lập trong hoạt động để không phải chịu áp lực về chính trị, kinh tế nhằm tạo điều kiện cho hoạt động giám sát có khả năng thực hiện tốt các mục tiêu của mình

Quy định các tiêu chuẩn tối thiểu mà các đơn vị chịu sự giám sát phải đáp ứng Cho phép bên thực hiện giám sát có đủ linh hoạt để ấn định các quy tắc đảm bảo an toàn theo cách bắt buộc hành chính khi cần thiết để đạt nhưng mục tiêu đã định Trao quyền hạn thu thập và chứng thực thông tin một cách độc lập cho bên thực hiện giám sát nhằm đảm bảo an toàn và tạo điều kiện cho hoạt động giám sát hiệu quả hơn

Quy định các nguyên tắc hợp tác, trao đổi thông tin giữa các bộ phận có liên quan nhằm tạo điều kiện cho hoạt động giám sát được tiến hành một cách thuận lợi

Có thể khẳng định rằng một khuôn khổ pháp lý đầy đủ, rõ ràng và phù hợp với thực tiễn sẽ tạo tiền đề nâng cao chất lượng của hoạt động giám sát Ngược lại, với một hệ thống luật và quy chế thiếu đồng bộ, không rõ ràng và không phù hợp với thực tiễn sẽ gây ra sự lãng phí nguồn lực, giảm hiệu quả công tác giám sát

Trang 40

Cơ chế phối hợp giữa các bộ phận quản lý có liên quan trong hoạt động giám sát: Sự phối hợp chặt chẽ, đồng bộ và chia sẻ thông tin giữa các bộ phận

có liên quan sẽ giúp nâng cao chất lượng giám sát Mặc dù công việc giám sát được giao cho một bộ phận cụ thể, tuy nhiên các bộ phận khác với những mục đích khác nhau cũng có những thông tin và hoạt động thanh tra giám sát nhất định Việc trao đổi thông tin sẽ tạo điều kiện cho bộ phận giám sát cập nhật đầy đủ hơn và thêm cơ sở đối chiếu, xác nhận tính chính xác của những thông tin đã có được

Nhận thức của các đơn vị chịu sự giám sát về lợi ích của hoạt động thanh tra, giám sát ngân hàng: hoạt động giám sát sẽ chỉ có kết quả tốt khi có

sự phối hợp hoạt động tích cực từ cả hai bên: bên giám sát và bên được giám sát Các đơn vị được giám sát cần phải thấy được lợi ích của hoạt động thanh tra, giám sát Xem đây là cơ sở để có thể đánh giá được thực trạng hoạt động của mình; là căn cứ để điều chỉnh và xây dựng các hoạt động quản trị rủi ro cho ngân hàng, đảm bảo an toàn, hiệu quả trong các hoạt động của ngân hàng

Công tác kiểm tra, kiểm soát nội bộ tại đơn vị được giám sát: đây là yếu

tố ảnh hưởng không nhỏ đến hoạt động thanh tra, giám sát Mục tiêu của kiểm soát nội bộ và thanh tra, giám sát có những điểm chung đó là nhằm phòng ngừa, phát hiện và giảm thiểu rủi ro cho ngân hàng Tuy nhiên, điểm khác biệt lớn nhất là kiểm soát nội bộ chỉ phục vụ lợi ích cho chính bản thân đơn vị, trong khi đó thanh tra, giám sát lại quan tâm tới lợi ích của cả hệ thống ngân hàng và trên hết là của nền kinh tế Chính vì vậy trong quá trình thanh tra, giám sát phải luôn chú ý đặc biệt đến hệ thống kiểm tra, kiểm soát nội bộ cũng như sử dụng hoạt động này như một kênh thông tin qua trọng hỗ trợ cho hoạt động thanh tra, giám sát Một mặt, đưa ra những yêu cầu tối thiểu mà kiểm soát nội bộ phải đáp ứng, mặt khác tạo ra động lực khuyên khích kiểm soát nội bộ sử dụng những chuẩn mực cao hơn Từ đó có thể sử dụng kết qủa

Ngày đăng: 04/04/2022, 22:28

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[7] Chính phủ (2014), Về tổ chức và hoạt động của thanh tra, giám sát ngành ngân hàng, Nghị định 26/2014/NĐ-CP, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Về tổ chức và hoạt động của thanh tra, giám sát ngành ngân hàng, Nghị định 26/2014/NĐ-CP
Tác giả: Chính phủ
Năm: 2014
[8] PGS.TS Lâm Chí Dũng (2010), Giáo trình kế toán ngân hàng, Đại học Kinh tế Đà Nẵng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình kế toán ngân hàng
Tác giả: PGS.TS Lâm Chí Dũng
Năm: 2010
[9] PGS.TS Lâm Chí Dũng, Th.S Võ Hoàng Diễm Trinh (2009), Quản trị hoạt động ngân hàng, giáo trình Sách, tạp chí
Tiêu đề: ), Quản trị hoạt động ngân hàng
Tác giả: PGS.TS Lâm Chí Dũng, Th.S Võ Hoàng Diễm Trinh
Năm: 2009
[10] PGS.TS Trần Huy Hoàng (chủ biên) (2007), Quản trị Ngân hàng thương mại, Nhà xuất bản lao động xã hội, TP Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: ), Quản trị Ngân hàng thương mại
Tác giả: PGS.TS Trần Huy Hoàng (chủ biên)
Nhà XB: Nhà xuất bản lao động xã hội
Năm: 2007
[1] BIDV (2011), Điều lệ BIDV ban hành theo quyết định số 568/QĐ- HĐQT ngày 14/5/2011 được Ngân hàng nhà nước phê chuẩn tại quyết định số 1256/2012/QĐ-NHNN ngày 21/3/2011 Khác
[2] BIDV (2012 -2014), Chương trình kiểm tra kiểm soát nội bộ BIDV Khác
[3] BIDV (2012) Quy chế kiểm soát nội bộ, Quy chế tổ chức và hoạt động của Ban Kiểm soát, Quy chế tổ chức và hoạt động của Ban Kiểm tra và Giám sát Khác
[4] BIDV (2012-2014), Báo cáo kiểm tra, kiểm soát nội bộ của BIDV Khác
[5] BIDV (2012-2014), Báo cáo tài chính riêng đã được kiểm toán Khác
[6] BIDV (2014), Bản cáo bạch Ngân hàng Thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam niêm yết cổ phiếu trên Sở giao dịch Chứng khoán TP Hồ Chí Minh Khác
[11] Ngân hàng Nhà nước (2005), Quyết định 493/2005/QĐ-NHNN về phân loại nợ, trích lập và sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro Khác
[12] Ngân hàng Nhà nước (2011), Thông tư số 44/2011/TT-NHNN về hệ thống kiểm soát nội bộ và kiểm toán nội bộ của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

DANH MỤC CÁC BẢNG - (luận văn thạc sĩ) hoàn thiện công tác giám sát từ xa hoạt động tín dụng tại ban kiểm tra và giám sát của ngân hàng TMCP đầu tư và phát triển việt nam
DANH MỤC CÁC BẢNG (Trang 9)
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ - (luận văn thạc sĩ) hoàn thiện công tác giám sát từ xa hoạt động tín dụng tại ban kiểm tra và giám sát của ngân hàng TMCP đầu tư và phát triển việt nam
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ (Trang 10)
Hình 1.1: Quy trình giám sát từ xa đối với các tổ chức tín dụng - (luận văn thạc sĩ) hoàn thiện công tác giám sát từ xa hoạt động tín dụng tại ban kiểm tra và giám sát của ngân hàng TMCP đầu tư và phát triển việt nam
Hình 1.1 Quy trình giám sát từ xa đối với các tổ chức tín dụng (Trang 33)
2.1.3. Tình hình hoạt động tín dụng - (luận văn thạc sĩ) hoàn thiện công tác giám sát từ xa hoạt động tín dụng tại ban kiểm tra và giám sát của ngân hàng TMCP đầu tư và phát triển việt nam
2.1.3. Tình hình hoạt động tín dụng (Trang 49)
Bảng 2.1: Tổng hợp các chỉ tiêu chất lượng, cơ cấu tín dụng giai đoạn 2012-2014 - (luận văn thạc sĩ) hoàn thiện công tác giám sát từ xa hoạt động tín dụng tại ban kiểm tra và giám sát của ngân hàng TMCP đầu tư và phát triển việt nam
Bảng 2.1 Tổng hợp các chỉ tiêu chất lượng, cơ cấu tín dụng giai đoạn 2012-2014 (Trang 49)
b. Mơ hình hiện nay (Kiểm tra, giám sát tập trung tại HSC) - (luận văn thạc sĩ) hoàn thiện công tác giám sát từ xa hoạt động tín dụng tại ban kiểm tra và giám sát của ngân hàng TMCP đầu tư và phát triển việt nam
b. Mơ hình hiện nay (Kiểm tra, giám sát tập trung tại HSC) (Trang 53)
Hình 2.2: Mơ hình Ban KTGS trực thuộc HĐQT - (luận văn thạc sĩ) hoàn thiện công tác giám sát từ xa hoạt động tín dụng tại ban kiểm tra và giám sát của ngân hàng TMCP đầu tư và phát triển việt nam
Hình 2.2 Mơ hình Ban KTGS trực thuộc HĐQT (Trang 54)
Bảng 2.2: Bảng tổng hợp số lượng cán bộ và chi nhánh giám sát - (luận văn thạc sĩ) hoàn thiện công tác giám sát từ xa hoạt động tín dụng tại ban kiểm tra và giám sát của ngân hàng TMCP đầu tư và phát triển việt nam
Bảng 2.2 Bảng tổng hợp số lượng cán bộ và chi nhánh giám sát (Trang 63)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w