CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP TRONG THẨM ĐỊNH TÍN DỤNG CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI .... ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP TRONG THẨM
Trang 1NGUYỄN THÙY DUNG
HOÀN THIỆN PHÂN TÍCH BÁO CÁO
TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP TRONG
THẨM ĐỊNH TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP TIÊN PHONG – CHI NHÁNH ĐÀ NẴNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ KẾ TOÁN
Đà Nẵng – Năm 2016
Trang 2NGUYỄN THÙY DUNG
HOÀN THIỆN PHÂN TÍCH BÁO CÁO
TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP TRONG
THẨM ĐỊNH TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP TIÊN PHONG – CHI NHÁNH ĐÀ NẴNG
Chuyên ngành: Kế toán
Mã số: 60.34.03.04
LUẬN VĂN THẠC SĨ KẾ TOÁN
Người hướng dẫn khoa học: PGS TS Ngô Hà Tấn
Đà Nẵng – Năm 2016
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi
Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực chưa từng được
ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác
Tác giả luận văn
Nguyễn Thùy Dung
Trang 4MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết của đề tài 1
2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài 2
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2
4 Phương pháp nghiên cứu 3
5 Ý nghĩa của luận văn 3
6 Kết cấu luận văn 3
7 Tổng quan tài liệu nghiên cứu 3
CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP TRONG THẨM ĐỊNH TÍN DỤNG CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 9
1.1 NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VÀ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 9
1.1.1 Ngân hàng thương mại 9
1.1.2 Hoạt động tín dụng của ngân hàng thương mại 13
1.1.3 Thẩm định tín dụng của ngân hàng thương mại 15
1.2 KHÁI QUÁT VỀ PHÂN TÍCH BCTC DOANH NGHIỆP TRONG THẨM ĐỊNH TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 17
1.2.1 Khái niệm, ý nghĩa và vai trò của phân tích BCTC DN trong thẩm định tín dụng 17
1.2.2 Nguồn thông tin phục vụ phân tích BCTC DN 19
1.2.3 Phương pháp phân tích 22
1.2.4 Mô hình Dupont 25
1.2.5 Các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng phân tích BCTC DN 26
1.3 NỘI DUNG PHÂN TÍCH BCTC DN 28
Trang 51.3.1 Đánh giá khái quát tình hình tài chính của DN 28
1.3.2 Phân tích các nhóm chỉ tiêu tài chính của DN 31
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 37
CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP TRONG THẨM ĐỊNH TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN TIÊN PHONG – CHI NHÁNH ĐÀ NẴNG 38
2.1 TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN TIÊN PHONG – CHI NHÁNH ĐÀ NẴNG 38
2.1.1 Sự hình thành và hoạt động của TPBank – CN Đà Nẵng 38
2.1.2 Cơ cấu tổ chức của TPBank – CN Đà Nẵng 39
2.1.3 Tình hình hoạt động của TPBank – CN Đà Nẵng 41
2.2 THỰC TRẠNG PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN TIÊN PHONG – CHI NHÁNH ĐÀ NẴNG 44
2.2.1 Quy trình thẩm định tín dụng tại TPBank – CN Đà Nẵng 44
2.2.2 Thông tin sử dụng trong phân tích BCTC DN trong thẩm định tín dụng tại TPBank – CN Đà Nẵng 46
2.2.3 Nội dung phương pháp phân tích BCTC trong thẩm định tín dụng tại TPBank – CN Đà Nẵng 48
2.3 MINH HỌA PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP Ở NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN TIÊN PHONG – CHI NHÁNH ĐÀ NẴNG 49
2.3.1 Giới thiệu Công ty được minh họa phân tích 49
2.3.2 Phân tích BCTC thẩm định tín dụng khoản vay của Công ty 50
Trang 62.4 ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP TRONG THẨM ĐỊNH TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG
THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN TIÊN PHONG – CHI NHÁNH ĐÀ NẴNG 58
2.4.1 Những kết quả đạt được 58
2.4.2 Những hạn chế trong phân tích BCTC 58
2.4.3 Nguyên nhân của những hạn chế 61
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 63
CHƯƠNG 3 HOÀN THIỆN PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP TRONG THẨM ĐỊNH TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN TIÊN PHONG - CHI NHÁNH ĐÀ NẴNG 64
3.1 CĂN CỨ VÀ YÊU CẦU HOÀN THIỆN PHÂN TÍCH BCTC DOANH NGHIỆP TRONG THẨM ĐỊNH TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN TIÊN PHONG – CHI NHÁNH NẴNG 64
3.1.1 Căn cứ hoàn thiện phân tích BCTC DN 64
3.1.2 Yêu cầu hoàn thiện phân tích BCTC DN 66
3.2 GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP TRONG THẨM ĐỊNH TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN TIÊN PHONG – CN ĐÀ NẴNG 67
3.2.1 Nâng cao chất lượng nguồn thông tin trong phân tích BCTC DN 68
3.2.2 Nâng cao chất lượng thu thập, tổng hợp, phân tích và xử lý thông tin phục vụ phân tích BCTC DN 71
3.2.3 Hoàn thiện nội dung phương pháp phân tích BCTC DN 73
3.2.4 Một số giải pháp khác 89
3.3 KIẾN NGHỊ 92
3.3.1 Kiến nghị với Ngân hàng TMCP Tiên Phong 92
3.3.2 Kiến nghị với Ngân hàng Nhà nước Việt Nam 93
Trang 7KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 95
KẾT LUẬN CHUNG 96 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
QUYẾT ĐỊNH GIAO ĐỀ TÀI (Bản sao)
PHỤ LỤC
Trang 8DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
BCĐKT : Bảng cân đối kế toán
BCKQKD : Báo cáo kết quả kinh doanh
BCLCTT : Báo cáo lưu chuyển tiền tệ
Trang 92.4 Bảng phân tích khả năng thanh toán của Công ty Quang
2.5 Bảng phân tích cấu trúc tài chính của Công ty Quang Đại
2.6 Bảng phân tích hiệu quả sản xuất kinh doanh của
Công ty Quang Đại Việt năm 2014 - 2015 52
2.7 Bảng phân tích tốc độ tăng trưởng của Công ty Quang Đại
3.1 Bảng đánh giá khái quát tình hình huy động vốn của Công
3.2 Bảng phân tích cơ cấu tài sản của Công ty Quang Đại Việt 77
3.3 Bảng phân tích cơ cấu nguồn vốn của Công ty Quang Đại
Trang 103.4 Bảng phân tích mối quan hệ giữa tài sản và nguồn vốn của
3.5 Bảng phân tích tình hình công nợ của Công ty Quang Đại
3.6 Bảng phân tích hiệu quả sử dụng vốn của Công ty Quang
Trang 11MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Trong bối cảnh nền kinh tế thị trường hiện nay, hoạt động ngân hàng là một trong những hoạt động có tính chất quyết định việc phát triển của nền kinh tế Bởi vì đi cùng với sự tăng trưởng và phát triển của nền kinh tế thì nhu cầu vốn là vô cùng cần thiết cho việc xây dựng cơ sở hạ tầng, trang thiết bị cũng như chuyển dịch cơ cấu của nền kinh tế Thông qua hoạt động cho vay của ngân hàng, các DN có điều kiện để mở rộng hoạt động SXKD, góp phần vào sự tăng trưởng của nền kinh tế Điều này cho thấy vai trò của ngân hàng thương mại đối với nền kinh tế ngày càng trở nên quan trọng
Hoạt động cho vay là hoạt động đem lại lợi nhuận chủ yếu cho Ngân hàng TMCP Tiên Phong cũng như giúp ngân hàng tăng trưởng qua các giai đoạn của chu kì kinh tế Do đó, hoạt động tín dụng có tính chất quyết định đến toàn bộ hoạt động của TPBank – CN Đà Nẵng Nhưng rủi ro tiềm tàng luôn đồng hành cùng với những hoạt động kinh doanh của ngân hàng và câu hỏi làm thế nào để hạn chế rủi ro mà tăng trưởng được lợi nhuận luôn thách thức đối với các ngân hàng thương mại nói chung và TPBank – CN Đà Nẵng nói riêng
Để hạn chế tối đa cũng như tránh được những rủi ro trong tín dụng thì ngân hàng cần phải thực hiện công tác thẩm định tín dụng đúng đắn và phù hợp Công tác thẩm định tín dụng giúp ngân hàng có thể hạn chế được những rủi ro phát sinh trong quá trình cấp tín dụng Trong khi đó chất lượng công tác thẩm định phụ thuộc rất nhiều vào công tác phân tích BCTC DN Thực tế cho thấy những hạn chế của công tác phân tích BCTC DN như kết quả hoạt động tài chính trong quá khứ dù tốt hay xấu cũng không là một dự đoán chính xác
về kết quả hoạt động trong tương lại BCTC không thể hiện những triển vọng
Trang 12tương lai của công ty Hay lạm phát có thể làm sai lệch thông tin được ghi nhận trên các BCTC khiến việc tính toán và phân tích trở nên sai lệch Các yếu tố thời vụ cũng làm ảnh hưởng đến tình hình hoạt động của công ty và khiến cho các tỷ số tài chính có xu hướng thay đổi Các công ty công khai BCTC nhưng không có gì đảm bảo công ty đó được coi là có tình hình tài chính vững mạnh và ổn định, kể cả khi BCTC được kiểm toán vẫn có các sai lệch có chủ ý trong BCTC Nhận thấy được tầm quan trọng của công tác phân tích BCTC DN đối với ngân hàng, tác giả đã lựa chọn đề tài nghiên cứu:
“Hoàn thiện phân tích báo cáo tài chính doanh nghiệp trong thẩm định tín dụng tại Ngân hàng TMCP Tiên Phong – Chi nhánh Đà Nẵng” làm đề tài
luận văn tốt nghiệp
2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
Xuất phát từ thực tiễn công tác phân tích BCTC DN tại TPBank – CN
Đà Nẵng còn nhiều thiếu sót cũng như yêu cầu nâng cao chất lượng phân tích
BCTC tại CN này, đề tài đặt ra các mục tiêu nghiên cứu sau:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về phân tích BCTC DN trong thẩm định tín dụng ở ngân hàng thương mại
- Phân tích, đánh giá thực trạng công tác phân tích BCTC DN trong thẩm định tín dụng tại TPBank – CN Đà Nẵng Từ đó, xác định những kết quả, hạn chế, nguyên nhân trong phân tích BCTC DN và những nội dung cần khắc phục để hoàn thiện công tác này ở TPBank – CN Đà Nẵng
- Đề ra những giải pháp nhằm hoàn thiện phân tích BCTC DN tại TPBank – CN Đà Nẵng
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu của luận văn là công tác phân tích BCTC DN
trong thẩm định tín dụng gồm nội dung, phương pháp và quy trình phân tích
- Phạm vi nghiên cứu:
Trang 13+ Về không gian: Công tác phân tích BCTC DN trong thẩm định tín dụng tại TPBank – CN Đà Nẵng
+ Về thời gian: Đề tài nghiên cứu từ năm 2013 – 2015
4 Phương pháp nghiên cứu
Đề tài sử dụng tổng hợp nhiều phương pháp nghiên cứu như: phương pháp thu thập thông tin, xử lý số liệu; phương pháp so sánh; phương pháp phỏng vấn; phương pháp thống kê; phương pháp phân tích, tổng hợp
5 Ý nghĩa của luận văn
- Về mặt lý luận: luận văn góp phần làm rõ những vấn đề lý luận cơ bản
về phân tích BCTC DN trong thẩm định tín dụng ở ngân hàng thương mại
- Về mặt thực tiễn: luận văn đánh giá được thực trạng công tác phân tích BCTC DN trong thẩm định tín dụng của TPBank – CN Đà Nẵng Nêu ra những giải pháp góp phần hoàn thiện công tác này tại CN, đồng thời cũng có thể được tham khảo cho các ngân hàng thương mại khác
6 Kết cấu luận văn
- Chương 1: Cơ sở lý luận về phân tích báo cáo tài chính doanh nghiệp trong thẩm định tín dụng của các ngân hàng thương mại
- Chương 2: Thực trạng phân tích báo cáo tài chính doanh nghiệp trong thẩm định tín dụng tại Ngân hàng thương mại cổ phần Tiên Phong – Chi nhánh Đà Nẵng
- Chương 3: Hoàn thiện phân tích báo cáo tài chính doanh nghiệp trong thẩm định tín dụng tại ngân hàng thương mại cổ phần Tiên Phong – Chi nhánh Đà Nẵng
7 Tổng quan tài liệu nghiên cứu
Hiện nay đã có nhiều tài liệu, đề tài nghiên cứu liên quan tới phân tích BCTC DN trong công tác thẩm định cho vay của ngân hàng thương mại như:
Trang 14- PGS TS Lưu Thị Hương (2013), Giáo trình Phân tích tài chính doanh nghiệp, NXB Đại học Kinh tế Quốc dân, Hà Nội Với cách tiếp cận vấn đề khác so với các cách tiếp cận thông thường về tài chính DN, từ một tầm nhìn tổng quát về tài chính DN, các tác giả đã trình bày nội dung và phương pháp phân tích tài chính DN, phát hiện những vấn đề cần phải giải quyết liên quan đến từng nội dung của hoạt động tài chính DN Những nội dung về quản lý tài chính DN được trình bày trong giáo trình đảm bảo tính khoa học, tính tổng hợp nên có thể áp dụng đối với mọi loại hình DN, không phân biệt hình thức
sở hữu cũng như quy mô Cuốn giáo trình là một tài liệu học tập hữu ích đối với sinh viên trong các trường Đại học kinh tế, đồng thời giúp các nhà quản lý
DN hình thành tư duy và phương pháp tiếp cận mới, có khả năng đưa ra các quyết định tài chính tối ưu
- PGS TS Nguyễn Ngọc Quang (2013), Phân tích báo cáo tài chính, NXB Tài chính Đây là một trong những tài liệu hữu ích giúp mọi đối tượng
có tài liệu cơ bản nghiên cứu ứng dụng trong thực tiễn nhằm đạt được trình độ chuyên sâu về phân tích tài chính, nâng cao trình độ quản lý trong các đơn vị
của nền kinh tế thị trường Tác giả đã trình bày 03 phần gồm Những lý luận
cơ bản của phân tích Báo cáo tài chính (tổng quan về phân tích báo cáo tài chính và Báo cáo tài chính - Cơ sở dữ liệu để phân tích); Nội dung phân tích Báo cáo tài chính (phân tích báo cáo tài chính, phân tích tổng quan tình hình
tài chính của DN, phân tích tình hình công nợ và khả năng thanh toán của
DN, phân tích hiệu quả kinh doanh của DN và phân tích dấu hiệu rủi ro kinh
doanh và dự báo tài chính của DN; và Đặc điểm phân tích Báo cáo tài chính trong các đơn vị đặc thù (đặc điểm phân tích báo cáo tài chính của ngân hàng
thương mại và đặc điểm phân tích báo cáo tài chính của đơn vị sự nghiệp có thu)
Trang 15- Nguyễn Minh Kiều (2012), Phân tích báo cáo tài chính công ty, Chương trình Giảng dạy kinh tế Fulbright Tác giả đã giới thiệu và hướng dẫn
sử dụng các kỹ thuật phân tích báo cáo tài chính công ty để giúp Giám đốc tài chính đánh giá được thực trạng tình hình tài chính công ty nhằm hoạch định hoặc đưa ra các quyết định tài chính Mặt khác, qua đó tác giả chỉ rõ vai trò của phân tích báo cáo tài chính cũng như sử dụng được các kỹ thuật phân tích tài chính như phân tích tỷ số, phân tích xu hướng, cơ cấu và phân tích chỉ số
- Hoàng Văn Long (2013), Cách thức phân tích báo cáo tài chính doanh nghiệp, Tạp chí Tài chính, số 134
Theo tác giả, phân tích BCTC là một nghệ thuật phiên dịch các số liệu
từ các BCTC thành những thông tin hữu ích làm cơ sở cho việc ra quyết định Hai công cụ thường được dùng một cách rộng rãi trong phân tích BCTC là: phân tích theo các chỉ tiêu tài chính và các báo cáo theo quy mô chung Những phạm vi được chú trọng bao gồm khả năng sinh lợi, tính thanh khoản, hiệu quả hoạt động và cơ cấu vốn Trình tự logic trong phân tích gồm: một là
cụ thể hóa các mục tiêu; hai là đưa ra các chỉ tiêu tài chính chủ yếu và các báo cáo theo quy mô chung; ba là phân tích và giải thích các số liệu; và cuối cùng
là đưa ra các kết luận và ý kiến đề xuất dựa trên các số liệu này
Cũng có nhiều luận văn nghiên cứu về phân tích BCTC DN nói chung
và các ngân hàng nói riêng:
- Nguyễn Thị Hiền Trang (2012), “Hoàn thiện công tác phân tích tài chính doanh nghiệp trong thẩm định cho vay tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam – Chi nhánh Ba Đình”, luận văn thạc sỹ kinh tế năm 2012, Đại học Kinh tế - Đại học Quốc gia Hà Nội Đề tài tập trung chủ yếu vào nghiên cứu hoàn thiện công tác phân tích tài chính DN trên khía cạnh lựa chọn, xây dựng hệ thống chỉ tiêu đánh giá phù hợp, phương pháp đánh giá toàn diện, hiệu quả Phạm vi nghiên cứu đề tài được giới hạn trong phạm vi
Trang 16hoàn thiện công tác phân tích tài chính DN tại Ngân hàng Công thương Việt Nam – Chi nhánh Ba Đình Mục đích nghiên cứu đề tài là hoàn thiện công tác phân tích tài chính DN trong hoạt động thẩm định cho vay Trên cơ sở đó giúp CBTD có cái nhìn tổng quát và toàn diện hơn về thực trạng hoạt động kinh doanh và tình hình tài chính của DN, góp phần nâng cao chất lượng thẩm định, chất lượng cho vay và hiệu quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng Công thương Việt Nam – Chi nhánh Ba Đình Luận văn cũng đã chỉ ra điểm yếu trong công tác phân tích tài chính khách hàng vay vốn là không thường xuyên thực hiện các phân tích liên quan đến báo cáo lưu chuyển tiền tệ và thực tế tại Ngân hàng Công thương Việt Nam – Chi nhánh Ba Đình chưa có các bộ phận chuyên trách thực hiện việc phân tích tài chính DN vay vốn, người phân tích chưa được đào tạo bài bản khoa học
- Hoàng Đình Trung (2010), “Giải pháp hoàn thiện phương pháp và chỉ tiêu đánh giá năng lực tài chính của Doanh nghiệp nhà nước trong hoạt động thẩm định cho vay của Ngân hàng Công thương Việt Nam”, luận văn thạc sỹ kinh tế, Học viện ngân hàng
Mục đích nghiên cứu đề tài là hoàn thiện phương pháp và chỉ tiêu đánh giá năng lực tài chính Doanh nghiệp nhà nước trong hoạt động thẩm định cho vay Trên cơ sở đó giúp CBTD có cái nhìn tổng quát và toàn diện hơn về thực trạng hoạt động kinh doanh và tình hình tài chính của Doanh nghiệp nhà nước, góp phần nâng cao chất lượng thẩm định tín dụng và hiệu quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng Công thương Việt Nam Đề tài tập trung chủ yếu vào nghiên cứu hoàn thiện phương pháp và chỉ tiêu đánh giá năng lực tài chính tài chính Doanh nghiệp nhà nước trên khía cạnh lựa chọn, xây dựng hệ thống chỉ tiêu đánh giá và phương pháp đánh giá toàn diện nhằm nâng cao chất lượng thẩm định tín dụng tại Ngân hàng Công thương Việt Nam
Trang 17- Luận văn thạc sỹ “ Hoàn thiện công tác phân tích tài chính khách hàng trong hoạt động cho vay tại Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam – Chi nhánh Hải Dương” do tác giả Đ Văn Phúc nghiên cứu năm 2010 đã chỉ ra được ưu điểm của công tác Phân tích tài chính khách hàng tại Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam – Chi nhánh Hải Dương hiện nay được dựa trên hệ thống thông tin khá đầy đủ và chính xác Các số liệu dùng trong công tác phân tích được lấy trên các BCTC, BCTC này được ngân hàng yêu cầu đơn
vị kiểm toán hoặc qua kiểm tra của cơ quan thuế, còn đối với các trường hợp chưa được kiểm tra thì CBTD đã có những phương pháp kiểm tra số liệu và đề nghị khách hàng chỉnh sửa chính xác, hợp lý Tuy nhiên công tác phân tích tài chính khách hàng chưa xác lập được các tỷ lệ tham chiếu của từng ngành một cách đáng tin cậy Do vậy, việc đưa ra các kết luận dựa trên điều kiện hoạt động thực tế của từng khách hàng là thực sự tốt hay không
- Nguyễn Văn An (2010), Giải pháp hoàn thiện công tác phân tích báo cáo tài chính doanh nghiệp trong hoạt động cho vay của Ngân hàng TMCP
Kỹ thương Việt Nam, luận văn thạc sỹ kinh tế, trường Đại học Cần Thơ
Luận văn đã hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về công tác phân tích BCTC DN trong hoạt động cho vay của các ngân hàng thương mại Đồng thời, tác giả đã đi sâu phân tích hoạt động phân tích BCTC DN phục vụ công tác thẩm định cho vay của Ngân hàng TMCP Kỹ thương Việt Nam và đề xuất những giải pháp chủ yếu hoàn thiện công tác này Tuy nhiên, hạn chế của luận văn là chưa đưa ra được một số chỉ tiêu cơ bản trong phân tích là cơ
sở cho hoạt động đánh giá
Tìm hiểu tổng quan nghiên cứu về vấn đề phân tích BCTC DN nói chung và phân tích BCTC trong hoạt động thẩm định tín dụng nói riêng giúp tác giả có cái nhìn khá toàn diện về vấn đề và hướng nghiên cứu Kế thừa một
số kết quả của các nghiên cứu trước đó như lý luận cơ bản về ngân hàng
Trang 18thương mại và hoạt động tín dụng của ngân hàng thương mại, BCTC và phân tích BCTC DN… tác giả định hình khung phân tích cho đề tài như sau: Trước tiên, tác giả phân tích và làm rõ những vấn đề lý luận cơ bản về ngân hàng thương mại và hoạt động tín dụng của ngân hàng thương mại, các nội dung của phân tích BCTC DN (đánh giá khái quát tình hình tài chính và phân tích các nhóm chỉ tiêu tài chính DN), các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng phân tích BCTC DN; sau đó tác giả phân tích làm rõ thực trạng phân tích BCTC
DN tại TPBank – CN Đà Nẵng và minh họa phân tích BCTC cho một DN cụ thể Từ đây, tác giả đã rút ra được một số đánh giá về công tác phân tích BCTC DN tại CN Đà Nẵng Cuối cùng, xuất phát từ những kết luận của những phân tích trước đó, kết hợp với những căn cứ và yêu cầu hoàn thiện phân tích BCTC DN tại CN, tác giả đã đưa ra một số giải pháp để khắc phục những tồn tại trong phân tích BCTC DN cho TPBank – CN Đà Nẵng Bên cạnh hình thành được khung phân tích, tác giả cũng phát triển một số điểm riêng trong nghiên cứu của mình Cụ thể, với đề tài “Hoàn thiện phân tích báo cáo tài chính doanh nghiệp trong thẩm định tín dụng tại Ngân hàng TMCP Tiên Phong – Chi nhánh Đà Nẵng”, tác giả đã phân tích khái quát về nội dung công tác phân tích BCTC tại TPBank – CN Đà Nẵng và đi sâu vào phân tích ở một DN Điều này sẽ giúp tác giả làm rõ hơn những ưu điểm và hạn chế trong công tác phân tích BCTC trong hoạt động thẩm định tín dụng tại CN Đà Nẵng
Trang 19CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP TRONG THẨM ĐỊNH TÍN DỤNG CỦA
CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1 NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VÀ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1.1 Ngân hàng thương mại
a Khái niệm ngân hàng thương mại
Ngân hàng thương mại đã hình thành, tồn tại và phát triển hàng trăm năm gắn liền với sự phát triển của nền kinh tế hàng hoá Sự phát triển hệ thống ngân hàng thương mại đã có tác động rất lớn và quan trọng đến quá trình phát triển của nền kinh tế hàng hoá, ngược lại kinh tế hàng hoá phát triển mạnh mẽ đến giai đoạn cao nhất là nền kinh tế thị trường thì ngân hàng thương mại cũng ngày càng được hoàn thiện và trở thành những định chế tài chính không thể thiếu được
Hiện nay có rất nhiều định nghĩa về ngân hàng thương mại:
Tại Mỹ, ngân hàng thương mại là công ty kinh doanh tiền tệ, chuyên cung cấp dịch vụ tài chính và hoạt động trong ngành công nghiệp dịch vụ tài chính [5, tr 17]
Đạo luật ngân hàng của Pháp (1941) cũng đã định nghĩa: “Ngân hàng thương mại là những xí nghiệp hay cơ sở mà nghề nghiệp thường xuyên là nhận tiền bạc của công chúng dưới hình thức ký thác, hoặc dưới các hình thức khác và sử dụng tài nguyên đó cho chính họ trong các nghiệp vụ về chiết khấu, tín dụng và tài chính” [5, tr 17]
Tại Việt Nam, theo Luật các tổ chức tín dụng: Ngân hàng thương mại
là tổ chức tín dụng được thực hiện toàn bộ hoạt động ngân hàng và các hoạt
Trang 20động kinh doanh khác có liên quan vì mục tiêu lợi nhuận theo quy định của
Luật Các tổ chức tín dụng và các quy định khác của pháp luật (Nghị định số 59/2009/NĐ-CP của Chính phủ về tổ chức và hoạt động của ngân hàng thương mại)
Theo Luật Ngân hàng nhà nước: Hoạt động ngân hàng là hoạt động kinh doanh tiền tệ và dịch vụ ngân hàng với nội dung thường xuyên là nhận tiền gửi và sử dụng số tiền này để cấp tín dụng, cung ứng dịch vụ thanh toán
[1, tr 2]
Tóm lại, “Ngân hàng thương mại là loại hình ngân hàng thực hiện toàn
bộ các hoạt động ngân hàng và các hoạt động kinh doanh khác có liên quan
vì mục tiêu lợi nhuận góp phần thực hiện các mục tiêu kinh tế của Nhà nước”
Từ những nhận định trên có thể thấy ngân hàng thương mại là một trong những định chế tài chính mà đặc trưng là cung cấp đa dạng các dịch vụ tài chính với nghiệp vụ cơ bản là nhận tiền gửi, cho vay và cung ứng các dịch
vụ thanh toán Ngoài ra, ngân hàng thương mại còn cung cấp nhiều dịch vụ
khác nhằm thoả mãn tối đa nhu cầu về sản phẩm dịch vụ của xã hội
b Chức năng của ngân hàng thương mại
Chức năng trung gian tài chính
Đây là chức năng cơ bản và đặc trưng nhất của ngân hàng thương mại
và có ý nghĩa đặc biệt quan trọng trong việc thúc đẩy nền kinh tế hàng hóa phát triển Thực hiện chức năng này, một mặt ngân hàng thương mại huy động và tập trung vốn tiền tệ tạm thời nhàn r i trong nền kinh tế như vốn tạm thời nhàn r i trong các tổ chức kinh tế, cơ quan đoàn thể, tiền tiết kiệm của dân cư để hình thành nguồn vốn cho vay, mặt khác trên cơ sở nguồn vốn đã huy động được, ngân hàng sử dụng cho vay để đáp ứng nhu cầu vốn của nền kinh tế Khi thực hiện chức năng làm trung gian tín dụng, ngân hàng thương
Trang 21mại đã huy động triệt để được các khoản vốn nhàn r i, điều hòa vốn từ nơi thừa đến nơi thiếu, kích thích quá trình luân chuyển vốn của toàn xã hội và thúc đẩy quá trình tái sản xuất của DN
Thực hiện chức năng trung gian tín dụng, ngân hàng thương mại thực
sự là một cầu nối giữa những người có tiền muốn cho vay hoặc muốn gửi ở ngân hàng với những người thiếu vốn cần vay Ngân hàng thương mại đã góp phần tạo lợi ích công bằng cho cả ba bên trong quan hệ : người gửi tiền, ngân hàng và người vay
Chức năng trung gian thanh toán
Trong chức năng này, xuất phát từ việc ngân hàng là người thủ quỹ của các khách hàng, khiến cho ngân hàng có thể thực hiện các dịch vụ thanh toán theo sự ủy nhiệm của khách hàng Trong quá trình thanh toán, ngân hàng đã
sử dụng giấy bạc ngân hàng thay cho vàng trong quá trình lưu thông và sau đó
là sử dụng những công cụ lưu thông tín dụng thay cho giấy bạc ngân hàng Khi khách hàng gửi tiền vào ngân hàng, họ sẽ được ngân hàng đảm bảo an toàn trong việc cất giữ tiền và thực hiện thu chi một cách nhanh chóng, tiện lợi Trong khi làm trung gian thanh toán, ngân hàng tạo ra các công cụ lưu thông tín dụng và độc quyền quản lý các công cụ đó (séc, giấy chuyển tiền, thẻ thanh toán…) đã tiết kiệm cho xã hội rất nhiều chi phí về lưu thông
Thực hiện chức năng trung gian thanh toán của ngân hàng thương mại
có ý nghĩa rất lớn đối với toàn bộ nền kinh tế nói chung
- Trước hết, hệ thống ngân hàng thương mại sẽ cung cấp cho các chủ thể của nền kinh tế nhiều công cụ thanh toán mang tiện ích cao như: thẻ thanh toán, thẻ tín dụng, thẻ rút tiền, ngân phiếu, ủy nhiệm chi, ủy nhiệm thu…
Tùy theo yêu cầu, khách hàng có quyền lựa chọn một trong những công
cụ thanh toán thích hợp Nhờ có các phương thức thanh toán được thực hiện bởi ngân hàng thương mại, các chủ thể kinh tế không phải giữ tiền, mang theo
Trang 22tiền đến gặp chủ nợ, gặp người được thụ hưởng dù xa hay gần mà họ có thể
sử dụng một phương thức thanh toán nào đó đơn giản, chẳng hạn như một tờ séc, một ủy nhiệm chi…để giao cho khách hàng hoặc yêu cầu ngân hàng chi trả hộ, thu hộ các khoản tiền theo ý muốn của mình
- Thứ hai, khi sử dụng các phương thức thanh toán, các chủ thể kinh tế
sẽ tiết kiệm được rất nhiều chi phí lao động, thời gian, lại an toàn Hệ thống ngân hàng thương mại lại tích tụ được nguồn vốn khổng lồ để có thể mở rộng khả năng tín dụng của mình
Có thể nói hoạt động thanh toán của hệ thống ngân hàng thương mại chiếm một vị trí quan trọng trong hoạt động của ngân hàng thương mại Nó tạo điều kiện cho nhiều dịch vụ ngân hàng khác phát triển dễ dàng hơn, đồng thời nó tiết kiệm một khối lượng lớn tiền mặt trong lưu thông
Chu chuyển tiền tệ ngày nay chủ yếu thông qua hệ thống ngân hàng thương mại và do vậy chỉ khi chức năng trung gian thanh toán được hoàn thiện thì vai trò của ngân hàng thương mại mới được nâng cao với tư cách là người thủ quỹ của xã hội
Chức năng tạo tiền
Những hoạt động mà ngân hàng thương mại thực hiện làm hình thành
nên một cơ chế tạo tiền trong toàn hệ thống ngân hàng Ban đầu, với những khoản tiền dự trữ nhận được từ NHTW, ngân hàng thương mại sử dụng để cho vay, sau đó những khoản tiền này sẽ được quay lại ngân hàng thương mại một phần khi những người sử dụng tiền gửi vào dưới dạng tiền gửi không kỳ hạn Quá trình huy động tiền gửi và cho vay của ngân hàng thương mại trên
cơ sở lượng tiền do NHTW cung ứng sẽ được kéo dài và chỉ dừng lại khi nào toàn bộ lượng tiền do NHTW cung ứng ban đầu đã quay trở về hết NHTW dưới dạng tiền gửi dự trữ bắt buộc Khi đó, các ngân hàng thương mại đã có một số dư rất lớn trên các tài khoản tiền gửi không kỳ hạn Đây chính là số
Trang 23tiền do các ngân hàng thương mại tạo ra, bởi vì những khách hàng gửi tiền có thể sử dụng nó để thanh toán, chi trả dưới hình thức thanh toán qua ngân hàng, mà không cần sử dụng tới tiền mặt do NHTW phát hành
Khối lượng tiền do các ngân hàng thương mại tạo ra có ý nghĩa kinh tế
to lớn, mở ra những điều kiện thuận lợi cho sự phát triển của quá trình sản xuất, đáp ứng nhu cầu sử dụng tiền của xã hội bên cạnh lượng tiền do NHTW phát hành
1.1.2 Hoạt động tín dụng của ngân hàng thương mại
a Khái niệm tín dụng ngân hàng
Tín dụng ngân hàng được coi là hình thức tín dụng phát triển, giữ vị trí chủ đạo trong hệ thống tín dụng Trong hoạt động tín dụng, ngân hàng có chức năng môi giới tài chính cho cá nhân: nhận tiền ký gửi của cá nhân, các tổ chức kinh tế sau đó đem cho các cá nhân, tổ chức kinh tế khác vay Như vậy, các quan hệ kinh tế phát sinh trong loại hình tín dụng này gắn liền với quá trình tạo lập quỹ tiền tệ từ các nguồn tài chính tạm thời nhàn r i và sử dụng quỹ tiền tệ này để đáp ứng nhu cầu tài chính tạm thời thiếu trong xã hội, mà trong đó ngân hàng đóng vai trò trung gian hưởng một khoản phí
Có thể hiểu, Tín dụng ngân hàng là quan hệ nhượng quyền sử dụng vốn
từ ngân hàng cho khách hàng trong một thời hạn nhất định với một khoản chi phí nhất định [4, tr 43]
Cũng như quan hệ tín dụng khác, tín dụng ngân hàng chứa đựng ba nội dung: Có sự chuyển nhượng quyền sử dụng vốn từ người sở hữu sang người
sử dụng, sự chuyển nhượng này mang tính tạm thời hay có thời hạn và kèm theo chi phí
b Phân loại cho vay của ngân hàng thương mại:
Phân loại cho vay được thực hiện theo các tiêu thức sau:
Phân theo mục đích sử dụng vốn, gồm các loại:
Trang 24- Cho vay phục vụ SXKD công thương nghiệp
- Cho vay tiêu dùng cá nhân
- Cho vay mua bán bất động sản
- Cho vay sản xuất nông nghiệp
- Cho vay kinh doanh xuất nhập khẩu
Phân loại theo thời hạn tín dụng, gồm các loại:
- Cho vay ngắn hạn: là loại cho vay có thời hạn dưới 1 năm Mục đích của loại cho vay này là nhằm tài trợ cho việc đầu tư vào tài sản lưu động
- Cho vay trung dài hạn: là loại cho vay có thời hạn trên 1 năm Mục đích của loại cho vay này là nhằm tài trợ cho việc đầu tư vào tài sản cố định, đầu tư vào các dự án
Phân loại theo mức độ tín nhiệm đối với khách hàng, gồm các loại:
- Cho vay không có bảo đảm: Là loại cho vay không có tài sản thế chấp, cầm cố, hoặc bảo lãnh của người khác mà chỉ dựa vào uy tín của bản thân khách hàng vay vốn để quyết định cho vay
- Cho vay có bảo đảm: là loại cho vay dựa trên cơ sở các bảo đảm cho tiền vay như thế chấp, cầm cố, hoặc bảo lãnh của một bên thứ ba nào khác
Phân loại theo phương thức cho vay, gồm các loại:
- Cho vay từng lần
- Cho vay theo hạn mức tín dụng
Phân loại theo phương thức hoàn trả nợ vay, gồm các loại:
- Cho vay trả nợ một lần khi đáo hạn
- Cho vay có nhiều kỳ hạn trả nợ, cho vay trả góp
- Cho vay trả nợ nhiều lần nhưng không có kỳ hạn cụ thể mà tùy theo khả năng của khách hàng để trả nợ bất cứ lúc nào
Trang 251.1.3 Thẩm định tín dụng của ngân hàng thương mại
a Khái niệm thẩm định tín dụng
Để cung cấp một khoản cho vay đến với khách hàng, ngân hàng phải thực hiện theo quy trình đã quy định, trong đó thẩm định là một khâu cuối cùng của giai đoạn phân tích trước khi cấp tín dụng Đây là khâu có tính chất quyết định đến chất lượng của một khoản cho vay Từ đó đưa ra các phán quyết về mức độ hiệu quả của phương án xin vay và rủi ro của phương án đó
để quyết định có cho vay hay không
Như vậy “Thẩm định tín dụng ngân hàng là việc xem xét, đánh giá bộ
hồ sơ của khách hàng bao gồm hồ sơ pháp lý, hồ sơ kinh tế, tính hiệu quả của phương án xin vay trên cơ sở đảm bảo nguyên tắc cho vay, nguyên tắc giá trị thời gian của tiền với chi phí vốn đầu tư để đưa ra kết luận về hiệu quả và mức độ rủi ro của phương án phục vụ cho quyết định cho vay của ngân hàng”
b Ý nghĩa của việc thẩm định tín dụng
Việc thiết lập và không những nâng cao chất lượng thẩm định tín dụng
có ý nghĩa rất quan trọng với các hoạt động tín dụng của ngân hàng, cụ thể:
Thẩm định tín dụng góp phần nâng cao chất lượng và giảm thiểu rủi ro tín dụng
Trong quan hệ tín dụng, vấn đề cơ bản mà các ngân hàng luôn quan tâm để đưa ra một quyết định cho vay là hiệu quả và an toàn vốn cho ngân hàng Trên thực tế, có rất nhiều phương án kinh doanh hoặc dự án đầu tư cần
số lượng vốn lớn và thời gian thực hiện dài, do đó quyết định có cho vay hay không sẽ ảnh hưởng rất lớn đến sự phát triển và tồn tại của ngân hàng Tuy nhiên, không phải một đề xuất kinh doanh nào của DN cũng được ngân hàng đáp ứng nhu cầu vốn Ngân hàng chỉ đồng ý cho vay với những phương án kinh doanh khả thi, đem lại hiệu quả cao và có thể sinh lời Khi lập hồ sơ vay vốn, các DN do mong muốn có được khoản vay từ ngân hàng, có thể đã thổi
Trang 26phồng và dẫn đến ước lượng quá lạc quan về hiệu quả kinh tế của phương án kinh doanh hay dự án đầu tư Vì vậy, thẩm định tín dụng sẽ giúp cho các CBTD nhìn nhận đúng thực chất của Bảng kế hoạch kinh doanh, từ đó đưa ra những quyết định đúng đắn: đồng ý cho vay những dự án kinh doanh có hiệu quả và từ chối cho vay những dự án không khả thi Ngoài ra, thẩm định tín dụng còn có vai trò quan trọng hơn, đó là chức năng "phòng ngừa rủi ro" thông qua các hoạt động nhận biết và đánh giá tình hình tài chính của DN Ngân hàng tìm hiểu về khách hàng để xác định chính xác thiện chí trả nợ và khả năng trả nợ của khách hàng, từ đó ảnh hưởng lớn tới việc ra quyết định cho vay hay không cho vay
Thẩm định tín dụng tạo điều kiện cho các DN tiếp cận với vốn vay, đồng thời làm tăng lợi nhuận cho ngân hàng
Hiện nay, vấn đề thiếu vốn đầu tư đang rất phổ biến ở các DN, nhất là các DN vừa và nhỏ, hoặc các DN vừa mới thành lập, điều kiện phát triển SXKD còn hạn chế, thị phần nhỏ Với nguồn vốn hạn hẹp, để đầu tư SXKD quả là một bài toán khó cho những DN này Do đó, công tác thẩm định tín dụng sẽ giúp cho các DN nhận biết được dự án đầu tư mình đưa ra có thực sự hợp lý và đem lại hiệu quả cao như dự kiến hay không, đồng thời có cơ hội nhận được những khoản h trợ tài chính từ phía ngân hàng nếu phương án kinh doanh đó là khả thi
Bên cạnh đó, việc cấp tín dụng cho DN cũng đem lại cho ngân hàng một khoản lợi nhuận không nhỏ, đó là tiền lãi trên số vốn đã cho vay
Thẩm định tín dụng giúp cho các ngân hàng đánh giá chính xác
sự cần thiết và hợp lý của các phương án kinh doanh hoặc dự án đầu tư của DN trên mọi phương diện
Một dự án kinh doanh của DN đưa ra không chỉ đòi hỏi hiệu quả về mặt kinh tế mà nó còn phải đảm bảo cả hiệu quả về mặt xã hội như giải quyết
Trang 27công ăn việc làm cho người lao động, tăng khả năng cạnh tranh và đặc biệt là vấn đề bảo vệ môi trường Do đó, việc thẩm định tín dụng sẽ giúp cho các ngân hàng xem xét và đánh giá được tính chất của từng đề xuất kinh doanh trên các mặt: mục tiêu, quy mô và hiệu quả Không những vậy, thông qua việc đánh giá đối tượng cần đầu tư, các ngân hàng sẽ có điều kiện nhìn nhận một cách toàn diện và khách quan tình hình hoạt động SXKD của DN trong quá khứ, hiện tại và xu hướng phát triển trong tương lai, từ đó có phương án giải quyết thích hợp, tránh rủi ro tín dụng có thể xảy ra và đảm bảo cung cấp vốn cho các DN có phương án kinh doanh tốt Có thể nói, qua những tác dụng tích cực của thẩm định tín dụng nêu trên, chúng ta phải thừa nhận rằng đây là một công việc hết sức quan trọng và khó khăn Nếu thực hiện tốt nhiệm vụ này, nó
sẽ đem lại hiệu quả cao cho hoạt động tín dụng, đảm bảo an toàn vốn và làm giảm rủi ro trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng
1.2 KHÁI QUÁT VỀ PHÂN TÍCH BCTC DOANH NGHIỆP TRONG THẨM ĐỊNH TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.2.1 Khái niệm, ý nghĩa và vai trò của phân tích BCTC DN trong thẩm định tín dụng
a Khái niệm và ý nghĩa của phân tích BCTC DN:
Như chúng ta đã biết khi DN muốn được vay vốn ngân hàng thì DN lập
hồ sơ vay vốn trong đó DN luôn cố gắng thể hiện tình hình tài chính lành mạnh và có khả năng tài chính đảm bảo tốt cho khả năng trả nợ của mình Vì tình hình tài chính lành mạnh là một trong những điều kiện để ngân hàng xem xét cho DN vay vốn Bởi vậy để biết được tình hình tài chính của DN tốt hay xấu thì cần phải tiến hành thẩm định mới đánh giá được, mà cụ thể là cần tập trung phân tích BCTC để thấy rõ
Phân tích BCTC DN của ngân hàng thương mại là một tập hợp các phương pháp và các công cụ cho phép thu thập và xử lý các thông tin kế toán
Trang 28và các thông tin khác nhằm đánh giá tình hình tài chính của DN vay vốn, đánh giá rủi ro, mức độ và chất lƣợng hiệu quả hoạt động của DN đó, khả năng và tiềm lực của DN, giúp ngân hàng đƣa ra các quyết định về tín dụng đối với DN đó [4, tr 102]
Phân tích BCTC DN nhằm phục vụ hoạt động cho vay tại các ngân hàng Đây là một hoạt động không thể thiếu trong quy trình tín dụng của ngân hàng, nó đƣợc coi nhƣ là cơ sở hình thành nên một khoản cho vay tốt Ý nghĩa cơ bản của phân tích BCTC DN phục vụ hoạt động cho vay của các ngân hàng nhƣ sau:
Thứ nhất, phân tích BCTC DN giúp ngân hàng đánh giá vị thế của khách hàng trong lĩnh vực họ đang kinh doanh
Thứ hai, phân tích BCTC DN giúp các ngân hàng xếp loại khách hàng, cho điểm tài chính và căn cứ vào việc xếp loại đó để áp dụng chính sách cho vay đối với khách hàng
Thứ ba, phân tích BCTC DN giúp hạn chế rủi ro trong hoạt động tín dụng
b Vai trò của phân tích BCTC DN
Phân tích BCTC DN đƣợc đặt ra không phải chỉ từ yêu cầu của bản thân ngân hàng mà thông qua phân tích BCTC DN, ngân hàng có thể xác định đƣợc nhu cầu vay hợp lý của khách hàng, khả năng thu hồi vốn và thu nhập của ngân hàng từ khoản cho vay Phân tích BCTC DN cũng còn do đòi hỏi của nền kinh tế vì thông qua phân tích BCTC DN thì nguồn lực xã hội đƣợc phân bổ hợp lý hơn, tránh đƣợc hiện tƣợng đầu tƣ quá nhiều vào một ngành, tạo đƣợc sự cân đối trong nền kinh tế Có thể nêu vai trò của phân tích BCTC
DN phục vụ hoạt động cho vay tại các ngân hàng nhƣ sau:
Thứ nhất, phân tích BCTC DN giúp hạn chế rủi ro trong hoạt động tín dụng Chất lƣợng của khoản cho vay phụ thuộc rất nhiều vào kết quả phân
Trang 29tích BCTC DN đi vay Phân tích BCTC DN đi vay đúng, đầy đủ sẽ giúp xác định được DN có nhu cầu vay vốn thực sự không, xác định được khả năng thực hiện phương án vay và khả năng trả nợ của DN
Thứ hai, phân tích BCTC DN giúp ngân hàng đánh giá vị thế của khách hàng trong lĩnh vực họ đang kinh doanh Phân tích BCTC DN thông qua các chỉ số tài chính sẽ phản ánh chất lượng, hiệu quả kinh doanh, tình trạng tài chính của DN, qua đó so sánh được các chỉ tiêu tài chính của DN đi vay với các DN khác cùng ngành, cùng quy mô, so sánh và đánh giá so với chỉ số tài chính chung của ngành mà DN đang hoạt động
Thứ ba, phân tích BCTC DN còn giúp các ngân hàng xếp loại khách hàng, cho điểm tài chính và căn cứ vào việc xếp loại đó để áp dụng chính sách cho vay đối với các DN
1.2.2 Nguồn thông tin phục vụ phân tích BCTC DN
a Bảng cân đối kế toán
BCĐKT là bảng tóm tắt tình hình tài sản, nợ phải trả và vốn chủ sở hữu tại một thời điểm nào đó, thường là cuối năm hoặc cuối quý [3, tr 47] Việc
so sánh số liệu giữa hai thời điểm khác nhau trên BCĐKT có thể cho thấy sự biến động của tài sản và nguồn vốn của DN trong kỳ Căn cứ vào số liệu về tổng tài sản và kết cấu tài sản hiện có của DN, ngân hàng đánh giá được một cách tổng quát quy mô tài sản, năng lực và trình độ sử dụng vốn của DN Tỷ
lệ, kết cấu của từng nguồn vốn trong tổng nguồn vốn hiện có phản ánh tính chất hoạt động, thực trạng tài chính của DN
BCĐKT được kết cấu dưới dạng bảng cân đối số dư các tài khoản kế toán và sắp xếp một cách trật tự các chỉ tiêu theo yêu cầu quản lý BCĐKT được chia làm hai phần: Phần tài sản và Phần nguồn vốn
Phần tài sản phản ánh toàn bộ giá trị tài sản hiện có của DN đến cuối kỳ
kế toán đang tồn tại dưới các hình thái và trong tất cả các giai đoạn, các khâu
Trang 30của quá trình kinh doanh Các khoản mục của Phần tài sản được sắp xếp theo khả năng hoán chuyển thành tiền giảm dần từ trên xuống
Phần nguồn vốn phản ánh nguồn hình thành tài sản của DN đến cuối kỳ hạch toán Các chỉ tiêu ở Phần nguồn vốn được sắp xếp theo từng nguồn hình thành tài sản (vốn chủ sở hữu, vốn đi vay, vốn chiếm dụng )
b Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
BCKQKD là báo cáo tài chính tổng hợp phản ánh tổng quát tình hình
và kết quả kinh doanh trong một kỳ kế toán của DN, chi tiết theo hoạt động kinh doanh chính và các hoạt động kinh doanh khác [3, tr 65]
Thông qua báo cáo này, người sử dụng thông tin có thể đánh giá được hiệu quả kinh doanh của DN Đồng thời biết được quy mô chi phí doanh thu, thu nhập và kết quả từ các hoạt động kinh doanh (hoạt động SXKD, hoạt động tài chính, hoạt động khác) cũng như số lợi nhuận thuần trước và sau thuế thu nhập DN
c Báo cáo lưu chuyển tiền tệ
BCLCTT là báo cáo tài chính tổng hợp phản ánh việc hình thành và sử dụng lượng tiền phát sinh trong kỳ báo cáo của DN [3, tr 74] Qua BCLCTT
sẽ cho thấy tiền của DN sinh ra từ đâu và sử dụng vào những mục đích gì Từ
đó, dự đoán được lượng tiền trong tương lai của DN, nắm được năng lực thanh toán hiện tại Đồng thời thấy được quan hệ giữa l , lãi ròng với luồng tiền cũng như từng hoạt động của DN, ảnh hưởng như thế nào, làm tăng hay giảm tiền tệ
Nội dung của báo cáo lưu chuyển tiền tệ gồm 3 phần sau:
Phần I Lưu chuyển tiền từ hoạt động kinh doanh: Phản ánh toàn bộ dòng tiền thu vào và chi ra chủ yếu của DN, có liên quan trực tiếp đến hoạt động kinh doanh của DN Các khoản thu bằng tiền như: tiền thu bán hàng, thu
từ các khoản thu thương mại; chi phí bằng tiền như: tiền trả cho nhà cung cấp,
Trang 31tiền thanh toán cho công nhân viên, chi phí khác bằng tiền
Phần II Lưu chuyển tiền tệ từ hoạt động đầu tư: Phản ánh toàn bộ dòng tiền thu vào và chi ra chủ yếu của DN, có liên quan trực tiếp đến hoạt động đầu tư của DN Hoạt động đầu tư của DN gồm 2 phần: đầu tư cơ sở vật chất
kỹ thuật cho bản thân DN, đầu tư vào các đơn vị khác
Phần III Lưu chuyển từ hoạt động tài chính: Phản ánh toàn bộ dòng tiền thu vào và chi ra chủ yếu của DN, có liên quan trực tiếp đến hoạt động tài chính của DN Hoạt động tài chính bao gồm các nghiệp vụ làm thay đổi quy
mô và kết cấu nguồn vốn của DN như chủ DN góp vốn, vay vốn, phát hành
cổ phiếu trái phiếu…
d Thuyết minh báo cáo tài chính
Thuyết minh báo cáo tài chính là một BCTC tổng quát nhằm mục đích giải trình và bổ sung, thuyết minh những thông tin về tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh, tình hình tài chính của DN trong kỳ báo cáo, mà chưa được trình bày chi tiết, đầy đủ trong các báo cáo tài chính khác [3, tr 77]
e Nguồn thông tin khác
- Thông tin từ kho dữ liệu của ngân hàng:
Hiện nay, hầu hết các ngân hàng đều xây dựng hệ thống kho dữ liệu cho ngân hàng mình Kho dữ liệu của ngân hàng là vô cùng lớn và được tích lũy theo thời gian Đây cũng có thể là nguồn thông tin tham chiếu cần thiết khi phân tích BCTC DN của ngân hàng Bên cạnh đó, CBTD cũng có thể tham khảo thông tin từ Trung tâm Thông tin tín dụng Quốc gia Việt Nam
(CIC), WorldBank…
- Nguồn thông tin thống kê của một số cơ quan, tổ chức có liên quan
Các thông tin này thường phản ảnh về tình hình kinh tế chính trị, môi trường pháp lý có liên quan đến cơ hội kinh tế, cơ hội đầu tư, cơ hội về kỹ thuật công nghệ Sự suy thoái hoặc tăng trưởng của nền kinh tế có tác động
Trang 32mạnh mẽ đến kết quả kinh doanh của DN Những thông tin về các cuộc thăm dò thị trường, triển vọng phát triển trong sản xuất, kinh doanh và dịch
vụ thương mại ảnh hưởng lớn đến chiến lược và sách lược kinh doanh
của các DN
- Các thông tin theo ngành kinh tế
Thông tin theo ngành kinh tế là những thông tin mà kết quả hoạt động của DN chịu ảnh hưởng theo đó như đặc điểm ngành kinh tế liên quan đến thực thể sản phẩm, tiến trình kỹ thuật cần tiến hành, cơ cấu sản xuất… Những đặc điểm này tác động đến khả năng sinh lời, vòng quay vốn, các chu kỳ kinh
tế, độ lớn của thị trường và triển vọng phát triển
1.2.3 Phương pháp phân tích
a Phương pháp so sánh
So sánh là phương pháp được sử dụng phổ biến trong phân tích để đánh giá kết quả, xác định vị trí và xu hướng biến động của các chỉ tiêu phân tích Trong phân tích BCTC, phương pháp so sánh thường được sử dụng bằng cách
so sánh ngang, so sánh dọc So sánh ngang là việc so sánh, đối chiếu tình hình biến động cả về số tuyệt đối và số tương đối trên từng chỉ tiêu của từng BCTC; còn so sánh dọc là việc sử dụng các tỷ suất, các hệ số thể hiện mối tương quan giữa các chỉ tiêu trong từng BCTC và giữa các báo cáo để rút ra kết luận
- Xác định gốc so sánh: việc xác định gốc so sánh tùy thuộc vào mục đích phân tích Gốc so sánh thường được xác định về mặt thời gian và không gian Về mặt thời gian, có thể lựa chọn kỳ kế hoạch, kỳ trước, cùng kỳ này năm trước hay lựa chọn các điểm thời gian (năm, tháng, ngày) cụ thể Về mặt không gian có thể lựa chọn các bộ phận của tổng thể, lựa chọn các đơn vị khác có cùng điều kiện tương đương
- Điều kiện so sánh:
Trang 33Để đảm bảo tính chất so sánh được của chỉ tiêu qua thời gian, cần đảm bảo các điều kiện so sánh sau:
+ Phải đảm bảo sự thống nhất về nội dung kinh tế của chỉ tiêu
+ Phải đảm bảo sự thống nhất về phương pháp tính các chỉ tiêu
+ Phải đảm bảo sự thống nhất về đơn vị tính các chỉ tiêu (kể cả hiện vật, giá trị và thời gian)
Khi so sánh mức đạt được trên các chỉ tiêu ở các đơn vị khác nhau, ngoài các điều kiện đã nêu, cần đảm bảo điều kiện khác, như: cùng phương hướng kinh doanh, điều kiện kinh doanh tương tự nhau
Mức độ biến động tuyệt đối là kết quả so sánh trị số của chỉ tiêu giữa hai kỳ Kỳ thực tế với kỳ kế hoạch hoặc kỳ thực tế với kỳ trước,
Mức độ biến động tương đối là kết quả so sánh trị số của chỉ tiêu ở kỳ này với trị số của chỉ tiêu ở kỳ gốc, nhưng đã được điều chỉnh theo một hệ số của chỉ tiêu có liên quan, mà chỉ tiêu liên quan này quyết định quy mô của chỉ tiêu phân tích
- So sánh giữa số liệu của DN với số liệu trung bình tiên tiến của ngành, của DN khác nhằm đánh giá tình hình hoạt động SXKD của DN tốt hay xấu, khả quan hay không khả quan
Phương pháp so sánh là một trong những phương pháp rất quan trọng
Nó được sử dụng rộng rãi và phổ biến nhất trong bất kì một hoạt động phân
Trang 34tích nào của DN Trong phân tích BCTC của DN, nó được sử dụng rất đa dạng và linh hoạt
b Phương pháp phân tích nhân tố
Là phương pháp được sử dụng để xác định mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố đến chỉ tiêu phân tích Phương pháp này cũng được sử dụng khá phổ biến trong phân tích hoạt động kinh doanh, tình hình tài chính của
DN thông qua việc phân tích chỉ tiêu tổng hợp và các nhân tố tác động tới các chỉ tiêu ấy
Xác định mức độ ảnh hưởng lần lượt từng nhân tố đến chỉ tiêu phân tích và được thực hiện bằng cách: khi xác định ảnh hưởng của nhân tố này thì phải loại trừ ảnh hưởng của nhân tố khác
Các nhân tố có thể làm tăng, giảm chỉ tiêu phân tích Nó có thể là nhân
tố khách quan, nhân tố chủ quan, có thể là nhân tố số lượng, nhân tố chất lượng, có thể là nhân tố tích cực, nhân tố tiêu cực
Việc nhận thức được mức độ và tính chất ảnh hưởng của các nhân tố đến chỉ tiêu phân tích là vấn đề bản chất của phân tích Đó cũng chính là mục tiêu của phân tích
Để xác định được mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố đến chỉ tiêu phân tích, phương pháp phân tích nhân tố có thể được thực hiện bằng hai cách:
Cách thứ nhất: Dựa vào sự ảnh hưởng trực tiếp của từng nhân tố và được gọi là “Phương pháp số chênh lệch”
Cách thứ hai: Xác định mức độ ảnh hưởng bằng cách thay thế lần lượt từng nhân tố và được gọi là “Phương pháp thay thế liên hoàn”
Phương pháp số chênh lệch và phương pháp thay thế liên hoàn được sử dụng để xác định mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố đến chỉ tiêu phân tích
Trang 35Các nhân tố có quan hệ với chỉ tiêu phân tích phải được biểu hiện dưới dạng tích số hoặc thương số, hoặc kết hợp cả tích số và thương số
1.2.4 Mô hình Dupont
Trong phân tích BCTC, người ta thường vận dụng mô hình Dupont để phân tích mối liên hệ giữa các chỉ tiêu tài chính Chính nhờ sự phân tích mối liên hệ giữa các chỉ tiêu mà người ta có thể phát hiện ra những nhân tố đã ảnh hưởng đến chỉ tiêu phân tích theo một trình tự logic chặt chẽ Chẳng hạn, vận dụng mô hình Dupont phân tích hiệu quả kinh doanh trong mối liên
hệ giữa các yếu tố đầu vào và kết quả đầu ra của DN trong một kỳ kinh doanh nhất định
Chi phí đầu vào của DN có thể là tổng tài sản, tổng chi phí SXKD chi
ra trong kỳ, vốn ngắn hạn, vốn dài hạn, vốn chủ sở hữu,…
Kết quả đầu ra của DN có thể doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ, lợi nhuận gộp từ bán hàng
và cung cấp dịch vụ, lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh hoặc tổng lợi nhuận sau thuế thu nhập DN,…
Mô hình Dupont thường được vận dụng trong phân tích tài chính, có dạng:
Tỷ suất lợi nhuận
theo tài sản
(ROA)
=
Lợi nhuận thuần
=
Lợi nhuận thuần
x
Doanh thu thuần Tổng Tài sản Doanh thu thuần Tổng Tài sản
Từ mô hình trên cho thấy, để nâng cao khả năng sinh lời của một đồng tài sản mà DN đang sử dụng, quản trị DN phải nghiên cứu và xem xét có những biện pháp gì cho việc nâng cao không ngừng khả năng sinh lời của quá trình sử dụng tài sản của DN
Trang 361.2.5 Các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng phân tích BCTC DN
a Nhóm nhân tố khách quan
- Tính trung thực của bộ hồ sơ vay vốn Để có một kết quả phân tích chính xác về tình hình tài chính của DN thì điều đầu tiên là nguồn thông tin từ khách hàng phải đảm bảo trung thực Khi nguồn thông tin dùng làm cơ sở dữ liệu không trung thực sẽ ảnh hưởng đến kết quả phân tích, từ đó ảnh hưởng đến quyết định của CBTD Việc cung cấp một bộ hồ sơ vay vốn có độ tin cậy cao sẽ giúp cho quá trình phân tích dễ dàng, nhanh chóng, không những giảm thiểu thời gian, chi phí phân tích mà còn góp phần củng cố mối quan hệ cũng như niềm tin giữa ngân hàng và khách hàng
- Chính sách bảo mật của DN Đối với quá trình phân tích tài chính khách hàng thì nguồn thông tin được thu thập từ nhiều khía cạnh khác nhau Tuy nhiên, nguồn thông tin đầu tiên mà CBTD tiếp cận đó là nguồn thông tin từ nội bộ DN Do đó, việc có được nguồn thông tin đầy đủ, nhanh chóng và dễ dàng hay không phụ thuộc nhiều vào chính sách bảo mật của
DN, tức là phụ thuộc vào việc DN có sẵn sàng cung cấp thông tin, số liệu tài chính hay không?
- Môi trường pháp lý như: quy định của Ngân hàng Nhà nước, hệ thống các chuẩn mực kế toán hay môi trường kinh tế, xã hội như sự cạnh tranh của các ngân hàng, việc phát triển ngành nghề đơn giản hay phức tạp, tình hình SXKD thuận lợi hay khó khăn, nền kinh tế tăng trưởng hay suy giảm, xã hội
ổn định hay bất ổn Tất cả đều tác động trực tiếp hay gián tiếp đến việc khai thác thông tin, đến quan điểm, nhận thức của mọi người về công tác phân tích BCTC của DN
b Nhóm nhân tố chủ quan
- Chính sách cho vay của ngân hàng: Được xây dựng dựa trên cơ sở chính sách tín dụng của Quốc gia, nguồn lực của m i ngân hàng (nguồn vốn,
Trang 37thế mạnh về công nghệ, nhân lực…) Một số chính sách cho vay cơ bản của ngân hàng như chính sách lãi suất, chính sách hạn mức, chính sách tài sản bảo đảm….Về cơ bản, chính sách cho vay nói chung và chính sách cho vay đối với khách hàng là các DN gồm các điểm sau: Danh mục cho vay của ngân hàng; Quy định về nguyên tắc vay vốn, điều kiện vay vốn đối với khách hàng; Quy định những thủ tục, hoạt động cần thiết cho việc chào mời, xem xét, đánh giá và ra quyết định đối với đơn xin vay của khách hàng; Hướng dẫn về việc tiếp nhận, đánh giá và bảo quản tài sản đảm bảo cho các khoản vay; Miêu tả các bước cần tiến hành để tìm kiếm, phân tích và phát hiện những khoản vay có vấn đề Chính sách cho vay của một ngân hàng là kim chỉ nam trong hoạt động cho vay của ngân hàng đó Chính sách cho vay đúng đắn, khoa học sẽ xác định cho CBTD một phương hướng đúng đắn khi thực hiện nhiệm vụ của mình Ngược lại, một chính sách cho vay không đầy đủ, đúng đắn và khoa học sẽ tạo ra một định hướng lệch lạc trong hoạt động cho vay dẫn đến cho vay không đúng đối tượng, không đúng mục đích, gây thất thoát vốn của ngân hàng Như vậy có thể thấy một chính sách cho vay đúng đắn, hợp lý sẽ là điều kiện cần để hoạt động cho vay của ngân hàng đạt chất lượng tốt
- Trình độ của CBTD: Công tác phân tích tài chính đòi hỏi CBTD không những nắm chắc những kiến thức chuyên môn, việc đọc hiểu các BCTC mà còn phải am hiểu nhiều lĩnh vực, nhiều ngành nghề kinh doanh khác nhau Ngoài ra, phải có sự nhạy bén, linh hoạt trong công việc thì mới có thể tiếp cận được sự đa dạng trong ngành nghề kinh doanh của khách hàng
- Công nghệ, trang thiết bị của ngân hàng: khoa học, công nghệ ngày càng phát triển, đã đem lại rất nhiều sản phẩm h trợ cho người sử dụng Với CBTD, công nghệ và các trang thiết bị cũng là nguồn bổ trợ rất lớn trong công tác phân tích tài chính Trang thiết bị hiện đại, phù hợp với trình độ của
Trang 38nhân viên sẽ thúc đẩy tiến độ làm việc cũng như góp phần nâng cao chất lượng công việc cho nhân viên
- Phương pháp phân tích: Có nhiều phương pháp để phân tích tài chính của DN M i phương pháp khác nhau sẽ cho biết những thông tin khác nhau
về tình hình tài chính, hoạt động kinh doanh của DN Một DN có quy mô lớn, nhu cầu tín dụng lớn thì đòi hỏi công tác phân tích phải kỹ càng hơn, sử dụng kết hợp nhiều phương pháp hơn so với một DN nhỏ, nhu cầu tín dụng nhỏ Đối với những DN mới thành lập không thể sử dụng phương pháp phân tích theo thời gian vì số liệu sẽ không đủ, thay vào đó có thể sử dụng phương pháp phân tích theo không gian để đánh giá năng lực của DN
- Sự phối hợp của cán bộ và các bộ phận trong ngân hàng: Đây là nhân
tố mang tính kết hợp trong bộ máy hoạt động của ngân hàng
1.3 NỘI DUNG PHÂN TÍCH BCTC DN
1.3.1 Đánh giá khái quát tình hình tài chính của DN
Cơ cấu và sự biến động của tài sản
Qua xem xét cơ cấu tài sản, có thể đánh giá việc sử dụng vốn đã huy động có phù hợp với lĩnh vực kinh doanh, có phục vụ tích cực cho mục đích kinh doanh của DN hay không Ngoài ra, để nắm được các nhân tố ảnh hưởng
và mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến biến động về cơ cấu tài sản, CBTD còn kết hợp cả việc phân tích ngang, tức là so sánh sự biến động giữa kỳ phân tích với kỳ gốc (cả về số tuyệt đối và tương đối) trên tổng tài sản cũng như theo từng loại tài sản Việc đánh giá còn phải dựa trên tính chất kinh doanh và tình hình biến động của từng bộ phận Trong điều kiện cho phép có thể xem xét và
so sánh sự biến động về tỷ trọng của từng bộ phận tài sản chiếm trong tổng tài sản của DN qua nhiều năm và so với cơ cấu chung của ngành để đánh giá
Cơ cấu và sự biến động của nguồn vốn
Sự biến động (tăng hay giảm) của tổng số nguồn vốn theo thời gian
Trang 39(giữa cuối kỳ so với đầu năm, giữa năm này so với năm khác, ) là một trong những chỉ tiêu được sử dụng để đánh giá khái quát khả năng tạo lập, tìm kiếm, tổ chức và huy động vốn của DN Tuy nhiên, do vốn của DN tăng, giảm do nhiều nguyên nhân khác nhau, nên sự biến động của tổng số nguồn vốn theo thời gian cũng chưa thể biểu hiện đầy đủ tình hình tổ chức và huy động vốn của DN được Vì thế, bên cạnh chỉ tiêu “Tổng số nguồn vốn”, cán
bộ phân tích cần kết hợp sử dụng chỉ tiêu “Nợ phải trả” và chỉ tiêu “Vốn chủ
sở hữu”
Đánh giá tình hình huy động vốn của DN, sử dụng phương pháp so sánh Qua việc so sánh sự biến động của tổng số nguồn vốn theo thời gian, CBTD sẽ đánh giá được tình hình tạo lập và huy động vốn về quy mô; còn so sánh sự biến động của cơ cấu nguồn vốn sẽ đánh giá được tính hợp lý trong
cơ cấu huy động, chính sách huy động và tổ chức nguồn vốn cũng như xu hướng biến động của cơ cấu vốn huy động
Bên cạnh đó còn phải xác định ảnh hưởng của Vốn chủ sở hữu và nợ phải trả đến sự biến động của tổng nguồn vốn Sự tăng hay giảm của Vốn chủ
sở hữu sẽ dẫn đến sự tăng hay giảm tương ứng của tổng nguồn vốn, phản ánh tình hình tài trợ tài sản bằng vốn của DN trong kỳ Tương tự, sự tăng hay giảm của nợ phải trả dẫn đến sự tăng hay giảm tương ứng của tổng nguồn vốn, phản ánh tình hình tài trợ tài sản bằng vay DN trong kỳ Việc tăng Vốn chủ sở hữu về quy mô sẽ tăng cường được mức độ tự chủ về mặt tài chính của
DN Đối với nợ phải trả, nếu nợ phải trả gia tăng sẽ đồng nghĩa với sự giảm tính tự chủ tài chính, an ninh tài chính giảm và ngược lại
Đánh giá tình hình công nợ
Công nợ phải thu: Là những khoản tiền mà khách hàng và những bên liên quan đang nợ DN vào thời điểm lập báo cáo Các khoản này sẽ được trả trong thời hạn ngắn và được coi là tài sản của DN bao gồm: khoản phải thu
Trang 40khách hàng, trả trước người bán, thuế VAT được khấu trừ, phải thu nội bộ, tạm ứng, chi phí trả trước, tài sản thiếu chờ xử lý
Đánh giá tình hình công nợ phải thu được thể hiện qua các chỉ tiêu: vòng luân chuyển các khoản phải thu, kỳ thu tiền bình quân
Công nợ phải trả: Là khoản nợ phát sinh trong suốt quá trình hoạt động SXKD mà DN phải trả, phải thanh toán cho các chủ nợ trong thời hạn nhất định và được coi là nguồn vốn của DN, bao gồm: Nguồn vốn do đi vay và nguồn vốn trong thanh toán Nguồn vốn do đi vay gồm các khoản tiền DN vay của ngân hàng hay vay các đối tượng khác với những cam kết hay điều kiện nhất định Nguồn vốn trong thanh toán gồm các khoản mà DN tạm thời chiếm dụng và sử dụng trong thời gian chưa đến hạn trả tiền cho chủ nợ như: Tiền thuế phải nộp cho nhà nước, tiền mua hàng, tiền lương và các khoản phải trả công nhân viên, phải trả nội bộ
Đánh giá doanh thu, chi phí và kết quả của hoạt động kinh doanh
Thông qua các chỉ tiêu trên BCKQKD có thể phân tích, đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch, tăng giảm giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng, chi phí quản lý DN, chi phí tài chính, thu nhập khác và kết quả kinh doanh sau một kỳ hoạt động, đánh giá xu hướng phát triển của DN qua các kỳ khác nhau
Qua BCKQKD, cần phân tích theo các nội dung sau: phân tích sự biến động của từng chỉ tiêu giữa kỳ này với kỳ trước hoặc thực hiện với kỳ kế hoạch cả về số tuyệt đối và số tương đối Khi đó cho biết được sự tác động của các chỉ tiêu và nguyên nhân ảnh hưởng tới lợi nhuận của DN Đồng thời,
so sánh độ tăng, giảm của các chỉ tiêu trên BCKQKD để biết được mức tiết kiệm của các khoản chi phí, sự tăng của các khoản doanh thu, nhằm khai thác các điểm mạnh, khắc phục các điểm yếu trong hoạt động kinh doanh Mặt khác, việc phân tích còn xác định các nhân tố ảnh hưởng các nguyên nhân