Lý do nghiên cứu đề tài
Hoạt động huy động vốn là một trong những hoạt động chủ yếu và quan trọng nhất của ngân hàng thương mại, cung cấp nguồn vốn cho các hoạt động kinh doanh khác Tiền gửi không chỉ là nền tảng cho sự thịnh vượng của ngân hàng mà còn là nguồn gốc sâu xa của lợi nhuận và phát triển Thông qua hoạt động huy động tiền gửi, ngân hàng có thể đánh giá uy tín và sự tín nhiệm của khách hàng, từ đó cải thiện chất lượng dịch vụ để mở rộng nguồn vốn huy động Đồng thời, hoạt động này cũng mang lại lợi ích cho khách hàng, cung cấp kênh tiết kiệm và đầu tư an toàn, sinh lợi, đồng thời tạo cơ hội cho công chúng tiếp cận các sản phẩm dịch vụ ngân hàng hiện đại.
Chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Tỉnh Đắk Lắk (Agribank Đắk Lắk) là ngân hàng đầu tiên tại vùng Tây Nguyên, đóng vai trò quan trọng trong lĩnh vực kinh doanh tiền tệ và dịch vụ ngân hàng Từ khi thành lập đến nay, sự phát triển kinh tế xã hội tại địa phương đã dẫn đến sự ra đời của nhiều chi nhánh ngân hàng thương mại (NHTM) khác, với 30 chi nhánh hoạt động tại Đắk Lắk tính đến 30/06/2014 Sự gia tăng này đã tạo ra áp lực cạnh tranh lớn, khiến Agribank Đắk Lắk cần phải giữ vững và mở rộng nguồn vốn huy động để chiếm lĩnh thị phần và nâng cao hiệu quả kinh doanh.
Tại Chi nhánh NHNo huyện Eahleo, hoạt động huy động tiền gửi cần được cải thiện để đạt được các mục tiêu kinh doanh đã đề ra.
Xuất phát từ vai trò quan trọng của hoạt động huy động tiền gửi và đặc điểm cụ thể trong kinh doanh của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam, tôi chọn đề tài “Hoàn thiện hoạt động huy động tiền gửi tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam - Chi nhánh huyện EaH’Leo” để nghiên cứu.
Mục tiêu nghiên cứu
- Hệ thống hóa, tổng hợp, phân tích những vấn đề lý luận về hoạt đ ng hu đ ng tiền gửi của NHTM
- Đánh giá, phân tích thực trạng hoạt đ ng hu đ ng tiền gửi tại Agribank - CN huyện Eahleo
- Đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện hoạt đ ng hu đ ng tiền gửi, đáp ứng các mục tiêu hoạt đ ng tại NHNo&PTNT Việt Nam - chi nhánh
Hu ện EaH’Leo (Daklak)
Câu hỏi nghiên cứu
Để giải qu ết mục tiêu nghiên cứu, đề tài phải trả lời các câu hỏi nghiên cứu sau đâ :
Hoạt động huy động tiền gửi của ngân hàng thương mại (NHTM) là quá trình thu hút vốn từ khách hàng thông qua các sản phẩm tiết kiệm và tài khoản thanh toán Để đánh giá hiệu quả của hoạt động này, cần xem xét các tiêu chí như lãi suất, độ tin cậy của ngân hàng, và sự đa dạng của sản phẩm Ngoài ra, các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động huy động tiền gửi bao gồm tình hình kinh tế, chính sách tiền tệ của ngân hàng nhà nước, và sự cạnh tranh trong ngành ngân hàng.
Tình hình hoạt động huy động tiền gửi tại Chi nhánh NHNo&PTNT Eahleo đã có những diễn biến đáng chú ý, tuy nhiên vẫn tồn tại một số hạn chế cần được khắc phục Các vấn đề này chủ yếu liên quan đến sự cạnh tranh gay gắt từ các ngân hàng khác, cũng như sự thay đổi trong nhu cầu và thói quen gửi tiền của khách hàng Để cải thiện tình hình, chi nhánh cần tìm hiểu sâu hơn về nguyên nhân gây ra những hạn chế này và đưa ra các giải pháp phù hợp nhằm thu hút khách hàng, nâng cao hiệu quả huy động vốn.
- Giải pháp nào cần triển khai nhằm hoàn thiện hoạt đ ng hu đ ng tiền gửi tại Chi nhánh NHNo&PTNT Eahleo?
Phương pháp nghiên cứu
Trong quá trình nghiên cứu, luận văn dựa trên cơ sở vận dụng phép du vật biện chứng kết hợp với các phương pháp như:
- Phương pháp phân tích & tổng hợp; logic và lịch sử; quy nạp và diễn dịch
- Phương pháp so sánh; đối chiếu
Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài nghiên cứu
- Hệ thống hóa, phân tích những lý luận cơ bản về hoạt đ ng hu đ ng tiền gửi tại các NHTM
- Đánh giá, phân tích thực trạng hoạt đ ng hu đ ng tiền gửi tại Agribank - CN Eahleo (Daklak)
Đề xuất các giải pháp khả thi cho Vietinbank Đà Nẵng, đồng thời những giải pháp này cũng có thể được áp dụng cho các ngân hàng thương mại khác có điều kiện và bối cảnh tương tự.
Kết cấu luận văn
Ngoài các phần: Mục lục, phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo Kết cấu của đề tài gồm có 3 chương:
- Chương 1: Cơ sở lý luận về hoạt đ ng hu đ ng tiền gửi tại NHTM
- Chương 2: Thực trạng hoạt đ ng hu đ ng tiền gửi tại NHNo&PTNT - Chi Nhánh Huyện EaH’Leo (DAKLAK)
- Chương 3: Giải pháp hoàn thiện hoạt đ ng hu đ ng tiền gửi tại NHNo&PTNT - Chi Nhánh Hu ện EaH’Leo (Daklak)
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HOẠT ĐỘNG HUY ĐỘNG TIỀN GỬI TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
NGUỒN VỐN TRONG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA NHTM
1.1.1 Vốn chủ sở hữu Điều kiện hàng đầu để khởi nghiệp trước khi thành lập Ngân hàng là phải có đủ vốn ban đầu theo luật định Vốn chủ sở hữu chính là điều kiện pháp lý cơ bản và cũng là ếu tố tài chính quan trọng nhất trong việc đảm bảo các khoản nợ với khách hàng Có thể nói qu mô vốn chủ sở hữu là ếu tố qu ết định qu mô vốn và qu mô tài sản có của NH Nguồn vốn nà chiếm tỷ trọng nhỏ trong tổng số nguồn vốn hoạt đ ng kinh doanh của NH, nhưng nó là nguồn vốn rất quan trọng vì nó không chỉ cho ta thấ qu mô của NH mà nó còn là cơ sở để thu hút các nguồn vốn khác Theo đà phát triển hiện na thì nguồn vốn sẽ gia tăng về số lượng tương đối, song nó vẫn chiếm tỷ trọng nhỏ trong kết cấu nguồn vốn.Vốn chủ sở hữu càng lớn thì khả năng đảm bảo của NH trong điều kiện kinh tế khó khăn càng tốt Tất nhiên, nếu vốn chủ sở hữu quá lớn cũng sẽ không có lợi đối với hoạt đ ng kinh doanh của NH vì nó sẽ làm mức lợi nhuận cho cổ đông ít đi
Là nguồn vốn hình thành từ sự đóng góp của các cổ đông và tích lu trong quá trình kinh doanh Bao gồm các thành phần sau:
- Vốn điều lệ: là vốn góp của chủ sở hữu ngân hàng, là điều kiện bắt bu c để ngân hàng có được giấ phép kinh doanh
Các loại quỹ thuộc nguồn vốn chủ sở hữu được hình thành dựa trên quy định của pháp luật và nghị quyết của đại hội cổ đông, và được trích từ nguồn lợi nhuận sau thuế.
Qu dự trữ bổ sung vốn điều lệ: đươc trích 5 lợi nhuận sau thuế hàng năm, nhưng số dư của qu không được vượt quá vốn điều lệ
Qu dự phòng tài chính: được trích 1 lợi nhuận sau thuế, nhưng số dư của qu không được vượt quá 25 vốn điều lệ
Qu đầu tư phát triển, Qu khen thưởng phúc lợi: ngân hàng được tự trích từ lợi nhuận sau thuế theo nhu cầu sử dụng
- Thặng dư vốn cổ phần: là phần chênh lệch mà cổ đông phải trả thêm so với mệnh giá củ cổ phiếu, để được sở hữu cổ phiếu
Chênh lệch đánh giá lại tài sản là sự khác biệt giữa giá trị tài sản của ngân hàng tại thời điểm lập báo cáo tài chính và giá trị tài sản được ghi nhận trong bảng cân đối kế toán của ngân hàng.
- Lợi nhuận chưa phân phối: là phần thu nhập của ngân hàng được giữ lại trong quá trình kinh doanh
1.1.2 Vốn hu đ ng của NHTM
Do vốn chủ sở hữu thường chỉ chiếm một tỷ lệ nhỏ trong tổng nguồn vốn của ngân hàng thương mại, các ngân hàng cần huy động vốn từ bên ngoài để hoạt động kinh doanh hiệu quả Trong đó, một nguồn huy động quan trọng là nhận tiền gửi từ khách hàng.
Tiền gửi của khách hàng đóng vai trò quan trọng trong hoạt động của ngân hàng thương mại (NHTM) Ngân hàng thường bắt đầu bằng việc mở các tài khoản tiền gửi để quản lý và thanh toán cho khách hàng Qua đó, ngân hàng thu hút nguồn vốn từ doanh nghiệp, tổ chức và cá nhân, góp phần vào sự phát triển kinh tế.
Tiền gửi của dân cư là một phần quan trọng trong thu nhập của các tầng lớp dân cư, được gửi vào ngân hàng với mục đích tiết kiệm, kiếm lời và thuận tiện trong thanh toán Vốn huy động từ khách hàng này chiếm tỷ trọng lớn trong tổng vốn huy động của ngân hàng Tiền gửi của dân cư bao gồm hai loại chính: tiền gửi tiết kiệm và tiền gửi thanh toán.
Tiền gửi tiết kiệm là hình thức gửi tiền tại ngân hàng, trong đó người gửi nhận một cuốn sổ tiết kiệm Trong thời gian gửi, sổ tiết kiệm có thể được sử dụng làm tài sản cầm cố hoặc chiết khấu để vay vốn ngân hàng Tiền gửi tiết kiệm bao gồm hai loại: không kỳ hạn và có kỳ hạn, với nhiều khoảng thời gian khác nhau.
Tiền gửi thanh toán là hình thức mà cá nhân trong xã hội có thể thực hiện thanh toán qua ngân hàng theo quy định của pháp luật Để đáp ứng nhu cầu này, họ mở tài khoản tiền gửi thanh toán tại ngân hàng, gửi tiền vào tài khoản để thực hiện các giao dịch thanh toán và tận dụng các dịch vụ tiện ích khác mà ngân hàng cung cấp.
Tiền gửi của tổ chức kinh tế là một giải pháp hiệu quả để bảo đảm an toàn tài sản và sinh lời cho vốn nhàn rỗi Các tổ chức có thể gửi vốn vào ngân hàng, giúp thuận tiện cho việc sử dụng và thanh toán qua ngân hàng, cũng như tiếp cận các dịch vụ ngân hàng khác Hình thức gửi vốn có thể là tiền gửi không kỳ hạn hoặc tiền gửi có kỳ hạn với nhiều lựa chọn về thời gian khác nhau.
Giấy tờ có giá là chứng nhận do ngân hàng thương mại phát hành nhằm huy động vốn trong nước, xác nhận nghĩa vụ trả nợ một khoản tiền trong thời gian nhất định, kèm theo điều kiện trả lãi và các cam kết khác giữa ngân hàng và khách hàng.
Tiền gửi khác bao gồm các khoản tiền gửi của các tổ chức tín dụng, kho bạc nhà nước và các tổ chức đoàn thể xã hội, nhằm phục vụ cho mục đích thanh toán và các nhu cầu tài chính khác Những khoản tiền gửi này đóng vai trò quan trọng trong việc hỗ trợ hoạt động của các ngân hàng thương mại.
Vốn đi vay đóng vai trò quan trọng trong cấu trúc nguồn vốn của ngân hàng thương mại (NHTM), chiếm một tỷ trọng nhất định Việc sử dụng nguồn vốn này là cần thiết để đảm bảo ngân hàng hoạt động kinh doanh một cách bình thường và hiệu quả.
Ngân hàng Trung ương (NHTW) đóng vai trò là ngân hàng của các ngân hàng thương mại (NHTM), cung cấp hỗ trợ tài chính khi các NHTM gặp khó khăn về khả năng chi trả Các khoản vay từ NHTW cho NHTM thường được phân loại thành ba nhóm chính.
Thứ nhất, những khoản tiền vay ngắn hạn mà các NHTM vay từ
NHTW để giải quyết nhu cầu chi trả hàng ngà và thường được hoàn trả trong m t ngày giao dịch
Thứ hai, những khoản tiền mà NHTW cho các NHTM vay theo nhu cầu thời vụ
Khi các ngân hàng thương mại (NHTM) gặp khó khăn về khả năng thanh toán, họ thường phải vay tiền từ ngân hàng trung ương (NHTW) Tuy nhiên, sự biến động lớn trong lãi suất và tỷ giá có thể dẫn đến tình trạng rút tiền gửi ồ ạt, khiến NHTM không thể đáp ứng kịp thời và đầy đủ bằng các biện pháp thông thường.
Trong những tình huống khó khăn, Ngân hàng Trung ương (NHTW) có thể hỗ trợ tài chính cho các Ngân hàng Thương mại (NHTM) thông qua hai hình thức chính: cho vay chiết khấu và cho vay tái cấp vốn, với vai trò của NHTW là người cho vay cuối cùng.
HOẠT ĐỘNG HUY ĐỘNG TIỀN GỬI CỦA NHTM
1.2.1 Khái niệm hoạt đ ng hu đ ng tiền gửi
Vốn tiền gửi được định nghĩa theo Điều 2 của Luật các tổ chức tín dụng, là số tiền mà tổ chức hoặc cá nhân gửi tại các tổ chức tín dụng hoặc ngân hàng dưới các hình thức như tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi có kỳ hạn, tiền gửi tiết kiệm và các hình thức khác Tiền gửi này có thể được hưởng lãi hoặc không, nhưng phải được hoàn trả cho người gửi tiền khi có yêu cầu.
Hoạt động huy động tiền gửi là một khái niệm tương đương với hoạt động nhận tiền gửi của ngân hàng thương mại (NHTM) Theo Luật các tổ chức tín dụng, nhận tiền gửi bao gồm việc tiếp nhận tiền từ tổ chức và cá nhân dưới các hình thức như tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi có kỳ hạn, tiền gửi tiết kiệm, phát hành chứng chỉ tiền gửi, kỳ phiếu, tín phiếu và các hình thức khác Tất cả các hoạt động này đều phải tuân thủ nguyên tắc hoàn trả đầy đủ tiền gốc và lãi suất cho người gửi tiền theo thỏa thuận.
1.2.2 Các hình thức hu đ ng tiền gửi của NHTM a iền gửi hông hạn
Tiền gửi không kỳ hạn bao gồm hai loại chính: tiền gửi thanh toán và tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn Tiền gửi thanh toán là khoản tiền mà khách hàng, bao gồm cá nhân, doanh nghiệp, ngân hàng và tổ chức tín dụng, gửi vào ngân hàng để thực hiện các giao dịch thanh toán Trong khi đó, tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn chỉ dành riêng cho cá nhân.
Với loại tiền gửi này, khách hàng có thể linh hoạt gửi và rút tiền bất cứ lúc nào Mục đích chính của việc gửi tiền là để đảm bảo an toàn cho tài sản và thực hiện các giao dịch thanh toán qua ngân hàng, do đó, nó còn được gọi là tiền gửi thanh toán Tài khoản này được mở dành cho cá nhân hoặc tổ chức có nhu cầu thực hiện các khoản thanh toán qua ngân hàng.
Các khoản tiền gửi có kỳ hạn được xác định bằng chứng chỉ tiền gửi, ghi rõ thời gian đáo hạn và số lượng tiền gửi Khách hàng chỉ có thể rút tiền sau một khoảng thời gian nhất định theo thỏa thuận Tuy nhiên, ngân hàng có thể cho phép khách hàng rút trước thời hạn khi có yêu cầu, nhưng sẽ áp dụng lãi suất không kỳ hạn thay vì lãi suất tiền gửi có kỳ hạn.
Tiền gửi có kỳ hạn là hình thức tiết kiệm dành cho doanh nghiệp, tổ chức và cá nhân, nhằm đảm bảo an toàn và hưởng lãi suất Loại tiền gửi này có thể được sử dụng để cầm cố, bảo lãnh hoặc tích lũy cho các mục đích chi tiêu trong tương lai Thời gian rút tiền được thỏa thuận giữa ngân hàng và khách hàng, tuy nhiên, trong bối cảnh cạnh tranh, nhiều ngân hàng cho phép rút tiền trước hạn với lãi suất thấp hơn hoặc không có lãi suất.
Tiền gửi tiết kiệm là khoản tiền để dành của m i cá nhân được gửi vào
Tiền gửi tiết kiệm là một phần thu nhập chưa sử dụng của cá nhân, được gửi vào các tổ chức tín dụng nhằm hưởng lãi suất theo quy định Đây là hình thức tích lũy tiền tệ đặc biệt trong tiêu dùng cá nhân, giúp những người gửi tiền giảm chi tiêu hiện tại với hy vọng tăng chi tiêu trong tương lai Tiền gửi tiết kiệm cũng là hình thức huy động vốn trung và dài hạn hiệu quả, mang tính ổn định và hỗ trợ tích cực cho người dân trong việc mua sắm nhà cửa và phương tiện.
Tiết kiệm không hạn là hình thức gửi tiền phù hợp cho cá nhân có tiền nhàn rỗi và muốn đảm bảo an toàn, sinh lợi mà không có kế hoạch sử dụng cụ thể trong tương lai Đối với khách hàng, ưu tiên hàng đầu là sự an toàn và tiện lợi, hơn là lợi nhuận cao Tuy nhiên, do khách hàng có thể rút tiền bất kỳ lúc nào, ngân hàng phải duy trì đủ quỹ để chi trả, dẫn đến lãi suất cho loại hình gửi này thường rất thấp.
Tiền gửi tiết kiệm định kỳ là giải pháp tài chính lý tưởng cho cá nhân có nhu cầu an toàn và sinh lợi, giúp lập kế hoạch tài chính cho tương lai Đối tượng chủ yếu là công nhân và nhân viên hưu trí, những người tìm kiếm thu nhập ổn định để chi tiêu hàng tháng hoặc hàng quý Lợi tức định kỳ là mục tiêu quan trọng khi lựa chọn hình thức gửi tiền này, vì vậy lãi suất hấp dẫn đóng vai trò then chốt trong việc thu hút khách hàng.
K phiếu ngân hàng là một loại giấy tờ nhận nợ ngắn hạn do ngân hàng phát hành, nhằm huy động vốn từ dân cư Chúng chủ yếu được sử dụng để phục vụ cho các kế hoạch kinh doanh cụ thể của ngân hàng, như các dự án hoặc chương trình kinh tế.
Hứng hỉ tiền gửi (CDs) là công cụ tài chính do ngân hàng phát hành, cho phép người gửi tiền nhận lãi suất cố định và có thể giao dịch trước khi đến hạn thanh toán Người sở hữu CDs có quyền nhận lại toàn bộ số tiền gửi cùng lãi suất khi đến hạn hoặc bán lại trên thị trường tiền tệ Lãi suất của CDs được tính dựa trên 36 ngày và được trả theo mệnh giá và thời hạn đã định.
Phiếu ngân hàng là một loại giấy tờ có giá trị, xác nhận khoản nợ của ngân hàng đối với khách hàng, với cam kết thanh toán một số tiền xác định vào một ngày cụ thể trong tương lai Trái phiếu thường được phát hành trong toàn hệ thống ngân hàng, chủ yếu để huy động vốn trung và dài hạn Nguồn vốn này thường có chi phí thấp và ngân hàng huy động được thông qua việc cung cấp các phương tiện thanh toán cũng như dịch vụ ủy thác đầu tư Tỷ trọng nguồn vốn này có thể cao hoặc thấp, tùy thuộc vào chất lượng dịch vụ và uy tín của ngân hàng.
1.2.3 Vai trò của hoạt đ ng hu đ ng tiền gửi
- Đối với nền kinh tế
Chức năng huy động vốn tiền gửi của ngân hàng đóng vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, vì nó đáp ứng nhu cầu vốn cần thiết cho quá trình tái sản xuất liên tục và mở rộng quy mô sản xuất Nhờ vào việc huy động vốn, ngân hàng đã kích thích quá trình luân chuyển vốn, từ đó thúc đẩy sản xuất kinh doanh và góp phần vào sự phát triển của nền kinh tế.
Nguồn vốn tiền gửi đóng vai trò quan trọng trong hoạt động của ngân hàng, là nguồn vốn chủ yếu để thực hiện các nghiệp vụ sinh lời như cho vay, đầu tư và cung cấp dịch vụ thanh toán.
Quy mô nguồn vốn tiền gửi là chỉ số quan trọng phản ánh năng lực tài chính và uy tín của ngân hàng Nguồn vốn huy động lớn không chỉ cho thấy sức mạnh tài chính mà còn thể hiện sự tin tưởng của khách hàng, từ đó củng cố vị thế vững chắc của ngân hàng trên thị trường.
- Đối với người gửi tiền
CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HOẠT ĐỘNG HUY ĐỘNG TIỀN GỬI CỦA NHTM
Có rất nhiều nhân tố ảnh hưởng đến khả năng hu đ ng vốn của NHTM, m i loại nguồn vốn lại chịu ảnh hưởng khác nhau bởi các nhân tố đó
Ngân hàng thương mại cần nghiên cứu đặc điểm của từng nguồn vốn và các yếu tố ảnh hưởng để áp dụng các biện pháp hợp lý, nhằm đạt được mục tiêu tăng trưởng tương ứng.
1.3.1 Những nhân tố bên ngoài ngân hàng
Sự ổn định chính trị ảnh hưởng mạnh mẽ đến tâm lý và niềm tin của người gửi tiền Khi nền chính trị quốc gia vững vàng, người dân sẽ có xu hướng gửi tiền vào hệ thống ngân hàng nhiều hơn, từ đó ngân hàng trở thành cầu nối hiệu quả giữa tiết kiệm và đầu tư.
Môi trường kinh tế bao gồm các yếu tố như tốc độ tăng trưởng, thu nhập quốc dân, tỷ lệ thất nghiệp và lạm phát, có ảnh hưởng lớn đến nguồn tiền gửi tại các ngân hàng thương mại Khi môi trường kinh tế ổn định, nguồn tiền gửi sẽ gia tăng Ngược lại, trong bối cảnh kinh tế không ổn định, người dân có xu hướng chuyển vốn nhàn rỗi sang các hình thức đầu tư an toàn và bền vững hơn như vàng hay bất động sản.
Sự thay đổi trong chính sách tài chính và tiền tệ của Chính phủ và Ngân hàng Nhà nước Việt Nam đã ảnh hưởng đến khả năng thu hút và chất lượng nguồn vốn của các ngân hàng thương mại Chính phủ đang được đánh giá cao về việc sử dụng hiệu quả các công cụ quản lý tài chính, tiền tệ, qua đó thúc đẩy quá trình tiền tệ hóa nền kinh tế và gia tăng lượng tiền gửi của người dân vào hệ thống ngân hàng.
Môi trường văn hóa ảnh hưởng lớn đến thói quen tiêu dùng và cách sử dụng tiền của người dân Tùy thuộc vào đặc trưng văn hóa của mỗi quốc gia, người dân có tiền nhàn rỗi thường lựa chọn giữa việc giữ tiền tại nhà, gửi vào ngân hàng hoặc đầu tư vào các lĩnh vực khác Ở các nước phát triển, thanh toán không dùng tiền mặt và sử dụng dịch vụ ngân hàng đã trở nên phổ biến, trong khi tại những nước đang phát triển như Việt Nam, người dân vẫn có xu hướng tích trữ tiền mặt hoặc đầu tư vào vàng và ngoại tệ mạnh.
… làm cho lượng vốn được thu hút vào ngân hàng còn hạn chế
Môi trường dân cư, được thể hiện qua các chỉ số như số lượng dân cư, phân bố địa lý, mật độ dân số và độ tuổi trung bình, là những yếu tố quan trọng mà các ngân hàng thương mại cần chú ý Những thông tin này giúp xác định cơ cấu nhu cầu tại từng thời kỳ và dự đoán các biến động trong tương lai.
Sự phát triển của công nghệ ngân hàng, bao gồm các dịch vụ như rút tiền tự động qua ATM, thẻ tín dụng và hệ thống thanh toán điện tử, ngày càng mang lại sự tiện lợi và hoàn hảo cho người sử dụng Điều này không chỉ giúp người gửi tiền dễ dàng hơn mà còn thúc đẩy phương thức thanh toán không dùng tiền mặt trở nên phổ biến hơn, từ đó cung cấp một lượng vốn đáng kể cho các ngân hàng.
Hoạt động của ngân hàng có ảnh hưởng mạnh mẽ đến nền kinh tế quốc gia, bao gồm việc huy động tiền gửi và sử dụng vốn, tác động trực tiếp đến tăng trưởng kinh tế, thu nhập, chu chuyển vốn, tình trạng thất nghiệp và tỷ lệ lạm phát Do đó, ngân hàng phải chịu sự quản lý chặt chẽ hơn so với các doanh nghiệp khác, với nhiều quy định pháp luật từ chính phủ và Ngân hàng Nhà nước Hệ thống quy định này liên tục thay đổi theo từng thời kỳ, ảnh hưởng đến quy mô và chất lượng hoạt động huy động tiền gửi của ngân hàng.
Hành lang pháp lý đóng vai trò quan trọng trong việc tạo điều kiện thuận lợi cho sự phát triển của ngân hàng Tuy nhiên, nếu không có sự quản lý và giám sát hợp lý từ các cơ quan liên quan, nó có thể gây cản trở đáng kể cho sự phát triển này.
- Năng lực tài chính, thu nhập và th i quen sử d ng tiền m t của người dân
Khách hàng có thu nhập và năng lực tài chính cao thường có xu hướng gửi tiền vào ngân hàng nhiều hơn Khi thu nhập tăng, khả năng tích lũy của họ cũng được cải thiện, tạo điều kiện thuận lợi cho việc đầu tư và tiết kiệm.
Thói quen sử dụng tiền mặt của người dân là một rào cản lớn đối với việc họ tiếp cận các dịch vụ ngân hàng và gửi tiền vào ngân hàng Do đó, các ngân hàng cần chú trọng đến việc thay đổi thói quen này của khách hàng để thúc đẩy việc sử dụng dịch vụ ngân hàng hiệu quả hơn.
- Mức độ cạnh tranh của các ngân hàng
Trong bối cảnh nền kinh tế thị trường và hội nhập kinh tế toàn cầu hiện nay, các ngân hàng phải cạnh tranh không chỉ với các định chế tài chính trong nước mà còn với các tổ chức tài chính quốc tế Sự cạnh tranh này diễn ra trên nhiều phương diện như năng lực tài chính, công nghệ ngân hàng và nguồn nhân lực Nếu ngân hàng không có lợi thế cạnh tranh, họ sẽ gặp khó khăn trong việc đạt được thành công trong hoạt động kinh doanh, đặc biệt là trong lĩnh vực huy động vốn.
1.3.2 Những nhân tố bên trong ngân hàng
Tính chất sở hữu của ngân hàng có ảnh hưởng trực tiếp đến mô hình quản lý, cơ chế quản lý và chiến lược kinh doanh, từ đó tác động đến hoạt động tạo lập và quản lý nguồn vốn Trong những năm gần đây, tác động của yếu tố này tại Việt Nam đã trở nên rõ nét.
Chiến lược kinh doanh của ngân hàng thương mại (NHTM) cần xác định rõ điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức để định vị vị trí hiện tại Đồng thời, việc dự đoán sự thay đổi của môi trường là cần thiết để xây dựng chiến lược kinh doanh phù hợp Trong đó, phát triển quy mô và chất lượng nguồn vốn là một phần quan trọng trong chiến lược tổng thể.
Quy mô vốn chủ sở hữu đóng vai trò quan trọng trong việc bảo vệ giá trị tài sản của ngân hàng thương mại (NHTM) Để duy trì mức an toàn tối thiểu, cần thiết phải có quy định giới hạn giữa vốn chủ sở hữu và vốn huy động, tạo ra khoảng cách an toàn trong hoạt động ngân hàng Mối tương quan giữa vốn chủ sở hữu và vốn huy động cho thấy rằng, nếu chênh lệch giữa chúng càng lớn, hệ số an toàn của ngân hàng sẽ càng thấp.
TỔNG QUAN VỀ NHNO - CN HUYỆN EAHLEO (DAKLAK)
2.1.1 Giới thiệu về NHNo Việt Nam
Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam (NHNo) được thành lập theo Nghị định 53 của Chính phủ vào ngày 26 tháng 3 năm 1988 Đến ngày 14 tháng 11 năm 2019, ngân hàng này đã chính thức đổi tên thành Ngân hàng Nông nghiệp Việt Nam.
Quyết định số 4 CT ngày 14 tháng 11 năm 2016 của Chủ tịch Hội đồng B quản trị đã chính thức đổi tên ngân hàng thành NHNo từ ngày 15 tháng 1 năm 2016, theo Quyết định số 28 QĐ-NHNN của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.
Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam (NHNo) là một doanh nghiệp nhà nước hạng đặc biệt, hoạt động theo mô hình Tổng công ty NHNo là ngân hàng thương mại hàng đầu tại Việt Nam, tuân thủ Luật các tổ chức tín dụng và chịu sự quản lý trực tiếp của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (NHNN) Hoạt động của NHNo được quy định bởi Nghị định 42/CP ngày 12 tháng 2 của Chính phủ về tổ chức và hoạt động của ngân hàng thương mại.
571 2 2 QĐ-NHNN ngà 5 6 2 2 của Thống đốc NHNN Việt Nam về việc chuẩn Điều lệ về tổ chức và hoạt đ ng của NHNo, ban hành k m theo
Qu ết định số 117 QĐ HĐQT-NHNo, ngà 3 6 2 2 của H i đồng quản trị NHNo
Kể từ khi thành lập vào ngày 26 tháng 3 năm 1988, NHNo đã khẳng định vị thế là ngân hàng thương mại lớn nhất, đóng vai trò chủ đạo và trụ cột trong nền kinh tế quốc gia, đặc biệt là trong lĩnh vực nông nghiệp, nông dân và nông thôn Ngân hàng thực hiện sứ mệnh quan trọng trong việc dẫn dắt thị trường và luôn đi đầu trong việc chấp hành nghiêm túc các chính sách của Đảng, Nhà nước cũng như sự chỉ đạo của Chính phủ.
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam về chính sách tiền tệ, đầu tư vốn cho nền kinh tế
Agribank là ngân hàng lớn nhất và dẫn đầu trong hệ thống ngân hàng Việt Nam, nổi bật về vốn, tài sản, nguồn nhân lực, mạng lưới hoạt động và số lượng khách hàng Tính đến ngày 31 tháng 12 năm 2013, tổng tài sản của Agribank đạt 75.365 tỷ đồng và có vốn điều lệ vững mạnh.
Agribank hiện có tổng nguồn vốn 626,3 tỷ đồng và tổng dư nợ 53,6 tỷ đồng, với đội ngũ gần 4.000 cán bộ nhân viên và 2,3 chi nhánh cùng phòng giao dịch trên toàn quốc Là một trong những ngân hàng có quan hệ đại lý lớn nhất tại Việt Nam, Agribank kết nối với trên 1.000 ngân hàng đại lý tại gần 100 quốc gia và vùng lãnh thổ, phục vụ hơn 13 triệu khách hàng Ngân hàng cũng là đơn vị hàng đầu trong việc tiếp nhận và triển khai các dự án nước ngoài, đặc biệt là từ Ngân hàng Thế giới (WB), Ngân hàng Phát triển châu Á (ADB), Cơ quan phát triển Pháp (AFD) và Ngân hàng Đầu tư châu Âu (EIB) Hiện tại, Agribank giữ vị trí Chủ tịch Hiệp hội Tín dụng Nông nghiệp Nông thôn châu Á - Thái Bình Dương (APRACA) và nổi bật với hình ảnh ngân hàng cung cấp các sản phẩm dịch vụ tiện ích, hiện đại.
Sau khi gia nhập Tổ chức Thương mại thế giới (WTO) vào ngày 7 tháng 11 năm 2006, Việt Nam bước vào giai đoạn hội nhập sâu rộng, đối mặt với nhiều cạnh tranh và thách thức Đặc biệt, với cam kết mở cửa hoàn toàn thị trường tài chính - ngân hàng vào năm 2011, Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn (NHNo) xác định rõ ràng mục tiêu phát triển thành một Tập đoàn tài chính - ngân hàng hiện đại, có uy tín trong nước và mở rộng ảnh hưởng ra thị trường tài chính khu vực và thế giới.
Năm 2 14 và những năm tiếp theo, NHNo xác định mục tiêu chung là tiếp tục giữ vững, phát hu vai trò ngân hàng thương mại hàng đầu, trụ c t trong đầu tư vốn cho nền kinh tế đất nước, chủ đạo, chủ lực trên thị trường tài chính, tiền tệ ở nông thôn, kiên trì bám trụ mục tiêu hoạt đ ng cho tam nông Tập trung toàn hệ thống và bằng mọi giải pháp để hu đ ng tối đa nguồn vốn trong và ngoài nước Du trì tăng trưởng tín dụng ở mức hợp lý Ưu tiên đầu tư cho tam nông , trước tiên là các h gia đình sản xuất nông, lâm, ngư, diêm nghiệp, các doanh nghiệp nhỏ và vừa nhằm đáp ứng được êu cầu chu ển dịch cơ cấu đầu tư cho sản xuất nông nghiệp, nông thôn, tăng tỷ lệ dư nợ cho lĩnh vực nà đạt 71 tổng dư nợ Để tiếp tục giữ vững vị trí là ngân hàng hàng đầu cung cấp sản phẩm dịch vụ tiện ích, hiện đại có chất lượng cao đáp ứng nhu cầu của đông đảo khách hàng, đồng thời tăng nguồn thu ngoài tín dụng, NHNo không ngừng tập trung đổi mới, phát triển mạnh công nghệ ngân hàng theo hướng hiện đại hóa Năm 2 14, NHNo phấn đấu đạt được các mục tiêu tăng trưởng cụ thể, đó là: so với năm 2 13, nguồn vốn tăng từ 2 -25 ; tỷ lệ cho va nông nghiệp, nông thôn đạt 71 tổng dư nợ; nợ xấu dưới 5 ; tỷ lệ thu ngoài tín dụng tăng 2 ; lợi nhuận tăng 1 ; hệ số an toàn vốn (CAR) theo chuẩn quốc tế ạng ưới hoạt động: Năm 2 5, Thống đốc NHNN ban hành Qu ết định số 888 2 5 QĐ NHNN ngà 16 6 2 5 Qu định về việc mở, thành lập và chấm dứt hoạt đ ng của Sở giao dịch, chi nhánh, văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp của ngân hàng thương mại Về ngu ên tắc NHNo phải tiến hành sắp xếp lại tổ chức mạng lưới theo đúng êu cầu của NHNN trong vòng m t năm kể từ ngà Qu định nà có hiệu lực thi hành, nhưng do đặc thù về hoạt đ ng và mạng lưới hiện tại chưa thể sắp xếp lại theo chỉ đạo chung; NHNo đã có báo cáo NHNN xin kéo dài thời gian thực hiện và được Thống đốc NHNN chấp thuận cho NHNo được gia hạn thời gian thực hiện điều chỉnh hệ thống mạng lưới đến ngà 3 6 2 7 tại Qu ết định số 2527 QĐ-NHNN ngày 29/12/2006
Mô hình tổ chức của NHNo được chia thành hai cấp: cấp quản trị điều hành và cấp kinh doanh Tính đến ngày 31 tháng 12 năm 2013, mạng lưới của NHNo bao gồm 3 Văn phòng Đại diện tại Miền Nam, Miền Trung và Campuchia; 22 Ban (Phòng) cùng 2 Trung tâm (Trung tâm thanh toán và Trung tâm phòng ngừa, xử lý rủi ro) tại Trụ sở chính Ngoài ra, còn có 3 Đơn vị sự nghiệp (Trung tâm thể thao, Trung tâm công nghệ thông tin, Trung tâm đào tạo); 8 Công ty trực thu; 1 Sở giao dịch; 157 chi nhánh trực thu; 72 Chi nhánh loại 1; 85 Chi nhánh loại 2; 776 Chi nhánh loại 3 (hoạt động hạn chế) và 1.312 Phòng giao dịch.
Các chi nhánh NHNo&PTNT được phân thành các loại sau:
Chi nhánh của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam (NHNo) bao gồm chi nhánh trực thuộc và chi nhánh hoạt động hạn chế Các chi nhánh này hoạt động theo ủy quyền của NHNo VN và có quyền tự chủ trong kinh doanh theo phân cấp của ngân hàng.
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (NHNo VN) có ba loại chi nhánh được phân loại dựa trên xếp hạng doanh nghiệp Chi nhánh loại 1 là những đơn vị trực thuộc NHNo VN, được xếp hạng doanh nghiệp hạng 1 và có hoạt động hạn chế phụ thuộc Chi nhánh loại 2 bao gồm các chi nhánh được xếp hạng doanh nghiệp hạng 2 và các chi nhánh chưa được xếp hạng, cũng hoạt động hạn chế phụ thuộc Chi nhánh loại 3 là những chi nhánh hoạt động hạn chế và được xếp hạng doanh nghiệp hạng 3, hoặc không được xếp hạng, phụ thuộc vào các chi nhánh loại 1 và loại 2.
Trên địa bàn thành phố Hà N i và thành phố Hồ Chí Minh không có chi nhánh loại 3
2.1.2 Khái quát về NHNo - CN hu ện Eahleo
Chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn huyện Ea H'Leo được thành lập vào ngày 26 tháng 3 năm 1988, thuộc chi nhánh NHNo&PTNT tỉnh Đắk Lắk Đây là đơn vị hạch toán phụ thuộc của NHNo&PTNT Đắk Lắk, có con dấu riêng và hoạt động theo điều lệ cùng quy chế tổ chức của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam Trụ sở của chi nhánh được đặt tại địa phương.
27 Điện Biên Phủ - Thị Trấn EaH’Leo Tỉnh Đắk Lắk
Sau khi thành lập, Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn huyện Ea Hleo đã phải đối mặt với nhiều khó khăn Cơ sở vật chất kỹ thuật ban đầu còn hạn chế, điều kiện làm việc thiếu thốn, và chi nhánh nằm cách trung tâm thành phố 82km Hệ thống giao thông không thuận lợi, dân trí tại địa phương thưa thớt, chủ yếu là người đồng bào.
Chi nhánh NHNo&PTNT huyện EaHLeo đối mặt với nhiều khó khăn do vị trí địa lý xa trung tâm và kinh tế phát triển chậm Các doanh nghiệp nhà nước không hoạt động hiệu quả, dẫn đến tình trạng phá sản, trong khi hầu hết các hộ kinh doanh trên địa bàn vẫn chưa được hình thành.
Mặc dù gặp nhiều khó khăn, chi nhánh đã khẳng định được vị thế của mình trong cơ chế thị trường biến động nhờ nỗ lực của Ban giám đốc và đội ngũ cán bộ công nhân viên, cùng sự hỗ trợ từ ngân hàng cấp trên và chính quyền địa phương Chi nhánh đã góp phần vào sự tăng trưởng kinh tế của huyện nhà, thực thi hiệu quả các chính sách tiền tệ của nhà nước và chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp nông thôn Uy tín của chi nhánh ngày càng được củng cố, trở thành người bạn đồng hành tin cậy của nông dân.
THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG HUY ĐỘNG TIỀN GỬI TẠI NHNO&PTNT - CHI NHÁNH HUYỆN EAH’LEO (DAKLAK)
Thị trường tiền tệ và hoạt động ngân hàng hiện đang ổn định với lãi suất cơ bản duy trì ở mức 7%, trong khi lãi suất huy động VNĐ phổ biến ở mức 6-7% Nền kinh tế đã phục hồi và đạt được đà tăng trưởng Ngân hàng Nhà nước tiếp tục điều hành tỷ giá và lãi suất một cách thận trọng nhưng linh hoạt để ổn định thị trường tiền tệ Đầu năm 2011, nhằm đối phó với nguy cơ lạm phát cao, Chính phủ đã ban hành Nghị quyết số 11/NQ-CP vào ngày 24 tháng 2 năm 2011, tập trung vào các giải pháp kiềm chế lạm phát, ổn định kinh tế vĩ mô và bảo đảm an sinh xã hội.
Ngân hàng Nhà nước (NHNN) đã triển khai nhiều giải pháp mạnh mẽ để giảm lãi suất, hỗ trợ phát triển sản xuất và chống suy giảm kinh tế Mục tiêu là kiểm soát tốc độ tăng trưởng dư nợ, với mức tăng trưởng cho vay trong lĩnh vực phi sản xuất đạt 20% và 16% trong năm 2011.
Về điều hành lãi suất hu đ ng, NHNN đã ban hành Thông tư số
Theo quy định tại Thông tư 02/TT-NHNN ngày 3 tháng 3 năm 2011, trần lãi suất huy động VND của các tổ chức tín dụng được xác định là 14% Từ tháng 2 năm 2011 đến tháng 6 năm 2013, Ngân hàng Nhà nước đã thực hiện 8 lần điều chỉnh giảm trần lãi suất huy động tiền gửi VND Qua các đợt điều chỉnh này, lãi suất huy động VND có kỳ hạn dưới 1 tháng đã giảm từ 6% xuống mức thấp hơn.
1,25 năm, kỳ hạn từ 1 đến dưới 12 tháng giảm từ 14 năm xuống còn
Trong suốt 7 năm qua, từ tháng 4 năm 2011 đến nay, Ngân hàng Nhà nước (NHNN) đã thực hiện 3 lần điều chỉnh giảm lãi suất tiền gửi USD Hiện tại, lãi suất tiền gửi USD dành cho tổ chức và cá nhân đã giảm xuống còn 0,25% cho kỳ hạn 1 năm.
Ngân hàng Nhà nước (NHNN) đã thực hiện nhiều biện pháp nhằm giảm lãi suất cho vay, đặc biệt tập trung vào 5 lĩnh vực ưu tiên Từ tháng 6 năm 2012 đến tháng 6 năm 2013, NHNN đã điều chỉnh giảm trần lãi suất cho vay 5 lần đối với các ngành nghề sản xuất ưu tiên Hiện tại, lãi suất cho vay trong các lĩnh vực này dao động trong khoảng từ 13% so với mức cho vay của năm trước.
Khủng hoảng kinh tế toàn cầu tiếp tục tác động tiêu cực đến nền kinh tế Việt Nam, đặc biệt là đối với các khách hàng lớn trong lĩnh vực xuất nhập khẩu Nhiều doanh nghiệp đang gặp khó khăn và thua lỗ chủ yếu do giá phân bón, cà phê và các mặt hàng khác biến động bất thường, giá giảm nhanh chóng mà chưa có dấu hiệu hồi phục.
Gói kích cầu của Chính phủ, thông qua chương trình hỗ trợ lãi suất cho mọi thành phần kinh tế, đã phát huy tác dụng tích cực, giúp hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp từng bước hồi phục và phát triển, đồng thời tạo điều kiện thuận lợi cho ngân hàng trong công tác đầu tư tín dụng.
Thị trường huy động vốn đang đối mặt với áp lực lớn, buộc các ngân hàng thương mại phải phát huy tối đa lợi thế cạnh tranh để duy trì và tăng trưởng nguồn huy động Để giữ chân khách hàng, lãi suất được áp dụng ở mức cao nhất, cùng với nhiều hình thức khuyến mại, dự thưởng và chăm sóc khách hàng đa dạng Trong một số thời điểm, lãi suất giữa các ngân hàng gần như tương đồng cho tất cả các kỳ hạn, từ 1 tuần đến 12 tháng, và các sản phẩm huy động vốn đều đi kèm với các hình thức thưởng lãi, thưởng tiền mặt hoặc quà tặng hấp dẫn.
Tại khu vực hoạt động của Chi nhánh, tổng diện tích đất tự nhiên lên tới 135.000 ha, trong đó diện tích trồng cà phê là 3 ha, hồ tiêu là 2,5 ha và cao su là 15 ha Dân số tại địa phương đạt khoảng 13.000 người.
Năm 2023, thu nhập bình quân đầu người đạt khoảng 26 triệu đồng, với tốc độ tăng trưởng kinh tế 11% Cơ cấu kinh tế bao gồm nông - lâm nghiệp - thủ sản chiếm 5.4%, công nghiệp xây dựng 25%, và thương mại dịch vụ 25.6% Tổng thu ngân sách đạt 214 tỷ đồng, trong khi tỷ lệ hộ nghèo là 8% Khu vực này có hoạt động kinh tế phát triển mạnh, đặc biệt là trong trồng cây công nghiệp dài ngày như cà phê, hồ tiêu, và cao su Các ngành thương mại và dịch vụ cũng đang phát triển mạnh mẽ, góp phần thúc đẩy hoạt động ngân hàng về tín dụng và huy động vốn.
Trên địa bàn Eahleo, có 6 tổ chức tín dụng hoạt động chủ yếu trong lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn và hỗ trợ doanh nghiệp vừa và nhỏ Công tác tín dụng và huy động vốn là trọng tâm, phụ thuộc vào tình hình sản xuất và kinh doanh các nông sản chủ yếu như cà phê, cao su và hồ tiêu Đặc thù giao dịch tại nông thôn thường có giá trị nhỏ nhưng số lượng lớn, do tính chất thời vụ cao, dẫn đến áp lực công việc cho đội ngũ giao dịch viên, ảnh hưởng đến tiến độ và chất lượng phục vụ.
2.2.2 Thực trạng triển khai các hoạt đ ng hu đ ng tiền gửi tại Chi nhánh NHNo hu ện Eahleo a H ạ ể p ẩ :
Danh mục sản phẩm thực hiện theo các hình thức, sản phẩm hu đ ng vốn đã ban hành và đang thực hiện trong toàn hệ thống (Theo cơ chế 123,
124 QĐ HĐQT-KHTH và 261, 277 QĐ NHNo-KHTH) hiện có trên 32 sản phẩm
Kể từ năm 2011, sản phẩm tiết kiệm học đường đã được giới thiệu ra thị trường với sự hỗ trợ của công nghệ thông tin Sản phẩm này nhằm thúc đẩy huy động vốn, đặc biệt tập trung vào khu vực nông nghiệp và nông thôn.
Nhược điểm là mặc dù có nhiều sản phẩm nhưng số lượng sản phẩm thực sự giao dịch vẫn còn ít
Chi nhánh chủ động và linh hoạt trong việc áp dụng lãi suất huy động, thực hiện các chương trình khuyến mãi huy động vốn tương tự như các ngân hàng thương mại khác để thu hút vốn từ dân cư và tổ chức kinh tế Để đảm bảo hiệu quả, chi nhánh thường xuyên theo dõi diễn biến lãi suất huy động của các ngân hàng thương mại trên địa bàn, kết hợp với chỉ đạo điều hành của giám đốc, từ đó thực hiện chính sách lãi suất linh hoạt theo từng thời điểm.
Mặc dù Chi nhánh đã linh hoạt trong việc áp dụng lãi suất, nhưng hiện tại lãi suất huy động tiền gửi vẫn thấp hơn so với một số ngân hàng cổ phần hoạt động trên địa bàn, dẫn đến việc giảm sức cạnh tranh trong huy động tiền gửi.
Chi nhánh đã liên tục nâng cấp và mở rộng các điểm giao dịch nhằm tối ưu hóa sự thuận tiện cho khách hàng gửi tiền Hiện tại, Chi nhánh có 3 điểm giao dịch, bao gồm trụ sở chính và 2 phòng giao dịch Kênh huy động truyền thống qua nhân viên giao dịch vẫn giữ vai trò chủ yếu và là thế mạnh của Chi nhánh.
- Hu đ ng tiền gửi tiết kiệm thông qua các Tổ va vốn của H i Nông dân và H i Phụ nữ các xã , hu ện d T ự ệ ạ , ổ