1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

(luận văn thạc sĩ) hoàn thiện công tác quản lý thu bảo hiểm xã hội tại bảo hiểm xã hội tỉnh quảng nam

94 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hoàn Thiện Công Tác Quản Lý Thu Bảo Hiểm Xã Hội Tại Bảo Hiểm Xã Hội Tỉnh Quảng Nam
Tác giả Nguyễn Thị Thanh Thanh
Người hướng dẫn PGS.TS Hoàng Tùng
Trường học Đại Học Đà Nẵng
Chuyên ngành Tài Chính - Ngân Hàng
Thể loại luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2017
Thành phố Đà Nẵng
Định dạng
Số trang 94
Dung lượng 3,42 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tuy nhiên, công tác quản lý BHXH còn một số hạn chế, yếu kém, quản lý nhà nước về BHXH chưa đáp ứng yêu cầu, việc tổ chức thực hiện các chế độ, chính sách BHXH còn có thiếu sót, tình trạ

Trang 1

-

NGUYỄN THỊ THANH THANH

HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ THU BẢO HIỂM

XÃ HỘI TẠI BẢO HIỂM XÃ HỘI TỈNH QUẢNG NAM

LUẬN VĂN THẠC SĨ TÀI CHÍNH - NGÂN HÀNG

Trang 2

-

NGUYỄN THỊ THANH THANH

HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ THU BẢO HIỂM

XÃ HỘI TẠI BẢO HIỂM XÃ HỘI TỈNH QUẢNG NAM

LUẬN VĂN THẠC SĨ TÀI CHÍNH - NGÂN HÀNG

Mã ngành: 60.34.02.01

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Hoàng Tùng

Trang 5

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết của đề tài 1

2 Mục tiêu nghiên cứu 2

3 Câu hỏi nghiên cứu 2

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2

5 Phương pháp nghiên cứu 3

6 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của luận văn 3

7 Bố cục của đề tài 3

8 Tổng quan tài liệu nghiên cứu 3

CHƯƠNG 1 LÝ LUẬN VỀ BẢO HIỂM XÃ HỘI VÀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ THU BẢO HIỂM XÃ HỘI 6

1.1 KHÁI NIỆM VỀ BẢO HIỂM XÃ HỘI 6

1.1.1 Khái niệm bảo hiểm xã hội 6

1.1.2 Đặc điểm của BHXH 6

1.1.3 Ý nghĩa của BHXH 8

1.1.4 Nguyên tắc hoạt động của BHXH 9

1.2 NỘI DUNG QUẢN LÝ THU BHXH 10

1.2.1 Khái niệm quản lý thu BHXH 10

1.2.2 Đặc điểm quản lý thu BHXH 11

1.2.3 Nội dung quản lý thu BHXH 12

1.3 CÁC NHÂN TỐ QUAN TRỌNG ẢNH HƯỞNG ĐẾN CÔNG TÁC QUẢN LÝ THU BHXH 20

1.3.1 Hệ thống chính sách pháp luật về BHXH 21

1.3.2 Cơ quan BHXH 22

1.3.3 Người lao động 24

Trang 6

1.3.4 Tổ chức hay đơn vị SDLĐ 25

1.4 CÁC TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC QUẢN LÝ THU BHXH 26

1.4.1 Số lượng đơn vị và số lao động tham gia BHXH 26

1.4.2 Số thu BHXH theo kế hoạch 26

1.4.3 Quản lý nợ và công tác xử phạt 26

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ THU BẢO HIỂM XÃ HỘI TẠI BẢO HIỂM XÃ HỘI TỈNH QUẢNG NAM 27

2.1 GIỚI THIỆU VỀ BHXH TỈNH QUẢNG NAM VÀ ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ, XÃ HỘI TỈNH QUẢNG NAM 27

2.1.1 Giới thiệu về BHXH tỉnh Quảng Nam 27

2.1.2 Điều kiện tự nhiên và tình hình phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Quảng Nam 29

2.2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ THU BẢO HIỂM XÃ HỘI TẠI BẢO HIỂM XÃ HỘI TỈNH QUẢNG NAM GIAI ĐOẠN 2014 – 2016 34

2.2.1 Rà soát, cụ thể hóa và triển khai phổ biến các văn bản quy phạm pháp luật về BHXH 34

2.2.2 Tổ chức thực hiện dự toán thu BHXH 35

2.2.3 Tổ chức quản lý thu BHXH 37

2.2.4 Tổ chức thực hiện quy trình quản lý thu BHXH 44

2.2.5 Tổ chức kiểm tra, thanh tra về BHXH 48

2.3 KẾT QUẢ THỰC HIỆN CÔNG TÁC THU BHXH TẠI BHXH TỈNH QUẢNG NAM 49

2.3.1 Kết quả mở rộng đối tượng tham gia BHXH 49

2.3.2 Đánh giá kết quả quản lý thu BHXH 51

2.4 ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ THU BẢO HIỂM XÃ HỘI TẠI BẢO HIỂM XÃ HỘI TỈNH QUẢNG NAM 52

2.4.1 Những kết quả đạt được 52

Trang 7

KẾT LUẬN 79 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

QUYẾT ĐỊNH GIAO ĐỀ TÀI (Bản sao)

PHỤ LỤC

Trang 9

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Bảo hiểm xã hội là một trong những chính sách quan trọng trong hệ thống an sinh xã hội của các quốc gia trên thế giới BHXH là một trong những công cụ hữu ích của Nhà nước trong việc thực hiện các mục tiêu tăng trưởng,

ổn định và công bằng trong quản lý kinh tế vĩ mô

Bước vào thời kỳ đổi mới, hoạt động bảo hiểm đã có bước phát triển, tăng nguồn thu quỹ bảo hiểm xã hội hàng năm để sử dụng vào sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội, đồng thời bảo hiểm xã hội góp phần đảm bảo chi cho các đối tượng được hưởng chính sách, không ngừng nâng cao đời sống, ổn định kinh tế xã hội Trong những năm qua cùng với quá trình phát triển kinh

tế, các thành phần kinh tế trong nước phát triển cả về số lượng và chất lượng, công tác BHXH càng có cơ hội tạo địa bàn hoạt động, tăng nguồn thu, mở rộng đối tượng thu không những trong khu vực kinh tế Nhà nước mà lan tỏa sang các thành phần kinh tế khác Nhận thức của người dân về BHXH ngày càng cao, ý thức chấp hành và hoạt động BHXH ngày càng phát triển

Tuy nhiên, công tác quản lý BHXH còn một số hạn chế, yếu kém, quản

lý nhà nước về BHXH chưa đáp ứng yêu cầu, việc tổ chức thực hiện các chế

độ, chính sách BHXH còn có thiếu sót, tình trạng NLĐ và đơn vị SDLĐ vi phạm trong việc thực hiện BHXH còn phổ biến như nợ và trốn đóng BHXH còn nhiều, Quỹ BHXH nhất là quỹ hưu trí, tử tuất có nguy cơ mất cân đối trong tương lai gần; tình trạng NLĐ lạm dụng chính sách BHXH xảy ra khá phổ biến

Từ khi thành lập đến nay, BHXH tỉnh Quảng Nam đã luôn cố gắng nỗ lực phấn đấu trong công tác quản lý BHXH nên kết quả thu hằng năm đạt và vượt 100% kế hoạch hằng năm Tuy nhiên kết quả đó vẫn chưa tương xứng

Trang 10

với tiềm năng của tỉnh, bên cạnh những mặt tích cực đã đạt được, công tác quản lý BHXH đã bộc lộ nhiều hạn chế, bất cập nên việc đánh giá đúng thực trạng và tìm ra được những giải pháp hoàn thiện công tác quản lý thu BHXH

là một vấn đề vô cùng bức thiết, do vậy tôi chọn đề tài: “Hoàn thiện công tác

quản lý thu bảo hiểm xã hội tại bảo hiểm xã hội tỉnh Quảng Nam” làm

luận văn tốt nghiệp cao học của mình

2 Mục tiêu nghiên cứu

- Hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về công tác quản lý thu BHXH

- Nghiên cứu và đánh giá thực trạng quản lý thu BHXH tại BHXH tỉnh Quảng Nam giai đoạn 2014 – 2016

- Đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý thu BHXH tại BHXH tỉnh Quảng Nam

3 Câu hỏi nghiên cứu

đề gì? Các tiêu chí nào phản ánh kết quả của công tác đó? Nhân tố nào ảnh hướng đến công tác quản lý thu BHXH?

- Thực trạng công tác quản lý thu BHXH tại BHXH tỉnh Quảng Nam trong thời gian qua như thế nào? Những thành công đạt được, hạn chế và nguyên nhân?

- BHXH tỉnh Quảng Nam cần phải làm gì để hoàn thiện công tác quản lý thu BHXH của mình?

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu: Nghiên cứu công tác quản lý thu BHXH tại

BHXH tỉnh Quảng Nam

- Phạm vi nghiên cứu: Nghiên cứu tại BHXH tỉnh Quảng Nam từ năm

2014 đến 2016

Trang 11

5 Phương pháp nghiên cứu

- Phương pháp phân tích thực chứng

- Phương pháp phân tích chuẩn tắc

- Phương pháp phân tích tổng hợp

- Phương pháp phân tích so sánh

- Phương pháp phân tích thống kê

6 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của luận văn

- Góp phần hệ thống hóa những lý luận cơ bản về quản lý thu BHXH tại

BHXH tỉnh Quảng Nam

- Phân tích, đánh giá thực trạng quản lý thu BHXH tại BHXH tỉnh

Quảng Nam, từ đó đề xuất giải pháp hoàn thiện công tác này

7 Bố cục của đề tài

Luận văn ngoài lời mở đầu, kết thúc, tài liệu tham khảo và mục lục, gồm

có 3 chương:

- Chương 1: Lý luận về BHXH và công tác quản lý thu BHXH

- Chương 2: Thực trạng công tác quản lý thu BHXH tại BHXH tỉnh Quảng Nam

- Chương 3: Giải pháp hoàn thiện công tác quản lý thu bảo hiểm xã hội

tại bảo hiểm xã hội tỉnh Quảng Nam

8 Tổng quan tài liệu nghiên cứu

Để có nguồn thông tin phục vụ cho việc nghiên cứu luận văn, tác giả đã tham khảo từ một số nghiên cứu đi trước, để từ đó rút ra những định hướng và phương pháp nghiên cứu cho phù hợp với đề tài của mình, điển hình như:

- Đề tài “Hoàn thiện công tác quản lý thu bảo hiểm xã hội khu vực kinh

tế tư nhân trên địa bàn tỉnh Gia Lai”, Tác giả Trần Ngọc Tuấn, Luận văn thạc

sĩ, Đại học Đà Nẵng (2012) Đề tài hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản

về BHXH để xác định rõ chức năng, nhiệm vụ của hệ thống BHXH, chỉ ra

Trang 12

được phương hướng và nhiệm vụ công tác quản lý thu BHXH khu vực kinh tế

tư nhân trong thời gian tới; phân tích, đánh giá được thực trạng công tác quản

lý thu BHXH khu vực kinh tế tư nhân trên địa bàn tỉnh Gia Lai trong những năm qua; những khó khăn vướng mắc trong quá trình thực hiện thu BHXH khu vực KTTN; Xác định các yếu tố tác động đến việc thu BHXH khu vực kinh tế tư nhân trên địa bàn tỉnh Gia Lai Từ đó, tác giả đã đề xuất phương hướng và các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý hoạt động thu BHXH khu vực KTTN trên địa bàn tỉnh Gia Lai

- Đề tài “Hoàn thiện công tác thu bảo hiểm xã hội bắt buộc tại huyện Krông Nô tỉnh Đăk Nông”, Tác giả Trần Ngọc Quân, Luận văn thạc sĩ, Đại học Đà Nẵng (2015) Đề tài phân tích thực trạng công tác thu BHXH bắt buộc

ở huyện Krông Nô, tỉnh Đăk Nông thông qua việc phân tích các số liệu thu thập được Qua phân tích, tác giả hiểu được công tác thu BHXH bắt buộc hiện nay đến đâu cũng như những mặt được và hạn chế của nó Trên cơ sở đó, tác giả tổng hợp, xâu chuỗi, so sánh giữa lý luận và thực tiễn nhằm đưa ra các quan điểm, mục tiêu, phương hướng để đưa ra các giải pháp góp phần hoàn thiện công tác thu BHXH bắt buộc ở huyện Krông Nô

- Đề tài “Hoàn thiện quản lý thu BHXH ở Việt Nam” , Tác giả Đỗ Văn Sinh, Luận văn tiến sĩ, Học viện chính trị quốc gia Hồ Chí Minh (2005) Đề tài nghiên cứu về quá trình tiến hành công tác thu là thu đúng, thu đủ số tiền đóng BHXH từ các đối tượng tham gia và việc tăng cường công tác quản lý thu là vấn đề được cơ quan quản lý và mọi người rất quan tâm Để hình thành nên một kế hoạch thu, một chính sách thu BHXH thích ứng với cơ chế quản

lý kinh tế trong quá trình đổi mới, đòi hỏi phải nghiên cứu, giải quyết hàng loạt vấn đề về lý luận và thực tiễn Luận án đề xuất những giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý quỹ BHXH

Trang 13

- Đề tài “Chiến lược phát triển BHXH phục vụ mục tiêu phát triển kinh

tế xã hội đến năm 2020”, Tác giả Nguyễn Huy Ban, Đề tài nghiên cứu khoa học cấp bộ (1996) Đề tài nghiên cứu mối quan hệ giữa tăng trưởng kinh tế và phát triển xã hội, việc thực hiện BHXH ở một số nước trên thế giới và thực trạng chính sách BHXH ở Việt Nam

Các công trình nghiên cứu trên có mục đích, đối tượng, phạm vi nghiên cứu, cách tiếp cận khác nhau, nhưng chủ yếu nghiên cứu về công tác quản lý thu BHXH và công tác kiểm soát nội bộ BHXH Tuy nhiên, chưa có công trình nào nghiên cứu một cách hệ thống và trực tiếp về công tác quản lý thu BHXH ở BHXH tỉnh Quảng Nam, do vậy hướng đề tài tác giả lựa chọn sẽ làm rõ hơn công tác quản lý thu BHXH

Đề tài nghiên cứu “Hoàn thiện công tác quản lý thu bảo hiểm xã hội tại bảo hiểm xã hội tỉnh Quảng Nam” của tác giả đi sâu vào việc nghiên cứu và phân tích các vấn đề liên quan đến việc công tác quản lý thu BHXH dựa trên các quy định về quản lý thu BHXH, phân tích thực trạng công tác đối chiếu, kiểm tra và các quy định khác có liên quan đến công tác quản lý thu BHXH, những nhân tố tác động đến công tác quản lý thu BHXH trên địa bàn tỉnh Quảng Nam và trên cơ sở lý luận khoa học và thực tiễn đề tài sẽ xây dựng các giải pháp để hoàn thiện công tác quản lý thu BHXH trên địa bàn tỉnh Quảng Nam

Trang 14

CHƯƠNG 1

LÝ LUẬN VỀ BẢO HIỂM XÃ HỘI VÀ CÔNG TÁC QUẢN

LÝ THU BẢO HIỂM XÃ HỘI 1.1 KHÁI NIỆM VỀ BẢO HIỂM XÃ HỘI

1.1.1 Khái niệm bảo hiểm xã hội

Từ điển bách khoa Việt Nam định nghĩa: “Bảo hiểm xã hội là một chế độ pháp định bảo vệ người lao động, sử dụng nguồn tiền đóng góp của NLĐ, người SDLĐ và được sự tài trợ, bảo hộ của Nhà nước nhằm trợ giúp vật chất cho người được bảo hiểm và gia đình trong trường hợp bị giảm hoặc mất thu nhập bình thường do ốm đau, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, thai sản, thất nghiệp, hết tuổi lao động theo quy định của pháp luật hoặc chết” [3, tr 6] Theo điều Luật BHXH hiện hành, BHXH là sự bảo đảm thay thế hoặc bù đắp một phần thu nhập của NLĐ trên cơ sở đóng góp vào quỹ BHXH khi họ

bị giảm hoặc mất thu nhập do ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, thất nghiệp, hết tuổi lao động, chết, trên cơ sở đóng vào quỹ BHXH [2, tr 2]

1.1.2 Đặc điểm của BHXH

BHXH được hình thành trên cơ sở quan hệ lao động, giữa các bên cùng tham gia và được hưởng BHXH Nhà nước ban hành các chế độ, chính sách BHXH, tổ chức ra cơ quan chuyên trách, thực hiện nhiệm vụ quản lý hoạt động BHXH Chủ sử dụng và người lao động có trách nhiệm đóng góp đề hình thành quỹ BHXH Người lao động và gia đình của họ được cung cấp tài chính từ quỹ BHXH khi họ có đủ điều kiện theo chế độ BHXH quy định Đó chính là mối quan hệ của bên tham gia BHXH

Từ mối quan hệ về BHXH, nếu xem xét một cách toàn diện thì BHXH hàm chứa và phản ánh những đặc điểm cơ bản sau đây:

Trang 15

- BHXH là hoạt động dịch vụ công, mang tính xã hội cao lấy hiệu quả xã hội làm mục tiêu hoạt động Hoạt động BHXH là quá trình tổ chức, triển khai thực hiện các chế độ, chính sách BHXH của tổ chức quản lý BHXH đối với người lao động tham gia và hưởng các chế độ BHXH

- BHXH là một loại hàng hóa tư nhân mang tính bắt buộc do nhà nước cung cấp, nên việc tham gia BHXH về nguyên tắc là bắt buộc đối với mọi người lao động do Nhà nước quản lý và cung cấp dịch vụ Hiện nay ở Việt Nam, việc tham gia BHXH là bắt buộc, do Nhà nước quản lý và cung cấp

- Cơ chế hoạt động của BHXH theo cơ chế 3 bên: Cơ quan BHXH- người sử dụng lao động – người lao động, cộng thêm cơ chế quản lý nhà nước BHXH bắt buộc do Nhà nước đứng ra làm, do vậy thực sự chưa có thị trường BHXH ở Việt Nam Xét thực chất thị trường BHXH ở Việt Nam thể hiện độc quyền: cung BHXH do Nhà nước độc quyền, cầu thì bắt buộc cầu và mức hưởng BHXH còn thấp nên dẫn đến chất lượng dịch vụ kém

- Thực hiện thống nhất việc quản lý nhà nước về bảo hiểm xã hội, thực hiện nhiệm vụ thu, quản lý và chi trả các chế độ BHXH chặt chẽ, đúng đối tượng và đúng thời hạn Nguồn đóng góp của các bên tham gia được đưa vào quỹ riêng, độc lập với Ngân sách nhà nước và quỹ bảo hiểm xã hội được quản

lý tập trung, thống nhất và sử dụng theo nguyên tắc hạch toán cân đối thu chi- theo quy định của pháp luật, bảo toàn và phát triển

- Người lao động được hưởng trợ cấp BHXH trên cơ sở mức đóng và thời gian đóng BHXH, có chia sẻ rủi ro và thừa kế Thông thường, mức đóng góp và mức hưởng trợ cấp đều có mối liên hệ đến thu nhập (tiền lương, tiền công) của người lao động Điều này thể hiện tính công bằng xã hội gắn liền giữa quyền và nghĩa vụ của NLĐ

Trang 16

1.1.3 Ý nghĩa của BHXH

Ra đời và phát triển cùng với nền kinh tế thị trường, BHXH đã có mặt ở hầu hết các nước trên thế giới Trình độ phát triển của BHXH được quyết định bởi mức độ phát triển của nền kinh tế, nền kinh tế càng phát triển thì mức độ hoàn thiện của BHXH ngày càng cao và với những đặc trưng riêng có của mình BHXH đã có ý nghĩa thiết thực đối với sự phát triển kinh tế xã hội như sau:

- Đối với NLĐ: BHXH sẽ góp phần trợ giúp cho những NLĐ gặp phải rủi ro, bất hạnh, nhanh chóng khắc phục nhũng khó khăn bằng cách tạo cho

họ nhữn thu nhập thay thế, những điều kiện sinh hoạt thuận lợi… giúp cho họ

ổn định cuộc sống, yên tâm trong công tác, tạo cho họ niềm tin vào tương lai,

từ đó góp phần quan trọng vào việc tăng năng suất lao động cũng như tinh thần nỗ lực vì sự phát triển của doanh nghiệp, cơ quan họ đang làm nói riêng

và cho toàn xã hội nói chung

- Đối với xã hội:

+ Cần phải khẳng định rằng, BHXH là một loại dịch vụ công Hoạt động BHXH giống như một “doanh nghiệp” sản xuất ra những dịch vụ “bảo hiểm” cho NLĐ, một loại dịch vụ cần cho mọi người chứ không phải chỉ là cán bộ, công nhân viên chức Khi các tổ chức này sản xuất và cung ứng ngày càng nhiều loại dịch vụ bảo hiểm, đáp ứng đa dạng các nhu cầu của người dân thì giá trị của những loại dịch vụ này ngày càng tăng và là một bộ phận trực tiếp làm gia tăng tổng sản phẩm xã hội Dưới giác độ này, BHXH được xem là một ngành dịch vụ quan trọng của nền kinh tế

+ Với tư cách là một trong những chính sách kinh tế - xã hội của Nhà nước, BHXH sẽ giải quyết những vấn đề “rủi ro” xảy ra đối với NLĐ, góp phần tích cực của mình vào việc phục hồi năng lực làm việc, khả năng sáng tạo của họ và tác động trực tiếp đến việc nâng cao năng suất lao động xã hội

Trang 17

Thông qua sự trợ giúp của BHXH đối với NLĐ khi họ gặp rủi ro bằng cách tạo ra thu nhập thay thế, BHXH đã gián tiếp tác động đến chính sách tiêu dùng quốc gia, kích thích tiêu dùng của xã hội, hỗ trợ và bổ sung các chính sách vĩ mô khác của Chính phủ

+ Với tư cách là một quỹ tiền tệ tập trung, BHXH tác động mạnh mẽ đến

hệ thống tài chính quốc gia, tới hoạt động của hệ thống tín dụng, tiền tệ, ngân hàng Chính vì vậy, trong các hoạt động của BHXH, luôn đặt ra một yêu cầu: quỹ BHXH phải tự bảo tồn và phát triển bằng nhiều hình thức khác nhau, trong đó có hình thức đầu tư phát triển phần nhàn rỗi của quỹ Đây là một trong những kênh vốn quan trọng, có tác động không nhỏ đến quá trình phát triển kinh tế của đất nước, là một trong những nguồn đầu tư lớn tạo ra những

cơ sở sản xuất kinh doanh mới, góp phần tạo ra công ăn việc làm cho NLĐ, giảm tỷ lệ thất nghiệp, góp phần tăng thu nhập cá nhân cho NLĐ và tăng tổng sản phẩm quốc dân

+ BHXH cũng là một chính sách nhằm thực hiện công bằng xã hội, là công cụ phân phối lại thu nhập giữa những người tham gia BHXH Sự phân phối lại thu nhập này được tiến hành qua hai cách: phân phối lại giữa người khỏe và người già, giữa nam và nữ, người làm việc và người đã nghỉ hưu, người trẻ tuổi và người cao tuổi, giữa nam và nữ, người đang hưởng trợ cấp

và người chưa được hưởng trợ cấp Đây được coi là phân phối lại chiều ngang Còn phân phối lại theo chiều dọc là thực hiện điều tiết giữa người có thu nhập cao và người có thu nhập thấp, giữa người giàu và người nghèo Đây

là một mục tiêu quan trọng trong chính sách kinh tế - xã hội ở tầm vĩ mô

1.1.4 Nguyên tắc hoạt động của BHXH

Nhìn chung hệ thống BHXH được thực hiện dựa trên nguyên tắc sau:

- Nguyên tắc đóng hưởng chia sẻ rủi ro; lấy số đông bù số ít, lấy của người đang làm việc bù đắp cho người nghỉ hưởng chế độ BHXH Đây là

Trang 18

nguyên tắc hoạt động chung của ngành bảo hiểm là quỹ góp chung của số đông bù cho số ít là những người thiếu may mắn gặp phải những rủi ro trong cuộc sống, trong lao động sản xuất Phần thể hiện tính chính sách của Nhà nước là việc rủi ro trong BHXH không chỉ là những rủi ro thuần túy như trong bảo hiểm thương mại mà còn có cả những rủi ro không mang tính ngẫu nhiên như: tuổi già, thai sản,…

- Mức hưởng phải thấp hơn tiền lương làm căn cứ đóng BHXH, nhưng phải đảm bảo được mức sống tối thiểu cho người hưởng khoản trợ cấp đó Việc quy định trên là hoàn toàn hợp lý và cũng là quy định chung cho tất cả các nước, song thấp bao nhiêu còn tùy thuộc vào điều kiện kinh tế, chính trị,

xã hội của mỗi nước trong mỗi thời kỳ khác nhau

- Phải tự chủ về tài chính, đây là nguyên tắc quan trọng trong chính sách BHXH của các nước Nếu chỉ hoàn toàn phụ thuộc vào Ngân sách Nhà nước giống như giai đoạn trước cải cách năm 1995 của nước ta thì đây thực

sự là một gánh nặng lớn cho đất nước Việc thành lập quỹ BHXH do các bên tham gia BHXH đóng góp và có sự hỗ trợ của Nhà nước là hoàn toàn phù hợp Quỹ này có thể quản lý theo cách thức khác nhau song độc lập với NSNN, NSNN chỉ bù thiếu hoặc tài trợ một phần tùy thuộc vào quy định của mỗi nước khác nhau

1.2 NỘI DUNG QUẢN LÝ THU BHXH

1.2.1 Khái niệm quản lý thu BHXH

Quản lý nói chung là sự tác động của chủ thể quản lý vào đối tượng quản

lý là tập thể con người để khơi nguồn các động lực sáng tạo, phối hợp và hướng hoạt động của họ nhằm thực hiện mục tiêu đã xác định

Có nhiều quan niệm khác nhau về quản lý thu BHXH Tuy nhiên có thể coi quản lý thu BHXH là hoạt động tổ chức, điều hành và giám sát của cơ

Trang 19

quan BHXH nhằm đảm bảo đơn vị SDLĐ và NLĐ chấp hành nghĩa vụ nộp BHXH vào quỹ BHXH theo quy định của pháp luật

Quản lý thu BHXH đảm bảo cho chính sách BHXH được thực thi nghiêm chỉnh trong thực tiễn Quản lý tốt việc thu BHXH chính là điều hành, giám sát để đơn vị SDLĐ và NLĐ phải nộp đúng, nộp đủ và nộp đúng hạn số phải nộp BHXH vào quỹ BHXH Vì vậy, có thể khẳng định quản lý thu BHXH có vai trò quyết định đối với sự ổn định và phát triển quỹ BHXH

1.2.2 Đặc điểm quản lý thu BHXH

- Quản lý thu BHXH là người đứng đầu tổ chức hay đơn vị SDLĐ chịu trách nhiệm về toàn bộ hoạt động sản xuất kinh doanh và toàn quyền quyết định phương thức phân phối lợi nhuận sau khi đã hoàn thành nghĩa vụ nộp NSNN mà không chịu sự chi phối nào từ phía Nhà nước với tư cách là chủ sở hữu Do vậy, cùng với việc lấy lợi nhuận làm mục tiêu chính tổ chức hay đơn

vị SDLĐ luôn tìm mọi cách để có thể đạt được lợi nhuận cao nhất vì vậy tổ chức hay đơn vị SDLĐ hay trốn đóng BHXH cho NLĐ

- Quản lý thu BHXH của tổ chức hay đơn vị SDLĐ mà trình độ quản lý, văn hóa, ngôn ngữ, chuyên môn, nghiệp vụ và nhận thức về pháp luật BHXH

ở các tổ chức hay đơn vị SDLĐ là khác nhau Một bộ phận các daonh nghiệp

có hiểu biết về pháp luật nhưng lại lợi dụng những sơ hở trong chính sách, chế độ để trốn tránh nghĩa vụ nộp BHXH

- Quản lý thu BHXH đối với tổ chức hay đơn vị SDLĐ có số lượng đối tượng quản lý thu BHXH lớn: số lượng doanh nghiệp nhiều, hoạt động ở nhiều lĩnh vực của nền kinh tế gây ra những khó khăn nhất định cho công tác quản lý thu BHXH

Những đặc điểm trên cho thấy quản lý thu BHXH rất phức tạp, phải đối mặt với nhiều khó khăn, thách thức hơn là thuận lợi

Trang 20

1.2.3 Nội dung quản lý thu BHXH

1.2.3.1 Rà soát, cụ thể hóa và triển khai phổ biến các văn bản quy phạm pháp luật về BHXH

a Rà soát, cụ thể hóa các văn bản quy phạm pháp luật về BHXH

Nhà nước, thông qua các cơ quan chức năng của mình xây dựng các văn bản pháp luật về BHXH bao gồm các luật, các văn bản pháp quy (Nghị định, Thông tư, Quyết định…) và các văn bản dưới luật để thực hiện pháp luật BHXH thống nhất trong phạm vi cả nước Khác với bảo hiểm thương mại, Nhà nước chỉ ban hành những điều, những nội dung cơ bản nhất còn các chính sách, chiến lược cụ thể là do các công ty bảo hiểm thực hiện, đối với BHXH, Nhà nước quy định bằng văn bản pháp luật rất cụ thể và chặt chẽ các nội dung của chính sách BHXH, các cơ quan BHXH không được tự ý đặt ra bất kỳ chế độ, bất kỳ quy định nào Vì vậy, việc rà soát và cụ thể hóa các văn bản hướng dẫn thực thi pháp luật về thu BHXH có thể coi là nội dung quan trọng nhất của công tác quản lý thu BHXH

b Triển khai phổ biến pháp luật về chính sách BHXH cho đơn vị sử dụng lao động và người lao động

Chính sách BHXH được áp dụng chung cho các khu vực kinh tế, không

có quy định cụ thể riêng để đảm bảo sự bình đẳng giữa lao động trong các thành phần kinh tế Trong những năm qua Quốc hội đã ban hành Luật BHXH quy định rõ trách nhiệm của các bên trong việc thực hiện BHXH cho người lao động

Việc triển khai thực hiện các chính sách BHXH cho NLĐ là trách nhiệm chung của tất cả các cấp, các ngành và toàn xã hội trong đó cơ quan BHXH các cấp là đầu mối tổ chức thực hiện Chính sách, pháp luật về BHXH liên quan đến quyền và nghĩa vụ của các bên tham gia bao gồm: Luật BHXH của Quốc hội, Nghị định của Chính phủ, Thông tư hướng dẫn của Bộ tài chính;

Trang 21

Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội và các văn bản hướng dẫn của BHXH Việt Nam nhằm đảm bảo thực hiện thống nhất cả nước

Tổ chức triển khai thực hiện tốt các chính sách pháp luật về BHXH góp phần thực hiện thắng lợi các mục tiêu, nhiệm vụ của công tác quản lý thu BHXH, tăng trưởng quỹ BHXH

Để thực hiện tốt các chính sách, pháp luật BHXH, cơ quan BHXH phải

tổ chức công tác tuyên truyền, phổ biến, hướng dẫn và cụ thể hóa các chính sách BHXH, từ các quy định về đối tượng tham gia BHXH, quy trình thu BHXH, tỷ lệ trích nộp BHXH, các quy định về đăng ký kê khai nộp BHXH

và chế tài xử lý vi phạm về BHXH

1.2.3.2 Tổ chức thực hiện dự toán thu BHXH

Dự toán thu BHXH là bảng tổng hợp số thu dự kiến về BHXH trong một thời kỳ nhất định Dự toán thu BHXH là cơ sở để phân bổ nguồn lực tài chính cho hoạt động của các cơ quan BHXH các cấp trong kỳ kế hoạch Dự toán thu đối với BHXH các cấp là nhiệm vụ được Nhà nước giao mang tính pháp lệnh;

cơ quan BHXH các cấp phải lấy việc hoàn thành dự toán thu BHXH là nhiệm

vụ chính trị hàng đầu của BHXH các cấp Vì vậy, việc xây dựng và tổ chức thực hiện dự toán thu được tiến hành trên cơ sở dự báo điều kiện kinh tế - xã hội của đất nước nói chung và của từng địa phương nói riêng, gắn với đó là việc đảm bảo tính bền vững của nguồn thu, tính khả thi và hiệu quả

Trang 22

thường mang tính dự báo gắn với một thời kỳ ổn định NSNN Dự toán thu BHXH ngắn hạn là dự toán có thời gian hiệu lực từ một năm trở xuống, bao gồm:

Dự toán năm: Gắn với dự toán ngân sách và kế hoạch phát triển kinh tế -

xã hội hằng năm Cơ quan BHXH các cấp đều phải lập dự toán thu BHXH năm Dự toán thu BHXH năm mang tính pháp lệnh Để thực hiện dự toán pháp lệnh, cơ quan BHXH còn phải lập và giao dự toán quý, tháng, dự toán phấn đấu để điều hành thu

Dự toán quý: Căn cứ xây dựng dự toán thu BHXH quý là dự toán pháp lệnh đã được phê chuẩn và dự toán phấn đấu Trên cơ sở số dự toán thu cả năm mà phân bổ cho từng quý cho phù hợp với quy luật vận động của nguồn thu trong từng quý

Dự toán tháng: Là dự toán thu mang tính chất tác nghiệp nhằm triển khai thực hiện dự toán quý và dự toán năm Dự toán tháng được lập ở BHXH tỉnh

và BHXH các huyện, thị xã, thành phố Dự toán tháng có ý nghĩa rất quan trọng trong việc thúc đẩy cơ quan BHXH tăng cường các biện pháp quản lý các khoản thu theo các khoản phát sinh hàng tháng để nộp kịp thời vào quỹ BHXH, tránh tình trạng dồn thu vào những tháng cuối năm

Việc lập dự toán thu BHXH phải đảm bảo tính khách quan, trung thực

Dự toán thu BHXH phải đảm bảo tính tiên tiến, tích cực, chủ động, phù hợp với tăng trưởng kinh tế và quy luật tăng trưởng thu trên địa bàn

b Tổ chức thực hiện dự toán thu BHXH

Đây là giai đoạn tiếp theo của quá trình quản lý thu BHXH, là giai đoạn

có tầm quan trọng quyết định đối với việc hoàn thành các chỉ tiêu dự toán đã được giao Việc tổ chức thực hiện dự toán thu cần phải có sự phối hợp đồng

bộ giữa các biện pháp chuyên môn, nghiệp vụ với sự chỉ đạo sát sao của các cấp chính quyền cũng như các ngành chức năng có liên quan

Trang 23

Xây dựng và tổ chức thực hiện dự toán thu là một trong những nội dung quan trọng của xây dựng và tổ chức thực hiện dự toán thu BHXH nói chung Thực hiện tốt việc xây dựng và tổ chức thực hiện dự toán thu BHXH sẽ tạo điều kiện để theo dõi, đôn đốc sát sao quá trình quản lý thu BHXH Việc xây dựng và tổ chức thực hiện dự toán thu BHXH phải đáp ứng yêu cầu năm đầy

đủ các đối tượng tham gia BHXH

Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý thu BHXH có vai trò rất quan trọng đối với sự vận hành của toàn bộ hệ thống BHXH Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý thu BHXH được xây dựng hợp lý, đảm bảo khả năng thực hiện đầy đủ các chức năng quản lý thu BHXH sẽ góp phần đảm bảo hiệu quả quản lý cao cũng như phát huy hiệu lực toàn bộ hệ thống BHXH Ngược lại, một cơ cấu tổ chức không phù hợp sẽ hạn chế tác dụng của bộ máy, kìm hãm và làm suy yếu tổ chức

Mô hình tổ chức BHXH gồm cấp: Trung ương, vùng, địa phương Ở một

số nước đang phát triển hoặc có nền kinh tế chuyển đổi, cơ quan BHXH địa phương chịu sự lãnh đạo, chỉ đạo song trùng của cơ quan BHXH cấp trên và chính quyền địa phương, nhưng xu hướng chung là cơ quan BHXH được tổ chức theo ngành dọc độc lập với chính quyền địa phương

Trang 24

b Cán bộ quản lý thu BHXH

Cán bộ thu BHXH là những người làm trong cơ quan BHXH, hưởng lương từ quỹ BHXH, được xếp vào một ngạch, bậc nhất định phù hợp với trình độ đào tạo, được sử dụng quyền lực nhà nước để thực thi công vụ trên

cơ sở chức năng, nhiệm vụ do pháp luật quy định

Cán bộ thu BHXH là nhân tố hợp thành công sở BHXH, là người đại diện cho Nhà nước, cho cơ quan BHXH để xử lý các mối quan hệ với NLĐ và đơn vị SDLĐ theo quy định của pháp luật về chính sách BHXH Cán bộ thu BHXH được coi là dây chuyền, cầu nối giữa Đảng, Chính phủ với nhân dân,

là người đem chính sách BHXH của Nhà nước tuyên truyền, giải thích cho nhân dân hiểu và thi hành nhằm thu đúng, thu đủ, thu kịp thời tiền đóng BHXH của NLĐ và của đơn vị SDLĐ vào quỹ BHXH

Để thực hiện tốt nhiệm vụ đặt ra, cán bộ thu BHXH phải có đủ trình độ, năng lực chuyên môn, nghiệp vụ, phẩm chất chính trị, đạo đức; tôn trọng pháp luật, tận tụy phục vụ nhân dân, xã hội trong khuôn khổ pháp luật Nếu cán bộ thu BHXH yếu kém thì một mặt, chính sách BHXH hiện hành sẽ không được thực hiện tốt, mặt khác, việc hoạch định, xây dựng chính sách mới về BHXH

sẽ dễ mắc phải thiếu sót, sai lầm Có thể nói, đội ngũ cán bộ thu BHXH luôn

là nhân tố, là lực lượng quyết định sự thắng lợi của quá trình phát triển quỹ BHXH Sự trưởng thành, lớn mạnh cả về số lượng và chất lượng của đội ngũ cán bộ thu BHXH đóng vai trò quan trọng đối với sự nghiệp an sinh xã hội

1.2.3.4 Tổ chức phân cấp quản lý thu BHXH

Việc phân cấp quản lý nhà nước có mục tiêu là làm tăng hiệu quả hoạt động quản lý nhà nước Hiện nay, các quốc gia trên thế giới đều tiến hành cải cách hành chính nhằm làm tăng hiệu lực và hiệu quả của nền hành chính công Các nền hành chính công đang chuyển dần từ hành chính “cai trị” sang hành chính phục vụ Phân cấp quản lý hành chính Nhà nước là một tất yếu

Trang 25

khách quan đối với tất cả các quốc gia Việc phân cấp quản lý mang lại nhiều lợi ích thiết thực:

- Khuyến khích dân chúgn tham gia nhiều hơn vào công tác quản lý nhà nước, tăng tính chủ động, sáng tạo và linh họat cho cấp dưới

- Giao quyền và trách nhiệm cho cấp dưới để tạo điều kiện phát huy tính năng động, sáng tạo và linh hoạt của cấp dưới, rèn luyện và tập dượt cho cấp dưới trưởng thành, khắc phục tính dựa dẫm, ỷ lại cấp trên

- Tạo nên bầu không khí tâm lý dân chủ và lành mạnh trong tập thể của

hệ thống quản lý

Phân cấp quản lý thu BHXH là việc phân giao cho cơ quan BHXH ở từng cấp được quyền được quyền tổ chức quản lý thu BHXH đối với những đơn vị nhất định tại địa bàn theo quy định của pháp luật

Việc phân cấp quản lý thu BHXH nhằm tăng cường tính chủ động, nâng cao vai trò, trách nhiệm của cơ quan BHXH các cấp trong quản lý, khai thác

có hiệu quả các nguồn thu BHXH phát sinh tại địa bàn, thực hiện tốt các quy định của pháp luật về BHXH Việc phân cấp quản lý thu BHXH trong ngành BHXH thường căn cứ vào đơn vị sử dụng lao động đóng chân trên địa bàn, nhằm tạo điều kiện thuận lợi nhất cho NLĐ và đơn vị SDLĐ

Đối với từng đơn vị SDLĐ, cơ quan BHXH cần phải phân tích, đánh giá đặc điểm, quy mô, ngành nghề kinh doanh, tính chất phức tạp trong công tác quản lý thu BHXH đối với từng đơn vị để thực hiện việc phân cấp quản lý thu BHXH cho từng cấp đảm bảo phù hợp với điều kiện thực tiễn, năng lực quản

lý của cơ quan BHXH và cán bộ quản lý BHXH từng cấp

1.2.3.5 Tổ chức thực hiện quy trình quản lý thu BHXH

Quy trình quản lý thu BHXH gắn với yêu cầu thực hiện các chức năng quản lý thu Quy trình quản lý thu BHXH gồm các khâu cơ bản sau:

Trang 26

a.Thống kê, quản lý đơn vị sử dụng lao động đăng ký, kê khai nộp BHXH cho người lao động

Quản lý kê khai nộp BHXH là quá trình thực hiện các bước công việc từ khâu quản lý đăng lý, nhập và xử lý số liệu về thời gian, mức đóng BHXH của NLĐ, cập nhật chứng từ nộp BHXH phục vụ cho các bộ phận chức năng khai thác thông tin và giải quyết các chế độ chính sách cho NLĐ Có quản lý được đơn vị SDLĐ, quản lý được NLĐ, quản lý tiền lương, tiền công của NLĐ theo hợp đồng thì mới quản lý tốt được công tác thu BHXH Theo quy định việc thực hiện chính sách BHXH cho NLĐ thông qua đơn vị SDLĐ, dựa vào mối quan hệ giữa NLĐ và chủ SDLĐ trên cơ sở hợp đồng lao động, các quy định trong hợp đồng lao động Nếu quản lý tốt đơn vị sử dụng lao động thì nắm chắc được tình hình SDLĐ của đơn vị, tình hình sản xuất kinh doanh của đơn vị và thu nhập của NLĐ, từ đó có cơ sở yêu cầu các đơn vị lập thủ tục đăng ký đóng BHXH cho NLĐ

b Tổ chức thực hiện thu và quản lý tiền thu BHXH

Thu BHXH, BHYT bằng hình thức chuyển khoản Trường hợp người SDLĐ hoặc NLĐ đóng BHXH bằng tiền mặt thì cơ quan BHXH phải hướng dẫn thủ tục nộp tiền vào tài khoản chuyên thu của cơ quan BHXH Nếu người SDLĐ hoặc NLĐ nộp tiền mặt trực tiếp tại cơ quan BHXH thì chậm nhất sau

3 ngày làm việc, cơ quan BHXH phải nộp vào tài khoản chuyên thu mở tại Ngân hàng hoặc Kho bạc Nhà nước

BHXH tỉnh và BHXH huyện không được sử dụng tiền thu BHXH, BHYT vào bất cứ mục đích gì (trường hợp đặc biệt phải được Tổng giám đốc BHXH Việt Nam chấp thuận bằng văn bản)

BHXH chuyển tiền thu BHXH, BHYT về tài khoản chuyên thu của BHXH tỉnh vào ngày 10 và ngày 25 hàng tháng Riêng tháng cuối năm

Trang 27

chuyển toàn bộ số tiền thu BHXH, BHYT của huyện về BHXH tỉnh trước 24h ngày 31/12 [13, tr 12]

c Quản lý nợ BHXH

Mục tiêu của công tác quản lý thu nợ BHXH là kịp thời phát hiện và xử

lý các đơn vị SDLĐ cố ý chây ỳ, chậm đóng BHXH cho NLĐ, đảm bảo thu đúng, thu đủ, kịp thời các khoản thu vào quỹ BHXH theo quy định của pháp luật Nội dung công tác quản lý thu nợ BHXH bao gồm:

Giám sát chặt chẽ việc thực hiện nghĩa vụ nộp BHXH cho NLĐ của chủ SDLĐ, có biện pháp kịp thời để đôn đốc, xử phạt theo quy định của Luật

BHXH

Theo dõi, phân tích số tiền nợ BHXH của các đơn vị SDLĐ, thời gian

nợ, nguyên nhân nợ và kết hợp với việc phân tích thông tin về tình hình sản xuất kinh doanh, tình hình tài chính của DN để xây dựng kế hoạch, biện pháp

tổ chức thu nợ, áp dụng các biện pháp cưỡng chế nợ BHXH phù hợp

1.2.3.6 Kiểm tra việc chấp hành pháp luật về BHXH

Kiểm tra, thanh tra có liên quan đến mọi cấp quản lý, nhằm đo lường, phát hiện những sai sót, tìm ra nguyên nhân và biện pháp điều chỉnh kịp thời hoạt động của các cá nhân và bộ phận liên quan nhằm đảm bảo thực hiện thành công mục tiêu, kế hoạch đã định Kiểm tra cần được tiến hành thường xuyên, linh hoạt với nhiều hình thức Kiểm tra là việc làm bình thường, không được cản trở đối tượng thực hiện mục tiêu [2, tr18]

Kiểm tra BHXH là hoạt động của cơ quan BHXH trong việc xem xét tình hình thực tế của đối tượng kiểm tra, từ đó đối chiếu với chức năng, nhiệm

vụ, yêu cầu đặt ra đối với đối tượng kiểm tra để có những nhận xét, đánh giá Đối tượng của kiểm tra, thanh tra BHXH là các tổ chức, cá nhân tham gia và thụ hưởng chính sách BHXH Việc giám sát được tiến hành toàn diện, từ việc

Trang 28

đăng ký tham gia BHXH, tình hình đóng nộp BHXH đến giải quyết chính sách BHXH cho NLĐ

Kiểm tra, thanh tra BHXH nói chung nhằm vào các mục tiêu chủ yếu sau đây:

+ Phát hiện để từ đó có biện pháp xử lý kịp thời các trường hợp vi phạm pháp luật về BHXH như đăng ký tham gia BHXH không đúng số lao động, kê khai mức tiền lương, tiền công đóng BHXH thấp hơn hợp đồng lao động, kiểm tra tình hình đóng nộp và giải quyết chính sách BHXH cho NLĐ

+ Điều tra, xác minh để làm sáng tỏ những khiếu nại về chính sách BHXH làm căn cứ cho việc xử lý kịp thời những khiếu nại về BHXH

Kiểm tra, thanh tra phải tuân thủ các nguyên tắc sau:

+ Thanh tra BHXH phải dựa vào các quy định của pháp luật về BHXH

và tuân thủ theo pháp luật; coi pháp luật là cơ sở pháp lý và chuẩn mực để kết luận vấn đề kiểm tra, thanh tra, tránh mọi biểu hiện chủ quan, tùy tiện trong quá trình tiến hành và kết luận kiểm tra, thanh tra

+ Thực hiện phân tích thông tin, thu thập chứng cứ để xác minh hành vi

vi phạm pháp luật về BHXH

+ Không làm cản trở họat động bình thường của các doanh nghiệp, các

cơ quan tổ chức, cá nhân có liên quan

1.3 CÁC NHÂN TỐ QUAN TRỌNG ẢNH HƯỞNG ĐẾN CÔNG TÁC QUẢN LÝ THU BHXH

Hoạt động quản lý thu BHXH là hoạt động chịu sự tác động, ảnh hưởng của nhiều nhân tố chủ quan và khách quan Song khái quát lại thì hoạt động quản lý thu BHXH chịu ảnh hưởng bởi các nhân tố cơ bản sau:

Trang 29

1.3.1 Hệ thống chính sách pháp luật về BHXH

Hệ thống các văn bản hướng dẫn thực hiện luật được ban hành đầy đủ, kịp thời, đồng bộ, đảm bảo chất lượng, tạo điều kiện thuận lợi cho công tác quản lý thu BHXH thực thi nghiêm túc, đúng quy định của Luật BHXH; công tác thanh, kiểm tra; công tác tuyên truyền, phổ biến pháp luật về BHXH là cầu nối quan trọng tạo ra sự biến chuyển trong nhận thức và thực hiện của NLĐ và người SDLĐ Nếu triển khai kịp thời, đồng bộ các văn bản quy định của nhà nước về chính sách BHXH thì số đối tượng tham gia BHXH bắt buộc

sẽ tăng lên, số thu BHXH không ngừng gia tăng, đây là cơ sở quan trọng nhằm đảm bảo giải quyết quyền lợi cho hàng chục triệu lượt người lao động khi gặp phải rủi ro trong quá trình lao động, góp phần đảm bảo cuộc sống NLĐ và đảm bảo an sinh xã hội

Tuy nhiên trong quá trình triển khai thực hiện chính sách BHXH cho NLĐ cũng xuất hiện một số vướng mắc cần được tiếp tục nghiên cứu, bổ sung, ban hành văn bản hướng dẫn như việc đăng ký đóng nộp BHXH cho NLĐ, các quy định về ký kết hợp đồng lao động giữa chủ SDLĐ và NLĐ, về tiền lương, tiền công của NLĐ đóng BHXH còn quá thấp so với thu nhập thực

tế của họ Hầu hết các doanh nghịêp chỉ đóng BHXH cho NLĐ theo mức lương cơ bản trong hợp đồng lao động ảnh hưởng đến công tác thu và giải quyết chính sách BHXH cho NLĐ; công tác khen thưởng đối với các đơn vị SDLĐ làm tốt công tác BHXH cho NLĐ; công tác thanh tra, kiểm tra và các chế tài xử phạt để buộc các doanh nghiệp tuân thủ pháp luật, nhiều doanh nghiệp nợ hàng chục tỷ đồng, khi thanh tra xuống thanh tra và xử phạt doanh nghiệp sẵn sàng nộp phạt

Trang 30

1.3.2 Cơ quan BHXH

a Công tác tuyên truyền, phổ biến pháp luật về BHXH

Việc triển khai chính sách BHXH gặp không ít khó khăn, tình trạng trốn, chậm đóng, nợ đọng, đóng không đầy đủ, mức đóng thấp của nhiều doanh nghiệp làm ảnh hưởng đến quyền của NLĐ Do vậy, công tác tuyên truyền, phổ biến chế độ, chính sách pháp luật về BHXH là một trong những nhân tố

có tác động mạnh đến mở rộng đối tượng, tăng thu quỹ BHXH Xuất phát điểm của nền kinh tế nước ta đi lên từ nghèo nàn, lạc hậu, dân trí thấp; do vậy

sự hiểu biết về BHXH còn hạn chế nên công tác thông tin tuyên truyền rất cần được tăng cường thường xuyên, liên tục Nội dung, phương pháp tuyên truyền, phù hợp với từng đối tượng, từng địa bàn cụ thể Nội dung, phương pháp tập trung tuyên truyền về mục đích, ý nghĩa của chính sách BHXH; những nội dung cơ bản của Luật BHXH, các quy định về quyền lợi và trách nhiệm của các tổ chức, cá nhân trong hệ thống chính trị, của người SDLĐ, NLĐ khi tham gia BHXH

b Công tác phối hợp các cấp, các ngành

BHXH là một trong những chính sách lớn của Đảng và nhà nước giữ vai trò trụ cột trong hệ thống chính sách An sinh xã hội được thể chế hóa trong Luật BHXH Sự phối hợp đồng bộ của các cấp, các ngành trong việc thực thi chính sách BHXH cho NLĐ sẽ góp phần đảm bảo quyền lợi cho NLĐ, góp phần đảm bảo An sinh xã hội Việc phối hợp thực hiện chính sách BHXH cho NLĐ thiếu đồng bộ, không nghiêm túc sẽ dẫn đến tình trạng trốn đóng, nợ đóng BHXH diễn ra ở nhiều doanh nghiệp, gây thất thoát quỹ BHXH, đồng thời tạo ra dư luận xã hội không tốt, ảnh hưởng đến chính sách của Đảng và Nhà nước Do vậy các cấp, các ngành phải có sự phối hợp đồng bộ, đẩy mạnh công tác tuyên truyền, phổ biến chính sách BHXH đến mọi người dân bằng nhiều hình thức đa dạng, phong phú nhằm phát triển đối tượng tham gia

Trang 31

BHXH; cơ quan thông tin, truyền thông thường xuyên biểu dương, khen thưởng kịp thời những doanh nghiệp thực hiện tốt chính sách BHXH; đồng thời nhắc nhở, phê bình các doanh nghiệp vi phạm pháp luật về BHXH trên các phương tiện thông tin đại chúng Cục thuế, Sở Kế hoạch và Đầu tư phối hợp chặt chẽ với BHXH rà soát, thống kê các doanh nghiệp đang hoạt động trên địa bàn, nắm rõ đối tượng thuộc diện tham gia BHXH bắt buộc để yêu cầu các doanh nghiệp tham gia BHXH đầy đủ cho NLĐ theo quy định của pháp luật Sở Lao động – Thương binh và Xã hội phối hợp với Liên đoàn Lao động và BHXH tăng cường thanh tra, kiểm tra việc thực hiện Luật BHXH tại các đơn vị sử dụng lao động để yêu cầu các đơn vị đóng BHXH đầy đủ, kịp thời; ngăn ngừa, phát hiện các hành vi lạm dụng, chiếm dụng quỹ BHXH nhằm đảm bảo quyền lợi cho NLĐ, đồng thời kiên quyết xử lý nghiêm những trường hợp nợ BHXH kéo dài ảnh hưởng đến quyền lợi NLĐ

c Công tác kiểm tra và các chế tài xử phạt

Công tác thanh tra, kiểm tra là một nội dung quan trọng không thể thiếu trong quản lý thu BHXH và cũng là nhân tố quan trọng đảm bảo tăng thu và

an toàn quỹ BHXH, qua thực hiện tốt công tác kiểm tra sẽ đảm bảo cho quyền lợi của NLĐ theo Luật định, góp phần nâng cao ý thức tự giác chấp hành các quy định về BHXH của NLĐ, của đơn vị SDLĐ và đảm bảo thu đúng, thu đủ

về quỹ BHXH

Hiện nay, chế tài quy định về xử phạt vi phạm về BHXH chưa chặt chẽ, chưa nghiêm Lực lượng thanh tra lao động mỏng, công tác thanh tra trong lĩnh vực BHXH chưa thường xuyên, xử lý sau thanh tra chưa dứt điểm Trong khi đó, cơ quan BHXH chỉ có chức năng kiểm tra, hướng dẫn nghiệp vụ, không có thẩm quyền xử phạt nên chưa có sự răn đe đối với các hành vi vi phạm pháp luật về BHXH Từ đó dẫn tới tình trạng nợ BHXH ngày càng tăng, quyền lợi về BHXH của NLĐ bị vi phạm

Trang 32

1.3.3 Người lao động

a Việc làm và thu nhập của NLĐ

Việc làm và thu nhập của NLĐ có ảnh hưởng rất lớn đến việc quyết định tham gia BHXH của NLĐ Lao động làm việc trong khu vực KTTN thường quan tâm đến thu nhập hàng tháng của mình để đảm bảo cuộc sống hiện tại

mà ít quan tâm đến quyền lợi của mình sau khi hết tuổi lao động, cho nên đôi khi giữa họ và chủ SDLĐ hình thành một thỏa thuận ngầm đó là chủ sử dụng lao động trả trực tiếp một phần số tiền đáng ra họ phải nộp vào quỹ BHXH vào cùng với tiền lương hàng tháng của NLĐ, nhiều trường hợp do áp lực việc làm không dám đấu tranh đòi hỏi quyền lợi với chủ SDLĐ hoặc NLĐ sợ hoạt động của doanh nghiệp không ổn định lâu dài cho nên không cần tham gia BHXH cho họ hàng tháng mà muốn chủ doanh nghiệp trả luôn vào tiền lương, tiền công hàng tháng của họ

b Sự hiểu biết và nhận thức về BHXH đối với NLĐ

Nhận thức của NLĐ về chính sách, trách nhiệm và quyền lợi của mình khi tham gia BHXH còn thấp Trên thực tế, phần lớn NLĐ chỉ quan tâm đến việc làm và thu nhập của mình trong tháng, không quan tâm đến quyền lợi của mình mà lẽ ra họ phải được thụ hưởng Do vậy tình trạng chủ SDLĐ trốn tránh tham gia BHXH cho NLĐ còn rất phổ biến, đặc biệt ở khối doanh nghiệp, trong khi đó NLĐ do sức ép việc làm, nhận thức về chính sách chưa đầy đủ nên không dám đòi hỏi hoặc không muốn thực hiện quyền tham gia BHXH Bên cạnh đó, chính quyền một số địa phương cũng chưa quan tâm đúng mức đến công tác BHXH, cá biệt có những địa phương vì muốn thu hút đầu tư đã chưa xử lý nghiêm doanh nghiệp vi phạm pháp luật về BHXH

Trang 33

1.3.4 Tổ chức hay đơn vị SDLĐ

a Sự biến động của các đơn vị SDLĐ

Các tổ chức, đơn vị phát triển mạnh nhưng manh mún, nhỏ về quy mô và thiếu ổn định Nhiều doanh nghiệp tư nhân thành lập và hoạt động trên mối quan hệ gia đình, không ký kết hợp đồng lao động, không đăng ký sử dụng lao động; tình trạng mượn tên, thuê mướn trụ sở tạm thời để đứng tên và thành lập công ty không có cơ sở pháp lý để thực hiện nghĩa vụ BHXH Địa bàn rộng, doanh nghiệp đông, lực lượng SDLĐ lớn nhưng nhiều doanh nghịêp thành lập, giải thể, chuyển đi cơ quan khác quản lý không quản lý được; lao động thực tế luôn biến động, khó nắm bắt kịp thời, tác động không

ít đến quản lý thu BHXH

Số lượng các doanh nghiệp tăng lên nhanh chóng, sẽ thu hút được lực lượng lớn lao động làm việc, điều này sẽ làm cho đối tượng tham gia BHXH tăng lên, số thu BHXH sẽ tăng lên và ngược lại

b Vai trò của tổ chức công đoàn

Công đoàn là tổ chức đại diện hợp pháp, bảo vệ quyền lợi cho NLĐ nhưng tình trạng phổ biến ở nhiều doanh nghiệp tư nhân là không có tổ chức công đoàn Hiện nay phần lớn các đơn vị có đủ điều kiện nhưng chưa thành lập tổ chức công đoàn, do đó hạn chế về việc bảo vệ quyền lợi NLĐ và sự phối hợp giữa giới chủ và NLĐ trong tổ chức sản xuất kinh doanh Nhiều đơn

vị sử dụng lao động có tổ chức Đảng để lãnh đạo, chỉ đạo; các tổ chức đoàn thể như công đoàn, Đoàn thanh niên Tuy nhiên do hoạt động của các tổ chức chỉ là kiêm nhiệm không chuyên trách, vừa thiếu về nhân lực lại vừa yếu về chuyên môn nên vịệc kiểm tra, giám sát thực hiện Bộ luật Lao động, bảo vệ quyền lợi hợp pháp, chính đáng của NLĐ còn hạn chế

Trang 34

1.4 CÁC TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC QUẢN LÝ THU BHXH 1.4.1 Số lượng đơn vị và số lao động tham gia BHXH

Dự toán thu BHXH được BHXH xây dựng trên cơ sở căn cứ vào số lượng đơn vị sử dụng lao động thực tế Để đảm bảo thu đúng, thu đủ cho đối tượng bắt buộc tham gia BHXH Kế hoạch ngành BHXH đang tiến đến, cuối

2016 phải đảm bảo 100% số đơn vị và số lao động tham gia BHXH

1.4.2 Số thu BHXH theo kế hoạch

Hằng năm, BHXH tỉnh căn cứ vào số đơn vị, số lao động tham gia và tình hình sản xuất kinh doanh, kết quả ước thực hiện thu BHXH năm báo cáo,

dự báo khả năng tăng trưởng kinh tế và phát triển sản xuất kinh doanh của các huyện, thành phố; đánh giá ảnh hưởng của các yếu tố tác động trực tiếp đến kết quả thực hiện dự toán thu BHXH, như các chính sách tăng lương tối thiểu của Nhà nước, các yếu tố kinh tế - xã hội trong nước và của địa phương Công tác thu phải đảm bảo thực hiện thu 100% kế hoạch đã đưa ra

1.4.3 Quản lý nợ và công tác xử phạt

Quản lý nợ và công tác xử phạt Định kỳ hàng tháng thông báo đến đơn

vị về số thu nộp và số nợ BHXH trong tháng, đôn đốc các đơn vị sử dụng lao động nộp BHXH đúng thời hạn Đối với các khoản nợ vượt quá thời gian quy định thì tính thu lãi phạt chậm đóng theo quy định của Luật BHXH Để nâng cao hiệu quả công tác quản lý thu BHXH, BHXH không ngừng tăng cường chất lượng về sự phối hợp đồng bộ của tất cả các khâu, các bộ phận trong quá trình quản lý thu theo mô hình chức năng nhằm hạn chế tối đa nợ mới phát sinh Tôn trọng và tuân thủ nguyên tắc: mỗi chuyên quản được phân công thực hiện từ đầu đến cuối công việc phân công, đôn đốc theo phần việc đã được giao, nhằm ràng buộc và xác định trách nhiệm cụ thể, rõ ràng của chuyên quản Trên cơ sở đó, để đánh giá công tác thu có hiệu quả, BHXH Việt Nam đưa ra tỷ lệ nợ cho phép dưới 5% số phải thu

Trang 35

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ THU BẢO HIỂM XÃ HỘI TẠI BẢO HIỂM XÃ HỘI TỈNH QUẢNG NAM

2.1 GIỚI THIỆU VỀ BHXH TỈNH QUẢNG NAM VÀ ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ, XÃ HỘI TỈNH QUẢNG NAM

2.1.1 Giới thiệu về BHXH tỉnh Quảng Nam

- Tên đầy đủ: Bảo hiểm xã hội tỉnh Quảng Nam

- Địa chỉ: 108 Trần Quý Cáp, Tam Kỳ, Quảng Nam

- Điện thoại: 0510.3 852 903

- BHXH tỉnh Quảng Nam chịu sự quản lý trực tiếp của BHXH Việt Nam, có con dấu và tài khoản riêng

- Chức năng nhiệm vụ của bảo hiểm xã hội tỉnh Quảng Nam

BHXH tỉnh Quảng Nam là cơ quan trực thuộc BHXH Việt Nam đặt tại tỉnh Quảng Nam, có chức năng giúp Tổng giám đốc BHXH Việt Nam tổ chức thực hiện chế độ, chính sách BHXH, bảo hiểm y tế; thực hiện thu, chi, quản lý quỹ BHXH, bảo hiểm y tế trên địa bàn tỉnh theo quy định của BHXH Việt Nam và quy định của pháp luật

- Mô hình tổ chức bộ máy quản lý của bảo hiểm xã hội tỉnh Quảng Nam BHXH tỉnh Quảng Nam là đơn vị trực thuộc BHXH Việt Nam, cơ cấu tổ chức của BHXH tỉnh Quảng Nam tuân thủ theo nguyên tắc chế độ một thủ trưởng Việc tổ chức này đã giúp cho BHXH tỉnh Quảng Nam hoạt động ổn định trong thời gian qua

Với mô hình tổ chức bộ máy gồm ban lãnh đạo và 9 phòng nghiệp vụ và BHXH các huyện, thị xã, thành phố, toàn bộ hoạt động của BHXH tỉnh Quảng Nam được thực hiện xuyên suốt, các mảng hoạt động không bị chồng

Trang 36

sự độc lập tương đối giữa các phòng, các bộ phận Vì vậy, tạo khả năng kiểm tra, kiểm soát lẫn nhau nhằm ngăn ngừa những hành vi gian lận và sai sót Nhiệm vụ, chức năng của các phòng nghiệp vụ, các bộ phận được quy định như sau:

Ban giám đốc: gồm giám đốc và các phó giám đốc

- Giám đốc: là người đại diện pháp nhân của BHXH tỉnh Quảng Nam, giám đốc trực tiếp điều hành chung mọi họat động của đơn vị

- Phó giám đốc: được giám đốc phân công phụ trách quản lý và điều hành về mặt chuyên môn của một số bộ phận

Phòng tổ chức hành chính: chức năng giúp giám đốc BHXH tỉnh quản lý

tổ chức, cán bộ, công chức, viên chức, công tác tuyên truyền, thi đua khen thưởng và các hoạt động văn phòng BHXH tỉnh

Phòng thu BHXH: chức năng giúp giám đốc BHXH tỉnh quản lý đối chiếu và tổ chức thực hiện công tác thu BHXH bắt buộc, thu BHXH tự nguyện, thu bảo hiểm thất nghiệp (sau đây gọi chung là BHXH), thu bảo hiểm

y tế bắt buộc, thu bảo hiểm y tế tự nguyện (sau đây gọi chung là bảo hiểm y tế) của các đối tượng tham gia theo quy định của pháp luật

Phòng chế độ BHXH: Chức năng giúp giám đốc BHXH tỉnh giải quyết các chế độ BHXH, bảo hiểm thất nghiệp; quản lý đối tượng hưởng các chế độ BHXH, bảo hiểm thất nghiệp theo quy định của pháp luật

Phòng cấp sổ, thẻ: Chức năng giúp Giám đốc BHXH tỉnh tổ chức thực hiện công tác cấp và quản lý sổ BHXH, bảo hiểm thất nghiệp (sau đây gọi chung là BHXH), thẻ bảo hiểm y tế theo quy định của pháp luật

Phòng Giám định bảo hiểm y tế: Chức năng giúp Giám đốc BHXH tỉnh quản lý và tổ chức thực hiện chế độ, chính sách bảo hiểm y tế cho người có thẻ bảo hiểm y tế theo quy định của pháp luật

Trang 37

Phòng kế hoạch tài chính: Chức năng giúp Giám đốc BHXH tỉnh thực hiện công tác kế hoạch và quản lý tài chính, tổ chức hạch toán, kế toán của hệ thống BHXH tỉnh theo quy định của pháp luật

Phòng kiểm tra: Chức năng giúp Giám đốc BHXH tỉnh thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo của tổ chức cá nhân trong việc thực hiện các chế độ chính sách thu, chi BHXH, quản lý tài chính trong hệ thống BHXH tỉnh theo quy định của pháp luật

Phòng công nghệ thông tin: Chức năng giúp Giám đốc BHXH tỉnh quản

lý và tổ chức thực hiện việc phát triển, ứng dụng công nghệ thông tin vào hoạt động của hệ thống BHXH tỉnh theo quy định

Phòng tiếp nhận quản lý hồ sơ: Chức năng giúp Giám đốc BHXH tỉnh tổ chức tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả giải quyết; tư vấn chế độ, chính sách BHXH, bảo hiểm y tế, quản lý và tổ chức thực hiện công tác lưu trữ hồ sơ, tài liệu thuộc hệ thống BHXH tỉnh theo quy định

Hình 2.1 Sơ đồ Cơ cấu tổ chức quản lý của BHXH tỉnh Quảng Nam (Phụ lục 1)

2.1.2 Điều kiện tự nhiên và tình hình phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Quảng Nam

2.1.2.1 Điều kiện tự nhiên

Quảng Nam là một tỉnh ven biển thuộc vùng phát triển kinh tế trọng điểm của miền Trung, phía Bắc giáp thành phố Đà Nẵng, phía Đông giáp biển Đông với trên 125 km bờ biển, phía Tây giáp tỉnh Kon Tum và nước cộng hoà Dân chủ Nhân dân Lào, phía Nam giáp tỉnh Quảng Ngãi Quảng Nam có 16 huyện và 2 thành phố, trong đó có 9 huyện miền núi là Tây Giang, Đông Giang, Nam Giang, Phước Sơn, Bắc Trà My, Nam Trà My, Hiệp Đức, Tiên Phước và Nông Sơn; 9 huyện, thành đồng bằng: thành phố Tam Kỳ, thành

Trang 38

phố Hội An, huyện Điện Bàn, Duy Xuyên, Đại Lộc, Thăng Bình, Quế Sơn, Núi Thành và Phú Ninh

Địa hình tỉnh Quảng Nam tương đối phức tạp, thấp dần từ Tây sang Đông, hình thành ba vùng sinh thái: vùng núi cao, vùng trung du, vùng đồng bằng và ven biển; bị chia cắt theo các lưu vực sông Vu Gia, Thu Bồn, Tam

Kỳ có mối quan hệ bền chặt về kinh tế, xã hội và môi trường sinh thái đa dạng với các hệ sinh thái đồi núi, đồng bằng, ven biển

Quảng Nam nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới điển hình, chỉ có 2 mùa là mùa khô và mùa mưa, ít chịu ảnh hưởng của mùa đông lạnh miền Bắc Nhiệt

năm Lượng mưa trung bình 2.000 – 2.500 mm nhưng phân bố không đều theo thời gian và không gian, mưa ở miền núi nhiều hơn đồng bằng, mưa tập trung vào các tháng 9 – 12, chiếm 80% lượng mưa cả năm; mùa mưa trùng với mùa bão, nên các cơn bão nên các cơn bão đổ vào miền Trung thường gây

ra lở đất, lũ quét ở các huyện Nam Trà My, Bắc Trà My, Tây Giang, Đông

Giang, Nam Giang và ngập lụt ở các huyện đồng bằng

2.1.2.2 Tình hình phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Quảng Nam

Chỉ số giá tiêu dùng tăng ở mức bình quân chung của cả nước và giảm

mạnh so với các năm trước ( Dự kiến chỉ số giá tiêu dùng cả nước năm 2015 tăng khoảng 1,5-2,5% Dự kiến chỉ số giá tiêu dùng cả nước năm 2015 tăng

khoảng 1,5-2,5%); đây là độ tăng chỉ số giá thấp nhất trong nhiều năm trở lại đây, Bình quân 11 tháng năm 2015 CPI tăng 0,65% so cùng kỳ.Năm 2014 CPI tăng 4,2%; năm 2013 tăng 6,7%; 2012 tăng 10,1%; 2011 tăng 15,2% Lãi suất huy động và cho vay giảm từ 0,2-0,5 % so với đầu năm, tạo điều kiện để các doanh nghiệp và cá nhân vay vốn phát triển sản xuất (Lãi suất cho vay phổ biến ở mức 6-8%/năm đối với ngắn hạn, 9-11%/năm đối với trung

Trang 39

dài hạn) Tăng trưởng huy động và tăng trưởng tín dụng vượt chỉ tiêu kế hoạch và cao hơn cả nước Tổng vốn huy động hơn 25.130 tỷ đồng, tăng 21,6% so với đầu năm.Tín dụng tăng trưởng hơn 20% (Kế hoạch tăng trưởng tín dụng năm 2015 của các TCTD trên địa bàn tỉnh 18,48%) Cả nước dự kiến tăng 17%, trong đó cho vay các chương trìnhtín dụng ưu đãi lãi suấtđược thực hiện tốt Cho vay lĩnh vực nông nghiệp nông thôn chiếm gần 32%, cho vay doanh nghiệp nhỏ và vừa chiếm gần 18%, cho vay chính sách chiếm gần 11% tổng dư nợ Nợ xấu giảm đáng kể so với đầu năm và chiếm khoảng 0,5% tổng

dự nợ

Thu ngân sách tăng cao và sớm vượt dự toán năm Dự kiến thu ngân sách nhà nước năm 2015 hơn 12.800 tỷ đồng, tăng hơn 40,6% so với dự toán ( 9.100 tỷ đồng) Trong đó, thu nội địa dự kiến đạt 8.000 tỷ đồng, vượt 26%

dự toán và tăng hơn 29% so với cùng kỳ; thu xuất nhập khẩu vượt gần 65%

dự toán, Dự kiến thu xuất nhập khẩu năm 2015 hơn 4.400 tỷ đồng Tăng chủ

yếu ở mặt hàng nhập khẩu linh kiện, phụ tùng ô tô Tuy nhiên, bên cạnh những kết quả khả quan về tình hình thu ngân sách thì tỉnh phải cân đối lượng lớn ngân sách để bù hụt thu cho một số huyện hụt thu trong năm Dự kiến bù hụt thu năm 2015 cho 2 huyện Phước Sơn và Phú Ninh gần 90 tỷ đồng

Tổng vốn đầu tư toàn xã hội trên 18.630 tỷ đồng, tăng hơn 12% so với năm trước và chiếm gần 30,5% GRDP đạt chỉ tiêu đề ra trong năm 2015, năm

2014, tổng vốn đầu tư toàn xã hội đạt hơn 16.600 tỷ đồng, chiếm hơn 32% GRDP, đây là cố gắng lớn trong thực hiện giải pháp trong huy động các nguồn lực cho đầu tư phát triển.Trong đó, nguồn vốn ngân sách nhà nước chiếm gần 30%, chủ yếu tập trung đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng, phát triển kinh tế xã hội nông thôn, miền núi và giảm nghèo

Rà soát, đánh giá, tổng hợp toàn diện tình hình thực hiện các cơ chế ưu đãi đầu tư vượt trội từ 31/12/2005 trở về trước Xây dựng cơ chế đặc thù

Trang 40

khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào lĩnh vực nông nghiệp và nông thôn giai đoạn 2015-2020 Trong năm 2015, đã cấp phép 10 giấy chứng nhận đầu

tư trực tiếp nước ngoài với tổng vốn 157,8 triệu USD, nâng tổng số dự án FDI còn hiệu lực trên địa bàn tỉnh là 115 dự án với tổng vốn đầu tư hơn1,8 tỷ USD.Số lượng doanh nghiệp mới trong nước tăng; doanh nghiệp giải thể, doanh nghiệp ngừng hoạt động giảm đáng kể so với cùng kỳ Đến cuối tháng 10/2015, đã cấp phép mới 59dự án đầu tư trong nước Đã có 734 doanh nghiệp trong nước đăng ký thành lập mới với tổng vốn đăng ký gần 3.500 tỷ đồng; 89 doanh nghiệp gửi thông báo tạm ngừng hoạt động, 90 doanh nghiệp đăng ký giải thể, thu hồi hơn 411 giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh So cùng kỳ năm 2014, số doanh nghiệp thành lập mới tăng 27,7%, số doanh nghiệp ngừng hoạt động giảm 20,5%, số doanh nghiệp giải thể giảm 10% Tuy nhiên, phần lớn doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh là doanh nghiệp vừa và nhỏ (chiếm 90%) nên khó khăn trong huy động vốn, chậm đổi mới công nghệ, khả năng cạnh tranh thấp

Tập trung rà soát, đánh giá tình hình thực hiện nhiệm vụ 5 năm

2011-2015, bổ sung xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế xã hội và đầu tư công trung hạn 5 năm 2016-2020 Thực hiện Luật Đầu tư công, đã xây dựng và ban hành Nghị quyết về tiêu chí dự án đầu tư công trọng điểm nhóm C; xây dựng quy định về nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ chi đầu tư phát triển từ nguồn vốn xây dựng cơ bản tập trung giai đoạn 2016-2020 Khó khăn trong xây dựng kế hoạch đầu tư công trung hạn là nguồn vốn Trung ương dự kiến

sơ bộ thấp hơn rất nhiều so với dự kiến nhu cầu tối thiểu của tỉnh; nguồn vốn tăng thu, vượt thu ngân sách tỉnh phụ thuộc vào tình hình phát triển kinh tế xã hội từng năm, nên thiếu tính ổn định, khó dự báo cho cả thời kỳ trung hạn Luật Đầu tư công có hiệu lực từ đầu năm nhưng hướng dẫn thực hiện Luật

Ngày đăng: 04/04/2022, 22:27

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[1] Nguyễn Huy Ban (1996), Chiến lược phát triển BHXH phục vụ mục tiêu phát triển kinh tế xã hội đến năm 2020, Đề tài nghiên cứu khoa học cấp bộ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chiến lược phát triển BHXH phục vụ mục tiêu phát triển kinh tế xã hội đến năm 2020
Tác giả: Nguyễn Huy Ban
Năm: 1996
[5] Phan Thị Cúc (2007), Giáo trình Nguyên lý bảo hiểm, NXB Thống Kê, TP Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Nguyên lý bảo hiểm
Tác giả: Phan Thị Cúc
Nhà XB: NXB Thống Kê
Năm: 2007
[6] Bùi Văn Hồng (2003), “Các giải pháp để tăng nhanh số người tham gia BHXH”, Tạp chí BHXH Sách, tạp chí
Tiêu đề: Các giải pháp để tăng nhanh số người tham gia BHXH
Tác giả: Bùi Văn Hồng
Năm: 2003
[8] Trần Ngọc Quân (2015), Hoàn thiện công tác thu bảo hiểm xã hội bắt buộc tại huyện Krông Nô tỉnh Đăk Nông, Luận văn thạc sĩ, Đại học Đà Nẵng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hoàn thiện công tác thu bảo hiểm xã hội bắt buộc tại huyện Krông Nô tỉnh Đăk Nông
Tác giả: Trần Ngọc Quân
Năm: 2015
[10] Mạc Văn Tiến, Vũ Quang Thọ (1997), Một số vấn đề cơ bản về kinh tế bảo hiểm, NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số vấn đề cơ bản về kinh tế bảo hiểm
Tác giả: Mạc Văn Tiến, Vũ Quang Thọ
Nhà XB: NXB Chính trị quốc gia
Năm: 1997
[11] Trần Ngọc Tuấn (2012), Hoàn thiện công tác quản lý thu bảo hiểm xã hội khu vực kinh tế tư nhân trên địa bàn tỉnh Gia Lai, Luận văn thạc sĩ, Đại học Đà Nẵng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hoàn thiện công tác quản lý thu bảo hiểm xã hội khu vực kinh tế tư nhân trên địa bàn tỉnh Gia Lai
Tác giả: Trần Ngọc Tuấn
Năm: 2012
[12] Nguyễn Viết Vượng (2006), Giáo trình kinh tế bảo hiểm, Trường Đại học Công đoàn, NXB Lao ĐộngTrang Website Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình kinh tế bảo hiểm, Trường Đại học Công đoàn
Tác giả: Nguyễn Viết Vượng
Nhà XB: NXB Lao Động Trang Website
Năm: 2006
[2] Bảo hiểm xã hội tỉnh Quảng Nam, Báo cáo hoạt động các năm 2013, 2014, 2015 Khác
[3] Bộ Luật lao động (2011), Nhà xuất bản Lao động xã hội, Hà Nội Khác
[4] Nguyễn Công Chánh (2010), Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin để nâng cao chất lượng kiểm soát nội bộ tại Bảo hiểm xã hội tỉnh Kiên Giang Khác
[7] Luật BHXH (2006), NXB Lao động - Xã hội, Hà Nội Khác
[9] Quyết định 902/QĐ-BHXH ngày 26/06/2007 của Tổng giám đốc BHXH Việt Nam quy định về quản lý thu BHXH bắt buộc Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

DANH MỤC CÁC BẢNG - (luận văn thạc sĩ) hoàn thiện công tác quản lý thu bảo hiểm xã hội tại bảo hiểm xã hội tỉnh quảng nam
DANH MỤC CÁC BẢNG (Trang 8)
Bảng 2.1. Tình hình nợ đọng BHXH tại BHXH tỉnh Quảng Nam 2014-2016 - (luận văn thạc sĩ) hoàn thiện công tác quản lý thu bảo hiểm xã hội tại bảo hiểm xã hội tỉnh quảng nam
Bảng 2.1. Tình hình nợ đọng BHXH tại BHXH tỉnh Quảng Nam 2014-2016 (Trang 54)
Bảng 2.2. Tình hình thực hiện kế hoạch kiểm tra tại BHXH tỉnh Quảng Nam 2014 - 2016 - (luận văn thạc sĩ) hoàn thiện công tác quản lý thu bảo hiểm xã hội tại bảo hiểm xã hội tỉnh quảng nam
Bảng 2.2. Tình hình thực hiện kế hoạch kiểm tra tại BHXH tỉnh Quảng Nam 2014 - 2016 (Trang 56)
Bảng 2.3. Số lượng đơn vị tham gia BHXH tại BHXH tỉnh Quảng Nam 2014-2016 - (luận văn thạc sĩ) hoàn thiện công tác quản lý thu bảo hiểm xã hội tại bảo hiểm xã hội tỉnh quảng nam
Bảng 2.3. Số lượng đơn vị tham gia BHXH tại BHXH tỉnh Quảng Nam 2014-2016 (Trang 58)
Bảng 2.4. Số lượng lao động tham gia BHXH tại BHXH tỉnh Quảng Nam 2014-2016 - (luận văn thạc sĩ) hoàn thiện công tác quản lý thu bảo hiểm xã hội tại bảo hiểm xã hội tỉnh quảng nam
Bảng 2.4. Số lượng lao động tham gia BHXH tại BHXH tỉnh Quảng Nam 2014-2016 (Trang 59)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w