Mục tiêu nghiên cứu của ñề tài - Hệ thống hóa, phân tích và tổng hợp cơ sở lý luận về hoạt ñộng kiểm tra thuế ñối với doanh nghiệp - Phân tích, ñánh giá thực trạng công tác kiểm tra th
Trang 3Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng ựược ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác
đà Nẵng, ngày tháng năm 2017
Tác giả
Nguyễn Thị Lộc
Trang 41 Tính cấp thiết của ñề tài 1
2 Mục tiêu nghiên cứu của ñề tài 2
3 ðối tượng và phạm vi nghiên cứu 2
4 Phương pháp nghiên cứu 3
5 Câu hỏi nghiên cứu 3
6 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của ñề tài 3
7 Kết cấu ñề tài 3
8 Tổng quan tài liệu nghiên cứu 4
CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HOẠT ðỘNG KIỂM TRA THUẾ ðỐI VỚI DOANH NGHIỆP CỦA CƠ QUAN THUẾ 6
1.1 TỔNG QUAN VỀ THUẾ ðỐI VỚI DOANH NGHIỆP 6
1.1.1 Khái niệm và ñặc trưng của Thuế 6
1.1.2 Vai trò của Thuế 8
1.1.3 Cơ cấu hệ thống thuế 10
1.1.4 Các sắc thuế ñối với doanh nghiệp 13
1.2 KIỂM TRA THUẾ ðỐI VỚI DN 17
1.2.1 Khái niệm kiểm tra thuế 17
1.2.2 Mục tiêu của kiểm tra thuế 20
1.2.3 Vai trò của kiểm tra thuế 21
1.2.4 Các hình thức kiểm tra thuế ñối với DN 22
1.2.5 Nội dung công tác kiểm tra thuế của cơ quan thuế 25
1.2.6 Tiêu chí ñánh giá hoạt ñộng kiểm tra thuế 30
1.3 CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ðẾN HOẠT ðỘNG KIỂM TRA THUẾ32 1.3.1 Các nhân tố bên ngoài cơ quan quản lý thuế 32
1.3.2 Các nhân tố thuộc về cơ quan quản lý thuế 34
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 36
Trang 52.1 TỔNG QUAN VỀ CỤC THUẾ TỈNH ðẮK LẮK 37
2.1.1 Giới thiệu về Cục Thuế tỉnh ðắk Lắk 37 2.1.2 Chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức của Cục Thuế tỉnh ðắk Lắk 37
2.1.3 ðặc ñiểm về ñịa bàn quản lý thuế của Cục Thuế tỉnh ðắk Lắk 41 2.1.4 Khái quát về kết quả thu thuế qua các năm 44 2.2 THỰC TRẠNG KIỂM TRA THUẾ TẠI CỤC THUẾ TỈNH ðẮK LẮK
2.2.4 Kết quả thực hiện công tác kiểm tra thuế tại Cục Thuế tỉnh ðắk Lắk 56 2.3 ðÁNH GIÁ CHUNG VỀ THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KIỂM TRA THUẾ TẠI CỤC THUẾ TỈNH ðẮK LẮK 61
2.3.1 Những mặt thành công 61 2.3.2 Những vấn ñề hạn chế trong công tác kiểm tra thuế và nguyên nhân của những hạn chế 62 KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 67
CHƯƠNG 3 GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KIỂM TRA THUẾ ðỐI VỚI DOANH NGHIỆP TẠI CỤC THUẾ TỈNH ðẮK LẮK68
3.1 CĂN CỨ ðỀ XUẤT GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KIỂM TRA THUẾ ðỐI VỚI DN TẠI CỤC THUẾ TỈNH ðẮK LẮK 68
3.1.1 Sự cần thiết khách quan của việc hoàn thiện công tác kiểm tra thuế tại Cục Thuế tỉnh ðắk Lắk 68
Trang 6hướng hoàn thiện công tác kiểm tra thuế tại Cục Thuế tỉnh ðắk Lắk 72
3.2 GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KIỂM TRA THUẾ ðỐI VỚI DN TẠI CỤC THUẾ TỈNH ðẮK LẮK 74
3.2.1 Hoàn thiện cơ sở dữ liệu về DN phục vụ hoạt ñộng kiểm tra thuế 74
3.2.2 Tăng cường phương thức quản lý hoạt ñộng kiểm tra thuế trên cơ sở rủi ro, khắc phục các mặt hạn chế trong triển khai hoạt ñộng kiểm tra 77
3.2.3 Nâng cao ý thức và năng lực tuân thủ pháp luật về thuế cho DN nộp thuế ñồng thời hoàn thiện cơ chế phối hợp tốt với các cơ quan liên quan trên ñịa bàn 81
3.2.4 Tiếp tục ñẩy mạnh cải cách hành chính trong hoạt ñộng kiểm tra thuế nhằm rút ngắn thời gian kiểm tra 85
3.2.5 Bổ sung nhân lực và nâng cao chất lượng công chức làm công tác kiểm tra thuế 87
3.3 KIẾN NGHỊ 89
3.3.1 Với chính quyền ñịa phương 89
3.3.2 Với Bộ Tài chính và Tổng cục Thuế 90
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 92
KẾT LUẬN 93 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
QUYẾT ðỊNH GIAO ðỀ TÀI LUẬN VĂN (Bản sao)
Trang 7GTGT : Giá trị gia tăng
TNDN : Thu nhập doanh nghiệp
NSNN : Ngân sách Nhà nước
DN : Doanh nghiệp
XHCN : Xã hội chũ nghĩa
ðTNT : ðối tượng nộp thuế
CQQLT : Cơ quan quản lý thuế
XNK : Xuất nhập khẩu
Trang 9hình Tên hình Trang
2.1 Cơ cấu tổ chức của bộ phận kiểm tra thuế tại Cục Thuế
2.2 Mô hình quan hệ giữa bộ phận kiểm tra thuế và các bộ
phận liên quan tại Cục Thuế tỉnh ðắk Lắk 50
Trang 10MỞ ðẦU
1 Tính cấp thiết của ñề tài
Nhằm mục tiêu cải cách toàn diện hệ thống thuế, năm 2011 Thủ tướng Chính phủ ñã phê duyệt Chiến lược cải cách hệ thống Thuế giai ñoạn 2011 -
2020 Tiếp sau ñó, Bộ Tài chính ban hành Kế hoạch cải cách hệ thống thuế giai ñoạn 2011 - 2015 và các ñề án triển khai thực hiện Chiến lược này
Trong thời gian qua, ngành thuế ñã ñạt ñược những kết quả bước ñầu rất
to lớn, ñạt ñược hầu hết những mục ñích ban ñầu ñặt ra: ñảm bảo tăng thu cho NSNN, thúc ñẩy doanh nghiệp thực hiện tốt chế ñộ hạch toán kế toán, hóa ñơn chứng từ, giúp doanh nghiệp ñẩy mạnh ñầu tư, hiện ñại hóa máy móc, công nghệ, hòa nhập với thuế trong khu vực và thế giới
Thực tế cho thấy hầu hết các doanh nghiệp ñều ý thức ñược việc thực hiện ñầy ñủ chế ñộ hóa ñơn chứng từ, hạch toán kế toán, chấp hành tốt việc kê khai nộp thuế theo quy ñịnh của Luật thuế
Tuy nhiên, bên cạnh những thành tựu ñã ñạt ñược, các Luật thuế mới cũng còn nhiều hạn chế, vướng mắc Một số doanh nghiệp lợi dụng những sơ
hở của Luật thuế mới, như thuế GTGT, TNDN, ñể khai man trốn thuế ở nhiều mức ñộ khác nhau, từ ñơn giản ñến tinh vi phức tạp, trong nội bộ một doanh nhiệp ñến liên kết nhiều doanh nghiệp ở nhiều tỉnh, thành phố khác nhau, mức ñộ vi phạm ngày càng ña dạng, phức tạp và nghiêm trọng Do ñó trách nhiệm của cơ quan thuế các cấp là phải bằng mọi biện pháp ñể tăng cường công tác kiểm tra, thanh tra, xử lý nghiêm túc những hành vi vi phạm pháp luật về thuế nhằm chống thất thu cho NSNN và ñảm bảo thực hiện ñúng các Luật thuế, tạo sự bình ñẳng, công bằng trong kinh doanh và thực hiện nghĩa vụ thuế
Trong những năm vừa qua, chức năng kiểm tra thuế ñối với Doanh nghiệp tại Cục Thuế tỉnh ðắk Lắk luôn ñược coi trọng ñúng với vai trò, vị trí
Trang 11của nó trong công tác quản lý thuế và ñã góp phần quan trọng trong nhiệm vụ thu ngân sách Tuy nhiên, trong quá trình triển khai thực hiện vẫn còn những vấn ñề tồn tại, hạn chế, những ñiểm bất cập cần phải ñược khắc phục, hoàn
thiện Xuất phát từ những vấn ñề nêu trên, học viên chọn ñề tài “Hoàn thiện công tác kiểm tra thuế ñối với Doanh nghiệp tại Cục Thuế tỉnh ðắk Lắk” làm luận văn tốt nghiệp của mình
2 Mục tiêu nghiên cứu của ñề tài
- Hệ thống hóa, phân tích và tổng hợp cơ sở lý luận về hoạt ñộng kiểm tra thuế ñối với doanh nghiệp
- Phân tích, ñánh giá thực trạng công tác kiểm tra thuế ñối với Doanh nghiệp tại Cục Thuế tỉnh ðắk Lắk nhằm rút ra những nhận ñịnh về thành tựu, hạn chế và nguyên nhân của hạn chế trong công tác kiểm tra thuế ñối với doanh nghiệp làm cơ sở cho việc ñề xuất giải pháp
- ðề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kiểm tra thuế ñối với
DN tại Cục Thuế tỉnh ðắk Lắk
3 ðối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1 ðối tượng nghiên cứu
ðối tượng nghiên cứu của ñề tài là những vấn ñề lý luận cơ bản
về hoạt ñộng kiểm tra thuế ñối với DN và thực tiễn công tác kiểm tra
thuế ñối với DN tại Cục Thuế tỉnh ðắk Lắk
3.2 Phạm vi nghiên cứu
- Về nội dung: ðề tài chỉ giới hạn kiểm tra thuế ñối với các DN ñược thành lập và hoạt ñộng theo Luật doanh nghiệp thuộc phạm vi quản lý của Cục Thuế tỉnh ðắk Lắk
- Về không gian: Chỉ nghiên cứu công tác kiểm tra thuế ñối với DN tại Văn phòng Cục - Cục Thuế tỉnh ðắk Lắk quản lý
- Về thời gian nghiên cứu: Dữ liệu phân tích thực trạng giới hạn trong
Trang 12khoảng thời gian từ năm 2014 ựến 2016
4 Phương pháp nghiên cứu
đề tài dựa trên cơ sở phương pháp luận là chủ nghĩa duy vật biện chứng và chủ nghĩa duy vật lịch sử
Các phương pháp nghiên cứu cụ thể ựược tác giả sử dụng bao gồm: phương pháp nghiên cứu tài liệu thứ cấp; hệ thống hóa; phân tắch và tổng hợp; quy nạp và diễn dịch; ựối chiếu, so sánh; các phương pháp thống kê
5 Câu hỏi nghiên cứu
- Nội dung hoạt ựộng kiểm tra thuế ựối với DN bao gồm những vấn ựề gì? đánh giá kết quả của công tác kiểm tra thuế ựối với DN dựa trên những tiêu chắ gì?
- Thực trạng công tác kiểm tra thuế ựối với DN tại Cục Thuế tỉnh đắk Lắk diễn ra như thế nào? Những vấn ựề nào cần ựược khắc phục nhằm hoàn thiện công tác kiểm tra thuế ựối với DN tại Cục Thuế tỉnh đắk Lắk?
- Cần thực hiện những giải pháp gì nhằm hoàn thiện công tác kiểm tra thuế ựối với DN tại Cục Thuế tỉnh đắk Lắk trong thời gian tới?
6 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của ựề tài
đề tài ựã hệ thống hóa, phân tắch và tổng hợp các vấn ựề lý luận về hoạt ựộng kiểm tra thuế ựối với DN cũng như các tiêu chắ ựánh giá kết quả của quá trình này
đóng góp về thực tiễn của ựề tài là ựã thu thập các dữ liệu nhằm phân tắch, ựánh giá thực trạng công tác kiểm tra thuế ựối với DN tại Cục Thuế tỉnh đắk Lắk Quan trọng nhất là ựề tài ựã ựề xuất các giải pháp có thể ứng dụng tại Cục Thuế tỉnh đắk Lắk nhằm hoàn thiện công tác kiểm tra thuế ựối với
DN
7 Kết cấu ựề tài
đề tài ựược kết cấu thành 3 chương:
Trang 13Chương 1: Cơ sở lý luận về hoạt ñộng kiểm tra thuế ñối với DN của cơ quan thuế
Chương 2: Thực trạng công tác kiểm tra thuế ñối với DN tại Cục Thuế tỉnh ðắk Lắk
Chương 3: Giải pháp hoàn thiện công tác kiểm tra thuế ñối với DN tại Cục Thuế tỉnh ðắk Lắk
8 Tổng quan tài liệu nghiên cứu
1 Lê Quốc Túy (2016), Luận văn thạc sĩ “Quản lý thu ngân sách nhà nước trên ñịa bàn huyện Vĩnh Linh”, Học viên Hành chính
Tuy phạm vi nghiên cứu của ñề tài ñề cập ñến toàn bộ công tác quản lý thu nhưng nội dung trọng tâm vẫn là nghiên cứu về công tác quản lý thu thuế
ðề tài ñã hệ thống hóa những vấn ñề lý luận về quản lý thu ngân sách Nhà nước, trong ñó ñã phân tích sâu về nội dung quản lý thu ngân sách Trên
cơ sở ñó, ñề tài ñã ñánh giá thực trạng quản lý thu ngân sách Nhà nước trên ñịa bàn huyện Vĩnh Linh ðề tài cũng ñã ñề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý thu ngân sách nhà nước tại huyện Vĩnh Linh
Nhìn chung, ñề tài ñã cung cấp một cái nhìn toàn diện về công tác quản
lý thu ngân sách nhà nước cả về lý luận và thực tiễn tại một ñịa phương cụ thể
là huyện Vĩnh Linh ðề tài cũng ñã ñề xuất ñược nhiều giải pháp quan trọng nhằm hoàn thiện công tác quản lý thu thuế tại huyện Vĩnh Linh ðề tài này cho phép ñặt vấn ñề nghiên cứu về quản lý thuế trong tổng thể quản lý ngân sách nhà nước Tuy nhiên, ñề tài bao quát nhiều vấn ñề của quản lý thu ngân sách nên không thể ñi sâu vào nội dung của công tác kiểm tra thuế
2 Nguyễn Thị Phương Dung (2016), Luận văn thạc sỹ “Quản lý thuế thu nhập ñối với Doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Chi cục thuế Thành Phố Huế ”
Luận văn ñã thu thập các tài liệu, số liệu thực tế làm căn cứ ñánh giá thực trạng quản lý thuế Thu nhập Doanh nghiệp tại ñịa bàn TP Huế, phân tích
Trang 14các hạn chế và nguyên nhân của những hạn chế nhằm làm cơ sở ñề xuất các giải pháp Các giải pháp phù hợp với mục tiêu và phạm vi nghiên cứu của ñề tài, có tính khả thi và có cơ sở khoa học và thực tiễn
Tuy nhiên, phạm vi nghiên cứu là toàn bộ nội dung quản lý thuế và chỉ tập trung vào một loại là thuế thu nhập doanh nghiệp
3 ðề tài “Hoàn thiện công tác kiểm tra, thanh tra thuế tại Cục Thuế Bình Dương”, Luận Văn Thạc sĩ kinh tế
Về cơ sở lý luận, ñề tài ñã có nét mới là hệ thống hóa, phân tích một số
mô hình quản lý thuế trên thế giới, cũng như các bài học kinh nghiệm về công tác kiểm tra, thanh tra thuế ở một số nước trên thế giới Về phân tích thực trạng, luận văn cũng ñã thu thập ñược nhiều dữ liệu phục vụ cho mục tiêu nghiên cứu
Tuy nhiên, nội dung luận văn vẫn còn nặng về cách tiếp cận pháp lý Phần lớn nội dung của luận văn là trình bày lại văn bản pháp lý Ngoài ra, luận văn ñặt vấn ñề nâng cao hiệu quả nhưng cách giải quyết ñã không ñược nhất quán và triệt ñể Luận văn chưa ñề cập ñến khái niệm hiệu quả của công tác kiểm tra, thanh tra thuế và cũng chưa ñánh giá ñược hiệu quả của công tác này nên việc ñề xuất giải pháp là khá khiên cưỡng
4 Nguyễn Công Cường (2014), Luận văn Thạc sỹ “Tăng cường kiểm soát thuế thu nhập doanh nghiệp tại Chi cục Thuế thành phố Huế”
Cách tiếp cận của Luận văn là cách tiếp cận truyền thống: từ xây dựng
cơ sở lý luận ñến phân tích thực trạng công tác kiểm soát thuế tại ñơn vị nghiên cứu và ñề xuất các giải pháp hoàn thiện công tác này
Tuy nhiên, ñề tài vẫn chưa xây dựng ñược một hệ tiêu chí hoàn chỉnh nhằm ñánh giá hoạt ñộng kiểm soát thuế thu nhập doanh nghiệp Mặt khác, khái niệm kiểm soát chưa ñược chuẩn xác và không theo cách tiếp cận của Luật quản lý thuế
Trang 15CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HOẠT đỘNG KIỂM TRA THUẾ đỐI VỚI DOANH NGHIỆP CỦA CƠ QUAN THUẾ
1.1 TỔNG QUAN VỀ THUẾ đỐI VỚI DOANH NGHIỆP
1.1.1 Khái niệm và ựặc trưng của Thuế
Thuế là một khoản nộp bắt buộc mà các thể nhân và pháp nhân có nghĩa vụ phải thực hiện ựối với Nhà nước, phát sinh trên cơ sở các văn bản pháp luật do Nhà nước ban hành, không mang tắnh chất ựối giá và hoàn trả trực tiếp cho ựối tượng nộp thuế Thuế không phải là một hiện tượng tự nhiên
mà là một hiện tượng xã hội do chắnh con người ựịnh ra và nó gắn liền với phạm trù Nhà nước và pháp luật
Thuế là một khoản thu chủ yếu của NSNN, ở nhiều nước tỷ lệ này thường chiếm trên 90% thu ngân sách nhà nước So với một số khoản thu khác của nhà nước, Thuế có những ựặc trưng cơ bản sau:
- Thuế phản ánh quan hệ phân phối của cải xã hội giữa Nhà nước với các chủ thể khác trong xã hội
- Thuế mang tắnh chất bắt buộc (cưỡng chế) trên nguyên tắc luật ựịnh, với mức thu và thời hạn nhất ựịnh đóng thuế là nghĩa vụ bắt buộc chứ không phải là dựa vào sự tự nguyện của các tổ chức, cá nhân Việc phân phối các khoản thu nhập thông qua thuế luôn gắn liền với quyền lực của Nhà nước Nhà nước dựa vào quyền lực chắnh trị của mình ấn ựịnh các sắc thuế, bắt buộc người nộp thuế phải thực hiện ựể ựảm bảo nguồn thu ổn ựịnh và thường xuyên, ựáp ứng yêu cầu chi tiêu công cộng
- Thuế không có ựối giá trực tiếp
Nộp thuế cho Nhà nước không giống như việc chi tiền ựể mua hàng hoá, dịch vụ; mà nộp thuế là một nghĩa vụ xã hội, công dân không ựược trốn tránh
Trang 16và cũng không ñược quyền ñòi hỏi ñối giá như việc mua bán hàng hoá, dịch
vụ Cần lưu ý rằng mặc dù không ñối giá trực tiếp nhưng mọi khoản thuế sẽ quay lại với người nộp thuế bằng nhiều con ñường khác nhau thông qua các khoản chi tiêu từ ngân sách nhà nước Do ñó, người ta còn gọi thuế là mang tính chất không hoàn trả trực tiếp, tức là hoàn trả gián tiếp thông qua các dịch
vụ, các loại hàng hoá công của Nhà nước cung ứng người dân không phải trả tiền
Với sự xuất hiện và phát triển của Kinh tế học công cộng và khoa học
về Tài chính công, các nghiên cứu sâu hơn về các ñặc trưng của hàng hóa, dịch vụ công cộng cho phép ñưa ra một cách lý giải cụ thể hơn về bản chất của phạm trù thuế trong tương quan với quá trình sản xuất, cung ứng hàng hóa, dịch vụ công cộng và sự khác nhau giữa thuế, phí và lệ phí
Theo ñó, thuế, phí và lệ phí ñều là những phương thức mà Nhà nước sử dụng ñể thu hồi chi phí sản xuất, cung ứng hàng hóa, dịch vụ công cộng cho các cá nhân và tổ chức Sự khác nhau giữa Thuế, phí và lệ phí theo cách tiếp cận này là ở những ñiểm sau:
- Phí là khoản thu từ các ñối tượng thụ hưởng những hàng hóa, dịch vụ công cộng không thuần túy, tức là những hàng hóa và dịch vụ không thỏa mãn ñầy ñủ tất cả các tính chất của hàng hóa, dịch vụ công cộng Chẳng hạn, những hàng hóa, dịch vụ tuy việc sử dụng là có tính chất công cộng nhưng việc sử dụng của người này có ảnh hưởng ñến việc sử dụng của người khác hoặc có thể sử dụng các biện pháp ñể loại trừ việc sử dụng thì có thể hoặc tư nhân hóa việc sản xuất và cung ứng chúng hoặc nếu ñược cung ứng bởi Nhà nước thì Nhà nước có thể thu phí trên những người thụ hưởng ñể bù ñắp một phần hoặc toàn bộ chi phí Như vậy, phí là khoản thu của nhà nước từ những người thụ hưởng các hàng hóa, dịch vụ công cộng không thuần túy do Nhà nước cung cấp nhằm bù ñắp chi phí sản xuất và cung ứng của Nhà nước
Trang 17- Thuế, trái lại là khoản thu của nhà nước không liên quan trực tiếp ñến việc thụ hưởng các hàng hóa, dịch vụ công cộng Như vậy, thuế chính là khoản thu của nhà nước ñối với các cá nhân, tổ chức nhằm bù ñắp chi phí sản xuất và cung ứng các hàng hóa, dịch vụ công cộng thuần túy và tất cả phần thâm hụt trong chi phí sản xuất và cung ứng các hàng hóa và dịch vụ công cộng không thuần túy
- Lệ phí cũng là một khoản thu liên quan trực tiếp ñến việc thụ hưởng các dịch vụ công cộng của người nộp nhưng khác phí ở 2 ñiểm:
+ Lệ phí liên quan ñến các dịch vụ hành chính, pháp lý của các cơ quan công quyền
+ Lệ phí ít có giá trị kinh tế mà chủ yếu có ý nghĩa quản lý, kiểm soát
1.1.2 Vai trò của Thuế
Thuế có 2 chức năng cơ bản là: chức năng huy ñộng tập trung nguồn lực tài chính cho Nhà nước và chức năng ñiều tiết kinh tế - xã hội Các chức năng này ñược vận dụng như thế nào trong thực tiễn phụ thuộc vào nhiều yếu
tố trong ñó vai trò của Nhà nước là vô cùng quan trọng
Vai trò kinh tế - xã hội của thuế gắn liền chặt chẽ với vai trò của Nhà nước theo lịch sử phát triển Có thể nêu 3 vai trò kinh tế - xã hội của thuế trong xã hội hiện ñại như sau:
a Vai trò tạo nguồn thu chủ yếu cho ngân sách Nhà nước
Ở phần lớn các nước, tỷ trọng thu từ thuế trong ngân sách nhà nước ñều rất cao
Ở Việt Nam, ngoài các khoản thu từ lệ phí, phí, lợi tức cổ phần của Nhà nước tại các công ty cổ phần, tiền cho thuê hoặc bán tài sản thuộc sở hữu Nhà nước, thu hợp tác lao ñộng với nước ngoài, thu vay nợ, viện trợ nước ngoài khoản thu từ thuế ñã ngày càng chiếm tỷ trọng chủ yếu trong tổng thu ngân sách Chẳng hạn, dự toán thu ngân sách năm 2010, ñặt ra mục tiêu huy ñộng
Trang 18ñạt trên 21% GDP, trong ñó, nêu mục tiêu tổng thu từ thuế và phí ñạt trên 20% GDP
b Về phương diện quản lý kinh tế vĩ mô, thuế ñược xem là một công
cụ rất quan trọng; là bộ phận chủ yếu của chính sách tài khoá, có những tác
ñộng rất to lớn ñến trạng thái và những mục tiêu của kinh tế vĩ mô Thuế có ảnh hưởng lớn ñến quá trình ñầu tư và gia tăng sản lượng của nền kinh tế, ñến chính sách chống chu kỳ, ñến quan hệ cung cầu, giá cả, lạm phát, thất nghiệp
và cơ cấu ñầu tư theo những cơ chế phức tạp, tinh vi
ðặc biệt, thuế có ảnh hưởng rất lớn ñến hoạt ñộng xuất nhập khẩu nói riêng, kinh tế ñối ngoại nói chung của một quốc gia
c Về phương diện xã hội, thuế có tác ñộng rất to lớn ñến việc thực hiện công bằng xã hội, góp phần rất quyết ñịnh trong việc ñiều hoà thu nhập, phân phối lại lợi ích phát triển giữa các bộ phận trong một quốc gia
Sự xuất hiện Nhà nước là nguyên nhân xuất hiện thuế với tính cách là một công cụ của Nhà nước nhằm ñáp ứng những nhu cầu chi tiêu của Nhà nước Quá trình hình thành và phát triển thuế về cả 2 mặt nhận thức và thực tiễn gắn với sự phát triển của Nhà nước và các hoạt ñộng kinh tế - xã hội
Sự phát triển của thuế có thể khái quát ở những ñiểm chủ yếu sau:
- Về hình thức nộp thuế: Từ nộp thuế bằng ngày công và sản phẩm ñến nộp thuế bằng tiền (dưới các hình thức khác nhau theo sự phát triển của các hình thái tiền tệ)
- Về tính chất của thuế: Thuế ngày càng ñược dân chủ hoá; tính công
bằng và tính pháp quyền ngày càng cao
Mặt khác nhận thức về thuế ngày càng ñược gia tăng theo chiều hướng không những gia tăng hiệu năng ñộng viên của thuế cho ngân sách Nhà nước
mà còn theo hướng bảo ñảm những tác ñộng tối ưu của thuế ñến những hoạt
Trang 19ñộng kinh tế - xã hội không những trong phạm vi từng quốc gia mà còn trong phạm vi liên quốc gia và toàn cầu
- Về vai trò cuả thuế: Từ chỗ chỉ là công cụ tạo nguồn thu nhằm tài trợ cho những chức năng ñối nội và ñối ngoại của những Nhà nước chuyên chế ñến chỗ mở rộng vai trò của thuế là một công cụ phân phối lại thu nhập, công
cụ ñiều tiết hoạt ñộng kinh tế - xã hội, công cụ tài trợ cho các chức năng kinh
tế - xã hội của Nhà nước
Về phương diện tổ chức hành thu (tổ chức việc thu thuế) cũng ñã có những tiến bộ rất to lớn Việc tổ chức hành thu ngày càng hiện ñại và văn minh Có bộ máy thu thuế riêng, người nộp thuế ñược hoàn toàn tự do chọn nơi cư trú
1.1.3 Cơ cấu hệ thống thuế
Tập hợp có tính hệ thống các hình thức thuế (các sắc thuế) của một Nhà nước trong một thời kỳ nhất ñịnh gọi là hệ thống thuế
Tính hệ thống ở ñây ñược hiểu là:
- Các hình thức (kiểu, loại ) thuế có mối quan hệ chặt chẽ với nhau như là những thành phần của một hệ thống, chứ không phải là những yếu tố rời rạc, riêng lẻ
- Có cùng mục tiêu
- ðược thiết kế dựa trên cùng một nguyên tắc nhất ñịnh
Hệ thống thuế ñược xây dựng nhằm ñáp ứng các mục tiêu của Nhà nước trong từng thời kỳ và dựa trên những nguyên tắc cơ bản sau:
Trang 20Hệ thống thuế ñược phân loại thành các nhóm theo một tiêu chí nhất ñịnh Thông thường, có những cách phân loại chủ yếu sau:
a Căn cứ vào tác ñộng danh nghĩa, hay khả năng chuyển thuế danh nghĩa
Thuế ñược phân thành 2 loại là thuế trực thu và thuế gián thu
i Thuế trực thu: Là loại thuế mà người nộp thuế ñồng thời là người chịu
thuế
Các loại thuế thu nhập ñều là thuế trực thu
Về mặt pháp lý, thuế trực thu ñược xem như một món nợ của người chịu thuế ñối với Nhà nước Vì vậy, sự thiếu thuế ñược xem như một quan hệ dân
sự, trừ trường hợp có sự gian lận
ii Thuế gián thu: Là loại thuế mà người nộp thuế không phải là người chịu thuế theo luật Thông thường, thuế gián thu là các loại thuế ñánh vào người tiêu thụ do người kinh doanh nộp
Ở Việt Nam, các loại thuế gián thu ñược chia làm 2 loại, căn cứ vào phương thức chuyển thuế:
- Các loại thuế ñược hạch toán vào giá thành: Thuế tài nguyên, thuế nhập khẩu
- Các loại thuế cộng vào giá bán: Thuế tiêu thụ ñặc biệt, thuế giá trị gia tăng
Về phương diện pháp lý, thuế gián thu là một loại thuế ñược nộp thông qua người trung gian nên việc trốn thuế, gian lận thuế ñược xem là một hành
vi hình sự
Xét về thực chất, việc phân biệt giữa thuế trực thu và thuế gián thu cần phải căn cứ vào khả năng chuyển thuế trên thực tế Nếu một khoản thuế mà người nộp có thể chuyển cho người một người khác phải chịu thay mình thì
ñó là một khoản thuế gián thu và ngược lại, một khoản thuế mà người nộp
Trang 21không thể chuyển cho một người khác thì ñó nhất thiết phải là một khoản thuế trực thu
Vì sự chuyển thuế chỉ có thể thực hiện thông qua việc bán hàng hóa, dịch vụ bằng cách cộng phần thuế phải nộp vào trong giá bán nên những loại thuế ñánh trên thu nhập sau bán hàng phải là thuế trực thu Ngược lại, những loại thuế ñánh trước khi bán hàng hoặc cùng với quá trình bán hàng ñều có khả năng trở thành thuế gián thu (tức có khả năng chuyển gánh nặng thuế cho người mua hàng) Tuy nhiên, việc chuyển thuế còn phụ thuộc nhiều yếu tố khác nên tùy theo mức ñộ chuyển gánh nặng thuế mà các loại thuế kiểu này
có thể là thuế gián thu hoàn toàn hoặc thuế trực thu hoàn toán hoặc là một hổn hợp giữa thuế gián thu và trực thu
Cách phân loại này cho thấy vai trò của từng loại thuế trong phân phối
và ñiều tiết thu nhập của các chủ thể trong xã hội, phản ánh mối tương quan giữa thuế gián thu và thuế trực thu trong tổng thu về thuế của ngân sách nhà nước, trên cơ sở ñó phục vụ cho việc nghiên cứu và thiết kế hệ thống thuế một cách khoa học, hợp lý
b Căn cứ vào ñối tượng chịu thuế hay cơ sở ñánh thuế
Thuế ñược phân thành 3 loại cơ bản:
i Thuế thu nhập: bao gồm các sắc thuế có cơ sở ñánh thuế là thu nhập
từ vốn hoặc từ lao ñộng hoặc từ bất kỳ nguồn nào khác
Ví dụ: Thuế thu nhập doanh nghiệp; Thuế thu nhập cá nhân ñối với
người có thu nhập cao; Thuế chuyển lợi nhuận ra nước ngoài
ii Thuế tiêu dùng: bao gồm các sắc thuế có ñối tượng chịu thuế là
phần thu nhập ñược ñem tiêu dùng trong hiện tại như thuế giá trị gia tăng, thuế tiêu thụ ñặc biệt, thuế nhập khẩu
iii Thuế tài sản : ñối tượng chịu thuế là các tài sản như thuế nhà ñất
hoặc thuế ñánh trên các tài sản tài chính…
Trang 22Cách phân loại này cho thấy hệ thống thuế với nhiều loại thuế khác nhau, chúng hổ trợ lẫn nhau ñể thực hiện các chức năng toàn diện của hệ thống thuế ðồng thời cho thấy mỗi một loại thuế có những ưu ñiểm và nhược ñiểm nhất ñịnh, chúng bổ khuyết cho nhau tạo thành một thể thống nhất
1.1.4 Các sắc thuế ñối với doanh nghiệp
a Các loại hình doanh nghiệp
Tại khoản 7 ðiều 4, Luật Doanh nghiệp số 68/2014/QH13 ngày
26/11/2014 giải thích thuật ngữ “Doanh nghiệp là tổ chức có tên riêng, có tài
sản, có trụ sở giao dịch, ñược ñăng ký thành lập theo quy ñịnh của pháp luật nhằm mục ñích kinh doanh”
Trong khi ñó, khoản 8 ñiều này giải thích “Doanh nghiệp Nhà nước là doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn ñiều lệ”
Niên giám thống kê Việt Nam –Năm 2015, phần giải thích thuật ngữ có khái niệm: “Doanh nghiệp ngoài Nhà nước gồm các doanh nghiệp vốn trong nước, mà nguồn vốn thuộc sở hữu tư nhân một người hoặc nhóm người hoặc
có sở hữu Nhà nước nhưng chiếm từ 50% vốn ñiều lệ trở xuống
Khu vực doanh nghiệp ngoài Nhà nước gồm:
- Các doanh nghiệp tư nhân;
- Các công ty hợp danh;
- Các công ty trách nhiệm hữu hạn ;
- Các công ty cổ phần không có vốn Nhà nước;
- Các công ty cổ phần có tỷ lệ vốn Nhà nước từ 50% vốn ñiều lệ trở xuống.”
b Các loại thuế ñối với doanh nghiệp
Doanh nghiệp nộp thuế với tư cách là một tổ chức có tư cách pháp nhân Những loại thuế liên quan ñến doanh nghiệp mà một doanh nghiệp phải nộp bao gồm cả các loại thuế trực thu và gián thu rất ña dạng Sau ñây là một
Trang 23số loại thuế chủ yếu:
i Thuế thu nhập doanh nghiệp
Thuế thu nhập doanh nghiệp là một loại thuế trực thu, ñánh trên phần thu nhập chịu thuế của các cá nhân và tổ chức kinh doanh theo luật ñịnh
Luật thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành (áp dụng từ 01/01/2009) của Việt Nam ñịnh nghĩa khái niệm tổ chức và cá nhân sản xuất - kinh doanh (gọi chung là cơ sở sản xuất - kinh doanh) như sau:
- Doanh nghiệp ñược thành lập theo quy ñịnh của pháp luật Việt Nam;
- Doanh nghiệp ñược thành lập theo quy ñịnh của pháp luật nước ngoài (sau ñây gọi là doanh nghiệp nước ngoài) có cơ sở thường trú hoặc không có
cơ sở thường trú tại Việt Nam;
- Tổ chức ñược thành lập theo Luật hợp tác xã;
- ðơn vị sự nghiệp ñược thành lập theo quy ñịnh của pháp luật Việt Nam;
- Tổ chức khác có hoạt ñộng sản xuất, kinh doanh có thu nhập
Thuế thu nhập doanh nghiệp ñược xác ñịnh căn cứ trên thu nhập tính thuế và thuế suất Thu nhập tính thuế trong kỳ tính thuế ñược xác ñịnh bằng thu nhập chịu thuế trừ thu nhập ñược miễn thuế và các khoản lỗ ñược kết chuyển từ các năm trước
Thu nhập chịu thuế bằng doanh thu trừ các khoản chi ñược trừ của hoạt ñộng sản xuất, kinh doanh cộng thu nhập khác, bao gồm: thu nhập từ chuyển nhượng vốn, chuyển nhượng quyền góp vốn; thu nhập từ chuyển nhượng bất ñộng sản, chuyển nhượng dự án ñầu tư, chuyển nhượng quyền tham gia dự án ñầu tư, chuyển nhượng quyền thăm dò, khai thác, chế biến khoáng sản; thu nhập từ quyền sử dụng tài sản, quyền sở hữu tài sản, kể cả thu nhập từ quyền sở hữu trí tuệ theo quy ñịnh của pháp luật; thu nhập từ chuyển nhượng, cho thuê, thanh lý tài sản, trong ñó có các loại giấy tờ có giá; thu
Trang 24nhập từ lãi tiền gửi, cho vay vốn, bán ngoại tệ; khoản thu từ nợ khó ñòi ñã xoá nay ñòi ñược; khoản thu từ nợ phải trả không xác ñịnh ñược chủ; khoản thu nhập từ kinh doanh của những năm trước bị bỏ sót và các khoản thu nhập khác, kể cả thu nhập từ hoạt ñộng sản xuất, kinh doanh ở ngoài Việt Nam.”
Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp áp dụng từ 01/01/2016 là 20%, trừ các doanh nghiệp hoạt ñộng tìm kiếm, thăm dò, khai thác dầu khí và tài nguyên quí hiếm khác, thuế suất từ 32% ñến 50% phù hợp với từng dự án, từng cơ sở kinh doanh và các trường hợp ưu ñãi về thuế suất
ii Thuế giá trị gia tăng
Thuế giá trị gia tăng là một sắc thuế do người mua phải trả khi mua hàng hoá hay thụ hưởng dịch vụ tỷ lệ với giá trị gia tăng của mỗi khâu lưu thông hàng hoá dịch vụ
Thuế giá trị gia tăng là một sắc thuế gián thu ñánh trên người tiêu dùng cuối cùng nhưng do người bán nộp ở từng khâu lưu thông hàng hóa ðối tượng chịu thuế còn bao gồm cả 2 loại sau:
- Hàng hoá dịch vụ sản xuất và tiêu dùng nội bộ
- Hàng hoá dịch vụ ñược mua bán dưới mọi hình thức kể cả những hình thức trao ñổi không bằng tiền
Vì vậy, tất cả các doanh nghiệp khi bán hàng hóa hoặc cung ứng dịch
vụ và nhập khẩu hàng hoá ñều phải nộp loại thuế này trừ một số ñối tượng hàng hóa và dịch vụ Một cách chung nhất, những doanh nghiệp kinh doanh những hàng hóa hoặc dịch vụ thuộc các nhóm sau ñây không phải nộp thuế giá trị gia tăng ñầu ra:
- Sản phẩm của một số ngành ñang còn khó khăn hoặc ñang cần khuyến khích, tạo ñiều kiện phát triển
- Những hàng hoá dịch vụ thiết yếu phục vụ nhu cầu ñời sống xã hội
Trang 25không ñặt vấn ñề ñiều tiết tiêu dùng
- Những hàng hoá dịch vụ phi lợi nhuận hoặc thuộc những hoạt ñộng
ưu ñãi vì mục tiêu xã hội, nhân ñạo
….
iii Thuế tiêu thụ ñặc biệt
Thuế tiêu thụ ñặc biệt là sắc thuế ñánh vào việc tiêu dùng một số mặt hàng thuộc danh mục hàng hóa, dịch vụ chịu thuế theo quy ñịnh của từng nước
Bản chất của thuế tiêu thụ ñặc biệt là một loại thuế tiêu dùng bổ sung ñánh vào việc tiêu dùng những mặt hàng ñược phân loại tiêu dùng có tính chất ñặc biệt theo quy ñịnh của luật thuế tiêu thụ ñặc biệt
Người nộp thuế tiêu thụ ñặc biệt là tổ chức, cá nhân sản xuất, nhập
khẩu hàng hóa và kinh doanh dịch vụ thuộc ñối tượng chịu thuế tiêu thụ ñặc biệt trừ những trường hợp không thuộc diện chịu thuế ñược quy ñịnh rõ
Thuế tiêu thụ ñặc biệt chỉ nộp một lần ở cơ sở sản xuất, nhập khẩu hoặc cung ứng dịch vụ
iv Thuế tài nguyên
Thuế tài nguyên là một khoản thu bắt buộc ñối với các tổ chức và cá nhân có hoạt ñộng khai thác những tài nguyên thiên nhiên thuộc ñối tượng chịu thuế theo luật ñịnh, không phụ thuộc vào cách thức tổ chức và hiệu quả sản xuất - kinh doanh của người khai thác
ðối tượng nộp thuế là các Doanh nghiệp có khai thác tài nguyên thiên nhiên theo ñúng quy ñịnh của pháp luật
Số thuế tài nguyên phải nộp ñược tính căn cứ vào sản lượng tài nguyên thương phẩm khai thác thực tế, giá tính thuế ñơn vị và thuế suất ñối với từng loại tài nguyên khai thác
v Thuế xuất, nhập khẩu
Trang 26Thuế xuất, nhập khẩu là loại thuế mà các doanh nghiệp kinh doanh xuất, nhập khẩu hàng hóa qua cửa khẩu, biên giới hoặc ñưa hàng hòa từ thị trường vào khu phi thuế quan và từ khu phi thuế quan vào thị trường trong nước phải nộp trừ một số trường hợp ñược quy ñịnh cụ thể
Trường hợp xuất hoặc nhập khẩu uỷ thác thì tổ chức nhận uỷ thác là ñối tượng nộp thuế
Thuế xuất, nhập khẩu ñược tính căn cứ vào các yếu tố sau:
- Số lượng hàng hóa xuất/nhập khẩu chịu thuế
- Giá tính thuế
- Thuế suất của từng mặt hàng
Tùy thuộc vào ngành nghề, lĩnh vực hoạt ñộng, một DN cụ thể có thể nộp một số hoặc tất cả các loại thuế trên Tuy nhiên, có hai loại thuế cơ bản
mà mọi doanh nghiệp (trừ những ñối tượng ñược miễn theo luật ñịnh) phải nộp là Thuế thu nhập doanh nghiệp và Thuế giá trị gia tăng
Ngoài ra, một số doanh nghiệp phải nộp một số loại thuế khác như: thuế sử dụng ñất; thuế chuyển quyền sử dụng ñất…
Trong các loại thuế trên có những loại thuế trực thu mà doanh nghiệp ñồng thời vừa là người nộp thuế vừa là người chịu thuế như: thuế thu nhập doanh nghiệp Ngược lại, có những loại thuế gián thu mà DN là người nộp thuế nhưng người chịu thuế lại là người mua, ví dụ: thuế giá trị gia tăng; thuế tiêu thụ ñặc biệt…
1.2 KIỂM TRA THUẾ ðỐI VỚI DN
1.2.1 Khái niệm kiểm tra thuế
Kiểm tra thuế là một trong những nội dung quan trọng của hoạt ñộng quản lý thuế Theo ñó, quản lý thuế là tổng thể những tác ñộng có ñịnh hướng của cơ quan thuế ñến c ác ñối tượng nộp thuế nhằm ñạt ñược mục tiêu của hệ thống thuế: ñộng viên ñầy ñủ, kịp thời, tuân thủ pháp luật và
Trang 27tăng cường vai trò ñiều tiêt của thuế ñối với các hoạt ñộng kinh tế - xã hội, phù hợp với ñịnh hướng chung của Nhà nước trong từng thời kỳ Cụ thể, hoạt ñộng quản lý Thuế nhằm ñạt ñược các mục tiêu cụ thể sau:
- Thu ñúng, thu ñủ, kịp thời trên cơ sở nuôi dưỡng và phát triển nguồn thu
- Bảo ñảm hiệu quả hành thu
- Phát huy tốt nhất vai trò ñiều tiết của thuế
- Bảo ñảm tuân thủ pháp luật, tăng cường ý thức chấp hành pháp luật cho các tổ chức và công dân
Các nội dung của quản lý thuế bao gồm:
- ðăng ký thuế, khai thuế, nộp thuế, ấn ñịnh thuế
- Thủ tục hoàn thuế, miễn thuế, giảm thuế
- Xoá nợ tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt
- Quản lý thông tin về người nộp thuế
- Kiểm tra thuế, thanh tra thuế
- Cưỡng chế thi hành quyết ñịnh hành chính thuế
- Xử lý vi phạm pháp luật về thuế
- Giải quyết khiếu nại, tố cáo về thuế
Căn cứ vào các nội dung của quản lý thuế, kiểm tra thuế là một công ñoạn của quy trình quản lý thuế ñược thực hiện bởi cơ quan quản lý thuế
Cơ quan quản lý thuế có thể ñược tổ chức khác nhau tùy theo mô hình tổ chức của từng nước Ở Việt Nam, cơ quan quản lý thuế bao gồm: cơ quan thuế và cơ quan hải quan
Hoạt ñộng kiểm tra của cơ quan quản lý thuế không ñồng nhất với chức năng kiểm soát trong cách tiếp cận theo các chức năng của hoạt ñộng quản lý ðây là cách tiếp cận theo các nội dung công việc cụ thể của cơ quan quản lý thuế
Trang 28Theo tinh thần của Luật quản lý thuế của Việt Nam, khái niệm kiểm tra thuế ñược ñịnh nghĩa: Kiểm tra thuế là việc cơ quan Thuế tiến hành kiểm tra tính ñầy ñủ, chính xác của các thông tin, tài liệu trong hồ sơ thuế nhằm phát hiện, ngăn chặn và xử lý kịp thời những vi phạm về thuế, chống thất thu thuế; ñồng thời nâng cao tính tự giác, tuân thủ pháp luật thuế của Người nộp thuế trong việc kê khai thuế, tính thuế và nộp thuế
Kiểm tra thuế và thanh tra thuế tuy là hai khái niệm gần nhau nhưng là hai hoạt ñộng khác nhau trong công tác quản lý thuế Thanh tra thuế ñược thực hiện căn cứ vào kế hoạch thanh tra hàng năm và thanh tra ñột xuất Thanh tra theo kế hoạch ñược tiến hành theo kế hoạch ñã ñược phê duyệt Thanh tra ñột xuất ñược tiến hành khi phát hiện cơ quan, tổ chức, cá nhân có dấu hiệu vi phạm pháp luật về thuế; thanh tra ñể giải quyết khiếu nại, tố cáo hoặc theo yêu cầu của thủ trưởng cơ quan quản lý thuế các cấp hoặc Bộ trưởng Bộ Tài chính
Về cơ bản, Thanh tra thuế chỉ ñược Cơ quan Thuế có thẩm quyền thanh tra tại trụ sở người nộp thuế, theo các hình thức sau:
+ Thanh tra theo kế hoạch ñược duyệt hàng năm: Cơ quan Thuế có thẩm quyền lựa chọn danh sách DN theo các tiêu chí quy ñịnh lựa chọn ñể thanh tra, trình Tổng cục Thuế duyệt;
+ Thanh tra ñột xuất: Cơ quan Thuế có thẩm quyền thanh tra khi có dấu hiệu vi phạm pháp luật thuế nghiêm trọng (chẳng hạn trốn thuế ), khi có ñơn thư khiếu nại tố cáo
Thanh tra thuế chỉ ñược thực hiện tại trụ sở người nộp thuế, không thực hiện tại Trụ sở cơ quan Thuế, trong khi kiểm tra thuế có thể thực hiện tại trụ
sở cơ quan thuế
Căn cứ Luật Quản lý thuế thì Thanh tra thuế chỉ ñược cơ quan thuế có thẩm quyền thanh tra tại trụ sở người nộp thuế Cơ quan thuế có thẩm quyền
Trang 29gồm: Cục Thuế, Tổng cục Thuế Trong khi ñó kiểm tra thuế, cấp cơ quan thuế
có thẩm quyền bao gồm tất cả các cấp: Chi cục Thuế, Cục Thuế, Tổng cục Thuế
Vậy, có thể ñưa ra khái niệm kiểm tra thuế: Kiểm tra thuế là việc cơ quan thuế tiến hành kiểm tra tính ñầy ñủ, chính xác của các thông tin, tài liệu trong hồ sơ thuế nhằm ñánh giá sự tuân thủ pháp luật về thuế của người nộp thuế
1.2.2 Mục tiêu của kiểm tra thuế
Hoạt ñộng kiểm tra thuế nhằm ñạt ñược các mục tiêu tổng thể của hoạt ñộng quản lý thuế nói chung Xét một cách chung nhất, hoạt ñộng kiểm tra thuế nhằm ñạt các mục tiêu trọng tâm và có tính ñặc thù so với những nội dung quản lý thuế khác sau ñây:
- Hoạt ñộng kiểm tra thuế nhằm giúp các ñối tượng người nộp thuế và
cơ quan thuế thực hiện nghiêm chỉnh các văn bản pháp luật về công tác quản
lý thu ngân sách ñảm bảo thực hiện thu ñúng, thu ñủ, thu kịp thời các khoản thu vào NSNN
- Tăng cường kiểm tra, giám sát hồ sơ khai thuế của người nộp thuế nhằm chống thất thu thuế qua việc kê khai thuế; ngăn chặn và xử lý kịp thời những vi phạm về thuế Trong ñiều kiện thực hiện cải cách quản lý thuế bằng cách chuyển sang chế ñộ tự kê khai thuế, hoạt ñộng kiểm tra thuế phải nhằm phát hiện ñược những trường hợp gian lận, sai sót trong kê khai thuế, bảo ñảm chống tình trạng giảm số thuế phải qua kê khai không ñúng sự thực Mặt khác, hoạt ñộng kiểm tra thuế còn nhằm mục tiêu ngăn ngừa những trường hợp vi phạm, khi vi phạm xảy ra phải tiến hành xử lý Từ ñó ñánh giá việc chấp hành các luật thuế của ñối tượng người nộp thuế và người thu thuế nhằm phát huy nhân tố tích cực, ñấu tranh ngăn ngừa và xử lý những mặt tiêu cực
- Qua hoạt ñộng kiểm tra thuế, cơ quan thuế cần phải nâng cao ý thức
Trang 30tuân thủ pháp luật thuế của người nộp thuế trong việc thực hiện kê khai thuế, tính thuế và nộp thuế, nhất là trong ñiều kiện có những ñổi mới rất căn bản trong việc kê khai, tính thuế, nộp thuế với ñịnh hướng cơ bản là người nộp thuế ñược chủ ñộng tiến hành những công việc trên
- Căn cứ vào những kiến nghị của kết quả kiểm tra thuế cơ quan thuế các cấp có thể ñề ra các giải pháp cụ thể ñể thực hiện, ñưa Luật thuế vào cuộc sống thực tế, ñảm bảo sự công bằng trong việc thực hiện luật thuế, ñồng thời cải cách ñược các quy trình quản lý thu thuế ngày càng hợp lý hơn Thực hiện cải cách hành chính trong việc kiểm tra thuế từ ñó tránh gây phiền nhiễu và tạo ñiều kiện thuận lợi cho người nộp thuế phát triển sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ
1.2.3 Vai trò của kiểm tra thuế
- Vai trò là phương tiện phòng ngừa hành vi vi phạm pháp luật và tội phạm nảy sinh trong hoạt ñộng quản lý thuế Về thực chất, vai trò này của hoạt ñộng kiểm tra thuế nhằm bảo ñảm sự tuân thủ các quy ñịnh pháp luật thuế từ phía những người nộp thuế và cả phía cơ quan thuế cũng như công chức thuế, chống thất thu và lạm thu thuế, phòng ngừa các hiện tượng tiêu cực trong toàn bộ quá trình quản lý thuế
- Vai trò tư vấn, hướng dẫn người nộp thuế nâng cao hiểu biết và kỹ năng thực hiện tốt các yêu cầu của cơ quan thuế; ñộng viên tính tích cực tự giác của người nộp thuế Hoạt ñộng kiểm tra thuế không chỉ nhằm phát hiện sai phạm ñể xử lý mà quan trọng hơn là thực hiện vai trò hướng dẫn tư vấn người nộp thuế ñể tăng cường hiểu biết và qua ñó mà tránh sai phạm Mặt khác, cũng cần ñộng viên tính tích cực của người nộp thuế, giúp họ tránh xa các hành vi tiêu cực, sai trái, phát huy những suy nghĩ tích cực và ý thức công dân trong việc khai thuế, nộp thuế ðây là vai trò nhằm tạo sự bền vững trong công tác quản lý thuế
Trang 31- Vai trò góp phần hoàn thiện cơ chế chính sách pháp luật về thuế, hoàn thiện chính sách, quy trình, thủ tục
Hệ thống thuế ở nước ta hiện nay bao gồm nhiều sắc thuế khác nhau Mỗi sắc thuế ñiều tiết ñến một số ñối tượng xã hội nhất ñịnh và có những phương pháp quản lý thu khác nhau Về cơ bản mỗi sắc thuế khi ñược ban hành ñều ñã ñược nghiên cứu kỹ và chuẩn bị chu ñáo nhưng do ñặc ñiểm nền kinh tế nước ta ñang ở thời kỳ chuyển ñổi từ hành chính, quan liêu, bao cấp sang nền kinh tế thị trường ñịnh hướng XHCN nên không tránh khỏi những khiếm khuyết, bất cập Chính vì vậy kiểm tra, thanh tra thuế là nơi cung cấp các căn cứ, các bằng chứng cụ thể phản ánh một cách chân thực, sống ñộng các hoạt ñộng diễn ra trong thực tế, ñể phục
vụ cho việc hòan thiện, bổ sung các chính sách cho phù hợp
1.2.4 Các hình thức kiểm tra thuế ñối với DN
Việc kiểm tra thuế có thể ñược tiến hành dưới nhiều hình thức ña dạng
Có thể phân loại các hình thức này theo nhiều tiêu thức khác nhau, tùy thuộc mục ñích nghiên cứu Các tiêu thức phân loại chủ yếu là: căn cứ vào tính chất
kế hoạch của hoạt ñộng kiểm tra; căn cứ phạm vi kiểm tra thuế; căn cứ trình
tự thời gian; căn cứ vào ñịa ñiểm tiến hành kiểm tra
a Căn cứ vào tính chất kế hoạch của hoạt ñộng kiểm tra
Hoạt ñộng kiểm tra có hai hình thức là kiểm tra theo chương trình, kế hoạch và kiểm tra ñột xuất
- Kiểm tra thuế theo chương trình, kế hoạch ñược tiến hành theo chương trình, kế hoạch ñã ñược phê duyệt Căn cứ vào nguồn lực hiện có, tình hình chấp hành pháp luật thuế trên ñịa bàn và mục tiêu quản lý thuế,
cơ quan thuế xây dựng kế hoạch kiểm tra và trình cấp thẩm quyền phê duyệt và tổ chức thực hiện kế hoạch kiểm tra thuế ñược phê duyệt
- Kiểm tra thuế ñột xuất ñược tiến hành khi phát hiện người nộp
Trang 32thuế có dấu hiệu vi phạm pháp luật thu theo yêu cầu của việc giải quyết khiếu nại, tố cáo hoặc do cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền giao
b Căn cứ phạm vi kiểm tra thuế
Theo tiêu thức này, kiểm tra thuế ñược chia thành hai hình thức là kiểm tra toàn diện và kiểm tra hạn chế
i Kiểm tra thuế toàn diện
Kiểm tra thuế toàn diện là hoạt ñộng kiểm tra ñược tiến hành trên tất cả các vấn ñề có liên quan ñến việc tuân thủ pháp luật thuế của người nộp thuế Tính chất toàn diện thể hiện ở những ñiểm sau:
+ Kiểm tra tất cả sắc thuế mà Doanh nghiệp (với tư cách người nộp thuế) phải nộp
+ Kiểm tra nhiều kỳ tính thuế: ñối với những sắc thuế nộp tờ khai năm thì thời kỳ kiểm tra là những kỳ tính thuế gần nhất và chỉ khi có các phát hiện trong quá trình kiểm tra thấy cần thiết mới mở rộng phạm vi kiểm tra ðối với những sắc thuế nộp tờ khai tháng thì thời kỳ kiểm tra thường là kỳ tính thuế gần nhất cộng với 2 kỳ tính thuế nữa, tuy nhiên kiểm tra dạng này thường là ngoại lệ
Hình thức kiểm tra này có ưu ñiểm là xem xét các vấn ñề vừa sâu vừa toàn diện cho phép có cơ sở vững chắc ñể kết luận về mức ñộ tuân thủ pháp luật thuế của DN Nhược ñiểm là ñòi hỏi các yêu cầu về nhân lực, tốn kém chi phí
ii Kiểm tra hạn chế
Kiểm tra hạn chế là loại kiểm tra có giới hạn về phạm vi Giới hạn ñó
Trang 33thiết cho phép người kiểm tra ñánh giá ñược tổng thể mức ñộ tuân thủ hay không tuân thủ pháp luật thuế của ñối tượng nộp thuế chịu sự kiểm tra
c Căn cứ trình tự thời gian
- Kiểm tra trước khi chấp nhận
- Kiểm tra trong phương thức tự khai, tự nộp (hay gọi là hậu kiểm)
d Căn cứ vào ñịa ñiểm tiến hành kiểm tra
ðây là cách phân loại quan trọng nhất ñối với các hình thức kiểm tra thuế Theo cách phân loại này, hoạt ñộng kiểm tra thuế bao gồm hai hình thức:
i Kiểm tra thuế tại trụ sở cơ quan quản lý thuế
Hình thức này còn ñược gọi là “kiểm tra tại bàn” Việc kiểm tra tại trụ
sở tại trụ sở cơ quan quản lý thuế ñược thực hiện thường xuyên ñối với các hồ
sơ thuế nhằm ñánh giá tính ñầy ñủ, chính xác của các thông tin, chứng từ trong hồ sơ thuế, sự tuân thủ pháp luật về thuế của người nộp thuế
Thực chất hoạt ñộng kiểm tra thuế tại trụ sở cơ quan quản lý thuế là công việc ñối chiếu, so sánh nội dung trong hồ sơ thuế với các thông tin, tài liệu có liên quan, các quy ñịnh của pháp luật về thuế, kết quả kiểm tra thực tế hàng hoá trong trường hợp cần thiết ñối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu
ðặc ñiểm của hình thức kiểm tra này là ñược thực hiện tại trụ sở của cơ quan quản lý thuế dựa trên hồ sơ khai thuế mà người nộp thuế nộp, không cần ñến trụ sở của DN
ii Kiểm tra thuế tại trụ sở của Doanh nghiệp
Khái niệm trụ sở của DN (người nộp thuế) ñược ñịnh nghĩa là ñịa ñiểm
DN tiến hành một phần hoặc toàn bộ hoạt ñộng kinh doanh, bao gồm trụ sở chính, chi nhánh, cửa hàng, nơi sản xuất, nơi ñể hàng hoá, nơi ñể tài sản dùng cho sản xuất, kinh doanh
Kiểm tra thuế tại trụ sở Doanh nghiệp (người nộp thuế) trong các
Trang 34trường hợp:
+ Kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế trong trường hợp người nộp thuế không giải trình, bổ sung thông tin, tài liệu theo thông báo của cơ quan thuế; không khai bổ sung hồ sơ thuế hoặc giải trình, khai bổ sung hồ sơ thuế nhưng không chứng minh ựược số thuế ựã khai là ựúng; hoặc cơ quan thuế không ựủ căn cứ ựể ấn ựịnh số thuế phải nộp (còn gọi là kiểm tra từ hồ sơ khai thuế);
+ Kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế ựối với trường hợp qua phân tắch, ựánh giá việc chấp hành pháp luật thuế của người nộp thuế xác ựịnh có dấu hiệu vi phạm pháp luật (còn gọi là kiểm tra theo dấu hiệu vi phạm);
+ Kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế ựối với các trường hợp kiểm tra trước hoàn thuế sau và kiểm tra sau hoàn thuế theo quy ựịnh (còn gọi là kiểm tra hoàn thuế);
+ Kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế ựối với các trường hợp ựược lựa chọn theo kế hoạch, chuyên ựề do thủ trưởng cơ quan quản lý thuế cấp trên quyết ựịnh (còn gọi là kiểm tra theo kế hoạch, chuyên ựề);
+ Kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế ựối với người nộp thuế chia tách, sáp nhập, hợp nhất, giải thể, phá sản, cổ phần hóa, ựóng mã số thuế, chuyển ựịa ựiểm kinh doanh và các trường hợp kiểm tra ựột xuất, kiểm tra theo chỉ ựạo của cấp có thẩm quyền (còn gọi là kiểm tra khác)
1.2.5 Nội dung công tác kiểm tra thuế của cơ quan thuế
a Xây dựng kế hoạch kiểm tra thuế
đình kỳ (ựầu năm, quý) cơ quan thuế xây dựng kế hoạch kiểm tra thuế ựối với các DN thuộc phạm vi quản lý ựể trình các cấp có thẩm quyền phê duyệt Thông thường kế hoạch kiểm tra chủ yếu ựề cập ựến kế hoạch kiểm tra tại trụ sở doanh nghiệp
b Tiến hành kiểm tra
Sau khi ựã ựược phê duyệt kế hoạch, bộ phận chức năng kiểm tra, sẽ
Trang 35tiến hành các hoạt ñộng kiểm tra theo kế hoạch Nội dung kiểm tra tập trung vào các vấn ñề chủ yếu sau:
- Kiểm tra việc chấp hành những quy ñịnh về ñăng ký thuế thông qua
hồ sơ ñăng ký kinh doanh, ñăng ký thuế Thông qua công tác kiểm tra sẽ giúp
cơ quan thuế quản lý chặt chẽ ðTNT ngay khi bắt ñầu hoạt ñộng, ñồng thời ñây là tiêu chí quan trọng giúp cho cơ quan chức năng thống kế giám sát chống lợi dụng của ðTNT không kinh doanh ñăng ký ñể sử dụng hóa ñơn khống nhằm thu lợi bất chính Qua hoạt ñộng kiểm tra này sẽ ñánh giá trên từng ñịa bàn, ngành nghề, tình trạng hoạt ñộng kinh doanh như thế nào Từ ñó phối hợp xử lý giữa các cơ quan chức năng
- Kiểm tra việc chấp hành chế ñộ kế toán, hóa ñơn chứng từ Là nội dung quan trọng ñể ñánh giá người nộp thuế có thực hiện nghiêm túc nghĩa vụ ñối với Nhà nước hay không Việc thực hiện chế ñộ kế toán, hóa ñơn chứng
từ có liên quan mật thiết ñến việc tính thuế, nộp thuế và công tác quản lý của Nhà nước Qua việc kiểm tra sẽ ñánh ñánh giá ñược tính trung thực trong việc
kê khai nộp thuế, ñây cũng là nội dung thường xuyên có biểu hiện gian lận, trốn thuế ñể tăng lợi nhuận như hạch toán sai bản chất của nghiệp vụ, tăng chi phí, giảm doanh thu,
- Kiểm tra việc thực hiện kê khai thuế và nộp thuế Là hoạt ñộng kiểm tra ñối chiếu tài liệu, hồ sơ gửi cho cơ quan thuế như hồ sơ khai thuế GTGT,
tờ khai thuế TNDN tạm tính, Quyết toán thuế,…với hóa ñơn, chứng từ thực tế lưu giữ tại cơ sở kinh doanh nhằm xác ñịnh ñúng số thuế phải nộp, miễn giảm hoặc ñược hoàn; phát hiện các khoản chênh lệch về doanh số cũng như các khoản chi phí bất hợp lý
Cụ thể:
i ðối với kiểm tra bằng phương pháp thủ công
- Căn cứ danh sách người nộp thuế phải kiểm tra hồ sơ khai thuế tại
Trang 36trụ sở cơ quan thuế ñược cơ quan Thuế phê duyệt hàng năm (cả phần bổ sung, ñiều chỉnh hàng quý hoặc 6 tháng theo quy ñịnh), chậm nhất là 25 ngày sau ngày kết thúc hạn nộp hồ sơ khai thuế, công chức kiểm tra thuế có trách nhiệm kiểm tra tất cả các loại hồ sơ khai thuế bao gồm: Hồ sơ khai thuế theo từng lần phát sinh; các loại hồ sơ khai thuế theo tháng; các loại hồ sơ khai thuế theo quý; các loại hồ sơ khai thuế theo năm của người nộp thuế ñược giao
- Kiểm tra các căn cứ tính thuế ñể xác ñịnh số thuế phải nộp; số tiền thuế ñược miễn, giảm; số tiền hoàn thuế theo phương pháp ñối chiếu, so sánh như sau:
+ ðối chiếu với các quy ñịnh của các văn bản pháp luật về thuế
+ ðối chiếu các chỉ tiêu trong tờ khai thuế với các tài liệu kèm theo (nếu có)
+ ðối chiếu các chỉ tiêu phản ánh trong tờ khai thuế, các tài liệu kèm theo tờ khai thuế (nếu có) với tờ khai thuế, các tài liệu kèm theo tờ khai thuế (nếu có) tháng trước, quý trước, năm trước
+ ðối chiếu với các dữ liệu của người nộp thuế có quy mô kinh doanh tương ñương, có cùng ngành nghề, mặt hàng ñăng ký kinh doanh
+ ðối chiếu với các thông tin, tài liệu thu thập ñược từ các nguồn khác (nếu có)
- Kết thúc kiểm tra mỗi hồ sơ khai thuế, công chức kiểm tra thuế phải nhận xét hồ sơ khai thuế bằng văn bản:
+ ðối với các hồ sơ khai thuế khai ñầy ñủ chỉ tiêu; ñảm bảo tính hợp lý, chính xác của các thông tin, tài liệu; chưa phát hiện dấu hiệu rủi ro thì bản nhận xét hồ sơ khai thuế ñược lưu lại cùng với hồ sơ khai thuế
+ ðối với các hồ sơ khai thuế qua ñối chiếu, so sánh, phân tích xét thấy
có nội dung khai chưa ñúng, số liệu khai không chính xác hoặc có những nội
Trang 37dung cần xác minh liên quan ñến số tiền thuế phải nộp, số tiền thuế ñược miễn, số tiền thuế ñược giảm, số tiền thuế ñược hoàn công chức kiểm tra thuế phải báo cáo trưởng bộ phận kiểm tra trình thủ trưởng cơ quan thuế ban hành thông báo bằng văn bản ñề nghị người nộp thuế giải trình hoặc bổ sung thông tin tài liệu theo quy ñịnh
ii ðối với kiểm tra bằng phần mềm ứng dụng
Nội dung kiểm tra tập trung vào các căn cứ tính thuế liên quan ñến việc xác ñịnh số thuế phải nộp; số tiền thuế ñược miễn, giảm; số tiền hoàn thuế
Chậm nhất 25 ngày sau ngày kết thúc hạn nộp hồ sơ khai thuế, công chức kiểm tra sử dụng phần mềm ứng dụng kiểm tra hồ sơ khai thuế ñể kiểm tra gán ñiểm cho từng tiêu chí; theo ñó ứng dụng sắp xếp người nộp thuế (hồ
sơ khai thuế) theo từng tiêu chí rủi ro và ñưa ra nhận xét, cảnh báo ñối với từng tiêu chí; ñồng thời ứng dụng sắp xếp người nộp thuế theo mức ñộ rủi ro tổng thể của toàn bộ tiêu chí theo thứ tự từ rủi ro cao ñến rủi ro thấp giúp cho việc phân loại người nộp thuế (hồ sơ khai thuế) theo mức ñộ rủi ro về thuế Riêng ñối với thuế thu nhập cá nhân thì áp dụng phần mềm quản lý thuế thu nhập cá nhân ñể phát hiện rủi ro trong hồ sơ khai thuế thu nhập cá nhân, cá nhân có thu nhập từ 2 nơi trở lên chưa ñược khấu trừ thuế, không tự quyết toán thuế theo quy ñịnh
Công chức kiểm tra in danh sách người nộp thuế sắp xếp theo mức ñộ rủi ro và in nhận xét, cảnh báo rủi ro ñối với từng người nộp thuế trên hệ thống
Bản nhận xét (cảnh báo rủi ro) của từng người nộp thuế ñược in ra từ
hệ thống, công chức kiểm tra tiếp tục xem xét, ñối chiếu hồ sơ khai thuế ñể bổ sung nhận xét (nếu có)
ðối với người nộp thuế (hồ sơ khai thuế) chưa phát hiện rủi ro, chưa có
Trang 38dấu hiệu vi phạm thì công chức kiểm tra in danh sách người nộp thuế chưa có rủi ro từ hệ thống và trình trưởng bộ phận kiểm tra ký duyệt ñể lưu hồ sơ kiểm tra
ðối với người nộp thuế (hồ sơ khai thuế) có rủi ro thấp thì công chức kiểm tra in nhận xét hồ sơ khai thuế ñể trình trưởng bộ phận kiểm tra ký lưu
hồ sơ mà không phải ban hành thông báo, trừ trường hợp có chỉ ñạo của trưởng bộ phận kiểm tra, thủ trưởng cơ quan thuế hoặc có những dấu hiệu nghi vấn cần phải làm rõ
ðối với người nộp thuế (hồ sơ khai thuế) có rủi ro cao và rủi ro vừa: bản nhận xét hồ sơ khai thuế có cảnh báo rủi ro về thuế thì công chức kiểm tra thuế in thông báo người nộp thuế theo thứ tự rủi ro cao ñến rủi ro vừa ñể báo cáo trưởng bộ phận kiểm tra trình thủ trưởng cơ quan Thuế ký thông báo ñề nghị người nộp thuế giải trình hoặc bổ sung thông tin tài liệu
c ðối với Kiểm tra thuế tại trụ sở người nộp thuế
Kiểm tra thuế tại trụ sở Người nộp thuế bao gồm các trường hợp kiểm tra: kiểm tra từ hồ sơ khai thuế; kiểm tra theo dấu hiệu vi phạm; kiểm tra hoàn thuế; kiểm tra theo kế hoạch, chuyên ñề; và kiểm tra khác Công tác kiểm tra thuế tại trụ sở người nộp thuế tập trung vào các nội dung trọng tâm sau:
- Kiểm tra tính hợp pháp, hợp lệ của chứng từ ñầu ra, ñầu vào; có ñối chiếu so sánh với số liệu trên Tờ khai, các quy ñịnh của pháp luật thuế;
- Kiểm tra căn cứ xác ñịnh các chỉ tiêu liên quan ñến từng loại thuế mà người nộp thuế phải nộp
+ ðối với thuế thu nhập doanh nghiệp: Doanh thu tính thuế thu nhập doanh nghiệp; Tổng thu nhập chịu thuế; Chi phí ñược trừ; lỗ các năm trước ñược chuyển sang; …
+ ðối với thuế giá trị gia tăng: Căn cứ ñể tính thuế giá trị gia tăng ñầu
ra, thuế giá trị gia tăng ñầu vào ñược khấu trừ; …
Trang 39+ ðối với thuế Tài nguyên: loại tài nguyên chịu thuế; giấy phép khai thác tài nguyên; sản lượng tài nguyên khai thác; giá tính thuế ñối với từng loại tài nguyên chịu thuế;…
- Kiểm tra số thuế ñược hoàn, ñược khấu trừ, ñược miễn, giảm theo quy ñịnh của pháp luật
- Kiểm tra việc chấp hành pháp luật về kế toán, hóa ñơn, chứng từ
- Kiểm tra tình hình chấp hành nghĩa vụ thuế ñối với Doanh nghiệp
chấm dứt hoạt ñộng mã số thuế
d Xử lý sau kiểm tra
Trường hợp kiểm tra trong quá trình làm thủ tục hải quan phát hiện vi phạm dẫn ñến thiếu thuế, trốn thuế, gian lận thuế thì người nộp thuế phải nộp
ñủ thuế, bị xử phạt theo quy ñịnh
Trường hợp hồ sơ thuế có nội dung cần làm rõ liên quan ñến số tiền thuế phải nộp, ñược miễn, giảm, ñược hoàn, CQQLT thông báo yêu cầu người nộp thuế giải trình hoặc bổ sung thông tin, tài liệu ñược chấp nhận; hoặc yêu cầu người nộp thuế khai bổ sung Nếu người nộp thuế không giải trình, bổ sung thông tin, tài liệu ñúng thời hạn hoặc không ñúng thì thủ trưởng CQQLT ấn ñịnh số tiền thuế phải nộp hoặc ra quyết ñịnh kiểm tra thuế tại trụ
sở của người nộp thuế
ðối với hàng hoá XNK ñã ñược thông quan nếu cơ quan hải quan phát hiện hồ sơ thuế có nội dung cần làm rõ thì yêu cầu người nộp thuế giải trình hoặc bổ sung thông tin, tài liệu Xử lý như trường hợp trên
1.2.6 Tiêu chí ñánh giá hoạt ñộng kiểm tra thuế
a Kết quả thực hiện kế hoạch kiểm tra về số lượng
- Tỷ lệ hoàn thành kế hoạch kiểm tra tại Trụ sở cơ quan Thuế = số
hồ sơ khai thuế ñã kiểm tra / số hồ sơ khai thuế phải kiểm tra
- Tỷ lệ hoàn thành kế hoạch kiểm tra thuế tại trụ sở người nộp thuế
Trang 40= số cuộc kiểm tra hoàn thành / số cuộc kiểm tra theo kế hoạch
b Kết quả phát hiện vi phạm và xử lý qua kiểm tra
i ðối với hoạt ñộng kiểm tra hồ sơ khai thuế tại trụ sở cơ quan thuế
- Tỷ lệ hồ sơ khai thuế ñược chấp nhận so với tổng số hồ sơ khai thuế ñã kiểm tra;
- Tỷ lệ hồ sơ khai thuế không ñược chấp nhận so với tổng số hồ sơ khai thuế ñã kiểm tra
Trong ñó:
+ Tỷ lệ hồ sơ khai thuế phải khai ñiều chỉnh, bố sung
+ Tỷ lệ hồ sơ khai thuế ñề nghị ấn ñịnh thuế
+ Tỷ lệ hồ sơ khai thuế ñề nghị kiểm tra thuế tại trụ sở người nộp thuế
+ Tỉ lệ hồ sơ khai thuế có sai phạm về hóa ñơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ so với tổng số hồ sơ khai thuế ñã kiểm tra
ii ðối với hoạt ñộng kiểm tra thuế tại trụ sở người nộp thuế
- Tỷ lệ số cuộc kiểm tra thuế có hành vi vi phạm và bị xử lý vi phạm so với tổng số cuộc kiểm tra ñã thực hiện hoàn thành;
- Tỷ lệ các dấu hiệu vi phạm phát hiện qua kiểm tra tại trụ sở Người nộp thuế so với các dấu hiệu vi phạm qua phân tích rủi ro tại Cơ quan thuế;
- Tỷ lệ số tiền thuế truy thu, thu hồi hoàn thuế, tiền phạt bình quân trên một cuộc kiểm tra qua từng năm;
- Tỉ lệ cuộc kiểm tra phát hiện có sử dụng hóa ñơn bất hợp pháp và sử dụng bất hợp pháp hóa ñơn trên tổng số cuộc kiểm tra;
- Tỉ lệ số thuế thu hồi hoàn so với tổng số thuế ñã hoàn (ñối với kiểm tra sau hoàn thuế theo quy ñịnh);
Các tiêu chí mang tính chất ñịnh tính bao gồm:
- Tác ñộng của hoạt ñộng kiểm tra thuế trong việc nâng cao ý thức tuân