1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

(luận văn thạc sĩ) hoàn thiện công tác quản lý nhà nước về thương mại tại quận thanh khê thành phố đà nẵng

163 28 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hoàn Thiện Công Tác Quản Lý Nhà Nước Về Thương Mại Tại Quận Thanh Khê, Thành Phố Đà Nẵng
Tác giả Nguyễn Quốc Hải
Người hướng dẫn GS. TS. Nguyễn Trường Sơn
Trường học Đại học Đà Nẵng
Chuyên ngành Quản lý kinh tế
Thể loại luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2018
Thành phố Đà Nẵng
Định dạng
Số trang 163
Dung lượng 11,1 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Vì thế, thiết kế câu hỏi để xem xét nhận thức, hiểu biết của người tiêu dùng, cán bộ quản lý, cơ sở kinh doanh theo phân cấp; về triển khai thực hiện văn bản được về công tác tuyên truyề

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

NGUYỄN QUỐC HẢI

HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC

VỀ THƯƠNG MẠI TẠI QUẬN THANH KHÊ,

THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ

Ðà Nẵng – Năm 2018

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

NGUYỄN QUỐC HẢI

HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC

VỀ THƯƠNG MẠI TẠI QUẬN THANH KHÊ,

Trang 4

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu 1

2 Mục tiêu nghiên cứu 3

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3

4 Phương phháp nghiên cứu 3

5 Bố cục đề tài 5

6 Tổng quan tài liệu nghiên cứu 6

CHƯƠNG 1 NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC NGÀNH THƯƠNG MẠI 9

1.1 TỔNG QUAN VỀ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC NGÀNH THƯƠNG MẠI 9

1.1.1 Khái niệm quản lý nhà nước 9

1.1.2 Khái niệm quản lý nhà nước về kinh tế 10

1.1.3 Khái niệm quản lý nhà nước ngành thương mại 11

1.1.4 Vai trò quản lý của nhà nước đối với ngành thương mại 11

1.1.5 Chức năng của quản lý nhà nước về thương mại 14

1.2 NỘI DUNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC NGÀNH THƯƠNG MẠI 16

1.2.1 Nội dung quản lý nhà nước ngành thương mại 16

1.2.2 Công cụ quản lý chủ yếu của nhà nước đối với thương mại 21

1.3 PHƯƠNG PHÁP QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC NGÀNH THƯƠNG MẠI 22

1.3.1 Phương pháp hành chính 23

1.3.2 Phương pháp kinh tế 23

1.3.3 Phương pháp tuyên truyền, giáo dục 24

1.4 CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN PHÁT TRIỂN THƯƠNG MẠI 24 1.4.1 Yếu tố nguồn lực 24

1.4.2 Yếu tố thị trường 26

1.4.3 Môi trường kinh tế - xã hội và chính sách 26

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 27

Trang 5

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ THƯƠNG

MẠI TẠI QUẬN THANH KHÊ TRONG GIAI ĐOẠN 2012-2017 28

2.1 ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN, KINH TẾ - XÃ HỘI CỦA QUẬN THANH KHÊ 28

2.1.1 Đặc điểm tự nhiên 28

2.1.2 Đặc điểm kinh tế- xã hội 30

2.2 TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN NGÀNH THƯƠNG MẠI CỦA QUẬN THANH KHÊ TRONG GIAI ĐOẠN 2012-2017 34

2.2.1 Đặc điểm thương mại quận Thanh Khê 34

2.2.2 Khái quát ngành thương mại quận Thanh Khê 35

2.2.3 Các nhân tố tác động đến thương mại tại quận Thanh Khê 50

2.2.4 Những thuận lợi và khó khăn trong quá trình phát triển thương mại tại quận Thanh Khê 55

2.3 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ THƯƠNG MẠI TẠI QUẬN THANH KHÊ TRONG GIAI ĐOẠN 2012-2017 58

2.3.1 Thực trạng thực hiện các nội dung quy hoạch, triển khai các chương trình, đề án phát triển thương mại 58

2.3.2 Thực trạng xây dựng và ban hành văn bản quản lý thương mại 61

2.3.3 Thực trạng quản lý nhà nước đối với các loại hình kinh doanh 64

2.3.4 Thực trạng thực hiện các dịch vụ công đối với ngành thương mại tại quận Thanh Khê 76

2.3.5 Công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát việc thực hiện chủ trương chính sách, pháp luật ngành thương mại tại quận Thanh Khê 82

2.4 ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG THỰC HIỆN NỘI DUNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ THƯƠNG MẠI TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN THANH KHÊ 86 2.4.1 Những thành tựu đạt được 86

2.4.2 Hạn chế tồn tại 89

2.4.3 Nguyên nhân 93

Trang 6

KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 95

CHƯƠNG 3 PHƯƠNG HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ THƯƠNG MẠI TẠI QUẬN THANH KHÊ ĐẾN NĂM 2025 96

3.1 QUAN ĐIỂM MỤC TIÊU VÀ ĐỊNH HƯỚNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ THƯƠNG MẠI TẠI QUẬN THANH KHÊ ĐẾN NĂM 2025 96

3.1.1 Quan điểm quản lý 96

3.1.2 Mục tiêu quản lý 97

3.1.3 Định hướng quản lý 98

3.2 GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ THƯƠNG MẠI TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN THANH KHÊ 99

3.2.1 Hoàn thiện công tác thực thi các nội dung trong quy hoạch, triển khai các chương trình, kế hoạch, đề án phát triển thương mại 99

3.2.2 Hoàn thiện công tác xây dựng và ban hành văn bản, cơ chế triển khai thực hiện quản lý thương mại 102

3.2.3 Nâng cao tinh thần trách nhiệm và đạo đức công vụ đối với cán bộ công chức quản lý thương mại 105

3.2.4 Hoàn thiện công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát việc thực hiện chủ trương chính sách, pháp luật ngành thương mại tại quận Thanh Khê 107

3.2.5 Nhóm giải pháp khác 109

3.3 MỘT SỐ KIẾN NGHỊ 111

3.3.1 Kiến nghị Sở Công Thương 111

3.3.2 Kiến nghị UBND Thành phố Đà Nẵng 111

KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 112

KẾT LUẬN 113 PHỤ LỤC

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

QUYẾT ĐỊNH GIAO ĐỀ TÀI LUẬN VĂN (bản sao)

Trang 7

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

CNH.HĐH : Công nghiệp hoá, hiện đại hoá CCHC : Cải cách hành chính

DNNN : Doanh nghiệp nhà nước

DNVVN : Doanh nghiệp vừa và nhỏ

ĐTNN : Đầu tư nước ngoài

HĐND : Hội đồng nhân dân

UBND : Ủy ban Nhân dân

VBQPPL : Văn bản quy phạm pháp luật VSATTP : Vệ sinh an toàn thực phẩm

VMTM : Văn minh thương mại

XTTM : Xúc tiến thương mại

Trang 8

2.2 Cơ cấu GRDP đối với các ngành kinh tế quận Thanh

2.3 Số lượng hộ kinh doanh cá thể tại quận Thanh Khê

2.4 Số cơ sở doanh nghiệp ngành thương mại trên địa

bàn quận Thanh Khê chia theo ngành kinh tế 36

2.5 Số lượng chợ và số hộ kinh doanh trên địa bàn quận

2.6 Cửa hàng kinh doanh xăng dầu trên địa bàn quận

2.7 Cửa hàng kinh doanh khí dầu mở hóa LPG chai trên

2.8 Giá trị sản xuất các ngành giai đoạn từ 2006 - 2017 41

2.9 Số cơ sở ngành thương mại trên địa bàn quận Thanh

2.10 Giá trị tổng mức bán lẻ hàng hóa, doanh thu của

quận Thanh Khê giai đoạn 2012-2017 46

2.11 Tốc độ tăng giảm tổng mức bán lẻ hàng hóa, doanh

thu của quận Thanh Khê giai đoạn 2012-2017 47 2.12 Số lượng lao động làm việc trong các ngành kinh tế

quận Thanh Khê giai đoạn 2012-2017 50

Trang 9

Số hiệu

2.13 Thu chi ngân sách nhà nước trên địa bàn quận

2.14 Các văn bản đã ban hành để quản lý ngành thương

mại của quận Thanh Khê trong giai đoạn 2012-2017 63 2.15 Tình hình cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh 65 2.16 Cơ cấu, tổ chức bộ máy của các Ban quản lý chợ 75

2.17 Bảng khảo sát đánh giá dịch vụ hành chính quận

2.19 Giá trị tổng sản phẩm xã hội trên địa bàn quận

Thanh Khê và toàn thành phố giai đoạn 2012-2017 86

Trang 10

2.2 Phần mềm đánh giá khảo sát mức độ hài lòng trực

tuyến để tổ chức, công dân thuận tiện đánh giá 79 2.3 Bảng tổng hợp đánh giá trực tuyến về dịch vụ công 79

Trang 11

DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ

Số hiệu

2.1 Cơ cấu GRDP đối với các ngành kinh tế quận Thanh

2.2 So sánh cơ cấu GRDP đối với các ngành kinh tế của

2.3

Biến động số lượng cơ sở kinh doanh, lao động và doanh thu của ngành thương mại trong giai đoạn 2012 – 2017

45

2.4 Biến động tăng trưởng bình quân doanh thu của ngành

thương mại trong giai đoạn 2012 – 2017 45

87

Trang 12

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu

Trong giai đoạn hiện nay, thành phố Đà Nẵng xây dựng cho mình nền kinh tế thị trường hiện đại, riêng thương mại Đà Nẵng đang trên đà phát triển

và đóng góp ngày càng quan trọng trong nền kinh tế xã hội Việt Nam Góp phần trong sự phát triển kinh tế của thành phố thì thương mại quận Thanh Khê đóng góp không nhỏ vào tăng trưởng kinh tế của quận nói riêng và của

cả thành phố nói chung với mức đóng góp tổng mức lưu chuyển hàng hoá bán

lẻ hàng năm khoảng 6.000 tỷ đồng

Nói đến Thanh Khê, ta biết đây là quận thứ hai của thành phố Đà Nẵng, với diện tích 9,47km2, dân số 191.522 người (năm 2016), 10 đơn vị hành chính cấp phường, Thanh Khê có nhiều lợi thế trong việc phát triển thương mại, dịch

vụ Thương mại phát triển ở các phương thức kinh doanh hiện đại, tiên tiến, thương nhân phát triển cả về số lượng và năng lực quản trị doanh nghiệp, thị trường xuất khẩu hàng hoá, dịch vụ phát triển nhanh Ngành thương mại đã góp phần đắc lực vào cải thiện chất lượng cuộc sống của người dân tại địa phương

Vai trò của quản lý nhà nước (QLNN) về thương mại tại quận Thanh Khê trong thời gian qua, được biểu hiện cụ thể bằng việc quận đã xây dựng và

tổ chức thực hiện các nội dung cơ chế, chính sách của thành phố nhằm hỗ trợ khuyến khích sự hình thành và phát triển các loại hình thương mại văn minh

và hiện đại Theo số liệu thống kê, quy mô kinh tế năm 2017 tăng gấp từ 1.5-2 lần so với năm 2011 Năm 2017 về thương mại - dịch vụ đạt 91,32% so năm

2011 là 86,29%, khuyến khích các thương nhân thuộc mọi thành phần kinh tế tham gia hoạt động thương mại, tạo điều kiện thuận lợi, hỗ trợ và ưu đãi về vốn, mặt bằng bán hàng, về đào tạo, cung cấp thông tin và xúc tiến thương mại để xây dựng đội ngũ thương nhân ngày càng lớn mạnh Cách nhìn nhận

Trang 13

từ cơ quan QLNN đối với vai trò tại khu vực thương mại đã thay đổi đáng kể ngay sau khi thực hiện giai đoạn đổi mới cho đến nay Tuy vậy, sự phát triển của ngành thương mại tại quận Thanh Khê thực sự chưa tương xứng với những tiềm năng và lợi thế của một quận thứ hai của thành phố với hội tụ những tiềm năng, cơ hội cho sự phát triển của ngành Cơ sở vật chất và kết cấu hạ tầng nhìn chung còn trong tình trạng lạc hậu, số lượng tổ chức/cá nhân kinh doanh phân bổ không đều, tập trung cao độ ở khu vực gần trung tâm, gây

ra tình trạng quá tải, mất cân đối giữa các khu vực trên địa bàn quận, nguồn nhân lực với chất lượng cao cho thương mại con thiếu

Có nhiều nguyên nhân dẫn đến những hạn chế sự phát triển của ngành thương mại tại quận Thanh Khê Trong đó, nguyên nhân quan trọng là công tác “Quản lý nhà nước về thương mại” Đây là những hạn chế còn thiếu tính khoa học, những vấn đề mới phát sinh trong thương mại chưa được bổ sung kịp thời vào nội dung quản lý ngành, dẫn đến sự yếu kém và làm giảm hiệu quả công tác QLNN Đối với những yêu cầu mới về phát triển kinh tế nói chung và ngành thương mại tại quận Thanh Khê nói riêng thì đòi hỏi phải có phương hướng và giải pháp mới để thực hiện trong quản lý

Vì vậy, việc nghiên cứu giúp củng cố thêm cơ sở lý luận của công tác QLNN về thương mại, tăng những giải pháp mang tính khoa học và khả thi nhằm nâng cao hiệu quả quản lý thương mại trên điạ bàn quận, thúc đẩy sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế, thực hiện CNH.HĐH vừa là vấn đề có ý nghĩa cấp thiết vừa có tầm quan trọng chiến lược lâu dài

Để phát huy tốt hơn nữa tiềm năng, thế mạnh của quận, để tạo ra sự gắn kết tốt hơn giữa khu vực thương mại và các khu vực kinh tế khác, thì công tác QLNN vẫn chưa đáp ứng một cách hiệu quả, tồn tại nhiều vấn đề cần hoàn

thiện Đây chính là lý do tôi lựa chọn vấn đề “Hoàn thiện công tác quản lý

nhà nước về thương mại tại quận Thanh Khê- thành phố Đà Nẵng”làm đề tài

Trang 14

luận văn thạc sĩ của mình

2 Mục tiêu nghiên cứu

- Hệ thống hóa cơ sở lý luận và nội dung công tác quản lý nhà nước

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

3.1 Đối tượng nghiên cứu

Những vấn đề lý luận và thực tiễn QLNN về thương mại tại quận Thanh Khê, thành phố Đà Nẵng

3.2 Phạm vi nghiên cứu

- Giới hạn về không gian: Nghiên cứu nội dung quản lý nhà nước về

thương mại tại quận Thanh Khê, thành phố Đà Nẵng

- Thời gian để tiến hành nghiên cứu: nghiên cứu thực trạng phát triển

ngành thương mại và công tác QLNN ngành thương mại tại quận Thanh Khê giai đoạn 2012-2017 và đề xuất giải pháp chủ yếu đối với công tác QLNN ngành thương mại đến năm 2025

4 Phương phháp nghiên cứu

4.1 Phương pháp thu thập dữ liệu

- Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp

Bao gồm các đề tài, sách tham khảo, các bài báo khoa học chuyên ngành, các luận án tiến sỹ, luận văn thạc sỹ, từ niên giám thống kê quận Thanh Khê, thành phố Đà Nẵng, các quy hoạch, báo cáo có liên quan đến lĩnh vực quản

lý thương mại về lĩnh vực quản lý ngành thương mại trên địa bàn quận qua các năm; các nghị định, thông tư, văn bản của Chính phủ, Bộ Công Thương, Sở Kế

Trang 15

hoạch – Đầu tư , Sở Tài Chính, Sở Công Thương về công tác quản lý nhà nước đối với thương mại; các thông tin có liên quan trên báo, tạp chí, internet Luận văn có tham chiếu các kết quả của các công trình nghiên cứu trước đây ở các địa phương trong cả nước từ năm 2000 đến 2017

- Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp : Gồm phương pháp phỏng

vấn, phương pháp điều tra và phương pháp quan sát

+ Phương pháp phỏng vấn : Luận văn giới hạn sử dụng phương pháp

phỏng vấn đối với đối tượng là lãnh đạo UBND Quận, Lãnh đạo phòng Kinh

tế, BQL chợ, lãnh đạo UBND phường trên địa bàn quận Số lượng dự kiến phỏng vấn từ 6 đến 10 người Cách thức phỏng vấn : Phỏng vấn trực tiếp

+ Phương pháp điều tra khảo sát : Do thời gian và kinh phí có hạn

nên không thể điều tra hết toàn bộ các mảng ngành về thương mại cũng như nền kinh tế đang hoạt động diễn ra Tác giả đã chọn những nhóm lĩnh vực thuộc ngành mang tính đại diện cao cho cả quận Các nhóm người được phỏng vấn có trình độ học vấn, thu nhập, ngành nghề khác nhau Cụ thể :

Khảo sát về cacsowf tổ chức cá nhân sẽ được lựa chọn một cách ngẫu nhiên có định hướng trong nhóm để khảo sát vấn đề ứng xử của người tiêu dùng về kinh doanh thương mại đối với các cơ sở trong chợ với số lượng mẫu chọn ngẫu nhiên 50 người Bao gồm: Việc thực hiện, chấp hành các quy định tham gia hoạt động chợ, công tác tập huấn kiến thức VMTM, công tác tuyên truyền, truyền thông; cấp giấy chứng nhận đảm bảo VSATTP, giấy cam kết; thanh tra, kiểm tra, hậu kiểm và chấp hành các quy định sử lý vi phạm…

Khảo sát cán bộ chuyên môn BQL chợ, phòng Kinh tế, cán bộ làm công tác chuyên môn quản lý thương mại về 10 phường khảo sát: 20 người Nội dung: về tổ chức hoạt động, ban hành và thực thi văn bản, tổ chức bộ máy, công tác thanh kiểm tra, cơ sở vật chất, cấp giấy chứng nhận, bảng cam kết…

Trang 16

* Thiết kế Phiếu khảo sát:

Giới hạn nghiên cứu chính là cơ sở kinh doanh , người thực hiện dịch

vụ công , cán bộ quản lý khu vực buôn bán thương mại, cán bộ làm công tác quản lý và người tiêu dùng Nhằm nắm bắt công tác QLNN về thương mại trên địa bàn quận là mục tiêu của nghiên cứu Vì thế, thiết kế câu hỏi để xem xét nhận thức, hiểu biết của người tiêu dùng, cán bộ quản lý, cơ sở kinh doanh theo phân cấp; về triển khai thực hiện văn bản được về công tác tuyên truyền, công tác tập huấn kiến thức và các quy định nhà nước về quản lý thương mại, đánh giá thanh, kiểm tra và hậu kiểm, xử lý vi phạm

Đây là thành phần chính trong bảng câu hỏi khảo sát mức độ cảm nhận của đối tượng nghiên cứu Mỗi phiếu khảo sát có từ 10 đến 25 câu hỏi quan sát được đưa vào phiếu khảo sát Để đo lường trong bảng khảo sát một số câu quan sát tác giả sử dụng thang đo Likert từ 1 đến 5

Ngoài ra sử dụng câu hỏi sàng lọc trong bảng khảo sát Phần thông tin cá nhân cũng được xây dựng trong bảng câu hỏi

4.2 Phương pháp phân tích và xử lý tổng hợp thông tin

- Phương pháp thống kê mô tả: Dùng mô tả về bộ máy quản lý nhà

nước về quản lý thương mại …

- Phương pháp so sánh: So sánh sự khác biệt của bộ máy quản lý, kết

quả hoạt động, nguồn nhân lực, kinh phí đầu tư vào công tác đảm bảo quản lý

thương mại trong 5 năm 2012-2017

5 Bố cục đề tài

Để đạt được mục đích và những nội dung nghiên cứu, bố cục đề tài gồm 3 chương ngoài phần mở đầu và phần kết luận, mục lục, danh mục bảng biểu và thuật ngữ viết tắt, tài liệu tham khảo và phụ lục Cụ thể như sau:

Chương 1: Những vấn đề cơ bản về quản lý nhà nước về quản lý nhà nước ngành thương mại

Trang 17

Chương 2: Thực trạng quản lý nhà nước về thương mại tại quận Thanh Khê trong giai đoạn 2012-2017

Chương 3: Phương hướng và giải pháp hoàn thiện công tác quản lý nhà nước về thương mại tại quận Thanh Khê đến năm 2025

6 Tổng quan tài liệu nghiên cứu

Để góp phần tìm ra giải pháp nâng cao hiệu quả QLNN ngành thương mại quận Thanh Khê, tôi đã tích cực tìm hiểu, tiến hành thu thập thông tin, tham khảo các công trình, luận văn khoa học có nội dung tương tự đã được công nhận, phải kể đến một số công trình nghiên cứu sau:

GS.TS Hồ Văn Vĩnh (2006), Thương mại dịch vụ- Một số vấn đề lý

luận và thực tiễn, Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh [20]

Trong tạp chí Cộng sản số 108 năm 2006, GS.TS Hồ Văn Tĩnh đã nêu rõ một số lý luận và thực tiễn về thương mại dịch vụ Tác giả cũng đã nêu được một số khái niệm, đặc điểm, các nguyên tắc về thương mại dịch vụ Sau đó, tác giả đã chỉ ra được cách tiếp cận tương mại dịch vụ theo hướng hiện đại:

- Một là, đổi mới và nâng cao nhận thức về thương mại dịch vụ

- Hai là, tiếp tục đổi mới cơ chế, chính sách để thích nghi với Hiệp định chung về thương mại dịch vụ

- Ba là, tạo lập môi trường thuận lợi phát triển thương mại dịch vụ

- Bốn là, coi trọng phát huy nhân tố con người trong phát triển thương

mại dịch vụ

Nguyễn Mạnh Hoàng (2008), Hoàn thiện nội dung quản lý nhà nước về

thương mại hàng hóa trên địa bàn Hà Nội đến năm 2020, Luận án tiến sĩ

kinh tế.[12]

Tác giả đã hệ thống cơ sở lý luận, nêu đầy đủ các vấn đề cơ bản như: Khái niệm, chức năng, vai trò của QLNN về ngành thương mại Tiếp đó, tác giả đi tìm hiểu mục tiêu và nội dung QLNN về thương mại hàng hóa trên địa

Trang 18

bàn Hà Nội, đưa ra những nhân tố ảnh hưởng đền công tác QLNN về thương mại hàng hóa Việc phân tích thực trạng được tác giả đánh giá được thành công, cũng như tìm ra được nguyên nhân của các hạn chế đối với QLNN về thương mại hàng hóa tại địa bàn Đưa ra những kinh nghiệm xây dựng và thực hiện nội dung QLNN về thương mại hàng hoá ở trong và ngoài nước Từ

đó, tác giả đã đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện nội dung quản lý nhà nước về thương mại hàng hoá như: Hoàn chỉnh khung pháp lý cho hoat động kinh doanh thương mại, xây dựng và tăng cường năng lực thể chế của các bản quy hoạch thương mại, tăng cường thu hút đầu tu trực tiếp nước ngoài…

Nguyễn Thị Dung (2006), Tự do hóa thương mại và vấn đề Quản lý

nhà nước đối với hoạt động xúc tiến thương mại, Báo Nhà nước - pháp luật số

6/2012

Tác giả bài báo đã khái quát được khái niệm, đặc điểm về thương mại

và xu thế tự do hóa thương mại Ngoài ra còn đề cập đến pháp luật về QLNN ngành thương mại ở Việt Nam và mức độ đáp ứng yêu cầu của tự do hóa thương mại Tác giả đã cho thấy rõ vấn đề ở Việt Nam, giấy phép là một công

cụ để thực hiện QLNN trong xu hướng cải cách hành chính, tuy nhiên vẫn còn một số bất cập mà cơ chế này một phần đã làm chậm quá trình hoạt động thương mại Bài viết cũng nêu được những vấn đề lớn nhằm thực hiện được

tự do hóa thương mại đó là: tháo bỏ các rào cản về chính sách, pháp luật và phá bỏ rào cản về cơ chế quản lý… [10]

Nguyễn Thị Thu Vân (2012), Quản lý nhà nước ngành thương mại thành

phố Hội An - Tỉnh Quảng Nam, Luận văn thạc sĩ kinh tế, Đại học Đà Nẵng

Trong luận văn, tác giả cũng trình bày những lý luận cơ bản nhất về nội dung QLNN ngành thương mại cũng như các nhân tố ảnh hưởng đến quản lý nhà nước Tác giả đã phân tích rõ nội dung QLNN về thương mại bao gồm: xây dựng văn bản; xây dựng quy hoạch, kế hoạch, chương trình, đề án về phát triển

Trang 19

thương mại , điều đáng nói ở đây là luận văn đã vận dụng rất tốt phần nội dung này để phân tích chất lượng QLNN ngành thương mại tại Thành phố Hội An

Ngoài ra, tác giả cũng đưa ra những phương hướng, đề xuất giải pháp tối ưu, nhằm hoàn thiện định hướng phát triển ngành thương mại ở Hội An

Có những giải pháp được lặp lại nhưng cũng có nhiều giải pháp mới, có ý nghĩa trên địa bàn thành phố, có tính thực tiễn và có khả năng áp dụng vào

thực tế phù hợp với chiến lược phát triển của tỉnh trong thời gian tới [22]

Nguyễn Thị Thanh Thơm (2016), Hoàn thiện công tác quản lý nhà

nước về ngành thương mại trên địa bàn tỉnh ĐắcLắk, Luận văn thạc sĩ Kinh

tế phát triển, Đại học Đà Nẵng

Tại đây, tác giả đã hệ thống hóa và làm rõ cơ sở lý luận về QLNN ngành thương mại tỉnh ĐắkLắk, vai trò của thương mại đối với sự phát triển kinh tế tỉnh Nghiên cứu các nội dung và phân tích thực trạng QLNN ngành thương mại trong giai đoạn 2011-2014 Cuối cùng đưa ra đề xuất các phương hướng, giải pháp trong việc thực hiện QLNN ngành thương mại tại ĐắkLắk Với kết quả nghiên cứu này đã góp phần việc tăng cường năng lực quản lý ngành thương mại tại tỉnh ĐắkLắk [21]

Trên đây là các đề tài có nội dung khá sát với vấn đề mà tôi sẽ nghiên cứu trong luận văn tốt nghiệp Do đó, các nội dung về lý luận đến các giải pháp đều rất hữu ích để tham khảo nhằm xây dựng nên cơ sở lý luận và thực trạng tại địa bàn được nghiên cứu

Trang 20

CHƯƠNG 1 NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC NGÀNH THƯƠNG MẠI

1.1 TỔNG QUAN VỀ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC NGÀNH THƯƠNG MẠI

1.1.1 Khái niệm quản lý nhà nước

Quản lý là đối tượng nghiên cứu của nhiều ngành khoa học Mỗi lĩnh vực khoa học có định nghĩa về quản lý dưới góc độ riêng của mình và nó phát triển ngày càng sâu rộng trong mọi hoạt động của đời sống xã hội

Theo quan niệm của C.MÁC: “Bất kỳ lao động xã hội trực tiếp hay lao

động chung nào đó mà được tiến hành tuân theo một quy mô tương đối lớn đều cần có sự quản lý ở mức độ nhiều hay ít nhằm phối hợp những hoạt động

cá nhân và thực hiện những chức năng chung phát sinh từ sự vận động của toàn bộ cơ thể sản xuất, sự vận động này khác với sự vận động của các cơ quan độc lập của cơ thể đó Một nhạc công tự điều khiển mình, nhưng một dàn nhạc phải có nhạc trưởng”.[4]

Với quan niệm trên quản lý là nhằm phối hợp các lao động đơn lẻ để đạt được cái thống nhất của toàn bộ quá trình sản xuất Ở đây Mác đã tiếp cận khái niệm quản lý từ góc độ mục đích của quản lý

Còn theo quan niệm của các nhà khoa học nghiên cứu về quản lý hiện nay: Quản lý là sự tác động chỉ huy, điều khiển các quá trình xã hội và hành

vi hoạt động của con người để chúng phát triển phù hợp với quy luật, đạt tới mục đích đã đề ra và đúng với ý trí của người quản lý

Với nội dung theo cách hiểu này thì quản lý là việc tổ chức, chỉ đạo các hoạt động của xã hội nhằm đạt được một mục đích của người quản lý

Theo Giáo trình quản lý nhà nước thì: “Quản lý nhà nước là sự tác

Trang 21

xã hội và hành vi hoạt động của con người để duy trì và phát triển các mối quan hệ xã hội và trật tự pháp luật nhằm thực hiện những chức năng và nhiệm vụ của Nhà nước trong công cuộc xây dựng CNXH và bảo vệ tổ quốc XHCN [19]

Như vậy, QLNN là hoạt động mang tính chất quyền lực nhà nước, được

sử dụng quyền lực nhà nước để điều chỉnh các quan hệ xã hội Được xem là một hoạt động chức năng của nhà nước trong quản lý xã hội và có thể xem là hoạt động chức năng đặc biệt QLNN được hiểu theo hai nghĩa

Theo nghĩa rộng: QLNN là toàn bộ hoạt động của bộ máy nhà nước, từ hoạt động lập pháp, hoạt động hành pháp, đến hoạt động tư pháp

Theo nghĩa hẹp: quản lý nhà nước chỉ bao gồm hoạt động hành pháp Quản lý nhà nước được đề cập là khái niệm quản lý nhà nước theo nghĩa rộng; bao gồm toàn bộ các hoạt động ban hành các văn bản luật, các văn bản mang tính luật đến việc chỉ đạo trực tiếp hoạt động và vấn đề tư pháp đối với đối tượng quản lý cần thiết của Nhà nước Hoạt động quản lý nhà nước chủ yếu và trước hết được thực hiện bởi tất cả các cơ quan nhà nước, song có thể các tổ chức chính trị - xã hội, đoàn thể quần chúng và nhân dân trực tiếp thực hiện nếu được nhà nước uỷ quyền, trao quyền thực hiện chức năng của nhà nước theo quy định của pháp luật

1.1.2 Khái niệm quản lý nhà nước về kinh tế

Quản lý nhà nước về kinh tế là sự tác động có tổ chức, bằng pháp luật

và thông qua hệ thống các chính sách với các công cụ quản lý lên nền kinh tế nhằm đạt được mục tiêu phát triển kinh tế đất nước, trên cơ sở sử dụng có hiệu quả các nguồn lực trong và ngoài nước, trong điều kiện mở cửa và hội nhập kinh tế quốc tế Đây là một dạng quản lý xã hội Nó rất quan trọng đối với sự phát triển KT-XH của đất nước, nhưng cũng rất phức tạp Nhà nước quản lý toàn bộ nền kinh tế quốc dân trên tất cả các ngành kinh tế, các lãnh

Trang 22

thổ kinh tế, các thành phần kinh tế và các chủ thể kinh tế hoạt động trong toàn

bộ nền kinh tế

Quản lý nhà nước về kinh tế là quản lý ở tầm vĩ mô, giải quyết những mối quan hệ vĩ mô có liên quan đến nền kinh tế quốc dân, trong đó kinh tế nhà nước đóng vai trò chủ đạo Nhà nước không can thiệp, không giải quyết những vấn đề quản lý sản xuất kinh doanh của các chủ thể kinh tế hoạt động trong nền kinh tế thị trường (cá nhân, doanh nghiệp, các tập đoàn kinh tế )

Nhà nước sử dụng hệ thống các công cụ cần thiết để thực hiện chức năng quản lý của mình như công cụ định hướng (kế hoạch, quy hoạch, chiến lược phát triển kinh tế ), công cụ kinh tế, tài chính tiền tệ (chính sách đầu tư, thuế, chi tiêu ngân sách, hệ thống ngân hàng, lãi suất, tín dụng ), công cụ pháp lý (pháp luật, các văn bản pháp quy), các công cụ tổ chức và giáo dục [1]

1.1.3 Khái niệm quản lý nhà nước ngành thương mại

“Quản lý nhà nước về thương mại” là sự quản lý của nhà nước đối với

hoạt động thương mại bằng các công cụ, chính sách, pháp luật nhằm đạt được mục tiêu đề ra” [18]

Qua những khái niệm trên, ta có nhiều cách tiếp cận khi đặt vấn đề nghiên cứu về quản lý nhà nước ngành thương mại Đối với phạm vi hạn hẹp của nghiên cứu về công tác quản lý nhà nước về ngành thương mại được tiếp cận dưới góc độ là quá trình thực hiện và phối hợp các chức năng hoạch định,

tổ chức, lãnh đạo và kiểm soát các hoạt động thương mại trên thị trường trong

sự tác động của hệ thống quản lý đến hệ thống bị quản lý nhằm đạt mục tiêu

thông qua việc sử dụng các công cụ và chính sách quản lý

1.1.4 Vai trò quản lý của nhà nước đối với ngành thương mại

Trong nền kinh tế thị trường, nhà nước đóng vai trò người định hướng dẫn dắt sự phát triển kinh tế, bảo đảm thống nhất các lợi ích cơ bản trong toàn xã

Trang 23

hội Nhà nước Việt Nam đi theo định hướng xã hội chủ nghĩa, đặt dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản, nên càng có vai trò quan trọng trong việc hướng dẫn, điều tiết sự phát triển của nền kinh tế theo định hướng, mục tiêu chiến lược mà cương lĩnh và chiến lược phát triển kinh tế -xã hội của Đảng đã xác định

Mặt khác, vai trò điều tiết của nhà nước ta đối với nền kinh tế còn được xác định bởi chính các yếu tố: Nhà nước là chủ sở hữu phần lớn các nguồn vốn và tài sản trong nền kinh tế quốc dân, nhà nước trực tiếp sỡ hữu các lĩnh vực chủ chốt nhất của nền kinh tế; các sản phẩm chủ yếu nhất của nền kinh tế vẫn do khu vực quốc doanh sản xuất và chi phối.[24]

Vai trò quản lý kinh tế của Nhà nước đã được khẳng định cả về lý luận

và thực tiễn và được thể hiện trên các mặt sau đây:

a Nhà nước định hướng, hướng dẫn hoạt động cho sự phát triển của thương mại

Sự định hướng này được thực hiện thông qua việc xây dựng và tổ chức thực hiện các chiến lược kinh tế xã hội, các chương trình mục tiêu, các kế hoạch ngắn hạn và dài hạn

Định hướng dẫn dắt sự phát triển của thương mại còn được bảo đảm bằng hệ thống chính sách, sự tác động của hệ thống tổ chức quản lý thương mại từ trung ương đến địa phương

Đây chính là yếu tố quan trọng có tính thúc đẩy nhịp độ phát triển kinh

tế nói chung và thương mại nói riêng

b Điều tiết và can thiệp vào quá trình hoạt động thương mại

Nhà nước có vai trò củng cố, bảo đảm dân chủ, công bằng xã hội cho mọi người, mọi thành phần kinh tế hoạt động thương mại trên thị trường Xây dựng một xã hội văn minh, dân chủ rộng rãi, khuyến khích và đề cao trách nhiệm cá nhân là điều kiện cho sự phát triển toàn diện kinh tế xã hội

Trong kinh tế thị trường sự phân hoá giàu nghèo giữa các tầng lớp xã

Trang 24

hội là rất lớn Nhà nước cần có sự can thiệp và điều tiết hợp lý nhằm bảo đảm cuộc sống ổn định, nhân cách của con người được tôn trọng, đồng thời bảo đảm tính tự chủ, sáng tạo và ham làm giàu của mọi công dân

c Nhà nước tạo lập môi trường thương mại và cạnh tranh cho thương mại phát triển

Nhà nước bảo đảm sự ổn định về mặt thể chế pháp lý, môi trường kinh

tế, chính trị- xã hội, môi trường kỹ thuật - công nghệ, tại đây có thể hiểu rằng Nhà nước đã tạo lập một môi trường có định hướng, có hướng dẫn cho hoạt

động phát triển của ngành thương mại

Nhà nước thực thi cơ chế, chính sách để hạn chế tình trạng thiếu cầu, giảm lạm phát, khuyến khích sản xuất và tiêu dùng Nhà nước tập trung xây dựng kết cấu hạ tầng, bao gồm kết cấu hạ tầng vật chất, tài chính, giáo dục, luật pháp cho thương mại Tạo lập môi trường cạnh tranh bình đẳng, môi trường vĩ mô phù hợp với xu hướng phát triển của thương mại trong cơ chế

thị trường

d Quản lý trực tiếp khu vực kinh tế Nhà nước

Nhà nước quy định rõ những bộ phận, những ngành then chốt, những nguồn lực và tài sản mà Nhà nước trực tiếp quản lý như: đất đai, các nguồn tài nguyên, các sản phẩm, ngành có ý nghĩa sống còn với quốc gia thuộc sở hữu nhà nước Nhà nước phải quản lý và kiểm soát việc sử dụng tài sản quốc gia nhằm bảo tồn và phát triển các tài sản đó Quản lý trực tiếp các doanh nghiệp thuộc thành phần kinh tế Nhà nước để giữ vai trò nòng cốt trong công cuộc xây dựng và phát triển nền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần ở nước ta

Qua đây ta nhận thấy vai trò chủ đạo của kinh tế Nhà nước là nội dung quan trọng của định hướng XHCN Duy trì vai trò chủ đạo của thành phần kinh tế nhà nước là công việc quan trọng để vượt qua nguy cơ chệch hướng

xã hội chủ nghĩa Thông qua các DNNN, Nhà nước có thể hướng dẫn, chỉ đạo

Trang 25

sự phát triển của các doanh nghiệp thuộc các thành phần khác, tập trung mọi nguồn lực cho sự công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước

Thông qua thành phần kinh tế nhà nước, Nhà nước nắm và điều tiết một bộ phận lớn các hàng hóa – dịch vụ chủ yếu, có ý nghĩa quan trọng và then chốt của nền kinh tế quốc dân, bảo đảm cho nền kinh tế hoạt động nhịp nhàng và phát triển cân đối với nhịp độ cao

1.1.5 Chức năng của quản lý nhà nước về thương mại

a Chức năng hoạch định

Chức năng này bao gồm các nội dung cơ bản là hoạch định chiến lược, quy hoạch phát triển thương mại, phân tích và xây dựng các chính sách thương mại; quy hoạch và định hướng chiến lược phát triển thị trường, xây dựng hệ thống pháp luật có liên quan đến thương mại; xác lập các chương trình, dự án, cụ thể hóa chiến lược, đặc biệt là các lộ trình hội nhập khu vực

và quốc tế

Vai trò của chức năng hoạch định là giúp cho các doanh nghiệp có phương hướng hình thành phương án, chiến lược, kế hoạch sản xuất kinh doanh

Nó vừa giúp tạo lập môi trường kinh doanh, vừa cho phép Nhà nước có thể kiểm soát hoạt động của các doanh nghiệp và các chủ thể kinh doanh trên thị trường

b Chức năng tổ chức và phối hợp các hoạt động quản lý thương mại

Nhà nước bằng việc tạo lập các cơ quan và hệ thống tổ chức, quản lý,

sử dụng bộ máy này để hoạch định các chiến lược, quy hoạch, chính sách, các văn bản pháp luật Đồng thời, sử dụng sức mạnh của bộ máy tổ chức để thực hiện những vấn đề thuộc về QLNN nhằm áp dụng chính sách và pháp luật vào thực tiễn kinh doanh của doanh nghiệp, hiện thực hóa quy hoạch và kế hoạch

Trang 26

Với mục đích trên, chức năng phối hợp có vai trò và bao gồm:

+ Hình thành cơ chế phối hợp hữu hiệu giữa cơ quan QLNN về thương mại với các đơn vị quản lý liên quan, với các cấp trong hệ thống tổ chức quản

lý thương mại của Trung ương, Tỉnh/ thành phố, quận huyện, xã phường

+ Bồi dưỡng và đào tạo về nguồn lực đủ khả năng thực hiện các công việc liên quan tới quản lý nhà nước về thương mại

c Chức năng lãnh đạo, điều tiết các hoạt động thương mại và can thiệp thị trường

Mục đích là nhằm điều tiết các hoạt động thương mại, điều tiết thị trường để các hoạt động này cũng như thị trường phát triển cân đối, hài hòa, bền vững và đúng theo quy định

Nội dung và vai trò của chức năng này bao gồm:

+ Nhà nước là người bảo vệ quyền lợi hợp pháp của mọi chủ thể kinh doanh, khuyến khích và đảm bảo bằng luật pháp

+ Hướng dẫn và kích thích các doanh nghiệp hoạt động theo định hướng thị trường của mình

+ Nhà nước hỗ trợ cho các doanh nghiệp về thông tin, tài chính, kết cấu

hạ tầng kinh tế - xã hội trong điều kiện cho phép, không vi phạm các cam kết quốc tế Bảo vệ kinh tế Nhà nước theo đúng pháp luật quốc tế, chống tham nhũng và thất thoát tài sản, đảm bảo tăng trưởng kinh tế, tạo nguồn thu cho ngân sách nhà nước.[19]

d Chức năng kiểm soát các quan hệ trao đổi hoạt động thương mại

Nhằm phát hiện những lệch lạc, nguy cơ chệch hướng hoặc vi phạm pháp luật và các quy định của Nhà nước, từ đó đưa ra các quyết định điều chỉnh thích hợp nhằm tăng cường hiệu quả của QLNN về thương mại

Nội dung và vai trò của chức năng này:

+ Nhà nước giám sát hoạt động của mọi chủ thể kinh doanh cũng như

Trang 27

chế độ quản lý của các chủ thể đó về các mặt đăng ký kinh doanh, phương án sản phẩm, chất lượng và tiêu chuẩn sản phẩm, bản quyền sở hữu công nghiệp, môi trường ô nhiễm, cơ chế quản lý kinh doanh, nghĩa vụ nộp thuế

+ Nhà nước cũng thực hiện việc kiểm tra, đánh giá về sức mạnh của hệ thống các tổ chức quản lý thương mại của Nhà nước cũng như đội ngũ cán bộ công chức thực hiện các chức năng quản lý của Nhà nước.[19]

1.2 NỘI DUNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC NGÀNH THƯƠNG MẠI

1.2.1 Nội dung quản lý nhà nước ngành thương mại

a Định hướng phát triển ngành thương mại thông qua kế hoạch, các chương trình, đề án phát triển thương mại

Hệ thống các kế hoạch phát triển thương mại là những nội dung quan trọng để các cơ quan nhà nước thực hiện công tác QLNN về thương mại trên địa bàn Đây là những tư tưởng chỉ đạo, các mục tiêu, chỉ tiêu, các mô hình, biện pháp, ngắn hạn và dài hạn để định hướng cho thương mại trên địa bàn quậnphát triển theo đúng các mục tiêu chung của phát triển kinh tế- xã hội

Vì vậy, xây dựng các kế hoạch phát triển thương mại là một nội dung QLNN về thương mại Các kế hoạch quản lý thương mại tại quận phải phù hợp với các chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển thương mại của thành phố nói chung Ban hành kế hoạch tổng thể phát triển phải được xây dựng trên các luận cứ khoa học và giá trị thực tiễn cao, đặc biệt yếu tố dự báo và tầm nhìn về phát triển thương mại trên cơ sở quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội trên địa bàn phải được quán triệt sâu sắc trong bản quy hoạch

để làm căn cứ cho việc quy hoạch tổng thể phát triển thương mại của thành phố trong thời gian trung hạn và dài hạn Một yếu tố quan trọng không thể thiếu đối với việc xây dựng kế hoạch thương mại là bản kế hoạch này phải được tham vấn ý kiến đầy đủ và phải phản ánh được sự phù hợp với các quy hoạch về xây dựng cũng như quy hoạch đô thị đã được phê duyệt

Trang 28

Quản lý nhà nước về thương mại đối với quận là một bộ phận nằm trong hệ thống QLNN thống nhất từ Trung ương đến địa phương Việc quản

lý nhà nước về thương mại còn thể hiện ở việc cụ thể hóa các chủ trương, chính sách, các quyết định của nhà nước về thương mại trên cơ sở đặc thù của từng khu vực quản lý Các cơ quan có nhiệm vụ triển khai thực hiện tốt các chủ trương, các chính sách, các quyết định của Nhà nước về thương mại trên địa bàn

Trên cơ sở các đặc thù của quận, cơ quan QLNN về thương mại phải tổ chức ban hành các văn bản thể chế hóa các VBQPPL, triển khai nội dung các văn bản hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ đối với các hoạt động thương mại Phổ biến, hướng dẫn, giáo dục pháp luật thương mại đối với thương nhân trên địa bàn quản lý để đảm bảo việc thực hiện đúng quy định của pháp luật về thương mại

b Xây dựng và ban hành văn bản quản lý ngành thương mại

Thực hiện các nội dung các văn bản pháp luật về thương mại gồm: Luật Thương mại 2005; Các Luật về doanh nghiệp như: Luật doanh nghiệp, Đầu tư; các Nghị định và Quyết định của Chính phủ, các Thông tư, công văn Chỉ thị của Bộ Công Thương và các Bộ liên quan về tổ chức công ty, doanh nghiệp, doanh nghiệp vừa và nhỏ, các hộ gia đình; Các văn bản hiện hành về quản lý hoạt động kinh doanh trong nước; Các văn bản về xuất nhập khẩu, các văn bản về quản lý thị trường; Các văn bản về đầu tư liên quan đến thương mại; Các văn bản về tiêu chuẩn chất lượng về quản lý đo lường chất lượng hàng hóa; các văn bản hướng dẫn về đánh giá VMTM Các văn bản về thuế trong nước và thuế quan; Các văn bản về VPĐD thương mại; Các văn bản về hải quan; Các văn bản về hợp đồng kinh tế và trọng tài thương mại…

Trên cơ sở pháp luật nhà nước, các VBQPPL của Chính phủ và các văn bản quản lý, hướng dẫn của Bộ Công Thương, cơ quan QLNN về thương mại

Trang 29

địa phương xây dựng các dự thảo VBQPPL, luật hướng dẫn thi hành và trình UBND cấp tỉnh/ thành phố và cấp quận, huyện thực hiện triển khai; trong phạm vi thẩm quyền của mình, Ban hành các văn bản hướng dẫn có chuyên môn, nghiệp vụ, kỹ thuật đối với các hoạt động thương mại theo quy định của pháp luật Tổ chức, phổ biến, hướng dẫn, giáo dục pháp luật về thương mại đối với thương nhân trên địa bàn quận để đảm bảo việc thực hiện đúng quy định của pháp luật Ban hành các văn bản hướng dẫn các Phòng Kinh tế/Kinh

tế - hạ tầng về nghiệp vụ chuyên môn thương mại và thực hiện các chủ trương chính sách pháp luật liên quan đến hoạt động thương mại.[12]

c Tổ chức đăng ký kinh doanh thương mại

Hoạt động đăng ký kinh doanh nhằm đảo bảo quyền kinh doanh thương mại hợp pháp cho mọi cá nhân và tổ chức trên địa bàn theo quy định của pháp luật Đăng ký kinh doanh thương mại trên địa bàn quận bao gồm: cấp giấy phép kinh doanh hộ cá thể, giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh đối với thương nhân kinh doanh các loại hàng hóa và dịch vụ thương mại hạn chế kinh doanh, kinh doanh có điều kiện theo quy định của pháp luật và sự phân cấp của Chính phủ, Bộ, Ban ngành, UBND thành phố …

Cơ quan QLNN về thương mại phải tổ chức tổ chức tốt công tác cấp đăng ký kinh doanh đảm bảo luôn theo dõi, kiểm tra nhằm ngăn chặn các hành vi vi phạm pháp luật Cơ quan đăng ký kinh doanh phải đăng ký được hệ thống doanh nghiệp và làm tốt vai trò công tác kiểm tra doanh nghiệp theo nội dung trong hồ sơ đăng ký kinh doanh đảm bảo hoạt động đăng ký kinh doanh được thực hiện đúng theo quy định của pháp luật.[12]

d Thực hiện công tác dịch vụ công đối với các thủ tục hành chính

Hoạt động nhằm quản lý các thủ tục hành theo phân cấp; cấp, sửa đổi,

bổ sung, gia hạn và thu hồi giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh nhằm bảo đảm quyền kinh doanh hợp pháp cho mọi thương nhân theo quy định của

Trang 30

pháp luật Cấp các giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh đối với các thương nhân kinh doanh sản xuất các loại hình các hoạt động thương mại Kinh doanh có điều kiện theo quy định của pháp luật và sự phân cấp của Chính phủ, Bộ ngành, UBND, Sở thuộc cấp thành phố; Hỗ trợ pháp lý việc đăng ký thành lập VPĐD, chi nhánh của thương nhân nước ngoài tại Việt Nam và nước ngoài trên địa bàn mình quản lý…

Cơ quan QLNN phải tổ chức tốt công tác hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện quy định về hàng hóa, dịch vụ cấm, hạn chế kinh doanh, giấy phép kinh doanh có điều kiện các mặt hàng: thuốc lá, rượu… và các hàng hóa khác trên địa bàn được quản lý theo quy định của pháp luật Cơ quan QLNN phải xây dựng được hệ thống thông tin về doanh nghiệp và làm tốt công tác kiểm tra doanh nghiệp theo nội dung trong hồ sơ đăng ký kinh doanh đảm bảo hoạt động đăng ký kinh doanh được thực hiện đúng theo quy định của pháp luật

e Thực hiện quản lý nhà nước đối với các loại hình kinh doanh đang hoạt động

Xây dựng kế hoạch, phương hướng phát triển các loại hình kinh doanh thương mại cho từng thời kỳ phù hợp với quy hoạch, kế hoạch, phương hướng phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn quận nhằm đáp ứng nhu cầu sản xuất, lưu thông hàng hoá và tiêu dùng của nhân dân

Kiến nghị các nội dung về các chính sách hỗ trợ về đầu tư, xây dựng, quản lý hoạt động Thiết lập mối quan hệ chặt chẽ giữa các cấp quản lý các loại hình kinh doanh và các thương nhân, đảm bảo thông tin kịp thời, nhanh chóng và chính xác, đặc biệt cung cấp thông tin, tư vấn về hàng hoá, thị trường cho các thương nhân và người tiêu dùng; Tổ chức kiểm tra, khen thưởng và xử lý các vi phạm về hoạt động của các loại hình kinh doanh thương mại

Trang 31

f Quản lý hoạt động xúc tiến thương mại

Nội dung này nhấn mạnh tới việc quy định rõ trách nhiệm của quận, và của doanh nghiệp trong hoạt động xúc tiến thương mại, đưa ra các yêu cầu đối với cơ quan tổ chức xúc tiến thương mại

Hướng dẫn cho doanh nghiệp về nội dung, nghiệp vụ và phương pháp tiến hành xúc tiến thương mại

Kiểm tra hoạt động xúc tiến thương mại của các doanh nghiệp theo đúng quy định của pháp luật; hỗ trợ các doanh nghiệp trong việc xây dựng và phát triển hình ảnh, thương hiệu, nhãn mác hàng hóa.vv

g Thanh tra, kiểm tra, giám sát việc thực hiện chủ trương, chính sách, pháp luật về thương mại

Kiểm tra, giám sát việc chấp hành pháp luật về thương mại của các chủ thể kinh doanh trên địa bàn Các quy hoạch, kế hoạch, chương trình, đề án phát triển thương mại của quận sau khi được ban hành xong phải triển khai thực hiện, kiểm tra điều chỉnh kịp thời Cơ quan QLNN về thương mại trên địa bàn phải làm tốt công tác tổ chức thực hiện quy hoạch, kế hoạch, chương trình, đề án phát triển thương mại đã được phê duyệt, kịp thời phát hiện và điều chỉnh các quy hoạch, kế hoạch, chương trình, đề án phát triển thương mại cho phù hợp với điều kiện phát triển thực tế

Bên cạnh đó, phải thường xuyên tổ chức, hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện và kịp thời phát hiện những vấn đề mới nảy sinh để kiến nghị và điều chỉnh Thực hiện công tác thanh tra kiểm tra, kiểm soát thị trường, trực tiếp tổ chức các hoạt động đấu tranh chống buôn lậu, làm hàng giả, hàng nhái, buôn bán hàng cấm, kinh doanh trái phép và các hành vi vi phạm pháp luật khác về thương mại trên địa bàn quận

Trang 32

1.2.2 Công cụ quản lý chủ yếu của nhà nước đối với thương mại

a Nhà nước quản lý hoạt động thương mại bằng pháp luật

Để quản lý nền kinh tế nói chung và ngành thương mại nói riêng, nhà nước đã ban hành hệ thống pháp luật để quản lý điều hành chung Thực tế, khi chuyển sang nền kinh tế thị trường, nhà nước đã ban hành hệ thống pháp luật

và văn bản dưới luật để phù hợp với từng địa phương

“Pháp luật thường được hiểu là hệ thống các quy tắc xử sự có tính chất bắt buộc chung (quy phạm pháp luật) thể hiện ý chí của giai cấp thống trị và cộng đồng xã hội, do Nhà nước đặt ra, thực thi và bảo vệ, nhằm mục tiêu bảo toàn và phát triển xã hội theo các cách đặt trưng đã định” [11], [19]

Thông qua hệ thống pháp luật, nhà nước quy định các điều kiện và thủ tục thành lập, phá sản doanh nghiệp, điều chỉnh hành vi kinh doanh của doanh nghiệp Căn cứ vào môi trường, hành lang pháp lý được quy định, các chủ thể kinh doanh tiến hành hoạt động kinh doanh của mình dưới sự lãnh đạo, hướng dẫn, giám sát của Nhà nước

b Nhà nước quản lý hoạt động thương mại bằng công cụ kế hoạch

Hiện nay, nhà nước quản lý hoạt động kinh doanh thương mại bằng các

kế hoạch định hướng là chủ yếu, thông qua việc sử dụng các đòn bẩy kinh tế

và lực lượng vật chất để đảm bảo cân đối cung cầu của nền kinh tế quốc dân

“Kế hoạch theo nghĩa hẹp là phương án, hành động trong tương lai; theo nghĩa rộng là quá trình xây dựng, quán triệt, chấp hành và giám sát, kiểm tra việc thực hiện phương án hành động trong tương lai”.[11], [19]

Đối với doanh nghiệp thương mại nhà nước, nhà nước chỉ cần giao hai chỉ tiêu pháp lệnh: Doanh số và những mặt hàng chủ yếu Các khoản nộp cho ngân sách nhà nước

Ngoài ra, nhà nước giao cho một số DNNN kế hoạch dự trữ các mặt hàng thiết yếu như: lương thực, muối, đường, phân bón để chủ động điều

Trang 33

hòa cung - cầu, bình ổn giá thị trường Đối với các loại hình doanh nghiệp khác, nhà nước quản lý chủ yếu bằng hệ thống luật và các kế hoạch định hướng Các doanh nghiệp thương mại căn cứ vào kế hoạch định hướng của nhà nước, dự báo cung cầu, giá cả thị trường trong nước và thế giới để xây dựng kế hoạch kinh doanh của mình sao cho có hiệu quả nhất

c Nhà nước quản lý hoạt động thương mại bằng tài sản quốc gia

Tài sản quốc gia được sử dụng trong quản lý thương mại bao gồm:

- Ngân sách nhà nước: Toàn bộ khoản thu, chi của nhà nước trong dự toán được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định trích ngân sách để sử dụng trong hoạt động quản lý, phát triển ngành thương mại hàng năm

- Kết cấu hạ tầng: Bao gồm hệ thống năng lượng, hệ thống giao thông vận tải, hệ thống bưu chính viễn thông, hệ thống bảo vệ môi trường

- Doanh nghiệp nhà nước: Là tổ chức kinh tế do nhà nước đầu tư vốn thành lập và tổ chức quản lý nhằm thực hiện các mục tiêu kinh tế- xã hội do nhà nước giao Vì vậy, trong quản lý thương mại cần tăng cường quản lý các doanh nghiệp nhà nước bảo đảm vai trò chủ đạo của kinh tế nhà nước

- Hệ thống thông tin nhà nước: Là tập hợp những con người, các thiết

bị phần cứng, phần mềm, dữ liệu thực hiện hoạt động thu thập, lưu trữ, xử lý

và phân phối thông tin nhằm phục vụ công tác quản lý thương mại

Với những biến động không lường của thị trường cùng với những đột biến, rủi ro, thăng trầm không dự báo trước một cách chính xác Trong trường hợp này để quản lý thương mại phát triển và vận hành đúng hướng, đúng quỹ đạo và mục tiêu đã định thì tài sản quốc gia trở thành một công cụ quan trọng

và hữu hiệu để can thiệp trực tiếp vào nền kinh tế.[12], [19], [21]

1.3 PHƯƠNG PHÁP QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC NGÀNH THƯƠNG MẠI

Quản lý nhà nước về thương mại là một trong những hoạt động quản

lý, đòi hỏi chủ thể sử dụng công cụ tác động vào đối tượng nhằm đạt mục

Trang 34

tiêu Việc xây dựng những tiêu chuẩn, luật lệ, thiết chế quản lý, các cơ quan quản lý phải có phương pháp để vận dụng,tác động một cách có hiệu quả Trong quản lý nhà nước về thương mại sử dụng các phương pháp chủ yếu sau đây:

1.3.1 Phương pháp hành chính

“Phương pháp hành chính là các tác động trực tiếp của cơ quan quản

lý hay người lãnh đạo đến cơ quan bị quản lý hay người chấp hành, bằng các quy định của pháp luật, các chỉ thị, mệnh lệnh, cụ thể hóa những quy định của pháp luật” [19]

* Các phương pháp hành chính trong quản lý kinh tế vĩ mô:

- Nhà nước đề ra chủ trương đường lối cho các hoạt động kinh tế

- Sử dụng chủ yếu hệ thống pháp luật kinh tế, kiểm soát của nhà nước thông qua Tòa án kinh tế, Viện kiểm sát nhân dân các cấp Huy động có hiệu quả giám sát của nhân dân để kịp thời ngăn chặn xử lý các sai phạm Tiêu chuẩn hóa, trong sạch đội ngũ cán bộ quản lý kinh tế

1.3.2 Phương pháp kinh tế

“Phương pháp kinh tế là sự tác động tới vật chất của tập thế hay cá nhân nhằm làm cho họ quan tâm tới kết quả hoạt động và chịu trách nhiệm vật chất về hành động của mình” [16], [17], [19]

* Các phương pháp kinh tế trong quản lý kinh tế vĩ mô:

Thứ nhất, là chính sách thuế trong quản lý ngành, các sản phẩm cần

được ưu tiên phát triển sẽ được ưu đãi về thuế; Thứ hai, hệ thống lãi suất ngân

hàng nhằm thực hiện ý đồ của nhà nước hướng các hoạt động kinh doanh của

chủ thể kinh tế theo mục tiêu nhất định; Thứ ba, sử dụng các giải pháp hỗ trợ

phát triển sản xuất, các chính sách kinh tế cho các đối tượng xã hội cụ thể:

người nghèo, miền núi ; Thứ tư, sử dụng các quỹ dự trữ quốc gia để điều tiết sản xuất, đặc biệt để ổn định tiền tệ, giá cả thị trường; Thứ năm, chính sách

Trang 35

đối với các doanh nghiệp Nhà nước để có thể kiểm soát nền kinh tế phát triển;

Thứ sáu, sử dụng có hiệu quả ngân sách nhà nước, tạo môi trường kinh tế tốt

cho các doanh nghiệp hoạt động

1.3.3 Phương pháp tuyên truyền, giáo dục

“Phương pháp tuyên truyền, giáo dục là sự tác động đến tinh thần và

năng lực chuyên môn của người lao động để nâng cao ý thức và hiệu quả công tác” [11], [17], [19]

* Các phương pháp giáo dục trong quản lý kinh tế vĩ mô:

- Thông qua các phương tiện thông tin đại chúng, nhà nước tác động lên các doanh nghiệp khơi dậy lòng tự hào dân tộc, nâng cao quyết tâm của các doanh nghiệp trong hoạt động làm giàu cho bản thân và đất nước, tự giác tuân thủ kỷ cương pháp luật, nghĩa vụ đối với đất nước, không vi phạm pháp luật

- Đối với người lao động và toàn thể xã hội, nhà nước dẫn dắt tổ chức cộng đồng nhân dân hăng hái thi đua sản xuất, phát triển công nghệ, giữ gìn truyền thống và bản sắc dân tộc trong quá trình hội nhập Thông qua các hoạt động của các đoàn thể, các tổ chức trong xã hội nhằm thực thi và giám sát tốt các hoạt động sản xuất trong nước Các phương pháp tuyên truyền giáo dục còn được nhà nước thực hiện thông qua các hoạt động và chiến lược phát triển văn hóa-xã hội bằng các chính sách cụ thể

1.4 CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN PHÁT TRIỂN THƯƠNG MẠI

1.4.1 Yếu tố nguồn lực

a Nguồn lao động

Lao động là yếu tố đầu vào rất cần thiết của mọi quá trình sản xuất, đặc biệt là yếu tố duy nhất trực tiếp cung ứng các sản phẩm dịch vụ mà không thể thay thế bằng bất kỳ một loại máy móc thiết bị nào Lao động chính là động lực của phát triển thương mại Để có thu nhập, lao động trở thành nhu cầu cấp

Trang 36

thiết và chính đáng nhất của con người Chính nhu cầu đó đã thúc đẩy con người tìm việc làm, đưa con người đến với công việc và thúc đẩy con người tiến hành các hoạt động kinh tế, góp phần tích cực cho sự phát triển của quá trình sản xuất, cung ứng hàng hóa- dịch vụ trên thị trường, là nguồn lực cho

sự phát triển thương mại

b Tiến bộ khoa học, công nghệ

Cùng với các nguồn lực nêu trên, KH-CN cũng là yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến phát triển thương mại Trong quá trình sản xuất hàng hóa - dịch vụ việc áp dụng những tiến bộ khoa học sẽ thúc đẩy quá trình chuyên môn hóa sâu hơn, tăng năng suất lao động, giảm chi phí, giúp tạo ra nhiều sản phẩm có chất lượng cao hơn Ngày nay, sự phát triển không ngừng vượt bậc của công nghệ, nhất là công nghệ thông tin cùng với sự phát triển nhanh chóng của các cơ sở hạ tầng mạng máy tính đã đem lại những lợi ích đặc biệt cho toàn xã hội Trong đó, lợi ích mà doanh nghiệp nhận được từ sự phát triển khoa học công nghệ mang lại chính là chi phí kinh doanh thấp, tạo cơ hội kết nối hàng trăm triệu người và giúp các doanh nghiệp lựa chọn được các đối tác thích hợp trên phạm vi toàn cầu; riêng đối với khách hàng giúp khách hàng nhận được các thông tin xác thực và chi tiết một cách nhanh chóng trên môi trường mạng

c Kết cấu hạ tầng

Kết cấu hạ tầng đóng vai trò vô cùng quan trọng trong việc đảm bảo các điều kiện sản xuất và tái sản xuất xã hội Kết cấu hạ tầng của mỗi ngành, lĩnh vực bao gồm những công trình đặc trưng cho hoạt động của ngành, lĩnh vực đó Kết cấu hạ tầng bao gồm: kết cấu hạ tầng kinh tế và kết cấu hạ tầng xã hội

Kết cấu hạ tầng kinh tế bao gồm: năng lượng, giao thông vận tải, bưu chính viễn thông, hệ thống dịch vụ tài chính, ngân hàng, hệ thống lưới điện đây cũng chính là yếu tố tác động trực tiếp đến sự phát triển của ngành

Trang 37

Kết cấu hạ tầng xã hội bao gồm: Giáo dục, bệnh viện, Y tế Với tính chất đa dạng, kết cấu hạ tầng là nền tảng vật chất quan trọng trong phát triển kinh tế xã hội của mỗi quốc gia Kết cấu hạ tầng đồng bộ, hiện đại thì nền kinh

tế mới có điều kiện phát triển nhanh, ổn định và bền vững

1.4.2 Yếu tố thị trường

Tác động của thị trường đến phát triển thương mại thể hiện: nó chỉ ra

xu thế phát triển thương mại, chuyển dịch cơ cấu ngành và cơ cấu sản phẩm hàng hóa- dịch vụ, nâng cao hiệu quả KT-XH của sản xuất kinh doanh Thị trường ở đây được hiểu không chỉ là thị trường các loại hàng hóa dịch vụ mà còn bao hàm các loại thị trường yếu tố sản xuất (thị trường lao động, thị trường vốn ) Như vậy, thị trường tác động đến cả đầu vào và đầu ra của quá trình sản xuất, cung ứng hàng hóa- dịch vụ

1.4.3 Môi trường kinh tế - xã hội và chính sách

Môi trường chính trị - xã hội ổn định, kinh tế tăng trưởng là điều kiện thuận lợi cho sự phát triển kinh tế, thu hút đầu tư trong và ngoài nước vào nền kinh tế nói chung và lĩnh vực hoạt động thương mại nói riêng

Mặt khác, thể chế, chính sách điều tiết của nhà nước có ý nghĩa rất quan trọng trong việc tạo ra môi trường kinh doanh trên lĩnh vực thương mại

Vì thế, nếu chính sách đúng đắn, thích hợp nó sẽ phát huy được tính năng động của các chủ thể sản xuất- kinh doanh, khai thác tốt nhất mọi tiềm năng thế mạnh của nền kinh tế, thúc đẩy sự phát triển thương mại và ngược lại Trong quá trình QLNN sử dụng những biện pháp, chính sách để can thiệp vào quá trình sản xuất và trao đổi, cung ứng hàng hóa- dịch vụ Các biện pháp thường được sử dụng như: thuế quan, hạn ngạch, trợ cấp xuất khẩu, tỷ giá hối đoái, các chương trình đầu tư kết cấu hạ tầng, xúc tiến thị trường

Trang 38

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1

Nội dung chương 1 nhằm nghiên cứu những cơ sở lý luận về quản lý nhà nước ngành thương mại:

- Khái niệm, vai trò, chức năng quản lý nhà nước ngành thương mại

- Các nội dung quản lý nhà nước ngành thương mại trên địa bàn quận: + Định hướng phát triển ngành thương mại thông qua chiến lược, quy hoạch và kế hoạch, các chương trình, đề án phát triển thương mại;

+ Xây dựng và ban hành văn bản quản lý ngành thương mại;

+ Tổ chức đăng ký kinh doanh thương mại;

+ Thực hiện công tác dịch vụ công đối với các thủ tục hành chính; + Thực hiện quản lý Nhà nước đối với các loại hình kinh doanh đang hoạt động; Quản lý hoạt động xúc tiến thương mại;

+ Thanh tra, kiểm tra, giám sát việc thực hiện chủ trương, chính sách, pháp luật về thương mại; Công cụ và phương pháp QLNN ngành thương mại

Từ đó làm cơ sở cho việc phân tích, đánh giá thực trạng và đề ra giải pháp hoàn thiện nội dung QLNNvề thương mại trên địa bàn quận

Trang 39

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ THƯƠNG MẠI TẠI QUẬN THANH KHÊ TRONG GIAI ĐOẠN 2012-2017

2.1 ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN, KINH TẾ - XÃ HỘI CỦA QUẬN THANH KHÊ

Quận Thanh Khê có 10 phường, bao gồm: An Khê, Hoà Khê, Thanh Khê Đông, Thanh Khê Tây, Xuân Hà, Tam Thuận, Tân Chính, Chính Gián, Thạc Gián, Vĩnh Trung

Trang 40

- Về đất đai, địa hình:

Tổng diện tích đất quận Thanh Khê chia làm 3 nhóm như sau: Nhóm đất nông nghiệp 5ha, nhóm đất chuyên dùng: 437,76ha, nhóm đất ở 439,6ha, nhóm đất chưa sử dụng 64,95ha Tài nguyên đất không nhiều nên quá trình sử dụng đất đai đã đem lại hiệu quả nhất định, đa số đất của quận được sử dụng vào các mục đích phát triển đô thị

Quận Thanh Khê nhìn chung có địa hình bằng phẳng, tương đối thấp về phía Bắc, tập trung nhiều dân cư Trung tâm quận có một số ao hồ đóng vai trò điều tiết lượng nước mặt cho toàn quận Hiện nay, do tình trạng đô thị hoá với tốc độ cao, việc san ủi giải phóng mặt bằng lấy đất đồi núi để đắp đất trũng thấp diễn ra khá nhiều nên dẫn đến tính chất đất bị thay đổi, thành phần

cơ giới cũng bị biến đổi không còn tính chất ban đầu

- Về khí hậu, thủy văn: nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, nhiệt độ cao và ít biến động Nhiệt độ trung bình hàng năm khoảng 260

C, cao nhất tháng 6 (290C), thấp nhất tháng 2 (220C) Độ ẩm không khí trung bình hằng năm 83,4% Lượng mưa trung bình hàng năm 1.355mm, cao nhất vào tháng 10 là 266mm, thấp nhất tháng 2 là 7mm Khí hậu nơi đây là vùng chuyển tiếp đan xen giữa khí hậu phía Bắc và khí hậu phía Nam Mỗi năm có

2 mùa rõ rệt là mùa khô (tháng 01 đến tháng 7) và mùa mưa (từ tháng 8-12), thi thoảng có những đợt rét đông nhưng không kéo dài Thanh Khê thường xuyên bị ảnh hưởng của bão, trung bình hàng năm có 2-3 cơn bão đi qua, hai năm thường có một cơn bão lớn Do đó, việc kinh doanh buôn bán người dân ảnh hưởng vào thời tiết khá lớn

Hệ thống sông ngòi của Thanh Khê chỉ có sông Phú lộc với lưu lượng nước nhỏ, do nằm sâu trong khu vực nội thị lại nhỏ nên ít có giá trị kinh tế trong việc vận chuyển bằng đường thuỷ Chất lượng nước sông hiện đang bị ô nhiễm do tất cả nước sinh hoạt và sản xuất đều đổ trực tiếp ra sông

Ngày đăng: 04/04/2022, 22:26

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[4] Nguyễn Đức Bình (1995), "C.MÁC VÀ PH.ĂNG-GHEN (Toàn tập)", NXB Chính trị Quốc gia Sự Thật. ( 21, tr. 23) Sách, tạp chí
Tiêu đề: C.MÁC VÀ PH.ĂNG-GHEN (Toàn tập)
Tác giả: Nguyễn Đức Bình
Nhà XB: NXB Chính trị Quốc gia Sự Thật. ( 21
Năm: 1995
[10] Nguyễn Thị Dung (2006), "Tự do hóa thương mại và vấn đề quản lý nhà nước đối với hoạt động xúc tiến thương mại." Báo Nhà nước và Pháp luật, (số 06/2012) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tự do hóa thương mại và vấn đề quản lý nhà nước đối với hoạt động xúc tiến thương mại
Tác giả: Nguyễn Thị Dung
Năm: 2006
[11] Đặng Đình Đào, (2008), Giáo trình Kinh tế thương mại, NXB Đại học kinh tế quốc dân, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Kinh tế thương mại
Tác giả: Đặng Đình Đào
Nhà XB: NXB Đại học kinh tế quốc dân
Năm: 2008
[12] Nguyễn Mạnh Hoàng (2008), Hoàn thiện nội dung quản lý nhà nước về thương mại hàng hóa trên địa bàn Hà Nội đến năm 2020, Luận án Tiến sĩ, Đại học Kinh tế quốc dân. Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hoàn thiện nội dung quản lý nhà nước về thương mại hàng hóa trên địa bàn Hà Nội đến năm 2020, Luận án Tiến sĩ
Tác giả: Nguyễn Mạnh Hoàng
Năm: 2008
[16] Trần Thúy Lan (2005), Giáo trình Kinh tế thương mại, NXB Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Kinh tế thương mại
Tác giả: Trần Thúy Lan
Nhà XB: NXB Hà Nội
Năm: 2005
[18] Thân Danh Phúc (2015), Giáo trình quản lý nhà nước về thương mại, NXB Thống kê,Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình quản lý nhà nước về thương mại
Tác giả: Thân Danh Phúc
Nhà XB: NXB Thống kê
Năm: 2015
[19] Đỗ Hoàng Toàn- Mai Văn Bưu (2005), Giáo trình quản lý nhà nước về kinh tế, NXB Lao Động - Xã Hội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình quản lý nhà nước về kinh tế
Tác giả: Đỗ Hoàng Toàn- Mai Văn Bưu
Nhà XB: NXB Lao Động - Xã Hội
Năm: 2005
[20] Hồ Văn Tĩnh (2006), "Thương mại dịch vụ- Một số vấn đề lý luận và thực tiễn", Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chi Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thương mại dịch vụ- Một số vấn đề lý luận và thực tiễn
Tác giả: Hồ Văn Tĩnh
Năm: 2006
[21] Nguyễn Thị Thanh Thơm (2016), Hoàn thiện công tác quản lý nhà nước về ngành thương mại trên địa bàn tỉnh ĐắcLắk, Luận văn Thạc sĩ Phát triển kinh tế - Đai học Đà Nẵng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hoàn thiện công tác quản lý nhà nước về ngành thương mại trên địa bàn tỉnh ĐắcLắk
Tác giả: Nguyễn Thị Thanh Thơm
Năm: 2016
[22] Nguyễn Thị Thu Vân (2012), Quản lý nhà nước ngành thương mại thành phố Hội An- Tỉnh Quảng Nam, Luận văn Thạc sĩ Phát triển kinh tế - Đai học Đà Nẵng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý nhà nước ngành thương mại thành phố Hội An- Tỉnh Quảng Nam
Tác giả: Nguyễn Thị Thu Vân
Năm: 2012
[25] UBND thành phố Đà Nẵng (2016), Đà Nẵng bước tiến 20 năm qua các con số thống kê, NXB Thống Kê,Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đà Nẵng bước tiến 20 năm qua các con số thống kê
Tác giả: UBND thành phố Đà Nẵng
Nhà XB: NXB Thống Kê
Năm: 2016
[30] UBND quận Thanh Khê (2017), Báo cáo kết quả thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế xã hội, quốc phòng an ninh năm 2017 và phương hướng nhiệm vụ năm 201Tài liệu trên website Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo kết quả thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế xã hội, quốc phòng an ninh năm 2017 và phương hướng nhiệm vụ năm 201
Tác giả: UBND quận Thanh Khê
Năm: 2017
[31] UBND quận Hải Châu (2017), Báo cáo kết quả thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế xã hội, quốc phòng an ninh năm 2017 và phương hướng nhiệm vụ năm 201https://haichau.danang.gov.vn/chi-tiet-tin-tuc?dinhdanh=42601&cat=2201 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo kết quả thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế xã hội, quốc phòng an ninh năm 2017 và phương hướng nhiệm vụ năm 201
Tác giả: UBND quận Hải Châu
Năm: 2017
[1] Bộ Nội vụ (2012), Tài liệu bồi dưỡng ngạch chuyên viên, Chuyên đề 19: Quản lý nhà nước về kinh tế, tài chính Khác
[2] Bộ Kế hoạch và Đầu tư (2015), Thông tư số 20/2015/TT-BKHĐT ngày 01 tháng 12 năm 2015 của hướng dẫn về đăng ký doanh nghiệp Khác
[3] Bộ Công Thương và Bộ Nội Vụ (2015), Thông tư liên tịch số 22/2015/TTLT-BCTBNV hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của cơ quan chuyên môn về công thương thuộc ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện Khác
[5] Chính Phủ (2003), Nghị định số 02/2003/NĐ-CP quy định phát triển và quản lý chợ Khác
[6] Chính Phủ (2009), Nghị định số 114/2009/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số 02/2003/NĐ-CP Khác
[7] Chính Phủ (2015), Nghị định số 7 /2015/NĐ-CP ngày 14 tháng 9 năm 2015 của Chính phủ về đăng ký doanh nghiệp Khác
[8] Chính Phủ (2017), Nghị định số 98/2017/NĐ-CP ngày 1 tháng năm 2017 quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công Thương Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

DANH MỤC CÁC BẢNG Số hiệu - (luận văn thạc sĩ) hoàn thiện công tác quản lý nhà nước về thương mại tại quận thanh khê  thành phố đà nẵng
hi ệu (Trang 8)
bảng Tên bảng Trang - (luận văn thạc sĩ) hoàn thiện công tác quản lý nhà nước về thương mại tại quận thanh khê  thành phố đà nẵng
b ảng Tên bảng Trang (Trang 9)
DANH MỤC CÁC HÌNH - (luận văn thạc sĩ) hoàn thiện công tác quản lý nhà nước về thương mại tại quận thanh khê  thành phố đà nẵng
DANH MỤC CÁC HÌNH (Trang 10)
Hình 2.1. Bản đồ hành chính quậnThanh Khê Thành phố Đà Nẵng [33] - (luận văn thạc sĩ) hoàn thiện công tác quản lý nhà nước về thương mại tại quận thanh khê  thành phố đà nẵng
Hình 2.1. Bản đồ hành chính quậnThanh Khê Thành phố Đà Nẵng [33] (Trang 39)
Bảng 2.2. Cơ cấu GRDP đối với các ngành kinh tế quậnThanh Khê giai đoạn 2011-2017 - (luận văn thạc sĩ) hoàn thiện công tác quản lý nhà nước về thương mại tại quận thanh khê  thành phố đà nẵng
Bảng 2.2. Cơ cấu GRDP đối với các ngành kinh tế quậnThanh Khê giai đoạn 2011-2017 (Trang 41)
Bảng 2.1. Tăng trưởng kinh tế quậnThanh Khê giai đoạn 2011-2017 - (luận văn thạc sĩ) hoàn thiện công tác quản lý nhà nước về thương mại tại quận thanh khê  thành phố đà nẵng
Bảng 2.1. Tăng trưởng kinh tế quậnThanh Khê giai đoạn 2011-2017 (Trang 41)
a. Các loại hình kinh doanh trên địa bàn quậnThanh Khê - (luận văn thạc sĩ) hoàn thiện công tác quản lý nhà nước về thương mại tại quận thanh khê  thành phố đà nẵng
a. Các loại hình kinh doanh trên địa bàn quậnThanh Khê (Trang 46)
Bảng 2.4. Số cơ sở doanh nghiệp ngành thương mại trên địa bàn quận Thanh Khê chia theo ngành kinh tế - (luận văn thạc sĩ) hoàn thiện công tác quản lý nhà nước về thương mại tại quận thanh khê  thành phố đà nẵng
Bảng 2.4. Số cơ sở doanh nghiệp ngành thương mại trên địa bàn quận Thanh Khê chia theo ngành kinh tế (Trang 47)
Bảng 2.5. Số lượng chợ và số hộ kinh doanh trên địa bàn quậnThanh Khê - (luận văn thạc sĩ) hoàn thiện công tác quản lý nhà nước về thương mại tại quận thanh khê  thành phố đà nẵng
Bảng 2.5. Số lượng chợ và số hộ kinh doanh trên địa bàn quậnThanh Khê (Trang 48)
(Nguồn: Tác giả điều tra về tình hình hoạt động các chợ trên địa bàn quận Thanh Khê năm 2017) - (luận văn thạc sĩ) hoàn thiện công tác quản lý nhà nước về thương mại tại quận thanh khê  thành phố đà nẵng
gu ồn: Tác giả điều tra về tình hình hoạt động các chợ trên địa bàn quận Thanh Khê năm 2017) (Trang 49)
Bảng 2.8. Giá trị sản xuất các ngành giai đoạn từ 2006 -2017 - (luận văn thạc sĩ) hoàn thiện công tác quản lý nhà nước về thương mại tại quận thanh khê  thành phố đà nẵng
Bảng 2.8. Giá trị sản xuất các ngành giai đoạn từ 2006 -2017 (Trang 52)
Tại Bảng 2.9 cho thấy số lượng doanh nghiệp, hộ cá thể và quy mô sản xuất, kinh doanh ngày càng tăng lên - (luận văn thạc sĩ) hoàn thiện công tác quản lý nhà nước về thương mại tại quận thanh khê  thành phố đà nẵng
i Bảng 2.9 cho thấy số lượng doanh nghiệp, hộ cá thể và quy mô sản xuất, kinh doanh ngày càng tăng lên (Trang 53)
Bảng 2.10. Giá trị tổng mức bán lẻ hàng hóa, doanh thu của quậnThanh Khê giai đoạn 2012-2017 - (luận văn thạc sĩ) hoàn thiện công tác quản lý nhà nước về thương mại tại quận thanh khê  thành phố đà nẵng
Bảng 2.10. Giá trị tổng mức bán lẻ hàng hóa, doanh thu của quậnThanh Khê giai đoạn 2012-2017 (Trang 57)
Bảng 2.11. Tốc độ tăng giảm tổng mức bán lẻ hàng hóa, doanh thu của quận Thanh Khê giai đoạn 2012-2017 - (luận văn thạc sĩ) hoàn thiện công tác quản lý nhà nước về thương mại tại quận thanh khê  thành phố đà nẵng
Bảng 2.11. Tốc độ tăng giảm tổng mức bán lẻ hàng hóa, doanh thu của quận Thanh Khê giai đoạn 2012-2017 (Trang 58)
Bảng 2.12. Số lượng lao động làm việc trong các ngành kinh tế quận Thanh Khê giai đoạn 2012-2017 - (luận văn thạc sĩ) hoàn thiện công tác quản lý nhà nước về thương mại tại quận thanh khê  thành phố đà nẵng
Bảng 2.12. Số lượng lao động làm việc trong các ngành kinh tế quận Thanh Khê giai đoạn 2012-2017 (Trang 61)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w