ðối tượng nghiên cứu ðối tượng nghiên cứu của ñề tài bao gồm các vấn ñề lý luận và thực tiễn liên quan ñến các chính sách thực hiện công tác ASXH trên ñịa bàn huyện KonPlông, như: Bảo h
Trang 3LỜI CAM ðOAN
Tôi cam ñoan ñây là công trình nghiên cứu của riêng tôi
Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng ñược
ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác
Tác giả luận văn
TRỊNH THỊ THỦY HÀ
Trang 4MỤC LỤC
MỞ ðẦU 1
1 Lý do chọn ñề tài 1
2 Mục tiêu nghiên cứu 2
3 ðối tượng và phạm vi nghiên cứu 2
4 Phương pháp nghiên cứu 3
5 Bố cục của ñề tài 4
6 Tổng quan về tài liệu nghiên cứu 4
CHƯƠNG 1 CÁC VẤN ðỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ AN SINH XÃ HỘI 9
1.1 KHÁI QUÁT VỀ AN SINH XÃ HỘI 9
1.1.1 Khái niệm 9
1.1.2 Ý nghiã của an sinh xã hội 11
1.1.3 Chức năng của an sinh xã hội 13
1.2 NỘI DUNG CƠ BẢN CỦA CÔNG TÁC AN SINH XÃ HỘI 15
1.2.1 Bảo hiểm xã hội 15
1.2.2 Bảo hiểm y tế 20
1.2.3 Cứu trợ xã hội 23
1.2.4 Ưu ñãi xã hội 25
1.2.5 Xóa ñói giảm nghèo 28
1.3 CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ðẾN AN SINH XÃ HỘI 30
1.3.1 Nhóm nhân tố thuộc về ñiều kiện tự nhiên 30
1.3.2 Nhóm nhân tố thuộc về ñiều kiện xã hội 31
1.3.3 Nhóm nhân tố thuộc về ñiều kiện kinh tế 32
Trang 5CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC AN SINH XÃ HỘI TRÊN
ðỊA BÀN HUYỆN KONPLÔNG - TỈNH KON TUM 35
2.1 ðẶC ðIỂM TỰ NHIÊN, KINH TẾ XÃ HỘI ẢNH HƯỞNG ðẾN AN SINH XÃ HỘI HUYỆN KONPLÔNG 35
2.1.1 ðặc ñiểm về ñiều kiện tự nhiên 35
2.1.2 ðặc ñiểm về ñiều kiện xã hội 38
2.1.3 ðặc ñiểm về ñiều kiện kinh tế 43
2.2 THỰC TRẠNG VỀ CÔNG TÁC AN SINH XÃ HỘI TRÊN ðỊA BÀN HUYỆN KONPLÔNG THỜI GIAN QUA 45
2.2.1 Thực trạng công tác bảo hiểm xã hội 45
2.2.2 Thực trạng công tác bảo hiểm y tế 52
2.2.3 Thực trạng công tác cứu trợ xã hội 57
2.2.4 Thực trạng hoạt ñộng ưu ñãi xã hội 61
2.2.5 Thực trạng công tác xóa ñói giảm nghèo 64
2.3 ðÁNH GIÁ CHUNG VỀ CÔNG TÁC AN SINH Xà HỘI TRÊN ðỊA BÀN HUYỆN KONPLÔNG, TỈNH KON TUM 74
2.3.1 Những thành công và hạn chế 74
2.3.2 Nguyên nhân của những hạn chế 75
CHƯƠNG 3 GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN AN SINH XÃ HỘI TRÊN ðỊA BÀN HUYỆN KONPLÔNG 77
3.1 CƠ SỞ CHO VIỆC XÂY DỰNG GIẢI PHÁP 77
3.1.1 Các dự báo xu hướng chính sách an sinh xã hội hiện nay 77
3.1.2 Chiến lược phát triển KT-XH huyện KonPlông ñến năm 2020 78
3.1.3 ðặc ñiểm của ñồng bào dân tộc thiểu số ảnh hưởng ñến công tác an sinh xã hội 79
3.1.4 Các quan ñiểm ñịnh hướng khi xây dựng giải pháp 80
3.2 CÁC GIẢI PHÁP CỤ THỂ 82
Trang 63.2.1 Hoàn thiện công tác bảo hiểm xã hội 82
3.2.2 Hoàn thiện công tác bảo hiểm y tế 84
3.2.3 Hoàn thiện công tác cứu trợ xã hội 86
3.2.4 Giải pháp ñảm bảo ASXH thông qua thực hiện ưu ñãi người có công 88
3.2.5 Các giải pháp trong công tác xóa ñói giảm nghèo 90
3.3 KIẾN NGHỊ 94
KẾT LUẬN 99 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
QUYẾT ðỊNH GIAO ðỀ TÀI LUẬN VĂN (Bản sao)
Trang 7DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Trang 8năm
43
2.7 Số người tham gia BHXH huyện KonPlông qua các năm 46 2.8 Mức ñộ bao phủ BHXH huyện KonPlông qua các năm 47 2.9 Tình hình thu BHXH huyện KonPlông qua các năm 48 2.10 Số người nhận BHXH huyện KonPlông qua các năm 49 2.11 Tình hình chi trả BHXH huyện KonPlông qua các năm 50 2.12 Cân ñối thu, chi của quỹ bảo hiểm xã hội huyện
KonPlông qua các năm
2.19 Kinh phí thực hiện cứu trợ thường xuyên huyện
KonPlông qua các năm
59
Trang 92.22 ðối tượng hưởng chính sách ưu ñãi NCC huyện
KonPlông qua các năm
62
2.23 Tình hinh chi trả ưu ñãi người có công huyện KonPlông
2.24 Kết quả ñầu tư cơ sở hạ tầng thực hiện xóa ñói giảm
2.25 Tình hình giáo dục phổ thông huyện KonPlông qua các
2.27 Số cơ sở y tế, giường bệnh và ñội ngũ nhân lực y tế
huyện KonPlông qua các năm
69
2.28 Tổng số hộ và kinh phí trợ cấp hộ nghèo huyện
KonPlông qua các năm
71
2.29 Tổng hợp tình hình hỗ trợ các ñối tượng nghèo, tàn tật
từ nguồn huy ñộng khác huyện KonPlông qua các năm
72 2.30 Tổng số và tỷ lệ hộ nghèo huyện KonPlông qua các năm 72
Trang 10MỞ ðẦU
1 Lý do chọn ñề tài
Những năm trở lại ñây, vấn ñề bảo ñảm ASXH trở thành vấn ñề trung tâm trong chiến lược phát triển của mỗi ñất nước, bởi vì việc chăm lo, không ngừng nâng cao ñời sống vật chất và tinh thần của nhân dân là mục tiêu cao nhất của sự nghiệp xây dựng xã hội, ñồng thời hướng vào phát triển con người với những giá trị mang tính xã hội, nhân văn và nhân ñạo sâu sắc, ñem lại hiệu quả kinh tế - xã hội to lớn Và hiện nay, ñất nước chúng ta ñang phấn ñấu ñến năm 2020, hệ thống ASXH sẽ bao phủ khắp toàn dân
Huyện KonPlông là một trong những huyện vùng sâu, vùng xa, vùng ñặc biệt khó khăn của tỉnh Kon Tum, nằm trong danh sách 62 huyện nghèo của cả nước, là một trong những huyện có ñiều kiện KT-XH gặp rất nhiều khó khăn, ñiều kiện thời tiết không thuận lợi, thường xuyên xảy ra hiện tượng sạt
lở ñất, gây ảnh hưởng không nhỏ ñến ñời sống của người dân bản ñịa, nhất là huyện có hơn 90% dân số là người ñồng bào dân tộc thiểu số ñang sinh sống; ñời sống của người dân hầu hết dựa vào sản xuất tự cung, tự cấp, phụ thuộc vào nông, lâm nghiệp là chủ yếu nên mức sống còn rất thấp, cơ sở hạ tầng vừa thiếu, vừa kém chất lượng Các nguồn hỗ trợ của Nhà nước còn phân tán, thiếu ñồng bộ, chưa hỗ trợ ñúng mức cho phát triển sản xuất, ñội ngũ cán bộ
cơ sở còn yếu và thiếu cán bộ khoa học, kỹ thuật, chưa thu hút ñược các doanh nghiệp ñầu tư ñể phát triển kinh tế xã hội cũng như kêu gọi ñể thực hiện ASXH Bên cạnh ñó, tư tưởng ỷ lại, trông chờ vào sự ñầu tư, hỗ trợ của Nhà nước ở một bộ phận người dân còn nặng nề ảnh hưởng ñến sự phát triển chung của huyện Trước những khó khăn nêu trên, lãnh ñạo huyện KonPlông
ñã chỉ ñạo các bộ phận chuyên môn thường xuyên tuyên truyền, vận ñộng người dân cũng như sử dụng một cách có hiệu quả những chính sách hỗ trợ từ Nhà nước, từ ñó, ñời sống vật chất, tinh thần của người dân ngày càng ñược
Trang 11nâng lên, người dân ñược tiếp cận ñầy ñủ các nguồn lực về ASXH như: cơ sở
hạ tầng, phát triển sản xuất, cứu trợ xã hội, y tế, giáo dục, Vì vậy, các nguồn lực về ASXH thực sự ñã trở thành chỗ dựa vững chắc cho người nghèo, người ñồng bào dân tộc thiểu số, những người dễ bị tổn thương trong
xã hội Tuy nhiên, công tác ASXH trên ñịa bàn huyện còn nhiều bất cập như thiếu việc làm, khám chữa bệnh theo chế ñộ bảo hiểm còn chưa tốt, công
tác cứu trợ xã hội chưa kịp thời Do ñó, tôi chọn ñề tài “ Hoàn thiện công
tác an sinh xã hội trên ñịa bàn huyện KonPlông, tỉnh Kon Tum” làm ñề tài nghiên cứu cho luận văn tốt nghiệp của mình
2 Mục tiêu nghiên cứu
- Hệ thống hóa các vấn ñề lý luận về an sinh xã hội
- Phân tích thực trạng về công tác ASXH trên ñịa bàn huyện KonPlông, tỉnh Kon Tum trong những năm qua
- ðề xuất giải pháp nhằm hoàn thiện công tác ASXH trên ñịa bàn huyện KonPlông, tỉnh Kon Tum trong những năm tới
3 ðối tượng và phạm vi nghiên cứu
a ðối tượng nghiên cứu
ðối tượng nghiên cứu của ñề tài bao gồm các vấn ñề lý luận và thực tiễn liên quan ñến các chính sách thực hiện công tác ASXH trên ñịa bàn huyện KonPlông, như: Bảo hiểm xã hội, Bảo hiểm y tế, cứu trợ xã hội, chế ñộ
ưu ñãi người có công, xóa ñói giảm nghèo
b Phạm vi nghiên cứu
- Nội dung: Tập trung nghiên cứu các chính sách sách liên quan ñến công tác ASXH ñược triển khai thực hiện trên ñịa bàn huyện KonPlông, tỉnh Kon Tum
- Không gian: Các nội dung trên ñược thực hiện trên ñịa bàn huyện KonPlông, tỉnh Kon Tum
Trang 12- Thời gian: Nghiên cứu thực trạng công tác an sinh xã hội thời gian qua, qua ñó ñánh giá những tồn tại, hạn chế ñể ñề xuất giải pháp giai ñoạn 5 năm tới
4 Phương pháp nghiên cứu
ðể ñạt ñược mục tiêu nghiên cứu ñã ñề ra, luận văn sử dụng kết hợp nhiều phương pháp sau:
- Phương pháp thu thập tài liệu thứ cấp: Tài liệu thứ cấp ñược thu thập qua các cơ quan trên ñịa bàn huyện, như: Chi cục thống kê, Phòng Tài chính –
Kế hoạch, Bảo hiểm xã hội, Phòng Lð-TB&XH, Phòng Dân tộc và thông qua các ñề tài liên quan khác như: sách, báo, tạp chí, internet
- Phương pháp xử lý tài liệu: Các tài liệu thứ cấp ñược sắp xếp cho
từng yêu cầu về nội dung nghiên cứu và phân thành các nhóm dữ liệu theo từng phần của ñề tài, bao gồm: Các tài liệu về lý luận, các tài liệu về thực tiễn nói chung, các số liệu về cơ bản về ASXH trên ñịa bàn huyện KonPlông
- Phương pháp phân tích thực chứng: là cách phân tích trong ñó người
ta cố gắng lý giải khách quan về bản thân các vấn ñề hay sự kiện kinh tế Phương pháp phân tích thực chứng có khuynh hướng tìm kiếm cách mô tả khách quan về các sự kiện hay quá trình trong ñời sống kinh tế Phương pháp này ñể trả lời một số câu hỏi, như: các nhân tố nào tác ñộng ñến công tác an sinh xã hội trên ñịa bàn huyện KonPlông? An sinh xã hội ảnh hưởng ñến cuộc sống của người dân như thế nào? Tại sao người dân cần phải tiếp cận các chính sách về an sinh xã hội?
- Phương pháp so sánh: Nhằm làm rõ sự khác biệt, sự biến ñộng của các nhân tố tác ñộng cũng như các số liệu thực tế phản ánh sự ảnh hưởng của
an sinh xã hội ñể từ ñó có căn cứ ñể nhận xét, ñánh giá
- Phương pháp phân tích tổng hợp: ñược sử dụng ñể phân tích từng nội dung, qua ñó tổng hợp, nhận xét, ñánh giá về nội dung nghiên cứu giúp chúng
Trang 13ta hiểu ñược các vấn ñề liên quan ñến an sinh xã hội
5 Bố cục của ñề tài
Ngoài phần mục lục, mở ñầu, kết luận, và danh mục tài liệu tham khảo; Luận văn ñược chia làm 3 chương như sau:
Chương 1: Các vấn ñề lý luận cơ bản về công tác an sinh xã hội
Chương 2: Thực trạng công tác an sinh xã hội trên ñịa bàn huyện KonPlông - tỉnh Kon Tum thời gian qua
Chương 3: Một số giải pháp ñể hoàn thiện công tác an sinh xã hội cho huyện KonPlông - tỉnh Kon Tum thời gian tới
6 Tổng quan về tài liệu nghiên cứu
ðiểm mốc ñánh dấu sự hình thành an sinh xã hội là cuộc cách mạng công nghiệp ở thế kỷ XIX, cuộc cách mạng này ñã khiến cuộc sống của người lao ñộng gắn chặt với thu nhập do bán sức lao ñộng ñem lại Chính vì vậy, những rủi ro trong cuộc sống như ốm ñau, tai nạn, thất nghiệp hoặc do tuổi già sức yếu v.v… ñã trở thành mối lo ngại cho những người lao ñộng Trước những rủi ro, bất hạnh thường xuyên xảy ra trong cuộc sống, một số nước ñã khuyến khích các hoạt ñộng tương thân tương ái lẫn nhau, kêu gọi người lao ñộng tự tiết kiệm phòng khi có biến cố hoặc thực hiện trợ cấp ñối với những người làm công ăn lương và thuật ngữ “an sinh xã hội” ñã ra ñời Mặc dù ñã có nhiều nghiên cứu về công tác ASXH, tuy nhiên, do tính chất phức tạp và ña dạng của ASXH nên vẫn còn nhiều nhận thức khác nhau về vấn ñề này
Ở nước ta, ASXH ñã có mầm mống từ lâu, nhưng chỉ sau cách mạng tháng tám năm 1945, ASXH mới thực sự ñược Nhà nước quan tâm, trở thành quốc sách, phục vụ lợi ích cho nhân dân lao ñộng Thời gian qua, ñã
có nhiều công trình nghiên cứu của các nhà khoa học về công tác hoàn thiện ASXH, như:
Trang 14- ðề tài nghiên cứu cấp nhà nước mang mã số KX 04.05 năm 1994:
“Luận cứ khoa học cho việc ñổi mới và hoàn thiện chính sách bảo ñảm xã
hội trong ñiều kiện nền kinh tế thị trường ở Việt Nam” do viện Khoa học
Lao ñộng và Các vấn ñề xã hội thực hiện ñề tài, thuộc Bộ Lao ñộng - Thương binh và Xã hội Kết quả nghiên cứu của ñề tài ñã ñề cập ñến một cách khá hệ thống vấn ñề ñảm bảo xã hội với các chính sách xã hội, vị trí, vai trò và sự cần thiết khách quan của bảo ñảm xã hội trong nền kinh tế thị trường, khẳng ñịnh bảo ñảm xã hội vừa là nhân tố ổn ñịnh, vừa là ñộng lực cho phát triển KTXH ðề tài ñã nghiên cứu về các bộ phận cấu thành quan trọng của an sinh xã hội là bảo hiểm xã hội, cứu trợ xã hội, ưu ñãi xã hội ñã ñánh giá thực trạng của các bộ phận cấu thành này, chỉ ra những thành tựu, hạn chế của nó và chỉ ra quan ñiểm, phương hướng và giải pháp phát triển trong tương lai của hệ thống bảo ñảm xã hội ở nước ta trong ñiều kiện nền kinh tế thị trường
- Luận án tiến sĩ kinh tế, Mai Ngọc Anh (2009): “An sinh xã hội ñối
với nông dân trong ñiều kiện kinh tế thị trường ở Việt Nam” Theo quan ñiểm của tác giả, trong thời gian tới ñể hệ thống an sinh xã hội ñối với nông dân ñi vào thực tế một cách có hiệu quả hơn, Nhà nước cần phải quan tâm ñến bốn vấn ñề cơ bản sau: Cần phải tiến hành hỗ trợ tài chính ñối với các ñối tượng tham gia bảo hiểm y tế và bảo hiểm xã hội tự nguyện, ñể thực hiện ñược ñiều này trước hết cần phải thay ñổi lại cơ cấu chi NSNN hiện nay; nên tổng kết, ñánh giá lại mô hình bảo hiểm xã hội cho nông dân ñể tìm ra những mặt mạnh, ñiểm yếu, từ ñó tiếp tục phát triển mô hình bảo hiểm xã hội cộng ñồng dành cho những ñối tượng nông dân có thu nhập thấp, không thể tham gia BHXH tự nguyện dù sẽ ñược Nhà nước hỗ trợ 50% kinh phí ñóng góp tham gia; cần phát triển hình thức bảo hiểm sản xuất ñể ñảm bảo thu nhập ổn ñịnh cho người nông dân; Nhà nước cũng cần phải ñào tạo lại
Trang 15ựội ngũ cán bộ thực thi ASXH, xem xét lại hệ thống luật pháp trong việc thực thi ASXH nói chung, ASXH ựối với nông dân nói riêng Tuy nhiên, tác giả chỉ nghiên cứu một bộ phận ựối tượng là nông dân, mà chưa ựề cập ựến các ựối tượng khác trong xã hội
- Trong nghiên cứu: ỘHệ thống chắnh sách an sinh xã hội ở Việt Nam:
Thực trạng và ựịnh hướng phát triểnỢ của Nguyễn Hữu Dũng (2010), trợ lý
Bộ trưởng Bộ Lao ựộng, Thương binh và Xã hội ựã trình bày khái niệm cơ bản về an sinh xã hội và thực trạng cũng như ựịnh hướng chắnh sách an sinh
xã hội của Việt Nam trong thời gian ựến Trên cơ sở nghiên cứu và phân tắch các khái niệm an sinh xã hội do Liên hợp quốc và ASEAN ựưa ra, tác giả chỉ
ra rằng chắnh sách an sinh xã hội có phạm vi bao phủ rộng, gồm các chắnh sách thị trường và việc làm, chắnh sách bảo hiểm xã hội và bảo hiểm y tế, chắnh sách trợ giúp xã hội và chương trình mạng lưới an toàn xã hội
- Mai Ngọc Cường (2009), Xây dựng và hoàn thiện hệ thống chắnh
sách an sinh xã hội ở Việt Nam, Nxb CTQG, Hà Nội Cuốn sách cung cấp cho người ựọc cái nhìn tổng quan nhất về hệ thống chắnh sách ASXH ở Việt Nam trong thời gian qua, với những cấu thành chủ yếu nhất là bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, trợ giúp xã hội và ưu ựãi xã hội
- Nguyễn Trọng đàm (2010), ỘHệ thống chắnh sách an sinh xã hội
nước ta trong giai ựoạn phát triển mớiỢ, Tạp chắ Lao ựộng và xã hội Theo tác giả: mục tiêu tổng quát về an sinh xã hội ở Việt Nam là cơ bản ựáp ứng ựược nhu cầu an sinh xã hội của người dân một cách toàn diện thông qua việc Nhà nước tạo cơ chế ựể mọi người dân có quyền ựược tham gia việc làm, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, phổ cập giáo dục Nhà nước hỗ trợ cho các nhóm yếu thế, các ựối tượng ựặc thù, trong ựó, hỗ trợ toàn bộ cho người
có hoàn cảnh khó khăn tham gia bảo hiểm y tế, bảo hiểm xã hội, tiếp cận ựến giáo dục, nước sạch, thông tin truyền thông và các trợ giúp xã hội khác;
Trang 16hỗ trợ một phần cho người thất nghiệp, người cận nghèo, người dân có mức thu nhập dưới mức trung bình, ựể nhóm ựối tượng này có ựiều kiện tham gia bảo hiểm y tế, bảo hiểm xã hội
- Mạc Văn Tiến (2012) Ờ Viện trưởng Viện khoa học dạy nghề - Ộđào
tạo nghề với việc ựảm bảo an sinh xã hội ở Việt NamỢ Nguồn Website Bộ Lao ựộng Thương binh và Xã hội Tác giả ựã ựi sâu phân tắch tầm quan trọng của việc ựào tạo nghề nâng cao nguồn nhân lực, tăng thu nhập ựể ựảm bảo an sinh xã hội quốc gia Trên cơ sở ựó nêu bật những thành tựu và vai trò của việc ựào tạo nghề Ở một khắa cạnh nào ựó tác giả bài viết chưa quan tâm ựến các nhân tố ảnh hưởng của việc ựào tạo nghề, các giải pháp ựề ra còn mang tắnh chung chung, ựây chỉ là một khắa cạnh nhỏ trong chắnh sách
an sinh
- Nhóm tác giả: Nguyễn Thị Lan Hương, đặng Kim Chung, Lưu Quang Tuấn, Nguyễn Bắch Ngọc, đặng Hà Thu (2013) của Viện Khoa học
Lao ựộng và xã hội, cuốn sách về ỘPhát triển hệ thống an sinh xã hội Ở Việt
Nam ựến năm 2020Ợ đây là cuốn sách nghiên cứu khá ựầy ựủ các nội dung
về an sinh xã hội Cuốn sách bao gồm hai phần, mỗi phần thể hiện những nội dung cơ bản về công tác an sinh xã hội Phần một, ngoài thể hiện các vấn
ựề lý luận như khái niệm, vai trò, chức năng cơ bản của an sinh xã hội, còn ựưa ra các mô hình an sinh tiêu biểu và hiện hành của các nước trên thế giới
ựể người ựọc nghiên cứu, so sánh, vận dụng có hiệu quả ựối với ựất nước, ựịa phương ựang công tác; Nội dung phần hai, ựưa ra các nhóm giải pháp của từng bộ phận cấu thành ASXH hướng tới hoàn thiện chắnh sách an sinh
xã hội ựến năm 2020 ở Việt Nam, mỗi một nội dung của chắnh sách ASXH thể hiện ựược vai trò, mục tiêu, các chắnh sách ựã thực hiện, sau ựó ựưa ra các ựịnh hướng cho giai ựoạn tới
- Tác giả Nguyễn Thị Tuyết Nhung (2008) ỘGiải pháp tăng cường an
Trang 17sinh xã hội cho người nghèo ở tỉnh Thái Nguyên” ñã phần nào khái quát lên ñược vấn ñề an sinh cho người nghèo từ ñó ñể ñưa ra các mục tiêu, giải pháp nhằm giảm thiểu rủi ro và mở ra cơ hội nâng cao ñời sống, tiếp cận các chính sách của Nhà nước cho những người nghèo ở tỉnh Thái Nguyên Tuy vậy, ñề tài cũng chỉ mới ñề cập ñến một khía cạnh của ñời sống xã hội ñó là người nghèo, chưa ñề cập ñến các nhóm dân cư khác khi gặp khó khăn cần ñược trợ giúp
Những năm qua, các nội dung nghiên cứu trên ñã góp phần cung cấp cơ
sở khoa học cho việc xây dựng và hoàn thiện công tác an sinh xã hội nói chung ở nước ta Tuy nhiên, ñến nay vẫn chưa có một công trình nghiên cứu
cụ thể nào về nội dung hoàn thiện an sinh xã hội trên ñịa bàn huyện KonPlông tỉnh Kon Tum
Trang 18CHƯƠNG 1 CÁC VẤN ðỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ AN SINH XÃ HỘI 1.1 KHÁI QUÁT VỀ AN SINH XÃ HỘI
1.1.1 Khái niệm
- Theo Ngân hàng Thế giới (WB): ASXH là những biện pháp công
cộng nhằm giúp cho các cá nhân, hộ gia ñình và cộng ñồng ñương ñầu và kiềm chế ñược nguy cơ tác ñộng ñến thu nhập nhằm giảm tính dễ bị tổn thương và những bấp bênh thu nhập
- Theo quan niệm của Tổ chức Lao ñộng quốc tế (ILO): ASXH là hình
thức bảo vệ mà xã hội cung cấp cho các thành viên của mình thông qua một
số biện pháp ñược áp dụng rộng rãi ñể ñương ñầu với những khó khăn, các
cú sốc về kinh tế và xã hội làm mất hoặc suy giảm nghiêm trọng thu nhập do
ốm ñau, thai sản, thương tật do lao ñộng, mất sức lao ñộng hoặc tử vong, cung cấp chăm sóc y tế và trợ cấp cho các gia ñình nạn nhân có trẻ em
- Hiệp hội An sinh quốc tế (ISSA) coi ASXH là thành tố của hệ thống
chính sách công liên quan ñến sự bảo ñảm an toàn cho tất cả các thành viên
xã hội chứ không chỉ có công nhân Những vấn ñề mà ISSA quan tâm nhiều
trong hệ thống ASXH là chăm sóc sức khoẻ thông qua bảo hiểm y tế; hệ
thống BHXH, chăm sóc tuổi già; phòng chống tai nạn lao ñộng, bệnh nghề nghiệp; trợ giúp xã hội
Ở Việt Nam trong những năm qua ñã có nhiều công trình khoa học nghiên cứu về vấn ñề ASXH, góp phần rất lớn trong việc xây dựng và hoàn thiện hệ thống ASXH ở nước ta
- Trong “Chiến lược phát triển ASXH giai ñoạn 2011-2020” của Việt Nam nêu ra: “ASXH là sự ñảm bảo mà xã hội cung cấp cho mọi thành viên
trong xã hội thông qua việc thực thi hệ thống các cơ chế, chính sách và biện pháp can thiệp trước nguy cơ, rủi ro có thể dẫn ñến suy giảm hoặc mất ñi
Trang 19nguồn sinh kế”
- Theo quan ñiểm của GS.TS Mai Ngọc Cường lại cho rằng, ñể thấy hết ñược bản chất của an sinh xã hội, chúng ta phải tiếp cận ASXH theo cả nghĩa
rộng và nghĩa hẹp của khái niệm này
+ Theo nghĩa rộng: ASXH là sự ñảm bảo thực hiện các quyền ñể con
người ñược an bình, ñảm bảo an ninh, an toàn trong xã hội.
+ Theo nghĩa hẹp: ASXH là sự ñảm bảo thu nhập và một số ñiều kiện
thiết yếu khác cho cá nhân, gia ñình và cộng ñồng khi họ bị giảm hoặc mất thu nhập do họ bị giảm hoặc mất khả năng lao ñộng hoặc mất việc làm; cho những người già cô ñơn, trẻ em mồ côi, người tàn tật, những người yếu thế, người bị thiên tai dịch hoạ
Còn có rất nhiều quan ñiểm khác xoay quanh vấn ñề ASXH do các học giả, các nhà nghiên cứu ñưa ra Nhưng theo tác giả quan ñiểm của TS Bùi Sỹ Lợi – Phó chủ nhiệm ủy ban các vấn ñề xã hội của Quốc hội là ñầy ñủ hơn:
“ASXH là sự bảo vệ của Nhà nước và cộng ñồng ñối với người "yếu thế"
trong xã hội bằng các biện pháp khác nhau nhằm hỗ trợ cho các ñối tượng khi họ bị suy giảm khả năng lao ñộng, giảm sút thu nhập hoặc gặp rủi ro, bất hạnh rơi vào cảnh nghèo ñói, hoặc là ốm ñau, thai sản, TNLð, BNN, thất nghiệp, mất sức lao ñộng, già yếu, ; ñồng thời qua ñó, ñộng viên khuyến khích họ tự lực vươn lên giải quyết vấn ñề của chính mình“
Tác giả chọn quan ñiểm của TS Bùi Sỹ Lợi – Phó chủ nhiệm ủy ban các vấn ñề xã hội của Quốc hội làm ñịnh hướng chính cho nghiên cứu luận văn của mình về công tác ASXH trên ñịa bàn huyện KonPlông
Từ khái niệm ASXH trên, có thể thấy bản chất sâu xa của ASXH là góp phần ñảm bảo thu nhập và ñời sống cho các công dân trong xã hội với phương thức hoạt ñộng là thông qua các biện pháp công cộng, nhằm tạo ra
sự “an sinh” cho mọi thành viên trong xã hội và vì vậy mang tính xã hội và
Trang 20tính nhân văn sâu sắc
1.1.2 Ý nghiã của an sinh xã hội
Thứ nhất, An sinh xã hội là biểu hiện rõ rệt của quyền con người đã được Liên hợp quốc thừa nhận
+ Là trụ cột cơ bản, cần thiết cho sự bảo đảm, đĩ là BHXH Chỉ khi cĩ một hệ thống BHXH hoạt động hiệu quả thì mới cĩ một nền ASXH vững mạnh Thơng qua trợ cấp BHXH, NLð cĩ được một khoản thu nhập bù đắp hoặc thay thế cho những khoản thu nhập bị giảm hoặc mất trong những trường hợp họ bị giảm hoặc mất khả năng lao động hoặc mất việc làm
+ Là sự cung cấp dịch vụ chăm sĩc sức khỏe cho người lao động và các thành viên gia đình họ, nhằm bảo đảm cho họ tái tạo được sức lao động, duy trì và phát triển nền sản xuất xã hội, đồng thời phát triển mọi mặt cuộc sống của con người, kể cả phát triển bản thân con người
+ Là các loại trợ giúp xã hội (tiền, hiện vật…) cho những người cĩ rất
ít hoặc khơng cĩ tài sản (người nghèo), những người cần sự giúp đỡ đặc biệt cho các gánh nặng gia đình… ASXH cũng khuyến khích, thậm chí bao quát
cả những loại trợ giúp như miễn giảm thuế, trợ cấp về ăn, ở, dịch vụ đi lại…
Thứ hai, ASXH thể hiện chủ nghĩa nhân đạo cao đẹp Mỗi người trong
xã hội xuất phát từ địa vị xã hội, chủng tộc, tơn giáo khác nhau nhưng vượt lên trên tất cả, với tư cách là một cơng dân, họ phải được bảo đảm mọi mặt
để phát huy đầy đủ những khả năng của mình, khơng phân biệt địa vị xã hội, chủng tộc, tơn giáo ASXH tạo cho những người bất hạnh, những người kém may mắn hơn những người bình thường khác cĩ thêm những điều kiện, những lực đẩy cần thiết để khắc phục những biến cố, những rủi ro xã hội, cĩ
cơ hội để phát triển, hồ nhập vào cộng đồng ðồng thời, hướng tới một xã hội nhân ái, gĩp phần tạo nên một cuộc sống cơng bằng, bình yên
Thứ ba, An sinh xã hội thể hiện truyền thống đồn kết, giúp đỡ lẫn
Trang 21nhau, tương thân tương ái của cộng ñồng
+ ASXH thực hiện một phần công bằng và tiến bộ xã hội Trên bình diện xã hội, ASXH là một công cụ ñể cải thiện các ñiều kiện sống của các tầng lớp dân cư, ñặc biệt là ñối với những người nghèo khó, những nhóm dân cư “yếu thế” trong xã hội Trên bình diện kinh tế, ASXH là một công cụ phân phối lại thu nhập giữa các thành viên trong cộng ñồng, ñược thực hiện theo hai chiều ngang và dọc
Sự phân phối lại thu nhập theo chiều ngang là sự phân phối lại giữa những người khoẻ mạnh và người ốm ñau, giữa người ñang làm việc và người ñã nghỉ việc, giữa người chưa có con và những người có gánh nặng gia ñình, ñược thực hiện bằng nhiều hình thức khác nhau: trực tiếp (thuế trực thu, kiểm soát giá cả, thu nhập và lợi nhuận…) hoặc gián tiếp (trợ cấp thực phẩm, cung cấp hiện vật hoặc các dịch vụ công cộng như giáo dục, y tế, nhà
ở, giúp ñỡ và bảo vệ trẻ em…) Sự phân phối lại thu nhập theo chiều dọc là
sự chuyển giao tài sản và sức mua của những người có thu nhập cao cho những người có thu nhập quá thấp, cho những nhóm người “yếu thế”
Trên thực tế, phân phối lại theo chiều dọc gặp nhiều khó khăn do ñiều kiện tài chính và tổ chức Song cũng có một số biện pháp ñể thực hiện một
số chế ñộ cho những người có thu nhập thấp thông qua hệ thống ñóng góp: ñược miễn giảm chế ñộ ñóng góp, hoặc ñược người chủ sử dụng lao ñộng (kể cả Nhà nước) ñóng cho hoàn toàn và hệ thống trợ cấp: tỷ lệ trợ cấp của người có thu nhập thấp cao hơn so với những người có thu nhập cao Sự phân phối theo chiều ngang và theo chiều dọc ñã tạo ra một lưới ASXH
+ ASXH góp phần thúc ñẩy tiến bộ xã hội Sự phát triển của thế giới trong những năm gần ñây ñặt ra mục tiêu là bảo ñảm những cải thiện nhất ñịnh cho hạnh phúc của mỗi người và ñem lại những lợi ích cho mọi người; bảo ñảm phân phối công bằng hơn về thu nhập và của cải, tiến tới công bằng
Trang 22xã hội; ñạt ñược hiệu quả sản xuất, bảo ñảm việc làm, mở rộng, cải thiện về thu nhập giáo dục, y tế cộng ñồng; giữ gìn và bảo vệ môi trường Những lưới ñầu tiên của ASXH ñã bảo vệ, giảm bớt sự khó khăn cho họ Sự phát triển sau này của những lưới khác tạo ra sự ña dạng trong ASXH, giải quyết ñược những nhu cầu khác nhau của nhiều nhóm người trong những trường hợp rủi ro xã hội Tuy nhiên, ASXH không loại trừ ñược sự nghèo túng mà
có tác dụng góp phần ñẩy lùi nghèo túng, góp phần thúc ñẩy tiến bộ xã hội
+ ASXH là một tất yếu khách quan trong cuộc sống xã hội loài người Trong bất cứ giai ñoạn phát triển nào của xã hội cũng ñều có những nhóm dân cư, những ñối tượng rơi vào tình trạng không thể tự lo liệu ñược cuộc sống, hoặc gặp sự cố nào ñó trở thành những người “yếu thế” trong xã hội, thì cũng chính trong xã hội ñó lại nẩy sinh những cơ chế hoặc tự phát, hoặc
tự giác, thích ứng ñể giúp ñỡ họ ðây là cơ sở ñể hệ thống ASXH hình thành
và phát triển Tất nhiên, ASXH là một quá trình phát triển toàn diện, từ ñơn giản ñến phức tạp, ngày càng phong phú, ña dạng
1.1.3 Chức năng của an sinh xã hội
Một là, Bảo ñảm thu nhập ở mức tối thiểu ðây là chức năng cơ bản nhất của an sinh xã hội, có vai trò cung cấp mức tối thiểu thu nhập (mức sàn) bảo ñảm quyền sống tối thiểu của con người, bao gồm các quyền về ăn, sức khỏe, giáo dục, nhà ở và một số dịch vụ xã hội cơ bản nhằm bảo vệ con người khỏi bị ñói nghèo do không có thu nhập tạm thời hoặc vĩnh viễn
Hai là, Nâng cao năng lực quản lý rủi ro ðây là nền tảng của ñảm bảo ASXH, gồm: (i) Phòng ngừa rủi ro: hỗ trợ người dân chủ ñộng ngăn ngừa rủi
ro trong ñời sống, sức khỏe, sản xuất kinh doanh và biến ñộng của môi trường
tự nhiên; (ii) Giảm thiểu rủi ro: giúp người dân có ñủ nguồn lực ñể bù ñắp những thiếu hụt về thu nhập do các biến cố trong ñời sống, sức khỏe, sản xuất kinh doanh, môi trường tự nhiên; (iii) Khắc phục rủi ro: hỗ trợ kịp thời ñể
Trang 23người dân hạn chế tối ña các tác ñộng không lường trước hoặc vượt khả năng kiểm soát do các biến cố trong ñời sống, sức khỏe, sản xuất kinh doanh, môi trường tự nhiên và bảo ñảm ñiều kiện sống tối thiểu của người dân
Ba là, Phân phối thu nhập Bảo ñảm thu nhập cho những người hay nhóm ñối tượng khi không có khả năng tạo thu nhập là một chức năng quan trọng của ASXH Các chính sách giảm nghèo, các hình thức trợ giúp xã hội thường xuyên và ñột xuất cho các nhóm ñối tượng yếu thế, dễ bị tổn thương
và phương châm “người trẻ ñóng, người già hưởng” trong BHXH, hay “người khỏe ñóng, người ốm hưởng” trong BHYT, thể hiện rõ chức năng chia sẻ rủi
ro, phân phối lại thu nhập của ASXH, ngay cả khi phân phối không dựa trên
sự ñóng góp, mà dựa vào nhu cầu của cá nhân cũng như khả năng bảo ñảm của ngân sách nhà nước
Bốn là, Thúc ñẩy việc làm bền vững và phát triển thị trường lao ñộng cho NLð thông qua: (i) hỗ trợ ñào tạo nghề cho NLð (ñặc biệt người nghèo, người nông thôn ); (ii) phát triển thông tin thị trường lao ñộng và dịch vụ việc làm ñể kết nối cung cầu lao ñộng, giảm thiểu mất cân bằng cung cầu lao ñộng; (iii) hỗ trợ tạo việc làm trực tiếp cho một bộ phận NLð thông qua các chương trình cho vay vốn tín dụng ưu ñãi, chương trình việc làm công, các chương trình thị trường lao ñộng khác; (iv) hỗ trợ chuyển ñổi việc làm cho NLð mất ñất, lao ñộng di cư, lao ñộng bị tác ñộng bởi khủng hoảng kinh tế
Năm là, Nâng cao hiệu quả quản lý xã hội, thúc ñẩy gắn kết xã hội và phát triển xã hội
+ Nâng cao hiệu quả quản lý xã hội: ASXH là một trong 3 cấu phần của chính sách xã hội, là một trong những hệ thống chương trình, chính sách quan trọng ñể thực hiện mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của một quốc gia
Do vậy, ASXH là công cụ quản lý của nhà nước trong lĩnh vực phân phối và ñiều tiết phân phối Thông qua chính sách thuế và các chính sách chuyển
Trang 24nhượng xã hội, nhà nước thực hiện vai trò ñiều tiết, phân phối lại thu nhập giữa các khu vực kinh tế, các vùng kinh tế, các nhóm dân cư và các thế hệ
+ Góp phần tăng trưởng kinh tế và gắn kết xã hội: Thông qua hỗ trợ người nghèo, người yếu thế tham gia thị trường lao ñộng, giảm nghèo, giảm bất bình ñẳng an sinh xã hội nâng cao nguồn vốn con người, tăng cường cơ hội và phát triển con người và tăng cường sự hòa nhập , là tiền ñề cho tăng trưởng kinh tế nhanh, bền vững và tăng cường gắn kết xã hội
Sáu là, hỗ trợ người dân vượt qua khủng hoảng Các nước ñang phát triển ngày càng có nhu cầu thiết kế và phát triển hệ thống ASXH nhằm hỗ trợ người nghèo và người yếu thế trong bối cảnh khủng hoảng kinh tế và các biến ñộng có phạm vi người dân bị ảnh hưởng mạnh do: số lượng các chương trình ASXH hạn chế, chưa ñáp ứng nhu cầu về an sinh của người dân Phạm vi bao phủ của chính sách an sinh xã hội bị hạn chế, chỉ phục vụ cho một nhóm dân
cư, thông thường là nhóm dân cư “khỏe hơn, tốt hơn” trong xã hội
1.2 NỘI DUNG CƠ BẢN CỦA CÔNG TÁC AN SINH XÃ HỘI
1.2.1 Bảo hiểm xã hội
Bảo hiểm xã hội là sự bảo ñảm thay thế hoặc bù ñắp một phần thu nhập của người lao ñộng khi họ bị giảm hoặc mất thu nhập do ốm ñau, thai sản, tai nạn lao ñộng, bệnh nghề nghiệp, thất nghiệp, hết tuổi lao ñộng hoặc chết, trên cơ sở ñóng vào quỹ bảo hiểm xã hội
Bảo hiểm xã hội ñã trở thành quyền cơ bản của người lao ñộng, ñược Nhà nước ñiều chỉnh bằng pháp luật ðồng thời ñó cũng là trách nhiệm của NLð và NSDLð phải tham gia BHXH Vì vậy, BHXH là một chính sách xã hội quan trọng, là bộ phận cơ bản ñể ñảm bảo ASXH của các quốc gia
a Bản chất của bảo hiểm xã hội
- BHXH là thu nhập khách quan, ña dạng và phức tạp của xã hội, nhất
là trong xã hội mà sản xuất hàng hóa hoạt ñộng theo cơ chế thị trường, mối
Trang 25quan hệ thuê mướn lao ựộng phát triển ựến mức nào ựó Nền kinh tế càng phát triển thì BHXH càng ựa dạng và hoàn thiện Vì vậy có thể nói kinh tế là nền tảng của BHXH hay BHXH không vượt quá trạng thái kinh tế của mỗi nước đóng vai trò như một vị cứu tinh cho NLđ khi họ gặp phải những rủi
ro làm giảm thu nhập trong cuộc sống Xuất phát từ nhu cầu cần thiết ựể ựảm bảo cho các tiêu chuẩn hay giá trị cho cuộc sống tối thiểu
Mối quan hệ giữa các bên trong BHXH phát sinh trên cơ sở quan hệ lao ựộng, gồm: bên tham gia BHXH (NLđ hoặc cả NLđ và NSDLđ), bên BHXH (cơ quan chuyên trách do Nhà nước lập ra và bảo trợ) và bên ựược BHXH (NLđ và gia ựình họ khi có ựủ các ựiều kiện ràng buộc cần thiết)
- BHXH ựược xem như là một hệ thống các hoạt ựộng mang tắnh xã hội nhằm ựảm bảo ựời sống cho người lao ựộng, mở rộng sản xuất, phát triển kinh
tế, ổn ựịnh trật tự xã hội nói chung
Những biến cố làm giảm hoặc mất khả năng lao ựộng, mất việc làm trong BHXH có thể nói là những rủi ro ngẫu nhiên trái với ý muốn chủ quan của con người như: ốm ựau, bệnh tật, TNLđ, BNNẦhoặc cũng có thể là những trường hợp xảy ra không hoàn toàn ngẫu nhiên như tuổi già, thai sảnẦ đồng thời những biến cố ựó có thể diễn ra cả trong, ngoài quá trình lao ựộng
Phần thu nhập của người lao ựộng bị giảm hoặc mất ựi khi gặp phải những biến cố rủi ro sẽ ựược bù ựắp hoặc thay thế từ nguồn quỹ tiền tệ tập trung ựược tồn tắch lại Nguồn quỹ này do bên tham gia BHXH ựóng góp là chủ yếu Ngoài ra còn ựược hỗ trợ của Nhà nước khi có sự thâm hụt quỹ (thu không ựủ chi), chắnh vì vậy mà chắnh sách BHXH nằm trong hệ thống chung của chắnh sách về kinh tế xã hội và là một trong những bộ phận hữu cơ trong
hệ thống chắnh sách quản lý ựất nước của Quốc gia
b Nguyên tắc hoạt ựộng của bảo hiểm xã hội
- Mức hưởng bảo hiểm xã hội ựược tắnh trên cơ sở mức ựóng, thời gian
Trang 26ñóng bảo hiểm xã hội và chia sẻ giữa những người tham gia bảo hiểm xã hội
- Mức ñóng BHXH bắt buộc, bảo hiểm xã hội thất nghiệp ñược tính trên cơ sở tiền lương, tiền công của người lao ñộng Mức ñóng bảo hiểm xã hội tự nguyện ñược tính trên cơ sở mức thu nhập do người lao ñộng lựa chọn nhưng mức thu nhập này không thấp hơn mức lương tối thiểu chung
- Người lao ñộng vừa có thời gian ñóng bảo hiểm xã hội bắt buộc vừa
có thời gian ñóng bảo hiểm xã hội tự nguyện ñược hưởng chế ñộ hưu trí và chế ñộ tử tuất trên cơ sở thời gian ñã ñóng bảo hiểm xã hội
- Quỹ BHXH ñược quản lý thống nhất dân chủ, công khai, minh bạch, ñược sử dụng ñúng mục ñích, ñược hạch toán ñộc lập theo các quỹ thành phần của BHXH bắt buộc, BHXH tự nguyện và bảo hiểm thất nghiệp
- Việc thực hiện bảo hiểm xã hội phải ñơn giản, dễ dàng, thuận tiện, bảo ñảm kịp thời và ñầy ñủ quyền lợi của người tham gia bảo hiểm xã hội
c Nội dung của bảo hiểm xã hội
- ðối tượng tham gia bảo hiểm xã hội:
ðối tượng tham gia BHXH gồm chủ yếu là người lao ñộng làm công ăn lương thuộc các thành phần kinh tế khác nhau và những người phục vụ trong lực lượng vũ trang dược quy ñịnh tại Luật BHXH số 58/2014/QH13
- Hình thức bảo hiểm xã hội:
+ Bảo hiểm xã hội bắt buộc có các chế ñộ sau ñây: ốm ñau; thai sản; tai nạn lao ñộng, bệnh nghề nghiệp; hưu trí; tử tuất
+ Bảo hiểm xã hội tự nguyện có các chế ñộ sau ñây: hưu trí; tử tuất + Bảo hiểm hưu trí bổ sung do Chính phủ quy ñịnh
- Qũy bảo hiểm xã hội:
+ Qũy bảo hiểm xã hội là tập hợp những ñóng góp bằng tiền của các bên tham gia BHXH, bao gồm: NLð, NSDLð, tiền sinh lời từ các hoạt ñộng ñầu tư từ quỹ, hỗ trợ của Nhà nước và các nguồn thu hợp pháp khác
Trang 27+ Sử dụng quỹ BHXH ựể chi trả các chế ựộ BHXH cho người lao
ựộng; đóng BHYT cho người ựang hưởng lương hưu hoặc nghỉ việc hưởng trợ cấp tai nạn lao ựộng, bệnh nghề nghiệp hằng tháng hoặc nghỉ việc hưởng trợ cấp thai sản khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi hoặc nghỉ việc hưởng trợ cấp ốm ựau ựối với NLđ bị mắc bệnh thuộc Danh mục bệnh cần chữa trị dài ngày do Bộ Y tế ban hành; Chi phắ quản lý BHXH theo quy ựịnh; Trả phắ khám giám ựịnh mức suy giảm khả năng lao ựộng ựối với trường hợp không
do người sử dụng lao ựộng giới thiệu ựi khám giám ựịnh mức suy giảm khả năng lao ựộng mà kết quả giám ựịnh ựủ ựiều kiện hưởng chế ựộ BHXH; đầu
tư ựể bảo toàn và tăng trưởng quỹ theo quy ựịnh của Luật BHXH
- Chế ựộ hưởng và thời gian hưởng bảo hiểm xã hội
+ Chế ựộ hưởng bảo hiểm xã hội gồm: Chế ựộ hưởng BHXH dài hạn gồm hưu trắ, mất sức, tai nạn lao ựộng, bệnh nghề nghiệp, tử tuất và chế ựộ hưởng BHXH ngắn hạn gồm trợ cấp ốm ựau, thai sản, dưỡng sức phục hồi sức khỏe, hưởng trợ cấp một lần và truy lĩnh
+ Thời gian hưởng trợ cấp thường ổn ựịnh và lâu dài, vắ dụ: Người lao ựộng ựã ựược hưởng chế ựộ ốm ựau từ ựủ 30 ngày trở lên trong năm, kể cả người lao ựộng mắc bệnh thuộc Danh mục bệnh cần chữa trị dài ngày do Bộ
Y tế ban hành, trong khoảng thời gian 30 ngày ựầu trở lại làm việc mà sức khỏe chưa phục hồi thì ựược nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe theo quy ựịnh từ 05 ngày ựến 10 ngày trong một năm Thời gian nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khoẻ bao gồm cả ngày nghỉ lễ, nghỉ Tết, ngày nghỉ hằng tuần
- Mức trợ cấp bảo hiểm xã hội
Mức trợ cấp BHXH căn cứ vào mức ựóng góp của người lao ựộng vào quỹ BHXH nhiều hay ắt và mức ựộ rủi ro, thương tật của người lao ựộng
d Tiêu chắ ựánh giá
- Tổng số ựối tượng tham gia BHXH
Trang 28- Mức ñộ bao phủ BHXH (Cbhxh- %) là tỉ lệ phần trăm dân số trong ñộ tuổi lao ñộng tham gia BHXH
C bhxh = S bhxh / D nd
Sbhxh: số người trong ñộ tuổi lao ñộng tham gia BHXH tại thời ñiểm năm (y)
Dnd: Số người trong ñộ tuổi lao ñộng tại thời ñiểm năm (y)
- Tốc ñộ gia tăng của các ñối tượng tham gia qua các năm
- Tỷ lệ phần trăm thu BHXH trên tổng số phải thu
- Mức ñộ tác ñộng của BHXH ñến ñối tượng thụ hưởng(IPjy-triệu ñồng)
là mức ñộ hưởng lợi của người dân sau thời gian thực hiện chương trình
IP jy =TC jy /MS y
TCjy: trợ cấp và lương hưu của ñối tượng tại thời ñiểm năm y
MSjy: mức sống trung bình dân cư tại thời ñiểm năm y
Mức ñộ tác ñộng có ý nghĩa quan trọng trong việc ñánh giá chất lượng
và tính hiệu quả của các chính sách ASXH mà Nhà nước thực hiện nhằm bảo
vệ những ñối tượng “yếu thế” có ñược mức sống ít nhất ngang bằng với mức sống tối thiểu của cộng ñồng dân cư
Về mặt lý thuyết, tỷ số này dao ñộng từ 0 ñến một bội số K nào ñó, bội
số K lớn hay nhỏ tùy thuộc vào tình hình phát triển kinh tế - xã hội của từng ñịa phương và thể chế chính sách ASXH
- Mức ñộ bền vững về tài chính của quỹ BHXH (Itcy- triệu ñồng) là sự
so sánh tổng chi và tổng thu trong từng năm
Itcy= ∑Cy/∑Ty
∑Cy: tổng chi tài chính BHXH năm y
∑Ty: tổng thu tài chính BHXH năm y
Nếu tổng chi nhỏ hơn tổng thu thì ñược coi là bền vững về tài chính, ngược lại tổng chi lớn hơn tổng thu thì ñược coi là thiếu tính bền vững về tài
Trang 29chính Muốn biết tỷ lệ % thì lấy giá trị tuyệt đối của chỉ số nhân với 100%
1.2.2 Bảo hiểm y tế
Bảo hiểm y tế là hình thức bảo hiểm được áp dụng trong lĩnh vực chăm sĩc sức khỏe, khơng vì mục đích lợi nhuận, do Nhà nước tổ chức thực hiện thể chế hĩa bằng Luật Bảo hiểm y tế, hướng tới mục tiêu bảo hiểm tồn dân, các đối tượng quy định trong Luật này đều phải tham gia bảo hiểm y tế
a Bản chất của bảo hiểm y tế
- BHYT là một nội dung của BHXH, một trong những bộ phận quan
trọng của hệ thống ASXH Thực chất, BHYT mang tính chất BHXH, là một hình thức bảo hiểm sức khỏe của con người được các nước quan tâm phát triển Tuy nhiên, nước ta triển khai độc lập bảo hiểm y tế với bảo hiểm xã hội,
vì vậy cĩ khái niệm khác nhau và tên gọi riêng, khơng thuộc bảo hiểm xã hội, mặc dù đĩ là hình thức bảo hiểm mang tính xã hội và phi lợi nhuận
- BHYT là một tổ chức cộng đồng đồn kết tương trợ lẫn nhau Trong hoạt động BHYT thì tính cộng đồng đồn kết cùng chia sẻ rủi ro rất cao, vừa
là nền tảng cho lĩnh vực bảo vệ và chăm sĩc sức khỏe, vừa điều tiết mạnh mẽ giữa người khoẻ mạnh với người ốm yếu, giữa thanh niên với người già cả và giữa người cĩ thu nhập cao với những người cĩ thu nhập thấp Sự đồn kết tương trợ lẫn nhau trong BHYT là sự đảm bảo cho từng người dựa trên cơ sở của sự đồn kết khơng điều kiện, của sự hợp tác cùng chung lịng, chung sức
và gắn kết chặt chẽ với nhau Tính nhân đạo của hoạt động đồn kết tương trợ
sẽ đánh dấu bước tiến bộ của thể chế xã hội ðây cũng chính là bản chất nhân văn của hoạt động BHYT Tuy nhiên đồn kết tương trợ khơng chỉ là quyền được nhận mà cịn phải là nghĩa vụ đĩng gĩp Do vậy, cần phải cĩ sự tích cực điều chỉnh thực tế một cách thường xuyên nhằm đảm bảo mối quan hệ tương thích giữa nghĩa vụ và quyền lợi trong hoạt động của BHYT
Trang 30b Nguyên tắc bảo hiểm y tế
- Bảo ñảm chia sẻ rủi ro giữa những người tham gia bảo hiểm y tế
- Mức ñóng BHYT ñược xác ñịnh theo tỷ lệ phần trăm của tiền lương, tiền công, tiền lương hưu, tiền trợ cấp hoặc mức lương tối thiểu của khu vực hành chính
- Mức hưởng BHYT căn cứ theo mức ñộ bệnh tật, nhóm ñối tượng trong phạm vi quyền lợi của người tham gia BHYT
- Chi phí khám bệnh, chữa bệnh BHYT do quỹ BHYT và người tham gia BHYT cùng chi trả
- Quỹ BHYT ñược quản lý tập trung, thống nhất, công khai, minh bạch, bảo ñảm cân ñối thu, chi và ñược Nhà nước bảo hộ
c Nội dung của bảo hiểm y tế
- ðối tượng tham gia bảo hiểm y tế:
ðối tượng tham gia BHYT theo Luật bảo hiểm y tế quy ñịnh có 25 nhóm ñối tượng tham gia BHYT, gồm 5 nhóm mức ñóng như sau:
+ Nhóm thứ nhất: do người lao ñộng và người sử dụng lao ñộng ñóng + Nhóm thứ hai: do quỹ bảo hiểm xã hội ñóng
+ Nhóm thứ ba: do ngân sách Nhà nước ñảm bảo
+ Nhóm thứ tư: cá nhân tự ñóng và ngân sách Nhà nước hỗ trợ
+ Nhóm thứ năm: cá nhân tự ñóng
- ðiều kiện và phạm vi ñược hưởng
+ ðiều kiện ñể ñược hưởng BHYT là các ñối tượng phải tham gia ñóng BHYT theo quy ñịnh và thẻ BHYT là căn cứ ñể xác ñịnh người ñứng tên ñược hưởng quyền lợi về bảo hiểm y tế
+ Phạm vi ñược hưởng của người tham gia bảo hiểm y tế
Người tham gia BHYT ñược quỹ BHYT chi trả các chi phí: Khám bệnh, chữa bệnh; phục hồi chức năng; khám thai ñịnh kỳ và sinh con; khám
Trang 31bệnh để sàng lọc, chẩn đốn sớm một số bệnh Vận chuyển người bệnh từ tuyến huyện lên tuyến trên trong trường hợp cấp cứu hoặc khi đang điều trị nội trú phải chuyển tuyến chuyên mơn kỹ thuật áp dụng đối với: người cĩ cơng với cách mạng; người thuộc diện hưởng trợ cấp bảo trợ xã hội hàng tháng; người thuộc hộ gia đình nghèo, cận nghèo; người dân tộc thiểu số đang sinh sống tại vùng cĩ điều kiện kinh tế - xã hội khĩ khăn, đặc biệt khĩ khăn; trẻ em dưới 6 tuổi Danh mục thuốc, hố chất, vật tư, thiết bị y tế, dịch vụ kỹ thuật thuộc phạm vi được hưởng do Bộ trưởng Bộ Y tế quy định Chăm sĩc sức khoẻ ban đầu tại y tế trường học đối với học sinh, sinh viên
- Nguồn hình thành quỹ bảo hiểm y tế,bao gồm:
+ Tiền đĩng bảo hiểm y tế theo quy định của Luật này
+ Tiền sinh lời từ hoạt động đầu tư của quỹ bảo hiểm y tế
+ Tài trợ, viện trợ của các tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngồi + Các nguồn thu hợp pháp khác
d Tiêu chí đánh giá
- Tổng số đối tượng tham gia BHYT
- Mức độ bao phủ BHYT (Cbhyt- %) là tỷ lệ phần trăm dân số trong độ tuổi lao động tham gia
C bhyt = S bhyt / D nd
Sbhyt:: Số người trong độ tuổi lao động tham gia BHYT năm y
Dnd: Số người trong độ tuổi lao động năm y
- Tốc độ gia tăng của các đối tượng tham gia qua các năm
- Mức độ tác động của cơng tác BHYT nhằm đánh giá chất lượng và tính hiệu quả của các chính sách y tế
Mức độ tác động cĩ ý nghĩa quan trọng trong việc đánh giá chất lượng
và tính hiệu quả của các chính sách ASXH mà Nhà nước thực hiện nhằm bảo
vệ những đối tượng “yếu thế” cĩ được mức sống ít nhất ngang bằng với mức
Trang 32sống tối thiểu của cộng ñồng dân cư
Về mặt lý thuyết, tỷ số này dao ñộng từ 0 ñến một bội số K nào ñó, bội
số K lớn hay nhỏ tùy thuộc vào tình hình phát triển kinh tế - xã hội của từng ñịa phương và thể chế chính sách ASXH
- Mức ñộ bền vững về tài chính của quỹ BHYT (Itcy- triệu ñồng) là sự
so sánh tổng chi và tổng thu trong từng năm
Itcy = ∑Cy/∑Ty
∑Cy: tổng chi tài chính BHYT năm y
∑Ty: tổng thu tài chính BHYT năm y
Nếu tổng chi nhỏ hơn tổng thu thì ñược coi là bền vững về tài chính, ngược lại tổng chi lớn hơn tổng thu thì ñược coi là thiếu tính bền vững về tài chính Muốn biết tỷ lệ % thì lấy giá trị tuyệt ñối của chỉ số nhân với 100%
1.2.3 Cứu trợ xã hội
Cứu trợ xã hội là một loại hình quan trọng trong lĩnh vực an sinh xã hội Theo nghĩa thông thường, cứu trợ xã hội ñược hiểu là chế ñộ ñảm bảo xã hội ñối với các thành viên trong cộng ñồng nhằm giúp họ khắc phục những khó khăn trước mắt cũng như lâu dài trong ñời sống
a ðặc trưng của cứu trợ xã hội
- ðối tượng ñược hưởng cứu trợ xã hội có phạm vi rộng, toàn dân
- Người nhận trợ cấp không phải ñóng góp vào quỹ tài chính Nguồn quỹ dùng ñể trợ cấp ñược lấy từ thuế hoặc từ ñóng góp của cộng ñồng
- Mức trợ cấp không ñồng ñều mà tùy thuộc vào hoàn cảnh cụ thể và ñược xác ñịnh dựa vào việc thẩm tra ñánh giá thu nhập, vốn và tài sản của người ñược xét hưởng trợ cấp
- Trợ cấp có thể bằng tiền hoặc hiện vật Khác với bảo hiểm xã hội là hầu như ñược chi bằng tiền
Trang 33b Nguyên tắc hoạt ựộng của cứu trợ xã hội
- Phát huy cao ựộ sức mạnh tổng hợp của Nhà nước - cộng ựồng - sự vươn lên của các ựối tượng ựược cứu trợ (ựược gọi là Ộthế kiềng ba chânỢ)
- Hoạt ựộng cứu trợ xã hội phải phù hợp với ựiều kiện cụ thể của ựịa phương cũng như của ựất nước nói chung Cơ sở ựể thực hiện CTXH là sự tăng trưởng, phát triển kinh tế, là năng suất lao ựộng xã hội
- Kế hoạch hóa công tác CTXH, cân ựối trong kế hoạch chung của ựịa phương
- Mỗi ựối tượng cứu trợ xã hội có yêu cầu ựược giúp ựỡ khác nhau Do
ựó phải nắm chắc từng ựối tượng ựể có phương thức giúp ựỡ có hiệu quả nhất, bảo ựảm công bằng xã hội, an toàn xã hội
c Nội dung cứu trợ xã hội
- đối tượng hưởng cứu trợ xã hội
đối tượng hưởng cứu trợ xã hội là người dân nói chung ựang lâm vào hoàn cảnh khó khăn về vật chất và tinh thần đó có thể là người có quan hệ lao ựộng hoặc không có quan hệ lao ựộng, có thể là người già hoặc trẻ em, người tàn tật, người lang thang, người mắc các chứng bệnh xã hội,
- Hình thức cứu trợ xã hội
CTXH gồm CTTX ựược áp dụng ựối với những người có hoàn cảnh không thể tự lo ựược cuộc sống trong một khoảng thời gian dài, hoặc trong suốt cuộc ựời họ và CTđX ựược áp dụng với những người, hộ gia ựình gặp khó khăn do hậu quả thiên tai hoặc những lý do bất khả kháng khác gây ra
- Nguồn kinh phắ cứu trợ xã hội
Nguồn kinh phắ thực hiện do NSNN bảo ựảm, ngoài ra còn có nguồn ựóng góp tự nguyện của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước Người thụ hưởng không phải ựóng góp bất kỳ một khoản nào vào quỹ cứu trợ
- Mức hưởng trợ cấp và thời gian hưởng trợ cấp
Trang 34+ Mức chuẩn hưởng trợ cấp là 270.000 ñồng (theo Nghị ñịnh 136/2013/Nð-CP ngày 21/10/2003 của Chính phủ) Mức chuẩn trợ giúp xã hội là căn cứ xác ñịnh mức trợ cấp xã hội, mức trợ cấp nuôi dưỡng tại cơ sở bảo trợ xã hội, nhà xã hội, mức hỗ trợ kinh phí chăm sóc, nuôi dưỡng và các mức trợ giúp xã hội khác
Tùy vào ñiều kiện của ñịa phương, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương ñược quyết ñịnh mức trợ cấp xã hội, mức trợ cấp nuôi dưỡng, mức hỗ trợ kinh phí chăm sóc, nuôi dưỡng và các mức trợ giúp xã hội khác cao hơn các mức tương ứng quy ñịnh tại Nghị ñịnh này
+ Thời gian hưởng trợ cấp ngắn hay dài căn cứ chủ yếu vào mức ñộ khó khăn của người ñược cứu trợ và nguồn cứu trợ Ngoài trợ cấp bằng tiền còn có thể trợ cấp bằng hiện vật
d Tiêu chí ñánh giá
- Số ñối tượng ñược cứu trợ qua các năm
- Số kinh phí thực hiện cứu trợ qua các năm
- Tốc ñộ gia tăng của các ñối tượng tham gia qua các năm
- Mức ñộ bao phủ của công tác CTXH (Cctxh-%) là tỷ lệ phần trăm giữa
số người ñược nhận trợ cấp hàng tháng so với tổng số ñối tượng bảo trợ xã hội thuộc diện xem xét trợ cấp xã hội
C ctxh = S ctxh /D ctxh
Sctxh: Số người nhận ñược trợ cấp xã hội năm (y)
Dctxh: Tổng ñối tượng bảo trợ xã hội năm (y)
- Mức tác ñộng của công tác CTXH luôn nhỏ hơn hoặc bằng một, vì ñối tượng nhận CTXH không có ñiều kiện ràng buộc về sự ñóng góp về tài chính, do vậy, Nhà nước hỗ trợ chỉ có thể ñảm bảo mức sống tối thiểu
1.2.4 Ưu ñãi xã hội
Ưu ñãi xã hội là sự ñãi ngộ ñặc biệt vả về vật chất và tinh thần của
Trang 35Nhà nước và xã hội, nhằm ghi nhớ, ñền ñáp công lao của cá nhân, tổ chức có cống hiến, hy sinh ñặc biệt cho Tổ quốc, cho cộng ñồng và xã hội
a Mục ñích của ưu ñãi xã hội
- Nhằm ghi nhận và tri ân những cá nhân hay tập thể có những cống hiến ñặc biệt cho cộng ñồng và cho cả ñất nước
- Nhằm ñảm bảo công bằng xã hội, vì ai cống hiến nhiều cho xã hội, người ñó phái ñược hưởng nhiều, ñây là sự cống hiến ñặc biệt cả xương máu
- Tái sản xuất những giá trị tinh thần cao ñẹp của dân tộc và giáo dục truyền thống cho thế hệ tương lai
- ðảm bảo ổn ñịnh thể chế chính trị của Nhà nước
b Nguyên tắc xã hội hóa hoạt ñộng ưu ñãi xã hội
- Xuất pháp từ trách nhiệm xã hội của mọi cá nhân và cộng ñồng
Ưu ñãi ñối với người có công không chỉ là trách nhiệm của Nhà nước
mà còn là của toàn xã hội, của toàn cộng ñồng Những người có công với ñất nước ñã hy sinh một phần thân thể, thậm chí là cả tính mạng, cuộc sống bình thường ñể ñổi lấy cuộc sống hòa bình cho nhân dân Vì vậy các thế hệ con cháu mai sau, các thành viên của xã hội phải có trách nhiệm ñối với họ ðây chính là những việc làm phát huy truyền thống tốt ñẹp của dân tộc “uống nước nhớ nguồn, ñền ơn ñáp nghĩa” Người có công với cách mạng ñược toàn
xã hội chăm lo về vật chất và tinh thần; ñược trân trọng, tôn vinh, biết ơn,…
- Xuất phát từ nhu cầu của ñối tượng người có công
Những mất mát và hy sinh của người có công vô cùng lớn và việc hòa nhập với cộng ñồng cũng trở nên khó khăn Vì vậy cuộc sống của họ gặp rất nhiều khó khăn cả về vật chất và tinh thần Những người này do không có ñủ sức khỏe như người bình thường nên khả năng lao ñộng cũng hạn chế, vì thế
mà kinh tế của họ gặp nhiều khó khăn Bên cạnh ñó, họ luôn có tâm lý tự ti, cảm thấy thua thiệt, mất mát so với những người xung quanh nên việc quan
Trang 36tâm ñến ñối tượng này là thực sự cần thiết, có như vậy thì hoạt ñộng ưu ñãi ñối với người có công mới thực sự ñạt ñược hiệu quả
- Do nguồn kinh phí hoạt ñộng ưu ñãi có hạn
Nguồn ưu ñãi ñối với người có công ñược lấy từ NSNN ðể ñảm bảo tính công bằng trong xã hội cho những người có công, cần có sự chung tay góp sức của toàn xã hội ñể tạo nguồn lực về kinh tế và con người trong việc thực hiện ưu ñãi với người có công Hơn nữa do hoàn cảnh lịch sử, ñịa phương nào cũng có người có công nên nếu không tiến hành xã hội hóa thì nhà nước không có ñủ các ñiều kiện về nhân lực và vật lực ñể ñảm bảo ñời sống cho NCC Vì vậy, xã hội hóa các hoạt ñộng ưu ñãi ñối với NCC là hoạt ñộng tất yếu và phù hợp với hoàn cảnh ñất nước ta trong giai ñoạn hiện này, phù hợp với nguyên tắc ña dạng hóa, xã hội hóa các hoạt ñộng an sinh xã hội
c Nội dung hoạt ñộng ưu ñãi xã hội
- ðối tượng ñược hưởng ưu ñãi xã hội
Các ñối tượng ñược hưởng ưu ñãi xã hội là những người có công với cách mạng và thân nhân của họ, ñược quy ñịnh tại ðiều 2 Pháp lệnh Ưu ñãi người có công với Cách mạng của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, ñược sửa ñổi, bổ sung bằng Pháp lệnh 04/2012/UBTVQH13, pháp lệnh sửa ñổi bổ sung một số ñiều của pháp lệnh ưu ñãi người có công…
- Nguồn trợ cấp ưu ñãi xã hội
Nguồn trợ cấp ƯðXH chủ yếu từ nguồn NSNN Ngoài ra, huy ñộng từ các nguồn ñóng góp của tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân trong và ngoài nước
- Mức trợ cấp và thời gian hưởng trợ cấp
+ Mức trợ cấp ưu ñãi xã hội ñược cấp căn cứ vào thời gian và mức ñộ cống hiến, hy sinh của người có công (ít nhất bằng mức sống trung bình của người dân nơi họ cư trú)
+ Chế ñộ ưu ñãi bao gồm các chế ñộ trong các lĩnh vực khác nhau như:
Trang 37y tế, giáo dục ñào tạo, lao ñộng, việc làm, trợ cấp trong ñời sống sinh hoạt
+ Thời gian hưởng trợ cấp ưu ñãi xã hội tương ñối ổn ñịnh, lâu dài
d Tiêu chí ñánh giá
- Tổng số ñối tượng thuộc diện hưởng chính sách ƯðXH
- Kinh phí thực hiện chi trả ƯðXH
- Tốc ñộ gia tăng của các ñối tượng tham gia qua các năm
- Mức ñộ bao phủ của ñối tượng ƯðXH (Cưñxh-%) là tỷ lệ phần trăm số người tiếp cận chính sách ưu ñãi ñối với người có công với nước
Sưñxh: Số người nhận ñược ƯðXH năm y
Dưñxh: Tổng số ñối tượng ñược trợ giúp năm y
- Mức ñộ tác ñộng của công tác chi trả ƯðXH luôn nhỏ hơn hoặc bằng một, vì ñối tượng nhận ƯðXH không có ñiều kiện ràng buộc về sự ñóng góp
về tài chính, do vậy, Nhà nước hỗ trợ chỉ có thể ñảm bảo mức sống tối thiểu
1.2.5 Xóa ñói giảm nghèo
Xóa ñói giảm nghèo là tổng thể các biện pháp chính sách của Nhà nước và xã hội hay là của chính những ñối tượng thuộc diện nghèo ñói, nhằm tạo ñiều kiện ñể họ có thể tăng thu nhập, thoát khỏi tình trạng thu nhập không ñáp ứng ñược những nhu cầu tối thiểu trên cơ sở chuẩn nghèo theo từng ñịa phương, khu vực, quốc gia
a Mục tiêu của xóa ñói giảm nghèo
- Thực hiện mục tiêu giảm nghèo bền vững, hạn chế tái nghèo
- Góp phần thực hiện mục tiêu tăng trưởng kinh tế, ñảm bảo an sinh xã hội, cải thiện ñời sống, tăng thu nhập cho người dân
- Tạo ñiều kiện thuận lợi cho người nghèo, cận nghèo tiếp cận với các dịch vụ xã hội: y tế, giáo dục, nhà ở, nước sinh hoạt và vệ sinh, thông tin
- Phấn ñấu giảm tỷ lệ hộ nghèo
Trang 38b Nội dung của xóa ựói giảm nghèo
- đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng cho vùng nghèo nhằm giúp cho người dân thuận lợi trong việc ựi lại, giao lưu kinh tế, văn hóa giữa các vùng, miền khác nhau, ựẩy mạnh việc phát triển, trao ựổi hàng hóa, nâng cao chất lượng cuộc sống, ựồng thời thu hút ựầu tư của các tổ chức, cá nhân
- đào tạo nghề, giải quyết việc làm, ựây là nội dung khá quan trọng giúp người dân, nhất là người dân tộc thiểu số ựược ổn ựịnh, nâng cao dần chất lượng cuộc sống ựang gặp khó khăn, không những vậy, còn giúp người dân ý thức hơn trong việc chăm lo cho cuộc sống của gia ựình, có nghề nghiệp ổn ựịnh, bản thân tự vươn lên thoát nghèo, có cuộc sống tốt ựẹp hơn
- Hỗ trợ về giáo dục và y tế với mục tiêu xóa ựói giảm nghèo, nội dung này giúp người dân tiếp cận ựầy ựủ các chương trình giáo dục và các dịch vụ
y tế, nhằm nâng cao nhận thức của người dân, giảm bớt các hủ tục lạc hậu, không làm những việc trái pháp luật
- Thực hiện các tiêu chắ xây dựng nông thôn mới giúp người dân từng bước tiếp cận với các chắnh sách giảm nghèo của Nhà nước nhằm phát triển nông nghiệp, nông thôn bền vững, nâng cao ựời sống của người dân, phải quan tâm ựến lợi ắch thực sự của người dân về tinh thần lẫn vật chất, phát huy vai trò làm chủ của người dân, ựể dân tự làm, tự giám sát
c Nguồn kinh phắ thực hiện
Nguồn kinh phắ ựể thực hiện chủ yếu là nguồn NSNN, nguồn vốn vay
ưu ựãi, các nguồn ựóng góp, hỗ trợ của các tổ chức, cá nhân
d Tiêu chắ ựánh giá
- Số lao ựộng ựã tìm ựược việc làm mới trong năm
- Mức hưởng lợi của người dân sau thời gian thực hiện chương trình
- Chỉ số nghèo khó (Ip-%) là tỷ lệ phần trăm giữa số dân nằm dưới giới hạn nghèo khó với toàn bộ dân số
Trang 39Ip = (Số dân sống ở dưới mức tối thiểu)/(Tổng dân số)
Chỉ số cho biết, những thay ñổi trong phân phối lại thu nhập giữa những người thật sự nghèo khó với những sự thay ñổi trong phân phối thu nhập giữa những người khá giả không quan trọng bằng những thay ñổi có khả năng chuyển các cá nhân nằm dưới ñường nghèo khổ lên trên ñường này
1.3 CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ðẾN AN SINH XÃ HỘI
1.3.1 Nhóm nhân tố thuộc về ñiều kiện tự nhiên
- Vị trí ñịa lí
Vị trí ñịa lí bao gồm vị trí tự nhiên, vị trí kinh tế, giao thông, chính trị
Nó tác ñộng rất lớn tới việc lựa chọn ñịa ñiểm xây dựng xí nghiệp cũng như phân bố các ngành và các hình thức tổ chức lãnh thổ công nghiệp, nông nghiệp Bên cạnh ñó, còn ảnh hưởng sâu sắc tới sự hình thành, phát triển, phân bố các loại hình giao thông vận tải phục vụ yêu cầu của sản xuất và tiêu dùng, phục vụ nhu cầu ñi lại của nhân dân, thực hiện các nhiệm vụ vận chuyển phục vụ ANQP Cho phép ta mở rộng quan hệ kinh tế với các vùng lân cận, thu hút vốn ñầu tư từ bên ngoài, ñẩy mạnh xuất khẩu và du lịch…
Trang 40- Khí hậu và thời tiết
ðặc ñiểm của khí hậu và thời tiết có tác ñộng nhiều mặt ñến sản xuất và ñời sống Sự phát triển và phân bố nông nghiệp chịu ảnh hưởng sâu sắc của yếu tố khí hậu Sự khác biệt về khí hậu giữa các vùng thường thể hiện trong
sự phân bố các loại cây trồng và vật nuôi Khí hậu cũng có ảnh hưởng nhất ñịnh ñến sự phân bố công nghiệp Trong một số trường hợp, nó chi phối cả việc lựa chọn kỹ thuật và công nghệ sản xuất
1.3.2 Nhóm nhân tố thuộc về ñiều kiện xã hội
- Dân số, mật ñộ dân số
Dân số vừa là mục tiêu vừa là ñộng lực của phát triển KT-XH, việc gia tăng dân số tự nhiên quá nhanh, tạo nên sức ép nặng nề ñến nhiều mặt của ñời sống xã hội, việc làm và chính sách ASXH… ñiều ñó ảnh hưởng trực tiếp ñến phát triển KT-XH
Mật ñộ dân cư cao hay thấp có ảnh hưởng ñến việc phân bố các ngành sản xuất trong vùng, tuy nhiên, không thể quyết ñịnh việc phân bố sản xuất
mà chỉ có tác dụng làm tăng nhanh hay chậm sự phát triển sản xuất
- Dân tộc, thành phần dân tộc và tập quán
Mỗi vùng gồm nhiều dân tộc khác nhau Mỗi dân tộc có phong tục, tập quán sản xuất, ñịa bàn sản xuất và cư trú khác nhau Do ñó, khi phát triển và phân bố sản xuất cần chú ý ñến tập quán sản xuất tiêu dùng và ñịa bàn cư trú