Tớnh cấp thiết của ủề tài
Thuế đóng vai trò quan trọng trong ngân sách Nhà nước, là công cụ điều tiết kinh tế và đảm bảo công bằng xã hội Kể từ khi Luật Quản lý thuế số 78/2006/QH11 có hiệu lực từ ngày 01/07/2007, cơ chế quản lý thuế đã chuyển từ thu thuế theo đối tượng sang tự tính, kê khai và nộp thuế bởi người nộp thuế Luật sửa đổi, bổ sung số 21/2012/QH12 ngày 20/11/2012 đã điều chỉnh để phù hợp với cơ chế tự khai tự nộp, đồng thời tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra thuế nhằm phát hiện hành vi khai thiếu thuế, trốn thuế Điều này đòi hỏi cần có cải cách và hiện đại hóa quản lý thuế để nâng cao hiệu quả công tác quản lý, từ đó kịp thời điều chỉnh các chính sách thuế và lĩnh vực liên quan.
Ngành thuế tỉnh Đắk Lắk đã có những chuyển biến tích cực trong việc thực hiện Luật Quản lý thuế mới, góp phần nâng cao hiệu quả quản lý thuế và ngăn chặn các hành vi khai man, trốn thuế, đặc biệt là gian lận hoàn thuế GTGT Tuy nhiên, tỷ lệ truy thu và xử phạt vi phạm hành chính về thuế trong những năm qua chỉ đạt 10%, cho thấy kết quả vẫn chưa tương xứng với yêu cầu và thực tiễn.
2 tỡnh hỡnh thực tế xẩy ra trờn ủịa bàn tỉnh ðắk Lắk là do những nguyờn nhõn chớnh sau ủõy:
Công tác thanh tra và kiểm tra thuế tại Việt Nam hiện chưa đạt yêu cầu cần thiết, không phù hợp với thực trạng nhận thức và trách nhiệm của cơ quan thuế Chất lượng kiểm tra còn yếu kém, dẫn đến việc không phát hiện kịp thời các hành vi gian lận thuế, đặc biệt là trong kê khai, hoàn thuế và miễn giảm thuế giá trị gia tăng Hơn nữa, chức năng và quyền hạn của các cơ quan thanh tra thuế còn bị hạn chế, chưa đủ mạnh để ngăn chặn thất thu ngân sách và xử lý các vi phạm về thuế một cách hiệu quả.
Ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý thuế hiện còn hạn chế, chủ yếu tập trung vào công tác đăng ký thuế, cấp mã số thuế, và quản lý biên lai, ấn chỉ Các hoạt động quản lý thuế vẫn mang tính thủ công, dẫn đến năng suất và hiệu quả quản lý thuế thấp, ảnh hưởng đến khả năng kiểm soát và quản lý của cơ quan thuế.
Đội ngũ cán bộ trong hệ thống quản lý thuế hiện đang thiếu hụt về năng lực chuyên môn và việc đào tạo chưa thực sự hiệu quả, dẫn đến những sai sót trong quá trình thực hiện chức năng của từng bộ phận Nhiều quy trình như thanh tra, kiểm tra, kê khai thuế, hoàn thuế và quản lý nợ thuế vẫn chưa phù hợp với quy định của Luật Quản lý thuế và thực tế của từng loại doanh nghiệp Các công cụ hỗ trợ cho hệ thống quản lý thuế cũng chưa được áp dụng đầy đủ, trong khi công tác phối hợp giữa các cơ quan chức năng còn lỏng lẻo Do đó, việc thanh tra và kiểm tra thuế cần được chú trọng hơn, đặc biệt trong bối cảnh quản lý thuế theo chức năng hiện nay.
Trong bối cảnh nhiều vấn đề phát sinh, việc nghiên cứu và hoàn thiện công tác kiểm soát thuế giá trị gia tăng (GTGT) tại địa phương là vô cùng cần thiết Do đó, tác giả đã quyết định chọn đề tài: “Hoàn thiện công tác kiểm soát thuế GTGT tại Cục Thuế tỉnh Đắk Lắk” làm luận văn tốt nghiệp của mình.
Mục ủớch nghiờn cứu
Bài viết nghiên cứu lý luận về kiểm soát quản lý và kiểm soát quy trình quản lý thuế GTGT, khảo sát thực trạng kiểm soát thuế GTGT tại Cục thuế tỉnh Đắk Lắk Từ đó, luận văn đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện và nâng cao hiệu quả công tác kiểm soát thuế GTGT tại đơn vị này.
ðối tượng và phạm vi nghiên cứu
Nghiên cứu này tập trung vào việc kiểm soát thuế giá trị gia tăng (GTGT) thông qua hoạt động thanh tra, kiểm tra và giám sát hồ sơ khai thuế GTGT của các doanh nghiệp tại văn phòng Cục thuế tỉnh Đắk Lắk trong giai đoạn từ năm 2011 đến tháng 6 năm 2015 Mục tiêu của luận văn là đánh giá hiệu quả công tác kiểm soát thuế GTGT nhằm nâng cao tính tuân thủ của doanh nghiệp và tăng cường nguồn thu ngân sách cho tỉnh.
Công tác kiểm soát thuế GTGT các Doanh nghiệp thuộc Văn phòng Cục thuế tỉnh ðắk Lắk quản lý trong thời gian từ năm 2011 ủến thỏng 6 năm
Phương pháp nghiên cứu
Luận văn áp dụng phương pháp tổng hợp tài liệu để đạt được mục tiêu nghiên cứu, bao gồm mô tả và khái quát hóa quy trình thanh tra, kiểm tra thuế, cũng như giám sát hồ sơ khai thuế GTGT Nghiên cứu này tiến hành phân tích ý kiến chuyên gia, đối chiếu và tổng hợp thông tin từ các doanh nghiệp thuộc Cục thuế tỉnh Đắk Lắk, nhằm đánh giá và cải thiện công tác kiểm soát thuế giá trị gia tăng.
í nghĩa khoa học và thực tiễn của ủề tài
Luận văn này làm rõ tầm quan trọng của việc hoàn thiện kiểm soát thuế, đặc biệt là thuế giá trị gia tăng (GTGT) trong bối cảnh ngành thuế Việt Nam đang chuyển mình từ mô hình quản lý theo đối tượng sang mô hình quản lý theo chức năng theo Luật quản lý thuế mới Bài viết phân tích thực trạng kiểm soát thuế GTGT tại Cục thuế tỉnh Đắk Lắk, từ đó đưa ra các giải pháp và kiến nghị khả thi nhằm nâng cao hiệu quả công tác kiểm soát thuế GTGT tại đây.
Kết cấu của luận văn
Nội dung chớnh của Luận văn ủược kết cấu thành 3 chương, bao gồm : Chương 1: Lý luận chung về kiểm soát thuế giá trị gia tăng
Chương 2: Thực trạng kiểm soát thuế GTGT tại Cục thuế tỉnh ðắk Lắk Chương 3: Giải pháp hoàn thiện kiểm soát thuế GTGT tại Cục thuế tỉnh ðắk Lắk.
LÝ LUẬN CHUNG VỀ KIỂM SOÁT THUẾ GTGT
TỔNG QUAN VỀ THUẾ GTGT
Thuế giá trị gia tăng (VAT) là loại thuế gián thu đánh trên giá trị tăng thêm của hàng hóa và dịch vụ trong quá trình sản xuất, lưu thông và tiêu dùng Đây là thuế doanh thu áp dụng ở mỗi giai đoạn sản xuất và lưu thông, từ nguyên liệu thô đến sản phẩm hoàn thành Do đó, VAT còn được gọi là thuế doanh thu có khấu trừ, cho phép khấu trừ số thuế đã nộp ở giai đoạn trước Thuế giá trị gia tăng được cộng vào giá bán hàng hóa và dịch vụ, và cuối cùng do người tiêu dùng chi trả khi mua hàng hóa hoặc sử dụng dịch vụ.
Hiện nay, chúng ta đang thực hiện Luật Thuế giá trị gia tăng số 13/2008/QH12 ban hành ngày 03 tháng 6 năm 2008, cùng với Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng số 31/2013/QH13 ngày 19 tháng 6 năm 2013.
Năm 2013, các văn bản pháp lý dưới Luật bao gồm Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 của Chính phủ, quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng; Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12/02/2015 của Chính phủ, cũng quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng; Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính, hướng dẫn thi hành Luật; và Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27/02/2015 của Bộ Tài chính, cũng hướng dẫn thi hành Luật.
Trong mỗi khõu tiờu thụ HHDV, thuế GTGT ủều ủược tớnh trờn giỏ trị bán ra
Thuế GTGT phải nộp ở giai đoạn sau được tính dựa trên thuế GTGT đã nộp ở giai đoạn trước, nhằm tránh hiện tượng trùng lắp Chính vì đặc điểm này, thuế GTGT còn được gọi là loại thuế doanh thu có khấu trừ Kết quả thu thuế tại mỗi khâu đều phải kiểm tra việc tính toán và thu thuế ở khâu trước để đảm bảo tính chính xác.
Thuế GTGT là loại thuế gián thu áp dụng cho hàng hóa và dịch vụ tiêu dùng Người mua hàng hóa, dịch vụ sẽ chịu trách nhiệm thanh toán thuế GTGT thông qua giá mua, mà không trực tiếp nộp thuế vào ngân sách nhà nước Thay vào đó, khoản thuế này được tính vào giá thanh toán mà người mua trả cho người bán Người bán có trách nhiệm nộp khoản thuế GTGT mà họ thu được từ người mua vào ngân sách nhà nước.
Thuế GTGT được áp dụng vào giá trị gia tăng của hàng hóa và dịch vụ trong các giai đoạn từ sản xuất đến tiêu thụ Tổng số thuế GTGT thu được ở tất cả các giai đoạn sẽ tương đương với số thuế GTGT tính trên giá bán cho người tiêu dùng cuối cùng.
Nguyên tắc thu thuế giá trị gia tăng (GTGT) chỉ áp dụng ở khâu bán hàng cuối cùng, nhưng thực tế lại phức tạp hơn khi phải tính thuế ở cả khâu bán hàng trung gian Mỗi giao dịch mua hàng đều phải tính thuế, và số thuế GTGT ở khâu trước sẽ được tự động chuyển vào giá bán ở khâu sau, khiến người tiêu dùng cuối cùng là người gánh chịu toàn bộ số thuế này Tổng số thuế mà người tiêu dùng cuối cùng phải trả tương ứng với tổng số thuế phát sinh qua từng giai đoạn trong quá trình sản xuất và kinh doanh hàng hóa, dịch vụ.
Thuế GTGT là một loại thuế có tính trung lập cao Tính trung lập biểu hiện ở hai khía cạnh:
Thuế GTGT không ảnh hưởng đến kết quả kinh doanh của người nộp thuế, vì họ chỉ là người đại diện cho người tiêu dùng để nộp thuế vào ngân sách nhà nước Do đó, thuế GTGT không phải là một yếu tố chi phí sản xuất, mà chỉ là khoản thu được cộng thêm vào giá bán của nhà cung cấp hàng hóa và dịch vụ.
Thuế GTGT không bị tác động bởi cách tổ chức và phân chia quy trình sản xuất kinh doanh Tổng số thuế ở tất cả các giai đoạn luôn bằng số thuế tính trên giá bán ở giai đoạn cuối cùng, bất kể số lượng giai đoạn là nhiều hay ít.
Thuế GTGT chỉ áp dụng cho hoạt động tiêu dùng trong phạm vi lãnh thổ Việt Nam, không áp dụng cho hành vi tiêu dùng ngoài lãnh thổ Đặc điểm này giúp tạo ra sự công bằng trong các giao dịch quốc tế bằng cách không thu thuế đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu và áp dụng thuế đối với hàng hóa, dịch vụ nhập khẩu.
1.1.3 Nguyên tắc chung tính thuế GTGT
Thứ nhất: Là giá tính thuế và thuế suất
Giỏ tính thuế là tổng giá trị hàng hóa chưa bao gồm thuế GTGT, được ghi trên hóa đơn bán hàng của người bán hoặc trên chứng từ hàng hóa nhập khẩu.
Hiện nay, thuế suất thuế GTGT được chia thành ba nhóm chính: 0%, 5% và 10% Sự phân loại này phản ánh chính sách điều tiết thu nhập và hướng dẫn tiêu dùng đối với hàng hóa và dịch vụ.
Thứ 2: Thời ủiểm xỏc ủịnh thuế GTGT
Đối với giao dịch hàng hóa, thời điểm chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hàng hóa cho người mua không phụ thuộc vào việc đã thu được tiền hay chưa.
Thời điểm hoàn thành việc cung ứng dịch vụ hoặc thời điểm lập hóa đơn cung ứng dịch vụ là những khái niệm quan trọng trong lĩnh vực cung ứng dịch vụ Việc xác định rõ ràng các thời điểm này giúp doanh nghiệp quản lý hiệu quả quá trình cung cấp dịch vụ và tối ưu hóa thu nhập.
11 tiền hay chưa thu ủược tiền
Đối với dịch vụ viễn thông, thời gian hoàn thành việc xử lý dữ liệu về cước dịch vụ kết nối viễn thông theo hợp đồng kinh tế giữa các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ viễn thông không được vượt quá 2 tháng kể từ tháng phát sinh cước dịch vụ.
- ðối với hoạt ủộng cung cấp ủiện, nước sạch là ngày ghi chỉ số ủiện, nước tiờu thụ trờn ủồng hồ ủể ghi trờn hoỏ ủơn tớnh tiền
TỔNG QUAN VỀ KIỂM SOÁT THUẾ GTGT
1.2.1 Khái niệm về kiểm tra, kiểm soát thuế và sự cần thiết phải kiểm soát thuế trong hệ thống quản lý thuế của cơ quan thuế
Kiểm soát thuế là chức năng quản lý của Nhà nước trong lĩnh vực thuế, bao gồm việc kiểm tra và giám sát việc thực hiện các Luật thuế của doanh nghiệp và các quy trình quản lý thuế do cơ quan thuế ban hành Mục tiêu của kiểm soát thuế là đảm bảo thu đúng, thu đủ và thu kịp thời tiền thuế vào ngân sách nhà nước, đồng thời nâng cao hiệu quả quản lý thuế.
13 cao tớnh tự giỏc chấp hành chớnh sỏch, phỏp luật thuế và tạo ủiều kiện thuận lợi cho DN trong việc kinh doanh và thực hiện nghĩa vụ thuế
Kiểm soát thuế là cần thiết để đảm bảo người nộp thuế (NNT) tuân thủ các luật thuế Cơ quan thuế (CQT) cần có hệ thống quy trình quản lý thuế (QLT) nhằm đảm bảo mọi NNT thực hiện đúng nghĩa vụ Thông qua các quy trình này, CQT không chỉ kiểm soát thuế mà còn giám sát việc thực hiện các quy trình QLT trong nội bộ ngành thuế.
+ Kiểm soỏt thuế ủể ủảm bảo nguồn thu quan trọng và kịp thời của NSNN;
+ Kiểm soỏt thuế ủể Nhà nước thực hiện chức năng tỏi phõn phối thu nhập, ủảm bảo cụng bằng xó hội;
+ Kiểm soỏt thuế ủể Nhà nước thực hiện chức năng ủiều tiết cỏc hoạt ủộng kinh tế xó hội trong từng thời kỳ phỏt triển kinh tế nhất ủịnh;
+ Kiểm soỏt thuế ủể gúp phần khuyến khớch, thỳc ủẩy phỏt triển SXKD theo chiều hướng kế hoạch, chiến lược và toàn diện của Nhà nước;
Kiểm soát thuế là một biện pháp quan trọng nhằm nâng cao ý thức chấp hành pháp luật thuế của các cơ quan thuế, công chức thuế và người nộp thuế Mục tiêu chính là ngăn chặn thất thu ngân sách từ thuế, đồng thời thực hiện cải cách hành chính và hiện đại hóa ngành thuế theo định hướng của Nhà nước.
1.2.2 Những mục tiêu cơ bản của kiểm soát thuế GTGT
Kiểm soỏt thuế GTGT nhằm ủạt những mục tiờu cơ bản:
Kiểm soát thuế GTGT là cần thiết để nâng cao ý thức tự giác chấp hành chính sách và pháp luật thuế của doanh nghiệp Điều này không chỉ giúp doanh nghiệp thực hiện tốt nghĩa vụ thuế mà còn phát hiện, ngăn chặn và xử lý kịp thời các hành vi vi phạm.
Kiểm soát thuế GTGT là yếu tố quan trọng trong việc nâng cao hiệu quả quản lý nguồn thu ngân sách nhà nước (NSNN), nhằm tập trung và huy động tối đa các nguồn thu cho NSNN.
Kiểm soát thuế GTGT nhằm điều chỉnh những bất hợp lý và kẽ hở trong chính sách pháp luật liên quan đến Luật thuế GTGT và Luật Quản lý thuế, từ đó hạn chế tình trạng tránh thuế và trốn thuế của doanh nghiệp.
Kiểm soát thuế là cần thiết để cải tiến quy trình quản lý thuế, phân công và phân nhiệm rõ ràng, từ đó chuẩn hóa hoạt động quản lý thuế Điều này giúp nâng cao năng lực và hiệu quả hoạt động của bộ máy quản lý thuế, đồng thời cải thiện chất lượng công việc của đội ngũ cán bộ thuế.
Thứ năm, kiểm soỏt thuế GTGT gúp phần huy ủộng tốt nhất vai trũ của thuế GTGT trong nền kinh tế
1.2.3 Vai trò và sự cần thiết kiểm soát thuế GTGT
Kiểm soát thuế đóng vai trò quan trọng trong việc đảm bảo tính tuân thủ pháp luật, giúp Nhà nước và các cơ quan chức năng kịp thời điều chỉnh những sai lệch và vi phạm trong quá trình thực hiện luật thuế.
Thứ hai, kiểm soỏt tốt thuế GTGT cú vai trũ quan trọng trong việc ủộng viờn nguồn thu thường xuyờn, ổn ủịnh cho NSNN
Kiểm soát thuế GTGT không chỉ giúp các doanh nghiệp và cá nhân tuân thủ pháp luật mà còn tạo ra thói quen làm việc hợp pháp trong hoạt động kinh tế xã hội.
Kiểm soát thuế GTGT đóng vai trò quan trọng trong việc cung cấp thông tin về việc chấp hành thuế, cũng như đánh giá mức độ phù hợp và tính khả thi của luật thuế GTGT cùng các văn bản, chế độ hướng dẫn liên quan.
Vào thứ năm, việc kiểm soát thuế sẽ đánh giá hiệu quả của hệ thống kiểm soát nội bộ trong ngành thuế, đồng thời xem xét khả năng, trình độ và phẩm chất đạo đức của cán bộ thuế.
1.2.4 Quy trình quản lý thuế GTGT
Kiểm soát thuế GTGT là quá trình kiểm tra và giám sát hồ sơ khai thuế nhằm xác định chính xác số thuế GTGT mà người nộp thuế (NNT) phải nộp, cũng như theo dõi tiến trình nộp thuế của họ.
15 căn cứ tính thuế GTGT theo quy định của Luật thuế GTGT và các quy trình quản lý thuế GTGT được thể hiện qua các quy trình quản lý như sau:
Quy trình quản lý thuế bao gồm các bước quan trọng như đăng ký thuế, kê khai và kiểm tra thuế, quản lý hóa đơn, thanh tra thuế, hoàn thuế, và quản lý nợ cũng như cưỡng chế nợ thuế Tóm tắt quy trình kiểm soát thuế giá trị gia tăng (GTGT) có thể được thực hiện qua sơ đồ rõ ràng, giúp tối ưu hóa việc quản lý thuế và nâng cao hiệu quả thu ngân sách nhà nước.
S ơ ủồ 1.1 Ki ể m soỏt, giỏm sỏt thu ế GTGT
Kiểm soát thuế GTGT yêu cầu tuân thủ các quy trình nghiệp vụ về thuế Mối quan hệ công việc giữa các quy trình này và doanh nghiệp được thể hiện qua các bước cụ thể trong việc thực hiện và quản lý thuế GTGT.
S ơ ủồ 1.2 M ố i quan h ệ cụng vi ệ c c ủ a quy trỡnh nghi ệ p v ụ v ề thu ế GTGT
- Luật thuế GTGT, Luật quản lý thuế và các văn bản hướng dẫn
- Các quy trình hướng dẫn quản lý thuế
- Kiểm soát việc tuân thủ pháp luật thuế GTGT với các DN.
Kho bạc Nhà nước, Ngân hàng
(1) Người nộp thuế kờ khai ủăng ký thuế
(2) CQT kiểm tra HS ủăng ký thuế, cấp mă số thuế
(3) Người nộp thuế khai thuế, CQT kiểm tra HS khai thuế và thông báo giải tŕnh, ủiều chỉnh bổ sung hồ sơ khai thuế, quyết toỏn thuế;
(4) Người nộp thuế nộp tiền thuế theo kờ khai hoặc quyết ủịnh của CQT
(5) Kho bạc, Ngõn hàng chuyển chứng từ về CQT ủể kiểm tra ủối chiếu
(6) Người nộp thuế nộp HS hoàn thuế
(7) CQT thực hiện kiểm tra làm thủ tục hoàn thuế cho người nộp thuế
(8) CQT lập lệnh hoàn trả gửi ủến Kho bạc, ngõn hàng
(9) Kho bạc, ngân hàng thực hiện chuyển tiền vào tài khoản của NNT
Việc kiểm soỏt quy trỡnh nghiệp vụ về thuế GTGT ủối với DN phải tuõn thủ theo cỏc bước theo sơ ủồ như sau:
S ơ ủồ 1.3 Ki ể m soỏt quy trỡnh nghi ệ p v ụ v ề thu ế GTGT ủố i v ớ i DN
Kê khai thuế ðăng ký thuế, cấp MST
Thanh tra, kiểm tra thuế
NỘI DUNG KIỂM SOÁT THUẾ GTGT
Hoạt động kiểm soát thuế, đặc biệt là thuế GTGT, chủ yếu do cơ quan thuế (CQT) thực hiện, phối hợp với các cơ quan chức năng khác Nguồn nộp thuế (NNT) có trách nhiệm tự tính, tự khai và tự nộp thuế Mỗi cơ quan chức năng đều có vai trò cụ thể được quy định trong Luật quản lý thuế Kiểm soát thuế GTGT thực chất là kiểm tra doanh thu và thuế GTGT đầu ra, chi phí cùng với thuế GTGT đầu vào được khấu trừ, dựa trên các chỉ tiêu trong hệ thống kế toán.
DN thực hiện thanh tra và kiểm tra quyết toán thuế, hoàn thuế dựa trên các quy trình kiểm soát thuế, đặc biệt là quy trình kiểm soát giá trị gia tăng (GTGT).
1.3.1 Kiểm soỏt ban ủầu ở khõu ủăng ký, kờ khai thuế
Kiểm soát ban đầu ở khâu đăng ký và kê khai thuế do bộ phận KK & KKT thực hiện nhằm đánh giá mức độ tuân thủ pháp luật thuế của doanh nghiệp Cần xác định rõ số hồ sơ phải nộp, có nộp hay không nộp, và kiểm tra các lỗi số học cũng như tính hợp pháp của hồ sơ kê khai thuế Bộ phận KK & KKT sẽ đưa ra những điều chỉnh và kiến nghị xử lý kịp thời, tạo điều kiện cho doanh nghiệp tuân thủ tốt pháp luật thuế Việc kiểm soát ở khâu này giúp phân loại doanh nghiệp, định hướng cho các khâu kiểm soát tiếp theo.
1.3.2 Kiểm tra, giám sát hồ sơ khai thuế
Kiểm tra và giám sát hồ sơ khai thuế được thực hiện theo một quy trình nhất định nhằm phát hiện các sai sót Qua quá trình này, cơ quan thuế yêu cầu người nộp thuế (NNT) giải trình và bổ sung thông tin để chứng minh tính chính xác, trung thực và hợp lý của các chỉ tiêu trong hồ sơ thuế Nếu NNT không thể chứng minh được tính chính xác và hợp lý của việc khai thuế, cơ quan thuế sẽ tiến hành kiểm tra tại trụ sở của NNT Công tác kiểm tra thuế được chia thành hai bước: kiểm tra tại trụ sở cơ quan thuế và kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế.
Bước 1: Kiểm tra tại trụ sở CQT là việc cỏn bộ thuế xem xột ủỏnh giỏ
Việc kiểm tra tính chính xác và trung thực của hồ sơ khai thuế của người nộp thuế (NNT) được thực hiện tại trụ sở của cơ quan thuế (CQT) thông qua việc so sánh và phân tích các thông tin thu thập được Bộ phận kiểm tra thuế sẽ tiến hành thu thập thông tin, lựa chọn doanh nghiệp để kiểm tra, phê duyệt và giao nhiệm vụ kiểm tra hồ sơ thuế Quá trình này không bao gồm việc tiếp xúc trực tiếp với NNT, mà chỉ tập trung vào việc đánh giá hồ sơ khai thuế và xử lý kết quả sau kiểm tra một cách hiệu quả.
- Thông tin từ CQT bao gồm + Tờ khai, các bảng kê, báo cáo tài chính
+ Vi phạm thủ tục hành chớnh thuế, nợ ủọng tiền thuế
- Thông tin từ bên ngoài bao gồm:
+ Về tuân thủ pháp luật của DN từ các cơ quan liên quan như thương mại, thị trường
Ngành ngân hàng đóng vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy giao dịch quốc tế và tạo điều kiện cho các hoạt động kinh tế Tính chất và quy mô của ngành này ảnh hưởng trực tiếp đến sự tăng trưởng kinh tế của doanh nghiệp Sự phát triển của ngân hàng không chỉ hỗ trợ khách hàng mà còn góp phần vào sự ổn định và phát triển chung của nền kinh tế.
+ Về cỏc thay ủổi chớnh sỏch của Nhà nước cú tỏc ủộng ủến
2 Lựa chọn DN ủể lập danh sách kiểm tra
Hàng năm, cần tiến hành kiểm tra và rà soát tất cả các loại hồ sơ thuế để phân loại và lựa chọn các doanh nghiệp có rủi ro về thuế đưa vào danh sách kiểm tra thuế.
Khi lựa chọn các doanh nghiệp có rủi ro về thuế, cần chú ý đến những doanh nghiệp có ý thức tuân thủ pháp luật thấp và những doanh nghiệp có dấu hiệu kê khai thuế không bình thường so với kỳ trước.
+ DN có doanh thu, số thuế phải nộp lớn
- Cõn ủối nguồn nhõn lực hiện cú ủể ủảm bảo kiểm tra cỏc HS thuế của DN ủó lựa chọn theo danh sỏch
3.Duyệt và giao nhiệm vụ kiểm tra HS khai thuế
- Bộ phận kiểm tra thuế trình danh sách DN phải kiểm tra HS khai thuế theo ủỏnh giỏ rủi ro ở bước 2
- Thủ trưởng CQT duyệt và giao nhiệm vụ kiểm tra HS thuế cho các bộ phận kiểm tra
- Nhiệm vụ kiểm tra sẽ ủược giao cho từng cỏn bộ kiểm tra cụ thể
- Kiểm tra việc ghi chép phản ánh các chỉ tiêu trong HS khai thuế
- Kiểm tra cỏc căn cứ tớnh thuế theo phương phỏp ủối chiếu, so sánh, phân tích và xác minh
5 Xử lý kết quả kiểm tra
Khi kết thúc kiểm tra hồ sơ khai thuế, cán bộ kiểm tra thuế cần đưa ra nhận xét về tính chính xác và hợp lý của các chỉ tiêu trong hồ sơ.
+ Những HS ủảm bảo yờu cầu thỡ bản nhận xột ủược lưu cựng
+ Những HS có nghi vấn thì yêu cầu NNT giải trình, bổ sung hoàn chỉnh
+ Sau khi NNT giải trình bổ sung nếu thấy hợp lý thì lưu vào
HS thuế, nếu khụng hợp lý thỡ cú thể ấn ủịnh thuế hoặc ủề nghị thủ trưởng CQT ra quyết ủịnh kiểm tra tại trụ sở NNT
Việc kiểm tra HS khai thuế tại CQT Cục Thuế sử dụng ủồng thời hai phương phỏp ủể xỏc ủịnh cỏc tiờu chớ rủi ro như sau:
* Kiểm tra bằng phương pháp thủ công:
Để kiểm tra hồ sơ khai thuế, cơ quan thuế cần lựa chọn danh sách người nộp thuế, đảm bảo tối thiểu 20% số lượng doanh nghiệp đang hoạt động trong quản lý thuế.
+ Từ 15% số lượng người nộp thuế trở lên lựa chọn bằng ứng dụng lập kế hoạch thanh tra, kiểm tra thuế theo rủi ro (TPR);
Hơn 5% người nộp thuế tại địa phương đang đối mặt với rủi ro cao trong quản lý thuế, bao gồm các dấu hiệu trốn thuế, gian lận thuế và việc khai sai số thuế phải nộp.
Danh sách người nộp thuế được lựa chọn theo rủi ro để kiểm tra hồ sơ khai thuế tại trụ sở cơ quan thuế cần được trưởng bộ phận kiểm tra trình Thủ trưởng cơ quan thuế phê duyệt.
- Danh sỏch người nộp thuế ủể kiểm tra hồ sơ khai thuế tại trụ sở cơ quan thuế cú thể bổ sung, ủiều chỉnh hàng quý hoặc 6 thỏng
Trưởng bộ phận kiểm tra thuế dựa vào danh sách số lượng người nộp thuế để kiểm tra hồ sơ khai thuế Sau đó, Thủ trưởng cơ quan thuế sẽ giao nhiệm vụ cụ thể về số lượng người nộp thuế cần kiểm tra hồ sơ cho từng công chức kiểm tra thuế.
Chậm nhất 25 ngày sau khi kết thúc hạn nộp hồ sơ khai thuế, công chức kiểm tra thuế phải tiến hành kiểm tra tất cả các loại hồ sơ khai thuế của người nộp thuế, bao gồm hồ sơ khai thuế theo từng lần phát sinh, theo tháng, theo quý và theo năm.
Kiểm tra các căn cứ tính thuế để xác định số thuế phải nộp, số tiền thuế được miễn, giảm và số tiền hoàn thuế bằng phương pháp đối chiếu, so sánh.
+ ðối chiếu với cỏc quy ủịnh của cỏc văn bản phỏp luật về thuế
+ ðối chiếu các chỉ tiêu trong tờ khai thuế với các tài liệu kèm theo
ðẶC ðIỂM CÁC DOANH NGHIỆP VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ THUẾ
2.1.1 ðặc ủiểm cỏc DN ủúng trờn ủịa bàn tỉnh ðắk Lắk a V ề m ộ t s ố ủặ c ủ i ể m t ự nhiờn ðắk Lắk là tỉnh cú vị trớ ủịa lý ở trung tõm của vựng Tõy Nguyờn trong khoảng toạ ựộ ựịa lý từ 107 o 28Ỗ57Ợ-108 o 59Ỗ37Ợ ựộ kinh đông và từ 12 o 9Ỗ45 Ợ
Đắk Lắk nằm ở vĩ độ 13° 25' 06" Bắc, với độ cao trung bình từ 500 đến 800m so với mực nước biển Tỉnh này có diện tích tự nhiên lên tới 1.312.537 ha và dân số gần 1,9 triệu người, trong đó có 44 dân tộc, với khoảng 30% là đồng bào dân tộc thiểu số.
Đắk Lắk hiện có 4 tôn giáo chính với hơn 400.000 tín đồ, chiếm 24% dân số Tỉnh có 15 đơn vị hành chính cấp huyện, bao gồm 1 thành phố, 1 thị xã và 13 huyện, với tổng số xã, phường, thị trấn là 184 (trong đó có 152 xã, 20 phường và 12 thị trấn) Đắk Lắk có đường biên giới dài 70 km giáp Campuchia, với quốc lộ 14 chạy dọc theo biên giới, tạo điều kiện thuận lợi cho phát triển kinh tế vùng biên và bảo vệ an ninh quốc phòng.
Diên tích cây cà phê 175.000 ha với sản lượng hàng năm từ 400.000 - 450.000 tấn; cao su 25.000 ha sản lượng 27.000 tấn; tiêu 4.500 ha sản lượng 6.500 tấn; ủiều 45.000 ha sản lượng 16.500 tấn;
Phỏt triển kinh tế chủ ủạo của ðắk Lắk dựa vào sản xuất và xuất khẩu nông sản, lâm sản (chiếm khoảng 60% GDP) b V ề m ộ t s ố ủặ c ủ i ể m kinh t ế - xó h ộ i
Tốc ủộ tăng trưởng GDP tăng trưởng bỡnh quõn hàng năm từ 12% ủến
15%; tăng trưởng này cao hơn tốc ủộ tăng trưởng GDP của cả nước Kim ngạch xuất khẩu ủịa phương ðắk Lắk ước bỡnh quõn tăng 16%/năm
Cơ cấu kinh tế của tỉnh Đắk Lắk đã có sự chuyển dịch rõ rệt, với tỷ trọng ngành công nghiệp, xây dựng và dịch vụ ngày càng tăng, trong khi tỷ trọng nông nghiệp giảm dần Cụ thể, vào năm 2006, tỷ lệ nông - lâm - nghiệp chiếm 59,55%, công nghiệp và xây dựng 15,29%, dịch vụ 25,15% Đến năm 2010, cơ cấu kinh tế đã thay đổi với nông - lâm - nghiệp còn 53,2%, công nghiệp và xây dựng tăng lên 18,4%, và dịch vụ đạt 28,4%.
Vốn đầu tư toàn xã hội đã tăng trưởng mạnh mẽ, với tỉnh áp dụng nhiều biện pháp tích cực để huy động các nguồn vốn cho đầu tư phát triển Năm 2006, tổng vốn đạt 3.590 tỷ đồng, hoàn thành 100% kế hoạch và chiếm 34,8% GDP Đến năm 2010, con số này đã tăng gấp 2,52 lần, đạt 9.050 tỷ đồng Trong đó, nguồn vốn trong nước tăng bình quân 21% mỗi năm, trong khi nguồn vốn ngoài nước tăng 29% mỗi năm.
Văn hóa - xã hội đã có những chuyển biến tích cực, với việc phổ cập giáo dục và xóa bỏ phòng học tạm Tỷ lệ tiêm chủng cho trẻ em đạt 99%, đồng thời tỷ lệ suy dinh dưỡng ở trẻ em giảm đáng kể Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên cũng đã giảm xuống dưới 1% Hiện nay, tình trạng hộ nghèo và nhà dột nát cơ bản không còn Cuộc vận động xây dựng gia đình văn hóa, thực hiện nếp sống mới trong cưới hỏi và tang lễ, cùng với việc thực hiện dân chủ ở cơ sở, đã đạt được nhiều kết quả khích lệ.
An ninh chính trị của tỉnh được giữ vững, công tác quốc phòng địa phương từng bước đi vào nề nếp Tỉnh đã xây dựng thế trận quốc phòng toàn dân kết hợp với thế trận an ninh nhân dân, trật tự an toàn xã hội có sự chuyển biến tích cực Đặc biệt, các doanh nghiệp cũng đóng góp vào công tác này.
Với những ưu điểm về tự nhiên, kinh tế xã hội, chính trị và văn hóa, các doanh nghiệp tại tỉnh Đắk Lắk đã phát triển mạnh mẽ cả về số lượng và quy mô Tính đến ngày 31/12/2014, có 498 doanh nghiệp thuộc Văn phòng Cục thuế tỉnh Đắk Lắk quản lý, trong tổng số 4.321 đơn vị trên toàn tỉnh Các doanh nghiệp này có quy mô lớn, bao gồm nhiều thành phần kinh tế và các loại hình doanh nghiệp khác nhau.
31 nghiệp cụ thể theo bảng sau ủõy:
B ả ng 2.1 S ố l ượ ng DN ủ ang ho ạ t ủộ ng ủế n 31/12/2014
DN (tại VP Cục Thuế)
2 DN ủầu tư nước ngoài 5 1,04% 5 0,3%
Ngành thuế Đắk Lắk không chỉ đóng góp nguồn thu thuế từ doanh nghiệp mà còn phải đối mặt với tình trạng gian lận và trốn thuế trong các lĩnh vực kinh doanh, đặc biệt là cà phê và nông sản Từ năm 2012 đến 2014, một số doanh nghiệp đã hợp thức hóa nguồn gốc hàng hóa bằng cách kê khai thuế đầu vào từ hóa đơn GTGT của các doanh nghiệp xuất khẩu trước khi bỏ trốn Họ sử dụng hóa đơn bất hợp pháp để kê khai khấu trừ thuế GTGT đầu vào, làm giảm số thuế GTGT phải nộp và tăng số thuế được khấu trừ, nhằm chiếm đoạt tiền hoàn thuế GTGT của nhà nước, gây thất thu cho ngân sách.
Theo số liệu quản lý thuế, toàn tỉnh có 775 cơ sở kinh doanh cà phê,
32 nụng sản, trong ủú doanh nghiệp là: 305, chi nhỏnh: 13, hộ nộp thuế theo phương phỏp khấu trừ là: 457, trong ủú doanh nghiệp xuất khẩu cà phờ là 16
2.1.2 Tổ chức quản lý tại Cục Thuế tỉnh ðắk Lắk
Cục thuế tỉnh Đắk Lắk, tọa lạc tại số 12, đường Lý Thái Tổ, phường Tân Lợi, TP Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk, được thành lập theo Nghị định số 281/HDBT ngày 07/8/1990 của Hội đồng Bộ trưởng, là cơ quan trực thuộc của tỉnh Đắk Lắk.
Bộ Tài chính và Tổng cục Thuế chịu trách nhiệm tổ chức và thực hiện quản lý thuế, phí, lệ phí cùng các khoản thu khác của ngân sách Nhà nước tại tỉnh Đắk Lắk, theo quy định của pháp luật.
Sơ ủồ bộ mỏy tổ chức của Văn phũng Cục thuế tỉnh ðắk Lắk:
S ơ ủồ 2.1 Mụ hỡnh b ộ mỏy t ổ ch ứ c c ủ a V ă n phũng C ụ c thu ế t ỉ nh ðắ k L ắ k
THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KIỂM SOÁT THUẾ GTGT TẠI CỤC THUẾ TỈNH ðẮK LẮK
ðể ủỏnh giỏ thực trạng cụng tỏc kiểm soỏt thuế GTGT tại Cục thuế tỉnh ðắk Lắk, tỏc giả ủề cập ủến 2 vấn ủề:
Trên cơ sở thực trạng hoạt động kiểm soát thuế GTGT tại Cục Thuế, tác giả đánh giá thực trạng của hoạt động kiểm soát thuế GTGT thông qua hệ thống kiểm soát nội bộ (KSNB), nhằm xác định những điểm mạnh, điểm yếu và đề xuất các giải pháp cải thiện hiệu quả hoạt động này.
Căn cứ vào hoạt động kiểm soát thuế GTGT tại Cục Thuế, tác giả đánh giá thực trạng công tác kiểm soát thuế GTGT thông qua việc phân tích các quy trình nghiệp vụ quản lý thuế Cụ thể, bài viết tập trung vào việc đánh giá hoạt động thanh tra, kiểm tra thuế GTGT và giám sát hồ sơ khai thuế GTGT đối với người nộp thuế (NNT).
2.2.1 Môi trường kiểm soát thuế tại Cục Thuế tỉnh ðắk Lắk a V ề ủặ c ủ i ể m c ơ c ấ u t ổ ch ứ c ðể thực hiện nhiệm vụ cải cách hệ thống thuế theo mục tiêu nâng cao chất lượng hoạt ủộng, cụng khai húa thủ tục, cải tiến quy trỡnh nghiệp vụ quản lý thuế và cung cấp thụng tin ủể tạo thuận lợi phục vụ cho người nộp thuế thực hiện chính sách, pháp luật về thuế, thì cơ cấu tổ chức tại Cục thuế tỉnh ðắk Lắk cũng thay ủổi theo sự phõn cụng chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn trong bộ mỏy kiểm soỏt ủược ủảm bảo theo nguyờn tắc như sau:
- Thiết lập ủược sự ủiều hành và kiểm soỏt tương ủối ủầy ủủ cỏc hoạt ủộng của từng phũng trong Cục thuế
- Thực hiện sự phân chia các chức năng cụ thể cho từng phòng
Các phòng chức năng có trách nhiệm tham mưu và hỗ trợ Cục trưởng theo Quyết định số 502/QĐ-TCT ngày 29/3/2010, quy định rõ chức năng và nhiệm vụ của các phòng thuộc Cục thuế.
34 b V ề chính sách nhân s ự tham gia ki ể m soát thu ế
Tất cả các chính sách quản lý nhân sự, bao gồm quy hoạch, cán bộ lãnh đạo, tuyển dụng, khen thưởng và kỷ luật, đều được thực hiện theo các văn bản quy định của Bộ Tài chính và Tổng cục Thuế.
Trỡnh ủộ cỏn bộ cụng chức tại văn phũng Cục thuế tỉnh ðắk Lắk tại bảng sau:
B ả ng 2.2 Trỡnh ủộ chuyờn mụn, nghi ệ p v ụ c ủ a cỏn b ộ cụng ch ứ c
TT Trỡnh ủộ CBCC Năm
Bộ phận kiểm tra, kiểm soát nội bộ tại Cục Thuế tỉnh Đắk Lắk có nhiệm vụ kiểm tra và giám sát các quy trình quản lý thuế hiện hành, nhằm đảm bảo tính chính xác và minh bạch trong công tác thu thuế.
Hệ thống kiểm soát nội bộ tại Cục thuế tỉnh Đắk Lắk được phân giao cho Phòng kiểm tra, Phòng thanh tra và Phòng kiểm tra nội bộ, trong đó Bộ phận kiểm tra nội bộ đóng vai trò chính Chức năng chủ yếu của bộ phận này là kiểm tra việc tuân thủ pháp luật và tính liêm chính của cơ quan thuế cũng như công chức thuế Ngoài ra, bộ phận còn có nhiệm vụ giải quyết khiếu nại liên quan đến các quyết định xử lý thuế của cơ quan thuế.
Trong nội bộ cơ quan thuế, việc tố cáo liên quan đến việc chấp hành công vụ và bảo vệ sự liêm chính của cán bộ thuế là rất quan trọng Người dân có thể gửi ý kiến và kiến nghị về các biện pháp xử lý đối với những vi phạm pháp luật, nội quy và quy chế của cán bộ thuế Quá trình kiểm tra, kiểm soát nội bộ được thể hiện qua các quy trình cụ thể nhằm đảm bảo tính minh bạch và hiệu quả trong quản lý thuế.
S ơ ủồ 2.2 Mụ hỡnh KTNB t ạ i C ụ c Thu ế t ỉ nh ðắ k L ắ k d Chính sách khen th ưở ng, x ử ph ạ t trong công tác qu ả n lý thu ế
Cục thuế đặc biệt chú trọng đến công tác khen thưởng và tuyên dương người nộp thuế (NNT) Để nâng cao hiệu quả giao tiếp, cục thường xuyên tổ chức đối thoại với NNT và triển khai các "Tuần lễ lắng nghe ý kiến người nộp thuế" nhằm kịp thời giải quyết các vấn đề phát sinh.
Nguồn thông tin cần kiểm tra
Kiểm tra tại các Phòng, CCT
Kiểm tra tại DN theo chỉ ủạo phúc tra
Kết luận kiểm tra Xỏc minh ủối chiếu
Xử lý kết quả kiểm tra:
Bỏo cỏo ủỏnh giỏ kết quả kiểm tra
Báo cáo thực hiện kế hoạch KSNB
Trả lời kết quả theo
Trong thời gian khó khăn, nhiều tổ chức và cá nhân gặp vướng mắc khi nộp thuế Để giải quyết vấn đề này, các tổ chức tư vấn cần kịp thời truyền thông về các chính sách thuế mới, thủ tục khai thuế và công khai minh bạch các quy trình hành chính thuế Đồng thời, cần chấn chỉnh thái độ phục vụ của công chức trong việc thực thi công vụ, với mục tiêu lấy mức độ hài lòng của người nộp thuế làm thước đo quan trọng để đánh giá hiệu quả của các giải pháp cải cách hành chính thuế.
Xử phạt trong công tác quản lý thuế là việc thực hiện nghiêm túc các hành vi vi phạm pháp luật thuế, đảm bảo xử lý kịp thời các vi phạm trong lĩnh vực này Đồng thời, các cơ quan chức năng thường xuyên phối hợp lập biên bản vi phạm hành chính và chuyển hồ sơ cho các cơ quan có thẩm quyền để xử lý.
2.2.2 Cỏc hoạt ủộng kiểm soỏt thuế GTGT tại Cục Thuế tỉnh ðắk Lắk
CQT thực hiện kiểm soát Luật thuế GTGT thông qua việc cụ thể hóa Luật quản lý thuế thành các quy trình chức năng cho từng bộ phận, nhằm kiểm soát hiệu quả ở tất cả các giai đoạn quản lý Vấn đề này được xem xét qua thủ tục kiểm soát thuế của CQT đối với doanh nghiệp và kết quả từ từng thủ tục kiểm soát thuế Quá trình kiểm soát thuế GTGT tại Cục thuế bao gồm các nội dung chính sau đây:
+ Kiểm soỏt thủ tục ủăng ký thuế
+ Kiểm soát thủ tục khai thuế
+ Kiểm soát thủ thu nộp thuế
+ Kiểm soát thủ tục thu nợ thuế
+ Kiểm soát thủ tục hoàn thuế
+ Kiểm soát thủ tục miễn giảm thuế
+ Kiểm soát thủ tục thanh tra, kiểm tra thuế
Trên cơ sở quy trình quản lý thuế GTGT, các thủ tục kiểm soát thuế
Kiểm soát thuế GTGT tại Cục thuế tỉnh Đắk Lắk được thực hiện thông qua bốn chức năng chính: kê khai và kiểm tra, thanh tra, giám sát thuế, quản lý nợ và cưỡng chế nợ thuế Trong đó, thanh tra và giám sát thuế đóng vai trò quan trọng trong việc hoàn thiện công tác kiểm soát thuế GTGT Cụ thể, các hoạt động thanh tra bao gồm kiểm tra tình hình hoạt động của doanh nghiệp thông qua hệ thống sổ sách kế toán thuế và báo cáo tài chính, cũng như thực hiện thanh tra quyết toán thuế, thanh tra hoàn thuế GTGT và giám sát hồ sơ khai thuế.
Các thủ tục hành chính của người nộp thuế (NNT) được thực hiện theo quy định của Quy chế hướng dẫn và giải quyết vướng mắc về chính sách thuế, quản lý thuế theo cơ chế “một cửa” được ban hành theo Quyết định số 78/2007/QĐ-BTC.
18/9/2007 của Bộ trưởng Bộ Tài chính và các văn bản hướng dẫn thực hiện
Quy chế “một cửa” của Tổng cục Thuế tại Cục thuế tỉnh Đắk Lắk được thực hiện bởi Phòng Tuyên truyền - Hỗ trợ người nộp thuế Các quy trình kiểm soát tại Cục thuế tỉnh Đắk Lắk bao gồm việc kiểm soát thủ tục đăng ký thuế một cách chặt chẽ và hiệu quả.