1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

(luận văn thạc sĩ) hoàn thiện công tác an sinh xã hội trên địa bàn huyện hòa vang, thành phố đà nẵng

117 11 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 117
Dung lượng 2,21 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tuy nhiên, công tác ASXH trên địa bàn còn nhiều bất cập, một bộ phần người dân đời sống vẫn còn khó khăn, thiếu việc làm, khám chữa bệnh theo chế độ bảo hiểm và tại tuyến địa phương còn

Trang 1

ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG

PHAN THỊ PHƯƠNG THẢO

HOÀN THIỆN CÔNG TÁC AN SINH XÃ HỘI TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN HOÀ VANG,

THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

Đà Nẵng – Năm 2015

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG

PHAN THỊ PHƯƠNG THẢO

HOÀN THIỆN CÔNG TÁC AN SINH XÃ HỘI TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN HOÀ VANG,

THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

Chuyên ngành: Kinh tế phát triển

Mã số: 60.31.01.05

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Võ Xuân Tiến

Đà Nẵng – Năm 2015

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến PGS.TS Võ Xuân Tiến, người

đã hướng dẫn, truyền đạt kinh nghiệm và tận tình giúp đỡ tôi hoàn thành luận văn này

Xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ, chỉ bảo và động viên rất nhiệt tình của các anh chị đi trước và tất cả bạn bè

Mặc dù đã cố gắng nổ lực hết mình, song chắc chắn luận văn không tránh khỏi những thiếu sót Tôi rất mong nhận được sự thông cảm và chỉ bảo

từ quý thầy cô và các bạn

Trang 5

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết của đề tài 1

2 Mục tiêu nghiên cứu 2

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3

4 Phương pháp nghiên cứu 3

5 Bố cục của đề tài 3

6 Tổng quan tài liệu nghiên cứu 4

CHƯƠNG 1 CÁC VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ AN SINH XÃ HỘI 8

1.1 KHÁI QUÁT VỀ AN SINH XÃ HỘI 8

1.1.1 Khái niệm 8

1.1.2 Ý nghĩa của an sinh xã hội 9

1.1.3 Cơ sở và nguyên tắc cơ bản của công tác an sinh xã hội 11

1.2 NỘI DUNG CƠ BẢN CỦA CÔNG TÁC AN SINH XÃ HỘI 13

1.2.1 Bảo hiểm xã hội 13

1.2.2 Bảo hiểm y tế 16

1.2.3 Cứu trợ xã hội 18

1.2.4 Xóa đói giảm nghèo 23

1.2.5 Ưu đãi xã hội 26

1.2.6 Các tiêu chí đánh giá công tác an sinh xã hội 27

1.3 NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN CÔNG TÁC AN SINH XÃ HỘI 30

1.3.1 Nhóm nhân tố thuộc về điều kiện tự nhiên 30

1.3.2 Nhóm nhân tố thuộc về điều kiện xã hội 32

1.3.3 Nhóm nhân tố thuộc về điều kiện kinh tế 33

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC AN SINH XÃ HỘI TẠI HUYỆN HÒA VANG, THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG 34

Trang 6

2.1 TÌNH HÌNH CƠ BẢN CỦA HUYỆN HÒA VANG ẢNH HƯỞNG ĐẾN

CÔNG TÁC AN SINH XÃ HỘI 34

2.1.1 Đặc điểm về điều kiện tự nhiên 34

2.1.2 Đặc điểm về điều kiện xã hội 38

2.1.3 Đặc điểm về điều kiện kinh tế 43

2.2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC AN SINH XÃ HỘI TẠI HUYỆN HÒA VANG THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG THỜI GIAN QUA 47

2.2.1 Thực trạng công tác bảo hiểm xã hội 47

2.2.2 Thực trạng công tác bảo hiểm y tế 53

2.2.3 Thực trạng công tác cứu trợ xã hội 59

2.2.4 Thực trạng công tác xóa đói giảm nghèo 63

2.2.5 Thực trạng hoạt động ưu đãi xã hội 68

2.3 ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ CÔNG TÁC AN SINH XÃ HỘI TẠI HUYỆN HÒA VANG, THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG THỜI GIAN QUA 71

2.3.1 Những thành công và hạn chế 71

2.3.2 Nguyên nhân của các hạn chế 74

CHƯƠNG 3 MỘT SỐ GIẢI PHÁP ĐỂ HOÀN THIỆN CÔNG TÁC AN SINH XÃ HỘI CHO HUYỆN HÒA VANG, THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG THỜI GIAN ĐẾN 76

3.1 NHỮNG CƠ SỞ CHO VIỆC XÂY DỰNG GIẢI PHÁP 76

3.1.1 Xu hướng của chính sách an sinh xã hội hiện nay 76

3.1.2 Chiến lược phát triển KT – XH của huyện Hòa Vang 76

3.1.3 Các quan điểm định hướng khi xây dựng giải pháp 81

3.2 CÁC GIẢI PHÁP CỤ THỂ 82

3.2.1 Hoàn thiện công tác bảo hiểm xã hội 82

3.2.2 Đẩy mạnh công tác bảo hiểm y tế 87

3.2.3 Hoàn thiện công tác cứu trợ xã hội 91

Trang 7

3.2.4 Tăng cường công tác xóa đói giảm nghèo 93

3.2.5 Đẩy mạnh hoạt động ưu đãi xã hội 99

3.3 KIẾN NGHỊ 102

KẾT LUẬN 105

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 106

Trang 8

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

Trang 10

2.22 Đào tạo dạy nghề trên địa bàn huyện 65

2.23 Số trường học, lớp học, cán bộ giáo viên, học sinh trên địa

2.24 Số cơ sở y tế, giường bệnh và đội ngũ nhân lực y tế trên địa

2.25 Tỷ lệ hộ nghèo huyện Hòa Vang qua các năm 69

2.26 Tổng hợp đối tượng hưởng chính sách ưu đãi người có

công trên địa bàn huyện Hòa Vang năm 2014 70 2.27 Chi trả ưu đãi người có công trên địa bàn huyện 71

Trang 11

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Trong giai đoạn hiện nay, quá trình công nghiệp hoá làm cho đội ngũ người làm công ăn lương tăng lên, cuộc sống của họ phụ thuộc chủ yếu vào thu nhập do lao động làm thuê đem lại Sự hẫng hụt về tiền lương trong các trường hợp bị ốm đau, tai nạn, rủi ro, bị mất việc làm hoặc khi về già…, đã trở thành mối đe doạ đối với cuộc sống bình thường của những người không

có nguồn thu nhập nào khác ngoài tiền lương Cùng với đó là các thảm họa thiên tai thường xuyên xảy ra đã ảnh hưởng rất lớn đến đời sống của đại bộ phận người dân lao động, và đặc biệt là những người dễ bị tổn thương trong

xã hội Chính vì thế, ASXH là một trong những chính sách xã hội cơ bản thể hiện đường lối chủ trương của Đảng và Nhà nước ta hướng vào mục tiêu phát triển con người, thúc đẩy công bằng và tiến bộ

Trong những năm qua, Đảng và Nhà nước luôn quan tâm đến việc xây dựng và tổ chức thực hiện các chính sách ASXH, coi đây là mục tiêu hàng đầu trong chính sách phát triển bền vững, ổn định chính trị - xã hội Nước ta

đã đạt được nhiều thành tựu to lớn trong việc xóa đói giảm nghèo, tạo công ăn việc làm, giáo dục và đào tạo, y tế, trợ cấp xã hội…đời sống vật chất và tinh thần của đại bộ phận người dân không ngừng được cải thiện và nâng cao Tuy nhiên, đến nay hệ thống an sinh xã hội của nước ta vẫn chưa đồng bộ, mức độ bao phủ của bảo hiểm xã hội tự nguyện, bảo hiểm y tế tự nguyện và trợ giúp

xã hội còn thấp, mức độ tác động của trợ giúp xã hội thường xuyên thấp, việc bảo đảm an sinh xã hội cho một bộ phận người dân nghèo miền núi, vùng sâu còn rất khó khăn Là đất nước chuyển sang phát triển kinh tế thị trường trong điều kiện khu vực nông thôn còn chiếm tỷ lệ lớn như nước ta, việc xây dựng

Trang 12

quan trọng để giúp cho người dân phòng ngừa, giảm thiểu và khắc phục rủi ro trong cuộc sống

Trong bối cảnh đó, Hòa Vang là một huyện ngoại thành bao bọc quanh phía Tây khu vực nội thành thành phố Đà Nẵng Hệ thống đường giao thông đối ngoại và nội vùng trên địa bàn huyện tương đối thuận tiện Nhìn chung, các điều kiện địa lí và giao thông của huyện Hoà Vang có nhiều thuận lợi, song cũng gặp nhiều khó khăn như hạn hán, lũ lụt thường xuyên xảy ra gây ảnh hưởng không nhỏ đối với sản xuất, đời sống của nhân dân; gây hư hại các công trình kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội.Trong thời gian qua, các chính sách ASXH của Nhà nước đã được chính quyền địa phương huyện Hòa Vang nhanh chóng triển khai đến người dân và đạt được nhiều thành tựu to lớn Tuy nhiên, công tác ASXH trên địa bàn còn nhiều bất cập, một bộ phần người dân đời sống vẫn còn khó khăn, thiếu việc làm, khám chữa bệnh theo chế độ bảo hiểm và tại tuyến địa phương còn chưa tốt… Do đó tác giả chọn đề tài “Hoàn thiện công tác an sinh xã hội tại huyện Hòa Vang, thành phố Đà Nẵng” làm

đề tài nghiên cứu luận văn thạc sĩ, với mục tiêu tìm ra nguyên nhân làm ảnh hưởng đến kết quả của công tác ASXH, từ đó đưa ra các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác ASXH trên địa bàn huyện Hòa Vang, thành phố Đà Nẵng Hy vọng luận văn góp phần nhỏ vào việc hoàn thiện công tác ASXH tại địa bàn

2 Mục tiêu nghiên cứu

- Hệ thống hóa các vấn đề liên quan đến an sinh xã hội

- Phân tích thực trạng công tác ASXH tại huyện Hòa Vang, thành phố Đà Nẵng trong những năm qua Chỉ ra những kết quả đạt được cũng như những mặt hạn chế, tồn tại của công tác ASXH

- Đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác an sinh xã hội trên địa bàn huyện Hòa Vang, thành phố Đà Nẵng

Trang 13

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

a Đối tượng nghiên cứu

Nghiên cứu những vấn đề lý luận và thực tiễn liên quan đến công tác ASXH tại huyện Hòa Vang, thành phố Đà Nẵng

b Phạm vi nghiên cứu

- Về nội dung: Đề tài tập trung nghiên cứu các nội dung của công tác

ASXH trên địa bàn huyện Hòa Vang, thành phố Đà Nẵng

- Về không gian: Nội dung nghiên cứu được thực hiện tại huyện Hòa

Vang, thành phố Đà Nẵng

- Về thời gian: Nghiên cứu thực trạng công tác ASXH trên địa bàn huyện

Hòa Vang giai đoạn 2010 - 2014 Các giải pháp được đề xuất trong luận văn

có ý nghĩa trong thời gian 5 năm tới

4 Phương pháp nghiên cứu

Để thực hiên được các mục tiêu nghiên cứu trên, đề tài đã sử dụng các phương pháp sau:

- Phương pháp phân tích thực chứng;

- Phương pháp phân tích chuẩn tắc;

- Phương pháp chuyên gia;

- Phương pháp phân tích, so sánh, tổng hợp, thống kê, khái quát hóa;

- Các phương pháp khác…

5 Bố cục của đề tài

Ngoài phần mục lục, mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo; Luận văn được chia làm 3 chương như sau:

Chương 1: Các vấn đề lý luận về an sinh xã hội

Chương 2: Thực trạng công tác an sinh xã hội tại huyện Hòa Vang, thành phố Đà Nẵng

Chương 3: Một số giải pháp để hoàn thiện công tác an sinh xã hội cho

Trang 14

huyện Hòa Vang thành phố Đà Nẵng thời gian đến

6 Tổng quan tài liệu nghiên cứu

Trong cuộc sống, con người luôn tự khắc phục những khó khăn, rủi ro của chính mình và đồng thời họ còn được sự san sẻ, đùm bọc, cưu mang của cộng đồng Sự tương trợ dần dần được mở rộng và phát triển dưới nhiều hình thức khác nhau Trong quá trình phát triển xã hội, đặc biệt là từ sau cuộc cách mạng công nghiệp, hệ thống ASXH đã có những cơ sở để hình thành và phát triển.Ở Đức năm 1850, lần đầu tiên nhiều bang đã thành lập quỹ ốm đau và yêu cầu công nhân phải đóng góp để dự phòng khi bị giảm thu nhập vì bệnh tật Đến cuối những năm 1880, ASXH (lúc này là BHXH)

đã mở rộng, sự tham gia là bắt buộc và không chỉ người lao động đóng góp

mà giới chủ và Nhà nước cũng phải thực hiện nghĩa vụ của mình Sau đó các nước Mỹ Latinh, rồi đến Bắc Mỹ và Canada vào những năm 30 của thế kỷ

XX cũng bắt đầu thành lập các quỹ theo mô mình tương tự như ở Đức Sau chiến tranh thế giới thứ hai, ASXH đã lan rộng sang các nước Châu Á, Châu Phi và vùng Caribê

- Theo những tài liệu hiện có thì thuật ngữ ASXH được chính thức sử dụng năm 1935 ở Mỹ Đến năm 1941, trong Hiến chương Đại Tây Dương và sau đó Tổ chức Lao động Quốc tế (ILO) chính thức dùng thuật ngữ này trong các công ước quốc tế ASXH đã được tất cả các nước thừa nhận là một trong những quyền con người Nội dung của ASXH đã được ghi nhận trong Tuyên ngôn nhân quyền do Đại hội đồng Liên hợp quốc thông qua ngày 10/12/1948 Trong bản Tuyên ngôn có viết: “Tất cả mọi người với tư cách là thành viên của xã hội có quyền hưởng ASXH Quyền đó đặt cơ sở trên sự thoả mãn các quyền về kinh tế, xã hội và văn hoá cần cho nhân cách và sự tự

do phát triển con người…”

- Theo khái niệm của Tổ chức lao động quốc tế (ILO) đang sử dụng

Trang 15

thì: “ASXH là sự bảo vệ của xã hội đối với các thành viên của mình thông qua một loạt biện pháp công cộng, nhằm chống lại những khó khăn về kinh

tế và xã hội do bị ngừng hoặc giảm thu nhập, gây ra bởi ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, thất nghiệp, thương tật, tuổi già và chết; đồng thời đảm bảo các chăm sóc y tế và trợ cấp cho các gia đình đông con ” Cho đến nay có rất nhiều nhà kinh tế học trên thế giới đã nghiên cứu vấn đề ASXH, nhưng do

sự đa dạng về nội dung, phương thức và góc độ tiếp cận nên vẫn còn có nhiều quan điểm khác nhau về ASXH

- Ở Việt Nam trong những năm qua đã có nhiều công trình khoa học, luận án, luận văn nghiên cứu về công tác ASXH, góp phần rất lớn trong việc xây dựng và hoàn thiện hệ thống ASXH ở nước ta, cụ thể như là:

- Đề tài cấp Nhà nước do Viện Khoa học lao động và các vấn đề xã hội, thuộc Bộ LĐTB &XH chủ trì đề tài mã số KX 04.05: “ Luận cứ khoa học cho việc đổi mới và hoàn thiện các chính sách bảo đảm xã hội trong điều kiện nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần theo định hướng xã hội chủ nghĩa Việt Nam” [10] Đề tài đã nghiên cứu một cách hệ thống vấn đề bảo đảm xã hội ở Việt Nam; nghiên cứu BHXH trong nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần ở Việt Nam: về chế độ BHXH, cơ chế quản lý BHXH; xây dựng các chính sách chế độ ƯĐXH Kết quả nghiên cứu của để tài đã hệ thống một cách khái quát các bộ phận cấu thành quan trọng của bảo đảm xã hội đó là BHXH, CTXH, ƯĐXH; đã đánh giá tổng thể thực trạng bảo đảm xã hội ở Việt Nam: đi từ sự hình thành, phát triển bảo đảm xã hội ở Việt Nam cho đến đánh giá tổng thể thực trạng bảo đảm xã hội và chỉ ra quan điểm, phương hướng giải pháp phát triển trong tương lai của hệ thống bảo đảm xã hội ở nước ta

- Luận án tiến sĩ kinh tế, Mai Ngọc Anh (2009): “ An sinh xã hội đối với nông dân trong điều kiện kinh tế thị trường ở Việt Nam” [7] Theo quan điểm của tác giả, trong thời gian tới để hệ thống an sinh xã hội đối với nông

Trang 16

dân đi vào thực tế một cách hiệu quả hơn, Nhà nước cần phải quan tâm đến bốn vấn đề cơ bản sau: Cần phải tiến hành hỗ trợ tài chính đối với người các đối tượng tham gia BHYT và BHXH tự nguyện, để thực hiện được điều này trước hết cần phải thay đổi lại cơ cấu chi NSNN hiện nay; nên tổng kết, đánh giá lại mô hình BHXH cho nông dân để tìm ra những mặt mạnh, điểm yếu, từ

đó tiếp tục phát triển mô hình bảo hiểm xã hội cộng đồng dành cho những đối tượng nông dân có thu nhập thấp, không thể tham gia BHXH tự nguyện dù sẽ được Nhà nước hỗ trợ 50% kinh phí đóng góp tham gia; cần phát triển hình thức bảo hiểm sản xuất để đảm bảo thu nhập ổn định cho người nông dân; Nhà nước cũng cần phải đào tạo lại đội ngũ cán bộ thực thi ASXH, xem xét lại hệ thống luật pháp trong việc thực thi ASXH nói chung, ASXH đối với nông dân nói riêng

- Trong nghiên cứu: “Hệ thống chính sách an sinh xã hội ở Việt Nam: Thực trạng và định hướng phát triển” của Nguyễn Hữu Dũng (2010) [14], Trợ

lý Bộ trưởng Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội đã trình bày khái niệm cơ bản về an sinh xã hội và thực trạng cũng như định hướng chính sách an sinh

xã hội của Việt Nam trong thời gian đến Trên cơ sở nghiên cứu và phân tích các khái niệm an sinh xã hội do Liên hiệp quốc và ASEAN đưa ra, tác giả chỉ

ra rằng chính sách an sinh xã hội có phạm vi bao phủ rộng, gồm các chính sách thị trường lao động và việc làm, chính sách bảo hiểm xã hội và bảo hiểm

y tế, chính sách trợ giúp xã hội và chương trình mạng lưới an toàn xã hội

- Nguyễn Trọng Đàm (2010), “ Hệ thống chính sách an sinh xã hội nước

ta trong giai đoạn phát triển mới ”, Tạp chí Lao động và xã hội [13] Theo tác giả: mục tiêu tổng quát về an sinh xã hội ở Việt Nam là cơ bản đáp ứng được nhu cầu an sinh xã hội của người dân một cách toàn diện thông qua việc Nhà nước tạo cơ chế để mọi người dân có quyền được tham gia việc làm, bảo hiểm

xã hội, bảo hiểm y tế, phổ cập giáo dục Nhà nước hỗ trợ cho các nhóm yếu

Trang 17

thế, các đối tượng đặc thù, trong đó, hỗ trợ toàn bộ cho người có hoàn cảnh khó khăn tham gia bảo hiểm y tế, bảo hiểm xã hội, tiếp cận đến giáo dục, nước sạch, thông tin truyền thông và các trợ giúp xã hội khác; hỗ trợ một phần cho người thất nghiệp, người cận nghèo, người dân có mức thu nhập dưới trung bình, để nhóm đối tượng này có điều kiện tham gia bảo hiểm y

tế, bảo hiểm xã hội

Các nghiên cứu trên đều góp phần xây dựng và hoàn thiện công tác ASXH ở nước ta trong thời gian qua Tuy vậy, tính tới thời điểm này vẫn chưa có một công trình nghiên cứu cụ thể nào về vấn đề công tác ASXH trên địa bàn huyện Hòa Vang, thành phố Đà Nẵng Cho nên việc lựa chọn đề tài “ Hoàn thiện công tác an sinh xã hội tại huyện Hòa Vang, thành phố Đà Nẵng ”

để làm đề tài nghiên cứu là cần thiết

Trang 18

CHƯƠNG 1 CÁC VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ AN SINH XÃ HỘI

1.1 KHÁI QUÁT VỀ AN SINH XÃ HỘI

1.1.1 Khái niệm an sinh xã hội

- Theo khái niệm của Tổ chức lao động quốc tế (ILO) đang sử dụng: ASXH là sự bảo vệ của xã hội đối với các thành viên của mình thông qua một loạt biện pháp công cộng, nhằm chống lại những khó khăn về kinh

tế và xã hội do bị ngừng hoặc giảm thu nhập, gây ra bởi ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, thất nghiệp, thương tật, tuổi già và chết; đồng thời đảm bảo

các chăm sóc y tế và trợ cấp cho các gia đình đông con

- Ngân hàng Thế giới (WB) cho rằng: “An sinh xã hội là những biện pháp công cộng nhằm giúp cho các cá nhân, hộ gia đình và cộng đồng đương đầu và kiềm chế được nguy cơ tác động đến thu nhập nhằm giảm tính dễ bị tổn thương và những bấp bênh về thu nhập”

- Ngân hàng Phát triển châu Á (ADB) quan niệm: “An sinh xã hội là một

hệ thống chính sách công nhằm giảm nhẹ tác động bất lợi của những biến động đối với các hộ gia đình và cá nhân”

- Ở Việt Nam trong những năm qua đã có nhiều công trình khoa học nghiên cứu về vấn đề ASXH, góp phần rất lớn trong việc xây dựng và hoàn thiện hệ thống ASXH ở nước ta

+ Trong “ Chiến lược ASXH giai đoạn 2011-2020” của Việt Nam đã nêu ra: ASXH là sự đảm bảo mà xã hội cung cấp cho mọi thành viên trong xã hội thông qua việc thực thi hệ thống các cơ chế, chính sách và biện pháp can thiệp trước nguy cơ, rủi ro có thể dẫn đến suy giảm hoặc mất đi nguồn sinh kế

”.[1]

Trang 19

được bản chất của ASXH chúng ta phải tiếp cận theo cả nghĩa rộng và nghĩa

hẹp: Theo nghĩa rộng: “ASXH là sự đảm bảo thực hiện các quyền để con người được an bình, đảm bảo an ninh, an toàn trong xã hội” Theo nghĩa hẹp:

“ASXH là sự đảm bảo thu nhập và một số điều kiện thiết yếu khác cho cá

nhân, gia đình và cộng đồng khi họ bị giảm hoặc mất việc làm; cho những người già cô đơn, trẻ em mồ côi, người tàn tật, những người yếu thế, người bị thiên tai dịch họa.[11]

- Còn có rất nhiều quan điểm khác xoay quanh vấn đề ASXH do các học giả, các nhà nghiên cứu đưa ra Nhưng theo tác giả quan điểm của TS Bùi Sỹ Lợi - Phó chủ nhiệm ủy ban các vấn đề xã hội của Quốc hội là đầy đủ hơn cả:

“ASXH là sự bảo vệ, trợ giúp của Nhà nước và cộng đồng đối với những người “yếu thế” trong xã hội bằng các biện pháp khác nhau nhằm hỗ trợ cho các đối tượng khi họ bị suy giảm khả năng lao động, giảm sút thu nhập hoặc gặp rủi ro, bất hạnh, rơi vào tình trạng nghèo đói, hoặc là ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, qua đó động viên, khuyến khích họ tự lực vươn lên giải quyết vấn đề của chính mình.”[18, tr 18]

- Tác giả chọn quan điểm của TS Bùi Sỹ Lợi – Phó chủ nhiệm ủy ban các vấn đề xã hội của Quốc hội làm định hướng chính cho nghiên cứu luận văn của mình về công tác ASXH trên địa bàn huyện Hòa Vang

1.1.2 Ý nghĩa của an sinh xã hội

An sinh xã hội là một trong những chính sách xã hội cơ bản thể hiện đường lối chủ trương của Đảng và Nhà nước ta hướng vào mục tiêu phát triển con người, thúc đẩy công bằng và tiến bộ, nâng cao chất lượng cuộc sống của nhân dân,phù hợp với điều kiện kinh tế - xã hội của đất nước Trong thời kì công nghiệp hóa, hiện đại hóa như ngày nay, hệ thống an sinh xã hội của Việt Nam ngày càng thể hiện vai trò to lớn của nó đối với sự phát triển và ổn định

của đất nước, đó là:

Trang 20

Thứ nhất, ASXH góp phần ổn định đời sống của người lao động Hệ

thống an sinh xã hội sẽ góp phần thay thế hoặc bù đắp một phần thu nhập khi người lao động bị ốm đau, mất khả năng lao động, mất việc làm, hoặc chết Nhờ có sự thay thế hoặc bù đắp thu nhập kịp thời mà người lao động khắc phục nhanh chóng được những tổn thất về vật chất, nhanh phục hồi sức khỏe,

ổn định cuộc sống để tiếp tục quá trình hoạt động bình thường

Thứ hai, ASXH góp phần đảm bảo an toàn, ổn định cho toàn bộ nền kinh

tế - xã hội Để phòng ngừa, hạn chế tổn thất, các đơn vị kinh tế phải đề ra các quy định chặt chẽ về an toàn lao động buộc mọi người phải tuân thủ Khi có rủi ro xảy ra với người lao động, hệ thống an sinh xã hội kịp thời hỗ trợ, tạo điều kiện cho người lao động nhanh ổn định cuộc sống và sản xuất Tất cả những yếu tố đó góp phần quan trọng làm ổn định nền kinh tế - xã hội

Thứ ba, hệ thống ASXH, trong đó có bảo hiểm xã hội (BHXH) làm tăng

thêm mối quan hệ gắn bó giữa người lao động, người sử dụng lao động và Nhà nước Người lao động, người sử dụng lao động, Nhà nước đều tham gia đóng góp vào quỹ BHXH, điều đó làm cho người lao động có trách nhiệm hơn trong công việc, trong lao động sản xuất Người sử dụng lao động tham gia đóng góp quỹ BHXH cho người lao động được hưởng các chế độ BHXH cũng thấy rõ trách nhiệm của mình đối với người lao động Nhà nước vừa tham gia đóng góp, vừa điều hành hoạt động của quỹ BHXH, đảm bảo sự công bằng, bình đẳng cho mọi đối tượng thụ hưởng… Điều đó làm tăng thêm mối quan hệ gắn bó giữa Nhà nước – người sử dụng lao động – người lao động, góp phần ổn định nền kinh tế - xã hội

Thứ tư, hệ thống ASXH góp phần thúc đẩy tăng trưởng kinh tế và công

bằng xã hội Quỹ an sinh xã hội, trong đó có quỹ BHXH là nguồn tài chính tập trung khá lớn, được sử dụng để chi trả các chế độ cho người lao động và gia đình họ, phần nhàn rỗi được đầu tư vào các hoạt động sản xuất, kinh

Trang 21

doanh để bảo tồn và tăng trưởng quỹ Như vậy xét trên cả phương diện chi trả các chế độ, cũng như đầu tư tăng trưởng quỹ, hoạt động của quỹ an sinh xã hội đều góp phần thúc đẩy sự tang trưởng kinh tế

Bên cạnh đó, phân phối trong ASXH là sự phân phối lại theo hướng có lợi cho những người có thu nhập thấp; là sự chuyển dịch thu nhập của những người khỏe mạnh, may mắn có việc làm ổn định cho những người ốm, yếu, gặp phải những biến cố rủi ro trong lao động sản xuất và trong cuộc sống Vì vậy, ASXH góp phần làm giảm bớt khoảng cách giữa người giàu và người nghèo, góp phần bảo đảm sự công bằng xã hội

1.1.3 Cơ sở và nguyên tắc cơ bản của công tác an sinh xã hội

- Cơ sở công bằng xã hội:

+ Tính công bằng trong ASXH biểu hiện ở việc tính toán mức độ đóng góp, cống hiến cho xã hội mà giải quyết các chế độ đảm bảo vật chất hoặc tinh thần cụ thể nhằm tránh gây nên sự thiệt thòi, thiếu cân đối giữa các đối tượng chính sách Tuy nhiên, cũng cần phải hiểu rằng trong an sinh xã hội không phải lúc nào cũng máy móc áp dụng nguyên tắc phân phối theo lao động, theo sự cống hiến Có những đối tượng vừa sinh ra đã chịu sự thiệt thòi

do tâm sinh lí bẩm sinh có vấn đề không bình thường, đặc biệt là các nạn nhân chất độc màu da cam Hoặc có những người vừa mới tham gia quá trình lao động, chiến đấu, học tập, nghiên cứu thì đã phải chịu những rủi ro làm mất khả năng tiếp tục lao động, ống hiến

+ Do đó, nếu chỉ áp dụng nguyên tắc phân phối theo lao động sẽ không nhận được sự đồng tình của xã hội Đối với các đối tượng đó, cơ sở công bằng có biểu hiện đặc biệt, rộng hơn, là một trong những khía cạnh quan trọng của vấn đề nhân đạo và quyền con người chứ không chỉ trong phạm vi

của phạm trù cống hiến và hưởng thụ

- Cơ sở Nhà nước thống nhất quản lí: Nhà nước có trách nhiệm tổ chức

Trang 22

các biện pháp bảo đảm xã hội đối với vác đối tượng bị giảm hoặc mất thu nhập, ban hành các văn bản hướng dẫn để điều chỉnh các hoạt động của ASXH; thường xuyên kiểm tra giám sát việc triển khai thực hiên công tác ASXH; xử lí nghiêm các hành vi vi phạm pháp luật về ASXH, hỗ trợ nguồn kinh phí ổn định để thực hiện công tác ASXH

- Nguyên tắc toàn diện: ASSXH phải đảm bảo tính toàn diện, không

được loại trừ bất kì đối tượng xã hội nào nằm trong diện cần được giúp

đỡ Việc thực hiện công tác an sinh xã hội phải đảm bảo có sự tham gia đông đảo của mọi tầng lớp nhân dân từ việc xây dựng chế độ, tạo nguồn, thực hiện cũng như quản lí việc thực hiện các chính sách, chế độ đó Muốn vậy, việc đầu tiên là cần có sự thống nhất về cách xác định loại đối tượng cần trợ giúp để làm sao không được bỏ sót các đối tượng cần trợ giúp Trong công việc này, công tác thống kê và tập hợp ý kiến đề xuất từ cơ sở một cách toàn

diện và chọn lọc là rất cần thiết

- Nguyên tắc cộng đồng:

+ Việc xây dựng và vận hành hệ thống chính sách xã hội phải trên tinh

thần đề cao tính cộng đồng về trách nhiệm Tính cộng đồng này biểu hiện cả

ở sự đóng góp và hưởng thụ Đề thực hiên tốt công tác ASXH thì phải huy động được sức mạnh cộng đồng trong việc tham gia tạo lập các điều kiện vật chất căn bản để thực hiện Mặt khác, nó cũng đảm bảo có sự “chia ngọt, sẻ bùi” giữa các tầng lớp dân cư, giữa cá nhân và tập thể, giữa Nhà nước và toàn

xã hội

+ Thực hiên công tác ASXH sẽ không chỉ được đặt trên đôi vai Nhà nước mà nó còn có sự hỗ trợ của mọi người, mọi tổ chức, mọi cá nhân, thậm chí cần có sự cố gắng vươn lên của chính những người được hưởng lợi ích từ ASXH Tinh thần chung là cần xã hội hoá công tác xã hội, cả trong quá trình xây dựng, tạo lập các quỹ đảm bảo xã hội và trong quá trình thực hiện các

Trang 23

chế độ đảm bảo xã hội đó Trong đó, cần kết hợp ba nguồn lực: Nhà nước,

cộng đồng và các đối tượng chính sách tự vươn lên

1.2 NỘI DUNG CƠ BẢN CỦA CÔNG TÁC AN SINH XÃ HỘI

1.2.1 Bảo hiểm xã hội

- Bảo hiểm xã hội là sự bảo đảm thay thế hoặc bù đắp một phần thu nhập

của người lao động khi họ bị giảm hoặc mất thu nhập do ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, thất nghiệp, hết tuổi lao động hoặc chết, trên

cơ sở đóng vào quỹ BHXH

- Bảo hiểm xã hội đã trở thành quyền cơ bản của người lao động, được

Nhà nước điều chỉnh bằng pháp luật Đồng thời đó cũng là trách nhiệm của người lao động và người sử dụng lao động phải tham gia BHXH Vì vậy, BHXH là một chính sách xã hội quan trọng, là bộ phận cơ bản để đảm bảo ASXH của các quốc gia

a Bản chất của bảo hiểm xã hội

- Bảo hiểm xã hội là sự chia sẻ rủi ro, đảm bảo an toàn xã hội

- Bảo hiểm xã hội là quá trình phân phối lại thu nhập giữa những người

tham gia bảo hiểm, thông qua việc hình thành các quỹ tiền tệ chung

b Nguyên tắc hoạt động của bảo hiểm xã hội

- Thứ nhất, nguyên tắc đóng – hưởng: người lao động là người tham gia đóng BHXH thì được hưởng các quyền lợi từ BHXH

- Thứ hai, nguyên tắc mọi người đều có quyền tham gia BHXH và hưởng quyền lợi từ BHXH theo đúng quy định Mức hưởng bảo hiểm xã hội được tính trên cơ sở mức đóng, thời gian đóng bảo hiểm xã hội và chia sẻ giữa những người tham gia bảo hiểm xã hội

- Thứ ba, nguyên tắc Nhà nước phải có trách nhiệm bảo hộ đối với quỹ BHXH của người lao động, người lao động cũng có trách nhiệm tự bảo hiểm cho mình Quỹ bảo hiểm xã hội được quản lý thống nhất dân chủ, công khai, minh

Trang 24

bạch, được sử dụng đúng mục đích, được hạch toán độc lập theo các quỹ thành phần của bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm xã hội tự nguyện và bảo hiểm thất nghiệp

- Thứ tư, nguyên tắc số đông bù số ít Tất cả mọi người tham gia BHXH đóng góp cho bên nhận BHXH, tồn tích dần thành quỹ BHXH độc lập và tập trung dùng để chi trả, trợ cấp cho những người lao động khi họ bị giảm hoăcc mất khả năng thu nhập từ lao động theo chế độ quy định

- Thứ năm, nguyên tắc kết hợp hài hòa các lợi ích, khả năng và phương thức đáp ứng nhu cầu BHXH

- Thứ sáu, nguyên tắc thực hiện bảo hiểm xã hội phải đơn giản, dễ dàng, thuận tiện, bảo đảm kịp thời và đầy đủ quyền lợi của người tham gia bảo hiểm

xã hội BHXH phải được phát triển sao cho phù hợp với điều kiện KT – XH của đất nước trong từng giai đoạn phát triển cụ thể

c Nội dung của bảo hiểm xã hội

- Đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội

Theo Luật BHXH (luật số 71/2006/QH11) [4] người lao động tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc là công dân Việt Nam, bao gồm:

+ Người làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn, hợp đồng lao động có thời hạn từ đủ ba tháng trở lên;

+ Cán bộ, công chức, viên chức;

+ Công nhân quốc phòng, công nhân công an;

+ Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp quân đội nhân dân; sĩ quan, hạ sĩ quan nghiệp vụ, sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên môn kỹ thuật công an nhân dân; người làm công tác cơ yếu hưởng lương như đối với quân đội nhân dân, công

an nhân dân;

+ Hạ sĩ quan, binh sĩ quân đội nhân dân và hạ sĩ quan, chiến sĩ công an nhân dân phục vụ có thời hạn;

Trang 25

+ Người làm việc có thời hạn ở nước ngoài mà trước đó đã đóng bảo

hiểm xã hội bắt buộc

- Hình thức bảo hiểm xã hội

+ Bảo hiểm xã hội bắt buộc bao gồm các chế độ:ốm đau; thai sản; tai nạn

lao động, bệnh nghề nghiệp; hưu trí; tử tuất

+ Bảo hiểm xã hội tự nguyện bao gồm các chế độ: hưu trí; tử tuất

+ Bảo hiểm thất nghiệp bao gồm các chế độ: trợ cấp thất nghiệp; hỗ trợ học nghề; hỗ trợ tìm việc làm

- Qũy bảo hiểm xã hội

+ Qũy BHXH là tập hợp những đóng góp bằng tiền của các bên tham gia BHXH, bao gồm: người lao động, người sử dụng lao động, Nhà nước và các nguồn thu hợp pháp khác Những đóng góp và những khoản thu này hình thành một quỹ tiền tệ tập trung được nhà nước quản lý (thông qua một tổ chức của Nhà nước)

+ Quỹ BHXH được sử dụng để chi trả các trợ cấp BHXH và cho các chi phí quản lý Xét về sự hình thành và mục đích sử dụng, quỹ BHXH là một quỹ tiêu dùng, đồng thời là một quỹ dự phòng có sự quản lý chặt chẽ của Nhà

nước; là điều kiện quan trọng nhất là để hệ thống BHXH tồn tại và phát triển

- Chế độ hưởng và thời gian hưởng bảo hiểm xã hội

Chế độ hưởng bảo hiểm gồm có hai loại: chế độ bảo hiểm xã hội dài hạn

và chế độ bảo hiểm xã hội ngắn hạn

+ Chế độ hưởng BHXH dài hạn gồm: hưu trí, mất sức, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, tử tuất

+ Chế độ hưởng BHXH ngắn hạn bao gồm: trợ cấp ốm đau, thai sản, dưỡng sức phục hồi sức khỏe, hưởng trợ cấp một lần và truy lĩnh

+ Thời gian hưởng trợ cấp thường ổn định và lâu dài, ví dụ: Người lao động mắc bệnh thuộc Danh mục bệnh cần chữa trị dài ngày do Bộ Y tế ban

Trang 26

hành thì được hưởng chế độ ốm đau như sau: tối đa không quá một trăm tám mươi ngày trong một năm tính cả ngày nghỉ lễ, nghỉ Tết, ngày nghỉ hằng tuần;Hết thời hạn một trăm tám mươi ngày mà vẫn tiếp tục điều trị thì được hưởng tiếp chế độ ốm đau với mức thấp hơn

- Mức trợ cấp bảo hiểm xã hội

Mức hưởng trợ cấp BHXH chủ yếu căn cứ vào mức đóng góp của người lao động vào quỹ BHXH nhiều hay ít và mức độ rủi ro, thương tật của người lao động

1.2.2 Bảo hiểm y tế

Bảo hiểm y tế là hình thức bảo hiểm được áp dụng trong lĩnh vực chăm sóc sức khỏe, không vì mục đích lợi nhuận, do Nhà nước tổ chức thực hiện thể chế hóa bằng Luật Bảo hiểm y tế, hướng tới mục tiêu bảo hiểm toàn dân,

các đối tượng quy định trong Luật này đều phải tham gia bảo hiểm y tế

a Bản chất của bảo hiểm y tế

- Bảo hiểm y tế là sự chia sẻ rủi ro giữa người khỏe mạnh với người ốm đau, giữa người trẻ và người già, giữa người có thu nhập cao với người có thu nhập thấp

- Bảo hiểm y tế huy động các nguồn tài lực từ sự đóng góp của những người tham gia bảo hiểm để hình thành quỹ bảo hiểm và sử dụng quỹ để thanh toán các chi phi khám chữa bệnh cho người được bảo hiểm khi ốm đau

- Bảo hiểm y tế đáp ứng nhu cầu khám chữa bệnh, đồng thời nâng cao chất lượng cuộc sống và thực hiện công bằng xã hội trong khám chữa bệnh

b Nguyên tắc hoạt động của bảo hiểm y tế

BHYT hoạt động dựa trên 2 nguyên tắc sau:

- Bảo đảm chia sẻ rủi ro giữa những người tham gia BHYT

- Mức đóng BHYT được xác định theo tỷ lệ phần trăm của tiền lương, tiền công, tiền lương hưu, tiền trợ cấp hoặc mức lương tối thiểu của khu

Trang 27

vực hành chính

- Mức hưởng BHYT theo mức độ bệnh tật, nhóm đối tượng trong phạm

vi quyền lợi của người tham gia BHYT

- Chi phí khám bệnh, chữa bệnh BHYT do quỹ BHYT và người tham gia BHYT cùng chi trả

- Quỹ BHYT được quản lý tập trung, thống nhất, công khai, minh bạch, bảo đảm cân đối thu, chi và được Nhà nước bảo hộ

c Nội dung của bảo hiểm y tế

- Đối tượng tham gia bảo hiểm y tế

Đối tượng tham gia bảo hiểm y tế theo Luật bảo hiểm y tế quy định có

25 nhóm đối tượng tham gia, và gồm 5 nhóm mức đóng được quy định như sau:

+ Nhóm thứ nhất: do người lao động và người sử dụng lao động đóng + Nhóm thứ hai: do quỹ bảo hiểm xã hội đóng

+ Nhóm thứ ba: do ngân sách Nhà nước đảm bảo

+ Nhóm thứ tư: Cá nhân tự đóng và ngân sách Nhà nước hỗ trợ

+ Nhóm thứ năm: Cá nhân tự đóng

- Phương thức bảo hiểm y tế

+ BHYT ở Việt Nam được thực hiện theo phương thức BHYT thông thường, chi phí khám chữa bệnh (KCB) cho người có thẻ BHYT bắt buộc được thanh toán theo mức: 80% chi phí KCB sẽ do Quỹ BHYT chi trả còn 20% người bệnh tự trả cho cơ sở KCB

+ Đối tượng thuộc diện ưu đãi xã hội qui định tại Pháp lệnh ưu đãi người hoạt động cách mạng, liệt sỹ và gia đình liệt sỹ, thương bệnh binh

…được quỹ BHYT chi trả 100% chi phí KCB Nếu số tiền mà người bệnh tự trả 20% chi phí KCB trong năm đã vượt quá 6 tháng lương tối thiểu thì các chi phí KCB tiếp theo trong năm sẽ được quỹ BHYT thanh toán toàn bộ

Trang 28

+ Đối với người tham gia BHYT tự nguyện thì mức hưởng sẽ do Liên

Bộ Y tế – Tài chính qui định áp dụng cho từng địa phương sau khi có sự

thoả thuận của Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương

- Nguồn hình thành quỹ BHYT

Qũy bảo hiểm y tế được quản lý tập trung, thống nhất trong toàn bộ hệ thống BHYT Việt Nam, hạch toán độc lập với Ngân sách Nhà nước và được Nhà nước bảo hộ

Qũy bảo hiểm y tế được hình thành từ các nguồn sau:

+ Thu từ các đối tượng tham gia BHYT theo quy định

+ Các khoản viện trợ từ các tổ chức Quốc tế

+ Các khoản viện trợ từ các tổ chức từ thiện trong và ngoài nước

a Đặc trưng cơ bản của cứu trợ xã hội

CTXH có những đặc trưng cơ bản sau:

- Đối tượng được nhận CTXH gần như là đại bộ phận người dân

- Người được nhận trợ cấp không phải đóng góp vào quỹ tài chính

- Mức trợ cấp không đồng đều mà tùy thuộc vào hoàn cảnh cụ thể, và sự xác định đánh giá đối với người được nhận trợ cấp

- Trợ cấp có thể bằng tiền hoặc hiện vật,và thời gian được nhận trợ cấp

Trang 29

có thể là trong một thời gian nhất định hoặc trong suốt cuộc đời của đối tượng được hưởng trợ cấp

b Nguyên tắc hoạt động của cứu trợ xã hội

CTXH hoạt động dựa trên các nguyên tắc sau:

- Phát huy sức mạnh tổng hợp của Nhà nước - cộng đồng – đối tượng được cứu trợ

- Công tác CTXH phải được lên kế hoạch cụ thể sao cho phù hợp với điều kiện cụ thể của địa phương cũng như của đất nước nói chung

- Phải nắm chắc từng đối tượng CTXH để có phương thức giúp đỡ có hiệu quả, đảm bảo công bằng xã hội

c Nội dung của cứu trợ xã hội

- Đối tượng và điều kiện hưởng cứu trợ xã hội

CTXH gồm hai chế độ: CTXH thường xuyên và CTXH đột xuất Pháp luật hiện hành quy định về đối tượngvà điều kiện hưởng CTXH như sau:

* Đối tượng và điều kiện hưởng CTXH thường xuyên:

(1) Trẻ em mồ côi và người có hoàn cảnh tưởng tự trẻ em mồ côi, bao gồm:

+ Trẻ em mồ côi cả cha và mẹ, mất nguồn nuôi dưỡng;

+ Trẻ em bị bỏ rơi, mất nguồn nuôi dưỡng

+ Trẻ em mồ côi cha hoặc mẹ nhưng người còn lại là mẹ hoặc cha mất tích theo quy định của Bộ luật Dân sự hoặc không đủ năng lực, khả năng để nuôi dưỡng theo quy định của pháp luật;

+ Trẻ em có cha và mẹ, hoặc cha hoặc mẹ đang trong thời gian chấp hành hình phạt tù tại trại giam, không còn người nuôi dưỡng;

+ Trẻ em nhiễm HIV/AIDS thuộc hộ gia đình nghèo

+ Người chưa thành niên từ đủ 16 đến dưới 18 tuổi nhưng đang đi học văn hóa, học nghề, có hoàn cảnh như các trẻ em nêu trên

Trang 30

(2) Người cao tuổi, bao gồm:

+ Người cao tuổi cô đơn, thuộc hộ gia đình nghèo;

+ Người cao tuổi còn vợ hoặc chồng nhưng già yếu, không có con, cháu, người thân thích để nương tựa, thuộc hộ gia đình nghèo

(3) Người từ 85 tuổi trở lên không có lương hưu hoặc trợ cấp bảo hiểm xã hội

(4) Người tàn tật nặng không có khả năng lao động hoặc không có khả năng tự phục vụ

(5) Người mắc bệnh tâm thần thuộc các loại tâm thần phân liệt, rối loạn tâm thần đã được cơ quan y tế chuyên khoa tâm thần chữa trị nhiều lần nhưng chưa thuyên giảm

(6) Người nhiễm HIV/AIDS không còn khả năng lao động, thuộc hộ gia đình nghèo

(7) Gia đình, cá nhân nhận nuôi dưỡng trẻ em mồ côi, trẻ em bị bỏ rơi (8) Hộ gia đình có từ 02 người trở lên tàn tật nặng, không có khả năng tự phục vụ hoặc có từ 02 người mắc bệnh tâm thần thuộc các loại tâm thần phân liệt, rối loạn tâm thần đã được cơ quan y tế chuyên khoa tâm thần chữa trị nhiều lần nhưng chưa thuyên giảm

(9) Người đơn thân thuộc diện hộ nghèo, đang nuôi con nhỏ dưới 16 tuổi; trường hợp con đang đi học văn hoá, học nghề được áp dụng đến dưới

18 tuổi

* Đối tượng và điều kiện hưởng CTXH đột xuất:

Đối tượng được CTXH đột xuất là những người, hộ gia đình gặp khó khăn do hậu quả thiên tai hoặc những lý do bất khả kháng khác gây ra, bao gồm:

+ Hộ gia đình có người chết, mất tích;

+ Hộ gia đình có người bị thương nặng;

Trang 31

+ Hộ gia đình có nhà bị đổ, sập, trôi, cháy, hỏng nặng;

+ Hộ gia đình bị mất phương tiện sản xuất, lâm vào cảnh thiếu đói;

+ Hộ gia đình phải di dời khẩn cấp do nguy cơ sạt lở đất, lũ quét;

+ Người bị đói do thiếu lương thực;

+ Người gặp rủi ro ngoài vùng cư trú dẫn đến bị thương nặng, gia đình không biết để chăm sóc;

+ Người lang thang xin ăn trong thời gian tập trung chờ đưa về nơi cư trú

- Các chế độ CTXH

* Chế độ CTXH thường xuyên bao gồm:

+ Trợ cấp hàng tháng tùy từng đối tượng cụ thể và điều kiện sinh hoạt (tại cộng đồng hay tại cơ sở bảo trợ xã hội, nhà xã hội tại cộng đồng)(1) + Được cấp thẻ bảo hiểm y tế hoặc khám, chữa bệnh không phải trả tiền

ở các cơ sở y tế công lập

+ Hỗ trợ học văn hóa, học nghề đối với các đối tượng còn đang theo học văn hóa, học nghề

+ Hỗ trợ kinh phí mai táng khi chết

+ Riêng những đối tượng thuộc diện đặc biệt khó khăn không thể tự lo được cuộc sống thì được xem xét, tiếp nhận vào cơ sở bảo trợ xã hội hoặc nhà

xã hội tại cộng đồng Các đối tượng sống tại cơ sở bảo trợ xã hội của nhà nước ngoài các chế độ trên, còn được hưởng:

+ Trợ cấp để mua sắm tư trang, vật dụng phục vụ cho sinh hoạt đời sống thường ngày;

+ Trợ cấp để mua thuốc chữa bệnh thông thường; riêng người nhiễm HIV/AIDS được hỗ trợ điều trị nhiễm trùng cơ hội mức 250.000 đồng/người/năm;

+ Trợ cấp vệ sinh cá nhân hàng tháng đối với đối tượng nữ trong độ tuổi

Trang 32

+ Được cấp thẻ bảo hiểm y tế hoặc khám chữa bệnh miễn phí tại các cơ

sở chữa bệnh của Nhà nước

+ Được vay vốn ưu đãi để phát triển sản xuất

- Nguồn kinh phí cứu trợ xã hội

Nguồn kinh phí thực hiện CTXH trước hết do ngân sách nhà nước bảo đảm, bên cạnh đó còn dựa vào nguồn đóng góp tự nguyện (từ thiện) của các

tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước Cụ thể:

+ Nguồn kinh phí trợ cấp CTXH thường xuyên thuộc cấp nào thì do ngân sách cấp đó đảm bảo theo quy định của Luật Ngân sách Nhà nước và các văn bản hướng dẫn thi hành

+ Nguồn kinh phí để thực hiện cứu trợ đột xuất bao gồm: Ngân sách địa phương tự cân đối; Trợ giúp của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước hỗ trợ trực tiếp cho địa phương hoặc thông qua Chính phủ, các đoàn thể xã hội + Ngoài ra, các cơ sở bảo trợ xã hội, nhà xã hội tại cộng đồng được tiếp nhận, sử dụng và quản lý các nguồn kinh phí và hiện vật (nếu có) do các tổ chức, cá nhân đóng góp và giúp đỡ từ thiện

+ Trường hợp các nguồn kinh phí trên không đủ để thực hiện cứu trợ đột xuất thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh báo cáo Bộ Lao động - Thương

Trang 33

binh và Xã hội và Bộ Tài chính để tổng hợp đề xuất trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định hỗ trợ từ nguồn ngân sách trung ương

- Mức trợ cấp cứu trợ xã hội

Mức chuẩn trợ cấp CTXH thường xuyên (180.000 đồng/tháng, áp dụng từ ngày 13/4/2010) vẫn còn khá thấp so với mức chuẩn nghèo của Việt Nam (khoảng 80% chuẩn nghèo hiện nay và dưới 60% chuẩn nghèo giai đoạn 2011 – 2015) Theo mức chuẩn này, cá nhân có thể được trợ cấp CTXH thường xuyên thấp nhất là 180.000 đồng/tháng, mức cao nhất là 360.000 đồng/tháng Như vậy, so với mức sống tối thiểu (được coi là bằng lương tối thiểu chung – mức áp dụng từ ngày 01/5/2010 là 730.000 đồng/tháng) thì mức trợ cấp CTXH thường xuyên thấp nhất chỉ đáp ứng 24,66%, cao nhất chỉ đáp ứng 49,32% mức sống tối thiểu Mức trợ cấp đã được quy định khó có thể giúp người hưởng cứu trợ vượt qua được khó khăn và có thể tạo ra sự không đồng đều trong mức trợ giúp giữa các địa phương bởi nguồn kinh phí đảm bảo cho công tác này không giống nhau

1.2.4 Xóa đói giảm nghèo

Xóa đói giảm nghèo là chủ trương lớn của Đảng và Nhà nước ta nhằm cải thiện đời sống vật chất và tinh thần cho người nghèo, thu hẹp khoảng cách

về trình độ phát triển giữa các vùng, địa bàn và giữa các dân tộc, nhóm dân

a Vai trò của xóa đói giảm nghèo

- Khi nước ta bước vào thời kỳ đổi mới thì sự phân hoà giàu nghèo diễn

ra rất nhanh nếu không tích cực xoá đói giảm nghèo thì khó có thể đạt được mục tiêu xây dựng một cuộc sống ấm no về vật chất, tốt đẹp về tinh thần, vừa phát huy được truyền thống tốt đẹp của dân tộc, vừa tiếp thu được yếu tố lành mạnh và tiến bộ của thời đại

- Xoá đói giảm nghèo nhằm nâng cao trình độ dân trí, chăm sóc tốt sức

Trang 34

khoẻ nhân dân, giúp họ có thể tự mình vươn lên trong cuộc sống, sớm hoà nhập vào cuộc sống cộng đồng, xây dựng được các mối quan hệ xã hội lành mạnh, giảm được khoảng trống ngăn cách giữa người giàu với người nghèo,

ổn định tinh thần, có niềm tin vào bản thân, từ đó có lòng tin vào đường lối và chủ trương của đảng và Nhà nước Đồng thời hạn chế và xoá bỏ được các tệ nạn xã hội khác, bảo vệ môi trường sinh thái

- Xoá đói giảm nghèo thì sẽ chủ động giải quyết được xu hướng gia tăng phân hoá giàu nghèo, có nguy cơ đẩy tới phân hoá giai cấp với hậu quả là sự bần cùng hoá và do vậy sẽ đe doạ tình hình ổn định chính trị và xã hội làm chệch hướng XHCN của sự phát triển kinh tế -xã hội Giải quyết thành công các chương ttrình xoá đói giảm nghèo sẽ thực hiện được công bằng xã hội và

sự lành mạnh xã hội nói chung

- Xoá đói giảm nghèo sẽ tạo được tiền đề để khai thác và phát triển nguồn lực con người phục vụ cho sự nghiệp CNH-HĐH đất nước nhằm đưa nước ta đạt tới trình độ phát triển tương đương với quốc tế và khu vực, thoát khỏi nguy cơ lạc hậu và tụt hậu

b Nội dung của xóa đói giảm nghèo

- Đào tạo nghề, giải quyết việc làm:

+ Tăng cường dạy nghề gắn với tạo việc làm: đầu tư xây dựng cơ sở dạy nghề tổng hợp, có nhà ở nội trú cho học viên để tổ chức dạy nghề tại chỗ cho lao động nông thôn về sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp, ngành nghề phi nông nghiệp; dạy nghề tập trung để đưa lao động nông thôn đi làm việc tại các

doanh nghiệp và xuất khẩu lao động

+ Tăng cường các cơ hội cho người nghèo như: Cho vay vốn ưu đãi, vay vốn hộ nghèo nhằm hỗ trợ người lao động nói chung, người nghèo có điều kiện tự tạo việc làm tạo thu nhập, ổn định cuộc sống, vươn lên thoát nghèo;

hỗ trợ các huyện nghèo đẩy mạnh xuất khẩu lao động góp phần giảm nghèo

Trang 35

bền vững

+ Tăng cường, mở rộng chính sách đào tạo ưu đãi theo hình thức cử tuyển và theo địa chỉ cho học sinh người dân tộc thiểu số, ưu tiên các chuyên ngành nông nghiệp, lâm nghiệp, y tế, kế hoạch hóa gia đình, đào tạo giáo viên thôn, bản, trợ giúp pháp lý để nâng cao nhận thức pháp luật

- Hỗ trợ về giáo dục và y tế:

+ Đầu tư cho giáo dục, phát triển nguồn nhân lực giúp tăng năng suất lao động, giảm bất bình đẳng và tăng thu nhập Cần nâng cao nhận thức cho người nghèo để họ có ý chí vươn lên thoát nghèo với sự hỗ trợ của Nhà nước + Phát triển đời sống văn hóa tinh thần ở nông thôn nhằm thu hẹp khoảng cách văn hoá giữa nông thôn và thành thị, góp phần giải quyết sự phân hoá giàu nghèo Đẩy mạnh thực hiện dân chủ, nhất là dân chủ nông thôn

+ Ban hành chính sách ưu đãi về y tế trong việc khám chữa bệnh cho các

hộ nghèo đầu tư xây dựng bệnh viện huyện và bệnh viện đa khoa khu vực, các trạm y tế xã đạt chuẩn quốc gia

+ Tăng cường nguồn lực thực hiện chính sách dân số và kế hoạch hóa gia đình Đẩy mạnh công tác truyền thông, vận động kết hợp cung cấp các dịch

vụ kế hoạch hóa gia đình để nâng cao chất lượng dân số của các huyện nghèo

- Đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng cho các vùng nghèo:

+ Sử dụng nguồn vốn đầu tư phát triển trong cân đối ngân sách hàng năm (bao gồm vốn cân đối ngân sách địa phương và hỗ trợ từ ngân sách trung ương), vốn trái phiếu Chính phủ, vốn từ các chương trình, dự án, vốn ODA để

ưu tiên đầu tư cho các công trình hạ tầng kinh tế - xã hội tại các vùng nghèo khó

+ Đối với vùng dân tộc thiểu số phải xây dựng trường trung học phổ thông; trường Dân tộc nội trú huyện có quy mô đáp ứng nhu cầu học tập của

Trang 36

con em đồng bào dân tộc thiểu số trên địa bàn; phải tập trung xây dựng cơ sở dạy nghề tổng hợp huyện (bao gồm cả nhà ở cho học viên); bệnh viện huyện, bệnh viện khu vực, trung tâm y tế dự phòng huyện đạt tiêu chuẩn; trung tâm dịch vụ tổng hợp về nông, lâm, ngư nghiệp; các công trình thủy lợi quy mô cấp huyện, liên xã; đường giao thông từ tỉnh đến huyện, từ trung tâm huyện tới xã, liên xã; các trung tâm cụm xã

1.2.5 Ưu đãi xã hội

Ưu đãi xã hội là sự đãi ngộ đặc biệt cả về vật chất và tinh thần của Nhà nước và xã hội nhằm ghi nhận và đền đáp công lao đối với cá nhân hay tập thể có những cống hiến đặc biệt cho cộng đồng và xã hội

a Đối tượng hưởng ưu đãi xã hội

Đối tượng được hưởng ưu đãi xã hội là những người có công với cách mạng và thân nhân của họ, bao gồm: người tham gia hoạt động cách mạng trước Cách mạng tháng Tám năm 1945; Liệt sĩ và gia đình liệt sĩ; Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân; Bà mẹ Việt Nam anh hùng; Anh hùng lao động, thương binh…

b Nguồn trợ cấp ưu đãi xã hội

- Nguồn trợ cấp ưu đãi xã hội chủ yếu từ Ngân sách Nhà nước Ngoài ra,

còn được huy động từ các nguồn đóng góp của các tổ chức doanh nghiệp, cá nhân trong và ngoài nước

c Chế độ ưu đãi xã hội và thời gian hưởng ưu đãi xã hội

- Chế độ ưu đãi xã hội bao gồm các chế độ trong các lĩnh vực khác nhau như y tế, giáo dục, đào tạo, lao động, việc làm, trợ cấp trong đời sống sinh hoạt… Thời gian hưởng ưu đãi xã hội tương đối ổn định và lâu dài

d Mức trợ cấp ưu đãi xã hội

- Mức trợ cấp ưu đãi xã hội được cấp căn cứ vào thời gian và mức độ

cống hiến, hy sinh của người có công Nhìn chung, mức trợ cấp đảm bảo sao

Trang 37

cho đời sống vật chất và tinh thần của người hưởng trợ cấp ít nhất bằng mức

sống trung bình của người dân ở nơi họ cư trú

1.2.6 Các tiêu chí đánh giá công tác an sinh xã hội

a Mức độ bao phủ của công tác an sinh xã hội

- Thứ nhất, chỉ số bao phủ bảo hiểm xã hội: là tỉ lệ phần trăm dân số

trong độ tuổi lao động tham gia BHXH Công thức tính như sau:

Trong đó:

Cbhxh: Chỉ số bao phủ của BHXH năm (y)

Sbhxh: Số người trong độ tuổi lao động tham gia BHXH tại thời điểm nghiên cứu năm (y)

Dnd: Số người trong độ tuổi lao động tại thời điểm nghiên cứu năm (y)

- Thứ hai, chỉ số bao phủ bảo hiểm y tế: là tỷ lệ phần trăm dân số trong

độ tuổi lao động tham gia BHYT Công thức tính như sau:

Trong đó:

Cbhyt: Chỉ số bao phủ của BHYTnăm (y)

Sbhyt: Số người trong độ tuổi lao động tham gia BHYT tại thời điểm nghiên cứu năm (y)

Dnd: Số người trong độ tuổi lao động tại thời điểm nghiên cứu năm (y)

- Thứ ba, chỉ số bao phủ của cứu trợ xã hội: là tỷ lệ phần trăm giữa số

người nhận được trợ cấp hàng tháng so với tổng số đội tượng bảo trợ xã hội thuộc diện xem xét trợ cấp xã hội Công thức tính như sau:

Trong đó:

C : Chỉ số bao phủ CTXH năm (y)

Trang 38

Sctxh: Số người nhận được trợ cấp xã hội thời điểm nghiên cứu năm (y)

Dbtxh: Tổng đối tượng bảo trợ xã hội tại thời điểm nghiên cứu năm (y)

- Thứ tư, chỉ số bao phủ của ưu đãi xã hội: là tỷ lệ phần trăm số người

tiếp cận chính sách ưu đãi đối với người có công với nước Công thức tính như sau:

Trong đó:

Cctxh: Chỉ số bao phủ ƯĐXH năm (y)

Sctxh: Số người nhận được ƯĐXH tại thời điểm nghiên cứu năm (y)

Dbtxh: Tổng số đối tượng được trợ giúp đặc biệt tại thời điểm nghiên cứu năm (y)

- Thứ năm, chỉ số bao phủ giải quyết việc làm: là tỷ lệ phần trăm giữa số

người dân đã tìm được việc làm mới so với tổng số người trong độ tuổi có khả năng lao động Công thức tính như sau:

Trong đó:

Cgqvl: Chỉ số bao phủ giải quyết việc làm cho người dân năm (y)

Sgqvl: Số lao động đã tìm được việc làm mới tại thời điểm nghiên cứu năm (y)

Dnd: Tổng người trong độ tuổi có khả năng lao động tại thời điểm nghiên cứu năm (y)

b Mức độ tác động của công tác an sinh xã hội

- Thứ nhất, chỉ số mức độ hưởng lợi của người dân sau thời gian thực

hiện chương trình: đó là thu nhập, mức sống của hộ gia đình được cải thiện và

nâng cao, tỷ lệ người được tiếp cận tới dịch vụ xã hội cơ bản khu vực nông thôn, số người thoát nghèo và tình hình tăng thu nhập của người dân

Trang 39

- Mức độ tác động có ý nghĩa quan trọng trong việc đánh giá chất lượng

và tính hiệu quả của các chính sách ASXH mà Nhà nước thực hiện nhằm bảo

vệ những đối tượng “yếu thế” có được mức sống ít nhất ngang bằng với mức sống tối thiểu của cộng đồng dân cư Công thức tính như sau:

Trong đó:

IPjy: chỉ số tác động của đối tượng năm y

TCjy hay LHjy: trợ cấp và lương hưu của đối tượng tại thời điểm nghiên cứu năm (y)

MSy: mức sống trung bình dân cư tại thời điểm nghiên cứu năm (y) Muốn biết tỷ lệ phần trăm thì lấy tỷ lệ tuyệt đối của chỉ số nhân với 100%

- Về mặt lý thuyết, tỷ số này dao động từ 0 đến một bội số K nào đó, bội

số K lớn hay nhỏ tùy thuộc vào tình hình phát triển kinh tế - xã hội của từng địa phương và thể chế chính sách ASXH; sự quan tâm của Nhà nước, chính quyền địa phương đối với những đối tượng thuộc diện bảo trợ xã hội

- Ở Việt Nam nói chung, chỉ số tác động của trợ giúp xã hội và ưu đãi

xã hội luôn luôn nhỏ hơn hoặc bằng một, vì đối tượng xã hội nhận được trợ cấp xã hội không có điều kiện ràng buộc về sự đóng góp tài chính, do vậy sự trợ cấp của Nhà nước chỉ có thể đảm bảo mức sống tối thiểu (mức thấp nhất) hoặc mức sống trung bình của cộng đồng khi có điều kiện (mức cao nhất) Thực tế hiện nay, mức chuẩn trợ cấp xã hội chỉ đảm bảo hai phần ba mức lương tối thiểu, phần bù đắp nhằm nâng cao chất lượng cuộc sống của nhóm đối tượng này cần có sự chia sẻ trách nhiệm của doanh nghiệp, gia đình, người thân, cộng đồng xã hội

- Thứ hai, chỉ số nghèo khó (Ip): là tỷ lệ phần trăm giữa số dân nằm dưới

Trang 40

I p = (Số dân sống ở dưới mức tối thiểu) / (Tổng dân số)

Chỉ số này cho ta biết, những thay đổi trong phân phối thu nhập giữa những người thật sự nghèo với những sự thay đổi trong phân phối thu nhập giữa những người khá giả không quan trọng bằng những thay đổi có khả năng chuyển các cá nhân nằm dưới đường nghèo khổ lên trên đường này

c Mức độ bền vững về tài chính của công tác an sinh xã hội

- Mức độ bền vững tài chính của công tác an sinh xã hội thể hiện thông qua chỉ tiêu đánh giá mức độ bền vững của BHXH và BHYT Mức độ bền vững của BHXH, BHYT là sự so sánh tổng chi và tổng thu trong từng năm hoặc trong kỳ kế hoạch Nếu tổng chi nhỏ hơn tổng thu thì được coi là bền vững về tài chính, ngược lại tổng chi lớn hơn tổng thu thì được coi là thiếu tính bền vững về tài chính Công thức tính như sau:

Trong đó:

Itcy: Chỉ số tài chính năm hay thời kỳ y Nếu Itcy < 1 thì tính bền vững về tài chính của ASXH cao và ngược lại

: Tổng chi tài chính BHXH và BHYT năm hay thời kỳ y

Tổng thu tài chính BHXH và BHYT năm hay thời kỳ y

Muốn tính tỉ lệ phần trăm thì lấy giá trị tuyệt đối của chỉ số nhân với 100%

1.3 NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN CÔNG TÁC AN SINH XÃ HỘI 1.3.1 Nhóm nhân tố thuộc về điều kiện tự nhiên

a Vị trí đại lý

- Vị trí địa lí là yếu tố ảnh hưởng rất lớn đến sự phát triển kinh tế, và phân bố nghành công nghiệp Sự phân bố ngành công nghiệp cần phải thuận lợi về mặt: cung cấp nguyên liệu và phân phối sản phẩm, nên nơi nào vừa

Ngày đăng: 04/04/2022, 22:26

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[6] Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XI (2011), NXB Chính trị quốc gia – Sự thật, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XI (2011)
Tác giả: Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XI
Nhà XB: NXB Chính trị quốc gia – Sự thật
Năm: 2011
[7] Mai Ngọc Anh (2009), ASXH đối với nông dân tron điều kiện kinh tế thị trường ở Việt Nam, Luận án tiến sỹ kinh tế, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: ), ASXH đối với nông dân tron điều kiện kinh tế thị trường ở Việt Nam
Tác giả: Mai Ngọc Anh
Năm: 2009
[8] Mạc Tiến Anh (2005), “Bản chất và tính tất yếu khách quan của ASXH”, Tạp chí BHXH, số 2/2005 Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Bản chất và tính tất yếu khách quan của ASXH”, Tạp chí BHXH
Tác giả: Mạc Tiến Anh
Năm: 2005
[9] Bộ LĐTB&amp;XH, Đề tài “Phát triển hệ thống ASXH Việt Nam phù hợp với nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa”, Đề tài khoa học cấp Bộ, 2006 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phát triển hệ thống ASXH Việt Nam phù hợp với nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa”, "Đề tài khoa học cấp Bộ
[11] Mai Ngọc Cường (2009), Xây dựng và hoàn thiện hệ thống chính sách ASXH ở Việt Nam, NXB CTQG, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xây dựng và hoàn thiện hệ thống chính sách ASXH ở Việt Nam
Tác giả: Mai Ngọc Cường
Nhà XB: NXB CTQG
Năm: 2009
[12] Nguyễn Hữu Dũng (2009), “Hệ thống chính sách ASXH ở Việt Nam: Thực trạng và định hướng phát triển”, Tạp chí Khoa học ĐHQGHN, Kinh tế và kinh doanh,(26) Sách, tạp chí
Tiêu đề: “"Hệ thống chính sách ASXH ở Việt Nam: Thực trạng và định hướng phát triển"”, Tạp chí Khoa học ĐHQGHN, Kinh tế và kinh doanh
Tác giả: Nguyễn Hữu Dũng
Năm: 2009
[13] Nguyễn Trọng Đàm (2010), “ Hệ thống chính sách an sinh xã hội nước ta trong giai đoạn phát triển mới ”, Tạp chí Lao động và xã hội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hệ thống chính sách an sinh xã hội nước ta trong giai đoạn phát triển mới ”
Tác giả: Nguyễn Trọng Đàm
Năm: 2010
[14] Nguyễn Thị Lan Hương (2009), “Chiến lược ASXH Việt Nam thời kỳ 2011- 2020”, Tạp chí Lao động và xã hội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chiến lược ASXH Việt Nam thời kỳ 2011- 2020”
Tác giả: Nguyễn Thị Lan Hương
Năm: 2009
[15] Lê Thị Phú Hương (2009), Công tác khoa học của các cấp ủy đảng trong xóa đói giảm nghèo, NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Công tác khoa học của các cấp ủy đảng trong xóa đói giảm nghèo
Tác giả: Lê Thị Phú Hương
Nhà XB: NXB Chính trị Quốc gia
Năm: 2009
[17] Nguyễn Hải Hữu (2008), Giáo trình ASXH, NXB Lao động – Xã hội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình ASXH
Tác giả: Nguyễn Hải Hữu
Nhà XB: NXB Lao động – Xã hội
Năm: 2008
[18] Bùi Sỹ Lợi (2010), Cấu trúc hệ thống an sinh xã hội của Việt Nam: từ hiện tại tới mô hình tương lai, Nguồn: webside chính thức của Trung tâm bồi dưỡng đại biểu dân cử thuộc Uỷ ban Tường vụ Quốc hội:http://ttbd.gov.vn Sách, tạp chí
Tiêu đề: từ hiện tại tới mô hình tương lai
Tác giả: Bùi Sỹ Lợi
Năm: 2010
[19] Ngô Quang Minh (2007), An sinh xã hội và vai trò của nó đối với nền kinh tế nước ta, Tạp chí Lý luận chính trị số 4 Sách, tạp chí
Tiêu đề: An sinh xã hội và vai trò của nó đối với nền kinh tế nước ta
Tác giả: Ngô Quang Minh
Năm: 2007
[20] Văn kiện Đại hội Đảng thời kỳ đổi mới (Đại hội VI, VII, VIII, IX) (2005), Tạp chí Đảng cộng sản VN, NXB CTQG, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tạp chí Đảng cộng sản VN
Tác giả: Văn kiện Đại hội Đảng thời kỳ đổi mới (Đại hội VI, VII, VIII, IX)
Nhà XB: NXB CTQG
Năm: 2005
[21] Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ X (2006), NXB CTQG, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ X (2006
Tác giả: Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ X
Nhà XB: NXB CTQG
Năm: 2006
[22] Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XI (2011), NXB Chính trị quốc gia- Sự thật, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XI (2011)
Tác giả: Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XI
Nhà XB: NXB Chính trị quốc gia- Sự thật
Năm: 2011
[1] Bộ LĐTB&amp;XH (2010), Dự thảo chiến lược An sinh xã hội 2011 – 2020 Khác
[2] Nghị định 13/2010/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 67/2007/N.Đ-CP ngày 13/04/2007 về chính sách trợ giúp các đối tƣợng CTXH Khác
[3] Pháp lệnh ưu đãi người có công cách mạng ngày 29 tháng 6 năm 2005 và pháp lệnh sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh ưu đãi người có công các mạng ngày 21 tháng 6 năm 2007 Khác
[10] Chi cục Thống kê thành phố Đà Nẵng, Niên giám Thống kê thành phố Đà Nẵng năm 2013 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

DANH MỤC CÁC BẢNG - (luận văn thạc sĩ) hoàn thiện công tác an sinh xã hội trên địa bàn huyện hòa vang, thành phố đà nẵng
DANH MỤC CÁC BẢNG (Trang 9)
Tên bảng Trang - (luận văn thạc sĩ) hoàn thiện công tác an sinh xã hội trên địa bàn huyện hòa vang, thành phố đà nẵng
n bảng Trang (Trang 9)
Bảng 2.1. Tình hình sử dụng đất củahuyện Hòa Vang năm 2014 - (luận văn thạc sĩ) hoàn thiện công tác an sinh xã hội trên địa bàn huyện hòa vang, thành phố đà nẵng
Bảng 2.1. Tình hình sử dụng đất củahuyện Hòa Vang năm 2014 (Trang 47)
- Qua bảng 2.1 cho thấy, đất nông nghiệp vẫn chiếm tỷ trọng lớn trong cơ cấu sử dụng đất của toàn huyện, cụ thể nhƣ sau: - (luận văn thạc sĩ) hoàn thiện công tác an sinh xã hội trên địa bàn huyện hòa vang, thành phố đà nẵng
ua bảng 2.1 cho thấy, đất nông nghiệp vẫn chiếm tỷ trọng lớn trong cơ cấu sử dụng đất của toàn huyện, cụ thể nhƣ sau: (Trang 48)
Bảng 2.2. Tình hình dân số huyện Hoà Vang qua các năm - (luận văn thạc sĩ) hoàn thiện công tác an sinh xã hội trên địa bàn huyện hòa vang, thành phố đà nẵng
Bảng 2.2. Tình hình dân số huyện Hoà Vang qua các năm (Trang 49)
Bảng 2.3. Tốc độ tăng dân số củahuyện Hòa Vang qua các năm - (luận văn thạc sĩ) hoàn thiện công tác an sinh xã hội trên địa bàn huyện hòa vang, thành phố đà nẵng
Bảng 2.3. Tốc độ tăng dân số củahuyện Hòa Vang qua các năm (Trang 50)
+ Qua bảng 2.3 cho thấy, trong giai đoạn 2011- 2014 tốc độ tăng dân số trên địa bàn huyện tuy có giảm nhƣng vẫn còn ở mức cao, năm 2011 là 3,75%  đến năm 2014 tốc độ tăng là 1,19% - (luận văn thạc sĩ) hoàn thiện công tác an sinh xã hội trên địa bàn huyện hòa vang, thành phố đà nẵng
ua bảng 2.3 cho thấy, trong giai đoạn 2011- 2014 tốc độ tăng dân số trên địa bàn huyện tuy có giảm nhƣng vẫn còn ở mức cao, năm 2011 là 3,75% đến năm 2014 tốc độ tăng là 1,19% (Trang 51)
+ Qua bảng 2.4 cho thấy, số ngƣời trong độ tuổi lao động chiếm tỷ lệ khá cao trong tổng dân số toàn huyện - (luận văn thạc sĩ) hoàn thiện công tác an sinh xã hội trên địa bàn huyện hòa vang, thành phố đà nẵng
ua bảng 2.4 cho thấy, số ngƣời trong độ tuổi lao động chiếm tỷ lệ khá cao trong tổng dân số toàn huyện (Trang 52)
Bảng 2.6. Tình hình phát triển kinh tế huyện Hòa Vang thời gian qua - (luận văn thạc sĩ) hoàn thiện công tác an sinh xã hội trên địa bàn huyện hòa vang, thành phố đà nẵng
Bảng 2.6. Tình hình phát triển kinh tế huyện Hòa Vang thời gian qua (Trang 54)
- Qua bảng 2.6 cho thấy, từ năm 2011 đến năm 2014 tốc độ tăng trƣởng trên địa bàn huyện luôn ở mức cao, năm 2011 tốc độ tăng trƣờng là 13,2%  đến năm 2014 tốc độ tăng trƣởng tuy có sụt giảm nhƣng vẫn giữ ở mức cao là  8,47% - (luận văn thạc sĩ) hoàn thiện công tác an sinh xã hội trên địa bàn huyện hòa vang, thành phố đà nẵng
ua bảng 2.6 cho thấy, từ năm 2011 đến năm 2014 tốc độ tăng trƣởng trên địa bàn huyện luôn ở mức cao, năm 2011 tốc độ tăng trƣờng là 13,2% đến năm 2014 tốc độ tăng trƣởng tuy có sụt giảm nhƣng vẫn giữ ở mức cao là 8,47% (Trang 55)
Bảng 2.7. Số ngƣời tham gia BHXH huyện Hòa Vang thời gian qua - (luận văn thạc sĩ) hoàn thiện công tác an sinh xã hội trên địa bàn huyện hòa vang, thành phố đà nẵng
Bảng 2.7. Số ngƣời tham gia BHXH huyện Hòa Vang thời gian qua (Trang 57)
Bảng 2.9. Tình hình thu HBXH trên địa bàn huyện thời gian qua - (luận văn thạc sĩ) hoàn thiện công tác an sinh xã hội trên địa bàn huyện hòa vang, thành phố đà nẵng
Bảng 2.9. Tình hình thu HBXH trên địa bàn huyện thời gian qua (Trang 59)
Bảng 2.11. Tình hình chi trả BHXH huyện Hòa Vang thời gian qua - (luận văn thạc sĩ) hoàn thiện công tác an sinh xã hội trên địa bàn huyện hòa vang, thành phố đà nẵng
Bảng 2.11. Tình hình chi trả BHXH huyện Hòa Vang thời gian qua (Trang 62)
Bảng 2.13. Số ngƣời tham gia BHYT củahuyện thời gian qua - (luận văn thạc sĩ) hoàn thiện công tác an sinh xã hội trên địa bàn huyện hòa vang, thành phố đà nẵng
Bảng 2.13. Số ngƣời tham gia BHYT củahuyện thời gian qua (Trang 64)
Bảng 2.15. Tình hình thu BHYT huyện Hòa Vang thời gian qua - (luận văn thạc sĩ) hoàn thiện công tác an sinh xã hội trên địa bàn huyện hòa vang, thành phố đà nẵng
Bảng 2.15. Tình hình thu BHYT huyện Hòa Vang thời gian qua (Trang 66)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w