Đối tượng nghiên cứu Đối tượng nghiên cứu là những vấn đề lý luận và thực tiễn hoạt động và các nhân tố tác động đến hoạt động cho vay tái canh cà phê của Agribank Đắk Nông Về đối tượng
Trang 1ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
TRẦN THÁI NGỌC DUNG
HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNG CHO VAY TÁI CANH CÀ PHÊ TẠI NGÂN HÀNG
NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
VIỆT NAM - CHI NHÁNH ĐẮK NÔNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG
Đà Nẵng - Năm 2018
Trang 2ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
TRẦN THÁI NGỌC DUNG
HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNG CHO VAY TÁI CANH CÀ PHÊ TẠI NGÂN HÀNG
NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
VIỆT NAM - CHI NHÁNH ĐẮK NÔNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG
Mã số: 60.34.02.01
N ườ ướn n o ọ PGS TS CH D NG
Đà Nẵng - Năm 2018
Trang 4MỤC LỤC
Ở ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết của đề tài 1
2 Mục tiêu nghiên cứu 3
3 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu 4
4 Phương pháp nghiên cứu 5
5 Bố cục đề tài 8
6 Tổng quan tình hình nghiên cứu 9
CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHO VAY TÁI CANH CÀ PHÊ CỦA NG N HÀNG THƯƠNG ẠI 18
1.1 HOẠT ĐỘNG CHO VAY CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 18
1.1.1 Khái niệm và đặc điểm tín dụng ngân hàng thương mại 18
1.1.2 Hoạt động cho vay của NHTM 20
1.2 CHO VAY TÁI CANH CÀ PHÊ CỦA NHTM 24
1.2.1 Vài nét hoạt động tái canh cà phê tại Việt Nam 24
1.2.2 Nội dung của hoạt động cho vay tái canh cà phê của NHTM 26
1.2.3 Đặc điểm của hoạt động cho vay tái canh cà phê của NHTM 31
1.2.4 Các tiêu chí đánh giá kết quả cho vay tái canh cà phê của NHTM 33
1.2.5 Các nhân tố ảnh hưởng tới hoạt động cho vay tái canh cà phê của NHTM 38
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 42
CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG CHO VAY TÁI CANH CÀ PHÊ TẠI AGRIBANK ĐẮK NÔNG 43
2.1 GIỚI THIỆU VỀ NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN CHI NHÁNH TỈNH ĐẮK NÔNG 43
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển 43
2.1.2 Chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức quản lý 43
Trang 52.1.3 Khái quát kết quả hoạt động của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển
Nông thôn Chi nhánh tỉnh Đắk Nông 45
2.2 THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG CHO VAY TÁI CANH CÀ PHÊ TẠI AGRIBANK CHI NHÁNH TỈNH ĐẮK NÔNG 51
2.2.1 Nhu cầu vay vốn tái canh cà phê trên địa bàn tỉnh Đắk Nông 51
2.2.2 Tình hình triển khai thực hiện giải ngân vốn vay tái canh cà phê tại Agribank chi nhánh Đắk Nông giai đoạn 2014-2016 54
2.2.3 Đánh giá kết quả hoạt động cho vay tái canh cà phê trên địa bàn tỉnh Đắk Nông giai đoạn 2014-2016 65
2.2.4 Phân tích một số nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động cho vay tái canh cà phê của Agribank chi nhánh Đắk Nông 77
2.3 ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ HOẠT ĐỘNG CHO VAY TÁI CANH CÀ PHÊ TẠI AGRIBANK CHI NHÁNH ĐẮK NÔNG 88
2.3.1 Kết quả đạt được 88
2.3.2 Hạn chế cần khắc phục và nguyên nhân của hạn chế 89
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 92
CHƯƠNG 3 MỘT SỐ KHUYẾN NGHỊ NHẰM HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNG CHO VAY TÁI CANH CÀ PHÊ TẠI AGRIBANK ĐẮK NÔNG 93
3.1 KHUYẾN NGHỊ ĐỐI VỚI AGRIBANK ĐẮK NÔNG 93
3.1.1 Tăng cường khả năng tiếp cận và giải ngân vốn vay 93
3.1.2 Tăng cường tỷ trọng cho vay bảo đảm không bằng tài sản và hoàn thiện quy trình cho vay hộ sản xuất cà phê 95
3.1.3 Quan tâm đúng mức công tác kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay tái canh cà phê 96
3.1.4 Tăng cường công tác đào tạo nguồn nhân lực, nâng cao chất lượng cán bộ làm công tác tín dụng 97
3.2 KHUYẾN NGHỊ ĐỐI VỚI AGRIBANK VIỆT NAM 100
3.3 KHUYẾN NGHỊ ĐỐI VỚI NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC 101
Trang 63.4 KHUYẾN NGHỊ ĐỐI VỚI CHÍNH PHỦ, CÁC BỘ NGÀNH 102
3.4.1 Về các chính sách phát triển ngành cà phê 102
3.4.2 Về các chính sách bảo hiểm nông nghiệp đối với cây cà phê 105
3.4.3 Về phối hợp thực hiện các nguồn lực hỗ trợ của Chính phủ 106
3.5 KHUYẾN NGHỊ ĐỐI VỚI UBND TỈNH ĐẮK NÔNG 107
3.5.1 Tiếp tục làm tốt công tác truyền thông chương trình tái canh cà phê 107 3.5.2 Tăng cường công tác quản lý, tổ chức và hỗ trợ kỹ thuật đối với chương trình tái canh cà phê 107
3.5.3 Có chính sách kêu gọi ưu đãi đầu tư đối với doanh nghiệp chế biến cà phê 109
3.5.4 Chỉ đạo các cơ quan liên quan phối hợp tháo gỡ các vướng mắc liên quan đến tài sản bảo đảm vốn vay 109
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 111
KẾT LUẬN 112
PHỤ LỤC
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
QUYẾT ĐỊNH GIAO ĐỀ TÀI LUẬN VĂN (Bản sao)
Trang 7DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Agribank Ngân hàng nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Việt Nam
Agribank Đắk Nông Ngân hàng nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Việt nam chi nhánh tỉnh Đắk Nông
NN&PTNT Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Trang 8Nông
53
2.5 Dự kiến cho vay tái canh cà phê của Agribank Đắk Nông 54 2.6 Lãi suất cho vay tái canh cà phê tại Agribank Đắk Nông 58
2.8 Dƣ nợ cho vay tái canh cà phê tại Agribank Đắk Nông 65 2.9 Số lƣợng khách hàng vay vốn tái canh cà phê tại
Trang 9MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết củ đề tài
1.1 Sự cần thiết về thực tiễn của việc nghiên cứu đề tài
Cà phê là một trong những loại cây trồng chủ lực và chiếm tỷ trọng lớn (60-80%) trong tổng giá trị sản xuất nông nghiệp và kim ngạch xuất khẩu, góp phần quan trọng vào nguồn thu ngân sách và sự phát triển kinh tế - xã hội của các tỉnh Tây Nguyên; đồng thời góp phần ổn định đời sống của hơn 70%
hộ nông dân có nguồn thu nhập chính từ sản xuất, kinh doanh, chế biến cà phê Qua hội nghị sơ kết của Ban chỉ đạo chương trình tái canh cà phê vào tháng 02/2014, theo báo cáo của Cục Trồng trọt - Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, trong tổng số 622,1 nghìn ha cà phê của cả nước, hiện nay có khoảng 86.000 ha cà phê trên 20 năm tuổi chiếm khoảng 15%; khoảng 140.000 ha từ 15-20 năm tuổi chiếm 25% tổng diện tích Tổng diện tích cây
cà phê già cỗi cần phải trồng thay thế và chuyển đổi trong 5-10 năm tới khoảng 140-160 nghìn ha Có thể nói đây là con số khá lớn so với tiềm lực tài chính của nông dân các tỉnh Tây Nguyên [12]
Tái canh cà phê được em là một hoạt động có tính tất yếu để nâng cao năng suất, chất lượng nông sản, do đó ngày 21 10 2014, Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam đã ra Quyết định Phê duyệt Đề án tái canh cà phê các tỉnh vùng Tây Nguyên giai đoạn 2014 – 2020 số
4521 QĐ-BNN-TT với mục tiêu giai đoạn 2014-2020 trồng và ghép cải tạo khoảng 120.000 ha cà phê trên địa bàn các tỉnh Tây Nguyên, trong đó trồng tái canh khoảng 90.000 ha, ghép cải tạo khoảng 30.000 ha Các tỉnh nằm trong kế hoạch, tái canh cà phê từ năm 2014 đến năm 2020 gồm: Lâm Đồng (45.600 ha), tỉnh Đắk Lắk (29.600 ha), Đắk Nông (24.500 ha), Gia Lai (17.800 ha) và Kon Tum (2.500 ha)
Trang 10Theo Thường trực Ban Chỉ đạo Tây Nguyên, các tỉnh trọng điểm cây cà phê của Tây Nguyên hiện đã trồng tái canh được 77.418 ha cà phê; trong đó, tỉnh Lâm Đồng dẫn đầu với 43.625 ha, tiếp đến là Đắk Lắk 19.125 ha
Là tỉnh lân cận, nhưng tại Đắk Nông, hiện nay chương trình tái canh cà phê diễn ra còn chậm, hiệu quả chưa cao Theo Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Đắk Nông, hiện nay diện tích cà phê toàn tỉnh khoảng hơn 125.000 ha; trong đó, diện tích kinh doanh đạt gần 113.000ha, năng suất bình quân 22,3 tạ/ha, sản lượng thu hoạch đạt khoảng 250.000 tấn
Từ năm 2012, tỉnh Đắk Nông đã thực hiện chương trình tái canh cà phê nhằm thay thế những vườn cà phê già cỗi, sâu bệnh, năng suất thấp bằng những giống mới có năng suất chất lượng cao hơn Đến cuối năm 2016, diện tích cà phê đã được trồng tái canh là gần 8.800 ha; trong đó, diện tích tái canh do người dân tự triển khai là hơn 4.450 ha, diện tích được nhà nước hỗ trợ giống là khoảng hơn 4.300 ha Đắk Nông phấn đấu đến năm 2020 diện tích cà phê cần tái canh, ghép cải tạo là hơn 30.000 ha (tái canh hơn 20.500 ha; ghép cải tạo hơn 9.500 ha) Như vậy đến nay, tỉnh Đắk Nông mới chỉ thực hiện được 30% trong lộ trình trẻ hóa vườn cà phê, về tổng thể chương trình tái canh cây cà phê, ghép cải tạo giai đoạn 2012 - 2016 triển khai còn chậm, chưa đáp ứng được yêu cầu của thực tiễn Bên cạnh các nguyên nhân về cây giống, chỉ đạo triển khai chưa quyết liệt, thì việc tiếp cận nguồn vốn ngân hàng cũng là một rào cản lớn khiến chương trình tái canh chưa đạt hiệu quả [18]
Thực hiện chủ trương của Ngân hàng nhà nước, Agribank Việt Nam đã ban hành văn bản số 3438/NHNo-HSX ngày 05 6 2015 hướng dẫn triển khai chỉ đạo của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước tại văn bản số 3227/NHNN-TD ngày 11 5 2015: “ Hướng dẫn Cho vay tái canh cà phê tại các tỉnh Tây Nguyên” và văn bản số 3229/NHNN-TD ngày 11/05/2015 về việc “Triển khai chính sách cho vay tái canh cà phê tại các tỉnh khu vực Tây Nguyên giai đoạn
Trang 112014-2020” Tính đến đầu tháng 2/2017, tổng dư nợ cho vay tái canh cà phê của Agribank Việt Nam chi nhánh Đắk Nông mới đạt khoảng 38 tỷ đồng, với
300 khách hàng Đây là số giải ngân rất thấp so với nhu cầu vốn tái canh Rào cản về vốn vay xuất phát cả từ phía ngân hàng và cả từ phía các nông hộ Nhiều diện tích cà phê cần được tái canh đều nằm ở xa, ngoài vùng quy hoạch, hoặc chưa được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất nên khó khăn cho việc thẩm định, giải ngân nguồn vốn
1.2 Sự cần thiết về học thuật việc nghiên cứu đề tài
Nghiên cứu về tiếp cận vốn ngân hàng và sử dụng vốn vay ngân hàng của nông hộ đã được nhiều bài báo và luận văn, luận án tiến sỹ đưa ra nghiên cứu như được trình bày ở phần tổng quan tình hình nghiên cứu Tuy nhiên, các nghiên cứu này mới dừng lại ở cấp độ nghiên cứu tổng quát các hộ nông dân sản xuất nông nghiệp nói chung, các nghiên cứu đi sâu vào một ngành nghề sản xuất riêng lẻ với những đặc thù sản xuất riêng biệt như ngành cà phê hoặc một hoạt động đặc thù như cho vay tái canh cà phê còn rất mới mẻ Xuất phát từ yêu cầu về học thuật và thực tiễn đó, việc nghiên cứu đề tài
“Hoàn thiện hoạt động cho vay tái canh cà phê tại Ngân hàng nông nghiệp
và Phát triển nông thôn Việt Nam - Chi nhánh Đắk Nông” là cần thiết
2 Mục tiêu nghiên cứu
Nghiên cứu cơ sở lý luận về cho vay tái canh cà phê của NHTM, thực trạng hoạt động cho vay tái canh cà phê tại Agribank chi nhánh Đắk Nông và
đề xuất một số khuyến nghị nhằm hoàn thiện chương trình tín dụng tái canh
cà phê của Agribank Đắk Nông
Cụ thể, đề tài cần trả lời các câu hỏi nghiên cứu sau:
a Hệ thống hóa và làm rõ cơ sở lý luận về cho vay tái canh cà phê của NHTM? Nội dung và đặc điểm hoạt động cho vay tái canh cà phê của NHTM? Tiêu chí đánh giá hoạt động cho vay tái canh cà phê của Ngân hàng thương mại? Nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động này?
Trang 12b Thực trạng cho vay tái canh cà phê tại Agribank Đắk Nông xét về các phương diện chủ yếu:
+ Thực trạng tiếp cận vốn tái canh cà phê của Agribank Đắk Nông đối với các hộ trồng cà phê trên địa bàn?
+ Thực trạng về kết quả tác động của chương trình cho vay tái canh cà phê?
+ Thực trạng của hoạt động cho vay tái canh cà phê đối với hoạt động kinh doanh của Agribank Đắk Nông
c Ảnh hưởng của những nhân tố tác động đến hoạt động cho vay tái canh cà phê của Agribak Đắk Nông đối với các hộ trồng cà phê?
d Các khuyến nghị nào cần và có thể đề xuất với Agribank Đắk nông và các bên liên quan để hoàn thiện công tác cho vay tái canh cà phê tại Agribank Đắk Nông?
3 Đố tượn , p ạm v n ên ứu
3.1 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu là những vấn đề lý luận và thực tiễn hoạt động và các nhân tố tác động đến hoạt động cho vay tái canh cà phê của Agribank Đắk Nông
Về đối tượng nghiên cứu cụ thể: nghiên cứu hoạt động của bộ phận tín dụng Agribank chi nhánh Đắk Nông và các khách hàng là hộ trồng cà phê có nhu cầu tái canh cà phê trong giai đoạn 2014 - 2020 Đề tài tập trung nghiên cứu, khảo sát
hộ trồng cà phê vì trong cơ cấu diện tích cà phê trên địa bàn tỉnh Đắk Nông chủ yếu thuộc các hộ tư nhân, chiếm trên 85% tổng diện tích cà phê, quy mô bình quân 0,8ha/ 01 hộ
3.2 Phạm vi nghiên cứu
a Phạm vi về nội dung nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là cơ sở lý luận, thực trạng và các nhân
Trang 13tố tác động đến hoạt động cho vay tái canh cà phê của Agribank Đắk Nông đối với hộ trồng cà phê từ năm 2014-2016
Số liệu sử dụng cho luận văn là số liệu thứ cấp về tình hình thực hiện chương trình tái canh cà phê trên địa bàn tỉnh Đắk Nông của Sở NN&PTNT tỉnh Đắk Nông năm 2014, 2015; số liệu dư nợ cho vay cho vay tái canh cà phê trong các năm 2014-2016 tại chi nhánh và các thông tin về tài sản bảo đảm, giải ngân, thời hạn trả nợ của khách hàng được thu thập từ chương trình IPCAS của Agribank,
Số liệu diện tích cà phê, số nhân khẩu, giới tính, thu nhập liên quan đến khách hàng vay vốn được thu thập thông qua khảo sát
4 P ươn p áp n ên ứu
4.3 Phương pháp thống kê
Các phương pháp thống kế được sử dụng bao gồm : phân tích sự biến động
Trang 14theo thời gian; phân tích cơ cấu; phân tích mức độ đáp ứng nhu cầu vốn vay tái canh cà phê trên địa bàn tỉnh, để phân tích đánh giá thực trạng hoạt động cho vay tái canh cà phê tại Agribank chi nhánh Đắk Nông trong thời gian qua trong thời gian qua
4.4 Phương pháp thu thập số liệu
Đối tượng khảo sát của đề tài là các hộ trồng cà phê có diện tích cà phê cần phải tái canh trong giai đoạn 2014-2020 theo Kế hoạch tái canh cà phê được UBND cấp xã xác nhận diện tích tái canh cà phê của hộ nằm trong kế hoạch tái canh cà phê của tỉnh Đắk Nông, phù hợp với Đề án tái canh cà phê các tỉnh vùng Tây Nguyên theo Quyết định số 4521 QĐ-BNN-TT ngày 21/10/2014 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam Trong luận văn này, học viên sử dụng các mô hình Tobit, Probit để đánh giá tác động của các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận vốn vay của hộ tái canh cà phê căn cứ trên dữ liệu khảo sát 2223 mẫu khách hàng của Agribank Đắk Nông thực hiện tháng 12/2015 Số liệu thu thập thông qua phỏng vấn trực tiếp nông hộ tái canh cà phê
4.5 Phương pháp phân tích số liệu
Nghiên cứu này sử dụng mô hình Probit và Tobit để phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận vốn tín dụng và quy mô vay vốn
Mô hình Tobit sử dụng để phân tích trong lý thuyết kinh tế lượng lần đầu tiên bởi nhà kinh tế học James Tobin (1958) Ông đã áp dụng mô hình này vào phân tích chi tiêu hộ gia đình đối với e hơi Mô hình này còn được gọi bằng tên khác là mô hình hồi quy chuẩn được kiểm duyệt hay mô hình hồi quy có biến phụ thuộc bị chặn bởi vì có một số quan sát của biến y* bị chặn hay được giới hạn
Mục tiêu là ác định tình hình tiếp cận nguồn vốn tín dụng và lượng vốn vay, các yếu tố ảnh hưởng như diện tích đất có GCN Quyền sử dụng đất, diện
Trang 15tích cần tái canh, giới tính của người vay, lãi suất vay, giá trị máy móc thiết bị sản xuất nông nghiệp, năng suất cà phê, nghề nghiệp của người vay, số năm cần vay, số tiền đã vay vốn tại các TCTD khác, số thành viên trong hộ, tình trạng thế chấp của tài sản, trình độ học vấn của người vay, tuổi của vườn cà phê và tuổi của người đi vay, mức độ ảnh hưởng của các nhân tố này đến khả năng tiếp cận vốn và lượng vốn vay của hộ tái canh cà phê
a Mô hình đơn vị xác suất – Probit:
Mô hình Probit được giới thiệu lần đầu tiên bởi Chester Bliss vào năm
1935 Giả sử theo phân tích đơn vị xác suất là một phương trình có dạng Y*t =
a + βXt + ut với Xt là biến có thể quan sát được nhưng Y*t là biến không thể quan sát được ut σ có phân phối chuẩn chuẩn hóa Những gì ta quan sát được trong thực tế là Y*t mang giá trị 1 nếu Y*t > 0 và bằng 0 nếu các giá trị khác
Do đó chúng ta có Y*
t =1 nếu a + βXt + ut >0 và Y*t =0 nếu a + βXt + ut < 0 Nếu chúng ta ký hiệu F(z) là hàm xác suất tích lũy của phân phối chuẩn hóa, tức là, F(z) = P(Z<= z) thì
Trong đó Φ(t) là hàm phân phối chuẩn
Để phân tích khả năng tiếp cận vốn tái canh cà phê, luận văn sử dụng mô hình probit với biến phụ thuộc “có vay vốn” CO_VAY_VON, được thể hiện như sau:
Y=1 khi hộ có vay vốn
Y=0 khi hộ không có vay vốn
βo, βt là các hệ số hồi quy của mô hình
Trang 16Xt là các biến độc lập hay các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận vốn của hộ tái canh cà phê
Mô hình Probit có dạng: Y = βo + β1X1 + β2X2+ β3X3+ β4X4+ β5X5+
β6X6+ β7X7+ β8X8+ β9X9+ β10X10+ β11X11+ β12X12+ β13X13 + + u
b Mô hình phân tích Tobit:
Để ác định các nhân tố ảnh hưởng đến lượng vốn vay của hộ tái canh cà phê, luận văn sử dụng phương pháp phân tích kinh tế lượng bằng mô hình Tobit, mô hình này nghiên cứu mối quan hệ tương quan giữa số lượng biến động của biến phụ thuộc với các biến độc lập Mô hình Tobit được trình bày như sau:
yt = { yt
*
= βXt + ut (*)
0 (**) Trường hợp (*) nếu yt*
> 0 và (**) nếu yt* <= 0 Trong đó: y là dư nợ tái canh cà phê mà nông hộ nhận được từ Agribank Đắk Nông; Xt là các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng vay vốn của hộ bao gồm diện tích đất có GCN Quyền sử dụng đất, diện tích cà phê cần tái canh, giới tính của người vay, lãi suất vay, giá trị máy móc thiết bị sản xuất nông nghiệp, năng suất cà phê, nghề nghiệp của người vay, số năm cần vay, số tiền
đã vay vốn tại các TCTD khác, số thành viên trong hộ, tình trạng thế chấp của tài sản, trình độ học vấn của người vay, tuổi của vườn cà phê và tuổi của người đi vay; β là hệ số hồi quy của mô hình [16]
5 Bố cụ đề tài
Ngoài phần mở đầu và kết luận, luận văn được kết cấu gồm 3 chương: Chương 1: Cơ sở lý luận về hoạt động cho vay tái canh cà phê của NHTM
Chương 2: Thực trạng hoạt động cho vay tái canh cà phê tại Agribank Đắk Nông
Trang 17Chương 3: Khuyến nghị nhằm hoàn thiện hoạt động cho vay tái canh cà phê tại Agribank Đắk Nông
6 Tổng quan tình hình nghiên cứu
6.1 Tình hình nghiên cứu trên thế giới
Luận án Tiến sĩ của Trần Công Thắng (2011), “Quyết định đầu tư tối ưu
của người trồng cà phê tại Việt Nam”, Trường đại học Western Australia, bảo
vệ năm 2011 Trong đề tài này, tiến sĩ Trần Công Thắng đã sử dụng 02 mô hình để phát triển các phân tích về phản ứng của nguồn cung cà phê tại Việt Nam và mô hình hóa quyết định đầu tư tối ưu và sản lượng tối ưu của người trồng cà phê Mô hình thứ nhất là sử dụng phương pháp tối ưu hóa dạng cố định để tính toán xác suất ngẫu nhiên của mô hình tối ưu hóa các quyết định nhổ bỏ hay trồng mới cà phê của các hộ gia đình Mô hình dự đoán thứ hai đưa ra các ước lượng chức năng cung ứng cà phê tổng thể Mô hình này cung cấp các yếu tố quyết định sự biến động diện tích cà phê tại Việt Nam
Kết quả của mô hình tối ưu hóa dạng cố định khám phá các mức giá
“ngòi nổ” trong các tình huống khác nhau Kết quả thứ nhất chỉ ra rằng người trồng cà phê có thể có một mức giá “ngòi nổ” thấp hơn để đưa ra quyết định nhổ bỏ cây cà phê và một mức giá “ngòi nổ” cao hơn để tái canh cây cà phê Giữa 2 giá trị này là một khoảng các mức giá mà tại đó có một “ tác động trễ”
và người nông dân sẽ không nhổ bỏ cà phê và không trồng mới cà phê Thứ hai, nếu mô hình này mở rộng để cho phép các mức giá “ngòi nổ” độc lập với
độ tuổi của cây cà phê, và ngược lại để cố định mức giá “ngòi nổ”, thu nhập
sẽ tăng lên đáng kể Những kết quả này cho thấy người nông dân không nên nhổ bỏ cây cà phê trước năm thứ 11 Đồng thời, nghiên cứu của luận án cũng
đề cập đến một kết quả thứ ba khi phân tích tầm quan trọng của tín dụng vốn lưu động đối với hộ trồng cà phê Những hộ trồng cà phê nghèo hoặc túng thiếu vốn sẽ dễ nhổ bỏ cây cà phê hơn so với các hộ không túng thiếu vốn Do
Trang 18đó, tính thường xuyên nhổ bỏ cây cà phê của các hộ nghèo sẽ cao hơn các hộ không nghèo ở cùng độ tuổi của cây cà phê Sự túng thiếu tiền mặt sẽ dẫn đến
tỷ lệ nhổ bỏ cây cà phê cao hơn ở các hộ nghèo, đặc biệt là giai đoạn cây cà phê nhỏ tuổi Hơn nữa, các hộ nghèo thường đợi khi mà mức giá “ngòi nổ” đặc biệt cao trước khi quyết định trồng cà phê Xuất phát từ việc túng thiếu vốn, các hộ nghèo không thể đi theo cùng một quyết định như những hộ giàu hơn, và điều này làm giảm thu nhập bình quân của họ Sự sẵn có của nguồn vốn tín dụng đối với các hộ nghèo sẽ tác động đáng kể đến thu nhập và hành
vi của hộ nghèo Tuy nhiên, tầm quan trọng của nguồn vốn tín dụng còn phụ thuộc vào độ tuổi của cây cà phê: nguồn vốn vay sẽ quan trọng hơn đối với người trồng cà phê vào giai đoạn cây cà phê chưa trưởng thành Bên cạnh đó, quyết định nhổ bỏ hay trồng cây cà phê còn phụ thuộc vào lợi nhuận của các cây trồng thay thế Nếu lợi nhuận của các cây trồng thay thế giảm, nông dân
sẽ hầu như ít nhổ bỏ cà phê mà sẽ tái canh cà phê nhiều
6.2 Tình hình nghiên cứu trong nước
Tại Việt nam, cũng có khá nhiều đề tài, các công trình nghiên cứu liên quan đến cho vay hộ nông dân, và cho vay cà phê ở nhiều khía cạnh với phạm
vi, đối tượng nghiên cứu khác nhau
a Các bài báo đăng trên các tạp chí khoa học trong nước:
(i) Tác giả TS Đặng Thanh Sơn &Ths Bùi Minh Tiết (2011), “Tình hình sử dụng vốn vay của nông hộ tại tỉnh Kiên Giang”, Tạp chí Phát triển kinh tế số 250, 8/2011: tiếp cận theo phương pháp mô hình hồi quy tuyến tính
để phân tích các nhân tố quy mô vốn vay, thời hạn, chi phí sử dụng vốn vay…ảnh hưởng như thế nào đến thu nhập của hộ nông dân
Nghiên cứu sử dụng phương pháp phân tích hồi quy tuyến tính nhằm đánh giá những yếu tố ảnh hưởng đến thu nhập từ lượng vốn vay của nông hộ trên 336 mẫu quan sát, trên 4 huyện làm đại diện cho nghiên cứu, gồm: Hòn
Trang 19Đất, Tân Hiệp, Châu Thành và Giồng Riềng Đây là những huyện có sản xuất nông nghiệp khá mạnh và có nhu cầu tín dụng cao trong sản xuất của toàn tỉnh, số quan sát mẫu được phân bố theo tỷ lệ đồng đều giữa các loại hình sản xuất và diện tích đất Qua đó, tác giả đã kiểm định giả thuyết hộ vay vốn sản xuất nông nghiệp có thu nhập cao hơn hộ không có nhu cầu vay (đủ điều kiện vay nhưng không vay) và cho thấy quy mô vốn vay, thời hạn vay và chi phí
sử dụng vốn vay ảnh hưởng trực tiếp đến thu nhập của nông hộ; quyết định cho vay của các tổ chức tín dụng dựa vào diện tích đất, đất có bằng khoán hay không, chi tiêu, thu nhập cũng như tài sản của chủ hộ, đây là những yếu tố ảnh hưởng tích cực đến khả năng vay vốn cũng như lượng tiền vay được (ii) Tác giả PGS.TS Phạm Văn Khôi, Ths Đặng Huyền Trang (2013),
“Tác động của phát triển cây cà phê đến óa đói giảm nghèo ở tỉnh Sơn La”, Tạp chí Kinh tế&Phát triển, Đại học kinh tế quốc dân, số 189(II) tháng 03/2013
Bài báo đã đánh giá tác động của phát triển cây cà phê đến óa đói giảm nghèo ở Sơn La, qua một số khảo sát Thứ nhất, bài viết khảo sát 3 địa phương trồng cà phê tập trung trên địa bàn tỉnh Sơn La, gồm thành phố Sơn
La, huyện Thuận Châu, huyện Mai Sơn,và các huyện khác Khảo sát đưa ra số liệu thu nhập của hộ trồng cà phê có thu nhập thấp nhất và cao nhất trên địa bàn này để đánh giá tác động từ chính các hộ trồng và sơ chế cà phê thông qua chuyển đổi từ các cây trồng khác sang trồng cà phê làm cho thu nhập của
hộ nghèo tăng lên Thu nhập trên từ 1 ha đất nếu trồng cà phê thu nhập gấp 3 lần so với trồng các loại cây khác như ngô, lúa…
Tác động thứ hai mà tác giả đưa ra là tạo việc làm, thu hút lao động của
hộ nghèo ở các hộ có quy mô trồng cà phê quy mô lớn, từ các cơ sở chế biến
và tiêu thụ góp phần nâng cao thu nhập cho các hộ nghèo Tác động này thông qua mối tương quan giữa tỷ lệ số hộ trồng cà phê với tỷ lệ hộ nghèo
Trang 20trên tổng số hộ Kết quả cho thấy, địa phương nào có tỷ lệ số hộ trồng cà phê cao nhất là địa phương có tỷ lệ đói nghèo thấp nhất và tương tự các địa phương còn lại trong phạm vi quan sát
Đồng thời, nghiên cứu cũng chỉ ra một số hạn chế như trình độ thâm canh của người trồng cà phê còn thấp nên năng suất thấp, chất lượng cà phê thành phẩm chưa cao, vì vậy thu nhập từ sản xuất cà phê chưa cao; vốn đầu tư cho phát triển cà phê khá lớn song việc tiếp cận vốn còn nhiều khó khăn; thị trường tiêu thụ cà phê không ổn định khiến người dân lo lắng không yên tâm đầu tư vào cà phê; liên kết giữa các khâu sản xuất, chế biến, tiêu thụ cà phê chưa tốt
(iii) TS Quách Thị Khánh Ngọc, Ths Trương Quốc Hảo (2012), trường
ĐH Nha Trang, “Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến lượng vốn vay của hộ nông dân trên địa bàn tỉnh Kiên Giang”, tạp chí Kinh tế & Quản trị kinh doanh, Đại học Thái Nguyên, số 05/2012
Bài viết đưa ra mô hình nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến lượng vốn vay của hộ nông dân, trong đó, lượng vốn vay là biến phụ thuộc, 08 biến tác động gồm số lần vay, mục đích đầu tư, diện tích thế chấp, giá trị tài sản, thu nhập trước khi vay, tuổi chủ hộ, trình độ học vấn, công việc hiện tại Đây
là những hạn chế bất cập và là rào cản làm ảnh hưởng đến lượng vốn vay của nông dân Qua đó, bài viết có đề xuất kiến nghị giải pháp vĩ mô cũng như vi
mô nhằm nâng cao lượng vốn vay của hộ nông dân trên địa bàn nghiên cứu (iv) Đặng Thanh Sơn (2012), “Ứng dụng mô hình kinh tế lượng nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến tình hình vay vốn tín dụng của hộ nông dân
trên địa bàn tỉnh Kiên Giang”, Tạp chí phát triển kinh tế, số 257, 3/2012
Nghiên cứu này sử dụng mô hình Probit và Tobit để phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến Mô hình phân tích Probit được sử dụng để phân tích nhu cầu vốn tín dụng của nông hộ với biến phụ thuộc là tình trạng vay vốn (Y=1 khi
Trang 21nông hộ có vay vốn và Y=0 khi nông hộ không vay vốn) Kết quả nghiên cứu cho thấy, các biên có ý nghĩa là: Tuổi của chủ hộ, giới tính, diện tích đất, giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, chi tiêu của hộ, tổng tài sản, và tỷ lệ phụ thuộc
Mô hình phân tích Tobit nghiên cứu mối tương quan giữa số lượng biến động của biến phụ thuộc với biến độc lập Các biến như: trình độ học vấn của chủ hộ, giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, vị trí xã hội, diện tích đất, thu nhập, chi tiêu của hộ và tổng tài sản là các biến độc lập ảnh hưởng đến lượng vốn vay, đều có mức ý nghĩa từ 1% đến 10%
b Các luận văn được bảo vệ tại các trường đại học trong 03 năm gần nhất
(i) Luận án tiến sĩ kinh tế của Nguyễn Thị Hải Yến (2016), Tín dụng
ngân hàng đối với hộ sản xuất cà phê tỉnh Đắk Lắk, Trường Đại học kinh tế
Huế, 2016
Luận án đã hệ thống hóa và làm sáng tỏ những vấn đề lý luận về tín dụng ngân hàng đối với hộ sản xuất cà phê thông qua 02 khía cạnh là tiếp cận vốn tín dụng và sử dụng vốn tín dụng ngân hàng của các hộ sản xuất cà phê Trên
cơ sở đó, luận án đã ây dựng khung phân tích thiết kế theo 02 nội dung tiếp cận vốn tín dụng và sử dụng vốn tín dụng ngân hàng đối với hộ sản xuất cà phê, đồng thời chỉ rõ bốn nhân tố ảnh hưởng đến tín dụng ngân hàng đối với
hộ sản xuất cà phê bao gồm nhân tố thuộc về đặc điểm của hộ sản xuất, nhân
tố thuộc đặc điểm của NHTM, nhân tố thuộc chính sách của chính phủ và nhân tố khác Từ đó luận án xây dựng được hệ thống chỉ tiêu đánh giá và phương pháp phân tích tín dụng ngân hàng đối với hộ sản xuất cà phê ở Đắk Lắk bằng việc sử dụng mô hình hồi quy tương quan như Heckman để đánh giá việc tiếp cận vốn tín dụng của các hộ sản xuất cà phê và mô hình Cobb-Doughlas để đánh giá việc sử dụng vốn tín dụng của hộ sản xuất cà phê
Trang 22Tác giả thực hiện phỏng vấn 136 cán bộ tín dụng tại 01 NHTM 100% vốn nhà nước và 02 ngân hàng cổ phần, đại diện cho nhóm các ngân hàng có doanh số cho vay nông hộ lớn, đặc biệt là sản xuất cà phê Đồng thời, tác giả thực hiện thu thập số liệu qua phỏng vấn trực tiếp đối với 320 hộ tại 30 xã, phường thuộc 4 địa phương trồng cà phê của tỉnh Đắk Lắk
Thứ nhất, bằng việc sử dụng hàm sản xuất Cobb-Douglas, biểu hiện mối quan hệ giữa một sản phẩm đầu ra với nhiều yếu tố đầu vào, luận án đã lượng hóa các nhân tố có ảnh hưởng đến hệ số co giãn năng suất cà phê của hộ sản xuất trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk Kết quả nghiên cứu cho thấy việc sản xuất cà phê của các hộ nông dân phụ thuộc vào nhiều yếu tố như: trình độ sản xuất, vay vốn, loại cà phê, khí hậu và phân bón Trong đó vốn tín dụng là một yếu
tố có vai trò quan trọng đối với hiệu quả sản xuất cà phê của các hộ Các hộ
có vay vốn tín dụng sẽ đầu tư nhiều hơn cho vườn cây cà phê của mình và đem lại sản lượng và năng suất cao hơn
Thứ hai, tác giả sử dụng mô hình hàm hồi quy hai bước để kiểm tra các giả thuyết dựa trên mối quan hệ giữa biến phụ thuộc và các biến độc lập về việc tiếp cận vốn tín dụng ngân hàng của các hộ sản xuất cà phê Khả năng tiếp cận nguồn vốn tín dụng ngân hàng của các hộ nông dân từ các NHTM dựa trên 02 tiêu chí là (1) khả năng vay được vốn (2) hạn mức tín dụng Tiêu chí thứ nhất, khả năng vay được vốn của hộ nông dân là một biến nhị phân thể hiện khả năng vay được vốn (Y=1) hay không hay được vốn (Y=0) Các biến độc lập của mô hình hồi quy bao gồm thủ tục vay, giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, địa vị xã hội, giới tính, trình độ, độ tuổi và tín dụng khác Tiêu chí thứ hai, hạn mức tín dụng mà hộ nông dân nhận được từ các TCTD, được ước lượng bằng phương pháp bình phương bé nhất trong bước thứ hai của mô hình Heckman Các biến độc lập tác động đến hạn mức tín dụng là: diện tích đất, tổng thu nhập, trình độ, lãi suất vốn vay, tài sản thế chấp, mục đích vay
Trang 23vốn và ngành nghề sản xuất kinh doanh của hộ Kết quả phân tích hồi quy cho thấy 06 nhân tố có ý nghĩa trong việc tiếp cận vốn tín dụng ngân hàng của các
hộ sản xuất cà phê là: Diện tích, lãi suất, mục đích, thu nhập và tài sản thế chấp Trong đó, tài sản thế chấp là rào cản lớn trong tiếp cận vốn tín dụng ngân hàng của các hộ hiện nay
Thứ ba, luận án đã thực hiện phân tích thực trạng tín dụng ngân hàng đối với hộ sản xuất cà phê tỉnh Đắk lắk và chỉ rõ bốn nhân tố ảnh hưởng đến tín dụng ngân hàng đối với hộ sản xuất cà phê bao gồm nhân tố thuộc về đặc điểm của hộ sản xuất, nhân tố thuộc đặc điểm của NHTM, nhân tố thuộc chính sách của chính phủ và nhân tố khác Qua đó nêu lên những mặt tồn tại trong hoạt động tín dụng ngân hàng đối với hộ sản xuất cà phê tỉnh Đắk Lắk, nguyên nhân Đồng thời, luận án đã ác định các căn cứ và định hướng để đề xuất giải pháp và chính sách phù hợp nhằm nâng cao khả năng tiếp cận và sử dụng vốn tín dụng ngân hàng của hộ sản xuất cà phê trong thời gian qua
(ii) Luận văn thạc sỹ của Lê Thị Lệ Thủy (2014), Thẩm định chương
trình tín dụng tái canh cà phê tại Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông
thôn tỉnh Đắk Lắk, Chương trình giảng dạy kinh tế Fulbright, Trường Đại học
kinh tế TP.HCM, 2014
Luận văn sử dụng khung phân tích lợi ích – chi phí cả kinh tế và tài chính để trả lời 02 câu hỏi nghiên cứu:
- Dự án tái canh cà phê có khả thi về mặt kinh tế hay không để làm cơ
sở cho việc Nhà nước có chính sách khuyến khíc nông dân tái canh cà phê già cỗi?
- Dự án tái canh cà phê có khả thi về mặt tài chính hay không để làm cơ
sở đánh giá mức độ sẵn sang đầu tư của nông dân và rủi ro cho vay của Agribank tỉnh Đắk Nông?
Trang 24Thứ nhất, phân tích kinh tế, luận văn sử dụng khung phân tích chi phí – lợi ích để phân tích tính khả thi của tái canh cà phê theo quan điểm của cả nền kinh tế Bằng cách sử dụng các phương pháp phân tích độ nhạy, phân tích mô phỏng Monte Carlo, luận văn chỉ ra tái canh cà phê có hiệu quả về mặt kinh
tế Đồng thời, luận văn cũng phân tích rủi ro với các biến quan trọng nhất là giá bán cà phê, tỷ lệ thu quả cà phê, tiền công lao động, tỷ lệ đội giá chi phí phân bón và chi phí khác theo hướng bất lợi thì dự án tái canh vẫn có xác suất NPVe dương
Thứ hai, phân tích tài chính trên quan điểm tổng đầu tư và chỉ ra tái canh
cà phê có hiệu quả tài chính Bên cạnh, phân tích độ nhạy với biến quan trọng nhất là giá bán cà phê, tỷ lệ thu quả cà phê, tỷ lệ đội giá chi phí tài chính theo hướng bất lợi thì tái canh vẫn có xác suất NPVf dương Ngoài ra, năng suất cà phê trước khi tái canh cũng có tác động đến tính khả thi của tái canh cà phê Với năng suất trung bình trước khi tái canh là 1,9 tấn/ha thì tái canh cà phê sẽ không khả thi về mặt kinh tế và hộ nông dân không có động cơ tái canh vì NPVf trước khi tái canh cao hơn NPVf tái canh Phân tích phân phối còn chỉ
rõ lợi ích mà tái canh mang lại cho xã hội và phân bổ cho 03 nhóm đối tượng:
hộ nông dân, Chính phủ và phần còn lại của nền kinh tế
(iii) Luận văn thạc sỹ của Nông Mạnh Cường (2015), Hoàn thiện hoạt
động cho vay kinh doanh cà phê tại Ngân hàng thương mại cổ phần quân đội, chi nhánh Đắk Lắk, bảo vệ tại Đại học Đà nẵng, 2015 Luận văn đã ây dựng
được cơ sở lý luận về cho vay kinh doanh cà phê về các khía cạnh: khái niệm, vai trò, phân loại, qui trình cho vay, các chỉ tiêu phán ánh hoạt động và các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động cho vay kinh doanh cà phê Phân tích kết quả cho vay kinh doanh cà phê tại Ngân hàng thương mại cổ phần quân đội, chi nhánh Đắk Lắk, chi tiết theo các mặt quy mô cho vay, thị phần, cơ cấu cho vay, chất lượng dịch vụ; rút ra một số đánh giá chung về những kết quả
Trang 25đạt được, những hạn chế và nguyên nhân hạn chế về hoạt động cho vay hộ kinh doanh tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Quân đội chi nhánh Đắk Lắk
Và cuối cùng, luận văn đã nghiên cứu và đề xuất các giải pháp và kiến nghị nhằm hoàn thiện hoạt động cho vay kinh doanh cà phê tại tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Quân đội chi nhánh Đắk Lắk
Tuy có rất nhiều điểm có thể kế thừa từ các nghiên cứu trên nhưng qua tổng quan tình hình nghiên cứu ở trên, có thể thấy khoảng trống nghiên cứu:
- Về nội dung: Trên cơ sở kế thừa lý luận của các đề tài trên về hoạt động tín dụng của NHTM, luận văn đi vào làm rõ thêm một số vấn đề lý luận của hoạt động cho vay tái canh cà phê trên các phương diện phạm vi, đối tượng, điều kiện vay vốn, quy trình cho vay, đặc điểm, các chỉ tiêu đánh giá hoạt động và các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động cho vay tái canh cà phê Qua đó, đánh giá thực trạng hoạt động cho vay tái canh cà phê tại đơn vị nghiên cứu, ác định được những ưu điểm, hạn chế và đề xuất một số khuyến nghị nhằm hoàn thiện hoạt động cho vay tái canh cà phê
-Về không gian nghiên cứu: Chưa có nghiên cứu tại Agribank chi nhánh Đắk Nông
- Về thời gian: Các nghiên cứu vẫn chưa cập nhật dữ liệu đến thời điểm hiện nay
Trang 26
CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHO VAY TÁI CANH CÀ PHÊ
CỦA NG N HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1 HOẠT ĐỘNG CHO VAY CỦA NG N HÀNG THƯƠNG ẠI 1.1.1 K á n ệm và đặ đ ểm tín ụn n ân àn t ươn mạ
a Khái niệm
Tín dụng chính là sự chuyển giao quyền sử dụng một lượng giá trị từ người này sang người khác, giá trị cho vay có thể dưới hình thức tiền tệ hay hình thái vật chất, sự chuyển giao được ác định có thời hạn nhất định và khi lượng giá trị được hoàn trả cho người chủ sở hữu phải kèm theo một
lượng giá trị dôi thêm, gọi là lợi tức tín dụng
Tín dụng được cung ứng bởi các chủ thể cho vay khác nhau, với các tổ chức tín dụng được được cung cấp bởi các NHTM nhà nước, NHTM cổ phần, quỹ tín dụng, công ty tài chính được hiểu là tín dụng chính thức hay tín dụng ngân hàng [22]
Theo Luật các TCTD 2010, cấp tín dụng là việc thỏa thuận để tổ chức,
cá nhân sử dụng một khoản tiền hoặc cam kết cho phép sử dụng một khoản tiền theo nguyên tắc có hoàn trả bằng nghiệp vụ cho vay, chiết khấu, cho thuê tài chính, bao thanh toán, bảo lãnh ngân hàng và các nghiệp vụ cấp tín dụng khác
Ngân hàng thương mại là định chế tài chính trung gian lớn nhất trong nền kinh tế, mạng lưới rộng khắp Ngân hàng có các hình thức cấp tín dụng
đa dạng và phong phú, không hạn chế về mặt thời gian và quy mô tín dụng,
có thể thỏa mãn nhu cầu của tất cả các chủ thể có nhu cầu về vốn Do đó, hoạt động ngân hàng ngày càng đa dạng về các loại hình dịch vụ, ngoài hoạt động cấp tín dụng cho vay thì ngân hàng còn có nhiều hoạt động cấp
Trang 27tín dụng khác như: Chiết khấu, tái chiết khấu công cụ chuyển nhượng và giấy tờ có giá khác, Bảo lãnh ngân hàng, Phát hành thẻ tín dụng, Bao thanh toán trong nước; bao thanh toán quốc tế đối với các ngân hàng được phép thực hiện thanh toán quốc tế, và các hình thức cấp tín dụng khác sau khi được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận [14]
Trong phạm vi nghiên cứu của luận văn, học viên tập trung tìm hiểu tín dụng ngân hàng dưới khía cạnh hoạt động cho vay của ngân hàng thương mại là chủ yếu
b Đặc điểm tín dụng ngân hàng
- Tín dụng ngân hàng dựa trên cơ sở lòng tin: Ngân hàng chỉ cấp tín dụng khi có lòng tin vào việc khách hàng sử dụng vốn vay đúng mục đích, hiệu quả và có khả năng trả nợ (gốc, lãi) đúng hạn
- Tín dụng là sự chuyển nhượng một tài sản có thời hạn: Ngân hàng là trung gian tài chính “đi vay để cho vay”, nên mọi khoản tín dụng của ngân hàng đều phải có thời hạn, đảm bảo cho ngân hàng hoàn trả vốn huy động
Để ác định thời hạn cho vay hợp lý, ngân hàng phải căn cứ vào tính chất thời hạn nguồn vốn của mình và quá trình luân chuyển vốn của đối tượng vay Nếu ngân hàng có nguồn vốn dài hạn ổn định, thì có thể cấp được nhiều tín dụng dài hạn; ngược lại, nếu nguồn vốn không ổn định và kỳ hạn ngắn, mà cấp nhiều tín dụng dài hạn sẽ gặp rủi ro thanh khoản Mặc khác, thời hạn cho vay phải phù hợp với chu kỳ luân chuyển vốn của đối tượng vay thì người vay mới có điều kiện trả nợ đúng hạn Nếu ngân hàng xác định thời hạn vay nhỏ hơn chu kỳ luân chuyển vốn của đối tượng vay, thì khách hàng sẽ không có đủ nguồn để trả nợ khi đến hạn, gây khó khăn cho khách hàng
Ngược lại, nếu thời hạn cho vay lớn hơn chu kỳ luân chuyển vốn của đối tượng vay sẽ tạo điều kiện cho khách hàng sử dụng vốn vay không đúng mục đích, tiềm ẩn rủi ro cho ngân hàng
Trang 28- Tín dụng phải trên nguyên tắc là hoàn trả cả gốc và lãi: Giá trị hoàn trả khi đến hạn phải lớn hơn giá trị lúc cho vay, phần lớn hơn ấy chính là giá trị của quyền sử dụng vốn vay hay còn gọi là lãi vay Khoản lãi này được ngân hàng sử dụng để bù đắp các chi phí hoạt động và tạo ra lợi nhuận kinh doanh Tín dụng phải trên cơ sở cam kết hoàn trả vô điều kiện Quá trình cho vay và vay diễn ra trên căn cứ pháp lý chặt chẽ, trong đó bên đi vay phải cam kết hoàn trả vô điều kiện khoản vay cho ngân hàng khi đến hạn
- Tín dụng là hoạt động tiềm ẩn rủi ro cao cho ngân hàng: Việc thu hồi tín dụng phụ thuộc không những vào bản thân khách hàng, mà còn phụ thuộc vào môi trường hoạt động, ngoài tầm kiểm soát của khách hàng như
sự biến động về giá cả, lãi suất, tỷ giá, lạm phát, tăng trưởng kinh tế, thiên tai… Khi khách hàng gặp khó khăn do môi trường kinh doanh thay đổi, dẫn đến khó khăn trong việc trả nợ, điều này khiến cho ngân hàng gặp rủi ro tín dụng [6, tr.7-8]
1.1.2 Hoạt độn o v y ủ NHT
a Khái niệm
Theo Luật các TCTD 2010, cho vay là hình thức cấp tín dụng, theo đó bên cho vay giao hoặc cam kết giao cho khách hàng một khoản tiền để sử dụng vào mục đích ác định trong một thời gian nhất định theo thỏa thuận với nguyên tắc có hoàn trả cả gốc và lãi [14]
b Phân loại hoạt động cho vay
(i) Căn cứ vào thời hạn cho vay
- Cho vay ngắn hạn là các khoản vay có thời hạn cho vay tối đa 01 (một) năm
- Cho vay trung hạn là các khoản vay có thời hạn cho vay trên 01 (một) năm và tối đa 05 (năm) năm
Trang 29- Cho vay dài hạn là các khoản vay có thời hạn cho vay trên 05 (năm) năm [8]
(ii) Căn cứ vào mục đích cho vay
- Hoạt động cho vay phục vụ hoạt động kinh doanh;
- Hoạt động cho vay phục vụ nhu cầu đời sống
(iii) Căn cứ vào phương thức cho vay: NHTM thỏa thuận với khách hàng việc áp dụng các phương thức cho vay như sau:
- Cho vay từng lần: Mỗi lần cho vay, tổ chức tín dụng và khách hàng thực hiện thủ tục cho vay và ký kết thỏa thuận cho vay
- Cho vay hợp vốn: Là việc có từ hai tổ chức tín dụng trở lên cùng thực hiện cho vay đối với khách hàng để thực hiện một phương án, dự án vay vốn
- Cho vay lưu vụ: Là việc tổ chức tín dụng thực hiện cho vay đối với khách hàng để nuôi trồng, chăm sóc các cây trồng, vật nuôi có tính chất mùa vụ theo chu kỳ sản xuất liền kề trong năm hoặc các cây lưu gốc, cây công nghiệp có thu hoạch hàng năm Theo đó, tổ chức tín dụng và khách hàng thỏa thuận dư nợ gốc của chu kỳ trước tiếp tục được sử dụng cho chu
kỳ sản xuất tiếp theo nhưng không vượt quá thời gian của 02 chu kỳ sản xuất liên tiếp
- Cho vay theo hạn mức: Tổ chức tín dụng ác định và thỏa thuận với khách hàng một mức dư nợ cho vay tối đa được duy trì trong một khoảng thời gian nhất định Trong hạn mức cho vay, tổ chức tín dụng thực hiện cho vay từng lần Một năm ít nhất một lần, tổ chức tín dụng em ét ác định lại mức dư nợ cho vay tối đa và thời gian duy trì mức dư nợ này
- Cho vay theo hạn mức cho vay dự phòng: Tổ chức tín dụng cam kết đảm bảo sẵn sàng cho khách hàng vay vốn trong phạm vi mức cho vay dự phòng đã thỏa thuận Tổ chức tín dụng và khách hàng thỏa thuận thời
Trang 30hạn hiệu lực của hạn mức cho vay dự phòng nhưng không vượt quá 01 (một) năm
- Cho vay theo hạn mức thấu chi trên tài khoản thanh toán: Tổ chức tín dụng chấp thuận cho khách hàng chi vượt số tiền có trên tài khoản thanh toán của khách hàng một mức thấu chi tối đa để thực hiện dịch vụ thanh toán trên tài khoản thanh toán Mức thấu chi tối đa được duy trì trong một khoảng thời gian tối đa 01 (một) năm
- Cho vay quay vòng: Tổ chức tín dụng và khách hàng thỏa thuận áp dụng cho vay đối với nhu cầu vốn có chu kỳ hoạt động kinh doanh không quá 01 (một) tháng, khách hàng được sử dụng dư nợ gốc của chu kỳ hoạt động kinh doanh trước cho chu kỳ kinh doanh tiếp theo nhưng thời hạn cho vay không vượt quá 03 (ba) tháng
- Cho vay tuần hoàn (rollover): Tổ chức tín dụng và khách hàng thỏa thuận áp dụng cho vay ngắn hạn đối với khách hàng với điều kiện:
+ Đến thời hạn trả nợ, khách hàng có quyền trả nợ hoặc kéo dài thời hạn trả nợ thêm một khoảng thời gian nhất định đối với một phần hoặc toàn
bộ số dư nợ gốc của khoản vay;
+ Tổng thời hạn vay vốn không vượt quá 12 tháng kể từ ngày giải ngân ban đầu và không vượt quá một chu kỳ hoạt động kinh doanh;
+ Tại thời điểm xem xét cho vay, khách hàng không có nợ xấu tại các
tổ chức tín dụng;
+ Trong quá trình cho vay tuần hoàn, nếu khách hàng có nợ xấu tại các tổ chức tín dụng thì không được thực hiện kéo dài thời hạn trả nợ theo thỏa thuận [8]
(iv) Căn cứ vào việc áp dụng biện pháp bảo đảm tiền vay bằng tài sản: + Cho vay có áp dụng biện pháp bảo đảm tiền vay: là việc cho vay vốn của TCTD mà theo đó nghĩa vụ trả nợ của khách hàng vay được cam
Trang 31vốn vay của khách hàng vay hoặc bảo lãnh bằng của bên thứ ba Việc thỏa thuận về biện pháp bảo đảm tiền vay của tổ chức tín dụng với khách hàng phù hợp với quy định của pháp luật về biện pháp bảo đảm và pháp luật có liên quan
+ Cho vay không áp dụng biện pháp bảo đảm tiền vay bằng tài sản: Là loại cho vay không cần tài sản thế chấp, cầm cố hoặc không cần sự bảo lãnh của người thứ ba, mà việc cho vay chỉ dựa vào uy tín của bản thân khách hàng vay Đối với những khách hàng tốt, trung thực trong kinh doanh, có khả năng tài chính mạnh, quản trị có hiệu quả thì ngân hàng có thể cho vay dựa trên uy tín của khách hàng mà không cần có sự bảo đảm về nguồn thu nợ bổ sung Theo quy định hiện hành, TCTD quyết định và chịu trách nhiệm về việc cho vay không áp dụng biện pháp bảo đảm tiền vay (v) Căn cứ vào đối tượng khách hàng:
+ Cho vay khách hàng là pháp nhân: Đây là loại hình cho vay của các NHTM mà các pháp nhân là đối tượng được phục vụ Khách hàng là pháp nhân theo quy định của NHNN bao gồm: pháp nhân được thành lập và hoạt động tại Việt Nam, pháp nhân được thành lập ở nước ngoài và hoạt động hợp pháp tại Việt Nam [8] Theo quy định tại Bộ luật dân sự 2015, một tổ chức được công nhận là pháp nhân khi có đủ các điều kiện như: được thành lập theo quy định của Bộ luật dân sự và luật khác có liên quan; có cơ cấu tổ chức theo quy định tại Điều 83 của Bộ luật dân sự; Có tài sản độc lập với
cá nhân, pháp nhân khác và tự chịu trách nhiệm bằng tài sản của mình; Nhân danh mình tham gia quan hệ pháp luật một cách độc lập Nói một cách cụ thể, theo quy định pháp luật hiện hành, khách hàng vay vốn pháp nhân bao gồm: doanh nghiệp hoạt động theo quy định của Luật doanh nghiệp (Công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần, công ty hợp danh), Hợp tác xã theo quy định của Luật hợp tác xã và các tổ chức khác là pháp nhân theo quy định của Bộ luật dân sự [13]
Trang 32+ Cho vay khách hàng là cá nhân: Khách hàng cá nhân theo quy định của NHNN bao gồm cá nhân có quốc tịch Việt Nam, cá nhân có quốc tịch nước ngoài Theo đó, các đối tượng bao gồm hộ kinh doanh, hộ gia đình, tổ hợp tác, tổ chức khác không có tư cách pháp nhân không đủ tư cách chủ thể vay vốn Thay vào đó, hộ kinh doanh, hộ gia đình, tổ hợp tác sẽ giao dịch với tư cách của cá nhân, chứ chủ hộ không còn đương nhiên đại diện cho
hộ như trước đây nữa NHNN cũng quy định việc cho vay phục vụ nhu cầu đời sống đối với khách hàng là cá nhân để thanh toán các chi phí cho mục đích tiêu dùng, sinh hoạt của cá nhân đó, gia đình của cá nhân đó hoặc cho vay phục vụ hoạt động kinh doanh đối với khách hàng cá nhân nhằm đáp ứng nhu cầu vốn của cá nhân đó và nhu cầu vốn của hộ kinh doanh, doanh nghiệp tư nhân mà cá nhân đó là chủ hộ kinh doanh, chủ doanh nghiệp tư nhân [8]
1.2 CHO VAY TÁI CANH CÀ PHÊ CỦA NHTM
1.2.1 Vài nét oạt độn tá n à p ê tạ V ệt N m
a Quan điểm của Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam
Tái canh cà phê góp phần tái cơ cấu ngành cà phê Việt Nam theo hướng nâng cao giá trị gia tăng và phát triển bền vững Tái canh cà phê chỉ thực hiện ở những vườn cà phê già cỗi trên 20 năm tuổi, sinh trưởng kém,
có năng suất thấp dưới 1,5 tấn/ha hoặc dưới 20 năm tuổi nhưng cây sinh trưởng kém năng suất bình quân thấp dưới 1,2 tấn/ha liên tục trong 3 năm nằm trong vùng quy hoạch trồng cà phê và theo kế hoạch tái canh của địa phương.Tái canh cà phê phải đảm bảo đúng quy trình kỹ thuật được cấp có thẩm quyền ban hành Tái canh cà phê phải phát huy mọi nguồn lực của các thành phần kinh tế và sự hỗ trợ của nhà nước [1]
b Mục tiêu
Tái canh cà phê nhằm nâng cao năng suất, chất lượng, hiệu quả và thu
Trang 33giai đoạn 2014-2020 Cụ thể, trong giai đoạn 2014-2020 trồng tái canh và ghép cải tạo khoảng 120.000 ha cà phê trên địa bàn các tỉnh vùng Tây Nguyên, trong đó trồng tái canh khoảng 90.000 ha, ghép cải tạo khoảng 30.000 ha [1]
- Luân canh và cải tạo đất: cây cà phê là cây trồng lâu năm, do đó việc tái canh cà phê yêu cầu có thời gian cho đất nghỉ, ít nhất 2 năm sau khi nhổ
bỏ cà phê Trong thời gian đất nghỉ, có thể trồng cây ngắn ngày nhƣ cây đậu đỗ, ngô, bông vải hoặc cây phân xanh họ đậu (toàn bộ thân lá, chất xanh sau thu hoạch cày vùi vào đất) Trong thời gian luân canh, sau mỗi vụ cây luân canh, đất cần đƣợc cày phơi vào mùa nắng hàng năm, tiếp tục gom nhặt rễ cà phê còn sót lại và đốt Việc luân canh cây ngắn ngày giúp tăng thu nhập cho hộ nông dân trong thời gian cải tạo đất, đồng thời trả lại độ màu mỡ lâu dài cho đất, giúp hệ vi sinh vật đất hoạt động tích cực, góp phần ngăn ngừa sâu bệnh luân chuyển trên cây giống [2]
- Trồng mới: là giai đoạn quan trọng nhất, quyết định đến chất lƣợng
và năng suất của cây trồng Do đó, tiêu chuẩn lựa chọn cây giống, cây che bóng, kỹ thuật trồng về đào hố, tạo bồn, tụ gốc, ép xanh, bón phân phải đƣợc thực hiện theo đúng quy trình [2]
Trang 34- Chăm sóc: sau khi hoàn thành việc trồng mới cà phê, hộ nông dân sẽ mất hai năm kiến thiết cơ bản và chăm sóc vườn cà phê kinh doanh Cây cà phê bắt đầu cho hạt từ năm thứ tư và năng suất tăng dần khi cây cà phê vào giai đoạn trưởng thành Trong giai đoạn này, nông dân phải có phương pháp quản lý sản phẩm để đạt năng suất và chất lượng tốt nhất, đồng thời phải chăm sóc, duy trì chất lượng của vườn cà phê [2]
d Định mức kinh tế kỹ thuật tái canh cà phê
Một hecta tái canh cà phê có mật độ cây trồng là 1.100 cây cà phê, vòng đời là 23 năm, với 5 năm đầu tư (2014-2018) và 18 năm khai thác (2019-2013)
Dựa vào định mức kinh tế kỹ thuật cho trồng mới và chăm sóc cây cà phê theo quy trình tái canh cà phê vối do Cục trồng trọt ban hành, luận văn
ác định chi phí đầu tư cho tái canh cà phê trên một hecta đất gồm: chi phí cải tạo đất, trồng luân canh, trồng mới và chăm sóc cà phê thời kỳ kiến thiết cơ bản Tổng cộng chi phí đầu tư bình quân 1 hecta cà phê theo tính toán của Lê Thị Lệ Thủy (2014) vào khoảng 280-300 triệu đồng
1.2.2 Nộ un ủ oạt độn o v y tá n à p ê ủ NHT
Nội dung hoạt động cho vay tái canh cà phê được thể hiện ở nội dung chính sách cho vay tái canh cà phê theo hướng dẫn của NHNN và quy định nội bộ NHTM bao gồm:
a Phạm vi và đối tượng áp dụng
Việc cho vay tái canh cà phê được thực hiện tại địa bàn các tỉnh thuộc khu vực Tây Nguyên, bao gồm: Lâm Đồng, Đắk Lắk, Đắk Nông, Gia Lai và Kon Tum theo 02 phương pháp trồng tái canh cà phê và ghép cải tạo cà phê
Đối tượng vay vốn: các tổ chức, cá nhân thực hiện tái canh cà phê tại địa bàn các tỉnh khu vực Tây Nguyên
Trang 35Chính sách cho vay tái canh cà phê này chỉ áp dụng đối với các hợp đồng vay vốn tái canh cà phê được ký trước thời điểm ngày 31/12/2020
b Điều kiện vay vốn
Là tổ chức, cá nhân có tên trong danh sách thực hiện tái canh cà phê trên địa bàn được cấp có thẩm quyền phê duyệt, phù hợp với Đề án tái canh
cà phê các tỉnh Tây Nguyên Giai đoạn 2014-2020 ban hành kèm theo quyết định số 4521 QĐ-BNN-TT ngày 21/10/2014 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam [7]
Ngoài điều kiện về đối tượng thuộc kế hoạch tái canh cà phê, ngân hàng vẫn thẩm định đầy đủ các điều kiện vay vốn như các khoản vay thông thường của NHTM, bao gồm:
- Về mặt pháp luật: Ngân hàng thẩm định năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự của khách hàng vay vốn;
- Về mặt tài chính: Ngân hàng thẩm định đồng thời trên cả hai phương diện: Vốn tự có của hộ và Khả năng hoàn trả nợ vay ngân hàng
+ Vốn tự có của hộ tái canh cà phê chủ yếu là công lao động, trong đó, lao động gia đình chiếm tỷ trọng lớn; giá trị chi phí sản xuất cà phê tự lực khác như chi phí cơ giới, vận chuyển, chăm sóc và bảo vệ thực vật… Vốn
tự có của hộ tái canh cà phê còn là vốn tích lũy bằng tiền hoặc cà phê nhân
dự trữ Vốn tự có càng cao thì khả năng hoàn trả nợ vay ngân hàng càng đảm bảo Vốn tự có liên quan chặt chẽ đến diện tích canh tác cà phê, khách hàng có diện tích canh tác càng lớn thì vốn tự có càng cao Nguyên nhân là
do đảm bảo sử dụng hết công suất trong mùa vụ nên khách hàng tái canh cà phê có diện tích canh tác lớn thường mua sắm đầy đủ các máy móc, thiết bị nông cụ Chính vì đảm bảo các yếu tố sản xuất cà phê bằng cơ giới, dẫn đến hiệu quả sản xuất cao và tích lũy vốn cao Dẫn đến đảm bảo khả năng hoàn trả nợ vay ngân hàng
Trang 36+ Khả năng hoàn trả nợ vay bao gồm khả năng hoàn trả cả nợ gốc và lãi vay phát sinh Muốn vậy thì kết quả thực hiện phương án vay vốn phải
đủ bù đắp tất cả các chi phí, có lợi nhuận Do đó, phương án vay vốn của
hộ tái canh cà phê phải hiệu quả về mặt tài chính
c Mức cho vay
Mức cho vay do khách hàng và ngân hàng thỏa thuận nhưng tối đa là
150 triệu đồng/ha đối với phương pháp trồng tái canh cà phê và 80 triệu đồng ha đối với phương pháp ghép cải tạo cà phê Nếu khách hàng có nhu cầu vay vốn cao hơn mức tối đa nêu trên thì áp dụng lãi suất thông thường đối với phần dư nợ tăng thêm đó
d Thời hạn cho vay
Đối với phương pháp trồng tái canh cà phê: Thời hạn cho vay tối đa
08 năm, trong đó thời gian ân hạn trả nợ gốc và lãi là 04 năm tính từ thời điểm khách hàng và ngân hàng ký hợp đồng vay vốn
Đối với phương pháp ghép cải tạo cà phê: Thời hạn cho vay tối đa là
04 năm, trong đó thời gian ân hạn trả nợ gốc và lãi là 02 năm tính từ thời điểm khách hàng và ngân hàng ký hợp đồng vay vốn
Trường hợp khách hàng có nguồn thu trong thời gian đầu tái canh thì
có thể thỏa thuận với tổ chức tín dụng thời gian ân hạn thấp hơn thời gian quy định nêu trên
e Lãi suất cho vay tái canh cà phê
Lãi suất cho vay trong thời gian ân hạn trả nợ gốc và lãi do NHNN công bố hàng năm trên cơ sở mục tiêu điều hành chính sách tiền tệ của NHNN và lãi suất huy động bằng VND kỳ hạn 12 của ngân hàng cho vay nhưng không vượt quá 7%năm
Lãi suất cho vay sau thời gian ân hạn trả nợ gốc và lãi do NHNN công
bố hàng năm trên cơ sở mục tiêu điều hành chính sách tiền tệ của NHNN
Trang 37và lãi suất huy động bằng VND kỳ hạn 12 tháng của ngân hàng cho vay cộng biên độ 2,5% năm
Đối với hợp đồng cho vay tái canh cà phê tại các tỉnh khu vực Tây Nguyên đã được ngân hàng và khách hàng ký trước thời điểm văn bản hướng dẫn có hiệu lực mà còn trong thời gian ân hạn theo cách tính quy định nêu trên thì ngân hàng và khách hàng có thể xem xét, thỏa thuận ký phụ lục bổ sung, điều chỉnh để được áp dụng các quy định lãi suất ưu đãi đối với phần dư nợ còn lại của khoản vay
Lãi suất nợ quá hạn do Ngân hàng và khách hàng thỏa thuận theo quy định của pháp luật và được quy định cụ thể trong hợp đồng vay vốn [5]
f Về biện pháp bảo đảm tiền vay, phân loại nợ và xử lý rủi ro
Ngân hàng xem xét và quyết định việc cho vay có bảo đảm hoặc không có bảo đảm bằng tài sản theo quy định hiện hành [5]
Về nguyên tắc, Ngân hàng xem xét quyết định cấp tín dụng không có bảo đảm tối đa 100% mức cấp tín dụng hoặc không có bảo đảm tối đa 50% mức cấp tín dụng đối với các khách hàng đáp ứng các điều kiện riêng của từng ngân hàng như không có nợ xấu, nợ bán VAMC, nợ xử lý rủi ro, xếp hạng khách hàng từ hạng A trở lên
Ngân hàng thực hiện phân loại nợ, trích lập dự phòng rủi ro và sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro theo quy định hiện hành
g Việc giải ngân, thu hồi nợ gốc và lãi của khoản vay:
Ngân hàng và khách hàng thỏa thuận thời gian và hình thức giải ngân phù hợp với chi phí thực tế phát sinh của quá trình tái canh và các quy định hiện hành
Ngân hàng và khách hàng thỏa thuận phương thức thu nợ gốc và lãi (bao gồm cả khoản lãi lũy kế chưa thanh toán trong thời gian ân hạn) phù hợp với khả năng trả nợ của khách hàng
Trang 38h Tái cấp vốn đối với ngân hàng
NHNN hỗ trợ nguồn vốn cho vay tái canh cà phê cho ngân hàng (kể
cả khoản cho vay tái canh cà phê đã giải ngân trước thời điểm văn bản hướng dẫn của NHNN có hiệu lực) thông qua hình thức tái cấp vốn Lãi suất tái cấp vốn thấp hơn 2,5% năm so với lãi suất cho vay tái canh cà phê của ngân hàng đối với khách hàng trong cùng thời điểm và việc giải ngân được căn cứ trên dư nợ thực tế của khách hàng tại ngân hàng vào thời điểm cuối quý NHNN thực hiện ân hạn trả nợ tái cấp vốn đối với ngân hàng cho vay phù hợp với thời gian ân hạn trả nợ của ngân hàng đối với khách hàng.Việc tái cấp vốn được thực hiện theo quy định của NHNN [7]
i Quy trình cho vay
Quy trình cho vay là trình tự các bước thực hiện quá trình cho vay của ngân hàng, kể từ khi nhận được nhu cầu vay vốn đến khi giải ngân, thu hồi vốn vay Hoạt động cho vay tái canh cà phê của ngân hàng tuân thủ theo quy trình cho vay chung như tất cả các đối tượng vay vốn khác
Sơ đồ tái canh cà phê
(Nguồn: Mô hình của học viên)
Quy trình cho vay thể hiện trách nhiệm của từng bộ phận trong bộ máy ngân hàng, đảm bảo không bị chồng chéo trong quá trình xử lý, giải quyết cho vay, đảm bảo việc vận hành quy trình hoạt động cho vay theo đúng trình tự, đồng bộ
Cho vay
Nhà cung ứng vật tư đầu vào
Hộ nông dân
Tái canh
cà phê NHTM
NHNN
Tái cấp
vốn
Góp vốn tự
có
Khách hàng
Đầu ra
Lao động
Trang 39Kèm theo các bước thực hiện quy trình cho vay là các thủ tục hồ sơ giấy tờ vay vốn; do đó, cải tiến quy trình cho vay, vừa đảm bảo chặt chẽ về mặt pháp lý, vừa thuận lợi cho ngân hàng lẫn hộ sản xuất cà phê, là một trong những việc làm cần thiết ở môi trường nông thôn hiện nay
1.2.3 Đặ đ ểm ủ oạt độn o v y tá n à p ê ủa NHTM
Hoạt động cho vay tái canh cà phê của NHTM nhằm mục tiêu phục vụ nguồn vốn trong quá trình thực hiện tái canh cà phê theo Đề án của Chính phủ, cho nên hoạt động cho vay tái canh cà phê gắn liền với những đặc thù kinh tế, kỹ thuật, quy trình riêng đối với tái canh cà phê tại các tỉnh Tây Nguyên Tái canh cà phê tại Việt Nam có những đặc thù riêng biệt đó là thời gian đầu tư dài và mang tính rủi ro cao, diện tích tái canh phân tán, nhỏ
lẻ tập trung chủ yếu ở các nông hộ, nhu cầu vốn đầu tư lớn
Thứ nhất, thời gian cho vay tương đối dài
Với đặc điểm tái canh tại Việt Nam, cây cà phê có thời gian luân canh, cải tạo đất là 2 năm , giai đoạn kiến thiết 3 năm; do đó, thời hạn cho vay vốn tín dụng để tái canh cà phê có thể đến 8 năm Năng suất và sản lượng của cây cà phê phụ thuộc lớn vào việc luân canh, cải tạo đất, chăm sóc cà phê Ngay từ giai đoạn kiến thiết cơ bản, nếu không đúng kỹ thuật sẽ ảnh hưởng đến năng suất thu được và việc đảm bảo vốn là vấn đề quan trọng trong việc đầu tư tái canh cà phê
Hầu hết các khách hàng tái canh cà phê phải vay vốn ngân hàng để đầu tư tái canh cà phê vì giai đoạn chuẩn bị đất và kiến thiết cơ bản kéo dài
5 năm, tổng vốn đầu tư thường lớn, trong khi đó nguồn thu chưa có Đến tận thời kỳ cho trái, người trồng cà phê mới bắt đầu có nguồn thu, do đó hoạt động cho vay tái canh cà phê phải ác định các mốc thời gian cụ thể
để giải ngân vốn vào thời điểm thích hợp, đáp ứng nhu cầu vốn cho người tái canh cà phê Đồng thời, ngân hàng phải ác định mức cho vay, phương
Trang 40thức giải ngân, trả lãi, thời gian cho vay phù hợp, đảm bảo việc thu hồi vốn đúng tiến độ và tránh rủi ro cho ngân hàng
Mặt khác, vườn cà phê là bất động sản có giá trị lớn, là nguồn thu nhập chủ yếu của hộ Hộ tái canh cà phê không thể thực hiện chuyển đổi cây trồng thường uyên như một số loại cây trồng ngắn ngày khác Do đó, vấn đề đặt ra là nguồn vốn bố trí cho vay tái canh cà phê phải được ổn định
và dài hạn
Thứ hai, vốn đầu tư tái canh cà phê mang tính rủi ro cao
Rủi ro trong hoạt động cho vay tái cà phê thường xuất phát những nguyên nhân sau: kết quả đầu ra của tái canh cà phê phụ thuộc vào điều kiện tự nhiên như là thời tiết, khí hậu, thiên tai, dịch bệnh; Ngoài ra việc trả
nợ của người nông dân tái canh cà phê còn phụ thuộc vào trình độ hạch toán sản xuất của người dân trong khi đó phần lớn người dân trình độ còn hạn chế, lại không có nhiều kinh nghiệm trong phân tích biến động thị trường, giá cả nên sản xuất kém hiệu quả, năng suất và chất lượng không cao do đó tiềm ẩn rủi ro cao [15]
Thứ ba, chi phí quản lý cao do số lượng khách hàng đông, hoạt động
tái canh cà phê ở địa bàn nông thôn, xa xôi và khó khăn
Cà phê thường được trồng tập trung ở các vùng đất cao nguyên, miền núi, tạo thành vùng chuyên canh rộng lớn Đây là một trở ngại đối với ngân hàng, vì việc tiếp cận hộ trồng cà phê để cho vay trên địa bàn tương đối rộng, địa hình chia cắt bởi đồi núi, sông suối; số lượng món cho vay nhiều nhưng lại nhỏ lẻ; trong khi đó, trình độ dân trí còn thấp, thiếu thông tin Đặc điểm này cho thấy chi phí hoạt động cho vay đối với hộ tái canh cà phê cao hơn chi phí cho hoạt động cho vay các đối tượng khác ở đô thị, khu tập trung đông dân cư