1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

(luận văn thạc sĩ) hoàn thiện công tác an sinh xã hội tại thị xã gia nghĩa, tỉnh đắk nông

130 11 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hoàn Thiện Công Tác An Sinh Xã Hội Tại Thị Xã Gia Nghĩa, Tỉnh Đắk Nông
Tác giả Nguyễn Thu Hà
Người hướng dẫn GS. TS. Vạ Xuân Tiến
Trường học Đại Học Đà Nẵng
Chuyên ngành Kinh Tế Phát Triển
Thể loại luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2016
Thành phố Đà Nẵng
Định dạng
Số trang 130
Dung lượng 1,47 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • 1. Tớnh cấp thiết của ủề tài (10)
  • 2. Mục tiêu nghiên cứu (11)
  • 3. ðối tượng và phạm vi nghiên cứu (11)
  • 4. Phương pháp nghiên cứu (11)
  • 5. Bố cục của ủề tài (11)
  • 6. Tổng quan tài liệu nghiên cứu (12)
  • CHƯƠNG 1. CÁC VẤN ðỀ LÝ LUẬN VỀ AN SINH XÃ HỘI (16)
    • 1.1. KHÁI QUÁT VỀ AN SINH XÃ HỘI (16)
      • 1.1.1. Khái niệm (16)
      • 1.1.2. Bản chất của an sinh xã hội (18)
      • 1.1.3. Chức năng của an sinh xã hội (20)
      • 1.1.4. Cơ sở của công tác an sinh xã hội (21)
      • 1.1.5. Nguyên tắc cơ bản của công tác an sinh xã hội (22)
    • 1.2. NỘI DUNG CƠ BẢN CỦA CÔNG TÁC AN SINH XÃ HỘI (23)
      • 1.2.1. Bảo hiểm xã hội (23)
      • 1.2.2. Bảo hiểm y tế (27)
      • 1.2.3. Cứu trợ xã hội (29)
      • 1.2.4. Xúa ủúi giảm nghốo (31)
      • 1.2.5. Ưu ủói xó hội (34)
      • 1.2.6. Cỏc tiờu chớ ủỏnh giỏ cụng tỏc an sinh xó hội (35)
    • 1.3. NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ðẾN CÔNG TÁC AN SINH XÃ HỘI (39)
      • 1.3.1. Nhúm nhõn tố thuộc về ủiều kiện tự nhiờn (39)
      • 1.3.2. Nhúm nhõn tố thuộc về ủiều kiện xó hội (40)
      • 1.3.3. Nhúm nhõn tố thuộc về ủiều kiện kinh tế (41)
    • 2.1. ðIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ XÃ HỘI ẢNH HƯỞNG ðẾN AN (44)
      • 2.1.1. ðặc ủiểm tự nhiờn (44)
      • 2.1.2. ðặc ủiểm về ủiều kiện xó hội (47)
      • 2.1.3. ðặc ủiểm kinh tế (51)
    • 2.2. THỰC TRẠNG CÔNG TÁC AN SINH Xà HỘI TẠI THỊ GIA NGHĨA, TỈNH ðĂK NÔNG TRONG THỜI GIAN QUA (54)
      • 2.2.1. Thực trạng công tác bảo hiểm xã hội (54)
      • 2.2.2. Thực trạng công tác bảo hiểm y tế (62)
      • 2.2.3. Thực trạng công tác cứu trợ xã hội (69)
      • 2.2.4. Thực trạng cụng tỏc xúa ủúi giảm nghốo (77)
      • 2.2.5. Thực trạng cụng tỏc ưu ủói xó hội (86)
    • 2.3. ðÁNH GIÁ CÔNG TÁC AN SINH Xà HỘI TẠI THỊ Xà GIA NGHĨA (89)
      • 2.3.1. Những kết quả ủạt ủu ̛ ợc (89)
      • 2.3.2. Những hạn chế (91)
      • 2.3.3. Nguyên nhân của hạn chế (93)
  • CHƯƠNG 3. GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC AN SINH Xà HỘI TẠI THỊ Xà GIA NGHĨA, TỈNH ðĂK NÔNG (44)
    • 3.1. CƠ SỞ CHO VIỆC XÂY DỰNG GIẢI PHÁP (97)
      • 3.1.1. Xu hướng của công tác an sinh xã hội hiện nay (97)
      • 3.1.2. ðịnh hướng phát triển kinh tế xã hội của thị xã Gia Nghĩa (97)
      • 3.1.3. Cỏc quan ủiểm ủịnh hướng khi xõy dựng giải phỏp (101)
    • 3.2. CÁC GIẢI PHÁP CỤ THỂ (102)
      • 3.2.2. Hoàn thiện công tác bảo hiểm y tế (106)
      • 3.2.3. Hoàn thiện công tác cứu trợ xã hội (110)
      • 3.2.4. Tăng cường cụng tỏc xúa ủúi giảm nghốo (112)
      • 3.2.5. ðẩy mạnh hoạt ủộng ưu ủói xó hội (115)

Nội dung

Tớnh cấp thiết của ủề tài

Con người cần đáp ứng nhu cầu tối thiểu về ăn mặc để tồn tại và phát triển, do đó họ phải lao động để tạo ra của cải vật chất Khi gặp khó khăn như mất khả năng lao động, thất nghiệp, hoặc thuộc nhóm yếu thế như người già và người ốm, họ cần có thu nhập tối thiểu để đảm bảo quyền sống cơ bản, bao gồm quyền về ăn uống, sức khỏe, giáo dục, nhà ở và các dịch vụ xã hội thiết yếu Trong những trường hợp này, sự hỗ trợ từ xã hội, đặc biệt là vai trò của Nhà nước thông qua các chính sách an sinh xã hội, là rất cần thiết để giúp họ tiếp tục tồn tại và phát triển.

Thị xã Gia Nghĩa đang trong quá trình xây dựng và phát triển, mặc dù nguồn lực còn hạn hẹp, nhưng chính quyền luôn chú trọng công tác bảo đảm an sinh xã hội Họ đặc biệt quan tâm đến việc đầu tư cho vùng đồng bào dân tộc thiểu số, các xã nghèo, thôn bản đặc biệt khó khăn, đồng thời thực hiện tốt việc phát triển giáo dục và chăm lo sức khỏe cộng đồng, với sự quan tâm đến các đối tượng yếu thế Đây là những bước tiến đáng kể trong công tác an sinh xã hội tại thị xã Gia Nghĩa.

Củng cố và hoàn thiện công tác an sinh xã hội tại thị xã Gia Nghĩa đã mang lại nhiều thành công về kinh tế và xã hội Tuy nhiên, vẫn còn tồn tại một số vấn đề cần khắc phục, như nguồn lực hạn chế chủ yếu dựa vào ngân sách nhà nước, độ bao phủ của hệ thống an sinh xã hội còn thấp và chưa đáp ứng đầy đủ nhu cầu của các đối tượng Việc giải quyết những bất cập này là cần thiết để nâng cao hiệu quả của công tác an sinh xã hội trong tương lai.

Dựa trên thực trạng công tác an sinh xã hội tại thị xã Gia Nghĩa, tác giả nghiên cứu đề tài “Hoàn thiện công tác an sinh xã hội tại thị xã Gia Nghĩa” nhằm cải thiện hiệu quả và chất lượng dịch vụ an sinh xã hội cho người dân.

Đề tài "Gia Nghĩa, tỉnh Đắk Nông" được chọn làm nội dung nghiên cứu cho luận văn thạc sĩ, nhằm tìm ra nguyên nhân ảnh hưởng đến kết quả công tác an sinh xã hội Mục tiêu chính là đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác an sinh xã hội tại thị xã Gia Nghĩa, tỉnh Đắk Nông.

Mục tiêu nghiên cứu

- Hệ thống húa cỏc vấn ủề liờn quan ủến an sinh xó hội

- Phân tích thực trạng công tác an sinh xã hội

- ðề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác an sinh xã hội tại thị xã Gia Nghĩa trong thời gian tới.

ðối tượng và phạm vi nghiên cứu

Nghiên cứu các vấn đề lý luận và thực tiễn liên quan đến công tác an sinh xã hội tại thị xã Gia Nghĩa, tỉnh Đắk Nông nhằm đánh giá hiệu quả và đề xuất giải pháp cải thiện Phạm vi nghiên cứu sẽ tập trung vào các chính sách an sinh xã hội hiện hành và tác động của chúng đến đời sống người dân địa phương.

- Về nội dung: ðề tài tập trung nghiên cứu các nội dung của công tác an sinh xã hội

- Về khụng gian: Nội dung nghiờn cứu ủược thực hiện tại thị xó Gia Nghĩa

- Về thời gian: Nghiên cứu thực trạng công tác tác an sinh xã hội giai ủoạn 2011-2015 Cỏc giải phỏp ủược ủề xuất cú ý nghĩa trong thời gian 5 năm tới.

Phương pháp nghiên cứu

Để đạt được các mục tiêu nghiên cứu, đề tài áp dụng đa dạng các phương pháp nghiên cứu khoa học kinh tế, bao gồm phân tích, tổng hợp, so sánh, thống kê và khái quát hóa.

Bố cục của ủề tài

Ngoài phần mở ủầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo và mục lục

Chương 1: Cỏc vấn ủề lý luận về an sinh xó hội

Chương 2: Thực trạng công tác an sinh xã hội tại thị xã Gia Nghĩa, tỉnh ðăk Nông

Chương 3: Một số giải pháp hoàn thiện công tác an sinh xã hội tại thị xã Gia Nghĩa, tỉnh ðăk Nông.

CÁC VẤN ðỀ LÝ LUẬN VỀ AN SINH XÃ HỘI

KHÁI QUÁT VỀ AN SINH XÃ HỘI

An sinh xã hội luôn được coi là một trong những vấn đề cốt lõi của sự phát triển xã hội Tuy nhiên, mỗi quốc gia có quan niệm khác nhau về sự phát triển hệ thống an sinh xã hội trong từng giai đoạn lịch sử cụ thể Các tổ chức quốc tế cũng có những quan điểm khác nhau về an sinh xã hội, với mức độ rộng hẹp và đối tượng hướng tới không giống nhau.

Trong Hiến chương Đại Tây Dương, an sinh xã hội được hiểu là việc bảo đảm quyền con người trong hòa bình, cho phép tự do kinh doanh, cư trú, di chuyển và phát triển chính kiến trong khuôn khổ pháp luật Người dân được bảo vệ và bình đẳng trước pháp luật, có quyền học tập, làm việc và nghỉ ngơi, được đảm bảo chỗ ở, chăm sóc y tế, và thu nhập đủ để đáp ứng các nhu cầu sinh sống thiết yếu khi gặp rủi ro, thai sản, hay tuổi già.

Theo Ngân hàng Thế giới, an sinh xã hội là các biện pháp của chính phủ nhằm hỗ trợ cá nhân, hộ gia đình và cộng đồng trong việc bảo vệ thu nhập, giảm thiểu rủi ro và tăng cường khả năng chống chịu trước những bất ổn về tài chính.

Theo Tổ chức Lao động Quốc tế (ILO), an sinh xã hội là sự bảo vệ mà xã hội dành cho các thành viên của mình thông qua các biện pháp rộng rãi nhằm hỗ trợ họ vượt qua những khó khăn và cú sốc về kinh tế, xã hội Điều này bao gồm việc bảo vệ thu nhập trong các trường hợp ốm đau, thai sản, thương tật do lao động, mất khả năng lao động hoặc tử vong Ngoài ra, an sinh xã hội cũng cung cấp chăm sóc y tế và trợ cấp cho các gia đình có trẻ em.

Theo ILO, an sinh xã hội bao gồm các yếu tố như chăm sóc y tế, hỗ trợ thu nhập khi gặp phải ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, hưu trí, mất sức lao động, tử tuất, thất nghiệp, và các chế độ khác theo quy định trong một số công ước của ILO liên quan đến chăm sóc trẻ em Do đó, an sinh xã hội được xem là khái niệm rộng hơn bảo hiểm xã hội, bao gồm cả các hình thức bảo hiểm xã hội khác.

Ngân hàng Phát triển châu Á (ADB) định nghĩa an sinh xã hội là các chính sách và chương trình nhằm giảm nghèo và bảo vệ những người yếu thế, giúp họ đối phó với rủi ro và suy giảm thu nhập An sinh xã hội bao gồm năm hợp phần chính: (I) chính sách và chương trình thị trường lao động; (II) bảo hiểm xã hội; (III) trợ giúp xã hội; (IV) quỹ hỗ trợ phát triển cộng đồng; và (V) bảo vệ trẻ em Tại Việt Nam, an sinh xã hội đang thu hút sự quan tâm của nhiều học giả và nhà quản lý GS.TS Mai Ngọc Cường cho rằng an sinh xã hội có thể được tiếp cận theo hai nghĩa: nghĩa rộng, đảm bảo quyền con người về an bình và an ninh; và nghĩa hẹp, đảm bảo thu nhập và các điều kiện thiết yếu cho cá nhân, gia đình và cộng đồng khi họ gặp khó khăn về lao động hoặc thu nhập, đặc biệt là cho người già, trẻ em mồ côi, người tàn tật và những người yếu thế.

An sinh xã hội là một khái niệm quan trọng, bao gồm sự bảo vệ và trợ giúp cho các thành viên trong xã hội Theo tác giả Bùi Sỹ Lợi, bản chất của an sinh xã hội thể hiện ở việc đảm bảo quyền lợi và sự an toàn cho người dân, góp phần tạo ra một xã hội công bằng và phát triển bền vững Các chính sách an sinh xã hội cần được thống nhất và thực hiện hiệu quả để đáp ứng nhu cầu của cộng đồng.

Nhà nước và cộng đồng cần hỗ trợ những người yếu thế trong xã hội thông qua việc tạo cơ hội lao động, giảm bớt thu nhập, và giúp đỡ khi gặp rủi ro, bất hạnh Điều này bao gồm việc chăm sóc cho những người nghèo, ốm đau, trong thời gian thai sản, hoặc gặp tai nạn lao động Đồng thời, cần khuyến khích họ tự lực vươn lên để giải quyết vấn đề của chính mình.

Tỏc giả chọn quan ủiểm của tỏc giả Bựi Sỹ Lợi làm ủịnh hướng chớnh cho nghiên cứu luận văn của mình về công tác an sinh xã hội

1.1.2 Bản chất của an sinh xã hội

Theo khái niệm an sinh xã hội ở trên, có thể thấy:

An sinh xã hội được công nhận là quyền con người cơ bản trên toàn cầu, với mục tiêu tạo ra một lưới an toàn cho mọi thành viên trong cộng đồng Khi một cá nhân gặp rủi ro hoặc rơi vào hoàn cảnh khó khăn, an sinh xã hội thể hiện bản chất nhân văn của nó bằng cách hỗ trợ và bảo vệ những người yếu thế, góp phần xây dựng một xã hội công bằng và bền vững.

An sinh xã hội là một chính sách quan trọng, được định hình bởi luật pháp và chương trình quốc gia, tồn tại trong tiềm thức của mỗi cá nhân và cộng đồng Đây là một hệ thống các chính sách và chương trình nhằm cụ thể hóa và tổ chức thực hiện an sinh xã hội, phù hợp với điều kiện của từng quốc gia Các chế độ an sinh xã hội có thể bao gồm chính sách bảo hiểm xã hội, chính sách ưu đãi xã hội và chính sách cứu trợ xã hội, nhằm xây dựng một hệ thống an sinh xã hội hiệu quả và bền vững.

An sinh xã hội là cơ chế quan trọng để phân phối lại thu nhập một cách hợp pháp và linh hoạt, nhằm phát huy sức mạnh của cộng đồng Phân phối lại thu nhập diễn ra theo cả chiều ngang và chiều dọc; chiều ngang bao gồm việc hỗ trợ những người khỏe mạnh với những người gặp khó khăn như ốm đau hay tai nạn, và giữa các gia đình có và không có con cái Chiều dọc tập trung vào việc phân phối lại giữa những người giàu và nghèo, với kinh nghiệm từ các nước phát triển cho thấy phân phối theo chiều dọc thường mang lại hiệu quả cao hơn Chính sách thuế, giá cả và chi tiêu công cộng đóng vai trò quan trọng trong việc tăng thu ngân sách và tiết kiệm chi tiêu, từ đó tạo nền tảng vững chắc cho ngân sách Nhà nước và địa phương trong việc đảm bảo an sinh xã hội.

An sinh xã hội đóng vai trò quan trọng trong việc bảo vệ các thành viên trong xã hội trước những rủi ro và biến cố bất lợi Tuy nhiên, chính sách cứu trợ và bảo vệ xã hội không giống nhau giữa các quốc gia và cũng thay đổi theo từng thời kỳ Điều này phụ thuộc vào điều kiện kinh tế, xã hội và thể chế chính trị của mỗi nước Ví dụ, trong thời kỳ bao cấp, mặc dù ngân sách nhà nước hạn chế, người dân không phải trả tiền khám bệnh và lao động không bị thất nghiệp, thể hiện rõ ưu việt của các chính sách xã hội Tuy nhiên, do nền kinh tế yếu kém, việc duy trì các chính sách này lâu dài gặp nhiều khó khăn Khi chuyển sang cơ chế thị trường, các quốc gia xã hội chủ nghĩa buộc phải điều chỉnh chính sách Trong bối cảnh đó, bảo hiểm y tế và bảo hiểm thất nghiệp được hình thành dựa trên sự đóng góp của cộng đồng và có sự bảo trợ của Nhà nước, với điều kiện kinh tế - xã hội của các nước thường được chia thành các lưới khác nhau.

+ Lưới thứ nhất, thường che chắn và bảo vệ cho người lao ủộng và gia ủỡnh họ

+ Lưới thứ hai, là bảo vệ cho ủối tượng ủược ưu tiờn

Lưới thứ ba đóng vai trò quan trọng trong việc bảo vệ và che chắn cho mọi thành viên trong xã hội Việc phân chia các lưới an sinh xã hội là cần thiết, vì nó liên quan đến nhiều vấn đề khi ban hành và thực hiện chính sách Theo quy luật chung, lưới thứ nhất ngày càng được mở rộng, trong khi lưới thứ ba có đối tượng ngày càng bị thu hẹp, điều này góp phần làm cho hệ thống an sinh xã hội ở các nước ngày càng vững mạnh.

An sinh xã hội thể hiện chủ nghĩa nhân đạo và nhân văn cao đẹp của con người trong mọi thời đại Mỗi cá nhân trong cộng đồng xã hội đều có vị trí xã hội khác nhau nhưng đều có giá trị xã hội nằm trong hệ thống giá trị chung Họ cần được đảm bảo các yếu tố tinh thần và vật chất tối thiểu để sống và phát huy khả năng của mình cho những giá trị cao đẹp của xã hội Khi gặp rủi ro, xã hội cần tạo điều kiện để họ vượt qua và vươn lên, từ đó khuyến khích tính tích cực, giúp họ hướng tới những chuẩn mực chân – thiện – mỹ Điều này cũng giúp chống lại tư tưởng ỷ lại và “mạnh ai người ấy lo”, tạo nên một xã hội hòa đồng giữa con người với con người, không phân biệt chính kiến, tôn giáo, chủng tộc và địa vị xã hội Chủ nghĩa nhân đạo và nhân văn không chỉ thể hiện trong bản thân mỗi người, mà còn ở cộng đồng nhân loại, không chỉ trong phạm vi quốc gia mà còn trên toàn thế giới.

1.1.3 Chức năng của an sinh xã hội

An sinh xã hội, mặc dù có nhiều quan điểm và định nghĩa khác nhau, nhưng nhìn chung đều có những chức năng cơ bản sau: bảo vệ người dân trước rủi ro xã hội, đảm bảo mức sống tối thiểu, và hỗ trợ phát triển bền vững cho cộng đồng.

NỘI DUNG CƠ BẢN CỦA CÔNG TÁC AN SINH XÃ HỘI

Bảo hiểm xã hội là hình thức bảo hiểm nhằm thay thế hoặc bù đắp một phần thu nhập của người lao động khi họ gặp khó khăn về tài chính do ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, thất nghiệp, hết tuổi lao động hoặc tử vong Hệ thống này hoạt động dựa trên quỹ bảo hiểm xã hội, góp phần bảo vệ quyền lợi cho người lao động trong các tình huống khó khăn.

Bảo hiểm xã hội ra đời, tồn tại và phát triển là một tất yếu khách quan, gắn liền với sự tiến bộ của xã hội loài người Nó không chỉ mang bản chất kinh tế mà còn có bản chất xã hội, trở thành quyền cơ bản của người lao động và được Nhà nước điều chỉnh bằng pháp luật Bảo hiểm xã hội là chính sách xã hội quan trọng, đóng vai trò thiết yếu trong việc đảm bảo an sinh xã hội cho các quốc gia.

Bảo hiểm xã hội là một hình thức bảo vệ tài chính cho người tham gia thông qua việc đóng góp một khoản tiền nhỏ từ thu nhập của họ, nhằm tạo ra quỹ dự trữ Quỹ này không chỉ hỗ trợ người lao động và gia đình họ khi gặp rủi ro, mà còn giúp giảm thiểu tác động tiêu cực đến đời sống và sản xuất - kinh doanh Đặc điểm nổi bật của bảo hiểm xã hội là sự huy động tài chính từ nhiều nguồn, bao gồm đóng góp của người lao động, người sử dụng lao động và sự hỗ trợ của Nhà nước, từ đó tạo ra một mạng lưới an sinh xã hội vững chắc Mục tiêu chính của quỹ là cung cấp trợ cấp cho những người gặp khó khăn, đảm bảo họ không bị hụt hẫng về thu nhập trong những thời điểm khó khăn.

Quỹ bảo hiểm xã hội được thành lập với mục tiêu đảm bảo tài chính cho người lao động khi có nhu cầu thanh toán Nguyên tắc hoạt động của quỹ này dựa trên việc huy động từ số đông để hỗ trợ cho những người gặp rủi ro, tạo ra một hệ thống bảo vệ tài chính vững chắc cho cộng đồng.

Nguyên tắc hoạt động của bảo hiểm xã hội là những quy định đảm bảo cho các hoạt động bảo hiểm xã hội diễn ra bình thường và đạt được mục tiêu mong muốn Đây là những quan điểm, định hướng và quy định liên quan đến bảo hiểm xã hội nhằm thiết lập các phương thức hoạt động của toàn bộ hệ thống bảo hiểm xã hội Bảo hiểm xã hội cần được xây dựng dựa trên nền tảng các nguyên tắc cơ bản.

Nguyên tắc thứ nhất của bảo hiểm xã hội là nguyên tắc ủng - hưởng, trong đó người lao động tham gia vào hệ thống bảo hiểm xã hội với vai trò là người đóng góp và nhận lợi ích Đây là nguyên tắc cơ bản, giúp phân biệt bảo hiểm xã hội với các chính sách an sinh xã hội khác.

Nguyên tắc thứ hai khẳng định rằng mọi người đều có quyền tham gia bảo hiểm xã hội và được hưởng các quyền lợi từ bảo hiểm xã hội khi có nhu cầu.

Nguyên tắc thứ ba nhấn mạnh rằng Nhà nước có trách nhiệm bảo vệ quỹ bảo hiểm xã hội của người lao động, đồng thời người lao động cũng cần chủ động tự bảo hiểm cho bản thân mình.

Nguyên tắc thứ tư của bảo hiểm xã hội là nguyên tắc lấy số đông ủng hộ số ít Bảo hiểm xã hội hoạt động dựa trên việc chia sẻ rủi ro giữa một nhóm người, trong đó số đông sẽ hỗ trợ cho những người gặp khó khăn.

Chỉ khi thực hiện việc chia sẻ, người lao động mới có thể đảm bảo thu nhập của mình trong trường hợp bị giảm hoặc mất thu nhập từ hoạt động nghề nghiệp.

- Nguyên tắc thứ năm, nguyên tắc kết hợp hài hòa các lợi ích, các khả năng và phương thức ủỏp ứng nhu cầu bảo hiểm xó hội

Bảo hiểm xã hội cần được phát triển một cách từng bước, phù hợp với điều kiện kinh tế - xã hội của đất nước trong từng giai đoạn phát triển cụ thể Nội dung của bảo hiểm xã hội phải phản ánh đúng nhu cầu và thực tiễn của người dân, đảm bảo an sinh xã hội và nâng cao chất lượng cuộc sống.

Đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội được quy định tại Điều 2 Luật Bảo hiểm xã hội số 58/2014/QH13 Mọi người lao động có nhu cầu đều có quyền tham gia bảo hiểm xã hội.

+ Người lao ủộng là cụng dõn Việt Nam thuộc ủối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc, bao gồm:

Người lao động có thể làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn, hợp đồng lao động xác định thời hạn, hoặc hợp đồng lao động theo mùa vụ Hợp đồng lao động xác định thời hạn có thể kéo dài từ 3 tháng đến dưới 12 tháng, bao gồm cả hợp đồng ký kết với người đại diện hợp pháp cho người dưới 15 tuổi theo quy định của pháp luật về lao động.

Người lao động làm việc theo hợp đồng có thời hạn từ 01 tháng đến dưới 03 tháng bao gồm cán bộ, công chức, viên chức, công nhân quốc phòng, công nhân công an và những người làm công tác khác trong tổ chức cơ yếu.

Sĩ quan và quân nhân chuyên nghiệp trong lực lượng vũ trang nhân dân, bao gồm sĩ quan, hạ sĩ quan nghiệp vụ cũng như sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên môn kỹ thuật của công an nhân dân, có vai trò quan trọng trong việc đảm bảo an ninh quốc gia Những người làm công tác cơ yếu cũng được hưởng lương tương tự như quân nhân, góp phần vào sự nghiệp bảo vệ Tổ quốc.

NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ðẾN CÔNG TÁC AN SINH XÃ HỘI

1.3.1 Nhúm nhõn tố thuộc về ủiều kiện tự nhiờn a V ị trớ ủị a lý

Vị trớ ủịa lớ bao gồm vị trớ tự nhiờn, vị trớ kinh tế, giao thụng, chớnh trị

Vị trí địa lý đóng vai trò quan trọng trong việc lựa chọn địa điểm xây dựng sự nghiệp và phân bố các ngành công nghiệp, nông nghiệp Nó cũng ảnh hưởng đến sự hình thành và phát triển hệ thống giao thông vận tải, phục vụ nhu cầu sản xuất và đời sống, đồng thời thực hiện nhiệm vụ an ninh quốc phòng Điều kiện địa hình là yếu tố cơ bản trong khai thác kinh tế môi trường và tài nguyên thiên nhiên, ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố giao thông Đất đai là tư liệu sản xuất chủ yếu trong nông nghiệp, do đó cần sử dụng hiệu quả và có biện pháp cải tạo để nâng cao năng suất Khí hậu và thời tiết cũng tác động mạnh mẽ đến sản xuất và đời sống, ảnh hưởng đến sự phát triển nông nghiệp và phân bố cây trồng, vật nuôi, cũng như lựa chọn công nghệ sản xuất.

1.3.2 Nhúm nhõn tố thuộc về ủiều kiện xó hội a Dõn s ố , m ậ t ủộ dõn s ố

Dân số không chỉ là mục tiêu mà còn là động lực cho sự phát triển kinh tế - xã hội Sự gia tăng dân số tự nhiên quá nhanh tạo ra sức ép nặng nề lên nhiều mặt của đời sống xã hội, bao gồm việc làm và chính sách an sinh xã hội, từ đó ảnh hưởng trực tiếp đến sự phát triển kinh tế - xã hội.

Mật độ dân cư cao thấp của một vùng ảnh hưởng đến việc phân bố các ngành sản xuất trong vùng Tuy nhiên, nó không thể quyết định hoàn toàn việc phân bố sản xuất, mà chỉ có tác dụng làm tăng nhanh hoặc chậm sự phát triển sản xuất Lao động và trình độ lao động cũng đóng vai trò quan trọng trong quá trình này.

Người lao động với kỹ năng và kinh nghiệm là lực lượng chủ yếu trong sản xuất xã hội Sự phân bố dân cư và nguồn lao động ảnh hưởng lớn đến sự phát triển và phân phối sản phẩm Họ cũng là những người tiêu thụ chính sản phẩm của xã hội Cải thiện đời sống của người dân nâng cao sức mua trong khu vực, từ đó kích thích sự phát triển của các ngành sản xuất.

Dân số mỗi vùng bao gồm nhiều dân tộc với tập quán sản xuất và địa bàn cư trú khác nhau Khi phát triển và phân bố sản xuất, cần chú ý đến những tập quán sản xuất tiêu biểu và địa bàn cư trú của họ để phát huy những tập quán sản xuất tốt và khắc phục những tập quán lạc hậu Sự phát triển của an sinh xã hội (ASXH) phụ thuộc vào nhận thức chung của xã hội về ASXH Khi người dân và Nhà nước nhận thức rõ tầm quan trọng của ASXH và tích cực tham gia, công tác ASXH sẽ có cơ hội phát triển hơn.

Nghiên cứu nghề nghiệp và truyền thống sản xuất của một vùng nhằm tối ưu hóa sử dụng lao động, phát huy kỹ năng và kinh nghiệm của người lao động Mục tiêu là thúc đẩy sự phát triển sản xuất theo hướng chuyên môn hóa, tạo ra sản phẩm chất lượng cao.

1.3.3 Nhúm nhõn tố thuộc về ủiều kiện kinh tế a T ố c ủộ t ă ng tr ưở ng kinh t ế

Nền tảng của an sinh xã hội chính là cơ sở kinh tế - xã hội của địa phương, nơi mà tăng trưởng kinh tế tạo điều kiện cho người dân có cuộc sống tốt hơn Sự phát triển này không chỉ tạo ra nhiều việc làm mới mà còn thu hút lao động tham gia vào các hoạt động kinh tế Khi người lao động có thu nhập cao và ổn định, họ có khả năng đảm bảo các chi tiêu thường xuyên và tham gia vào các hình thức bảo hiểm, đồng thời thực hiện nghĩa vụ với Nhà nước như nộp thuế thu nhập cá nhân và thuế thu nhập doanh nghiệp Điều này giúp Nhà nước tăng nguồn thu, từ đó có điều kiện tài chính tốt hơn để hỗ trợ các quỹ xã hội và chi trả cho các đối tượng hưởng từ ngân sách nhà nước.

Chuyển đổi cơ cấu cây trồng và vật nuôi phù hợp với từng địa bàn và tình hình thị trường là cần thiết Kết hợp phát triển ngành nghề phi nông nghiệp và khuyến khích các doanh nghiệp vừa và nhỏ ở nông thôn sẽ tạo ra nhiều việc làm, tăng thu nhập cho người dân, đồng thời tận dụng thời gian nông nhàn hiệu quả.

Việc xây dựng và phát triển hạ tầng kỹ thuật đóng vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy phát triển kinh tế Nhà nước không nhất thiết phải đầu tư toàn bộ, mà cần xây dựng quy hoạch tổng thể và tập trung vào những khâu trọng yếu Đồng thời, cần có chính sách khuyến khích sự tham gia của mọi thành viên để phát huy nguồn vốn tổng lực.

Thể chế chính sách là trụ cột quan trọng của hệ thống an sinh xã hội, xác định đối tượng tham gia và điều chỉnh, cũng như các chính sách, chế độ hỗ trợ và điều kiện ràng buộc Nó còn xác định trách nhiệm của các bộ, ngành và địa phương trong việc thực hiện chính sách và chế độ đề ra Việc xác định đúng đắn chủ trương và chính sách sẽ hướng đến những đối tượng thực sự cần, giúp họ ổn định cuộc sống và tạo công bằng xã hội, từ đó thúc đẩy sự phát triển bền vững.

Thể chế tài chính đóng vai trò quan trọng trong việc xây dựng chính sách tài chính hiệu quả, cung cấp nguồn tài chính phù hợp cho từng loại chính sách và nhóm đối tượng Nó không chỉ liên quan đến cơ chế thu chi mà còn đảm bảo cân đối giữa thu và chi, cũng như chất lượng dịch vụ cung cấp Để đạt được hiệu quả, cơ chế quản lý và sử dụng nguồn tài chính cần phải an toàn và hiệu quả, bảo vệ nguồn quỹ một cách tốt nhất.

Tổ chức bộ máy và triển khai chính sách an sinh xã hội đối với đồng bào dân tộc thiểu số là rất quan trọng, vì các chính sách này cần có tính khả thi và ảnh hưởng tích cực đến đời sống Một bộ máy tổ chức trung gian giúp Nhà nước nắm bắt nguyện vọng chính đáng của người dân, từ đó xây dựng chính sách phù hợp Qua cơ quan tham mưu về xuất chính sách, khi chính sách được ban hành, bộ máy này sẽ thực hiện theo dõi và đánh giá việc thực hiện chính sách đó.

Cán bộ là nền tảng của mọi công việc, và sự thành công hay thất bại của công việc phụ thuộc vào chất lượng đội ngũ cán bộ Năng lực của đội ngũ cán bộ quản lý và giám sát thực thi chính sách an sinh xã hội là rất quan trọng, đòi hỏi họ phải có chuyên môn vững vàng, hiểu biết sâu sắc về tâm lý và tình cảm của người dân Họ cần có lòng nhiệt huyết, đam mê và tận tâm với công việc được phân công, thực sự là cầu nối giữa Đảng, Nhà nước các cấp với người dân và ngược lại.

THỰC TRẠNG CÔNG TÁC AN SINH XÃ HỘI TẠI

THỊ Xà GIA NGHĨA, TỈNH ðĂK NÔNG

ðIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ XÃ HỘI ẢNH HƯỞNG ðẾN AN

AN SINH XÃ HỘI TẠI THỊ XÃ GIA NGHĨA

2.1.1 ðặc ủiểm tự nhiờn a V ị trớ ủị a lý

Thị xã Gia Nghĩa, thành lập vào ngày 27/6/2005, là trung tâm của tỉnh Đắk Nông, với tổng diện tích tự nhiên 284 km² Nơi đây giáp huyện Đắk Glong ở phía đông, huyện Đắk R'lấp ở phía tây, tỉnh Lâm Đồng ở phía nam và huyện Đắk Song ở phía bắc Gia Nghĩa nằm trên quốc lộ 14, cách Sài Gòn 225 km và Buôn Ma Thuột một khoảng cách tương đối gần, đóng vai trò quan trọng trong việc phát triển hạ tầng giao thông của khu vực.

Ma Thuột cách Gia Nghĩa 120km, với vị trí địa lý thuận lợi, tạo điều kiện cho thị xã Gia Nghĩa mở rộng liên kết với các vùng kinh tế trọng điểm phía Nam, nhằm thúc đẩy phát triển kinh tế và du lịch.

Thị xã Gia Nghĩa có 8 đơn vị hành chính trực thuộc, bao gồm các phường Nghĩa Đức, Nghĩa Thành, Nghĩa Phú, Nghĩa Tân, Nghĩa Trung và các xã Đăk R’Moan, Quảng Thành, Đăk Nia.

Thị xã Gia Nghĩa, nằm ở phía Tây Nam tỉnh Đắk Nông, có địa hình phức tạp với nhiều đồi núi và khe suối tự nhiên lớn nhỏ, tạo nên sự chia cắt mạnh mẽ Địa hình khu vực này thấp dần từ Bắc xuống Nam và từ Đông sang Tây, điều này không thuận lợi cho nông nghiệp và xây dựng cơ sở hạ tầng, nhưng lại mang đến cảnh quan thiên nhiên sinh động và thơ mộng, tạo nên vẻ đẹp đặc trưng cho thị xã Gia Nghĩa.

Khí hậu nơi đây có đặc điểm nhiệt đới ẩm và chịu ảnh hưởng của gió mùa Tây Nam khô nóng, với hai mùa rõ rệt: mùa mưa và mùa khô Mùa mưa bắt đầu từ tháng 4 đến hết tháng 10, chiếm tới 90% lượng mưa hàng năm Trong khi đó, mùa khô kéo dài từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau, với lượng mưa không đáng kể.

Nhiệt độ trung bình năm đạt 22-23°C, với nhiệt độ cao nhất lên tới 35°C vào tháng 4 và thấp nhất là 14°C vào tháng 12 Những năm có nắng nóng bất thường có thể dẫn đến nguy cơ cháy rừng, khô hạn và thiếu nước cho sinh hoạt cũng như sản xuất nông nghiệp Tổng số giờ nắng trong năm dao động từ 2.000 đến 2.300 giờ, cùng với tổng tích ôn khoảng 8.000°C, tạo điều kiện thuận lợi cho sự phát triển của các loại cây trồng nhiệt đới lâu năm.

Lượng mưa trung bình hàng năm dao động từ 2.200 đến 2.400mm, với lượng mưa cao nhất có thể đạt tới 3.000mm Tháng có lượng mưa nhiều nhất là tháng 8 và tháng 9, trong khi tháng 1 và tháng 2 là thời điểm khô hạn nhất Độ ẩm không khí trung bình là 84%.

Hướng gió thịnh hành trong mùa mưa là Tây Nam, trong khi mùa khô chủ yếu có gió Đông Bắc Tốc độ gió dao động từ 2,4 đến 5,4 m/s và hầu như không có bão, do đó không gây ảnh hưởng lớn đến các loại cây trồng như cà phê, cao su và tiêu.

Thị xã Gia Nghĩa có diện tích tự nhiên 28.411 ha, bao gồm 1.937 ha rừng, 21.303 ha đất nông nghiệp và 124 ha đất chưa sử dụng Đất tại đây chủ yếu là đất xám trên nền đá magma axit và đá cát, đất bazan trên nền bazan phong hóa, đất bồi tụ trên nền bazan, đất Gley và đất phù sa bồi tụ dọc các dòng suối Với diện tích và các loại đất đa dạng, Gia Nghĩa có tiềm năng lớn cho sản xuất nông nghiệp và lâm nghiệp.

B ả ng 2.1 Tỡnh hỡnh s ử d ụ ng ủấ t c ủ a th ị xó Gia Ngh ĩ a ðơn vị tính: Ha

2015 Diện tớch ủất tự nhiờn 28.374 28.374 28.374 28.374 28.411

- ðất sản xuất nông nghiệp 18.759 18.741 17.671 17.543 21.303

(Nguồn: Phòng Tài nguyên và Môi trường thị xã Gia Nghĩa)

Qua bảng 2.1 cho thấy, ủất nụng lõm nghiệp vẫn chiếm tỷ lệ lớn trong cơ cấu sử dụng ủất của toàn thị xó, cụ thể như sau:

- ðất nông, lâm nghiệp 23.925 ha, chiếm 84,2% diện tích toàn thị xã Trong ủú: ủất sản xuất nụng nghiệp 21.303 ha, chiếm 75%, ủất lõm nghiệp 1.937 ha, chiếm 6,8%;

- ðất phi nụng nghiệp 4.362 ha, chiếm tỷ lệ 15,4%; trong ủú: ủất chuyờn dựng là 12,8%, ủất ở chiếm 2,5%;

- ðất chưa sử dụng 124 ha, chiếm 0,4% c Tài nguyên thiên nhiên

Tài nguyên nước tại thị xã chủ yếu đến từ nguồn nước mặt, cung cấp dồi dào cho sản xuất và sinh hoạt của cư dân Tuy nhiên, khí hậu cao nguyên với mùa khô ít mưa và nắng nóng kéo dài đã dẫn đến tình trạng khô hạn, thiếu nước, ảnh hưởng đáng kể đến sản xuất nông nghiệp và đời sống của người dân.

Gia Nghĩa sở hữu nguồn tài nguyên khoáng sản phong phú, trong đó quặng bauxit có hàm lượng Al2O3 từ 30% đến 40% Ngoài ra, khu vực này còn có cao lanh, nguyên liệu quan trọng cho ngành gốm sứ cao cấp, cùng với một số khoáng sản quý như Volfram, Thiếc và Antimon.

2.1.2 ðặc ủiểm về ủiều kiện xó hội a Dân s ố

- Quy mụ dõn số và tốc ủộ tăng dõn số

Năm 2015, dân số trung bình toàn thị xã đạt 56.905 người với tỷ lệ tăng dân số tự nhiên bình quân từ năm 2011 đến 2015 là 5,63%/năm Tuy nhiên, tỷ lệ tăng này không đều qua các năm, cụ thể năm 2012 đạt 7,92%, năm 2013 là 6,43%, năm 2014 giảm xuống còn 3,85%, và năm 2015 tăng lên 4,38% Tình hình dân số và mật độ dân số được thể hiện rõ trong bảng 2.2 dưới đây.

B ả ng 2.2 Tình hình dân s ố c ủ a th ị xã Gia Ngh ĩ a

Nghĩa ðức 5.599 5.503 5.354 5.761 342 6.232 367 Nghĩa Thành 8.737 9.938 11.048 11.526 3.648 12.085 3.812 Nghĩa Phú 4.945 4.954 4.894 5.104 402 5.352 416 Nghĩa Tân 5.108 5.779 6.477 6.690 393 6.879 371 Nghĩa Trung 6.223 6.869 7.603 7.859 563 8.149 664 ðăk R’Moan 4.141 4.763 5.049 5.173 106 5.331 109 Quảng Thành 3.124 3.366 3.625 3.785 49 4.013 52 ðăk Nia 7.824 8.149 8.444 8.619 93 8.864 95 Tổng cộng 45.701 49.321 52.494 54.517 192 56.905 200,3

(Nguồn: Niêm giám thống kê thị xã Gia Nghĩa năm 2014 và 2015)

Mật độ dân số trung bình năm 2015 là 200,3 người/km², cho thấy sự phân bố dân cư không đồng đều Dân cư chủ yếu tập trung ở những khu vực có diện tích rộng, trong khi một số khu vực như xã Quảng Thành, Đăk R’Moan và Đăk Nia vẫn còn thưa thớt.

Vào năm 2015, mật độ dân số tại phường Nghĩa Thành đạt 3.812 người/km², phường Nghĩa Trung có mật độ 644 người/km², trong khi đó, xã Quảng Thành chỉ có mật độ dân số là 52 người/km².

Thị xã Gia Nghĩa bao gồm 08 đơn vị hành chính, trong đó có 05 phường và 03 xã, với tổng dân số là 56.905 người Khu vực này có sự hiện diện của 19 dân tộc anh em sinh sống, bao gồm các dân tộc như Mạ, M’Nông, Thái, Nùng, Tày, Mường, H’Mông, Khơ me, Dao, Gia Rai, Hoa, Cao Lan, Ất Ủa, Chơ Ro, Sỏn Dẻo, Sỏn Chớ, Sỏn Chay, Xờ Uăng và Kinh.

- Quy mụ nguồn lao ủộng

Nhỡn chung, thị xó Gia Nghĩa cú nguồn lao ủộng dồi dào và tăng ủều qua cỏc năm, ủiều ủú ủược chứng minh tại bảng 2.3 như sau:

B ả ng 2.3 Tỡnh hỡnh lao ủộ ng c ủ a th ị xó Gia Ngh ĩ a

2 Dõn số trong ủộ tuổi lao ủộng Người 28.326 30.620 32.415 33.247 34.538

- Có khả năng lao ủộng Người 27.661 29.783 31.547 32.412 33.715

- Mất khả năng lao ủộng Người 665 837 868 835 823

3 Tỷ lệ so với dân số trung bình(2/1) % 61,98 62,08 61,75 60,98 60,69

(Nguồn: Phũng Lao ủộng Thương binh và Xó hội thị xó Gia Nghĩa)

THỰC TRẠNG CÔNG TÁC AN SINH Xà HỘI TẠI THỊ GIA NGHĨA, TỈNH ðĂK NÔNG TRONG THỜI GIAN QUA

2.2.1 Thực trạng công tác bảo hiểm xã hội a Công tác thu b ả o hi ể m xã h ộ i

Tính đến nay, bảo hiểm xã hội bắt buộc đã được áp dụng cho tất cả người lao động làm việc trong các tổ chức, cơ quan và doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế, với điều kiện có hợp đồng lao động từ ba tháng trở lên.

Từ năm 2011 đến năm 2015, số lượng người tham gia bảo hiểm xã hội tại thị xã Gia Nghĩa đã tăng đáng kể, từ 2.361 người lên 3.027 người Sự gia tăng này cho thấy sự quan tâm ngày càng cao của người dân đối với bảo hiểm xã hội trong giai đoạn này.

Từ năm 2011 đến nay, thị xã Gia Nghĩa đã ghi nhận tốc độ tăng trưởng trung bình số lượng người tham gia bảo hiểm xã hội đạt 3,9% mỗi năm Bảng số liệu 2.6 minh chứng cho sự gia tăng này trong vòng 5 năm qua.

B ả ng 2.6 S ự gia t ă ng s ố ng ườ i tham gia b ả o hi ể m xã h ộ i ðVT: người

Tốc ủộ PTBQ Tổng số toàn thị xã 2.361 2.521 2.618 2.755 3.027 3,9

(Nguồn: Bảo hiểm Xã hội thị xã Gia Nghĩa)

Theo bảng 2.6, lao động trong khu vực hành chính chiếm tỷ lệ lớn trong số người tham gia bảo hiểm xã hội và có xu hướng tăng qua các năm.

Từ năm 2011 đến năm 2015, số người tham gia bảo hiểm xã hội trong khu vực hành chính giảm từ 62,7% xuống 57,6%, trong khi khu vực sản xuất có sự gia tăng Tuy nhiên, tỷ lệ người tham gia vẫn chưa cao, cho thấy bảo hiểm xã hội chưa thu hút được các đối tượng khác trong xã hội như tổ chức tư nhân và các hộ cá thể.

- M ứ c ủộ bao ph ủ c ủ a b ả o hi ể m xó h ộ i

Mức độ bao phủ của bảo hiểm xã hội trên địa bàn thị xã đã tăng dần qua các năm, tuy nhiên vẫn còn thấp Nhiều lao động trong độ tuổi lao động chưa tham gia bảo hiểm xã hội, điều này thể hiện rõ qua bảng 2.7.

B ả ng 2.7 M ứ c ủộ bao ph ủ c ủ a b ả o hi ể m xó h ộ i t ạ i th ị xó Gia Ngh ĩ a

2 Số người trong ủộ tuổi lao ủộng Người 28.326 30.620 32.415 33.247 34.538

(Nguồn: Bảo hiểm Xã hội thị xã Gia Nghĩa)

Từ năm 2011 đến năm 2015, số người trong độ tuổi lao động tăng liên tục, nhưng tỷ lệ tham gia bảo hiểm xã hội vẫn rất thấp Cụ thể, năm 2011 có 28.326 người trong độ tuổi lao động, trong đó chỉ có 2.361 người tham gia bảo hiểm xã hội, đạt tỷ lệ 8,34% Đến năm 2015, số người trong độ tuổi lao động tăng lên 34.538, nhưng số người tham gia bảo hiểm xã hội chỉ tăng lên 3.027, với tỷ lệ 8,76% Điều này cho thấy vẫn còn khoảng 91,24% dân số trong độ tuổi lao động chưa tham gia bảo hiểm xã hội, ảnh hưởng không nhỏ đến quỹ bảo hiểm và quyền lợi của người lao động.

Trong thời gian qua, công tác thu bảo hiểm xã hội tại thị xã Gia Nghĩa đã được thực hiện hiệu quả Việc cấp, quản lý và kiểm tra sổ bảo hiểm xã hội là công cụ quan trọng trong việc quản lý thu của người lao động và đơn vị sử dụng lao động, được bảo hiểm xã hội thị xã Gia Nghĩa đặc biệt chú trọng.

Hàng tháng, cơ quan bảo hiểm xã hội thông báo số tiền bảo hiểm xã hội cần nộp đến các chủ sử dụng lao động và tiến hành kiểm tra việc thực hiện nộp bảo hiểm tại doanh nghiệp Đồng thời, tổ chức làm việc với các đơn vị nợ bảo hiểm xã hội để hỗ trợ và tháo gỡ khó khăn, giúp doanh nghiệp hiểu rõ hơn về công tác bảo hiểm Ngoài ra, cơ quan cũng áp dụng nguyên tắc thu nộp bảo hiểm xã hội đầy đủ trước khi giải quyết các chế độ chính sách liên quan Nhờ các biện pháp thu tích cực, số tiền thu bảo hiểm xã hội tại thị xã Gia Nghĩa đã liên tục tăng qua các năm Tình hình thu bảo hiểm xã hội được thể hiện qua bảng 2.8.

B ả ng 2.8 Tình hình thu b ả o hi ể m xã h ộ i t ạ i Gia Ngh ĩ a ðơn vị tớnh: triệu ủồng

- % so với số phải thu 90,23 101,12 97,25 94,94 92,89

(Nguồn: Bảo hiểm Xã hội thị xã Gia Nghĩa)

Theo số liệu từ bảng 2.8, số tiền thu bảo hiểm xã hội tại thị xã Gia Nghĩa đã tăng nhanh hàng năm, với tốc độ tăng trưởng bình quân giai đoạn 2011 - 2015 đạt 22,77% Cụ thể, kết quả thu bảo hiểm xã hội năm 2011 chỉ đạt 13.168 triệu đồng, trong khi đến năm 2012 con số này đã tăng lên 20.313 triệu đồng.

Từ năm 2011 đến năm 2015, số lượng ủồng đã tăng từ 23.076 triệu lên 29.914 triệu, tương ứng với mức tăng 2,3 lần Đồng thời, mức lương trung bình của người tham gia bảo hiểm xã hội cũng ghi nhận sự gia tăng hàng năm.

Năm 2011 số tiền nộp bảo hiểm xó hội bỡnh quõn của một lao ủộng là 5,58 triệu ủồng/người/năm Năm 2012 là 8,06 triệu ủồng/người/năm, năm

Từ năm 2013 đến năm 2015, mức thu bảo hiểm xã hội bình quân đầu người đã tăng từ 8,81 triệu đồng/năm lên 9,88 triệu đồng/năm Sự gia tăng này cho thấy tốc độ tăng trưởng nhanh chóng, đồng thời cải thiện chất lượng thụ hưởng cho người lao động.

Mặc dù số lao động tham gia bảo hiểm xã hội và số tiền thu bảo hiểm xã hội tăng lên, tình trạng nợ bảo hiểm xã hội và trốn tránh tham gia của các đơn vị sử dụng lao động vẫn ở mức cao Tính đến cuối năm 2011, tổng số nợ bảo hiểm xã hội là 1.426 triệu đồng, và con số này đã tăng lên 2.288 triệu đồng vào năm 2015, chủ yếu tập trung ở khu vực sản xuất.

- Số người hưởng bảo hiểm xã hội

Ngoài các đối tượng hưởng bảo hiểm xã hội như chế độ thai sản, ốm đau, thương tật, tử tuất, tai nạn và bệnh nghề nghiệp, còn có những người trong diện hưu trí Số lượng đối tượng này thường xuyên biến động do các yếu tố như tăng mới, bổ sung và tử tuất Đối tượng hưu trí chiếm tỷ trọng lớn trong tổng số người hưởng bảo hiểm xã hội và có xu hướng gia tăng qua các năm trong giai đoạn 2011 - 2015.

Giai đoạn 2011-2015, số người hưởng bảo hiểm xã hội tại thị xã Gia Nghĩa đã tăng đáng kể, từ 4.571 người năm 2011 lên 7.534 người vào năm 2015, tương ứng với mức tăng 2.963 người Trong số đó, 6.680 người hưởng lương hưu, chiếm 88,7% tổng số người hưởng Tuy nhiên, số lượng người hưởng thường xuyên biến động do các yếu tố như tăng mới, bổ sung, tử vong hoặc hết thời hạn hưởng chế độ Tốc độ tăng trưởng bình quân hàng năm về số người hưởng bảo hiểm xã hội trong giai đoạn này đạt 14,1%.

B ả ng 2.9 S ố ng ườ i nh ậ n b ả o hi ể m xã h ộ i th ị xã Gia Ngh ĩ a ðơn vị tính: người

Tử tuất 358 480 468 461 430 Ốm ủau, thương tật 25 40 41 35 29

Tai nạn và bệnh nghề nghiệp 73 74 80 151 168

(Nguồn: Bảo hiểm Xã hội thị xã Gia Nghĩa)

GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC AN SINH Xà HỘI TẠI THỊ Xà GIA NGHĨA, TỈNH ðĂK NÔNG

Ngày đăng: 04/04/2022, 22:25

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[1]. Mai Ngọc Anh (2009), ASXH ủối với nụng dõn trong ủiều kiện kinh tế thị trường ở Việt Nam, Luận án tiến sỹ kinh tế, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: ASXH ủối với nụng dõn trong ủiều kiện kinh tế thị trường ở Việt Nam
Tác giả: Mai Ngọc Anh
Năm: 2009
[2]. Báo cáo số 484/BC-UBND, ngày 11/12/2015, “Tình hình thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm giai ủoạn 2011-2015 và kế hoạch phỏt triển kinh tế xx hội 5 năm giai ủoạn 2016-2020“, UBND thị xã Gia Nghĩa Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Tình hình thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm giai ủoạn 2011-2015 và kế hoạch phỏt triển kinh tế xx hội 5 năm giai ủoạn 2016-2020“
[3]. Bộ LðTB&XH, ðề tài "Phát triển hệ thống ASXH Việt Nam phù hợp với nền kinh tế thị trường ủịnh hướng xó hội chủ nghĩa", ðề tài khoa học cấp Bộ, 2006 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phát triển hệ thống ASXH Việt Nam phù hợp với nền kinh tế thị trường ủịnh hướng xó hội chủ nghĩa
[4]. Bộ LðTB&XH, ðề tài "Luận cứ khoa học cho việc ủổi mới chớnh sỏch bảo ủảm xó hội trong nền kinh tế thị hàng hoỏ nhiều thành phần theo ủịnh hướng xó hội chủ nghĩa Việt Nam", ðề tài khoa học cấp nhà nước, mã số KX04 – 05 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luận cứ khoa học cho việc ủổi mới chớnh sỏch bảo ủảm xó hội trong nền kinh tế thị hàng hoỏ nhiều thành phần theo ủịnh hướng xó hội chủ nghĩa Việt Nam
[5]. Bộ Lao ủộng – Thương binh và Xó hội (2013), Chớnh sỏch an sinh xó hội tỏc ủộng tới phỏt triển kinh tế - xó hội, Nhà xuất bản Lao ủộng – Xó hội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chớnh sỏch an sinh xó hội tỏc ủộng tới phỏt triển kinh tế - xó hội
Tác giả: Bộ Lao ủộng – Thương binh và Xó hội
Nhà XB: Nhà xuất bản Lao ủộng – Xó hội
Năm: 2013
[6]. Bộ Lao ủộng – Thương binh và Xó hội (2011), Một số chớnh sỏch an sinh xó hội ở Việt nam, Nhà xuất bản Lao ủộng – Xó hội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số chớnh sỏch an sinh xó hội ở Việt nam
Tác giả: Bộ Lao ủộng – Thương binh và Xó hội
Nhà XB: Nhà xuất bản Lao ủộng – Xó hội
Năm: 2011
[8]. Nguyễn Hữu Chí (2012 ), Giáo trình Luật an sinh xã hội, Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Luật an sinh xã hội
Nhà XB: Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam
[9]. Mai Ngọc Cường (2009), Xây dựng và hoàn thiện hệ thống chính sách ASXH ở Việt Nam, Nhà xuất bản Chính trị Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xây dựng và hoàn thiện hệ thống chính sách ASXH ở Việt Nam
Tác giả: Mai Ngọc Cường
Nhà XB: Nhà xuất bản Chính trị Quốc gia
Năm: 2009
[10]. Mai Ngọc Cường (2012), “Xây dựng và hoàn thiện hệ thống chính sách an sinh xã hội ở nước ta những năm tới”, Tạp chí Kinh tế và Phát triển, số 178, tháng 4/2012 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xây dựng và hoàn thiện hệ thống chính sách an sinh xã hội ở nước ta những năm tới
Tác giả: Mai Ngọc Cường
Năm: 2012
[11]. Mai Ngọc Cường (2013), Về an sinh xó hội ở Việt Nam giai ủoạn 2012- 2020, Nhà xuất bản Chính trị Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Về an sinh xó hội ở Việt Nam giai ủoạn 2012-2020
Tác giả: Mai Ngọc Cường
Nhà XB: Nhà xuất bản Chính trị Quốc gia
Năm: 2013
[12]. Bùi ðại Dũng (2009), “Tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội”, Tạp chí Khoa học ðại học Quốc gia Hà Hội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội”
Tác giả: Bùi ðại Dũng
Năm: 2009
[13]. Nguyễn Hữu Dũng (2010), “Hệ thống chính sách ASXH ở Việt Nam: Thực trạng và ủịnh hướng phỏt triển”, Tạp chớ Khoa học ðHQGHN, Kinh tế và Kinh doanh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hệ thống chính sách ASXH ở Việt Nam: Thực trạng và ủịnh hướng phỏt triển”
Tác giả: Nguyễn Hữu Dũng
Năm: 2010
[14]. Nguyễn Hải Hữu (2008), Giáo trình An sinh xã hội, Nhà xuất bản Lao ủộng - Xó hội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình An sinh xã hội
Tác giả: Nguyễn Hải Hữu
Nhà XB: Nhà xuất bản Lao ủộng - Xó hội
Năm: 2008
[15] Trần Hoàng Hải (2011), Pháp luật an sinh xã hội kinh nghiệm của một số nước ủối với Việt Nam, Nhà xuất bản Chớnh trị Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Pháp luật an sinh xã hội kinh nghiệm của một số nước ủối với Việt Nam
Tác giả: Trần Hoàng Hải
Nhà XB: Nhà xuất bản Chớnh trị Quốc gia
Năm: 2011
[16]. Nguyễn Thị Hoa (2010), Chớnh sỏch giảm nghốo ở Việt Nam ủến năm 2015, NXB Thông tin và Truyền thông, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chớnh sỏch giảm nghốo ở Việt Nam ủến năm 2015
Tác giả: Nguyễn Thị Hoa
Nhà XB: NXB Thông tin và Truyền thông
Năm: 2010
[17]. Nguyễn Minh Hoàn, (2009), Công bằng xã hội trong tiến bộ xã hội, Nhà xuất bản Chính trị Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Công bằng xã hội trong tiến bộ xã hội
Tác giả: Nguyễn Minh Hoàn
Nhà XB: Nhà xuất bản Chính trị Quốc gia
Năm: 2009
[18]. Nguyễn Duy Hựng (2013), Những thỏch thức và giải phỏp ủối với chớnh sách an sinh xã hội bền vững cho tất cả mọi người tại Việt Nam và ðức, Nhà xuất bản Chính trị Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những thỏch thức và giải phỏp ủối với chớnh sách an sinh xã hội bền vững cho tất cả mọi người tại Việt Nam và ðức
Tác giả: Nguyễn Duy Hựng
Nhà XB: Nhà xuất bản Chính trị Quốc gia
Năm: 2013
[20]. Nguyễn Thị Lan Hương (2009), “Chiến lược ASXH Việt Nam thời kỳ 2011 – 2020”, Tạp chớ Lao ủộng và xó hội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chiến lược ASXH Việt Nam thời kỳ 2011 – 2020”
Tác giả: Nguyễn Thị Lan Hương
Năm: 2009
[21]. Lờ Thị Phỳ Hương (2009), Cụng tỏc khoa giỏo của cỏc cấp ủy ủảng trong xúa ủúi giảm nghốo, NXB Chớnh trị Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Công tác khoa giáo của các cấp ủy ủảng trong xúa ủúi giảm nghốo
Tác giả: Lờ Thị Phỳ Hương
Nhà XB: NXB Chớnh trị Quốc gia
Năm: 2009
[22]. Hoàng Thu Hương, Nguyễn Văn Khánh (2012), “An sinh xã hội Việt Nam trong thời kỳ ủổi mới: Thực trạng và thỏch thức”, Hội thảo quốc tế về Công tác xã hội và chính sách xã hội, tại trường ðại học Khoa học Xã hội và Nhân văn, ðHQG Hà Nội, Hà Nội 11-12/6/2012 Sách, tạp chí
Tiêu đề: An sinh xã hội Việt Nam trong thời kỳ ủổi mới: Thực trạng và thỏch thức
Tác giả: Hoàng Thu Hương, Nguyễn Văn Khánh
Năm: 2012

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

DANH MỤC CÁC BẢNG - (luận văn thạc sĩ) hoàn thiện công tác an sinh xã hội tại thị xã gia nghĩa, tỉnh đắk nông
DANH MỤC CÁC BẢNG (Trang 8)
bảng Tên bảng Trang - (luận văn thạc sĩ) hoàn thiện công tác an sinh xã hội tại thị xã gia nghĩa, tỉnh đắk nông
b ảng Tên bảng Trang (Trang 9)
Bảng 2.2 cho thấy mật ñộ dân số trung bình năm 2015 là 200,3 người/km2,  dân  cư  phân  bố  không ñồng ñều,  tập  trung  chủ  yếu  ở  khu  vực - (luận văn thạc sĩ) hoàn thiện công tác an sinh xã hội tại thị xã gia nghĩa, tỉnh đắk nông
Bảng 2.2 cho thấy mật ñộ dân số trung bình năm 2015 là 200,3 người/km2, dân cư phân bố không ñồng ñều, tập trung chủ yếu ở khu vực (Trang 47)
Bảng 2.2. Tình hình dân sốc ủa thị xã Gia Nghĩa - (luận văn thạc sĩ) hoàn thiện công tác an sinh xã hội tại thị xã gia nghĩa, tỉnh đắk nông
Bảng 2.2. Tình hình dân sốc ủa thị xã Gia Nghĩa (Trang 47)
Bảng 2.3. Tình hình lao ñộ ng của thị xã Gia Nghĩa - (luận văn thạc sĩ) hoàn thiện công tác an sinh xã hội tại thị xã gia nghĩa, tỉnh đắk nông
Bảng 2.3. Tình hình lao ñộ ng của thị xã Gia Nghĩa (Trang 48)
Bảng 2.4. Cơ cấu lao ñộ ng trên ñị a bàn thị xã Gia Nghĩa - (luận văn thạc sĩ) hoàn thiện công tác an sinh xã hội tại thị xã gia nghĩa, tỉnh đắk nông
Bảng 2.4. Cơ cấu lao ñộ ng trên ñị a bàn thị xã Gia Nghĩa (Trang 50)
B ảng 2.5. Tình hình phát triển kinh tế thị xã Gia Nghĩa thời gian qua - (luận văn thạc sĩ) hoàn thiện công tác an sinh xã hội tại thị xã gia nghĩa, tỉnh đắk nông
ng 2.5. Tình hình phát triển kinh tế thị xã Gia Nghĩa thời gian qua (Trang 52)
Qua bảng 2.6 có thể thấy, lao ñộng thuộc khu vực hành chính chiếm ña số người tham gia bảo hiểm xã hội và có xu hướng tăng qua các năm, năm  2011 là 1.481 người, chiếm 62,7% trong tổng số người tham gia bảo hiểm xã  hội, năm 2015 là 1.743 người chiếm 57,6 - (luận văn thạc sĩ) hoàn thiện công tác an sinh xã hội tại thị xã gia nghĩa, tỉnh đắk nông
ua bảng 2.6 có thể thấy, lao ñộng thuộc khu vực hành chính chiếm ña số người tham gia bảo hiểm xã hội và có xu hướng tăng qua các năm, năm 2011 là 1.481 người, chiếm 62,7% trong tổng số người tham gia bảo hiểm xã hội, năm 2015 là 1.743 người chiếm 57,6 (Trang 55)
Bảng 2.8. Tình hình thu bảo hiểm xã hội tại Gia Nghĩa - (luận văn thạc sĩ) hoàn thiện công tác an sinh xã hội tại thị xã gia nghĩa, tỉnh đắk nông
Bảng 2.8. Tình hình thu bảo hiểm xã hội tại Gia Nghĩa (Trang 57)
Bảng 2.9. Sống ười nhận bảo hiểm xã hội thị xã Gia Nghĩa - (luận văn thạc sĩ) hoàn thiện công tác an sinh xã hội tại thị xã gia nghĩa, tỉnh đắk nông
Bảng 2.9. Sống ười nhận bảo hiểm xã hội thị xã Gia Nghĩa (Trang 59)
Bảng 2.10. Tình hình chi trả bảo hiểm xã hội tại thị xã Gia Nghĩa - (luận văn thạc sĩ) hoàn thiện công tác an sinh xã hội tại thị xã gia nghĩa, tỉnh đắk nông
Bảng 2.10. Tình hình chi trả bảo hiểm xã hội tại thị xã Gia Nghĩa (Trang 60)
Bảng 2.12. Sống ười tham gia bảo hiểm yt ếc ủa thị xã Gia Nghĩa - (luận văn thạc sĩ) hoàn thiện công tác an sinh xã hội tại thị xã gia nghĩa, tỉnh đắk nông
Bảng 2.12. Sống ười tham gia bảo hiểm yt ếc ủa thị xã Gia Nghĩa (Trang 63)
Bảng 2.13. Mức ñộ bao phủ bảo hiểm y tế trên ñị a bàn thị xã Gia Nghĩa - (luận văn thạc sĩ) hoàn thiện công tác an sinh xã hội tại thị xã gia nghĩa, tỉnh đắk nông
Bảng 2.13. Mức ñộ bao phủ bảo hiểm y tế trên ñị a bàn thị xã Gia Nghĩa (Trang 64)
B ảng 2.14. Tình hình thu bảo hiểm yt ết ại thị xã Gia Nghĩa thời gian qua - (luận văn thạc sĩ) hoàn thiện công tác an sinh xã hội tại thị xã gia nghĩa, tỉnh đắk nông
ng 2.14. Tình hình thu bảo hiểm yt ết ại thị xã Gia Nghĩa thời gian qua (Trang 66)
b. Công tác chi trả bảo hiểm y tế - (luận văn thạc sĩ) hoàn thiện công tác an sinh xã hội tại thị xã gia nghĩa, tỉnh đắk nông
b. Công tác chi trả bảo hiểm y tế (Trang 67)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w