1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

(luận văn thạc sĩ) hoàn thiện công tác thẩm định tín dụng trong cho vay trung và dài hạn đối với hộ nông dân tại ngân hàng NNPTNT, chi nhánh quảng nam

128 12 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 128
Dung lượng 1,35 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG BÙI THỊ THIÊN ÂN HOÀN THIỆN CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH TÍN DỤNG TRONG CHO VAY TRUNG VÀ DÀI HẠN ĐỐI VỚI HỘ NÔNG DÂN TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG

BÙI THỊ THIÊN ÂN

HOÀN THIỆN CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH TÍN DỤNG

TRONG CHO VAY TRUNG VÀ DÀI HẠN

ĐỐI VỚI HỘ NÔNG DÂN TẠI NGÂN HÀNG

NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN

CHI NHÁNH QUẢNG NAM

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH

Đà Nẵng - Năm 2015

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG

BÙI THỊ THIÊN ÂN

HOÀN THIỆN CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH TÍN DỤNG

TRONG CHO VAY TRUNG VÀ DÀI HẠN

ĐỐI VỚI HỘ NÔNG DÂN TẠI NGÂN HÀNG

NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN

CHI NHÁNH QUẢNG NAM

Chuyên ngành: Tài chính – Ngân hàng

Mã số: 60.34.20

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH

Người hướng dẫn khoa học: TS ĐOÀN GIA DŨNG

Đà Nẵng - Năm 2015

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi dưới sự hướng dẫn của TS Đoàn Gia Dũng

Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được

ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác

Tác giả

Bùi Thị Thiên Ân

Trang 4

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết của đề tài 1

2 Mục tiêu nghiên cứu 2

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2

4 Phương pháp nghiên cứu 3

5 Bố cục đề tài 3

6 Tổng quan tài liệu nghiên cứu 3

CHƯƠNG 1 LÍ LUẬN CƠ BẢN VỀ TÍN DỤNG VÀ THẨM ĐỊNH TÍN DỤNG TRONG CHO VAY TRUNG VÀ DÀI HẠN ĐỐI VỚI HỘ NÔNG DÂN CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 7

1.1 HOẠT ĐỘNG CHO VAY TRUNG VÀ DÀI HẠN CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI ĐỐI VỚI HỘ NÔNG DÂN 7

1.1.1 Khái niệm về hộ nông dân 7

1.1.2 Các hình thức tổ chức cho vay đối với hộ nông dân 8

1.1.3 Những đặc trưng cơ bản trong cho vay trung và dài hạn của ngân hàng thương mại đối với hộ nông dân 10

1.1.4 Rủi ro tín dụng trong cho vay trung và dài hạn hộ nông dân 13

1.2 THẨM ĐỊNH TÍN DỤNG TRONG CHO VAY TRUNG VÀ DÀI HẠN ĐỐI VỚI HỘ NÔNG DÂN 17

1.2.1 Khái niệm thẩm định tín dụng trung và dài hạn 17

1.2.2 Mục đích thẩm định tín dụng trung và dài hạn 18

1.2.3 Nội dung thẩm định tín dụng trung và dài hạn 18

1.2.4 Các chỉ tiêu phản ánh kết quả công tác thẩm định tín dụng trong cho vay trung và dài hạn đối với hộ nông dân 28

Trang 5

1.2.5 Các nhân tố ảnh hưởng đến công tác thẩm định tín dụng trong cho

vay trung và dài hạn đối với hộ nông dân 30

1.3 MỘT VÀI ĐẶC TRƯNG VỀ THẨM ĐỊNH TÍN DỤNG TRONG CHO VAY TRUNG VÀ DÀI HẠN ĐỐI VỚI HỘ NÔNG DÂN 33

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH TÍN DỤNG TRONG CHO VAY TRUNG VÀ DÀI HẠN ĐỐI VỚI HỘ NÔNG DÂN TẠI AGRIBANK CHI NHÁNH QUẢNG NAM 36

2.1 GIỚI THIỆU CHUNG VỀ AGRIBANK QUẢNG NAM 36

2.1.1 Quá trình ra đời và phát triển 36

2.1.2 Chức năng, nhiệm vụ của chi nhánh 37

2.1.3 Cơ cấu tổ chức 38

2.1.4 Kết quả hoạt động kinh doanh chủ yếu của NHNN&PTNT chi nhánh Quảng Nam 39

2.2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH TÍN DỤNG TRONG CHO VAY TRUNG VÀ DÀI HẠN ĐỐI VỚI HỘ NÔNG DÂN TẠI AGRIBANK CHI NHÁNH QUẢNG NAM 42

2.2.1 Hoạt động cho vay trung và dài hạn đối với hộ nông dân tại Agribank Quảng Nam 42

2.2.2 Thực trạng công tác thẩm định tín dụng trong cho vay trung và dài hạn đối với hộ nông dân tại Agribank Quảng Nam 46

2.3 ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH TÍN DỤNG ĐỐI VỚI CHO VAY TRUNG VÀ DÀI HẠN HỘ NÔNG DÂN TẠI AGRIBANK QUẢNG NAM 71

2.3.1 Kết quả đạt được 71

2.3.2 Hạn chế và nguyên nhân 72

Trang 6

CHƯƠNG 3 GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC THẨM

ĐỊNH TÍN DỤNG TRONG CHO VAY TRUNG VÀ DÀI HẠN ĐỐI

VỚI HỘ NÔNG DÂN TẠI AGRIBANK QUẢNG NAM 79

3.1 ĐỊNH HƯỚNG HOÀN THIỆN CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH TÍN DỤNG TRONG CHO VAY TRUNG VÀ DÀI HẠN HỘ NÔNG DÂN TẠI AGRIBANK QUẢNG NAM TRONG THỜI GIAN TỚI 79

3.1.1 Định hướng chung phát triển cho vay hộ nông dân 79

3.1.2 Định hướng trong công tác thẩm định tín dụng đối với cho vay trung và dài hạn hộ nông dân 81

3.2 GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH TÍN DỤNG TRONG CHO VAY TRUNG VÀ DÀI HẠN ĐỐI VỚI HỘ NÔNG DÂN TẠI AGRIBANK CHI NHÁNH QUẢNG NAM 82

3.2.1 Hoàn thiện về quy trình thẩm định 82

3.2.2 Cải tiến công tác tổ chức thẩm định 83

3.2.3 Hoàn thiện nội dung thẩm định 84

3.2.4 Đa dạng phương pháp thẩm định, sử dụng đồng bộ nhiều phương pháp, đặc biệt là phương pháp thẩm định mới 87

3.2.5 Tăng tính chính xác trong công tác thẩm định Tài sản đảm bảo 88

3.2.6 Bồi dưỡng, nâng cao năng lực cán bộ thẩm định 89

3.2.7 Nâng cao chất lượng thông tin thu thập 91

3.2.8 Tăng cường ứng dụng CNTT vào trong quá trình thẩm định 93

3.2.9 Coi trọng công tác chấm điểm xếp hạng tín dụng nội bộ đối với hộ nông dân 94

3.2.10 Tăng cường công tác kiểm soát nội bộ 95

3.3 KIẾN NGHỊ 96

3.3.1 Đối với chính phủ, bộ, ngành 96

Trang 7

3.3.2 Đối với Ngân hàng nhà nước (NHNN) 96 3.3.3 Đối với Agribank Việt Nam 97

KẾT LUẬN 98 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

QUYẾT ĐỊNH GIAO ĐỀ TÀI LUẬN VĂN (Bản sao)

PHỤ LỤC

Trang 8

PASXKD : Phương án sản xuất kinh doanh

QTKD : Quản trị kinh doanh

SXNN : Sản xuất nông nghiệp

Trang 9

2.2 Kết quả hoạt động tín dụng giai đoạn 2011-2013

2.3 Kết quả hoạt động kinh doanh từ năm 2011-2013 42 2.4 Dư nợ cho vay hộ nông dân tại Agribank Quảng Nam 44 2.5 Dư nợ cho vay TDH hộ nông dân theo hình thức vay 45 2.6 Dư nợ cho vay TDH hộ nông dân theo TSĐB 46 2.7 Số lượng và quy mô hộ nông dân vay vốn 64 2.8 Thống kê các hộ nông dân có nhu cầu vốn phục vụ

cho hoạt động sản xuất chênh lệch so với thực tế

Trang 10

DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ

Số hiệu

2.1 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Agribank Quảng

Nam

38

2.2 Quy trình thẩm định tín dụng trong cho vay TDH hộ

nông dân tại Agribank Quảng Nam

47

Trang 11

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Nông nghiệp là một ngành kinh tế xuất hiện sớm nhất trong lịch sử xã hội loài người và phạm vi hoạt động của nông nghiệp cũng rộng lớn nhất trên các đại lục của hành tinh chúng ta Việt Nam, một nước có nền sản xuất nông nghiệp lâu đời, nông nghiệp càng có vị trí quan trọng đối với sự phát triển đất nước Để thực hiện chính sách của Nhà nước về phát triển nông nghiệp và nông thôn, Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam (Agribank) trong những năm qua đã hướng toàn bộ nguồn lực vào lĩnh vực nông nghiệp nông thôn và hàng năm cung cấp tín dụng lớn nhằm phát triển kinh tế hộ nông dân

Cho vay hộ nông dân ra đời từ rất lâu và phát triển cho đến ngày nay Cho vay hộ nông dân có nhiều đặc trưng riêng biệt so với các loại hình tín dụng khác, và vì vậy nó cũng chứa đựng nhiều rủi ro tín dụng riêng biệt Những rủi ro này phát sinh do hoạt động sản xuất kinh doanh của nông hộ thường xuyên hứng chịu ảnh hưởng của thiên tai, sâu hại, dịch bệnh; giá cả nông sản thường xuyên biến động; nguồn vốn tích lũy của nông hộ còn thấp; trình độ sản xuất còn hạn chế; tài sản thế chấp vừa thiếu, vừa yếu…Những rủi

ro n à y luôn song hành với hoạt động cho vay nông hộ, không thể loại bỏ hoàn toàn mà chỉ có thể áp dụng các biện pháp để phòng ngừa hoặc giảm thiểu thiệt hại tối đa khi rủi ro xảy ra Trong đó, công tác thẩm định tín dụng đóng một vai trò đặc biệt quan trọng, có ý nghĩa quyết định đối với mục tiêu hạn chế rủi ro của ngân hàng

Thẩm định tín dụng chính là quá trình kiểm tra, đánh giá, rà soát lại toàn

bộ những vấn đề có liên quan đến khách hàng và dự án vay vốn để đưa ra những quyết định chính xác về việc đồng ý hay từ chối cấp tín dụng Thẩm định mang lại cái nhìn bao quát về tình hình tài chính của hộ ở thời điểm hiện

Trang 12

tại, khả năng trả nợ trong tương lai; giúp đánh giá được mức độ tin cậy và tính chất khả thi của dự án hoặc phương án sản xuất kinh doanh Tuy nhiên, quá trình thẩm định tín dụng nói chung và thẩm định tín dụng hộ nông dân tại Agribank Quảng Nam vẫn còn nhiều bất cập nhất định Thẩm định không tốt

sẽ dẫn đến quyết định sai lầm trong cho vay, không thu hồi được nợ, ảnh hưởng đến lợi nhuận và thâm hụt vốn của ngân hàng Do đó, cần phải nghiên cứu để tìm ra những giải pháp cần thiết và phù hợp nhằm hoàn thiện công tác thẩm định tín dụng đối với cho vay hộ nông dân trên địa bàn tỉnh Quảng Nam

để hạn chế rủi ro cho ngân hàng đến mức thấp nhất có thể

Với ý nghĩa trên, tác giả chọn đề tài: “Hoàn thiện công tác thẩm định tín dụng trong cho vay trung và dài hạn đối với hộ nông dân tại ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chi nhánh Quảng Nam.” làm đề tài nghiên cứu cho luận văn tốt nghiệp của mình

2 Mục tiêu nghiên cứu

- Hệ thống hóa lý luận cơ bản về hộ nông và thẩm định tín dụng trong

cho vay trung và dài hạn đối với hộ nông dân

- Phân tích và đánh giá thực trạng công tác thẩm định tín dụng trong

cho vay trung và dài hạn đối với hộ nông dân tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chi nhánh Quảng Nam; nhận định những thành công cũng như hạn chế và nguyên nhân

- Đề xuất giải pháp và kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác thẩm định

tín dụng trong cho vay trung và dài hạn đối với hộ nông dân tại Agribank chi nhánh Quảng Nam

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu: hoạt động thẩm định tín dụng đối với cho vay

trung và dài hạn hộ nông dân tại Agribank chi nhánh Quảng Nam

Trang 13

- Phạm vi nghiên cứu: hộ nông dân sản xuất nông nghiệp tại ngân hàng

Nông nghiệp và phát triển nông thôn tỉnh Quảng Nam trong giai đoạn từ năm 2011-2013

4 Phương pháp nghiên cứu

- Phương pháp luận: phương pháp duy vật biện chứng, duy vật lịch sử

- Phương pháp cụ thể: tổng hợp và phân tích các dữ liệu định tính kết

hợp với thống kê, phân tích các dữ liệu định lượng; so sánh, đối chiếu số liệu giữa năm nay với năm trước

5 Bố cục đề tài

Ngoài phần mở đầu, kết luận, tổng quan tài liệu, tài liệu tham khảo và các bảng biểu, nội dung của luận văn được kết cấu theo 3 chương như sau: Chương 1: Lý luận cơ bản về tín dụng và thẩm định tín dụng trong cho vay trung và dài hạn đối với hộ nông dân của ngân hàng thương mại

Chương 2: Thực trạng công tác thẩm định tín dụng trong cho vay trung, dài hạn đối với hộ nông dân tại Agribank chi nhánh Quảng Nam

Chương 3: Giải pháp hoàn thiện công tác thẩm định tín dụng trong cho vay trung và dài hạn đối với hộ nông dân tại Agribank chi nhánh Quảng Nam

6 Tổng quan tài liệu nghiên cứu

Trong thời gian gần đây, nhiều tác giả đã nghiên cứu về hoạt động cho vay hộ nông dân nói chung và tỉnh Quảng Nam nói riêng Tuy nhiên, đề tài nghiên cứu về công tác thẩm định tín dụng trong cho vay hộ nông dân thì vẫn còn rất ít tác giả nghiên cứu Nỗi bật lên một số nghiên cứu sau:

(1) Đoàn Tranh (2012), Phát triển nông nghiệp tỉnh Quảng Nam giai đoạn 2011-2020, luận án tiến sĩ kinh tế, ĐH Đà Nẵng

Đề tài này nghiên cứu về phát triển nông nghiệp trong giai đoạn

2011-2020 tại tỉnh Quảng Nam Luận án góp phần làm rõ cơ sở lý luận về hộ nông dân và kinh tế nông hộ; chính sách phát triển nông nghiệp tỉnh Quảng

Trang 14

Nam Sử dụng những phương pháp thống kê, tổng hợp và phân tích; phương pháp khảo sát và điều tra thực địa; phương pháp phỏng vấn, chuyên gia; phương pháp đánh giá có sự tham gia để đưa ra được những đặc điểm riêng biệt về nông nghiệp nông thôn và kinh tế nông hộ ở Quảng Nam Từ đó, đi sâu phân tích và đánh giá thực trạng phát triển kinh tế nông thôn trong thời gian từ năm 1997-2010 Cuối cùng, căn cứ trên thực trạng

để đề xuất những giải pháp nhằm phát triển nông nghiệp tại Quảng Nam trong thời gian đến 2011-2020

(2) Nguyễn Văn Lê (2004), Tín dụng ngân hàng đối với phát triển kinh tế

hộ vùng duyên hải miền Trung của NHNo&PTNT Việt Nam, Luận án tiến sĩ kinh

tế, Học viện ngân hàng, Hà Nội Luận án nghiên cứu về tín dụng ngân hàng đối

với kinh tế hộ các tỉnh miền Trung của NHNo&PTNT Việt Nam Luận án đã hệ

thống hóa các vấn đề lý luận về kinh tế hộ và vai trò kinh tế hộ trong sản xuất nông nghiệp; Tín dụng NH đối với phát triển kinh tế hộ ở nông thôn Sang chương 2, luận án đã làm rõ những đặc điểm kinh tế xã hội vùng duyên hải miền trung và ảnh hưởng của nó đến hoạt động tín dụng của ngân hàng; luận án phân tích, đánh giá thực trạng tín dụng ngân hàng đối với phát triển kinh tế hộ vùng duyên hải miền trung của NHNo&PTNT Chương 3 là những giải pháp tín dụng thúc đẩy phát triển kinh tế hộ vùng duyên hải miền Trung

(3) Võ Đình Tiên (2010), Chính sách tín dụng hỗ trợ phát triển kinh tế

nông hộ tại Ngân hàng Nông nghiệp và PTNT tỉnh Daklak, Luận văn thạc sỹ QTKD, Đại học Đà Nẵng

Đề tài này nghiên cứu chính sách tín dụng hỗ trợ phát triển kinh tế nông

hộ tại ngân hàng Nông nghiệp và PTNT tỉnh Daklak Luận văn góp phần làm

rõ cơ sở lý luận về hộ nông dân và kinh tế nông hộ; chính sách tín dụng hỗ trợ phát triển kinh tế nông hộ Sử dụng những phương pháp thống kê, tổng hợp

để đưa ra được những đặc điểm riêng biệt về kinh tế nông hộ ở Daklak Từ

Trang 15

đó, đi sâu phân tích và đánh giá thực trạng chính sách tín dụng hỗ trợ phát triển kinh tế nông hộ tại NHNo&PTNT Daklak trong thời gian từ năm 2006-

2009 Cuối cùng, căn cứ trên thực trạng để đề xuất những giải pháp nhằm hoàn thiện chính sách tín dụng hỗ trợ phát triển kinh tế nông hộ tại Daklak trong thời gian đến

(4) Lê Văn Cường (2012), Hoàn thiện công tác thẩm định cho vay theo

dự án đối với DN ngành cao su tại BIDV Việt Nam, chi nhánh Gia Lai, Luận văn thạc sĩ QTKD, Đại học Đà Nẵng Nghiên cứu góp phần hệ thống hóa các vấn đề lý luận cơ bản về thẩm định cho vay theo dự án đối với DN ngành cao

su tại NHTM Phân tích và đánh giá thực trạng công tác thẩm định cho vay theo dự án đối với cây cao su tại BIDV Việt Nam, chi nhánh Gia Lai; nhận định những thành công, hạn chế và nguyên nhân Từ đó, đề xuất các giải pháp hoàn thiện công tác thẩm định cho vay theo dự án đối với DN ngành cao su tại BIDV Gia Lai

(5) Huỳnh Thị Thu Sinh (2013), Hoàn thiện công tác thẩm định cho vay

ngắn hạn đối với doanh nghiệp tại chi nhánh NH Nông nghiệp và phát triển nông thôn Quảng Nam, Luận văn thạc sĩ QTKD, ĐH Đà Nẵng Luận văn đi sau nghiên cứu về thực trạng công tác thẩm định tín dụng trong cho vay ngắn hạn đối với DN tại Agribank Quảng Nam Trong phần cơ sở lý luận, tác giả

đã khái quát những vấn đề liên quan đến hoạt động cho vay ngắn hạn của NHTM và thẩm định trong cho vay ngắn hạn DN tại NHTM, đặc biệt tác giả

đã làm rõ những tiêu chí để đánh giá kết quả hoàn thiện công tác thẩm định cho vay ngắn hạn DN làm cơ sở để đánh giá thực trạng trong chương 2 Trong chương 3, tác giả đã nêu lên được những giải pháp để hoàn thiện công tác thẩm định cho vay ngắn hạn DN, phù hợp với tình hình thực tế của chi nhánh

(6) Nguyễn Thị Kim Trang (2013), Hoàn thiện công tác thẩm định cho

vay hộ kinh doanh tại chi nhánh Vietinbank Bình Định, Luận văn thạc sĩ

Trang 16

QTKD, ĐH Đà Nẵng Qua luận văn, tác giả đã hệ thống hóa một số chỉ tiêu đánh giá công tác thẩm định cho vay hộ kinh doanh Đồng thời, tác giả cũng

đi thực trạng công tác thẩm định cho vay hộ kinh doanh hiện nay tại Vietinbank Bình Định, đề xuất một số kiến nghị, giải pháp mang tính thực tiễn và tính khả thi cao nhằm cải thiện và nâng cao chất lượng thẩm định tại Vietinbank Bình Định

Trang 17

CHƯƠNG 1

LÍ LUẬN CƠ BẢN VỀ TÍN DỤNG VÀ THẨM ĐỊNH TÍN DỤNG TRONG CHO VAY TRUNG VÀ DÀI HẠN ĐỐI VỚI

HỘ NÔNG DÂN CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

1.1 HOẠT ĐỘNG CHO VAY TRUNG VÀ DÀI HẠN CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI ĐỐI VỚI HỘ NÔNG DÂN

1.1.1 Khái niệm về hộ nông dân

Nông nghiệp là một ngành kinh tế đóng vai trò quan trọng không chỉ ở Việt Nam mà tất cả các nước trên thế giới Theo nghĩa hẹp, nông nghiệp bao gồm hai lĩnh vực: trồng trọt và chăn nuôi Theo nghĩa rộng, nông nghiệp bao gồm 3 lĩnh vực: nông nghiệp, lâm nghiệp và ngư nghiệp

Nguồn nhân lực trong nông nghiệp là tổng thể sức lao động tham gia vào hoạt động sản xuất nông nghiệp Những thành viên lao động trong nông nghiệp có chung huyết thống và người làm công, có tài sản chung, cùng đóng góp công sức để hoạt động kinh tế chung hợp thành một hộ gia đình nông nghiệp Tài sản chung của hộ gồm quyền sử dụng đất, quyền sử dụng rừng, rừng trồng của hộ gia đình, tài sản do các thành viên đóng góp, cùng nhau tạo lập nên hoặc được tặng, cho chung, được thừa kế chung và các tài sản khác

mà các thành viên thỏa thuận là tài sản chung của hộ

Ở Việt Nam, hộ là một lực lượng sản xuất to lớn bao gồm: Hộ nông dân;

Hộ tư nhân, cá thể; Hộ gia đình xã viên; Hộ nông-lân trường viên Phần lớn

hộ hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp và ở nông thôn có thể gọi chung là

Hộ nông dân hay Nông hộ Tác giả Frank Ellis định nghĩa "Hộ nông dân là

các hộ gia đình làm nông nghiệp, tự kiếm kế sinh nhai trên những mảnh đất của mình, sử dụng chủ yếu sức lao động của gia đình để sản xuất, thường nằm trong hệ thống kinh tế lớn hơn, nhưng chủ yếu đặc trưng bởi sự tham gia

Trang 18

cục bộ vào các thị trường và có xu hướng hoạt động với mức độ không hoàn hảo cao" [7], [19]

Kinh tế nông hộ hay còn gọi kinh tế hộ nông nghiệp là hình thức kinh tế

tự chủ trong kinh doanh nông nghiệp, dựa trên cơ sở sức lao động của gia đình là chính và quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng lâu dài phần ruộng đất mà

họ canh tác cùng với các tư liệu sản xuất khác

Ngày nay, kinh tế nông hộ đã trở thành một nhân tố quan trọng của sự nghiệp công nghiệp hóa-hiện đại hóa đất nước Ở nước ta, từ khi đổi mới cơ chế quản lý trong nông nghiệp cùng với sự tiến bộ của khoa học kỹ thuật, kinh tế nông hộ đã từng bước chuyển biến từ kinh tế nông hộ sản xuất tự cấp

tự túc (tiểu nông) lên kinh tế nông hộ sản xuất hàng hoá (hộ nông trại) hay (nông trại gia đình)

1.1.2 Các hình thức tổ chức cho vay đối với hộ nông dân [27, tr.118]

a Cho vay trực tiếp

Cho vay trực tiếp là quan hệ tín dụng trong đó khách hàng có nhu cầu về vốn giao dịch trực tiếp với ngân hàng để vay và trả nợ Với phương thức này, việc cấp tín dụng có thể thực hiện song phương hay đa phương

Với phương thức đa phương, ngoài ngân hàng và khách hàng còn có bên thứ

3 là những nhà cung ứng đầu vào hay các nhà chế biến, bao tiêu nông sản Phương thức cho vay này sẽ giúp ngân hàng giám sát chặt chẽ việc sử dụng vốn vay

- Ngân hàng cho hộ nông dân vay để trả tiền vật tư cho công ty cung ứng vật tư Hình thức cấp tín dụng này phù hợp với những món vay nhỏ, thời hạn ngắn và ngân hàng sẽ khó giám sát mục đích sử dụng vốn vay của hộ Ngoài

ra, do hộ nông dân sinh sống ở những nơi có điều kiện giao thông không thuận lợi nên sẽ gây bất lợi trong việc tiếp cận với ngân hàng nơi cho vay Tuy nhiên, phương thức cho vay này giúp nông hộ tránh được trường hợp phải tìm mua các yếu tố đầu vào giá cao cho nên công việc sản xuất thuận tiện

Trang 19

hơn tạo dấu hiệu tốt cho việc hoàn trả nợ vay cho ngân hàng

- Ngân hàng cho hộ nông dân vay tiền để đầu tư sản xuất, sau đó hộ nông dân giao nông sản cho công ty tiêu thụ vật tư bán, cuối cùng công ty tiêu thụ vật tư hoàn trả tiền vay cho ngân hàng Trong hợp đồng tín dụng này, ngoài ngân hàng và hộ nông dân, còn có sự tham gia của các tổ chức bao tiêu sản phẩm nên khi tiến hành thu nợ thì ngân hàng sẽ thông qua tổ chức này Phương thức này giúp nông hộ giải quyết khâu tiêu thụ hàng nông sản, hạn chế được rủi ro giá cả Từ đó, giúp các ngân hàng giảm thiểu được nợ xấu trong cho vay nông nghiệp nông thôn

b Cho vay bán trực tiếp

Cho vay bán trực tiếp là hình thức cho vay được áp dụng từ Bangladesh,

và nhân rộng ra ở các nước châu Á Tại Việt Nam, áp dụng mô hình cho vay này vào những năm cuối thập niên chín mươi và dưới cái tên gọi như cho vay theo tổ liên doanh, liên đới, cho vay theo tổ hợp tác vay vốn, cho vay theo tổ tiết kiệm vay vốn…

- Cho vay theo tổ hợp tác vay vốn Với phương thức này, thường từ 10 đến 40 hộ nông dân thành lập một tổ hợp tác vay vốn (đặc điểm của tổ là cùng thôn, cùng nuôi trồng một cây con hoặc cùng giống nhau về mục đích vay vốn, tổ phải được thành lập tự nguyện và bầu ra tổ trưởng để đại diện pháp lý trong giao dịch với ngân hàng) Trên cơ sở quy định cho vay của ngân hàng, các tổ viên làm giấy đề nghị vay vốn, tổ tiến hành họp và xét theo các điều kiện và nhất trí về số tiền vay Sau đó tổ trưởng tập hợp lại và gởi tới ngân hàng cùng các giấy tờ khác Nhân viên ngân hàng sẽ tiến hành thẩm định và thông báo số tiền vay của từng hộ và cho cả tổ Tổ trưởng là người trực tiếp nhận tiền vay, theo dõi nợ vay và thu nợ để chuyển trả cho ngân hàng

- Cho vay theo tổ liên danh, liên đới vay vốn Cách thành lập của tổ này cũng giống như tổ hợp tác vay vốn Tuy nhiên, theo kiểu tổ chức này, mỗi

Trang 20

thành viên trong tổ phải trực tiếp chịu trách nhiệm trước việc hoàn trả nợ đúng hạn của các thành viên còn lại trong tổ Khi chưa trả hết nợ, ngân hàng

sẽ không cho tổ vay món mới Phương thức này thường áp dụng cho những món cho vay lớn, thời gian vay dài

c Cho vay gián tiếp

Trong phương thức cho vay này, ngân hàng cấp tín dụng cho các hộ nông dân, trang trại thông qua 1 tổ chức trung gian Tổ chức trung gian này thường là các nhà cung ứng vật tư hay nhà chế biến, bao tiêu nông sản

- Cho các tổ chức trung gian vay để ứng vốn cho các hộ sản xuất nông nghiệp Trong trường hợp này, các tổ chức trung gian thường là nhà chế biến như nhà máy đường, chế biến đồ hộp, , Phương thức cho vay được thực hiện như sau: ngân hàng cho công ty vay, công ty ứng vốn cho các hộ nông dân sản xuất, đến vụ thu hoạch, các công ty mua sản phẩm của người nông dân, đồng thời thu các khoản nợ đã ứng từ đầu vụ và công ty trả nợ lại cho ngân hàng

- Mua các hợp đồng bán trả chậm về vật tư, máy móc nông nghiệp Các công ty kinh doanh về vật tư nông nghiệp có thể bán trả chậm cho hộ nông dân, sau đó ngân hàng sẽ mua lại các hợp đồng này, tức ngân hàng sẽ cho các doanh nghiệp này vay lại trên cơ sở các hợp đồng bán trả chậm

1.1.3 Những đặc trưng cơ bản trong cho vay trung và dài hạn của ngân hàng thương mại đối với hộ nông dân [25]

a Đối tượng vay vốn trung và dài hạn

Đầu tư trung, dài hạn của hộ nông dân nhằm mục đích hình thành nên TSCĐ, đây là loại tài sản có thời gian sử dụng dài, giá trị lớn, tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất kinh doanh, biểu hiện dưới hình thái hiện vật là đất đai, công trình xây dựng như nhà xưởng, chuồng trại, kho bãi, sân phơi, chi phí cải tạo đất, chi phí hình thành đàn gia súc, xây dựng ao đìa, vườn cây lâu năm, chi phí tàu thuyền , và các loại máy móc thiết bị chuyên dùng như súc

Trang 21

vật cày kéo, máy động lực cơ điện, công cụ máy móc nông nghiệp,

Đối tượng cho vay trung, dài hạn của ngân hàng đối với hộ nông dân là các đối tượng kể trên Nhưng riêng đối với yếu tố ruộng đất, là tư liệu sản xuất chủ yếu, giá trị rất lớn, là yếu tố bắt buộc phải có để cho vay, vì vậy, ngân hàng không tính vào đối tượng cho vay Tuy nhiên, đối với các hộ nông dân sản xuất quy mô lớn (trang trại), phải đi thuê đất thì chi phí thuê đất cũng

là thuộc đối tượng để ngân hàng xem xét cho vay nếu phương án sản xuất kinh doanh có hiệu quả

b Mức cho vay trung và dài hạn

Xuất phát từ đặc thù của tổ chức sản xuất nông nghiệp nên cần có cách thức xác định mức cho vay phù hợp với từng ngành nghề và tính đặc thù của mỗi vùng Đó là mức cho vay tối đa trên đơn vị diện tích canh tác (trồng trọt, nuôi trồng thuỷ sản) hay trên đầu gia súc, hay trên đơn vị của ghe, tàu đánh bắt hải sản, , nhằm chuẩn hoá số tiền cho vay, thời hạn cho vay, tạo điều kiện cho công tác thẩm định, giám sát khoản vay của ngân hàng cũng như công tác định hướng về nguồn vốn, đồng thời giúp hộ nông dân làm ăn có tính toán, tiết kiệm chi phí, áp dụng các tiến bộ kỹ thuật Ngoài ra, mức vốn

tự có tham gia của nông hộ cần phải đánh giá thận trọng nếu quy mô lớn và cần phải áp dụng các biện pháp bảo đảm tiền vay

Cơ sở để xác định mức cho vay trung và dài hạn đối với mỗi hộ nông dân dựa trên 2 yếu tố sau:

- Dựa vào chi phí sản xuất và mức vốn mà người nông dân phải tham gia Về nguyên tắc, ngân hàng chỉ cho vay bù đắp sự thiếu hụt, người nông dân phải có vốn tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh Thông thường các ngân hàng thường đưa ra một tỷ lệ phần trăm về mức vốn tự có của người nông dân và mức cho vay của ngân hàng (thường ngân hàng chỉ cho vay từ 60% đến 70% chi phí sản xuất)

Trang 22

- Nguồn thu nhập dùng để trả nợ ngân hàng: Thu nhập dùng để trả nợ cho ngân hàng không phải toàn bộ thu nhập mà chỉ một phần vì một phần phải đáp ứng nhu cầu chi tiêu, việc xác định tỷ trọng thu nhập dùng để trả nợ ngân hàng dựa vào 2 yếu tố là: Mức thu nhập và chi tiêu bình quân của các hộ nông dân trong vùng và quy mô sản xuất

Vì vậy, để xác định mức cho vay phù hợp đối với mỗi khách hàng, ngân hàng cần phải phân loại hộ nông nghiệp theo ngành nghề, theo quy mô sản xuất để xác định mức cho vay phù hợp đối với mỗi khách hàng trên đơn vị diện tích canh tác

c Tài sản đảm bảo

Đối với kinh tế hộ nông dân, tài sản đảm bảo có giá trị lớn chủ yếu là đất

và nhà ở, được dùng làm tài sản thế chấp vay vốn ngân hàng Tuy nhiên, việc giao khoán đất, cấp các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất, giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà còn nhiều địa phương làm chậm ảnh hưởng đến việc vay vốn ngân hàng Mặt khác, nhà ở của kinh tế hộ thường là nhà ở cấp 4, giá trị thấp nên hạn mức vay không tương xứng với nhu cầu vay vốn rất lớn của hộ

Do vậy, việc mở rộng cho vay đối với kinh tế hộ còn nhiều khó khăn

d Thời gian cho vay

Thời hạn cho vay trung và dài hạn hộ nông dân là thời gian từ ngày phát sinh khoản vay đầu tiên để thực hiện việc đầu tư phương án sản xuất trải qua giai đoạn thi công, công trình hoàn thành đưa vào sử dụng cho đến khi hộ nông dân trả hết nợ gốc và lãi cho ngân hàng

Tuy nhiên, cho vay hộ nông dân có nhiều khác biệt: Đối tượng cho vay

hộ nông dân phụ thuộc vào chu kỳ sinh trưởng và phát triển của cây trồng, vật nuôi nên nhu cầu vay trả của hộ thường có tính thời vụ cao, tính chất thời vụ này thường gắn với chu kỳ sinh trưởng, đặc điểm sản xuất nông nghiệp Vì

Trang 23

vậy, ngân hàng cần phải xem xét đến đặc điểm này để xác định thời hạn cho vay và kế hoạch trả nợ phù hợp

e Mức lãi suất

Nhìn chung, lãi suất cho vay đối với kinh tế hộ nông dân cao hơn so với

các ngành khác vì món vay nhỏ, chi phí nghiệp vụ ngân hàng cao Ngoài ra, năng suất lao động nông nghiệp ở nước ta thấp, tính rủi ro cao, đây cũng là một trong những nguyên nhân làm lãi suất nông nghiệp cao hơn công nghiệp, dịch vụ Song, ngân hàng thực hiện theo cơ chế lãi suất thỏa thuận, phù hợp với quan hệ cung cầu vốn trên thị trường ở nông thôn nhưng đảm bảo cho người vay có đủ điều kiện vay, có dự án vốn khả thi, có khả năng trả nợ đều được vay vốn tại ngân hàng gần nhất Điều này cũng khẳng định lãi suất cho vay kết hợp hài hòa giữa lợi ích người vay vốn và ngân hàng

1.1.4 Rủi ro tín dụng trong cho vay trung và dài hạn hộ nông dân

Rủi ro tín dụng là rủi ro phát sinh trong quá trình cấp tín dụng của ngân hàng, biểu hiện trên thực tế qua việc khách hàng không trả được nợ hoặc trả nợ không đúng hạn cho ngân hàng [5, tr.172] Rủi ro tín dụng là rủi ro lớn nhất và quan trọng nhất trong hoạt động ngân hàng, là loại rủi ro chủ yếu của rủi ro ngân hàng RRTD không chỉ giới hạn ở hoạt động cho vay, mà còn bao gồm nhiều hoạt động mang tính chất tín dụng khác của ngân hàng như bảo lãnh, cam kết, chấp thuận tài trợ thương mại, cho vay ở thị trường liên ngân hàng, tín dụng thuê mua, đồng tài trợ Trong giới hạn đề tài, tác giả chỉ đề cập đến RRTD trong cho vay trung và dài hạn hộ nông dân sản xuất nông nghiệp:

- Sản xuất nông nghiệp mang tính đặc thù, chịu sự chi phối rất lớn của

điều kiện tự nhiên, đặc điểm và chu kỳ sinh trưởng của cây trồng, vật

nuôi trong khi đó khả năng khắc phục lại hạn chế Nông nghiệp là ngành sản xuất sinh học, phụ thuộc rất lớn vào điều kiện tự nhiên Hoạt động sản xuất kinh doanh của nông hộ thường xuyên hứng chịu ảnh hưởng của thiên

Trang 24

tai, bảo lụt, hạn hán, sâu bệnh, dịch bệnh Tuy nhiên, do trình độ dân trí còn thấp và sự tiến bộ của khoa học kỹ thuật chưa đủ mạnh để chế ngự thiên tai nên kết quả của sản xuất nông nghiệp không chắc chắn như công nghiệp và dịch vụ Ngoài ra, các điều kiện tự nhiên như chất đất, nguồn nước, khí hậu, thời tiết ảnh hưởng không thuận lợi gây thiệt hại về sản lượng thu hoạch, ảnh hưởng đến thu nhập của nông dân là yếu tố quyết định khả năng trả nợ của nông hộ Từ đó có thể nói rằng Tín dụng hộ nông dân là một lĩnh vực chứa đựng nhiều rủi ro vỡ nợ Rủi ro là lý do giải thích tại sao lãi suất cho vay NNNT thường có lãi suất cao hơn so với các ngành nghề khác nếu không được sự hỗ trợ của nhà nước, đồng thời cũng là lĩnh vực mà hoạt động TDNH cần có sự hỗ trợ từ phía Nhà nước

- Đầu ra của sản phẩm nông nghiệp khá khó khăn: Việc tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp thường khó khăn, giá cả lại thiếu ổn định Giá cả nông sản còn phụ thuộc vào yếu tố thị trường Thông thường vào mùa thu hoạch, giá cả nông sản lại giảm thấp Mặt khác, một số mặt hàng nông sản ở nước ta phụ thuộc vào giá thị trường thế giới và giá cả biến động thường gây bất lợi cho nông dân Để phát triển kinh tế NNNT, cần phải có nhiều hình thức tín dụng nhằm giúp đỡ nông dân nâng cao năng suất, hạn chế rủi ro

- Rủi ro trong quá trình nuôi trồng: ngoài sự chi phối của giá cả đầu ra, thu nhập của người nông dân còn chịu ảnh hưởng bởi năng suất nuôi trồng Năng suất nuôi trồng ngoài chịu tác động của điều kiện tự nhiên thì còn chịu tác động rất lớn của kiến thức, kinh nghiệm, kỹ thuật nên người nông dân không hoàn toàn kiểm soát được kết quả của quá trình sản xuất

- Tài sản thế chấp vừa thiếu, vừa yếu Nguồn vốn tín dụng thực hiện sẽ bị hạn chế do nông hộ thiếu tài sản thế chấp làm đảm bảo nợ vay hoặc có tài sản nhưng tài sản chưa có quyền sở hữu hợp pháp Đây cũng là một rủi ro liên quan đến nguồn thu nợ thứ hai của ngân hàng khi nguồn thu nợ thứ nhất bị mất

Trang 25

- Trình độ nông hộ còn hạn chế. Sự hiểu biết về chính sách, pháp luật của nhà nước cũng như cơ chế tín dụng ở nông hộ còn nhiều hạn chế, cụ thể hạn chế trong việc lập dự án, tính toán hiệu quả của dự án Thực tế cho thấy rằng rất ít hộ nông dân có thể am hiểu và lập được dự án một cách bài bản và khoa học theo yêu cầu của ngân hàng Điều này một mặt là do hộ nông dân nhận thức chưa đúng ý nghĩa tầm quan trọng của việc lập, phân tích và đánh giá sự khả thi của một dự án Nhiều khi hộ nông dân có tâm lý việc lập dự án

là không cần thiết, ngân hàng cứ cho vay miễn sao khách hàng trả được nợ, nếu không trả được thì ngân hàng phát mãi tài sản thế chấp để thu hồi nợ Thế nên nhiều hộ do xem nhẹ việc lập và đánh giá dự án dẫn đến đầu tư sai lầm khiến cho dự án không những không tạo ra lợi nhuận cho hộ mà còn tổn thất tài sản khiến hộ nông dân rơi vào tình trạng phá sản

- Hộ nông dân sử dụng vốn sai mục đích: Bên cạnh những rủi ro do những nguyên nhân khách quan thì việc nợ quá hạn trong cho vay hộ nông dân tăng lên là do hộ nông dân sử dụng vốn sai mục đích, thiếu tính toán Khi vay vốn, hộ đã ký vào hợp đồng tín dụng đảm bảo sử dụng vốn đúng mục đích vay nhưng trong quá trình sản xuất khách hàng không sử dụng triệt để vốn vay vào mục đích sản xuất mà còn sử dụng vào mục đích khác Ngoài ra,

do trình độ quản lý thu chi của hộ còn thấp nên đồng vốn bị sử dụng nhập nhằng, chưa phân định rõ ràng tiền đầu tư sản xuất và tiền chi tiêu cho gia đình, dẫn đến ngày càng thâm hụt vốn đầu tư sản xuất, không phát huy được hiệu quả sử dụng vốn sản xuất, dễ dẫn đến rủi ro ngoài ý muốn Tuy nhiên, ở đây còn có phần lớn do cán bộ tín dụng chưa đi sâu vào công tác kiểm tra, giám sát sau khi cho vay để phát hiện kịp thời và ngăn ngừa

- Nguồn trả nợ của tín dụng hộ nông dân chủ yếu từ thu nhập hình thành

từ vốn vay. Tình hình năng lực tài chính, vốn tự có tham gia vào quá trình sản xuất rất nhỏ chủ yếu khả năng trực tiếp tham gia lao động của hộ và các tài

Trang 26

sản sẵn có do gia đình tạo lập (công cụ lao động, nguyên vật liệu) Vốn tự có bằng tiền tham gia vào dự án, phương án kinh doanh chiếm tỷ trọng rất thấp Nguồn vốn phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh chủ yếu là vốn vay Mặt khác, việc sử dụng lợi nhuận để tái đầu tư đối với đại bộ phận người nông dân lại càng khó khăn Với điều kiện sản xuất, tiêu thụ nông sản như hiện nay, đại bộ phận nông dân chỉ lấy công làm lãi chưa có khả năng tích lũy

từ lợi nhuận để tạo lập quỹ phát triển sản xuất Từ đó, có thể thấy rằng nguồn trả nợ chủ yếu là thu nhập từ các hoạt động mà vốn tín dụng ngân hàng cho vay Điều này cũng chứa đựng nhiều rủi ro cho NH

Tác động của rủi ro tín dụng

- Đối với ngân hàng: Khi rủi ro tín dụng xảy ra, ngân hàng không thu hồi được vốn tín dụng đã cấp và lãi cho vay, nhưng ngân hàng phải hoàn trả lãi và vốn cho khoản tiền huy động khi đến hạn, điều này sẽ làm cho ngân hàng mất cân đối trong việc thu chi, vòng quay vốn tín dụng giảm làm ngân hàng kinh doanh không hiệu quả, chi phí ngân hàng tăng lên so với dự kiến Ngân hàng không có đủ vốn để để trả cho người gửi tiền thì ngân hàng sẽ rời vào tình trạng mất khả năng thanh toán, có thể dẫn đến nguy cơ gặp rủi ro thanh khoản Kết quả làm thu hẹp quy mô kinh doanh, năng lực tài chính giảm sút,

uy tín và sức mạnh cạnh tranh giảm không những trong thị trường nội địa mà còn lan rộng sang các nước, kết quả kinh doanh của ngân hàng ngày càng xấu,

có thể dẫn ngân hàng đến thua lỗ hoặc đưa đến bờ vực phá sản, nếu không có biện pháp xử lý, khắc phục kịp thời

- Đối với khách hàng: Rủi ro tín dụng buộc NH áp dụng chính sách thắt chặt tín dụng, điều này sẽ ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận vốn cũng như việc

mở rộng kinh doanh gặp khó khăn Khách hàng phải đối diện với nguy cơ nhà cửa bị tịch thu hoặc phát mãi Quyền lợi của khách hàng gửi tiền bị ảnh

Trang 27

hưởng, không đáp ứng kịp thời nhu cầu rút tiền, thậm chí khách hàng có nguy

cơ mất khoản tiền đã gửi

- Đối với nền kinh tế: khi một ngân hàng gặp rủi ro tín dụng với mức độ lớn, sẽ ảnh hưởng đến người gửi tiền làm cho người gửi tiền hoang mang, lo

sợ và kéo nhau đến rút tiền, không những ngân hàng gặp sự cố mà còn ở những ngân hàng khác, làm cho toàn bộ hệ thống ngân hàng gặp phải khó khăn Khủng hoảng thanh khoản xảy ra và ảnh hưởng rất nghiêm trọng đến sự tồn tại và phát triển của hệ thống ngân hàng Hệ thống ngân hàng bị ảnh hưởng, hoạt động ngân hàng không hữu hiệu sẽ ảnh hưởng đến toàn bộ nền kinh tế-xã hội Nó có thể làm cho nền kinh tế bị suy giảm, lạm phát tăng, sức mua giảm, thất nghiệp tăng, xã hội mất ổn định

1.2 THẨM ĐỊNH TÍN DỤNG TRONG CHO VAY TRUNG VÀ DÀI HẠN ĐỐI VỚI HỘ NÔNG DÂN

1.2.1 Khái niệm thẩm định tín dụng trung và dài hạn

Vô số các rủi ro khác nhau khi cho vay xuất phát từ nhiều yếu tố và có thể dẫn đến việc không chi trả được nợ khi đến hạn Các thiệt hại đôi khi nảy sinh từ nguyên nhân thiên tai như bảo lụt, hạn hán ; những thay đổi về nhu cầu người tiêu dùng hoặc về kỹ thuật của một ngành, việc giảm giá để cạnh tranh….làm thiệt hại nghiêm trọng đến khả năng chi trả của người vay Để quyết định có chấp thuận cho vay hay không, người quản trị ngân hàng phải

cố gắng ước lượng rủi ro không hoàn trả Rủi ro này có thể dự đoán bằng phương pháp phân tích hay thẩm định tín dụng

“Thẩm định tín dụng (phân tích tín dụng) là phân tích khả năng hiện tại

và tiềm tàng của khách hàng về sử dụng vốn tín dụng, khả năng hoàn trả và khả năng thu hồi cả gốc và lãi.” [3, tr.70] Một khoản tín dụng chỉ được cấp khi NH tin tưởng chắc chắn vào thái độ sẵn sàng và khả năng trả nợ Qua thẩm định tín dụng, NH sẽ thay thế những cảm nhận chủ quan của mình về

Trang 28

khách hàng và phương án vay vốn bằng những chứng cứ và lý lẽ khoa học, dựa trên cơ sở thông tin và xử lý thông tin

“Thẩm định tín dụng trung và dài hạn là quá trình thu thập, xử lý thông

tin một cách khoa học nhằm hiểu rõ thêm về khách hàng và phương án sản xuất kinh doanh/ dự án đầu tư để phục vụ cho việc ra quyết định cấp tín dụng cho khách hàng.” [10, tr.121]

1.2.2 Mục đích thẩm định tín dụng trung và dài hạn [3, tr.127]

- Rút ra các kết luận chính xác về tính khả thi, hiệu quả kinh tế xã hội của phương án/ dự án đầu tư, khả năng trả nợ, những rủi ro có thể xảy ra để quyết định cho vay hay từ chối cho vay

- Tham gia góp ý cho khách hàng, tạo tiền đề đảm bảo hiệu quả cho vay, thu nợ được cả lãi và gốc đúng hạn, hạn chế rủi ro đến mức thấp nhất

- Là cơ sở để xác định số tiền cho vay, thời hạn cho vay, mức thu nợ hợp

lý tạo điều kiện cho khách hàng hoạt động hiệu quả

1.2.3 Nội dung thẩm định tín dụng trung và dài hạn

a Thẩm định tình hình chung của khách hàng vay vốn

Nội dung thẩm định tín dụng chủ thể/ khách hàng vay vốn thường được các NH gộp thành từng nhóm, nhằm thẩm định nhiều mặt, nhiều khía cạnh khác nhau Các NH thường sử dụng tiêu chuẩn CAMPARI hoặc tiêu chuẩn 6C để thẩm định khách hàng Sau đây là các nội dung chính cần thẩm định

* Thẩm định năng lực vay nợ của người vay

Các ngân hàng không chỉ quan tâm đến khả năng hoàn trả nợ vay mà cũng quan tâm đến năng lực vay nợ của người vay Mục tiêu của phân tích năng lực vay nợ của khách hàng là đánh giá tư cách thể nhân, tính chất hợp pháp và mức độ tin cậy đối với thủ tục vay mà khách hàng phải tuân thủ

- Đánh giá tính chất hợp pháp và mức độ tin cậy đối với hồ sơ vay vốn

- Đánh giá tư cách vay vốn: hộ vay vốn có đáp ứng các điều kiện vay

Trang 29

vốn của NH không? Mục đích vay vốn có hợp pháp, phù hợp phát triển kinh

tế địa phương?

- Thỏa mãn đối tượng và điều kiện vay vốn trong chính sách tín dụng của NH

* Thẩm định tính cách và uy tín của người vay

Thẩm định tính cách và uy tín của khách hàng để hạn chế thấp nhất các rủi ro do khách hàng gây nên như rủi ro về đạo đức, rủi ro về thiếu năng lực, trình độ, kinh nghiệm, khả năng thích ứng với thị trường, đề phòng phát hiện những âm mưa lừa đảo của khách hàng ngay từ ban đầu

Những nội dung liên quan đến tính cách và uy tín người vay thường được NH đánh giá như:

- Đánh giá các yếu tố xã hội như thói quen, quan hệ giữa các thành viên, quan hệ với hàng xóm, …

- Đánh giá trình độ, kinh nghiệm và khả năng thích ứng với sự thay đổi của thị trường

- Đánh giá uy tín, năng lực điều hành sản xuất của người đại diện hộ nông dân vay vốn

- Xem xét lịch sử hình thành và quá trình phát triển của hộ nông dân để rút ra điểm mạnh, điểm yếu của hộ vay vốn: sản phẩm, thị trường, đối thủ cạnh tranh

* Thẩm định tình hình sản xuất

Mục tiêu của phần thẩm định này là tìm hiều và làm rõ các khía cạnh liên quan đến quá trình sản xuất, kinh doanh của khách hàng một cách đầy đủ nhất để từ đó có kết luận về tình hình sản xuất kinh doanh cũng như lĩnh vực kinh doanh có phù hợp với tình hình hiện tại và tương lai, chủng loại sản phẩm sản xuất hoặc dịch vụ dùng cho đối tượng tiêu thụ nào, khả năng phát triển thị trường và đối thủ cạnh tranh Từ đó, đánh giá khả năng tồn tại và phát triển của khách hàng để có quyết định cấp tín dụng một cách chính xác Khi đánh giá tình hình sản xuất của khách hàng phải so sánh với các

Trang 30

khách hàng cùng loại và với chính khách hàng trong các giai đoạn trước để thấy được những thành công, hạn chế của khách hàng trong thời gian qua, nguyên nhân dẫn đến những thành công, hạn chế đó Từ đó, đánh giá được khả năng phát triển của khách hàng trong tương lai

* Phân tích tình hình tài chính

Phân tích tình hình tài chính nhằm đánh giá khả năng tài chính hiện tại của hộ Khả năng tài chính của hộ ở hiện tại sẽ giúp NH yên tâm hơn về khả năng thực thi phương án vay vốn và khả năng trả nợ của hộ Nội dung phân tích tình hình tài chính của khách hàng:

- Nguồn tài chính, khả năng tự chủ tài chính, khả năng chịu đựng rủi ro

trong sản xuất kinh doanh Nếu kế hoạch sản xuất thất bại, khách hàng có đủ khả năng trả nợ cho NH

- Khả năng trả nợ

- Trình độ và năng lực sử dụng vốn của chủ hộ

- Số vốn thực tế tham gia vào phương án hay dự án

- Doanh thu, lợi nhuận, các khoản nợ ngân hàng

b Xác định các yếu tố trong hợp đồng tín dụng

* Thẩm định số tiền vay: số tiền vay phải được xác định rõ ràng, chính xác

- NH phải kiểm tra xem khách hàng đã đề nghị mức vay hợp lý chưa, có quá nhiều hay quá ít không, một khi quá ít cũng có thể gây ra những khó khăn cho khách hàng không đủ tiền để thực hiện kế hoạch của mình, như vậy, khả năng trả nợ sẽ bị ảnh hưởng, nếu khách hàng vay thêm thì buộc NH phải lựa chọn hoặc cho vay thêm hoặc phải thu hồi nợ trước hạn

- Phần vốn tự có tham gia của khách hàng có đúng không vì ngân hàng không muốn chấp nhận rủi ro một mình Nếu khách hàng không bỏ đồng nào vào phương án, khi phương án không thực hiện được, khách hàng không trả nợ

Trang 31

được thì NH sẽ gặp rủi ro rất lớn Nếu khách hàng có tham gia vốn vào phương

án thì họ sẽ quan tâm nhiều hơn đến hiệu quả và rủi ro của phương án

* Tính toán nguồn tiền trả nợ: khác với cho vay ngắn hạn, nguồn trả nợ các khoản cho vay TDH là khấu hao của tài sản hình thành từ vốn vay, lợi

nhuận do dự án mang lại và các nguồn thu nhập khác

Trên thực tế, nguồn trả nợ được các ngân hàng xác định tương đối đơn giản, bao gồm toàn bộ khấu hao từ tài sản hình thành từ vốn vay, 1 phần lợi nhuận dự kiến tạo ra từ dự án và các nguồn khác (nếu có) Một phần lợi nhuận này thường lấy theo tỷ lệ từ 40% đến 70% tổng lợi nhuận dự kiến

* Xác định thời hạn cho vay và kỳ hạn trả nợ

- Thời hạn cho vay TDH là khoản thời gian được tính từ khi khách hàng vay vốn cho đến thời điểm trả hết nợ gốc và lãi vay vốn được thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng giữa NH với khách hàng Thời hạn cho vay trung hạn là từ

12 đến 60 tháng, dài hạn là từ 60 tháng trở lên

Thời hạn

cho vay =

Thời hạn chuyển giao tín dụng

+ Thời hạn ưu đãi tín dụng +

Thời hạn hoàn trả tín dụng Trong đó:

+ Thời hạn chuyển giao tín dụng kể từ ngày phát sinh khoản vay đầu tiên cho đến ngày công trình và dự án đầu tư hoàn thành

+ Thời hạn ưu đãi tín dụng là thời gian kể từ khi công trình, dự án đã hoàn thành, đưa vào sử dụng cho đến khi bên vay bắt đầu trả nợ cho ngân hàng

+ Thời hạn trả nợ kể từ ngày bên vay bắt đầu trả nợ cho đến ngày toàn

bộ số nợ được trả hết cho ngân hàng

- Kỳ hạn trả nợ có thể được chọn là kỳ hạn trả nợ đều tháng, quý, 6 tháng, năm hoặc kỳ thỏa thuận khác như trả một lần kết thúc hoặc kỳ hạn trả có tính thời vụ Ngày cuối cùng của kỳ hạn thu nợ là mốc thời gian xử lý số nợ đó

Trang 32

* Xác định số tiền thanh toán mỗi kỳ

Về mặt lý thuyết, việc thu nợ sẽ được thực hiện theo khoản tiền và kỳ hạn đã định được quy định trong khế ước dựa trên một phương thức nhất định, các phương thức xác định số tiền trả nợ mỗi kỳ thường được áp dụng như: vốn gốc được thanh toán đều, lãi thanh toán theo dư nợ hay vốn gốc thanh toán đều, lãi thanh toán theo nợ gốc trả ( phương pháp lãi đơn, phương pháp lãi gộp), hoặc tiền vay thanh toán đều theo phương pháp hiện giá,… CBTĐ phân tích các tỉ lệ này trong giai đoạn gần nhất và so sánh giữa các năm với nhau cũng như các tỉ lệ chung của ngành nhằm đánh giá tình hình tài chính của khách hàng xin vay vốn

* Xác định lãi suất cho vay: lãi suất cho vay TDH có thể áp dụng theo lãi suất cố định hay lãi suất thả nổi, tức lãi suất được điều chỉnh theo từng kỳ hạn nhất định trong suốt thời hạn vay Khi áp dụng lãi suất thả nổi, hợp đồng thường có thêm điều khoản lãi suất nền và lãi suất trần để hạn chế bớt sự biến động của lãi suất, giảm rủi ro cho người đi vay và ngân hàng Lãi suất cho vay TDH có thể biểu diễn theo công thức: RL = RB +RRC +RRM +RRT

Trong đó: - RL: lãi suất cho vay TDH

- RB: lãi suất cho vay cơ bản trên thị trường

- RRC: tỷ lệ điều chỉnh rủi ro khách hàng Tùy thuộc vào tiêu chuẩn xếp loại khách hàng của từng ngân hàng để đánh giá

- RRM: tỷ lệ điều chỉnh rủi ro số tiền vay

- RRT: tỷ lệ điều chỉnh rủi ro thời hạn vay

c Thẩm định về phương án/DAĐT và khả năng trả nợ

Nếu khoản vay được tính từ lợi nhuận để hoàn trả thì điều quan trọng là phải đánh giá được khả năng của người vay trong kinh doanh, nhằm kiếm đủ

số lời để trả nợ Phân tích khả năng tài chính của khách hàng mới chỉ đánh giá được khả năng hoàn trả trong quá khứ và hiện tại trong khi việc thu nợ lại xảy

Trang 33

ra trong tương lai Khả năng trả nợ của khách hàng phụ thuộc rất nhiều vào khả năng tạo ra lợi tức trong tương lai của phương án sản xuất kinh doanh Do

đó, ngân hàng cần thẩm định tính khả thi và hiệu quả của phương án sản xuất kinh doanh hay dự án đầu tư

* Thẩm định sự cần thiết và tính khả thi của phương án sản xuất kinh doanh/ DAĐT: đánh giá, kiểm tra kế hoạch sản xuất, tài chính hộ vay vốn, phương án sử dụng vốn vay có phù hợp với thực tế thị trường không? Các điều kiện cần thiết để thực hiện phương án; thu nhập, chi phí và tỷ lệ lợi nhuận …có hợp lý không

- Sự cần thiết của phương án sản xuất kinh doanh/ dự án đầu tư: cơ sở pháp lý của phương án/ dự án; Mục tiêu của dự án; Cung cầu sản phẩm hiện tại, dự báo nhu cầu sản phẩm trong tương lai, nguồn cung ứng hiện tại dự báo mức độ gia tăng cung cấp trong tương lai, sự thiếu hụt so với thị trường

- Khả năng thực hiện phương án sản xuất kinh doanh/ DAĐT: Hộ vay vốn cần phải chứng minh được khả năng thực thi phương án sản xuất của mình như khả năng xây dựng mua sắm máy móc, thiết bị, lao động, khả năng

về địa điểm của phương án/ dự án

* Thẩm định các mục tiêu của phương án/dự án

Mỗi phương án/ dự án được lập bởi chủ đầu tư cụ thể đều có những mục tiêu xác định rõ ràng Và ngân hàng phải đánh giá được những mục tiêu này

có phù hợp với đối tượng tài trợ trong chính sách cho vay của mình hay không Ngoài ra, ngân hàng còn phải đánh giá phương cách xác định hiệu quả của phương án/ dự án có nhất quán với mục tiêu đã đề ra hay không

* Thẩm định về phương diện thị trường

- Thẩm định thị trường nguyên vật liệu, thị trường công nghệ, thị trường

lao động, thị trường sản phẩm nhằm đánh giá tính khả thi và chắc chắn của các thông tin dự kiến trong dự án về các vấn đề này Người thẩm định cần

Trang 34

phải phân tích và đánh giá các thông tin chi tiết mà hộ vay vốn cung cấp Một

số vấn đề có thể cán bộ tín dụng nên đòi hỏi khách hàng cần cung cấp thêm nếu chưa có mô tả về địa điểm, mặt hàng, nhà xưởng, thiết bị Yêu cầu về kỹ năng, số lượng và chi phí đối với lao động

- Thẩm định thị trường tiêu thụ sản phẩm của phương án/ dự án là khâu hết sức quan trọng ảnh hưởng trực tiếp đến sự thành bại của phương án/ dự

án Do vậy phải thẩm định chặt chẽ, khoa học, tránh suy luận chủ quan

+ Cần phải xác định nhu cầu thị trường hiện tại và tương lai: Thị trường trong nước, thị trường ngoài nước; Xác định mức thu nhập bình quân đầu người của từng vùng thị trường tiêu thụ và tốc độ tăng trưởng thu nhập bình quân đầu người; Xác định thói quen tập quán tiêu dùng của người dân

+ Khả năng tiêu thụ sản phẩm: ưu thế sản phẩm về giá thành, chất lượng, điều kiện lưu thông và tiêu thụ

+ Kinh nghiệm và uy tín khách hàng vay trong quan hệ thị trường về sản phẩm, khả năng thích nghi nắm bắt thông tin thị trường hệ thống tiêu thụ sản phẩm

+ Phương thức tiêu thụ sản phẩm

+ Đối với các sản phẩm xuất khẩu phải đánh giá được thị trường thế giới và khu vực, các thế mạnh của sản phẩm, những khó khăn về điều kiện thông tin, vận tải, chất lượng, bao bì

* Thẩm định phương diện kỹ thuật của dự án

- Thẩm định về quy trình công nghệ thiết bị máy móc và công suất

+ Tóm tắt ngắn gọn quy trình sản xuất xem xét vốn của ngân hàng tham gia vào công đoạn nào

+ Liệt kê thiết bị, xuất xứ thiết bị, tính hợp lý của thiết bị, công suất thiết kế, sản phẩm dự kiến

+ Xác định doanh thu theo công suất dự kiến: xác định giá bán bình quân; khối lượng tiêu thụ sản phẩm trong năm

Trang 35

- Thẩm định địa điểm xây dựng phương án/ dự án: Xem xét các phương án

về địa điểm công trình và so sánh về kinh tế kỹ thuật trên các mặt: điều kiện tự nhiên, tình hình kinh tế xã hội; điều kiện về tổ chức tiêu thụ sản phẩm; thuận lợi

về điều kiện giao thông trong cung cấp vật liệu, tiêu thụ sản phẩm ; khả năng tận dụng cơ sở vật chất kỹ thuật và cơ sở hạ tầng và dịch vụ trong khu vực

- Lực lượng lao động: Lực lượng lao động có đảm bảo vận hành máy móc, thiết bị hay không? Có đảm bảo đạt năng suất yêu cầu không?

* Thẩm định rủi ro của phương án/ dự án và các biện pháp phòng ngừa

Trong thực tế, phương án/ dự án khi thực thi có thể gặp phải nhiều rủi ro Các rủi ro này thường xuất phát từ các nguyên nhân: Công nghệ sản xuất không thích hợp với mục tiêu hoặc trình độ địa phương, nhu cầu không phù hợp với sản lượng dự kiến, sản phẩm không cạnh tranh và không thâm nhập thị trường được như dự kiến, không đủ nguyên liệu, nguyên liệu không tương thích, Chi phí phát sinh thêm quá nhiều

Những nguyên nhân trên làm cho phương án/ dự án khó thực hiện hoặc thực hiện không có hiệu quả như dự kiến Ngân hàng nên từ chối tài trợ nếu xét thấy chủ hộ không có những biện pháp giải quyết thích hợp

* Thẩm định hiệu quả tài chính của phương án/dự án

- Phân tích tổng mức vốn đầu tư: Vốn đầu tư cho phương án/ dự án là giá trị của toàn bộ số tiền và tài sản cần thiết để thiết lập và đưa phương án/

dự án vào hoạt động Bao gồm:

Vốn cố định: Chi phí trước đầu tư (các khoản chi phí cần thiết đảm bảo cho dự án được hình thành, triển khai và đi vào hoạt động.) và Chi phí trong quá trình đầu tư (Vốn mua sắm máy móc thiết bị, vốn cho xây lắp, )

Vốn lưu động ròng: là vốn cho những tài sản lưu động tối thiểu cần thiết đảm bảo cho dự án có thể hoạt động bình thường trong những điều kiện kinh

tế kỹ thuật dự tính

Trang 36

Vốn dự phòng: Do dự án hoạt động trong nhiều năm và lượng vốn xác định chỉ là dự tính nên cần có một lượng vốn nhất định bù đắp trong trường hợp phát sinh thêm chi phí mới

Một khía cạnh nữa cần phải quan tâm là khả năng đảm bảo nguồn vốn về

số lượng và tiến độ từ các nguồn khác Chủ đầu tư cần có kế hoạch cụ thể khả thi về vấn đề này

- Phân tích doanh thu, chi phí, dự kiến lợi nhuận

+ Doanh thu của dự án là toàn bộ các khoản thu mà DA dự kiến thu được

từ hoạt động SXKD và các hoạt động khác liên quan Doanh thu được tính hàng năm bao gồm doanh thu từ sản phẩm chính, sản phẩm phụ và dịch vụ cung cấp bên ngoài Song trong quá trình thẩm định, thường chủ yếu phân tích doanh thu

SP chính và phụ, nếu các khoản thu khác khá nhỏ không đáng kể Ngoài ra vào năm hoạt động cuối cùng DA có thể còn có khoản thu từ thanh lý tài sản

+ Phân tích chi phí: bao gồm nguyên nhiên đầu vào, chi phí nhân công, chi phí quản lý, chi phí bảo dưỡng máy móc thiết bị, khấu hao, chi phí bán hàng, lãi vay

+ Trên cơ sở doanh thu, chi phí, CBTĐ sẽ tính toán lợi nhuận thu được

từ phương án/ dự án Từ đó, xác định thu nhập hằng năm của hộ nông dân

- Thẩm định dòng tiền của phương án/dự án: Do tiền có giá trị thời gian, cần xác định chính xác thời điểm xuất hiện dòng tiền Về mặt lý thuyết, dòng tiền cần được phân tích một cách chính xác khi nó xuất hiện Tuy nhiên, cần

có sự thoả hiệp giữa tính chính xác và tính khả thi Theo lý thuyết thì dòng tiền hàng ngày là chính xác nhất, nhưng ước tính chúng rất tốn kém chi phí, ít được sử dụng và có lẽ cũng không chính xác hơn dòng tiền hàng năm vì người ta không đủ khả năng dự tính để đảm bảo độ chính xác khi đi vào quá chi tiết Do vậy, dòng tiền thường được giả định là xuất hiện cuối hàng năm

Trang 37

Ngoài ra cần phải chú ý một số dòng tiền đặc biệt như chi phí chìm, chi phí cơ hội, khấu hao, thay đổi vốn lưu động ròng

- Các phương pháp đánh giá hiệu quả tài chính của dự án

+ Giá trị hiện tại ròng NPV (Net present Value): đây là chỉ tiêu cơ bản dùng để đánh giá hiệu quả của một dự án đầu tư vì nó thể hiện giá trị tăng thêm mà dự án đem lại cho công ty Giá trị hiện tại ròng là tổng hiện giá ngân lưu ròng của dự án với suất chiết khấu thích hợp [20, tr 192]

+ Tỷ suất sinh lời nội bộ IRR (Internal Rate Return): là một mức lãi suất chiết khấu mà tại đó giá trị hiện tại của các khoản tiền ròng hàng năm trong tương lai do đầu tư mang lại bằng với vốn đầu tư ban đầu [20, tr 196]

+ Thời gian hoàn vốn PBP (Pay back period): là thời gian để thu nhập mang lại từ dự án đủ bù đắp được chi phí đã bỏ ra [20, tr 199]

+ Chỉ số lợi nhuận PI (Profit Index): Chỉ tiêu này cho phép đánh giá

tỉ suất sinh lời dự kiến của dự án trong điều kiện có tính đến yếu tố thời gian

của dòng tiền [1, tr 136]

d Thẩm định về tài sản đảm bảo

Việc nhận tài sản đảm bảo là một hình thức bảo hiểm đảm bảo cho người cho vay khi người vay không thể trả nợ bằng nguồn hoàn trả thứ nhất Thẩm định tài sản đảm bảo nhằm dự toán giá trị của tài sản đó và quyết định xem như vậy đã đủ để đảm bảo cho khoản vay của NH trong trường hợp vỡ nợ chưa nếu như tài sản đảm bảo đó là của người vay nhỏ

- Quyền sở hữu của TSĐB

Trang 38

1.2.4 Các chỉ tiêu phản ánh kết quả công tác thẩm định tín dụng trong cho vay trung và dài hạn đối với hộ nông dân

a Số lượng hồ sơ đề nghị vay vốn TDH của hộ nông dân được thẩm

định và cho vay qua các năm

Tốc độ tăng trưởng số dự án trung, dài hạn hộ nông dân được thẩm định

và cho vay qua các năm tăng cho thấy khả năng mở rộng hoạt động cho vay đang ở trong tình trạng tốt Điều này cho thấy NH có uy tín trong việc cấp tín dụng, NH không phạm phải hai sai lầm là “cho vay đối với dự án xấu và không cho vay đối với dự án tốt” Đội ngũ khách hàng đông đảo, làm ăn uy tín là một dấu hiệu tốt của công tác cho vay mà trong đó có sự đóng góp rất lớn của công tác thẩm định tín dụng

b Tỷ lệ số lượng hồ sơ đề nghị vay vốn TDH được NH thẩm định và cho vay trên tổng số lượng hồ sơ đề nghị vay vốn TDH của hộ nông dân

Tỷ lệ này phản ánh chất lượng việc lựa chọn và thu thập thông tin ban đầu đối với dự án và khách hàng vay vốn Ngoài ra, tỷ lệ này cũng phản ánh chất lượng đánh giá, tính toán và phân tích hồ sơ vay vốn của khách hàng có hiệu quả, lựa chọn khách hàng tốt và loại bỏ khách hàng xấu

c Chi phí và thời gian thẩm định

Chi phí và thời gian thẩm định giảm chứng tỏ công tác thẩm định được bố trí hợp lý, quy trình khoa học, tạo điều kiện cho hộ vay vốn được giải ngân vốn kịp thời phục vụ sản xuất Tuy nhiên, không xem đây là chỉ tiêu cần đạt được với từng phương án riêng biệt, có khi cần phải tăng chi phí và kéo dài thời gian thẩm định để nâng cao chất lượng thẩm định Thời gian thẩm định ngắn thể hiện hiệu quả trong thực hiện công việc nhưng nếu thời gian quá ngắn chưa hẵn là điều tốt

vì có thể NH đã bỏ qua nhiều yếu tố quan trọng có khả năng dẫn đến rủi ro vỡ nợ của khách hàng; còn nếu thời gian thẩm định quá dài chưa hẵn là NH đã thẩm định đầy đủ và toàn diện mà có thể bỏ lỡ cơ hội tài trợ vốn cho khách hàng và

Trang 39

giúp NH có thêm nguồn thu Chính vì vậy, công tác thẩm định tín dụng phải được tiến hành theo đúng quy trình, tổ chức và đảm bảo về mặt thời gian

d Tỷ lệ các phương án/dự án kinh doanh có hiệu quả

Chỉ tiêu này phản ánh số lượng, tỷ lệ các hộ nông dân thực hiện hoạt động kinh doanh có hiệu quả /kém hiệu quả trong các phương án/ dự án thẩm định đạt yêu cầu và đồng ý cho vay Số lượng hộ nông dân hoạt động sản xuất đạt hiệu quả càng cao, chất lượng thẩm định càng cao, công tác thẩm định ngày càng hoàn thiện

e Nợ quá hạn và tỷ lệ phương án/ dự án không thu hồi được nợ đúng hạn

Nợ quá hạn là một trong những tiêu chí quan trọng đánh giá chất lượng tín dụng và chất lượng thẩm định tín dụng của NH, nó phản ánh những rủi ro

mà NH phải đối mặt Nếu một NH có tỷ lệ nợ quá hạn cao thì điều này chứng

tỏ công tác thẩm định của NH chưa chính xác, đặc biệt là thẩm định nội dung

về khả năng trả nợ của hộ hay dự án

f Nợ xấu và tỷ lệ nợ xấu trung, dài hạn của hộ nông dân

Nợ xấu là khoản nợ được xác định không thể thu hồi lại được và bị xóa sổ khỏi danh sách các khoản nợ phải thu Đối với các NH, nợ xấu là khoản nợ cho các hộ vay và không thu hồi lại được Nợ xấu và tỷ lệ nợ xấu xuất hiện do nhiều nguyên nhân như tác động tiêu cực của điều kiện tự nhiên, nền kinh tế đến hoạt động sản xuất của hộ ND, công tác đôn đốc thu hồi nợ của NH trong đó, chủ yếu là công tác thẩm định tín dụng còn nhiều hạn chế: thẩm định sai dòng tiền và các nguồn thu của dự án, xác định chưa chính xác các chỉ tiêu hiệu quả dự án, trong quá trình giải ngân và theo dõi dòng tiền chưa chặt chẽ dẫn đến rủi ro mất vốn Chỉ tiêu này thể hiện gián tiếp sự hoàn thiện của công tác thẩm đinh tín dụng Công tác thẩm định ngày càng cao thì tỷ lệ nợ xấu có xu hướng giảm

g Mức độ chính xác của kết quả thẩm định

Tiêu chí này đánh giá trực tiếp mức độ hoàn thiện và chất lượng của công tác thẩm định tín dụng Điều đầu tiên, nó thể hiện tính chính xác của kết

Trang 40

quả thẩm định, từ đó làm căn cứ để ra quyết định cho vay Tính chính xác ở đây thể hiện việc NH lựa chọn một khách hàng tốt để cho vay và đáp ứng đầy

đủ, kịp thời nhu cầu vốn của khách hàng

1.2.5 Các nhân tố ảnh hưởng đến công tác thẩm định tín dụng trong cho vay trung và dài hạn đối với hộ nông dân

a Nhân tố thuộc về ngân hàng

Thứ nhất, Trình độ, năng lực, ý thức thẩm định và đạo đức của CBTĐ cho vay Công tác thẩm định tín dụng phụ thuộc rất lớn vào người thẩm định

Vì CBTĐ là người trực tiếp thu thập, khai thác và xử lý thông tin của khách hàng để từ đó phân tích, đánh giá khách hàng vay vốn và PASXKD/DAĐT Sau đó, CBTĐ báo cáo với lãnh đạo để ra quyết định cấp tín dụng Nếu CBTĐ không có năng lực và ý thức thẩm định thì sẽ thẩm định không chính xác dẫn đến quyết định cấp tín dụng sai lầm và rủi ro xảy ra cho NH là điều không tránh khỏi Một CBTĐ có năng lực và ý thức nhưng đạo đức không tốt, thẩm định qua loa, che dấu thông tin rủi ro, “đổi trắng thay đăng” nhằm trục lợi cũng làm ảnh hưởng đến công tác thẩm định tín dụng

Thứ hai, Trình độ tổ chức quản lý của NH, phòng tín dụng và công tác kiểm soát nội bộ Việc thẩm định tín dụng gồm nhiều hoạt động có liên quan mật thiết với nhau Vì vậy, nó cần được tổ chức hợp lý về mặt cơ cấu và nhân

sự Nếu không có sự phân công công việc và trách nhiệm một cách rõ ràng giữa các thành viên sẽ dẫn đến công việc chồng chéo, tăng thời gian, chi phí

và làm giảm tính linh động, sáng tạo của CBTĐ Mặt khác nó còn xảy ra hiện tượng trốn tránh, đùn đẩy trách nhiệm giữa các CBTD, CBTĐ với nhau Ngoài ra, công tác kiểm soát nội bộ NH cũng đóng vai trò quan trọng ảnh hưởng đến chất lượng công tcas thẩm định Công tác kiểm soát nội bộ thiếu chặt chẽ, ít thường xuyên và chưa được chú trọng, nhiều khi kiểm soát qua loa, đối phó cũng dẫn đến rủi ro đạo đức CBTĐ cho NH

Ngày đăng: 04/04/2022, 22:24

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

DANH MỤC CÁC BẢNG - (luận văn thạc sĩ) hoàn thiện công tác thẩm định tín dụng trong cho vay trung và dài hạn đối với hộ nông dân tại ngân hàng NNPTNT, chi nhánh quảng nam
DANH MỤC CÁC BẢNG (Trang 9)
- Đầu tư dưới các hình thức như: Góp vốn, mua cổ phần của DN và của các tổ chức kinh tế khác khi được Agribank cho phép - (luận văn thạc sĩ) hoàn thiện công tác thẩm định tín dụng trong cho vay trung và dài hạn đối với hộ nông dân tại ngân hàng NNPTNT, chi nhánh quảng nam
u tư dưới các hình thức như: Góp vốn, mua cổ phần của DN và của các tổ chức kinh tế khác khi được Agribank cho phép (Trang 48)
Bảng 2.1. Kết quả hoạt động huy động vốn giai đoạn 2011-2013 - (luận văn thạc sĩ) hoàn thiện công tác thẩm định tín dụng trong cho vay trung và dài hạn đối với hộ nông dân tại ngân hàng NNPTNT, chi nhánh quảng nam
Bảng 2.1. Kết quả hoạt động huy động vốn giai đoạn 2011-2013 (Trang 49)
Bảng 2.2. Kết quả hoạt động tín dụng giai đoạn 2011-2013 - (luận văn thạc sĩ) hoàn thiện công tác thẩm định tín dụng trong cho vay trung và dài hạn đối với hộ nông dân tại ngân hàng NNPTNT, chi nhánh quảng nam
Bảng 2.2. Kết quả hoạt động tín dụng giai đoạn 2011-2013 (Trang 50)
b. Tình hình cho vay TDH hộ nông dân tại Agribank Quảng Nam - (luận văn thạc sĩ) hoàn thiện công tác thẩm định tín dụng trong cho vay trung và dài hạn đối với hộ nông dân tại ngân hàng NNPTNT, chi nhánh quảng nam
b. Tình hình cho vay TDH hộ nông dân tại Agribank Quảng Nam (Trang 54)
* Cơ cấu dư nợ cho vay trung và dài hạn hộ nông dân theo hình thức vay. - (luận văn thạc sĩ) hoàn thiện công tác thẩm định tín dụng trong cho vay trung và dài hạn đối với hộ nông dân tại ngân hàng NNPTNT, chi nhánh quảng nam
c ấu dư nợ cho vay trung và dài hạn hộ nông dân theo hình thức vay (Trang 55)
Bảng 2.6: Dư nợ cho vay TDH hộ nông dân theo TSĐB. - (luận văn thạc sĩ) hoàn thiện công tác thẩm định tín dụng trong cho vay trung và dài hạn đối với hộ nông dân tại ngân hàng NNPTNT, chi nhánh quảng nam
Bảng 2.6 Dư nợ cho vay TDH hộ nông dân theo TSĐB (Trang 56)
Bảng 2.7. Số lượng và quy mô hộ nông dân vay vốn - (luận văn thạc sĩ) hoàn thiện công tác thẩm định tín dụng trong cho vay trung và dài hạn đối với hộ nông dân tại ngân hàng NNPTNT, chi nhánh quảng nam
Bảng 2.7. Số lượng và quy mô hộ nông dân vay vốn (Trang 74)
Bảng 2.8: Thống kê các hộ nông dân có nhu cầu vốn phục vụ cho hoạt động sản xuất chênh lệch so với thực tế - (luận văn thạc sĩ) hoàn thiện công tác thẩm định tín dụng trong cho vay trung và dài hạn đối với hộ nông dân tại ngân hàng NNPTNT, chi nhánh quảng nam
Bảng 2.8 Thống kê các hộ nông dân có nhu cầu vốn phục vụ cho hoạt động sản xuất chênh lệch so với thực tế (Trang 76)
Bảng 2.9: Thống kê hộ nông dân hoạt động sản xuất có hiệu quả - (luận văn thạc sĩ) hoàn thiện công tác thẩm định tín dụng trong cho vay trung và dài hạn đối với hộ nông dân tại ngân hàng NNPTNT, chi nhánh quảng nam
Bảng 2.9 Thống kê hộ nông dân hoạt động sản xuất có hiệu quả (Trang 78)
Bảng 2.10: Thống kê nợ quá hạn, nợ xấu - (luận văn thạc sĩ) hoàn thiện công tác thẩm định tín dụng trong cho vay trung và dài hạn đối với hộ nông dân tại ngân hàng NNPTNT, chi nhánh quảng nam
Bảng 2.10 Thống kê nợ quá hạn, nợ xấu (Trang 79)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w