1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

(luận văn thạc sĩ) hoàn thiện công tác kiểm soát thanh toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản tại kho bạc nhà nước huyện hòa vang

103 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hoàn Thiện Công Tác Kiểm Soát Thanh Toán Vốn Đầu Tư Xây Dựng Cơ Bản Tại Kho Bạc Nhà Nước Huyện Hòa Vang
Tác giả Lê Thị Thu Hà
Người hướng dẫn GS.TS. Trương Bá Thanh
Trường học Đại học Đà Nẵng
Chuyên ngành Quản trị kinh doanh
Thể loại luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2015
Thành phố Đà Nẵng
Định dạng
Số trang 103
Dung lượng 848,77 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài - Hệ thống hóa một số vấn đề cơ bản về đầu tư XDCB từ nguồn vốn NSNN, quản lý đầu tư XDCB từ nguồn vốn NSNN - Hệ thống hóa các chỉ tiêu đánh giá

Trang 1

ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG

LÊ THỊ THU HÀ

HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KIỂM SOÁT THANH TOÁN VỐN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG

CƠ BẢN TẠI KHO BẠC NHÀ NƯỚC

HUYỆN HÒA VANG

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH

Đà Nẵng - Năm 2015

Trang 2

ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG

LÊ THỊ THU HÀ

HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KIỂM SOÁT THANH TOÁN VỐN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG

CƠ BẢN TẠI KHO BẠC NHÀ NƯỚC

HUYỆN HÒA VANG

Chuyên ngành: Kế toán

Mã số: 60.34.03.01

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH

Người hướng dẫn khoa học: GS.TS TRƯƠNG BÁ THANH

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi

Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được

ai công bố trong bất kì công trình nào khác

Tác giả luận văn

Lê Thị Thu Hà

Trang 4

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết của đề tài 1

2 Mục tiêu nghiên cứu 2

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2

4 Phương pháp nghiên cứu 3

5 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài 3

6 Kết cấu luận văn 4

7 Tổng quan tài liệu nghiên cứu 4

CHƯƠNG 1 NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ CÔNG TÁC KIỂM SOÁT THANH TOÁN VỐN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN TỪ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC 7

1.1.KHÁI QUÁT CHUNG VỀ NGÂNSÁCH NHÀ NƯỚC, VỐNĐẦU TƯ XÂYDỰNGCƠBẢNTỪNGÂNSÁCHNHÀNƯỚCVÀVAITRÒQUẢN LÍCỦAKHOBẠCNHÀNƯỚC 7

1.1.1 Khái niệm ngân sách nhà nước 7

1.1.2 Vốn đầu tư XDCB từ ngân sách nhà nước 8

1.1.3 Kho Bạc nhà nước và vai trò kiểm soát nguồn vốn Ngân sách nhà nước 13

1.2.NỘIDUNGVÀQUYTRÌNHCÔNGTÁCKIỂMSOÁTTHANHTOÁN VỐNĐẦUTƯXDCBTỪNGÂNSÁCHNHÀNƯỚC 15

1.2.1 Công tác kiểm soát thanh toán vốn đầu tư XDCB 15

1.2.2 Nội dung kiểm soát thanh toán vốn đầu tư XDCB qua KBNN 15

1.2.3 Quy trình kiểm soát thanh toán vốn đầu tư 17

1.3.NHÂNTỐẢNHHƯỞNGĐẾNCÔNGTÁCKIỂMSOÁTTHANHTOÁN VỐNĐẦUTƯXÂYDỰNGCƠBẢNQUAKHOBẠCNHÀNƯỚC 27

Trang 5

1.3.1 Những nhân tố chủ quan 27

1.3.2 Những nhân tố khách quan 28

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KIỂM SOÁT THANH TOÁN VỐN ĐẦU TƯ XDCB QUA KHO BẠC NHÀ NƯỚC HUYỆN HÒA VANG 31

2.1.KHÁIQUÁTVỀKHOBẠCNHÀNƯỚCHUYỆNHÒAVANG 31

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển 31

2.1.2 Chức năng, nhiệm vụ và trách nhiệm của KBNN huyện Hòa Vang 32

2.2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KIỂM SOÁT THANH TOÁN VỐNĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN TỪ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC QUA KBNN HÒAVANG 39

2.2.1 Cơ chế kiểm soát vốn đầu tư XDCB từ NSNN của KBNN huyện Hòa Vang 39

2.2.2 Quy trình kiểm soát thanh toán vốn đầu tư XDCB của KBNN huyện Hòa Vang 41

2.2.3 Kết quả công tác kiểm soát thanh toán vốn đầu tư XDCB qua KBNN Hòa Vang giai đoạn 2011-2014 51

2.2.4 Đánh giá tình hình kiểm soát thanh toán vốn đầu tư XDCB tại KBNN Hòa Vang 62

2.2.5 Những hạn chế trong công tác kiểm soát vốn đầu tư XDCB tại KBNN Hòa Vang 65

CHƯƠNG 3 GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KIỂM SOÁT THANH TOÁN VỐN ĐẦU TƯ XDCB TẠI KBNN HÒA VANG 71

3.1 ĐỊNH HƯỚNG VÀ MỤC TIÊU HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KIỂM SOÁTTHANHTOÁNVỐNĐẦUTƯXDCBTẠIKBNNHÒAVANG 71

3.1.1 Định hướng hoàn thiện công tác kiểm soát thanh toán vốn đầu tư XDCB 71

Trang 6

3.1.2 Mục tiêu hoàn thiện công tác kiểm soát thanh toán vốn đầu tư

XDCB 72

3.2 CÁC GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KIỂM SOÁT THANH TOÁNVỐNĐẦUTƯXDCBTẠIKBNNHÒAVANG 76

3.2.1 Hoàn thiện quy trình kiểm soát chi đầu tư XDCB 76

3.2.2 Hoàn thiện mô hình giao dịch 1 cửa trong kiểm soát chi đầu tư XDCB từ NSNN của KBNN 80

3.2.3 Hoàn thiện kiểm soát cam kết chi đầu tư XDCB từ NSNN 82

3.3.CÁCKIẾNNGHỊ 83

3.3.1 Kiến nghị với các Bộ, ngành, địa phương 83

3.3.2 Kiến nghị với chủ đầu tư, đơn vị tư vấn và nhà thầu 84

3.3.2 Kiến nghị với KBNN Hòa Vang 84

KẾT LUẬN 86 TÀI LIỆU THAM KHẢO

QUYẾT ĐỊNH GIAO ĐỀ TÀI LUẬN VĂN THẠC SĨ (BẢN SAO)

PHỤ LỤC

Trang 8

DANH MỤC CÁC BẢNG

Số hiệu

Trang 10

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Đầu tư XDCB là một hoạt động đầu tư vô cùng quan trọng cho sự phát triển kinh tế xã hội, là tiền đề cơ bản để thực hiện công nghiệp hoá - hiện đại hoá đất nước Hoạt động này không những góp phần xác lập nên hệ thống cơ sở vật chất kỹ thuật cho nền kinh tế, mà còn mang tính chất định hướng đầu tư, góp phần thiết thực cho việc thực hiện chiến lược phát triển KT-XH và bảo vệ môi trường Quản lý đầu tư XDCB là một hoạt động quản lý kinh tế đặc thù, phức tạp và luôn luôn biến động, nhất là trong điều kiện môi trường pháp lý, các cơ chế chính sách quản lý kinh tế còn chưa hoàn chỉnh thiếu đồng bộ và luôn thay đổi như ở nước ta hiện nay Hàng năm, Ngân sách Nhà nước thường dành khoảng 30% cho lĩnh vực đầu tư và xây dựng Có thể thấy rằng đầu tư và xây dựng đóng vai trò quan trọng, qua đó đã tạo ra cơ sở vật chất cho nền kinh tế quốc dân, góp phần quan trọng vào việc tăng trưởng kinh tế đất nước

Trong thời gian qua, Đảng, Nhà nước ta đã có rất nhiều biện pháp tích cực, hữu hiều nhằm nâng cao hiệu quả quản lý Nhà nước trong lĩnh vực chi NSNN nói chung, và quản lý, kiểm soát chi đầu tư nói riêng Đã có nhiều cơ quan, nhiều cấp, nhiều ngành tham gia, đóng góp cho hoạt động này Chính vì vậy trong suốt thời gian qua, nhiều nội dung quản lí nguồn vốn này đã được hình thành, từ việc ban hành các văn bản pháp luật, xây dựng và thực hiện cơ chế chính sách quản lí đến việc xây dựng qui trình kiểm soát thanh toán Nhà nước ta đã nhiều lần bổ sung, sửa đổi các văn bản quy phạm pháp luật để điều chỉnh hoạt động đầu tư từ NSNN cho phù hợp với điều kiện ở mỗi thời kỳ

Hiện nay, cả nước đang đẩy mạnh cải cách hành chính, đổi mới quản lí chi tiêu công, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn đầu tư công, chống thất thoát lãng phí thì việc nâng cao chất lượng kiểm soát chi tiêu công nói chung và kiểm soát chi đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước là vấn đề đang được quan tâm Tuy nhiên nâng cao chất lượng kiểm soát vẫn còn tồn tại nhiều vấn đề bất cập

Trang 11

Vì thế, việc tìm kiếm những giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý vốn đầu

tư XDCB từ NSNN là vấn đề được đặt ra và mong đợi có được kết quả tốt nhất trong các cuộc họp, thảo luận, cũng như nghiên cứu

Bên cạnh đó, với vị thế là huyện duy nhất của thành phố Đà Nẵng, Hòa Vang là huyện còn nhiều khó khăn so với các địa phương khác của thành phố Mặc dù có nhiều điều kiện thuận lợi để phát triển kinh tế đặc biệt là du lịch nhưng do điều kiện cơ sở hạ tầng còn nhiều khó khăn (đa phần là miền núi) nên chưa thu hút được đầu tư XDCB Có thể nói rằng, việc quản lý đầu tư XDCB của huyện còn có nhiều vấn đề cần được quan tâm, cũng như việc quản lý nguồn vốn đầu tư XDCB tại đây chưa được chú trọng Nhận thấy tầm quan trọng của

vấn đề này, tác giả tiến hành chọn đề tài: “Hoàn thiện công tác kiểm soát thanh

toán vốn đầu tư XDCB tại Kho bạc Nhà nước Huyện Hòa Vang” để làm luận

văn tốt nghiệp của mình

2 Mục tiêu nghiên cứu

Mục tiêu của đề tài là:

- Tổng hợp và hệ thống hóa các lí luận cơ bản về công tác kiểm soát thanh toán vốn đầu tư XDCB từ NSNN thông qua KBNN

- Trình bày, phân tích và đánh giá công tác kiểm soát thanh toán vốn đầu tư XDCB từ NSNN tại KBNN Huyện Hòa Vang trong thời gian qua,

- Đánh giá kết quả đạt được, những mặt hạn chế; tìm ra nguyên nhân của những tồn tại đó Từ đó đề xuất các giải pháp hoàn thiện công tác kiểm soát thanh toán vốn đầu tư XDCB từ NSNN tại KBNN Huyện Hòa Vang trong thời gian đến

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là hoạt động quản lí và thanh toán vốn đầu

tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước thông qua Kho bạc nhà nước

Phạm vi nghiên cứu:

Trang 12

+ Không gian: Hoạt động kiểm soát thanh toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản cho các dự án do KBNN huyện Hòa Vang trực tiếp thực hiện kiểm soát thanh toán

+ Thời gian: Nghiên cứu hoạt động kiểm soát thanh toán vốn đầu tư XDCB

từ nguồn vốn NSNN 5 năm từ 2010 đến 2014

4 Phương pháp nghiên cứu

Để thực hiện đề tài, tác giả đã sử dụng các phương pháp duy vật biện chứng, lịch sử để tổng hợp và nghiên cứu những cơ sở lí luận, các chính sách, công cụ, văn bản pháp qui về công tác kiểm soát, thanh toán vốn ĐTXDCB từ nguồn ngân sách nhà nước

Về thu thập dữ liệu và xử lí số liệu phục vụ cho đề tài, tác giả sử dụng các phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp: Thực hiện việc tổng hợp và sử dụng các nguồn số liệu, dữ liệu của các báo cáo tổng kết từ các đơn vị liên quan; các nghiên cứu trước đây có liên quan với đề tài

Đối với việc xử lí, phân tích số liệu, tác giả sử dụng các phương pháp thống

kê, so sánh nhằm thống kê và so sánh những số liệu, chỉ tiêu có liên quan đến công tác kiểm soát đầu từ XDCB từ nguồn NSNN; bên cạnh đó phương pháp phân tích, minh họa thông qua các bảng biểu, hình vẽ để trình bày kết quả nghiên cứu và chứng minh ý nghĩa thực tiễn của đề tài

5 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài

- Hệ thống hóa một số vấn đề cơ bản về đầu tư XDCB từ nguồn vốn NSNN, quản lý đầu tư XDCB từ nguồn vốn NSNN

- Hệ thống hóa các chỉ tiêu đánh giá công tác kiểm soát thanh toán vốn đầu

tư XDCB từ ngân sách nhà nước thông qua kho bạc nhà nước

- Đánh giá, phân tích thực trạng công tác kiểm soát thanh toán vốn đầu tư XDCB từ KBNN tại Huyện Hòa Vang trong thời gian qua

- Đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện cơ chế quản lý, nâng cao hiệu quả công tác kiểm soát thanh toán vốn đầu tư XDCB từ NSNN tại KBNN

Trang 13

6 Kết cấu luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận và phụ lục thì kết cấu luận văn bao gồm 3 chương là:

Chương 1: Những vấn đề lý luận cơ bản về kiểm soát thanh toán vốn đầu

tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước

Chương 2: Thực trạng kiểm soát thanh toán vốn đầu tư XDCB qua Kho bạc Nhà nước huyện Hòa Vang

Chương 3: Giải pháp hoàn thiện công tác kiểm soát thanh toán vốn đầu tư XDCB tại KBNN huyện Hòa Vang

7 Tổng quan tài liệu nghiên cứu

Trong quá trình nghiên cứu và hoàn thiện luận văn, tác giả có tham khảo một số tài liệu như sau: Thông tư 28/2012/TT-BTC ngày 24/2/2013 của Bộ tài chính về quy định quản lý vốn đầu tư thuộc ngân sách xã, phường, thị trấn Nghị định số 32/2015/NĐ-CP ngày 25/3/2015 về quản lý chi phí đầu tư XDCB thuộc ngân sách nhà nước Quyết định 24/2014/QĐ-UBND ngày 15/8/2014 của UBND TP Đà Nẵng về ban hành quy định quyết toán vốn đầu tư XDCB thuộc nguồn vốn ngân sách quận, huyện Các văn bản hướng dẫn thực hiện quản lý và thanh toán vốn đầu tư XDCB của KBNN Hòa Vang ban hành

Tác giả Văn Thị Thanh Uyên (2010), “Hoàn thiện công tác kiểm soát thanh toán vốn đầu tư XDCB tại KBNN Quảng Nam” – Luận văn thạc sĩ Đại học Đà Nẵng Luận văn này đã trình bày thực trạng thanh toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản của KBNN Quảng Nam về quy trình, cơ chế chính sách hồ sơ thủ tục chứng

từ thanh toán được quy định theo QĐ: 686/QĐ-KBNN, đồng thời đưa ra được giải pháp về phân cấp quản lý kiểm soát, quy trình kiểm soát

Tác giả Hoàng Thị Lan Phương (2010), “Tăng cường kiểm soát chi vốn đầu tư XDCB tại Kho bạc Nhà nước Liên Chiểu” – Luận văn thạc sĩ Đại học Đà Nẵng Tác giả đã phản ánh thực trạng công tác thanh toán vốn đầu tư XDCB theo chế độ, chính sách cũng như quy trình kiểm soát chứng từ được ban hành

Trang 14

theo QĐ 686/QĐ-KBNN và cũng đưa ra được các giải pháp hoàn thiện công tác thanh toán vốn đầu tư XDCB

Tác giả Đoàn Kim Khuyên (2012), “Hoàn thiện công tác kiểm soát thanh toán vốn đầu tư XDCB tại KBNN Đà Nẵng” – Luận văn thạc sĩ, Đại học Đà Nẵng Tác giả đã phản ảnh thực trạng công tác kiểm soát thanh toán vốn đầu tư XDCB tại KBNN Đà Nẵng giai đoạn 2008 – 2010 và đánh giá những kết quả đạt được, bên cạnh đó còn chỉ ra một số tồn tại, hạn chế trong công tác kiểm soát thanh toán vốn đầu tư XDCB Từ đó tác giả đề xuất một số giải pháp hoàn thiện công tác thanh toán vốn đầu tư XDCB tại đây như hoàn thiện mô hình tổ chức và phân cấp thực hiện nhiệm vụ kiểm soát thanh toán vốn đầu tư XDCB, hoàn thiện quy trình kiểm soát thanh toán,… Đồng thời tác giả cũng đưa ra một số kiến nghị để hoàn thiện công tác quản lý và thanh toán vốn đầu tư XDCB đối với các

cơ quan quản lý nhà nước (UBND Thành phố Đà Nẵng, Kho bạc Nhà nước…) Tác giả Dương Thị Ánh Tiên (2012), “Tăng cường kiểm soát thanh toán vốn đầu tư XDCB quả Kho bạc tỉnh Quảng Ngãi” – Luận văn thạc sĩ Đại học Đà Nẵng Tác giả đã trình bày thực trạng công tác kiểm soát thanh toán vốn đầu tư XDCB tại KBNN Quảng Ngãi giai đoạn 2008 – 2010 Tác giả đã chỉ ra những thành tựu đạt được, bên cạnh đó còn có những hạn chế nhất định trong công tác kiểm soát thanh toán vốn đầu tư XDCB Qua những hạn chế đó, tác giá đã đưa ra một số giải pháp nhằm tăng cường kiểm soát thanh toán vốn đầu tư XDCB như hoàn thiện mô hình tổ chức và quy trình kiểm soát thanh toán vốn đầu tư XDCB; nâng cao chất lượng đào tạo, bồi dưỡng cán bộ;…

Tác giả Lê Toàn Thắng (2012), “Quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ Ngân sách Nhà nước của Thành phố Hà Nội” – Luận văn thạc sĩ ngành Kinh tế chính trị, Đại học Quốc gia Hà Nội Tác giả đã hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý vốn đầu tư XDCB từ NSNN của Thành phố Hà Nội Tác giả cũng đã phân tích, đánh giá thực trạng quản lý vốn đầu tư XDCB từ NSNN của Thành phố Hà Nội Từ đó, tác giả đã đưa ra các đề xuất phương hướng cũng như giải pháp quản lý vốn đầu tư XDCB từ NSNN của Thành phố Hà Nội

Trang 15

Tác giả Lương Ngọc Tuyền (2012), “Hoàn thiện công tác kiểm soát chi thường xuyên của NSNN qua KBNN” – Luận văn thạc sĩ Đại học Kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh Tác giả đã trình bày thực trạng công tác kiểm soát chi thường xuyên NSNN qua KBNN trong thời gian qua Tác giả cũng đã chỉ ra một số kết quả đạt được trong quá trình thực hiện kiểm soát chi thường xuyên NSNN tại KBNN, bên cạnh đó tác giả cũng nêu ra một số tồn tại và hạn chế trong quy trình

để từ đó đưa ra một số giải pháp hoàn thiện công tác kiểm soát chi thường xuyên tại KBNN

Tác giả Nguyễn Thị Mai Hương và Huỳnh Ngọc Tấn (2014), “Kiểm soát thanh toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản của Kho bạc Nhà nước An Nhơn: Thực trạng và giải pháp” – Tạp chí Kế toán và Kiểm toán sô 11/2014, tr.34-37 Các tác giả đã nêu lên thực trạng tình hình công tác kiểm soát thanh toán vốn đầu tư XDCB tại KBNN An Nhơn giai đoạn 2009 – 2013, những hạn chế trong công tác kiểm soát vốn đầu tư XDCB và đưa ra phương hướng hoàn thiện công tác kiểm soát thanh toán vốn đầu tư XDCB từ NSNN tại KBNN An Nhơn

Các tác giả thông qua phỏng vấn, điều tra, thống kê và phân tích đã khái quát một số lý luận cơ bản về đầu tư XDCB từ NSNN tại các Kho bạc Các tác giả đã tiến hành phân tích cụ thể tùy theo từng địa phương về việc thực hiện quản lý nguồn vốn đầu tư XDCB theo các quy định hiện hành tại đơn vị, đồng thời các tác giả đã đánh giá những mặt đạt được và chưa đạt được của việc quản

lý vốn đầu tư XDCB tại đơn vị Bên cạnh đó các tác giả cũng đã chỉ ra được một

số nhân tố ảnh hưởng đến kết quả quản lý vốn đầu tư XDCB từ NSNN Từ đó, các tác giả đã đưa ra được một số giải pháp nhằm hoàn thiện hơn về phân cấp quản lý kiểm soát, quy trình kiểm soát, giám sát thực hiện quy trình đối với việc thực hiện và quản lý đầu tư XDCB Tuy nhiên các nội dung nghiên cứu của các tác giả đều thực hiện ở những địa phương có sự phát triển kinh tế cao, nên một

số giải pháp đưa ra chưa thực sự áp dụng được trong trường hợp địa phương đó thuộc huyện miền núi, vùng khó khăn

Trang 16

CHƯƠNG 1

NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ CÔNG TÁC KIỂM SOÁT THANH TOÁN VỐN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN

TỪ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC

1.1 KHÁI QUÁT CHUNG VỀ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC, VỐN ĐẦU

TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN TỪ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC VÀ VAI TRÒ QUẢN LÍ CỦA KHO BẠC NHÀ NƯỚC

1.1.1 Khái niệm ngân sách nhà nước

NSNN ra đời cùng với sự xuất hiện của Nhà nước, Nhà nước bằng quyền lực chính trị và xuất phát từ nhu cầu về tài chính để đảm bảo thực hiện chức năng, nhiệm vụ của mình đã đặt ra những khoản thu, chi của NSNN Điều này cho thấy chính sự tồn tại của Nhà nước, vai trò của Nhà nước đối với đời sống KT-XH là những yếu tố cơ bản quyết định sự tồn tại và tính chất hoạt động của NSNN Cho đến nay, thuật ngữ NSNN được phổ biến rộng rãi ở mọi quốc gia tuy nhiên chưa có một khái niệm thống nhất cho NSNN Hiện nay có 2 quan niệm phổ biến về NSNN là:

“NSNN là bản dự toán thu – chi tài chính của Nhà nước trong một khoảng thời gian xác định, thường là một năm”

“NSNN là quỹ tiền tệ của Nhà nước”

Ở nước ta, theo Luật Ngân sách Nhà nước năm 2002: “Ngân sách Nhà nước là toàn bộ các khoản thu, chi của Nhà nước đã được cơ quan có thẩm quyền quyết định và được thực hiện trong 1 năm để bảo đảm thực hiện các chức năng và nhiệm vụ quản lý của Nhà Nước”

Bên ngoài, hoạt động của NSNN biểu hiện đa dạng dưới hình thức các khoản thu và các khoản chi tài chính của Nhà nước ở các lĩnh vực hoạt động KT-XH Các khoản thu, chi này được tổng hợp trong một bảng dự toán thu

Trang 17

chi tài chính được thực hiện trong một khoảng thời gian nhất định Các khoản thu mang tính chất bắt buộc của NSNN là một bộ phận các nguồn tài chính chủ yếu được tạo ra thông qua việc phân phối thu nhập quốc dân được sáng tạo ra trong khu vực sản xuất kinh doanh và các khoản chi chủ yếu của Ngân sách mang tính chất cấp phát phục vụ cho đầu tư phát triển và tiêu dùng xã hội Như vậy, về hình thức có thể hiểu: NSNN là toàn bộ các khoản thu chi của Nhà nước có trong dự toán, đã được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phê duyệt (Quốc hội) và được thực hiện trong một năm để đảm bảo việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ của Nhà nước

Về nội dung, đằng sau hình thức biểu hiện ra bên ngoài của NSNN là một quỹ tiền tệ với các khoản thu và các khoản chi của nó NSNN là hệ thống các quan hệ kinh tế phát sinh trong quá trình phân phối các nguồn tài chính của xã hội để tạo lập và sử dụng quỹ tiền tệ tập trung của Nhà nước nhằm thực hiện chức năng, nhiệm vụ của Nhà nước

Vậy về bản chất có thế xác định: NSNN phản ánh các quan hệ kinh tế phát sinh gắn liền với quá trình tạo lập, phân phối và sử dụng quỹ tiền tệ tập trung của Nhà nước khi Nhà nước tham gia phân phối các nguồn tài chính quốc gia nhằm thực hiện các chức năng của Nhà nước trên cơ sở luật định

1.1.2 Vốn đầu tư XDCB từ ngân sách nhà nước

a Khái niệm:

Vốn đầu tư XDCB từ NSNN là một bộ phận quan trọng của vốn đầu tư trong nền kinh tế quốc dân, đồng thời là một nguồn lực tài chính công rất quan trọng của quốc gia

Theo Thông tư số 210/2010/TT-BTC ban hành ngày 20/12/2010 của Bộ Tài chính thì: Vốn đầu tư xây dựng cơ bản thuộc ngân sách nhà nước là vốn của ngân sách nhà nước được cân đối trong dự toán ngân sách nhà nước hàng

Trang 18

năm từ các nguồn thu trong nước, nước ngoài, để cấp phát và cho vay ưu đãi

về đầu tư xây dựng cơ bản

Như vậy, dưới góc độ là một nguồn vốn đầu tư nói chung, vốn đầu tư XDCB từ NSNN cũng như các nguồn vốn khác Đó là biểu hiện bằng tiền của giá trị đầu tư, bao gồm các khoản chi phí tiêu hao nguồn lực, phục vụ cho hoạt động đầu tư Luật Đầu tư ban hành năm 2005 của Việt Nam quy định:

“Vốn đầu tư là tiền và tài sản hợp pháp khác để thực hiện các hoạt động đầu

tư theo hình thức đầu tư trực tiếp hay gián tiếp.”

Mặt khác, ở khía cạnh là một nguồn lực tài chính quốc gia, vốn đầu tư XDCB từ NSNN là một bộ phận của quỹ NSNN trong khoản chi đầu tư của NSNN hàng năm được bố trí cho đầu tư vào các công trình, dự án XDCB của Nhà nước

Gắn với hoạt động đầu tư XDCB, nguồn vốn này chủ yếu được sử dụng

để đầu tư phát triển tài sản cố định trong nền kinh tế Khác với các loại đầu tư như đầu tư chuyển dịch, đầu tư cho dự phòng, đầu tư mua sắm công,.v.v…, đầu tư XDCB là hoạt động đầu tư vào máy móc thiết bị, nhà xưởng, kết cấu

hạ tầng… Đây là hoạt động đầu tư phát triển, đầu tư cơ bản và chủ yếu có tính chất dài hạn

Gắn với hoạt động của NSNN, vốn đầu tư XDCB từ NSNN được quản

lý và sử dụng đúng luật, theo những quy trình rất chặt chẽ Khác với đầu tư trong kinh doanh, đầu tư từ NSNN chủ yếu nhằm tạo môi trường, điều kiện cho nền kinh tế, trong nhiều trường hợp không mang tính sinh lãi trực tiếp

b Nguồn hình thành vốn đầu tư XDCB:

Vốn đầu tư XDCB được hình thành từ rất nhều nguồn như:

- Nguồn trong nước: Đây là nguồn vốn có vai trò quyết định tới sự phát triển của đất nước, nguồn này chiếm tỷ trọng lớn, bao gồm từ các nguồn: Vốn

Trang 19

NSNN, nguồn vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước và nguồn vốn đầu

tư phát triển của doanh nghiệp Nhà nước

+ Đối với nguồn vốn NSNN: Đây chính là nguồn chi của NSNN cho đầu tư Đó là một nguồn vốn đầu tư quan trọng trong chiến lược phát triển KT-XH của mỗi quốc gia Nguồn vốn này được hình thành từ một phần tích lũy trong nước, một phần vốn khấu hao cơ bản do các đơn vị nộp Nhà nước (chủ yếu thông qua thuế), một phần vốn vay trong nước thông qua việc phát hành tín phiếu Nhà nước, trái phiếu Chính phủ, một phần vốn vay nợ và viện trợ không hoàn lại của nước ngoài bao gồm cả phần vốn hỗ trợ phát triển chính thức ODA Vốn NSNN theo phân cấp quản lý bao gồm có vốn ngân sách trung ương và vốn ngân sách địa phương được cấp theo kế hoạch Nhà nước đã giao

+ Vốn tín dụng đầu tư phát triển Nhà nước: Cùng với quá trình đổi mới

và mở cửa, tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước ngày càng đóng vai trò đáng kể trong chiến lược phát triển KT-XH Nguồn vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước có tác dụng tích cực trong việc giảm đáng kể sự bao cấp vốn trực tiếp của Nhà nước Với cơ chế tín dụng, các đơn vị sử dụng nguồn vốn này phải đảm bảo nguyên tắc hoàn trả vốn vay Chủ đầu tư là người vay vốn phaits tính kỹ hiệu quả đầu tư, sử dụng vốn tiết kiệm hơn Vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước là một hình thức quá độ chuyển từ phương thức cấp phát ngân sách sang phương thức tín dụng đối với các dự án có khả năng thu hồi vốn trực tiếp

+ Nguồn vốn đầu tư từ doanh nghiệp Nhà nước: Được xác định là thành phần giữ vai trò chủ đạo trong nền kinh tế, các doanh nghiệp Nhà nước vẫn nắm giữ một khối lượng lớn vốn Nhà nước Với chủ trương tiếp tục đổi mới doanh nghiệp Nhà nước, hiệu quả hoạt động của khu vực kinh tế này

Trang 20

ngày càng được khẳng định, tích lũy của các doanh nghiệp Nhà nước ngày càng tăng và đóng góp đáng kể vào tổng quy mô vốn đầu tư của toàn xã hội + Nguồn vốn từ khu vực tư nhân: Bao gồm phần tiết kiệm của dân cư, phần tích lũy của các DNTN, hợp tác xã Theo đánh giá sơ bộ, khu vực kinh

tế ngoài Nhà nước vẫn sở hữu một lượng vốn tiềm năng rất lớn mà chưa được huy động triệt để

+ Thị trường vốn: Là kênh bổ sung các nguồn vốn trung và dài hạn cho các chủ đầu tư – bao gồm cả Nhà nước và các loại hình DN Thị trường vốn

mà cốt lõi là thị trường chứng khoán như một trung tâm thu gom mọi nguồn vốn tiết kiệm của từng hộ dân cư, thu hút mọi nguồn vốn nhàn rỗi của các

DN, các tổ chức tài chính, Chính phủ trung ương và chính quyền địa phương tạo thành một nguồn vốn khổng lồ cho nền kinh tế Đây được coi là một lợi thế mà không một phương thức huy động vốn nào có thể làm được

- Nguồn vốn nước ngoài: Nguồn này có vai trò hết sức quan trọng trong quá trình đầu tư XDCB và tự phát triển kinh tế của mỗi quốc gia Nguồn này bao gồm:

+ Nguồn vốn ODA: Đây là nguồn vốn phát triển do các tổ chức quốc tế

và các chính phủ nước ngoài cung cấp với mục tiêu trợ giúp các nước đang phát triển So với các hình thức tài trợ khác, ODA mang tính ưu đãi cao hơn bất cứ nguồn tài trợ phát triển chính thức ODF nào khác Ngoài các điều kiện

ưu đãi về lãi suất, thời hạn cho vay dài, khối lượng vay tương đối lớn, bao giờ ODA cũng có yếu tố không hoàn lại đạt ít nhất 25%

Mặc dù có tính ưu đãi cao, song sự ưu đãi cho loại vốn này thường đi kèm với các điều kiện ràng buộc tương đối khắt khe (tính hiệu quả của dự án, thủ tục chuyển giao vốn và thị trường, …) Vì vậy, để đạt được loại tài trợ hấp dẫn này với thiệt thòi ít nhất, cần phải xem xét dự án trong điều kiện tài chính tổng thể Nếu không, việc tiếp nhận viện trợ có thể trở thành gánh nặng nợ

Trang 21

nần lâu dài cho nền kinh tế Điều này còn hàm ý rằng, ngoài những yếu tố thuộc về nội dung dự án tài trợ,còn cần có nghệ thuật thỏa thuận để vừa có thể nhận vốn vừa bảo tồn được các mục tiêu có tính nguyên tắc

+ Nguồn vốn tính dụng từ các ngân hàng thương mại: Điều kiện ưu đãi dành cho loại vốn này không dễ dàng như đối với nguồn vốn ODA Tuy nhiên, bù lại nó có ưu điểm rõ ràng là không gắn với các ràng buộc về chính trị, xã hội Mặc dù vậy, thủ tục vay đối với nguồn vốn này thường tương đối khắt khe, thời gian trả nợ nghiêm ngặt, mức lãi suất cao là những trở ngại không nhỏ đối với các nước nghèo Đối với nước ta, việc tiếp cận nguồn vốn này còn rất hạn chế

+ Nguồn vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI): Đây là nguồn vốn đầu tư quan trọng cho đầu tư và phát triển không chỉ đối với các nước nghèo mà kể

cả các nước công nghiệp phát triển Nó có đặc điểm cơ bản khác với các nguồn vốn nước ngoài khác là việc tiếp nhận nguồn vốn này không phát sinh

nợ cho nước tiếp nhận Thay vì nhận lãi suất trên vốn đầu tư, nhà đầu tư sẽ nhận được phần lợi nhuận thích đáng khi dự án đầu tư hoạt động hiệu quả Đầu tư trực tiếp nước ngoài mang theo toàn bộ tài nguyên kinh doanh vào nước nhận vốn nên nó có thể thúc đẩy phát triển ngành nghề mới, đặc biệt là những ngành đòi hỏi cao về kỹ thuật, công nghệ hay cần nhiều vốn Vì thế, nguồn vốn này có tác dụng cực kỳ to lớn đối với quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa, chuyển dịch cơ cấu kinh tế và tốc độ phát triển nhanh ở nước nhận đầu tư

+ Thị trường vốn quốc tế: Đối với nước ta, để thúc đẩy kinh tế phát triển nhanh và bền vững, nhằm mục tiêu công nghiệp hóa – hiện đại hóa, Nhà nước rất coi trọng việc huy động mọi nguồn vốn trong và ngoài nước để đầu tư phát triển sản xuất, tạo thêm công ăn việc làm, cải thiện đời sống nhân dân Trong

đó, nguồn huy động qua thị trường vốn cũng được Chính phủ quan tâm Các

Trang 22

đề án về phát hành trái phiếu Chính phủ, trái phiếu công ty ra nước ngoài cũng đã được xây dựng và xem xét Tuy nhiên, đây là hình thức huy động vốn rất mới mẻ và còn phức tạp đối với nước ta

1.1.3 Kho Bạc nhà nước và vai trò kiểm soát nguồn vốn Ngân sách nhà nước

a Khái niệm kiểm soát thanh toán vốn đầu tư XDCB

Kiểm soát thanh toán không phải là công cụ quản lý riêng của Nhà nước

mà bất kỳ thành phần kinh tế nào, trong bất kỳ hoạt động kinh tế nào cũng cần phải kiểm soát để đảm bảo chi đúng nguyên tắc, đúng chế độ, tiết kiệm chi phí với mục đích cuối cùng là sử dụng tối ưu hiệu quả của nguồn vốn Kiểm soát thanh toán đầu tư XDCB là việc cơ quan cấp phát kinh phí NSNN cho đầu tư XDCB thực hiện vai trò kiểm tra, giám sát toàn bộ các hoạt động, các khoản chi từ NSNN cho đầu tư xây dựng công trình, mua sắm, lắp đặt thiết bị gắn với công trình XDCB… đảm bảo chi đúng đối tượng, đúng mục tiêu của

dự án đã được duyệt, các khoản chi phải tuân thủ đúng chế độ quản lý tài chính hiện hành, đúng định mức, đơn giá XDCB được cấp có thẩm quyền ban hành

b Vai trò và sự cần thiết của KBNN trong kiểm soát thanh toán vốn đầu tư XDCB

Kiểm soát vốn đầu tư XDCB từ NSNN là vấn đề có ý nghĩa rất quan trọng, liên quan đến việc huy động và sử dụng có hiệu quả nguồn vốn đầu tư

và nguồn lực tài chính quan trọng của quốc gia Do vai trò đặc biệt quan trọng nên việc kiểm soát nguồn vốn này được chú trọng đặc biệt với nhiều nội dung

và phương thức quản lý Trong những năm qua, số dự án, nguồn vốn và lượng vốn đầu tư XDCB tăng lên đáng kể Hoạt động kiểm soát vốn đầu tư XDCB

từ NSNN đã có nhiều kết quả trên các mặt: tổ chức bộ máy, triển khai thực hiện cơ chế, chính sách quản lý vốn, thực hiện các khâu trong quy trình sử

Trang 23

dụng vốn, kiểm tra- kiểm soát, sử dụng vốn Xuất phát từ đặc điểm riêng có của các sản phẩm đầu tư XDCB mà tình trạng thất thoát, lãng phí vốn đầu tư

có thể xảy ra ở mọi giai đoạn của quá trình thực hiện dự án đầu tư Trong đó

có vai trò đáng kể của hệ thống KBNN địa phương, nhờ đó, hiệu quả sử dụng vốn đầu tư XDCB từ NSNN tại các địa phương được nâng lên, hiện tượng thất thoát, lãng phí vốn được kiểm soát tốt hơn, góp phần phát huy vai trò nguồn lực tài chính này, thúc đẩy phát triển kinh tế-xã hội Do đó, việc kiểm soát thanh toán vốn đầu tư XDCB phải được thực hiện thường xuyên, liên tục trong tất cả các giai đoạn thực hiện dự án Vai trò và sự cần thiết của KBNN trong kiểm soát thanh toán vốn đầu tư XDCB thể hiện ở:

Thứ nhất, thông qua kiểm soát thanh toán vốn đầu tư XDCB sẽ đảm bảo nguồn vốn NSNN cho đầu tư XDCB được sử dụng đúng mục đích và có hiệu quả Do chiếm một tỷ trọng lớn trong chi NSNN nên chi đầu tư XDCB có tác đọng lớn đến chính sách tài khóa của một quốc gia Kiểm soát thanh toán sẽ đảm bảo chi đầu tư XDCB từ NSNN đúng mục đích, phát huy hiệu quả của chính sách tài khóa Tính hiệu quả của vốn đầu tư XDCB thể hiện ở chỗ với mức chi phí thấp nhất vẫn có thể đạt được kết quả mong muốn Bới vì, thông qua kiểm soát thanh toán sẽ loại bỏ những chi phí bất hợp lý, lựa chọn được đơn vị có khả năng cung ứng vật tư, thiết bị có chất lượng tốt cho công trình, đảm bảo sự hợp lý về vốn cho các đơn vị thi công, giảm chi phí về lãi vay ngân hàng, qua đó giảm giá thành xây dựng

Thứ hai, kiểm soát thanh toán góp phần thúc đẩy tiến độ thực hiện dự án đầu tư, hạn chế các chi phí phát sinh không cần thiết của chủ đầu tư Bởi vì vốn được bố trí kế hoạch hàng năm theo tiến độ thực hiện dự án, từ đó buộc chủ đầu tư phải có trách nhiệm hơn trong việc thực hiện dự án theo tiến độ đã

đề ra, tránh phát sinh thêm các khoản chi phí do kéo dài thời gian thực hiện

dự án

Trang 24

Thứ ba, kiểm soát thanh toán góp phần thúc đẩy thực hiện chế độ kế toán, hạch toán minh bạch và rõ ràng, góp phần làm lành mạnh tài chính đơn

vị, từ đó làm lành mạnh nền tài chính quốc gia

1.2 NỘI DUNG VÀ QUY TRÌNH CÔNG TÁC KIỂM SOÁT THANH TOÁN VỐN ĐẦU TƯ XDCB TỪ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC

1.2.1 Công tác kiểm soát thanh toán vốn đầu tư XDCB

+ Kiểm soát việc lập kế hoạch vốn đầu tư XDCB :

Khi nhận được thông báo kế hoạch thanh toán vốn đầu tư , cán bộ thanh toán sẽ kiểm tra sự phù hợp giữa kế hoạch vốn hàng quý, hàng năm với tiến

độ giải ngân thanh toán; Kiểm soát sự phụ hợp gữa kế hoạch thanh toán vốn với kế hoạch vốn được cấp có thẩm quyền giao hàng năm về danh mục , hạng mục, mức vốn cho từng dự án, nội dung, nguồn vốn và tính chất của dự án + Kiểm soát chi vốn đầu thư XDCB:

- Kiểm soát hồ sơ ban đầu : kiểm tra tình hợp pháp , hợp lệ của từng loại tài liệu, sự logic về thời gian các văn bản , tài liệu

- Kiểm soát hồ sơ dự toán thiết kế : Kiểm tra bản vẽ thiết kế đã có sự phê duyệt của phòng kinh tế hạ tầng, hồ sơ báo cáo kinh tế kỹ thuật đã có sự thẩm định hay chưa, quyết định phê duyệt báo cáo kinh tế kỹ thuật, Mở mã công trình của dự án, mở tài khoản …Hồ sơ dự toán làm căn cứ kiểm tra hồ sơ thanh toán khối lượng sau này

- Kiểm soát hồ sơ khối lượng công trình hoàn thành : Kiểm tra hợp đồng xây lắp và các quyết định; Bảng xác định khối lượng công việc hoàn thành đề nghị thanh toán, bảng tổng hợp kinh phí; Giấy đề nghị thanh toán vốn đầu tư; Giấy rút vốn

1.2.2 Nội dung kiểm soát thanh toán vốn đầu tư XDCB qua KBNN

Kiểm soát thanh toán vốn đầu tư XDCB của KBNN được thực hiện qua các bước

Trang 25

a Kiểm tra tài liệu ban đầu

Khi nhận tài liệu, KBNN kiểm tra ngay hồ sơ về một số tiêu chí sau: + Kiểm tra sự đầy đủ của hồ sơ: đủ về số lượng các hồ sơ tài liệu theo quy định, yêu cầu về bản chính, bản sao,

+ Kiểm tra tính hợp pháp, hợp lệ của hồ sơ: Hồ sơ phải lập đúng mẫu quy định (trường hợp có mẫu được cấp có thẩm quyền ban hành), chữ ký, đóng dấu của cấp có thẩm quyền, các hồ sơ phải được lập, ký duyệt theo đúng trình tự đầu tư XDCB (phản ánh về mặt thời gian trên các hồ sơ)

+ Kiểm tra tình thống nhất về nội dung giữa các hồ sơ, đảm bảo sự trùng khớp các hạng mục, nội dung đầu tư trong dự toán chi phí với các hạng mục đầu tư trong báo cáo khả thi/ báo cáo đầu tư được phê duyệt Kiểm tra việc áp dụng định mức đơn giá XDCB trong dự toán công trình Đây là khâu quan trọng, là cơ sở để thanh toán từng lần được nhanh chóng, đảm bảo đúng thời gian quy định Đối với những nội dung chưa có định mức, đơn giá thì phải được Bộ Xây dựng thỏa thuận về định mức đơn giá xây dựng và phê duyệt dự toán

Trường hợp hồ sơ còn thiếu hoặc đã có nhưng chưa hợp pháp, hợp lệ thì yêu cầu một lần để chủ đầu tư bổ sung hoặc thay thế cho phù hợp

b Kiểm tra tài liệu từng lần tạm ứng, thanh toán

Ngoài việc kiểm tra sự đầy đủ, tính pháp lý của hồ sơ thì tùy từng nội dung tạm ứng hoặc thanh toán (như chi xây lắp, mua sắm thiết bị, đền bù giải phóng mặt bằng, chi hội nghị, đào tạo, tập huấn, hoặc các khoản chi khác) mà nội dung kiểm tra khác nhau Nhưng nói chung, việc kiểm tra hồ sơ tạm ứng hoặc thanh toán từng lần được thực hiện thông qua:

+ Kiểm tra nội dung tạm ứng xem có đúng đối tượng được tạm ứng, kiểm tra mức vốn tạm ứng (tỷ lệ tạm ứng %) phù hợp với chế độ tạm ứng theo quy định phù hợp với quy định của hợp đồng

Trang 26

+ Kiểm tra nội dung thanh toán, tức là kiểm tra xem các hạng mục, công trình, các nội dung thanh toán có đúng với dự toán, đúng với dự án đầu tư được duyệt không Việc kiểm tra này để đảm bảo chi đúng đối tượng, đúng mục đích đã đề ra

+ Kiểm tra số vốn đề nghị thanh toán trên nguyên tắc, số vốn đề nghị thanh toán phải phù hợp với khối lượng XDCB hoàn thành được nghiệm thu,

có trong giá hợp đồng, giá trúng thầu, kiểm tra số học (phép cộng, tính tỷ lệ

%) có đúng không, kiểm tra việc áp dụng định mức, đơn giá trong bảng chiết tính khối lượng hoàn thành có đúng chế độ không

+ Kiểm tra, xác định số vốn đã ứng để thu hồi (chuyển vốn đã ứng sang thanh toán khối lượng XDCB hoàn thành)

+ Kiểm tra các chế độ mà dự án được hưởng tại thời điểm lập, phê duyệt

dự toán cũng như khi nghiệm thu khối lượng hoàn thành thanh toán

+ Kiểm tra danh mục, chúng loại thiết bị có đúng với dự toán được duyệt, kế hoạch đầu tư năm đã giao

+ Tổng số vốn thanh toán, bao gồm cả tạm ứng không được vượt hợp đồng, tổng dự toán và kế hoạch vốn đầu tư năm của dự án

1.2.3 Quy trình kiểm soát thanh toán vốn đầu tư

a Quy trình kiểm soát tạm ứng vốn

Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ khi cán bộ kiểm soát chi nhận được đầy đủ hồ sơ của chủ đầu tư, KBNN các cấp hoàn thành thủ tục tạm ứng vốn Trình tự kiểm soát tạm ứng được thực hiện như sau:

Bước 1: Cán bộ kiểm soát chi căn cứ hồ sơ đề nghị tạm ứng của chủ đầu

tư thực hiện kiểm tra việc lựa chọn nhà thầu theo quy định (thuộc đối tượng chỉ định thầu, đấu thầu hay các hình thức lựa chọn nhà thầu khác); đối chiếu mức vốn đề nghị tạm ứng phù hợp với các điều khoản thoả thuận trong hợp đồng

Trang 27

Căn cứ vào kết quả kiểm tra và kế hoạch vốn năm, cán bộ kiểm soát chi xác định số vốn chấp nhận tạm ứng, tên, tài khoản đơn vị được hưởng, ghi đầy đủ vào các chỉ tiêu và ký vào Giấy đề nghị thanh toán vốn đầu tư, Giấy rút vốn đầu tư, đồng thời lập tờ trình lãnh đạo, trình Trưởng phòng Kiểm soát chi NSNN toàn bộ hồ sơ thanh toán và tờ trình lãnh đạo để ký trình Lãnh đạo KBNN phụ trách

Trường hợp số vốn chấp nhận tạm ứng có sự chênh lệch so với số vốn đề nghị của chủ đầu tư, cán bộ kiểm soát chi dự thảo văn bản (theo mẫu số 02/KSC) và báo cáo Trưởng phòng Kiểm soát chi NSNN trình lãnh đạo KBNN ký gửi chủ đầu tư thông báo về kết quả chấp nhận tạm ứng

Bước 2: Trưởng phòng Kiểm soát chi NSNN kiểm tra hồ sơ, ký tờ trình

lãnh đạo KBNN, Giấy đề nghị thanh toán vốn đầu tư, Giấy rút vốn đầu tư, sau

đó chuyển lại hồ sơ cho cán bộ kiểm soát chi để trình lãnh đạo KBNN phụ trách

Trường hợp Trưởng phòng Kiểm soát chi NSNN chấp nhận tạm ứng số vốn khác so với số vốn cán bộ kiểm soát chi trình, Trưởng phòng Kiểm soát chi NSNN ghi lại số vốn chấp nhận tạm ứng trên tờ trình lãnh đạo và yêu cầu cán bộ kiểm soát chi dự thảo văn bản (theo mẫu số 02/KSC) trình lãnh đạo KBNN ký gửi Chủ đầu tư

Bước 3: Lãnh đạo KBNN phụ trách kiểm soát chi đầu tư xem xét, ký

duyệt tờ trình lãnh đạo của phòng Kiểm soát chi NSNN và Giấy đề nghị thanh toán vốn đầu tư, sau đó chuyển trả hồ sơ phòng Kiểm soát chi NSNN

Trường hợp lãnh đạo KBNN yêu cầu làm rõ hồ sơ tạm ứng thì phòng Kiểm soát chi NSNN có trách nhiệm giải trình

Trường hợp lãnh đạo KBNN phê duyệt khác với số vốn đề nghị chấp nhận tạm ứng của phòng Kiểm soát chi NSNN thì sau khi lãnh đạo trả hồ sơ, cán bộ kiểm soát chi dự thảo văn bản (theo mẫu số 02/KSC) và báo cáo

Trang 28

Trưởng phòng Kiểm soát chi NSNN trình lãnh đạo KBNN ký gửi chủ đầu tư

về kết quả chấp nhận tạm ứng

Bước 4: Cán bộ kiểm soát chi chuyển chứng từ cho phòng Kế toán bao

gồm Giấy đề nghị thanh toán vốn đầu tư, Giấy rút vốn đầu tư

(Thời gian thực hiện các bước 1, 2, 3, 4 là 02 ngày làm việc)

Bước 5: Kế toán viên thực hiện kiểm tra mẫu dấu, chữ ký, tính hợp lệ,

hợp pháp của chứng từ kế toán, hạch toán, nhập các thông tin liên quan và ký trên chứng từ giấy, máy, sau đó trình Kế toán trưởng Kế toán trưởng kiểm tra

và ký chứng từ giấy, máy, sau đó trình lãnh đạo KBNN phụ trách về kế toán xem xét hồ sơ, ký duyệt chứng từ

Nếu phát hiện sai sót hoặc chứng từ kế toán không hợp lệ, hợp pháp, phòng Kế toán thông báo lý do và chuyển trả hồ sơ phòng Kiểm soát chi NSNN để xử lý

Bước 6: Lãnh đạo KBNN phụ trách kế toán xem xét, ký duyệt Giấy rút

vốn đầu tư, sau đó chuyển trả hồ sơ phòng Kế toán để làm thủ tục chuyển tiền cho đơn vị thụ hưởng Đối với những khoản thanh toán có giá trị cao theo quy định của quy trình thanh toán điện tử thì phòng Kế toán trình lãnh đạo phụ trách kế toán ký duyệt trên máy

Phòng Kế toán lưu 01 liên Giấy rút vốn đầu tư, hồ sơ còn lại chuyển lại phòng Kiểm soát chi NSNN để lưu hồ sơ và trả chủ đầu tư

Trường hợp chủ đầu tư lĩnh tiền mặt thì phòng Kế toán chuyển các liên Giấy rút vốn đầu tư kiêm lĩnh tiền mặt sang bộ phận Kho quỹ để chi tiền cho đơn vị thụ hưởng và thực hiện luân chuyển chứng từ theo quy định của KBNN

Thời gian thực hiện các bước 5, 6 là 01 ngày làm việc kể từ khi nhận được chứng từ do phòng Kiểm soát chi NSNN chuyển đến

Trang 29

b Quy trình kiểm soát thanh toán khối lượng hoàn thành

- Đối với từng lần thanh toán của công việc, hợp đồng thanh toán nhiều lần (trừ lần thanh toán cuối cùng)

+ Trình tự các bước công việc và thời gian thanh toán trước

Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ khi cán bộ kiểm soát chi nhận được đầy đủ hồ sơ của chủ đầu tư, KBNN các cấp hoàn thành thủ tục thanh toán theo nguyên tắc thanh toán trước, kiểm soát sau Trình tự thanh toán được thực hiện như sau:

Bước 1: Cán bộ kiểm soát chi căn cứ hồ sơ đề nghị thanh toán của chủ

đầu tư thực hiện kiểm tra việc lựa chọn nhà thầu theo quy định (thuộc đối tượng chỉ định thầu, đấu thầu hay các hình thức lựa chọn nhà thầu khác); đối chiếu mức vốn đề nghị thanh toán phù hợp với các điều khoản thoả thuận trong hợp đồng

Trường hợp dự án thuộc đối tượng chỉ định thầu, trường hợp tự thực hiện hoặc phát sinh khối lượng ngoài hợp đồng: đối chiếu đảm bảo số vốn đề nghị thanh toán phù hợp với từng loại hợp đồng, giá hợp đồng, các điều kiện trong hợp đồng và theo dự toán được duyệt

Trường hợp dự án thuộc đối tượng đấu thầu: đối chiếu đảm bảo số vốn

đề nghị thanh toán phù hợp với giá hợp đồng, các điều kiện trong hợp đồng Đối với công việc thực hiện không theo hợp đồng: đối chiếu đảm bảo số vốn đề nghị thanh toán theo dự toán được duyệt

Căn cứ vào kết quả kiểm tra và kế hoạch vốn năm, cán bộ kiểm soát chi xác định số vốn thanh toán, số vốn tạm ứng cần phải thu hồi (nếu có), tên, tài khoản đơn vị được hưởng, ghi đầy đủ vào các chỉ tiêu và ký vào Giấy đề nghị thanh toán vốn đầu tư, Giấy rút vốn đầu tư, Giấy đề nghị thanh toán tạm ứng vốn đầu tư (nếu có), đồng thời lập tờ trình lãnh đạo, trình Trưởng phòng Kiểm

Trang 30

soát chi NSNN toàn bộ hồ sơ thanh toán và tờ trình lãnh đạo để ký trình Lãnh đạo KBNN phụ trách

Trường hợp số vốn chấp nhận thanh toán trước có sự chênh lệch so với

số vốn đề nghị của chủ đầu tư, cán bộ kiểm soát chi dự thảo văn bản (theo mẫu số 02/KSC) và báo cáo Trưởng phòng Kiểm soát chi NSNN trình lãnh đạo KBNN ký gửi chủ đầu tư về kết quả chấp nhận thanh toán

Bước 2: Trưởng phòng Kiểm soát chi NSNN kiểm tra hồ sơ, ký tờ trình

lãnh đạo KBNN, và các chứng từ thanh toán bao gồm: Giấy đề nghị thanh toán vốn đầu tư, Giấy đề nghị thanh toán tạm ứng vốn đầu tư (nếu có), Giấy rút vốn đầu tư, sau đó chuyển lại hồ sơ cho cán bộ kiểm soát chi để trình lãnh đạo KBNN phụ trách

Trường hợp Trưởng phòng Kiểm soát chi NSNN chấp nhận thanh toán

số vốn khác so với số vốn cán bộ kiểm soát chi trình, Trưởng phòng Kiểm soát chi NSNN ghi lại số vốn chấp nhận thanh toán trên tờ trình lãnh đạo và yêu cầu cán bộ kiểm soát chi dự thảo văn bản (theo mẫu số 02/KSC) trình lãnh đạo KBNN ký gửi chủ đầu tư về kết quả chấp nhận thanh toán trước

Bước 3: Lãnh đạo KBNN phụ trách kiểm soát chi đầu tư xem xét, ký

duyệt tờ trình lãnh đạo của phòng Kiểm soát chi NSNN và Giấy đề nghị thanh toán vốn đầu tư, sau đó chuyển trả hồ sơ phòng Kiểm soát chi NSNN

Trường hợp lãnh đạo KBNN yêu cầu làm rõ hồ sơ thanh toán thì phòng Kiểm soát chi NSNN có trách nhiệm giải trình

Trường hợp lãnh đạo KBNN phê duyệt khác với số vốn đề nghị chấp nhận thanh toán của phòng Kiểm soát chi NSNN thì sau khi lãnh đạo trả hồ

sơ, cán bộ kiểm soát chi dự thảo văn bản (theo mẫu số 02/KSC) và báo cáo Trưởng phòng Kiểm soát chi NSNN trình lãnh đạo KBNN ký gửi chủ đầu tư

về kết quả chấp nhận thanh toán

Trang 31

Bước 4: Cán bộ kiểm soát chi chuyển chứng từ cho phòng Kế toán bao

gồm: Giấy rút vốn đầu tư, Giấy đề nghị thanh toán vốn đầu tư, Giấy đề nghị thanh toán tạm ứng vốn đầu tư (nếu có)

(Thời gian thực hiện các bước 1, 2, 3, 4 là 02 ngày làm việc)

Bước 5: Kế toán viên thực hiện kiểm tra mẫu dấu, chữ ký, tính hợp lệ,

hợp pháp của chứng từ kế toán, hạch toán, nhập các thông tin liên quan và ký trên chứng từ giấy, máy sau đó trình Kế toán trưởng Kế toán trưởng kiểm tra

và ký chứng từ giấy, máy sau đó trình lãnh đạo KBNN phụ trách kế toán xem xét hồ sơ, ký duyệt chứng từ

Nếu phát hiện sai sót hoặc chứng từ kế toán không hợp lệ, hợp pháp, phòng Kế toán thông báo lý do và chuyển trả hồ sơ phòng Kiểm soát chi NSNN để xử lý

Bước 6: Lãnh đạo KBNN phụ trách kế toán xem xét, ký duyệt Giấy rút

vốn đầu tư, Giấy đề nghị thanh toán tạm ứng vốn đầu tư (nếu có) sau đó chuyển trả hồ sơ phòng Kế toán để làm thủ tục chuyển tiền cho đơn vị thụ hưởng Đối với những khoản thanh toán có giá trị cao theo quy định của quy trình thanh toán điện tử thì phòng Kế toán trình Lãnh đạo phụ trách kế toán ký duyệt trên máy

Phòng Kế toán lưu 01 liên Giấy rút vốn đầu tư, (02 liên giấy rút vốn đầu

tư trường hợp thu 2% thuế GTGT và làm thủ tục khấu trừ số thuế GTGT để nộp vào ngân sách nhà nước), Giấy đề nghị thanh toán tạm ứng vốn đầu tư (nếu có), hồ sơ còn lại chuyển lại phòng Kiểm soát chi NSNN để lưu hồ sơ

và trả chủ đầu tư

Trường hợp chủ đầu tư lĩnh tiền mặt thì phòng Kế toán chuyển các liên Giấy rút vốn đầu tư kiêm lĩnh tiền mặt sang bộ phận Kho quỹ để chi tiền cho đơn vị thụ hưởng và thực hiện luân chuyển chứng từ theo quy định của KBNN

Trang 32

(Thời gian thực hiện các bước 5, 6 là 01 ngày làm việc)

+ Trình tự kiểm soát sau

Căn cứ hồ sơ đã nhận, trong thời hạn tối đa là 07 ngày làm việc kể từ khi cán bộ kiểm soát chi nhận được đầy đủ hồ sơ của chủ đầu tư, cán bộ kiểm soát chi thực hiện kiểm soát lại hồ sơ thanh toán, cần tập trung kiểm soát các vấn

đề sau:

 Kế hoạch vốn năm của dự án

 Kiểm tra việc lựa chọn nhà thầu theo quy định (thuộc đối tượng chỉ định thầu, đấu thầu hay các hình thức lựa chọn nhà thầu khác)

 Đối với các công việc thực hiện theo hợp đồng: Kiểm tra khối lượng hoàn thành ghi tại Bảng xác định giá trị khối lượng công việc hoàn thành đề nghị thanh toán, Bảng xác định giá trị khối lượng công việc phát sinh ngoài hợp đồng đề nghị thanh toán, để đảm bảo giá trị khối lượng hoàn thành được thanh toán theo hợp đồng kinh tế đã ký kết và dự toán được duyệt (trường hợp chỉ định thầu và thanh toán theo dự toán được duyệt hoặc trường hợp tự thực hiện hoặc phát sinh khối lượng ngoài hợp đồng); phù hợp với từng loại hợp đồng, giá hợp đồng và các điều kiện trong hợp đồng

 Đối với các công việc thực hiện không theo hợp đồng: Kiểm tra khối lượng hoàn thành ghi tại Giấy đề nghị thanh toán vốn đầu tư để đảm bảo khối lượng hoàn thành được thanh toán theo dự toán được duyệt

Trường hợp sau khi kiểm soát, số vốn chấp nhận thanh toán có sự chênh lệch với số vốn đã thanh toán cho chủ đầu tư, cán bộ kiểm soát chi dự thảo văn bản (theo mẫu số 02/KSC) và báo cáo Trưởng phòng Kiểm soát chi NSNN trình lãnh đạo KBNN ký gửi chủ đầu tư thông báo về kết quả kiểm soát và trừ vào những lần thanh toán tiếp theo (nếu số chấp nhận thanh toán nhỏ hơn số vốn đã thanh toán)

Trang 33

- Đối với công việc, hợp đồng thanh toán 1 lần và lần thanh toán cuối cùng của công việc, hợp đồng thanh toán nhiều lần

Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ khi nhận được đầy đủ hồ sơ của chủ đầu tư, KBNN các cấp hoàn thành thủ tục thanh toán vốn, chuyển tiền cho đơn vị thụ hưởng theo nguyên tắc kiểm soát trước, thanh toán sau Trình

tự kiểm soát thanh toán được thực hiện như sau:

Bước 1: Cán bộ kiểm soát chi căn cứ hồ sơ đề nghị thanh toán của chủ

đầu tư thực hiện: Kiểm tra tính hợp pháp, hợp lệ của hồ sơ, tài liệu (bao gồm

cả việc kiểm tra mẫu dấu, chữ ký), sự phù hợp mã đơn vị sử dụng ngân sách Kiểm tra nguồn vốn, niên độ kế hoạch vốn và kế hoạch vốn năm của dự án Kiểm tra việc lựa chọn nhà thầu theo quy định (thuộc đối tượng chỉ định thầu, đấu thầu hay các hình thức lựa chọn nhà thầu khác)

Đối với các công việc thực hiện theo hợp đồng: Kiểm tra khối lượng hoàn thành ghi tại Bảng xác định giá trị khối lượng công việc hoàn thành đề nghị thanh toán, Bảng xác định giá trị khối lượng công việc phát sinh ngoài hợp đồng đề nghị thanh toán để đảm bảo giá trị khối lượng hoàn thành được thanh toán theo hợp đồng kinh tế đã ký kết và dự toán được duyệt (trường hợp chỉ định thầu và thanh toán theo dự toán được duyệt hoặc trường hợp tự thực hiện hoặc phát sinh khối lượng ngoài hợp đồng); phù hợp với từng loại hợp đồng, giá hợp đồng và các điều kiện trong hợp đồng

Đối với các công việc thực hiện không theo hợp đồng: Kiểm tra khối lượng hoàn thành ghi tại Giấy đề nghị thanh toán vốn đầu tư để đảm bảo khối lượng hoàn thành được thanh toán theo dự toán được duyệt

Căn cứ vào kết quả kiểm tra và kế hoạch vốn năm, cán bộ kiểm soát chi xác định số vốn thanh toán, số vốn tạm ứng cần phải thu hồi (nếu có); tên, tài khoản đơn vị được hưởng, ghi đầy đủ vào các chỉ tiêu và ký vào Giấy đề nghị thanh toán vốn đầu tư, Giấy rút vốn đầu tư, Giấy đề nghị thanh toán tạm ứng

Trang 34

vốn đầu tư (nếu có), đồng thời lập tờ trình lãnh đạo, trình trưởng phòng Kiểm soát chi NSNN toàn bộ hồ sơ thanh toán và tờ trình lãnh đạo để ký trình Lãnh đạo KBNN phụ trách

Bước 2: Trưởng phòng Kiểm soát chi NSNN kiểm tra hồ sơ, ký tờ trình

lãnh đạo KBNN, và các chứng từ thanh toán bao gồm: Giấy đề nghị thanh toán vốn đầu tư, Giấy đề nghị thanh toán tạm ứng vốn đầu tư (trường hợp có thanh toán tạm ứng), Giấy rút vốn đầu tư, sau đó chuyển lại hồ sơ cho cán bộ kiểm soát chi để trình Lãnh đạo KBNN phụ trách

Trường hợp trưởng phòng Kiểm soát chi NSNN chấp nhận số vốn thanh toán khác so với số vốn thanh toán cán bộ kiểm soát chi trình, Trưởng phòng Kiểm soát chi NSNN ghi lại số vốn thanh toán chấp nhận thanh toán trên tờ trình lãnh đạo và yêu cầu cán bộ kiểm soát chi dự thảo văn bản (theo mẫu số 02/KSC) trình Lãnh đạo KBNN ký gửi chủ đầu tư

Bước 3: Lãnh đạo KBNN phụ trách kiểm soát chi đầu tư xem xét, ký

duyệt tờ trình lãnh đạo của phòng Kiểm soát chi NSNN và Giấy đề nghị thanh toán vốn đầu tư, sau đó chuyển trả hồ sơ phòng Kiểm soát chi NSNN

Trường hợp lãnh đạo KBNN phê duyệt khác với số vốn thanh toán đề nghị thanh toán của chủ đầu tư thì sau khi Lãnh đạo trả hồ sơ về, cán bộ kiểm soát chi dự thảo văn bản (theo mẫu số 02/KSC) trình lãnh đạo KBNN phụ trách ký gửi chủ đầu tư

Bước 4: Cán bộ kiểm soát chi chuyển chứng từ cho phòng Kế toán bao

gồm: Giấy đề nghị thanh toán vốn đầu tư, Giấy rút vốn đầu tư, Giấy đề nghị thanh toán tạm ứng vốn đầu tư (nếu có)

(Thời gian thực hiện các bước 1,2,3,4 là 05 ngày làm việc)

Bước 5: Kế toán viên thực hiện kiểm tra mẫu dấu, chữ ký, tính hợp lệ,

hợp pháp của chứng từ, hạch toán, nhập các thông tin liên quan và ký trên chứng từ giấy, máy, sau đó trình kế toán trưởng Kế toán trưởng kiểm tra và

Trang 35

ký chứng từ giấy, máy sau đó trình Lãnh đạo KBNN phụ trách về kế toán xem xét hồ sơ, ký duyệt chứng từ

Nếu phát hiện sai sót hoặc chứng từ kế toán không hợp lệ, hợp pháp, phòng Kế toán thông báo lý do và chuyển trả hồ sơ Phòng Kiểm soát chi NSNN để xử lý

Bước 6: Lãnh đạo KBNN phụ trách kế toán ký Giấy rút vốn đầu tư, Giấy

đề nghị thanh toán tạm ứng vốn đầu tư (nếu có) và chuyển trả hồ sơ phòng Kế toán để làm thủ tục chuyển tiền cho đơn vị thụ hưởng Đối với những khoản thanh toán có giá trị cao theo quy định của quy trình thanh toán điện tử thì phòng Kế toán trình lãnh đạo phụ trách kế toán ký duyệt trên máy

Phòng Kế toán lưu 01 liên Giấy rút vốn đầu tư, (02 liên giấy rút vốn đầu

tư trường hợp thu 2% thuế GTGT và làm thủ tục khấu trừ số thuế GTGT để nộp vào ngân sách nhà nước), Giấy đề nghị thanh toán tạm ứng vốn đầu tư (nếu có), hồ sơ còn lại chuyển lại phòng Kiểm soát chi NSNN để lưu hồ sơ và trả chủ đầu tư

Trường hợp chủ đầu tư lĩnh tiền mặt thì phòng Kế toán chuyển các liên Giấy rút vốn đầu tư kiêm lĩnh tiền mặt sang bộ phận Kho quỹ để chi tiền cho đơn vị thụ hưởng và thực hiện luân chuyển chứng từ theo quy định của KBNN

(Thời gian thực hiện các bước 5, 6 là 02 ngày làm việc)

- Thanh toán khi vốn chuẩn bị đầu tư được phê duyệt quyết toán

Khi vốn chuẩn bị đầu tư được phê duyệt quyết toán, chủ đầu tư gửi đến KBNN quyết định phê duyệt quyết toán của cấp có thẩm quyền Cán bộ kiểm soát chi căn cứ vào số vốn đã thanh toán cho công tác chuẩn bị đầu tư và quyết định phê duyệt quyết toán do chủ đầu tư gửi đến, tiến hành như sau:

- Trường hợp quyết toán được duyệt lớn hơn số vốn đã thanh toán: Chủ đầu tư gửi đến KBNN Giấy đề nghị thanh toán vốn đầu tư, Giấy đề nghị thanh

Trang 36

toán tạm ứng vốn đầu tư (nếu có thanh toán tạm ứng), Giấy rút vốn đầu tư

Cán bộ kiểm soát chi thực hiện thanh toán tiếp phần chệnh lệch giữa số được

phê duyệt quyết toán và số đã thanh toán

- Trường hợp quyết toán được duyệt nhỏ hơn số vốn đã thanh toán: Cán

bộ kiểm soát chi phải có trách nhiệm phối hợp với chủ đầu tư thu hồi số vốn

thanh toán đã chi trả lớn hơn so với số vốn thanh toán được phê duyệt quyết

toán, nộp NSNN (theo cấp ngân sách phù hợp với cấp ngân sách đã thanh

toán) và hạch toán giảm cấp phát cho dự án

1.3 NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN CÔNG TÁC KIỂM SOÁT THANH

TOÁN VỐN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN QUA KHO BẠC NHÀ NƯỚC

1.3.1 Những nhân tố chủ quan

- Tổ chức bộ máy: Bộ máy được tổ chức gọn nhẹ, có hiệu lực thì giải

quyết công việc mới hiệu quả Trong bộ máy tổ chức quan trọng nhất là mô

hình tổ chức, cơ cấu các phòng ban nghiệp vụ; và trình độ phẩm chất của mỗi

con người ở từng vị trí

- Chế độ chính sách: Chế độ chính sách phải mang tính khả thi, phù hợp

với pháp luật hiện hành của Nhà nước, đảm bảo công tác kiểm soát diễn ra

chặt chẽ, tuy nhiên cũng không được gây phiền hà Bên cạnh đó chế độ chính

sách phải mang tính ổn định, tránh thay đổi nhiểu nhằm tạo thuận lợi cho triển

khai thực hiện

- Quy trình nghiệp vụ: Quy trình nghiệp vụ là yếu tố quan trọng, ảnh

hưởng trực tiếp tới công tác kiểm soát thanh toán vốn đầu tư XDCB, vì vậy

quy trình nghiệp vụ phải được xây dựng theo hướng cải cách thủ tục hành

chính, quy định rõ thời hạn giải quyết công việc, trình tự công việc phải được

thực hiện một cách khoa học, đồng thời cũng quy định rõ quyền hạn cũng như

Trang 37

trách nhiệm tới từng bộ phận

- Trình độ chuyên môn của cán bộ thanh toán vốn đầu tư Yếu tố con người luôn là yếu tố có tầm quan trọng đặc biệt đối với mọi hoạt động Nếu cán bộ có năng lực chuyên môn tốt sẽ loại trừ được các thiếu sót và sai phạm trong các hồ sơ thanh toán, cũng như trợ giúp, cung cấp đầy đủ thông tin cho các cấp lãnh đạo và đơn vị sử dụng NSNN nói chung, cũng như vốn đầu tư nói riêng Nếu năng lưc chuyên môn kém, tất yếu sẽ không thể hoàn thành tốt công tác được giao, không phát hiện ra sai phạm và gây thất thoát cho Nhà nước Do đó việc tăng cường bồi dưỡng cho lực lượng cán bộ phải luôn luôn

là mối quan tâm thường xuyên

- Trang thiết bị cơ sở vật chất - kĩ thuật: Kiểm soát chi NSNN qua KBNN đòi hỏi yêu cầu hiện đại hóa về công nghệ Nhất là trong hoàn cảnh hiện nay, khi khối lượng vốn giải ngân qua KBNN ngày càng lớn và nhiều thì việc phát triển ứng dụng công nghệ sẽ giúp tiết kiệm thời gian giải quyết công việc, đảm bảo công việc được diễn ra nhanh chóng, tiết kiệm, chính xác

và thống nhất Do đó, việc xây dựng một cơ sở vật chất kĩ thuật công nghệ hoàn chỉnh cho toàn bộ hệ thống KBNN là một đòi hỏi tất yếu

1.3.2 Những nhân tố khách quan

- Pháp luật, các chế độ, tiêu chuẩn, định mức: Hệ thống pháp luật, chế

độ, tiêu chuẩn định mức chi NSNN là một căn cứ quan trọng việc xây dựng, phân bổ và kiểm soát chi NSNN Vì vậy nó cần đảm bảo tính chính xác, phù hợp với tình hình thực tế; tính thống nhất giữa các ngành, các địa phương, và các đơn vị sử dụng vốn; và tính đầy đủ, bao quát được tất cả các nội dung phát sinh

- Điều kiện kinh tế - xã hội của quốc gia: Đây là một trong những căn cứ

Trang 38

như nước ta, với một nguồn ngân sách hạn hẹp và một nhu cầu chi đầu tư cho phát triển vô cùng lớn Dẫn tới số lượng các dự án cần đầu tư nhiều, nhưng kế hoạch vốn thì lại hạn hẹp Cơ chế phân bổ lại dàn trải Dẫn tới số lượng dự án thì nhiều, nhưng thanh toán thì dàn trải qua nhiều năm Đây cũng là một yếu

tố ảnh hưởng ít nhiều tới công tác kiểm soát thanh toán vốn tại KBNN

- Ý thức chấp hành của đơn vị sử dụng Ngân sách: Đây cũng là một nhân

tố khách quan ảnh hưởng tới kiểm soát thanh toán vốn đầu tư Vì nếu ý thức chấp hành của đơn vị sử dụng vốn đầu tư không cao trong việc quản lý chặt chẽ tài chính, thì sẽ dẫn tới những thiếu sót thậm chí là sai phạm trong thanh toán vốn đầu tư KBNN một mặt qua cơ chế kiểm soát của mình đã hạn chế những thiếu sót và sai phạm này Nhưng bên cạnh đó, quan trọng hơn, cần có những biện pháp nhằm nâng cao nhận thực của các đơn vị sử dụng vốn đầu

tư, để cho họ thấy rằng họ cũng có vai trò cũng như trách nhiệm trong việc sử dụng vốn đầu tư

Trang 39

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1

Để làm căn cứ và nền tảng cho việc phân tích và đánh giá tình hình thực hiện việc kiểm soát thanh toán vốn đầu tư XDCB từ NSNN qua KBNN, trong chương này tác giả đã trình bày các vấn đề cơ bản về việc kiểm soát thanh toán vốn đầu tư XDCB từ NSNN qua KBNN Ngoài các lý luận chung về khái niệm, tầm quan trọng và ý nghĩa của việc kiểm soát thanh toán vốn đầu

tư XDCB qua KBNN, tác giả cũng trình bày nội dung kiểm soát thanh toán và quy trình chung cho việc kiểm soát thanh toán vốn đầu tư XDCB từ NSNN qua KBNN Từ nội dung kiểm soát thanh toán và quy trình chung này sẽ là cơ

sở để tác giả tiến hành đánh giá việc kiểm soát thanh toán vốn đầu tư XDCB qua KBNN Hòa Vang trong giai đoạn 2011- 2014

Bên cạnh đó, tác giả cũng trình bày trong chương các nhân tố ảnh hướng đến việc kiểm soát thanh toán vốn đầu tư XDCB từ NSNN qua KBNN, với các nhân tố bao gồm nhân tố chủ quan: tổ chức bộ máy, trình độ nhân viên, cơ

sở vật chất, trang thiết bị,… và nhân tố khách quan: các chế độ chính sách, pháp luật, điều kiện kinh tế - xã hội, ý thức chấp hành các quy định về sử dụng ngân sách,…

Trang 40

Trong những năm qua, Kho bạc Nhà nước Hòa Vang đã chủ động phối hợp với các cơ quan thu; cải tiến, hợp lý hóa, tổ chức tốt công tác thu NSNN, đồng thời thực hiện hạch toán nhanh chóng, chính xác số liệu thu NSNN; góp phần quan trọng vào việc hoàn thành thắng lợi nhiệm vụ thu NSNN hằng năm của Huyện Hòa Vang

KBNN Hòa Vang hiện có 15 công chức, với Ban Lãnh đạo gồm 02 người (Giám đốc Lê Văn Thành ; Phó Giám đốc Đinh Thị Thúy Minh), bao gồm 03 tổ nghiệp vụ là Tổ Kế toán Nhà nước, Tổ Tổng hợp - Hành chính và

Tổ Kho quỹ

KBNN Hòa Vang luôn sẵn sàng đón tiếp và phục vụ chu đáo tất cả các

tổ chức, cơ quan đơn vị và công dân đến giao dịch để nộp các khoản thuế, phí,

lệ phí; để nhận các khoản kinh phí được chi từ NSNN; để mua và thanh toán

Ngày đăng: 04/04/2022, 22:24

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[1] Bộ tài chính (2008), Chiến lược phát triển KBNN tới năm 2020, NXB Tài chính, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chiến lược phát triển KBNN tới năm 2020
Tác giả: Bộ tài chính
Nhà XB: NXB Tài chính
Năm: 2008
[2] Bộ tài chính (2007), Chế độ tài chính về quản lý đầu tư và xây dựng tập I, NXB Tài chính, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chế độ tài chính về quản lý đầu tư và xây dựng tập I
Tác giả: Bộ tài chính
Nhà XB: NXB Tài chính
Năm: 2007
[3] Đoàn Kim Khuyên (2012), Hoàn thiện công tác kiểm soát thanh toán vốn đầu tư XDCB tại KBNN Đà Nẵng, Luận văn thạc sĩ, Đại học Đà Nẵng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hoàn thiện công tác kiểm soát thanh toán vốn đầu tư XDCB tại KBNN Đà Nẵng
Tác giả: Đoàn Kim Khuyên
Năm: 2012
[7] Hoàng Thị Lan Phương (2010), Tăng cường kiểm soát chi vốn đầu tư XDCB tại Kho bạc Nhà nước Liên Chiểu, Luận văn thạc sĩ, Đại học Đà Nẵng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tăng cường kiểm soát chi vốn đầu tư "XDCB tại Kho bạc Nhà nước Liên Chiểu
Tác giả: Hoàng Thị Lan Phương
Năm: 2010
[8] Nguyễn Duy Thành (2008), Hoàn thiện công tác kiểm soát thanh toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản qua Kho bạc Nhà nước hiện nay, Luận văn tốt nghiệp, Đại học Kinh tế quốc dân Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hoàn thiện công tác kiểm soát thanh toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản qua Kho bạc Nhà nước hiện nay
Tác giả: Nguyễn Duy Thành
Năm: 2008
[10] Văn Thị Thanh Uyên (2010), Hoàn thiện công tác kiểm soát thanh toán vốn đầu tư XDCB tại KBNN Quảng Nam, Luận văn thạc sĩ, Đại học Đà Nẵng.Trang Website Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hoàn thiện công tác kiểm soát thanh toán "vốn đầu tư XDCB tại KBNN Quảng Nam
Tác giả: Văn Thị Thanh Uyên
Năm: 2010
[4] Luật Ngân sách nhà nướcm Quốc hội Nước CHXHCN Việt Nam [5] Luật xây dựng, Quốc hội Nước CHXHCN Việt Nam Khác
[9] Văn bản hướng dẫn thực hiện quản lý thanh toán và quyết toán vốn đầu tư xây dựng (2003), NXB Xây dựng, Hà Nội Khác
[11] Trang web của Chính phủ [12] Trang web của Bộ tài chính Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

hình Tên hình Trang - (luận văn thạc sĩ) hoàn thiện công tác kiểm soát thanh toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản tại kho bạc nhà nước huyện hòa vang
h ình Tên hình Trang (Trang 9)
Bảng 2.1. Quy trình kiểm soát thanhtoán vốn đầu tư và vốn sự nghiệp có tính chất đầu tư thuộc nguồn vốn NSNN - (luận văn thạc sĩ) hoàn thiện công tác kiểm soát thanh toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản tại kho bạc nhà nước huyện hòa vang
Bảng 2.1. Quy trình kiểm soát thanhtoán vốn đầu tư và vốn sự nghiệp có tính chất đầu tư thuộc nguồn vốn NSNN (Trang 51)
Bảng 2.3. Tiến độ thanhtoán vốn đầu tư XDCB qua KBNN Hòa Vang giai đoạn 2011-2014 - (luận văn thạc sĩ) hoàn thiện công tác kiểm soát thanh toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản tại kho bạc nhà nước huyện hòa vang
Bảng 2.3. Tiến độ thanhtoán vốn đầu tư XDCB qua KBNN Hòa Vang giai đoạn 2011-2014 (Trang 62)
địa phương được thanhtoán qua KBNN huyện Hòa Vang, thể hiện ở bảng 2.4. - (luận văn thạc sĩ) hoàn thiện công tác kiểm soát thanh toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản tại kho bạc nhà nước huyện hòa vang
a phương được thanhtoán qua KBNN huyện Hòa Vang, thể hiện ở bảng 2.4 (Trang 63)
Bảng 2.5. Tốc độ tăng trưởng kiểm soát thanhtoán hồsơ XDCB qua KBNN Hòa Vang - (luận văn thạc sĩ) hoàn thiện công tác kiểm soát thanh toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản tại kho bạc nhà nước huyện hòa vang
Bảng 2.5. Tốc độ tăng trưởng kiểm soát thanhtoán hồsơ XDCB qua KBNN Hòa Vang (Trang 67)
Bảng 2.7. Một số công trình đầu tư XDCB của huyện Hòa Vang giai đoạn 2011 – 2014 - (luận văn thạc sĩ) hoàn thiện công tác kiểm soát thanh toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản tại kho bạc nhà nước huyện hòa vang
Bảng 2.7. Một số công trình đầu tư XDCB của huyện Hòa Vang giai đoạn 2011 – 2014 (Trang 68)
Bảng 2.6. Tổng hợp số liệu công trình bị từ chối do không hội đủ điều kiện thanh toán - (luận văn thạc sĩ) hoàn thiện công tác kiểm soát thanh toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản tại kho bạc nhà nước huyện hòa vang
Bảng 2.6. Tổng hợp số liệu công trình bị từ chối do không hội đủ điều kiện thanh toán (Trang 68)
2.2.4. Đánh giá tình hình kiểm soát thanhtoán vốn đầu tư XDCB tại KBNN Hòa Vang - (luận văn thạc sĩ) hoàn thiện công tác kiểm soát thanh toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản tại kho bạc nhà nước huyện hòa vang
2.2.4. Đánh giá tình hình kiểm soát thanhtoán vốn đầu tư XDCB tại KBNN Hòa Vang (Trang 71)
3.2.2 Hoàn thiện mô hình giao dịch 1 cửa trong kiểm soát chi đầu tư XDCB từ NSNN của KBNN - (luận văn thạc sĩ) hoàn thiện công tác kiểm soát thanh toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản tại kho bạc nhà nước huyện hòa vang
3.2.2 Hoàn thiện mô hình giao dịch 1 cửa trong kiểm soát chi đầu tư XDCB từ NSNN của KBNN (Trang 89)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w