1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

(luận văn thạc sĩ) đảm bảo an sinh xã hội cho người dân nghèo trên địa bàn quận hải châu, thành phố đà nẵng

104 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đảm Bảo An Sinh Xã Hội Cho Người Dân Nghèo Trên Địa Bàn Quận Hải Châu, Thành Phố Đà Nẵng
Tác giả Lê Thị Bích Trâm
Người hướng dẫn PGS. TS Đào Hữu Hòa
Trường học Đại Học Đà Nẵng
Chuyên ngành Kinh Tế Phát Triển
Thể loại luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2015
Thành phố Đà Nẵng
Định dạng
Số trang 104
Dung lượng 1,29 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hàng loạt vấn đề an sinh xã hội nảy sinh ở các lĩnh vực đời sống, đặc biệt là trong lĩnh vực Bảo hiểm y tế và An sinh xã hội cho người dân nghèo… An sinh xã hội là một chủ trương chính s

Trang 1

ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG -

LÊ THỊ BÍCH TRÂM

ĐẢM BẢO AN SINH XÃ HỘI CHO NGƯỜI DÂN NGHÈO TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN HẢI CHÂU, THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

Trang 2

ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG -

LÊ THỊ BÍCH TRÂM

ĐẢM BẢO AN SINH XÃ HỘI CHO NGƯỜI DÂN NGHÈO TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN HẢI CHÂU, THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

Chuyên ngành: Kinh tế phát triển

Mã số: 60.31.01.05

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

Người hướng dẫn khoa học: PGS TS Đào Hữu Hòa

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi

Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được công bố trong bất kỳ công trình nào khác Các số liệu trích dẫn trong quá trình nghiên cứu đều được ghi rõ ràng nguồn gốc của các tài liệu

Tác giả luận văn

Lê Thị Bích Trâm

Trang 4

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết của đề tài 1

2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài 2

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2

4 Phương pháp nghiên cứu 2

5 Kết cấu của đề tài: Gồm 3 chương 3

6 Tổng quan tài liệu nghiên cứu 3

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ AN SINH XÃ HỘI 7

1.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA HỆ THỐNG AN SINH XÃ HỘI 7

1.1.1 Khái niệm An sinh xã hội 7

1.1.2 Chức năng của hệ thống An sinh xã hội 9

1.1.3 Vai trò của An sinh xã hội 13

1.1.4 Nguyên tắc xây dựng hệ thống an sinh xã hội 14

1.1.5 Tiêu chí đánh giá một hệ thống An sinh xã hội tốt 15

1.2 NỘI DUNG HỆ THỐNG AN SINH XÃ HỘI 18

1.2.1 Công tác Bảo hiểm xã hội: 18

1.2.2 Công tác Cứu trợ xã hội 19

1.2.3 Công tác Ưu đãi xã hội 19

1.2.4 Dịch vụ xã hội 20

1.3 CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HOẠT ĐỘNG AN SINH XÃ HỘI 20 1.3.1 Các chính sách và thể chế về An sinh xã hội: 20

1.3.2 Thực trạng của nền kinh tế 21

1.3.3 Các đối tác tham gia 22

1.3.4 Trình độ nhận thức của người dân 22

Trang 5

1.4 KINH NGHIỆM PHÁT TRIỂN AN SINH XÃ HỘI Ở CÁC NƯỚC VÀ

Ở VIỆT NAM 23

1.4.1 Vương quốc Anh 23

1.4.2 Nhật Bản 24

1.4.3 Thành phố Hồ Chí Minh 25

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC ĐẢM BẢO AN SINH XÃ HỘI CHO NGƯỜI DÂN NGHÈO TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN HẢI CHÂU THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG 27

2.1 ĐẶC ĐIỂM ẢNH HƯỞNG ĐẾN CÔNG TÁC AN SINH XÃ HỘI CHO NGƯỜI DÂN NGHÈO TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN HẢI CHÂU 27

2.1.1 Đặc điểm tự nhiên 27

2.1.2 Đặc điểm xã hội 30

2.1.3 Đặc điểm kinh tế 37

2.2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC ĐẢM BẢO AN SINH XÃ HỘI CHO NGƯỜI NGHÈO TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN HẢI CHÂU TRONG THỜI GIAN QUA 43

2.2.1 Thực trạng công tác bảo hiểm xã hội 43

2.2.2 Công tác cứu trợ xã hội 46

2.2.3 Công tác ưu đãi xã hội 50

2.2.4 Hỗ trợ An sinh xã hội từ doanh nghiệp 54

2.3 ĐÁNH GIÁ THÀNH CÔNG, HẠN CHẾ TRONG CÔNG TÁC ĐẢM BẢO AN SINH XÃ HỘI CHO NGƯỜI NGHÈO TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN HẢI CHÂU THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG 55

2.3.1 Thành công 55

2.3.2 Hạn chế 58

2.3.3 Nguyên nhân 62

Trang 6

CHƯƠNG 3 GIẢI PHÁP ĐẢM BẢO AN SINH XÃ HỘI CHO NGƯỜI DÂN NGHÈO TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN HẢI CHÂU THÀNH PHỐ ĐÀ

NẴNG 66

3.1 CƠ SỞ TIỀN ĐỀ CHO VIỆC ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP 66

3.1.1 Dự báo một số xu hướng biến động liên quan đến An sinh xã hội trong tương lai 66

3.1.2 Các cơ sở pháp lý 68

3.1.3 Quan điểm định hướng 72

3.2 CÁC GIẢI PHÁP ĐẢM BẢO AN SINH XÃ HỘI CHO NGƯỜI DÂN NGHÈO TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN HẢI CHÂU THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG 74 3.2.1 Nhóm các giải pháp công tác Bảo hiểm xã hội 74

3.2.2 Nhóm các giải pháp công tác cứu trợ xã hội 79

3.2.3 Nhóm các giải pháp công tác ưu đãi xã hội 83

3.2.4 Nhóm giải pháp đảm bảo tiếp cận dịch vụ cơ bản ở mức tối thiểu 86

3.3 TỔ CHỨC THỰC HIỆN 89

3.3.1 Phân công trách nhiệm của các đối tác tham gia 89

3.3.2 Kiểm tra, đánh giá, khen thưởng, biểu dương: 92

KẾT LUẬN 94 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

QUYẾT ĐỊNH GIAO ĐỀ TÀI (Bản sao)

Trang 7

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

Trang 8

2.8 Số người nghèo được cấp thẻ BHYT trên địa bàn quận Hải

2.10 Tổng nguồn lực hỗ trợ người nghèo qua các năm 47 2.11 Các khoản chi hỗ trợ cho người nghèo, hộ khó khăn 48 2.12 Số liệu đối tượng chính sách trên địa bàn quận Hải Châu 51

Trang 9

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Đất nước Việt Nam đang trên đà đổi mới và phát triển, trong quá trình chuyển đổi sang nền kinh tế thị trường, bên cạnh những thành tựu đạt được, cũng xuất hiện nhiều mặt tiêu cực ảnh hưởng đến đời sống xã hội Hàng loạt vấn đề an sinh xã hội nảy sinh ở các lĩnh vực đời sống, đặc biệt là trong lĩnh vực Bảo hiểm y tế và An sinh xã hội cho người dân nghèo…

An sinh xã hội là một chủ trương chính sách lớn của Đảng và Nhà nước

ta, giữ vai trò quan trọng trong đời sống xã hội, nhưng hiện nay chính sách An sinh xã hội ở Việt Nam còn nhiều bất cập và hạn chế, đòi hỏi phải xây dựng một hệ thống theo hướng đảm bảo hài hòa giữa công bằng xã hội với tăng trưởng kinh tế

Là một quận trung tâm của thành phố Đà Nẵng, trong thời gian qua quận Hải Châu cũng đã có những nỗ lực trong việc thực hiện chính sách an sinh xã hội cho người dân, đặc biệt là những đối tượng dễ tổn thương trong xã hội, đã đạt được những kết quả tích cực, giúp cho đời sống người dân nghèo ngày càng được cải thiện, hỗ trợ phát triển kinh tế hợp pháp, xóa đói giảm nghèo, tuy nhiên với tốc độ đô thị hóa ở địa bàn trung tâm như quận Hải Châu khiến cho sự chênh lệch người giàu người nghèo ngày càng sâu sắc, vẫn còn những khó khăn, tồn tại cần tiếp tục được phân tích nhằm rút ra bài học kinh nghiệm, để có những định hướng và giải pháp cụ thể để khắc phục trong thời gian đến

Với tính cấp thiết như vậy, luận văn thạc sĩ của tôi chọn đề tài: “Đảm bảo an sinh xã hội cho người dân nghèo trên địa bàn quận Hải Châu, thành phố Đà Nẵng”

Trang 10

2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài

- Hệ thống hóa các vấn đề chung về hệ thống an sinh xã hội, nghiên cứu các mô hình và kinh nghiệm giải quyết vấn đề an sinh xã hội tại các quốc gia và vùng lãnh thổ trên thế giới và ở Việt Nam;

- Phân tích thực trạng công tác đảm bảo an sinh xã hội cho người dân nghèo trên địa bàn quận Hải Châu Làm rõ những thành công và hạn chế từ hệ thống các chính sách, giải pháp đảm bảo an sinh xã hội của Thành phố Đà Nẵng và quận Hải Châu đã triển khai trong những năm qua;

- Trên cơ sở đánh giá thực trạng và những yếu tố ảnh hưởng của hệ thống an sinh xã hội, xác định quan điểm và phương hướng cơ bản có tính chiến lược và đề xuất hệ thống các giải pháp nhằm đảm bảo an sinh xã hội cho người dân nghèo trên địa bàn quận Hải Châu, thành phố Đà Nẵng

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu: Hệ thống an sinh xã hội và ảnh hưởng của hệ thống an sinh xã hội đến người dân nghèo trên địa bàn quận Hải Châu, thành phố Đà Nẵng

- Phạm vi nghiên cứu:

+ Về nội dung: tập trung nghiên cứu về công tác bảo hiểm xã hội, hỗ trợ xã hội và ưu đãi xã hội

+ Về không gian: Đề tài được thực hiện tại một số cơ quan chức năng

và các hộ nghèo trên địa bàn quận Hải Châu, thành phố Đà Nẵng

+ Về thời gian: đề tài nghiên cứu sử dụng số liệu về thực trạng bảo hiểm xã hội, hỗ trợ xã hội và ưu đãi xã hội trong giai đoạn 2011-2015

4 Phương pháp nghiên cứu

Để nghiên cứu các nội dung, đề tài sử dụng chủ yếu các phương pháp: phân tích thống kê, dự báo, mạng liên kết xã hội và một số phương pháp đặc thù khác để phân tích, so sánh, định lượng nhằm phát hiện ra các quy luật nội

Trang 11

tại, các nhân tố ảnh hưởng đến việc đảm bảo an sinh xã hội cho người dân nghèo trong quá trình phát triển và đề xuất hệ thống các giải pháp để đảm bảo

an sinh xã hội cho người dân nghèo ở quận Hải Châu, thành phố Đà Nẵng trong tương lai

5 Kết cấu của đề tài: Gồm 3 chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về an sinh xã hội

Chương 2: Thực trạng công tác đảm bảo an sinh xã hội cho người dân nghèo trên địa bàn quận Hải Châu, thành phố Đà Nẵng

Chương 3: Giải pháp đảm bảo an sinh xã hội cho người dân ghèo trên địa bàn quận Hải Châu, thành phố Đà Nẵng

6 Tổng quan tài liệu nghiên cứu

Đảm bảo An sinh xã hội là vấn đề có ý nghĩa quan trọng với việc phát triển bền vững của địa phương và đất nước trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập kinh tế quốc tế Vấn đề này đã thu hút được sự quan tâm của các nhà nghiên cứu và được luận giải dưới nhiều góc

độ khác nhau

Hoạt động về An sinh xã hội có sự đa dạng với nhiều mô hình, chương trình và nguyên tắc khác nhau, phương thức và góc độ tiếp cận về An sinh xã hội vẫn còn nhiều quan điểm khác nhau Vì thế sự khái quát, đánh giá và phân tích các công trình nghiên cứu có liên quan sẽ giúp cho đề tài tìm ra những điểm mới cần phải khai thác, làm rõ

Trong lĩnh vực nghiên cứu chung và nghiên cứu dưới góc độ xã hội học nói riêng, có nhiều tác giả cũng đã đề cập về An sinh xã hội , cụ thể như sau:

Nghiên cứu của Nguyễn Văn Chiểu (2010), “An sinh xã hội và định

hướng nghiên cứu nhằm nâng cao vai trò của khoa học xã hội vào quá trình hoạch định chính sách an sinh xã hội ở Việt Nam”, Trường Đại học

Trang 12

sinh xã hội đối với đời sống kinh tế - xã hội ở Việt Nam, những thành tựu đạt được về an sinh xã hội và những bất cập còn tồn tại, đồng thời đưa ra những giải pháp nhằm giải quyết những hạn chế của an sinh xã hội và phát triển hệ thống an sinh xã hội

Nguyễn Tấn Dũng (2010), “Đảm bảo ngày càng tốt hơn an sinh xã hội

và phúc lợi xã hội là một nội dung chủ yếu của Chiến lược phát triển kinh tế -

xã hội 2011 – 2020”, Tạp chí Cộng sản, số 285 Bài viết giới thiệu những nội

dung cơ bản của dự thảo Chiến lược phong trào kinh tế xã hội 2011 – 2020 Trong đó, bài viết đề cập đến bảo đảm ngày càng tốt hơn an sinh xã hội và phúc lợi xã hội luôn là một chủ trương, nhiệm vụ lớn của Đảng và Nhà nước, thể hiện bản chất tốt đẹp của chế độ ta và có ý nghĩa rất quan trọng đối với sự

ổn định chính trị - xã hội và phát triển bền vững của đất nước Bên cạnh đó, Đảng và Nhà nước đưa ra những giải pháp cụ thể để phát triển an sinh xã hội bền vững trong giai đoạn mới của đất nước

Đào Hữu Hòa (2011), “Thực trạng và giải pháp đảm bảo an sinh xã

hội cho người dân trên địa bàn Thành phố Đà Nẵng” Đề tài KHCN cấp

Thành phố năm 2010 Công trình nghiên cứu đã giúp làm rõ các vấn đề lý luận về An sinh xã hội ttrong điều kiện Việt Nam hiện nay Đã chỉ ra thực trạng công tác ASXH tại Đà Nẵng trên các phương diện cụ thể như công tác Bảo hiểm xã hội; bảo hiểm y tế; bảo hiểm thất nghiệp; công tác cứu tế và bảo trợ xã hội; công tác đảm bảo an sinh xã hội từ phía các doanh nghiệp… Công trình nghiên cứu cũng đã đánh giá được những mặt thành công, hạn chế và chỉ

ra các nguyên nhân hạn chế trong vấn đề đảm bảo ASXH cho người dân (đặc biệt là dân nghèo) trên địa bàn TP Đà Nẵng và đề ra được một hệ thống các giải pháp khá toàn diện nhằm tư vấn cho chính quyền Thành phố trong việc hoàn thiện các chính sách và giải pháp nhằm tăng cường công tác đảm bảo ASXH cho người dân Đà Nẵng phù hợp với tình hình mới

Trang 13

Lê Văn Đính, Lê Anh, “Quận Hải Châu, thành phố Đà Nẵng hướng tới

mục tiêu giảm nghèo bền vững” Bài viết đã nêu rõ những kết quả đạt được

trong công tác giảm nghèo của quận Hải Châu, những tồn tại cụ thể trên địa bàn quận và từ đó rút ra những bài học kinh nghiệm cũng như đề ra phương hướng, giải pháp cụ thể để thoát nghèo bền vững trong thời gian đến

Lê Anh, “Quận Hải Châu góp phần xây dựng Đà nẵng trở thành thành

phố “văn minh, hiện đại, an bình, đáng sống” Tạp chí Kinh tế - Xã hội Đà

Nẵng Bài viết đánh giá 4 năm thực hiện Chỉ thị 24-CT/TU của Ban Thường

vụ Thành ủy thành phố Đà Nẵng ban hành ngày 10/8/2009 “về việc tiếp tục đẩy mạnh công tác phối hợp, giúp đỡ các gia đình có hoàn cảnh đặc biệt nghèo, học sinh bỏ học và thiếu niên hư, vi phạm pháp luật trên địa bàn quận Hải Châu

Cuốn sách “Một số vấn đề cơ bản về chính sách xã hội ở Việt Nam hiện nay” do tác giả Mai Ngọc Cường chủ biên, khái quát đăc điểm, mục tiêu, nguyên tắc và hệ thống các chính sách xã hội phổ biến ở các nước và những nội dung có khả năng vận dụng ở nước ta Tác giả đề cập thực trạng với những thành tựu đat được cũng như những hạn chế Trên cơ sở đó tác giả đưa

ra những giải pháp và về xây dựng hệ thống chính sách xã hội Việt Nam những năm tới

Bên cạnh đó còn có những bài viết đề cập đến an sinh xã hội trên các trang web như:

Báo An Giang (2011), “Chính sách an sinh xã hội trên địa bàn tỉnh An

Giang” http://www.angiang.gov.vn Bài báo cho thấy việc thực hiện chính sách an sinh xã hội đúng đắn là phải hướng vào việc phát triển con người, vì hạnh phúc của nhân dân là động lực to lớn phát huy mọi tiềm năng sáng tạo của nhân dân trong công cuộc xây dựng đất nước Thực hiện tốt chính sách an

Trang 14

sinh xã hội đối với nông dân, bảo đảm tiến bộ và công bằng xã hội sẽ góp phần tăng trưởng và phát triển bền vững

Việt Báo (2007), “Người nghèo Việt Nam hưởng an sinh xã hội thấp

http://vietbao.vn/Chinh-Tri/Nguoi-ngheo-Viet-Nam-huong-an-sinh-xa-hoi-thap-nhat/20732794/96/ Bài báo đã đề cập đến vấn đề người nghèo hiện vẫn chưa được hưởng lợi nhiều từ hệ thống an sinh xã hội Tuy nhiên, bài báo cũng chỉ ra rằng: không thể xây dựng hệ thống an sinh xã hội chỉ cho người nghèo Phải xây dựng một hệ thống toàn diện, bao trùm

Các nghiên cứu, bài viết trên đã góp phần làm rõ cơ sở pháp lý; các luận cứ khoa học và kinh nghiệm thực tiễn cho việc xây dựng và hoàn thiện

hệ thống an sinh xã hội ở nước ta nói chung và tại một số địa phương nói riêng

Tuy nhiên, mặc dù các công trình nghiên cứu liên quan đến vấn đề an sinh xã hội khá nhiều, song đến thời điểm hiện tại vẫn chưa có công trình nghiên cứu nào đi chuyên sâu nghiên cứu và đề xuất giải pháp đảm bảo An sinh xã hội cho riêng đối tượng người nghèo tại 01 quận trung tâm thành phố như quận Hải Châu, Đà Nẵng Vì vậy, luận văn này sẽ đi vào giải quyết vấn

đề trên

Trang 15

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ AN SINH XÃ HỘI

1.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA HỆ THỐNG AN SINH XÃ HỘI

1.1.1 Khái niệm An sinh xã hội

Từ xa xưa con người đã có sự san sẻ, đùm bọc của cộng đồng Lòng nhân ái, sự bao bọc đã hình thành những hoạt động cứu tế của các tổ chức tôn giáo, phường hội, giúp con người giảm đi những khó khăn trong cuộc sống hàng ngày Cùng với sự phát triển của xã hội, ý thức cộng đồng tương trợ lẫn nhau dần dần được mở rộng, hình thành nên các tổ chức, các chính sách nhằm san sẻ, giúp đỡ con người trong lúc khó khăn Trước những khó khăn, rủi ro trong cuộc sống, con người đã tự khắc phục, đồng thời, còn được sự san sẻ, đùm bọc, cưu mang của cộng đồng Sự tương trợ dần dần được mở rộng và phát triển dưới nhiều hình thức khác nhau Những yếu tố đoàn kết, hướng thiện đó đã tác động tích cực đến ý thức và công việc xã hội của các Nhà nước dưới các chế độ xã hội khác nhau, là cơ sở để hệ thống An sinh xã hội

đã có những cơ sở để hình thành và phát triển Hệ thống An sinh xã hội được hình thành và phát triển rất đa dạng dưới nhiều hình thức khác nhau ở từng quốc gia, trong từng giai đoạn lịch sử, trong đó Bảo hiểm xã hội là trụ cột chính

Theo Liên hiệp quốc, An sinh xã hội tiếp cận trên quyền của người dân (Điều 25, Hiến chương Liên hiệp quốc năm 1948): “…Mọi người dân và hộ gia đình đều có quyền có một mức tối thiểu về sức khỏe và các phúc lợi xã hội bao gồm ăn, mặc, chăm sóc y tế (bao gồm cả thai sản), dịch vụ xã hội thiết yếu và có quyền được an sinh khi có các biến cố về việc làm, ốm đau, tàn tật, góa phụ, tuổi già… hoặc các trường hợp bất khả kháng khác…”

Trang 16

Theo Ngân hàng thế giới (WB) “An sinh xã hội là những biện pháp của chính phủ nhằm giúp cho các cá nhân, hộ gia đình và cộng đồng đương đầu

và kiềm chế được nguy cơ tác động đến thu nhập nhằm giảm tính dễ bị tổn thương và những bấp bênh thu nhập”

Tổ chức Lao động quốc tế (ILO): “An sinh xã hội là một sự bảo vệ mà

xã hội cung cấp cho các thành viên của mình thông qua một số biện pháp được áp dụng rộng rãi để đương đầu với những khó khăn, các cú sốc về kinh

tế và xã hội làm mất hoặc suy giảm nghiêm trọng thu nhập do ốm đau, thai sản, thương tật do lao động, mất sức lao động hoặc tử vong Cung cấp chăm sóc y tế và trợ cấp cho các gia đình nạn nhân có trẻ em ”

Ngân hàng phát triển châu Á (ADB) cũng cho rằng “An sinh xã hội là các chính sách, chương trình giảm nghèo và giảm sự yếu thế bởi sự thúc đẩy

có hiệu quả thị trường lao động giảm thiểu rủi ro của người dân và nâng cao năng lực của họ để đối phó với rủi ro và suy giảm hoặc mất thu nhập”

Ở Việt Nam, đến nay cũng đã có nhiều tác giả nghiên cứu và đưa ra các định nghĩa khác nhau về An sinh xã hội và đã được thừa nhận trên các văn bản chính thức của Đảng và Nhà nước như:

Trong “Chiến lược An sinh xã hội giai đoạn 2011 – 2020” ghi nhận:

“An sinh xã hội là sự bảo đảm mà xã hội cung cấp cho mọi thành viên trong

xã hội thông qua việc thực thi hệ thống các cơ chế, chính sách và biện pháp can thiệp trước các nguy cơ, rủi ro có thể dẫn đến suy giảm hoặc mất đi nguồn sinh kế”

Trong bài "Đảm bảo ngày càng tốt hơn An sinh xã hội và phúc lợi xã hội là một nội dung chủ yếu của Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội 2011 – 2020” Thủ tướng Nguyễn Tấn Dũng cho rằng "An sinh xã hội và Phúc lợi xã hội là hệ thống các chính sách và giải pháp nhằm vừa bảo vệ mức sống tối thiểu của người dân trước những rủi ro và tác động bất thường về kinh tế, xã

Trang 17

hội và môi trường; vừa góp phần không ngừng nâng cao đời sống vật chất và tinh thần cho nhân dân"

Như vậy, An sinh xã hội được hiểu là sự bảo đảm thu nhập và một số điều kiện sinh sống thiết yếu khác cho người lao động và gia đình họ khi bị giảm hoặc mất thu nhập do bị giảm hoặc mất khả năng lao động hoặc mất việc làm; cho những người già cả, cô đơn, trẻ em mồ côi, người tàn tật, những người nghèo đói và những người bị thiên tai, địch hoạ… Đây là định nghĩa chính thức về An sinh xã hội của Luận văn này

Về nội hàm, mặc dù hệ thống An sinh xã hội được xây dựng có sự khác nhau giữa các quốc gia trên thế giới, tuy nhiên về cơ bản chúng đều bao hàm những cơ chế chủ yếu là: Bảo hiểm xã hội (bảo hiểm hưu trí, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế bắt buộc…), Cứu trợ xã hội (còn gọi là cứu tế xã hội), các chế độ trợ cấp từ quỹ công cộng, các chế độ trợ cấp gia đình, các quỹ dự phòng, sự bảo vệ do người sử dụng lao động cung cấp, các dịch vụ liên quan đến An sinh xã hội

1.1.2 Chức năng của hệ thống An sinh xã hội

Mặc dù còn có các quan điểm, định nghĩa và vai trò khác nhau về An sinh xã hội nhưng đều thống nhất hệ thống An sinh xã hội có các chức năng

cơ bản sau đây:

Một là, bảo đảm thu nhập ở mức tối thiểu, bảo đảm quyền sống tối

thiểu của con người, bao gồm các quyền về ăn, sức khỏe, giáo dục, nhà ở và một số dịch vụ xã hội cơ bản nhằm bảo vệ con người khỏi bị đói nghèo do không có thu nhập tạm thời hoặc vĩnh viễn

Hai là, nâng cao năng lực quản lý rủi ro, nền tảng của đảm bảo An sinh

xã hội là quỷ lý rủi ro, bao gồm: Ngừa rủi ro, Giảm thiểu rủi ro, Khắc phục rủi ro

Trang 18

- Ngừa rủi ro: hỗ trợ người dân chủ động ngăn ngừa rủi ro trong đời sống, sức khỏe, sản xuất kinh doanh và biến động của môi trường tự nhiên;

- Giảm thiểu rủi ro: giúp cho người dân có đủ nguồn lực để bù đắp những thiếu hụt về thu nhập do các biến cố trong đời sống, sức khỏe, sản xuất kinh doanh và môi trường tự nhiên và

- Khắc phục rủi ro: hỗ trợ kịp thời cho người dân để hạn chế tối đa các tác động không lường trước hoặc vượt quá khả năng kiểm soát do các biến cố trong đời sống, sức khỏe, sản xuất kinh doanh, và môi trường tự nhiên và bảo đảm điều kiện sống tối thiểu của người dân

Ba là, phân phối thu nhập, bảo đảm thu nhập cho những người hoặc

nhóm đối tượng khi không có khả năng tạo thu nhập Các chính sách giảm nghèo, các hình thức trợ giúp xã hội thường xuyên và đột xuất cho các nhóm đối tượng yếu thế, dễ bị tổn thương và phương châm “người trẻ đóng - người già hưởng”trong bảo hiểm xã hội, hay “người khỏe đóng - người ốm hưởng” trong bảo hiểm y tế thể hiện rõ chức năng chia sẻ rủi ro, phân phối lại thu nhập của An sinh xã hội , ngay cả khi phân phối không dựa trên sự đóng góp,

mà dựa vào nhu cầu của cá nhân cũng như khả năng bảo đảm của ngân sách nhà nước

Bốn là, thúc đẩy việc làm bền vững và phát triển thị trường lao động,

tăng cường kỹ năng và các cơ hội tham gia thị trường lao động cho người lao động

Hệ thống An sinh xã hội thúc đẩy việc làm bền vững, tăng cường kỹ năng và các cơ hội tham gia thị trường lao động cho người lao động thông qua việc:

- Hỗ trợ đào tạo nghề cho người lao động (đặc biệt người nghèo, người nông thôn ),

Trang 19

- Phát triển thông tin thị trường lao động và dịch vụ việc làm để kết nối cung cầu lao động, giảm thiểu mất cân bằng cung cầu lao động;

- Hỗ trợ tạo việc làm trực tiếp cho một bộ phận người lao động thông qua các chương trình cho vay vốn tín dụng ưu đãi, chương trình việc làm công và các chương trình thị trường lao động khác;

- Hỗ trợ chuyển đổi việc làm cho lao động mất đất, lao động di cư, lao động bị tác động bởi khủng hoảng kinh tế…

Năm là, nâng cao hiệu quả quản lý xã hội, thúc đẩy gắn kết xã hội và

phát triển xã hội Một hệ thống An sinh xã hội được xây dựng và thực thi có hiệu quả sẽ góp phần quan trọng vào sự phát triển của mỗi quốc gia, cụ thể như sau:

- Nâng cao hiệu quả quản lý xã hội

Như trên đã nêu, An sinh xã hội là một trong 3 cấu phần của chính sách

xã hội, là một trong những hệ thống chương trình, chính sách quan trọng để thực hiện mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của một quốc gia Do vậy, An sinh xã hội là công cụ quản lý của nhà nước trong lĩnh vực phân phối và điều tiết phân phối Thông qua chính sách thuế và các chính sách chuyển nhượng

xã hội, nhà nước thực hiện vai trò điều tiết, phân phối lại thu nhập giữa các khu vực kinh tế, các vùng kinh tế, các nhóm dân cư và các thế hệ

- Xóa đói giảm nghèo, giảm bất bình đẳng, thu hẹp chênh lệch về điều kiện sống theo vùng, các nhóm dân cư

Mục tiêu đầu tiên của An sinh xã hội là giảm nghèo, giảm bất bình đẳng và phân hoá giàu nghèo Nhà nước thông qua chính sách hỗ trợ người nghèo, các đối tượng yếu thế, điều chỉnh nguồn lực cho các vùng nghèo, vùng chậm phát triển, tạo nên sự phát triển hài hoà, giảm bớt sự chênh lệch giữa các vùng, hạn chế bất bình đẳng giữa các nhóm dân cư, tạo nên sự đồng thuận

Trang 20

giữa các giai tầng, các nhóm xã hội trong quá trình phát triển và duy trì sự ổn định xã hội

- Góp phần tăng trưởng kinh tế và gắn kết xã hội

Thông qua hỗ trợ người nghèo, người yếu thế tham gia thị trường lao động, giảm nghèo, giảm bất bình đẳng An sinh xã hội nâng cao nguồn vốn con người, tăng cường cơ hội và phát triển con người và tăng cường sự hòa nhập , là tiền đề cho tăng trưởng kinh tế nhanh, bền vững và tăng cường gắn kết xã hội

- Hướng tới tương lai tốt đẹp hơn

Một hệ thống An sinh xã hội được thiết kế hiệu quả có thể tạo điều kiện cho mỗi cá nhân được phát triển độc lập, chủ động và nhiều cơ hội đầu tư tốt hơn cho tương lai Ngày nay, trong hầu hết các nước, các chỉ số An sinh xã hội đều là những chỉ số rất quan trọng gắn với phát triển con người và xã hội như: tình trạng sức khỏe, giáo dục, thu nhập, nhà ở, tuổi thọ, tầm vóc An sinh xã hội được coi là công cụ để đầu tư cho tương lai, giảm rủi ro trong tương lai

Sáu là, hỗ trợ người dân vượt qua khủng hoảng

Các nước đang phát triển ngày càng có nhu cầu thiết kế và phát triển hệ thống An sinh xã hội nhằm hỗ trợ người nghèo và người yếu thế trong bối cảnh khủng hoảng kinh tế và các biến động có phạm vi người dân bị ảnh hưởng mạnh do: số lượng các chương trình An sinh xã hội hạn chế, chưa đáp ứng nhu cầu về an sinh của người dân Phạm vi bao phủ của chính sách An sinh xã hội

bị hạn chế, chỉ phục vụ cho một nhóm dân cư, thông thường là nhóm dân cư

“khỏe hơn, tốt hơn” trong xã hội Thiếu tài chính và sự phân bố tài chính hợp lý giữa các chương trình Các công cụ, chính sách thiếu nhạy bén, đặc biệt trong bối cảnh khủng hoảng kinh tế và những tác động của cải cách kinh tế và biến đổi khí hậu

Trang 21

1.1.3 Vai trò của An sinh xã hội

Khi đánh giá về vai trò của An sinh xã hội, Ngân hàng Thế giới cho rằng, một hệ thống An sinh xã hội được thiết kế tốt sẽ góp phần quan trọng vào sự phát triển của mỗi quốc gia Thông qua hệ thống An sinh xã hội, Nhà nước tiến hành phân phối lại thu nhập cho người nghèo và những người dễ bị tổn thương, nhanh chóng tác động lên nghèo đói và bất bình đẳng xã hội Trên

cơ sở phân tích vị trí của An sinh xã hội trong hệ thống chính sách kinh tế - xã hội, An sinh xã hội có những vai trò cơ bản sau:

- Đối với xã hội: Hệ thống An sinh xã hội là một trong những cấu phần quan trọng trong các chương trình xã hội của một quốc gia và là công cụ quản

lý của nhà nước thông qua hệ thống luật pháp, chính sách và các chương trình

An sinh xã hội Mục đích của nó là giữ gìn sự ổn định về xã hội - kinh tế - chính trị của đất nước, đặc biệt là ổn định xã hội, giảm bất bình đẳng, phân hoá giàu nghèo, phân tầng xã hội; tạo nên sự đồng thuận giữa các giai tầng, các nhóm xã hội trong quá trình phát triển An sinh xã hội còn là một trong những trụ cột cơ bản trong hệ thống chính sách xã hội Nó hướng đến bảo đảm mức sống tối thiểu cho người dân, bảo vệ giá trị cơ bản và là thước đo trình độ phát triển của một nước trong quá trình phát triển và hội nhập Bảo đảm An sinh xã hội là nền tảng của phát triển kinh tế - xã hội của đất nước Thông qua việc áp dụng các cơ chế điều tiết, phân phối lại thu nhập giữa các khu vực kinh tế, các vùng kinh tế và các nhóm dân cư, An sinh xã hội có thể được coi như là một giá đỡ đảm bảo thu nhập cho người dân

Hệ thống chính sách An sinh xã hội được thiết kế trên cơ sở các nguyên tắc công bằng, đoàn kết ở các mức độ khác nhau còn thể hiện giá trị và định hướng phát triển của một quốc gia Cách thức thiết kế hệ thống An sinh xã hội chính là sự thể hiện mô hình phát triển xã hội, quan điểm lựa chọn đầu tư cho

Trang 22

nhanh và bền vững thông qua việc "điều hoà” các "mâu thuẫn xã hội", đảm bảo xã hội không có sự loại trừ, điều tiết tốt hơn và hạn chế các nguyên nhân nảy sinh mâu thuẫn và bất ổn định xã hội Nhà nước thông qua chính sách An sinh xã hội để cân đối, điều chỉnh nguồn lực cho các vùng nghèo, vùng chậm phát triển, tạo nên sự phát triển hài hoà, giảm bớt sự chênh lệch giữa các vùng; mở rộng chính sách trợ giúp các đối tượng bảo trợ xã hội, hạn chế bất bình đẳng giữa các nhóm dân cư Thông qua việc hoạch định và thực hiện chính sách An sinh xã hội, cho phép các Chính phủ tiến hành lựa chọn mục tiêu tăng trưởng hiệu quả và bền vững Một hệ thống An sinh xã hội lâu dài, đầy đủ có thể thực hiện mọi mục tiêu tái phân phối của xã hội, giải phóng các nguồn lực trong dân cư

- Đối với các gia đình: Nếu một hệ thống An sinh xã hội được thiết kế hiệu quả có thể tạo điều kiện cho các gia đình đầu tư tốt hơn cho tương lai Trong vai trò này, hệ thống An sinh xã hội cơ bản là khắc phục các rủi ro trong tương lai, cho phép các gia đình tiếp cận đến được các cơ hội để phát triển Hệ thống An sinh xã hội còn góp phần hỗ trợ cho các gia đình quản lý được rủi ro Thông qua các chương trình An sinh xã hội, ít nhất nó cũng giúp cho các gia đình đương đầu được với những giai đoạn khó khăn trong cuộc sống

1.1.4 Nguyên tắc xây dựng hệ thống an sinh xã hội

Mặc dù các hệ thống An sinh xã hội ở các quốc gia khác nhau có mục tiêu, công cụ khác nhau, song đều có chung một số nguyên tắc xây dựng như sau:

Nguyên tắc đoàn kết: nguyên tắc này thể hiện sự gắn bó mật thiết giữa

các cá nhân, nhóm trong xã hội như gia đình, cộng đồng; giữa Nhà nước với người dân và các đối tác xã hội, đồng thời mang tính đạo lý, nhấn mạnh ý nghĩa của sự tương trợ lẫn nhau trong nội bộ và giữa các nhóm trong xã hội

Trang 23

Nguyên tắc chia sẻ: dựa trên cơ chế phân phối lại thu nhập giữa các

nhóm dân cư trong một thế hệ và giữa các thế hệ, giữa nhà nước, doanh nghiệp, hộ gia đình và cá nhân

Nguyên tắc công bằng: thể hiện mối quan hệ giữa đóng góp với hưởng

lợi, giữa mức hưởng lợi hay đóng góp của các nhóm đối tượng có cùng hoàn cảnh và điều kiện Việc thực hiện nguyên tắc này nhằm khuyến khích người lao động tích cực tham gia vào hệ thống thông qua tính công khai, minh bạch

Nguyên tắc nâng cao trách nhiệm cá nhân: thể hiện trách nhiệm cá

nhân tham gia vào thực hiện chính sách, đóng góp vào các chương trình xã hội Bảo đảm tính thoả đáng, thích đáng và bền vững trong từng chính sách, chương trình và của hệ thống trong dài hạn

Nguyên tắc tập trung hỗ trợ: bảo đảm mức sống tối thiểu cho người

dân khi bị rủi ro làm suy giảm hoặc mất thu nhập tạm thời hay vĩnh viễn, đặc biệt là người nghèo, đối tượng dễ bị tổn thương

1.1.5 Tiêu chí đánh giá một hệ thống An sinh xã hội tốt

Các hệ thống An sinh xã hội thường là sự kết hợp của nhiều chương trình, bổ trợ cho nhau và bổ sung cho các chính sách công hay chính sách xã hội khác Tuy nhiên, một hệ thống An sinh xã hội tốt không chỉ là một bộ sưu tập các chương trình được thiết kế và thực hiện tốt, mà nó phải có được những thuộc tính:

Phù hợp: Các chương trình được sử dụng và sự cân đối giữa chúng

cùng các yếu tố khác của chính sách công phải đáp ứng được nhu cầu cụ thể của quốc gia Mỗi chương trình phải được tùy biến để phù hợp nhất với hoàn cảnh

Thỏa đáng: Hệ thống An sinh xã hội nói chung bao hàm các nhóm đối

tượng khác nhau cần hỗ trợ - người nghèo kinh niên, người nghèo tạm thời,

Trang 24

này Từng chương trình cụ thể phải tiếp cận được đầy đủ và cung cấp những

hỗ trợ có ý nghĩa cho bất kỳ nhóm dân cư nào mà chương trình được thiết kế

ra để hỗ trợ

Công bằng: Mạng lưới An sinh xã hội phải đối xử với các đối tượng

thụ hưởng một cách công bằng bình đẳng Đặc biệt, nó phải cung cấp cùng một chế độ như nhau cho các cá nhân hay các hộ gia đình có cùng những điều kiện quan trọng như nhau (công bằng hàng ngang) và có thể hỗ trợ nhiều hơn cho những đối tượng nghèo nhất (công bằng hàng dọc)

Hiệu quả về chi phí: Các chương trình có hiệu quả về chi phí sẽ dành

hầu hết nguồn lực của của chương trình cho nhóm đối tượng chủ định của chúng Chúng còn tiết kiệm các nguồn lực quản lý cần thiết để thực hiện chương trình theo 02 cách Thứ nhất, ở cấp độ toàn bộ hệ thống, các chương trình phải tránh sự manh mún, rời rạc có thể tạo ra các hệ thống quản lý hành chính không thể cắt giảm chi phí nhờ quy mô Thứ hai, các chương trình phải hoạt động với hiệu suất cao, với nguồn lực tối thiểu để đạt được tác động mong muốn, song vẫn đảm bảo đủ nguồn lực để thực hiện tốt các chức năng của chương trình

Khuyến khích thích hợp: Các mạng lưới An sinh xã hội có thể làm

thay đổi hành vi của hộ gia đình, có thể theo hướng tích cực hoặc tiêu cực Để đảm bảo cân đối của những thay đổi này theo hướng tích cực, vai trò của mạng lưới an sinh cần phải được duy trì ở mức độ ít nhất phải đủ Một hệ thống An sinh xã hội thường có thể bao gồm các chương trình trực tiếp giúp tạo tài sản hoặc thu nhập cho các cộng đồng hay khách hàng cá nhân của chúng bằng cách liên kết các khoản trợ cấp với các yếu tố bắt buộc hay tự nguyện của chương trình Các công trình công cộng có thể cung cấp tài sản vật chất cho cộng đồng Các chương trình trợ cấp tiền mặt có điều kiện xây dựng nguồn vốn con người cho hộ gia đình Liên kết với những dịch vụ tài

Trang 25

chính, tìm việc làm, đào tạo hay dịch vụ chăm sóc xã hội có thể giúp cho các gia đình tăng nguồn thu nhập

Bền vững: Các hệ thống An sinh xã hội thận trọng có tài chính ổn

định, vì chúng được cân đối với những lĩnh vực khác nhau trong chi tiêu chính phủ Từng chương trình cụ thể phải bền vững cả về tài chính lẫn chính trị để tránh việc chương trình phải trải qua những chu trình khởi động/dừng,

vì như vậy sẽ làm mất rất nhiều cơ hội để quản lý hiệu quả và đạt được những mục tiêu mà chương trình đề xướng và xúc tiến Ở những nước có thu nhập thấp, các chương trình được khởi động với trợ cấp của nhà tài trợ dần dần được lồng ghép vào với khu vực công

Tính động (khả năng thay đổi): Một hệ thống an sinh tốt sẽ tiến triển

theo thời gian Cấu trúc phù hợp của các chương trình sẽ thay đổi theo sự tăng trưởng và thay đổi của nền kinh tế, khi những yếu tố chính sách khác có thay đổi hoặc khi có cải cách hay cú sốc Việc quản lý các chương trình cụ thể cũng phải tiến triển trong quá trình giải quyết vấn đề và đề ra các tiêu chuẩn mới

Chất lượng của một hệ thống an sinh phần nhiều nằm ở cơ cấu tổ chức thực hiện chương trình Một chương trình trợ cấp đầy đủ ít nhất phải có một

hệ thống đăng ký đối tượng thụ hưởng, chế độ chi trả (thanh toán) trợ cấp cho đối tượng thụ hưởng, và cuối cùng là quy trình đưa các đối tượng không còn phù hợp ra khỏi danh sách thụ hưởng Một chương trình ngoại lệ có thể có nhiều yếu tố hơn – hệ thống đăng ký đối tượng thụ hưởng được bổ trợ bằng những chiến dịch tiếp cận mạnh mẽ để đảm bảo có ít lỗi loại trừ nhất, một cơ chế sàng lọc đủ mạnh để đảm bảo những người không đủ điều kiện sẽ không tham gia chương trình, một cơ chế giải quyết khiếu nại, giám sát kết quả xác định đối tượng thường kỳ, v.v… Có thể bổ sung thêm các chế độ hay yêu cầu phi tiền mặt cho chương trình để giúp các gia đình cải thiện thu nhập Các

Trang 26

trở nên phức tạp hơn, lớn hơn hoặc kéo dài hơn Mỗi chức năng này đỏi hỏi phải có các hệ thống, số liệu và tương tác giữa các cơ quan hay nhóm đối tượng khác nhau

1.2 NỘI DUNG HỆ THỐNG AN SINH XÃ HỘI

An sinh xã hội là tổng hợp những sự bảo vệ đa dạng vốn đã được thực hiện ở nhiều nơi trên thế giới từ lâu trong suốt quá trình phát triển của xã hội loài người Hiện nay, hệ thống an sinh thông dụng tại các quốc gia trên thế giới bao gồm các bộ phận cấu thành cơ bản sau đây:

1.2.1 Công tác Bảo hiểm xã hội

Đây là bộ phận chủ yếu, trụ cột, đóng vai trò quyết định của hệ thống

An sinh xã hội Bảo hiểm xã hội là sự bảo vệ mang tính chất xã hội đối với người lao động và gia đình họ thông qua việc đóng góp vào Quỹ bảo hiểm xã hội để trợ cấp cho người lao động trong các trường hợp bị giảm hoặc mất thu nhập gây ra bởi các biến cố như ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, tuổi già, thất nghiệp…

BHXH có những điểm cơ bản là: BHXH dựa trên nguyên tắc cùng chia

sẻ rủi ro giữa những người tham gia; đòi hỏi tất cả mọi người tham gia phải đóng góp tạo nên một quỹ chung; các thành viên được hưởng chế độ khi họ gặp các “sự cố” và đủ điều kiện để hưởng; chi phí cho các chế độ được chi trả bởi quỹ BHXH; nguồn quỹ được hình thành từ sự đóng góp của những người tham gia, thường là sự chia sẻ giữa chủ sử dụng lao động và người lao động, với một phần tham gia của Nhà nước; đòi hỏi tham gia bắt buộc, trừ những trường hợp ngoại lệ; phần tạm thời chưa sử dụng của Quỹ được đầu tư tăng trưởng, nâng cao mức hưởng cho người thụ hưởng chế độ BHXH; các chế độ được bảo đảm trên cơ sở các đóng góp BHXH, không liên quan đến tài sản của người hưởng BHXH; các mức đóng góp và mức hưởng tỷ lệ với thu nhập trước khi hưởng BHXH…

Trang 27

1.2.2 Công tác Cứu trợ xã hội

Đây là sự giúp đỡ của Nhà nước và xã hội về thu nhập và các điều kiện sinh sống thiết yếu khác đối với mọi thành viên của xã hội trong những trường hợp bất hạnh rủi ro, nghèo đói không đủ khả năng để tự lo cho cuộc sống tối thiểu của bản thân và gia đình Nguồn tài chính đảm bảo việc cứu trợ

xã hội được hình thành chủ yếu từ Nhà nước, sự hảo tâm, từ thiện của các tổ chức, cộng đồng dân cư mà đối tượng hưởng không phải đóng trực tiếp

Cứu trợ xã hội ở Việt Nam được thực hiện chủ yếu theo hai chế độ: cứu trợ thường xuyên và cứu trợ đột xuất Cứu trợ thường xuyên áp dụng cho các đối tượng người già cô đơn, trẻ em mồ côi, người tàn tật nặng… với các hình thức bằng tiền, hiện vật để giúp đỡ cho các đối tượng này ổn định cuộc sống Cứu trợ xã hội đột xuất áp dụng với các đối tượng gặp rủi ro, hoạn nạn, thiên tai, hạn hán, hỏa hoạn…

1.2.3 Công tác Ưu đãi xã hội

Là một bộ phận đặc thù trong hệ thống An sinh xã hội Việt Nam Cơ chế này nhằm đảm bảo cho 2 nhóm người chủ yếu như sau:

Nhóm những người đã có công sức đóng góp cho vận mệnh của đất nước, công cuộc cách mạng của dân tộc bao gồm: những người đã gắn bó cả cuộc đời của mình với sự nghiệp cách mạng, sự nghiệp của cộng đồng; những người gặp rủi ro trong quá trình hoạt động cho sự nghiệp chung của cộng đồng Việc ưu đãi đặc biệt những người này so với những người lao động bình thường kể cả những người lao động bất hạnh khác là phù hợp với truyền thống lâu đời của dân tộc: uống nước nhớ nguồn Các chính sách đãi ngộ nhóm người này gồm có:

• Chính sách ưu đãi đối với thương binh, bệnh binh, những người tham gia kháng chiến và con đẻ của họ bị nhiễm chất độc da cam;

Trang 28

• Chính sách ưu đãi đối với gia đình liệt sỹ, gia đình có công giúp đỡ Cách mạng

Nhóm đối tượng thứ hai được hưởng ưu đãi xã hội là những người đã

và sẽ cung cấp sức lao động quý báu cho nền kinh tế - xã hội bao gồm những người già đã có quá trình làm việc, lao động lâu năm, cống hiến sức lao động cho xã hội, những bà mẹ có công sinh nở, nuôi nấng con trẻ và trẻ em – nguồn sức lao động cho sự phát triển kinh tế - xã hội trong tương lai lâu dài Các chính sách đãi ngộ nhóm người này ở Việt Nam gồm có:

 Chính sách đối với người cao tuổi (Pháp lệnh người cao tuổi);

 Chính sách đối với bà mẹ và trẻ em

1.2.4 Dịch vụ xã hội

Dịch vụ xã hội và trợ cấp An sinh xã hội là hai mặt của cùng một hành động bảo vệ an toàn cho xã hội nói chung và cho người lao động nói riêng Trợ cấp sẽ mang lại hiệu quả tích cực nếu dịch vụ đáp ứng nhu cầu của người lao động Dịch vụ xã hội có thể bao gồm những dịch vụ y tế, phòng ngừa y tế, phòng ngừa tai nạn, dịch vụ đối với người tàn tật, dịch vụ kế hoạch hóa gia đình, thực hiện tái thích ứng nghề, … Tùy thuộc vào sự phát triển của kinh tế cũng như nhu cầu của xã hội trong từng thời kỳ mà dịch vụ xã hội phát triển ở những loại nào nhưng hầu như quốc gia nào cũng quan tâm đến việc cung cấp dịch vụ y tế để đảm bảo cho rủi ro ốm đau lên hàng đầu

1.3 CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HOẠT ĐỘNG AN SINH XÃ HỘI

1.3.1 Các chính sách và thể chế về An sinh xã hội

Thứ nhất, về thể chế chính sách Thể chế chính sách đóng vai trò quan

trọng trong hệ thống An sinh xã hội Nội dung cơ bản của thể chế này là xác định khuôn khổ pháp lý (luật, các văn bản dưới luật), phạm vi các chính sách, chế độ, đối tượng tham gia, tiêu chí, điều kiện tham gia, cơ chế đóng góp tuỳ

Trang 29

từng hình thức, chế độ, quyền lợi hưởng thụ và những điều kiện ràng buộc Thể chế chính sách còn xác định trách nhiệm của bộ, ngành địa phương trong việc thực hiện chính sách, chế độ đề ra Việc này rất quan trọng vì khi xác định đúng hướng, chủ trương, chính sách sẽ đến với đối tượng thực sự cần nhằm giúp họ ổn định cuộc sống, tạo công bằng xã hội, thúc đẩy sự phát triển bền vững

Thứ hai, về thể chế tài chính Thể chế tài chính đóng vai trò rất quan

trọng trong việc bảo đảm nguồn lực thực hiện các chính sách An sinh xã hội Thể chế tài chính xác định cơ chế đối với từng loại chính sách, từng nhóm đối tượng (tỷ lệ đóng góp của người dân, người sử dụng lao động, của Nhà nước);

cơ chế cân đối thu - chi, đầu tư phát triển quỹ; giá cả, cơ chế và chất lượng cung cấp dịch vụ An sinh xã hội

Cơ chế tài chính của các hợp phần của An sinh xã hội không hoàn toàn giống nhau Cơ chế quản lý và sử dụng nguồn tài chínhphải đảm bảo hiệu quả, đảm bảo an toàn cho nguồn quỹ

1.3.2 Thực trạng của nền kinh tế

Nền tảng của An sinh xã hội chính là cơ sở kinh tế xã hội của địa phương Nền kinh tế phát triển, các yếu tố về cơ sở hạ tầng, hàng hóa, thương mại - dịch vụ, mối quan hệ giữa các khu vực kinh tế có ảnh hưởng quan trọng đến mức sống, điều kiện tiếp cận và mức độ sử dụng các dịch vụ, đảm bảo cho việc thực hiện tốt các chính sách An sinh xã hội

Tăng trưởng kinh tế tạo điều kiện cho người dân có cuộc sống tốt hơn, tạo

ra nhiều việc làm mới, thu hút nhiều lao động tham gia vào các hoạt động kinh

tế Người lao động có thu nhập cao và ổn định vừa đảm bảo được những chi tiêu thường xuyên, có điều kiện tốt hơn để tham gia các loại hình bảo hiểm và thực hiện nghĩa vụ của mình đối với Nhà nước, Nhà nước sẽ có nguồn thu nhiều hơn,

có điều kiện tài chính tốt hơn để đóng góp cho các quỹ xã hội

Trang 30

Việc xây dựng và phát triển hạ tầng kỹ thuật có vai trò rất lớn và có ý nghĩa quyết định thúc đẩy quá trình phát triển kinh tế, tuy nhiên, Nhà nước không nhất thiết phải đầu tư toàn bộ mà cần xây dựng có chính sách khuyến khích sự tham gia của mọi thành viên nhằm phát huy được nguồn vốn tổng lực

1.3.3 Các đối tác tham gia

Các đối tác tham gia có vai trò quan trọng trong việc tổ chức thực hiện các chính sách An sinh xã hội, bao gồm: các đối tác khu vực nhà nước, khu vực tư nhân, các tổ chức chính trị xã hội Mỗi nhân tố đều có vai trò quan trọng và có mối quan hệ biện chứng với nhau, phụ thuộc và chi phối lẫn nhau, góp phần phát triển hệ thống An sinh xã hội ổn định và bền vững

Các đối tác khu vực nhà nước gồm: các cơ quan lập pháp - Quốc hội thông qua các luật về An sinh xã hội hoặc các luật riêng (luật bảo hiểm y tế, luật bảo hiểm xã hội…) và giám sát việc thực hiện; các cơ quan hành pháp bao gồm các Bộ, ngành của Chính phủ quản lý hoạt động của từng chính sách theo các cấp (trung ương, tỉnh, huyện, xã); các cơ quan tư pháp như tòa xã hội

Các đối tác tư nhân gồm: các công ty cung cấp dịch vụ An sinh xã hội (công ty bảo hiểm, bệnh viện, trường học…); các nhóm tương trợ; gia đình,

họ hàng, bạn bè, cá nhân

Các hiệp hội, tổ chức từ thiện gồm: công đoàn; các nghiệp đoàn, các tổ chức khác của người lao động; các tổ chức phi chính phủ; hội chức thập đỏ, nhà thờ

1.3.4 Trình độ nhận thức của người dân

Đối với các chính sách an sinh xây dựng dựa trên sự đóng góp của người tham gia, hoạt động theo nguyên tắc đóng - hưởng, như bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, các chế độ mà người tham gia được hưởng thường mang tính chất phòng ngừa rủi ro, tuy nhiên mức độ bao phủ

Trang 31

của các chính sách này còn hạn chế, cần nâng cao nhận thức của người dân nghèo đối với vấn đề này

Đối với các chính sách chương trình không hoạt động theo nguyên tắc đóng - hưởng, mà dựa vào ngân sách nhà nước hay sự đóng góp tự nguyện của cộng đồng, mang tính chất giảm thiểu, khắc phục rủi ro, có tính ngắn hạn

và còn nhiều bất cập Nhận thức của người dân trong việc tự nguyện đóng góp, chia sẻ khó khăn và cả nhận thức của người thụ hưởng trong việc khắc phục hậu quả của rủi ro, tự lực cánh sinh cải thiện điều kiện sống của mình có vai trò quan trọng trong việc đảm bảo an sinh xã hội

1.4 KINH NGHIỆM PHÁT TRIỂN AN SINH XÃ HỘI Ở CÁC NƯỚC

VÀ Ở VIỆT NAM

1.4.1 Vương quốc Anh

Vào năm 1601, đạo luật cứu tế người nghèo ra đời có nhiệm vụ cung cấp

từ thuế địa phương cho các dịch vụ chăm sóc ốm đau, những người nghèo khổ bần cùng, những người không nhà cửa Trong thế kỷ 18 và 19, các dịch vụ y tế của nước Anh đã phát triển, số lượng bác sĩ tăng rất nhanh, bệnh viện được xây dựng bằng nguồn vốn tư nhân và vốn quyên góp và được hình thành trên cơ sở lòng từ thiện của toàn bộ dân chúng Trong thập kỷ 20, đạo luật bảo hiểm sức khỏe quốc gia ra đời (1911) và tiếp đến là đạo luật BHXH quốc gia nhằm tái thiết lại hệ thống dịch vụ xã hội sau chiến tranh Thế giới thứ II Ở Anh, cơ cấu đóng góp vào quỹ An sinh xã hội được chia làm 5 nhóm, cụ thể là:

Nhóm 1: giới chủ doanh nghiệp và người lao động;

Trang 32

Nhóm 5: đóng góp của người chủ thông qua việc cung cấp cho người lao động nhiên liệu xe hơi hoặc được sử dụng xe hơi riêng Đối với những người lao động làm việc ở độ tuổi đã nghỉ hưu, họ không phải đóng góp vào quỹ An sinh xã hội nhưng chủ của họ vẫn tiếp tục phải đóng góp theo luật định

Chính vì vậy, lợi ích an sinh phụ thuộc vào thanh toán của những người đóng góp như: người chủ, người thợ, người làm việc bán thời gian cho quỹ bảo hiểm quốc gia và chính phủ cũng góp phần vào quỹ này Còn những lợi ích An sinh xã hội khác thường dành cho những người không đóng góp và được trích từ thuế Hệ thống An sinh xã hội ở Anh bao gồm: bảo hiểm hưu trí; trợ cấp cho cha mẹ và trẻ em; trợ cấp ốm đau và mất sức lao động; bảo hiểm thất nghiệp; trợ cấp cho những người đang tìm kiếm việc làm

1.4.2 Nhật Bản

Hệ thống An sinh xã hội của Nhật Bản ra đời từ những năm 1950 và liên tục được hoàn thiện, đóng vai trò cực kỳ quan trọng trong sự nghiệp phát triển kinh tế Nhật Bản Những thành tố cơ bản của hệ thống này là dùng quỹ

xã hội để đảm bảo thu nhập cho những người lâm vào tình cảnh đặc biệt; BHYT; bảo đảm phúc lợi cho những người cao tuổi, người tàn tật và trẻ em nhỏ tuổi cần sự chăm sóc thường xuyên; trợ cấp xã hội đối với những người

có mức sống thấp hơn mức qui định

Như vậy, có thể thấy An sinh xã hội Nhật Bản bao gồm 3 bộ phận chính: chăm sóc y tế, hưu trí và phúc lợi xã hội khác Trong đó, hưu trí là bộ phận chiếm tỷ lệ cao nhất trong tổng chi tiêu của hệ thống Với những thay đổi nhanh chóng về cơ cấu và dân số với tỷ lệ người già tăng lên, số người sinh ra giảm đi, nền kinh tế - xã hội của Nhật Bản sẽ phải đối mặt với những thách thức lớn trong việc duy trì sự ổn định lâu dài Một trong những hậu quả

Trang 33

có thể thấy ngay được là gánh nặng quá lớn và ngày càng tăng của bộ phận dân số trên độ tuổi lao động

Với những thay đổi về cơ cấu dân số, cùng với sự gia tăng tuổi thọ của người già, chi phí hàng năm dành cho y tế sẽ tăng một cách nhanh chóng và

có thể dẫn đến mất cân bằng tài chính của các quỹ bảo hiểm Với những thách thức đã nêu ở trên, Chính phủ Nhật Bản đã tiến hành cải cách hệ thống an sinh một thành tố quan trọng trong chiến lược phát triển kinh tế dài hạn, bao gồm: Cải cách lại hệ thống tài chính nhà nước; Có chính sách hợp lý trên thị trường lao động nhằm khuyến khích tạo việc làm và thu hút người lao động; Đối với hệ thống hưu trí, cần phải chuyển hoàn toàn sang hệ thống tài khoản

cá nhân nhằm hạn chế gánh nặng cho lực lượng lao động, đồng thời đảm bảo được thu nhập lâu dài cho người nghỉ hưu

1.4.3 Thành phố Hồ Chí Minh

Thành phố Hồ Chí Minh có vai trò rất quan trọng đối với sự phát triển kinh tế - xã hội của cả nước, đây vừa là trung tâm sản xuất, phân phối, trung chuyển vừa là thị trường nhập khẩu, xuất khẩu, tiêu thụ hàng hóa lớn nhất trong cả nước Việt Nam Ở thành phố Hồ Chí Minh, đảm bảo An sinh xã hội cho số lượng lớn dân cư tập trung đông đúc là vấn đề được quan tâm giải quyết

Với truyền thống năng động sáng tạo, thành phố đã khuyến khích các doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế mạnh dạn đầu tư, tạo nguồn hàng,

mở rộng mạng lưới phân phối, cải tiến quy trình công nghệ, đổi mới thiết bị, nâng cao chất lượng sản phẩm, giảm chi phí, hạ giá thành… nhằm tạo ra nhiều sản phẩm tiêu dùng thiết yếu có chất lượng, hợp vệ sinh, giá cả hợp lý, phục vụ tốt đời sống người dân

Các chính sách, chương trình An sinh xã hội mang tính chất phòng

Trang 34

trường lao động tích cực như đào tạo nghề, hỗ trợ người tìm việc, tự tạo việc làm hoặc đào tạo nâng cao kỹ năng cho người lao động

Tóm lại, qua nghiên cứu tìm hiểu pháp luật an sinh một số nước trên

thế giới và ở trong nước cho thấy, dù khác nhau về yếu tố địa lý, kinh tế, xã hội, sắc tộc… nhưng BHXH và cứu trợ xã hội vẫn là thành tố quan trọng nhất của hệ thống BHXH được thực hiện thông qua sự đóng góp của các cá nhân

và hỗ trợ của Chính phủ và cứu trợ xã hội là việc làm tái phân phối của quốc gia, là chế độ bảo hộ đối với công dân

Trong những năm gần đây, cùng với những áp lực ngày càng tăng lên của những chi phí An sinh xã hội, đa số các nước, đặc biệt là nước phát triển đưa ra các biện pháp cắt giảm chi phí An sinh xã hội Những biện pháp chủ yếu bao gồm: giới hạn phạm vi bảo hiểm thất nghiệp, giảm các tiêu chuẩn của lợi ích, hạn chế việc tăng quá mức chi phí y tế, kéo dài tuổi thọ về hưu, kiềm chế việc về hưu sớm, cắt giảm những lợi ích của lương hưu, kiểm soát những lợi ích thương mại, giảm các khoản mục trợ cấp và hạ thấp các tiêu chuẩn trợ cấp

Sau nhiều năm khám phá, nhiều nước đã nhận ra rằng cung cấp các cơ hội về việc làm tốt hơn là chỉ cung cấp các trợ cấp cho người nghèo Nhiều nước đã tiến hành đào tạo nghề cho người bị thất nghiệp nhằm cải thiện khả năng đáp ứng nhu cầu thị trường lao động

Trang 35

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC ĐẢM BẢO AN SINH XÃ HỘI

CHO NGƯỜI DÂN NGHÈO TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN HẢI CHÂU THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

2.1 ĐẶC ĐIỂM ẢNH HƯỞNG ĐẾN CÔNG TÁC AN SINH XÃ HỘI CHO NGƯỜI DÂN NGHÈO TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN HẢI CHÂU

2.1.1 Đặc điểm tự nhiên

Quận Hải Châu có diện tích 23,35 km2, chiếm 1,66% diện tích toàn thành phố; Dân số (năm 2015): 208.309 người, chiếm 21,17% số dân toàn thành phố; Mật độ dân số: 9.184,92 người/km2

Vị trí của Quận Hải Châu: Phía Bắc giáp Vịnh Đà Nẵng, Tây giáp quận Thanh Khê và huyện Hòa Vang, Đông giáp quận Sơn Trà và quận Ngũ Hành Sơn, Nam giáp Quận Cẩm Lệ

Quận Hải Châu có 13 đơn vị hành chính cấp phường: Hải Châu 1, Hải Châu 2, Thạch Thang, Thanh Bình, Thuận Phước, Hòa Thuận Tây, Hoà Thuận Đông, Nam Dương, Phước Ninh, Bình Thuận, Bình Hiên, Hòa Cường Nam, Hòa Cường Bắc

Với vị trí là một quận trung tâm, nằm sát trục giao thông Bắc Nam và cửa ngõ ra biển Đông, cùng một hệ thống hạ tầng giao thông phát triển mạnh, đồng thời là trung tâm hành chính, thương mại, dịch vụ của thành phố, tập trung đông dân cư và các cơ quan, văn phòng của hầu hết các doanh nghiệp trên địa bàn thành phố Vì vậy, quận Hải Châu có một tầm quan trọng đặc biệt trong sự phát triển của thành phố Đà Nẵng, giữ vai trò là trung tâm chính trị - hành chính - kinh tế - văn hoá và là địa bàn trọng điểm về an ninh, quốc phòng của thành phố Đà Nẵng

Trang 36

Quận Hải Châu thành phố Đà Nẵng với đặc điểm của khu vực khí hậu miền trung, chuyển tiếp giữa hai vùng khí hậu Nam, Bắc, thời gian gần đây,

do ảnh hưởng của sự biến đổi khí hậu trên toàn cầu, thời tiết ngày càng khắc nghiệt, mùa khô thì nắng nóng hạn hán, mùa mưa thì có nhiều cơn bão lũ thường xuyên xảy ra với cường độ mạnh gây thiệt hại lớn về tài sản, ảnh hưởng đến tính mạng và cuộc sống của người dân, nhất là dân nghèo

Lượng mưa trung bình hàng năm là 2.504,57 mm/năm; lượng mưa cao nhất vào các tháng 10, 11, trung bình từ 550 - 1.000 mm/tháng; thấp nhất vào các tháng 1, 2, 3, 4, trung bình từ 23-40 mm/tháng

Số giờ nắng bình quân trong năm là 2.156,2 giờ; nhiều nhất là vào tháng 5, 6, trung bình từ 234 đến 277 giờ/tháng; ít nhất là vào tháng 11, 12, trung bình từ 69 đến 165 giờ/tháng

Bảng 2.1: Tình hình sử dụng đất (Thời điểm tháng 6/2013)

Diện tich (ha) Cơ cấu (%)

Đất sông suối và mặt nước chuyên dùng 235,94 10,13

Trang 37

Nhìn chung, việc sử dụng đất đai trên địa bàn quận Hải Châu có hiệu quả Tuy nhiên, vẫn còn nhiều nơi, nhiều chỗ hiệu quả sử dụng đất không cao

mà nguyên nhân chính là chưa có quy hoạch cụ thể, để ổn định và phát huy hiệu quả sử dụng đất đai

Trên địa bàn quận vẫn còn những khu quy hoạch treo, những dự án dàn trải, chậm tiến độ hoặc không thực hiện dẫn đến hiện tượng lãng phí đất đai, hiệu quả sử dụng đất thấp Những dự án chậm tiến độ gây nên hiện tượng lãng phí rất lớn, giá thành bất động sản tăng cao, gây thiệt hại cho ngân sách nhà nước và lợi ích của nhà đầu tư Cá biệt, có những dự án đã được cấp phép nhiều năm vẫn chưa có hoạt động gì (khu 88 Hùng Vương), hay hoạt động cầm chừng (khu vực bên cạnh nhà hát Trưng Vương do nhà thầu Vũ Châu Long thực hiện) trên địa bàn phường Hải Châu I Các dự án treo gây mất vệ sinh môi trường, Những hộ dân quanh khu vực các dự án treo nhà cửa xuống cấp trầm trọng nhưng không được sửa chữa, ảnh hưởng rất lớn đến chất lượng cuộc sống

Công tác quản lý đất đai trên địa bàn đã có những tác động tích cực, giải quyết kịp thời những vấn đề thiết thực trong quản lý sử dụng đất đai, góp phần đáng kể vào sự ổn định và phát triển kinh tế xã hội Đã tác động trực tiếp đến lợi ích người dân, tạo nên một động lực mới, thúc đẩy sản xuất phát triển, làm cho tình hình sử dụng đất ngày càng được ổn định, hiệu quả

Tuy nhiên, vẫn còn một số tồn tại xung quanh việc giải quyết tranh chấp đất đai, chuyển đổi mục đích sử dụng đất chưa thực hiện đúng theo quy định của pháp luật Điều đó dẫn đến các ngành, các cấp địa phương còn lúng túng trong việc quản lý sử dụng đất

Quá trình đô thị hóa tại thành phố Đà Nẵng nói chung, quận Hải Châu nói riêng phát triển với tốc độ chóng mặt, thành phố thay da đổi thịt hằng

Trang 38

chiến lược của thành phố, cùng với sự đồng thuận của nhân dân, mang đến một môi trường thuận lợi cho các nhà đầu tư trong nước cũng như quốc tế Tuy nhiên việc đô thị hóa quá nhanh cũng mang đến nhiều bất cập, như những hộ dân trong diện giải tỏa đền bù, tái định cư, sự thay đổi về nhà đất, chỗ ở ảnh hưởng không nhỏ đến sự ổn định về công việc, thu nhập của họ

Lực lượng lao động nhập cư lớn, lao động trẻ có tỉ lệ cao Với loại đối tượng này, số người có việc làm, thu nhập ổn định nhưng chưa có nhà ở là khá lớn

Nhà ở của hộ có mức thu nhập thấp từ 1.500.000 đồng/người/tháng 3.107

(Số liệu điều tra hộ thu nhập thấp tại quận Hải Châu năm 2015)

Trong tổng số hộ có thu nhập thấp, số hộ có nhà kiên cố chỉ chiếm 23%, chủ yếu là nhà bán kiên cố, ngay quận trung tâm thành phố nhưng vẫn còn tình trạng nhà tạm, và 7% hộ thu nhập thấp chưa có nhà ở

Mặc dù đã được thành phố, quận quan tâm giải quyết đền bù, bố trí đất tái định cư và hỗ trợ về nhiều mặt, tuy nhiên một bộ phận lớn nhất là những người dân nghèo khi nhận tiền đền bù thường có xu hướng xây nhà, tậu xe, tiêu dùng trước mắt mà không ưu tiên cho những định hướng lâu dài như đào tạo nghề, tìm kiếm công việc làm mang lại thu nhập ổn định

2.1.2 Đặc điểm xã hội

a Dân số, lao động

Dân số trung bình của quận Hải Châu năm 2015 là 208.309 người, mật

độ dân số trung bình là 8.795 người/km2

phân bố không đều, tập trung ở các

Trang 39

phường trung tâm quận, mật độ dân số cao nhất ở phường Nam Dương 35.834 người km2

và thấp nhất là ở phường Hoà Thuận Tây 1.583 người/km2 Trong đó, tổng số hộ nghèo trên địa bàn quận giai đoạn 2013 – 2017 là 2.770 hộ, tổng số nhân khẩu 11.969 người, chiếm tỷ lệ 5,5% dân số quận (theo chuẩn nghèo thu nhập dưới 800.000 đồng/người/tháng)

Sự gia tăng dân số và quá trình đô thị hóa diễn ra nhanh tại thành phố

Đà Nẵng nói chung và quận Hải Châu nói riêng một mặt làm thúc đẩy sự phát triển của thành phố Đà Nẵng, mặt khác lại làm gia tăng khoảng cách giàu nghèo ngày càng rõ rệt

Mặt khác, dưới tác động của quá trình đô thị hóa, các đối tượng dân cư

bị thu hồi đất, phải chuyển đổi nghề nghiệp, phải tái định cư do quá trình mở rộng và chỉnh trang đô thị rất lớn, gây áp lực cho việc giải quyết việc làm, ổn định cuộc sống, bố trí nhà ở trên địa bàn quận, gây khó khăn cho công tác An sinh xã hội

Bên cạnh đó, hệ thống các trường đại học, cao đẳng, trung cấp; các cơ

sở khám chữa bệnh và chăm sóc y tế phát triển rất nhanh thời gian qua cũng

đã góp phần làm tăng số lượng học sinh, sinh viên đến học tập và ở lại làm việc; số bệnh nhân và thân nhân chăm sóc đến chữa bệnh tại thành phố Đà Nẵng, đặc biệt là quận Hải Châu dẫn đến việc quá tải trong các bệnh viện, dịch vụ công

Hơn nữa, với tư cách là quận trung tâm của thành phố nên quận Hải Châu cũng là nơi lý tưởng để thu hút lao động tự do, những người lang thang

cơ nhỡ… gây khó khăn cho công tác quản lý xã hội và thực thi chính sách An sinh xã hội

Từ thực trạng trên, vấn đề ổn định cuộc sống, giải quyết chỗ ở và các vấn đề cấp thiết khác như giao thông, y tế, vệ sinh môi trường, an ninh đô

Trang 40

- Nông nghiệp, Thủy sản Người 500 500 480 450

- Công nghiệp, Xây dựng Người 43.500 44.000 45.100 47.000

- Thương mại, Dịch vụ Người 50.336 52.065 53.773 54.808

3 Cơ cấu lao động % 100,00 100,00 100,00 100,00

- Nông nghiệp, Thủy sản % 0,53 0,52 0,48 0.44

- Công nghiệp, Xây dựng % 46,11 45,57 45,39 45,96

- Thương mại, Dịch vụ % 53,36 53,92 54,12 53,60

(Theo Niên giám thống kê quận Hải Châu)

Ngày đăng: 04/04/2022, 22:24

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[2] Bộ LĐTB&XH (2006), Phát triển hệ thống An sinh xã hội Việt Nam phù hợp với nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, Đề tài khoa học cấp Bộ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phát triển hệ thống An sinh xã hội Việt Nam phù hợp với nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa
Tác giả: Bộ LĐTB&XH
Năm: 2006
[3] Mai Ngọc Cường (2009), Xây dựng và hoàn thiện hệ thống chính sách An sinh xã hội ở Việt Nam, NXB CTQG, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xây dựng và hoàn thiện hệ thống chính sách An sinh xã hội ở Việt Nam
Tác giả: Mai Ngọc Cường
Nhà XB: NXB CTQG
Năm: 2009
[8] Pháp luật An sinh xã hội (2010), Những vấn đề lí luận và thực tiễn, NXB Tƣ pháp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những vấn đề lí luận và thực tiễn
Tác giả: Pháp luật An sinh xã hội
Nhà XB: NXB Tƣ pháp
Năm: 2010
[4] Giáo trình luật An sinh xã hội (2009), NXB CAND, Trường Đại học Luật Hà Nội, Hà Nội Khác
[6] Niêm Giám thống kê quận Hải Châu năm (2011, 2013) Khác
[7] Nghị định của Chính phủ số 152/2006/NĐ-CP ngày 22/12/2006 hướng dẫn một số điều của Luật BHXH về BHXH bắt buộc Khác
[9] Ủy ban nhân dân quận Hải Châu (2010, 2011, 2012, 2013, 2014), Báo cáo tình hình công tác Lao động - thương binh và xã hội Khác
[10] Văn kiện đại hội toàn quốc lần thứ X, XI, NXB CTQG Hà Nội Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

bảng Tên bảng Trang - (luận văn thạc sĩ) đảm bảo an sinh xã hội cho người dân nghèo trên địa bàn quận hải châu, thành phố đà nẵng
b ảng Tên bảng Trang (Trang 8)
DANH MỤC CÁC BẢNG Số hiệu - (luận văn thạc sĩ) đảm bảo an sinh xã hội cho người dân nghèo trên địa bàn quận hải châu, thành phố đà nẵng
hi ệu (Trang 8)
Bảng 2.1: Tình hình sử dụng đất (Thời điểm tháng 6/2013) - (luận văn thạc sĩ) đảm bảo an sinh xã hội cho người dân nghèo trên địa bàn quận hải châu, thành phố đà nẵng
Bảng 2.1 Tình hình sử dụng đất (Thời điểm tháng 6/2013) (Trang 36)
Bảng 2.2: Dân số và lao động - (luận văn thạc sĩ) đảm bảo an sinh xã hội cho người dân nghèo trên địa bàn quận hải châu, thành phố đà nẵng
Bảng 2.2 Dân số và lao động (Trang 40)
Bảng 2.3: Hệ thống giáo dục trên địa bàn quận Hải Châu - (luận văn thạc sĩ) đảm bảo an sinh xã hội cho người dân nghèo trên địa bàn quận hải châu, thành phố đà nẵng
Bảng 2.3 Hệ thống giáo dục trên địa bàn quận Hải Châu (Trang 42)
Bảng 2.4: Số cơ sở y tế và giường bệnh trên địa bàn quận Hải Châu - (luận văn thạc sĩ) đảm bảo an sinh xã hội cho người dân nghèo trên địa bàn quận hải châu, thành phố đà nẵng
Bảng 2.4 Số cơ sở y tế và giường bệnh trên địa bàn quận Hải Châu (Trang 43)
Bảng 2.5: Số cán bộ y tế trên địa bàn quận Hải Châu - (luận văn thạc sĩ) đảm bảo an sinh xã hội cho người dân nghèo trên địa bàn quận hải châu, thành phố đà nẵng
Bảng 2.5 Số cán bộ y tế trên địa bàn quận Hải Châu (Trang 44)
Bảng 2.6: Tình hình phát triển kinh tế của quận Hải Châu thời gian qua - (luận văn thạc sĩ) đảm bảo an sinh xã hội cho người dân nghèo trên địa bàn quận hải châu, thành phố đà nẵng
Bảng 2.6 Tình hình phát triển kinh tế của quận Hải Châu thời gian qua (Trang 46)
Qua bảng 2.6 cho thấy, tình hình kinh tế quận Hải Châu duy trì đƣợc nhịp độ tăng trƣởng và phát triển ổn định, liên tục - (luận văn thạc sĩ) đảm bảo an sinh xã hội cho người dân nghèo trên địa bàn quận hải châu, thành phố đà nẵng
ua bảng 2.6 cho thấy, tình hình kinh tế quận Hải Châu duy trì đƣợc nhịp độ tăng trƣởng và phát triển ổn định, liên tục (Trang 47)
Bảng 2.7: Số người đóng bảo hiểm trên địa bàn quận Hải Châu - (luận văn thạc sĩ) đảm bảo an sinh xã hội cho người dân nghèo trên địa bàn quận hải châu, thành phố đà nẵng
Bảng 2.7 Số người đóng bảo hiểm trên địa bàn quận Hải Châu (Trang 52)
Bảng 2.8: Số người nghèo được cấp thẻ BHYT trên địa bàn quận Hải Châu từ năm 2011 đến năm 2015 - (luận văn thạc sĩ) đảm bảo an sinh xã hội cho người dân nghèo trên địa bàn quận hải châu, thành phố đà nẵng
Bảng 2.8 Số người nghèo được cấp thẻ BHYT trên địa bàn quận Hải Châu từ năm 2011 đến năm 2015 (Trang 53)
Bảng 2.10: Tổng nguồn lực hỗ trợ người nghèo qua các năm - (luận văn thạc sĩ) đảm bảo an sinh xã hội cho người dân nghèo trên địa bàn quận hải châu, thành phố đà nẵng
Bảng 2.10 Tổng nguồn lực hỗ trợ người nghèo qua các năm (Trang 55)
Bảng 2.11: Các khoản chi hỗ trợ cho người nghèo, hộ khó khăn - (luận văn thạc sĩ) đảm bảo an sinh xã hội cho người dân nghèo trên địa bàn quận hải châu, thành phố đà nẵng
Bảng 2.11 Các khoản chi hỗ trợ cho người nghèo, hộ khó khăn (Trang 56)
Bảng 2.13: Các khoản hỗ trợ đối tượng chính sách - (luận văn thạc sĩ) đảm bảo an sinh xã hội cho người dân nghèo trên địa bàn quận hải châu, thành phố đà nẵng
Bảng 2.13 Các khoản hỗ trợ đối tượng chính sách (Trang 60)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm