1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

(luận văn thạc sĩ) hoàn thiện hoạt động cho vay ngắn hạn doanh nghiệp nhỏ và vừa tại ngân hàng TMCP xuất nhập khẩu việt nam chi nhánh quảng ngãi

102 12 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hoàn Thiện Hoạt Động Cho Vay Ngắn Hạn Doanh Nghiệp Nhỏ Và Vừa Tại Ngân Hàng TMCP Xuất Nhập Khẩu Việt Nam - Chi Nhánh Quảng Ngãi
Tác giả Trần Thị Kim Loan
Người hướng dẫn TS. Đặng Tùng Lâm
Trường học Đại học Đà Nẵng
Chuyên ngành Tài chính ngân hàng
Thể loại luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2018
Thành phố Đà Nẵng
Định dạng
Số trang 102
Dung lượng 7,63 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

 Các nghiên cứu khoa học về nghiên cứu hoạt động cho vay ngắn hạn doanh nghiệp nhỏ và vừa tại ngân hàng TMCP Xuất Nhập khẩu Việt Nam -Chi nhánh Quảng Ngãi: Tại đơn vị nghiên cứu là chi

Trang 1

TRẦN THỊ KIM LOAN

HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNG CHO VAY NGẮN HẠN DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TẠI NGÂN HÀNG

TMCP XUẤT NHẬP KHẨU VIỆT NAM

- CHI NHÁNH QUẢNG NGÃI

LUẬN VĂN THẠC SĨ TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG

Đà Nẵng, 2018

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

TRẦN THỊ KIM LOAN

HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNG CHO VAY NGẮN HẠN DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TẠI NGÂN HÀNG

TMCP XUẤT NHẬP KHẨU VIỆT NAM

- CHI NHÁNH QUẢNG NGÃI

LUẬN VĂN THẠC SĨ TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG

Mã số: 60.34.02.01

Người hướng dẫn khoa học: TS Đặng Tùng Lâm

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi

Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác

Ký và ghi rõ họ tên

Trang 4

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

Eximbank Quảng Ngãi Ngân hàng TMCP xuất nhập khẩu Việt Nam Chi

Trang 5

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 1

1 Tổng quan tình hình nghiên cứu 1

2 Tính cấp thiết của nghiên cứu 5

3 Mục tiêu của nghiên cứu 7

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 8

5 Phương pháp nghiên cứu 8

6 Bố cục luận văn 9

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HOẠT ĐỘNG CHO VAY NGẮN HẠN ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 10

1.1 TỔNG QUAN VỀ DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA VÀ CHO VAY NGẮN HẠN DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA 10

1.1.1 Tổng quan về doanh nghiệp nhỏ và vừa 10

1.1.2 Cho vay ngắn hạn doanh nghiệp nhỏ và vừa 14

1.2 HOẠT ĐỘNG CHO VAY NGẮN HẠN DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 19

1.2.1 Mục tiêu của hoạt động cho vay ngắn hạn doanh nghiệp nhỏ và vừa 19

1.2.2 Biện pháp ngân hàng thương mại thường sử dụng để triển khai hoạt động cho vay ngắn hạn doanh nghiệp nhỏ và vừa 21

1.2.3 Các tiêu chí phản ánh kết quả hoạt động cho vay ngắn hạn doanh nghiệp nhỏ và vừa 26

1.2.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động cho vay ngắn hạn doanh nghiệp nhỏ và vừa 29

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 33

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG CHO VAY NGẮN HẠN

Trang 6

ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TẠI NGÂN HÀNG TMCP

XUẤT NHẬP KHẨU VIỆT NAM - CHI NHÁNH QUẢNG NGÃI 34

2.1 KHÁI QUÁT VỀ NGÂN HÀNG TMCP XUẤT NHẬP KHẨU VIỆT NAM – CHI NHÁNH QUẢNG NGÃI 34

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển Eximbank 34

2.1.2 Cơ cấu tổ chức và quy mô hoạt động của Eximbank Quảng Ngãi 35

2.1.3 Khái quát hoạt động kinh doanh của Eximbank Quảng Ngãi 37

2.2 THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG CHO VAY NGẮN HẠN DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA CỦA NGÂN HÀNG TMCP XUẤT NHẬP KHẨU VIỆT NAM - CHI NHÁNH QUẢNG NGÃI 41

2.2.1 Tổ chức quản lý hoạt động cho vay ngắn hạn DNNVV tại ngân hàng Eximbank Quảng Ngãi 42

2.2.2 Thực trạng hoạt động cho vay ngắn hạn doanh nghiệp nhỏ và vừa tại ngân hàng Eximbank - Chi nhánh Quảng Ngãi 44

2.2.3 Kết quả hoạt động cho vay ngắn hạn doanh nghiệp nhỏ và vừa tại ngân hàng Eximbank Quảng Ngãi 51

2.3 ĐÁNH GIÁ VỀ HOẠT ĐỘNG CHO VAY NGẮN HẠN ĐỐI VỚI DNNVV TẠI EXIMBANK QUẢNG NGÃI 69

2.3.1 Về thành tựu đạt được 69

2.3.2 Những hạn chế và nguyên nhân 70

KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 72

CHƯƠNG 3: KHUYẾN NGHỊ HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNG CHO VAY NGẮN HẠN DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TẠI NGÂN HÀNG EXIMBANK QUẢNG NGÃI 73

3.1 CĂN CỨ ĐỀ XUẤT KHUYẾN NGHỊ NHẰM HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNG CHO VAY NGẮN HẠN DNNVV TẠI NGÂN HÀNG EXIMBANK – CN QUẢNG NGÃI 73

Trang 7

3.1.1 Định hướng phát triển cho vay ngắn hạn của Eximbank Quảng Ngãi

trong thời gian tới 73

3.1.2 Định hướng phát triển cho vay ngắn hạn của Eximbank Quảng Ngãi trong thời gian tới 73

3.2 MỘT SỐ KHUYẾN NGHỊ NHẰM HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNG CHO VAY NGẮN HẠN DNNVV TẠI NGÂN HÀNG EXIMBANK – CN QUẢNG NGÃI 76

3.2.1 Khuyến nghị đối với ngân hàng Eximbank Quảng Ngãi 76

3.2.2 Khuyến nghị đối với Ngân hàng Eximbank – Hội sở 83

KẾT LUẬN 86 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

QUYẾT ĐỊNH GIAO ĐỀ TÀI (Bản sao)

GIẤY ĐỀ NGHỊ BẢO VỆ LUẬN VĂN

KIỂM TRA HÌNH THỨC LUẬN VĂN

Trang 8

2.3 Kết quả hoạt động kinh doanh Eximbank Quảng Ngãi 2014 –

2.4 Bảng xếp hạng khách hàng doanh nghiệp của Eximbank 46

2.5 Các sản phẩm cho vay ngắn hạn DNNVV tại Eximbank

2.6 Dư nợ cho vay ngắn hạn DNNVV Eximbank Quảng Ngãi 51 2.7 Số lượng khách hàng vay vốn tại Eximbank Quảng Ngãi 53 2.8 Cơ cấu cho vay DNNVV theo thời hạn 54

2.9 Cơ cấu dư nợ cho vay DNNVV theo thành phần kinh tế tại

2.10 Dư nợ cho vay ngắn hạn DNNVV theo phương thức cho

2.12 Mức độ hài lòng về dịch vụ cho vay 62 2.13 Mức độ hài lòng về chất lượng dịch vụ của ngân hàng 63 2.14 Thị phần cho vay ngắn hạn DNNVV Quảng Ngãi 57 2.15 Tỷ lệ nợ xấu và tỷ lệ trích lập dự phòng rủi ro 64

Trang 10

MỞ ĐẦU

1 Tổng quan tình hình nghiên cứu

Trong các hoạt động tín dụng của ngân hàng thì hoạt động cho vay doanh nghiệp là hoạt động mang lại lợi nhuận cao nhưng đồng thời rủi ro cũng lớn Nguồn vốn tín dụng ngân hàng đóng vai trò quan trọng trong quá trình hình thành và phát triển của doanh nghiệp đặc biệt là các doanh nghiệp nhỏ và vừa Có thể điểm qua một số lợi ích như sau: Vay vốn ngân hàng giúp doanh nghiệp khởi sự hoạt động kinh doanh, mở rộng thị trường, phát triển sản phẩm, đầu tư các dự án sinh lợi…; giúp doanh nghiệp đổi mới công nghệ,

từ đó nâng cao năng lực cạnh tranh và hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh, bổ sung nguồn vốn lưu động Vấn đề cho vay nói chung và cho vay ngắn hạn doanh nghiệp nhỏ và vừa nói riêng được nhiều nhà khoa học và các nhà quản lý quan tâm nghiên cứu Trong thời gian vừa qua, mặc dù nền kinh

tế còn nhiều khó khăn, các doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV) phải đối mặt với nhiều khó khăn trong tiếp cận nguồn vốn để tài trợ cho hoạt động sản xuất kinh doanh Tuy nhiên, hoạt động cho vay ngắn hạn đối với doanh nghiệp nhỏ

và vừa của ngân hàng thương mại tại Việt Nam vẫn mang lợi nhuận lớn cho ngân hàng Vì thế, có rất nhiều nghiên cứu nghiên cứu về hoạt động cho vay nói chung và cho vay ngắn hạn doanh nghiệp nhỏ và vừa nói riêng Dù xuất phát từ nhiều góc độ nghiên cứu khác nhau nhưng điểm chung nhất là các nghiên cứu đều hướng đến giải quyết vấn đề hoàn thiện hoạt động cho vay tại các ngân hàng, chi nhánh ngân hàng tại địa phương đó, đều dựa trên số liệu hoạt động qua các năm tại các chi nhánh ngân hàng, ngân hàng để đánh giá thực tế

Để có thông tin cần thiết cho nghiên cứu nghiên cứu, tác giả đã thu thập, tìm hiểu và tham khảo nội dung một số bài báo khoa học, luận văn thạc sĩ của

Trang 11

trường Đại học Kinh tế Đà Nẵng đã được công nhận, có mối quan hệ với nghiên cứu lựa chọn làm nền tảng cho quá trình hoàn thành luận văn, cụ thể như sau:

Các bài viết trên các tạp chí khoa học:

- Bài báo “Chính sách tài chính hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa: Thực

trạng và một số kiến nghị” của Nguyễn Thị Quỳnh, Nguyễn Thị Dung,

Nguyễn Thanh Tú trên Tạp chí tài chính kỳ số 2 tháng 6 năm 2016 Bài viết nêu ra chính sách hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa hiện nay, tín dụng cho doanh nghiệp nhỏ và vừa Bài viết phân tích thực trạng tài chính hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa, từ đó kiến nghị về chính sách tài chính hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa đạt hiệu quả trong sản xuất kinh doanh

- Bài viết “Doanh nghiệp nhỏ và vừa tiếp cận vốn ngân hàng: Những

vấn đề đặt ra?” của Th.S Nguyễn Hữu Mạnh trên Tạp chí Tài Chính kỳ I

tháng 9 năm 2016 Dù đóng vai trò quan trọng đối với kinh tế xã hội nhưng doanh nghiệp nhỏ và vừa vẫn phải đối diện với không ít khó khăn trong tiếp cận vốn ngân hàng bởi: Thiếu tài sản thế chấp, khả năng tài chính yếu, thiếu minh bạch trong lập báo cáo tài chính là những vấn đề mà bài báo nêu ra

Là nghiên cứu đáng được quan tâm, nhưng trong quá trình nghiên cứu thu thập từ các tạp chí chuyên ngành có thể thấy có rất ít bài viết về chủ đề cho vay ngắn hạn doanh nghiệp nhỏ và vừa

Trong quá trình tổng hợp của tác giả từ các tạp chí khoa học như : Tạp chí Kinh tế phát triển (Đại học Kinh tế Quốc dân), Tạp chí Phát triển Kinh tế (Đại học Kinh tế TP HCM), Tạp chí Khoa học và Công nghệ (ĐH Đà Nẵng) thì hoàn toàn không có những bài viết về hoạt động cho vay ngắn hạn doanh nghiệp nhỏ và vừa trong thời gian gần đây

 Một số luận văn nghiên cứu trước đây về nghiên cứu cho vay

doanh nghiệp các ngân hàng thương mại trong giai đoạn 2014 – 2016:

Trang 12

- Luận văn thạc sĩ “Phát triển cho vay doanh nghiệp tại ngân hàng TMCP

Quân đội - Chi nhánh Nam Đà Nẵng” của tác giả Nguyễn Tiến Dũng, được

thực hiện tại Đại học Đà Nẵng, năm 2014

- Luận văn thạc sĩ “Mở rộng cho vay doanh nghiệp tại Ngân hàng Quân

đội - Chi nhánh Đăk Lăk” của tác giả Nguyễn Thị Kim Ngân, được thực hiện

tại Đại học Đà Nẵng, năm 2014

- Luận văn thạc sĩ “Hoàn thiện hoạt động thẩm định cho vay ngắn hạn đối

với doanh nghiệp tại ngân hàng Thương mại Cổ phần Công Thương Việt Nam

- Chi nhánh Quảng Bình” của tác giả Phạm Văn Mão, được thực hiện tại Đại

học Đà Nẵng, năm 2014

- Luận văn thạc sĩ “Hạn chế rủi ro tín dụng trong cho vay ngắn hạn đối

với doanh nghiệp tại ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Đăk Lăk” tác giả Đỗ Mạnh Cường, được thực hiện tại Đại học Đà

Nẵng, năm 2014

- Luận văn thạc sĩ “Phân tích tình hình cho vay doanh nghiệp tại ngân

hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Đăk Nông” của tác

giả Phạm Quốc Việt, được thực hiện tại Đại học Đà Nẵng, năm 2014

- Luận văn thạc sĩ “Mở rộng cho vay doanh nghiệp tại NHTM Cổ phần

Đông Á - Chi nhánh Thừa Thiên – Huế” của tác giả Hoàng Thị Lệ Huyền,

được thực hiện tại Đại học Đà Nẵng, năm 2014

- Luận văn thạc sĩ “Mở rộng cho vay doanh nghiệp tại NHTM Cổ phần

Hàng Hải - Chi nhánh Đà Nẵng” của tác giả Lê Thị Minh Tâm, được thực

hiện tại Đại học Đà Nẵng, năm 2014

- Luận văn thạc sĩ “Kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay khách hàng

doanh nghiệp tại ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam - Chi nhánh Bắc

Đà Nẵng” tác giả Nguyễn Thị Bích Huyền, được thực hiện tại Đại học Đà

Nẵng, năm 2015

Trang 13

- Luận văn thạc sĩ “Kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay doanh nghiệp

tại ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quận Liên Chiểu Thành phố Đà Nẵng” của tác giả Phạm Thị Thu Vân, được thực hiện tại Đại học Đà

Nẵng, năm 2015

Luận văn thạc sĩ “Phân tích tình hình cho vay ngắn hạn đối với doanh

nghiệp tại ngân hàng TMCP Ngoại thương - Chi nhánh Quảng Ngãi” của tác

giả Trương Thùy Liên, được thực hiện tại Đại học Đà Nẵng, năm 2015

- Luận văn thạc sĩ “Phân tích tình hình cho vay doanh nghiệp tại ngân

hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam – Chi nhánh TP Huế” của tác giả Phan

Văn Phước được thực hiện tại trường Đại học Đà Nẵng, năm 2016

Luận văn thạc sĩ “Quản trị rủi ro tín dụng trong cho vay doanh nghiệp

tại ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam - Chi nhánh Bắc Đà Nẵng” của

tác giả Võ Thị Thanh Thủy được thực hiện tại trường Đại học Kinh tế, Đại học Đà Nẵng, năm 2017

 Các nghiên cứu khoa học về nghiên cứu hoạt động cho vay ngắn

hạn doanh nghiệp nhỏ và vừa tại ngân hàng TMCP Xuất Nhập khẩu Việt Nam -Chi nhánh Quảng Ngãi: Tại đơn vị nghiên cứu là chi nhánh Ngân

hàng TMCP Xuất Nhập Khẩu Việt Nam – Chi nhánh Quảng Ngãi trong 5 năm trở lại đây chưa có công trình nghiên cứu về đối tượng là cho vay ngắn hạn DNNVV

Tất cả các nghiên cứu trên, tác giả đều đã đánh giá được thực trạng và kết quả của công tác cho vay doanh nghiệp của ngân hàng và các rủi ro tín dụng của ngân hàng, từ đó đã đưa ra các giải pháp hoàn thiện hoạt động cho vay doanh nghiệp và kiểm soát RRTD mà tác giả khảo sát Tuy nhiên, chưa có luận văn nào đề cập đến cho vay ngắn hạn các doanh nghiệp nhỏ và vừa trong khi đó DNNVV là doanh nghiệp chủ yếu hiện nay Cũng như chưa có công trình nào nghiên cứu một cách trực tiếp hoạt động cho vay ngắn hạn doanh

Trang 14

nghiệp nhỏ và vừa tại ngân hàng Eximbank - Chi nhánh Quảng Ngãi Vì vậy, trên cơ sở nghiên cứu lý luận, các văn bản pháp luật, luật tín dụng và kế thừa các nghiên cứu trên đây, tác giả có những cơ sở để đánh giá thực trạng cho vay ngắn hạn doanh nghiệp nhỏ và vừa tại ngân hàng Eximbank Quảng Ngãi

và đề xuất các khuyến nghị mang tính thực tiễn nhằm giúp hoàn thiện hơn nữa cho vay ngắn hạn doanh nghiệp nhỏ và vừa tại ngân hàng Eximbank Quảng Ngãi

 Những khoảng trống nghiên cứu

- Tại ngân hàng Eximbank Quảng Ngãi chưa có công trình nghiên cứu nào về hoàn thiện hoạt động cho vay ngắn hạn doanh nghiệp nhỏ và vừa

- Các luận văn trước tập trung đánh giá, phân tích tình hình hoạt động kinh doanh của các đơn vị nghiên cứu và tình hình cho vay khách hàng là doanh nghiệp là chủ yếu, chưa thật sự đi sâu vào chủ thể doanh nghiệp nhỏ và vừa cũng như nhu cầu vốn ngắn hạn của DNNVV Vẫn còn ít luận văn nói về hoạt động cho vay ngắn hạn doanh nghiệp nhỏ và vừa

- Trong tình hình nền kinh tế càng phát triển, số lượng DNNVV càng tăng cao tại Quảng Ngãi, vấn đề hoàn thiện hoạt động cho vay ngắn hạn DNNVV càng được chú ý thì lợi nhuận của ngân hàng càng được nâng cao, chính vì thế mà ngân hàng Eximbank nói riêng và các ngân hàng khách nói chung tại Quảng Ngãi cần quan tâm hoàn thiện hoạt động này

- Từ việc nghiên cứu các nghiên cứu và bài báo trên tôi thấy rằng hoạt động cho vay nói chung và cho vay ngắn hạn DNNVV nói riêng ở mỗi ngân hàng có những đặc thù riêng Qua các bài báo tôi cũng thấy được nhu cầu vốn

và khả năng khó tiếp cận vốn của doanh nghiệp nhỏ và vừa Từ đó đưa ra nghiên cứu này để hoàn thiện hoạt động cho vay ngắn hạn đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Chi nhánh

2 Tính cấp thiết của nghiên cứu

Trang 15

Trong thời gian gần đây, trong bối cảnh chung, sự giữa sự cạnh tranh gay gắt từ các Ngân hàng thương mại, ngân hàng TMCP Xuất Nhập khẩu Việt Nam- Chi nhánh Quảng Ngãi đang phải đối mặt với không ít khó khăn trong việc ổn định và phát triển các hoạt động kinh doanh của mình, đặc biệt là hoạt động cho vay, nguồn thu chính của ngân hàng Hiện nay, khi huy động vốn không còn là vấn đề quá lớn của các tổ chức tín dụng (TCTD), hoạt động cho vay mang tính chất quyết định tới hoạt động kinh doanh của các ngân hàng thương mại, đặc biệt với các tổ chức tín dụng khi cho vay đóng góp tới 80% tổng lợi nhuận Hiện nay, tỷ trọng cho vay doanh nghiệp lớn tại ngân hàng TMCP Xuất Nhập khẩu Việt Nam chiếm tới trên 70% tổng dư nợ toàn hệ thống Phần dư nợ này chủ yếu tập trung vào các tập đoàn kinh tế, các tổng công ty, các doanh nghiệp lớn trên địa bàn toàn quốc Phần dư nợ của các doanh nghiệp nhỏ và vừa chỉ dao động từ 25-27% tổng dư nợ toàn chi nhánh (tùy mỗi thời điểm) Cơ cấu dư nợ phân theo quy mô doanh nghiệp chênh lệch như vậy sẽ dẫn tới hoạt động của chi nhánh quá phụ thuộc vào doanh nghiệp lớn, doanh nghiệp nhà nước, không phân tán được rủi ro Mặt khác, sự mất cân đối về cơ cấu cho vay theo quy mô doanh nghiệp sẽ dẫn tới việc ngân hàng không thể tận dụng hết những ưu điểm của doanh nghiệp nhỏ và vừa trong quá trình tăng trưởng và phát triển tín dụng cũng như các hoạt động dịch vụ ngân hàng khác trong những năm tiếp theo Hơn nữa, định hướng phát triển của ngân hàng TMCP Xuất Nhập khẩu Việt Nam đến 2020 và tầm nhìn 2025 là phát triển hệ thống ngân hàng đa năng, đa tiện ích, phát triển mạnh khối ngân hàng bán lẻ, đẩy mạnh tăng trưởng tín dụng và tái cấu trúc hoạt động hiện tại theo hướng phân tán rủi ro, kiểm soát rủi ro hoạt động tín dụng khách hàng doanh nghiệp Đây là một bài toán khó, đòi hỏi Ban lãnh đạo ngân hàng TMCP Xuất Nhập khẩu Việt Nam - Chi nhánh Quảng Ngãi phải đưa ra những chiến lược điều chỉnh cho phù hợp Trên thực tế, trong thời

Trang 16

điểm kinh tế hết sức khó khăn, sự cạnh tranh khốc liệt, vấn đề quản lý, kinh nghiệm quản lý, khả năng tiếp cận nguồn vốn khó khăn là hàng loạt những thách thức mà doanh nghiệp nhỏ và vừa đang gặp phải thời điểm hiện nay Doanh nghiệp vừa và nhỏ đang cần sự tiếp sức của các ngân hàng thương mại hơn bao giờ hết, trong đó việc được tiếp sức nguồn vốn ngắn hạn phục vụ sản xuất kinh doanh là thực sự cần thiết, giúp khách hàng có thể duy trì hoạt động

và vượt qua khó khăn trong giai đoạn kinh tế khó khăn như hiện nay Đây chính là cơ hội nhưng cũng là thách thức đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa Phát triển được hoạt động cho vay ngắn hạn doanh nghiệp nhỏ và vừa sẽ góp phần quan trọng vào sự phát triển hoạt động kinh doanh và cân đối cơ cấu khách hàng tại ngân hàng TMCP Xuất Nhập khẩu Việt Nam - Chi nhánh Quảng Ngãi Nhận thấy sự cần thiết của việc nghiên cứu cho vay ngắn hạn phục vụ sản xuất kinh doanh đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa và tiềm năng

phát triển của hoạt động này tại chi nhánh Quảng Ngãi, tôi đã chọn đề “Hoàn

thiện hoạt động cho vay ngắn hạn doanh nghiệp nhỏ và vừa tại ngân hàng TMCP Xuất Nhập Khẩu Việt Nam - Chi Nhánh Quảng Ngãi” cho luận văn

thạc sĩ của mình

3 Mục tiêu của nghiên cứu

Mục tiêu cơ bản của nghiên cứu:

- Hệ thống hóa những vấn đề lý luận về doanh nghiệp nhỏ và vừa, cho vay ngắn hạn với doanh nghiệp nhỏ và vừa của ngân hàng thương mại

- Phân tích và đánh giá thực trạng cho vay ngắn hạn doanh nghiệp nhỏ và vừa tại ngân hàng TMCP Xuất Nhập Khẩu Việt Nam – Chi nhánh Quảng Ngãi

- Đề xuất các khuyến nghị nhằm hoàn thiện hoạt động cho vay ngắn hạn doanh nghiệp nhỏ và vừa tại ngân hàng Eximbank Chi nhánh Quảng Ngãi trong thời gian tới

Trang 17

Nhằm đạt được các mục tiêu nghiên cứu nêu trên, luận văn cần trả lời các câu hỏi nghiên cứu sau:

- Vai trò của hoạt động cho vay ngắn hạn DNNVV của ngân hàng thương mại? Các hoạt động cho vay ngắn hạn DNNVV, các tiêu chí đánh giá hoạt động cho vay ngắn hạn DNNVN là gì? Những nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động cho vay ngắn hạn DNNVV là gì?

- Những kết quả đạt được, những vấn đề hạn chế còn tồn tại trong hoạt động cho vay hộ ngắn hạn DNNVV là gì ? Nguyên nhân nào gây ra những hạn chế trong quá trình cho vay ngắn hạn DNNVV của ngân hàng Eximbank Quảng Ngãi?

- Đưa ra những khuyến nghị nào để hoàn thiện hoạt động cho vay ngắn hạn DNNVV tại Eximbank Quảng Ngãi trong thời gian tới (từ 2017-2020)?

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu: Cơ sở lí luận và thực tiễn hoạt động cho vay

ngắn hạn doanh nghiệp nhỏ và vừa tại ngân hàng Eximbank Quảng Ngãi

 Phạm vi nghiên cứu

Về nội dung: nghiên cứu tập trung phân tích, đánh giá hoạt động cho vay

ngắn hạn đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa tại ngân hàng Eximbank Chi Nhánh Quảng Ngãi Đề xuất khuyến nghị hoàn thiện hoạt động cho vay ngắn hạn doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Eximbank Quảng Ngãi

Về không gian: nghiên cứu nghiên cứu thực trạng hoạt động cho vay

ngắn hạn doanh nghiệp nhỏ và vừa tại ngân hàng Eximbank Quảng Ngãi

Về thời gian: khoản thời gian nghiên cứu từ năm 2014- 2016

5 Phương pháp nghiên cứu

- Phương pháp hệ thống hóa lý thuyết được sử dụng để xây dựng một kết cấu chặt chẽ, trình bày rõ ràng logic cơ sở lý luận về doanh nghiệp nhỏ và vừa

và hoạt động cho ngắn hạn doanh nghiệp nhỏ và vừa tại ngân hàng thương

Trang 18

mại

- Phương pháp thu thập và phân tích số liệu được sử dụng để thu thập các

dữ liệu thứ cấp tại đơn vị nghiên cứu, các cơ quan chức năng có nhiệm vụ tổng hợp thống kê để thu thập và phân tích các số liệu về tình hình hoạt động kinh doanh, tình hình cho vay và cụ thể cho vay ngắn hạn doanh nghiệp nhỏ

và vừa tại đơn vị nghiên cứu Kết hợp toán học thống kê và phương pháp so sánh xây dựng các bảng biểu, biểu đồ từ đó đưa ra những đánh giá về sự vận động của hoạt động cho vay ngắn hạn doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Eximbank Quảng Ngãi trong giai đoạn năm 2014 đến năm 2016

- Phương pháp điều tra thực nghiệm được sử dụng để thu thập dữ liệu sơ cấp, thông qua việc điều tra khách hàng bằng phiếu khảo sát và kết hợp với phương pháp tổng hợp phân tích nhằm đánh giá yêu cầu của doanh nghiệp những khó khăn khúc mắc và nhận biết tình hình thực tế về cảm nhận của doanh nghiệp nhỏ và vừa về các dịch vụ ngân hàng

- Phương pháp diễn dịch và quy nạp để phân tích các vấn đề đưa ra, nhằm triển khai hoặc chốt lại những nội dung chính của các vấn đề trước khi

đi vào giải quyết

Trang 19

1.1.1 Tổng quan về doanh nghiệp nhỏ và vừa

a Khái niệm về doanh nghiệp nhỏ và vừa

Hiện nay có nhiều cách định nghĩa và phân loại về DNNVV Theo tiêu chí phân loại của Ngân hàng thế giới (World Bank), căn cứ vào quy mô có thể chia DNNVV thành ba loại: doanh nghiệp siêu nhỏ, doanh nghiệp nhỏ và doanh nghiệp vừa Các tiêu chí để phân loại DNNVV của Ngân hàng thế giới dựa vào số lƣợng lao động bình quân, tài sản và doanh thu hàng năm của doanh nghiệp Ngoài ra, còn có tiêu chí quy mô vay trung bình để phân loại DNNVV

Bảng 1.1: Tiêu chí phân loại DNNVV của Word Bank

Quy mô công ty Nhân viên Tài sản Doanh thu

hàng năm

Siêu nhỏ <10 <$100,000 <$100,000 Nhỏ <50 <$3 triệu <$ 3 triệu Vừa <300 <$ 15 triệu <$15 triệu

Quy mô vay trung bình

Vừa <$1 triệu (<$2 triệu đối với một số quốc gia tiên tiến)

(Nguồn: Tổng hợp từ Word Bank)

Trang 20

Theo các tiêu chí phân loại DNNVV của Ngân hàng thế giới cho thấy đây là doanh nghiệp có quy mô nhỏ bé về mặt vốn, lao động hay doanh thu Tùy thuộc vào hoàn cảnh kinh tế của mỗi quốc gia thì việc áp dụng tiêu chí để xác định DNNVV có khác nhau

Bảng 1.2: Tiêu chí phân loại DNNVV tại Việt Nam

Quy mô

Khu vực

Doanh nghiệp siêu nhỏ

Doanh nghiệp nhỏ Doanh nghiệp vừa

Số lao động

Tổng nguồn vốn

20 tỷ đồng trở xuống

Từ trên 10 người đến

200 người

Từ trên 20 tỷ đồng đến 100 tỷ đồng

Từ trên 200 người đến

20 tỷ đồng trở xuống

Từ trên 10 người đến

200 người

Từ trên 20 tỷ đồng đến 100 tỷ đồng

Từ trên 200 người đến

300 người III Thương

mại và dịch

vụ

10 người trở xuống

10 tỷ đồng trở xuống

Từ trên 10 người đến 50 người

Từ trên 10 tỷ đồng đến 50 tỷ đồng

Từ trên 50 người đến

100 người

(Nguồn: Tổng hợp từ Nghị định 56/2009/NĐ-CP)

Doanh nghiệp nhỏ và vừa được hiểu là cơ sở kinh doanh đã đăng ký kinh doanh theo quy định pháp luật, được chia thành ba cấp: siêu nhỏ, nhỏ, vừa theo quy mô tổng nguồn vốn (tổng nguồn vốn tương đương tổng tài sản được xác định trong bảng cân đối kế toán của doanh nghiệp) hoặc số lao động bình quân năm (tổng nguồn vốn là tiêu chí ưu tiên)

Trang 21

b Đặc điểm của doanh nghiệp nhỏ và vừa

- Doanh nghiệp nhỏ và vừa chiếm đa số trong tổng số doanh nghiệp, đóng vai trò quan trọng trong nền kinh tế

- Doanh nghiệp nhỏ và vừa có quy mô nhỏ, gặp khó khăn trong việc tiếp cận với nguồn vốn chính thức Hầu hết DNNVV có quy mô nhỏ, nguồn vốn hạn hẹp Vì vậy họ thường xuyên gặp khó khăn về mặt bằng trong hoạt động sản xuất kinh doanh, trình độ công nghệ, năng lực thì hạn chế cộng với việc thiếu thông tin dẫn đến yếu kém trong sản xuất, kinh doanh Như vậy vấn đề nổi cộm nhất đối với các DNNVV hiện nay chính là vấn đề thiếu vốn để mở rộng sản xuất kinh doanh, đầu tư đổi mới công nghệ, nâng cao năng lực cạnh tranh

- Nguồn vốn nhỏ hẹp, doanh nghiệp nhỏ và vừa thường tập trung vào các ngành hàng gần gũi với người tiêu dùng hơn là đầu tư vào các ngành công nghiệp, sản xuất khai thác cần nhiều vốn

- Năng lực cạnh tranh của các DNNVV còn quá yếu, kém: Năng lực cạnh tranh của DNNVV thể hiện ở rất nhiều yếu tố như khả năng đáp ứng nhu cầu của thị trường, giá thành sản phẩm, uy tín thương hiệu, nguồn nhân lực chuyên nghiệp có tay nghề cao

- DNNVV khó thu hút được các nhà quản lý và lao động giỏi: Với quy

mô sản xuất nhỏ, sản phẩm tiêu thụ ít, năng lực cạnh tranh kém, các DNNVV khó có thể thu hút được được đội ngũ lao động có trình độ chuyên môn nghiệp vụ cao vì cơ chế trả lương cao không hấp dẫn cùng với sự thiếu vững chắc trong hoạt động kinh doanh

- DNNVV chịu sự tác động lớn từ môi trường kinh doanh bên ngoài: Đó

là sự tác động quản lý của nhà nước thông qua luật doanh nghiệp, các chính sách thuế, chính sách tín dụng thương mại, chính sách giáo dục đào tạo và việc làm đa số còn nhiều bất cập Sự rối loạn của thị trường như thị trường

Trang 22

vốn, thiếu hụt ở thị trường thông tin, thị trường dịch vụ, hàng lậu tràn lan gây nhiều khó khăn cho hoạt động sản xuất kinh doanh của DNNVV

c Vai trò của DNNVV trong nền kinh tế thị trường

- Giữ vai trò quan trọng trong nền kinh tế: các doanh nghiệp nhỏ và vừa thường chiếm tỷ trọng lớn, thậm chí áp đảo trong tổng số doanh nghiệp Vì thế, đóng góp của họ vào tổng sản lượng và tạo việc làm là rất đáng kể

- Giữ vai trò ổn định nền kinh tế: ở phần lớn các nền kinh tế, các doanh nghiệp nhỏ và vừa là những nhà thầu phụ cho các doanh nghiệp lớn Sự điều chỉnh hợp đồng thầu phụ tại các thời điểm cho phép nền kinh tế có được sự ổn định Vì thế, doanh nghiệp nhỏ và vừa được ví là thanh giảm sốc cho nền kinh

- Có vai trò khá quan trọng trong việc thu hút nguồn vốn đầu tư từ dân cư

và phát huy tối đa được các nguồn lực tại địa phương: Số vốn nhỏ dễ thành lập đã tạo cơ hội cho dân cư tham gia đầu tư vào các DNNVV Các DNNVV thu hút nguồn vốn nhỏ, tạm thời nhàn rỗi trong dân cư góp phần tăng thêm thu nhập cho dân cư Mặt khác, với tính chất nhỏ lẻ, dễ phân tán nên các DNNVV có thể đi sâu và các ngõ ngách bản làng, từ đó tận dụng được lực lượng lao động sẵn có cùng với tiềm năng về nguyên vật liệu của địa phương

- Cung cấp đa dạng hóa sản phẩm cho thị trường: DNNVV rất đa dạng

về ngành nghề, sản xuất và cung ứng nhiều loại sản phẩm, dịch vụ thỏa mãn nhu cầu trong nước và đẩy mạnh xuất khẩu Nước ta có lợi thế về ngành nghề

Trang 23

thủ công truyền thống nên các DNNVV phải biết tận dụng sản xuất, gia công chế biến các sản phẩm phục vụ cho hoạt động xuất khẩu

- Là trụ cột của kinh tế địa phương: nếu như doanh nghiệp lớn thường đặt cơ sở ở những trung tâm kinh tế của đất nước, thì doanh nghiệp nhỏ và vừa lại có mặt ở khắp các địa phương và là người đóng góp quan trọng vào thu ngân sách, vào sản lượng và tạo công ăn việc làm ở địa phương

1.1.2 Cho vay ngắn hạn doanh nghiệp nhỏ và vừa

a Khái niệm cho vay ngắn hạn doanh nghiệp nhỏ và vừa

Cho vay là một quan hệ kinh tế, trong quan hệ này người cho vay chuyển giao quyền sử dụng tiền trong một thời gian nhất định cho người đi vay Khi đến hạn trả nợ người đi vay có nghĩa vụ hoàn trả số tiền gốc và lãi vay

Cho vay ngắn hạn là các khoản cho vay có thời hạn dưới 12 tháng Ngân hàng cho DNNVV vay ngắn hạn nhằm đáp ứng nhu cầu về vốn kinh doanh ngắn hạn của doanh nghiệp, chủ yếu là bổ sung vốn lưu động thiếu hụt của doanh nghiệp Vốn lưu động của doanh nghiệp là hàng tồn kho, các khoản phải thu – các khoản phải trả Đây là lượng vốn cần thiết để tài trợ cho hoạt động của doanh nghiệp

Vậy có thể hiểu một cách khái quát rằng: “Cho vay ngắn hạn DNNVV của NHTM là việc NHTM giao hoặc cam kết giao một khoản tiền cho DNNVV để sử dụng vào mục đích đầu tư, phát triển SXKD của doanh nghiệp trong thời hạn dưới 12 tháng với nguyên tác hoàn trả cả gốc và lãi theo đúng thời hạn cam kết”

b Đặc điểm của cho vay ngắn hạn doanh nghiệp nhỏ và vừa

Là một hình thức cho vay nên cho vay ngắn hạn DNNVV mang những đặc điểm chung của cho vay và cho vay ngắn hạn, ngoài ra cũng có các đặc điểm riêng:

Trang 24

- Thời hạn cho vay tối đa 12 tháng Loại hình cho vay này chủ yếu đáp ứng nhu cầu thiếu hụt vốn lưu động của DNNVV, mà vốn lưu động là nguồn vốn quay vòng theo chu trình: mua nguyên vật liệu – sản xuất hàng hóa – bán hàng hóa – thu tiền Các doanh nghiệp thường phải hoạt động sao cho vốn lưu động quay vòng trong thời gian dưới 12 tháng để đảm bảo hiệu quả kinh doanh và vốn sử dụng trong chu kỳ kế tiếp

- Phục vụ chủ yếu cho hoạt động sản xuất – kinh doanh của DNNVV Đối tượng của hình thức cho vay ngắn hạn này là DNNVV, nên hình thức cho vay này chỉ hướng đến phục vụ hoạt động cho hoạt động sản xuất kinh doanh của DNNVV

- Mục tiêu của hình thức cho vay này là bổ sung vốn lưu động cho DNNVV Vốn lưu động đảm bảo cho hoạt động của doanh nghiệp diễn ra liên tục và thông suốt, đặc biệt quan trọng đối với doanh nghiệp có quy mô nhỏ và vừa nếu không có vốn lưu động thì mọi hoạt động sản xuất kinh doanh bị ngưng trệ và lâu dài có thể dẫn tới phá sản Vì vậy, DNNVV luôn phải đảm bảo nguồn vốn lưu động của mình có đủ Nhu cầu vốn lưu động luôn tồn tại

và là một nhu cầu lớn nên mục tiêu của hình thức cho vay ngắn hạn này đáp ứng tốt cho nhu cầu thực tế của DNNVV

- Nguồn trả nợ chính từ hiệu quả sử dụng vốn vay ngắn hạn NHTM cho DNNVV vay vốn ngắn hạn để bổ sung vốn lưu động, tham gia vào quá trình sản xuất – kinh doanh của doanh nghiệp, từ đó tạo ra nguồn thu nên ngân hàng yêu cầu DNNVV sử dụng chính hiệu quả sử dụng vốn là doanh thu bán hàng để trả nợ cho NHTM

- Thường phải có tài sản đảm bảo (TSĐB) NHTM thường xuyên yêu cầu DNNVV phải có TSĐB bởi vậy còn những yếu tố rủi ro xảy ra trong quá trình kinh doanh của doanh nghiệp mà NHTM không lường trước được nên nguồn thu thứ nhất từ hiệu quả sử dụng vốn không đảm bảo chắc chắn cho

Trang 25

ngân hàng thu nợ Do đó, NHTM thường yêu cầu DNNVV phải có TSĐB để đảm bảo cho nghĩa vụ trả nợ tại ngân hàng

- Rủi ro của cho vay ngắn hạn đối với DNNVV cao hơn so với các doanh nghiệp lớn bởi các đặc điểm của DNNVV về quy mô, kinh nghiệm, hiệu quả phương án kinh doanh…

c Phân loại cho vay ngắn hạn DNNVV của NHTM

Cho vay ứng trước từng lần

Cho vay ứng trước từng lần là hình thức cho vay phát sinh theo từng nhu cầu của các doanh nghiệp đối với những khách hàng có nhu cầu vay vốn không thường xuyên Mỗi lần vay vốn thì ngân hàng sẽ lập cho khách hàng thủ tục vay vốn riêng theo nhu cầu và ký hợp đồng tín dụng Phương thức này được áp dụng dựa trên cơ sở nhu cầu tín dụng của từng đối tượng vay cụ thể như mua hàng, mua nguyên nhiên liệu dự trữ, hay khoản phải thu

Cơ sở để xem xét cho vay dựa trên hợp đồng kinh tế, đơn đặt hàng, thư tín dụng, hóa đơn bán hàng, bảng kê bán thành phẩm, thành phẩm Mức cho vay có thể áp dụng từ 70% đến 100% nhu cầu vay tùy theo từng đối tượng vay Mức cho vay bằng tổng nhu cầu vay trừ đi phần vốn chủ sở hữu tham gia

và vốn khác Thời hạn cho vay được xác định cho mỗi lần vay cụ thể dựa vào báo cáo lưu chuyển tiền tệ, chu kỳ ngân quỹ và mức độ rủi ro Nếu dựa theo chu kỳ ngân quỹ thì thời hạn cho vay chính là chu kỳ ngân quỹ (cho vay vào đầu kỳ và thu nợ vào cuối kỳ ngân quỹ), cách xác định này thường áp dụng trong trường hợp ngân hàng cho vay để thanh toán cho nhà cung cấp nguyên liệu, hàng hóa và thu nợ khi khách hàng thu được tiền hàng Thời hạn cho vay cũng có thể bắt đầu giữa chu kỳ ngân quỹ cho dến cuối kỳ ngân quỹ (áp dụng trường hợp ngân hàng cho vay để dự trữ thành phẩm hoặc khoản phải thu) Ngoài ra, ngân hàng cũng dựa vào báo cáo lưu chuyển tiền tệ để xác định thời hạn cho vay, tức thời gian cho vay dựa trên cơ sở lưu chuyển tiền tệ ra và thời

Trang 26

gian thu nợ dựa trên cơ sở lưu chuyển tiền tệ vào Trong trường hợp này, thời gian cho vay có thể sớm hơn chu kỳ ngân quỹ nên thường áp dụng với khách hàng có mức tín nhiệm thấp hay có ý muốn trả nợ sớm để tiết kiệm chi phí

Về phía ngân hàng, việc xác định thời hạn cho vay dựa vào báo cáo lưu chuyển tiền tệ sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho ngân hàng kiểm soát và quản lý việc sử dụng tiền vay và thu nợ Nợ gốc thường được trả một lần vào cuối thời hạn vay và tiền lãi được theo phương pháp lãi đơn, ngoài ra, nếu dựa vào

dự báo lưu chuyển tiền tệ thì có thể có nhiều kỳ hạn trả nợ

Cho vay theo hạn mức tín dụng

Cho vay theo hạn mức tín dụng là hình thức cho vay theo đó ngân hàng

ký một hợp đồng hạn mức tín dụng với doanh nghiệp trong đó quy định những điều kiện cho vay cơ bản như số tiền hạn mức, doanh số cho vay, lãi suất, thời gian cho vay tối đa cho từng lần giải ngân, thời gian duy trì hạn mức…Khách hàng chỉ cần trình phương án sử dụng tiền vay, cung cấp các chứng từ chứng minh phù hợp để đề nghị ngân hàng giải ngân

Đây là phương thức cho vay để đáp ứng toàn bộ nhu cầu thiếu hụt vốn lưu động theo hạn mức tín dụng đã cam kết Đối tượng cho vay là đối tượng tổng hợp, toàn bộ nhu cầu vốn lưu động thiếu hụt, tức chênh lệch giũa tài sản

lư động với nguồn vốn ngắn hạn và các khoản nợ phi ngân hàng Để vay theo phương thức này là khách hàng phải có mức tín nhiệm cao đối với ngân hàng, nhu cầu vay vốn thường xuyên và có đặc điểm sản xuất kinh doanh, luân chuyển vốn không phù hợp với phương thức cho vay từng lần Lãi suất cho vay được xác định theo hai phương thức: Ngân hàng dùng lãi suất cho vay để tính dư nợ thực tế và lãi suất cho vay thường cao hơn lãi suất cho vay thông thường, hoặc ngân hàng dùng lãi suất cho vay và các yếu tố phi lãi suất như các khoản phí, lãi suất cho vay này bằng với lãi suất cho vay thông thường

Trang 27

Cho vay hạn mức tín dụng dự phòng

Cho vay hạn mức tín dụng dự phòng là việc ngân hàng cam kết đảm bảo sẵn sàng cho khách hàng vay vốn trong phạm vi hạn mức tín dụng nhất định, trong một thời gian nhất định Khách hàng phải trả phí cam kết cho ngân hàng trên cơ sở hạn mức tín dụng sử dụng trong trường hợp này, ngân hàng phải giảm bớt các món cho vay của khách hàng khác để cam kết hạn mức tín dụng

Cho vay theo hạn mức thấu chi

Thấu chi là hình thức tín dụng ứng trước vào tài khoản được thực hiện bằng cách cho phép khách hàng sử dụng dư nợ trong một giới hạn và thời gian nhất định trên tài khoản vãng lai (đây là loại tài khoản thanh toán mà hai bên thõa thuận mở cho nhau để ghi nợ, ghi có về những nghiệp vụ phát sinh thường xuyên của hai bên) Đây là biện pháp tạm thời để bù đắp cho vốn lưu động tạm thời thiếu hụt, nhưng không phải là sự trợ giúp về cơ cấu vốn và thường xuyên cho ngân quỹ doanh nghiệp, số dự nợ trong cho vay thấu chi của ngân hàng thường xuyên biến động nên rất khó khăn khi yêu cầu khách hàng đảm bảo trực tiếp Ngoài ra, hạn mức tín dụng được thõa thuận chưa phải khoản tiền ngân hàng cho vay, chỉ khi nào khách hàng sử dụng quá số dư trên tài khoản mới được coi là tín dụng được cấp phát Hình thức cho vay này

có nhiều ưu điểm đối với khách hàng, khoản thấu chi là rẻ và linh hoạt nhất bởi khách hàng chỉ phải trả những gì khách hàng đã dùng và bất cứ lúc nào họ

có thể đem tiền gửi phải trả vào tài khoản để giảm dư nợ và rút tiền bất cứ lúc nào cần nhưng không vượt quá hạn mức tín dụng Tuy nhiên, khoản thấu chi với ngân hàng khó khăn hơn trong việc giám sát quản lý tài khoản và dễ đem lại một tình trạng tài khoản vãng lai luôn nằm trong trạng thái dư nợ, ngân hàng gặp rủi ro cao hơn so với các loại cho vay thông thường, vì thế khách hàng phải có quan hệ thường xuyên, có uy tín với ngân hàng

d Vai trò của hoạt động cho vay ngắn hạn doanh nghiệp nhỏ và vừa

Trang 28

Đối với DNNVV

- Là kênh cung cấp vốn chủ yếu để thúc đẩy sản xuất kinh doanh của các DNNVV: DNNVV vay vốn ngắn hạn để bổ sung thiếu hụt vốn lưu động nhất thời Sự thiếu hụt thường bắt nguồn từ việc mở rộng sản xuất, tăng lượng hàng hóa… làm nhu cầu nguyên vật liệu, chi phí mua hàng… gia tăng Nếu không đáp ứng kịp DNNVV sẽ gặp khó khăn ảnh hưởng đến tình hình SXKD của doanh nghiệp

- Góp phần cung ứng nguồn vốn chi phí rẻ cho các DNNVV: DNNVV không mất nhiều thời gian và công sức và chi phí tìm nguồn vốn vừa hợp pháp, thời gian linh hoạt, lãi suất ổn định được cam kết bằng các hợp đồng cho vay cho DNNVV

Đối với NHTM

- Tạo thu nhập cho NHTM Thu nhập từ lãi cho vay là nguồn thu chính, chiếm tỷ trọng lớn trong tổng thu nhập của NHTM Hoạt động cho vay ngắn hạn DNNVV càng có quy mô lớn thì lãi thu càng lớn, lợi nhuận NHTM càng cao, tạo thu nhập cho NHTM

- Cho vay ngắn hạn đối với các DNNVV là hoạt động làm giảm rủi ro cho NHTM Để phân tán rủi ro trong kinh doanh, NHTM cần đa dạng hóa danh mục tài sản, đa dạng hóa hoạt động tín dụng, đa dạng hóa các sản phẩm cho vay, đa dạng hóa cho vay ngắn hạn và đa dạng hóa cho vay ngắn hạn DNNVV,…Càng chia nhỏ và đi vào chi tiết thì NHTM càng phân tán rủi ro và kiểm soát vốn cho vay chặt hơn

1.2 HOẠT ĐỘNG CHO VAY NGẮN HẠN DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

1.2.1 Mục tiêu của hoạt động cho vay ngắn hạn doanh nghiệp nhỏ và vừa

- Tăng trưởng quy mô: Trong bối cảnh nền kinh tế thị trường gặp nhiều khó khăn, để ngân hàng kinh doanh ổn định và phát triển trong tương lai, đòi hỏi các NHTM không ngừng mở rộng quy mô hoạt động nhằm đáp ứng nhu

Trang 29

cầu thị trường và mang lại thu nhập cho ngân hàng Tăng trưởng quy mô cho vay nói chung và quy mô cho vay ngắn hạn doanh nghiệp nhỏ và vừa nói riêng thể hiện ở các chỉ tiêu tăng trưởng cả về dư nợ, số lượng khách hàng và

dư nợ bình quân trên một DNNVV Quy mô cho vay càng tăng phản ánh ngân hàng càng mở rộng hoạt động cho vay

- Phát triển thị phần: Việc gia tăng thị phần cho vay ngắn hạn DNNVV gắn liền với việc tìm kiếm khách hàng mới, mở rộng thị trường, thu hút khách hàng của đối thủ cạnh tranh Thị phần của ngân hàng cho thấy được uy tín thương hiệu của ngân hàng cũng như vị trí của ngân hàng trên thị trường tài chính tiền tệ

- Hợp lý hóa cơ cấu cho vay: Đa dạng hóa cơ cấu cho vay nhằm đáp ứng các nhu cầu của khách hàng đồng thời là cơ sở đưa ra những chính sách ưu đãi riêng biệt theo từng loại cơ cấu và chính sách sản phẩm cho vay phù hợp Xét về thời hạn cho vay, cơ cấu cho vay thể hiện ở tỷ lệ cho vay ngắn hạn, trung, dài hạn Cơ cấu cho vay của ngân hàng phải phù hợp với nguồn vốn của ngân hàng để an toàn trong kinh doanh, đảm bảo tính thanh khoản và mang lại hiệu quả trong kinh doanh

Xét về ngành nghề kinh tế thì cơ cấu cho vay thể hiện ở mức độ đầu tư của ngân hàng trong mỗi ngành kinh tế Ngân hàng phân chia nguồn vốn cho vay vào các ngành kinh tế khác nhau để phân tán rủi ro

- Nâng cao chất lượng, dịch vụ cho vay: Khi các sản phẩm cho vay của các ngân hàng là giống nhau, thì yếu tố quyết định đến sự lựa chọn của khách hàng là chất lượng dịch vụ cho vay Chất lượng dịch vụ cho vay thể hiện ở thủ tục vay vốn đơn giản, lãi suất và kỳ hạn cho vay hợp lý, cải tiến sản phẩm…để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của khách hàng Duy trì và không ngừng nâng cao chất lượng dịch vụ mang lại sự hài lòng cho khách hàng là chìa khóa thành công trong cạnh tranh

Trang 30

- Kiểm soát rủi ro tín dụng: Trong hoạt động cho vay của ngân hàng luôn tiềm ẩn rủi ro Rủi ro tín dụng là rủi ro khách hàng không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ các điều khoản đã thõa thuận trong hợp đồng tín dụng và gây tổn thất cho ngân hàng Trong hoạt động cho vay ngắn hạn doanh nghiệp nhỏ và vừa ngân hàng phải kiểm soát được rủi ro tín dụng ở một mức thấp nhất, có thể chấp nhận được đối với hoạt động cho vay ngắn hạn DNNVV nhằm giảm thiểu những rủi ro tổn thất xảy ra, đảm bảo an toàn vốn và gia tăng lợi nhuận

- Tăng trưởng thu nhập: Mục tiêu thu nhập từ hoạt động cho vay nói chung cũng như thu nhập từ hoạt động cho vay ngắn hạn DNNVV nói riêng nhằm góp phần đem lại lợi nhuận cho ngân hàng Ngân hàng đề ra các mục tiêu, giải pháp trong hoạt động kinh doanh với mục đích cuối cùng để gia tăng thu nhập, thu lãi cho vay ngắn hạn DNNVV ổn định, bền vững trong hoạt động tín dụng của NHTM

1.2.2 Biện pháp ngân hàng thương mại thường sử dụng để triển khai hoạt động cho vay ngắn hạn doanh nghiệp nhỏ và vừa

a Tổ chức quản lý hoạt động cho vay ngắn hạn DNNVV

Tổ chức quản lý hoạt động cho vay ngắn hạn DNNVV: hướng dẫn thực

hiện các thao tác nghiệp vụ cho vay và chỉ dẫn sự phối kết hợp giữa các phòng ban trong quá trình cho vay, bao gồm:

- Về quy trình cho vay: tổng hợp các nguyên tắc, quy định của ngân hàng trong quá trình cho vay, trong đó các bước đi được xây dựng theo một trình tự nhất định, kể từ khi tiếp nhận hồ sơ đề nghị vay vốn đến khi kết thúc khoản vay

- Về nhân sự: Năng lực quản trị có vai trò quyết định và điều hành mọi hoạt động của đơn vị Cơ cấu nhân sự phải có năng lực, có đạo đức và linh hoạt trong công việc Vì vậy thường xuyên tổ chức nâng cao nghiệp vụ và rà

Trang 31

soát, kiểm tra các hành vi của cán bộ tránh làm tổn hại uy tín của ngân hàng

Có chế độ lương thưởng phù hợp với năng lực của cán bộ nhân viên

- Về cơ sở vật chất và công nghệ của ngân hàng: được ngân hàng đầu tư xây dựng khang trang, hiện đại, và có địa điểm giao dịch thuận lợi Mở rộng mạng lưới, tăng số lượng chi nhánh, phòng giao dịch trong cả nước Trang bị máy móc với công nghệ hiện đại phục vụ công tác chuyên môn trong quá trình kinh doanh của ngân hàng

b Các hoạt động, chính sách ngân hàng sử dụng trong hoạt động cho vay ngắn hạn DNNVV

- Kèm theo các sản phẩm cho vay, ngân hàng có nhiều giải pháp hỗ trợ doanh nghiệp như: tư vấn tài chính, tìm kiếm khách hàng và thị trường đầu ra, tài trợ vốn, xây dựng - phát triển nền tảng quản trị doanh nghiệp…

Chính sách lãi suất

Lãi suất cho vay vừa phải đảm bảo lợi ích kinh doanh của ngân hàng vừa phải có tính cạnh tranh trong hoạt động cho vay ngắn hạn doanh nghiệp nhỏ

và vừa để thu hút và duy trì khách hàng Cụ thể:

- Thường xuyên rà soát chính sách tín dụng để có những kiến nghị hoặc điều chỉnh kịp thời trong phạm vi thẩm quyền của chi nhánh để thích ứng với

Trang 32

những diễn biến của thị trường và những điều chỉnh chính sách tín dụng của các đối thủ cạnh tranh trên địa bàn để điều chỉnh lãi suất nhanh chóng

- Để hấp dẫn khách hàng mức lãi suất cho vay phải linh hoạt, tùy theo từng thời kỳ mà chính sách lãi suất có những ưu tiên khác nhau

Chính sách tài sản đảm bảo

Là chính sách của ngân hàng về tài sản đảm bảo cho khoản vay Là việc người vay khi thực hiện nghĩa vụ trả nợ ngân hàng được cam kết bảo đảm thực hiện bằng tài sản cầm cố, thế chấp tài sản hình thành trong tương lai, bảo lãnh bằng tài sản của bên thứ 3 Tài sản bảo đảm là động sản, bất động sản, các giấy tờ có giá… được dùng thế chấp, cầm cố để bảo đảm cho khoản vay Với giá trị của tài sản đảm bảo theo quy định:

- Đối với tài sản cầm cố, thế chấp (trừ các tài sản là các giấy tờ có giá): Mức cho vay so với giá trị TSĐB tối đa bằng 75% giá trị TSĐB nhưng không vượt quá mức cho vay tối đa theo quy định của từng chương trình tín dụng

- Trường hợp cầm cố bằng các giấy tờ có giá: Mức cho vay tối đa bằng

số tiền gốc cộng lãi của giấy tờ có giá trừ số lãi phải trả cho ngân hàng trong thời gian xin vay và không vượt quá mức cho vay tối đa theo quy định của từng chương trình tín dụng

Trang 33

- Về quy trình: Nâng cao chất lượng công tác tín dụng, đây là hoạt động đóng vai trò hết sức quan trọng trong hoạt động cho vay ngắn hạn doanh nghiệp nhỏ và vừa Nghiên cứu quy trình để đơn giản hóa các thủ tục, giảm thời gian giao dịch, tăng mức độ an toàn nhưng vẫn đảm bảo tính chặt chẽ, chính xác trong giao dịch với doanh nghiệp

- Về nhân sự: Tăng cường các lớp tập huấn, bồi dưỡng cho cán bộ nhân viên về kiến thức chuyên môn, kỹ năng nghiệp vụ cũng như thái độ ứng xử, phục vụ khách hàng khi giao dịch Cải tiến hệ thống khiếu nại thông qua hình thức đường dây nóng hoặc thùng thư góp ý

Chính sách chăm sóc khách hàng, quan hệ khách hàng

Nghiên cứu thị trường củng cố và phát triển khách hàng cho vay ngắn hạn DNVVN là một hoạt động trong cho vay ngắn hạn doanh nghiệp nhỏ và vừa Cụ thể:

- Nghiên cứu thị trường để lựa chọn và phát triển khách hàng mới trên cơ

sở số lượng khách hàng hiện tại, có chính sách chăm sóc đối với từng nhóm khách hàng riêng biệt

- Rà soát, đánh giá, nghiên cứu nhu cầu của các doanh nghiệp nhỏ và vừa

để có cơ sở lựa chọn, duy trì phát triển quan hệ Phân loại khách hàng để hàng

để đáp ứng nhu cầu khách hàng và hướng đến những thị trường tiềm năng

- Công tác tuyên truyền, giới thiệu các sản phẩm đến với các doanh nghiệp nhỏ và vừa qua các kênh truyền thông, marketing Đẩy mạnh hoạt động tuyên truyền quảng cáo để mang ngân hàng đến với khách hàng Xây dựng hệ thống mạng lưới ngân hàng trải rộng trên địa bàn

+ Hoạt động kênh phân phối: kênh phân phối là phương tiện trực tiếp đưa sản phẩm dịch vụ của ngân hàng đến với khách hàng, tạo ra các tiện ích cho khách hàng DNNVV

Trang 34

+ Hoạt động quảng bá: Tập hợp các hoạt động quảng cáo, tuyên truyền khuyến mãi, marketing trực tiếp…

- Công tác phối hợp giữa ngân hàng với các cơ quan chính quyền, doanh nghiệp nhỏ và vừa

Một ngân hàng có quy mô cho vay lớn, chiếm lĩnh thị phần nhưng tỷ lệ

nợ xấu cao cũng khiến khả năng thanh khoản và thu nhập giảm sút Vì vậy, tăng trưởng tín dụng cần đi đôi với kiểm soát rủi ro tín dụng

- Tăng cường năng lực thẩm định, triển khai xếp hạng tín dụng nội bộ với khách hàng, tổ chức quy trình tín dụng tuân thủ chặt chẽ, tách biệt chức năng bán hàng và chức năng kiểm soát rủi ro Thường xuyên kiểm tra giám sát nghiệp vụ của cán bộ tín dụng, đào tạo bồi dưỡng nâng cao kỹ thuật nghiệp vụ

- Cần điều chỉnh chính sách mở rộng dư nợ để tránh tình trạng gây áp lực quá lớn đối với cán bộ tín dụng dẫn đến nới lỏng các khoản vay dưới chuẩn dẫn đến gia tăng rủi ro tín dụng

- Tăng cường công tác kiểm tra nội bộ khâu thẩm định, đảm bảo mọi khâu trong quá trình thẩm định cho vay ngắn hạn DNNVV phải tuân theo quy trình, quy chế của NHTM, Ngân hàng nhà nước (NHNN)

- Kịp thời phát hiện sai sót cũng như những bất cập để từ đó đưa ra những kiến nghị góp phần nâng cao công tác thẩm định cho vay ngắn hạn DNNVV Gắn trách nhiệm xử lý nợ xấu với cán bộ quan hệ khách hàng và cán bộ liên quan theo từng hồ sơ vay

- Kiểm soát rủi ro tín dụng có thể được thực hiện thông qua phòng ngừa rủi ro tín dụng và xử lý rủi ro tín dụng Các biện pháp phòng ngừa rủi ro tín dụng: thẩm định trước cho vay, giám sát thực hiện các điều khoản trong hợp đồng, thực hiện các biện pháp bảo đảm tiền vay, mua bảo hiểm tài sản…

Trang 35

nhằm đề phòng, ngăn ngừa không để xảy ra rủi ro tín dụng Các biện pháp xử

lý rủi ro: cơ cấu gia hạn nợ, xử lý tài sản đảm bảo, thực hiện bán nợ…

1.2.3 Các tiêu chí phản ánh kết quả hoạt động cho vay ngắn hạn doanh nghiệp nhỏ và vừa

Để phản ánh kết quả cho ngắn hạn doanh nghiệp nhỏ và vừa NHTM thường dựa vào các tiêu chí sau:

a Quy mô cho vay ngắn hạn DNNVV

Quy mô cho vay ngắn hạn DNNVV thể hiện qua dư nợ, số lượng khách hàng, dư nợ bình quân trên một khách hàng DNNVV

- Dư nợ cho vay: số tiền ngân hang đã giải ngân cho khách hàng nhưng chưa thu hồi được Bao gồm dư nợ thời điểm và dư nợ bình quân

đó phản ánh khả năng thu hút khách hàng của ngân hàng

b Cơ cấu cho vay ngắn hạn DNNVV

Cơ cấu cho vay ngắn hạn DNNVV của ngân hàng là tỷ trọng dư nợ cho vay ngắn hạn DNNVV của ngân hàng so với tổng dư nợ cho vay của ngân hàng cùng thời điểm

Tỷ trọng dư nợ cho vay ngắn hạn DNNVV =

Tỷ trọng này phản ánh quy mô cho vay ngắn hạn DNNVV trong tổng dư

nợ, qua đó thể hiện vai trò của cho vay ngắn hạn DNNVV trong hoạt động cho vay của NHTM

c Tốc độ tăng trưởng thị phần cho vay ngắn hạn DNNVV

Trang 36

Thị phần cho vay ngắn hạn DNNVV của ngân hàng là tỷ trọng dư nợ cho vay ngắn hạn DNNVV của ngân hàng đó so với tổng dư nợ cho vay ngắn hạn DNNVV của tất cả các ngân hàng trên địa bàn Việc so sánh thị phần cho vay ngắn hạn DNNVV sẽ giúp đánh giá năng lực cạnh tranh của ngân hàng trên địa bàn, thị phần càng cao chứng tỏ khả năng cạnh tranh càng tốt và ngược lại

d Chất lượng dịch vụ cho vay ngắn hạn DNNVV

Mức độ hài lòng của khách hàng DNNVV trong quá trình giao dịch với ngân hàng phản ánh chất lượng dịch vụ cho vay ngắn hạn DNNVV, có thể đánh giá chất lượng dịch vụ ngân hàng dựa vào các tiêu chí sau: Thời gian xử

lý công việc, trình độ chuyên môn, thái độ phục vụ khách hàng, sự hài lòng của khách hàng khi giao dịch tại ngân hàng…Chất lượng cung ứng dịch vụ cho vay ngắn hạn DNNVV được đánh giá theo hai phương thức: Đánh giá trong và đánh giá ngoài Đánh giá trong là đánh giá của chính ngân hàng về cho vay ngắn hạn DNNVV và đánh gía ngoài là đánh giá của khách hàng thông qua khảo sát lấy ý kiến Đánh giá dựa theo các chỉ tiêu sau: Sự tin cậy, Hiệu quả phục vụ, Sự hữu hình, Sự đảm bảo, Sự cảm thông

e Mức độ rủi ro tín dụng cho vay ngắn hạn DNNVV

- Tỷ lệ nợ xấu

Là chỉ tiêu căn bản nhất, dễ dàng nhìn nhận được chất lượng cho vay ngắn hạn DNNVV của NHTM nhất Trong điều 10 - Thông tư số 02/2013/TT-NHNN, các khoản nợ được phân loại như sau: Nhóm 1 (Nợ đủ tiêu chuẩn), Nhóm 2 (Nợ cần chú ý), Nhóm 3 (Nợ dưới tiêu chuẩn), Nhóm 4 (Nợ nghi ngờ) Nhóm 5 (Nợ có khả năng mất vốn) Nợ xấu là những khoản nợ thuộc nhóm 3, 4 và 5

Tỷ lệ nợ xấu cho vay ngắn hạn DNNVV = xấu

Trang 37

Tỷ lệ này cho biết tỷ trọng các khoản vay ngắn hạn của DNNVV đã quá hạn trả gốc và quá hạn trả lãi trên tổng dư nợ cho vay ngắn hạn DNNVV của ngân hàng Tỷ lệ này càng cao thì chất lượng cho vay ngắn hạn DNNVV càng thấp và ngược lại

- Mức giảm tỷ lệ xóa nợ ròng cho vay ngắn hạn DNNVV

Xóa nợ ròng được tính bằng dư nợ đã xử lý rủi ro xuất ngoại bảng trừ đi các khoản thực thu hồi (từ phát mãi tài sản, thu được từ người vay)

f Chỉ tiêu thu nhập từ hoạt động cho vay ngắn hạn doanh nghiệp nhỏ

và vừa

Thu nhập từ cho vay ngắn hạn DNNVV chủ yếu từ là thu lãi cho vay sau khi trừ đi chi phí vốn và các chi phí khác liên quan đến hoạt động cho vay ngắn hạn DNNVV Tuy nhiên, ở đây chúng ta khó tách riêng chi phí liên quan đến cho vay ngắn hạn DNNVV

Trang 38

Thu nhập cho vay ngắn hạn DNNVV = Doanh thu cho vay ngắn hạn DNNVV – Chi phí cho vay ngắn hạn DNNVV

Trong đó: Doanh thu cho vay bao gồm lãi cho vay và các khoản phí thu được Chi phí cho vay bao gồm chi phí huy động vốn, chi phí marketing và các chi phí cho vay khác

1.2.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động cho vay ngắn hạn doanh nghiệp nhỏ và vừa

a Các nhân tố bên trong DNNVV

Để có thể vay vốn từ phía ngân hàng, các cá nhân hay doanh nghiệp đều yêu cầu phải có tài sản thế chấp hoặc bảo lãnh của bên thứ ba, với DNNVV thì chủ yếu là tài sản thế chấp, hầu như không có trường hợp bảo lãnh của bên thứ ba Tuy nhiên thực tế lại cho thấy rằng, đến hơn 60% DNNVV lại gặp khó khăn về tài sản thế chấp để vay vốn ngân hàng, bởi tài sản thế chấp chủ yếu bất động sản mà DNNVV lại không có nhiều bất động sản Như vậy, để có thể tiếp cận được vốn của ngân hàng, các DNNVV cần phải hoàn thiện các thủ tục pháp lý về tài sản bảo đảm thì sẽ tiếp cận được với vốn vay của ngân hàng

dễ hơn

Ngân hàng cho khách hàng của mình vay trên cơ sở các doanh nghiệp nhỏ và vừa đó phải trình ra các phương án sản xuất kinh doanh có tính khả thi cao cả về mặt kĩ thuật lẫn mặt tài chính, tức là các phương án sản xuất kinh doanh đó phải chứng minh được tính hiệu quả và thành công thì mới được ngân hàng cho vay vốn Mặc dù, doanh nghiệp nhỏ có ý tưởng kinh doanh tuyệt vời nhưng không xây dựng phương án sản xuất kinh doanh khả thi thì cũng không được ngân hàng đồng ý cho vay Vì vậy, các doanh nghiệp này cần phải học cách tự xây dựng phương án sản xuất kinh doanh khả thi

Trang 39

Hệ thống thông tin và sổ sách kế toán

Trước khi ra quyết định có cho vay hay không thì ngân hàng phải tiếp nhận nhận hồ sơ vay vốn của khách hàng và tiến hành thẩm định hồ sơ vay vốn xem có chính xác không, có đủ điều kiện vay vốn hay không Trong quá trình đó, ngân hàng sẽ xem xét các báo cáo tài chính để đưa ra những nhận định về tình hình hoạt động, tình hình tài chính của doanh nghiệp trong thời gian qua Phần lớn các DNNVV hiện nay đều chưa thực sự xây dựng được một hệ thống sổ sách kế toán một cách chưa khoa học do nhiều các nguyên nhân khác nhau từ phía các DNNVV như trình độ quản lý của chủ doanh nghiệp, trình độ của các nhân viên kế toán… Đây cũng là một yếu tố gây cản trở vô cùng lớn đối với các DNNVV trong quá trình tiếp cận vốn ngân hàng Nếu các DNNVV khắc phục được hạn chế này thì hoạt động cho vay DNNVV sẽ được mở rộng hơn

b Các nhân tố từ phía ngân hàng

Nguồn vốn tự có chỉ đóng góp một phần nhỏ vào tỷ trọng nguồn vốn của NHTM nhưng có vai trò rất quan trọng là dự phòng và quyết định quy mô hoạt động của ngân hàng Nguồn vốn huy động chính là nguồn vốn chính trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng và đặc biệt ở Việt Nam khi nguồn thu chủ yếu của các NHTM đến từ hoạt động cho vay thì tầm quan trọng của nguồn vốn huy động là vô cùng lớn

Mục tiêu kinh doanh thể hiện cụ thể thông qua các con số xác định về lợi nhuận kỳ vọng, về thị phần, về mức độ rủi ro có thể chấp nhận Nếu mục tiêu

là đích đến của ngân hàng thì chiến lược được coi là cách thức ngân hàng lựa chọn để đạt được đích đã vạch ra

Trang 40

- Chính sách cho vay cung cấp cho nhân viên tín dụng và nhà quản lý một khung, quy chuẩn và hướng dẫn hỗ trợ quá trình ra quyết định cho vay Chính sách cho vay sẽ ảnh hưởng đến lãi suất, những thủ tục hồ sơ, các ưu đãi cho các đối tượng khách hàng vay khác nhau, và sẽ có những mức độ tác động khác nhau ở từng thời kì đến đối tượng khách hàng cá nhân kinh doanh

- Quy trình cho vay là quy định nghiệp vụ bắt buộc thực hiện trong nội

bộ ngân hàng thương mại, yêu cầu và hướng dẫn việc thực hiện thống nhất những nghiệp vụ cho vay tại ngân hàng Quy trình là cơ sở để tiến hành các khâu, từ tiếp nhận, thẩm định, ra quyết định cho vay và các quy trình giải ngân, kiểm tra sau cho vay Tính rõ ràng, khoa học của quy trình cho vay sẽ ảnh hưởng đến khoản vay, một quy trình cho vay hộ kinh doanh rõ ràng, cụ thể thống nhất và khoa học sẽ tạo nhiều thuận lợi cho quá trình tác nghiệp của nhân viên và nâng cao chất lượng hạn chế rủi ro của khoản vay Ngược lại, những hạn chế thiếu sót trong quy trình cho vay có thể làm phức tạp hóa các hoạt động nghiệp vụ đồng thời mang đến rủi ro cho hoạt động cho vay

Trong quá trình giao dịch trực tiếp với khách hàng, nhân viên ngân hàng chính là hình ảnh của ngân hàng; cho nên với những kiến thức, kinh nghiệm chuyên môn của mình, nhân viên ngân hàng có thể làm tăng thêm giá trị dịch

vụ Đa số các ý tưởng cải tiến hoạt động kinh doanh là được đề xuất bởi các nhân viên ngân hàng, đây là lực lượng chủ yếu truyền thông từ khách hàng, từ đối thủ cạnh tranh đến các nhà hoạch định chính sách của ngân hàng

Uy tín của ngân hàng sẽ ảnh hưởng lớn đến năng lực cạnh tranh, khả năng, chi phí huy động vốn, từ đó ảnh hưởng đến lãi suất cho vay mà ngân hàng ấn định Trong bối cảnh số lượng ngân hàng trên thị trường là rất lớn và các sản phẩm có đặc điểm tương đồng, dễ bắt chước thì việc xây dựng hình

Ngày đăng: 04/04/2022, 22:24

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

bảng Tên bảng Trang - (luận văn thạc sĩ) hoàn thiện hoạt động cho vay ngắn hạn doanh nghiệp nhỏ và vừa tại ngân hàng TMCP xuất nhập khẩu việt nam   chi nhánh quảng ngãi
b ảng Tên bảng Trang (Trang 8)
DANH MỤC BẢNG BIỂU - (luận văn thạc sĩ) hoàn thiện hoạt động cho vay ngắn hạn doanh nghiệp nhỏ và vừa tại ngân hàng TMCP xuất nhập khẩu việt nam   chi nhánh quảng ngãi
DANH MỤC BẢNG BIỂU (Trang 8)
DANH MỤC HÌNH VẼ Số hiệu - (luận văn thạc sĩ) hoàn thiện hoạt động cho vay ngắn hạn doanh nghiệp nhỏ và vừa tại ngân hàng TMCP xuất nhập khẩu việt nam   chi nhánh quảng ngãi
hi ệu (Trang 9)
Bảng 1.1: Tiêu chí phân loại DNNVV của Word Bank - (luận văn thạc sĩ) hoàn thiện hoạt động cho vay ngắn hạn doanh nghiệp nhỏ và vừa tại ngân hàng TMCP xuất nhập khẩu việt nam   chi nhánh quảng ngãi
Bảng 1.1 Tiêu chí phân loại DNNVV của Word Bank (Trang 19)
Bảng 1.2: Tiêu chí phân loại DNNVV tại Việt Nam - (luận văn thạc sĩ) hoàn thiện hoạt động cho vay ngắn hạn doanh nghiệp nhỏ và vừa tại ngân hàng TMCP xuất nhập khẩu việt nam   chi nhánh quảng ngãi
Bảng 1.2 Tiêu chí phân loại DNNVV tại Việt Nam (Trang 20)
Qua bảng số liệu cho thấy doanh thu của chi nhánh không ngừng tăng qua các năm. Cụ thể năm 2014 doanh thu đạt 26.7 tỷ đồng - (luận văn thạc sĩ) hoàn thiện hoạt động cho vay ngắn hạn doanh nghiệp nhỏ và vừa tại ngân hàng TMCP xuất nhập khẩu việt nam   chi nhánh quảng ngãi
ua bảng số liệu cho thấy doanh thu của chi nhánh không ngừng tăng qua các năm. Cụ thể năm 2014 doanh thu đạt 26.7 tỷ đồng (Trang 49)
Bảng 2.5: Các sản phẩm cho vay ngắn hạn DNNVV tại Eximbank Quảng Ngãi - (luận văn thạc sĩ) hoàn thiện hoạt động cho vay ngắn hạn doanh nghiệp nhỏ và vừa tại ngân hàng TMCP xuất nhập khẩu việt nam   chi nhánh quảng ngãi
Bảng 2.5 Các sản phẩm cho vay ngắn hạn DNNVV tại Eximbank Quảng Ngãi (Trang 56)
Bảng 2.9: Dư nợ cho vay ngắn hạn DNNVV theo phương thức cho vay Eximbank Quảng Ngãi - (luận văn thạc sĩ) hoàn thiện hoạt động cho vay ngắn hạn doanh nghiệp nhỏ và vừa tại ngân hàng TMCP xuất nhập khẩu việt nam   chi nhánh quảng ngãi
Bảng 2.9 Dư nợ cho vay ngắn hạn DNNVV theo phương thức cho vay Eximbank Quảng Ngãi (Trang 65)
Bảng 2.10: Thị phần cho vay ngắn hạn doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Tỉnh Quảng Ngãi - (luận văn thạc sĩ) hoàn thiện hoạt động cho vay ngắn hạn doanh nghiệp nhỏ và vừa tại ngân hàng TMCP xuất nhập khẩu việt nam   chi nhánh quảng ngãi
Bảng 2.10 Thị phần cho vay ngắn hạn doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Tỉnh Quảng Ngãi (Trang 66)
Bảng 2.11: Chất lượng cho vay của chi nhánh - (luận văn thạc sĩ) hoàn thiện hoạt động cho vay ngắn hạn doanh nghiệp nhỏ và vừa tại ngân hàng TMCP xuất nhập khẩu việt nam   chi nhánh quảng ngãi
Bảng 2.11 Chất lượng cho vay của chi nhánh (Trang 68)
Bảng 2.12: Mức độ hài lòng về dịch vụ cho vay Tiêu  chí Hoàn toàn không hài  lòng - (luận văn thạc sĩ) hoàn thiện hoạt động cho vay ngắn hạn doanh nghiệp nhỏ và vừa tại ngân hàng TMCP xuất nhập khẩu việt nam   chi nhánh quảng ngãi
Bảng 2.12 Mức độ hài lòng về dịch vụ cho vay Tiêu chí Hoàn toàn không hài lòng (Trang 71)
Bảng 2.13: Mức độ hài lòng về chất lượng dịch vụ của ngân hàng - (luận văn thạc sĩ) hoàn thiện hoạt động cho vay ngắn hạn doanh nghiệp nhỏ và vừa tại ngân hàng TMCP xuất nhập khẩu việt nam   chi nhánh quảng ngãi
Bảng 2.13 Mức độ hài lòng về chất lượng dịch vụ của ngân hàng (Trang 72)
Bảng 2.15: Tỷ lệ nợ xấu theo loại hình doanh nghiệp Eximbank Quảng Ngãi - (luận văn thạc sĩ) hoàn thiện hoạt động cho vay ngắn hạn doanh nghiệp nhỏ và vừa tại ngân hàng TMCP xuất nhập khẩu việt nam   chi nhánh quảng ngãi
Bảng 2.15 Tỷ lệ nợ xấu theo loại hình doanh nghiệp Eximbank Quảng Ngãi (Trang 74)
Loại hình công ty TNHH chiếm tỷ lệ nợ xấu cao nhất vì đây là loại hình doanh nhiệp phổ biến nhất và cũng chiếm dƣ nợ cao nhất trong các loại hình  doanh nghiệp - (luận văn thạc sĩ) hoàn thiện hoạt động cho vay ngắn hạn doanh nghiệp nhỏ và vừa tại ngân hàng TMCP xuất nhập khẩu việt nam   chi nhánh quảng ngãi
o ại hình công ty TNHH chiếm tỷ lệ nợ xấu cao nhất vì đây là loại hình doanh nhiệp phổ biến nhất và cũng chiếm dƣ nợ cao nhất trong các loại hình doanh nghiệp (Trang 75)
Bảng 2.18: Thu nhập cho vay ngắn hạn DNNVV - (luận văn thạc sĩ) hoàn thiện hoạt động cho vay ngắn hạn doanh nghiệp nhỏ và vừa tại ngân hàng TMCP xuất nhập khẩu việt nam   chi nhánh quảng ngãi
Bảng 2.18 Thu nhập cho vay ngắn hạn DNNVV (Trang 77)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w