1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

(luận văn thạc sĩ) công tác quản lý rác thải sinh hoạt trên địa bàn thành phố buôn ma thuột

126 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Công Tác Quản Lý Rác Thải Sinh Hoạt Trên Địa Bàn Thành Phố Buôn Ma Thuột
Tác giả Nguyễn Thị Thái Thanh
Người hướng dẫn PGS.TS Đào Hữu Hòa
Trường học Đại Học Đà Nẵng
Chuyên ngành Kinh Tế Phát Triển
Thể loại luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2015
Thành phố Đà Nẵng
Định dạng
Số trang 126
Dung lượng 1,77 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • 1. Tính cấp thiết của đề tài (12)
  • 2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài (13)
  • 3. Câu hỏi hoặc các giả thuyết nghiên cứu (13)
  • 4. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu của đề tài (13)
  • 5. Phương pháp nghiên cứu (14)
  • 6. Bố cục của của đề tài (15)
  • 7. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài (15)
  • 8. Tổng quan về tài liệu (16)
  • CHƯƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI RÁC THẢI SINH HOẠT ĐÔ THỊ (19)
    • 1.1. MỘT SỐ VẤN ĐỀ CHUNG VỀ RÁC THẢI SINH HOẠT VÀ QUẢN LÝ RÁC THẢI SINH HOẠT ĐÔ THỊ (19)
      • 1.1.1. Khái niệm và phân loại rác thải sinh hoạt đô thị (19)
      • 1.1.2. Khái niệm quản lý rác thải sinh hoạt đô thị (20)
      • 1.1.3. Các yêu cầu đối với công tác quản lý rác thải sinh hoạt đô thị (21)
      • 1.1.4. Tầm quan trọng của công tác quản lý rác thải sinh hoạt (22)
    • 1.2. NỘI DUNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI RÁC THẢI (24)
      • 1.2.1. Công tác dự báo, hoạch định chiến lƣợc và xây dựng chính sách quản lý rác thải sinh hoạt đô thị (24)
      • 1.2.2. Triển khai thực hiện các chính sách, chương trình, kế hoạch quản lý rác thải sinh hoạt đô thị (29)
      • 1.2.3. Hoàn thiện bộ máy và cơ chế điều hành, quản lý môi trường tại các đô thị (30)
      • 1.3.1. Một số mô hình quản lý và xử lý trên thế giới (40)
      • 1.3.2. Một số mô hình quản lý và xử lý tại Việt Nam (41)
      • 1.3.3. Kinh nghiệm rút ra cho thành phố Buôn Ma Thuột (44)
  • CHƯƠNG 2. THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ RÁC THẢI SINH HOẠT TẠI THÀNH PHỐ BUÔN MA THUỘT (46)
    • 2.1. CÁC ĐẶC ĐIỂM ẢNH HƯỞNG ĐẾN CÔNG TÁC QUẢN LÝ RÁC THẢI SINH HOẠT (46)
      • 2.1.1 Đặc điểm tự nhiên (46)
      • 2.1.2. Đặc điểm kinh tế (47)
      • 2.1.3. Đặc điểm xã hội (50)
      • 2.1.4. Đặc điểm quy hoạch phát triển khu đô thị (51)
    • 2.2. THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ RÁC THẢI SINH HOẠT TẠI THÀNH PHỐ BUÔN MA THUỘT (54)
      • 2.2.1. Công tác hoạch định chiến lƣợc và chính sách quản lý rác thải sinh hoạt đô thị (54)
      • 2.2.2. Thực trạng thực hiện các chương trình, dự án về quản lý rác thải (73)
      • 2.2.3. Thực trạng công tác tổ chức quản lý rác thải sinh hoạt trên địa bàn (80)
      • 2.2.4. Thực trạng công tác Thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm pháp luật (87)
      • 2.3.1. Những mặt thành công (93)
      • 2.3.2. Những tồn tại hạn chế (96)
      • 2.3.3. Nguyên nhân của những tồn tại hạn chế (100)
  • CHƯƠNG 3. GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ RÁC THẢI SINH HOẠT TẠI THÀNH PHỐ BUÔN MA THUỘT (101)
    • 3.1. CƠ SỞ TIỀN ĐỀ CHO VIỆC ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP (101)
      • 3.1.1. Cơ sở pháp lý (101)
      • 3.1.2. Chính sách quản lý môi trường của địa phương chiến lược phát triển bền vững (102)
      • 3.1.3. Các dự báo trong tương lai, xu hướng (106)
    • 3.2. CÁC GIẢI PHÁP ĐỂ TĂNG CƯỜNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ RÁC THẢI SINH HOẠT TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ BUÔN MA THUỘT . 97 1. Hoàn thiện chiến lƣợc và các chính sách quản lý rác thải sinh hoạt đô thị (108)
      • 3.2.2. Hoàn thiện bộ máy và cơ chế điều hành, quản lý môi trường tại các đô thị (110)
      • 3.2.3. Triển khai thực hiện các chương trình, dự án xử lý rác thải sinh hoạt đô thị (111)
      • 3.2.4. Tăng cường công tác kiểm tra giám sát rác thải sinh hoạt tại đô thị (118)
      • 3.2.5. Công tác tuyên truyền vận động, khuyến khích (119)
    • 3.3. MỘT SỐ KIẾN NGHỊ, ĐỀ XUẤT (120)
      • 3.3.1. Đối với TW, cơ quan lập pháp (120)
      • 3.3.2 Kiến nghị tăng luật, bổ sung, tăng chế tài xử phạt (120)

Nội dung

Tính cấp thiết của đề tài

Quá trình đô thị hóa gia tăng đã dẫn đến nhiều vấn đề phức tạp, trong đó quản lý chất thải rắn sinh hoạt là một nguyên nhân chính gây ô nhiễm môi trường, ảnh hưởng đến sức khỏe cộng đồng và an toàn xã hội Chính phủ Việt Nam đã nỗ lực xây dựng hệ thống pháp luật đồng bộ để quản lý ô nhiễm môi trường, nhưng công tác quản lý chất thải rắn tại các đô thị, đặc biệt là Buôn Ma Thuột, vẫn chưa đạt hiệu quả mong muốn Tình trạng ô nhiễm do chất thải rắn ngày càng nghiêm trọng và trở thành vấn đề nóng được thảo luận trên các diễn đàn xã hội và nghị trường.

Buôn Ma Thuột đang đối mặt với thách thức trong việc quản lý, thu gom và xử lý chất thải rắn sinh hoạt một cách hợp vệ sinh Để phát triển thành phố thành một trung tâm kinh tế, xã hội, văn hóa của Tây Nguyên, cần tăng cường đầu tư vào hạ tầng kinh tế và xã hội, đồng thời chú trọng công tác bảo vệ môi trường, đặc biệt là quản lý chất thải rắn sinh hoạt Việc này không chỉ giúp thành phố trở nên xanh, sạch, đẹp mà còn nâng cao chất lượng cuộc sống cho người dân.

Tác giả đã chọn chủ đề “Công tác quản lý rác thải sinh hoạt trên địa bàn thành phố Buôn Ma Thuột” cho Luận văn tốt nghiệp cao học chuyên ngành Kinh tế phát triển, nhằm tư vấn cho các cấp lãnh đạo chính quyền Thành phố trong việc xây dựng các chính sách và giải pháp cụ thể để giải quyết vấn đề này trong tương lai.

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài

- Hệ thống hóa các vấn đề lý luận liên quan đến công tác quản lý nhà nước về rác thải sinh hoạt

- Đánh giá thực trạng của công tác quản lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn thành phố Buôn Ma Thuột

- Đề ra các giải pháp tối ƣu nhằm đẩy mạnh công tác quản lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn thành phố Buôn Ma Thuột.

Câu hỏi hoặc các giả thuyết nghiên cứu

Công tác quản lý rác thải sinh hoạt đô thị không chỉ cần nỗ lực từ phía Nhà nước mà còn cần sự tham gia tích cực của toàn xã hội Sự phối hợp giữa các cơ quan chức năng và cộng đồng là yếu tố then chốt để nâng cao hiệu quả trong việc xử lý và giảm thiểu rác thải, bảo vệ môi trường sống.

Có sự khác biệt rõ rệt trong nhận thức và hành động của các cấp lãnh đạo chính quyền cũng như các đơn vị chức năng trong việc quản lý rác thải sinh hoạt đô thị Những khác biệt này ảnh hưởng đến hiệu quả của các chính sách và biện pháp quản lý rác thải, từ đó dẫn đến những thách thức trong việc bảo vệ môi trường và nâng cao chất lượng sống cho cư dân đô thị Việc thống nhất quan điểm và hành động giữa các bên liên quan là điều cần thiết để cải thiện tình hình quản lý rác thải sinh hoạt.

Để quản lý hiệu quả rác thải đô thị, cần chú trọng đến cả giải pháp kỹ thuật lẫn các giải pháp hành chính, kinh tế và xã hội Việc kết hợp những yếu tố này sẽ giúp tối ưu hóa quy trình xử lý rác thải và nâng cao nhận thức cộng đồng về bảo vệ môi trường.

Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu của đề tài

- Đối tượng nghiên cứu: Công tác quản lý Nhà nước đối với chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn thành phố Buôn Ma Thuột

Nghiên cứu này tập trung vào các chính sách và giải pháp của chính quyền các cấp trong việc quản lý chất thải sinh hoạt tại thành phố Buôn Mục tiêu là đánh giá hiệu quả của các biện pháp hiện hành và đề xuất cải tiến nhằm nâng cao chất lượng quản lý chất thải, góp phần bảo vệ môi trường và sức khỏe cộng đồng.

Dữ liệu trong bài viết được thu thập từ hai nguồn: dữ liệu thứ cấp từ năm 2005 đến 2013 và dữ liệu sơ cấp qua điều tra thực tế vào tháng 7 và 8 năm 2014 Các giải pháp được đề xuất sẽ có tầm ảnh hưởng đến năm 2020.

Phương pháp nghiên cứu

5.1 Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp

Phương pháp thu thập dữ liệu về điều kiện tự nhiên và kinh tế xã hội của TP Buôn Ma Thuột được thực hiện bằng cách tổng hợp và phân tích thông tin từ các nguồn chính thức như Cục Thống kê, báo cáo thường niên của Phòng Quản lý Đô thị và Phòng Tài nguyên & Môi trường, cùng với số liệu lưu trữ tại Công ty TNHH MTV Đô thị và Môi trường Đắk Lắk.

Để thu thập dữ liệu sơ cấp về đánh giá của người dân về chất lượng quản lý chất thải sinh hoạt tại Thành phố, tác giả đã tiến hành điều tra và khảo sát thực tế tại Buôn Ma Thuột Mục tiêu là đánh giá nguyên nhân khiến công tác quản lý chất thải chưa đáp ứng yêu cầu và mong muốn của người dân, đồng thời thu thập ý kiến từ các cấp quản lý về phương hướng khắc phục những hạn chế hiện tại trong quản lý rác thải sinh hoạt.

Người dân tại 07 phường nội thành và 03 xã ngoại thành của Buôn Ma Thuột đã được khảo sát với quy mô 100 mẫu, trong đó mỗi phường xã có 10 mẫu Các mẫu được chọn theo nguyên tắc ngẫu nhiên cắt lớp, bao gồm 05 hộ mặt phố và 05 hộ trong hẻm.

Nhân viên và công nhân làm việc trong lĩnh vực vệ sinh môi trường tại Thành phố được khảo sát trên quy mô 50 mẫu, bao gồm 15 mẫu từ nhân viên và 35 mẫu từ công nhân trực tiếp Các mẫu này được chọn theo phương pháp ngẫu nhiên thuận tiện.

Cán bộ quản lý tại các cơ quan nhà nước liên quan đến quản lý môi trường tại TP Buôn Ma Thuột được khảo sát với quy mô 35 mẫu Trong đó, 10 mẫu đến từ Văn phòng UBND Thành phố và 10 mẫu từ Phòng Quản lý đô thị.

Phòng Tài nguyên & Môi trường đã tiến hành khảo sát với 15 mẫu, đối tượng là các cán bộ có kinh nghiệm làm việc trên 3 năm và có hiểu biết sâu sắc về lĩnh vực này Phương pháp thu thập thông tin được sử dụng là phỏng vấn trực tiếp, diễn ra trong khoảng thời gian từ tháng 7 đến tháng 8 năm 2014.

5.3 Phương pháp phân tích dữ liệu

- Sử dụng các phần mềm Exel, SPSS để phân tích dữ liệu sơ cấp đã thu thập được qua khảo sát điều tra dưới dạng tần suất;

- Sử dụng các phương pháp phân tích chỉ số phát triển, phương pháp phân tích tỷ lệ, phương pháp phân tổ thống kê; phương pháp ngoại suy…

Bố cục của của đề tài

Chương 1: Cơ sở lý luận về công tác quản lý rác thải sinh hoạt

Chương 2: Thực trạng công tác quản lý rác thải sinh hoạt trên địa bàn thành phố Buôn Ma Thuột

Chương 3: Giải pháp tăng cường công tác quản lý Nhà nước về rác thải sinh hoạt trên địa bàn thành phố Buôn Ma Thuột.

Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài

Trên cơ sở các tài liệu đã thu thập để tổng hợp một cách có hệ thống các quy trình hạng mục công việc trong công tác quản lý

Bài viết phân tích số liệu thực tế về công tác tổ chức và quản lý chất thải rắn tại thành phố Buôn Ma Thuột, tập trung vào các yếu tố như thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải Qua đó, bài viết chỉ ra những bất cập hiện tại trong hệ thống quản lý chất thải và đề xuất các giải pháp nhằm cải thiện tình trạng ô nhiễm chất thải rắn tại địa phương.

Để cải thiện tình trạng ô nhiễm chất thải rắn sinh hoạt tại thành phố, cần phân tích các nguyên nhân chủ quan và khách quan dẫn đến yếu kém trong công tác quản lý và xử lý chất thải Việc xác định rõ ràng các yếu tố như ý thức cộng đồng, cơ sở hạ tầng chưa đầy đủ, và chính sách quản lý chưa hiệu quả sẽ giúp đề xuất các giải pháp phù hợp nhằm nâng cao hiệu quả thu gom, phân loại và tái chế chất thải, từ đó giảm thiểu ô nhiễm môi trường.

Phân tích số liệu thu thập bằng phương pháp toán học cho thấy môi trường tại một số khu vực ở thành phố Buôn Ma Thuột đang bị ô nhiễm nghiêm trọng Các chỉ số ô nhiễm không khí và nước đã vượt mức cho phép, chứng minh sự suy giảm chất lượng môi trường sống Việc này không chỉ ảnh hưởng đến sức khỏe cộng đồng mà còn tác động tiêu cực đến hệ sinh thái địa phương.

- Dùng phương pháp mô tả để mô tả thực trạng công tác quản lý và mức độ ô nhiễm môi trường trên địa bàn thành phố

- Tìm ra giải pháp để khắc phục tình trang ô nhiễm trên, cải thiện phương pháp quản lý điều hành.

Tổng quan về tài liệu

- PGS.TS Nguyễn Văn Phước (2013), “Quản lý và xử lý chất thải rắn”

Tài liệu này cung cấp cái nhìn tổng quan về tình hình quản lý chất thải rắn sinh hoạt tại các đô thị Việt Nam, đồng thời phản ánh những bức xúc của xã hội đối với công tác thu gom, vận chuyển và xử lý rác thải Ngoài ra, tài liệu cũng chia sẻ những kiến thức cơ bản nhằm nâng cao hiệu quả trong quản lý và xử lý chất thải sinh hoạt.

Trần Hữu Nhuệ, Ứng Quốc Dũng và Nguyễn thị Kim Thái (2010),

Tài liệu "Quản lý chất thải rắn" do Nhà xuất bản Xây dựng phát hành cung cấp kiến thức kỹ thuật chuyên sâu về quản lý chất thải rắn sinh hoạt tại đô thị Nó bao gồm nhiều khái niệm quan trọng liên quan đến quản lý, thu gom, vận chuyển và xử lý rác thải, giúp nâng cao hiệu quả trong công tác quản lý chất thải tại các thành phố.

Nguyễn Ngọc Nông (2011) trong bài viết “Hiện trạng và giải pháp quản lý, tái sử dụng rác thải sinh hoạt khu vực đô thị tại Thành phố Thái Nguyên” đã đánh giá thực trạng công tác quản lý và xử lý rác thải sinh hoạt tại các phường, xã và toàn thành phố Thái Nguyên Bài viết cũng phân tích nguồn phát thải, số lượng và thành phần chất thải sinh hoạt, từ đó đề xuất các giải pháp hợp lý nhằm cải thiện tình hình quản lý rác thải tại khu vực đô thị này.

PGS.TS Võ Xuân Tiến (2013) trong “Giáo trình Chính sách công” do Nhà xuất bản Khoa học xã hội phát hành, trình bày hệ thống lý luận về các chính sách công Tài liệu này giúp người đọc hiểu rõ hơn về các chính sách hiện hành, cũng như cơ sở lý luận để ban hành và xây dựng các chính sách công hiệu quả của nhà nước.

Trần Thị Hương (2012) trong luận văn Thạc sĩ của mình đã nghiên cứu hiện trạng quản lý chất thải rắn sinh hoạt (CTRSH) tại thị xã Sông Công, tỉnh Thái Nguyên Đề tài không chỉ đánh giá tình hình quản lý CTRSH hiện tại mà còn dự báo sự phát sinh CTRSH dựa trên quy hoạch phát triển của thị xã đến năm 2020 Từ đó, tác giả đã đưa ra các đề xuất và giải pháp hiệu quả nhằm cải thiện công tác quản lý CTRSH tại địa phương.

Nguyễn Lệ Quyên (2012) trong luận văn Thạc sĩ "Quản lý nhà nước về môi trường tại thành phố Đà Nẵng" đã nghiên cứu hiện trạng môi trường của thành phố này, đồng thời phân tích bộ máy tổ chức và công tác quản lý nhà nước liên quan đến bảo vệ môi trường Luận văn cũng đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước về môi trường tại Đà Nẵng.

Theo tài liệu của Cơ quan Bảo vệ Môi trường Đan Mạch (2012), Chính phủ Đan Mạch đã đặt ra mục tiêu giảm thiểu tối đa lượng chất thải phát sinh hàng năm Chính sách này được triển khai một cách chi tiết và sâu rộng từ cấp trung ương đến địa phương, yêu cầu các địa phương lập kế hoạch quản lý lượng rác thải phát sinh, tỷ lệ tái chế và xử lý đúng quy định.

Adopted by Kent Waste Forum15th November 2002 “Sustainable

Chiến lược Quản lý Rác thải Hộ gia đình chung cho Kent nhấn mạnh tầm quan trọng của việc áp dụng các biện pháp mới trong quản lý rác thải rắn tại London, đặc biệt trong bối cảnh rác thải đô thị gia tăng và ô nhiễm môi trường nghiêm trọng Để cải thiện môi trường và phát triển bền vững, cần xây dựng các kế hoạch hành động cụ thể, tập trung vào việc giảm thiểu phát sinh rác thải, tái sử dụng, phục hồi, tái chế và ủ phân để tạo ra năng lượng mới từ rác Chiến lược này hướng tới mục tiêu cải thiện môi trường ô nhiễm do sự phát triển công nghiệp nhanh chóng, gia tăng dân số và tốc độ đô thị hóa cao, với tầm nhìn đến năm 2020 cho London.

Nghiên cứu tập trung vào thực trạng quản lý chất thải rắn sinh hoạt tại một số địa phương, từ đó nhận diện các vấn đề tồn tại và nguyên nhân chủ quan, khách quan Bài viết đề xuất các giải pháp khắc phục phù hợp với điều kiện từng vùng miền và địa phương.

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI RÁC THẢI SINH HOẠT ĐÔ THỊ

MỘT SỐ VẤN ĐỀ CHUNG VỀ RÁC THẢI SINH HOẠT VÀ QUẢN LÝ RÁC THẢI SINH HOẠT ĐÔ THỊ

1.1.1 Khái niệm và phân loại rác thải sinh hoạt đô thị a Khái niệm rác thải sinh hoạt đô thị

Rác thải sinh hoạt, hay còn gọi là chất thải rắn sinh hoạt, là các thành phần vật chất mà con người loại bỏ trong quá trình sinh hoạt hàng ngày Chất thải này có thành phần đa dạng, bao gồm kim loại, sành sứ, thủy tinh, gạch ngói vỡ, đất, đá, cao su, chất dẻo, thực phẩm dư thừa hoặc quá hạn sử dụng, xương động vật, tre, gỗ, lông gà vịt, vải, giấy, rơm, rạ, xác động vật và vỏ rau quả.

Các nguồn phát thải chính chủ yếu đến từ khu dân cư, cơ quan, trường học, trung tâm dịch vụ, thương mại và các địa điểm tổ chức hoạt động công cộng khác.

Khi nguồn phát thải rác thải sinh hoạt đến từ các đô thị thì người ta gọi đó là “Rác thải sinh hoạt đô thị”

Rác thải sinh hoạt, đặc biệt là rác thải đô thị, chứa nhiều thành phần có thể gây ô nhiễm môi trường nếu không được thu gom và xử lý đúng cách Việc phân loại rác thải sinh hoạt đô thị là rất cần thiết để giảm thiểu tác động xấu đến môi trường.

Rác thải sinh hoạt (RTSH) đô thị có nhiều dạng khác nhau, trong đó chất thải rắn đƣợc chia thành các loại với đặc điểm nhƣ sau:

Chất thải thực phẩm bao gồm thức ăn thừa, rau, quả và có khả năng phân hủy sinh học cao Quá trình phân hủy này tạo ra mùi khó chịu, đặc biệt trong điều kiện thời tiết nóng ẩm Ngoài nguồn chất thải từ gia đình, còn có thức ăn thừa từ bếp ăn tập thể, nhà hàng, khách sạn, ký túc xá và chợ.

Chất thải trực tiếp từ động vật, bao gồm phân người và phân động vật, có đặc điểm hôi thối và chứa nhiều mầm bệnh, có thể được xử lý để làm phân bón nông nghiệp Chất thải lỏng, chủ yếu là bùn từ cống rãnh, chứa nhiều chất hữu cơ lơ lửng và kim loại nặng độc hại, đòi hỏi công nghệ và chi phí xử lý phức tạp Ngoài ra, tro và các chất dư thừa khác như vật liệu sau khi đốt cháy và sản phẩm từ than, củi cũng là những loại chất thải phổ biến trong gia đình và các cơ sở sản xuất.

+ Các chất thải rắn từ đường phố: có thành phần chủ yếu là các lá cây, que, củi, nilon, vỏ bao gói…

Rác thải có nhiều loại với đặc điểm khác nhau, do đó việc thu gom, vận chuyển và xử lý cũng cần được thực hiện một cách riêng biệt Điều này yêu cầu quản lý Nhà nước về rác sinh hoạt đô thị phải nghiên cứu kỹ lưỡng để xây dựng các chính sách và giải pháp phù hợp, nhằm đảm bảo hiệu quả trong việc thu gom và xử lý rác thải.

1.1.2 Khái niệm quản lý rác thải sinh hoạt đô thị

Quản lý môi trường là một lĩnh vực quan trọng trong quản lý xã hội, thể hiện sự nỗ lực của Nhà nước trong việc bảo vệ môi trường và các thành phần của nó Hoạt động này nhằm phục vụ cho sự phát triển bền vững và sử dụng hợp lý tài nguyên thiên nhiên cũng như tài nguyên xã hội.

Quản lý Nhà nước đối với rác thải sinh hoạt đô thị là quá trình thực hiện các hoạt động của chính quyền đô thị để điều chỉnh mối quan hệ giữa cư dân và việc phát sinh rác thải Mục tiêu của quản lý này là bảo vệ môi trường và thúc đẩy sự phát triển bền vững cho đô thị.

Quản lý Nhà nước về rác thải sinh hoạt (RTSH) đô thị là hoạt động của chính quyền các cấp trong việc lập kế hoạch, tổ chức, điều hành và kiểm soát việc phát tải, thu gom, vận chuyển và xử lý RTSH tại các đô thị Tại Việt Nam, trong thập niên 70 - 80, công tác quản lý môi trường, bao gồm quản lý chất thải rắn, đã được chú trọng Các hoạt động quản lý chủ yếu tập trung vào việc thu gom và xử lý rác thải sinh hoạt phát sinh từ hoạt động của con người Thời điểm đó, các mô hình thu gom và xử lý RTSH còn đơn giản, chủ yếu là thu gom và chôn lấp Phòng Quản lý đô thị trực thuộc UBND tỉnh, thành phố thường là đơn vị chịu trách nhiệm về quản lý, thu gom, vận chuyển và xử lý RTSH.

Quản lý chất thải sinh hoạt đô thị và chất thải rắn đã được luật hóa qua nhiều văn bản pháp lý, trở thành mục tiêu quốc gia với sự gia tăng đầu tư cho phương tiện, nhân lực và công nghệ xử lý.

1.1.3.Các yêu cầu đối với công tác quản lýrác thải sinh hoạt đô thị Đối với công tác quản lý chất thải rắn nói chung và chất thải sinh hoạt ở các đô thị nói riêng, về cơ bản phải đảm bảo các yêu cầu sau:

Việc thu gom và vận chuyển toàn bộ chất thải là yêu cầu cơ bản trong xử lý chất thải Tuy nhiên, đây vẫn là một thách thức lớn, đòi hỏi nỗ lực đáng kể để khắc phục.

- Phải bảo đảm việc thu gom, xử lý có hiệu quả theo nguồn kinh phí nhỏ nhất nhƣng lại thu đƣợc kết quả cao nhất

- Bảo đảm sức khỏe cho đội ngũ những người lao động trực tiếp tham gia việc quản lý chất thải phù hợp với khả năng kinh phí đƣợc cấp

Áp dụng các công nghệ và kỹ thuật tiên tiến trong xử lý chất thải từ các quốc gia phát triển, đồng thời đào tạo đội ngũ cán bộ quản lý và lao động có kiến thức và kinh nghiệm đầy đủ, nhằm đáp ứng yêu cầu quản lý hiệu quả.

1.1.4 Tầm quan trọng của công tác quản lý rác thải sinh hoạt a Công tác quản lý rác thải sinh hoạt đối với chất lượng Cuộc sống Đô thị ngày càng phát triển làm cho dân số đô thị ngày càng tăng cao, chính vì vậy cho nên vai trò của đô thị trong xã hội ngày càng đƣợc nâng cao, nhưng đi kèm với nó là những áp lực về môi trường cũng ngày càng gay gắt Việc làm thế nào để giải quyết đƣợc hài hòa vấn đề phát triển đô thị và bảo vệ môi trường để không ngừng cải thiện, nâng cao chất lượng sống cho con người, đảm bảo sự cân bằng lâu dài về sinh thái đang là bài toán cho các cấp lãnh đạo chính quyền tại các đô thị trên thế giới Trong đó đặc biệt là vấn đề quản lý ô nhiễm môi trường từ chất thải sinh hoạt đô thị bởi vì rác thải đô thị không chỉ là vấn đề môi trường mà còn là một tác nhân ảnh hưởng đến nền kinh tế, đến chất lƣợng cuộc sống của mỗi cá nhân

Mỗi quốc gia đều nhận thức rõ tầm quan trọng của việc quản lý và xử lý rác thải đô thị nhằm ngăn chặn ô nhiễm môi trường nghiêm trọng Bài học cho nhiều quốc gia, như Trung Quốc, Ấn Độ và các nước Châu Phi, là không nên chỉ chú trọng phát triển kinh tế mà quên đi việc bảo vệ môi trường và bảo tồn tài nguyên thiên nhiên đang ngày càng cạn kiệt.

NỘI DUNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI RÁC THẢI

1.2.1 Công tác dự báo, hoạch định chiến lƣợc và xây dựng chính sách quản lý rác thải sinh hoạt đô thị a Công tác dự báo tác động của rác thải đô thị

Dự báo tác động môi trường trong ngắn hạn và dài hạn là yếu tố then chốt trong quản lý rác thải sinh hoạt Việc xác định chính xác xu hướng phát thải, nguồn gốc, quy mô và đặc điểm của rác thải sinh hoạt tại đô thị giúp định hướng chiến lược và xây dựng chính sách hiệu quả Để thực hiện tốt công tác dự báo, các nhà quản lý cần nắm rõ thông tin về đặc điểm địa phương, bao gồm địa hình và khí hậu, vì những yếu tố này ảnh hưởng lớn đến mức độ phát thải và tác động của rác thải đến môi trường.

Để đảm bảo sự phát triển bền vững của đô thị, cần thu thập thông tin đầy đủ về quy hoạch phát triển, quy mô và xu hướng bố trí dân số, cơ cấu dân số, cùng với các đặc điểm kinh tế và kỹ thuật ảnh hưởng đến môi trường đô thị trong tương lai Những yếu tố này không chỉ tác động đến quy mô và đặc điểm phát thải rác thải của đô thị mà còn ảnh hưởng đến việc tổ chức thu gom, vận chuyển và xử lý rác thải hiệu quả.

Dựa trên dữ liệu thống kê tích lũy qua các năm về quy mô phát thải rác thải sinh hoạt tại đô thị, các nhà quản lý có thể dự đoán mức độ phát thải rác thải sinh hoạt bình quân của mỗi người dân trong một ngày đêm.

Bảng 1.1 Mức phát sinh rác thải sinh hoạt BQ ở các đô thị Việt Nam

STT Loại đô thị Mức phát thải RTSH quân đầu người

Nguồn: Dữ liệu công bố của Bộ TN&MT

Thông tin này là cơ sở quan trọng để dự báo quy mô phát thải rác thải hàng ngày của địa phương nghiên cứu Theo báo cáo của Bộ Tài nguyên và Môi trường Việt Nam, năm 2007, mức phát thải rác thải sinh hoạt bình quân đầu người ở các đô thị là 0,75 kg/người/ngày đêm và đang gia tăng do sự cải thiện mức sống của người dân Công tác hoạch định chiến lược xử lý rác thải sinh hoạt đô thị cần được chú trọng hơn nữa để đáp ứng với tình hình phát thải ngày càng tăng.

Chiến lược bảo vệ môi trường của mỗi địa phương bao gồm việc xác định mục tiêu và phương pháp thực hiện nhằm giảm thiểu ô nhiễm Trong các đô thị, bên cạnh ô nhiễm không khí, nước thải và tiếng ồn, xử lý rác thải sinh hoạt là yếu tố then chốt trong chiến lược bảo vệ môi trường.

Chiến lược bảo vệ môi trường đô thị trước nguy cơ xâm hại của rác thải sinh hoạt không chỉ tập trung vào việc thu gom và xử lý rác, mà còn bao gồm việc tuân thủ nguyên tắc bảo vệ môi trường trong quy hoạch phát triển đô thị Điều này liên quan đến việc bố trí các khu dân cư và các phân hệ bổ trợ một cách hợp lý Hơn nữa, chiến lược này còn nhấn mạnh việc kiểm soát các nguồn phát thải thông qua việc thay đổi thói quen tiêu dùng của người dân, nhằm giảm thiểu lượng rác thải và hạn chế tác động xấu đến môi trường.

Thông thường, việc xây dựng chiến lược bảo vệ môi trường phải có tầm xa từ 10 đến 20 năm hoặc lâu hơn

Chiến lược bảo vệ môi trường nhằm đảm bảo sự tồn tại và phát triển bền vững của cộng đồng xã hội trong mối quan hệ với môi trường tự nhiên Để đạt được mục tiêu này, các cấp chính quyền cần chú trọng đến những mục tiêu cụ thể như kiểm soát nguồn phát thải, thu hồi tái chế, thu gom và xử lý chất thải, nâng cao trình độ công nghệ, cũng như các vấn đề liên quan đến con người Mỗi địa phương khi xây dựng chiến lược bảo vệ môi trường cần hướng đến phát triển bền vững, dựa trên các căn cứ phù hợp với thực tiễn địa phương.

- Các quy định của pháp luật về môi trường và chiến lược bảo vệ môi trường của quốc gia;

- Quy hoạch phát triển đô thị và các kế hoạch phát triển KT – XH của địa phương;

Khả năng cân đối ngân sách cho bảo vệ môi trường và xử lý rác thải rất quan trọng, đồng thời cần huy động nguồn lực xã hội qua nhiều kênh khác nhau.

- Quy mô, đặc điểm của rác thải sinh hoạt ở địa phương nghiên cứu

Khả năng ứng dụng các thành tựu khoa học và công nghệ trong quản lý rác thải sinh hoạt (RTSH) tại các đô thị là rất quan trọng Việc xây dựng chính sách quản lý rác thải sinh hoạt đô thị hiệu quả sẽ giúp cải thiện môi trường sống và nâng cao chất lượng cuộc sống của cư dân Các giải pháp công nghệ tiên tiến có thể hỗ trợ trong việc thu gom, phân loại và xử lý rác thải, từ đó tối ưu hóa quy trình quản lý và giảm thiểu tác động tiêu cực đến môi trường.

Chính sách môi trường bao gồm các chiến lược và biện pháp nhằm bảo vệ môi trường trong một khoảng thời gian cụ thể Tại các cấp địa phương, việc xây dựng chính sách môi trường thường diễn ra với mục tiêu giải quyết các vấn đề môi trường cụ thể.

Có hai loại chính sách cần được triển khai tại địa phương Thứ nhất, là việc cụ thể hóa các chính sách do các bộ, ngành ban hành Thứ hai, là các chính sách đặc thù nhằm thực hiện các mục tiêu cụ thể trong chiến lược bảo vệ môi trường do địa phương xây dựng Việc xây dựng các chính sách này cần đảm bảo tính nhất quán, hỗ trợ lẫn nhau để tránh tình trạng chồng chéo, gây khó khăn trong thực hiện và lãng phí nguồn lực xã hội Sự thành công của chính sách cấp địa phương có vai trò quan trọng trong việc đảm bảo thành công cho chính sách cấp trung ương, trong khi các chính sách trung ương lại là cơ sở để xây dựng các chính sách địa phương.

Trước đây, sự thiếu chú trọng vào các chính sách môi trường đã dẫn đến ô nhiễm gia tăng, ảnh hưởng nghiêm trọng đến sự phát triển kinh tế xã hội tại nhiều đô thị lớn Hiện nay, vấn đề môi trường đã được chính quyền nhiều địa phương, bao gồm Buôn Ma Thuột, đặt lên hàng đầu, coi đó là điều kiện thiết yếu trong việc xây dựng các dự án phát triển kinh tế và xã hội.

Khi xây dựng chính sách, các nhà quản lý cần chú ý đến những khía cạnh cụ thể mà chính sách sẽ ảnh hưởng trực tiếp, bao gồm các lĩnh vực như kinh tế, xã hội và môi trường Việc nghiên cứu kỹ lưỡng các tác động này là cần thiết để đảm bảo hiệu quả và tính khả thi của chính sách.

Các khía cạnh chính trị liên quan đến bảo vệ môi trường cần xác định rõ mục tiêu xã hội và thứ tự ưu tiên, đặc biệt là về tính công bằng trong mức thu phí dịch vụ Quyền lực và nhiệm vụ trong hệ thống quản lý chất thải rắn cần được làm rõ để đảm bảo tính bền vững Ngoài ra, các quy định địa phương về quản lý chất thải rắn nên được tối giản về số lượng, đồng thời phải minh bạch, rõ ràng và công bằng.

THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ RÁC THẢI SINH HOẠT TẠI THÀNH PHỐ BUÔN MA THUỘT

GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ RÁC THẢI SINH HOẠT TẠI THÀNH PHỐ BUÔN MA THUỘT

Ngày đăng: 04/04/2022, 22:24

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[11]. Quyết định số 2681/QĐ-UBND ngày 16/10/2007 của UBND tỉnh Đắk Lắk “V/v phê duyệt Quy hoạch quản lý chất thải rắn đô thị, khu công nghiệp và các điểm dân cƣ nông thôn tỉnh Đắk Lắk đến năm 2020” Sách, tạp chí
Tiêu đề: V/v phê duyệt Quy hoạch quản lý chất thải rắn đô thị, khu công nghiệp và các điểm dân cƣ nông thôn tỉnh Đắk Lắk đến năm 2020
[3]. Công ty TNHH một thành viên đô thị & Môi trường Đắk Lắk, Báo cáo hoạt động kinh doanh của Công ty từ năm 2007 – 2012. Đắk Lắk Khác
[4]. Luật bảo vệ môi trường được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 29/11/2005 và chủ tịch nước ký lệnh công bố ngày 12 tháng 12 năm 2005 Khác
[5]. Nghị định số 80/2006/NĐ-CP ngày 09/08/2006 của Chính phủ về việc quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật bảo vệ môi trường Khác
[6]. Nghị định số: 21/2008/NĐ-CP V/v sửa đổi bổ sung một số điều của nghị định số 80/2006/NĐ-CP ngày 09 tháng 08 năm 2006 của Chính phủ về việc quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật bảo vệ môi trường Khác
[7]. Nghị định số 81/2006/NĐ-CP ngày 09/08/2006 của Chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường Khác
[8]. Nghị định 117/2009/NĐ-CP về xử lý vi phạm pháp luật trong lĩnh vực bảo vệ môi trường Khác
[9]. Nghị định số 29/2011/NĐ-CP ngày 18 tháng 4 năm 2011 của Chính phủ quy định về đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường, cam kết bảo vệ môi trường Khác
[10]. Nghị định số 67/2011/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế bảo vệ môi trường Khác
[12]. Quyết định 249/QĐ-TTg, ngày 13/02/2014 của Thủ Tướng Chính phủ về phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch chung của thành phố Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk đến năm 2025 Khác
[13]. Thông tư liên tịch số: 03/2008/TTLT-BTNMT-BNV hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của cơ quan chuyên môn về tài nguyên và môi trường thuộc ủy ban nhân dân các cấp Khác
[14]. Thông tư liên tịch 197/2010/TTLT-BTC-BTNMT hướng dẫn việc thu, nộp tiền phạt, quản lý và sử dụng tiền thu từ xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường Khác
[15]. Thông tƣ 26/2011/TT-BTNMT Quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 29/2011/NĐ-CP ngày 18 tháng 4 năm 2011 của Chính phủ quy định về đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường, cam kết bảo vệ môi trường Khác
[16]. Thông tƣ số 43/2010/TT-BTNMT ngày 29 tháng 12 năm 2010 của Bộ TN&MT Quy định Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường Khác
[17]. UBND tỉnh ĐắkLắk (2010), Nghị quyết 12 – NQ/TU về xây dựng, phát triển thành phố Buôn Ma Thuột thành đô thị trung tâm vùng Tây Nguyên (2010-2020), ĐắkLắk Khác
[18]. UBND tỉnh ĐắkLắk (2010), Đề án xây dựng, phát triển thành phố Buôn Ma Thuột thành đô thị trung tâm vùng Tây Nguyên (2010-2020), ĐắkLắk Khác
[19]. Tổng hợp dự toán chi ngân sách của thành phố Buôn Ma Thuột 4. Tài liệu trên mạng Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Nên tồn tại mặt cầu tâ mI (là hình chiếu vuông góc của D lên mặt phẳng Oxy) tiếp xúc với - (luận văn thạc sĩ) công tác quản lý rác thải sinh hoạt trên địa bàn thành phố buôn ma thuột
n tồn tại mặt cầu tâ mI (là hình chiếu vuông góc của D lên mặt phẳng Oxy) tiếp xúc với (Trang 2)
Số hiệu Tên sơ đồ và hình Trang Sơ đồ 1.1  Hệ thống quản lý Nhà nƣớc đối với rác thải 20 - (luận văn thạc sĩ) công tác quản lý rác thải sinh hoạt trên địa bàn thành phố buôn ma thuột
hi ệu Tên sơ đồ và hình Trang Sơ đồ 1.1 Hệ thống quản lý Nhà nƣớc đối với rác thải 20 (Trang 11)
Bảng 1.1. Mức phát sinh rác thải sinh hoạt BQ ở các đô thị Việt Nam - (luận văn thạc sĩ) công tác quản lý rác thải sinh hoạt trên địa bàn thành phố buôn ma thuột
Bảng 1.1. Mức phát sinh rác thải sinh hoạt BQ ở các đô thị Việt Nam (Trang 25)
Trong những năm qua, tình hình kinh tế thế giới cũng nhƣ trong nƣớc vẫn  còn  gặp nhiều  khó khăn, tốc độ tăng  trƣởng  kinh tế  đang  có  xu  hƣớng  phục hồi những với tôc độ chậm và còn tồn chứa nhiều rủi ro - (luận văn thạc sĩ) công tác quản lý rác thải sinh hoạt trên địa bàn thành phố buôn ma thuột
rong những năm qua, tình hình kinh tế thế giới cũng nhƣ trong nƣớc vẫn còn gặp nhiều khó khăn, tốc độ tăng trƣởng kinh tế đang có xu hƣớng phục hồi những với tôc độ chậm và còn tồn chứa nhiều rủi ro (Trang 48)
Hình 2. 1: Bản đồ quy hoạch thành phố Buôn Ma Thuột - (luận văn thạc sĩ) công tác quản lý rác thải sinh hoạt trên địa bàn thành phố buôn ma thuột
Hình 2. 1: Bản đồ quy hoạch thành phố Buôn Ma Thuột (Trang 52)
Bảng 2.4. Các văn liên quan đến quản lý Nhà nƣớc về rác thải sinh hoạt trên địa bàn Buôn Ma Thuột - (luận văn thạc sĩ) công tác quản lý rác thải sinh hoạt trên địa bàn thành phố buôn ma thuột
Bảng 2.4. Các văn liên quan đến quản lý Nhà nƣớc về rác thải sinh hoạt trên địa bàn Buôn Ma Thuột (Trang 56)
Bảng 2.5. Kết quả khảo sát - (luận văn thạc sĩ) công tác quản lý rác thải sinh hoạt trên địa bàn thành phố buôn ma thuột
Bảng 2.5. Kết quả khảo sát (Trang 58)
Bảng 2. 7: Kích thƣớc, vật liệu của các phƣơng tiện lƣu chứa chất thải rắn sinh hoạt đô thị - (luận văn thạc sĩ) công tác quản lý rác thải sinh hoạt trên địa bàn thành phố buôn ma thuột
Bảng 2. 7: Kích thƣớc, vật liệu của các phƣơng tiện lƣu chứa chất thải rắn sinh hoạt đô thị (Trang 61)
Các phƣơng tiện vận chuyển chuyên chở chất thải rắn đƣợc quy định tại bảng - (luận văn thạc sĩ) công tác quản lý rác thải sinh hoạt trên địa bàn thành phố buôn ma thuột
c phƣơng tiện vận chuyển chuyên chở chất thải rắn đƣợc quy định tại bảng (Trang 63)
Bảng 2.9: Qui định về trạm trung chuyển chất thải rắn đô thị - (luận văn thạc sĩ) công tác quản lý rác thải sinh hoạt trên địa bàn thành phố buôn ma thuột
Bảng 2.9 Qui định về trạm trung chuyển chất thải rắn đô thị (Trang 64)
Bảng 2.10 : Quy mô bãi chôn lấp chất thải rắn đô thị - (luận văn thạc sĩ) công tác quản lý rác thải sinh hoạt trên địa bàn thành phố buôn ma thuột
Bảng 2.10 Quy mô bãi chôn lấp chất thải rắn đô thị (Trang 67)
Biểu 2.6.Tình hình thu phí vệ sinh qua các năm - (luận văn thạc sĩ) công tác quản lý rác thải sinh hoạt trên địa bàn thành phố buôn ma thuột
i ểu 2.6.Tình hình thu phí vệ sinh qua các năm (Trang 71)
Bảng 2.11. Bảng kết quả khảo sát - (luận văn thạc sĩ) công tác quản lý rác thải sinh hoạt trên địa bàn thành phố buôn ma thuột
Bảng 2.11. Bảng kết quả khảo sát (Trang 72)
Bảng 2. 13. Bảng kết quả khảo sát - (luận văn thạc sĩ) công tác quản lý rác thải sinh hoạt trên địa bàn thành phố buôn ma thuột
Bảng 2. 13. Bảng kết quả khảo sát (Trang 79)
Bảng 2.14. Bảng kết quả khảo sát - (luận văn thạc sĩ) công tác quản lý rác thải sinh hoạt trên địa bàn thành phố buôn ma thuột
Bảng 2.14. Bảng kết quả khảo sát (Trang 84)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w