Tính cấp thiết của đề tài Ngân sách nhà nước NSNN là bộ phận cơ bản, là khâu chủ đạo, có vị trí, vai trò đặc biệt quan trọng trong hệ thống tài chính quốc gia, đồng thời là công cụ tài
Trang 1NGUYỄN VĂN PHƯƠNG
HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHI THƯỜNG XUYÊN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TẠI PHÒNG TÀI CHÍNH - KẾ HOẠCH THỊ XÃ GIA NGHĨA
TỈNH ĐẮK NÔNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ TÀI CHÍNH - NGÂN HÀNG
Đà Nẵng - Năm 2016
Trang 2NGUYỄN VĂN PHƯƠNG
HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHI THƯỜNG XUYÊN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TẠI PHÒNG TÀI CHÍNH - KẾ HOẠCH THỊ XÃ GIA NGHĨA
TỈNH ĐẮK NÔNG
Chuyên ngành: Tài chính – Ngân hàng
Mã số: 60.34.02.01
LUẬN VĂN THẠC SĨ TÀI CHÍNH - NGÂN HÀNG
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS HOÀNG TÙNG
Đà Nẵng - Năm 2016
Trang 3Tôi cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi
Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được
ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác
Tác giả luận văn
Nguyễn Văn Phương
Trang 41 Tính cấp thiết của đề tài 1
2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài 2
3 Câu hỏi nghiên cứu 2
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2
5 Phương pháp nghiên cứu 3
6 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của luận án 3
7 Kết cấu của luận văn 4
8 Tổng quan về tài liệu 4
CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ CHI THƯỜNG XUYÊN CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC 8
1.1 CHI THƯỜNG XUYÊN NSNN 8
1.1.1 Đặc điểm và vai trò của NSNN 8
1.1.2 Phân loại chi ngân sách Nhà nước 9
1.1.3 Nội dung và vai trò chi thường xuyên NSNN 10
1.2 QUẢN LÝ CHI THƯỜNG XUYÊN NSNN ĐỊA PHƯƠNG 14
1.2.1 Khái niệm quản lý chi thường xuyên NSNN địa phương 14
1.2.2 Mục tiêu quản lý chi thường xuyên NSNN địa phương 15
1.2.3 Nguyên tắc quản lý chi thường xuyên NSNN địa phương 15
1.2.4 Tổ chức bộ máy thực hiện quản lý chi thường xuyên NSNN địa phương 16
1.2.5 Chu trình quản lý chi thường xuyên NSNN địa phương 18
1.2.6 Các tiêu chí đánh giá kết quả công tác quản lý chi thường xuyên NSNN địa phương 24
1.2.7 Các nhân tố ảnh hưởng đến công tác quản lý chi thường xuyên NSNN địa phương 25
Trang 5XUYÊN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TẠI PHÒNG TÀI CHÍNH KẾ
HOẠCH THỊ XÃ GIA NGHĨA, TỈNH ĐẮK NÔNG 30
2.1 TỔNG QUAN VỀ TÌNH HÌNH KINH TẾ - XÃ HỘI CỦA THỊ XÃ GIA NGHĨA GIAI ĐOẠN NĂM 2005 – 2015 30
2.1.1 Tổng quan về tình hình kinh tế 30
2.1.2 Tổng quan về hình tình văn hóa - xã hội 31
2.2 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ CHI THƯỜNG XUYÊN NSNN TẠI PHÒNG TÀI CHÍNH – KẾ HOẠCH THỊ XÃ GIA NGHĨA GIAI ĐOẠN 2012 - 2015 33
2.2.1 Cơ cấu tổ chức Phòng Tài chính - Kế hoạch thị xã Gia Nghĩa 33
2.2.2 Thực trạng quản lý chi thường xuyên NSNN tại Phòng Tài chính - Kế hoạch thị xã Gia Nghĩa giai đoạn 2012-2015 36
2.3 KẾT QUẢ QUẢN LÝ CHI THƯỜNG XUYÊN NSNN TẠI PHÒNG TÀI CHÍNH KẾ HOẠCH – THỊ XÃ GIA NGHĨA GIAI ĐOẠN 2012 – 2015 45
2.3.1 Kết quả quản lý lập dự toán chi thường xuyên NSNN 47
2.3.2 Kết quả quản lý chấp hành dự toán chi thường xuyên NSNN 54
2.3.3 Kết quả quản lý quyết toán chi thường xuyên NSNN 56
2.4 ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHI THƯỜNG XUYÊN NSNN TẠI PHÒNG TÀI CHÍNH – KẾ HOẠCH THỊ XÃ GIA NGHĨA GIAI ĐOẠN 2012-2015 60
2.4.1 Kết quả đạt được 60
2.4.2 Hạn chế 62
2.4.3 Nguyên nhân của những hạn chế 65
Kết luận chương 2 70
Trang 6CHÍNH – KẾ HOẠCH THỊ XÃ GIA NGHĨA 71
3.1 QUAN ĐIỂM, MỤC TIÊU HOÀN THIỆN QUẢN LÝ CHI THƯỜNG XUYÊN NSNN THỊ XÃ GIA NGHĨA 71
3.1.1 Quan điểm và mục tiêu phát triển KT-XH của thị xã Gia Nghĩa đến năm 2020 71
3.1.2 Mục tiêu hoàn thiện công tác quản lý chi thường xuyên NSNN tại Phòng Tài chính – Kế hoạch thị xã Gia Nghĩa 75
3.1.3 Những yêu cầu đặt ra khi hoàn thiện công tác quản lý chi thường xuyên NSNN tại Phòng Tài chính – Kế hoạch thị xã Gia Nghĩa 76
3.2 CÁC GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHI THƯỜNG XUYÊN NSNN TẠI PHÒNG TÀI CHÍNH - KẾ HOẠCH THỊ XÃ GIA NGHĨA ĐẾN NĂM 2020 77
3.2.1 Nghiên cứu xây dựng định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên NSNN cho chi quản lý Nhà nước, Đảng, Đoàn thể áp dụng giai đoạn 2016-2020 77
3.2.2 Giải pháp hoàn thiện quản lý việc lập, chấp hành và quyết toán chi thường xuyên NSNN 79
3.2.3 Giải pháp hoàn thiện tổ chức bộ máy và nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức trong công tác quản lý chi thường xuyên NSNN 81
3.2.4 Các giải pháp hỗ trợ khác 82
3.3 KIẾN NGHỊ 84
3.3.1 Bộ Tài chính 84
3.3.2 Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Nông 85
3.3.3 Sở Tài chính tỉnh Đắk Nông 86
Kết luận chương 3 87
Trang 7QUYẾT ĐỊNH GIAO ĐỀ TÀI LUẬN VĂN (Bản sao)
Trang 9Số hiệu
2.8
Tình hình thực hiện chi thường xuyên so với dự toán được
Trang 11MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Ngân sách nhà nước (NSNN) là bộ phận cơ bản, là khâu chủ đạo, có vị trí, vai trò đặc biệt quan trọng trong hệ thống tài chính quốc gia, đồng thời là công cụ tài chính để Nhà nước thực hiện chức năng quản lý vĩ mô đối với hoạt động kinh tế - xã hội của đất nước trong từng giai đoạn phát triển
Một NSNN vững mạnh là một ngân sách mà cơ chế phân phối của nó đảm bảo được sự cân đối trên cơ sở khuyến khích phát triển sản xuất kinh doanh nuôi dưỡng nguồn thu, trên cơ sở đó tăng được thu để đáp ứng nhu cầu chi tiêu của Nhà nước ngày càng tăng lên Mặt khác, một NSNN vững mạnh còn phải thể hiện việc phân phối và quản lý chi đúng đắn, hợp lý và hiệu quả
Thị xã Gia Nghĩa được thành lập theo Nghị định số 82/2005/NĐ-CP, ngày 27 tháng 6 năm 2005 của Chính phủ, trên cơ sở điều chỉnh địa giới hành chính huyện Đắk Nông (cũ) là xã Quảng Thành, xã Đắk Nia và thị trấn Gia Nghĩa để thành lập 08 đơn vị hành chính mới thuộc thị xã Gia Nghĩa, bao gồm 05 phường và 03 xã Với tổng diện tích tự nhiên là 28.374 ha, dân số trên
46 ngàn người; có 19 dân tộc anh em cùng sinh sống trên địa bàn
Thị xã Gia Nghĩa là trung tâm của tỉnh Đăk Nông, đang trong quá trình xây dựng và hoàn thiện hệ cơ sở hạ tầng, nhu cầu nhiệm vụ chi để phát triển kinh tế xã hội của thị xã thì lớn mà đặc biệt là nhu cầu chi thường xuyên Chi thường xuyên thực hiện trên phạm vi rộng đa dạng và phức tạp, nó không có mức giới hạn nó không có mức giới hạn trong khi đó khả năng hoạt động nguồn thu thì có hạn Trong khi đó nguồn thu ngân sách của thị xã còn hạn hẹp, thu ngân sách không đủ bù chi, chủ yếu trợ cấp từ ngân sách của tỉnh
Trong các năm qua việc quản lý chi thường xuyên NSNN tại Phòng Tài chính - Kế hoạch thị xã Gia Nghĩa đã bộc lộ một số tồn tại, hạn chế nhất định
Trang 12Vì vậy, việc quản lý, sắp xếp chi thường xuyên ngân sách thị xã có vai trò quan trọng trong việc phát triển kinh tế - xã hội của thị xã Đó cũng chính là
cơ sở và sự cần thiết lựa chọn nghiên cứu đề tài “Hoàn thiện công tác quản lý
chi thường xuyên NSNN tại Phòng Tài chính - Kế hoạch thị xã Gia Nghĩa, tỉnh Đắk Nông”
2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
- Cơ sở lý luận về công tác quản lý chi thường xuyên ngân sách Nhà nước
- Phân tích thực trạng quản lý chi thường xuyên NSNN tại Phòng Tài chính - Kế hoạch thị xã Gia Nghĩa, tỉnh Đắk Nông Từ đó rút ra những ưu, nhược điểm và nguyên nhân tồn tại trong công tác quản lý chi thường xuyên ngân sách của thị xã
- Đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý chi thường xuyên NSNN tại Phòng Tài chính – Kế hoạch thị xã Gia Nghĩa trong thời gian đến
3 Câu hỏi nghiên cứu
- Quản lý chi thường xuyên NSNN bao gồm những nội dung gì?
- Các tiêu chí đánh giá và các nhân tố ảnh hưởng kết quả quản lý chi thường xuyên NSNN như thế nào?
- Thực trạng công tác quản lý chi thường xuyên NSNN tại Phòng Tài chính – Kế hoạch thị xã thị xã Gia Nghĩa hiện nay diễn ra như thế nào?
- Giải pháp hoàn thiện công tác quản lý chi thường xuyên NSNN tại Phòng Tài chính – Kế hoạch thị xã Gia Nghĩa là gì?
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của luận văn là những vấn đề lý luận và thực tiễn
về công tác quản lý chi thường xuyên NSNN tại Phòng Tài chính - Kế hoạch thị xã Gia Nghĩa
Trang 13Phạm vi nghiên cứu:
- Về không gian: Luận văn chỉ đề cập đến công tác quản lý chi thường xuyên NSNN được thực hiện tại Phòng Tài chính - Kế hoạch thị xã Gia Nghĩa, tỉnh Đắk Nông
- Về thời gian: Số liệu điều tra thực trạng công tác quản lý chi thường xuyên NSNN tại Phòng Tài chính - Kế hoạch thị xã Gia Nghĩa được lấy trong khoảng thời gian từ năm 2012 đến năm 2015
5 Phương pháp nghiên cứu
Luận văn dựa trên cơ sở nền tảng lý luận cơ bản về quản lý chi ngân sách nhà nước cho chi thường xuyên ngân sách thị xã và tham khảo các nghiên cứu khoa học có nội dung tương tự đã được công nhận Phương pháp nghiên cứu được sử dụng xuyên suốt trong đề tài là phương pháp duy vật biện chứng Dựa vào phương pháp này, các khoản mục chi thường xuyên NS thị xã được xem như một hệ thống luôn biến đổi, vận động và do đó cần được quan tâm; đồng thời sử dụng các phương pháp thống kê, mô tả, so sánh, phân tích thực tiễn dựa trên các số liệu, thông tin có liên quan đến công tác quản lý chi thường xuyên NSNN tại Phòng Tài chính - Kế hoạch thị xã Gia Nghĩa, tỉnh Đắk Nông để làm sáng tỏ vấn đề cần nghiên cứu
6 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của luận án
Trên cơ sở hệ thống hoá những vấn đề lý luận chung về quản lý chi thường xuyên ngân sách nhà nước, luận văn phân tích, đánh giá thực trạng công tác quản lý chi thường xuyên ngân sách nhà nước tại Phòng Tài chính -
Kế hoạch thị xã Gia Nghĩa để đánh giá kết quả đạt được, hạn chế và tìm ra nguyên nhân Từ đó đề xuất các giải pháp và kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác quản lý chi thường xuyên ngân sách nhà nước tại Phòng Tài chính - Kế hoạch Gia Nghĩa
Trang 147 Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo và phụ lục, luận văn bao gồm các nội dung chủ yếu thể hiện ở ba chương sau:
Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý chi thường xuyên NSNN
Chương 2: Thực trạng quản lý chi thường xuyên NSNN tại Phòng Tài chính – Kế hoạch thị xã Gia Nghĩa
Chương 3: Giải pháp và kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác quản lý chi thường xuyên NSNN tại Phòng Tài chính – Kế hoạch thị xã Gia Nghĩa
8 Tổng quan về tài liệu
Từ trước đến nay đã có rất nhiều công trình, đề tài khoa học nghiên cứu
về quản lý ngân sách nhà nước nói chung và những vấn đề có liên quan Các công trình, đề tài đi sâu nghiên cứu về chi thường xuyên ngân sách còn hạn chế Để thực hiện đề tài nghiên cứu này tác giả có kế thừa những cơ sở lý thuyết và các nghiên cứu đi trước để làm cơ sở lý luận và nghiên cứu cho đề tài này Sau đây là tổng quan tài liệu được sử dụng cho đề tài nghiên cứu:
- Đề tài: “Hoàn thiện công tác quản lý NSNN huyện Đức Phổ” năm
2011 của Huỳnh Thị Cẩm Liên – Luận văn Thạc sĩ kinh tế, Đại học Đà Nẵng Tác giả đã đề cập, đánh giá đúng thực chất vai trò, tình hình quản lý NSNN cấp huyện, góp phần thúc đẩy quá trình dân chủ hóa, thực hiện công khai hoạt động tài chính – ngân sách và đưa ra các giải pháp cụ thể nhằm nâng cao hiệu quả quản lý NSNN cấp huyện Tuy nhiên, đề tài tập trung vào cân đối thu – chi ngân sách huyện nên chưa đi sâu vào những vấn đề cụ thể trong chi thường xuyên ngân sách cấp huyện
- Đề tài: “Kiểm soát chi thường xuyên ngân sách nhà nước qua Kho
bạc Nhà nước trên địa bàn tỉnh Đắk Nông” năm 2015 của Lê Xuân Tuấn -
Luận văn Thạc sỹ Quản trị kinh doanh, Đại học Đà Nẵng Qua đề tài, tác giả
đã làm rõ thêm về công tác kiểm soát chi thường xuyên NSNN, cơ chế quản
Trang 15lý chi thường xuyên NSNN trên địa bàn cấp tỉnh Tuy nhiên, vẫn chưa đi vào nghiên cứu về những nội dung cụ thể của kinh phí chi thường xuyên ngân sách cấp huyện
- Đề tài: “Nâng cao hiệu quả quản lý ngân sách nhà nước tỉnh An
Giang giai đoạn 2011-2015 và tậm nhìn đến năm 2020” năm 2012 của Tô
Thiện Hiền – Luận án Tiến sỹ kinh tế, Đại học Ngân hàng TP.HCM Tác giả
đã góp phần làm sáng tỏa bản chất, chức năng và vai trò NSNN Hệ thống hoá
và phân tích các quan điểm về quản lý NSNN, cơ chế phân cấp quản lý NSNN giai đoạn hiện nay; đồng thời đưa ra các giải pháp quản lý NSNN trên địa bàn tỉnh An Giang hiệu quả hơn trong thời gian tới
- Đề tài: “Hoàn thiện quản lý chi NSNN tỉnh Hà Tĩnh” năm 2013 của
Bùi Thị Quỳnh Thơ – Luận án Tiến sỹ kinh tế, Học viện Tài chính Tác giả đã chỉ rõ thực trạng quản lý chi NSNN tỉnh Hà Tĩnh đối với các khoản chi thường xuyên; đồng thời đề xuất các nhóm giải pháp để hoàn thiện quản lý chi thường xuyên NSNN tỉnh Hà Tĩnh Các giải pháp tập trung vào giải quyết những vấn đề quan trọng trong quản lý chi thường xuyên NSNN ở tỉnh Hà Tĩnh và giải quyết những hạn chế và nguyên nhân của hạn chế trong quản lý chi NSNN ở Hà Tỉnh thời gian qua
- Đề tài: “Hoàn thiện công tác quản lý chi ngân sách nhà nước trên địa
bàn tỉnh Tuyên Quang” năm 2014 của Hoàng Thu Lụa - Luận văn Thạc sỹ
Kinh tế, Đại học Kinh tế và Quản trị kinh doanh trực thuộc Đại học Thái Nguyên Tác giả đã nêu ra những kết quả đã đạt được và chỉ ra những tồn tại, hạn chế yếu kém, bất cập và nguyên nhân của những thành công và bất cập; chỉ ra được những nhân tố ảnh hưởng và đồng thời đề xuất các giải pháp chủ yếu nhằm hoàn thiện công tác quản lý chi NSNN của tỉnh Tuyên Quang trong thời gian qua Tuy nhiên, các giải pháp mang tính tổng quát, chung chung,
Trang 16chưa giải quyết cụ thể các nguyên nhân, nhân tố ảnh hưởng đã phát hiện; tác giả đề cặp tới quản lý chi thường xuyên ngân sách cũng còn hạn chế
- Đề tài: “Tăng cường kiểm soát chi Ngân sách Nhà nước tại Kho bạc
Nhà nước Từ Liêm” năm 2015 của Nguyễn Thị Kim Thanh - Luận văn Thạc
sỹ Khoa học Kinh tế, Học viện Nông nghiệp Việt Nam Tác giả đã hệ thống hóa được những vấn đề mang tính lý luận về ngân sách nhà nước, kiểm soát chi ngân sách nhà nước; làm rõ thực trạng, ưu - khuyết điểm công tác kiểm soát chi ngân sách nhà nước thông qua Kho bạc huỵên, xác định định hướng
và đưa ra các giải pháp thiết thực góp phần nâng cao chất lượng, hiệu quả chi ngân sách nhà nước Tuy nhiên, phạm vi vấn đề của đề tài khá rộng, đề cập đến ngân sách nhà nước các cấp thông qua thiết chế là Kho bạc nhà nước cấp huyện nên cũng chưa nghiên cứu cụ thể vấn đề quản lý chi thường xuyên ngân sách huyện
- Đề tài: “Hoàn thiện quản lý chi thường xuyên NSNN tỉnh Đắk Nông”
năm 2014 của tác giả Phạm Quốc Hiệp - Luận văn Thạc sỹ Quản trị kinh doanh, Đại học Đà Nẵng Luận văn đã hệ thống hoá, góp phần phát triển, bổ sung thêm những lý luận cơ bản về quản lý chi NSNN trong bối cảnh hiện nay Luận văn đánh giá thực trạng vấn đề chi NSNN và môi trường, thể chế phát triển quản lý chi thường xuyên NSNN tỉnh Đắk Nông Luận văn chỉ ra những tồn tại và đề xuất một số giải pháp trong việc quản lý chi thường xuyên NSNN trên địa bàn tỉnh Đắk Nông Tuy nhiên Luận văn chỉ giới hạn đề cặp đến chi thường xuyên NSNN cấp tỉnh, chưa đề cặp đến chi thương xuyên ngân sách nhà nước cấp huyện
- Đề tài: “Nghiên cứu hoàn thiện phương thức lập dự toán ngân sách
Nhà nước Việt Nam” năm 2004 của tác giả Nguyễn Đức Thanh - Luận văn
Thạc Kinh tế, Đại học Kinh tế TP.HCM Luận văn đã nêu ra được một số hạn chế về công tác lập dự toán ngân sách Nhà nước Việt Nam; đồng thời tác giả
Trang 17cũng đưa các giải pháp hoàn thiện công tác lập dự toán ngân sách Nhà nước Việt Nam Tuy nhiên, Luận văn chỉ nêu hạn chế và đề xuất giải pháp về hoàn thiện công tác lập dự toán ngân sách ở tầm vĩ mô, chưa đề cặp vào cụ thể của một địa phương nào và cũng không đề cặp đến chi thường xuyên ngân sách nhà nước cấp tỉnh và cấp huyện
Trang 18CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ CHI THƯỜNG XUYÊN
NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC 1.1 CHI THƯỜNG XUYÊN NSNN
1.1.1 Đặc điểm và vai trò của NSNN
a Khái niệm NSNN
Theo quy định tại Điều 1 Luật Ngân sách nhà nước năm 2002: “Ngân
sách nhà nước là toàn bộ các khoản thu, chi của Nhà nước đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định và được thực hiện trong một năm để bảo đảm thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của Nhà nước”
b Đặc điểm của NSNN
- Hoạt động thu chi của NSNN luôn gắn chặt với quyền lực kinh tế - chính trị của nhà nước, và việc thực hiện các chức năng của nhà nước, được nhà nước tiến hành trên cơ sở những luật lệ nhất định;
- Hoạt động NSNN là hoạt động phân phối lại các nguồn tài chính, nó thể hiện ở hai lãnh vực thu và chi của nhà nước;
- NSNN luôn gắn chặt với sở hữu nhà nước, luôn chứa đựng những lợi ích chung, lợi ích công cộng;
- Hoạt động thu chi của NSNN được thực hiện theo nguyên tắc không hoàn trả trực tiếp là chủ yếu
- NSNN cũng có những đặc điểm như các quỹ tiền tệ khác;
Trang 19- NSNN là công cụ điều chỉnh thu nhập giữa các tầng lớp dân cư
1.1.2 Phân loại chi ngân sách Nhà nước
a Khái niệm chi NSNN
Chi ngân sách Nhà nước là việc Nhà nước phân phối và sử dụng quỹ ngân sách Nhà nước nhằm bảo đảm điều kiện vật chất để duy trì sự hoạt động
và thực hiện các chức năng đáp ứng nhu cầu đời sống kinh tế xã hội dựa trên các nguyên tắc nhất định
c Phân loại chi ngân sách Nhà nước
- Chi đầu tư phát triển:
Chi đầu tư phát triển của NSNN là quá trình phân phối và sử dụng một phần vốn tiền tệ từ quỹ NSNN để đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng - xã hội, phát triển sản xuất và dự trữ vật tư hàng hóa của Nhà nước, nhằm thực hiện mục tiêu ổn định kinh tế vĩ mô, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế và phát triển xã hội
- Chi thường xuyên NSNN:
Chi thường xuyên của NSNN là quá trình phân phối, sử dụng vốn NSNN để đáp ứng cho các nhu cầu chi gắn liền với việc thực hiện các nhiệm
vụ của nhà nước về lập pháp, hành pháp, tư pháp và một số dịch vụ công cộng khác mà Nhà nước vẫn phải cung ứng
Trang 201.1.3 Nội dung và vai trò chi thường xuyên NSNN
a Nội dung chi thường xuyên NSNN
Nội dung chi thường xuyên của NSNN diễn ra trên phạm vi rộng, đa dạng về hình thức Trong quản lý NSNN ở nước ta hiện nay người ta chủ yếu phân loại nội dung chi của nó theo một số nhóm lớn như: chi đầu tư phát triển, chi thường xuyên, chi trả nợ, chi viện trợ và chi khác
Chi thường xuyên của NSNN quá trình phân phối, sử dụng nguồn vốn NSNN để đáp ứng cho các nhu cầu chi gắn liền với việc thực hiện các nhiệm
vụ của Nhà nước về lập pháp, hành pháp, tư pháp, và một số dịch vụ công công khác mà Nhà nước phải cung ứng Cùng với quá trình phát triển kinh tế -
xã hội, các nhiệm vụ thường xuyên mà nhà nước đảm nhận ngày càng tăng,
đã làm phong phú thêm nội dung chi thường xuyên của NSNN
- Xét trên lĩnh vực chi, chi thường xuyên có những nội dung chi như sau:
* Chi cho các đơn vị sự nghiệp: Đây là các khoản chi cho các đơn vị sự
nghiệp công lập nhằm cung cấp các dịch vụ đáp ứng nhu cầu nâng cao dân trí, phát triển nguồn nhân lực, chăm sóc sức khỏe cộng đồng, tạo động lực để nâng cao năng suất lao động, thúc đẩy phát triển kinh tế theo chiều sâu Cụ
thể:
+ Chi cho hoạt động của các đơn vị sự nghiệp kinh tế của Nhà nước Các khoản chi này nhằm đảm bảo hoạt động cho các đơn vị cung ứng hàng hóa, dịch vụ phục vụ trực tiếp cho các hoạt động kinh tế như đơn vị sự nghiệp thuộc lĩnh vực nông, lâm, ngư nghiệp; thủy lợi; khí tượng; thủy văn mặc d các đơn vị sự nghiệp kinh tế có tạo ra sản phẩm và chuyển giao được nhưng không phải là đơn vị kinh doanh nên các khoản chi tiêu được coi như chi NSNN
Trang 21+ Chi cho hoạt động khoa học công nghệ là các khoản chi cho nghiên cứu, ứng dụng, phổ biến tiến bộ khoa học kỹ thuật, công nghệ mới nhằm hiện đại hóa khoa học, công nghệ từ đó giúp nâng cao năng suất lao động, cải thiện môi trường làm việc, tăng năng lực cạnh tranh cho mỗi quốc gia cả về kinh tế
và xã hội
+ Chi cho hoạt động giáo dục, đào tạo là các khoản chi cho hệ thống giáo dục, đào tạo từ giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông đến đào tạo đại học và sau đại học Nhu cầu giáo dục, đào tạo của xã hội ngày càng đòi hỏi gia tăng về số lượng và chất lượng, với nguồn tài chính có hạn, NSNN không thể đáp ứng cho đủ các nhu cầu này mà chỉ đáp ứng một phần nhu cầu trong khuôn khổ nhất định, cho một số đối tượng nhất định Khuôn khổ chi tiêu, đối tượng thụ hưởng phụ thuộc vào quan điểm của Nhà nước và nguồn lực tài chính quốc gia
+ Chi cho hoạt động sự nghiệp y tế là các khoản chi cho đảm bảo sức khỏe cộng đồng, khám chữa bệnh cho người dân Trong khuôn khổ nhất định, chi tài chính công phải đáp ứng kinh phí cho hoạt động khám chữa bệnh của một số đối tượng như tr nhỏ, những người thuộc diện chính sách xã hội
+ Chi cho hoạt động sự nghiệp văn hóa, thể dục thể thao là các khoản chi cho hoạt động văn học, nghệ thuật, bảo tàng, truyền thanh, truyền hình, thể dục, thể thao khoản chi này không chỉ nhằm mục đích nâng cao trình độ dân trí, nâng cao sức khỏe về tinh thần cho người dân mà còn góp phần giữ gìn, phát huy bản sắc văn hóa dân tộc, góp phần kh ng định và nâng cao hình ảnh quốc gia trên trường quốc tế
+ Chi cho hoạt động xã hội là các khoản chi cho đảm bảo xã hội và cứu trợ xã hội Khoản chi này nhằm đảm bảo cuộc sống của người dân khi gặp khó khăn do ốm đau, bệnh tật hoặc những người già không nơi nương tựa nhằm ổn định xã hội
Trang 22* Chi cho các hoạt động quản lý nhà nước chi quản lý hành ch nh là
các khoản chi để đảm bảo hoạt động của hệ thống các cơ quan quản lý Nhà nước từ trung ương đến địa phương như chi cho hệ thống cơ quan quyền lực,
cơ quan hành chính, cơ quan chuyên môn các cấp, viện kiểm sát và tòa án Trong xu hướng phát triển của xã hội, các khoản chi quản lý hành chính không chỉ dừng lại ở việc duy trì hoạt động quản lý của bộ máy Nhà nước để cai trị mà còn nhằm mục đích phục vụ xã hội Hoạt động này nhằm bảo vệ và
hỗ trợ cho các chủ thể và các hoạt động kinh tế phát triển, ch ng hạn hoạt động cấp phép, công chứng, hộ khẩu
* Chi cho hoạt động an ninh, quốc ph ng và trật tự an toàn xã hội:
Khoản chi cho an ninh nhằm đảm bảo trật tự an toàn xã hội, tạo ra sự yên bình cho người dân Chi quốc phòng nhằm bảo vệ toàn vẹn lãnh thổ quốc gia, chống lại sự xâm lấn của các thế lực bên ngoài
* Chi khác ngoài các khoản chi trên, một số khoản chi không phát sinh
đều đặn và liên tục trong các tháng của năm nhưng vẫn thuộc về chi thường xuyên như chi trợ giá theo chính sách của Nhà nước, chi trả lãi tiền vay do chính phủ vay, chi hỗ trợ quỹ bảo hiểm xã hội
- Xét trên các nhiệm vụ chi, chi thường xuyên có các nội dung chi như:
* Các khoản chi cho con người thuộc khu vực hành chính - sự nghiệp:
Đây được coi là nội dung chi quan trọng đầu tiên để có thể có được một trong
ba yếu tố đầu vào của bất kỳ một cơ quan, tổ chức nào muốn tồn tại và hoạt động Thuộc các khoản chi cho con người của khu vực hành chính - sự nghiệp, bao gồm: Tiền lương, tiền công, phụ cấp, phúc lợi tập thể, tiền thưởng, các khoản đóng góp theo tiền lương và các khoản thanh toán khác cho cá nhân Ngoài ra, ở một số đơn vị đặc thù là các trường còn có khoản chi
về học bổng cho học sinh và sinh viên theo chế độ nhà nước đã quy định cho
Trang 23mỗi loại trường hợp cụ thể và mức học bổng mà mỗi sinh viên được hưởng cũng được tính trong cơ cấu chi thường xuyên thuộc nhóm mục này
* Các khoản chi về nghiệp vụ chuyên môn: Hoạt động nghiệp vụ
chuyên môn trong các đơn vị hành chính - sự nghiệp được đảm bảo bằng nguồn kinh phí thường xuyên của NSNN ở mỗi ngành rất khác nhau Nếu như
ở cơ quan Công chứng nhà nước, hoạt động nghiệp vụ chuyên môn là xác nhận tính hợp lệ, hợp pháp của các loại giấy tờ cho mỗi tổ chức, cá nhân có nhu cầu; thì ở các đơn vị sự nghiệp Giáo dục - Đào tạo là hoạt động giảng dạy, học tập và nghiên cứu khoa học; ở các đơn vị sự nghiệp Y tế lại là hoạt động phòng bệnh, khám bệnh và chữa bệnh, v.v
* Các khoản chi mua sắm, sửa chữa: Trong quá trình hoạt động, các
đơn vị hành chính - sự nghiệp còn được NSNN cấp kinh phí để mua sắm thêm các tài sản (kể cả tài sản cố định) hay sửa chữa các tài sản đang trong quá trình sử dụng, nhằm phục vụ kịp thời cho nhu cầu hoạt động và nâng cao hiệu suất sử dụng của các tài sản đó Các nhà kinh tế đều khuyến cáo rằng: Nếu biết chi những đồng tiền để đáp ứng ngay cho các nhu cầu duy tu, bảo dưỡng tài sản trong quá trình sử dụng một cách đúng lúc, kịp thời thì sẽ góp phần tích cực trong việc kéo dài tuổi thọ của tài sản, chất lượng phục vụ của tài sản không bị sụt giảm; và vị thế hiệu quả của vốn đầu tư được nâng cao đáng kể
* Các khoản chi khác: Thuộc phạm vi các khoản chi khác nằm trong cơ
cấu chi thường xuyên của NSNN, có thể nói một cách khái quát nhất là những khoản chi có thời hạn tác động ngắn nhưng chưa được đề cập tới ở 03 nhóm mục trên
Nếu tiếp cận theo góc nhìn từ phía các đơn vị sử dụng ngân sách, thì cơ cấu chi thường xuyên cho các đơn vị này còn thiếu những nội dung thuộc về chi phí chung cho hoạt động của mỗi đơn vị đó
Trang 24b.Vai trò của chi thường xuyên NSNN
Thứ nhất, chi thường xuyên có vai trò quan trọng trong nhiệm vụ chi
NSNN Thông qua chi thường xuyên đã giúp cho bộ máy Nhà nước duy trì hoạt động bình thường để thực hiện tốt chức năng quản lý của Nhà nước, đảm bảo an ninh, an toàn xã hội, đảm bảo sự toàn vẹn lãnh thổ Quốc gia Chi thường xuyên có tác động trực tiếp đến việc thực hiện các chức năng của Nhà nước, là một trong những nhân tố có ý nghĩa quyết định đến chất lượng, hiệu quả của bộ máy quản lý Nhà nước
Thứ hai, chi thường xuyên là công cụ để Nhà nước thực hiện mục tiêu
ổn định và điều chỉnh thu nhập, hỗ trợ người nghèo, gia đình chính sách, thực hiện các chính sách xã hội góp phần thực hiện mục tiêu công bằng xã hội
Thứ ba, thông qua chi thường xuyên, Nhà nước thực hiện điều tiết, điều
chỉnh thị trường để thực hiện mục tiêu của Nhà nước Nói cách khác chi thường xuyên được xem là một trong những công cụ kích thích phát triển và điều tiết vĩ mô nền kinh tế
Thứ tư, chi thường xuyên là công cụ ổn định chính trị, xã hội, quốc
phòng an ninh Thông qua chi thường xuyên, Nhà nước thực hiện các chính sách xã hội, đảm bảo ổn định, trật tự an toàn xã hội và an ninh quốc phòng
Thực hiện tốt nhiệm vụ chi thường xuyên còn có ý nghĩa rất lớn trong việc phân phối và sử dụng có hiệu quả nguồn lực tài chính của đất nước, tạo điều kiện giải quyết tốt mối quan hệ giữa tích lũy và tiêu d ng Chi thường xuyên hiệu quả và tiết kiệm sẽ tăng tích lũy vốn NSNN để chi cho đầu tư phát triển, thúc đẩy nền kinh tế phát triển, nâng cao niềm tin của nhân dân vào vai trò quản lý điều hành của Nhà nước
1.2 QUẢN LÝ CHI THƯỜNG XUYÊN NSNN ĐỊA PHƯƠNG
1.2.1 Khái niệm quản lý chi thường xuyên NSNN địa phương
Quản lý chi thường xuyên NSNN là quá trình các cơ quan quản lý nhà
Trang 25nước có thẩm quyền sử dụng hệ thống các biện pháp tác động vào hoạt động chi thường xuyên ngân sách nhà nước, đảm bảo cho các khoản chi thường xuyên ngân sách được sử dụng đúng mục đích, tiết kiệm và hiệu quả
Ở đây, chủ thể quản lý chi thường xuyên ngân sách là các cơ quan quản
lý nhà nước có thẩm quyền đối với lĩnh vực chi NSNN Ở địa phương là HĐND, UBND, cơ quan tài chính, kho bạc nhà nước và các đơn vị sử dụng ngân sách
Như vậy, quản lý chi NSĐP cho chi thường xuyên là sự tác động liên tục, có tổ chức, định hướng mục tiêu vào quá trình lập dự toán; phân bổ dự toán; chấp hành dự toán; kiểm tra, kiểm soát, thanh toán, quyết toán các khoản chi thường xuyên từ NSĐP nhằm đạt được mục tiêu sử dụng ngân sách một cách hợp lý, tiết kiệm, hiệu quả cho phát triển kinh tế - xã hội và ổn định kinh tế, chính trị, văn hoá, xã hội
1.2.2 Mục tiêu quản lý chi thường xuyên NSNN địa phương
Mục tiêu trong việc điều hành NSNN nói chung hay quản lý chi thường xuyên NSNN nói riêng, đó chính là thúc đẩy nền kinh tế tăng trưởng bền vững trong điều kiện sử dụng nguồn lực hiệu quả, tiết kiệm, thực hiện công bằng xã hội và đảm bảo các mục tiêu chính trị xã hội, an ninh quốc phòng, đối ngoại Mục tiêu này được thiết lập phù hợp với chiến lược, nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội của đất nước trong từng thời kỳ
1.2.3 Nguyên tắc quản lý chi thường xuyên NSNN địa phương
- Mọi khoản chi từ NSNN chỉ có thể trở thành hiện thực khi và chỉ khi khoản chi đó nằm trong cơ cấu chi theo dự toán đã được cơ quan có thẩm quyền ở địa phương xét duyệt và thông qua
- Mọi nhu cầu chi thường xuyên dự kiến cho năm kế hoạch nhất thiết phải được xác định trong dự toán kinh phí từ cơ sở, thông qua các bước xét
Trang 26duyệt của các cơ quan quyền lực Nhà nước từ thấp đến cao Quyết định cuối cùng cho dự toán chi thường xuyên của NSĐP thuộc về HĐND địa phương
- Trong quá trình tổ chức thực hiện dự toán chi thường xuyên mỗi ngành, mỗi cấp, mỗi đơn vị phải căn cứ vào dự toán kinh phí đã được duyệt
mà phân bổ và sử dụng cho các khoản mục chi và phải hạch toán theo đúng mục lục NSNN đã quy định
- Xây dựng các định mức, tiêu chuẩn chi tiêu phù hợp với từng đối tượng hay tính chất công việc; đồng thời lại phải có tính thực tiễn cao
- Khi đánh giá tính hiệu quả của chi ngân sách địa phương phải đạt được lợi ích kinh tế - xã hội mà địa phương được thụ hưởng
1.2.4 Tổ chức bộ máy thực hiện quản lý chi thường xuyên NSNN địa phương
Quản lý NSĐP nói chung, quản lý chi NSĐP cho chi thường xuyên nói riêng luôn có sự tham gia của nhiều cơ quan khác nhau Trong đó, đứng đầu
là cơ quan quyền lực nhà nước tại địa phương là cơ quan quyết định mọi chủ trương, kế hoạch thực hiện và giám sát toàn bộ hoạt động quản lý NSĐP; tiếp đến là cơ quan hành chính nhà nước tại địa phương chịu trách nhiệm thực hiện quản lý chung về tài chính ngân sách tại địa bàn quản lý; trực tiếp tham gia các hoạt động quản lý ngân sách là các cơ quan chuyên môn, bao gồm cơ quan tài chính, KBNN các cấp
Việc tổ chức bộ máy quản lý chi thường xuyên NSĐP gồm nhiều cơ quan với chức năng, nhiệm vụ cụ thể như sau:
Hội đồng nhân dân:
Quyết định dự toán và phân bổ NSĐP; phê chuẩn quyết toán NSĐP; Quyết định điều chỉnh dự toán NSĐP trong trường hợp cần thiết; Giám sát việc thực hiện ngân sách đã được HĐND quyết định
Ủy ban nhân dân:
Trang 27Lập dự toán và phướng án phân bổ NSĐP, dự toán điều chỉnh NSĐP Trong trường hợp cần thiết trình HĐND c ng cấp quyết định và báo cáo cơ quan hành chính NN, cơ quan tài chính cấp trên trực tiếp; Lập quyết toán NSĐP trình HĐND c ng cấp phê chuẩn và báo cáo cơ quan hành chính NN,
cơ quan tài chính cấp trên trực tiếp; Kiểm tra Nghị quyết của HĐND cấp dưới
về dự toán ngân sách và quyết toán ngân sách; Căn cứ và Nghị quyết của HĐND c ng cấp, quyết định giao nhiệm vụ thu, chi NS cho từng cơ quan, đơn vị trực thuộc, nhiệm vụ thu chi và mức bổ sung cho NS cấp dưới; Tổ chức thực hiện NSĐP; Phối hợp với các cơ quan NN cấp trên trong việc quản
lý NSNN theo lĩnh vực trên địa bàn; Báo cáo về NSNN theo quy định của pháp luật
Cơ quan tài ch nh
Cơ quan tài chính các cấp là những cơ quan chuyên môn trực tiếp tham mưu cho UBND các cấp trong việc quản lý, điều hành công tác quản lý chi thường xuyên, ngoài ra còn một số cơ quan khác có liên quan
Cơ quan tài chính là cơ quan tham mưu giúp cơ quan hành chính nhà nước trong việc tổng hợp dự toán ngân sách và phương án phân bổ dự toán ngân sách cấp mình Cơ quan tài chính phải thường xuyên xem xét khả năng đảm bảo kinh phí cho nhu cầu chi thường xuyên từ nguồn NSNN
- Thường xuyên kiểm tra, giám sát tình hình nhận và sử dụng kinh phí tại đơn vị được cấp, các khoản chi tiêu đảm bảo đúng quy định hiện hành Việc kiểm tra, giám sát phải được tiến hành một cách liên tục và có hệ thống thông qua các hình thức sau:
+ Thực hiện kiểm tra, giám sát thường xuyên thông qua mỗi nghiệp vụ cấp phát kinh phí cho nhu cầu chi
+ Thực hiện kiểm tra, giám sát định kỳ bằng việc thẩm định các báo cáo tài chính hàng quý của các đơn vị sử dụng ngân sách
Trang 28+ Thực hiện kiểm tra, giám sát một cách đột xuất tại đơn vị bằng việc
tổ chức thanh tra tài chính
- Sau khi năm ngân sách kết thúc, các đơn vị dự toán phối hợp với cơ quan tài chính để thực hiện quyết toán chi ngân sách Cơ quan tài chính sẽ đề nghị xuất toán các khoản chi không đúng với quy định trong dự toán đã giao
- Hàng năm, tổ chức tập huấn các văn bản, nghị định của Chính phủ, thông tư mới của Bộ Tài chính, đồng thời trên cơ sở các văn bản cấp trên, ban hành văn bản hướng dẫn về công tác tài chính ngân sách đến các đơn vị cấp
dưới và các đơn vị dự toán ngân sách
Kho bạc Nhà nước:
Kiểm soát, đối chiếu các khoản chi so với dự toán ngân sách nhà nước, bảo đảm các khoản chi phải có trong dự toán ngân sách nhà nước được cấp có thẩm quyền giao, số dư tài khoản dự toán của đơn vị còn đủ để chi Kiểm tra, kiểm soát tính hợp pháp, hợp lệ của các hồ sơ, chứng từ theo quy định đối với từng khoản chi
Kiểm tra, kiểm soát các khoản chi, bảo đảm đúng chế độ, tiêu chuẩn, định mức chi thường xuyên ngân sách nhà nước do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định Đối với các khoản chi chưa có chế độ, tiêu chuẩn, định mức chi thường xuyên ngân sách nhà nước, Kho bạc nhà nước căn cứ vào dự toán ngân sách nhà nước đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao để kiểm soát
1.2.5 Chu trình quản lý chi thường xuyên NSNN địa phương
Quá trình lập, chấp hành, quyết toán NSĐP gồm ba nhóm nội dung: lập, xét duyệt và phê chuẩn NSĐP; chấp hành NSĐP và quyết toán NSĐP
a Lập dự toán NSĐP
Dự toán chi thường xuyên là một bộ phận rất quan trọng của dự toán chi ngân sách Nhà nước Đây là khâu mở đầu của một chu trình ngân sách,
Trang 29nhằm mục đích để phân tích, đánh giá giữa khả năng và nhu cầu các nguồn tài chính của Nhà nước nhằm xác lập các chỉ tiêu thu chi ngân sách Nhà nước hàng năm một cách đúng đắn, có căn cứ khoa học và thực tiễn
Yêu cầu của việc lập dự toán:
- Lập theo đúng chế độ, tiêu chuẩn, định mức chi ngân sách hiện hành, trong đó chủ động sắp xếp thứ tự các nhiệm vụ chi ưu tiên theo mức độ cấp thiết để chủ động điều hành, cắt giảm trong trường hợp cần thiết
- Phải căn cứ vào điều kiện và nguồn kinh phí để lựa chọn các hoạt động/dự án cần ưu tiên bố trí vốn; thực hiện tiết kiệm chi thường xuyên ngay
từ khâu bố trí dự toán gắn với cơ chế quản lý, cân đối theo kế hoạch trung hạn Rà soát, lồng ghép các chế độ, chính sách, nhiệm vụ chi thường xuyên tránh chồng chéo, lãng phí
- Lập dự toán đảm bảo thời gian quy định của Luật NSNN; thuyết minh
về cơ sở pháp lý, chi tiết tính toán và giải trình cụ thể
Căn cứ của việc lập dự toán:
- Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của thị xã
- Chính sách, chế độ thu NSNN; Định mức phân bổ; Chế độ, tiêu chuẩn, định mức chi tiêu
- Phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi
- Số kiểm tra dự toán thu, chi ngân sách do UBND thị xã thông báo
- Tình hình thực hiện dự toán ngân sách năm trước và một số năm liền
kề, ước thực hiện NS năm hiện hành
- Dự báo những xu hướng và vấn đề có tác động đến ngân sách năm kế
hoạch
- Quy trình lập dự toán NSĐP
Bước (1): Hàng năm vào quý II, UBND thị xã căn cứ vào chỉ thị các văn bản hướng dẫn của Bộ Tài chính, UBND tỉnh, Sở Tài chính và định
Trang 30hướng phát triển kinh tế - xã hội của địa phương xây dựng dự toán ngân sách cho năm sau UBND thị xã giao cho Phòng tài chính - kế hoạch thị xã hướng dẫn cụ thể các phòng, ban, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của thị xã
Bước (2): Các phòng, ban, đơn vị lập dự toán chi thường xuyên ngân sách của đơn vị mình gửi Phòng Tài chính - Kế hoạch tổng hợp thành dự toán ngân sách
Bước (3): Phòng Tài chính - Kế hoạch thị xã thảo luận dự toán với các đơn vị và tổng hợp, hoàn chỉnh dự toán chi thường xuyên ngân sách thị xã trình UBND thị xã
Bước (4): UBND thị xã trình trình thường trực HĐND c ng cấp xem xét cho ý kiến về dự toán chi thường xuyên ngân sách
Bước (5): Căn cứ vào ý kiến của thường trực HĐND thị xã, UBND cùng cấp hoàn chỉnh lại dự toán và gửi Sở Tài chính
Bước (6): Sở Tài chính tổ chức làm việc về dự toán ngân sách với UBND thị xã
Phân bổ và quyết định giao dự toán:
Bước (7): Sau khi HĐND tỉnh thông qua dự toán năm sau, UBND tỉnh giao dự toán cho thị xã, Sở Tài chính ra quyết định giao dự toán chi tiết cho thị xã
Bước (8): Phòng Tài chính - Kế hoạch tham mưu UBND thị xã điều chỉnh lại dự toán ngân sách (nếu có) gửi đại biểu HĐND thị xã về dự toán ngân sách; HĐND thị xã thảo luận và biểu quyết thông qua dự toán ngân sách năm sau
Bước (9): UBND thị xã căn cứ nghị quyết của HĐND thị xã ban hành quyết định giao dự toán cho các phòng, ban, đơn vị, đồng thời gửi Phòng tài chính - Kế hoạch, kho bạc nhà nước thị xã; thực hiện công khai dự toán ngân sách thị xã
Trang 31Chấp hành dự toán chi thường xuyên là một trong những nội dung quan trọng của chấp hành dự toán chi ngân sách Nhà nước – là khâu thứ hai của chu trình quản lý ngân sách Nhà nước
Thời gian tổ chức chấp hành ngân sách Nhà nước ở nước ta được tính
từ ngày 01 tháng 1 đến hết ngày 31 tháng 12 năm dương lịch
Mục tiêu cơ bản của việc tổ chức chấp hành dự toán chi thường xuyên
là đảm bảo đầy đủ, kịp thời nguồn kinh phí của ngân sách Nhà nước cho công tác hoạt động thường xuyên một cách hợp lý, tiết kiệm và hiệu quả Để đạt được mục tiêu cơ bản đó, trong việc chấp hành dự toán chi thường xuyên cần phải thực hiện đầy đủ các yêu cầu sau :
- Đảm bảo phân phối nguồn vốn một cách hợp lý, tập trung có trọng điểm trên cơ sở dự toán chi đã được xác định
- Phải đảm bảo việc cấp phát vốn, kinh phí một cách kịp thời, chặt chẽ, tránh mọi sơ hở gây lãng phí, tham ô làm thất thoát nguồn vốn của ngân sách Nhà nước
- Tuân thủ nguyên tắc thanh toán trực tiếp qua Kho bạc nhà nước Mọi khoản kinh phí chi trả từ ngân sách Nhà nước của các đơn vị trực thuộc thị xã phải do kho bạc Nhà nước trực tiếp thanh toán: Các đơn vị căn cứ vào giấy rút
dự toán kinh phí đã được duyệt để đến kho bạc Nhà nước trực tiếp rút tiền kho bạc Nhà nước thực hiện việc thanh toán chi trả khoản chi ngân sách nhà
Trang 32nước căn cứ vào dự toán được giao và có quyền từ chối thanh toán các khoản chi không đủ điều kiện Các điều kiện là:
+ Đã có trong dự toán ngân sách được giao
+ Đúng chế độ, tiêu chuẩn, định mức do cấp có thẩm quyền quy định + Đã được Thủ trưởng đơn vị sử dụng ngân sách hoặc người được uỷ quyền quyết định chi
Cùng với việc cấp phát các nguồn kinh phí thì cơ quan tài chính phối hợp với kho bạc Nhà nước kiểm tra, giám sát việc thực hiện chi tiêu và sử dụng ngân sách tại các đơn vị
Trường hợp phát hiện các khoản chi vượt quá nguồn cho phép, sai chính sách, chế độ hoặc đơn vị không chấp hành chế độ báo cáo thì có quyền yêu cầu kho bạc Nhà nước tạm dừng thanh toán Trong quá trình sử dụng các khoản vốn, kinh phí do ngân sách Nhà nước cấp phải hết sức tiết kiệm nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế - xã hội của mỗi khoản chi đó
Do nguồn ngân sách Nhà nước còn hạn hẹp nên việc đảm bảo yêu cầu này rất quan trọng Đó là cơ sở để tăng nguồn lực đầu tư cho phát triển kinh tế-xã hội, giảm bớt gánh nặng của ngân sách và nâng cao hiệu quả công tác quản lý chi thường xuyên
Trong quá trình quyết toán các khoản chi thường xuyên NSĐP phải chú
ý tới các yêu cầu cơ bản sau:
- Phải lập đầy đủ các loại báo cáo tài chính và gửi kịp thời các loại báo cáo đó cho các cơ quan có thẩm quyền xét duyệt theo đúng chế độ quy định:
Trang 33Việc xét duyệt quyết toán năm đối với những khoản chi thường xuyên phải được thực hiện theo nguyên tắc sau:
+ Xét duyệt từng khoản phát sinh tại đơn vị
+ Các khoản chi phải đảm bảo đủ các điều kiện chi
+ Các khoản chi phải hạch toán theo đúng chế độ kế toán, đúng mục lục ngân sách Nhà nước và đúng niên độ ngân sách
+ Các chứng từ chi phải hợp pháp Sổ sách và báo cáo quyết toán phải khớp với chứng từ và khớp với số liệu của kho bạc Nhà nước
- Số liệu trong báo cáo đảm bảo tính chính xác, trung thực Nội dung các báo cáo tài chính phải theo đúng các nội dung ghi trong dự toán được duyệt và theo đúng mục lục ngân sách đã quy định
- Báo cáo quyết toán năm của các đơn vị dự toán các cấp và của ngân sách các cấp chính quyền trước khi trình cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phê chuẩn, phải có xác nhận của kho bạc đồng cấp và phải được cơ quan nhà nước kiểm toán
- Báo cáo quyết toán của các đơn vị dự toán không được để xảy ra tình trạng quyết toán chi lớn hơn thu Chỉ một khi các yêu cầu trên được tôn trọng đầy đủ thì công tác quyết toán chi thường xuyên ngân sách Nhà nước mới được tiến hành thuận lợi Đồng thời, các yêu cầu này mới tạo cơ sở vững chắc cho việc phân tích đánh giá quá trình chấp hành dự toán một cách chính xác, trung thực và khách quan Chi thường xuyên ngân sách Nhà nước sẽ được thực hiện tại các đơn vị cụ thể Do đó việc quyết toán chi thường xuyên ngân sách Nhà nước thuộc về trách nhiệm của các đơn vị dự toán và cơ quan tài chính
Sau khi thực hiện xong công tác khoá sổ cuối ngày 31 tháng 12 hàng năm, số liệu trên sổ sách của mỗi đơn vị phải đảm bảo cân đối và khớp đúng
Trang 34với số liệu của kho bạc cả về tổng số và chi tiết Khi đó đơn vị mới được tiến hành lập báo cáo quyết toán năm để gửi xét duyệt
Trình tự phê chuẩn và gửi báo cáo quyết chi thường xuyên ngân sách Nhà nước hàng năm của một cấp ngân sách ch ng hạn ngân sách thị xã như sau:
Phòng tài chính - kế hoạch thị xã có trách nhiệm thẩm định, xét duyệt báo cáo quyết toán của các cơ quan, đơn vị có sử dụng NSNN trên địa bàn thị
xã, sau đó tổng hợp và trình UBND thị xã xem xét để gửi trình HĐND thị xã phê duyệt Sau khi HĐND thị xã phê duyệt, báo cáo quyết toán năm được lập thành 4 bản gửi đến các cơ quan sau:
- 01 bản gửi Hội đồng nhân dân thị xã
- 01 bản gửi Uỷ ban nhân dân thị xã
- 01 bản gửi Sở Tài chính
- 01 bản lưu lại Phòng Tài chính – Kế hoạch thị xã
Đồng thời gửi kho bạc Nhà nước thị xã nghị quyết phê chuẩn quyết toán của HĐND thị xã
Trình tự lập, gửi, xét duyệt các báo cáo tài chính đã được quy định như trên vừa phản ánh một quy trình bắt buộc phải tuân thủ, vừa phản ánh yêu cầu cần phải tôn trọng về thời gian
1.2.6 Các tiêu chí đánh giá kết quả công tác quản lý chi thường xuyên NSNN địa phương
Đáp ứng kinh phí hoạt động thường xuyên của bộ máy chính quyền địa phương một cách đầy đủ và kịp thời
Đảm bảo thời gian giao dự toán bổ sung kinh phí thực hiện các đề án, nhiệm vụ phát sinh trong năm được cấp có thẩm quyền chỉ đạo thực hiện
Đảm bảo thẩm tra phân bổ kịp thời dự toán cho các đơn vị sử dụng dự toán để thực hiện nhiệm vụ chuyên môn được cấp có thẩm quyền giao thực hiện
Trang 35Mức độ bảo đảm tiến độ lập dự toán và quyết toán chi thường xuyên của các cấp dự toán ngân sách
Cân bằng lợi ích giữa các đơn vị dự toán ngân sách
Tỷ lệ chuyển nhiệm vụ chi sang năm sau thực hiện so với dự toán được giao trong năm
Tỷ lệ dự toán bị huỷ do không thực hiện được nhiệm vụ hoặc nhiệm vụ
đã thực hiện nhưng còn thừa dự toán so với dự toán được cấp đầu năm
1.2.7 Các nhân tố ảnh hưởng đến công tác quản lý chi thường xuyên NSNN địa phương
a Các nhân tố khách quan
- Điều kiện tự nhiên
Điều kiện tự nhiên trên địa bàn với các đặc điểm về địa chất, khí hậu, phân bố địa lý có tác động nhất định đến quản lý chi thường xuyên NSĐP
Sự ảnh hưởng của các thiên tai, bão lụt, hạn hán làm phát sinh các chi phí có liên quan ngoài kế hoạch vốn Ch ng hạn, ở địa phương có nhiều sông, lại hay xảy ra lũ lụt thì các khoản chi NSNN sẽ tập trung vào tu bổ, sửa chữa đê, kè,
và tu sửa đê, khi xây dựng công trình phải tránh m a mưa, bão và có những biện pháp hữu hiệu để tránh thiệt hại xảy ra nhằm đảm bảo chất lượng công trình; hoặc địa phương có địa hình chủ yếu là đồi núi, dốc thì chú ý đầu tư cho giao thông thuận lợi để có thể phát triển kinh tế và phát triển các ngành nghề phù hợp với điều kiện địa hình đó
- Điều kiện kinh tế - xã hội
Quản lý chi NSNN trên địa bàn địa phương đều chịu ảnh hưởng bởi điều kiện kinh tế xã hội Với môi trường kinh tế ổn định, vốn đầu tư sẽ được cung cấp đầy đủ, đúng tiến độ Ngược lại nền kinh tế mất ổn định, mức tăng trưởng kinh tế chậm NN sẽ thắt chặt tín dụng để kìm chế lạm phát, các dự án
sẽ bị điều chỉnh cơ cấu vốn đầu tư, chi NSNN giảm Lạm phát cũng làm cho
Trang 36giá cả nguyên vật liệu tăng, làm chi phí công trình tăng điều này có thể hoãn thực hiện dự án vì không đủ vốn đầu tư để thực hiện Vì vậy, có thể nói các yếu tố về kinh tế - xã hội có ảnh hưởng không nhỏ đến quản lý chi NSNN trên địa bàn địa phương
- Khả năng về nguồn lực NSNN
Dự toán về chi thường xuyên NSĐP được lập luôn luôn dựa vào tính toán có khoa học của nguồn lực tài chính công huy động được, tức là căn cứ vào thực tiễn thu ngân sách và các khoản thu khác các năm trước và dự báo tăng thu trong năm nay mà đề ra kế hoạch huy động nguồn thu
Vì vậy, chi NSNN không được vượt quá nguồn thu huy động được, đồng thời cũng căn cứ vào nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội ở địa phương
để lập dự toán chi NSNN hàng năm Đối với các địa phương có nguồn thu lớn
Trang 37thì không phụ thuộc vào ngân sách trung ương cấp thì chủ động hơn trong việc lập dự toán chi tiêu và quản lý chi NSNN
b Các nhân tố chủ quan
Nhóm nhân tố chủ quan bao gồm: năng lực quản lý của người lãnh đạo
và trình độ chuyên môn của đội ngũ cán bộ trong bộ máy quản lý chi thường xuyên NSNN, tổ chức bộ máy quản lý chi thường xuyên NSNN cũng như quy trình nghiệp vụ, công nghệ quản lý chi thường xuyên NSNN
- Năng lực quản lý của người lãnh đạo và trình độ chuyên môn của đội ngũ cán bộ trong bộ máy quản lý chi thường xuyên NSNN
Năng lực quản lý của người lãnh đạo bộ máy chi thường xuyên NSNN, bao gồm các nội dung sau: năng lực đề ra chiến lược trong hoạt động ngân sách; đưa ra được các kế hoạch triển khai các công việc hợp lý, rõ ràng; tạo nên một cơ cấu tổ chức hợp lý, có hiệu quả, có sự phân định rõ ràng trách nhiệm và quyền hạn giữa các nhân viên, cũng như giữa các khâu, các bộ phận của bộ máy quản lý chi thường xuyên NSNN ở địa phương Năng lực quản lý của người lãnh đạo có tầm quan trọng đặc biệt đối với công tác quản lý tài chính công ở trung ương cũng như địa phương Nếu năng lực của người lãnh đạo yếu, bộ máy tổ chức không hợp lý, các chiến lược không phù hợp với thực tế thì việc quản lý chi tiêu nguồn lực tài chính công sẽ không hiệu quả,
dễ gây tình trạng chi vượt quá thu, chi đầu tư dàn trải, phân bổ chi thường xuyên không hợp lý; có thể dẫn đến tình trạng thất thoát, lãng phí ngân sách, không thúc đẩy được sự phát triển của nền kinh tế, đảm bảo các vấn đề xã hội
Năng lực chuyên môn của các bộ phận quản lý các khoản chi thường xuyên NSNN ở địa phương lại là yếu tố quyết định hiệu quả chi thường xuyên NSNN Nếu cán bộ quản lý có năng lực chuyên môn cao sẽ giảm thiểu được sai lệch trong cung cấp thông tin của đối tượng sử dụng nguồn lực tài chính
Trang 38công, kiểm soát được toàn bộ nội dung chi, nguyên tắc chi và tuân thủ theo các quy định về quản lý nguồn tài chính công đảm bảo theo dự toán đã đề ra
- Tổ chức bộ máy quản lý chi thường xuyên NSNN
Tổ chức bộ máy quản lý chi NSNN trên địa bàn địa phương và việc vận dụng quy trình nghiệp vụ quản lý vào thực tiễn địa phương: hoạt động quản lý chi NSNN được triển khai có thuận lợi và hiệu quả hay không phụ thuộc rất lớn vào tổ chức bộ máy quản lý chi NSNN và quy trình nghiệp vụ, trong đó đặc biệt là quy trình nghiệp vụ quản lý Tổ chức bộ máy và quy trình quản lý, quyền hạn trách nhiệm của từng khâu, từng bộ phận, mối quan hệ của từng bộ phận trong quá trình thực hiện từ lập, chấp hành, quyết toán và kiểm toán chi NSNN có tác động rất lớn đến quản lý chi NSNN Tổ chức bộ máy quản lý phù hợp sẽ nâng cao chất lượng quản lý, hạn chế tình trạng sai phạm trong quản lý Quy trình quản lý được bố trí càng khoa học, rõ ràng thì càng góp phần quan trọng làm nâng cao chất lượng của thông tin tới cấp ra quyết định quản lý chi NSNN, giảm các yếu tố sai lệch thông tin Từ đó nâng cao được hiệu quả quản lý chi NSNN trên địa bàn địa phương
- Công nghệ quản lý chi thường xuyên NSNN
Việc ứng dụng công nghệ tin học vào trong cuộc sống ngày nay đã và đang thực sự chứng tỏ vai trò không thể thiếu được của nó Thực tế đã chứng minh với việc ứng dụng công nghệ tin học vào trong công tác quản lý chi thường xuyên NSNN ở địa phương sẽ giúp tiết kiệm được thời gian xử lý công việc, đảm bảo được tính chính xác, nhanh chóng và thống nhất về mặt
dữ liệu, tạo tiền đề cho những quy trình cải cách về mặt nghiệp vụ một cách hiệu quả Chính vì lẽ đó mà công nghệ tin học là một trong những nhân tố ảnh hưởng không nhỏ đến hiệu quả quản lý chi thường xuyên NSNN hiện đại trên địa bàn địa phương
Trang 39Kết luận chương 1
Chương 1 đã tập trung tổng hợp các vấn đề lý luận về chi thường xuyên NSNN; đã làm rõ khái niệm, đặc điểm của chi NSNN, nội dung, vai trò chi thường xuyên NSNN; đồng thời đã cập nhật và phân tích được khái niệm, đặc điểm, các nhân tố ảnh hưởng đến quản lý chi thường xuyên NSNN, nguyên tắc quản lý chi thường xuyên NSNN, tổ chức bộ máy quản lý chi thường xuyên NSĐP, nội dung quản lý chi thường xuyên NSĐP gồm quản lý các khâu của chu trình ngân sách: lập dự toán, chấp hành dự toán và quyết toán ngân sách, trong đó đặt trọng tâm đến những nội dung thuộc trách nhiệm của Phòng Tài chính – Kế hoạch thị xã Gia Nghĩa Bên cạnh đó cũng đưa ra hệ thống các chỉ tiêu đánh giá và trình bày các nhân tố có ảnh hưởng trực tiếp đến công tác quản lý chi thường xuyên NSNN Những vấn đề được trình bày
ở chương 1 sẽ là nền tảng cho phân tích và đánh giá thực trạng công tác quản
lý chi thường xuyên NSNN tại Phòng tài chính – kế hoạch thị xã Gia Nghĩa ở chương 2
Trang 40CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHI THƯỜNG XUYÊN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TẠI PHÒNG TÀI CHÍNH
KẾ HOẠCH THỊ XÃ GIA NGHĨA, TỈNH ĐẮK NÔNG
2.1 TỔNG QUAN VỀ TÌNH HÌNH KINH TẾ - XÃ HỘI CỦA THỊ XÃ GIA NGHĨA GIAI ĐOẠN NĂM 2005 – 2015
2.1.1 Tổng quan về tình hình kinh tế
Tỉnh Đắk Nông được thành lập ngày 01/01/2004, trên cơ sở chia tách
từ 6 huyện phía Nam của tỉnh Đăk Lăk Ngày 27/6/2005, thị xã Gia Nghĩa được thành lập theo Nghị định số 82/2005/NÐ – CP của Chính phủ Những ngày đầu mới thành lập, thị xã Gia Nghĩa có điểm xuất phát thấp, cơ sở vật chất thiếu thốn, hạ tầng kỹ thuật yếu kém, kinh tế, văn hóa, xã hội kém phát triển, đội ngũ cán bộ các cấp còn thiếu và không đồng đều về trình độ năng lực, chưa đáp ứng được yêu cầu nhiệm vụ trong tình hình mới
Qua 10 năm xây dựng và phát triển, Đảng bộ và nhân dân các dân tộc thị xã Gia Nghĩa phát huy truyền thống cách mạng, nỗ lực vượt qua khó khăn, thách thức, đoàn kết, thống nhất, vươn lên mạnh mẽ, đạt được những thành tựu khá toàn diện: Kinh tế tiếp tục tăng trưởng nhanh và ổn định Tốc độ tăng trưởng kinh tế trung bình là 20,57% Tổng thu ngân sách trên địa bàn năm
2015 đạt khoảng 468.357 triệu đồng, tăng gấp 2,1 lần so với năm 2010 Thu nhập bình quân đầu người là 42 triệu đồng/người/năm Cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng tích cực, giảm tỷ trọng nông, lâm, thủy sản, tăng tỷ trọng khu vực dịch vụ, công nghiệp, xây dựng Tốc độ phát triển công nghiệp bình quân
10 năm đạt 26,54%; tổng giá trị sản xuất công nghiệp – xây dựng đạt 1.183,7
tỷ đồng, trong đó, công nghiệp đạt 1.076,1 tỷ đồng, tăng hơn 6,5 lần so với năm 2005 Sản xuất nông, lâm nghiệp phát triển cả về quy mô và hiệu quả