1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

(luận văn thạc sĩ) chuyển đổi cơ cấu nông nghiệp huyện đại lộc, tỉnh

107 10 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Chuyển Đổi Cơ Cấu Nông Nghiệp Huyện Đại Lộc, Tỉnh Quảng Nam
Tác giả Lê Thị Lan Hương
Người hướng dẫn TS. Lê Dân
Trường học Đại học Đà Nẵng
Chuyên ngành Kinh tế phát triển
Thể loại luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2017
Thành phố Đà Nẵng
Định dạng
Số trang 107
Dung lượng 5,05 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tính cấp thiết của đề tài Nông nghiệp là ngành sản xuất vật chất cơ bản của xã hội, sử dụng đất đai làm tư liệu sản xuất chính để trồng trọt, chăn nuôi tạo ra nhiều loại sản phẩm thiết

Trang 1

LÊ THỊ LAN HƯƠNG

CHUYỂN ĐỔI CƠ CẤU NÔNG NGHIỆP HUYỆN ĐẠI LỘC, TỈNH QUẢNG NAM

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ PHÁT TRIỂN

Đà Nẵng – Năm 2017

Trang 2

LÊ THỊ LAN HƯƠNG

CHUYỂN ĐỔI CƠ CẤU NÔNG NGHIỆP HUYỆN ĐẠI LỘC, TỈNH QUẢNG NAM

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ PHÁT TRIỂN

Mã số: 60.31.01.05

Người hướng dẫn khoa học: TS Lê Dân

Trang 4

MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết của đề tài 1

2 Mục tiêu nghiên cứu 2

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3

4 Phương pháp nghiên cứu 3

5 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của luận văn 4

6 Tổng quan tài liệu nghiên cứu 4

7 Kết cấu của luận văn 8

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHUYỂN ĐỔI CƠ CẤU NÔNG NGHIỆP 9

1.1 TỔNG QUAN VỀ NÔNG NGHIỆP, CƠ CẤU, CHUYỂN ĐỔI CƠ CẤU NÔNG NGHIỆP 9

1.1.1 Khái niệm nông nghiệp, cơ cấu nông nghiệp 9

1.1.2 Vai trò của nông nghiệp đối với phát triển kinh tế 12

1.1.3 Chuyển đổi cơ cấu ngành nông nghiệp 14

1.1.4 Ý nghĩa chuyển đổi cơ cấu nông nghiệp 15

1.2 NỘI DUNG CHUYỂN ĐỔI CƠ CẤU NGÀNH NÔNG NGHIỆP 17

1.2.1 Chuyển đổi cơ cấu ngành nông-lâm-thủy sản 18

1.2.2 Chuyển đổi cơ cấu ngành nông nghiệp 18

1.2.3 Chuyển đổi cơ cấu ngành lâm nghiệp 18

1.2.4 Chuyển đổi cơ cấu ngành thủy sản 18

1.2.5 Xu hướng chuyển đổi cơ cấu nông nghiệp 18

1.3 CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN CHUYỂN ĐỔI CƠ CẤU NGÀNH NÔNG NGHIỆP 19

1.3.1 Đặc điểm tự nhiên 19

Trang 5

1.4 KINH NGHIỆM CHUYỂN ĐỔI CƠ CẤU NÔNG NGHIỆP CỦA CÁC

ĐỊA PHƯƠNG 24

1.4.1 Kinh nghiệm từ các nước 24

1.4.2 Kinh nghiệm các địa phương khác 27

1.4.3 Bài học đối với Đại Lộc 31

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG CHUYỂN ĐỔI CƠ CẤU NÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN ĐẠI LỘC, TỈNH QUẢNG NAM GIAI ĐOẠN 2010-2015 33

2.1 SỰ PHÁT TRIỂN NGÀNH NÔNG NGHIỆP HUYỆN ĐẠI LỘC 33

2.2 CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN CHUYỂN ĐỔI CƠ CẤU NÔNG NGHIỆP HUYỆN ĐẠI LỘC 34

2.2.1 Đặc điểm tự nhiên 34

2.2.2 Đặc điểm kinh tế - xã hội 38

2.2.3 Khoa học – kỹ thuật – công nghệ 41

2.3 THỰC TRẠNG CHUYỂN ĐỔI CƠ CẤU NÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN ĐẠI LỘC, TỈNH QUẢNG NAM GIAI ĐOẠN 2010-2015 43

2.3.1 Chuyển đổi cơ cấu ngành nông-lâm-thủy sản 43

2.3.2 Chuyển đổi cơ cấu ngành nông nghiệp 45

2.3.3 Chuyển đổi cơ cấu ngành lâm nghiệp 47

2.3.4 Chuyển đổi cơ cấu ngành thủy sản 50

2.4 ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ NHỮNG THÀNH TỰU, HẠN CHẾ VÀ NGUYÊN NHÂN CÁC HẠN CHẾ TRONG VIỆC CHUYỂN ĐỔI CƠ CẤU NÔNG NGHIỆP HUYỆN ĐẠI LỘC GIAI ĐOẠN 2010-2015 52

2.4.1 Thành tựu đạt được 52

2.4.2 Tồn tại hạn chế 54

Trang 6

CẤU NÔNG NGHIỆP HUYỆN ĐẠI LỘC 59

3.1 CĂN CỨ CHO VIỆC ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP 59 3.1.1 Tác động của hội nhập kinh tế quốc tế 59 3.1.2 Quan điểm, phương hướng phát triển ngành nông nghiệp của tỉnh Quảng nam và của huyện Đại Lộc 62 3.1.3 Xu hướng chuyển đổi cơ cấu nông nghiệp huyện Đại Lộc 67 3.2 CÁC GIẢI PHÁP CHỦ YẾU NHẰM ĐẨY MẠNH CHUYỂN ĐỔI CƠ CẤU NÔNG NGHIỆP HUYỆN ĐẠI LỘC 67 3.2.1 Hoàn thiện cơ sở hạ tầng nông nghiệp nông thôn 67 3.2.2 Tạo nguồn vốn để thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp 69 3.2.3 Đẩy mạnh cơ giới hóa nông nghiệp, ứng dụng khoa học công nghệ vào sản xuất 70 3.2.4 Đổi mới và hoàn thiện các chính sách liên quan để đẩy nhanh quá trình chuyển đổi cơ cấu trong nông nghiệp 72 3.2.5 Đào tạo, bồi dưỡng lực lượng lao động đáp ứng yêu cầu sản xuất nông nghiệp 76 3.2.6 Đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của thị trường 78

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 82 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

QUYẾT ĐỊNH GIAO ĐỀ TÀI LUẬN VĂN (Bản sao)

BẢN GIẢI TRÌNH CHỈNH SỬA LUẬN VĂN

BIÊN BẢN HỌP HỘI ĐỒNG ĐÁNH GIÁ LUẬN VĂN THẠC SĨ

PHIẾU NHẬN XÉT LUẬN VĂN THẠC SĨ

Trang 7

KN-KL : Khuyến nông khuyến lâm

NN&PTNT : Nông nghiệp và phát triển nông thôn UBND : Ủy ban nhân dân

Trang 8

Số hiệu

2.1 Lượng mưa các tháng trong năm 36 2.2 Hiện trạng sử dụng đất năm 2015 37

2.3 Diện tích tự nhiên – dân số trung bình huyện Đại

Lộc phân theo xã năm 2015 38

2.4 Số lao động làm việc phân theo ngành kinh tế của

2.5 Giá trị sản xuất nông-lâm-thủy sản (theo giá so

sánh) huyện Đại Lộc năm 2015 40

2.6 Cơ cấu ngành nông-lâm-thủy sản huyện Đại Lộc

giai đoạn 2010-2015 43

2.7 Giá trị sản xuất ngành nông nghiệp huyện Đại Lộc

(theo giá so sánh) 45 2.8 Cơ cấu ngành nông nghiệp huyện Đại Lộc 46

2.9 Giá trị sản xuất ngành lâm nghiệp huyện Đại Lộc

(theo giá so sánh) 48 2.10 Cơ cấu ngành lâm nghiệp huyện Đại Lộc 49

2.11 Giá trị sản xuất ngành thủy sản huyện Đại Lộc

(theo giá so sánh) 50 2.12 Cơ cấu ngành thủy sản huyện Đại Lộc 51 3.1 Đặc điểm của cung và cầu nông sản trong điều kiện

hội nhập kinh tế 61

Trang 10

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Nông nghiệp là ngành sản xuất vật chất cơ bản của xã hội, sử dụng đất đai làm tư liệu sản xuất chính để trồng trọt, chăn nuôi tạo ra nhiều loại sản phẩm thiết yếu cho đời sống xã hội và tạo nền tảng cho các ngành kinh tế khác phát triển Thực tiễn đã cho thấy, nông nghiệp có vai trò to lớn trong sự phát triển kinh tế-xã hội của đất nước Do đó, phát triển nông nghiệp là vấn đề

có tầm chiến lược quan trọng cả về kinh tế, chính trị, xã hội và môi trường Trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế ngày càng sâu rộng như hiện nay, nông nghiệp lại càng có vị trí quan trọng trong chiến lược phát triển kinh tế đối với một nước đang phát triển như Việt Nam

Đại Lộc là một huyện trung du miền núi phía Bắc của tỉnh Quảng Nam Phía Đông giáp với huyện Điện Bàn, phía Đông Nam giáp với huyện Duy Xuyên, phía Nam giáp với huyện Quế Sơn, phía Tây Bắc giáp với huyện Đông Giang (huyện Hiên cũ), phía Tây Nam giáp với huyện Nam Giang (huyện Giằng cũ), phía Bắc giáp với huyện Hoà Vang (TP Đà Nẵng)

Người dân Đại Lộc đa phần sống bằng nghề nông là trồng lúa nước, cây công nghiệp ngắn ngày, cây hoa màu… nổi tiếng nhất huyện là thôn Bàu Tròn

xã Đại An, nơi đây là vùng chuyên trồng các loại rau màu như: cải, khổ qua, dưa leo, dưa hấu, bí, bầu, cà… cung cấp nông sản cho nhân dân trong vùng và thành phố Đà Nẵng Trong những năm gần đây, kinh tế của huyện đang trên

đà phát triển và đời sống của người dân dần được cải thiện Người dân nơi đây đã mạnh dạn chuyển đổi cây trồng, con giống, áp dụng tiến bộ khoa học

kỹ thuật để thực hiện cơ giới hóa làm tăng năng suất, chất lượng góp phần phát triển kinh tế

Bên cạnh những kết quả đạt được thì nông nghiệp huyện Đại Lộc vẫn

Trang 11

còn nhiều vấn đề cần giải quyết đó là: nông nghiệp phát triển chưa phát huy hết tiềm năng lợi thế của huyện, việc chuyển đổi cơ cấu cây trồng, con giống còn mang tính tự phát, áp dụng khoa học kỹ thuật chưa toàn diện, Nhà nước quản lý khó, đầu ra của sản phẩm không ổn định nên công tác tìm kiếm đầu ra cho sản phẩm nông nghiệp còn gặp nhiều khó khăn… Điều này làm ảnh hưởng rất lớn đến sự phát triển ngành nông nghiệp và quá trình phát triển nền kinh tế của huyện

Để kích thích nông nghiệp phát triển thì điều quan trọng là cần phải chuyển đổi cơ cấu nông nghiệp một cách hợp lý Chuyển đổi cơ cấu nông nghiệp cho phù hợp với điều kiện vốn, lao động, tài nguyên, thị trường… của huyện, góp phần nâng cao năng suất, bảo vệ môi trường sinh thái và giúp kích thích các ngành kinh tế khác phát triển Xuất phát từ thực tế của huyện Đại Lộc và nhận thức được tầm quan trọng của việc chuyển đổi cơ cấu nông

nghiệp, tôi chọn đề tài “Chuyển đổi cơ cấu nông nghiệp huyện Đại Lộc, tỉnh

Quảng Nam” để viết luận văn thạc sĩ

Nhằm nghiên cứu xác định những nhân tố ảnh hưởng, những tồn tại hạn chế trong chuyển đổi cơ cấu nông nghiệp của huyện thời gian qua Để từ đó tìm ra phương hướng và giải pháp khai thác tối đa tiềm năng, lợi thế phù hợp với điều kiện phát triển thực tế của huyện Tuy nhiên, tài liệu nghiên cứu và kinh nghiệm bản thân còn hạn chế nên luận văn không tránh khỏi những thiếu sót Mong thầy cô và bạn đọc đóng góp ý kiến để luận văn được hoàn thiện hơn

2 Mục tiêu nghiên cứu

Mục tiêu tổng quát

Trên cơ sở hệ thống hóa những vấn đề lý luận về chuyển đổi cơ cấu ngành nông nghiệp, phân tích thực trạng chuyển đổi cơ cấu nông nghiệp huyện Đại Lộc giai đoạn 2010-2015 Đề xuất những phương hướng và giải

Trang 12

pháp nhằm thúc đẩy quá trình chuyển đổi cơ cấu nông nghiệp Từ đó nâng cao mức sống của người dân đồng thời góp phần phát triển nền kinh tế của địa phương trong thời gian đến

Mục tiêu cụ thể

+ Hệ thống hóa những vấn đề lý luận về chuyển đổi cơ cấu nông nghiệp

và kinh nghiệm từ các địa phương Từ đó rút ra những bài học kinh nghiệm cho việc nghiên cứu các phương pháp thúc đẩy chuyển đổi cơ cấu nông nghiệp huyện Đại Lộc

+ Phân tích, đánh giá thực trạng chuyển đổi cơ cấu nông nghiệp huyện Đại Lộc, tỉnh Quảng Nam trong giai đoạn 2010-2015 Từ đó chỉ ra những thành tựu, hạn chế và nguyên nhân tồn tại hạn chế của quá trình chuyển đổi + Đề xuất phương hướng và những giải pháp nhằm đẩy mạnh chuyển đổi cơ cấu ngành nông nghiệp ở huyện Đại Lộc, tỉnh Quảng Nam trong thời gian đến

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu: Luận văn lấy việc chuyển đổi cơ cấu ngành nông nghiệp ở huyện Đại Lộc, tỉnh Quảng Nam làm đối tượng nghiên cứu

- Phạm vi nghiên cứu: Quá trình chuyển đổi cơ cấu ngành nông nghiệp ở huyện Đại Lộc, tỉnh Quảng Nam giai đoạn 2010 - 2015

4 Phương pháp nghiên cứu

Luận văn sử dụng phương pháp nghiên cứu chung của kinh tế, cụ thể là: Phương pháp tiếp cận hệ thống, Phương pháp mô hình hóa: Phương pháp chuyên gia…

- Đối với phần lý luận chung, phương pháp được sử dụng chủ yếu là phương pháp tiếp cận hệ thống, định tính, chuyên gia, phân tích các khái niệm, từ đó rút ra những nhận định

- Đối với phần thực trạng, chủ yếu là dùng phương pháp như: thu thập số

Trang 13

liệu, so sánh, đồ thị… nhằm dễ dàng tiếp cận đối tượng; từ đó phân tích, tổng hợp các số liệu đã có để đưa ra đánh giá, tổng kết thực tiễn, rút ra kết luận chung

5 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của luận văn

Là cơ sở giúp cho các nhà lãnh đạo đưa ra các hoạch định, chiến lược phát triển ngành nông nghiệp huyện Đại Lộc một cách hợp lý, có hiệu quả và bền vững

6 Tổng quan tài liệu nghiên cứu

Trên cơ sở tiếp cận nội dung các tài liệu nghiên cứu trước đây có liên quan đến cơ cấu ngành nông nghiệp và chuyển đổi cơ cấu nông nghiệp để có thể khái quát những nội dung về cơ sở lý luận đối với cơ cấu nông nghiệp và chuyển đổi cơ cấu nông nghiệp liên quan đến nội dung nghiên cứu của đề tài

- Phan Công Khánh (2014), “Chuyển đổi cơ cấu kinh tế nông nghiệp ở

tỉnh Quảng Bình”, Luận văn thạc sĩ kinh tế chính trị, Trường Đại học kinh tế

Đại học quốc gia Hà Nội, Trên cơ sở hệ thống hoá các cơ sở lý luận và kinh nghiệm về chuyển đổi cơ cấu kinh tế nông nghiệp Nghiên cứu, đánh giá thực trạng chuyển đổi cơ cấu kinh tế nông nghiệp tỉnh Quảng Bình Tìm ra các nhân tố tác động, các ưu điểm và tồn tại hạn chế trong việc chuyển đổi cơ cấu kinh tế nông nghiệp của tỉnh Từ đó, đề xuất những giải pháp chủ yếu nhằm

Trang 14

thúc đẩy chuyển đổi cơ cấu kinh tế nông nghiệp Tận dụng những thế mạnh, tiềm năng của huyện để khai thác hiệu quả các nguồn lực góp phần thúc đẩy phát triển nông nghiệp bền vững Tuy nhiên, luận văn chỉ nghiên cứu chuyển đổi cơ cấu kinh tế nông nghiệp theo ngành mà chưa nghiên cứu chuyển đổi theo vùng và theo thành phần kinh tế

- Trương Thị Thu Giang (2007) “Thực trạng và những giải pháp thực

hiện việc chuyển đổi cơ cấu giống cây trồng, vật nuôi và phát triển kinh tế trên địa bàn huyện Chiêm Hóa”, Luận văn tốt nghiệp, Hệ thống hoá một số

vấn đề lý luận và phương pháp luận để đánh giá và làm rõ vấn đề phát triển kinh tế và chuyển đổi cơ cấu giống cây trồng, con vật nuôi Phân tích đánh giá thực trạng phát triển kinh tế và chuyển đổi cơ cấu giống cây trồng, con vật nuôi trên địa bàn huyện Chiêm Hóa Rút ra những mặt đã đạt được, những tồn tại hạn chế và những vấn đề đặt ra cần được giải quyết Trên cơ sở đó đưa ra những phương hướng và giải pháp chủ yếu nhằm thúc đẩy chuyển đổi cơ cấu nông nghiệp góp phần phát triển kinh tế bền vững Tuy nhiên, luận văn còn thiếu sót là chưa đưa ra những giải pháp về lao động và điều kiện xã hội như: vốn, tài nguyên, cơ sở hạ tầng… để thúc đẩy chuyển đổi

- Đoàn Tranh (2012), “Phát triển nông nghiệp tỉnh Quảng Nam giai

đoạn 2011-2020”, Luận án tiến sĩ kinh tế Đại học Đà Nẵng, Trên cơ sở kế

thừa các nghiên cứu của các tác giả trước đây và xuất phát từ các chính sách phát triển nông nghiệp của Đảng và Nhà nước Luận án đã hệ thống hóa những vấn đề lý luận và nội dung của phát triển nông nghiệp Việt Nam hiện nay Phân tích thực trạng phát triển nông nghiệp của tỉnh Quảng Nam, tìm ra nguyên nhân của những tồn tại hạn chế trong quá trình phát triển nông nghiệp của tỉnh Từ đó đưa ra các phương hướng, giải pháp để thúc đẩy phát triển ngành nông nghiệp của tỉnh giai đoạn 2011-2020 Tác giả đã đưa ra giải pháp

để phát triển nông nghiệp là cần phải chuyển đổi cơ cấu nông nghiệp

Trang 15

- Ngô Thái Hưng (2016), “Giải pháp chuyển đổi cơ cấu kinh tế nông

nghiệp của huyện Cư Jút, tỉnh Đắk Nông”, Luận văn thạc sĩ kinh tế phát triển,

Đại học Đà Nẵng, Trên cơ sở hệ thống hóa các lý luận về chuyển dịch cơ cấu trong nền kinh tế và ngành nông nghiệp Phân tích đánh giá thực trạng chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp của huyện, chỉ ra những thành tựu, hạn chế

và nguyên nhân những hạn chế đó Từ đó, đề xuất các giải pháp nhằm thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp trên địa bàn huyện Cư Jút trong thời gian đến Tuy nhiên, tác giả chỉ đánh giá được thực trạng chuyển đổi cơ cấu nông nghiệp theo vùng nhưng chưa đưa ra được các giải pháp để thúc đẩy chuyển đổi cơ cấu theo vùng

- Nguyễn Văn Túc (2015), “Phát triển nông nghiệp huyện Đại Lộc, tỉnh

Quảng Nam”, Luận văn thạc sĩ kinh tế, Đại học Đà Nẵng, Trên cơ sở hệ

thống hóa các lý luận về phát triển nông nghiệp Đánh giá thực trạng phát triển ngành nông nghiệp của huyện Đại Lộc giai đoạn 2010 - 2014 (Theo nghĩa hẹp gồm có: trồng trọt, chăn nuôi và dịch vụ nông nghiêp) Từ đó, đề xuất các giải pháp nhằm phát triển nông nghiệp huyện Đại Lộc trong thời gian đến theo hướng nâng cao chất lượng, giá trị sản phẩm nông nghiệp để nâng cao giá trị sản xuất ngành nông nghiệp góp phần phát triển kinh tế Tác giả đã nêu ra được những giải pháp cụ thể để thúc đẩy chuyển đổi nông nghiệp, kích thích nông nghiệp phát triển Tuy nhiên, chỉ nghiên cứu, dự báo đến năm

2020 là quá ngắn để thực hiện chuyển đổi cơ cấu

- Phan Ngọc Bảo (2009), “Chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp tỉnh

Khánh Hòa theo hướng phát triển bền vững đến năm 2020” Luận văn thạc sĩ

địa lý học Trường Đại học sư phạm thành phố Hồ Chí Minh Hệ thống hoá

cơ sở lí luận và kinh nghiệm chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp theo hướng phát triển bền vững ở một số nước và ở nước ta Từ đó rút ra những vấn đề có tính phương pháp luận cho việc nghiên cứu chuyển dịch cơ cấu

Trang 16

kinh tế nông nghiệp tỉnh Khánh Hoà Phân tích, đánh giá thực trạng chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp ở Khánh Hoà, rút ra những ưu điểm và chỉ

ra những tồn tại trong cơ cấu kinh tế, nguyên nhân dẫn đến quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp Khánh Hoà diễn ra chậm và trì trệ Trên cơ

sở đó đề xuất một số giải pháp chủ yếu nhằm thúc đẩy nhanh quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp Khánh Hoà theo đúng mục tiêu xác định và đảm bảo sự phát triển bền vững Bên cạnh đó, điểm hạn chế của luận văn là tác giả chưa đi sâu phân tích thực trạng về chuyển đổi cơ cấu nông nghiệp theo lãnh thổ

- Vũ Đình Thắng (2006), Giáo trình Kinh tế nông nghiệp, NXB Đại học kinh tế quốc dân

- Võ Tòng Xuân (2013), “Chuyển đổi cơ cấu nông nghiệp ở đồng bằng

sông Cửu Long”, tạp chí Tia sáng, số 24 ngày 20.12.2013, trang 18-25

- Phan Thị Cẩm Giang (2015), “Giải pháp chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp vùng đồng bằng sông Cửu Long”, tạp chí Phát triển nhân lực,

số 1(44) năm 2015, trang 63-68

Ngoài ra, còn có nhiều công trình khoa học khác nghiên cứu về các giải pháp chuyển đổi cơ cấu nông nghiệp ở nhiều khía cạnh khác nhau Các công trình nghiên cứu này đã cung cấp những cơ sở lý luận khoa học và thực tiễn cho việc đưa ra các giải pháp nhằm đẩy mạnh chuyển đổi cơ cấu ngành nông nghiệp ở các địa phương

Qua quá trình tìm hiểu và nghiên cứu tôi nhận thấy cho đến thời điểm

hiện tại vẫn chưa có nghiên cứu nào đề cập đến “Chuyển đổi cơ cấu nông

nghiệp huyện Đại Lộc, tỉnh Quảng Nam” và tôi hy vọng rằng nghiên cứu của

mình sẽ giúp ích, phục vụ cho các nhà lãnh đạo đưa ra các chính sách, giải pháp trong vấn đề chuyển đổi cơ cấu nông nghiệp Góp phần đưa nền nông nghiệp cũng như nền kinh tế huyện nhà phát triển hơn

Trang 17

7 Kết cấu của luận văn

Ngoài phần mở đầu và kết luận, nội dung của luận văn gồm 3 chương: Chương 1: Cơ sở lý luận về chuyển đổi cơ cấu nông nghiệp

Chương 2: Thực trạng chuyển đổi cơ cấu nông nghiệp trên địa bàn huyện Đại Lộc, tỉnh Quảng Nam giai đoạn 2010-2015

Chương 3: Các giải pháp nhằm đẩy mạnh chuyển đổi cơ cấu nông nghiệp huyện Đại Lộc

Trang 18

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHUYỂN ĐỔI CƠ CẤU

NÔNG NGHIỆP

1.1 TỔNG QUAN VỀ NÔNG NGHIỆP, CƠ CẤU, CHUYỂN ĐỔI CƠ

CẤU NÔNG NGHIỆP

1.1.1 Khái niệm nông nghiệp, cơ cấu nông nghiệp

a Nông nghiệp

Là ngành sản xuất vật chất cơ bản của xã hội, sử dụng đất đai làm tư liệu

chủ yếu để trồng trọt và chăn nuôi tạo ra lương thực, thực phẩm cho con

người và nguyên liệu cho công nghiệp chế biến Nông nghiệp là một ngành

sản xuất lớn với nhiều sản phẩm khác nhau; theo nghĩa hẹp chỉ có ngành

trồng trọt, ngành chăn nuôi và ngành dịch vụ; theo nghĩa rộng thì còn bao

gồm cả ngành lâm nghiệp và thủy sản

- Trồng trọt là lĩnh vực sản xuất quan trọng của nông nghiệp, sử dụng

đất đai và cây trồng làm đối tượng chính để sản xuất ra lương thực, thực

phẩm, đầu vào cho công nghiệp và nông sản để xuất khẩu Ngoài ra, con

người còn trồng trọt để thỏa mãn các nhu cầu về vui chơi giải trí, tạo cảnh

quan môi trường

- Chăn nuôi là một trong hai ngành sản xuất chủ yếu của nông nghiệp

(theo nghĩa hẹp), lấy các loại động vật nuôi làm đối tượng sản xuất chính

Ngành chăn nuôi cung cấp các sản phẩm như: thịt, sữa, trứng và các sản phẩm

phụ như: da, lông, phân bón… Ngoài ra, con người còn chăn nuôi động vật để

dùng làm sức kéo và thỏa mãn nhu cầu giải trí Nguồn thức ăn chủ yếu của

ngành chăn nuôi lấy từ ngành trồng trọt nên chăn nuôi phát triển sẽ góp phần

làm phát triển ngành trồng trọt

- Lâm nghiệp bao gồm các tiểu ngành: trồng và chăm sóc rừng, khai thác

Trang 19

gỗ và lâm sản khác, thu nhặt sản phẩm từ rừng không phải gỗ, dịch vụ lâm nghiệp Ngành lâm nghiệp có chức năng xây dựng, quản lý, bảo vệ rừng, khai thác các sản phẩm từ rừng và các dịch vụ phục vụ cho hoạt động lâm nghiệp Ngoài ra ngành lâm nghiệp còn có chức năng bảo vệ môi trường, phòng chống xói mòn, thiên tai và góp phần cân bằng hệ sinh thái

- Thủy sản bao gồm các tiểu ngành: khai thác và nuôi trồng thủy sản ở các vùng biển, sông, hồ, ao… Các hoạt động này nhằm cung cấp lương thực cho con người, nguyên liệu cho công nghiệp và xuất khẩu Việc khai thác thủy sản phải luôn kết hợp với nuôi trồng, bảo vệ, chăm sóc nguồn thủy sản nhằm bảo vệ môi trường và duy trì nguồn thủy sản đánh bắt trong tương lai

Theo trình độ phát triển, nông nghiệp có hai loại hình, gồm:

+ Nông nghiệp tự cung tự cấp: Ở trình độ này, nông nghiệp sử dụng các đầu vào hạn chế và sản phẩm làm ra chủ yếu phục vụ tiêu dùng tại chỗ cho chính gia dình của mỗi người nông dân Không sử dụng cơ giới hóa và các tiến bộ khoa học công nghệ

+ Nông nghiệp hàng hóa: Ở trình độ này, quá trình sản xuất nông nghiệp được chuyên môn hóa ở các khâu, sử dụng máy móc, thiết bị khoa học kỹ thuật để thực hiện cơ giới hóa trong trồng trọt, chăn nuôi và trong chế biến sản phẩm làm ra Nông nghiệp hàng hóa sử dụng nguồn đầu vào lớn hơn so với nông nghiệp tự cung tự cấp, bao gồm các loại hóa chất diệt sâu, diệt cỏ, phân bón hóa học, chọn lọc, áp dụng các giống mới và cơ giới hóa cao; sản phẩm làm ra được thương mại hóa, bán ra trên thị trường trong nước và xuất khẩu; sản xuất nông nghiệp hàng hóa tạo ra việc làm ở nhiều công đoạn nối tiếp nhau nên tạo việc làm và thu nhập cho nhiều người tham gia vào các công đoạn của quá trình này

b Cơ cấu nông nghiệp

Cơ cấu nông nghiệp hiểu theo nghĩa chung nhất là tổng thể các mối quan

Trang 20

hệ giữa các bộ phận cấu thành nền nông nghiệp của một quốc gia, một vùng, một địa phương Cơ cấu nông nghiệp được tiếp cận theo nhiều cách khác nhau bao gồm: cơ cấu nông nghiệp theo ngành, cơ cấu nông nghiệp theo vùng

và cơ cấu nông nghiệp theo thành phần kinh tế

+ Cơ cấu nông nghiệp theo ngành gồm có: nông nghiệp truyền thống, lâm nghiệp và thủy sản Trong từng ngành cụ thể được chia thành các tiểu ngành như: Trong nông nghiệp truyền thống có trồng trọt, chăn nuôi và dịch vụ; trong trồng trọt có cây hàng năm và cây lâu năm; trong chăn nuôi có chăn nuôi gia súc, gia cầm; trong lâm nghiệp có trồng rừng, khai thác lâm sản và dịch vụ; trong thủy sản có khai thác và nuôi trồng thuỷ sản

+ Cơ cấu nông nghiệp theo vùng: Cơ cấu nông nghiệp theo vùng, lãnh thổ phản ánh sự phân công lao động theo phạm vi quốc gia, vùng, lãnh thổ, địa phương Cơ cấu nông nghiệp theo vùng dựa trên những điều kiên riêng biệt, đặc thù, lợi thế của mỗi vùng, mỗi địa phương Nó phản ánh sự khác nhau về phân công lao động, chuyên môn hóa của mỗi vùng Việc chọn giống cây trồng nào? Nuôi con gì? Tổ chức sản xuất ra sao? Sản xuất cho ai? được thực hiện trong một vùng nhất định và phải phù hợp với điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của vùng đó

+ Cơ cấu nông nghiệp theo thành phần kinh tế: Cơ cấu theo thành phần kinh tế là tỷ trọng của từng thành phần kinh tế trong tổng thể nền kinh tế quốc dân Trong thời kỳ bao cấp, cơ cấu kinh tế nước ta chỉ tồn tại hai loại hình kinh tế là: kinh tế quốc doanh và kinh tế tập thể Đến đại hội VI của Đảng, ta

mở cửa hội nhập và chuyển sang nền kinh tế thị trường theo định hướng xã hội chủ nghĩa có sự quản lý của Nhà nước thì nền kinh tế nước ta phát triển nhanh và có thêm nhiều thành phần kinh tế Hiện nay, cơ cấu thành phần kinh

tế nước ta bao gồm: kinh tế nhà nước, kinh tế ngoài quốc doanh (kinh tế tập thể, kinh tế cá thể tiểu chủ, kinh tế tư bản nhà nước) và kinh tế có vốn đầu tư

Trang 21

nước ngoài

Ngoài ra còn có cơ cấu nông nghiệp công nghệ cao là cơ cấu theo việc ứng dụng công nghệ cao trong sản xuất, cơ cấu nông nghiệp theo thị trường sản xuất hàng hóa Nhưng nói chung lại, trong cơ cấu nông nghiệp thì cơ cấu nông nghiệp theo ngành có vị trí quan trọng nhất và luôn giữ vai trò chủ đạo Trong phạm vi đề tài này chỉ tập trung vào nghiên cứu cơ cấu nông nghiệp theo ngành

Cơ cấu ngành nông nghiệp là cấu trúc bên trong của ngành nông nghiệp

Nó bao gồm các chuyên ngành hợp thành ngành nông nghiệp và mối quan hệ

tỷ lệ về mặt lượng và mặt chất của các chuyên ngành trong một khoảng thời gian và không gian nhất định Các chuyên ngành này phản ánh quan hệ tỷ lệ

về quy mô của mình để cấu thành nên ngành nông nghiệp

Cơ cấu ngành nông nghiệp thể hiện vị trí, vai trò của từng chuyên ngành, tiểu ngành trong mối quan hệ với toàn ngành nông nghiệp trong một khoảng thời gian, không gian nhất định Trong cơ cấu ngành nông nghiệp, các chuyên ngành, tiểu ngành có mối quan hệ mật thiết với nhau, hỗ trợ nhau phát triển

1.1.2 Vai trò của nông nghiệp đối với phát triển kinh tế

Trong quá trình phát triển kinh tế thì nông nghiệp ngày càng chiếm tỷ trọng nhỏ hơn so với công nghiệp và dịch vụ, lực lượng lao động trong nông nghiệp cũng giảm dần và dịch chuyển sang công nghiệp và dịch vụ, đất đai là

tư liệu sản xuất chính của nông nghiệp cũng ngày càng bị thu hẹp Nhưng sản lượng và chất lượng hàng nông sản phải tăng lên để đáp ứng nhu cầu của thị trường Không chỉ cung cấp lương thực thực phẩm, sản phẩm của nông nghiệp còn là đầu vào cho các ngành công nghiệp và dịch vụ Bên cạnh đó, nông nghiệp cũng là ngành sử dụng nhiều tài nguyên thiên nhiên nhất và ngày càng có vai trò quan trọng trong việc bảo vệ môi trường, ứng phó với biến đổi khí hậu… Như vậy, ngoài vai trò kinh tế, nông nghiệp còn có vai trò xã hội và

Trang 22

môi trường

Đối với vai trò kinh tế: Nông nghiệp không chỉ là nhân tố mà còn là điều kiện thúc đẩy các ngành kinh tế khác phát triển Điều đó thể hiện qua việc nông nghiệp cung cấp nguồn nguyên liệu đầu vào cho các ngành khác Nông nghiệp cũng chính là thị trường tiêu thụ to lớn cho các ngành kinh tế khác như ngành sản xuất hàng tiêu dùng, thiết bị và vật tư nông nghiệp (phân bón, thuốc trừ sâu…), dịch vụ… Nông nghiệp cung cấp nguồn lao động dồi dào cho công nghiệp và dịch vụ Nông nghiệp còn tạo ra một lượng vốn thặng dư nhờ xuất khẩu nông sản để đầu tư cho quá trình công nghiệp hóa

Đối với vai trò xã hội: Nông nghiệp ngoài mục tiêu giải quyết tình trạng thiếu lương thực cho người nghèo còn phải đảm bảo an ninh lương thực cho quốc gia An ninh lương thực là vấn đề sống còn của mỗi quốc gia và là tương lai của nhân loại, an ninh lương thực đảm bảo thì đời sống của người dân mới đảm bảo Có như vậy người dân mới yên tâm phát triển kinh tế, tạo cơ sở cho việc ổn định chính trị, giữ vững an ninh và chủ quyền của quốc gia

Đối với vai trò môi trường: Môi trường không chỉ là đầu vào mà còn là yếu tố tác động trực tiếp đến quá trình phát triển của nông nghiệp Môi trường cũng chính là môi trường sản xuất của nông nghiệp và nông nghiệp giúp bảo

vệ môi trường, cân bằng hệ sinh thái, làm chậm quá trình biến đổi khí hậu Chính vì vậy, trong quá trình sản xuất nông nghiệp, cần có những giải pháp thích hợp để duy trì và bảo vệ môi trường, tạo nên môi trường sinh thái phát triển bền vững trong tương lai

Ta thấy, dù với vai trò nào thì nông nghiệp cũng có vị trí hết sức quan trọng đối với quá trình phát triển kinh tế - xã hội của mỗi quốc gia Với một đất nước đi lên từ nông nghiệp lạc hậu như nước ta thì chỉ khi nông nghiệp phát triển vững chắc mới đưa nền kinh tế phát triển ổn định, giảm nhanh tình trạng đói nghèo Do vậy, nông nghiệp được xem là điểm xuất phát của sự phát

Trang 23

triển nền kinh tế của mỗi quốc gia

Ngày nay, xu hướng tỷ trọng GDP của nông nghiệp trong nền kinh tế ngày càng giảm, nhưng điều đó không có nghĩa là vai trò của nông nghiệp cũng giảm đi Tiến trình phát triển nền kinh tế bền vững đi đôi với bảo vệ môi trường sinh thái và làm chậm lại quá trình biến đổi khí hậu không thể tách rời với phát triển nông nghiệp bền vững Nền kinh tế chỉ thật sự phát triển bền vững khi nông nghiệp phát triển đảm bảo an ninh lương thực, xóa nghèo đói

và bảo vệ môi trường sinh thái Như vậy, phát triển nông nghiệp bền vững là điều kiện, là tiền đề để phát triển nền kinh tế bền vững

1.1.3 Chuyển đổi cơ cấu ngành nông nghiệp

Cơ cấu ngành nông nghiệp là kết quả của quá trình phát triển của các chuyên ngành, tiểu ngành cấu thành ngành nông nghiệp trong một khoảng thời gian không gian nào đó Vì vậy, nó luôn biến đổi không ngừng theo thời gian cùng với sự phát triển của các chuyên ngành, tiểu ngành tạo nên cơ cấu toàn ngành nông nghiệp Đó là sự thay đổi về tỷ lệ, quy mô giữa các chuyên ngành: nông nghiệp truyền thống, lâm nghiệp, thủy sản trên phạm vi nhất định Sự thay đổi này là quá trình chuyển đổi cơ cấu ngành nông nghiệp, nó phản ánh tỷ lệ, lợi thế và khả năng phát triển của các chuyên ngành, tiểu ngành cấu thành ngành nông nghiệp

Trong nền kinh tế thị trường và sản xuất hàng hóa, sự thay đổi về tỷ lệ, quy mô giữa các chuyên ngành, tiểu ngành cấu thành ngành nông nghiệp theo hướng nào thì nó cũng đều có mục đích đáp ứng các yêu cầu ngày càng cao của thị trường người tiêu dùng về hàng hóa, lương thực thực phẩm Vì vậy, chuyển đổi cơ cấu ngành nông nghiệp chính là quá trình thích ứng của sản xuất nông nghiệp với thị trường các sản phẩm của ngành nông nghiệp trong từng giai đoạn phát triển Hiểu theo một cách khác thì đó là kết quả của sự chuyển dịch cơ cấu ngành nông nghiệp phản ánh thị trường tiêu thụ ngành

Trang 24

nông nghiệp trong từng giai đoạn và là mục đích của sự phát triển ngành nông nghiệp ở các quốc gia dưới tác động của cơ chế thị trường toàn cầu hóa và hội nhập kinh tế Sự thích ứng của cơ cấu ngành nông nghiệp với nhu cầu của thị trường càng cao thì ngành nông nghiệp càng có tính ổn định và góp phần thúc đẩy nền kinh tế phát triển Ngược lại nếu cơ cấu ngành nông nghiệp không thích ứng với nhu cầu của thị trường thì ngành nông nghiệp sẽ rơi vào tình trạng không ổn định, phải giảm quy mô, tỷ lệ các chuyên ngành, tiểu ngành không phù hợp với nhu cầu thị trường và tăng quy mô, tỷ lệ các chuyên ngành

có lợi thế để đáp ứng nhu cầu của thị trường Quá trình này cứ thế diễn ra liên tục theo sự thay đổi nhu cầu của thị trường làm cho cơ cấu ngành nông nghiệp luôn biến động

Cơ cấu ngành nông nghiệp luôn biến động không chỉ theo nhu cầu của thị trường mà nó còn biến động theo những điều kiện khách quan khác như: tiến bộ khoa học kỹ thuật, công nghệ gen, nguồn nhân lực, các đối thủ cạnh tranh, các đối tác kinh tế… Trong nền kinh tế hội nhập, trình độ chuyên môn hoá và phân công lao động ngày càng cao thì phân ngành càng đa dạng, chi tiết Sự hình thành nên các ngành sản xuất chuyên môn hoá phụ thuộc vào từng điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, khoa học công nghệ của mỗi địa phương Vì vậy, phải xác định và phát triển đúng hướng các ngành sản xuất chuyên môn hoá trong cơ cấu ngành nông Điều đó sẽ giúp sử dụng một cách hợp lý các điều kiện riêng có của từng địa phương, làm tăng năng suất lao động từng ngành, tiết kiệm vốn và lao động mà lại tạo ra khối lượng sản phẩm hàng hoá lớn, chất lượng cao, giá thành rẻ và đáp ứng yêu cầu của thị trường trong nước và xuất khẩu

1.1.4 Ý nghĩa chuyển đổi cơ cấu nông nghiệp

Với một nước đi lên từ nền nông nghiệp lạc hậu như nước ta thì tăng trưởng nông nghiệp là mục tiêu quan trọng để phát triển kinh tế Nông nghiệp

Trang 25

nước ta còn đang chiếm tỷ trọng lớn trong nền kinh tế nên tăng trưởng nông nghiệp sẽ thúc đẩy tăng trưởng các ngành, lĩnh vực khác góp phần thực hiện mục tiêu phát triển kinh tế xã hội

Thực tế cho thấy để nông nghiệp phát triển thì cần phải chuyển đổi cơ cấu nông nghiệp cho phù hợp với điều kiện xã hội và thị trường Nói một cách khác thì chuyển đổi cơ cấu nông nghiệp là xuất phát từ nhu cầu phát triển của kinh tế xã hội Chuyển đổi cơ cấu nông nghiệp là cần thiết để thúc đẩy tăng trưởng kinh tế và điều đó có ý nghĩa như sau:

- Chuyển đổi cơ cấu nông nghiệp để hướng đến cơ cấu phù hợp hơn với nền kinh tế: Trong thời gian qua cơ cấu kinh tế nông nghiệp luôn biến động nhưng vẫn chưa hợp lý, chưa phát huy hiệu quả các nguồn lực để phát triển nông nghiệp Cơ cấu đầu tư vốn, cơ cấu lao động trong nông nghiệp chưa hợp

lý Vốn đầu tư một cách dàn trải và chưa mang lại hiệu quả cao, chuyển đổi lao động còn mang tính tự phát

- Trong nền kinh tế hội nhập thì chuyển đổi cơ cấu nông nghiệp là yêu cầu thiết yếu: Trong nền kinh tế đóng, cơ cấu kinh tế được tính toán một cách chủ quan, không xuất phát từ nhu cầu thị trường Khi mở cửa nền kinh tế thì

cơ cấu kinh tế đó không phù hợp và trở nên kém hiệu quả Do vậy, cần thiết phải đổi mới cấu trúc kinh tế, xây dựng lại cơ cấu kinh tế mới phù hợp hơn với nhu cầu thị trường Thị trường đặt ra yêu cầu phải chuyển đổi cơ cấu kinh

tế cũng như cơ cấu nông nghiệp cho phù hợp với nhu cầu thị trường trong nước và quốc tế

- Chuyển đổi cơ cấu nông nghiệp góp phần thúc đẩy phát triển các ngành kinh tế khác: Chuyển đổi cơ cấu nông nghiệp xuất phát từ nhu cầu của thị trường, nông nghiệp không chỉ cung cấp lương thực, thực phẩm, lao động, đầu vào cho công nghiệp mà còn là thị trường rộng lớn cho công nghiệp và dịch vụ Nông nghiệp có vai trò quan trọng trong việc ổn định và phát triển

Trang 26

các ngành kinh tế khác Chính vì vậy, phải chuyển đổi cơ cấu nông nghiệp một cách hợp lý để xây dựng một nền nông nghiệp phát triển bền vững

- Chuyển đổi cơ cấu nông nghiệp giúp phát huy vai trò của nông nghiệp không chỉ trong lĩnh vực kinh tế, xã hội mà cả trong lĩnh vực môi trường: Một

cơ cấu nông nghiệp hợp lý sẽ giúp nâng cao năng suất, làm tăng giá trị sản xuất ngành nông nghiệp, đảm bảo an ninh lương thực quốc gia và đẩy mạnh xuất khẩu Ngoài ra, nó còn góp phần giữ gìn và làm phong phú thêm môi trường sinh thái

- Chuyển đổi cơ cấu nông nghiệp để thực hiện mục tiêu CNH, HĐH nông nghiệp, nông thôn: Đảng ta xác định CNH, HĐH đất nước phải bắt đầu

từ CNH, HĐH nông nghiệp và nông thôn Chính vì vậy, CNH, HĐH nông nghiệp, nông thôn là chủ trương lớn và lâu dài của Đảng ta nhằm đưa nền nông nghiệp nước ta trở thành nền nông nghiệp tiên tiến, phát triển bền vững,

cơ cấu kinh tế hợp lý, có năng suất kinh tế cao và hiệu quả

Từ những ý nghĩa đó, ta thấy được để có một nền kinh tế vững mạnh thì không thể tách rời với việc phải có một nền nông nghiệp vững mạnh và để hướng đến một nền nông nghiệp phát triển vững mạnh cần thiết phải đẩy mạnh chuyển đổi cơ cấu nông nghiệp

1.2 NỘI DUNG CHUYỂN ĐỔI CƠ CẤU NGÀNH NÔNG NGHIỆP

Chuyển đổi cơ cấu ngành nông nghiệp là quá trình làm biến đổi cấu trúc

và các mối quan hệ giữa các chuyên ngành, tiểu ngành trong ngành nông nghiệp Quá trình biến đổi này chính là sự thay đổi tỷ trọng tương đối của các

bộ phận trong ngành nông nghiệp theo phương hướng và mục đích xác định nhằm khai thác, sử dụng các nguồn lực có hiệu quả cao nhất hướng đến mục tiêu phát triển ngành nông nghiệp bền vững

Cơ cấu nông nghiệp là một bộ phận quan trọng trong cơ cấu nền kinh tế

Vì vậy, chuyển đổi cơ cấu nông nghiệp là nội dung hết sức quan trọng trong

Trang 27

quá trình chuyển đổi cơ cấu kinh tế Nội dung, mục tiêu, nhiệm vụ của chuyển đổi cơ cấu nông nghiệp phải căn cứ vào từng điều kiện, chiến lược phát triển kinh tế xã hội của mỗi quốc gia, mỗi vùng, mỗi địa phương

1.2.1 Chuyển đổi cơ cấu ngành nông-lâm-thủy sản

Chuyển đổi cơ cấu ngành nông-lâm-thủy sản là chuyển đổi cơ cấu ngành nông nghiệp (theo nghĩa rộng) Đó là sự thay đổi cấu trúc, tỷ lệ của các ngành nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản Chuyển đổi cơ cấu ngành nông nghiệp một cách khoa học và hợp lý là chuyển đổi theo hướng giảm tỷ trọng giá trị sản xuất của ngành trồng trọt, tăng tỷ trọng giá trị sản xuất của ngành chăn nuôi và thủy sản

1.2.2 Chuyển đổi cơ cấu ngành nông nghiệp

Chuyển đổi cơ cấu ngành nông nghiệp (trồng trọt, chăn nuôi, dịch vụ) là chuyển đổi cấu trúc, tỷ lệ của các ngành trong nội bộ ngành nông nghiệp: trồng trọt, chăn nuôi và dịch vụ nông nghiệp

1.2.3 Chuyển đổi cơ cấu ngành lâm nghiệp

Chuyển đổi cơ cấu ngành lâm nghiệp là chuyển đổi cấu trúc, tỷ lệ giá trị sản xuất của các ngành trong nội bộ ngành lâm nghiệp: trồng và chăm sóc rừng, khai thác gỗ và lâm sản khác, thu nhặt sản phẩm từ rừng không phải gỗ, dịch vụ lâm nghiệp

1.2.4 Chuyển đổi cơ cấu ngành thủy sản

Chuyển đổi cơ cấu ngành thủy sản là chuyển đổi cấu trúc, lỷ lệ giá trị sản xuất của các ngành trong nội bộ ngành thủy sản gồm: ngành khai thác và ngành nuôi trồng thủy sản

1.2.5 Xu hướng chuyển đổi cơ cấu nông nghiệp

Cơ cấu nông nghiệp luôn biến động và chịu sự tác động của nhiều nhân tố

Vì vậy, nó luôn vận động và phát triển để vươn đến sự hoàn thiện Sự vận động

Trang 28

và phát triển này diễn ra theo những xu hướng mang tính quy luật Đó là:

- Chuyển dịch từ nền nông nghiệp mang tính tự cung tự cấp sang nền nông nghiệp sản xuất hàng hóa lớn

- Lao động trong nông nghiệp và nông thôn có xu hướng giảm và chuyển dần sang khu vực công nghiệp, dịch vụ

- Tỷ trọng nông nghiệp ngày càng có xu hướng giảm, tỷ trọng công nghiệp và dịch vụ ngày càng tăng trong cơ cấu nền kinh tế

- Cơ cấu nền kinh tế nhiều thành phần phạm vi ngày càng rộng đến các nước trên thế giới với xu thế hội nhập kinh tế quốc tế ngày càng sâu rộng

1.3 CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN CHUYỂN ĐỔI CƠ CẤU NGÀNH NÔNG NGHIỆP

Chuyển đổi cơ cấu ngành nông nghiệp là quá trình thường xuyên và lâu dài Vì vậy nó chịu sự tác động của rất nhiều nhân tố bao gồm:

1.3.1 Đặc điểm tự nhiên

Các nhân tố tự nhiên như vị trí địa lý, khí hậu, địa hình, nguồn nước, đất đai, hệ sinh vật… là các nhân tố quan trọng có ảnh hưởng trực tiếp đến xu hướng chuyển đổi cơ cấu nông nghiệp

- Vị trí địa lý: Nước ta có một nền nông nghiệp nhiệt đới với nhiều loại sản phẩm lương thực đặc trưng như lúa, bắp, cây ăn quả Nằm ở vị trí thuận lợi, là trung tâm của các cửa ngõ giao thông quan trọng trong khu vực lại giáp với các nước trong khu vực có kinh nghiệm trồng cây lương thực thực phẩm, tạo điều kiện thuận lợi để trao đổi học hỏi kinh nghiệm trong sản xuất và xuất nhập khẩu các sản phẩm nông nghiệp

- Khí hậu: Khí hậu có ảnh hưởng rất lớn đến việc xác định cơ cấu cây trồng, con vật nuôi, cơ cấu mùa vụ, xen canh, tăng vụ, và hiệu quả sản xuất nông nghiệp Tính mùa của khí hậu quy định tính mùa trong sản xuất và cả trong tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp Thời tiết thất thường sẽ gây ảnh hưởng

Trang 29

rất lớn đến sự phát triển và cơ cấu nông nghiệp Nước ta thuộc vành đai khí hậu nhiệt đới gió mùa ẩm, thích hợp cho sự sinh trưởng và phát triển các loại cây lương thực thực phẩm ưa ẩm, ưa nhiệt như: lúa nước, ngô, khoai, sắn,… các loại rau nhiệt đới Các loại cây lương thực thực phẩm cũng có sự sinh trưởng, phát triển theo mùa với các mùa vụ khác nhau có thể thâm canh, xen canh, gối vụ

- Địa hình: Địa hình có ảnh hưởng đến quy mô sản xuất và phân bố các loại cây, loại con Ở nước ta có địa hình đa dạng và khá phức tạp, 3/4 diện tích là đồi núi, 1/4 là đồng bằng Ở vùng trung du, miền núi phù hợp phát triển các loài cây cây công nghiệp, lâm nghiệp, các loài cây ôn đới và cận nhiệt đới Tuy nhiên, địa hình hiểm trở gây khó khăn cho việc thực hiện cơ giới hóa trong sản xuất Các hiện tượng như sạt lở đất đá, lũ quét, sương giá,… gây thiệt hại lớn cho trồng trọt Vùng đồng bằng thuận lợi cho phát triển đa dạng các loại cây lương thực thực phẩm, vùng sản xuất rau quả đáp ứng nhu cầu tiêu dùng và xuất khẩu Dễ dàng phát triển các vùng chuyên canh kết hợp với các ngành công nghiệp và dịch vụ Tuy nhiên, hiệu quả và năng suất còn thấp Một số vùng trũng thấp bị ngập úng, đồng bằng ven biển còn chịu nhiều thiên tai Tùy vào từng địa hình mà chọn các loại cây, loại con khác nhau và các lo ại nông sản cũng có chất lượng khác nhau

- Đất đai: Đất đai là tư liệu sản xuất chủ yếu của nông nghiệp, là cơ sở để tiến hành canh tác các loại cây trồng Nó không chỉ là môi trường sống mà còn là nơi cung cấp các chất dinh dưỡng cho cây trồng Đất badan cứng và ít màu mỡ phù hợp với các loại cây lâu năm như cà phê, tiêu… đất phù sa tơi xốp và giàu dinh dưỡng phù hợp với các loại rau màu Tùy vào mỗi loại đất

và độ phì của đất mà có phương hướng sản xuất, cơ cấu các loại cây trồng, quy mô, mức độ thâm canh và năng suất khác nhau

- Nguồn nước: Nước rất quan trọng đối với sự phát triển và phân bố các

Trang 30

loại cây trồng, nó có ảnh hưởng lớn đến năng suất, chất lượng cây trồng, như câu ông cha ta đã để lại “Nhất nước, nhì phân” Ở nước ta, mạng lưới sông ngòi dày đặc thuận lợi cho việc tưới tiêu và bồi đắp phù sa Tuy nhiên nguồn nước có sự phân hóa theo mùa: Mùa mưa thì nhiều nước, thuận lợi cho sản xuất nhưng lại gây ngập úng; mùa khô thì thiếu nước, ảnh hưởng đến năng suất cây trồng

- Hệ sinh vật: Các sinh vật vi sinh sống trong đất như: giun đất… góp phần làm đất tơi xốp Bên cạnh đó, còn có một số loài côn trùng, sâu bệnh gây hại cho cây trồng Sự đa dạng về sinh vật là tiền đề để lai tạo và phát triển các giống cây trồng, con vật nuôi, tạo cơ hội để chuyển đổi cơ cấu nông nghiệp phù hợp với điều kiện tự nhiên và hệ sinh thái

Tùy vào điều kiện tự nhiên, lợi thế về vị trí địa lý, khí hậu, địa hình, đất đai, nguồn nước… ta lựa chọn các loại cây, loại con khác nhau Đây chính tà nhân tố trong việc xác định cơ cấu cây trồng, con vật nuôi, cơ cấu mùa vụ, xen canh, tăng vụ … Chính vì vậy, đặc điểm tự nhiên là nhân tố quan trọng ảnh hưởng đến xu hướng chuyển đổi cơ cấu nông nghiệp Quá trình chuyển đổi cơ cấu nông nghiệp không thể tách rời điều kiện tự nhiên và lợi thế tự nhiên của từng vùng

Chuyển đổi cơ cấu nông nghiệp phù hợp và hiệu quả là chuyển đổi trên

cơ sở sử dụng có hiệu quả các yếu tố nguồn lực Điều kiện tự nhiên không chỉ

là nguồn lực để phát triển nông nghiệp mà còn là yếu tố của môi trường có liên quan đến bản thân quá trình phát triển nông nghiệp và môi trường sống của con người Chính vì vậy, phát triển nông nghiệp bên cạnh việc sử dụng hiệu quả các tài nguyên thiên nhiên đồng thời cần phải duy trì, bảo vệ chất lượng lâu dài của những tài nguyên đó

1.3.2 Đặc điểm kinh tế - xã hội

Các nhân tố về kinh tế-xã hội như dân số và lao động, cơ sở hạ tầng, thị trường, các chính sách phát triển nông nghiệp… có tác động rất lớn đến quá

Trang 31

trình phát triển nông nghiệp cũng như chuyển đổi cơ cấu nông nghiệp

- Dân số và lao động: Lao động là lực lượng sản xuất quan trọng có tính

quyết định đến quá trình sản xuất nông nghiệp Nguồn lao động ở nước ta dồi dào, có tính cần cù, siêng năng và có nhiều kinh nghiệm trong việc trồng cây lương thực thực phẩm Ngày nay, nền nông nghiệp dần phát triển, người lao động trong nông nghiệp cũng dần tiến đến trình độ chuyên nghiệp, có nhiều kỹ năng trong việc tiếp thu các quy trình canh tác tiên tiến và sử dụng các máy móc, thiết bị trong nông nghiệp Dân số không chỉ là nguồn lao động mà còn

là thị trường của nông nghiệp Ở nước ta, dân số đông không chỉ là nguồn lao động dồi dào mà cũng chính là một thuận lợi lớn trong phát triển thị trường tiêu thụ các sản phẩm nông sản Vì vậy, cũng tùy thuộc vào thị trường tiêu thụ của mỗi vùng mà quyết định lựa chọn các loại nông sản cần sản xuất Các yếu

tố về quy mô dân số, truyền thống, tập quán cũng là những yếu tố khách quan ảnh hưởng đến quá trình sản xuất và chuyển đổi cơ cấu nông nghiệp Các vùng nông thôn có trình độ dân trí, có truyền thống làng nghề, có kinh nghiệm

và tập quán canh tác sản xuất tiến bộ thì sẽ dễ tiếp thu các công nghệ cao, khoa học kỹ thuật tiên tiến Đây là vùng thuận lợi trong quá trình chuyển đổi cấu nông nghiệp

- Cơ sở hạ tầng: Sự phát triển của cơ sở hạ tầng có ảnh hưởng đến sự phân bố các loài cây cần sản xuất Ở những nơi cơ sở hạ tầng phát triển thì nông nghiệp phát triển và thuận lợi trong quá trình chuyển đổi cơ cấu nông nghiệp Hệ thống các công trình thủy lợi là nơi cung cấp nước tưới, điều tiết nước phục sản xuất nông nghiệp Các khu chế biến, hệ thống giao thông nông thôn, các nơi cung cấp giống, dịch vụ nông nghiệp… cũng là các yếu tố kích thích nông nghiệp phát triển Chính vì vậy, phát triển hệ thống thủy lợi, giao thông nông thôn, dịch vụ nông nghiệp… sẽ giúp phát triển nông nghiệp và chuyển đổi cơ cấu nông nghiệp

Trang 32

- Thị trường: Thị trường là nơi tiêu thụ và cũng là nơi quyết định cần sản xuất những sản phẩm nông nghiệp gì Thị trường tham gia vào quá trình điều tiết giá cả của sản phẩm nông nghiệp và thúc đẩy sự phát triển sản xuất nông nghiệp Thị trường có vai trò to lớn trong việc quyết định quy mô và phân bố các loại nông sản cần sản xuất, giúp hình thành các vùng chuyên môn hóa sản xuất Chính vì vậy, cần phát triển và mở rộng thị trường trong và ngoài nước để thúc đẩy phát triển nông nghiệp, tạo cơ hội để chuyển đổi cơ cấu nông nghiệp

- Các chính sách: Các chính sách hỗ trợ phát triển nông nghiệp của Nhà nước có ảnh hưởng rất lớn đến sự phát triển và chuyển đổi cơ cấu nông nghiệp như: các chính sách về tích tụ ruộng đất, dồn điền đổi thửa, hỗ trợ con giống, hỗ trợ vốn sản xuất và mua sắm máy móc thiết bị phục vụ sản xuất… Các chính sách này là động lực thúc đẩy nông dân tham gia sản xuất và là tiền

đề đưa ngành sản xuất nông nghiệp nước ta sớm trở thành ngành sản xuất hàng hóa

1.3.3 Khoa học – kỹ thuật – công nghệ

Sự phát triển của khoa học-kỹ thuật-công nghệ là một trong các yếu tố tạo điều kiện để chuyển đổi cơ cấu nông nghiệp, là động lực mạnh mẽ thúc đẩy kinh tế phát triển Sự phát triển của khoa học-kỹ thuật-công nghệ không chỉ làm thay đổi các công cụ sản xuất theo hướng hiện đại, nâng cao năng suất

và hiệu quả kinh tế mà còn làm thay đổi phương thức sản xuất, hình thành nên các ngành sản xuất kinh doanh mới và đổi mới diện mạo nông nghiệp nông thôn Ngày nay, khoa học-kỹ thuật-công nghệ dần trở thành lực lượng sản xuất trực tiếp và chủ yếu tác động đến quá trình sản xuất nông nghiệp và chuyển đổi cơ cấu nông nghiệp Khoa học-kỹ thuật đã tạo động lực thực hiện

cơ giới hoá, điện khí hóa, thuỷ lợi hoá, hóa học hóa thúc đẩy nông nghiệp phát triển

Khoa học-kỹ thuật-công nghệ là đòn bẩy thúc đẩy sự tăng trưởng và phát

Trang 33

triển của nông nghiệp Nó không chỉ giúp giải phóng sức lao động trong nông nghiệp mà còn giúp tăng năng suất và khả năng cạnh tranh của nông sản Nhờ nghiên cứu và áp dụng các tiến bộ khoa học-kỹ thuật đã giúp hạn chế được những tác động của tự nhiên, chủ động hơn trong sản xuất nông nghiệp, tạo ra nhiều giống cây trồng, con vật nuôi mới cho năng suất và hiệu quả kinh tế cao Tạo điều kiện mở rộng quy mô sản xuất, hình thành các vùng chuyên canh cho năng suất và hiệu quả kinh tế cao, thúc đẩy quá trình chuyển đổi cơ cấu nông nghiệp Sự tiến bộ của khoa học công nghệ đã tạo điều kiện để thực hiện cơ giới hóa, sản xuất hàng hóa lớn góp phần thực hiện CNH-HĐH nông nghiệp, nông thôn

Chuyển đổi cơ cấu nông nghiệp là kết quả của quá trình phát triển khoa học-công nghệ Tuy nhiên, ở nước ta nông dân có tay nghề thấp, cơ sở hạ tầng chưa đồng bộ và tập quán canh tác lạc hậu đã ảnh hưởng đến việc đưa tiến bộ khoa học-công nghệ vào nông nghiệp Chính vì vậy, việc chuyển đổi cơ cấu nông nghiệp còn chậm và chưa tạo động lực thúc đẩy kinh tế phát triển Bên cạnh đó việc áp dụng khoa học-công nghệ còn mang tính nhỏ lẻ, cá thể chưa mang lại hiệu quả cao

1.4 KINH NGHIỆM CHUYỂN ĐỔI CƠ CẤU NÔNG NGHIỆP CỦA CÁC ĐỊA PHƯƠNG

1.4.1 Kinh nghiệm từ các nước

Kinh nghiệm của Trung Quốc

Để hiện đại hóa, Trung Quóc đã trải qua một giai đoạn dài tích tụ ruộng đất Điều này đã kiến nền nông nghiệp Trung Quốc sản xuất kém hiệu quả, đẩy nông dân đến tình trạng bỏ ruộng đồng và ra thành phố kiếm việc làm Bên cạnh đó, các quan chức và thương nhân cấu kết với nhau để chiếm ruộng đất nông nghiệp xây nhà cửa hoặc xây dựng khu công nghiệp đã gây ra những cuộc biểu tình và khiếu kiện của đông đảo nhân dân Trước tình hình đó,

Trang 34

Trung Quốc đã tiến hành chuyển đổi cơ cấu ngành nông nghiệp, đẩy mạnh đầu tư vào nông nghiệp, khắc phục những mâu thuẫn của nhân dân, đưa nền nông nghiệp phát triển bền vững và hiện đại

Đầu tiên, Trung Quốc thực hiện việc giảm thuế và thu hút đầu tư vào lĩnh vực nông nghiệp, sau đó hình thành phát triển các khu công nghiệp công nghệ cao Các khu công nghiệp này nghiên cứu các công nghệ tiên tiến và mới nhất được ghép nối trong một quy trình liên tục khép kín Các công nghệ

có khả năng ứng dụng trong từng điều kiện cụ thể và có thể nhân rộng các mô hình đạt hiệu quả về kinh tế Các khu công nghiệp này cũng là nơi hợp tác giữa các nhà khoa học – Nhà nước – doanh nghiệp – nhà nông, trong đó, doanh nghiệp đóng vai trò chủ đạo Đến năm 2015, Trung Quốc đã có trên 200.000 doanh nghiệp kinh doanh các mặt hàng nông nghiệp và có đủ khả năng kết nối đến 90 triệu hộ nông dân và 40% số đó ứng dụng công nghệ cao Ngoài ra, Trung Quốc còn coi trọng vấn đề tam nông, khuyến nông trong khâu kết nối sản xuất

Có thể nhìn thấy rằng, ngành nông nghiệp Trung Quốc phát triển vượt bậc là nhờ chuyển đổi cơ cấu được thực hiện một cách mạnh mẽ từ truyền thống lên hiện đại Bắt đầu với quy mô sản xuất manh mún, diện tích đất bình quân là 0,5 ha/hộ, sau 5 năm gia nhập WTO, Trung Quốc đã tiến hành chuyển đổi cơ cấu, tái cấu trúc ngành nông nghiệp theo hướng hiện đại và đạt được những bước đột phá thần kỳ Một số mặt hàng nông nghiệp có tỷ lệ xuất khẩu cao trên thế giới như: thịt heo chiếm 46% sản phẩm thế giới, bông sợi chiếm 23%, chè chiếm 24%, cà chua chiếm 30% sản lượng thế giới Từ năm 2002, Trung Quốc luôn đứng trong tốp đầu về xuất khẩu các mặt hàng nông sản

Để nhanh chóng hội nhập kinh tế quốc tế, Trung Quốc đã có những chính sách chuyển đổi cơ cấu mạnh mẽ theo hướng hiện đại nhằm tạo ra những sản phẩm có chất lượng cao có khả năng đáp ứng cả những thị trường

Trang 35

khó tính như Nhật Bản Để làm được như vậy, Trung Quốc đã thực hiện các giải pháp như:

- Tập trung sản xuất những sản phẩm có lợi thế so sánh của mình như sản xuất thịt lợn, sản xuất các loại rau quả như cam, lê, táo, cà chua…

- Khuyến khích các doanh nghiệp tư nhân tham gia vào lĩnh vực thương mại nông nghiệp, đa dạng hóa hình thức tổ chức kinh doanh và hình thành thị trường nông sản cạnh tranh trong nước và nước ngoài Ngoài ra, Trung Quốc cũng đẩy mạnh các hoạt động khuyến nông trong lĩnh vực nông nghiệp, đặc biệt là chú trọng vào phát triển công nghệ cao để tạo ra những sản phẩm khác biệt có chất lượng phù hợp với các loại thị trường khác nhau

- Hợp tác toàn diện với các nước phát triển như Mỹ, Pháp… về lĩnh vực khoa học nông nghiệp công nghệ cao nhằm nâng cao công nghệ hàng nông sản

- Khuyến khích phát triển hệ thống doanh nghiệp-hợp tác xã hoạt động cùng với nhau và có đủ khả năng kết nối chiều ngang, chiều dọc trong các khâu sản xuất

- Nhà nước hỗ trợ nông dân một cách khoa học, cung cấp thông tin doanh nghiệp, thị trường và tự do hóa thị trường đất nông nghiệp để người nông dân tự quyết định sản xuất như thế nào theo thị trường

Kinh nghiệm của Thái Lan

Thái Lan là một trong các nước đã tiến hành chuyển đổi cơ cấu ngành nông nghiệp thành công và đạt tốc độ tăng trưởng cao trong giai đoạn 1961-

2008 Từ những năm 60, Thái Lan đã bắt dầu chuyển đổi cơ cấu nông nghiệp

từ một nền nông nghiệp lạc hậu sang công nghiệp hóa, đô thị hóa nền kinh tế chủ yếu dựa vào sản xuất nông nghiệp Cùng với các chính sách ưu tiên sản xuất hàng nông sản, thủy sản xuất khẩu, Chính phủ Thái Lan còn mở cửa nền kinh tế để thu hút các nhà đầu tư vào lĩnh vực chế biến các mặt hàng nông sản, chú trọng đầu tư công nghệ cao để tạo ra những sản phẩm có sức cạnh

Trang 36

tranh mạnh trên nhiều thị trường Chính nhờ vậy, các mặt hàng nông sản của Thái Lan hiện nay rất đa dạng, mẫu mã đẹp, có độ tin cậy về an toàn vệ sinh thực phẩm và được nhiều thị trường khó tính như Mỹ, Nhật Bản, EU chấp nhận Chỉ tính riêng các mặt hàng trái cây Thái như: sầu riêng, măng cụt, xoài, nho, dừa… cũng đã xuất khẩu mạnh và cạnh tranh mạnh mẽ với các mặt hàng trái cây của các nước có thế mạnh về mặt hàng trái cây như Trung Quốc, Việt Nam… Thành công trong phát triển nông nghiệp của Thái Lan là nhờ việc dựa trên nhu cầu thị trường làm yếu tố cơ bản, quyết định đến quá trình sản xuất nông sản và chính quá trình sản xuất này lại quyết định đến các yếu

tố đầu vào, công nghệ, tiêu chuẩn nông sản…

1.4.2 Kinh nghiệm các địa phương khác

Kinh nghiệm của tỉnh Khánh Hòa

Khánh Hòa là một tỉnh nằm ở vùng Duyên Hải Nam Trung Bộ, giáp với biển Đông và có các tuyến giao thông huyết mạch chạy qua như Quốc lộ 1A và đường sắt Bắc Nam, có cảng, sân bay quốc tế và thành phố Nha Trang Tiềm năng đất đai rất lớn, địa hình đa dạng phong phú với vùng đồi núi và đồng bằng ven biển với nhiều eo, vịnh, đầm phá Các yếu tố này là những điều kiện thuận lợi để Khánh Hòa phát triển nền kinh tế hàng hóa

Tận dụng những lợi thế đó, Khánh Hòa đã tập trung phát triển kinh tế, mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm Cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng tiến

bộ, tăng quy mô của tất cả các ngành Cơ cấu ngành nông nghiệp năm 2000 chiếm 43.7%, đến năm 2007 chiếm 41.3%, ngành lâm nghiệp năm 2000 chiếm 2,98%, đến năm 2007 chiếm 2,37%, ngành thủy sản năm 2000 chiếm 53,32%, đến năm 2007 chiếm 56,33% Qua đó ta thấy Khánh Hòa là một tỉnh có quá trình chuyển dịch cơ cấu tương đối nhanh và tiến bộ

Trang 37

Kinh nghiệm của tỉnh Hà Tĩnh

Hà Tĩnh là một tỉnh nằm ở Bắc Trung Bộ, có địa hình đa dạng bị chia cắt bởi các sông suối và núi Đây là một yếu tố bất lợi gây nên sự manh mún cho sản xuất nông lâm nghiệp của tỉnh Với chủ trương đẩy mạnh nông nghiệp nông thôn theo hướng CNH, HĐH, tức là hình thành một nền nông nghiệp hàng hóa phù hợp với nhu cầu thị trường và điều kiện tự nhiên của mỗi vùng Trong những năm gần đây, giá trị sản xuất ngành nông nghiệp liên tục tăng Giai đoạn 2000-

2012, ngành nông – lâm – thủy sản luôn duy trì tốc độ tăng trưởng khá 8,2%/năm Ngành nông nghiệp chuyển dịch theo hướng giảm tỷ trọng ngành nông - lâm nghiệp, tăng tỉ trọng ngành thủy sản

Nông nghiệp tỉnh Hà Tĩnh giai đoạn 2001 – 2010 tăng 2,4%/năm; trong đó trồng trọt có tốc độ tăng bình quân tăng 1,8%/năm, chăn nuôi 4,6%/năm và dịch

vụ nông nghiệp tăng 1%/năm Giá trị sản xuất ngành lâm nghiệp tăng từ 16.308 triệu đồng lên 21.043,1 triệu đồng Tốc độ ngành thủy sản tăng trung bình đạt mức khá cao 8,6%/năm Có được kết quả này là nhờ việc thực hiện chuyển đổi

cơ cấu nông nghiệp, cây trồng, con vật nuôi và ứng dụng các tiến bộ khoa học – công nghệ trong sản xuất

Để phát triển nông nghiệp, tỉnh Hà Tĩnh đã tập trung xây dựng cơ sở hạ tầng nông thôn, phát triển các ngành công nghiệp chế biến nông sản Bên cạnh

đó, Hà Tĩnh cũng chú trọng đầu tư phát triển nguồn nhân lực cho nông nghiệp, đẩy mạnh ứng dụng khoa học công nghệ vào sản xuất hàng hóa đa dạng đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của thị trường

Kinh nghiệm của huyện Nam Giang

Là một huyện miền núi của Quảng Nam, kinh tế chủ yếu còn dựa vào nông nghiệp là chính Việc đổi mới phương thức sản xuất nông nghiệp, chuyển đổi cơ cấu cây trồng, con vật nuôi ở huyện còn chậm Bên cạnh đó, tiềm năng đất đai thì nhiều nhưng lại chưa được khai thác một cách có hiệu

Trang 38

quả nên năng suất, chất lượng nông sản không cao, không hình thành được các vùng chuyên canh sản xuất nông sản và hướng đến thị trường tiêu thụ Nhìn thấy được việc chuyển đổi cơ cấu cây trồng, con vật nuôi ở Nam Giang

là hết sức quan trọng nên chính quyền huyện Nam Giang quyết định tạo sự đột phá, tính bền vững trong việc phát triển nông nghiệp bằng cách hàng năm

hỗ trợ 200 triệu đồng cho nhân dân 12 xã, thị trấn trong toàn huyện để đầu tư vào việc chuyển đổi cơ cấu cây trồng, con vật nuôi, giúp người dân từng bước phát triển nông nghiệp bền vững, có hiệu quả Bên cạnh đó, chính quyền huyện cũng đẩy mạnh việc khai hoang những nơi có điều kiện thuận lợi, vận động nhân dân dồn điền đổi thửa, tập trung hóa ruộng đất để giảm bớt diện tích ruộng nhỏ lẻ, manh mún

Đối với ngành chăn nuôi, huyện Nam Giang đã có những chính sách khuyến khích, hỗ trợ nông dân đầu tư mô hình điểm sind hóa đàn bò, bảo tồn heo cỏ, phát triển heo rừng lai, nuôi dê bách thảo… Đặc biệt là khuyến khích nông nhân thực hiện chuyển đổi hình thức chăn nuôi quảng canh sang thâm canh như mô hình chăn nuôi trang trại

Kết quả của những chính sách thiết thực đó, là từ năm 2012 đến nay, nền nông nghiệp của huyện Nam Giang không ngừng phát triển, góp phần ổn định đời sống của người dân Năm 2014, tỷ trọng ngành trồng trọt chiếm 65.6%, chăn nuôi chiếm 23.8% trong nông nghiệp, gần 350 ha ruộng lúa nước được đưa vào canh tác 2 vụ/năm, tăng năng suất bình quân đạt 37 tạ/ha Bên cạnh đó, Nam Giang còn tranh thủ các nguồn vốn đầu tư lồng ghép với chương trình xây dựng nông thôn mới để xây dựng cơ sở hạ tầng kinh tế như: đường giao thông liên thôn, liên xã; các công trình thủy lợi, kiên cố hóa bê tông kênh mương Từ

đó, thúc đẩy nông nghiệp phát triển, mang lại diện mạo mới cho huyện

Ngoài ra, huyện Nam Giang cũng đẩy mạnh công tác giao đất, giao rừng cho hộ quản lý, bảo vệ, chăm sóc đã góp phần bảo vệ rừng Hiện nay, đã hình

Trang 39

thành được rõ nét vùng rừng phòng hộ, rừng sản xuất, thuận lợi cho công tác quản lý, bảo vệ và khai thác lợi ích kinh tế rừng Huyện cũng chú trọng rà soát, kiểm kê, đo đạc lại diện tích đất chưa sử dụng để có chính sách đẩy mạnh phát triển cây cao su và các loại cây đặc sản có giá trị kinh tế cao như: ươi, bòn bon…Với những chính sách này, Nam Giang đang từng bước tạo diện mạo mới cho nền nông nghiệp và dần cải thiện đời sống của người dân

để hướng đến một tương lai phát triển nền nông nghiệp bền vững

Kinh nghiệm của huyện Thăng Bình

Huyện Thăng Bình là một huyện đồng bằng của tỉnh Quảng Nam, địa hình nhìn chung phức tạp và chia thành hai vùng: vùng trung du miền núi ở phía Tây và vùng đồng bằng ven biển ở phía Đông Vào mùa mưa vùng ở phía Tây thường bị xói mòn còn vùng ở phía Đông thì thường bị ngập lụt Điều này đã gây nhiều khó khăn cho việc sản xuất nông nghiệp của huyện Tận dụng điều kiện khí hậu nhiệt đới gió mùa và giáp biển nên huyện đã

có những chính sách tập trung phát triển ngành thủy sản Kết quả, giai đoạn 2000-2010 giá trị sản xuất của ngành nông nghiệp luôn tăng với tốc độ tăng tưởng bình quân 5.85%/năm Ngành nông nghiệp truyền thống giảm bình quân 0.74%/năm, ngành lâm nghiệp không thay đổi nhiều còn ngành thủy sản tăng bình quân 10.22%/năm

Kinh nghiệm của huyện Duy Xuyên

Duy xuyên là một huyện phía Bắc tỉnh Quảng Nam, tiếp giáp với huyện Đại Lộc Địa hình ở đây chia làm ba khu vực rõ rệt: khu phía tây phần lớn diện tích là đồi núi, khu trung là vùng đồng bằng và khu phía đông là vùng cát ven biển Là một huyện có hơn 75% dân số sống bằng nghề nông, trồng lúa

và hoa màu là chính Trong những năm qua, huyện đã tập trung chuyển đổi cơ cấu cây trồng, con vật nuôi, giảm mạnh diện tích sản xuất lúa, tăng diện tích sản xuất các loại cây hoa màu, cây công nghiệp có giá trị hàng hóa cao, phát

Trang 40

triển mạnh chăn nuôi gia súc, chủ yếu là nuôi bò lai, từng bước chuyển dịch

cơ cấu lao động từ nông nghiệp sang ngành nghề tiểu thủ công nghiệp, tăng dần tỷ lệ lao động phi nông nghiệp, nâng cao giá trị ngày công lao động nông nghiệp Ở một số địa phương có điều kiện tưới tiêu và có lợi thế về thổ nhưỡng đã sớm hình thành vùng chuyên canh hay vùng thâm canh Những trang trại hoạt động theo mô hình trồng cây lâm nghiệp, nuôi bò, nuôi cá nước ngọt kết hợp với trồng sen đem lại hiệu quả kinh tế rất cao

Việc chuyển đổi cơ cấu cây trồng đi cùng với chuyển đổi cơ cấu con vật nuôi đã trở thành phong trào phát triển rộng khắp ở Duy Xuyên Ngành chăn nuôi gia súc, gia cầm đã hình thành vùng tập trung theo mô hình trang trại Nhiều mô hình nuôi cá nước ngọt xuất hiện không những ở vùng sông nước

mà có cả vùng đồi núi

Những kết quả đạt được qua việc thực hiện chủ trương chuyển đổi cơ cấu cây trồng mùa vụ, con vật nuôi ở Duy Xuyên đã tạo ra diện mạo mới về bức tranh sản xuất nông nghiệp theo hướng công nghiệp hóa - hiện đại hóa và

bộ mặt nông thôn từng ngày khởi sắc

1.4.3 Bài học đối với Đại Lộc

Từ kinh nghiệm của Thái Lan, Trung Quốc và một số địa phương khác, chúng ta có thể rút ra những bài học kinh nghiệm về chuyển đổi cơ cấu nông nghiệp cho huyện Đại Lộc như sau:

- Các địa phương này đều chuyển đổi cơ cấu nông nghiệp theo hướng từ nền nông nghiệp lạc hậu sang sản xuất hàng hoá lớn, từ độc canh sang đa canh trên cơ sở khai thác lợi thế tiềm năng lợi thế của từng vùng Trước mắt

là phục vụ nhu cầu thị trường trong nước, sau đó chú trọng vào xuất khẩu đến thị trường quốc tế

- Chuyển đổi cơ cấu nông nghiệp theo hướng tập trung hóa ruộng đất để hình thành các vùng chuyên môn hóa, chuyển đổi cơ cấu cây trồng, con vật

Ngày đăng: 04/04/2022, 22:23

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[1] Bùi Quang Bình (2012), Giáo trình Kinh tế phát triển, NXB Thông tin và Truyền thông, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Kinh tế phát triển
Tác giả: Bùi Quang Bình
Nhà XB: NXB Thông tin và Truyền thông
Năm: 2012
[2] Chi cục thống kê huyện Đại Lộc (2015), Niên giám thống kê huyện Đại Lộc năm 2014, Đại Lộc Sách, tạp chí
Tiêu đề: Niên giám thống kê huyện Đại Lộc năm 2014
Tác giả: Chi cục thống kê huyện Đại Lộc
Năm: 2015
[3] Chi cục thống kê huyện Đại Lộc (2016), Niên giám thống kê huyện Đại Lộc năm 2015, Đại Lộc Sách, tạp chí
Tiêu đề: Niên giám thống kê huyện Đại Lộc năm 2015
Tác giả: Chi cục thống kê huyện Đại Lộc
Năm: 2016
[4] Chi nhánh thủy lợi Đại Lộc (2016), Báo cáo kết quả thực hiện công tác thủy lợi năm 2016 và triển khai nhiệm vụ sản xuất năm 2017, Đại Lộc Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo kết quả thực hiện công tác thủy lợi năm 2016 và triển khai nhiệm vụ sản xuất năm 2017
Tác giả: Chi nhánh thủy lợi Đại Lộc
Năm: 2016
[5] Trương Thị Mỹ Hoa (2011), Chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp huyện Thăng Bình, tỉnh Quảng Nam, luận văn thạc sỹ ngành kinh tế phát triển, Đại học Đà Nẵng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp huyện Thăng Bình, tỉnh Quảng Nam
Tác giả: Trương Thị Mỹ Hoa
Năm: 2011
[6] Phòng NN& PTNN huyện Đại Lộc (2016), Báo cáo tình hình thực hiện nhiệm vụ kế hoạch năm 2016, phương hướng nhiệm vụ kế hoạch năm 2017, Đại Lộc Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tình hình thực hiện nhiệm vụ kế hoạch năm 2016, phương hướng nhiệm vụ kế hoạch năm 2017
Tác giả: Phòng NN& PTNN huyện Đại Lộc
Năm: 2016
[7] Phòng kinh tế hạ tầng huyện Đại Lộc (2015) Báo cáo tình hình thực hiện kế hoạch KT-XH 2016 và dự kiến kế hoạch 2017, Đại Lộc Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tình hình thực hiện kế hoạch KT-XH 2016 và dự kiến kế hoạch 2017
[8] Phòng NN& PTNN huyện Đại Lộc (2015), Báo cáo tình hình thực hiện nhiệm vụ kế hoạch năm 2015, phương hướng nhiệm vụ kế hoạch năm 2016, Đại Lộc Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tình hình thực hiện nhiệm vụ kế hoạch năm 2015, phương hướng nhiệm vụ kế hoạch năm 2016
Tác giả: Phòng NN& PTNN huyện Đại Lộc
Năm: 2015
[9] Trạm BVTV huyện Đại Lộc (2015), Báo cáo tổng kết công tác trồng trọt, bảo vệ thực vật năm 2015 và nhiệm vụ năm 2016, Đại Lộc Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tổng kết công tác trồng trọt, bảo vệ thực vật năm 2015 và nhiệm vụ năm 2016
Tác giả: Trạm BVTV huyện Đại Lộc
Năm: 2015
[10] Trạm khuyến nông-khuyến lâm Đại Lộc (2015), Báo cáo tổng kết thực hiện nhiệm vụ năm 2015 và phương hướng nhiệm vụ năm 2016, Đại Lộc Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tổng kết thực hiện nhiệm vụ năm 2015 và phương hướng nhiệm vụ năm 2016
Tác giả: Trạm khuyến nông-khuyến lâm Đại Lộc
Năm: 2015
[11] Trạm khuyến nông-khuyến lâm Đại Lộc (2016), Báo cáo tổng kết thực hiện nhiệm vụ năm 2016 và phương hướng nhiệm vụ năm 2017, Đại Lộc Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tổng kết thực hiện nhiệm vụ năm 2016 và phương hướng nhiệm vụ năm 2017
Tác giả: Trạm khuyến nông-khuyến lâm Đại Lộc
Năm: 2016
[12] Vũ Đình Thắng (2006), Giáo trình kinh tế nông nghiệp, NXB Đại học kinh tế quốc dân, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình kinh tế nông nghiệp
Tác giả: Vũ Đình Thắng
Nhà XB: NXB Đại học kinh tế quốc dân
Năm: 2006
[13] Nguyễn Đình Tình (2012), Chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp tỉnh Hà Tĩnh thời kỳ công nghiệp hóa-hiện đại hóa, luận văn thạc sỹ địa lý học, trường Đại học sư phạm thành phố Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp tỉnh Hà Tĩnh thời kỳ công nghiệp hóa-hiện đại hóa
Tác giả: Nguyễn Đình Tình
Năm: 2012
[14] Trung tâm thông tin-tư liệu (2014), “Cơ cấu và chuyển dịch cơ cấu ngành nông nghiệp Việt Nam trong 10 năm qua”, Tạp chí số 6 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cơ cấu và chuyển dịch cơ cấu ngành nông nghiệp Việt Nam trong 10 năm qua”
Tác giả: Trung tâm thông tin-tư liệu
Năm: 2014
[15] www.baoquangnam.vn “Chuyển đổi cơ cấu nông nghiệp ở Nam Giang” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chuyển đổi cơ cấu nông nghiệp ở Nam Giang
[16] www.baoquangnam.vn “Duy Xuyên chuyển đổi cơ cấu sản xuất nông nghiệp” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Duy Xuyên chuyển đổi cơ cấu sản xuất nông nghiệp

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Vẽ phác họa bảng biến thiên và kết luận được hàm số có một cực đại duy nhất. - (luận văn thạc sĩ) chuyển đổi cơ cấu nông nghiệp huyện đại lộc, tỉnh
ph ác họa bảng biến thiên và kết luận được hàm số có một cực đại duy nhất (Trang 6)
bảng Tên bảng Trang - (luận văn thạc sĩ) chuyển đổi cơ cấu nông nghiệp huyện đại lộc, tỉnh
b ảng Tên bảng Trang (Trang 8)
Bảng biến thiên: - (luận văn thạc sĩ) chuyển đổi cơ cấu nông nghiệp huyện đại lộc, tỉnh
Bảng bi ến thiên: (Trang 18)
Bảng 2.1. Lượng mưa các tháng trong năm - (luận văn thạc sĩ) chuyển đổi cơ cấu nông nghiệp huyện đại lộc, tỉnh
Bảng 2.1. Lượng mưa các tháng trong năm (Trang 45)
Bảng 2.2. Hiện trạng sử dụng đất năm 2015 - (luận văn thạc sĩ) chuyển đổi cơ cấu nông nghiệp huyện đại lộc, tỉnh
Bảng 2.2. Hiện trạng sử dụng đất năm 2015 (Trang 46)
Bảng 2.3. Diện tích tự nhiên – dân số trung bình huyện Đại Lộc phân theo xã năm 2015 - (luận văn thạc sĩ) chuyển đổi cơ cấu nông nghiệp huyện đại lộc, tỉnh
Bảng 2.3. Diện tích tự nhiên – dân số trung bình huyện Đại Lộc phân theo xã năm 2015 (Trang 47)
Bảng 2.5. Giá trị sản xuất nông-lâm-thủy sản (theo giá so sánh) huyện Đại Lộc năm 2015 - (luận văn thạc sĩ) chuyển đổi cơ cấu nông nghiệp huyện đại lộc, tỉnh
Bảng 2.5. Giá trị sản xuất nông-lâm-thủy sản (theo giá so sánh) huyện Đại Lộc năm 2015 (Trang 49)
Bảng 2.6. Cơ cấu ngành nông-lâm-thủy sản huyện Đại Lộc  giai đoạn 2010-2015 - (luận văn thạc sĩ) chuyển đổi cơ cấu nông nghiệp huyện đại lộc, tỉnh
Bảng 2.6. Cơ cấu ngành nông-lâm-thủy sản huyện Đại Lộc giai đoạn 2010-2015 (Trang 52)
Căn cứ vào bảng 2.5, bảng 2.6 và biểu đồ 2.2, giá trị sản xuất ngành nông-lâm-thủy sản giai đoạn 2010-2015 tăng (915,251 triệu đồng năm 2010  tăng lên 1,148,527 triệu đồng năm 2015) - (luận văn thạc sĩ) chuyển đổi cơ cấu nông nghiệp huyện đại lộc, tỉnh
n cứ vào bảng 2.5, bảng 2.6 và biểu đồ 2.2, giá trị sản xuất ngành nông-lâm-thủy sản giai đoạn 2010-2015 tăng (915,251 triệu đồng năm 2010 tăng lên 1,148,527 triệu đồng năm 2015) (Trang 53)
Bảng 2.7. Giá trị sản xuất ngành nông nghiệp huyện Đại Lộc (theo giá so sánh) - (luận văn thạc sĩ) chuyển đổi cơ cấu nông nghiệp huyện đại lộc, tỉnh
Bảng 2.7. Giá trị sản xuất ngành nông nghiệp huyện Đại Lộc (theo giá so sánh) (Trang 54)
Bảng 2.8. Cơ cấu ngành nông nghiệp huyện Đại Lộc - (luận văn thạc sĩ) chuyển đổi cơ cấu nông nghiệp huyện đại lộc, tỉnh
Bảng 2.8. Cơ cấu ngành nông nghiệp huyện Đại Lộc (Trang 55)
Bảng 2.9. Giá trị sản xuất ngành lâm nghiệp huyện Đại Lộc (theo giá so sánh) - (luận văn thạc sĩ) chuyển đổi cơ cấu nông nghiệp huyện đại lộc, tỉnh
Bảng 2.9. Giá trị sản xuất ngành lâm nghiệp huyện Đại Lộc (theo giá so sánh) (Trang 57)
Số liệu từ bảng 2.10 và biểu đồ 2.4 cho thấy cơ cấu ngành trồng và chăm sóc  rừng  có  xu  hướng  giảm  (từ  10.07%  năm  2010  xuống  còn  5.17%  năm  2015), các ngành khác có  tỷ trọng tăng giảm không ổn định - (luận văn thạc sĩ) chuyển đổi cơ cấu nông nghiệp huyện đại lộc, tỉnh
li ệu từ bảng 2.10 và biểu đồ 2.4 cho thấy cơ cấu ngành trồng và chăm sóc rừng có xu hướng giảm (từ 10.07% năm 2010 xuống còn 5.17% năm 2015), các ngành khác có tỷ trọng tăng giảm không ổn định (Trang 58)
Bảng 2.11 thể hiện trong giai đoạn 2010-2015, giá trị sản xuất ngành thủy sản tăng đáng kể (từ 11,118 triệu đồng năm 2010 tăng lên đến 35,524 - (luận văn thạc sĩ) chuyển đổi cơ cấu nông nghiệp huyện đại lộc, tỉnh
Bảng 2.11 thể hiện trong giai đoạn 2010-2015, giá trị sản xuất ngành thủy sản tăng đáng kể (từ 11,118 triệu đồng năm 2010 tăng lên đến 35,524 (Trang 59)
Bảng 2.12. Cơ cấu ngành thủy sản huyện Đại Lộc - (luận văn thạc sĩ) chuyển đổi cơ cấu nông nghiệp huyện đại lộc, tỉnh
Bảng 2.12. Cơ cấu ngành thủy sản huyện Đại Lộc (Trang 60)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm