Ngoài ra, các đề tài trước đây cũng chưa thể hiện được thực trạng công tác quản lý chi ngân sách nhà nước tại Sở Tài chính tỉnh Đăk Nông, giai đoạn 2014-2016.. Nhằm thực hiện mục tiêu củ
Trang 1NGUYỄN KIM PHONG
HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TẠI SỞ TÀI CHÍNH
TỈNH ĐĂK NÔNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ TÀI CHÍNH - NGÂN HÀNG
Đà Nẵng - 2017
Trang 2NGUYỄN KIM PHONG
HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TẠI SỞ TÀI CHÍNH
Trang 3Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi
Những số liệu, dữ liệu và kết quả đưa ra trong luận văn là trung thực
và nội dung luận văn chưa từng được ai công bố trên bất kỳ công trình nghiên cứu nào
Người cam đoan
Nguyễn Kim Phong
Trang 4MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết của đề tài 1
2 Mục tiêu của đề tài 2
3 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu 3
4 Phương pháp nghiên cứu 4
5 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài 4
6 Bố cục của luận văn 5
7 Tổng quan tình hình nghiên cứu 5
CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC VÀ QUẢN LÝ CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC 11
1.1 NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC 11
1.1.1 Khái niệm và vai trò của NSNN 11
1.1.2 Phân cấp NSNN 13
1.1.3 Thu NSNN 18
1.1.4 Chi NSNN 18
1.2 QUẢN LÝ CHI NSNN 20
1.2.1 Khái niệm quản lý chi NSNN 20
1.2.2 Nội dung của công tác quản lý chi NSNN 21
1.2.3 Phương thức quản lý chi NSNN 27
1.2.4 Tiêu chí đánh gía kết quả công tác quản lý chi NSNN tại Sở tài chính 29
1.2.5 Các nhân tố ảnh hưởng đến quản lý chi NSNN 31
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 35
Trang 52.1 GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ SỞ TÀI CHÍNH TỈNH ĐĂK NÔNG 36
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển 36 2.1.2 Cơ cấu bộ máy tổ chức 37 2.1.3 Chức năng, nhiệm vụ 39 2.2 PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG QUẢN LÝ CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC CỦA SỞ TÀI CHÍNH TỈNH ĐĂK NÔNG TRONG GIAI ĐOẠN
2.2.4 Nguyên nhân của những hạn chế 77
CHƯƠNG 3 KHUYẾN NGHỊ NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TẠI SỞ TÀI CHÍNH ĐAK NÔNG 86
3.1 ĐỊNH HƯỚNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC GIAI ĐOẠN 2017 -2020 VÀ ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2025 86
3.1.1 Phương hướng, mục tiêu phát triển kinh tế xã hội tỉnh 86 3.1.2 Định hướng công tác quản lý chi NSNN 87 3.1.3 Định hướng công tác quản lý chi NSNN tại Sở Tài chính tỉnh Đăk Nông 88 3.2 CÁC KHUYẾN NGHỊ NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHI NSNN TẠI SỞ TÀI CHÍNH TỈNH ĐĂK NÔNG 89
3.2.1.Khuyến nghị đối với Sở tài chính Đak Nông 89
Trang 6Đăk Nông 101
KẾT LUẬN 104 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
QUYẾT ĐỊNH GIAO ĐỀ TÀI LUẬN VĂN (Bản sao)
Trang 8Số hiệu
2.1 Tình hình lập dự toán chi NS giai đoạn 2014-2016 49
2.2 Tình hình lập dự toán chi NS tỉnh Đăk Nông giai đoạn
2.3 Tình hình chi NSNN tỉnh Đăk Nông giai đoạn
2014-2016
65
2.4 Cơ cấu chi NS tỉnh Đăk Nông trong lập dự toán 67
2.5 Cơ cấu chi NSNN tỉnh Đăk Nông rong công tác chấp
hành dự toán giai đoạn 2014-2016 68 2.6 Tình hình thực hiện chi NS so với dự toán chi NS 70
2.7 Kinh phí tiết kiệm và thu nhập bình quân tăng thêm từ
Trang 9Số hiệu
Trang 10Số hiệu
2.2 Cơ cấu chi NSNN trong chấp hành dự toán 69
Trang 11MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Trong bối cảnh chung của cả nước, Đăk Nông đã từng bước xây dựng
và phát triển KT-XH, ổn định an ninh quốc phòng Mặc dù nguồn thu ít, Sở Tài chính tỉnh Đăk Nông cũng đã cân đối và quản lý chi NSNN một cách chặt chẽ để không những đảm bảo nội dung chi thiết yếu cho bộ máy quản lý, hoạt động thường xuyên mà còn dành một phần chi đáng kể cho công tác đầu tư phát triển cho tỉnh nhà Tuy nhiên, thực trạng công tác quản lý chi NSNN tại
Sở Tài chính tỉnh Đăk Nông vẫn còn nhiều hạn chế Hiệu quả các khoản chi
NS còn thấp, gây lãng phí; chi đầu tư còn dàn trải, thiếu tập trung; chi thường xuyên còn vượt định mức quy định, vượt dự toán; điều chỉnh dự toán nhiều lần trong năm; các đơn vị sự nghiệp công lập vẫn chưa được cơ cấu đầy đủ chi phí vào giá dịch vụ nhằm trao dần quyền tự chủ tự chịu trách nhiệm Bên cạnh đó, định mức phân bổ dự toán chi ngân sách giai đoạn 2017-2020 đến nay vẫn còn nhiều ý kiến trái chiều từ các đơn vị dự toán Việc tăng cường công tác quản lý chi NSNN là yếu tố quyết định cho việc thực hiện phát triển KT-XH của tỉnh
Đến nay, đã có nhiều đề tài, công trình nghiên cứu khoa học về lĩnh vực quản ngân sách nhà nước nói chung cũng như quản lý chi ngân sách nói riêng Tuy nhiên, với sự thay đổi về Luât Ngân sách và các văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến công tác quản lý chi ngân sách thì các đề tài, công trình nghiên cứu khoa học trước đây chưa đề cập đến những sự thay đổi này Ngoài ra, các đề tài trước đây cũng chưa thể hiện được thực trạng công tác quản lý chi ngân sách nhà nước tại Sở Tài chính tỉnh Đăk Nông, giai đoạn 2014-2016 Trên cơ sở đó, đề ra các giải pháp hoàn thiện công tác quản lý
Trang 12và tầm nhìn đến năm 2025 phù hợp những sự phát triển của thực tiễn và sự thay đổi của cơ chế, chính sách
Từ những yêu cầu cấp thiết đó, tôi chọn đề tài: “Hoàn thiện công tác
quản lý chi NSNN tại Sở Tài chính tỉnh Đăk Nông” để làm luận văn tốt
nghiệp cao học chuyên ngành Tài chính ngân hàng
2 Mục tiêu của đề tài
Trên cơ sở phân tích thực trạng công tác quản lý chi NSNN tại Sở Tài chính tỉnh Đăk Nông giai đoạn 2014-2016, đề tài đề xuất những khuyến nghị nhằm hoàn thiện công tác quản lý chi NSNN tại Sở tài chính Đak Nông trong giai đoạn 2017-2020 và tầm nhìn đến năm 2025 phù hợp những sự phát triển của thực tiễn và sự thay đổi của cơ chế, chính sách
Nhằm thực hiện mục tiêu của đề tài là “Hoàn thiện công tác quản lý
chi NSNN tại Sở Tài chính tỉnh Đăk Nông”, luận văn cần giải đáp được các
câu hỏi nghiên cứu như sau:
- Nội dung công tác quản lý chi Ngân sách nhà nước nói chung và quản
lý chi NSNN tại Sở tài chính là gì?
- Tiêu chí đánh giá công tác quản lý chi NSNN tại Sở tài chính là gì?
- Những nhân tố gì ảnh hưởng đến công tác quản lý chi ngân sách nhà nước
- Thực trạng công tác quản lý chi ngân sách nhà nước tại Sở Tài chính tỉnh Đắk Nông giai đoạn 2014-2016 diễn ra như thế nào? Cụ thể , thực trạng thực hiện các nội dung:
+ Lập dự toán chi ngân sách,
+ Chấp hành dự toán chi ngân sách,
+ Quyết toán chi ngân sách và thanh tra quyết toán chi ngân sách
- Những hạn chế trong công tác quan rlý chi NSNN thời gian qua là gì
và nguyên nhân hạn chế ?
Trang 13- Cần triển khai những giải pháp gì nhằm hoàn thiện công tác quản lý chi ngân sách nhà nước tại Sở Tài chính tỉnh Đắk Nông trong thời gian tới?
3 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu
3.1 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là những vấn đề lý luận về chi ngân sách nhà nước và thực tiễn công tác quản lý chi ngân sách nhà nước tại Sở Tài chính tỉnh Đăk Nông giai đoạn 2014-2016
3.2 Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi về nội dung:
Công tác quản lý chi ngân sách bao gồm nhiều nội dung liên quan đến
toàn bộ chu trình quản lý ngân sách cũng như nhiều cơ quan từ lập pháp, hành
pháp đến tư pháp Trong Luận văn này, đề tài chỉ giới hạn phạm vi nghiên cứu liên quan đến những nội dung công việc được thực hiện tại Sở Tài chính
Cụ thể, đề tài đặt trọng tâm vào các công tác lập, phân bổ, giao dự toán, quản
lý việc chấp hành và quyết toán ngân sách nhà nước của Sở tài chính
- Phạm vi về không gian:
Đề tài chỉ tiến hành nghiên cứu những nội dung cơ bản trong công tác
quản lý chi ngân sách nhà nước tại Sở Tài chính tỉnh Đắk Nông
- Phạm vi về thời gian:
Luận văn sử dụng số liệu thu thập trong 3 năm qua (từ năm 2014 đến 2016), khuyến nghị các giải pháp cho giai đoạn 2017 -2020 và định hướng đến năm 2025 Vì, đây là hai mốc thời gian ở quá khứ và tương lai gần nhất với năm nghiên cứu của đề tài Như vậy, đề tài sẽ phản ánh được sự chân thực
về tình hình thực trạng trong công tác quản lý chi ngân sách tại Sở Tài chính tỉnh Đăk Nông Đồng thời, đề xuất những giải pháp phù hợp với thực tiễn hơn
Trang 144 Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp phân tích và tổng hợp; khái quát hóa và hệ thống hóa được áp dụng trong việc xây dựng cơ sở lý luận và nghiên cứu đề xuất giải pháp
- Phương pháp thu thập, xử lý dữ liệu thứ cấp, chủ yếu bằng các phương pháp phân tích thống kê như: phân tích sự biến độngtheo thời gian ;
so sánh với kế hoạch, hoặc tổng hợp các nhận định từ các báo cáo của các cơ quan liên quan được sử dụng trong phân tích, đánh giá thực trạng, phát hiện vấn đề
- Phương pháp chuyên gia: trao đổi, thảo luận với các cán bộ các cấp liên quan đến hoạt động quản lý ngân sách của Sở tài chính Đak Nông để hổ trợ cho các đánh giá chuyên sâu và đề xuất khuyến nghị
5 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
Luận văn sẽ hệ thống hoá, góp phần phát triển, bổ sung thêm những lý luận cơ bản về quản lý chi NSNN trong bối cảnh hiện nay
Luận văn đánh giá thực trạng vấn đề chi NSNN tỉnh Đăk Nông; Chỉ ra những tồn tại và nguyên nhân của nó;
Đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện quản lý chi NSNN tỉnh tại
Sở Tài chính tỉnh Đăk Nông – loại bỏ dần phương pháp quản lý chi NSNN theo phương pháp đầu vào và hướng đến quản lý chi NSNN theo phương pháp đầu ra trong khuôn khổ chi tiêu trung hạn và gắn với những định hướng điều hành, quản lý ngân sách nhà nước chung của toàn quốc Đặc biệt, trong giai đoạn hiện nay, việc quản lý theo phương pháp đầu ra đang dần được áp dụng trong công tác quản lý chi ngân sách đối với các đơn vị sự nghiệp công lập thực hiện theo cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm theo Nghị định số 16/2015/NĐ-CP
Trang 156 Bố cục của luận văn
Ngoài phần mở đầu; kết luận; danh mục chữ viết tắt; danh mục bảng, biểu; danh mục tài liệu tham khảo và mục lục; nội dung của Luận văn gồm 3 Chương như sau:
Chương 1: Cơ sở lý luận về ngân sách nhà nước và quản lý chi ngân sách nhà nước
Chương 2: Thực trạng công tác quản lý chi ngân sách nhà nước tại sở tài chính tỉnh Đăk Nông giai đoạn 2014-2016
Chương 3: Khuyến nghị nhằm hoàn thiện công tác quản lý chi ngân sách nhà nước tại Sở Tài chính tỉnh Đăk Nông
7 Tổng quan tình hình nghiên cứu
7.1 Các bài báo khoa học
(1) Huyền Trang “Đảm bảo thực hiện hiệu quả nhiệm vụ tài chính –
ngân sách năm 2016”, ngày 07/6/2016, trên tạp chí Tài chính Bài viết đã nêu
những thành tựu đạt được trong công tác điều hành ngân sách 5 tháng đầu năm 2016 trong bối cảnh khó khăn chung của nền kinh tế trong nước Trước những diễn biến khó lường của thiên tai, biến đổi khí hậu, việc đảm bảo điều hành nhiệm vụ thu, chi và giữ vững cân đối ngân sách nhà nước (NSNN) năm
2016 đang là nhiệm vụ trọng tâm đối với toàn ngành Tài chính Trong đó, bài viết đề cập đến một số giải pháp như: Cắt giảm, đơn giản hóa hơn 100 thủ tục hành chính thuế; Cải cách chi tiêu công nhằm đảm bảo phát triển bền vững, tăng cường Kiểm tra trước hoàn thuế; thực hiện quản lý rủi ro trong thanh tra, kiểm tra thuế; thời gian và kết quả xử lý những khiếu nại về thuế nhằm đảm bảo nguồn đáp ứng kịp thời các nhiệm vụ chi của NSNN theo dự toán; tăng cường công tác Kiểm tra, kiểm soát chi, thực hành tiết kiệm, chống lãng phí; chủ động trong tổ chức điều hành NSNN, ưu tiên để phòng chống khắc phục thiên tai, bão lụt, dịch bệnh, hỗ trợ lãi suất mua gạo tạm trữ và một số nhiệm
Trang 16vụ cấp bách phát sinh
(2) Bài viết “Quy định về lập dự toán kinh phí đối với các tổ chức
chính trị - xã hội”, ngày 15/02/2017, tạp chí Tài chính Bài viết đã nêu cụ thể
từng nội dung chi, mức chi và nguồn kinh phí phục vụ hoạt động giám sát, phản biện xã hội của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và tổ chức chính trị
- xã hội các cấp do ngân sách nhà nước bảo đảm nhằm làm cơ sở để thực hiện phân bổ dự toán hàng năm Theo đó, nguồn kinh phí được bố trí theo phân cấp quản lý ngân sách nhà nước hiện hành
(3) Nguyễn Thị Bất, Nguyễn Xuân Thu “Tác động của phân cấp quản
lý ngân sách nhà nước đến quản trị nhà nước của chính quyền địa phương ở Việt Nam” trên tạp chí Kinh tế phát triển số 224, tháng 02 năm 2016 Bài viết
đã nêu được vấn đề hoàn thiện việc phân cấp quản lý ngân sách nhà nước (NSNN) là một trong những nội dung quan trọng của cải cách tài chính công
ở Việt Nam Phân cấp quản lý ngân sách phù hợp với bối cảnh từng quốc gia
sẽ giúp cải thiện phúc lợi xã hội, cải thiện kinh tế vĩ mô và chất lượng quản trị nhà nước Bài viết này sử dụng phương pháp hồi qui dữ liệu bảng để đánh giá mức độ tác động của phân cấp quản lý ngân sách nhà nước đến quản trị nhà nước của chính quyền địa phương ở Việt Nam Kết quả nghiên cứu cho thấy, phân cấp quản lý ngân sách nhà nước cho các cấp chính quyền địa phương có tác động tích cực đến quản trị nhà nước, nhưng từng cấp ngân sách trong ngân sách địa phương lại có tác động khác nhau đến quản trị nhà nước của chính quyền địa phương
(4) Vũ Ngọc Tuấn, Đàm Văn Huệ “Nhìn lại nguyên tắc ngân sách thường niên theo quan niệm cổ điển và việc tuân thủ nguyên tắc trong quản lý ngân sách tại Việt Nam”, trên Tạp chí Kinh tế và Phát triển số số 201 (II) tháng 03 năm 2014 Bài viết đã nêu được nguyên tắc ngân sách thường niên
là một trong bốn nguyên tắc cơ bản về ngân sách theo quan niệm cổ điển Sự
Trang 17xuất hiện và phát triển của nguyên tắc ngân sách thường niên đồng hành với
sự phát triển của dân chủ, đáp ứng yêu cầu minh bạch, hiệu quả trong chi tiêu ngân sách của Chính phủ từ phía người dân và được thừa nhận tại nhiều quốc gia trên thế giới Tại Việt Nam, nguyên tắc ngân sách thường niên đã được thể chế hóa trong Luật Ngân sách nhà nước, song chưa được tuân thủ đầy đủ, thể hiện thông qua các quy định về ứng trước dự toán ngân sách và chuyển nguồn ngân sách Bởi vậy, nghiên cứu này được thực hiện để làm rõ hơn các nội dung của nguyên tắc, phân tích việc thực hiện nguyên tắc tại Việt Nam gắn với quy định về ứng trước dự toán ngân sách, chuyển nguồn ngân sách và
đề ra giải pháp chung để hoàn thiện các quy định này trong thời gian tới
(5) Phạm Quang Huy “Quá trình áp dụng quản trị tài chính khu vực
công tại một số quốc gia và bài học kinh nghiệm cho Việt Nam” trên tạp chí
Khoa học kinh tế số 1(03) – 2013 Bài viết nêu lên được tầm quan trọng của việc quản trị tài chính khu vực công Đây là quá trình kiểm tra và kiểm soát tình hình tài chính của các đơn vị công trong quá trình sử dụng ngân sách Nhà nước cho các mục tiêu khác nhau Nhưng hiện nay, nó vẫn chưa thật sự được chú trọng quan tâm và nghiên cứu áp dụng Bằng phương pháp nghiên cứu định tính kết hợp với tính quy nạp logic, trên cơ sở tổng quát hóa khung lý thuyết về quản trị tài chính công theo mô hình cổ điển và hiện đại, từ đó tiến hành tìm hiểu mô hình quản trị tại ba quốc gia là Ấn Độ, Thái Lan và Trung Quốc để rút ra những nội dung cơ bản, những định hướng và đề xuất một chu trình quản trị cơ bản mà Việt Nam có thể hướng đến vận dụng thời gian tới
(6) Trần Thị Lan Hương “Kinh nghiệm quản lý ngân sách của một số
nước”, Tạp chí Tài chính, ngày 08/12/2015 Bài viết phác họa một số kinh
nghiệm quản lý, sử dụng ngân sách ở một số nước có nền kinh tế phát triển
như: NewZeland, Cộng hòa Liên bang Đức và Nauy Theo đó, tác giả nhấn
mạnh phương pháp quản lý ngân sách theo đầu ra,theo kế hoạch trung hạn
Trang 18Trước mắt, cần tăng cường khoán chi và trao quyền tự chủ, chịu trách nhiệm
về biên chế, kinh phí và sản phẩm, dịch vụ cho đơn vị sử dụng ngân sách, thực hiện rà soát, đánh giá nghiêm túc kết quả thực hiện; Từng bước nghiên cứu việc áp dụng thí điểm phương thức quản lý ngân sách dựa trên kết quả đầu ra ở một số bộ, ngành khi đủ điều kiện
(7) Bài viết ““Đẩy mạnh cải cách hành chính trong quản lý chi ngân
sách nhà nước”, ngày 08/12/2016, trên Tạp chí Tài chính đã khái quát một số
nội dung chính trong công tác quản lý ngân sách nhà nước năm 2017 như: đẩy mạnh cải cách hành chính, nguyên tắc bố trí vốn đầu tư, dự toán chi thường xuyên và đặc biệt đẩy nhanh việc triển khai thực hiện cơ chế tự chủ của đơn
vị sự nghiệp công gắn với lộ trình thực hiện tính đúng, tính đủ giá dịch vụ sự nghiệp công, trên cơ sở đó, giảm mức hỗ trợ trực tiếp đối với các đơn vị sự nghiệp công lập, dành nguồn để tăng chi hỗ trợ cho người nghèo, đối tượng chính sách, tạo nguồn cải cách tiền lương và hỗ trợ mua sắm sửa chữa cho các đơn vị sự nghiệp công để nâng cao chất lượng dịch vụ
(8) Bài viết“Những bước chuyển lớn trong điều hành Ngân sách Nhà
nước” của Vụ Ngân sách Nhà nước, ngày 21/08/2015, Tạp chí Tài chính nêu
sơ lược chặng đường đã qua của ngành Tài chính trong công tác quản lý ngân sách Đồng thời, định hướng mục tiêu của giai đoạn tiếp theo là thực hiện cân đối ngân sách nhà nước ngày càng vững chắc, huy động từ thuế, phí ở mức hợp lý, vừa tạo tích lũy và tăng khả năng cạnh tranh cho doanh nghiệp, vừa đảm bảo nguồn thu cho ngân sách nhà nước; thực hiện cơ cấu lại chi ngân sách nhà nước, đảm bảo chi trả nợ, giảm dần bội chi ngân sách nhà nước, cơ cấu các khoản nợ đảm bảo nợ công trong giới hạn an toàn
Tạp chí Phát triển kinh tế, tạp chí Khoa học và Công nghệ: không tìm được bài viết về nội dung quản lý chi ngân sách nhà nước trong ba năm gần đây
Trang 197.2 Các luận văn Thạc sỹ
(1) Luận văn Thạc sỹ “Hoàn thiện công tác quản lý chi ngân sách nhà
nước địa phương tỉnh Quảng Bình” năm 2012 của Lê Thị Thanh Tuyền,
Trường Đại học Đà Nẵng Đề tài đánh giá thực trạng công tác quản lý chi ngân sách nhà nước tỉnh Quảng Nam giai đoạn 2007-2011 và đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý chi ngân sách Đề tài chưa nghiên cứu chức năng, vai trò của Sở Tài chính trong việc quản lý chi ngân sách
(2) Luận văn Thạc sỹ “Hoàn thiện công tác quản lý chi ngân sách nhà
nước địa phương tỉnh Quảng Bình” năm 2014 của Trần Anh Tuấn, Trường
Đại học Đà Nẵng, đề cập đến vấn đề quản lý chi ngân sách địa phương, bao gồm ngân sách cấp tỉnh và cấp huyện, xã, đồng thời bao gồm chi thường xuyên và đầu tư tại tỉnh Quảng Bình Tuy nhiên, phạm vi của đề tài chưa thể hiện cụ thể chức năng quản lý ngân sách tại Sở Tài chính
(3) Luận văn thạc sĩ “Hoàn thiện công tác quản lý chi ngân sách tại
huyện h Ninh, tỉnh Quảng Nam” của Huỳnh Ngọc Hải năm 2014, đưa ra
một số giải pháp hoàn thiện công tác quản lý chi ngân sách cấp huyện, thị xã
Đề tài này chỉ nghiên cứu trong phạm vi ngân sách cấp huyện
(4) Luận văn thạc sĩ “Hoàn thiện quản lý chi thường xuyên NSNN tỉnh
Đắk Nông” của Phạm Quốc Hiệp, năm 2015, đã thể hiện được thực trạng
công tác quản lý chi thường xuyên ngân sách nhà nước giai đoạn 2011 – 2013 của tỉnh Đăk Nông và các giải pháp quản lý chi thường xuyên ngân sách nhà nước tỉnh Đăk Nông Đề tài chưa thể hiện được chức năng, nhiệm vụ của Sở Tài chính tỉnh Đăk Nông trong công tác quản lý chi ngân sách nhà nước
(5) Luận văn thạc sĩ “Hoàn thiện công tác quản lý chi ngân sách tại
huyện Hòa Vang, Thành phố Đà Nẵng” năm 2015 của Trần Thị Thu, bảo vệ
tại Trường Đại học Đà Nẵng Đề tài đã hệ thống hóa cơ sở lý luận, phân tích thực trạng công tác quản lý chi ngân sách tại huyện Hòa Vang, Thành phố Đà
Trang 20Nẵng giai đoạn 2009-2013 Từ đó, đề xuất một số giải pháp hoàn thiện việc quản lý chi ngân sách tại huyện Hòa Vang Đề tài chỉ dừng lại ở phạm vi nghiên cứu là ngân sách cấp huyện
(6) Luận văn thạc sĩ “Hoàn thiện công tác quản lý chi ngân sách cấp
xã trên địa bàn thị xã Gia Nghĩa tỉnh Đăk Nông” năm 2016 của Nguyễn
Ngọc Đức, bảo vệ tại Trường Đại học Đà Nẵng Phạm vi nghiên cứu của đề tài này là ngân sách cấp xã
Các công trình nghiên cứu khoa học trên nêu trên đã góp phần hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản lý chi ngân sách nhà nước, phân tích, đánh giá thực trạng công tác quản lý chi ngân sách tại cấp xã, huyện, tỉnh Trên cơ sở đó, đề xuất giải pháp hoàn thiện công tác chi ngân sách nhà nước Tuy nhiên, đến nay chưa có đề tài thạc sĩ nào nghiên cứu, phân tích thực trạng quản lý chi ngân sách nhà nước tại Sở Tài chính tỉnh Đăk Nông giai đoạn 2014-2016 Từ
đó, đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện hơn nữa công tác quản lý chi ngân sách nhà nước tại Sở Tài chính tỉnh Đăk Nông giai đoạn 2017-2020, đây là giai đoạn đầu tiên áp dụng Luật ngân sách số 83/2015/QH13
Sau khi nghiên cứu các công trình đã công bố ở trên, Học viên nhận thấy các vấn đề là khoảng trống nghiên cứu sau đây:
- Về thời gian, các nghiên cứu chỉ dừng lại ở năm 2013, chưa cập nhật
Trang 21Luật ngân sách nhà nước 83/2015/QH13 có hiệu lực từ ngày 01/01/2017 thì quy định “Ngân sách nhà nước là toàn bộ các khoản thu, chi của Nhà nước được dự toán và thực hiện trong một khoảng thời gian nhất định do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định để bảo đảm thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của Nhà nước” Khái niệm này có thể coi là cơ bản nhất trong các khái niệm đã nêu trên
Tuy nhiên, theo từ điển thuật ngữ Tài chính tín dụng (1996) của Viện Nghiên cứu Tài chính cho rằng NS được hiểu là dự toán và thực hiện mọi khoản thu nhập (tiền thu vào) và chi tiêu (tiền xuất ra) của bất kỳ một cơ quan, xí nghiệp, tổ chức, gia đình hoặc cá nhân trong một khoảng thời gian nhất định (thường là một năm)
Dựa trên cơ sở phân tích đó và quan sát hiện thực có thể khái niệm NSNN như sau: NSNN là hệ thống (tổng thể) các quan hệ kinh tế, gắn liền
Trang 22tiền tệ tập trung nhằm thực hiện các chức năng và nhiệm vụ KT-XH của Nhà nước trong từng thời kỳ nhất định
b Vai trò của NSNN
NSNN là công cụ huy động nguồn tài chính để đáp ứng các nhu cầu chi tiêu của nhà nước, đóng vai trò trọng yếu trong việc động viên và phân phối các nguồn lực tài chính để bảo đảm việc thực thi các chức năng của Nhà nước đương quyền, cụ thể như sau:
- Để đảm bảo cho hoạt động của nhà nước trong các lĩnh vực chính trị, kinh tế, xã hội đòi hỏi phải có những nguồn tài chính nhất định để thực hiện 3 nội dung chi cơ bản là chi đầu tư phát triển, chi thường xuyên và chi dự trữ quốc gia Đây là vai trò lịch sử của NSNN mà trong bất kỳ chế độ xã hội nào,
cơ chế kinh tế nào NSNN đều phải thực hiện
- Điều tiết về mặt kinh tế: Nhà nước tạo các môi trường và điều kiện để xây dựng cơ cấu kinh tế mới, kích thích phát triển sản xuất kinh doanh và chống độc quyền Thông qua các chính sách thuế, sẽ đảm bảo thực hiện vai trò định hướng đầu tư, kích thích hoặc hạn chế sản xuất kinh doanh Các nguồn vay nợ từ nước ngoài và từ trong nước sẽ tạo thêm nguồn vốn cho nền kinh tế Tuy nhiên, hiệu quả sử dụng các nguồn vốn vay nợ của nhà nước cũng là một vấn đề cần phải xem xét thận trọng khi quyết định thực hiện các biện pháp huy động tiền vay
- Điều tiết về mặt xã hội: Nền kinh tế thị trường với những khuyết điểm của nó sẽ dẫn đến sự phân hoá giàu nghèo giữa các tầng lớp dân cư, nhà nước phải có một chính sách phân phối lại thu nhập hợp lý nhằm giảm bớt khoảng cách chênh lệch về thu nhập trong dân cư NSNN là công cụ tài chính hữu hiệu được nhà nước sử dụng để điều tiết thu nhập, với các sắc thuế như thuế thu nhập cá nhân, thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế tiêu thụ đặc biệt … một mặt tạo nguồn thu cho NS mặt khác lại điều tiết một phần thu nhập của tầng
Trang 23lớp dân cư có thu nhập cao
- Điều tiết về mặt thị trường: NSNN có vai trò quan trọng đối với việc thực hiện các chính sách về ổn định giá cả, thị trường, kiềm chế và kiểm soát lạm phát
1.1.2 Phân cấp NSNN
a Khái niệm phân cấp NSNN
Phân cấp quản lý NSNN là việc giải quyết mối quan hệ giữa các cấp chính quyền Nhà nước về vấn đề liên quan đến việc quản lý và điều hành NSNN, là cách thức chuyển giao quyền và trách nhiệm về các vấn đề liên quan đến thu chi các nguồn tài chính của nhà nước
NSNN được phân cấp quản lý giữa Chính phủ và các cấp chính quyền địa phương là tất yếu khách quan khi tổ chức hệ thống NSNN gồm nhiều cấp Điều đó không chỉ bắt nguồn từ cơ chế kinh tế mà còn từ cơ chế phân cấp quản lý về hành chính Mỗi cấp chính quyền đều có những nhiệm vụ cần phải thực hiện bằng những nguồn tài chính nhất định Việc phân cấp nhằm khuyến khích chính quyền địa phương phát huy tính độc lập, tự chủ, tính chủ động, sáng tạo của địa phương mình trong quá trình phát triển kinh tế, xã hội trên địa bàn
Thứ nhất, NS trung ương giữ vai trò chủ đạo để đảm bảo thực hiện các mục tiêu trọng yếu trên phạm vi cả nước Cơ sở của nguyên tắc này xuất phát
từ vị trí quan trọng của Nhà nước trung ương trong quản lý kinh tế, xã hội của
cả nước mà Hiến pháp đã quy định và từ tính chất xã hội hoá của nguồn tài chính quốc gia NS trung ương chi phối và quản lý các khoản thu, chi lớn trong nền kinh tế và trong xã hội Điều đó có nghĩa là: các khoản thu chủ yếu
có tỷ trọng lớn phải được tập trung vào NS trung ương, các khoản chi có tác động đến quá trình phát triển kinh tế, xã hội của cả nước phải do NS trung ương đảm nhiệm NS trung ương chi phối hoạt động của NS địa phương, đảm
Trang 24bảo tính công bằng giữa các địa phương
Thứ hai, phù hợp với phân cấp quản lý kinh tế, xã hội của đất nước Phân cấp quản lý kinh tế, xã hội là tiền đề, là điều kiện để thực hiện phân cấp quản lý NSNN Thực chất của nguyên tắc này là giải quyết mối quan hệ giữa nhiệm vụ và quyền lợi, quyền lợi phải tương xứng với nhiệm vụ được giao Mặt khác, nguyên tắc này còn đảm bảo tính độc lập tương đối trong phân cấp quản lý NSNN ở nước ta
Thứ ba, phân định rõ nhiệm vụ thu, chi giữa các cấp và ổn định tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các khoản thu, số bổ sung từ NS cấp trên cho NS cấp dưới được cố định từ 3 đến 5 năm Hàng năm, chỉ xem xét điều chỉnh số bổ sung một phần khi có trượt giá và một phần theo tốc độ tăng trưởng kinh tế Chế độ phân cấp xác định rõ khoản nào NS địa phương được thu, khoản nào
NS địa phương phải chi Không để tồn tại tình trạng nhập nhằng dẫn đến tư tưởng trông chờ, ỷ lại hoặc lạm thu giữa NS trung ương và NS địa phương Như vậy, tạo điều kiện nâng cao tính chủ động cho các địa phương trong bố trí kế hoạch phát triển KT-XH
Thứ tư, đảm bảo công bằng trong phân cấp NS Phân cấp NS phải căn
cứ vào yêu cầu cân đối chung của cả nước, cố gắng hạn chế thấp nhất sự chênh lệch về văn hoá, kinh tế, xã hội giữa các vùng lãnh thổ
b Nội dung phân cấp NSNN
- Việc phân cấp nguồn thu
Các khoản thu NS Trung ương hưởng 100% gồm: thuế giá trị gia tăng (GTGT) hàng nhập khẩu; thuế xuất, nhập khẩu; thuế tiêu thụ đặc biệt (trừ một
số mặt hàng, dịch vụ); thuế thu nhập doanh nghiệp của đơn vị hạch toán toàn ngành; thu từ dầu khí; thu nhập từ vốn góp của nhà nước, tiền thu hồi vốn của nhà nước từ các cơ sở kinh tế; các khoản do Chính phủ vay, viện trợ không hoàn lại của Chính phủ các nước; các khoản phí, lệ phí theo quy định; thu kết
Trang 25dư NS Trung ương; các khoản thu khác
Các khoản thu NS địa phương hưởng 100% gồm: tiền cho thuê đất; tiền cho thuê và bán nhà thuộc sở hữu Nhà nước; lệ phí trước bạ; thu từ hoạt động
xổ số kiến thiết; viên trợ không hoàn lai của nước ngoài trực tiếp cho địa phương; các khoản phí, lệ phí theo quy định; các khoản đóng góp tự nguyện của cá nhân, tổ chức trong và ngoài nước; thu kết dư NS địa phương; thu bổ sung từ NS Trung ương; các khoản thu khác theo quy định
Các khoản thu phân chia theo tỷ lệ phần trăm giữa NS Trưng ương và
NS tỉnh: thuế GTGT (trừ thuế GTGT hàng nhập khẩu và hoạt động xổ số kiến thiết); thuế thu nhập doanh nghiệp (trừ các đơn vị hạch toán toàn ngành và hoạt động xổ số kiến thiết); thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao; thuế chuyển thu nhập ra nước ngoài; thuế tiêu thụ đặc biệt từ dịch vụ, hàng hóa sản xuất trong nước (trừ thuế tiêu thụ đặc biệt thu từ hoạt động xổ số kiến thiết); thu từ sử dụng vốn NS của các doanh nghiệp nhà nước; phí xăng, dầu Tỷ lệ phần trăm phân chia các khoản thu giữa NS trung ương và NS từng tỉnh do Chính phủ quyết định
Các khoản thu phân chia giữa tỉnh, thành phố thuộc tỉnh, thị xã, huyện, xã: thuế chuyển quyền sử dụng đất; thuế nhà, đất; thuế sử dụng đất nông nghiệp thu từ hộ gia đình; thuế tài nguyên; thuế tiêu thụ đặc biệt với hàng sản xuất trong nước thu vào vàng mã, kinh doanh vũ trường, mát xa…
- Việc phân cấp nhiệm vụ chi
Cả NS trung ương và NS địa phương đều có hai khoản chi cơ bản là chi thường xuyên và chi đầu tư phát triển, tuy nhiên có sự khác nhau về quy mô, phạm vi của các khoản chi Chi đầu tư phát triển của NS trung ương là những khoản chi có quy mô lớn, có tác động đối với toàn bộ nền kinh tế quốc dân Còn các khoản chi của NS địa phương chỉ đầu tư cho những công trình, mục tiêu được thực hiện trong phạm vi địa phương đó
Trang 26Nhiệm vụ chi của NS Trung ương:
* Chi đầu tư phát triển: Đầu tư xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng KT-XH không có khả năng thu hồi vốn do trung ương quản lý; Đầu tư và hỗ trợ cho các doanh nghiệp, các tổ chức kinh tế, góp vốn cổ phần, liên doanh vào các doanh nghiệp thuộc các lĩnh vực cần thiết có sự tham gia của Nhà nước theo quy định của pháp luật; Chi hỗ trợ tài chính, bổ sung vốn, hỗ trợ và thưởng xuất khẩu cho các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế theo quy định của pháp luật; Phần chi đầu tư phát triển trong các chương trình mục tiêu quốc gia, dự án nhà nước do các cơ quan trung ương thực hiện; Chi hỗ trợ các tổ chức tài chính của Nhà nước do Trung ương quản lý; Chi bổ sung dự trữ nhà nước; Các khoản chi đầu tư phát triển khác theo quy định của pháp luật
* Chi thường xuyên:
Các hoạt động sự nghiệp giáo dục, đào tạo, dạy nghề, y tế, xã hội, văn hóa thông tin văn học nghệ thuật, thể dục thể thao, khoa học và công nghệ, môi trường, các sự nghiệp khác do các cơ quan trung ương quản lý
Các nhiệm vụ về quốc phòng, an ninh, trật tự an toàn xã hội do NS trung ương bảo đảm theo quy định của Chính phủ; Hoạt động của Quốc hội, Chủ tịch nước, các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, hệ thống Tòa án nhân dân, Viện Kiểm sát nhân dân; Hoạt động của cơ quan trung ương của Đảng Cộng sản Việt Nam; Hoạt động của các cơ quan trung ương; Trợ giá theo chính sách của Nhà nước; Phần chi thường xuyên trong các chương trình quốc gia, dự án nhà nước do các cơ quan trung ương thực hiện; Thực hiện chế độ đối với người về hưu, mất sức theo quy định của Bộ Luật Lao động cho các đối tượng thuộc NS trung ương bảo đảm; hỗ trợ Quỹ Bảo hiểm
xã hội theo quy định của Chính phủ; Thực hiện các chính sách đối với thương binh, bệnh binh, liệt sỹ, thân nhân liệt sĩ, gia đình có công với cách mạng và các đối tượng chính sách xã hội khác; Hỗ trợ cho các tổ chức chính trị xã hội -
Trang 27nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp thuộc Trung ương; Các khoản chi thường xuyên khác theo quy định của pháp luật
* Các khoản chi khác: Trả nợ gốc và lãi các khoản tiền do Chính phủ vay; Chi viện trợ cho các Chính phủ và tổ chức nước ngoài; Chi cho vay theo quy định của pháp luật; Bổ sung Quỹ dự trữ tài chính của Trung ương; Bổ sung cho NS địa phương; Chi chuyển nguồn từ NS trung ương năm trước sang NS trung ương năm sau
Nhiệm vụ chi của NS địa phương:
* Chi đầu tư phát triển: Đầu tư xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng KT-XH không có khả năng thu hồi vốn do địa phương quản lý; Đầu tư và hỗ trợ cho các doanh nghiệp, các tổ chức kinh tế, các tổ chức tài chính của Nhà nước theo quy định của pháp luật; Phần chi đầu tư phát triển khác theo quy định của pháp luật
* Chi thường xuyên:
Các hoạt động sự nghiệp giáo dục, đào tạo, dạy nghề, y tế, xã hội, văn hóa thông tin, văn học nghệ thuật, thể dục thể thao, khoa học và công nghệ, môi trường, các sự nghiệp khác do địa phương quản lý
Các nhiệm vụ về quốc phòng, an ninh, trật tự an toàn xã hội do NS địa phương thực hiện theo quy định của Chính phủ; Hoạt động của các cơ quan nhà nước, cơ quan Đảng Cộng sản Việt Nam ở địa phương; Hoạt động của các cơ quan địa phương; Hỗ trợ cho các tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp ở địa phương theo quy định của pháp luật; Thực hiện các chính sách xã hội đối với các đối tượng do địa phương quản lý; và các khoản chi thường xuyên khác theo quy định của pháp luật
* Các khoản chi khác: Chi trả gốc, lãi tiền huy động cho đầu tư; Chi bổ sung Quỹ dự trữ tài chính của cấp tỉnh; Chi bổ sung cho NS cấp dưới; Chi
Trang 28chuyển nguồn NS địa phương năm trước sang NS địa phương năm sau
1.1.3 Thu NSNN
a Khái niệm
Thu NSNN là số tiền mà nhà nước huy động vào NSNN và không bị ràng buộc bởi trách nhiệm hoàn trả trực tiếp Phần lớn các khoản thu này đều mang tính chất cưỡng chế Với đặc điểm đó, thu NSNN khác với các nguồn thu của các chủ thể khác (doanh nghiệp, tư nhân…) vì nó gắn với quyền lực của nhà nước
b Cơ cấu thu NSNN
Trong cơ cấu thu NSNN của hầu hết các quốc gia thế giới, thu thường xuyên là nguồn thu chiếm tỷ trọng cao trong tổng nguồn thu NSNN Nội dung thu của NSNN gồm:
- Thu thường xuyên
Là những khoản thu có tính chất bắt buộc, gồm thuế, phí, lệ phí với nhiều hình thức cụ thể do luật định
- Thu không thường xuyên
Gồm các khoản thu từ hoạt động kinh tế của Nhà nước, thu từ hoạt động sự nghiệp, thu tiền bán hoặc cho thuê tài sản thuộc sở hữu Nhà nước và các khoản thu khác như thu từ ngoài nước (vay nợ, nhận viện trợ từ nước ngoài) Trong cơ cấu thu NSNN, nếu khoản thu từ nước ngoài chiếm tỷ trọng cao thì khó có thể nói đến một sự phát triển bền vững của nền kinh tế
1.1.4 Chi NSNN
a Khái niệm
Chi NSNN là một phạm trù kinh tế tồn tại khách quan gắn liền với sự tồn tại của Nhà nước Chi NSNN là việc nhà nước phân phối và sử dụng quỹ NSNN nhằm bảo đảm điều kiện vật chất để duy trì sự hoạt động và thực hiện các chức năng đáp ứng nhu cầu đời sống kinh tế xã hội dựa trên các nguyên
Trang 29tắc nhất định
Về phương diện pháp lý, chi NSNN là những khoản chi tiêu do Chính phủ hay các pháp nhân hành chính thực hiện để đạt được những mục tiêu công ích như: bảo vệ an ninh và trật tự, cứu trợ bảo hiểm, trợ giúp kinh tế, chống thất nghiệp,
Về mặt bản chất, chi NSNN là việc sử dụng có kế hoạch quỹ tiền tệ tập trung của nhà nước nhằm thực hiện tăng trưởng kinh tế, từng bước mở mang các sự nghiệp văn hóa - xã hội, duy trì hoạt động của bộ máy quản lý nhà nước và bảo đảm an ninh, quốc phòng
b Phân loại chi NSNN
(i) Phân theo mục đích KT-XH
- Chi cho đầu tư phát triển sản xuất là những khoản chi làm tăng cơ sở
vật chất và tiềm lực cho nền kinh tế, tăng trưởng kinh tế, bao gồm: Chi xây dựng các công trình thuộc kết cấu hạ tầng KT-XH không có khả năng hoàn vốn, là khoản chi lớn của Nhà nước nhằm phát triển kết cấu hạ tầng đảm bảo các điều kiện cần thiết cho nhiệm vụ phát triển KT-XH ; Đầu tư, hỗ trợ vốn cho các doanh nghiệp Nhà nước, góp vốn cổ phần, góp vốn liên doanh vào các doanh nghiệp thuộc các lĩnh vực cần thiết có sự tham gia của Nhà nước Nhà nước đầu tư vào những ngành quan trọng có ảnh hưởng đến sự tăng trưởng ổn định của nền kinh tế, an ninh quốc phòng và các doanh nghiệp có tính chất công ích; Chi hỗ trợ các quỹ hỗ trợ phát triển
- Chi cho tiêu dùng là các khoản chi không tạo ra sản phẩm vật chất để
tiêu dùng trong tương lai; là các khoản chi thường xuyên chủ yếu nhằm trang trải cho các nhu cầu về quản lý hành chính Nhà nước, về quốc phòng, an ninh,
về các hoạt động xã hội khác do Nhà nước tổ chức Các khoản chi thường xuyên gắn với tiêu dùng của Nhà nước và xã hội mà kết quả của chúng là tạo
ra các hàng hóa và dịch vụ công cho hoạt động của Nhà nước và yêu cầu phát
Trang 30triển của xã hội
(ii) Phân theo lĩnh vực chi:
- Chi quản lý hành chính
- Chi quốc phòng, an ninh và trật tự an toàn xã hội
- Chi sự nghiệp văn hóa - xã hội
- Chi sự nghiệp kinh tế của Nhà nước
- Chi khác: Ngoài các khoản chi thường xuyên lớn thuộc 4 lĩnh vực trên còn có các khoản chi khác cũng xếp vào cơ cấu chi thường xuyên như: chi trợ giá theo chính sách của Nhà nước, chi trả tiền lãi do Chính phủ vay, chi hỗ trợ quỹ BHXH,
(iii) Phân theo các yếu tố:
- Chi thường xuyên bao gồm các khoản chi nhằm duy trì hoạt động
thường xuyên của nhà nước
- Chi đầu tư phát triển là các khoản chi dài hạn nhằm làm tăng cơ sở vật
chất của đất nước và thúc đẩy tăng trưởng kinh tế
- Chi trả nợ và viện trợ bao gồm các khoản chi để nhà nước thực hiện
nghĩa vụ trả nợ các khoản đã vay trong nước, vay nước ngoài khi đến hạn và các khoản chi làm nghĩa vụ quốc tế;
- Chi dự trữ Nhà nước
1.2 QUẢN LÝ CHI NSNN
1.2.1 Khái niệm quản lý chi NSNN
a Khái niệm
Chi NSNN là những việc cụ thể không chỉ dừng lại trên các định hướng
mà phải phân bổ cho từng mục tiêu, từng hoạt động và từng công việc thuộc chức năng của nhà nước
Quản lý chi NSNN là quá trình thực hiện có hệ thống các biện pháp phân phối và sử dụng quỹ tiền tệ tập trung nhằm phục vụ chi tiêu cho bộ máy
Trang 31và thực hiện các chức năng của Nhà nước
b Mục tiêu quản lý chi NSNN
Quản lý chi NS là quá trình sử dụng các nguồn vốn chi tiêu của Nhà nước từ khâu lập kế hoạch đến khâu sử dụng NS đó với mục tiêu đảm bảo quá trình chi tiết kiệm và hiệu quả, phù hợp với yêu cầu thực tế đang đặt ra theo
- Căn cứ để lập dự toán chi NSNN
Căn cứ vào nhiệm vụ phát triển KT-XH và bảo đảm quốc phòng, an ninh; Phân cấp nhiệm vụ chi NSNN (đối với dự toán năm đầu thời kỳ ổn định NS); Tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các khoản thu và mức bổ sung cân đối của NS cấp trên cho NS cấp dưới đã được quy định (đối với dự toán năm tiếp theo của thời kỳ ổn định); Nhiệm vụ chi NS; định mức phân bổ NS, chế độ, tiêu chuẩn, định mức chi NS; Chỉ thị của Thủ tướng Chính phủ về việc xây dựng kế hoạch phát triển KT-XH và dự toán chi NS năm sau; Các văn bản hướng dẫn về việc lập dự toán chi NS, về xây dựng kế hoạch phát triển KT-
XH, kế hoạch vốn đầu tư phát triển thuộc NSNN; Số kiểm tra về dự toán chi NSNN do cấp có thẩm quyền thông báo và tình hình thực hiện NS các năm trước
- Nguyên tắc của việc lập dự toán NSNN
Dự toán chi NSNN phải tổng hợp theo từng lĩnh vực chi và theo cơ cấu giữa chi thường xuyên, chi đầu tư phát triển, chi trả nợ
Dự toán NS của đơn vị dự toán các cấp phải lập theo đúng nội dung, biểu mẫu, thời hạn và phải thể hiện đầy đủ các khoản thu, chi theo Mục lục
Trang 32NSNN và hướng dẫn của Bộ Tài chính, trong đó :
* Việc lập dự toán chi thường xuyên, phải tuân theo các chính sách, chế
độ, tiêu chuẩn, định mức do các cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định; Đối với dự toán NS của các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập thực hiện chế độ tự chủ biên chế và kinh phí thì ngoài những quy định chung còn phải tuân thủ theo quy định riêng của Chính phủ;
* Việc lập dự toán chi đầu tư phát triển phải căn cứ vào những dự án đầu tư có đủ các điều kiện bố trí vốn theo quy định về Quy chế quản lý vốn đầu tư xây dựng và phù hợp với kế hoạch tài chính 5 năm, khả năng NS hàng năm; đồng thời ưu tiên bố trí đủ vốn phù hợp với tiến độ triển khai của các chương trình, dự án đã được cấp có thẩm quyền quyết định và đang thực hiện
Sau khi được sự thống nhất của cơ quan có thẩm quyền, cơ quan tài chính và Kế hoạch sẽ tổng hợp dự toán trình cơ quan tài chính cấp trên để tổng hợp
Trang 33Cơ quan tài chính các cấp có trách nhiệm chủ trì, tổ chức thảo luận dự toán với các cơ quan hành chính, sự nghiệp cùng cấp và cơ quan quản lý ngân sách cấp dưới Việc thảo luận dự toán theo thứ tự từ cấp Trung ương đến địa phương Nghĩa là, ngân sách cấp phải nhận được số dự toán dự kiến sẽ giao của cơ quan tài chính cấp trên sau khi thảo luận, sau đó mới tổ chức thảo luận
dự toán ngân sách cấp mình và cấp dưới
Sau khi thảo luận dự toán NSNN chính thức được cơ quan tài chính tổng hợp, lập phương án phân bổ dự toán cho các cơ quan, đơn vi cùng cấp và ngân sách cấp dưới trình cơ quan có thẩm quyền thông qua Chính phủ trình Quốc hội, Ủy ban nhân dân các cấp trình Hội đồng nhân dân cùng cấp (trừ cấp xã)
b Chấp hành dự toán NSNN
Chấp hành dự toán NSNN là khâu cốt yếu có ý nghĩa quyết định với một chu trình NS Nếu khâu lập kế hoạch đạt kết quả tốt thì cơ bản cũng mới dừng ở trên giấy, nằm trong khả năng và dự kiến, chúng có thể biến thành hiện thực hay không là tùy vào khâu chấp hành NS Chấp hành NS thực hiện tốt sẽ có tác động tích cực bảo đảm cân bằng thu - chi NS định kỳ (tháng, quý, năm)
- Căn cứ triển khai chấp hành chi NS tỉnh
Căn cứ vào các văn bản quy phạm pháp luật hướng dẫn thực hiện dự toán NSNN hàng năm; Căn cứ Quyết định giao dự toán thu, chi NS; Các chính sách, chế độ, định mức chi NS hiện hành;
- Nguyên tắc việc chấp hành chi NS tỉnh
Các khoản chi NS phải có trong dự toán đã được giao, được Thủ trưởng
cơ quan quyết định chi và đã qua đấu thầu hoặc thẩm định giá (đối với những trường hợp bắt buộc phải qua đấu thầu hoặc thì thẩm định giá)
Các đơn vị sử dụng NS và các tổ chức được NS hỗ trợ thường xuyên
Trang 34phải mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước cùng cấp, chịu sự kiểm tra, kiểm soát của cơ quan Tài chính và của Kho bạc Nhà nước cùng cấp trong quá trình thanh toán, sử dụng kinh phí Đối với những đơn vị, tổ chức không có quan hệ thường xuyên với NS thì không bắt buộc mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước
NSNN phải được thanh toán trực tiếp từ Kho bạc Nhà nước đến người hưởng lương, hưởng trợ cấp xã hội và người cung cấp hàng hóa, dịch vụ
- Nội dung chấp hành dự toán NSNN
+ Thẩm tra phân bổ và giao dự toán chi NS
Sau khi được cấp có thẩm quyền giao dự toán NSNN, các cơ quan sử dụng NS tiến hành lập phương án phân bổ dự toán thu, chi NS gửi đơn vị chủ quản tổng hợp gửi cơ quan tài chính cùng cấp thẩm định
Các khoản chi trả, thanh toán theo hình thức bằng lệnh chi tiền gồm: Chi cho các doanh nghiệp, các tổ chức KT-XH không có quan hệ thường xuyên với NS, chi cho vay, trả nợ trong và ngoài nước, chi bổ sung từ NS cấp trên cho NS cấp dưới, chi ứng trước NS và một số khoản chi khác
+ Thực hiện cấp bổ sung hoặc điều chỉnh dự toán NSNN
Trong quá trình sử dụng NS, nếu đơn vị có nhu cầu bổ sung cho nhiệm
vụ phát sinh hoặc điều chỉnh dự toán NSNN để phù hợp nhiệm vụ thực tiễn thì gửi đề nghị đến cơ quan tài chính cùng cấp Sau khi xem xét, nếu thấy đề nghị đó là thiết thực và đúng theo các quy định hiện hành thì cơ quan tài chính thông báo đến đơn vị và Kho bạc nơi kiểm soát chi để phối hợp nếu thuộc thẩm quyền hoặc sẽ trình cấp có thẩm quyền ban hành quyết định
+ Kiểm tra, giám sát việc chấp hành dự toán NSNN
Cơ quan tài chính phối hợp với Kho bạc Nhà nước, cơ quan thuế cùng cấp thực hiện kiểm soát dự toán NSNN của đơn vị được giao dự toán Khi có yêu cầu hoặc có dấu hiệu sai phạm, cơ quan tài chính sẽ đề nghị Kho bạc tạm ngưng cấp phát kinh phí cho đơn vị (trừ Lương và các khoản phụ cấp) và yêu
Trang 35cầu đơn vị cung cấp chứng từ, sổ sách để thực hiện kiểm tra, giám sát
c Quyết toán NSNN
Quyết toán NSNN thực hiện tốt sẽ có ý nghĩa rất quan trọng trong việc nhìn nhận lại quá trình chấp hành dự toán NSNN qua một năm, rút ra những bài học kinh nghiệm thiết thực bổ sung cho công tác lập, chấp hành dự toán của những năm tiếp theo Là cơ sở để phân tích, đánh giá việc thực hiện các khoản chi ghi trong kế hoạch phát triển KT-XH, trong quá trình phát triển KT-XH và trong quá trình quản lý NSNN
- Căn cứ để thực hiện quyết toán NSNN
Các văn bản quy phạm pháp luật hướng dẫn công tác quyết toán chi NSNN hiện hành Các quy định về thời hạn thực hiện công tác chỉnh lý quyết toán, thời hạn nộp báo cáo tài chính các cấp; quy định về chính sách, chế độ, định mức chi ngân sách hiện hành; quy định về biểu mẫu lập báo cáo quyết toán thu, chi NSNN
- Nguyên tắc công tác quyết toán chi NS tỉnh
Số quyết toán chi NSNN là số đã thực thanh toán tại Kho bạc nhà nước trong năm NS và không được lớn hơn số quyết toán thu
Số liệu trong báo cáo quyết toán chi NS phải chính xác, trung thực, đầy
đủ Nội dung của báo cáo quyết toán chi NS phải theo đúng các nội dung trong dự toán được giao và theo mục lục NSNN
Số kinh phí nhận ủy quyền từ NS cấp trên không được tổng hợp vào quyết toán thu, chi NS của cấp mình mà lập báo cáo quyết toán kinh phí ủy quyền gửi cơ quan đã ủy quyền thực hiện chi
- Nội dung quyết toán chi NS tỉnh
Thời gian chỉnh lý quyết toán là thời gian quy định cho NS các cấp thực hiện việc giải quyết các tồn đọng của năm báo cáo và đối chiếu, điều chỉnh những sai sót trong quá trình hạch toán kế toán, hoàn chỉnh số liệu để
Trang 36quyết toán chi NS năm báo cáo Thời gian chỉnh lý quyết toán bắt đầu từ ngày
01 tháng 01 đến ngày 30 tháng 01 của năm sau liền kề năm báo cáo quyết toán chi NS
Sau thời gian chỉnh lý quyết toán, thực hiện công tác chuyển nguồn nếu
có
Hết thời gian chỉnh lý quyết toán, các đơn vị sử dụng NS thực hiện đối chiếu số liệu chi NS với Kho bạc Nhà nước và lập báo quyết toán thu, chi NSNN gửi cơ quan tài chính cùng cấp
Cơ quan tài chính tiến hành thẩm tra báo cáo quyết toán NSNN của các đơn vị dự toán cùng cấp và ngân sách cấp dưới, thực hiện đối chiếu số liệu do Kho bạc Nhà nước cùng cấp báo cáo Trường hợp phát hiện những khoản thu, chi sai quy định thì cơ quan tài chính đề nghị trả lại hoặc thu hồi những khoản thu sai, chi sai và giảm trừ quyết toán thu, chi NSNN Trường hợp phát hiện những khoản chi chưa đủ điều kiện quyết toán thì đề nghị đơn vị chuyển sang năm sau hoàn chỉnh hồ sơ thanh quyết toán và tổng hợp vào quyết toán NSNN năm sau Sau đó, tổng hợp, lập báo báo quyết toán thu, chi NS trình cấp có thẩm quyền xem xét, thông qua
Cuối năm NS, số kết dư NS sẽ được xác định trên cơ sở tổng thu NS trừ đi tổng chi NS tỉnh Kết dư NS tỉnh được chuyển 50% vào quỹ dự trữ tài chính và 50% vào thu NS tỉnh năm sau Trường hợp quỹ dự trữ tài chính đã
đủ mức giới hạn theo quy định thì chuyển toàn bộ vào thu NS tỉnh năm sau 100%
d Thanh tra quyết toán chi NS tỉnh
Công tác thanh tra quyết toán chi NS sẽ đánh giá được hiệu quả của công tác lập dự toán, chấp hành dự toán và quyết toán chi NS tỉnh
Hàng năm, bộ phận Thanh tra thuộc cơ quan tài chính sẽ lập kế hoạch thanh tra các đơn vị dự toán cùng cấp và ngân sách cấp dưới trình cơ quan có
Trang 37thẩm quyền thông qua, với nguyên tắc không trùng nội dung, thời gian và đơn
vị được thanh tra với các cơ quan thanh tra, kiểm toán khác
Ngoài việc thanh tra theo kế hoạch được duyệt thì bộ phận thanh tra tài chính còn phải thực hiện các cuộc thanh tra đột xuất theo yêu cầu của cơ quan cấp trên
Nếu phát hiện sai phạm qua công tác thanh tra sẽ thu hồi nộp NSNN và
xử phạt theo quy định hiện hành
1.2.3 Phương thức quản lý chi NSNN
Phương thức quản lý chi NSNN là một quy trình thống nhất từ khâu lập
dự toán đến triển khai chấp hành dự toán, quyết toán và thanh tra quyết toán chi NSNN
Để quản lý chi NSNN người ta áp dụng nhiều yếu tố: chính sách, cơ chế, biện pháp khác nhau để quản lý Tập hợp tất cả các yếu tố đó gọi chung
là phương thức quản lý chi NSNN, gồm các phương thức:
- Quản lý chi ngân sách theo kiểu truyền thống, kiểm soát đầu vào Quản lý ngân sách truyền thống dựa chủ yếu trên cơ sở tổng nguồn lực hiện có và dự báo sẽ có trong năm để xây dựng dự toán và phân bổ ngân sách Theo đó, phân bổ ngân sách cho từng đầu vào cụ thể nhằm duy trì hoạt động của các cơ quan, tổ chức trong khu vực công, điển hình là chi lương, chi nguyên vật liệu đầu vào, chi quản lý khác hàng năm
Phương thức quản lý này vừa không hiệu quả trong việc theo đuổi các mục đích đặt ra, không đảm bảo các khoản ngân sách phân bổ được sử dụng đúng mục đích, đồng thời các kết quả quản lý không cao - phân bổ nguồn lực ngân sách diễn ra dàn trải, tùy tiện; hiệu quả kinh tế trong sử dụng ngân sách thấp Các cơ quan, tổ chức, các cá nhân có liên quan sử dụng ngân sách theo cách thức đã được ấn định, không có quyền chủ động trong lựa chọn phương
án sử dụng ngân sách Do đó, không chịu trách nhiệm về kết quả sử dụng
Trang 38ngân sách
- Quản lý ngân sách theo kết quả đầu ra
Quản lý chi ngân sách theo kết quả đầu ra là một phương thức quản lý trên cơ sở tập trung vào hiệu quả của các khoản chi ngân sách, kết quả của quá trình hoạt động đằng sau các khoản chi ngân sách Nhà Nước và hiệu lực của kết quả này Lấy kết quả đầu ra làm đối tượng, mục tiêu chính để xây dựng và vận hành cơ chế quản lý chi ngân sách Quản lý theo đầu ra đảm bảo cho các thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có được vai trò, vị trí hợp lý trong việc quyết định các yếu tố đầu vào cần có cho hoạt động của đơn vị mình
Vấn đề tổ chức công tác đánh giá các tác động cuối cùng của các đầu ra
từ quá trình chi ngân sách đối với nền kinh tế – xã hội là vấn đề hàng đầu
Cơ chế quản chi lý ngân sách theo kết quả đầu ra là cần phải xác định được các kết quả cuối cùng của việc cung cấp các hàng hóa dịch vụ từ các cơ quan sử dụng NSNN, liên kết các kết quả này với chi phí về ngân sách và tổ chức hoạt động đánh giá hiệu quả, hiệu lực của việc cung cấp các dịch vụ hàng hóa
- Quản lý chi ngân sách theo đầu ra trong khuôn khổ chi tiêu trung hạn Quản lý chi ngân sách theo đầu ra trong khuôn khổ chi tiêu trung hạn nhằm kết nối chính sách, lập kế hoạch và lập ngân sách phù hợp với năng lực tài chính
Khuôn khổ chi tiêu trung hạn là một phương pháp soạn lập NSNN được xác định trong một giai đoạn khoảng 3 – 5 năm, trong đó nó giới hạn nguồn lực tổng thể từ trên xuống và kết hợp với các dự toán kinh phí từ dưới lên hợp thành chính sách chi tiêu được phân bổ phù hợp với các ưu tiên chiến lược đã được cơ quan có thẩm quyền chấp nhận
Trang 391.2.4 Tiêu chí đánh gía kết quả công tác quản lý chi NSNN tại Sở tài chính
a Tiêu chí về khối lượng
Tiêu chí này được thể hiện qua những số liệu tại các Nghị quyết, quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh về việc phê duyệt dự toán thu, chi NS và phê duyệt quyết toán thu, chi NS hàng năm
- Tổng chi NSNN qua các năm
Từ dự toán chi NS và quyết toán chi NS hàng năm, thực hiện phép so sách tuyệt đối và tỷ lệ năm sau với năm trước để đánh giá công tác lập dự toán cũng như chấp hành dự toán chi NS có đáp ứng theo nhu cầu phát triển của KT-XH ngày càng tăng cao Qua đó, đánh giá công tác điều hành nguồn
NS trong tổng thể công tác quản lý chi NSNN của Sở Tài chính
Số chi chuyển nguồn sẽ đánh giá được khả năng dự kiến nhu cầu NS trong năm kế hoạch cũng như tính hiệu quả trong quản lý chi NSNN Nếu chi chuyển nguồn ngày càng tăng thì có thể đánh giá nguồn lực NS trong năm đã còn nhàn rỗi ngày càng nhiều nhưng không được sử dụng kịp thời, hiệu quả
- Cơ cấu chi NSNN của từng năm
Việc tính tỷ trọng chi NS của từng lĩnh vực trong tổng chi NS của công tác lập dự toán và quyết toán chi NS đều rất quan trọng Từ đó, có thể đánh giá được những lĩnh vực được chính quyền địa phương ưu tiên quan tâm trong từng năm và trong cả giai đoạn Đồng thời, qua tỷ lệ nêu trên sẽ cho ta thấy sự biến động, thay đổi của các chính sách, chế độ của từng lĩnh vực chi
NS
- Tỷ lệ hoàn thành kế hoạch dự toán chi NS
Tỷ lệ này là yếu tố đánh giá việc hoàn thành nhiệm vụ được giao đầu năm Tỷ lệ đạt 100% thể hiện công tác dự báo nguồn NS để thực hiện nhiệm
vụ chính trị sát với thực tế Nếu số thực chi ở tất cả các lĩnh vực đều có biến
Trang 40động tăng hoặc so với dự toán chi NS giao đầu năm thì có thể đánh giá tốt về khả năng cân đối, điều hành nguồn NS của Sở Tài chính, luôn đảm bảo nguồn lực để thực hiện các nhiệm vụ phát sinh trong năm NS
Tuy nhiên, tỷ lệ hoàn thành kế hoạch dự toán chi NS thấp hoặc cao hơn 100% đều thể hiện sự khả năng dự báo chưa tốt trong công tác lập dự toán chi
NS, đã không dự kiến chính xác được các nhiệm vụ của năm kế hoạch
- Tình hình tiết kiệm chi thường xuyên, tăng thu nhập cho người lao động
Số liệu này dùng để đánh giá hiệu quả trong việc thực hiện cơ chế tự chủ biên chế và kinh phí của các cơ quan hành chính và đơn vị sự nghiệp công lập
Trong quá trình thực hiện cơ chế tự chủ, Sở Tài chính đóng vai trò rất quan trọng, cụ thể trong việc xác định những nhiệm vụ thuộc danh mục khoán chi, không khoán chi để làm cơ sở thẩm định, lập dự toán và quyết toán chi
NS của từng đơn vị dự toán
Cơ chế tự chủ được áp dụng tốt sẽ tạo sự chủ động trong việc sử dụng
NS của các đơn vị dự toán, trên cơ sở đảm bảo hoàn thành nhiệm vụ trong phạm vi dự toán chi NS theo định mức khoán đã được cấp đầu năm nhưng vẫn tạo thu nhập tăng thêm cho người lao động từ nguồn kinh phí tiết kiệm được Qua đó, khuyến khích tinh tích cực của người lao động, nâng cao hiệu quả công việc, cải thiện nền hành chính công, thúc đẩy sự phát triển tổng thể của XH
b Tiêu chí đánh giá chất lượng
- Đánh giá trong: tiêu chí này được thực hiện bởi Sở Tài chính
Việc đánh giá chất lượng công tác quản lý chi NSNN của Sở Tài chính được chi tiết trong từng quy trình cụ thể: Lập dự toán chi NSNN, chấp hành
dự toán chi NSNN, quyết toán chi NSNN và thanh tra quyết toán chi NSNN