1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

(luận văn thạc sĩ) chuyển dịch cơ cấu kinh tế tỉnh đắk lắk

132 18 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 132
Dung lượng 7,48 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Cùng với quá trình CDCC kinh tế tất yếu sẽ dẫn đến những biến đổi kinh tế và xã hội theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá của cơ cấu các vùng kinh tế,các thành phần kinh tế,các lực lư

Trang 1

LÊ THỊ THANH HUYỀN

CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU KINH TẾ

TỈNH ĐẮK LẮK

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ PHÁT TRIỂN

Đà Nẵng - Năm 2017

Trang 2

LÊ THỊ THANH HUYỀN

CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU KINH TẾ

Trang 3

Tôi xin cam đoan đề tài “Chuyển dịch cơ cấu kinh tế tỉnh Đăk Lăk” là công trình nghiên cứu của riêng tôi

Các số liệu cũng như kết quả nêu trong luận văn là hoàn toàn trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nghiên cứu nào khác

Đà Nẵng, ngày tháng năm 2017

Tác giả

Lê T ị T n Huyền

Trang 4

1 Tính cấp thiết của đề tài 1

2 Mục tiêu nghiên cứu 2

3 Câu hỏi nghiên cứu 3

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3

5 Phương pháp nghiên cứu 3

6 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài 5

7 Kết cấu của luận văn 5

8 Sơ lược nghiên cứu và tổng quan tài liệu 5

CHƯƠNG 1 LÝ LUẬN CHUNG VỀ DỊCH CHUYỂN CƠ CẤU KINH TẾ 11

1.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CƠ CẤU VÀ CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU KINH TẾ 11

1.1.1 Cơ sở lí luận về cơ cấu kinh tế 11

1.1.2 Cơ sở lí luận về chuyển dịch cơ cấu kinh tế 13

1.1.3 Ý nghĩa của chuyển dịch cơ cấu và xu hướng chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế 14

1.2 CÁC NỘI DUNG CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU KINH TẾ 15

1.2.1 Chuyển dịch cơ cấu theo ngành kinh tế 15

1.2.2 Chuyển dịch cơ cấu kinh tế trong nội bộ ngành 19

1.2.3 Chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo vùng lãnh thổ 20

1.2.4 Chuyển dịch cơ cấu theo thành phần kinh tế 22

1.3 CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG TỚI CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU NÔNG NGHIỆP 24

1.3.1 Điều kiện tự nhiên 24

1.3.2 Tình hình tăng trưởng kinh tế của đại phương 25

1.3.3 Điều kiện về nguồn lực 25

Trang 5

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU KINH TẾ

TỈNH ĐẮK LẮK 29

2.1 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN CỦA TỈNH ĐẮK LẮK VÀ CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG TỚI CDCC KINH TẾ 29

2.1.1 Điều kiện tự nhiên và tiềm năng phát triển kinh tế 29

2.1.2 Tình hình phát triển kinh tế xã hội của tỉnh 36

2.1.3 Các nguồn lực của nền kinh tế tỉnh Đăk Lăk 39

2.1.4 Điều kiện thị trường 43

2.2 CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU NGÀNH KINH TẾ TỈNH ĐĂK LĂK 44

2.2.1 Chuyển dich cơ cấu ngành kinh tế ( ngành cấp I) 44

2.2.2 Chuyển dịch cơ cấu theo vùng lãnh thổ của tỉnh 58

2.2.3 Chuyển dịch cơ cấu theo thành phần kinh tế tỉnh Đăk Lăk 65

2.3 ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ CƠ CẤU VÀ CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU KINH TẾ TỈNH ĐĂK LĂK 70

2.3.1 Những thành tựu 70

2.3.2 Những hạn chế 71

KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 74

CHƯƠNG 3 CÁC GIẢI PHÁP THÚC ĐẨY CDCC KINH TẾ TỈNH ĐẮK LẮK 75

3.1 CĂN CỨ ĐỂ XÁC ĐỊNH GIẢI PHÁP CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU KINH TẾ TỈNH ĐĂK LĂK 75

3.1.1 Quan điểm và mục tiêu phát triển kinh tế xã hội 75

3.1.2 Dự báo tác động của bối cảnh bên ngoài đến tỉnh Đăk Lăk 78

3.1.3 Dự báo cơ cấu kinh tế tỉnh 81

3.2 ĐỊNH HƯỚNG CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU KINH TẾ CỦA TỈNH ĐẮK LẮK 83

Trang 6

3.2.3 Định hướng CDCC theo vùng lãnh thổ 88

3.3 GIẢI PHÁP THÚC ĐẨY CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU KINH TẾ 89

3.3.1 Giải pháp thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế thông qua phát triển ngành kinh tế 89

3.3.2 Các giải pháp nhằm thu hút, điều chỉnh cơ cấu vốn đầu tư và thúc đẩy phát triển khu vực kinh tế tư nhân 93

3.3.3 Phát triển các lĩnh vực gắn với nâng cao dân trí và chất lượng nguồn nhân lực 95

3.3.4 Phát triển cơ sở hạ tầng 99

3.3.5 Nâng cao năng lực quản lý hành chính 102

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 104 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

QUYẾT ĐỊNH GIAO ĐỀ TÀI LUẬN VĂN (Bản s o)

Trang 7

CDCC : Chuyển dịch cơ cấu

CDCCKT : Chuyển dịch cơ cấu kinh tế

KH-CN : Khoa học công nghệ

HNKTQT : Hội nhập kinh tế quốc tế

NSLĐ : Năng suất lao động

Trang 8

Số ệu

2.1

Giá trị sản xuất & Tỷ lệ tăng trung bình giá trị sản xuất

của nền kinh tế giai đoạn 2012 - 2016 (theo giá so sánh

năm 1994)

44

2.3 CDCC ngành kinh tế theo vốn đầu tư 48

2.4 Chuyển dịch cơ cấu giá trị sản xuất trong nội bộ ngành

2.5 Chuyển dịch cơ cấu giá trị sản xuất trong nội bộ ngành

2.6 CDCC lao động trong nội bộ ngành nông lâm thủy sản 52 2.7 Chuyển dịch cơ cấu trong nội bộ ngành công nghiệp 53 2.8 CDCC trong nội bộ ngành công nghiệp chế biến chế tạo 54

2.9 Chuyển dịch cơ cấu trong nội bộ ngành thương mại dịch

2.10 Chuyển dịch cơ cấu trong nội bộ ngành dịch vụ 59 2.11 Chuyển dịch cơ cấu GTSX theo lãnh thổ của tỉnh 59 2.12 Chuyển dịch cơ cấu lao động theo lãnh thổ của tỉnh 60 2.13 Chuyển dịch cơ cấu vốn theo lãnh thổ của tỉnh 62

2.14 Chuyển dịch cơ cấu theo thành phần kinh tế về giá trị

Trang 9

3.2 Dự báo cơ cấu theo vùng của tỉnh 82 3.3 Dự báo cơ cấu theo thành phần kinh tế của tỉnh 82

Trang 10

Số ệu

2.1 Tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất của tỉnh Đắk Lắk

2.2 CDCC theo giá so sánh giai đoạn năm 2012 – 2016 45

2.4 CDCC ngành kinh tế theo vốn đầu tư 49

2.5 CDCC giá trị sản xuất trong nội bộ ngành nông lâm,

Trang 11

MỞ ĐẦU

1 Tín ấp t ết ủ đề tà

Chuyển dịch cơ cấu kinh tế (CDCC) là một quá trình tất yếu để phát triển đất nước, CDCC đúng hướng là tiền đề để thúc đẩy tăng trưởng kinh tế nhanh và tạo điều kiện thuận lợi cho sự phát triển bền vững Cùng với quá trình CDCC kinh tế tất yếu sẽ dẫn đến những biến đổi kinh tế và xã hội theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá của cơ cấu các vùng kinh tế,các thành phần kinh tế,các lực lượng lao động xã hội,cơ cấu kinh tế đối nội,cơ cấu kinh

tế đối ngoại… Trong nền kinh tế hội nhập quốc tế thì việc lựa chọn và chuyển dịch hợp lý cơ cấu ngành thể hiện được các lợi thế tương đối và khả năng cạnh tranh của một quốc gia trong nền kinh tế toàn cầu, là cơ sở cho sự chủ động tham gia và thực hiện hội nhập thắng lợi

Các nghiên cứu về CDCC kinh tế được thực hiện nhiều trong nước và nước ngoài, chủ yếu là các nghiên cứu với đối tượng nền kinh tế quốc gia và lãnh thổ lớn nhưng đối với nền kinh tế cấp tỉnh thành thì chưa nhiều.Tùy thuộc những điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội khác nhau mà mỗi tỉnh thành

có những cơ cấu kinh tế khác nhau

CDCC kinh tế được nghiên cứu bởi nhiều nghiên cứu khác nhau cả trong nước và nước ngoài Tuy nhiên các nghiên cứu này chủ yếu là nghiên cứu với đối tượng nền kinh tế quốc gia và lãnh thổ lớn Hầu như nghiên cứu CDCC kinh tế đối với nền kinh tế cấp huyện thì chưa nhiều

Kinh tế tỉnh Đăk Lăk đã có sự tăng trưởng khá nhanh Quy mô GTSX

đã tăng từ mức 60,128 tỷ đồng năm 2012 lên 64,825 tỷ đồng năm 2013, 69,235 tỷ năm 2014, 72,594 tỷ đồng năm 2015 và 77,263 tỷ đồng năm 2016,

Tỷ lệ bình quân tăng trưởng giá trị sản xuất giai đoạn 2012-2016 tăng 15%

Trong cơ cấu theo ngành kinh tế của tỉnh Đăk Lăk nông nghiêp và dịch vụ đã chiếm gần 70% và dịch vụ chỉ còn chiếm gần 30% Cơ cấu kinh tế

Trang 12

này đã thể hiện cơ cấu ngành của một tỉnh đang hiện đại hóa Thay đổi của cơ cấu kinh tế ngành những năm qua đã chậm dần và đang thiên về dịch vụ Tỷ trọng của nghành nông nghiệp là 49,45% năm 2012 đã giảm xuống 48,2% năm 2016 tức giảm 1,25% Tỷ trọng của ngành công nghiệp và xây dựng tăng

từ 23,38% năm 2012 đã tăng lên 23,86% năm 2016, tức tăng 0,48% Tỷ trọng thương mại và dịch vụ trong GDP tăng từ 27,17% năm 2012 đã tăng lên 27,94% năm 2016, tức tăng 0,77% trong thời gian này Định hướng phát triển kinh tế của Tỉnh đã xác định: “đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu kinh tế đảm bảo phát triển đồng bộ, bền vững Phát triển thương mại, dịch vụ bảo đảm tốc độ tăng trưởng và tỷ trọng cao trong cơ cấu kinh tế trên địa bàn Phát triển công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp và xây dựng theo hướng nâng cao chất lượng, sức cạnh tranh, với cơ cấu ngành nghề phù hợp Phát triển toàn diện kinh tế nông - lâm - thủy sản theo hướng sản xuất hàng hóa gắn với công nghiệp chế biến và nhu cầu thị trường…” Do vậy chuyển dịch cơ cấu kinh tế là nhiệm vụ quan trọng trong giai đoạn hiện nay của tỉnh Việc xác định cơ cấu kinh tế thế nào cho hợp lý nhằm tạo điều kiện để sử dụng hết các tiềm năng lợi thế của tỉnh đảm bảo được các mục tiêu trước mắt cũng như lâu dài là cơ sở để tôi

chọn đề tài “Chuyển dịch cơ cấu kinh tế tỉnh Đắk Lắk” làm luận văn thạc sĩ

2 Mụ t êu ng ên ứu

2.1 Mục tiêu nghiên cứu tổng quát

Luận văn tập trung nghiên cứu những vấn đề lý luận và thực tiễn về chuyển dịch cơ cấu kinh tế trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk

2.2 Mục tiêu nghiên cứu cụ thể

- Khái quát được lý luận về Chuyển dịch cơ cấu kinh tế

- Đánh giá được thực trạng chuyển dịch cơ cấu kinh tế của tỉnh Đắk Lắk thời gian qua

- Đưa ra được các giải pháp nhằm thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế

Trang 13

của tỉnh trong thời gian tới

3 Câu ỏ ng ên ứu

- Tình hình chuyển dịch cơ cấu kinh tế của tỉnh Đắk Lắk như thế nào?

- Những giải pháp nào thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế của tỉnh trong thời gian tới?

Giả thuyết nghiên cứu

- CDCC tỉnh Đăk Lăk đang diễn ra theo đúng quy luật nhưng vẫn chậm và chưa thúc đẩy tăng trưởng kinh tế

- Sự CDCC tỉnh Đăk Lăk chịu ảnh hưởng của các yếu tố như điều kiện tự nhiên, tình hình tăng trưởng của các ngành, vốn đầu tư và chính sách của tỉnh

4 Đố tượng và p ạm v ng ên ứu

- Đối tượng nghiên cứu: Chuyển dịch cơ cấu kinh tế

- Phạm vi nghiên cứu: Tập trung vào chuyển dịch cơ cấu ngành, thành phần kinh tế

- Thời gian nghiên cứu: số liệu, tài liệu thu thập phân tích về chuyển dịch cơ cấu kinh tế của tỉnh từ năm 2012-2016

- Thời gian có hiệu lực của các giải pháp đề xuất là từ năm 2018-2025

- Khu vực nghiên cứu: Địa bàn tỉnh Đắk Lắk

5 P ương p áp ng ên ứu

Đề tài sử dụng nhiều phương pháp nghiên cứu khác nhau trong nghiên cứu do tính phức tạp của đề tài

5.1 Phương pháp thu thập tài liệu

Đây là một phương pháp rất quan trọng vì trên cơ sở những nguồn tài liệu, số liệu có liên quan đến nội dung nghiên cứu thu thập được từ sách báo, tạp chí khoa học, internet, niên giám thống kê của Cục Thống kê tỉnh Đắk Lắk, các báo cáo thường niên, bản tin nội bộ, quy hoạch tổng thể của Ủy ban

Trang 14

nhân dân và các sở, ban, ngành tỉnh ; Các tài liệu thông tin đã được công bố trên các giáo trình, báo, tạp chí, công trình và đề tài khoa học trong và ngoài nước; tác giả mới rút ra được các đặc điểm về tình hình Phát triển kinh tế Xã hội cũng như nhìn nhận, đánh giá chính xác sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế tỉnh Đắk Lắk

P ương p áp t ống ê

Đây là phương pháp được sử dụng thường xuyên như công cụ để phân tích, lựa chọn những giá trị đúng nhất, gần với thực tiễn trên cơ sở các nguồn

số liệu thu thập được để phân tích ảnh hưởng của các yếu tố tự nhiên, kinh

tế Xã hội đến chuyển dịch cơ cấu kinh tế tỉnh Đắk Lắk Đồng thời, phương pháp Toán học cũng được sử dụng trong việc phân tích, dự báo và lựa chọn các giải pháp thích hợp cho định hướng chuyển dịch cơ cấu kinh tế tỉnh Đắk Lắk trong tương lai

Việc xử lý và tính toán các số liệu, các chỉ tiêu nghiên cứu được tiến hành trên máy tính theo các phần mềm Excel, SPSS

P ương p áp p ân tí , so sánh

Trong quá trình nghiên cứu đề tài, việc vận dụng phương pháp phân tích,

so sánh mang lại nhiều lợi ích Thông qua việc tiến hành phân tích, so sánh, đối chiếu các số liệu thống kê để thấy được quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế qua các giai đoạn Từ đó, rút ra được những nội dung tổng hợp nhất, đầy đủ nhất đáp ứng được những nhiệm vụ và mục tiêu mà vấn đề đã đặt ra

Trang 15

6 Ý ng ĩ o ọ và t ự t ễn ủ đề tà

Luận văn đã tập trung lý giải một cách khoa học những thành tựu cũng như những hạn chế của sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế của tỉnh; các nguyên nhân chủ quan, khách quan đưa đến những thành tựu và hạn chế của sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế, nhằm phát huy hơn nửa những tiềm năng và thế mạnh của kinh tế tỉnh Đắk Lắk, góp phần tích cực vào sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước nói chung và của Đà Nẵng nói riêng…

7 Kết ấu ủ luận văn

Đề tài gồm 3 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận về chuyển dịch cơ cấu kinh tế

Chương 2: Thực trạng chuyển dịch cơ cấu kinh tế tỉnh Đắk Lắk

Chương 3: Các giải pháp thúc đẩy CDCC kinh tế tỉnh Đắk Lắk

8 Sơ lượ ng ên ứu và tổng qu n tà l ệu

8.1 Sơ lược nghiên cứu

Bùi Quang Bình (2012), Giáo trình Kinh tế Phát triển, NXB Giáo Dục

Trang 16

nhanh chóng sản lượng GDP của nền kinh tế làm cơ sở cải thiện mức sống của dân chúng, nghiên cứu cách thức sử dụng và phát triển các nguồn lực hợp

lý như cơ sở sự tăng trưởng bền vững Ngoài ra, Kinh tế phát triển còn tìm cách giải quyết các vấn đề xã hội trong quá trình tăng trưởng như xoá đói giảm nghèo, phát triển giáo dục y tế và coi đây là một trong các mục tiêu rất quan trọng trong phát triển Nội dung cuốn giáo trình bao gồm 4 phần: Phần 1: Những vấn đề lý luận chung; Phần 2: Các nguồn lực phát triển kinh tế; Phần 3: Chính sách phát triển kinh tế; Phần 4: Tăng trưởng kinh tế và các vấn

đề xã hội, tài liệu này là cơ sở để hình thành khung phân tích cho luận văn

Bùi Tất Thắng (2006), “Chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế ở Việt Nam”, Nhà Xuất bản Khoa học xã hội,

Nghiên cứu này đã làm rõ lý luận về chuyển dịch cơ cấu kinh tế, phân tích rõ cơ cấu kinh tế, chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế và nội bộ ngành trong thời kỳ CNH (phân tích số liệu thống kê theo phương pháp phân ngành của Việt Nam và của Liên hiệp quốc), trong đó phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến chuyển dịch, chuyển dịch CCKT ngành trong một số mô hình CNH, Tác giả cũng đã tổng hợp, phân tích quá trình thay đổi tư duy về CNH và CDCCKT ở Việt Nam, phân tích thực trạng CDCC ngành kinh tế ở Việt Nam

từ 1990 đến 2004; trình bày quan điểm và các giải pháp thúc đẩy CDCC ngành kinh tế ở Việt Nam Tuy nhiên, trong phần phân tích thực trạng, tác giả mới chỉ tính toán các số liệu giản đơn về cơ cấu ngành, lao động, tốc độ tăng trưởng… mà chưa sử dụng các mô hình kinh tế lượng để lượng hóa các tác động của CDCCNKT đến việc tăng trưởng kinh tế, tăng năng suất, mà đây vấn đề cần làm rõ để có các giải pháp phù hợp

Đào Thế Tuấn và các cộng sự (2004), “Cơ sở khoa học của vấn đề CDCCKT nông nghiệp, nông thôn theo hướng CNH, HĐH ở Việt Nam trong tương lai”

Nghiên cứu này đã thực hiện đề tài nhánh 4 “Cơ sở khoa học của vấn

Trang 17

đề CDCCKT nông nghiệp, nông thôn theo hướng CNH, HĐH ở Việt Nam trong tương lai” Đề tài đã sử dụng ma trận hạch toán xã hội (Social Accounting Matrix – SAM) để định lượng CDCCKT của Việt Nam; ứng dụng ma trận để phân tích sự phát triển và chuyển dịch cơ cấu các ngành kinh tế; phân tích, xây dựng mô hình phát triển các ngành hang nông nghiệp đến

2020 Tuy nhiên, đề tài chỉ tập trung nghiên cứu lĩnh vực nông nghiệp mà không nghiên cứu phát triển kinh tế ở góc độ tổng thể các ngành trong nội bộ nền kinh tế

8.2 Tổng quan tài liệu nghiên cứu

Lý thuyết chuyển dịch cơ cấu kinh tế ra đời kể từ khi lý thuyết kinh tế bắt đầu có sự quan tâm đáng kể đến sự thay đổi cơ cấu trong nền kinh tế (Quesnay, 1758; Turgot, 1766; and Steuart, 1767), Theo Adam Smith (1776), các đặc trưng của cơ cấu có liên quan chặt chẽ đến mức độ phát triển của một nền kinh tế; trong khi đó, David Ricardo (1817) lại cho rằng: chính sự thay đổi của các thành phần cấu thành hệ thống sản xuất là điều kiện tiên quyết đối với tăng trưởng kinh tế

Nghiên cứu của Chenery và các đồng sự, 1986; Syrquin, 2007 đã chỉ ra: Mặc dù khái niệm chuyển dịch cơ cấu kinh tế được hiểu theo nhiều cách khác nhau, song ý nghĩa chung nhất đó là: chuyển dịch cơ cấu kinh tế luôn gắn liền với sự thay đổi mang tính dài hạn về mối quan hệ giữa các bộ phận cấu thành nền kinh tế Chuyển dịch cơ cấu kinh tế liên quan đến sự suy giảm hay gia tăng của mỗi bộ phận trong nền kinh tế, do sự thay đổi của các yếu tố cơ bản của sản xuất bao gồm: công nghệ, nhân lực, sự xuất hiện của các nghề mới, sự suy giảm hay biến mất của nghề cũ và dẫn đến sự phân bổ lại của các yếu tố đầu vào trong dài hạn Chuyển dịch cơ cấu kinh tế không quan tâm đến những thay đổi mang tính ngắn hạn như khi nền kinh tế phản ứng tức thời với các thay đổi trong chính sách tài chính tiền tệ, hay sự tác

Trang 18

động ngẫu nhiên ngắn hạn của thiên tai

Nghiên cứu của Fisher, 1939; Clark, 1940; Chenery, 1960; Kuznets, 1961; Chenery và Syrquin, 1975; Kongsamut và các đồng sự, 1999; Eichengreen và Syrquin, 2009: Lịch sử tăng trưởng và phát triển kinh tế luôn gắn liền với sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế dù ở phương diện quốc gia hay tổng thể kinh tế thế giới Điều này đã được minh chứng trong các nghiên cứu thực nghiệm cũng như trong các mô hình lý thuyết

Nghiên cứu của Dovring (1959) chỉ ra rằng quy mô lớn của khu vực nông nghiệp làm khó khăn cho việc dịch chuyển lao động nông nghiệp sang lĩnh vực phi nông nghiệp Trong khi Johnston và Kilby (1975) thì lại cho rằng

sự chuyển dịch cơ cấu lao động chậm là do nhu cầu của khu vực công nghiệp còn nhỏ và lương của người lao động còn thấp

Các nghiên cứu đầu tiên về tăng trưởng kinh tế của Fisher (1939) và Clark (1940) đã chỉ ra rằng: Sự phát triển của các quốc gia sẽ gắn liền với sự phát triển của ba khu vực, đó là: khu vực I (primary production - khu vực nông nghiệp), khu vực II (secondary production - khu vực sản xuất hay khu vực công nghiệp) và khu vực III (tertiary production - khu vực dịch vụ) Trong đó, khu vực I là khu vực sản xuất các loại hàng hóa cơ bản và tiềm năng phát triển của khu vực này trong một chừng mực nào đó là bị hạn chế; khu vực II tạo ra các loại hàng hóa lâu bền để phục vụ cho các nhu cầu tiêu dùng trung gian; khu vực III sản xuất các loại hàng hóa xa xỉ và các đầu vào trung gian dưới nhiều loại hình dịch vụ khác nhau, và đây là khu vực có nhiều tiềm năng phát triển trong xã hội hiện đại Về sau, Pasinetti (1981) cũng đã nhận định rằng: chuyển dịch cơ cấu kinh tế là một hệ quả tất yếu của tăng trưởng kinh tế, do trong quá trình tăng trưởng sẽ có ngành đạt đến mức giới hạn, khi đó nguồn lực sẽ dịch chuyển đến các ngành khác Thêm vào đó, tăng trưởng kinh tế sẽ giúp thay đổi cơ cấu của cầu về hàng hóa theo qui luật

Trang 19

Engle, tăng tích lũy vốn, tạo điều kiện phát triển công nghệ và do đó thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế Xét theo chiều ngược lại, sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế một cách phù hợp sẽ giúp gia tăng hiệu quả sử dụng yếu tố đầu vào, từ

đó thúc đẩy tăng trưởng kinh tế

Trong các nghiên cứu thực nghiệm về tăng trưởng kinh tế và cơ cấu kinh tế phải kể đến đóng góp của Kuznets (1961, 1971) Trong những nghiên cứu này,ông đã chia nền kinh tế thành ba ngành: nông nghiệp, công nghiệp

và dịch vụ; đồng thời nhận thấy một xu hướng rõ nét rằng: tỷ trọng ngành nông nghiệp trong GDP của các nước được nghiên cứu đều giảm nhanh, còn

tỷ trọng ngành công nghiệp và dịch vụ lại gia tăng Cũng chính ông là người

đã chỉ ra mối quan hệ mật thiết giữa quá trình thay đổi cơ cấu kinh tế này và mức thu nhập bình quân đầu người: mức thu nhập bình quân đầu người càng cao thì tỷ trọng ngành nông nghiệp sẽ càng giảm, Ông xem mối quan hệ này

là kết quả tổng hợp của các yếu tố: thay đổi trong cầu về hàng hóa, thay đổi

về lợi thế tương đối của các nước và thay đổi trong công nghệ Từ đó, ông chỉ rõ: tiến bộ công nghệ đóng vai trò quan trọng nhất trong quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế

Các nghiên cứu ở Việt Nam cũng khá nhiều, Ở đây sẽ trình bày một số nghiên cứu tiêu biểu:

Phân tích chuyển dịch cơ cấu kinh tế trong quá trình tăng trưởng kinh tế Việt Nam từ năm 1986 đến năm 2009 của PGS,TS Bùi Quang Bình (2012) cũng đáng lưu tâm Ở đây tác giả đã chỉ ra một số khiếm khuyết của mô hình tăng trưởng kinh tế Việt Nam như dựa vào mở rộng quy mô qua thâm dụng vốn nhưng hiệu quả thấp - yếu tố Việt Nam thiếu phải đi vay; không thể khai thác tốt yếu tố tiềm năng lớn nhất của Việt Nam là lao động; chưa thúc đẩy sự phát triển của khu vực nông nghiệp, Đồng thời tác giả đã đưa một số kiến nghị

Phân tích chuyển dịch cơ cấu của tỉnh Đắk Lắk trong thời kỳ từ năm

Trang 20

1997 đến năm 2009 và định hướng, giải pháp chuyển dịch cơ cấu kinh tế của tỉnh đến năm 2020 của TS, Võ Duy Khương (2009): Để thực hiện mục tiêu công nghiệp hóa, hiện đại hóa vào năm 2020, Tỉnh sẽ tiếp tục chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng dịch vụ - công nghiệp - nông nghiệp; để nền kinh tế tỉnh sớm trở thành một nền kinh tế hiện đại, phát triển đòi hỏi phải có các chính sách nhằm biến các tiềm năng, thế mạnh thành các lợi thế so sánh, tranh thủ ứng dụng tiến bộ công nghệ và tiếp tục chuyển dịch sâu cơ cấu kinh tế theo hướng dịch vụ - công nghiệp - nông nghiệp, đồng thời có các chính sách

sử dụng hợp lý các nguồn lực đầu vào, nâng cao chất lượng tăng trưởng và phát triển bền vững

Trang 21

Đối với một nền kinh tế, khi xem nó là một hệ thống phức tạp thì có thể thấy CCKT gồm nhiều bộ phận cấu thành với các kiểu cơ cấu khác nhau, sự vận động và biến đổi của nền kinh tế theo thời gian bao hàm trong đó sự thay đổi bản thân các bộ phận cũng nhƣ sự thay đổi của các kiểu cơ cấu Vì vậy có thể rút ra khái niệm nhƣ sau:

Khái niệm về CCKT: Cơ cấu kinh tế được hiểu là tổng thể những mối quan hệ về số lượng và chất lượng giữa các bộ phận cấu thành đó trong một thời gian và trong những điều kiện kinh tế - xã hội nhất định

Mối quan hệ về số lƣợng giữa các bộ phận cấu thành có thể biểu hiện qua tỷ trọng của mỗi ngành trong GDP, trong tổng lao động hay tổng vốn của nền kinh tế tại một thời điểm nào đó Nếu xem xét theo thời gian và trong mối quan hệ giữa các yếu tố đó sẽ phản ánh mối quan hệ về chất lƣợng mà thực chất là sự chuyển dịch cơ cấu

Cơ cấu kinh tế có thể đƣợc phân chia thành:

 CCKT theo ngành

 CCKT theo thành phần kinh tế

Trang 22

CCKT theo ngành: là tương quan giữa các ngành trong tổng thể kinh

tế, thể hiện mối quan hệ hữu cơ và sự tác động qua lại cả về số và chất lượng giữa các ngành với nhau Các mối quan hệ này được hình thành trong những điều kiện kinh tế - xã hội nhất định, luôn luôn vận động và hướng vào những mục tiêu cụ thể Như vậy cần phải hiểu cơ cấu ngành kinh tế theo những nội dung sau:

Nguyên tắc phân ngành xuất phát từ tính chất phân công lao động xã hội, biểu hiện cụ thể qua sự khác nhau về quy trình công nghệ của các ngành trong quá trình tạo ra sản phẩm vật chất và dịch vụ Các ngành kinh tế được phân thành 3 khu vực hay gọi là 3 ngành gộp:

Các ngành kinh tế được phân thành 3 khu vực

CCKT theo thành phần kinh tế:

CCKT được chia theo các hình thức sở hữu

Có thể nghiên cứu CCKT theo 5 thành phần kinh tế: kinh tế nhà nước, kinh tế tập thể, kinh tế cá thể hộ gia đình, kinh tế tư bản tư nhân và kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài

Bên cạnh đó, có thể phân loại theo thành phần kinh tế nhà nước và kinh tế ngoài nhà nước

CCKT theo lãnh thổ: Có thể phân chia CCKT theo lãnh thổ quốc gia

được phân thành những vùng có quy mô lớn về dân số và về lãnh thổ để hoạch định chính sách và chiến lược, mỗi vùng bao gồm các tỉnh Tiếp đến,

ựng

K u vự III

Dị vụ

Trang 23

lãnh thổ các tỉnh được phân chia thành các tiểu vùng

Vì thể có thể rút ra khái niệm về Chuyển dịch cơ cấu (CDCC) kinh tế là

sự thay đổi của các bộ phận cấu thành của nền kinh tế theo thời gian từ trạng thái và trình độ này tới một trạng thái và trình độ khác phù hợp với sự phát triển kinh tế- xã hội và các điều kiện vốn có nhưng không lặp lại trạng thái

cũ, Vì thế mà cơ cấu kinh tế phản ánh sự thay đổi về chất và là cơ sở để so sánh các giai đoạn phát triển

Có nhiều nhân tố ảnh hưởng tới CDCC kinh tế như điều kiện tự nhiên, nguồn nhân lực, vốn, công nghệ, thị trường, và chính sách Cũng có cách tiếp cận khác dựa trên cách phân loại các nhân tố theo khía cạnh đầu vào như các nguồn tự nhiên, nguồn lực con người, vốn, hay khía cạnh đầu ra chẳng hạn thị trường, thói quen tiêu dùng và nhóm nhân tố về cơ chế Tuy nhiên dù phân chia theo cách nào thì đều khẳng định cơ cấu kinh tế của mỗi nước hay địa phương hình thành và thay đổi tuỳ theo sự thay đổi của các yếu tố này Trong quá trình phát triển kinh tế, cơ cấu kinh tế (đặc biệt là cơ cấu ngành) luôn chuyển dịch theo một xu hướng nào đó qua đó thay đổi trình độ phát triển

Trang 24

kinh tế Quá trình phát triển kinh tế của các quốc gia có 5 giai đoạn: xã hội truyền thống, chuẩn bị cất cánh, cất cánh, trưởng thành và tiêu dùng cao, mỗi giai đoạn đó có một cơ cấu kinh tế đặc trưng Nhưng tính quy luật được quan tâm và sử dụng để đánh giá nhiều nhất trong chuyển dịch cơ cấu kinh tế đó là chuyển từ kinh tế nông nghiệp sang công nghiệp như các lý thuyết về chuyển dịch cơ cấu kinh tế đã chỉ ra

Ngoài ra Quá trình CDCCKT được diễn ra dưới sự điều hành của các chính sách, định hướng phát triển kinh tế của nhà nước Nhà nước xác định những mục tiêu, định hướng cho quá trình CDCCKT, từ đó nhà nước sử dụng công cụ pháp luật, chính sách, các quyết định quản lý, để điều chỉnh các quan

hệ kinh tế trong xã hội Nhà nước đóng vai trò là chủ thể phát động, điều hành, vừa tham gia vừa điều chỉnh và bảo đảm về mặt pháp lý và điều kiện hạ tầng, xã hội để quá trình CDCCKT diễn ra theo những định hướng, mục tiêu

đề ra

1.1.3 Ý ng ĩ ủ uyển ị ơ ấu và xu ướng uyển ị ơ

ấu ngàn n tế

 Ý nghĩa của chuyển dịch cơ cấu kinh tế:

Trên quan điểm tăng trưởng và phát triển kinh tế thì dạng cơ cấu ngành được xem là quan trọng nhất, được quan tâm nghiên cứu nhiều nhất vì nó phản ánh sự phát triển của khoa học công nghệ, lực lượng sản xuất, phân công lao động chuyên môn hoá và hợp tác sản xuất Trạng thái cơ cấu ngành là dấu hiệu phản ánh trình độ phát triển kinh tế của mỗi quốc gia

 Xu hướng chuyển dịch cơ cấu kinh tế:

Quá trình chuyển dịch cơ cấu ngành là một quá trình diễn ra liên tục và gắn liền với sự phát triển kinh tế Ngược lại, nhịp độ phát triển, tính chất bền vững của quá trình tăng trưởng lại phụ thuộc vào khả năng chuyển dịch cơ cấu ngành linh hoạt, phù hợp với những điều kiện bên trong, bên ngoài và các

Trang 25

lợi thế tương đối của nền kinh tế

Mối quan hệ giữa chuyển dịch cơ cấu kinh tế và sự phát triển chung của nền kinh tế có ý nghĩa hết sức quan trọng, CDCC kinh tế thể hiện một động thái về phân bố các nguồn lực hạn hẹp của một quốc gia trong những thời điểm nhất định vào những hoạt động sản xuất riêng Sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế thể hiện tính hiệu quả của việc phân bố nguồn lực Trong nền kinh tế hội nhập quốc tế và khu vực ngày càng phát triển thì việc lựa chọn và chuyển dịch hợp lý cơ cấu ngành thể hiện được các lợi thế tương đối và khả năng cạnh tranh của một quốc gia trong nền kinh tế toàn cầu, là cơ sở cho sự chủ động tham gia và thực hiện hội nhập thắng lợi Nền kinh tế Việt Nam hiện nay đang đòi hỏi phải được tái cấu trúc lại để phát triển bền vững trong những năm tới theo hướng khai thác tốt tiềm năng và theo chiều sâu

1.2 CÁC NỘI DUNG CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU KINH TẾ

1.2.1 C uyển ị ơ ấu t eo ngàn n tế

Chuyển dịch cơ cấu ngành cấp I

Theo Tổng cục Thống kê, các ngành kinh tế cấp I của Việt Nam gồm nông - lâm - thủy sản, công nghiệp- xây dựng và dịch vụ Đây cũng chính là

ba ngành lớn nhất và tạo ra toàn bộ sản lượng và GDP của nền kinh tế Tỷ trọng của các ngành này quyết định năng lực sản xuất và tăng trưởng của nền kinh tế

Nền kinh tế được vận hành theo các cơ chế khác nhau theo thời gian để phân bổ các nguồn lực cho các ngành kinh tế, vùng và thành phần kinh tế Quá trình phân bổ này đã tạo ra năng lực sản xuất của các ngành và quan hệ giữa chúng Trong nền kinh tế thị trường, cách thức vận hành nền kinh tế này đồng thời cũng chịu ảnh hưởng rất lớn của cấu trúc nhu cầu thị trường Những nhận định này đã được khẳng định từ các lý thuyết về cơ cấu và CDCC kinh

Trang 26

Theo định nghĩa về cơ cấu kinh tế thì đây là tổng thể những mối quan

hệ về số lượng và chất lượng giữa các bộ phận trong toàn bộ nền kinh tế quốc dân trong một thời gian và trong những điều kiện kinh tế - xã hội nhất định, Trong đó, cơ cấu ngành được thể hiện bằng tỷ trọng giá trị gia tăng của từng ngành trong tổng sản lượng GDP của nền kinh tế Với cấp tỉnh, do không thể thực hiện đo lường kết quả sản xuất bằng GDP nên sẽ sử dụng thay bằng chỉ tiêu giá trị sản xuất - GO, Do đó cơ cấu ngành kinh tế của huyện được thể hiện bằng tỷ trọng giá trị sản xuất của từng ngành trong giá trị sản xuất - GO của nền kinh tế Nếu tiếp cận theo đầu vào thì cơ cấu ngành kinh tế còn được biểu thị bằng tỷ trọng vốn, lao động, tài nguyên… cho từng ngành trong nền kinh tế Thông qua tỷ trọng giữa đầu vào và đầu ra sẽ cho phép đánh giá khía cạnh hiệu quả kinh tế của các ngành

CDCC ngành kinh tế được biểu thị bằng sự thay đổi tỷ trọng các nhân

tố sản xuất phân bổ cho từng ngành hay sự thay đổi tỷ trọng giá trị sản xuất của từng ngành trong tổng giá trị sản xuất chung Sự thay đổi này sẽ phản ánh

sự thay đổi và dịch chuyển từ trạng thái và trình độ này tới một trạng thái và trình độ khác phù hợp với sự phát triển kinh tế xã hội và các điều kiện vốn có nhưng không lặp lại trạng thái cũ

Đối với nền kinh tế, sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế luôn diễn ra theo hai chiều hướng chủ động và tự phát Nếu CDCC ngành kinh tế dưới tác động của các chính sách và biện pháp của con người trong sự kết hợp với cơ chế thị trường thì đó là chuyển dịch chủ động Nếu không có sự tác động của còn người thì nền kinh tế cũng tự điều chỉnh cơ cấu kinh tế dưới tác động của các yếu tố khác nhau đặc biệt là sự thay đổi cơ cấu tiêu dùng

Xu thế chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế trong dài hạn theo lý luận kinh tế là tỷ trọng của ngành nông nghiệp theo nghĩa rộng trong GDP chung nền kinh tế giảm dần, còn tỷ trọng của các ngành phi nông nghiệp trong GDP

Trang 27

chung nền kinh tế tăng dần Sự thay đổi này diễn ra nhanh hay chậm tùy thuộc vào trình độ phát triển và điều kiện của nền kinh tế

CDCC ngành kinh tế còn được biểu hiện bằng góc chuyển dịch cơ cấu được đo lường bởi vec tơ chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế Các chuyên gia của Ngân hàng thể giới sử dụng cosΦ để đánh giá chất lượng CDCC ngành kinh tế

CDCC ngành kinh tế của tỉnh được thể hiện qua các tiêu chí sau:

Mức thay đổi tỷ lệ GO của các ngành trong tổng GO của nền kinh tế theo thời gian (ở đây GO tính theo giá hiện hành hay giá cố định năm 2012 và mức thay đổi này bằng % của GO ngành kinh tế so với GO chung của năm sau so với năm trước);

Mức thay đổi tỷ trọng lao động của mỗi ngành so với tổng số lao động của nền kinh tế theo thời gian;

Mức thay đổi tỷ trọng vốn đầu tư của mỗi ngành so với tổng số vốn của nền kinh tế theo thời gian;

Mức thay đổi của góc chuyển dịch cơ cấu kinh tế;

Chuyển dịch cơ cấu nội bộ ngành hay chuyển dịch cơ cấu ngành cấp II

Trong các ngành kinh tế cấp I có nhiều ngành kinh tế cấp II như cách phân chia ngành của Tổng cục Thống kê, Chẳng hạn trong Ngành Nông-lâm-thủy sản có các ngành (i) nông nghiệp nghĩa hẹp, (ii) lâm nghiệp và (iii) thủy sản, Ngành công nghiệp - xây dựng gồm xây dựng và công nghiệp Ngành công nghiệp gồm ba ngành cấp II Đó là công nghiệp khai thác, công nghiệp chế biến và công nghiệp điện nước, Ngành dịch vụ gồm nhiều ngành cấp II như thương mại, dịch vụ ăn uống, dịch vụ y tế, giáo dục… Tùy theo mỗi địa phương mà các ngành này có thể có cấu thành khác nhau

Cơ cấu nội bộ ngành cấp I của các địa phương cấp tỉnh thường được biểu hiện bằng tỷ trọng giá trị sản xuất của các ngành cấp II trong tổng giá trị

Trang 28

sản xuất của ngành cấp I, Tỷ trọng của các ngành cấp II sẽ khẳng định tầm quan trọng của ngành đó trong nền kinh tế Hoặc cơ cấu nội bộ ngành cấp I còn được thể hiện thông qua tỷ trọng các yếu tố sản xuất phân bổ cho từng ngành cấp II Việc xem xét quan giữa tỷ trong các nguồn lực cho ngành cấp II

và tỷ trọng giá trị sản xuất của các ngành này trong kết quả chung của ngành cấp I sẽ thể hiện hiệu quả kinh tế của từng ngành cấp II

Sự thay đổi cơ cấu kinh tế hay CDCC nội bộ ngành là sự thay đổi của

cơ cấu kinh tế theo thời gian được thể hiện bằng sự thay đổi tỷ trọng đầu vào phân bổ cho từng ngành hay kết quả đầu ra trong kết quả cuối cùng của từng ngành trong tổng giá trị sản xuất chung Xu thế thay đổi phụ thuộc vào đặc thù của địa phương nhưng trong dài hạn sẽ theo xu hướng nâng cao hiệu quả

và giá trị gia tăng khi tham gia vào chuỗi giá trị chung

Xu hướng có tính quy luật chung theo lý thuyết kinh tế và trong dài hạn

có khác nhau từng ngành Trong nông nghiệp theo nghĩa hẹp, tỷ trọng của chăn nuôi trong giá trị sản xuất chung và dịch vụ nông nghiệp trong giá trị sản xuất chung ngày càng tăng, còn tỷ trọng của ngành trồng trọt trong giá trị sản xuất chung Trong ngành công nghiệp thì tỷ trọng của công nghiệp chế biến trong giá trị sản xuất chung tăng dần nhưng cũng sẽ chậm dần

CDCC nội bộ ngành kinh tế cấp I còn được biểu hiện bằng góc chuyển dịch cơ cấu được đo lường bởi vec tơ chuyển dịch cơ cấu của các ngành cấp

II, Đó là cosΦ như cách sử dụng của các chuyên gia ngân hàng thế giới

Các tiêu chí phàn ánh CDCC nội bộ ngành kinh tế như sau :

Mức thay đổi tỷ lệ GO của các ngành nội bộ từng ngành của nên kinh

tế theo thời gian;

Mức thay đổi tỷ trọng lao động của mỗi ngành so với tổng số lao động của ngành kinh tế lớn theo thời gian;

Mức thay đổi tỷ trọng vốn đầu tư của mỗi ngành so với tổng số vốn của

Trang 29

ngành kinh tế lớn theo thời gian;

Mức thay đổi của góc chuyển dịch cơ cấu kinh tế;

Hệ số chuyển dịch k của 2 ngành nông nghiệp và phi nông nghiệp

 Điểu kiện áp dụng:

Trong công thức đưa ra, vai trò của 2 thành phần tỷ trọng nông nghiệp

và phi nông nghiệp là hoàn toàn bình đẳng Bởi vậy việc sử dụng k để đánh giá tốc độ chuyển dịch cơ cấu ngành chỉ áp dụng khi sự chuyển dịch là đúng hướng ( tỷ trọng khu vực nông nghiệp giảm , tỷ trọng khu vực phi nông nghiệp tăng Vì vậy, chỉ đánh giá k trong giai đoạn d <0)

1.2.2 C uyển ị ơ ấu n tế trong nộ bộ ngàn

Các ngành kinh tế cũng được cấu thành bởi các ngành của nó mà theo cách phân chia ngành của Tổng cục Thống kê đây là ngành cấp II Ngành Nông lâm thủy sản sẽ gồm ngành nông nghiệp nghĩa hẹp, lâm nghiệp và thủy sản, Ngành công nghiệp – xây dựng gồm xây dựng và công nghiệp Trong

Trang 30

ngành công nghiệp gồm ba ngành lớn là công nghiệp khai thác, công nghiệp chế biến và công nghiệp điện nước Ngành dịch vù gồm nhiều ngành như thương mại, dịch vụ ăn uống, dịch vụ y tế, giáo dục…Tùy theo mỗi địa phương mà các ngành này có thể có cấu thành khác nhau

Cơ cấu nội bộ ngành của các địa phương cấp tỉnh thường được biểu hiện bằng tỷ trọng của các ngành theo yếu tố đầu vào hay kết quả cuối cùng của nền kinh tế Những số liệu này phần nào khẳng định tầm quan trọng của ngành đó trong nền kinh tế

Chuyển dịch cơ cấu nội bộ ngành là sự thay đổi của cơ cấu kinh tế theo thời gian được thể hiện bằng sự thay đổi tỷ trọng đầu vào phân bổ cho từng ngành hay kết quả đầu ra trong kết quả cuối cùng của từng ngành trong tổng giá trị sản xuất chung

Xu thế chung theo lý thuyết và trong dài hạn có khác nhau từng ngành, Trong nông nghiệp theo nghĩa hẹp, tỷ trọng của chăn nuôi trong giá trị sản xuất chung và dịch vụ nông nghiệp trong giá trị sản xuất chung ngày càng tăng, còn tỷ trọng của ngành trồng trọt trong giá trị sản xuất chung Trong ngành công nghiệp thì tỷ trọng của công nghiệp chế biến trong giá trị sản xuất chung tăng dần nhưng cũng sẽ chậm dần

Các tiêu chí phản ánh CDCC nội bộ ngành kinh tế:

Mức thay đổi tỷ lệ GO của các ngành nội bộ từng ngành của nên kinh

tế theo thời gian;

Mức thay đổi tỷ trọng lao động của mỗi ngành so với tổng số lao động của ngành kinh tế lớn theo thời gian;

Mức thay đổi tỷ trọng vốn đầu tư của mỗi ngành so với tổng số vốn của ngành kinh tế lớn theo thời gian;

1.2.3 C uyển ị ơ ấu n tế t eo vùng lãn t ổ

Các hoạt động kinh tế đều diễn ra trên một phạm vi không gian lãnh thổ

Trang 31

nhất định Trên mỗi mỗi vùng lãnh thổ sẽ có những điều kiện đặc thù dẫn tới

sự phân công lao động theo vùng trên cơ sở đó kèo theo sự phân bổ nguồn lực khác nhau và tạo ra năng lực sản xuất khác nhau Chính sự khác nhau này đã tạo ra một cơ cấu năng lực và sản lượng khác nhau theo vùng lãnh thổ hay cơ cấu kinh tế theo lãnh thổ

Cơ cấu kinh tế theo vùng lãnh thổ phản ánh mối quan hệ về lượng và chất của các bộ phận kinh tế theo lãnh thổ của toàn bộ nền kinh tế quốc dân trong một thời gian và trong những điều kiện kinh tế - xã hội nhất định Cơ cấu kinh tế theo lãnh thổ được thể hiện qua tỷ lệ sản lượng hay nguồn lực của mỗi vùng trong tổng thể chung nền kinh tế

CDCC kinh tế theo vùng lãnh thổ là sự thay đổi của cơ cấu kinh tế theo thời gian được thể hiện bằng sự thay đổi tỷ trọng đầu vào phân bổ cho từng vùng lãnh thổ hay kết quả đầu ra trong kết quả cuối cùng của từng vùng trong tổng giá trị sản xuất chung Sự thay đổi cơ cấu kinh tế theo lãnh thổ như vậy biểu thị sự thay đổi trạng thái và trình độ của nền kinh tế theo xu hướng đi lên

Xu thế chung CDCC kinh tế theo lãnh thổ là sự chuyển dần kinh tế sang đô thị thay cho nông thôn kéo theo sự thay đổi cả xã hội

Các tiêu chí

Mức thay đổi tỷ lệ GO của các vùng lãnh thổ trong GO chung của nền kinh tế theo thời gian; ( ở đây GO tính theo giá hiện hành hay giá cố định năm

1994 hay 2012 và mức thay đổi này bằng % của GO thành phần kinh tế so với

GO chung của năm sau so với năm trước)

Mức thay đổi tỷ trọng lao động của các vùng lãnh thổ so với tổng số lao động của nền kinh tế theo thời gian;

Mức thay đổi tỷ trọng vốn đầu tư của các vùng lãnh thổ so với tổng số vốn của nền kinh tế lớn theo thời gian;

Trang 32

kể vào việc xây dựng các công trình văn hóa, trường học, thể dục thể thao,

Trang 33

đường sá, cầu cống, nhà tình nghĩa và các công trình phúc lợi khác

Khu vực KTTN đã có những đóng góp quan trọng vào việc thúc đẩy tăng trưởng và chuyển dịch cơ cấu nền kinh tế quốc dân Nhìn chung tốc độ tăng trưởng GDP của khu vực KTTN đều đặn và xấp xỉ với tốc độ tăng GDP của toàn bộ nền kinh tế, trong đó riêng kinh tế tư bản tư nhân bao giờ cũng thuộc bộ phận có tốc độ tăng trưởng cao nhất Sự phát triển nhanh của KTTN

đã góp phần không nhỏ vào việc thúc đẩy tăng trưởng nền kinh tế của cả nước Trên thế giới cũng như ở Việt Nam, các doanh nghiệp nhà nước thường được ưu tiên xây dựng thành các khu cụm công nghiệp, dịch vụ tổng hợp và các vùng đô thị, nơi có cơ sở hạ tầng phát triển Điều đó sẽ dẫn đến tình trạng mất cân đối nghiêm trọng về trình độ phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội giữa thành thị và nông thôn, giữa các vùng của một quốc gia Chính sự phát triển của KTTN góp phần quan trọng trong việc tạo lập sự cân đối trong phát triển giữa các vùng Nó sẽ giúp cho vùng sâu, vùng xa, các vùng nông thôn có thể khai thác được tiềm năng, thế mạnh của mình để phát triển nhanh các ngành sản xuất và dịch vụ tạo ra sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế và rút ngắn khoảng cách chênh lệch về trình độ kinh tế, văn hóa giữa các vùng, miền

Cơ cấu theo thành phần kinh tế thường được biểu hiện bằng tỷ trọng của các thành phần kinh tế theo yếu tố đầu vào hay kết quả cuối cùng của nền kinh tế

CDCC kinh tế theo thành phần kinh tế là sự thay đổi của cơ cấu kinh tế theo thời gian được thể hiện bằng sự thay đổi tỷ trọng đầu vào phân bổ cho từng từng thành phần kinh tế hay kết quả đầu ra trong kết quả cuối cùng của từng từng thành phần kinh tế trong tổng giá trị sản xuất chung

Xu thế chung theo lý thuyết và trong dài hạn có khác nhau từng từng thành phần kinh tế Tỷ trọng của kinh tế tư nhân ngày càng tăng trong giá trị sản xuất chung trong khi khu vực kinh tế nhà nước có tỷ trọng ngày càng

Trang 34

giảm

Các tiêu chí phản ánh CDCC theo thành phần kinh tế như sau :

Mức thay đổi tỷ lệ GO của các vùng lãnh thổ trong GO chung của nền kinh tế theo thời gian; ( ở đây GO tính theo giá hiện hành hay giá cố định năm

1994 hay 2010 và mức thay đổi này bằng % của GO thành phần kinh tế so với GO chung của năm sau so với năm trước);

Mức thay đổi tỷ trọng lao động của các vùng lãnh thổ so với tổng số lao động của nền kinh tế theo thời gian;

Mức thay đổi tỷ trọng vốn đầu tư của các vùng lãnh thổ so với tổng số vốn của nền kinh tế lớn theo thời gian;

1.3 CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG TỚI CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU KINH TẾ

1.3.1 Đ ều ện tự n ên

Điều kiện tự nhiên như trong các nghiên cứu có liên quan tới CDCC kinh tế, đều đều đã khẳng định vai trò của nhân tố này với CDCC kinh tế Nhưng riêng với CDCC kinh tế cấp huyện thì yếu tố này tác động rất mạnh

Tài nguyên thiên nhiên có vai trò quan trọng để phát triển kinh tế, việc

sở hữu nguồn tài nguyên thiên nhiên phong phú không quyết định hoàn toàn cho một quốc gia có thu nhập cao, nhưng chính sự phong phú tài nguyên sẽ tạo ra những cơ hội như: thu hút đầu tư vào các nghành, địa phương có lợi thế, khai khoáng, tập trung lao động để sản xuất… Chính điều đó sẽ quyết định cơ cấu kinh tế mang lại hiệu quả nhất cho mỗi vùng, mỗi quốc gia từ định hướng chuyển dịch cơ cấu kinh tế cho phù hợp, cấu lao động cũng sẽ dịch chuyển theo

Không chỉ quyết định đến cơ cấu kinh tế mà đây cũng là yếu tố quyết định tới CDCC kinh tế Những thay đổi của cơ cấu thị trường hay các yếu tố khác đòi hỏi phải tái cơ cấu lại nền kinh tế hay sẽ phải chuyển dịch cơ cấu

Trang 35

kinh tế Những những thay đổi này có thực hiện dược hay không còn tùy thuộc vào những điều kiện để thực hiện mà một trong đó là điều kiện tự nhiên Như vậy điều kiện này vừa quyết định cơ cấu kinh tế cũng như việc thực hiện chuyển dịch cơ cấu kinh tế

1.3.2 Tìn ìn tăng trưởng n tế ủ đị p ương

Tăng trưởng kinh tế kinh tế của địa phương có ảnh hưởng lớn tới chuyển dịch cơ cấu kinh tế Tăng trưởng kinh tế là điều kiện để có thêm nguồn lực cho phân bổ vào các ngành, vùng và thành phần kinh tế nhằm tạo

ra cơ cấu kinh tế mới Ngoài ra tăng trường mới có nguồn lực để đầu tư cho vào cơ sở hạ tầng kinh tế kỹ thuật cũng như hạ tầng mềm cho chuyển dịch cơ cấu kinh tế

Tăng trưởng kinh tế nói chung và tăng trưởng kinh tế của các ngành, các vùng và các thành phần kinh tế là điều hiện quyết định để chuyển dịch cơ cấu kinh tế Đây là yếu tố quyết định tới sự thay đổi tỷ lệ cấu thành của các ngành, vùng và thành phần kinh tế trong tổng sản lượng chung và do đó làm thay đổi cơ cấu kinh tế

Khi bàn tới tác động của yếu tố này tới chuyển dịch cơ cấu kinh tế nhiều nghiên cứu trong kinh tế đã khẳng định rằng yếu tố này vừa tác động vừa đòi hỏi phải thay đổi cơ cấu kinh tế

Do vậy khi phân tích và đánh giá chuyển dịch cơ cấu kinh tế cần thiết phải xem xét tới yếu tố này

1.3.3 Đ ều ện về nguồn lự

Các nguồn lực được tạo ra bởi các yếu tố sản xuất của nền kinh tế, Theo cách tiếp cận hàm sản xuất thì cấu thành các nhân tố sản xuất theo quy trình công nghệ sẽ quyết định sản lượng chung Hay nói cách khác các nguồn lực sẽ ảnh hưởng tới chuyển dịch cơ cấu kinh tế

Trang 36

Nguồn vốn đầu tư

Trong xác định cơ cấu kinh tế, vốn đầu tư có vai trò quan trọng, muốn đưa ra một cơ cấu mới theo phương án mới phải đi theo với việc điều chỉnh thay đổi cùng với những đòi hỏi về vốn để thực hiện Nếu xét về mặt hiện vật vốn là tài sản cố định, cơ sở vật chất,,,mà tình hiện đại hay đồng bộ của nó sẽ ảnh hưởng nhất định, về mặt giá trị là vốn tài chính

Nguồn lao động

Đây là yếu tố liên kết các yếu tố khác trong quá trình sản xuất Số lượng và chất lượng lao động cho phép các nhà đầu tư vào các ngành, các vùng hay thành phần kinh tế, Ngoài ra, việc lựa chọn một cơ cáu kinh tế nào

đó của các nhà hoạch định chiến lược cũng phải tính tới nhân tố này

Công nghệ sản xuất

Đây là yếu tố quan trọng với mọi nền kinh tế nhất là trong tạo ra cơ cấu kinh tế và chuyển dịch cơ cấu kinh tế Vì trình công nghệ sản xuất ở trình độ nào sẽ quyết định cơ cấu sản xuất của từng doanh nghiệp cũng như nền kinh

tế Ngay các nhà đầu tư hay hoạch định chính sách đều phải căn cứ vào trình

độ công nghệ để xác định cơ cấu dầu tư, cơ cấu sản xuất phù hợp với nhu cấu thị trường Có những sản phẩm yêu cầu trình độ công nghệ mà không phải nhà sản xuất nào cũng có điều kiện thực hiện

Cơ chế chính sách

Đây cũng là nhân tố quan trọng quyết định cơ cấu kinh tế cũng như CDCC kinh tế

Đây là nhân tố dẫn suất cho các nhân tố khác trong sản xuất Nó cũng

có thể bảm đảm cho phân bổ các nguồn lực vào các ngành, thành phần và vùng kinh tế một cách có hiệu quả

Cơ chế chính sách còn định hướng trực tie61o để chiều chính chuyển dịch cơ cấu kinh tế

Trang 37

1.3.4 Đ ều ện về t ị trường t êu t ụ

Thị trường là nơi người tiêu dùng mua sắm các sản phẩm hàng hóa và dịch vụ Mỗi thị trường tiêu dùng có nhu cầu về số lượng, chất lượng và loại hàng hóa khác nhau, để đáp ứng được nhu cầu này các nghành sẽ có cơ cấu cho phù hợp ở mỗi thị trường

Trong điều kiện kinh tế thị trường, cầu thị trường luôn là yếu tố quyết định tới lụa chọn mục tiêu chiến lược của các công ty hay nên kinh tế Các nghiên cứu kinh tế đã chỉ ra rằng nhu cầu, thị hiếu và cơ cấu tiêu dùng sẽ quyết định cơ cấu sản xuất Đối với sản phẩm nông nghiệp thì tính chất quyết định của thị trường càng mạnh Đồng thời tính cạnh tranh của thi trường cũng rất lớn

Trang 38

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1

Chương 1 của đề tài đã hình thành được cơ sở lý thuyết cho nghiên cứu chuyển dịch cơ cấu của địa phương tỉnh Cơ sở lý thuyết đã làm rõ được các nội dung sau:

Hình thành được quan niệm về cơ cấu kinh tế và CDCC kinh tế trên cơ

sở khái quát cơ sở lý luận và các nghiên cứu có liên quan Theo đó CDCC

kinh tế là sự thay đổi của cơ cấu kinh tế theo thời gian từ trạng thái và trình

độ này tới một trạng thái và trình độ khác phù hợp với sự phát triển kinh tế-

xã hội và các điều kiện vốn có nhưng không lặp lại trạng thái cũ

Đã làm rõ được nội dung của CDCC kinh tế cho nền kinh tế cấp tỉnh Nội dung này bao gồm: CDCC kinh tế theo ngành và nội bộ ngành trong nền kinh tế; CDCC theo thành phần kinh tế

Cuối cùng, cơ sở lý thuyết cũng đã chỉ ra các nhân tố ảnh hưởng tới chuyển dịch cơ cấu kinh tế Đây là cơ sở để phân tích tình hình CDCC kinh tế

ở chương 2

Trang 39

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU KINH TẾ

2.1.1 Đ ều ện tự n ên và t ềm năng p át tr ển n tế

Về vị trí địa lý

Tỉnh Đắk Lắk nằm ở trung tâm vùng Tây Nguyên, đầu nguồn của hệ thống sông Sêrêpôk và một phần của sông Ba, nằm trong khoảng tọa độ địa lý

từ 107o28'57" đến 108o59'37" độ kinh Đông và từ 12o9'45" đến 13o25'06"

độ vĩ Bắc, có độ cao trung bình 400 – 800 mét so với mặt nước biển, nằm cách Hà Nội 1,410 km và cách Thành phố Hồ Chí Minh 350 km

Phía Bắc giáp tỉnh Gia Lai

Phía Đông giáp Phú Yên và Khánh Hoà

Phía Nam giáp Lâm Đồng và Đắk Nông

Phía Tây giáp Campuchia,

Đắk Lắk có diện tích 13,125,37 km2, dân số toàn tỉnh tính đến năm

2012 đạt 1,796,666 người, mật độ dân số đạt hơn 137 người/km² Trong đó, dân số sống tại thành thị đạt 432,458 người, dân số sống tại nông thôn đạt 1,364,208 người Dân số nam đạt 906,619 người, dân số nữ đạt 890,047 người Cộng đồng dân cư Đắk Lắk gồm 47 dân tộc, Trong đó, người Kinh chiếm trên 70%; các dân tộc thiểu số như Ê Đê, M'nông, Thái, Tày, Nùng…

Trang 40

chiếm gần 30% dân số toàn tỉnh

Dân số tỉnh phân bố không đều trên địa bàn các huyện, tập trung chủ yếu ở thành phố Buôn Ma Thuột, thị trấn, huyện lỵ, ven các trục Quốc lộ 14,

26, 27 chạy qua như Krông Búk, Krông Pắk, Ea Kar, Krông Ana, Các huyện

có mật độ dân số thấp chủ yếu là các huyện đặc biệt khó khăn như Ea Súp, Buôn Đôn, Lắk, Krông Bông, M’Đrắk, Ea Hleo v,v…

Trên địa bàn tỉnh, ngoài các dân tộc thiểu số tại chỗ còn có số đông khác dân di cư từ các tỉnh phía Bắc và miền Trung đến Đắk Lắk sinh cơ lập nghiệp Trong những năm gần đây, dân số của Đắk Lắk có biến động do tăng

cơ học, chủ yếu là di dân tự do, điều này đã gây nên sức ép lớn cho tỉnh về giải quyết đất ở, đất sản xuất và các vấn đề đời sống xã hội, an ninh trật tự và môi trường sinh thái

Đắk Lắk là tỉnh có nhiều dân tộc cùng chung sống, mỗi dân tộc có những nét đẹp văn hoá riêng Đặc biệt là văn hoá truyền thống của các dân tộc

Ê Đê, M'Nông, Gia Rai… với những lễ hội cồng chiêng, đâm trâu, đua voi mùa xuân; kiến trúc nhà sàn, nhà rông; các nhạc cụ lâu đời nổi tiếng như các

bộ cồng chiêng, đàn đá, đàn T'rưng; các bản trường ca Tây Nguyên,,, là những sản phẩm văn hoá vật thể và phi vật thể quý giá, trong đó “Không gian văn hóa cồng chiêng Tây Nguyên” đã được tổ chức UNESCO công nhận là kiệt tác truyền khẩu và di sản văn hóa phi vật thể của nhân loại Tất cả các truyền thống văn hóa tốt đẹp của các dân tộc tạo nên sự đa dạng, phong phú

về văn hóa của Đắk Lắk

Dân tộc Ê Đê thuộc ngữ hệ Malayô - Pôlinêdiêng, địa bàn cư trú chủ yếu là các huyện phía Bắc và phía Nam: từ Ea Hleo, Buôn Hồ xuống M’Đrắk

và kéo dài lên Buôn Ma Thuột, Dân tộc M'nông thuộc ngữ hệ Môn-Khơme, địa bàn cư trú chủ yếu là các huyện phía Nam và dọc biên giới Tây Nam

Tỉnh Đắk Lắk có 15 đơn vị hành chính cấp huyện, gồm 01 thành phố,

Ngày đăng: 04/04/2022, 22:23

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng Tên bảng Trang - (luận văn thạc sĩ) chuyển dịch cơ cấu kinh tế tỉnh đắk lắk
ng Tên bảng Trang (Trang 8)
Hình 3.22. Giao diện phần mềm - (luận văn thạc sĩ) chuyển dịch cơ cấu kinh tế tỉnh đắk lắk
Hình 3.22. Giao diện phần mềm (Trang 21)
Hình 2.2 CDCC theo giá so sánh giai đoạn năm 2012 – 2016 - (luận văn thạc sĩ) chuyển dịch cơ cấu kinh tế tỉnh đắk lắk
Hình 2.2 CDCC theo giá so sánh giai đoạn năm 2012 – 2016 (Trang 56)
Hình 2.1 Tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất của tỉnh Đắk Lắk giai đoạn 2012 – 2016 - (luận văn thạc sĩ) chuyển dịch cơ cấu kinh tế tỉnh đắk lắk
Hình 2.1 Tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất của tỉnh Đắk Lắk giai đoạn 2012 – 2016 (Trang 56)
Tình hình cơ cấu và CDCC ngành kinh tế theo lao động Bảng 2.2  CDCC ngành kinh tế theo lao động - (luận văn thạc sĩ) chuyển dịch cơ cấu kinh tế tỉnh đắk lắk
nh hình cơ cấu và CDCC ngành kinh tế theo lao động Bảng 2.2 CDCC ngành kinh tế theo lao động (Trang 57)
Hình 2.3 CDCC ngành kinh tế theo lao động - (luận văn thạc sĩ) chuyển dịch cơ cấu kinh tế tỉnh đắk lắk
Hình 2.3 CDCC ngành kinh tế theo lao động (Trang 58)
Tình hình cơ cấu và CDCC ngành kinh tế theo vốn đầu tư Bảng 2.3 CDCC ngành  kinh  tế  theo vốn  đầu  tư - (luận văn thạc sĩ) chuyển dịch cơ cấu kinh tế tỉnh đắk lắk
nh hình cơ cấu và CDCC ngành kinh tế theo vốn đầu tư Bảng 2.3 CDCC ngành kinh tế theo vốn đầu tư (Trang 59)
Hình 2.4 CDCC ngành kinh tế theo vốn đầu tư - (luận văn thạc sĩ) chuyển dịch cơ cấu kinh tế tỉnh đắk lắk
Hình 2.4 CDCC ngành kinh tế theo vốn đầu tư (Trang 60)
Bảng 2.4 Chuyển dịch cơ cấu giá trị sản xuất trong nội bộ ngành nông lâm thủy sản - (luận văn thạc sĩ) chuyển dịch cơ cấu kinh tế tỉnh đắk lắk
Bảng 2.4 Chuyển dịch cơ cấu giá trị sản xuất trong nội bộ ngành nông lâm thủy sản (Trang 61)
Hình 2,5, CDCC giá trị sản xuất trong nội bộ ngành nông lâm, thủy sản - (luận văn thạc sĩ) chuyển dịch cơ cấu kinh tế tỉnh đắk lắk
Hình 2 5, CDCC giá trị sản xuất trong nội bộ ngành nông lâm, thủy sản (Trang 61)
Hình 2,6, CDCC giá trị sản xuất trong nội bộ ngành nông nghiệp theo nghĩa hẹp - (luận văn thạc sĩ) chuyển dịch cơ cấu kinh tế tỉnh đắk lắk
Hình 2 6, CDCC giá trị sản xuất trong nội bộ ngành nông nghiệp theo nghĩa hẹp (Trang 62)
Bảng 2.5 Chuyển dịch cơ cấu giá trị sản xuất trong nội bộ ngành nông nghiệp theo nghĩa hẹp - (luận văn thạc sĩ) chuyển dịch cơ cấu kinh tế tỉnh đắk lắk
Bảng 2.5 Chuyển dịch cơ cấu giá trị sản xuất trong nội bộ ngành nông nghiệp theo nghĩa hẹp (Trang 62)
Hình 2.7 CDCC lao động trong nội bộ ngành nông lâmthủy sản - (luận văn thạc sĩ) chuyển dịch cơ cấu kinh tế tỉnh đắk lắk
Hình 2.7 CDCC lao động trong nội bộ ngành nông lâmthủy sản (Trang 64)
Bảng 2.8 CDCC trong nội bộ ngành công nghiệp chế biến chế tạo - (luận văn thạc sĩ) chuyển dịch cơ cấu kinh tế tỉnh đắk lắk
Bảng 2.8 CDCC trong nội bộ ngành công nghiệp chế biến chế tạo (Trang 65)
Hình 2.8 Chuyển dịch cơ cấu trong nội bộ ngành dịch vụ - (luận văn thạc sĩ) chuyển dịch cơ cấu kinh tế tỉnh đắk lắk
Hình 2.8 Chuyển dịch cơ cấu trong nội bộ ngành dịch vụ (Trang 68)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w