1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

(luận văn thạc sĩ) đo lường kết quả hoạt động kinh doanh tình huống tại doanh nghiệp kinh doanh nông sản tỉnh đắk nông

103 10 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 103
Dung lượng 5,37 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đối với các nhà quản trị doanh nghiệp việc đo lường, đánh giá, phân tích kết quả sử dụng tài sản, nguồn vốn, chi phí, từ đó phát huy những mặt tích cực và đưa ra các biện pháp nhằm nâng

Trang 1

ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

NGUYỄN THỊ KIM ANH

ĐO LƯỜNG KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH: TÌNH HUỐNG TẠI DOANH NGHIỆP KINH DOANH

NÔNG SẢN Ở TỈNH ĐẮK NÔNG

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH

Đà Nẵng - Năm 2017

Trang 2

ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

NGUYỄN THỊ KIM ANH

ĐO LƯỜNG KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH: TÌNH HUỐNG TẠI DOANH NGHIỆP KINH DOANH

NÔNG SẢN Ở TỈNH ĐẮK NÔNG

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH

Mã số: 60.34.01.02 Ngườ ướng n o ọ : TS LÊ THỊ MINH HẰNG

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi

Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác

Ngườ m đo n

Nguyễn T ị K m An

Trang 4

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết của đề tài 1

2 Tổng quan các công trình nghiên cứu 3

3 Mục tiêu nghiên cứu 5

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 6

5 Phương pháp nghiên cứu 7

6 Cấu trúc luận văn 7

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ THUYẾT 8

1.1 KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP 8

1.1.1 Khái niệm 8

1.1.2 Bản chất của kết quả kinh doanh trong các doanh nghiệp 9

1.1.3 Các chỉ tiêu chủ yếu đo lường kết quả kinh doanh của doanh nghiệp 10

1.2 CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN KẾT QUẢ KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP 16

1.2.1 Các nhân tố bên ngoài doanh nghiệp 16

1.2.2 Các yếu tố bên trong doanh nghiệp 18

1.3 PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH 19

1.3.1 Phương pháp so sánh 19

1.3.2 Phương pháp chi tiết chỉ tiêu phân tích tài chính 20

1.3.3 Phương pháp liên hệ cân đối 21

1.3.4 Phương pháp loại trừ 21

1.3.5 Phương pháp Dupont 21

1.3.6 Các phương pháp phân tích khác 23

Trang 5

1.4 PHƯƠNG PHÁP ĐO LƯỜNG KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH

DOANH 24

1.4.1 Phương pháp định tính 24

1.4.2 Phương pháp định lượng 24

1.4.3 Phương pháp tích hợp 24

CHƯƠNG 2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 26

2.1 GIỚI THIỆU ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU 26

2.2 QUY TRÌNH NGHIÊN CỨU 29

2.3 MẪU NGHIÊN CỨU 29

2.4 HỆ THỐNG CÁC CHỈ TIÊU ĐO LƯỜNG KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÁC DOANH NGHIỆP KINH DOANH NGHIỆP 30

2.5 PHƯƠNG PHÁP THU THẬP SỐ LIỆU 32

2.5.1 Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp 32

2.5.2 Phương pháp xử lý số liệu 33

CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 36

3.1 ĐO LƯỜNG CÁC CHỈ TIÊU KHÁI QUÁT KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH 36

3.2 ĐO LƯỜNG KẾT QUẢ KINH DOANH CỦA CÁC DOANH NGHIỆP THÔNG QUA TỶ SỐ TÀI CHÍNH 57

CHƯƠNG 4 BÌNH LUẬN KẾT QUẢ VÀ HÀM Ý CHÍNH SÁCH 63

4.1 BÌNH LUẬN KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC 63

4.2 NGUYÊN NHÂN HẠN CHẾ 67

4.3 KIẾN NGHỊ, HÀM Ý CHÍNH SÁCH 70

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

QUYẾT ĐỊNH GIAO ĐỀ TÀI LUẬN VĂN (Bản s o)

Trang 7

3.2 Tài sản, nguồn vốn của tổng thể các doanh nghiệp

kinh doanh nông sản Đắk Nông 38

3.3 Tình hình tài sản, nguồn vốn của các doanh nghiệp

Trang 8

DANH MỤC BIỂU ĐỒ

Số hiệu

3.1 Tài sản, nguồn vốn của tổng thể các doanh nghiệp

kinh doanh nông sản Đắk Nông 39

3.2 Cơ cấu tài sản của tổng thể các doanh nghiệp kinh

doanh nông sản Đắk Nông 40

3.3 Tình hình tài sản, nguồn vốn của các doanh nghiệp

3.4 Tài sản, nguồn vốn của các doanh nghiệp nhỏ 47

3.5 Tăng trưởng lợi nhuận doanh thu, chi phí của tổng

3.6 Cơ cấu chi phí HĐKD của tổng thể doanh nghiệp 52 3.7 Doanh thu, lợi nhuận chi phí các doanh nghiệp lớn 53 3.8 Doanh thu, lợi nhuận chi phí các doanh nghiệp nhỏ 56

3.9 Tỷ suất sinh lời của tổng thể các doanh nghiệp nông

Trang 9

MỞ ĐẦU

1 Tín ấp t ết ủ đề tà

Kết quả kinh doanh thể hiện trình độ sử dụng các yếu tố cần thiết tham gia vào hoạt động sản xuất kinh doanh theo mục đích nhất định Xét trên phương diện lý luận và thực tiễn, phạm trù kết quả kinh doanh đóng vai trò rất quan trọng trong việc đánh giá, so sánh, phân tích kinh tế nhằm tìm ra một giải pháp tối ưu nhất, đưa ra phương pháp đúng đắn nhất để đạt mục tiêu lợi nhuận tối đa Đo lường kết quả kinh doanh sẽ cung cấp cho mọi đối tượng quan tâm để có cơ sở khoa học đưa ra các quyết định hữu ích cho các đối tượng khác nhau trong doanh nghiệp Đối với các nhà quản trị doanh nghiệp việc đo lường, đánh giá, phân tích kết quả sử dụng tài sản, nguồn vốn, chi phí,

từ đó phát huy những mặt tích cực và đưa ra các biện pháp nhằm nâng cao kết quả sử dụng các yếu tố sản xuất để khai thác tiềm năng sử dụng của từng yếu

tố góp phần nâng cao kết quả sử dụng vốn cho doanh nghiệp.Với cán bộ công nhân viên của doanh nghiệp biết được thực chất kết quả kinh doanh của doanh nghiệp như thế nào, chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp trong tương lai,

từ đó họ yên tâm công tác, tâm huyết với nghề nghiệp

Đối với Việt Nam, phát triển sản xuất nông nghiệp có thể coi là đóng vai trò rất quan trọng trong việc đảm bảo an sinh xã hội Thực tiễn cho thấy nông nghiệp là hậu phương, nền tảng vững chắc giúp nền kinh tế thoát khỏi ảnh hưởng khủng khoảng của kinh tế toàn cầu (2008) thông qua việc tạo ra nhiều công ăn việc làm, thu nhập cho số đông dân cư, đặc biệt quan trọng trong quá trình hội nhập kinh tế thế giới và hợp tác đa phương Trong khi Việt Nam là một nước nông nghiệp với 70% dân số sống ở nông thôn, trong đó gần 50% lao động làm việc trong lĩnh vực nông nghiệp thì phát triển doanh nghiệp trong lĩnh vực này về số lượng cũng như quy mô hoạt động và tăng cường kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh sẽ có ý nghĩa quan trọng trong

Trang 10

việc tạo công ăn việc làm, tăng thu nhập cho người lao động ở các vùng nông thôn, miền núi và miền biển, góp phần vào việc xoá đói, giảm nghèo cho đất nước.Theo số liệu của Tổng Cục Thống kê, tính đến 31/12/2015, nước ta có 13.749 doanh nghiệp nông sản đang hoạt động sản xuất kinh doanh (chiếm trên 3,67% tổng số doanh nghiệp của tất cả các ngành kinh tế của cả nước) Những doanh nghiệp ấy đã giúp cho trên 400.000 lao động có việc làm, chiếm trên 4.2% tổng số lao động trong các doanh nghiệp của tất cả các ngành kinh

tế và bằng 1,68% tổng số lực lượng lao động trong ngành nông nghiệp Tuy nhiên sự phát triển mạnh mẽ của các lĩnh vực công nghiệp và dịch vụ kéo theo những khó khăn và thách thức ngày càng lớn đối với loại hình doanh nghiệp này

Xét theo bình diện chung của các nước đầu tư vốn tại các doanh nghiệp kinh doanh nông sản tại Đắk Nông thì quy mô sản xuất còn ở mức nhỏ bé so với nhu cầu thực tế và so với doanh nghiệp các ngành kinh tế khác Do đó các doanh nghiệp sẽ khó khăn trong việc mở rộng phát triển sản xuất kinh doanh

và thị trường Nhiều doanh nghiệp vẫn còn loay hoay với nguồn vốn vay của các ngân hàng nhất là các doanh nghiệp nhỏ Chất lượng sản phẩm nông sản còn thấp so với tiêu chuẩn, khối lượng sản phẩm sản xuất ra chưa nhiều, thậm chí còn manh mún Tính đến nay, danh mục sản phẩm nông sản của Đắk Nông có thương hiệu uy tín trên thị trường trong nước và quốc tế còn rất ít Phần lớn các doanh nghiệp nông sản có trình độ khoa học, công nghệ lạc hậu, tay nghề công nhân thấp do vậy chất lượng sản phẩm, hàng hóa dịch vụ thấp, khả năng cạnh tranh yếu, chi phí giá thành cao, đầu tư đổi mới kỹ thuật và công nghệ còn thấp so với yêu cầu phát triển trong bối cảnh cạnh tranh ngày càng gay gắt Bên cạnh đó việc thiếu hụt về công nghệ thông tin và khả năng ngoại ngữ cũng là nguyên nhân quan trọng thể hiện doanh nghiệp nông sản chưa thật sự có đủ sức mạnh trước yêu cầu cấp bách của hội nhập Các doanh

Trang 11

nghiệp nông sản cũng đang gặp khó khăn khác như chính sách hiện hành về đất đai còn nhiều thủ tục rườm rà; giá thuê đất cao nên khó tìm được mặt bằng sản xuất, kinh doanh phù hợp Từ những phân tích trên việc cấp bách là phải đánh giá được thực trạng kinh doanh, đưa ra được nguyên nhân căn cốt chủ yếu có khoa học, thực tiễn đối với những hạn chế khó khăn của doanh nghiệp, cùng doanh nghiệp đưa ra các giải pháp kết quả nhằm vượt qua khó khăn để

ổn định phát triển bền vững, cạnh tranh sòng phẳng trên sân nhà và thị trường

quốc tế Với lý do trên em đã chọn đề tài "Đo lường ết quả oạt động n

o n : Tìn uống tạ o n ng ệp n o n nông sản ở tỉn Đắ Nông" làm luận văn tốt nghiệp

2 Tổng qu n á ông trìn ng ên ứu

Kapopoulos & Lazaretou (2007), đo lường kết quả kinh doanh dựa trên các chỉ tiêu kế toán được coi là chỉ số kết quả đo lường lợi nhuận của các doanh nghiệp khi so sánh với lợi nhuận với rủi ro điều chỉnh chi phí vốn bình quân gia quyền Việc hạch toán dựa trên các chỉ số đo lường lợi nhuận của các công ty về ngắn hạn trong những năm qua như (ROA), (ROE), (ROS), (PM), (ROI), (OCF), (EPS), (OP ), (GRO), (ROCE), (ETA), (CTA), (STS) và một số chỉ tiêu liên quan khác Tỷ lệ lợi nhuận kế toán, giới hạn bởi các tiêu chuẩn và vì thế chúng bị ảnh hưởng bởi các thông lệ kế toán như các phương pháp khác nhau được sử dụng để đánh giá các tài sản hữu hình và vô hình ROA là chỉ tiêu kế toán đo lường đánh giá sự điều hành và hoạt động tài chính của công ty (Klapper & Love, 2002) ROA càng cao thì kết quả là sử dụng các tài sản càng tăng và có lợi cho các cổ đông (Haniffa & Huduib, 2006) Tỷ lệ này cao cũng phản ánh kết quả sử dụng của công ty tài sản của mình trong việc phục vụ lợi ích kinh tế của các cổ đông (Ibrahim & AbdulSamad, 2011).) Theo Hutchinson và Gul (2004) và Mashayekhi và Bazazb (2008), đo lường kết quả dựa trên các chỉ tiêu kế toán sẽ trình bày các

Trang 12

kết quả hoạt động quản lý và được ưa thích hơn các biện pháp đo lường dựa vào thị trường khi đánh giá mối quan hệ giữa quản trị doanh nghiệp và kết quả hoạt động của công ty Kết quả là một công ty có kết quả ROA tích cực, thì kết quả hoạt động kinh doanh của kỳ trước cao (Nuryanah và Islam, 2011) Trái lại, nếu ROA thấp không đúng theo kế hoạch, đòi hỏi cần phải sửa đổi kế hoạch để tăng cường hiệu suất ngắn hạn Phương pháp đo lường kết quả kinh doanh bằng các chỉ tiêu kế toán được ưa chuộng bao gồm: ROA- tỷ suất lợi nhuận trên tài sản (chiếm 46%); ROE- tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu (27%), tỷ suất lợi nhuận biên (8%) ROA là chỉ tiêu được quan tâm nhất trong báo cáo tài chính hằng năm của doanh nghiệp

Đo lường kết quà kinh doanh dựa trên thị trường được phân loại như Tobin’s Q, tỷ lệ giá trị thị trường/tài sản (MVA), giá trị thị trường/giá trị sổ sách (MTBV), tỷ suất lợi nhuận doanh thu (RET), lợi nhuận cổ phần (DY) Các chỉ tiêu đo lường dựa trên thị trường được đặc trưng bởi khía cạnh về tương lai và phản ánh của sự mong đợi của các cổ đông liên quan đến kết quả hoạt động trong tương lai của công ty dựa trên trên kết quả hoạt động của các

kỳ trước hoặc hiện tại (Wahla, ShahSyed & Hussain, 2012; Shan & McIver Ron, 2011; Ganguli & Agrawal, 2009) Tobin Q đề cập đến là phương pháp

đo lường truyên thống đo lường kết quả lâu dài của doanh nghiệp (Bozec, Dia

& Bozec, 2010) Việc sử dụng giá trị thị trường của vốn chủ sở hữu có thể trình bày những cơ hội tăng trưởng trong tương lai của công ty mà có thể xuất phát từ các yếu tố ngoại sinh để quyết định quản lý (Shan & McIver, 2011; Demsetz & Villalonga, 2001) Ngoài ra, một tỷ lệ Q cao nghĩa là giá trị thị trường cao hơn giá trị sổ sách (Kapopoulos & Lazaretou, 2007) Hơn nữa, kỳ vọng của thị trường dựa trên hiệu suất cho công ty có thể dẫn đến động lực quản lý để thay đổi cổ phần của họ trên cơ sở của những kỳ vọng của họ về các hoạt động tương lai của công ty (Sánchez-Ballesta & García-Meca, 2007)

Trang 13

Kết quả là, khi thực hiện dựa trên thị trường của công ty là cao hơn so với kết quả của Tobin Q, điều này chỉ ra rằng công ty đã thành công trong việc đạt được hiệu suất kế hoạch cao (Nuryanah & Islam, 2011), nhưng nếu Tobin Q thấp hơn giá trị số sách, công ty cần phải xem xét lại kế hoạch của mình để nâng cao hiệu suất ngắn hạn của nó Trong phương pháp đo lường này Tobin’s q chiếm 78%, giá trị thị trường trên giá trị sổ sách (MTBV) chiếm 7%, tỷ suất lợi nhuận trên cổ phiếu (RET) chiếm 4% Như vậy có thể thấy Tobin’q là chỉ tiêu chủ yếu để đo lường kết quả kinh doanh

Một số chỉ tiêu đo lường khác về kết quả kinh doanh thuộc về Marketing và nguồn lực của doanh nghiệp năng suất của mỗi nhân viên, thị phần doanh thu, thị phần khách hàng, chi phí dịch vụ được cung cấp và chi phí khách hàng, chất lượng dịch vụ; những yếu tố này đã được thực nghiệm bởi Ii, Kankpang và Okonkwo (2012)

3 Mụ t êu ng ên ứu

3.1 Mục tiêu tổng quát

Nghiên cứu phương pháp đo lường kết quả kinh doanh, ứng dụng vào đánh giá thực trạng kết quả kinh doanh của các doanh nghiệp kinh doanh nông sản ở tỉnh Đắk Nông Từ những phân tích, nghiên cứu của đề tài sẽ phải đánh giá được thực trạng kinh doanh doanh, đưa ra được nguyên nhân căn cốt chủ yếu có khoa học, thực tiễn đối với những hạn chế khó khăn của doanh nghiệp, cùng doanh nghiệp đưa ra các giải pháp kết quả nhằm vượt qua khó khăn để ổn định phát triển bền vững, cạnh tranh sòng phẳng trên sân nhà và thị trường quốc tế Sử dụng các kết quả nghiên cứu để so sánh, phân tích các doanh nghiệp khác trong tương lai

3.2 Mục tiêu cụ thể

Tổng hợp cơ sở lý luận về kết quả kinh doanh của doanh nghiệp và phương pháp đo lường

Trang 14

Đo lường, đánh giá, phân tích kết quả hoạt động của các doanh nghiệp kinh doanh nông sản ở tỉnh Đắk Nông Từ đó đưa ra bức tranh tổng thể về tình trạng kinh doanh của các doanh nghiệp kinh doanh nông sản tại Đắk Nông

Dựa trên kết quả nghiên cứu có được từ đó kiến nghị hàm ý quản trị đối với các doanh nghiệp kinh doanh nông sản ở tỉnh Đắk Nông nhằm nâng cao kết quả hoạt động kinh doanh và đưa ra một số kiến nghị với cơ quan quản lý, ngân hàng về việc đánh giá, hỗ trợ doanh nghiệp trong quá trình hoạt động kinh doanh

Dùng kết quả nghiên cứu để đánh giá, so sách với các chỉ tiêu của 1 doanh nghiệp là khách hàng mới tiếp cận của Ngân hàng, từ đó đánh giá được mặt mạnh, mặt yếu của khách hàng mới so với các số liệu bình quân của các doanh nghiệp đã phân tích trong đề tài

4 Đố tượng và p ạm v ng ên ứu

4.1 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là kết quả kinh doanh, phương pháp đo lường kết quả kinh doanh của các doanh nghiệp kinh doanh nông sản

Về nội dung: Thực trạng và đo lường kết quả kinh doanh của các doanh nghiệp kinh doanh nông sản trên địa bàn tỉnh Đắk Nông

Phạm vi áp dụng: Từ tháng 1/2017 đến tháng 5/2017

Trang 15

5 P ương p áp ng ên ứu

Đề tài tiến hành thực hiện thu thập số liệu của các công ty kinh doanh nông sản Đắk Nông sau đó sử dụng phương pháp thống kê mô tả, phân tích và

so sánh các tỷ số tài chính giữa các doanh nghiệp

Nghiên cứu chính thức sử dụng phương pháp so sánh, thu thập dữ liệu qua các nguồn số liệu thống kê của 70 doanh nghiệp kinh doanh nông sản tại địa bàn tỉnh Đắk Nông giai đoạn 2014-2016, Thu thập và xử lý số liệu bằng phần mềm Excel

Phương pháp xử lý số liệu: tác giả tiến hành thống kê mô tả bảng biểu, biểu đồ tăng trưởng giá trị, tỷ lệ tăng trưởng, tỷ trọng theo thời gian bằng phần mềm excel

6 Cấu trú luận văn

Ngoài phần phụ lục, tài liệu tham khảo, luận văn nghiên cứu gồm 04 chương chính:

Chương 1: Cơ sở lý thuyết

Chương 2: Phương pháp nghiên cứu

Chương 3: Kết quả nghiên cứu

Chương 4: Bình luận kết quả và hàm ý chính sách

Trang 16

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ THUYẾT 1.1 KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP

1.1.1 K á n ệm

Kết quả kinh doanh của doanh nghiệp là một chỉ tiêu kinh tế tổng hợp phản ánh trình độ sử dụng các yếu tố của quá trình sản xuất Kết quả kinh doanh còn thể hiện sự vận dụng khéo léo của các nhà quản trị doanh nghiệp giữa lý luận và thực tế nhằm khai thác tối đa các yếu tố của quá trình sản xuất như máy móc thiết bị, nguyên vật liệu, nhân công để nâng cao lợi nhuận: Vậy kết quả kinh doanh là một chỉ tiêu kinh tế tổng hợp phản ánh trình độ sử dụng các nguồn vật lực, tài chính của doanh nghiệp để đạt kết quả cao nhất (Nguyễn Năng Phúc, 2013)

Kết quả kinh doanh của doanh nghiệp là kết quả của các khâu mua hàng, gia công đóng gói và tiêu thụ Do đó kết quả hoạt động kinh doanh chịu tác động của rất nhiều yếu tố như giá bán, giá vốn, chi phí bán hàng, chi phí quản lý, kết cấu mặt hàng tiêu thụ Ngoài ra doanh nghiệp còn có các hoạt động khác như các hoạt động tài chính và nhiều hoạt động khác nữa Do đó kết quả kinh doanh là sự thể hiện tổng hợp mọi hoạt động của doanh nghiệp

và thường được xác định theo từng kỳ nhất định Kết quả kinh doanh có thể là kết quả ban đầu hoặc kết quả cuối cùng nên khi đánh giá cần phải xem xét qua từng thời kỳ kinh doanh Kết quả kinh doanh trong từng thời kỳ, giai đoạn được thể hiện qua phần lãi lỗ ở phần báo cáo kết quả sản xuất kinh doanh (Nguyễn Minh Kiều, 2009)

Nâng cao kết quả kinh doanh là một trong những biện pháp cực kỳ quan trọng của các doanh nghiệp để thúc đẩy nền kinh tế tăng trưởng cao một cách bền vững Do vậy phân tích kết quả kinh doanh là một nội dung cơ bản của phân tích tài chính nhằm góp phần cho doanh nghiệp tồn tại và phát triển

Trang 17

không ngừng Mặt khác, kết quả kinh doanh còn là tiêu chí đánh giá kết quả kinh doanh của các doanh nghiệp, góp phần tăng thêm sức cạnh tranh cho các doanh nghiệp trên thị trường (Nguyễn Minh Kiều, 2009)

Phân tích kết quả kinh doanh cần phải kết hợp nhiều tiêu chí kết quả ở các bộ phận, các mặt của quá trình kinh doanh như chỉ tiêu kết quả sử dụng tài sản dài hạn, tài sản ngắn hạn, nguồn vốn chủ sở hữu, nguồn vốn vay, chi phí… Ta cũng có thể đi phân tích từ chỉ tiêu tổng hợp đến chỉ tiêu chi tiết, từ

đó khái quát hóa để đưa ra các thông tin hữu ích là cơ sở đưa ra các quyết định phục vụ quá trình kinh doanh

1.1.2 Bản ất ủ ết quả n o n trong á o n ng ệp

Bất kỳ một hoạt động nào của mọi tổ chức đều mong muốn đạt kết quả cao nhất trên mọi phương diện kinh tế, xã hội và bảo vệ môi trường Hoạt động kinh doanh trong cơ chế thị trường yêu cầu kết quả càng đòi hỏi cấp bách, vì nó là động lực thúc đẩy các doanh nghiệp cạnh tranh và phát triển Kết quả kinh doanh của các doanh nghiệp chủ yếu xét trên phương diện kinh

tế có quan hệ với kết quả xã hội và môi trường

Thực chất của kết quả kinh doanh là sự so sánh giữa các kết quả đầu ra với các yếu tố đầu vào của một tổ chức kinh tế được xét trong một kỳ nhất định, tùy theo yêu cầu của các nhà quản trị kinh doanh Các chỉ tiêu tài chính phản ánh kết quả kinh doanh là cơ sở khoa học để đánh giá trình độ của các nhà quản lý, căn cứ đưa ra quyết định trong tương lai Song độ chính xác của thông tin từ các chỉ tiêu kết quả phân tích phụ thuộc vào nguồn số liệu, thời gian và không gian phân tích (Nguyễn Năng Phúc, 2013) Sự so sánh giữa kết quả đầu ra so với các yếu tố đầu vào được tính theo công thức

Công thức 1:

Kết quả kinh doanh = Kết quả đấu ra

(1) Yếu tố đầu vào

Trang 18

Hoặc sự so sánh giữa yếu tố đầu vào so với kết quả đầu ra

Công thức 2:

Kết quả kinh doanh = Kết quả đấu vào

(2) Yếu tố đầu ra

Ở công thức (1) kết quả tính được càng lớn chứng tỏ kết quả kinh doanh càng cao và công thức (2) thì ngược lại

Kết quả đầu ra, yếu tố đầu vào có thể đo bằng thước đo hiện vật, thước

đi giá trị tùy theo mục đích của việc phân tích

Dựa vào Báo cáo kết quả kinh doanh, các chỉ tiêu kết quả đầu ra bao gồm: Tổng doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ, tổng lợi nhuận kế toán trước thuế, lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp

Dựa vào bảng cân đối kế toán, các chỉ tiêu yếu tố đầu vào bao gồm: Tổng tài sản bình quân, tổng nguồn vốn chủ sở hữu bình quân, tổng tài sản dài hạn bình quân, tổng tài sản ngắn hạn bình quân Hoặc chi phí, giá vốn hàng bán, chi phí hoạt động trên báo cáo kết quả kinh doanh…

Công thức 1 phản ánh cứ 1 đồng chi phí đầu vào (vốn, nhân công, nguyên vật liệu, máy móc thiết bị…) thì tạo ra bao nhiêu đồng kết quả đầu ra như doanh thu, lợi nhuận… trong một kỳ kinh doanh, chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ kết quả kinh doanh của doanh nghiệp càng tốt

Công thức 2 phản ánh cứ 1 đồng kết quả đầu ra như doanh thu, lợi nhuận, giá trị sản lượng hàng hóa thì cần bao nhiêu đồng chi phí đầu vào vốn, nguyên vật liệu, nhân công…) chi tiêu này càng thấp thì kết quả kinh doanh càng cao

1.1.3 Cá ỉ t êu ủ yếu đo lường ết quả n o n ủ o n

ng ệp

Kết quả hoạt động của công ty được đo lường bằng nhiều chỉ tiêu khác

Trang 19

nhau: Nghiên cứu của Hult và các cộng sự (2009) đánh giá cách thức đo lường kết quả hoạt động của các công ty cổ phần cho thấy có ba tiêu chí đo lường kết quả hoạt động được sử dụng là kết quả tài chính, kết quả kinh doanh và kết quả tổng hợp (overall performance) Kết quả tài chính bao gồm một loạt các chỉ số tài chính: tỷ suất lợi nhuận trên vốn đầu tư, tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu, tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản, tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu, lợi nhuận biên, tỷ suất sinh lời trên vốn lưu động, tỷ suất sinh lời trên vốn sử dụng, hệ số biên lợi nhuận gộp

a Phân tích khái quát hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh là báo cáo tổng hợp, phản ánh tổng quát tình hình và kết quả hoạt động kinh doanh trong một kỳ kế toán của doanh nghiệp Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh được phản ánh chi tiết theo hoạt động sản xuất kinh doanh chính và các hoạt động tài chính

- Thông qua các chỉ tiêu trên báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh có thể đánh giá khái quát lợi nhuận của doanh nghiệp dựa trên các chỉ tiêu doanh thu, giá vốn hàng bán, lợi nhuận gộp, lợi nhuận trước và sau thuế

Việc so sánh lợi nhuận của các kỳ kế toán liên tiếp theo số tuyệt đối và

số tương đối sẽ cho thấy xu hướng biến động của chỉ tiêu này Hơn nữa, cũng

có thể đánh giá sự biến đổi của cơ cấu lợi nhuận bằng cách so sánh tỷ trọng lợi nhuận của từng hoạt động trong tổng số lợi nhuận qua các năm để xem xét nguồn lợi chính của doanh nghiệp là do hoạt động nào mang lại

- Phân tích doanh thu: Phản ánh kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của một doanh nghiệp trong một kỳ kế toán Doanh thu của một doanh nghiệp

có thể bao gồm các thu nhập từ cung cấp dịch vụ, hàng hóa và thu nhập từ hoạt động tài chính hay thu nhập khác Phân tích doanh thu chủ yếu dựa trên việc so sánh số liệu qua các năm với nhau để xác định mức độ ảnh hưởng và các nguyên nhân dẫn đến sự biến động đó

Trang 20

- Phân tích chi phí: Nhằm mục đích nhận thức và đánh giá chính xác, toàn diện và khách quan tình hình quản lý và sử dụng chi phí, qua đó thấy được sự phản ánh ảnh hưởng của nó đến quá trình và kết quả kinh doanh Chi phí được đánh giá trên cơ sở so sánh với tổng chi phí năm trước và phân tích các yếu tố ảnh hưởng.Qua phân tích cần tìm ra những mặt tồn tại, bất hợp lý

từ đó đề xuất những biện pháp khắc phục nhằm quản lý và sử dụng chi phí hoạt động kinh doanh tốt hơn

- Phân tích tỷ trọng từng loại chi phí trên doanh thu và so sánh tốc độ tăng giảm của chi phí so với tốc độ tăng giảm của doanh thu

- Phân tích lợi nhuận: Lợi nhuận của doanh nghiệp là biểu hiện bằng tiền của bộ phận sản phẩm thặng dư do kết quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp mang lại Nó chỉ là tiêu chuẩn chất lượng tổng hợp biểu hiện kết quả của quá trình sản xuất kinh doanh Qua chỉ tiêu lợi nhuận thấy rõ về mặt số lượng và chất lượng hoạt động của doanh nghiệp, thấy rõ kết quả sử dụng các yếu tố sản xuất tiền vốn, lao động, vật tư

b Tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu

Khả năng sinh lời trên vốn chủ sở hữu mà doanh nghiệp sử dụng cho hoạt động kinh doanh là mục tiêu của mọi nhà quản trị, chỉ tiêu này được tính như sau:

Tỷ suất sinh lời trên

vốn chủ sở hữu =

Lợi nhuận kế toán sau thuế

100%

Vốn chủ sở hữu bình quân Chỉ tiêu này cho biết trong 1 kỳ phân tích doanh nghiệp bỏ ra 100 đồng vốn chủ sở hữu thì thu được bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp, chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp là tốt, góp phần nâng cao khả năng đầu tư của chủ doanh nghiệp Đó là nhân tố giúp nhà quản trị tăng vốn chủ sở hữu phục vụ hoạt động kinh doanh (Nguyễn Năng Phúc, 2013)

Trang 21

c Tỷ suất sinh lời trên tài sản

Khả năng sinh lời trên tài sản mà doanh nghiệp sử dụng cho hoạt động kinh doanh là mục tiêu của mọi nhà quản trị, chỉ tiêu này được tính như sau:

Tỷ suất sinh lời trên tài

sản (ROA) =

Lợi nhuận kế toán sau thuế

x100% Tổng tài sản bình quân

Chỉ tiêu này cho biết trong 1 kỳ phân tích doanh nghiệp bỏ ra 100 đồng tài sản thì thu được bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp, chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ kết quả sử dụng tài sản của doanh nghiệp là tốt, góp phần nâng cao khả năng đầu tư của chủ doanh nghiệp Đó là nhân tố giúp nhà quản trị đầu tư theo chiều rộng như nhà xưởng, mua thêm máy móc thiết bị, mở rộng thị trường tiêu thụ (Nguyễn Năng Phúc, 2013)

d Tỷ suất sinh lời trên doanh thu

Khả năng tạo ra doanh thu của doanh nghiệp là những chiến lược dài hạn, quyết định tạo ra lợi nhuận và nâng cao kết quả kinh doanh Song mục tiêu cuối cùng của nhà quản trị không phải là doanh thu mà là lợi nhuận sau thuế cần phải duy trì tốc độ tăng của doanh thu nhanh hơn tốc độ tăng của chi phí, khi đó mới có sự tăng trưởng bền vững Mặt khác chỉ tiêu này cũng thể hiện trình độ kiểm soát chi phí của nhà quản trị nhằm tăng sự cạnh tranh trên thị trường, chỉ tiêu này được xác định như sau:

Tỷ suất sinh lời trên

doanh thu (ROS) =

Lợi nhuận kế toán sau thuế

x100%

Tổng doanh thu Chỉ tiêu này cho biết trong 1 kỳ phân tích doanh nghiệp doanh nghiệp thu được 100 đồng doanh thu hoặc doanh thu thuần thì thu được bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp, chỉ tiêu này càng cao chứng

tỏ kết quả sử dụng chi phí càng tốt Đó là nhân tố giúp nhà quản trị mở rộng thị trường, tăng doanh thu Chỉ tiêu này thấp nhà quản trị cần tăng cường kiểm soát chi phí các bộ phận (Nguyễn Năng Phúc, 2013)

Trang 22

e Tỷ suất sinh lời trên vốn lưu động

Chỉ tiêu này được xác định như sau:

Tỷ suất sinh lời của tài

sản ngắn hạn =

Lợi nhuận sau thuế

x 100% Vốn lưu động bình quân

Chỉ tiêu này cho biết trong kỳ phân tích doanh nghiệp đầu tư 100 đồng vốn lưu động của doanh nghiệp bỏ ra thì tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế, chỉ tiêu này càng cao kết quả sử dụng vốn lưu động trong hoạt động kinh doanh là tốt thì nó góp phần nâng cao kết quả kinh doanh cho doanh nghiệp.(Nguyễn Minh Kiều,2009)

f Hệ số thu nhập trên đầu tư

Hệ số thu nhập trên đầu tư (ROI) được sử dụng như là một cách thức tiện lợi để xác định mức độ ảnh hưởng của biên lợi nhuận so với doanh thu và tổng tài sản Mục đích của công thức này là so sánh cách thức tạo lợi nhuận của một công ty, và cách thức công ty sử dụng tài sản để tạo doanh thu

ROI = Thu nhập ròng

x 100%

Tổng tài sản Theo công thức trên thì nếu khả năng sử dụng tài sản của công ty là không đổi thì hệ số thu nhập trên đầu tư phụ thuộc chặt chẽ vào biên lợi nhuận: tỉ suất lợi nhuận càng cao thì ROI càng cao và ngược lại Trường hợp mức độ sử dụng nguồn lực không đổi mà vẫn có biên lợi nhuận cao phản ánh khả năng kinh doanh khéo léo của công ty: Marketing thu hút nhiều khách hàng, nắm được cơ hội bán hàng khi thị hiếu khách hàng đang tăng Còn khi biên lợi nhuận không đổi, doanh số bán hàng càng cao thì chứng tỏ cách khai thác tài sản của công ty càng hiệu quả, và lúc đó kéo theo ROI cao

Viết một cách ngắn gọn thì tỷ lệ thu nhập trên đầu tư được tính bằng cách chia thu nhập ròng (lợi nhuận) cho tổng giá trị tài sản của công ty nhân với 100 để thể hiện dưới dạng phần trăm (%) Hệ số này thể hiện khả năng tạo

Trang 23

ra lợi nhuận của một công ty với một lượng tài sản nhất định trong tay, chính

vì vậy nó là một công cụ để ra quyết địnhtài chính cho các nhà đầu tư, như mua trái phiếu, cổ phiếu Nhưng quan trọng hơn là đối với các nhà quản lý, ROI là chỉ tiêu thông thường về mức độ lợi nhuận mà mức độ đó lại được dùng để đánh giá hiệu quả của khả năng sử dụng các nguồn lực đã được giao phó cho công ty Việc kiểm soát ROI sẽ giúp cho nhà quản lý đánh giá hiệu quả của công tác hoạch định và các hoạt động sản suất khác

g Hệ số thu nhập trên vốn sử dụng

Hệ số thu nhập trên vốn sử dụng là chỉ số thể hiện khả năng thu lợi nhuận của một doanh nghiệp dựa trên lượng vốn đã sử dụng Hệ số thu nhập trên vốn sử dụng được tính theo công thức:

ROCE = Lợi nhuận trước thuế và lãi vay

x 100%

Vốn sử dụng Trong đó:

Vốn sử dụng = Tổng tài sản - Nợ ngắn hạn

ROCE là một chỉ số tốt để so sánh khả năng sinh lời của các doanh nghiệp Bên cạnh đó ROCE cũng được sử dụng để đánh giá hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp Không có một điểm quy chuẩn nào cho các doanh nghiệp, nhưng thông thường thì ROCE ít nhất phải cao gấp đôi tỉ lệ lãi suất Công ty nào có ROCE thấp hơn thì có nghĩa là nó đang sử dụng vốn một cách không hiệu quả Tính nhất quán là một yếu tố rất quan trọng đối với hoạt động của một công ty Nói cách khác, các nhà đầu tư nên tránh việc đầu tư dựa trên

số liệu ROCE trong chỉ một năm, thay vào đó hãy xem xét chỉ số này qua các năm Nếu một doanh nghiệp có thu nhập trên mỗi đồng vốn sử dụng tăng qua các năm thì doanh nghiệp đó sẽ có giá hơn các doanh nghiệp khác Nhưng cũng hãy cẩn thận với sự sụt giảm ROCE vì đây là dấu hiệu cho thấy công ty đang mất đi lợi thế của mình

Trang 24

h Hệ số biên lợi nhuận gộp

Hệ số biên lợi nhuận gộp còn gọi là hệ số tổng lợi nhuận hoặc tỷ lệ lãi gộp được tính bằng cách lấy tổng lợi nhuận gộp chia cho doanh thu Công thức tính hệ số biên lợi nhuận gộp như sau:

Hệ số biên lợi nhuận gộp =

Lợi nhuận gộp

x 100%

Doanh thu Trong đó:

Lợi nhuận gộp = Doanh thu - Giá vốn hàng bán

Chỉ số này cho biết mỗi đồng doanh thu thu về tạo ra được bao nhiêu đồng thu nhập Hệ số biên lợi nhuận gộp là một chỉ số rất hữu ích khi tiến hành so sánh các doanh nghiệp trong cùng một ngành.Doanh nghiệp nào có

hệ số biên lợi nhuận gộp cao hơn chứng tỏ doanh nghiệp đó có lãi hơn và kiểm soát chi phí hiệu quả hơn so với đối thủ cạnh tranh của nó

1.2 CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN KẾT QUẢ KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP

1.2.1 Cá n ân tố bên ngoà o n ng ệp

N ân tố mô trường n tế và u vự n tế

Trong điều kiện mà mỗi quốc gia đều dựa vào lợi thế của mình cũng như thị trường tiêu thụ thế giới để tổ chức sản xuất và xuất khẩu thì tính liên kết và phụ thuộc giữa các nước ngày càng tăng lên Bất kỳ một sự thay đổi nào về chính sách xuất khẩu, tình hình lạm phát, thất nghiệp hay tăng truởng

về suy thoái kinh tế của các nước đều ảnh hưởng tới hoạt động xuất khẩu của các doanh nghiệp

Tình hình phát triển kinh tế của thị trường xuất khẩu có ảnh hưởng đến nhu cầu và khả năng thanh toán của khách hàng xuất khẩu, do đó có ảnh hưởng đến hoạt động xuất khẩu của doanh nghiệp Các nhân tố phản ánh sự phát triển kinh tế của thị trường xuất khẩu là tổng sản phẩm quốc nội (GDP),

Trang 25

thu nhập của dân cư, tình hình lạm phát, tình hình lãi suất

Chính sách thương mại có thể làm hạn chế hoặc tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp xuất khẩu sang thị trường đó Một quốc gia có chính sách thương mại tự do sẽ giúp cho hoạt động xuất khẩu của doanh nghiệp sang thị trường quốc gia đó được thực hiện một cách dễ dàng hơn và thường mang lại kết quả kinh tế cao Ngược laị, một quốc gia có chính sách thương mại khắt khe thì sẽ tạo ra nhiều khó khăn cho doanh nghiệp khi thực hiện xuất khẩu sang thị trường này

 Môi trường chính trị, pháp luật

Đây là yếu tố tác động trực tiếp đến tình hình kinh doanh của doanh nghiệp, doanh nghiệp luôn phải nghiên cứu các hệ thống văn bản pháp lý trong nước và quốc tế, cập nhật những nguyên tắc tập quán, công ước, chính sách thương mại quốc tế và tình hình, rủi ro chính trị các quốc gia có định hướng xuất khẩu để có những giải pháp ứng phó với những biến đổi do nhân

tố này gây ra Giống như tất cả các doanh nghiệp nói chung, doanh nghiệp kinh doanh nông sản không mong muốn thị trường xuất khẩu của mình biến động về chính trị

 Đối thủ cạnh tranh

Việc chỉ hiểu khách hàng thôi chưa đủ, các công ty còn phải hiểu rằng

sự phát triển của công ty còn tuỳ thuộc vào việc vật lộn chia xẻ thị trường với các đối thủ cạnh tranh Hiểu biết các đối thủ của mình là một điều quan trọng

để hoạch định kế hoạch Mar có kết quả, nhưng điều công ty cần biết về đối thủ là gì? Họ cần biết 5 điều: Ai là đối thủ? Chiến lược của họ là gì? Mục tiêu của họ là gì? Điểm mạnh và điểm yếu của đối thủ? Phản ứng việc thông tin hỗ trợ công ty như thế nào để hình thành chiếc lược Marketing?

 Thị trường

Nhu cầu của con người là vô tận mà các doanh nghiệp dù có cố gắng

Trang 26

đến đâu cũng khó có thể chiều lòng được hết đòi hỏi của khách hàng Chính

vì vậy, doanh nghiệp nên đi sâu giải quyết một cách hài hoà nhất giữa những mong muốn của khách hàng với khả năng sản xuất có thể đáp ứng được Để thực hiện tốt nhất điều này, các doanh nghiệp cần phải nghiên cứu thị trường

để phân khúc thị trường, phân biệt từng loại khách hàng có những yêu cầu đòi hỏi khác nhau từ đó doanh nghiệp có thể tiến hành phục vụ, cung cấp sản phẩm tận tình, chu đáo hơn

1.2.2 Cá yếu tố bên trong o n ng ệp

Đây là nhân tố thuộc về doanh nghiệp mà doanh nghiệp có thể kiểm soát và điều chỉnh nó theo hướng tích cực nhằm phục vụ cho hoạt động xuất khẩu của mình Có thể kể đến các nhân tố rất quan trọng như:

Nhân tố trình độ năng cán bộ kinh doanh và trình độ quản lý doanh nghiệp Đây là nhân tố hết sức quan trọng, quyết định đến sự thành công trong kinh doanh của doanh nghiệp Bởi vì trình độ và năng lực quản trị kinh doanh của ban giám đốc doanh nghiệp cho phép doanh nghiệp có được các chiến lược kinh doanh đúng đắn, đảm bảo cho doanh nghiệp có thể tận dụng được các cơ hội của thị trường quốc tế trên cơ sở khả năng vốn có của mình

Nhân tố khả năng tài chính của doanh nghiệp Đây là yếu tố phản ánh toàn bộ sức mạnh tổng hợp của doanh nghiệp thông qua khối lượng vốn mà doanh nghiệp có thể huy động vào kinh doanh, khả năng phân phối đầu tư có kết quả các nguồn vốn Huy động được hết khả năng về vốn của doanh nghiệp giúp cho doanh nghiệp thực hiện các hoạt động kinh doanh một cách dễ dàng hơn Trên thực tế, hầu hết các doanh nghiệp đều sử dụng một phần vốn rất lớn không phải là vốn tự có mà là vốn vay Do đó khi đánh giá về khả năng huy động vốn của doanh nghiệp phải tính đến các khoản huy động vốn từ các nguồn khác nhau như vay tín dụng, thế chấp, tín chấp

Trang 27

Nhân tố chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp Chiến lược kinh doanh đóng vai trò hết sức quan trọng đối với sự tồn tại và phát triển của mỗi doanh nghiệp Chiến lược kinh doanh đúng đắn sẽ tạo một hướng đi tốt cho doanh nghiệp, chiến lược kinh doanh có thể coi như kim chỉ nam dẫn đường cho doanh nghiệp đi đúng hướng.Trong thực tế, có rất nhiều nhà kinh doanh nhờ có chiến lược kinh doanh đúng đắn mà đạt được nhiều thành công, vượt qua đối thủ cạnh tranh và tạo vị thế cho mình trên thương trường

1.3 PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH

kỳ thực hiện hoặc là kỳ kế hoạch, hoặc là kỳ kinh doanh trước Giá trị so sánh

có thể chọn là số tuyệt đối, số tương đối, hoặc là số bình quân Khi so sánh mức đạt được trên các chỉ tiêu ở các đơn vị khác ngoài các điều kiện đã nêu, cần đảm bảo điều kiện khác như: cùng phương hướng kinh doanh, điều kiện kinh doanh tương tự như nhau Ngoài ra, cần xác định mục tiêu so sánh trong phân tích các báo cáo tài chính Mục tiêu so sánh trong phân tích là nhằm xác định mức biến động tuyệt đối và mức biến động tương đối cùng xu hướng biến động của chỉ tiêu phân tích (năng suất tăng, giá thành giảm)

Nội dung so sánh, bao gồm:

So sánh giữa số thực tế kỳ phân tích với số thực tế của kỳ kinh doanh trước nhằm xác định rõ xu hướng thay đổi về tình hình hoạt động tài chính

Trang 28

của doanh nghiệp

So sánh giữa số thực tế kỳ phân tích với số kỳ kế hoạch nhằm xác định mức phấn đấu hoàn thành nhiệm vụ kế hoạch trong mọi mặt của hoạt động tài chính của doanh nghiệp

So sánh giữa số liệu của doanh nghiệp với số liệu trung bình tiên tiến của nghành, của doanh nghiệp khác nhằm đánh giá tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp tốt hay xấu, khả quan hay không khả quan

Quá trình phân tích phương pháp so sánh có thể thể hiện bằng 3 hình thức:

So sánh theo chiều ngang: chính là việc so sánh đối chiếu tình hình biến động cả về số tuyệt đối và số tương đối trên từng chỉ tiêu, trên từng báo cáo tài chính

So sánh theo chiều dọc: chính là việc sử dụng các tỷ lệ, hệ số thể hiện mối tương quan giữa các chỉ tiêu trong từng báo cáo tài chính, giữa các báo cáo tài chính của doanh nghiệp

So sánh xác định xu hướng và tính chất liên hệ giữa các chỉ tiêu

1.3.2 P ương p áp t ết ỉ t êu p ân tí tà ín

Mọi quá trình phân tích tài chính đều có thể và cần thiết chi tiết theo nhiều hướng khác nhau nhằm đánh giá chính xác kết quả đạt được Bởi vậy, khi phân tích, có thể chi tiết chỉ tiêu phản ánh đối tượng nghiên cứu theo các hướng khác nhau như: theo bộ phận cấu thành, theo thời gian và theo địa điểm phát sinh Sau đó, mới tiến hành xem xét, so sánh mức độ đạt được của từng bộ phận ( kỳ phân tích so với kỳ gốc) và mức độ ảnh hưởng của từng bộ phận đến tổng thể cũng như xem xét tiến độ thực hiện và kết quả đạt được trong từng thời gian hay mức độ đóng góp của từng bộ phận vào kết quả chung

Trang 29

1.3.3 P ương p áp l ên ệ ân đố

Trong phương pháp liên hệ cân đối, mối quan hệ giữa các nhân tố là

“mối quan hệ lỏng” (quan hệ dạng tổng số hoặc hiệu số hoặc kết hợp tổng số với hiệu số và tích số hay thương số) Trong mối quan hệ cân đối này, các nhân tố đứng độc lập, tách biệt với nhau và cùng tác động đồng thời đến sự biến động của chỉ tiêu phản ánh đối tượng nghiên cứu Mỗi một sự biến đổi của từng nhân tố độc lập giữa kỳ phân tích so với kỳ gốc sẽ làm cho chỉ tiêu phản ánh đối tượng nghiên cứu thay đổi một lượng tương ứng mà không cần phải đặt nhân tố đó trong các điều kiện giả định khác nhau như trong phương pháp loại trừ Chính vì vậy, trong phương pháp liên hệ cân đối, việc qui định trật tự sắp xếp của các nhan tố ảnh hưởng đến chỉ tiêu phản ánh đối tượng nghiên cứu là không cần thiết mà thứ tự các nhân tố phụ thuộc vòa mối liên

hệ cân đối vốn có giữa chúng tức là căn cứ vào công thức xác định từng đối tượng (trừ trường hợp có quan hệ tích số hay thương số trong mối quan hệ này)

1.3.4 P ương p áp loạ trừ

Loại trừ là một phương pháp nhằm xác định mức độ ảnh hưởng lần lượt từng nhân tố đến chỉ tiêu phân tích và được thực hiện bằng cách khi xác định

sự ảnh hưởng của nhân tố này thì phải loại trừ ảnh hưởng của các nhân tố khác

Các nhân tố có thể làm tăng, có thể làm giảm, thậm chí có những nhân

tố không có ảnh hưởng gì đến các kết quả kinh doanh của doanh nghiệp nó

có thể là những nhân tố khách quan, có thể là nhân tố chủ quan, có thể là nhân

tố số lượng, có thể là nhân tố thứ yếu, có thể là nhân tố tích cực và có thể là nhân tố tiêu cực

1.3.5 P ương p áp Dupont

Mô hình Dupon thường được vận dụng trong phân tích tài chính có dạng:

Trang 30

Tỉ suất sinh

lời của tài sản =

Lợi nhuận thuần Tổng tài sản

=

Lợi nhuận thuần Doanh thu thuần

x

Doanh thu thuần Tổng tài sản

Từ mô hình phân tích trên cho thấy, để nâng cao khả năng sinh lời của một đồng tài sản mà doanh nghiệp đang sử dụng, quản trị doanh nghiệp phải nghiên cứu và xem xét có những biện pháp gì cho việc nâng cao không ngừng khả năng sinh lời của quá trình sử dụng tài sản của doanh nghiệp

Mô hình phân tích tài chính Dupont đƣợc biểu hiện bằng sơ đồ sau

Từ mô hình phân tích tài chính Dupont ở trên cho thấy, số vòng quay của tài sản càng cao, điều đó chứng tỏ rằng sức sản xuất tài sản của doanh nghiệp càng lớn Do vậy, làm cho tỉ lệ sinh lời của tài sản càng lớn Để nâng cáo số vòng quay của tài sản, một mặt phải tăng quy mô về doanh thu thuần mặt khác phải sử dụng tiết kiệm và hợp lý về cơ cấu của tổng tài sản Nhƣ vậy

Trang 31

tổng doanh thu thuần và tổng tài sản bình quân có quan hệ mật thiết với nhau, thông thường chúng có quan hệ cùng chiều Nghĩa là tổng tài sản tăng thì tổng doanh thu thuần cũng tăng

Từ mô hình phân tích trên cho thấy, tỉ lệ lãi theo doanh thu thuần lại phụ thuộc vào hai nhân tố cơ bản Đó là tổng lợi nhuận thuần và doanh thu thuần Hai nhân tố này lại có quan hệ cùng chiều Nghĩa là nếu doanh thu thuần tăng thì cũng làm cho lợi nhuận thuần tăng Để tăng quy mô về doanh thu thuần ngoài việc phải giảm các khoản giảm từ doanh thu, còn phải giảm chi phí sản xuất, hạ giá thành sản phầm, bao gồm cả chi phí ngoài sản xuất và chi phí sản xuất sản phẩm Đồng thời cũng phải thường xuyên nâng cao chất lượng sản phẩm để tăng giá bán, góp phần nâng cao tổng mức lợi nhuận

1.3.6 Cá p ương p áp p ân tí á

Phương pháp liên hệ trực tuyến: là mối liên hệ theo một hướng xác định giữa các chỉ tiêu phân tích, còn liên hệ phi tuyến là mối liên hệ giữa các chỉ tiêu mà mức độ liên hệ không xác định và chiều hướng liên hệ không rõ ràng và luôn luôn biến đổi Dựa vào các mối liên hệ này, các nhà phân tích xây dựng các phương trình hoặc hàm số thể hiện mối quan hệ giữa các nhân

tố ảnh hưởng với chỉ tiêu phản ánh đối tượng nghiên cứu; từ đó, tiến hành xem xét mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố đến sự biến động giữa kỳ phân tích so với kỳ gốc của chi tiêu nghiên cứu

Phương pháp xác định theo giá trị thời gian của tiền thường được sử dụng để phân tích các dự án đầu tư Để đánh giá chính xác kết quả vốn đầu tư, nhất thiết phải tính đổi tiền về một thời điểm nhất định

Phương pháp hồi qui là phương pháp được sử dụng chủ yếu để ước lượng, dự báo các sự kiện xảy ra trong tương lai trên cơ sở nghiên cứu những

dữ liệu phản ánh các sự kiện diễn ra trong quá khứ để tìm ra qui luật về mối quan hệ giữa chúng

Trang 32

1.4 PHƯƠNG PHÁP ĐO LƯỜNG KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH

1.4.1 P ương p áp địn tín

Nghiên cứu định tính là một phương pháp tiếp cận nhằm tím cách mô

tả và phân tích hành vi, lựa chọn, quan điểm của một nhóm người từ quan điểm của nhà nghiên cứu

Nghiên cứu định tính cung cấp thông tin toàn diện các đặc điểm của môi trường xã hội nơi nghiên cứu tiến hành

Nghiên cứu định tính dựa trên một chiến lược nghiên cứu linh hoạt và

có tính biện chứng Phương pháp này cho phép phát hiện những chủ đề quan trọng mà các nhà nghiên cứu có thể bao quát được trước đó Trong nghiên cứu định tính, một số câu hỏi nghiên cứu và phương pháp thu thập thông tin được chuẩn bị trước, nhưng chúng có thể được điều chỉnh cho phù hợp khi những thông tin mới xuất hiện trong quá trình thu thập

1.4.2 P ương p áp địn lượng

Nghiên cứu định lượng là việc thu thập, phân tích thông tin trên cơ sở các số liệu thu được Mục đích của việc nghiên cứu định lượng là đưa ra các kết luận về nghiên cứu thông qua việc sử dụng các phương pháp thống kê để

xử lý dữ liệu và số liệu Nội dung của phân tích đinh lượng là thu thập số liệu

từ các nguồn, xử lý các số liệu này thông qua các phương pháp thống kế thông thường, mô phỏng hoặc chạy các phần mềm xử lý dữ liệu và đưa ra các kết luận chính xác

Trang 33

Hỗ trợ cho nghiên cứu định lượng bằng cách xác định chủ đề phù hợp với phương pháp điều tra Giúp giải thích các mối quan hệ giữa các biến số được phát hiện trong các nghiên cứu định lượng

Nghiên cứu định lượng có thể hỗ trợ cho nghiên cứu định tính bằng cách khái quát hóa các phát hiện ra một mẫu lớn hơn hay nhận biết nhóm cần nghiên cứu sâu

Trang 34

CHƯƠNG 2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Trong chương này tác giả sẽ trình bày phương pháp nghiên cứu và phương pháp thu thập số liệu trong chương 2 Tác giả nêu các phương pháp nghiên cứu sẽ được sử dụng, xuất phát từ việc xem xét cách thức tiếp cận đối tượng nghiên cứu sẽ chọn phương pháp nghiên cứu phù hợp, đồng thời gắn với phương pháp nghiên cứu sẽ là kỹ thuật cần sử dụng để thu thập dữ liệu, để phân tích và đánh giá đối tượng

2.1 GIỚI THIỆU ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU

Đắk Nông nằm ở phía Tây Nam của vùng Tây Nguyên, đoạn cuối dãy Trường Sơn; được xác định trong khoảng tọa độ địa lý: 11045' đến 12050' vĩ

độ Bắc, 107013' đến 108010' kinh độ Đông Phía Bắc và Đông Bắc giáp tỉnh Đắk Lắk, phía Đông và Đông Nam giáp tỉnh Lâm Đồng, phía Nam và Tây Nam giáp tỉnh Bình Phước, phía Tây giáp Vương quốc Campuchia Đăk Nông là tỉnh nằm trong khu vực tam giác phát triển Việt Nam – Lào – Campuchia Diện tích tự nhiên có 650.927 ha, có 08 đơn vị hành chính cấp huyện, thị xã với dân số thống kê năm 2016 là 636.000 người Cơ cấu dân tộc

đa dạng, chủ yếu là dân tộc kinh, M'Nông, Tày, Thái, Ê Đê, Nùng, dân tộc Kinh chiếm tỷ lệ khoảng 65,5%, M'Nông chiếm 9,7%, các dân tộc khác chiếm

tỷ lệ nhỏ Trung tâm tỉnh lỵ là Thị xã Gia Nghĩa

Nằm ở cửa ngõ phía Tây Nam của Tây Nguyên, Đắk Nông có Quốc lộ

14 nối thành phố Hồ Chí Minh và các tỉnh Miền đông Nam bộ với các tỉnh Tây nguyên, cách Thành phố Hồ Chí Minh 230 km về phía Bắc và cách Thành phố Ban Mê Thuột (Đắk Lăk) 120 km về phía Tây Nam; có Quốc lộ 28 nối Đắk Nông với Lâm Đồng, Bình Thuận và các tỉnh Duyên hải miền Trung, cách Thành phố Đà Lạt (Lâm Đồng) 180 km và Thành phố Phan Thiết (Bình

Trang 35

Thuận) 230 km về phía Đông Đăk Nông có 130 km đường biên giới với nước bạn Campuchia, có 02 cửa khẩu Bu Prăng và Dak Peur nối thông với Mondulkiri, Kratie, Kandal, Pnom Penh, Siem Reap, v.v

Vị trí địa lý như trên sẽ tạo điều kiện cho Đắk Nông có thể mở rộng giao lưu với các tỉnh trong khu vực Tây nguyên; vùng kinh tế trọng điểm phía Nam; Duyên hải miền Trung và nước bạn Campuchia, là nguồn động lực để Đăk Nông thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội, trong tương lai sẽ trở thành trung tâm phát triển kinh tế năng động của khu vực Tây Nguyên

Tính đến cuối quý I năm 2016, Đắk Nông có 4.183 doanh nghiệp nhỏ

và vừa (DNNVV), lũy kế số DN đăng ký kinh doanh trên địa bàn tỉnh có 7.132 đơn vị Trong đó: 602 công ty cổ phần, 4.482 công ty TNHH; 248 DN

tư nhân Với tốc độ gia tăng nhanh về số lượng DN mới, bình quân tăng 20,2%/năm, tính đến nay, bình quân tỉnh đạt tỷ lệ 1 DN đăng ký kinh doanh trên 168 người dân (cả nước 1 DN trên 184 người dân) Tỷ lệ này tuy thấp so với mục tiêu mà các nền kinh tế APEC phấn đấu đạt 1 DN trên 20 người dân, tuy nhiên, nếu so với năm 2010 với tỷ lệ trung bình lúc đó là 1 DN trên 184 người dân (cả nước 1 DN trên 264 người dân) thì kết quả đạt được về số DN tính trên số dân trong giai đoạn 2010 - 2015 của tỉnh có bước phát triển đáng khích lệ Năm năm qua, với sự phát triển nhanh về số lượng và quy mô, số lượng DNNVV mới thành lập qua các năm tăng từ 3,276 doanh nghiệp vào năm 2010 tăng lên đạt 4,183 doanh nghiệp trong năm 2014, cũng theo đó số lượng doanh nghiệp phá sản tăng từ 472 doanh nghiệp lên 853 doanh nghiệp với tốc độ tăng trưởng trung bình qua các năm đạt 15.89%, tỷ lệ doanh nghiệp phá sản so với doanh nghiệp thanh lập tăng từ 14.4% lên 20.39% Tốc độ tăng trưởng và tỷ lệ phá sản khá cao so với bình quân cả nước chỉ khoảng 10.05%

và 15.6% (theo báo cáo DNNVV của bộ kế hoạch đầu tư 2014) Có thể nhận thấy các DNNVV đã góp phần quan trọng trong việc huy động các nguồn lực

Trang 36

xã hội vào sản xuất kinh doanh, tạo thêm việc làm, cải thiện đời sống nhân dân, tăng nguồn thu ngân sách nhà nước, góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh

tế, hình thành đội ngũ doanh nhân mới ngày càng năng động, kinh doanh có hiệu quả Tuy nhiên bên cạnh đó vẫn còn tồn tại bất cập hạn chế: chất lượng sản phẩm thấp và năng lực cạnh tranh kém; tình trạng thiếu vốn hoặc không

có vốn mở rộng sản xuất kinh doanh là phổ biến;chưa áp dụng các chuẩn mực quản trị kinh doanh, quản lý tài chính thiếu minh bạch, sổ sách kế toán chưa được lập đúng các chuẩn mực kế toán, hạch toán

Đắk Nông thuộc các tỉnh Tây Nguyên nơi có nguồn tài nguyên đất đai dồi dào với diện tích đất bazan chiếm 74,25% trong tổng diện tích đất bazan của cả nước Với thế mạnh của một vùng có điều kiện đất đai, khi hậu thích hợp với nhiều loại cây trồng, nhất là các loại cây công nghiệp dài ngày, sản xuất chuyên canh tập trung có quy mô lớn về cây cà phê, hồ tiêu, cao su, điều, chè, ngô lai, sắn (mì)… Đây là những loại cây trồng chiếm tỷ trọng lớn trong tổng diện tích gieo trồng và tổng diện tích đất sản xuất nông nghiệp của cả vùng và trong tổng diện tích các loại cây cùng loại của cả nước Mặc dù không ngừng tăng về quy mô, sản lượng nhưng chất lượng sản phẩm nông nghiệp xuất khẩu Đắk Nông chưa có sự tăng mạnh về chiều sâu, tức giá trị về kim ngạch Không chỉ lãng phí tài nguyên, chất lượng, giá trị gia tăng và năng lực cạnh tranh của hàng hóa nông sản thấp; quy mô chế biến nhỏ, lạc hậu, hàng hóa xuất khẩu thô và sơ chế đang là những bước cản khi nông sản Đắk Nông vươn ra thị trường thế giới

Hiện nay trên địa bàn Tỉnh có hàng nghìn cơ sở thu mua, chế biến và sản xuất nông sản bao gồm các hộ thu mua nhỏ lẻ và các doanh nghiệp kinh doanh nông sản chuyên thu mua, sơ chế và bán nông sản thô Các doanh nghiệp này chủ yếu là các doanh nghiệp vừa và nhỏ đi lên từ các hộ kinh doanh, thu mua nông sản Các doanh nghiệp này được quản lý, điều hành bởi

Trang 37

chính các chủ doanh nghiệp hoặc người nhà chủ doanh nghiệp theo hình thức

“công ty gia đình”, phần lớn người quản lý chưa được qua đào tạo các kiến thức cơ bản về quản trị doanh nghiệp hoặc các chuyên ngành cụ thể mà chủ yếu dựa vào kinh nghiệm thực tế của bản thân

2.2 QUY TRÌNH NGHIÊN CỨU

2.3 MẪU NGHIÊN CỨU

Nghiên cứu đo lường hiệu quả kinh doanh của 70 doanh nghiệp kinh doanh nông sản trên địa bàn Tỉnh Đắk Nông, thông tin doanh nghiệp dựa trên báo tài chính và cáo thuế của các doanh nghiệp giai đoạn 2014-2016 Trong

số 70 doanh nghiệp kinh doanh sản xuất nông sản chủ yếu là doanh nghiệp nhỏ và vừa, các doanh nghiệp hoạt động kinh doanh ít nhất 3 năm trở lên

Xác định mục tiêu nghiên cứu

Nghiên cứu sơ bộ

Cơ sở lý thuyết và các chỉ tiêu đo lường hiệu quả

kinh doanh của doanh nghiệp

Thu thập dữ liệu thứ cấp

Phân tích thống kê mô tả kết quả kinh doanh của

các DN kinh doanh nông sản

Kết luận, giải pháp Thu thập dữ liệu sơ cấp

Trang 38

Trong đó có 21 công ty cổ phần chiếm 30 %, 38 TNHH chiếm 54.29%, doanh nghiệp tư nhân 11 công ty chiếm 15.71% trong số mẫu khảo sát nghiên cứu Phần lớn các doanh nghiệp là doanh nghiệp thu mua, chế biến, sơ chế bán hàng thô lại

Bảng 2.1 Thống kê loại hình doanh nghiệp

Kết quả hoạt động của công ty được đo lường bằng nhiều chỉ tiêu khác nhau: Nghiên cứu của Hult và các cộng sự (2008) đánh giá cách thức đo lường kết quả hoạt động của các công ty cổ phần cho thấy có ba tiêu chí đo lường kết quả hoạt động được sử dụng là kết quả tài chính, kết quả kinh doanh và kết quả tổng hợp (overall performance) Kapopoulos & Lazaretou (2007), đo lường kết quả kinh doanh dựa trên các chỉ tiêu kế toán được coi là chỉ số kết quả đo lường lợi nhuận của các doanh nghiệp khi so sánh với lợi nhuận với rủi ro điều chỉnh chi phí vốn bình quân gia quyền Do đó trong nghiên cứu này tác giả lựa chọ các một loạt các chỉ số tài chính: phân tích khái quát kết quả kinh doanh của doanh nghiệp, tỷ suất lợi nhuận trên vốn đầu

tư, tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu, tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản, tỷ suất

Trang 39

lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu, lợi nhuận biên, tỷ suất sinh lời trên vốn lưu động, tỷ suất sinh lời trên vốn sử dụng, hệ số biên lợi nhuận gộp

*/ P ân tí á quát oạt động n o n ủ o n ng ệp

+ Phân tích doanh thu: Phản ánh kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của một doanh nghiệp trong một kỳ kế toán Doanh thu của một doanh nghiệp

có thể bao gồm các thu nhập từ cung cấp dịch vụ, hàng hóa và thu nhập từ hoạt động tài chính hay thu nhập khác Phân tích doanh thu chủ yếu dựa trên việc so sánh số liệu qua các năm với nhau để xác định mức độ ảnh hưởng và các nguyên nhân dẫn đến sự biến động đó

+ Phân tích chi phí: Nhằm mục đích nhận thức và đánh giá chính xác, toàn diện và khách quan tình hình quản lý và sử dụng chi phí, qua đó thấy được sự phản ảnh hưởng của nó đến quá trình và kết quả kinh doanh Chi phí được đánh giá trên cơ sở so sánh với tổng chi phí năm trước và phân tích các yếu tố ảnh hưởng.Qua phân tích cần tìm ra những mặt tồn tại, bất hợp lý từ đó

đề xuất những biện pháp khắc phục nhằm quản lý và sử dụng chi phí hoạt động kinh doanh tốt hơn

+ Phân tích tỷ trọng từng loại chi phí trên doanh thu và so sánh tốc độ tăng giảm của chi phí so với tốc độ tăng giảm của doanh thu

+ Phân tích lợi nhuận: Lợi nhuận của doanh nghiệp là biểu hiện bằng tiền của bộ phận sản phẩm thặng dư do kết quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp mang lại Nó chỉ là tiêu chuẩn chất lượng tổng hợp biểu hiện kết quả của quá trình sản xuất kinh doanh Qua chỉ tiêu lợi nhuận thấy rõ về mặt số lượng và chất lượng hoạt động của doanh nghiệp, thấy rõ kết quả sử dụng các yếu tố sản xuất tiền vốn, lao động, vật tư

*/ Cá ỉ t êu tà ín p ản án ết quả n o n ủ o n

ng ệp

- Tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu

Trang 40

Tỷ suất sinh lời trên

vốn chủ sở hữu =

Lợi nhuận kế toán sau thuế

x100%

Vốn chủ sở hữu bình quân

- Tỷ suất sinh lời trên tài sản

Tỷ suất sinh lời trên

tài sản (ROA) =

Lợi nhuận kế toán sau thuế

x100%

Tổng tài sản bình quân

- Tỷ suất sinh lời trên doanh thu

Tỷ suất sinh lời trên

doanh thu (ROS) =

Lợi nhuận kế toán sau thuế

x100%

Tổng doanh thu

Tỷ suất sinh lời trên vốn lưu động

Tỷ suất sinh lời của

- Tỷ suất sinh lời trên vốn sử dụng

Tỷ suất sinh lời

trên vốn sử dụng =

Lợi nhuận trước thuế và lãi vay

x 100% Vốn sử dụng

- Hệ số biên lợi nhuận gộp

Hệ số biên lợi nhuận gộp =

Lợi nhuận gộp

x 100%

Doanh thu

2.5 PHƯƠNG PHÁP THU THẬP SỐ LIỆU

2.5.1 P ương p áp t u t ập ữ l ệu sơ ấp

Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp

Dữ liệu thứ cấp là loại dữ liệu được sưu tập sẵn, đã công bố nên dễ thu thập, tốn ít thời gian, tiền bạc trong quá trình thu thập

Các nguồn dữ liệu thứ cấp:

Ngày đăng: 04/04/2022, 22:22

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[5]. Đỗ Dương Thanh Ngọc (2011), Luận văn thạc sĩ “Các yếu tố tài chính tác động đến hiệu quả kinh doanh của các doanh nghiệp xây dƣng niêm yết trên sàn chứng khoán Việt Nam”, Đại học Kinh tế Tp.HCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Các yếu tố tài chính tác động đến hiệu quả kinh doanh của các doanh nghiệp xây dƣng niêm yết trên sàn chứng khoán Việt Nam
Tác giả: Đỗ Dương Thanh Ngọc
Năm: 2011
[7]. Các trang Web tham khảo: http://baodaknong.org.vn/, http://Vietinbank.vn ...T ếng An Link
[17]. Mashayekhi, B., & Bazazb, M. S. (2008). Corporate governance and firm performance in Iran, 4(2), 156–172.http://dx.doi.org/10.1016/S1815-5669(10)70033-3 Link
[3]. Lê Thị Phương Hiệp (2006). Phân tích hoạt động kinh tế doanh nghiệp, NXB Khoa học và kỹ thuật Hà Nội Khác
[4]. Nguyễn Minh Kiều (2009).Tài chính doanh nghiệp căn bản, NXB Thống kê Tp.HCM Khác
[6]. Nguyễn Năng Phúc (2013). Phân tích báo cáo tài chính, NXB: Kinh tế quốc dân Khác
[8]. Bozec, R., Dia, M., & Bozec, Y. (2010). Governance – performance relationship: A Re-examination Using Technical Efficiency Measures. British Journal of Management, 21, 684–700 Khác
[9]. Demsetz, H., & Villalonga, B. (2001). Ownership structure and corporate performance. Journal of Corporate Finance, 7, 209-233 Khác
[10]. Ganguli, S. K., & Agrawal, S. (2009). Ownership structure and firm performance: An empirical study on listed mid-cap Indian companies. The IUP Journal of Applied Finance, 15(12), 37-52 Khác
[11]. Haniffa, R., & Hudaib, M. (2006). Corporate governance structure and performance of Malaysian listed companies. Journal of Business Finance and Accounting, 33(7-8), 1034-1062 Khác
[12]. Hutchinson, M., & Gull, F., (2004). Investment opportunity set, corporate governance practices, and firm performance. Journal of Corporate Finance, 10(1), 595-614 Khác
[13]. Ibrahim, H., & AbdulSamed, F. A. (2011). Agency costs, corporate governance mechanisms and performance of public listed family firms in Malaysia. South African Journal of Business Management, 42(3), 17-26 Khác
[14]. Kapopoulos, P., & Lazaretou, S. (2007). Corporate ownership structure and firm performance: evidence from Greek firms. Corporate Governance, 15(2), 144–159 Khác
[15]. Klapper, L., & Love. I. (2002). Corporate governance, investor protection, and performance in emerging markets. Washington, DC.United States: World Bank. Mimeographed document Khác
[16]. Li, J., Kankpang, K., & Okonkwo, G. (2012). Corporate governance as a driver of organizational efficiency in courier service firms:Empirical findings from Nigeria. Interdisciplinary Journal of Research in Business, 1(1), 26-38 Khác
[18]. Nuryanah, S., & Islam, S. M. N. (2011). Corporate governance and performance: Evidence from an emerging market. Malaysian Accounting Review, 10(1), 17-42 Khác
[19]. Sánchez-ballesta, J. P., & García-meca, E. (2007). A meta-analytic vision of the effect of ownership structure on firm performance.Corporate Governance, 15(5), 879–894 Khác
[20]. Shan, Y. G., & McIver, R. P. (2011). Corporate governance mechanisms and financial performance in China: Panel data evidence on listed non-financial companies. Asia Pacific Business Review, 17(3), 301-324 Khác
[21]. Wahla, K. U. R., Shah, S. Z. A., & Hussain, Z. (2012). Impact of ownership structure on firm performance evidence from non- financial listed companies at Karachi stock exchange. International Research Journal of Finance and Economics, (84), 6-13 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

DANH MỤC BẢNG Số hiệu - (luận văn thạc sĩ) đo lường kết quả hoạt động kinh doanh tình huống tại doanh nghiệp kinh doanh nông sản tỉnh đắk nông
hi ệu (Trang 7)
3.3. Tình hình tài sản, nguồn vốn của các doanh nghiệp - (luận văn thạc sĩ) đo lường kết quả hoạt động kinh doanh tình huống tại doanh nghiệp kinh doanh nông sản tỉnh đắk nông
3.3. Tình hình tài sản, nguồn vốn của các doanh nghiệp (Trang 8)
Từ mô hình phân tích tài chính Dupont ở trên cho thấy, số vòng quay của tài sản càng cao, điều đó chứng tỏ rằng sức sản xuất tài sản của doanh  nghiệp càng lớn - (luận văn thạc sĩ) đo lường kết quả hoạt động kinh doanh tình huống tại doanh nghiệp kinh doanh nông sản tỉnh đắk nông
m ô hình phân tích tài chính Dupont ở trên cho thấy, số vòng quay của tài sản càng cao, điều đó chứng tỏ rằng sức sản xuất tài sản của doanh nghiệp càng lớn (Trang 30)
chính các chủ doanh nghiệp hoặc ngƣời nhà chủ doanh nghiệp theo hình thức “công ty gia đình”, phần lớn ngƣời quản lý chƣa đƣợc qua đào tạo các kiến  thức cơ bản về quản trị doanh nghiệp hoặc các chuyên ngành cụ thể mà chủ  yếu dựa vào kinh nghiệm thực tế - (luận văn thạc sĩ) đo lường kết quả hoạt động kinh doanh tình huống tại doanh nghiệp kinh doanh nông sản tỉnh đắk nông
ch ính các chủ doanh nghiệp hoặc ngƣời nhà chủ doanh nghiệp theo hình thức “công ty gia đình”, phần lớn ngƣời quản lý chƣa đƣợc qua đào tạo các kiến thức cơ bản về quản trị doanh nghiệp hoặc các chuyên ngành cụ thể mà chủ yếu dựa vào kinh nghiệm thực tế (Trang 37)
Bảng 2.1. Thống kê loại hình doanh nghiệp - (luận văn thạc sĩ) đo lường kết quả hoạt động kinh doanh tình huống tại doanh nghiệp kinh doanh nông sản tỉnh đắk nông
Bảng 2.1. Thống kê loại hình doanh nghiệp (Trang 38)
Dưới đây là bảng thi đấu lập mẫu cho các vòng đấu từ 3 đến 16 đấu thủ (đấu thủ ở số bên trái gạch ngang đều cầm quân Trắng) - (luận văn thạc sĩ) đo lường kết quả hoạt động kinh doanh tình huống tại doanh nghiệp kinh doanh nông sản tỉnh đắk nông
i đây là bảng thi đấu lập mẫu cho các vòng đấu từ 3 đến 16 đấu thủ (đấu thủ ở số bên trái gạch ngang đều cầm quân Trắng) (Trang 38)
Bảng 3.2. Tài sản, nguồn vốn của tổng thể các doanh nghiệp kinh doanh nông sản Đắk Nông - (luận văn thạc sĩ) đo lường kết quả hoạt động kinh doanh tình huống tại doanh nghiệp kinh doanh nông sản tỉnh đắk nông
Bảng 3.2. Tài sản, nguồn vốn của tổng thể các doanh nghiệp kinh doanh nông sản Đắk Nông (Trang 46)
Bảng 3.3. Tình hình tài sản, nguồn vốn của các doanh nghiệp vừa - (luận văn thạc sĩ) đo lường kết quả hoạt động kinh doanh tình huống tại doanh nghiệp kinh doanh nông sản tỉnh đắk nông
Bảng 3.3. Tình hình tài sản, nguồn vốn của các doanh nghiệp vừa (Trang 49)
Biểu đồ 3.3. Tình hình tài sản, nguồn vốn của các doanh nghiệp vừa - (luận văn thạc sĩ) đo lường kết quả hoạt động kinh doanh tình huống tại doanh nghiệp kinh doanh nông sản tỉnh đắk nông
i ểu đồ 3.3. Tình hình tài sản, nguồn vốn của các doanh nghiệp vừa (Trang 52)
Bảng 3.5. Lợi nhuận doanh thu, chi phí của tổng thể doanh nghiệp - (luận văn thạc sĩ) đo lường kết quả hoạt động kinh doanh tình huống tại doanh nghiệp kinh doanh nông sản tỉnh đắk nông
Bảng 3.5. Lợi nhuận doanh thu, chi phí của tổng thể doanh nghiệp (Trang 56)
của năm 2014 so với 2013 là 13.12%). Đến năm 2016, tình hình kinh doanh của các doanh nghiệp kinh doanh nông sản có xu hƣớng cải thiện tốc độ tăng  trƣởng doanh thu gia tăng lên đạt xấp xỉ 12.39%, tuy nhiên hoạt động kinh  doanh của các doanh nghiệp trên - (luận văn thạc sĩ) đo lường kết quả hoạt động kinh doanh tình huống tại doanh nghiệp kinh doanh nông sản tỉnh đắk nông
c ủa năm 2014 so với 2013 là 13.12%). Đến năm 2016, tình hình kinh doanh của các doanh nghiệp kinh doanh nông sản có xu hƣớng cải thiện tốc độ tăng trƣởng doanh thu gia tăng lên đạt xấp xỉ 12.39%, tuy nhiên hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp trên (Trang 58)
Bảng 3.6. Doanh thu, lợi nhuận chi phí các doanh nghiệp vừa - (luận văn thạc sĩ) đo lường kết quả hoạt động kinh doanh tình huống tại doanh nghiệp kinh doanh nông sản tỉnh đắk nông
Bảng 3.6. Doanh thu, lợi nhuận chi phí các doanh nghiệp vừa (Trang 61)
Bảng 4.1. Tổng hợp kết qusản nghiệp tỉnh Đắk Nông - (luận văn thạc sĩ) đo lường kết quả hoạt động kinh doanh tình huống tại doanh nghiệp kinh doanh nông sản tỉnh đắk nông
Bảng 4.1. Tổng hợp kết qusản nghiệp tỉnh Đắk Nông (Trang 72)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w