Nghiên cứu này đã xác định hướng CDCC cây trồng trong nông nghiệp như sau: Tăng năng suất cây lương thực để giải quyết an ninh lương thực và xoá đói giảm nghèo; Chuyển dịch cơ cấu cây tr
Trang 1ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
A VƯỢNG
CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU CÂY TRỒNG
TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN ĐẮK HÀ, TỈNH KON TUM
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ
Đà Nẵng - Năm 2017
Trang 2ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
A VƯỢNG
CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU CÂY TRỒNG
TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN ĐẮK HÀ, TỈNH KON TUM
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ
Mã số: 60.34.04.10
N ườ ướn n o ọ PGS TS I QUANG NH
Đà Nẵng - Năm 2017
Trang 4MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết của đề tài 1
2 Mục tiêu của đề tài 2
3 Câu hỏi nghiên cứu 2
4 Phạm vi và đối tượng nghiên cứu 2
5 Phương pháp nghiên cứu 2
6 Kết cấu đề tài 5
7 Sơ lược tài liệu nghiên cứu chính sử dụng trong nghiên cứu 5
8 Tổng quan tài liệu nghiên cứu 6
CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CDCC KINH TẾ NÔNG NGHIỆP 13
1.1 NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ CƠ CẤU VÀ CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU CÂY TRỒNG 13
1.1.1 Cơ cấu 13
1.1.2 Cơ cấu cây trồng 13
1.1.3 Chuyển dịch cơ cấu cây trồng 15
1.2 NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ CƠ CẤU VÀ CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU NÔNG NGHIỆP 16
1.2.1 Khái niệm về nông nghiệp và đặc điểm của nông nghiệp 16
1.2.2 Chuyển dịch cơ cấu kinh tế 20
1.2.3 Chuyển dịch cơ cấu cây trồng trong nông nghiệp 22
1.3 CÁC NỘI DUNG CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU CÂY TRỒNG TRONG NÔNG NGHIỆP 22
1.3.1 CDCC cây trồng trong nông nghiệp theo quy mô năng lực sản xuất 22
Trang 51.3.2 CDCC cây trồng trong nông nghiệp theo hướng thị trường 24
1.3.3 CDCC cây trồng trong nông nghiệp theo hướng ứng dụng công nghệ cao 26
1.4 CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG TỚI CDCC CÂY TRỒNG TRONG NÔNG NGHIỆP 28
1.4.1 Các nhân tố vĩ mô 28
1.4.2 Nhân tố thuộc về người sản xuất 30
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 32
CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG CDCC CÂY TRỒNG HUYỆN ĐẮK HÀ 33
2.1 TỔNG QUAN, ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ - XÃ HỘI HUYỆN ĐĂK HÀ 33
2.1.1 Tổng quan huyện Đăk Hà 33
2.1.2 Điều kiện tự nhiên 33
2.1.3 Kinh tế - xã hội 35
2.1.4 Tình hình chuyển đổi cơ cấu cây trồng 35
2.2 THỰC TRẠNG CƠ CẤU VÀ CDCC CÂY TRỒNG 37
2.2.1 CDCC cây trồng trong nông nghiệp theo quy mô năng lực sản xuất huyện Đăk Hà 37
2.2.2 CDCC cây trồng trong nông nghiệp theo hướng thị trường huyện Đăk Hà 47
2.2.3 CDCC cây trồng trong nông nghiệp theo hướng ứng dụng công nghệ cao huyện Đăk Hà 53
2.3 CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG TỚI CDCC CÂY TRỒNG NÔNG NGHIỆP HUYỆN ĐĂK HÀ 55
2.3.1 Các nhân tố vĩ mô 56
2.3.2 Các nhân tố thuộc về người sản xuất 65
Trang 6KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 68
CHƯƠNG 3 CÁC GIẢI PHÁP THÚC ĐẨY CDCC CÂY TRỒNG HUYỆN ĐẮK HÀ 69
3.1 MỤC TIÊU CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU CÂY TRỒNG CỦA HUYỆN 69 3.2 CƠ SỞ ĐỂ ĐƯA RA GIẢI PHÁP 70
3.2.1 Định hướng phát triển kinh tế-xã hội của huyện 70
3.2.2 Định hướng và mục tiêu phát triển nông nghiệp 71
3.3 ĐỊNH HƯỚNG CDCC CÂY TRỒNG HUYỆN ĐĂK HÀ 73
3.4 CÁC GIẢI PHÁP THÚC ĐẨY CDCC CÂY TRỒNG HUYỆN ĐẮK HÀ 76
3.4.1 Cơ chế chính sách thúc đẩy CDCC cây trồng 76
3.4.2 Giải pháp về khoa học công nghệ 79
3.4.3 Giải pháp về vốn 82
3.4.4 Giải pháp về thị trường tiêu thụ 85
3.4.5 Hình thành vùng chuyên môn hóa sản xuất ngành trồng trọt của huyện 89
3.4.6 Giải pháp tổ chức sản xuất và quản lý 90
3.4.7 Sử dụng hiệu quả điều kiện tự nhiên và bảo vệ môi trường 91
3.5 KHẢO NGHIỆM TÍNH CẤP THIẾT VÀ TÍNH KHẢ THI CỦA CÁC GIẢI PHÁP 92
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 94 TÀI LIỆU THAM KHẢO
QUYẾT ĐỊNH GIAO ĐỀ TÀI LUẬN VĂN (bản sao)
Trang 82.17 Tăng trưởng GO của các ngành huyện Đắk Hà 59 2.18 CDCC giá trị sản xuất của các ngành huyện Đắk Hà 60 2.19 Thu nhập đầu người của dân cư huyện Đắk Hà 62 2.20 Tình hình nghèo và giảm nghèo ở huyện Đắk Hà 62 2.21 Lý do mở rộng quy mô sản xuất loại cây trồng 64 2.22 Học vấn và khả năng mở rộng quy mô cây trồng 66 2.23 Lựa chọn cây trồng và trình độ học vấn 66
2.24
Quan hệ giữa ý định mở rộng quy mô sản xuất hay lựa chọn cây trồng mới và các yếu tố liên quan tới hộ sản xuất
67
3.1 Kết quả trưng cầu ý kiến kiểm chứng thực hiện các giải
Trang 9MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết củ đề tài
Nông nghiệp là ngành kinh tế quan trọng đặc biệt ở các nước đang phát triển Ở Việt Nam, nông nghiệp là ngành kinh tế không chỉ đóng góp lớn vào tăng trưởng mà còn giúp cho nền kinh tế bình ổn qua khỏi những biến động lớn những năm qua
Ngành trồng trọt là ngành lớn trong nông nghiệp Sự phát triển của ngành này phụ thuộc vào cơ cấu các loại cây trồng Ở Việt Nam các địa phương có điều kiện tự nhiên để phát triển ngành trồng trọt với một cơ cấu cây trồng hợp lý và phù hợp với tiềm năng tự nhiên của mình
Huyện Đăk Hà cách trung tâm Thành phố Kon Tum 20 km về phía Bắc, phía Đông giáp huyện Kon Rẫy, phía Tây giáp huyện Sa Thầy, phía Nam giáp Thành phố Kon Tum, phía Bắc giáp huyện Đăk Tô Đăk Hà là trung điểm giữa Thành phố Kon Tum và huyện Đăk Tô Diện tích tự nhiên 84.572,42 ha Tổng dân số huyện Đăk Hà năm 2016 là 16.316 hộ; với 70.760 người, trong
đó dân tộc thiểu số (DTTS) là 35.114 người, chiếm 49,7% dân số của huyện
Giai đoạn 2011-2016 huyện đã có nhiều thành tựu đáng kể trong phát triển kinh tế, duy trì tốc độ tăng trưởng khá cao khoảng hơn 13%, quy mô giá trị sản xuất (GTSX) theo giá 2010 từ mức 1960 tỷ đồng năm 2011 đã tăng lên
3784 tỷ đồng năm 2016 Cơ cấu kinh tế chuyển dịch đúng hướng, phù hợp, trên những lợi thế sẵn có của huyện Năm 2016, tỷ trọng của Nông, lâm nghiệp và thuỷ sản giảm còn hơn 43%, Công nghiệp và xây dựng chiếm 33,3% và dịch vụ chiếm 23,5% Tuy nhiên, tăng trưởng kinh tế chưa bền vững, năng suất lao động còn thấp nền kinh tế chủ yếu vẫn dựa vào nông nghiệp đặc biệt là ngành trồng trọt Trong ngành này cây công nghiệp nhất là cây công nghiệp dài ngày chiếm tỷ trọng lớn nhất và giữ vai trò quyết định tới
Trang 10sự phát triển chung Cơ cấu cây trồng của huyện vẫn chủ yếu là cây công nghiệp nhưng lại phụ thuộc quá nhiều vào nhu cầu thị trường thế giới vốn
biến động rất lớn Chính vì vậy một đề tài về “ Chuyển dịch cơ cấu cây trồng trên địa bàn huyện Đăk Hà” rất có ý nghĩa với địa phương
2 Mục tiêu củ đề tài
- Khái quát được lý luận về chuyển dịch cơ cấu kinh tế
- Đánh giá được thực trạng chuyển dịch cơ cấu cây trồng của huyện Đăk
Hà thời gian qua
- Đưa ra được các giải pháp nhằm thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu cây trồng của huyện trong thời gian tới
3 Câu hỏi nghiên cứu
Đề tài phải trả lời câu hỏi:
- Tình hình chuyển dịch cơ cấu (CDCC) cây trồng của huyện Đăk Hà như thế nào?
- Cần phải có những giải pháp nào thúc đẩy “chuyển dịch cơ cấu cây trồng của huyện” trong thời gian tới.?
4 Phạm v và đố tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là Chuyển dịch cơ cấu cây trồng
Phạm vi nội dung : Tập trung vào chuyển dịch cơ cấu cây trồng
Phạm vi không gian : Huyện Đăk Hà
Phạm vi thời gian : Từ 2010 đến năm 2016, phạm vi tác huy tác động của các giải pháp từ 2018-2025
5 P ươn p áp n ên ứu
* Cách tiếp cận:
- Tiếp cận vĩ mô: Tình hình kinh tế vĩ mô của Việt Nam và tỉnh Kon
Tum, các chính sách phát triển nông nghiệp của Đảng và Nhà nước;
- Cách tiếp cận thực chứng: Xem xét việc thúc đẩy CDCC cây trồng của
Trang 11huyện như thế nào?
- Tiếp cận hệ thống:
+ Mối tương quan giữa phát triển nông nghiệp và CDCC cây trồng
+ Phát triển của các loại cây trồng và CDCC cây trồng
+ Mối quan hệ giữa nhu cầu thị trường và CDCC cây trồng
- Tiếp cận lịch sử: So sánh những giai đoạn khác nhau trong vận dụng
đường lối phát triển nông nghiệp Việt Nam
Phương pháp khảo cứu tài liệu:
Đây là nghiên cứu tài liệu để hình thành khung lý thuyết cho nghiên cứu Tiếp đó sẽ tiến hành khảo sát thực tế và tham vấn ý kiến chuyên gia để củng
cố khung nghiên cứu Trên cơ sở đó tiến hành thu thập dữ liệu và phân tích dữ liệu Tiến hành đánh giá và viết báo cáo
Phương pháp phân tích số liệu
Đề tài sử dụng nhiều phương pháp nghiên cứu khác nhau trong nghiên cứu do tính phức tạp của đề tài
Phân tích thống kê gồm nhiều phương pháp khác nhau, nhưng trong
nghiên cứu này học viên sẽ sử dụng các phương pháp một số Các phương pháp bao gồm phương pháp đồ thị thống kê, phương pháp phân tích dãy số biến động theo thời gian và phương pháp phân tích tương quan
Đây là phương pháp được sử dụng thường xuyên như công cụ để phân tích, lựa chọn những giá trị đúng nhất, gần với thực tiễn trên cơ sở các nguồn
số liệu thu thập được để phân tích ảnh hưởng của các yếu tố tự nhiên, kinh tế,
xã hội đến CDCC cây trồng của huyện Đồng thời, phương pháp Toán học cũng được sử dụng trong việc phân tích, dự báo và lựa chọn các giải pháp thích hợp cho định hướng CDCC cây trồng trong những năm tiếp theo
Phương pháp diễn dịch trong suy luận thống kê: Tức là nghiên cứu tiến hành xem xét tình hình phát triển kinh tế và CDCC cây trồng phát triển của
Trang 12huyện từ những khái quát đến cụ thể Trên cơ sở đó, nghiên cứu sẽ phân tích những thành công và hạn chế cùng với các nguyên nhân của quá trình này trong từng điều kiện cụ thể của huyện, có so sánh với các địa phương khác trong cả nước
Phương pháp đồ thị và bảng thống kê để tổng hợp: Ở đây sẽ sử dụng hệ thống các loại đồ thị toán học và những bảng thống kê số liệu theo chiều dọc
và chiều ngang mô tả hiện trạng và diễn biến CDCC cây trồng của huyện trong những điều kiện thời gian cụ thể
Phương pháp số bình quân, số tương đối, phân tích tương quan, phương pháp dãy số thời gian… để phân tích sự phát triển kinh tế, nông nghiệp và CDCC cây trồng của huyện
Phương pháp điều tra khảo sát: Nghiên cứu sẽ lựa chọn điểm khảo sát,
tiến hành xây dựng phiếu điều tra và tiến hành điều tra lấy ý kiến các đối tượng là nhà quản lý, người sản xuất, các chuyên gia những thông tin liên
quan tới CDCC cây trồng trên địa bàn huyện (Mẫu phiếu ở phụ lục)
Lựa chọn địa điểm nghiên cứu: Tác giả đã lựa chọn ngẫu nhiên các hộ gia đình trong 3 xã Đăk Hring; Đăk La và Đăk Mar Đây là 3 xã có diện tích các loại cây trồng lớn nhất của huyện Phân bổ phiếu gồm 40 phiếu ở xã Đăk Mar và 2 xã còn lại mỗi xã 30 phiếu Như vậy tác giả đã chọn ngẫu nhiên 100
hộ nông dân thuộc 03 xã như trên đã trình bày
Việc điều tra 100 phiếu được xác định là 5% tổng số hộ sản xuất cà phê của 3 xã này Tổng số hộ là 1977 hộ
Phương pháp tổng hợp và khái quát hoá được sử dụng để tổng hợp và
khái quát kết quả của các phương pháp phân tích thống kê
Phương pháp thu thập số liệu:
Số liệu: Do tính chất của nghiên cứu nên luận văn chủ yếu sử dụng số liệu thứ cấp từ các cơ quan của huyện như Ủy ban nhân dân (UBND) huyện,
Trang 13Phòng Thống kê, Phòng NN và PTNT huyện Đăk Hà
Ngoài ra nghiên cứu cũng thực hiện thu thập số liệu sơ cấp gồm: ý kiến của các nhà quản lý về định hướng chuyển dịch cơ cấu cây trồng Ý kiến của người sản xuất về dự định và quyết định lựa chọn sản xuất cây trồng trong quá trình kinh doanh của họ
6 Kết cấu đề tài
Đề tài gồm 3 chương
Chương 1 Cơ sở lý luận về CDCC cây trồng trong nông nghiệp
Chương 2 Thực trạng CDCC cây trồng huyện Đăk Hà
Chương 3 Các giải pháp thúc đẩy CDCC cây trồng huyện Đăk Hà
7 Sơ lược tài liệu nghiên cứu chính sử dụng trong nghiên cứu
ù Qu n ìn (2010), G áo trìn K n tế P át tr ển, NX G áo
Dụ Hà nộ 2010
Nghiên cứu phát triển kinh tế là một trong những học phần mới nhất, hấp dẫn nhất, thách đố nhất trong ngành kinh tế học và kinh tế chính trị Kinh tế
phát triển đi vào nghiên cứu vấn đề phát triển kinh tế cho các nước đang phát
triển Giáo trình này đã chỉ ra cách thức phân bổ nguồn lực để gia tăng nhanh chóng sản lượng GDP của nền kinh tế làm cơ sở cải thiện mức sống của dân chúng, nghiên cứu cách thức sử dụng và phát triển các nguồn lực hợp lý như
cơ sở sự tăng trưởng bền vững Ngoài ra, Kinh tế phát triển còn tìm cách giải quyết các vấn đề xã hội trong quá trình tăng trưởng như xoá đói giảm nghèo, phát triển giáo dục, y tế và coi đây là một trong các mục tiêu rất quan trọng
trong phát triển Nội dung cuốn giáo trình bao gồm 4 phần: P ần 1 Những vấn đề lý luận chung; P ần 2 Các nguồn lực phát triển kinh tế; P ần 3 Chính sách phát triển kinh tế; P ần 4 Tăng trưởng kinh tế và các vấn đề
xã hội Tài liệu này là cơ sở để hình thành khung phân tích cho Luận văn
Trang 14Đào T ế An , Đào T ế Tuấn, Lê Quốc Doanh (2005), Báo cáo của
đề tài nghiên cứu khoa học cấp n à nước KC.07.17: Nghiên cứu luận cứ
khoa học của chuyển đổi cơ cấu kinh tế nông nghiệp và nông thôn theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá Viện khoa học nông nghiệp Việt Nam 2005 Nghiên cứu này đã xác định hướng CDCC cây trồng trong nông nghiệp như sau: Tăng năng suất cây lương thực để giải quyết an ninh lương thực và xoá đói giảm nghèo; Chuyển dịch cơ cấu cây trồng phát triển cây thức ăn gia súc nhằm phát triển chăn nuôi, nuôi trồng thuỷ sản; Chuyển dịch cơ cấu cây trồng, đa dạng hoá cây hàng hoá như rau, cây ăn quả, cây công nghiệp ngắn ngày, cây công nghiệp dài ngày phục vụ thị trường trong nước và đa dạng hoá xuất khẩu; Thúc đẩy đa dạng hoá cây trồng và đa dạng hoá nội ngành thông qua chế biến ở các vùng chuyên môn hoá gặp rủi ro cao như ĐBSCL, Tây Nguyên nhằm ổn định hệ thống sản xuất của hộ nông dân
8 Tổng quan tài liệu nghiên cứu
Phần này sẽ trình bày tổng quan các tài liệu có liên quan tới nghiên cứu
Ở đây sẽ có hai nhóm chính Thứ nhất các nghiên cứu về CDCC kinh tế chung Thứ hai, các nghiên cứu về CDCC cây trồng
Các nghiên cứu liên quan tới chuyển dịch cơ cấu kinh tế
Phần tổng quan này cũng sẽ bắt đầu từ tổng quan các nghiên cứu có liên quan tới CDCC kinh tế vì chuyển dịch cơ cấu (CDCC) cây trồng là một nội dung trong CDCC kinh tế
Nghiên cứu của H Chenery (1988) cho rằng chuyển đổi cơ cấu kinh tế
là các thay đổi về cơ cấu kinh tế và thể chế cần thiết cho sự tăng trưởng liên tục của tổng sản phẩm quốc dân (GDP), bao gồm sự tích luỹ của vốn vật chất
và con người, thay đổi nhu cầu, sản xuất, lưu thông và việc làm Ngoài ra còn các quá trình kinh tế, xã hội kèm theo như đô thị hoá, biến động dân số, thay đổi trong việc thu nhập Khái niệm chuyển đổi cơ cấu kinh tế được sử dụng
Trang 15đồng nghĩa với cụm từ chuyển dịch cơ cấu kinh tế được một số tài liệu nghiên cứu khác sử dụng, về bản chất chỉ sự thay đổi trong cơ cấu kinh tế (change hay transformation) Fisher (1935) phân biệt ba khu vực kinh tế Sơ cấp (nông nghiệp), Cấp hai (công nghiệp) và Cấp ba (dịch vụ) và trong sự phát triển việc làm và đầu tư chuyển từ khu vực sơ cấp sang cấp hai và một phần sang cấp
ba Clark (1940) phát triển thêm cho rằng chính năng suất lao động trong các khu vực đã quyết định việc chuyển lao động từ khu vực năng suất thấp sang khu vực năng suất cao Song song với quá trình chuyển đổi cơ cấu kinh tế chung có sự chuyển đổi cơ cấu kinh tế trong nông nghiệp và không thể tách rời hai quá trình này
Đỗ Hoài Nam và nhóm tác giả (1995) đã tập trung phân tích tình hình CDCC ngành kinh tế Việt Nam bằng dữ liệu thứ cấp và phương pháp phân tích thống kê, diễn dịch và quy nạp Kết quả của nghiên cứu không chỉ khái quát tình hình CDCC ngành kinh tế mà còn xác định cơ sở để phát triển các ngành trọng điểm, mũi nhọn ở Việt Nam Các ngành lựa chọn phát triển là những ngành có ảnh hưởng lớn tới thực hiện mục tiêu CNH của Việt Nam Bùi Tất Thắng (2006) trong nghiên cứu về Chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế ở Việt Nam đã làm rõ lý luận về chuyển dịch cơ cấu kinh tế, phân tích
rõ cơ cấu kinh tế, chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế và nội bộ ngành trong thời kỳ CNH Bằng phương pháp định tính kết hợp với phân tích thống kê, tác giả cũng đã tổng hợp, phân tích quá trình thay đổi tư duy về CNH và CDCC kinh tế ở Việt Nam, phân tích thực trạng CDCC ngành kinh tế ở Việt Nam từ
1990 đến 2004; trình bày quan điểm và các giải pháp thúc đẩy CDCC ngành kinh tế ở Việt Nam Tuy nhiên, trong phần phân tích thực trạng, tác giả mới chỉ tính toán các số liệu giản đơn về cơ cấu ngành, lao động, tốc độ tăng trưởng… mà chưa sử dụng các mô hình kinh tế lượng để lượng hóa các tác động của CDCC ngành kinh tế đến việc tăng trưởng kinh tế, tăng năng suất,
Trang 16mà đây là vấn đề cần làm rõ để có các giải pháp phù hợp Nghiên cứu này rất
có ý nghĩa cho nghiên cứu chủ đề này của địa phương nhưng cũng cần chú ý tới những thay đổi của bối cảnh hiện nay và tương lai những năm tới cũng như bối cảnh của địa bàn nghiên cứu về chủ đề này
Kinh nghiệm của một số nước cho thấy là, muốn phát triển được phải áp dụng các cải tiến kỹ thuật và thể chế cho phép khu vực nông nghiệp tạo ra được thêm thu nhập Phải có các cơ chế để chuyển thu nhập giữa các khu vực thì mới có sự phát triển Thị trường là công cụ để chuyển thu nhập Phải có một thị trường hoàn chỉnh phản ảnh được quan hệ giữa cung cầu Thu nhập của nông nghiệp sang công nghiệp phải được dùng để sản xuất các vật tư giúp cải tiến kỹ thuật nông nghiệp (Y Hayami, V Ruttan, 1985)
Bùi Quang Bình (2010) đã phân tích chuyển dịch cơ cấu kinh tế trong quá trình tăng trưởng kinh tế Việt Nam từ năm 1986 đến năm 2009 Qua đó chỉ ra một số khiếm khuyết của mô hình tăng trưởng kinh tế Việt Nam như dựa vào mở rộng quy mô qua thâm dụng vốn nhưng hiệu quả thấp - yếu tố Việt Nam thiếu phải đi vay; không thể khai thác tốt yếu tố tiềm năng lớn nhất của Việt Nam là lao động; chưa thúc đẩy sự phát triển của khu vực nông nghiệp Đồng thời tác giả đã đưa một số kiến nghị
Võ Tấn Danh (2011) đã phân tích thực trạng (xác định hệ số chuyển dịch, đóng góp của các ngành trong 1% tăng trưởng GDP, ), các nhân tố tác động đến chuyển dịch cơ cấu kinh tế, chủ yếu cơ cấu ngành giai đoạn 2000 –
2010, phân tích SWOT và đưa ra một số định hướng, giải pháp CDCC kinh tế tỉnh Kon Tum
Nguyễn Xuân Cường (2017) tại Hội nghị báo cáo viên tháng 3/2017 đã đánh giá và phân tích tình hình chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp, nông thôn ở Việt Nam trong thời gian qua đạt mức tăng trưởng cao và ổn định, nông nghiệp Việt Nam đã hội nhập sâu, rộng vào thị trường quốc tế; cơ cấu
Trang 17kinh tế nông nghiệp nói chung và chuyển dịch cơ cấu cây trồng nói riêng theo hướng tích cực và đã trở thành “trụ đỡ” cho nền kinh tế cả nước, là nền tảng cho công nghiệp dịch vụ phát triển Mặc dù, nông nghiệp tiếp tục phát triển cả
về trình độ và quy mô, nhưng theo xu hướng phát triển chung của nền kinh tế tiên tiến, khi kinh tế phát triển thì tỷ lệ đóng góp của lĩnh vực nông nghiệp sẽ
bị thu hẹp, đóng góp của công nghiệp và dịch vụ sẽ gia tăng và đó cũng là mục tiêu của cơ cấu nền kinh tế của cả nước Vì vậy, tỷ trọng GDP nông nghiệp trong GDP chung của cả nước đã giảm từ 24,5% năm 2000 xuống còn 17% năm 2015 Trồng trọt, sản xuất đã chuyển dịch theo hướng phát triển sản xuất quy mô lớn, tập trung gắn với bảo quản, chế biến và tiêu thụ sản phẩm theo chuỗi giá trị trên cơ sở phát huy lợi thế sản phẩm và lợi thế vùng, miền
Các nghiên cứu về CDCC cây trồng
Đào Thế Anh, Đào Thế Tuấn, Lê Quốc Doanh (2005) cho rằng việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp nói chung và CDCC cây trồng nói riêng thể hiện ở việc đa dạng hoá sản xuất, phát triển nông nghiệp toàn diện
để đáp ứng nhu cầu tiêu dùng tăng lên của xã hội và phát triển ngành nghề phi nông nghiệp nhằm rút bớt lao động ra khỏi nông nghiệp và nông thôn, tăng năng suất lao động nông nghiệp và tăng thu nhập của hộ nông dân Trên cơ sở
đó, các nội dung chính của quá trình chuyển đổi cơ cấu kinh tế nông thôn Việt Nam trong thời gian tới được xác định là : Tăng năng suất cây lương thực để giải quyết an ninh lương thực và xoá đói giảm nghèo; Chuyển dịch cơ cấu cây trồng phát triển cây thức ăn gia súc nhằm phát triển chăn nuôi, nuôi trồng thuỷ sản; Chuyển dịch cơ cấu cây trồng, đa dạng hoá cây hàng hoá như rau, cây ăn quả, cây công nghiệp ngắn ngày, cây công nghiệp dài ngày phục vụ thị trường trong nước và đa dạng hoá xuất khẩu; Thúc đẩy đa dạng hoá cây trồng
và đa dạng hoá nội ngành thông qua chế biến ở các vùng chuyên môn hoá gặp rủi ro cao như ĐBSCL, Tây Nguyên nhằm ổn định hệ thống sản xuất của hộ
Trang 18nông dân Phát triển công nghiệp chế biến nông sản nhằm thúc đẩy quá trình
đa dạng hoá nội ngành Phát triển công nghiệp nông thôn, cụm làng nghề và dịch vụ nông thôn nhằm đa dạng nguồn thu nhập của nông dân và đẩy nhanh công nghiệp hoá; Phát triển các khu công nghiệp phân bố hợp lý trong môi trường nông thôn nhằm tạo sự phát triển cân đối giữa nông thôn và đô thị, giảm sự tập trung cao ở các đô thị lớn Đầu tư vào vốn con người thông qua giáo dục, sức khoẻ, dạy nghề nhằm nâng cao trình độ chuyên nghiệp hoá của nông dân
Trong nghiên cứu của Viện quản lý kinh tế Trung ương năm 2014 về Tái cơ cấu ngành Nông nghiệp đã tập trung phân tích tình hình phát triển nông nghiệp Việt Nam trong gần 30 năm qua Bằng những bằng chứng là kết quả của nhiều nghiên cứu khác nhau các tác giả đã lập luận việc phát triển nông nghiệp phải gắn với tái cấu trúc nông nghiệp, nhưng bắt đầu tư thay đổi
cơ cấu sản xuất nông nghiệp từ sản xuất, chế biến và phân phối Như vậy nghiên cứu này cũng chỉ ra định hướng CDCC cây trồng phải thay đổi cơ cấu
từ sản xuất, chế biến và phân phối tiêu thụ sản phẩm của ngành
Diệp Bảo Trung (2016) đã tập trung xem xét quá trình Chuyển dịch cơ cấu cây trồng huyện Đức Cơ, tỉnh Gia Lai Tác giả sử dụng chủ yếu phương pháp phân tích thống kê, suy diễn và diễn dịch, so sánh… với số liệu thứ cấp
là chính Kết quả đã chỉ ra xu thế chính trong chuyển dịch cơ cấu cây trồng ở đây theo các cây công nghiệp dài ngày và ngắn ngày Trong các cây công nghiệp dài ngày thì cao su và cà phê đang chiếm tỷ trọng chủ yếu và tạo ra một cấu trúc chuyên môn hóa khá cao nhưng cũng đầy rủi ro khi công nghiệp chế biến phát triển chậm và thị trường thế giới đầy biến động Từ đó tác giả kiến nghị định hướng và giải pháp chuyển dịch cơ cấu cây trồng cho huyện Đây là nghiên cứu rất hữu ích cho nghiên cứu chủ đề này ở Đăk Hà Nhưng điều kiện tự nhiên và ngành trồng trọt ở Đăk Hà có những đặc thù riêng nên
Trang 19việc nghiên cứu chỉ có thể kế thừa về phương pháp nghiên cứu, kinh nghiệm định hướng chuyển dịch cơ cấu là chính
Viện quản lý kinh tế Trung ương (2015) bàn về Cơ cấu và chuyển dịch
cơ cấu ngành nông nghiệp Việt Nam Trong nghiên cứu này bằng phân tích thống kê số liệu thứ cấp của Tổng cục Thống kê, các tác giả đã phân tích tình hình tăng trưởng ngành nông nghiệp và chuyển dịch cơ cấu ngành nông nghiệp theo giá trị sản xuất nông nghiệp, thay đổi trong thương mại ngành nông nghiệp…Đồng thời cũng đã xem xét sự ảnh hưởng của các nhân tố như Nhân tố nguồn lực tự nhiên, ảnh hưởng của nhân tố chính sách, nhân tố phát triển doanh nghiệp, các tổ chức kinh doanh trong ngành nông nghiệp, Nhân tố lao động nông nghiệp, Tín dụng nông nghiệp, Nhân tố hợp tác công-tư (PPP) trong nông nghiệp, Nhân tố năng lực cạnh tranh sản phẩm nông sản…Tuy không đi vào trực tiếp CDCC cây trồng trong nông nghiệp nhưng kết quả nghiên cứu này cũng là hữu ích để phân tích xu hướng CDCC cây trồng cũng như các nhân tố ảnh hưởng tới vấn đề này ở huyện
Lê Thủy (2015) trong bài Tái cơ cấu ngành trồng trọt: Hướng đến sản xuất hàng hóa đã phân tích cơ cấu ngành trồng trọt hay cơ cấu cây trồng của Việt Nam theo góc nhìn giá trị thu được từ các cây trồng trên mỗi đơn vị diện tích hay tính hàng hóa Tác giả đã chỉ ra tồn tại lớn nhất của cơ cấu cây trồng
là giá trị trên mỗi đơn vị diện tích rất thấp và do đó cần có sự chuyển dịch theo hướng tới phát triển các loại cây trồng có năng suất, chất lượng và giá trị gia tăng cao gắn với công nghiệp chế biến và nhu cầu thị trường thế giới Tóm lại, để thúc đẩy nhanh và bền vững quá trình chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế thì phải căn cứ vào điều kiện cụ thể của mỗi quốc gia, địa phương và tình hình quốc tế để xây dựng một chiến lược cơ cấu ngành mang tính tổng thể Trên cơ sở đó, lấy ưu tiên phát triển những ngành dễ sử dụng nhiều lao động, cần lượng vốn đầu tư ít và định hướng xuất khẩu cao làm chủ
Trang 20lực; mặt khác lựa chọn một số lĩnh vực có triển vọng thành những ngành có sức cạnh tranh cao trong tương lai để hỗ trợ một cách mạnh mẽ, liên tục, kiên trì để tạo bước ngoặc của chuyển dịch cơ cấu kinh tế nói chung và cây trồng nói riêng theo hướng hiện đại hơn
Trang 21CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CDCC KINH TẾ NÔNG NGHIỆP
1.1 NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ CƠ CẤU VÀ CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU CÂY TRỒNG
1.1.1 Cơ ấu
Là kiến trúc được sử dụng đầu tiên trong sinh vật học, dùng để chỉ rõ cách tổ chức, cấu tạo và hợp đồng, điều chỉnh các yếu tố đã tạo nên các tế bào thực vật, động vật,… sau đó khái niệm cơ cấu này được sử dụng chung cho nhiều ngành khoa học, trong đó có ngành kinh tế nông nghiệp Nội dung cốt lõi của cơ cấu biểu hiện vị trí vai trò của từng bộ phận và mối quan hệ tương tác lẫn nhau giữa chúng trong tổng thể Một cơ cấu không thể bất biến mà nó được thay đổi để phù hợp với điều kiện khách quan, điều kiện lịch sử và xã hội nhất định Tính ổn định tương đối luôn luôn tác động lẫn nhau, vận động
và biến đổi không ngừng theo hướng ngày càng hoàn thiện hơn và sự vận động biến đổi ấy là một quá trình khách quan chịu sự tác động của nhiều yếu
tố khác nhau, trong đó có tác động của con người
1 1 2 Cơ ấu cây trồng
Là khái niệm phản ánh quan hệ tỷ lệ về lượng và mối quan hệ tác động qua lại lẫn nhau giữa các giống cây trồng trong ngành trồng trọt
Cơ cấu cây trồng lệ thuộc rất lớn, rất nghiêm ngặt vào điều kiện tự nhiên, các nguồn tài nguyên thiên nhiên, kinh tế xã hội Việc duy trì thay đổi
cơ cấu không phải là mục tiêu mà chỉ là phương tiện để đạt tăng trưởng và phát triển sản xuất Cơ cấu cây trồng còn là tiền đề bố trí chế độ luân canh cây trồng, thay đổi theo những tiến bộ khoa học kỹ thuật, giải quyết vấn đề mà thực tiễn khoa học đòi hỏi và cũng đặt ra cho kỹ thuật trồng trọt những đòi hỏi cần thiết
Trang 22Cơ cấu cây trồng hợp lý là sự định hình về mặt tổ chức cây trồng bao gồm cây trồng, vị trí cây trồng và tỷ lệ diện tích từng loại cây trồng cùng với mối quan hệ hữu cơ giữa các loại cây trồng với nhau, có tính chất xác định lẫn nhau giữa cơ cấu để tạo thành hệ thống cây trồng cùng nhóm
Cơ cấu cây trồng hợp lý là một biện pháp kinh tế - kỹ thuật tổng hợp nhằm đẩy mạnh sự phát triển của sản xuất nông nghiệp Quá trình công nghiệp hóa đất nước vừa đòi hỏi sản xuất nông nghiệp cung cấp ngày càng nhiều lương thực, thực phẩm, nguyên liệu cho chế biến và lao động cho công nghiệp phát triển theo cơ chế thị trường Với những thành tựu tiến bộ khoa học kỹ thuật nông nghiệp (giống cây trồng, kỹ thuật canh tác…), các hộ nông dân, các cơ sở sản xuất đã chuyển dần sang tập trung sản xuất những cây trồng thích nghi với điều kiện sinh thái của mình và có lợi thế so sánh hơn các vùng khác trên thị trường; hình thành những cơ cấu cây trồng ngày càng có giá trị kinh tế, hiệu quả cao
Cơ cấu cây trồng về mặt diện tích là tỷ lệ các loại cây trồng trên diện tích canh tác, tỷ lệ này phần nào nói lên trình độ sản xuất của từng vùng Tỷ lệ cây lương thực cao, tỷ lệ cây công nghiệp, cây thực phẩm thấp phản ánh trình
độ sản xuất phát triển thấp Tỷ lệ các loại cây trồng có sản phẩm tiêu thụ tại chỗ cao, các loại cây có giá trị hàng hóa và xuất khẩu thấp chứng tỏ sản xuất nông nghiệp ở đó kém phát triển và ngược lại
Nhiều nhà khoa học đã tập trung nghiên cứu chuyển dịch cơ cấu cây trồng và tìm ra các biện pháp kỹ thuật giúp nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm bằng cách áp dụng các tiến bộ kỹ thuật và hệ thống cây trồng hiện trạng, hoặc đưa ra những hệ thống cây trồng mới Hướng vào các hợp phần tự nhiên, sinh học, kỹ thuật, lao động, quản lý, thị trường để phát triển cơ cấu
Theo Từ điển bách khoa Việt Nam tập 1 (1995) Cơ cấu cây trồng là
tập hợp những loại cây trồng khác nhau trên một địa bàn trong một thời gian
Trang 23nhất định Cơ cấu cây trồng, vật nuôi cùng với cơ cấu ngành nghề, cơ cấu giống và cơ cấu mùa vụ là các loại cơ cấu cụ thể của cơ cấu nông nghiệp Tùy thuộc vào giai đoạn phát triển kinh tế, xã hội nhất định và điều kiện tự nhiên của mỗi nước để lựa chọn, xây dựng cơ cấu cây trồng cho phù hợp và hiệu quả
- Các bộ phận hợp thành cơ cấu cây trồng:
+ Cơ cấu cây trồng cũng như cơ cấu nông nghiệp, bao gồm: cơ cấu loại
cây trồng (nhóm cây trồng và nội bộ nhóm cây trồng), cơ cấu phát triển kinh
tế, cơ cấu vùng lãnh thổ
+ Cơ cấu cây trồng theo loại cây: Chuyển dịch cơ cấu cây trồng theo loại cây thực chất là sự thay đổi diện tích và cơ cấu diện tích, GTSX và cơ cấu GTSX giữa các nhóm cây trồng và trong nội bộ từng nhóm theo thời gian ở một lãnh thổ nhất định
+ Cơ cấu vùng lãnh thổ của cây trồng gắn với những điều kiện không gian cụ thể Mỗi vùng, mỗi địa phương có một cơ cấu cây trồng thích hợp sẽ phát huy thế mạnh của từng vùng, từng địa phương
+ Cơ cấu phát triển kinh tế của cây trồng: Trong nền kinh tế hiện nay, các hình thức sản xuất, tổ chức, sở hữu, cây trồng ngày càng đa dạng, hợp lý
và nâng cao hiệu quả sản xuất
1.1.3 Chuyển dị ơ ấu cây trồng
Là quá trình thay đổi các quan hệ tỷ lệ về lượng và mối quan hệ tương tác giữa các bộ phận trong một chỉnh thể Chuyển dịch cơ cấu cây trồng là quá trình thay đổi các quan hệ tỷ lệ về lượng và mối quan hệ tương tác giữa các giống cây trồng trong ngành trồng trọt
Chuyển dịch cơ cấu cây trồng thực tiễn là một bước chuyển từ trạng thái hiện trạng của cơ cấu cây trồng sang trạng thái cây trồng mà mình mong muốn, đáp ứng những yêu cầu của chuyển đổi cơ cấu nông nghiệp Chuyển
Trang 24dịch cơ cấu cây trồng hợp lý là chuyển dần sang sản xuất những cây trồng thích nghi điều kiện sinh thái của vùng và có lợi thế so sánh hơn các vùng khác trên thị trường, hình thành những cơ cấu cây trồng ngày càng đạt hiệu quả cao Chuyển dịch cơ cấu cây trồng hợp lý đã thay đổi nhanh chóng những vùng sản xuất nông nghiệp chuyên môn hóa và hàng hóa mới; đã sử dụng một cách hợp lý và khoa học các nguồn tài nguyên thiên nhiên, kinh tế, xã hội, gắn hiệu quả trước mắt và hiệu quả lâu dài, gắn lợi ích kinh tế với bảo vệ môi trường và cải tạo môi trường sinh thái
1.2 NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ CƠ CẤU VÀ CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU NÔNG NGHIỆP
1.2.1 Khái niệm về nông nghiệp và đặ đ ểm của nông nghiệp
Khái niệm: Nông nghiệp là một trong những ngành sản xuất vật chất
quan trọng của nền kinh tế quốc dân (còn là ngành duy nhất sản xuất được lương thực, thực phẩm) Hoạt động nông nghiệp có từ lâu đời, nên còn được
coi là lĩnh vực sản xuất truyền thống; hoạt động này không những gắn liền với các yếu tố kinh tế, xã hội, mà còn gắn với các yếu tố tự nhiên Nông nghiệp, nếu xét theo đối tượng sản xuất của nó sẽ bao hàm các ngành: trồng trọt, chăn nuôi, lâm nghiệp và thuỷ sản Nghĩa là nông nghiệp bao hàm: Vai trò của nông nghiệp; đặc điểm; tính chất rộng lớn của sản xuất nông nghiệp
Đặ đ ểm của sản xuất nông nghiệp
Theo cách hiểu nào đó nông nghiệp chỉ đơn thuần là một trong nhiều
ngành công nghiệp nhưng có những nét đặc thù Thứ nhất, ngành nông nghiệp
của một nước ở giai đoạn phát triển ban đầu có nhiều nhân công làm thuê hơn hẳn so với các ngành công nghiệp và các lĩnh vực khác (chiếm tới 60-70%) và
ở nhiều nước đang phát triển, lạc hậu bao gồm: Trung Quốc và Ấn Độ nhân công làm trong ngành nông nghiệp chiếm tỷ lệ còn nhiều hơn trong tổng số lực lượng lao động của nước đó Ngược lại, những nước có nền kinh tế phát
Trang 25triển sử dụng không quá 10% lực lượng lao động trong nông nghiệp (ở Mỹ
chỉ có 3%) Điểm khác thứ hai là các hoạt động nông nghiệp là ngành kinh tế
truyền thống Với những phương tiện dựa trên nền khoa học và cơ khí hiện đại, con người đã sản xuất được điện và ô tô, nhưng con người thường áp dụng những kỹ thuật đã phát triển từ hàng trăm năm, thậm chí hàng nghìn năm trước khi có nền khoa học hiện đại để trồng trọt Vì thế rất khó thay đổi những xã hội ở nông thôn thường họ đã quen sử dụng những kỹ thuật truyền thống, phát triển và củng cố thêm các cách thức làm việc đã lỗi thời Đặc
điểm thứ ba của nông nghiệp là đất đai, một nhân tố của sản xuất chiếm giữ
vai trò quyết định Các ngành khác cũng có nhu cầu sử dụng đất nhưng không phải đối với bất cứ một ngành nào, đất đai đóng một vai trò chủ đạo như vậy Việc sẵn có đất trồng có liên quan đến số dân tương đối nhiều ở Châu Mỹ hay việc ít đất trồng ở Châu Phi là cơ sở hình thành những kỹ thuật canh tác có thể sử dụng được, Gắn liền với vai trò chủ đạo là đất đai là ảnh hưởng của thời tiết Không một ngành nào khác ngoài nông nghiệp lệ thuộc vào sự thay đổi thất thường của thời tiết đến như vậy Điểm khác cuối cùng nông nghiệp
là một ngành duy nhất sản xuất lương thực Con người có thể sống mà không cần thép, than hoặc điện nhưng không thể thiếu lương thực, trên thực tế, phần lớn các sản phẩm chế tạo đều có thể thay thế, nhưng không có sản phẩm nào thay thế được thức ăn Mỗi nước đều phải sản xuất được lương thực hoặc nhập khẩu lương thực
Vai trò của ngành sản xuất nông nghiệp
Cung cấp lương thực thực phẩm cho nhu cầu xã hội; Trong lý luận
kinh điển của mình, C Má và Ăn en đã chỉ rõ: “ Trước hết con người cần
phải ăn, mặc, ở trước khi lo đến chuyện làm chính trị, khoa học, nghệ thuật, tôn giáo…” Hay ở Việt Nam người ta vẫn nói: “Phi nông bất ổn, phi công bất phú, phi thương bất hoạt, phi trí bất hưng” Mặc dù ngôn từ diễn đạt khác
Trang 26nhau nhưng tựu trung đều nhấn mạnh ý nghĩa thiết thực của nông nghiệp đối với đời sống kinh tế, xã hội Nông nghiệp là ngành sản xuất vật chất cơ bản, cung cấp những sản phẩm tối cần thiết cho con người, đó là lương thực, thực phẩm; là yếu tố đầu tiên, có tính chất quyết định cho sự tồn tại, phát triển của con người và phát triển kinh tế, xã hội của mỗi quốc gia; nó giữ vai trò to lớn trong việc phát triển kinh tế ở hầu hết các nước, nhất là các nước đang phát triển, đại bộ phận người dân sống bằng nghề nông nghiệp Tuy nhiên, ngay cả những nước có nền công nghiệp phát triển cao, mặc dù tỷ trọng GDP nông nghiệp không lớn, nhưng khối lượng nông sản của các nước này khá lớn và không ngừng tăng lên, đảm bảo cung cấp đủ lương thực, thực phẩm cho đời sống của nhân dân nước đó
Cung cấp các yếu tố đầu vào cho phát triển công nghiệp và khu vực
đô thị; Nông nghiệp có vai trò quan trọng trong việc cung cấp các yếu tố đầu
vào cho công nghiệp và khu vực thành thị Được thể hiện chủ yếu ở các mặt sau đây: Nông nghiệp, đặc biệt là nông nghiệp của các nước đang phát triển là khu vực dự trữ và cung cấp lao động cho phát triển công nghiệp và đô thị Khu vực nông nghiệp còn cung cấp nguồn nguyên liệu to lớn và quý báu cho công nghiệp, đặc biệt là công nghiệp chế biến Khu vực nông nghiệp là nguồn cung cấp vốn lớn nhất cho sự phát triển kinh tế, trong đó có công nghiệp, nhất
là giai đoạn đầu của công nghiệp hóa, bởi vì đây là khu vực lớn nhất xét cả về lao động và sản phẩm quốc dân
Nông nghiệp làm thị trường tiêu thụ của công nghiệp và dịch vụ;
Nông nghiệp và nông thôn là thị trường tiêu thụ lớn của ngành công nghiệp
và dịch vụ Ở hầu hết các nước đang phát triển, sản phẩm công nghiệp bao gồm tư liệu tiêu dùng và tư liệu sản xuất được tiêu thụ chủ yếu dựa vào thị trường trong nước, mà trước hết là khu vực nông nghiệp và nông thôn Sự thay đổi về cầu trong khu vực nông nghiệp, nông thôn sẽ có tác động trực tiếp
Trang 27đến sản lượng ở khu vực phi nông nghiệp Phát triển mạnh mẽ nông nghiệp, nâng cao thu nhập cho dân cư nông nghiệp, làm tăng sức mua từ khu vực nông thôn sẽ làm cho cầu về sản phẩm công nghiệp tăng, thúc đẩy công nghiệp phát triển, từng bước nâng cao chất lượng có thể cạnh tranh với thị trường thế giới
Nông nghiệp tham gia vào xuất khẩu; Nông nghiệp được coi là ngành
đem lại nguồn thu nhập ngoại tệ to lớn Các loại nông, lâm, thủy sản dể dàng gia nhập thị trường quốc tế hơn so với các hàng hóa công nghiệp Vấn đề thâm nhập thị trường tiêu thụ đối với các loại hàng hóa là nông, lâm, thuỷ sản
dễ hơn so với các hàng hoá công nghiệp Vì thế, ở các nước đang phát triển, nguồn xuất khẩu để có ngoại tệ chủ yếu dựa vào các loại nông, lâm, thuỷ sản
Ở một số nước chỉ dựa vào một vài loại nông sản xuất khẩu chủ yếu như: Coca ở Ghana, đường mía ở Cuba, cà phê ở Braxin, gạo ở Thái Lan và Việt Nam, ; đã phải chịu nhiều rủi ro và sự bất lợi trong xuất khẩu Vì vậy, gần đây nhiều nước đã thực hiện đa dạng hoá sản xuất và xuất khẩu nhiều loại nông lâm thuỷ sản, nhằm đem lại nguồn ngoại tệ đáng kể cho đất nước
Nông nghiệp có vai trò quan trọng trong bảo vệ môi trường; Nông
nghiệp và nông thôn có vai trò to lớn, là cơ sở trong sự phát triển bền vững của môi trường; vì sản xuất nông nghiệp gắn liền trực tiếp với môi trường tự nhiên như: đất đai, khí hậu, thời tiết, thủy văn Nông nghiệp sử dụng nhiều hóa chất như phân bón hóa học, thuốc trừ sâu, bệnh v.v… làm ô nhiễm đất và nguồn nước Trong quá trình canh tác dễ gây ra xói mòn ở các triền dốc thuộc vùng đồi núi và khai hoang mở rộng diện tích đất rừng v.v Vì thế, trong quá trình phát triển sản xuất nông nghiệp, cần tìm những giải pháp thích hợp để duy trì và tạo ra sự phát triển bền vững của môi trường
Tóm lại, nền kinh tế thị trường, vai trò của nông nghiệp trong sự phát triển bao gồm hai loại đóng góp: Thứ nhất là đóng góp về thị trường - cung
Trang 28cấp sản phẩm cho thị trường trong và ngoài nước, sản phẩm tiêu dùng cho các khu vực khác; thứ hai là sự đóng góp về nhân tố diễn ra khi có sự chuyển dịch các nguồn lực (lao động, vốn v.v ) từ nông nghiệp sang khu vực khác
1.2.2 Chuyển dị ơ ấu kinh tế
Cơ cấu kinh tế theo Bùi Quang Bình (2010) là tổng thể các mối quan
hệ về chất lượng và số lượng giữa các bộ phận cấu thành của nền kinh tế trong một thời gian và trong những điều kiện kinh tế, xã hội nhất định Nó chỉ
ra cách thức tổ chức bên trong của một hệ thống, biểu hiện sự thống nhất của các mối quan hệ Do đó, khi xét nền kinh tế là một hệ thống phức tạp thì có rất nhiều bộ phận và các kiểu cơ cấu hợp thành, tùy theo cách mà chúng ta tiếp cận nghiên cứu
Mỗi loại cơ cấu phản ánh những nét đặc trưng của các bộ phận cấu thành và cách mà chúng quan hệ với nhau trong quá trình phát triển nền kinh
tế quốc dân Thông thường chúng ta thường xét ở các loại sau: Cơ cấu vùng – lãnh thổ: Cơ cấu này phản ánh những mối quan hệ kinh tế giữa các vùng lãnh thổ trong một quốc gia Phân tích nền kinh tế theo cơ cấu này giúp phân bố lại lực lượng sản xuất trên cơ sở tiềm năng, thế mạnh của từng vùng, xây dựng vùng động lực để thúc đẩy cả nền kinh tế phát triển; Cơ cấu ngành kinh tế: Cơ cấu này biểu hiện dưới các hình thức ngành lớn Sự vận động của các ngành
và mối liên hệ giữa chúng vừa tuân thủ đặc điểm chung của sự phát triển, vừa mang những nét đặc thù của mỗi giai đoạn, của mỗi quốc gia, địa phương Việc nghiên cứu theo hướng này sẽ giúp tìm ra cách thức duy trì tỷ lệ hợp lý giữa các ngành, cũng như phục vụ cho việc điều hành, sử dụng các nguồn lực
có hạn để đạt hiệu quả cao nhất; Do đặc thù của Việt Nam nên việc tính toán, thống kê và phân ngành chưa hoàn toàn trùng khớp với cách thống kê, phân ngành của Tổ chức Thống kê Liên hiệp quốc (United Nations Statistics Division)
Trang 29Cơ cấu cây trồng là một loại cơ cấu trong ngành nông nghiệp, thực chất
là cơ cấu cây trồng trong ngành trồng trọt
Chuyển dị ơ ấu kinh tế:
Chuyển dịch cơ cấu kinh tế là sự thay đổi cấu thành của nền kinh tế theo thời gian từ trạng thái và trình độ này sang trạng thái và trình độ khác
(Bùi Quang Bình (2010)) Ở đây có sự biến đổi cả về số lượng, chất lượng
và mối quan hệ trong nội bộ cơ cấu Quá trình chuyển hóa từ cơ cấu cũ sang
cơ cấu mới đòi hỏi cần có thời gian và phải qua những thang bậc nhất định Nội dung chính của CDCC là cải tạo cơ cấu cũ để xây dựng một cơ cấu mới hợp lý hơn, hiệu quả hơn và đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế, xã hội đề ra
CDCC kinh tế diễn ra một cách thường xuyên, liên tục, vừa mang tính
tự phát nhưng cũng vừa có tính chủ động, nhưng đây là một xu hướng tất yếu của nền kinh tế mỗi quốc gia, mỗi địa phương, bởi vì: Điều kiện kinh tế xã hội thay đổi theo thời gian và không gian; nguồn lực của mỗi quốc gia, địa phương là có hạn nên cần phải điều chỉnh những bất hợp lý, mất cân đối để đạt trạng thái tốt hơn Vì vậy việc xác định một cơ cấu hợp lý sẽ quyết định đến quá trình phát triển KT – XH của mỗi quốc gia, địa phương
Qua nghiên cứu, có nhiều cách nhìn nhận về cách thức CDCC kinh tế, chẳng hạn như: Nếu hướng đến mục tiêu cần đạt được trong tương lai thì có thể chủ quan định ra một tỷ lệ nhất định của các bộ phận cấu thành rồi tập trung nguồn lực để đạt đến mục tiêu; hoặc hoạch định chủ trương, tạo cơ chế
để đạt đến mục tiêu; hoặc tiến hành song trùng cả hai cách trên; Nếu xét ở góc
độ chất lượng của quá trình CDCC kinh tế thì có chuyển dịch theo chiều rộng
và theo chiều sâu; Nếu xét ở phạm vi thời gian thì có CDCC kinh tế trong ngắn hạn, trung hạn và dài hạn; Nếu xét ở góc độ phạm vi thì có chuyển dịch trong nội bộ ngành, giữa các ngành kinh tế, giữa các thành phần kinh tế, các vùng lãnh thổ,…
Trang 301.2.3 Chuyển dị ơ ấu cây trồng trong nông nghiệp
Từ những lập luận trên và nghiên cứu các tài liệu có thể rút ra quan niệm về chuyển dịch cơ cấu cây trồng trong nông nghiệp
Chuyển dịch cơ cấu cây trồng trong nông nghiệp là sự thay đổi cấu thành cây trồng theo thời gian từ trạng thái và trình độ này sang trạng thái và trình độ khác Đây cũng là quá trình chuyển từ trạng thái tự cấp tự túc sang sản xuất hàng hóa, từ tái sản xuất giản đơn sang tái sản xuất mở rộng, từ trình độ công nghệ và năng suất thấp sang trình độ công nghệ và năng suất cao Quá trình này sẽ chuyển hóa từ cơ cấu cũ sang cơ cấu cây trồng trong nông nghiệp mới và đòi hỏi cần có thời gian và phải qua những thang bậc nhất định Kết quả của CDCC cây trồng trong nông nghiệp là cải tạo cơ cấu cây trồng cũ để xây dựng một cơ cấu cây trồng trong nông nghiệp mới hợp lý hơn, hiệu quả hơn và đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế, xã hội đề ra
CDCC cây trồng diễn ra một cách thường xuyên, liên tục, vừa mang tính tự phát nhưng cũng vừa có tính chủ động, nhưng đây là một xu hướng tất yếu của nền kinh tế mỗi quốc gia, mỗi địa phương Đó là do điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội thay đổi theo thời gian và không gian; nguồn lực của mỗi quốc gia, địa phương là có hạn nên cần phải điều chỉnh những bất hợp lý, mất cân đối để đạt trạng thái tốt hơn Vì vậy việc xác định một cơ cấu cây trồng trong nông nghiệp hợp lý sẽ quyết định đến quá trình phát triển nông nghiệp nói riêng và kinh tế, xã hội của mỗi quốc gia, địa phương
1.3 CÁC NỘI DUNG CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU CÂY TRỒNG TRONG NÔNG NGHIỆP
1.3.1 CDCC cây trồng trong nông nghiệp theo quy mô năn lực sản xuất
Thường kết quả sản xuất nông nghiệp của mỗi địa phương sẽ được thể hiện bởi giá trị sản xuất nông nghiệp Giá trị sản xuất có thể là giá trị sản
Trang 31lượng và giá trị gia tăng nông nghiệp Tuy nhiên, kết quả này sẽ phụ thuộc vào kết quả sản xuất của các bộ phận cấu thành sản xuất nông nghiệp mà trong đó là kết quả sản xuất ngành trồng trọt Giá trị sản xuất ngành trồng trọt chính là chỉ tiêu quan trọng nhất phản ánh quy mô năng lực sản xuất cây trồng trong nông nghiệp Ngoài ra năng lực sản xuất còn được thể hiện qua quy mô các nguồn lực như đất đai, lao động và vốn Tuy nhiên, do đặc điểm cơ bản của sản xuất nông nghiệp nói chung và ngành trồng trọt nói riêng là gắn liền với đất đai Chính vì vậy mà người ta khẳng định đất đai là tư liệu sản xuất quan trọng nhất trong sản xuất nông nghiệp Do vậy, khi phân tích cơ cấu theo sản lượng cũng cần phải xem xét trong quan hệ với cơ cấu cây trồng theo diện tích
Ngành trồng trọt bao gồm nhiều loại cây trồng khác nhau Theo cách phân chia của Tổng cục Thống kê Việt Nam sẽ bao gồm: Cây hằng năm và cây lâu năm Và trong mỗi loại lại chia thành các loại cây khác nhau Cây hằng năm bao gồm cây lương thực có hạt, rau, đậu, hoa, cây cảnh và cây công nghiệp hằng năm Cây lâu năm gồm cây ăn quả và cây công nghiệp lâu năm
Các loại cây trồng này hằng năm tùy theo quy mô sản xuất, năng suất
và giá cả thị trường của chúng sẽ hình thành giá trị sản lượng ngành trồng trọt Tùy theo mức chi phí trung gian của mỗi loại cây sẽ quyết định tổng giá trị gia tăng của chúng
Kết quả sản xuất và các yếu tố nguồn lực của từng loại cây trồng sẽ quyết định tỷ trọng giá trị sản lượng và nhân tố sản xuất của chúng trong tổng giá trị sản lượng và tổng nguồn lực hay cơ cấu cây trồng nông nghiệp theo quy mô năng lực sản xuất
Tuy nhiên, tỷ trọng giá trị sản lượng và các yếu tố nguồn lực của từng loại cây trồng nông nghiệp hay cơ cấu cây trồng nông nghiệp theo năng lực sản xuất nông nghiệp sẽ không thay đổi tùy theo điều kiện và mức độ tác
Trang 32động của các nhân tố tự nhiên, kinh tế xã hội khác nhau Khi tỷ trọng giá trị sản lượng và các nhân tố sản xuất của từng loại cây trồng nông nghiệp thay
đổi theo thời gian thì được gọi là chuyển dịch cơ cấu cây trồng trong nông nghiệp theo quy mô năng lực sản xuất
Xu thế thay đổi chung tùy thuộc điều kiện của các địa phương Nhưng với Tây Nguyên thì dường như tỷ trọng các cây công nghiệp có giá trị xuất khẩu cao có xu hướng tăng nhanh hơn các cây trồng khác
Mức thay đổi tỷ trọng các nhân tố sản xuất cho từng loại cây trồng
1.3.2 CDCC cây trồng trong nông nghiệp theo ướng thị trường
Sự phát triển của sản xuất nông nghiệp theo tiến trình từ sản xuất tự cấp
tự túc sang sản xuất hàng hóa Sự thay đổi này là những chuyển biến rất lớn
về chất trong sản xuất nông nghiệp gắn với những thay đổi lớn trong cấu thành của ngành này Do vậy CDCC cây trồng theo hướng thị trường hay hàng hóa là xu thế tất yếu
Đầu ra cho nông sản luôn là vấn đề khó khăn nhất trong sản xuất nông nghiệp hiện nay Do những đặc điểm từ sản xuất nông nghiệp là thị trường sản phẩm ngành trồng trọt vốn co dãn ít dưới ảnh hưởng của xu hướng tiêu dùng với nông sản thường thấp hơn các sản phẩm của ngành công nghiệp hay dịch vụ Ngoài ra, xu hướng bảo hộ rất cao của các thị trường xuất khẩu cũng
là một rào cản lớn với sản xuất và tiêu thụ nông sản Lý thuyết kinh tế và kinh
Trang 33nghiệm của thế giới đã khẳng định sự cần thiết phải giải quyết vấn đề đầu ra cho sản phẩm nông nghiệp ngay từ khâu sản xuất Điều này hàm ý rằng cần phải định hướng thị trường hay gắn với công tác marketing ngay từ khâu sản xuất
Cơ cấu cây trồng theo định hướng thị trường phản ánh một cấu thành cây trồng được tập trung nguồn lực và đạt tới kết quả đáp ứng yêu cầu của thị trường Theo nghĩa thị trường thì đây là tỷ trọng và sự thay đổi cấu thành sản xuất ngành trồng trọt được định hướng theo thị trường nông sản Cơ cấu cây trồng theo định hướng hàng hóa là tỷ trọng sản xuất ngành trồng trọt có thể theo đầu vào hay kết quả đầu ra được hướng tới để cung cấp cho thị trường hay tự tiêu dùng, cũng có thể là các loại thị trường khác nhau, có thể cho thị trường trong nước hay xuất khẩu
CDCC cây trồng trong nông nghiệp theo định hướng thị trường là sự thay đổi cấu thành của sản xuất cây trồng theo đó tập trung nguồn lực nhiều hơn nhằm đạt tới kết quả đáp ứng yêu cầu của thị trường
Xu thế chuyển dịch trong dài hạn là tỷ trọng cây công nghiệp tăng nhanh hơn cây lương thực thực phẩm; cây thực phẩm tăng nhanh hơn cây lương thực Xu thế thay đổi hay CDCC cây trồng theo định hướng xuất khẩu
là tỷ suất hàng hóa ngày càng tăng và tỷ trọng dành xuất khẩu ngày càng tăng Tất nhiên đây là xu thế trong dài hạn
Như vậy, nghiên cứu CDCC cây trồng theo hướng hàng hóa là cách tiếp cận xem xét sự thay đổi cấu thành sản xuất cây trồng hay ngành trồng trọt theo thị trường Điều đó cũng cho thấy yếu tố quyết định sự thay đổi cơ cấu này chính là nhu cầu thị trường Nhưng nhân tố thị trường này ảnh hưởng tới quyết định cơ cấu cây trồng theo định hướng thị trường được chia thành 2
nhóm Nhóm thứ nhất chính là các yếu tố như cung cầu và giá cả trên thị trường và nhóm thứ hai là các chính sách và biện pháp định hướng của chính
Trang 34quyền Cả hai nhóm này sẽ tác động có thể thuận nhưng có thể không cộng hưởng với nhau và chúng sẽ điều chỉnh sự phân bổ nguồn lực trong sản xuất ngành trồng trọt cung cấp nông sản cho thị trường
Cơ cấu và CDCC cây trồng theo hướng thị trường sẽ được phản ánh bằng các tiêu chí sau:
- Mức thay đổi tỷ trọng cây công nghiệp và cây lương thực thực phẩm
- Mức thay đổi tỷ trọng cây công nghiệp lâu năm và ngắn ngày
- Tỷ suất và thay đổi tỷ suất hàng hóa ngành trồng trọt
- Tỷ trọng và thay đổi tỷ trọng giá trị sản lượng ngành trồng trọt dành cho xuất khẩu hay thị trường nội địa
- Thay đổi tỷ trọng diện tích cây trồng dành cho xuất khẩu hay thị trường nội địa
1.3.3 CDCC cây trồng trong nông nghiệp theo ướng ứng dụng công nghệ cao
Các lý thuyết phát triển kinh tế đều đã khẳng định vai trò của yếu tố công nghệ với quá trình phát triển Áp dụng và nâng cao trình độ công nghệ sản xuất là xu thế tất yếu trong nền kinh tế nói chung và nông nghiệp nói riêng
Sản xuất cây trồng ứng dụng công nghệ cao trong trồng trọt được hiểu
là áp dụng một cách hợp lý các kỹ thuật tiên tiến nhất, công nghệ mới nhất nhằm thay đổi cách thức sản xuất nông nghiệp thay cho phương pháp truyền thống phụ thuộc nhiều vào tự nhiên Ứng dụng công nghệ cao trong sản xuất cây trồng là cải tiến, áp dụng những tiến bộ nhất trong việc chọn, lai tạo ra giống cây trồng mới, chăm sóc nuôi dưỡng cây bằng thiết bị tự động, điều khiển từ xa, chế biến phân hữu cơ vi sinh cho cây trồng, sử dụng công nghệ tự động trong tưới tiêu, công nghệ chế biến các sản phẩm cây trồng và xử lý chất thải bảo vệ môi trường Trong từng lĩnh vực có cách ứng dụng khác nhau
Trang 35Chẳng hạn về giống đối với cây lúa: Đưa vào sản xuất những giống mới, giống lúa chất lượng cao (cơm ngon, nhiều dinh dưỡng, chống chịu với điều kiện ngoại cảnh, thời tiết, sâu bệnh, biến đổi khí hậu) Đối với cây hoa: Xây dựng vùng sản xuất hoa hiện đại, du nhập những giống cúc mới, hoa lan bằng phương pháp nhân giống invitro, cây khỏe, sạch bệnh, chống chịu thời tiết Nhập nội những giống hoa thảm, hoa cúc Mỹ, Pháp Đồng thời thực hiện nhân giống hoa nhằm chủ động nguồn giống tại địa phương Đối với cây rau: đưa vào sản xuất những giống mới, chất lượng như ngô bào tử, cải bó xôi, dưa lưới, dưa hấu định hình, nhằm đa dạng hóa sản phẩm nông nghiệp Trong lĩnh vực canh tác: Sử dụng công nghệ sản xuất nhà lưới, điều khiển nước tưới, ẩm độ, nhiệt độ tự động, hệ thống tưới thẩm thấu, tưới phun sương tiết kiệm nước và nhân công lao động Xử lý đất bằng các ứng dụng xử
lý vi sinh trong đất trước khi trồng Ứng dựng quy trình sản xuất theo các tiêu chuẩn VietGAP, Global GAP, ASEAN GAP, áp dụng chương trình quản lý dịch hại tổng hợp Ứng dụng quy trình sản xuất hữu cơ cho ra sản phẩm an toàn, thân thiện môi trường: lúa hữu cơ, rau hữu cơ, sử dụng các chế phẩm sinh học để xử lý sâu bệnh, phân bón hữu cơ hóa lỏng (thuộc dự án phân bón hữu cơ hóa lỏng- Dự án JICA), đồng thời khai thác những bả thải trong sản xuất nấm, rơm rạ và phế thải khác để làm phân bón hữu cơ vi sinh vừa khai thác hết được những phế thải trong nông nghiệp, vừa bảo vệ được môi trường, vừa tiết kiệm được chi phí phân bón, cải tạo lý tính, hóa tính của đất
Cơ cấu cây trồng ứng dụng công nghệ cao là các bộ phận cấu thành của ngành trồng trọt được xem xét theo mức độ áp dụng công nghệ mới, công nghệ hiện đại Cơ cấu này có thể được biểu hiện bằng tỷ trọng giá trị sản xuất, diện tích của ngành trồng trọt được sản xuất dựa trên ứng dụng công nghệ cao hay tỷ lệ số cơ sở sản xuất ứng dụng công nghệ cao trong sản xuất
Chuyển dịch cơ cấu cây trồng theo hướng sản xuất ứng dụng công nghệ
Trang 36cao là sự thay đổi các bộ phận cấu thành của ngành trồng trọt trên cơ sở thay đổi công nghệ sản xuất Quá trình CDCC này thường đi liền với việc đưa vào ngành sản xuất trồng trọt những cây trồng, giống cây trồng có năng suất, chất lượng cao và áp dụng những công nghệ kỹ thuật tiên tiến trong trồng trọt thay thế cho những cây trồng, giống cây trồng cũ có năng suất, chất lượng thấp, công nghệ trồng trọt thô sơ,…nhằm đạt được hiệu quả kinh tế cao hơn trong sản xuất nông nghiệp, thúc đẩy sản xuất nông nghiệp phát triển theo hướng phù hợp với nhu cầu thị trường
CDCC cây trồng theo hướng sản xuất ứng dụng công nghệ cao tuy là
xu thế tất yếu nhưng phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố Đó là thị trường sản phẩm, trình độ của người sản xuất, nguồn đầu tư, chính sách của nhà nước để
hỗ trợ và mối liên kết giữa các nhà khoa học, doanh nghiệp và nông dân
a Điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội
Các nghiên cứu có liên quan tới CDCC kinh tế, khi bàn tới các nhân tố
có ảnh hưởng tới CDCC kinh tế đều đã khẳng định vai trò của nhân tố điều kiện tự nhiên với CDCC nông nghiệp
Điều kiện tự nhiên bao hàm cả nguồn tài nguyên thiên nhiên Đây là một trong những yếu tố sản xuất cơ bản mà quan trọng nhất là đất đai, khoáng sản, đặc biệt là dầu mỏ, rừng và nguồn nước Tài nguyên thiên nhiên có vai
Trang 37trò quan trọng để phát triển kinh tế, việc sở hữu nguồn tài nguyên thiên nhiên phong phú không quyết định hoàn toàn cho một quốc gia có thu nhập cao, nhưng chính sự phong phú tài nguyên sẽ tạo ra những cơ hội như: Thu hút đầu tư vào các ngành, địa phương có lợi thế, khai khoáng, tập trung lao động
để sản xuất Chính điều đó sẽ quyết định cơ cấu kinh tế mang lại hiệu quả nhất cho mỗi vùng, mỗi quốc gia từ định hướng chuyển dịch cơ cấu kinh tế cho phù hợp, cơ cấu lao động cũng sẽ dịch chuyển theo
Điều kiện tự nhiên ảnh hưởng tới CDCC sản xuất nông nghiệp nói chung và CDCC cây trồng trong nông nghiệp vì đây là điều kiện quyết định tới sự phát triển của từng loại cây trồng cũng như hiệu quả sản xuất nó Đây cũng là điều kiện đầu tiên để xác định CDCC và định hướng CDCC cây trồng
Điều kiện kinh tế, xã hội cũng ảnh hưởng tới CDCC kinh tế Sự phát triển kinh tế vừa tạo ra điều kiện nguồn lực cho quá trình này Đồng thời sự phát triển kinh tế, xã hội cũng tạo ra và thay đổi nhu cầu tiêu dùng dẫn tới thay đổi cơ cấu sản xuất cây trồng trong nông nghiệp Sự phát triển kinh tế sẽ tạo ra thị trường đầu ra cho và thúc đẩy CDCC cây trồng Sự phát triển xã hội
sẽ tạo ra thị trường người tiêu dùng sản phẩm cây trồng nhất là cây trồng có chất lượng cao Sự phát triển của công nghiệp chế biến sẽ giúp chế biến nâng cao giá trị và giải quyết đầu ra cho ngành sản xuất này
b Điều kiện về nguồn lực
Lý thuyết phát triển kinh tế và lý thuyết về mô hình phát triển sản xuất nông nghiệp nói riêng đều khẳng định tầm quan trọng của các yếu tố nguồn lực Quá trình điều chỉnh thay đổi cách thức sử dụng các nguồn lực sẽ quyết định cấu trúc của nền kinh tế nói chung và sản xuất ngành trồng trọt nói riêng Các nguồn lực này bao gồm đất đai, lao động, vốn và khoa học công nghệ
Việc sử dụng tiết kiệm và có hiệu quả các yếu tố nguồn lực được huy
Trang 38động vào sản xuất cây công nghiệp lâu năm là tất yếu khách quan, nó đòi hỏi tất cả các tổ chức và hộ sản xuất cây trồng này phải coi trọng việc bảo vệ và phát triển hợp lý, đảm bảo mối quan hệ hài hòa giữa các yếu tố nguồn lực, trong đó phải chú trọng khai thác theo chiều sâu trên cơ sở áp dụng tiến bộ kỹ thuật công nghệ mới vào sản xuất
Số lượng và chất lượng lao động cũng quyết định tới việc sử dụng các nguồn lực khác cũng như quyết định CDCC kinh tế nói chung và sản xuất cây trồng nói riêng Yếu tố này càng quan trọng khi muốn phát triển nông nghiệp công nghệ cao cũng như CDCC cây trồng ứng dụng công nghệ cao
Vốn là một trong những yếu tố quan trọng trong sản xuất, để có được vốn phải thực hiện đầu tư, nghĩa là hy sinh tiêu dùng cho tương lai Điều này đặc biệt quan trọng đối với quá trình phát triển những quốc gia có tỷ lệ đầu tư tính trên GDP cao thường có được sự tăng trưởng cao và bền vững Tuy nhiên
sự hạn chế về nguồn lực vốn sẽ không cho phép đầu tư một cách giàn trải thiếu tính khoa học mà phải có sự tính toán để vốn được sử dụng hiệu quả nhất Sự tính toán đó thể hiện quy mô vốn vào từng ngành từ đó hình thành cơ cấu vốn đầu tư Quy mô vốn đầu tư ở từng nghành khác nhau thì yêu cầu về lao động cũng khác nhau, yếu tố này tác động đến sự chuyển dịch cơ cấu lao động
Muốn CDCC cây trồng trong nông nghiệp cần phải cấu trúc và điều chỉnh phân bổ nguồn lực mà trong đó vốn là yếu tố rất quan trọng Đây là điều kiện để bảo đảm cho quá trình này thực hiện được hay không Chẳng hạn muốn chuyển dịch sang sản xuất các cây trồng có giá trị gia tăng cao và có thể tham gia vào chuỗi giá trị thế giới thì cần phải có khối lượng vốn đầu tư nhất định mà trong đó quan trọng nhất là cơ sở hạ tầng
1.4.2 Nhân tố thuộc về n ười sản xuất
Các nhân tố này bao gồm: Trình độ, năng lực tài chính và vốn, tập quán
Trang 39sản xuất của người sản xuất…
Trình độ của người sản xuất: Thay đổi cơ cấu cây trồng theo các định hướng CDCC cây trồng đều phụ thuộc vào trình độ của người sản xuất Phát triển cây công nghiệp dài ngày, cây thực phẩm hay cây trồng như hoa, quả… đều đòi hỏi người sản xuất phải có trình độ cả về học vấn, kinh nghiệm và chuyên môn cao Việc ứng dụng công nghệ cao hay sử dụng giống mới … cũng đòi hỏi điều này
Năng lực tài chính của người sản xuất cũng là yếu tố quyết định, vì đây
là yếu tố quyết định để người sản xuất có thể chuyển từ cây trồng này sang sản xuất cây trồng có năng suất, giá trị gia tăng cao hơn Ngoài ra chi phí để đầu tư quy mô lớn cũng như áp dụng kỹ thuật công nghệ mới cũng đòi hỏi phải có nhiều vốn hơn
Tập quán sản xuất theo kiểu tự cấp tự túc, sản xuất nhỏ lẻ của nông dân Việt Nam cũng là hạn chế để chuyển sang sản xuất lớn với các loại cây công nghiệp dài ngày
Để thực hiện thay đổi cơ cấu cây trồng người sản xuất cũng cần phải có các nguồn tài chính, đất đai và lao động để thực hiện Đây là các điều kiện để
dự kiến có tiến hay thay đổi cơ cấu hay không cũng như mức độ thay đổi, quy
mô thay đổi
Trang 40Chương này đã khái quát từ lý luận và chỉ ra chuyển dịch cơ cấu cây trồng trong nông nghiệp là sự thay đổi cơ cấu này theo thời gian từ trạng thái
và trình độ này sang trạng thái và trình độ khác Đây là quá trình biến đổi cả
về số lượng, chất lượng và mối quan hệ trong nội bộ cơ cấu cây trồng trong nông nghiệp
Chuyển dịch cơ cấu cây trồng trong nông nghiệp được thể hiện ở các nội dung sau: (i) CDCC theo năng lực sản xuất; (ii) CDCC theo hướng hàng hóa (iii) CDCC cây trồng theo hướng ứng dụng công nghệ cao
Việc chuyển dịch cơ cấu cây trồng sẽ phụ thuộc vào nhiều nhân tố Đó
là điều kiện tự nhiên, điều kiện nguồn lực, điều kiện thị trường, cơ chế chính sách…