- Quá trình kiểm soát: + Triển khai các mục tiêu: Xác định mục tiêu cần đạt được; + Đo lường các kết quả thực hiện theo những mục tiêu đã được xây dựng để có cơ sở đúng đắn so sánh và p
Trang 1ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
NGUYỄN THỊ BÍCH HẢI
TĂNG CƯỜNG KIỂM SOÁT THUẾ THU NHẬP CÁ
NHÂN TẠI CỤC THUẾ TỈNH ĐẮK LẮK
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH
Đà Nẵng - Năm 2016
Trang 2ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
NGUYỄN THỊ BÍCH HẢI
TĂNG CƯỜNG KIỂM SOÁT THUẾ THU NHẬP CÁ
NHÂN TẠI CỤC THUẾ TỈNH ĐẮK LẮK
Chuyên ngành: Kế toán
Mã số: 60.34.03.01
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH
Người hướng dẫn khoa học: TS ĐOÀN NGỌC PHI ANH
Đà Nẵng - Năm 2016
Trang 3Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi
Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác
Tác giả
Nguyễn Thị Bích Hải
Trang 4MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết của đề tài 1
2 Mục tiêu nghiên cứu 2
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2
4 Phương pháp nghiên cứu 2
5 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài nghiên cứu 3
6 Bố cục của luận văn 3
7 Tổng quan tài liệu nghiên cứu 3
CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KIỂM SOÁT THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN 6
1.1 NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN 6
1.1.1 Khái niệm và đặc điểm của thuế thu nhập cá nhân: 6
1.1.2 Vai trò của thuế thu nhập cá nhân: 6
1.1.3 Cách tính thuế thu nhập cá nhân 7
1.2 NỘI DUNG KIỂM SOÁT THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN 10
1.2.1 Các khái niệm có liên quan 10
1.2.2 Mục tiêu, sự cần thiết của kiểm soát thuế thu nhập cá nhân 15
1.2.3 Môi trường kiểm soát thuế thu nhập cá nhân 16
1.2.4 Thủ tục kiểm soát thuế thu nhập cá nhân 21
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 35
CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG KIỂM SOÁT THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN TẠI CỤC THUẾ TỈNH ĐẮK LẮK 36
2.1 MÔI TRƯỜNG KIỂM SOÁT THUẾ TNCN TẠI CỤC THUẾ TỈNH ĐẮK LẮK 36
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Cục thuế tỉnh Đắk Lắk 36
2.1.2 Về đặc điểm cơ cấu tổ chức 42
Trang 52.1.4 Về công tác lập kế hoạch 47
2.1.5 Về công tác kiểm tra, kiểm soát nội bộ 51
2.2 THỦ TỤC KIỂM SOÁT THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN TẠI CỤC THUẾ TỈNH ĐẮK LẮK 55
2.2.1 Kiểm soát tại khâu đăng kí thuế thu nhập cá nhân 56
2.2.2 Kiểm soát tại khâu kê khai, nộp thuế thu nhập cá nhân 59
2.2.3 Kiểm soát hoàn thuế thu nhập cá nhân 64
2.2.4 Kiểm soát nợ thuế TNCN 65
2.2.5 Thanh tra, kiểm tra thuế thu nhập cá nhân 67
2.3 KẾT QUẢ PHỎNG VẤN CÔNG TÁC KIỂM SOÁT THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN TẠI CỤC THUẾ TỈNH ĐẮK LẮK 71
2.3.1 Phương pháp phỏng vấn 71
2.3.2 Kết quả phỏng vấn công tác kiểm soát thuế thu nhập cá nhân tại Cục thuế tỉnh Đắk Lắk 72
2.3.3 Đánh giá chung về công tác kiểm soát thuế thu nhập cá nhân tại Cục thuế tỉnh Đắk Lắk 75
2.4 NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG TỚI KIỂM SOÁT THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN TẠI CỤC THUẾ TỈNH ĐẮK LẮK 77
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 79
CHƯƠNG 3 GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KIỂM SOÁT THUẾ TNCN TẠI CỤC THUẾ TỈNH ĐẮK LẮK 80
3.1 MỤC TIÊU VÀ ĐỊNH HƯỚNG TĂNG CƯỜNG KIỂM SOÁT THUẾ TNCN TẠI CỤC THUẾ TỈNH ĐẮK LẮK 80
3.1.1 Mục tiêu 80
3.1.2 Định hướng 80
Trang 6THUẾ TỈNH ĐẮK LẮK 80
3.2.1 Hoàn thiện về môi trường kiểm soát 80
3.2.2 Hoàn thiện về các thủ tục kiểm soát thuế TNCN tại Cục Thuế tỉnh Đắk Lắk 83
3.3 KIẾN NGHỊ 97
3.3.1 Với Tổng cục Thuế và Cục thuế tỉnh Đắk Lắk 97
3.3.2 Với các cơ quan liên quan 98
3.3.3 Với Chính Phủ và Quốc Hội 99
KẾT LUẬN 101 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
QUYẾT ĐỊNH GIAO ĐỀ TÀI LUẬN VĂN
PHỤ LỤC
Trang 7Từ viết tắt Nghĩa tiếng việt
KK &KTT Kê khai và kế toán thuế
TTHT NNT Tuyên truyền hỗ trợ người nộp thuế
Trang 8QLDN Quản lý doanh nghiệp
Trang 9Số hiệu
1.2 Nội dung công việc quy trình kiểm tra, thanh tra người
nộp thuế
32
2.2 Bảng phân công công việc giữa các phòng ban 42 2.3 Trình độ cán bộ, công chức tại Cục Thuế tỉnh Đắk Lắk 44 2.4 Bảng báo cáo đào tạo nghiệp vụ cán bộ, công chức tại
2.7 Tình hình cấp mã số thuế Thu nhập cá nhân 57
2.14 Tỷ lệ hoàn thành kế hoạch kiểm tra NNT 70 2.15 Kết quả phỏng vấn công tác kiểm soát thuế thu nhập cá
nhân tại Cục thuế tỉnh Đắk Lắk
72
Trang 10Số hiệu
1.1 Sơ đồ mối quan hệ công việc các quy trình nghiệp vụ
1.2 Sơ đồ quy trình nghiệp vụ về thuế TNCN đối với cá
nhân tự đăng ký thuế với cơ quan thuế 22 1.3 Sơ đồ quy trình nghiệp vụ về thuế TNCN đối với tổ
chức chi trả thu nhập đăng ký thuế 25 1.4 Sơ đồ kiểm soát thuế thu nhập cá nhân 28 2.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy của Cục Thuế tỉnh Đắk Lắk 41 2.2 Sơ đồ mô hình kiểm soát nội bộ tại Cục Thuế tỉnh
2.3 Quy trình đăng kí thuế TNCN, cấp MST 56 2.4 Sơ đồ quy trình kê khai, xử lý tờ khai thuế 59 2.5 Quy trình hoàn thuế Thu nhập cá nhân tại Đắk Lắk 64
Trang 11MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Luật thuế TNCN ra đời đã đánh dấu sự tiến bộ vượt bậc và tạo bước ngoặt trong lịch sử phát triển hệ thống thuế Việt Nam, nhằm đảm bảo công bằng trong điều tiết thu nhập của các tầng lớp dân cư trong xã hội, đảm bảo động viên một cách hợp lý thu nhập của dân cư, khuyến khích mọi cá nhân ra sức lao động, sản xuất kinh doanh, gia tăng thu nhập làm giàu chính đáng Thuế TNCN không còn là trách nhiệm chỉ của những người có thu nhập cao,
mà về nguyên tắc, mọi cá nhân có thu nhập đều phải thực hiện nghĩa vụ thuế Thuế TNCN ra đời đã điều hòa thu nhập, thu hẹp khoảng cách chênh lệch giữa người có thu nhập cao và người có thu nhập thấp trong xã hội
Việc ban hành Luật thuế TNCN năm 2007 là phù hợp với thông lệ quốc
tế và phù hợp với tình hình nước ta khi gia nhập WTO phải thực hiện các cam kết về tài chính và có sự kế thừa có chọn lọc những quy định trong chính sách thuế hiện hành Tuy nhiên, sau 8 năm ban hành và 6 năm thực thi, tình hình kinh tế - xã hội đã có nhiều biến động, kinh tế thế giới cũng có nhiều “thăng trầm, xáo trộn” và tác động không nhỏ đến đời sống và thu nhập của người dân Việt Nam Các cuộc khủng hoảng ngân hàng, tài chính khởi nguồn từ Mỹ năm 2007, lan tỏa sang các nước Châu Âu, châu Á đã để lại hậu quả nặng nề
mà biểu hiện của nó là sự phá sản hàng loạt ngân hàng, doanh nghiệp, lạm phát tăng cao[1], khủng hoảng nợ công, thất nghiệp Điều này đã khiến cuộc sống của người dân bị ảnh hưởng nặng nề, khả năng nộp thuế cũng hạn chế
Hơn nữa, Luật Thuế TNCN cũng có nhiều điểm bất cập, khó thực thi, trong khi công tác quản lý thuế nước ta đang trong bối cảnh hội nhập ngày càng sâu rộng vào nền kinh tế thế giới, do đó chính sách quản lý thuế cần phải được điều chỉnh một cách linh hoạt, vừa mang tính động viên, vừa bắt buộc, tạo nguồn thu cho Ngân sách nhà nước Công tác quản lý thuế TNCN cần phải được hiện đại hóa ngày càng toàn diện về phương pháp quản lý, thủ tục
Trang 12hành chính, cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý, trình độ đội ngũ cán bộ, công chức, áp dụng rộng rãi công nghệ thông tin vào trong công tác quản lý… Vì thế, việc tăng cường công tác kiểm soát thuế TNCN là một đòi hỏi cấp thiết
và là một nhiệm vụ quan trọng của ngành thuế trong giai đoạn hiện nay
Từ những thực tế trên, tác giả đã chọn đề tài nghiên cứu “Tăng cường kiểm soát thuế Thu nhập cá nhân tại Cục Thuế tỉnh Đắk Lắk” làm đề tài
nghiên cứu cho luận văn tốt nghiệp, để từ đó sẽ phần nào lý giải được vấn đề đặt ra cả về lý luận với thực tiễn, nhằm phát huy tích cực hơn nữa công tác quản lý thuế Thu nhập cá nhân
2 Mục tiêu nghiên cứu
Hệ thống hoá cơ sở lý luận cơ bản về kiểm soát thuế thu nhập cá nhân; Phân tích, đánh giá thực trạng công tác kiểm soát thuế TNCN tại Cục Thuế tỉnh Đắk Lắk từ đó đề xuất những giải pháp hiệu quả nhằm tăng cường công tác kiểm soát thuế thu nhập cá nhân tại Cục thuế tỉnh Đắk Lắk
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: công tác kiểm soát thuế thu nhập cá nhân
Phạm vi nghiên cứu: tại Cục thuế tỉnh Đắk Lắk từ năm 2011 đến 2014
Lý do để tác giả chọn giai đoạn này để nghiên cứu vì đây là giai đoạn thuộc chương trình cải cách hệ thống thuế và đề án chiến lược cải cái hệ thống thuế theo quyết định 2612/QĐ-BTC năm 2011
4 Phương pháp nghiên cứu
Luận văn chủ yếu sử dụng nguồn dữ liệu thứ cấp, số liệu, tư liệu thu thập thập trực tiếp tại cơ quan nghiên cứu Ngoài ra tác giả còn tiến hành phỏng vấn một số đối tượng có liên quan để xác định các yếu tố ảnh hưởng đến kiểm soát thuế thu nhập cá nhân tại Cục Thuế tỉnh Đắk Lắk
Luận văn còn sử dụng phương pháp đối chiếu, so sánh, mô tả số liệu thu thập trong quá trình nghiên cứu phỏng vấn, tổng hợp dữ liệu để phân tích
Trang 13các nhân tố này cũng như thực trạng công tác kiểm soát thuế TNCN tại Cục
Thuế tỉnh Đắk Lắk
5 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài nghiên cứu
Về mặt lý luận: Luận văn góp phần hệ thống hóa lý luận cơ bản về thuế
TNCN, quản lý thuế TNCN, vai trò của thuế TNCN… Ngoài ra, trong phần
đề xuất, luận văn cũng đã đề xuất các biện pháp hỗ trợ kiểm soát trong quản
lý thuế TNCN, nâng cao hiệu quả trong hành thu, chống nợ đọng thuế
Về ý nghĩa thực tiễn: Nâng cao hiệu quả trong công tác kiểm soát thuế
TNCN tại Cục Thuế tỉnh Đắk Lắk, nhằm góp phần đảm bảo nguồn thu cho Ngân sách nhà nước, góp phần thực hiện tốt các chính sách của đất nước
trong từng thời kỳ
6 Bố cục của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục các từ viết tắt, danh mục các bảng, biểu, hình vẽ và tài liệu tham khảo, luận văn được kết cấu thành 3
chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về kiểm soát thuế Thu nhập cá nhân
Chương 2: Thực trạng kiểm soát thuế Thu nhập cá nhân tại Cục Thuế tỉnh Đắk Lắk
Chương 3: Giải pháp hoàn thiện kiểm soát thuế Thu nhập cá nhân tại Cục Thuế tỉnh Đắk Lắk
7 Tổng quan tài liệu nghiên cứu
Trong suốt nhiều năm áp dụng Thuế thu nhập cá nhân đã nhận được ngày càng nhiều sự quan tâm của Nhà nước cũng như các nhà nghiên cứu Tuy nhiên, các nghiên cứu tập trung vào một loại thuế như TNCN tại địa phương ở cơ quan cấp Thuế là rất ít Tại địa bàn Đắk Lắk cũng vậy, chưa có nghiên cứu nào về lĩnh vực kiểm soát thuế thu nhập cá nhân để quản lý tốt nguồn thu này Vì vậy, nghiên cứu vấn đề này tại Cục thuế Đắk Lắk là khá mới mẻ với tác giả
Trang 14Về mặt lý luận, tác giả đã nghiên cứu một số tài liệu bàn về vấn đề kiểm soát thuế nói chung và kiểm soát thuế TNCN nói riêng, trong đó có thể
- “Giáo trình Luật Thuế Việt Nam”, Nhà xuất bản Công an nhân dân
xuất bản năm 2008 Nội dung sách nghiên cứu, hệ thống hóa những lý luận cơ bản về pháp luật thuế, giới thiệu đến người đọc những khái niệm – nội dung của từng loại thuế trong đó có thuế Thu nhập cá nhân
- Ngoài ra phải kể đến các luật thuế, các văn bản có liên quan đến thuế
TNCN như: Thông tư số 84/2008/TT-BTC, Hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế TNCN và hướng dẫn thi hành Nghị định số 100/2008/NĐ-CP ngày 08 tháng 9 năm 2008 của Chính phủ, Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thuế TNCN, Hà Nội
Về các nghiên cứu khoa học, tác giả đã tìm hiểu các tài liệu có giá trị tham khảo về quản lý Thuế nói chung và Thuế thu nhập cá nhân như:
- Luận án Tiến sĩ Kinh tế - Đại học Kinh tế Quốc dân, Hoàn thiện QLT của nhà nước nhằm tăng cường sự tuân thủ thuế của DN (nghiên cứu tình
huống tại Hà Nội) của tác giả Nguyễn Thị Lệ Thuý năm 2009 Đề tài đã nêu
ra được những thực trạng thất thu thuế của NNT do việc chưa quản lý tốt công tác cấp MST và đã đưa ra các giải pháp kiểm soát ở quy trình đăng ký thuế Tuy nhiên đề tài chưa đưa ra được các các biện pháp kiểm soát thuế ở quy trình kiểm tra, thanh tra thuế
Trang 15- Đề tài khoa học cấp Viện của Viện Khoa học Tài chính “Đổi mới và hoàn thiện hệ thống thu thuế ở Việt Nam” của tác giả Nguyễn Thị Mai
Phương năm 2003, đề tài đã khái quát thực trạng công tác quản lý thuế và đánh giá thực trạng công tác quản lý thuế trên 2 góc độ: Thực trạng công tác
tổ chức bộ máy quản lý và thực trạng công tác thu thuế Từ phân tích kinh nghiệm quản lý thuế của một số nước trên thế giới và thực trạng của Việt Nam, đề tài rút ra một số bài học kinh nghiệm và nêu ra các giải pháp phù hợp với Việt Nam Tuy nhiên, đề tài chưa có những giải pháp đột phá để cải thiện
về công tác quản lý thuế ở Việt Nam, đồng thời đề tài nghiên cứu cũng chưa chuyên sâu đến lĩnh vực công tác thu thuế thu nhập cá nhân
Nhận thấy vấn đề tăng cường kiểm soát thuế thu nhập cá nhân tại một Cục Thuế địa phương như tỉnh Đắk Lắk là một vấn đề đang còn nhiều bỏ ngỏ; Với nghiên cứu đề tài này tác giả cũng mong muốn sẽ góp phần vào xây dựng một môi trường xã hội công bằng giữa các cá nhân tại địa phương thông qua Thuế thu nhập cá nhân
Trang 16CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KIỂM SOÁT THUẾ THU NHẬP
CÁ NHÂN
1.1 NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN
1.1.1 Khái niệm và đặc điểm của thuế thu nhập cá nhân:
- Khái niệm: Thuế TNCN là một loại thuế trực thu đánh vào thu nhập
của cá nhân trong một khoảng thời gian nhất định (thường là một năm) hoặc theo từng lần phát sinh Thuế TNCN ngoài mục tiêu tạo lập nguồn thu cho NSNN còn mục tiêu quan trọng là điều hòa thu nhập giữa các tầng lớp dân cư, bảo đảm sự công bằng xã hội [1]
- Đặc điểm:
+ Thứ nhất: Đối tượng nộp thuế Thu nhập cá nhân là cá nhân có thu
nhập chịu thuế Các cá nhân là công dân Việt Nam ở trong nước hoặc đi công tác, lao động ở nước ngoài, ca nhân khác định cư tại Việt Nam có thu nhập đến mức phải chịu thuế theo quy định của pháp luật Cá nhân khác định cư tại Việt Nam là người không mang quốc tịch tại Việt Nam, nhưng định cư không thời hạn tại Việt Nam; người nước ngoài làm việc tại Việt Nam có thu nhập chịu thuế phát sinh tại Việt Nam
+ Thứ hai: Mức độ điều tiết phần thu nhập cao là rất lớn theo mức thuế
suất tỷ lệ lũy tiến từng phần
+ Thứ ba: Quy định về chế độ miễn giảm linh hoạt [2]
1.1.2 Vai trò của thuế thu nhập cá nhân:
Quản lý thuế thu nhập cá nhân là sự tác động có chủ đích của các cơ quan chức năng trong bộ máy nhà nước đối với quá trình tính và thu thuế thu nhập cá nhân để thay đổi quá trình này nhằm tạo nguồn thu cho ngân sách và
có vai trò quan trọng thể hiện qua các điểm chính sau:
- Góp phần tăng nguồn thu cho ngân sách Nhà nước: Sự giảm dần các
Trang 17loại thuế xuất nhập khẩu do yêu cầu tự do hóa thương mại nên thuế thu nhập
cá nhân ngày càng trở thành nguồn thu quan trọng cho ngân sách Nhà nước Nền kinh tế nước ta ngày càng phát triển, thu nhập bình quân đầu người của
cá nhân ngày càng tăng từ đó thuế thu nhập cá nhân sẽ góp phần quan trọng vào việc tăng thu cho ngân sách Nhà nước
- Góp phần thực hiện công bằng xã hội: Ở nước ta hiện nay, thu nhập
của các tầng lớp nhân dân có sự chênh lệch nhau, số đông dân cư có thu nhập còn thấp, nhưng cũng có một số cá nhân có thu nhập khá cao, nhất là những
cá nhân làm việc trong các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, trong khu chế xuất hoặc có một số cá nhân người nước ngoài làm việc tại Việt Nam Mặc dù thuế thu nhập cá nhân chưa mang lại số thu lớn cho ngân sách Nhà nước, song xét trên phương diện công bằng xã hội và phương diện công cụ quản lý vĩ mô của Nhà nước thì thuế thu nhập cá nhân có vị trí cực kỳ quan trọng, do đó việc điều tiết thuế thu nhập đối với những người có thu nhập cao
là cần thiết, đảm bảo thực hiện chính sách công bằng xã hội.[3]
1.1.3 Cách tính thuế thu nhập cá nhân
- Căn cứ tính thuế TNCN:
Căn cứ tính thuế đối với thu nhập từ kinh doanh và thu nhập từ tiền lương, tiền công là thu nhập tính thuế và thuế suất Cụ thể như sau:
+ Thu nhập tính thuế: được xác định bằng thu nhập chịu thuế theo
hướng dẫn tại Điều 8 Thông tư 111/2013/TT-BTC trừ (-) các khoản giảm trừ sau:
+ Các khoản giảm trừ gia cảnh theo hướng dẫn tại khoản 1, Điều 9 Thông tư 111/2013/TT-BTC
+ Các khoản đóng bảo hiểm, quỹ hưu trí tự nguyện theo hướng dẫn tại khoản 2, Điều 9 Thông tư 111/2013/TT-BTC
+ Các khoản đóng góp từ thiện, nhân đạo, khuyến học theo hướng dẫn tại khoản 3, Điều 9 Thông tư 111/2013/TT-BTC
Trang 18+Thuế suất: được áp dụng theo biểu thuế lũy tiến từng phần quy định
tại Điều 22 Luật thuế Thu nhập cá nhân, cụ thể trong bảng sau:
Bảng 1.1 Bảng thuế suất thuế TNCN
Bậc thuế
Phần thu nhập tính thuế/năm (triệu đồng)
Phần thu nhập tính thuế/tháng (triệu đồng)
Số thuế tính theo từng bậc thu nhập = thu nhập tính thuế (×) với thuế
suất (tương ứng của bậc thu nhập đó).[4]
Quy đổi thu nhập không bao gồm thuế thành thu nhập tính thuế
- Trường hợp tổ chức, cá nhân trả thu nhập từ tiền lương, tiền công
cho người lao động: theo hướng dẫn tại khoản 2, Điều 2 Thông tư
111/2013/TT-BTC không bao gồm thuế thì phải quy đổi thu nhập không bao gồm thuế thành thu nhập tính thuế theo Phụ lục số 02/PL-TNCN ban hành kèm theo Thông tư này để xác định thu nhập chịu thuế, cụ thể như sau:
+Thu nhập làm căn cứ quy đổi thành thu nhập tính thuế là thu nhập thực nhận cộng (+) các khoản lợi ích do người sử dụng lao động trả thay cho người lao động (nếu có) trừ (-) các khoản giảm trừ Trường hợp trong các
Trang 19khoản trả thay có tiền thuê nhà thì tiền thuê nhà tính vào thu nhập làm căn cứ quy đổi bằng số thực trả nhưng không vượt quá 15% tổng thu nhập chịu thuế tại đơn vị (chưa bao gồm tiền thuê nhà)
+ Công thức xác định thu nhập làm căn cứ quy đổi:
Thu nhập làm căn
cứ quy đổi =
Thu nhập thực nhận +
Các khoản trả thay -
Các khoản giảm trừ
Trong đó:
Thu nhập thực nhận là tiền lương, tiền công không bao gồm thuế mà người lao động nhận được hàng tháng
Các khoản trả thay là các khoản lợi ích bằng tiền hoặc không bằng tiền
do người sử dụng lao động trả cho người lao động theo hướng dẫn tại điểm d, khoản 2, Điều 2 Thông tư 111/2013/TT-BTC
Các khoản giảm trừ bao gồm: Giảm trừ gia cảnh; giảm trừ đóng bảo hiểm, quỹ hưu trí tự nguyện; giảm trừ đóng góp từ thiện, nhân đạo, khuyến học theo hướng dẫn tại Điều 9 Thông tư 111/2013/TT-BTC
- Trường hợp cá nhân thuộc diện quyết toán thuế theo quy định: thì
thu nhập chịu thuế của năm là tổng thu nhập chịu thuế của từng tháng được xác định trên cơ sở thu nhập tính thuế đã quy đổi Trường hợp cá nhân có thu nhập không bao gồm thuế từ nhiều tổ chức trả thu nhập thì thu nhập chịu thuế của năm là tổng thu nhập chịu thuế từng tháng tại các tổ chức trả thu nhập trong năm
Căn cứ tính thuế đối với thu nhập từ hoạt động đại lý xổ số, từ đại lý bảo hiểm, từ bán hàng đa cấp là thu nhập tính thuế và tỷ lệ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân
Căn cứ tính thuế đối với tiền tích lũy mua bảo hiểm không bắt buộc, tiền tích lũy đóng quỹ hưu trí tự nguyện là khoản tiền phí tích luỹ mua bảo hiểm nhân thọ, bảo hiểm không bắt buộc khác, tiền tích luỹ đóng góp quỹ hưu
Trang 20trí tự nguyện, do người sử dụng lao động mua hoặc đóng góp cho người lao động và tỷ lệ khấu trừ 10%
- Đối tượng thu thuế TNCN
Luật thuế TNCN ở Việt Nam quy định, đối tượng thu thuế thu nhập cá nhân bao gồm: Cá nhân cư trú và không cư trú
- Cá nhân cư trú: Là người đáp ứng một trong các điều kiện sau:
+ Có mặt tại Việt Nam từ 183 ngày trở lên tính trong một năm dương lịch hoặc tính theo 12 tháng liên tục kể từ ngày đầu tiên có mặt tại Việt Nam
+ Có nơi ở thường xuyên tại Việt Nam, bao gồm có nơi ở đăng ký thường trú hoặc có nhà thuê để ở tại Việt Nam theo hợp đồng thuê có thời hạn
+ Cá nhân cư trú phải nộp thuế TNCN đối với tất cả các khoản thu nhập chịu thuế phát sinh bất kể trong và ngoài lãnh thổ Việt Nam
- Cá nhân không cư trú: Là người không đáp ứng những điều kiện của
cá nhân cư trú nêu trên, họ chỉ phải nộp thuế TNCN đối với khoản thu nhập chịu thuế phát sinh trong lãnh thổ Việt Nam
1.2 NỘI DUNG KIỂM SOÁT THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN
1.2.1 Các khái niệm có liên quan
a Khái niệm kiểm soát trong quản lý
- Khái niệm kiểm soát
Kiểm soát là một chức năng của quản lý, do vậy để hiểu được khái niệm kiểm soát, chúng ta cần phải tìm hiểu về kiểm soát trong quản lý là gì và trong đó hoạt động quản lý nói chung và quản lý nhà nước nói riêng được thể hiện như thế nào Có thể hiểu quản lý là một quá trình định hướng và tổ chức thực hiện các hướng dẫn đã định trên cơ sở những nguồn lực xác định nhằm hiệu quả cao
Kiểm soát còn là quá trình đo lường kết quả thực hiện, so sánh với các tiêu chuẩn, phát hiện sai lệch và nguyên nhân, tiến hành các điều chỉnh làm
Trang 21cho kết quả cuối cùng phù hợp với mục tiêu đã xác định
Tóm lại: Kiểm soát có thể hiểu là cách thức để nắm lấy và điều hành
đối tượng hoặc khách thể quản lý Với ý nghĩa đó, kiểm soát có thể hiểu theo nhiều cách: Cấp trên kiểm soát cấp dưới thông qua chính sách hoặc các biện pháp cụ thể; đơn vị này kiểm soát đơn vị khác thông qua chi phối đáng kể quyền sở hữu và lợi ích tương ứng; nội bộ đơn vị kiểm soát lẫn nhau thông qua quy chế và các thủ tục quản lý
- Quá trình kiểm soát:
+ Triển khai các mục tiêu: Xác định mục tiêu cần đạt được;
+ Đo lường các kết quả thực hiện theo những mục tiêu đã được xây dựng để có cơ sở đúng đắn so sánh và phân tích những gì đã thực hiện và có hành động quản lý phù hợp;
+ So sánh thành tích cụ thể với mục tiêu;
+ Phân tích nguyên nhân chên lệch để tính toán mức độ ảnh hưởng của mỗi nhân tố Cần xác định nguyên nhân trực tiếp và những nguyên nhân cơ bản, xác định ảnh hưởng cụ thể của những nhân tố cá biệt quan trọng Đây là bước chủ yếu đã sử dụng những kết quả miêu tả trong 3 bước trước;
+ Xác định hành động quản lý thích hợp;
+ Triển khai và đảm bảo hành động được thực hiện như mong muốn; + Tiếp tục đánh giá lại: là bước cuối cùng của quá trình kiểm soát, đây chính là kiểm tra tiếp sự đúng đắn của việc xác định hành động cần thiết trước đây và cách thức tiến hành những hành động đó Bước này làm rõ sự liên kết giữa chu kỳ kiểm soát trước với chu kỳ kiểm soát sau, xác định hành động quản lý tiếp đó Việc đánh giá sau một hành động tiếp tục phản ánh những điều kiện thay đổi, để có thêm kinh nghiệm và biết rõ hơn tất cả các nhân tố
- Mối quan hệ giữa kiểm soát và quá trình quản lý tổng thể:
Trong hoạt động của một đơn vị nói riêng hay hoạt động của một Nhà nước nói chung, kiểm soát được thực hiện ở mọi nơi, mọi lúc, mọi cấp, mọi
Trang 22ngành, mọi cá nhân Mặc dù quy mô và thủ tục kiểm soát phụ thuộc vào từng hoạt động, từng con người cụ thể, song các hoạt động này đều có quan hệ hữu
cơ và hỗ trợ lẫn nhau, làm tiền đề cho nhau đạt mục đích đề ra Kiểm soát trước hết là thông qua việc đối chiếu với hệ thống quy phạm tiêu chuẩn tác nghiệp, tiến đến là quy trình tác nghiệp, đánh giá mức độ khả thi của tác vụ; thứ hai là sự kiểm soát của các chức danh có nhiệm vụ kiểm soát trên một công đoạn nào đó của dây truyền tác nghiệp
- Phân loại hoạt động kiểm soát:
Hoạt động kiểm soát có thể phân chia thành nhiều loại khác nhau, tùy theo các tiêu thức mà ta có thể phân loại các hoạt động kiểm soát cho phù hợp, cụ thể:
- Căn cứ vào nội dung của kiểm soát: có các hình thức kiểm soát là kiểm soát hành chính và kiểm soát kế toán
+ Kiểm soát hành chính: Là tập trung vào các thể thức kiểm tra để đảm
bảo cho việc điều hành công tác ở đơn vị có nề nếp, nghiêm minh và hiệu quả Kiểm soát hành chính được thể hiện trên các lĩnh vực tổ chức và hành chính ở mọi cấp độ như: Tuyển chọn nhân sự, xây dựng quy chế hoạt động, quy trình làm việc với việc kiểm soát quá trình thực hiện mệnh lệnh ở đơn vị
+ Kiểm soát kế toán: Là kiểm soát thực hiện mục tiêu bảo vệ tài sản và
đảm bảo độ tin cậy của sổ sách tài chính kế toán, phải đảm bảo nguyên tắc:
++ Các nghiệp vụ được tiến hành theo sự chỉ đạo chung hoặc cụ thể của quản lý;
++ Các nghiệp vụ ghi sổ là cần thiết để giúp chuẩn bị các báo cáo tài chính đúng theo quy định và duy trì khả năng hoạch toán của tài sản;
++ Các hoạt động đều được ghi nhận vào các thời điểm thích hợp, giúp cho việc thiết lập thông tin kinh tế tài chính phù hợp với các chuẩn mực kế toán, thể hiện chính xác, toàn diện nguồn lực hiện có của đơn vị và phải có sự điều chỉnh khi có những chênh lệch, thay đổi phát sinh;
Trang 23++ Cung cấp căn cứ và đưa ra quyết định xử lý sai lệch, rủi ro có thể gặp phải
Vì vậy, kiểm soát kế toán chỉ quan tâm đến hoạt động tài chính của đơn
vị được phản ánh trên các tài liệu kế toán Trong khi đó, kiểm soát quản lý yêu cầu một phạm vi rộng hơn của các đối tượng kiểm soát theo mục tiêu quản lý của toàn bộ tổ chức Nhưng kiểm soát kế toán lại có vai trò là cơ sở cho kiểm soát quản lý Các chứng từ kế toán không chỉ là sự thông tin mà còn
là minh chứng pháp lý cho sự hình thành các nghiệp vụ kinh tế Từ đó, kiểm soát kế toán có thể hình thành phương pháp tự kiểm soát: Đối ứng tài khoản không chỉ là phương pháp phân loại, phản ánh sự vận động của tài sản mà còn
là phương pháp kiểm tra những quan hệ cân đối cụ thể; tổng hợp - cân đối kế toán không chỉ cung cấp những thông tin tổng hợp mà còn là phương pháp kiểm tra kết quả cân đối tổng quát trong thông tin kế toán
- Căn cứ vào mục tiêu kiểm soát: Có các hình thức kiểm soát là kiểm soát ngăn ngừa, kiểm soát phát hiện và kiểm soát điều chỉnh
+Kiểm soát ngăn ngừa: Là kiểm soát tập trung vào việc ngăn chặn các
sai phạm hoặc các điều kiện có thể dẫn đến sai phạm Kiểm soát này thường được thực hiện trước khi nghiệp vụ xảy ra và thực hiện ngay trong công việc hàng ngày của nhân viên theo chức năng, phân chia trách nhiệm, giám sát kiểm tra tính hợp lý, sự đầy đủ và chính xác
+ Kiểm soát phát hiện: Là kiểm soát tập trung vào việc phát hiện các
gian lận, sai sót, sai lầm và rủi ro trong quá trình tác nghiệp một cách nhanh chóng, giúp các cấp lãnh đạo có những quyết định xử lý kịp thời, hạn chế tới mức thấp nhất thiệt hại có thể xảy ra
Kiểm soát phát hiện và kiểm soát ngăn ngừa có mối quan hệ bổ sung cho nhau trong việc thực hiện các mục tiêu kiểm soát, do kiểm soát phát hiện thường được thực hiện sau khi quá trình tác nghiệp đã xảy ra giúp cho việc phát hiện các sai phạm “lọt lưới” kiểm soát phòng ngừa Kiểm soát phát hiện
Trang 24có ý nghĩa “răn đe” giúp làm tăng trách nhiệm của nhân viên trong quá trình thực hiện kiểm soát ngăn ngừa
+ Kiểm soát điều chỉnh: Hoạt động kiểm soát này hướng tới việc cung
cấp những thông tin cần thiết cho việc ra quyết định điều chỉnh các sai sót được phát hiện
- Căn cứ vào thời điểm thực hiện trong quá trình tác nghiệp: Có các hình thức kiểm soát là kiểm soát trước, kiểm soát hiện hành và kiểm soát sau:
+ Kiểm soát trước: là hoạt động kiểm soát hướng về tương lai, nhằm
khắc phục độ trễ về thời gian trong kiểm soát thực hiện, nó tiền đề cho những diễn biến có thể xảy ra trong quá trình tác nghiệp, đề phòng những rủi ro và các khó khăn tiềm ẩn Đây là hoạt động kiểm soát đặc biệt quan trọng, tuy nhiên vẫn chưa phổ biến về mặt kỹ thuật và còn rất hạn chế do yêu cầu về người thực hiện kiểm soát phải thực sự có trình độ và năng lực, nhiều kinh nghiệm thực tế để có thể suy đoán trước những rủi ro có thể xảy ra và chi phí cho hoạt động này khá lớn
+ Kiểm soát hiện hành (Kiểm soát tác nghiệp): là hoạt động kiểm soát
được tiến hành ngay trong quá trình tác nghiệp nhằm ngăn ngừa phát hiện kịp thời những sai lầm có thể xảy ra trong quá trình thực hiện các thao tác trong quá trình tác nghiệp Vì vậy, nếu làm tốt công tác kiểm sát tác nghiệp thì mức
độ rủi ro trong quá trình tác nghiệp sẽ giảm đi, đảm bảo được hiệu quả công việc tốt nhất
+ Kiểm soát sau khi tác nghiệp (Kiểm soát thông tin phản hồi): là hoạt
động kiểm soát thông dụng hiện nay, tuy bị trễ thời gian song kiểm soát sau khi tác nghiệp lại có đầy đủ căn cứ để đánh giá, đo lường kết quả tác nghiệp
b Khái niệm kiệm soát thuế thu nhập cá nhân:
Qua quá trình tìm hiểu, tác giả nhận thấy không có một định nghĩa chính thực về kiểm soát thuế TNCN tuy nhiên thông qua khái niệm về kiểm soát trong quản lý tác giả đã rút ra: Có thể hiểu khái niệm kiểm soát thuế
Trang 25TNCN trong công tác quản lý thuế TNCN là quá trình rà soát lại các bước công việc, các đối tượng tham gia trong quá trình quản lý thuế TNCN có được thực hiện theo tiến trình, chuẩn mực đã định hay không nhằm đảm bảo NSNN Các chuẩn mực của Thuế TNCN như Luật Quản lý Thuế, Luật Thuế TNCN, các Nghị định, thông tư và các văn bản hướng dẫn thi hành của Bộ tài chính, Tổng cục thuế…, các quy trình kê khai-kê toán thuế, giảm trừ gia cảnh, hoàn thuế, kiểm tra thuế, đăng kí thuế… Qua đó, thực hiện việc Kiểm soát nội bộ của nghành thuế, kiểm tra việc chấp hành pháp luật thuế các đối tượng tham gia vào quá trình quản lý thuế bao gồm cá nhân nộp thuế, cơ quan chi trả thu nhập, và các tổ chức có liên quan tại trụ sở của NNT hoặc cơ quan thuế
1.2.2 Mục tiêu, sự cần thiết của kiểm soát thuế thu nhập cá nhân
Với mục tiêu ngày càng hoàn thiện hệ thống pháp luật thuế, đảm bảo bao quát hết nguồn thu, công bằng, hiệu quả, chính xác, dễ hiểu, dễ thực hiện
và phù hợp với thông lệ quốc tế thì việc kiểm soát thuế nói chung và kiểm soát thuế TNCN nói riêng là việc đòi hỏi phải tiến hành thường xuyên, liên tục của cơ quan thuế các cấp Đó là hoạt động kiểm tra, kiểm soát lại quá trình chấp hành quy trình quản lý thuế, được thể hiện cụ thể như sau:
Thứ nhất, kiểm soát thuế TNCN nhằm đảm bảo nguồn thu của ngân
sách nhà nước, thực hiện chức năng tái phân phối thu nhập, đảm bảo công bằng xã hội;
Thứ hai, kiểm soát thuế TNCN để nhà nước thực hiện chức năng điều
tiết các hoạt động kinh tế - xã hội trong từng thời kỳ phát triển kinh tế, xã hội nhất định;
Thứ ba, kiểm soát thuế TNCN để góp phần khuyến khích, thúc đẩy
phát triển sản xuất kinh doanh theo kế hoạch, chiến lược một cách toàn diện của Nhà nước;
Thứ tư, kiểm soát thuế TNCN góp phần tạo môi trường kinh doanh
Trang 26bình đẳng, ổn định, bảo đảm cạnh tranh lành mạnh trong hoạt động kinh tế giữa các cơ sở kinh doanh thuộc mọi thành phần kinh tế; Phát hiện và xóa bỏ các thủ tục hành chính rườm rà không cần thiết đối với NNT, từ đó tạo điều kiện tốt cho NNT phát triển sản xuất kinh doanh và chấp hành nghĩa vụ nộp thuế
Thứ năm, tăng cường ý thức chấp hành pháp luật về thuế của các cấp
trong ngành thuế, công chức thuế và NNT; Chống thất thu ngân sách về thuế, thực hiện cải cách hành chính và hiện đại hóa ngành thuế theo chủ trương của Đảng và Nhà nước
Như vậy, thông qua kiểm soát thuế TNCN, Nhà nước sẽ có những tác động tích cực trong việc thúc đẩy sản xuất phát triển trên cơ sở sử dụng hợp
lý mọi nguồn nhân tài, vật chất của đất nước trong việc điều chỉnh quan hệ
cung cầu và cơ cấu kinh tế, tạo sự công bằng trong xã hội
1.2.3 Môi trường kiểm soát thuế thu nhập cá nhân
Môi trường kiểm soát thuế TNCN thể hiện sắc thái chung của đơn vị,
nó chi phối ý thức kiểm soát của mọi thành viên trong đơn vị là nền tảng đối với các bộ phận khác của hoạt động kiểm soát nội bộ Môi trường kiểm soát phụ thuộc vào các nhân tố: Đặc điểm cơ cấu tổ chức; Chính sách nhân sự tham gia kiểm soát thuế; Công tác lập kế hoạch; Kiểm tra, kiểm soát nội bộ
a Đặc điểm cơ cấu tổ chức:
Quá trình kiểm soát phụ thuộc các cơ cấu tổ chức của các đơn vị
Người quản lý có năng lực, quan tâm và coi trọng công tác kiểm soát thể hiện trước hết ở việc thiết lập HTKS thích hợp bao gồm tổ chức bộ máy,
cơ chế hoạt động của HTKS: chính sách, quy chế, quy trình, thủ tục kiểm soát
Cơ cấu tổ chức là một hệ thống trách nhiệm và quyền lực đang tồn tại Một cơ cấu tổ chức tốt phải xác định rõ, đầy đủ chức năng nhiệm vụ của các
bộ phận trong hệ thống, mối quan hệ phối hợp và sự phân chia quyền lực và
Trang 27trách nhiệm rõ ràng Đối với công việc kiểm soát, phải xác định rõ nhiệm vụ, quyền hạn kiểm soát của các cấp kiểm soát trong đơn vị, như nhiệm vụ, quyền hạn của các phòng ban thuộc đơn vị
b Chính sách nhân sự:
Khía cạnh quan trọng nhất của kiểm soát nội bộ là nhân sự Nó ảnh hưởng đến hiệu quả kiểm soát: trình độ của nhân sự, ý thức nhân sự Những nhân viên trung thực và làm việc hiệu quả có thể làm việc ở trình độ cao thậm chí khi chỉ có rất ít nội dung kiểm soát hỗ trợ cho họ Thậm chí ngay cả khi có nhiều nội dung kiểm soát hỗ trợ mà những nhân viên không trung thực và không có năng lực thì họ vẫn có thể lúng túng và làm giảm hiệu lực của KSNB Mặt khác cho dù nhân viên có thể có năng lực và trung thực thì họ chắc chắn vẫn có những khuyết điểm mang tính bản năng Ví dụ như họ có thể trở nên buồn chán hoặc không hài lòng, các mối quan hệ nhân sự có thể làm gián đoạn hoạt động của họ, hoặc mục tiêu của họ có thể bị thay đổi Do vậy, điều rất quan trọng là phải xây dựng được chính sách thích hợp, thỏa đáng về đánh giá, đào tạo, thăng chức và đối đãi nhân sự để có được những nhân viên có năng lực, đáng tin cậy trong việc tạo nên sự kiểm soát có hiệu quả
c Công tác lập kế hoạch:
Là khâu quan trọng, lập kế hoạch đúng đắn sẽ giúp cho việc kiểm tra được thực hiện một cách hữu hiệu và hiệu quả Công tác lập kế hoạch được thực hiện như sau:
- Về khâu thu thập thông tin của NNT:
+ Tại Tổng cục Thuế
Bộ phận thanh tra, kiểm tra thuộc cơ quan Tổng cục Thuế thu thập thông tin về DN gồm: thông tin về tình hình tài chính, sản xuất kinh doanh và tuân thủ pháp luật thuế (tình hình nộp tờ khai, nộp thuế, hoàn thuế, quyết toán thuế, các thông tin về thay đổi chính sách có liên quan đến thuế và đến DN )
Trang 28Các thông tin này phải được tập hợp từ các nguồn: cơ sở dữ liệu về DN của ngành thuế, cơ sở dữ liệu thông tin chung của cơ quan Thuế với cơ quan Hải quan và Kho bạc Nhà nước và các thông tin từ các bên có liên quan (các Bộ, ngành, hiệp hội ngành nghề kinh doanh )
+ Tại Cục thuế địa phương
Bộ phận thanh tra, kiểm tra Cục thuế tập hợp cơ sở dữ liệu về DN từ các nguồn thông tin: báo cáo tài chính doanh nghiệp, tình hình chấp hành pháp luật thuế nắm được qua công tác quản lý (tình hình số liệu kê khai, nộp
tờ khai, nộp thuế, các vi phạm pháp luật về thuế phát hiện qua thanh tra, kiểm tra, tố cáo ), thông tin của các ngành, các đơn vị tại địa phương có liên quan đến công tác quản lý thuế như kết quả thanh tra, kiểm tra của các ngành chức năng khác và kết quả kiểm toán (nội bộ, độc lập, Nhà nước)
- Về lập kế hoạch thanh tra, kiểm tra:
+ Tại Tổng cục Thuế
Trên cơ sở số liệu thông tin đã được tập hợp về DN, Bộ phận thanh tra, kiểm tra thuộc cơ quan Tổng cục Thuế thực hiện phân tích một cách tổng quan để có nhận định, đánh giá rủi ro về số thu, về tính tuân thủ pháp luật thuế của các DN; xác định nhóm DN thuộc các ngành, lĩnh vực cần tập trung thanh tra, kiểm tra và các loại hình thanh tra, kiểm tra và nguồn nhân lực thanh tra, kiểm tra (số lượng, khả năng, năng lực cán bộ) của từng Cục thuế
để dự kiến kế hoạch thanh tra, kiểm tra năm cho toàn ngành Thuế theo mẫu số 01TTr- DN
Bộ phận thanh tra, kiểm tra thuộc cơ quan Tổng cục Thuế trình Tổng cục ban hành văn bản hướng dẫn lập kế hoạch thanh tra, kiểm tra kèm theo dự kiến kế hoạch thanh tra, kiểm tra, gửi các Cục thuế trước ngày 30 tháng 10 hàng năm
+ Tại Cục thuế địa phương
++ Dự tính nguồn nhân lực thanh tra, kiểm tra DN năm:
Trang 29Bộ phận thanh tra, kiểm tra Cục thuế các địa phương khi tính lập kế hoạch thanh tra, kiểm tra năm phải căn cứ số lượng cán bộ, khả năng, năng lực của cán bộ và các nhiệm vụ khác để tính tổng số ngày công làm việc tối
đa cả năm cho công tác thanh tra, kiểm tra DN (tính từ thời gian dự kiến triển khai công tác thanh tra, kiểm tra DN đến cuối năm có tính trừ ngày nghỉ theo chế độ)
Trên cơ sở tính số ngày công bình quân cho mỗi loại cuộc thanh tra, kiểm tra, số ngày công làm việc kế hoạch năm nêu trên có tính trừ số ngày công dự tính vào các công việc khác (theo chức năng, nhiệm vụ mà Bộ phận thanh tra, kiểm tra được giao) để dự tính số lượng DN mà Bộ phận thanh tra, kiểm tra Cục thuế có thể thực hiện thanh tra, kiểm tra hàng năm
++ Lập kế hoạch thanh tra, kiểm tra:
Căn cứ hướng dẫn của Tổng cục Thuế và cơ sở dữ liệu về DN đã tập hợp, Bộ phận thanh tra, kiểm tra thuộc cơ quan Cục thuế địa phương tiến hành phân tích đánh giá rủi ro về số thu và mức độ tuân thủ pháp luật thuế của các DN, kết hợp với các thông tin nắm được qua công tác quản lý thuế trên địa bàn và nguồn nhân lực cân đối cho công tác thanh tra, kiểm tra DN thực hiện lập kế hoạch thanh tra, kiểm tra năm
- Về duyệt giao kế hoạch thanh tra, kiểm tra
Tổng cục Thuế xem xét việc báo cáo lập kế hoạch thanh tra, kiểm tra năm của các Cục thuế và phê duyệt giao kế hoạch thanh tra, kiểm tra năm cho Cục thuế các địa phương trước ngày 15 tháng 12 hàng năm
- Về kế hoạch thanh tra, kiểm tra quí, tháng
Cơ sở lập kế hoạch thanh tra, kiểm tra từng quí, tháng trong năm căn cứ vào kế hoạch năm được giao
+ Bộ phận thanh tra, kiểm tra thuộc Chi cục Thuế dự tính lập kế hoạch quí, tháng trình lãnh đạo Chi cục phê duyệt đồng thời báo cáo về Cục thuế
Trang 30+ Bộ phận thanh tra, kiểm tra thuộc cơ quan Cục thuế dự tính và lập kế hoạch thanh tra, kiểm tra từng quí, tháng của cơ quan Cục thuế và tổng hợp kế hoạch thanh tra, kiểm tra của toàn Cục thuế trình lãnh đạo Cục thuế phê duyệt
Kế hoạch thanh tra, kiểm tra quí Cục thuế báo cáo về Tổng cục Thuế trước ngày 15 tháng đầu quí
Căn cứ kế hoạch tháng được duyệt, Bộ phận thanh tra, kiểm tra Cục thuế giao nhiệm vụ cụ thể cho các nhóm, đoàn thanh tra, kiểm tra thực hiện tập hợp, phân tích thông tin chuyên sâu và tiến hành thanh tra, kiểm tra DN
- Về điều chỉnh kế hoạch năm
+ Kế hoạch thanh tra, kiểm tra năm được duyệt là cơ sở để Bộ phận thanh tra, kiểm tra Cục thuế thuế triển khai thực hiện Trường hợp trong quá trình thực hiện nếu có các nguyên nhân chủ quan, khách quan phải điều chỉnh lại kế hoạch năm thì Bộ phận thanh tra, kiểm tra thuộc Cục thuế thực hiện đánh giá, nêu rõ lý do báo cáo Cục thuế, trình Tổng cục Thuế xem xét điều chỉnh Thời điểm điều chỉnh kế hoạch thực hiện trước ngày 30 tháng 9 năm kế hoạch được duyệt
+ Danh sách các DN thuộc năm kế hoạch được duyệt khi điều chỉnh loại trừ khỏi kế hoạch nếu vì lý do khách quan do thiếu nhân lực thì phải đưa các DN này vào kế hoạch thanh tra, kiểm tra năm kế tiếp
d Công tác kiểm tra, kiểm soát nội bộ
Là một nhân tố trong môi trường kiểm soát nội bộ bao gồm: có các cơ chế kiểm tra nội bộ và hoạt động kiểm tra, thanh tra, trong đó cơ chế kiểm tra nội bộ là những hoạt động những thủ tục kiểm tra được cài đặt ngay trong quá trình xử lý nghiệp vụ để phát hiện những sai phạm trong quá trình hoạt động
để nhằm kiểm tra tính hiệu quả của các hoạt động kiểm soát nội bộ
Môi trường kiểm soát là nền tảng, là điều kiện cho các thủ tục kiểm soát phát huy tác dụng, một môi trường kiểm soát mạnh có thể phát huy hiệu
Trang 31quả, hạn chế thiếu sót của hoạt động kinh doanh Còn môi trường yếu sẽ kìm hãm hoặc vô hiệu hóa các hoạt động kiểm soát khiến nó chỉ còn là hình thức
mà thôi
1.2.4 Thủ tục kiểm soát thuế thu nhập cá nhân
Kiểm soát thuế TNCN sẽ được thực hiện theo từng chức năng của quá trình quản lý: Quy trình đăng ký MST, kê khai thuế; Thanh tra, kiểm tra giám sát thuế, Quản lý thu thuế; Hoàn thuế Vì vậy, trước khi trình bày các nội dung kiểm soát Thuế TNCN tác giả muốn trình bày các quy trình liên quan tới việc quản lý thuế TNCN từ đó trình bày các nội dung kiểm soát của quy trình quản lý thuế TNCN
a Quy trình kiểm soát thuế thu nhập cá nhân:
- Quy trình nghiệp vụ quản lý Thuế TNCN
Trước tiên, tổng quan về mối quan hệ giữa các đối tượng tham gia vào quy trình quản lý Thuế TNCN được thể hiện qua sơ đồ Hình 1.1:
(1) Người nộp thuế kê khai đăng ký thuế
(2) CQT kiểm tra hồ sơ đăng ký thuế, cấp mã số thuế
Tổ chức chi trả thu
nhập, Cá nhân
Kho bạc Nhà nước, Ngân hàng
Cơ quan thuế
Trang 32(3) Người nộp thuế khai thuế, CQT kiểm tra hồ sơ khai thuế và thông báo giải trình, điều chỉnh bổ sung hồ sơ khai thuế, quyết toán thuế
(4) Người nộp thuế nộp tiền thuế theo kê khai hoặc quyết định của CQT
(5) Kho bạc, Ngân hàng chuyển chứng từ về CQT để kiểm tra đối chiếu
(6) Người nộp thuế nộp hồ sơ hoàn thuế
(7) CQT thực hiện kiểm tra làm thủ tục hoàn thuế cho người nộp thuế (8) CQT lập lệnh hoàn trả gửi đến Kho bạc, ngân hàng
(9) Kho bạc, ngân hàng thực hiện chuyển tiền vào tài khoản của NNT
Vì thuế TNCN có hai nhóm đối tượng nộp thuế khác nhau là cá nhân tự đăng kí và cá nhân đăng kí thông qua các tổ chức chi trả thu nhập nên quy trình chi tiết của việc quản lý Thuế TNCN theo luật định đối với từng trường hợp cụ thể sau:
- Đối với cá nhân tự đăng ký thuế với cơ quan thuế: Quy trình nghiệp
vụ về thuế TNCN thực hiện như Hình 1.2:
Hình 1.2: Sơ đồ quy trình nghiệp vụ về thuế TNCN đối với cá nhân tự đăng
ký thuế với cơ quan thuế
Người nộp
thuế
Nộp thuế
Đăng ký thuế, cấp MST
Kê khai thuế
Kiểm tra, thanh tra thuế
Hoàn thuế, bù
trừ tiền thuế
Quyết toán thuế
Trang 33Giải thích:
(1) Đăng ký thuế, đăng ký giảm trừ gia cảnh, cấp mã số thuế
Cơ quan thuế hướng dẫn NNT lập hồ sơ đăng ký cấp MST, cấp mẫu tờ khai đăng ký thuế Trên cơ sở kê khai đăng ký của NNT, cơ quan thuế tiến hành tiếp nhận hồ sơ và cấp MST theo trình tự thời gian quy định MST được dùng để kê khai nộp thuế cho tất cả các loại thuế mà NNT phải nộp, kể cả trường hợp NNT kinh doanh nhiều ngành nghề khác nhau hoặc hoạt động sản xuất kinh doanh tại các đại bàn khác nhau trong cùng một kỳ tính thuế
(2) Kê khai thuế
Với cơ chế tự khai tự nộp theo quy định Luật quản lý thuế, Luật thuế TNCN, người nộp thuế tự xác định số thuế phải nộp, lập tờ khai thuế TNCN theo mẫu và nộp tờ khai đúng thời gian quy định
Tờ khai được tiếp nhận thông qua bộ phận một cửa để quét mã vạch và
hệ thống máy tính Thông qua công tác kiểm soát, nếu phát hiện sai sót thì cơ quan thuế thông báo yêu cầu NNT chỉnh sửa, bổ sung; Tờ khai đúng được nhập vào chương trình quản lý thuế của ngành thuế Trường hợp NNT không không khai hoặc khai chậm so với thời gian quy định thì sẽ bị xử lý theo quy định
(3) Nộp thuế
Người nộp thuế sau khi đã nộp tờ khai thuế TNCN cho cơ quan thuế, trong thời hạn quy định NNT phải nộp số tiền thuế TNCN vào NSNN tại kho bạc Nhà nước nơi NNT đăng ký kê khai Thời hạn nộp thuế như sau:
- Đối với hồ sơ khai thuế tháng: Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế và nộp thuế chậm nhất là ngày thứ 20 (hai mươi) của tháng tiếp theo tháng phát sinh nghĩa vụ thuế
- Đối với hồ sơ khai thuế quý: Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế và nộp thuế chậm nhất là ngày thứ 30 (ba mươi) của quý tiếp theo quý phát sinh nghĩa vụ thuế
Trang 34- Đối với hồ sơ khai thuế năm: Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế và nộp thuế chậm nhất là ngày thứ 30 (ba mươi) của tháng đầu tiên của năm dương lịch
Đối với hồ sơ khai thuế theo từng lần phát sinh: Thời hạn nộp hồ
sơ khai thuế và nộp thuế chậm nhất là ngày thứ 10 (mười), kể từ ngày phát sinh nghĩa vụ thuế
(4) Quyết toán thuế
Cá nhân cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công, từ kinh doanh có
trách nhiệm khai quyết toán thuế nếu có số thuế phải nộp thêm hoặc có số
thuế nộp thừa đề nghị hoàn thuế hoặc bù trừ thuế vào kỳ khai thuế tiếp theo Theo quy định, cá nhân có thu nhập từ hai nơi trở lên phải tự quyết toán thuế với cơ quan thuế Cá nhân đó phải tự khai quyết toán thuế trong trường hợp sau:
- Có số thuế TNCN phải nộp thêm
- Có số thuế nộp thừa đề nghị hoàn thuế hoặc bù trừ vào kỳ sau
Thời gian thực hiện quyết toán thuế TNCN được thực hiện vào thời điểm cuối các năm, khi đó NNT phải thực hiện quyết toán thuế TNCN với cơ quan thuế bằng cách điền đầy đủ các thông tin vào bảng quyết toán thuế TNCN theo mẫu của CQT (mẫu 09/KK-TNCN) và nộp hồ sơ quyết toán thuế
về cho cơ quan thuế để thực hiện quyết toán Thời hạn nộp hồ sơ quyết toán thuế theo quy định của Luật quản lý thuế là chín mươi (90) ngày, kể từ khi kết thúc năm dương lịch
(5)Hoàn thuế
Các trường hợp được hoàn thuế TNCN bao gồm:
- Cá nhân có số thuế TNCN đã tạm nộp lớn hơn số tiền thuế phải nộp trong kỳ tính thuế khi quyết toán thuế
- Cá nhân đã nộp thuế TNCN nhưng có thu nhập tính thuế chưa đến mức phải nộp thuế
Trang 35- Các trường hợp khác theo quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền
Việc hoàn thuế TNCN chỉ được áp dụng đối với các cá nhân đã đăng
ký thuế và có MST Cá nhân có quyền yêu cầu cơ quan thuế hoàn số thuế đã nộp thừa hoặc bù trừ số thuế đã nộp thừa và kỳ tiếp theo
- Sau khi tiếp nhận hồ sơ yêu cầu hoàn thuế của NNT gửi đến CQT, cơ quan thuế có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ theo quy định của Luật quản lý thuế
và Luật thuế TNCN, nếu đủ điều kiện hoàn thuế thì cơ quan thuế thực hiện hoàn thuế theo quy trình hoàn thuế
- Đối với trường hợp tổ chức chi trả thu nhập thực hiện đăng ký thuế:
Quy trình quản lý thuế TNCN thực hiện như Hình 1.3
Hình 1.3 Sơ đồ quy trình nghiệp vụ về thuế TNCN đối với tổ chức chi trả
thu nhập đăng ký thuế
Giải thích:
(1) Đăng ký thuế, đăng ký giảm trừ gia cảnh, cấp mã số thuế TNCN
Căn cứ vào hợp đồng lao động tại đơn vị, tổ chức chi trả thu nhập lập danh sách người lao động cần đăng ký thuế TNCN để thực hiện đăng ký thuế TNCN với cơ quan thuế Trên cơ sở hồ sơ kê khai đã đăng ký, cơ quan thuế
Tổ chức chi trả
thu nhâp
Đăng ký thuế Kê khai thuế
Kiểm tra, thanh tra thuế
Quyết toán thuế Hoàn thuế, bù
Trang 36tiến hành tiếp nhận hồ sơ và cấp MST theo trình tự thời gian quy định Mã số thuế được dùng để kê khai nộp thuế cho tất cả các sắc thuế mà NNT phải nộp,
kể cả trường hợp NNT vừa làm công ăn lương, vừa kinh doanh tại nhiều nơi khác nhau …
(2) Kê khai thuế
Các nội dung cũng tương tự như cá nhân tự nộp thuế tuy nhiên có một
số điểm khác biệt là: tổ chức chi trả thu nhập thực hiện việc kê khai và nộp hồ
sơ khai thuế cho cơ quan thuế (khi trong kỳ có phát sinh khầu trừ thuế
TNCN) Tổ chức chi trả thu nhập phải tự tính số thuế phải nộp, lập tờ khai thuế TNCN theo các mẫu 02/KK-TNCN và hồ sơ khai thuế về cơ quan thuế theo đúng thời hạn quy định
(3) Nộp thuế
- Thời hạn nộp thuế không có sự khác biệt với cá nhân nộp thuế
- Thực hiện khấu trừ thuế theo biểu lũy tiến từng phần đối với các khoản thu nhập từ tiền lương, tiền công cho các cá nhân thuộc sự quản lý của
tổ chức chi trả thu nhập; Các cá nhân có ký hợp đồng lao động ổn định (không xác định thời hạn) và các trường hợp ký hợp đồng lao động xác định thời hạn, hợp đồng lao động thời vụ 3 tháng trở lên
- Đối với những khoản chi trả thu nhập cho cá nhân là người nước ngoài không cư trú tại Việt Nam thì tổ chức chi trả thu nhập có trách nhiệm khấu trừ tiền thuế theo thuế suất 20% và lập tờ khai theo mẫu quy định
- Đối với thu nhập không thường xuyên: Thuế TNCN đối với những thu nhập không thường xuyên thì nộp cho từng lần phát sinh thu nhập, tổ chức chi trả thu nhập thực hiện khấu trừ tiền thuế theo tỷ lệ % quy định trên tổng thu nhập cho mỗi lần chi trả từ 1 triệu đồng trở lên (khấu trừ theo tỷ lệ 10% đối với những cá nhân có MST và 20% đối với những cá nhân không có MST) đồng thời cấp chứng từ khấu trừ thuế cho người nhận thu nhập Tổ chức chi trả thu nhập có trách nhiệm lập tờ khai, nộp thuế thu nhập cá nhân không thường
Trang 37xuyên theo mẫu của tháng phát sinh thu nhập về số người, số thu nhập, số tiền thuế đã khấu trừ
(4) Quyết toán thuế
Đối tượng thuộc diện quyết toán thuế TNCN thì trong thời gian (chậm nhất là 90 ngày kể từ ngày kết thúc năm dương lịch) phải nộp tờ khai quyết
toán thuế TNCN cho cơ quan thuế Vì vậy, vào cuối mỗi năm tổ chức chi trả thu nhập phải thực hiện quyết toán thuế TNCN cho người lao động với cơ quan thuế Hồ sơ quyết toán thuế TNCN theo mẫu 05/KK-TNCN
(5) Hoàn thuế
Các trường hợp được hoàn thuế TNCN bao gồm:
- Sau khi tổ chức chi trả thu nhập quết toán thuế với cơ quan thuế, nếu NNT có số thuế tạm nộp trong năm lớn hơn số đã phải nộp thì cơ quan chi trả thu nhập tự lập hồ sơ đề nghị hoàn thuế TNCN cho NNT Ngoài ra, còn có một số trường hợp khác được hoàn theo quyết định xử lý của cơ có thẩm quyền theo quy định của pháp luật
- Sau khi tiếp nhận hồ sơ đề nghị hoàn thuế của NNT gửi đến cơ quan thuế, cơ quan thuế có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ theo quy đinh của Luật quản
lý thuế và Luật thuế TNCN, nếu đủ điều kiện hoàn thuế thì cơ quan thuế thực hiện hoàn thuế theo quy trình hoàn thuế
b Mô hình kiểm soát thuế TNCN
Trên cơ sở các chuẩn mực và việc kiểm soát nội bộ ngành thuế, kiểm soát quy trình quản lý thuế TNCN, thanh tra-kiểm tra các đối tượng (tổ chức chi trả thu nhập, cá nhân), sơ đồ kiểm soát thuế TNCN được thể hiện qua Hình 1.4:
Trang 38Hướng dẫn chính sách
Kiểm soát nội bộ:
hoạch
- Theo đơn thư
- Theo yêu cầu của cấp trên
Tiếp nhận hồ sơ thuế
Kê khai, kế toán thuế
Kiểm tra tại trụ sở
cơ quan thuế, tại trụ
thanh tra thuế
Các bên có liên quan
Lưu trữ hồ sơ và
báo cáo
Đôn đốc thực hiện quyết định xử lý
Kết luận xử lý vi phạm
Hình 1.4 Sơ đồ kiểm soát thuế thu nhập cá nhân
- Kiểm soát ở khâu đăng kí, cấp mã số thuế thu nhập cá nhân
Công tác đăng ký thuế thực sự có ý nghĩa rất quan trọng trong quá trình
quản lý Thuế TNCN vì đây là cơ sở đầu vào cho mọi quá trình kiểm soát sau này Công tác kiểm soát ở khâu đăng kí thể hiện rõ qua hai điểm sau:
+ Bảo đảm rằng mọi cá nhân có phát sinh thu nhập đều được cấp MST Phải xác định được số hồ sơ phải nộp, đã nộp, chưa nộp Ngoài việc dựa trên việc tự khai của cá nhân, CQT còn căn cứ vào bảng lương của đơn vị, chi phí các tổ chức chi trả để bảo đảm việc thực thi nguyên tác này
+ Kiểm tra việc đăng kí nhập liệu đúng và đầy đủ các thông tin của
Cá nhân
Trang 39NNT (như họ tên, địa chỉ, số CMND, nghề nghiệp, tổ chức chi trả thu nhập…) Bảo đảm việc cấp MST cá nhân là duy nhất Điểm này, các cơ quan Quản lý Thuế có thể kiểm soát tốt thông qua hệ thống máy tính nối mạng toàn quốc, thông qua cơ chế gắn liền với chứng minh nhân dân (CMND) của NNT
Vì mỗi người chỉ có một CMND nên cũng chỉ có một MST Công tác này phụ thuộc vào Bộ phận tiếp nhận (Hồ sơ một cửa) của Cục Thuế như nhập liệu, kiểm tra khi tiếp nhận hồ sơ; đơn vị chi trả thu nhập khi kê khai, cá nhân khi
tự khai Các thông tin này cũng sẽ được lưu giữ trong hệ thống thông tin kế toán thuế
- Kiểm soát ở khâu kê khai thuế - thu thuế
Khâu kê khai thuế TNCN chủ yếu là kiểm soát về mặt thời gian kê khai
- nộp thuế, hồ sơ kê khai đúng và đầy đủ, số tiền thuế phải nộp của mỗi hồ sơ thuế
Tại khâu này, Phòng Kê khai và kế toán thuế sẽ kiểm soát các vần đề như: đối chiếu số lượng hồ sơ khai thuế (với dữ liệu của Cục thuế); kiểm tra
mã vạch của hồ sơ để phối hợp với BP một cửa và BP tin học (lỗi mã vạch và lỗi tin học); nhập dữ liệu theo nguyên tắc: chính xác, trung thực (lỗi nhập liệu); thời hạn nhập hồ sơ kê khai cho phép (5 ngày với hồ sơ khai theo tháng, quý, lần phát sinh; 10 ngày đối với hồ sơ khai thuế theo năm; 30 ngày với hồ
sơ khai quyết toán thuế); thời hạn nộp thuế vào NSNN chậm nhất là ngày 20 của tháng tiếp theo tháng phát sinh thu nhập
Kiểm soát ở khâu thu thuế (nộp thuế, hoàn thuế): Đây là khâu mà các
quy định, các nguyên tắc của kế toán thuế cần được thực hiện một cách chặt chẽ, nghiêm túc bảo đảm cho việc kiểm soát đúng và đây đủ nguồn thu NSNN Kiểm soát thu thuế, hoàn thuế bao gồm kiểm soát: các bảng kê chứng
từ nộp ngân sách chi tiết trong ngày (theo mẫu số 04/BK-CTNNS ban hành kèm theo Thông tư số 32/2014/TT-BTC ngày 11/3/2014 của BTC); Các số liệu phải đối chiếu về số thuế đã thu giữa bảng kê chứng từ nộp ngân sách và
Trang 40dữ liệu về số thuế đã thu bằng đường truyền; Công tác hạch toán số tiền thuế
đã nộp vào Sổ theo dõi thu nộp thuế và các Sổ thuế có liên quan; đối chiếu các nguyên tắc xác định số thuế TNCN, miễn, giảm trừ gia cảnh…
Trường hợp khi phát sinh các lỗi sai cần thực hiện:
- Nếu trường hợp lỗi sai từ phía NNT thì phòng KH&KTT gọi điện yêu cầu nộp bổ sung, điều chỉnh lại tờ khai theo (mẫu số 19-QTr-KK) trong thời hạn 5 ngày làm việc Nếu quá thời gian quy định mà NNT không thực hiện bổ sung hồ sơ thì phòng KK&KTT sẽ tham mưu phát hành thông báo yêu cầu nộp tờ khai (mẫu 18-QTr-KK) gửi cho NNT, sau đó gửi giấy mời NNT đến cơ quan thuế
để xử phạt vi phạm hành chính về việc nộp chậm tờ khai thuế
- Nếu trường hợp lỗi sai từ phía đơn vị kiểm soát thì đơn vị đó phải chịu trách nhiệm gia hạn và hoặc phối hợp với NNT khắc phục để đảm bảo quyền lợi của NNT và tránh thất thoát nguồn thuế của nhà nước
Số tiền thuế phải nộp về NSNN được xác định thông qua các nguyên tắc xác định thuế TNCN trong kế toán thuế, Luật Thuế TNCN; các nguyên tắc giảm trừ gia cảnh; các nguyên tắc hoàn thuế Đối với các cá nhân do tổ chức chi trả thu nhập nộp thuế, các nguyên tắc này dễ đối chiếu, so sánh và áp dụng Tuy nhiên, đối với các cá nhân có nhiều nguồn thu nhập, cá nhân hành nghề tự do như kinh doanh bất động sản, mua bán chứng khoán, kim loại quý, giáo viên dạy thêm, dịch vụ tư vấn độc lập… rất khó để xác định được thu nhập chính xác của các đối tượng này
Một trong những phương pháp mà thực tế các CQT hay dùng trong các báo cáo tổng kết như: kết quả của việc kiểm soát công tác thu thuế được thể hiện qua việc đối chiếu giữa kế hoạch với tổng tiền thuế thu được
Tỷ lệ này phản ánh mức độ tích cực kiểm soát tiền thuế, đánh giá việc hoàn thành hay không hoàn thành nhiệm vụ của một cơ quan thuế trong một
kỳ thuế do cơ quan cấp trên đề ra hay không Việc dựa trên chỉ tiêu này để đánh giá CQT trong kỳ là một công cụ không chỉ có tác dụng đánh giá, mà