1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

(luận văn thạc sĩ) các yếu tố tác động đến sự tuân thủ thuế của các doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn thành phố đà nẵng

162 702 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 162
Dung lượng 7,82 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đã có một số nghiên cứu trước ở nước ngoài về hành vi tuân thủ thuế TTT như: i Parka & Hyunb 2003 thực hiện tại Hàn Quốc nhằm nghiên cứu các yếu tố như: Thu nhập thực tế, Thuế suất, Mức

Trang 1

ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

NGUYỄN THỊ HỒNG HẠNH

CÁC YẾU TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN SỰ TUÂN THỦ THUẾ CỦA CÁC DOANH NGHIỆP HOẠT ĐỘNG

TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÍ KINH TẾ

Đà Nẵng - Năm 2017

Trang 2

ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

NGUYỄN THỊ HỒNG HẠNH

CÁC YẾU TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN SỰ TUÂN THỦ THUẾ CỦA CÁC DOANH NGHIỆP HOẠT ĐỘNG

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi

Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được

ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác

Tác giả luận văn

Nguyễn Thị Hồng Hạnh

Trang 4

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết của đề tài 1

2 Mục tiêu nghiên cứu 2

3 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu 2

4 Phương pháp nghiên cứu 2

5 Đóng góp của nghiên cứu 3

6 Cấu trúc của luận văn 3

7 Các công trình nghiên cứu liên quan 4

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ THỰC TIỄN CỦA HÀNH VI TUÂN THỦ THUẾ 9

1.1 KHÁI NIỆM, ĐẶC ĐIỂM, VAI TRÒ THUẾ TNDN VÀ HÀNH VI TUÂN THỦ THUẾ 9

1.1.1 Khái niệm, đặc điểm, vai trò thuế TNDN 9

1.1.2 Khái niệm, thước đo hành vi tuân thủ thuế 13

1.2 LÝ THUYẾT VỀ HÀNH VI TUÂN THỦ THUẾ 16

1.2.1 Lý thuyết về hành vi 16

1.2.2 Lý thuyết về hành vi tuân thủ thuế 18

1.3 CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU THỰC NGHIỆM 21

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 26

CHƯƠNG 2 THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU 27

2.1 ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU 27

2.1.1 Đặc điểm kinh tế - xã hội Tp Đà Nẵng 27

2.1.2 Tình hình quản lý thuế trên địa bàn thành phố Đà Nẵng 29

2.2 QUY TRÌNH NGHIÊN CỨU 32

2.3 XÂY DỰNG MÔ HÌNH VÀ GIẢ THUYẾT NGHIÊN CỨU 33

Trang 5

2.4 XÂY DỰNG THANG ĐO TRONG MÔ HÌNH 51

2.5 THU THẬP THÔNG TIN VÀ XỬ LÝ DỮ LIỆU 54

2.5.1 Thu thập thông tin 54

2.5.2 Xử lý số liệu 54

2.6 PHÂN TÍCH DỮ LIỆU 58

KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 61

CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 62

3.1 MÔ TẢ MẪU ĐIỀU TRA 62

3.2 KẾT QUẢ KIỂM ĐỊNH THANG ĐO BẰNG HỆ SỐ CRONBACH’S ANPHA 65

3.3 KẾT QUẢ PHÂN TÍCH NHÂN TỐ KHÁM PHÁ EFA 72

3.4 PHÂN TÍCH HỒI QUY 75

3.5 PHÂN TÍCH ANOVA 81

3.5.1 Kiểm định Anova giới tính 81

3.5.2 Kiểm định Anova trình độ 82

3.5.3 Kiểm định Anova kinh nghiệm 83

KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 84

CHƯƠNG 4 KẾT LUẬN VÀ HÀM Ý CHÍNH SÁCH 85

4.1 KẾT LUẬN 85

4.2 KIẾN NGHỊ CÁC BIỆN PHÁP TĂNG CƯỜNG TUÂN THỦ THUẾ 86 4.2.1 Kiến nghị tăng cường tác thanh – kiểm tra thuế 86

4.2.2 Kiến nghị hoàn thiện dịch vụ, hỗ trợ thuế 87

4.2.3 Kiến nghị liên quan đến thuế suất 88

4.2.4 Kiến nghị mức phạt 89

4.2.5 Kiến nghị khác 89

4.3 HẠN CHẾ CỦA ĐỀ TÀI VÀ HƯỚNG NGHIÊN CỨU TIẾP THEO 95

KẾT LUẬN 96

Trang 6

PHỤ LỤC

TÀI LIỆU THAM KHẢO

QUYẾT ĐỊNH GIAO ĐỀ TÀI LUẬN VĂN (Bản sao)

GIẤY ĐỀ NGHỊ BẢO VỆ LUẬN VĂN

BIÊN BẢN HỌP HỘI ĐỒNG ĐÁNH GIÁ LUẬN VĂN (Bản sao) NHẬN XÉT CỦA PHẢN BIỆN 1

NHẬN XÉT CỦA PHẢN BIỆN 2

BẢN GIẢI TRÌNH CHỈNH SỬA LUẬN VĂN

Trang 7

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT NSNN Ngân sách Nhà nước

TNDN Thu nhập doanh nghiệp

Trang 8

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU

Số hiệu

1.1 Tóm tắt các mô hình nghiên cứu trước đây 23

2.1 Số liệu thanh kiểm tra tại Cục Thuế Tp Đà Nẵng năm

2.3 Mô tả kết quả nghiên cứu định tính các nhân tố tác động

3.2 Tổng hợp các nhân tố có độ tin cậy phù hợp 72

Trang 9

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ

Số hiệu

1.1 Mô hình xu hướng hành vi của Ajzen (1991) 19

1.2 Mô hình lý thuyết về động lực của Braithwaite và cộng

1.3 Mô hình contractarian của Scholz (1997) 21 1.4 Mô hình lý thuyết động lực đám đông của Fred (1997) 22

Mô hình các yếu tố tác động đến tính tuân thủ của các

doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn Tp Đà Nẵng

2.1 Sơ đồ bộ máy tổ chức Cục thuế Đà Nẵng 30

2.3 Mô hình các yếu tố tác động đến tính tuân thủ của các

doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn Tp Đà Nẵng 35

3.1 Các nhân tố tác động đến tuân thủ thuế tại Đà Nẵng (Mô

hình điều chỉnh sau khi phỏng vấn sâu chuyên gia) 61 3.2 Thông tin về giới tính của đối tượng khảo sát 63 3.3 Thông tin về trình độ chuyên môn đối tượng khảo sát 64 3.4 Thông tin về kinh nghiệm đối tượng khảo sát 64

Trang 10

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Tại bất cứ quốc gia nào trên thế giới, nguồn thu từ thuế cũng là nguồn thu chủ yếu của ngân sách nhà nước (NSNN) và ảnh hưởng to lớn đến sự phát triển kinh tế xã hội của quốc gia Mỗi quyết định về thuế đều liên quan đến các vấn đề từ vĩ mô đến vi mô của nền kinh tế như vấn đề tích lũy, đầu tư công, tiêu dùng, và các vấn đề phân bổ nguồn lực trong xã hội Vì vậy, các quốc gia nói chung và Việt Nam nói riêng đều nổ lực hoàn thiện hệ thống thuế, nhằm gia tăng nguồn ngân sách nhà nước

Trong các sắc thuế hiện nay, thuế TNDN là một trong những sắc thuế quan trọng nhất, đóng vai trò là nguồn thu chính trong tổng thu thuế Chính vì vậy, các hiện tượng trốn thuế, tránh thuế và nợ thuế thường tập trung vào thuế TNDN Để hạn chế tình trạng này, các cơ quan có chức năng quản lý thuế luôn tìm cách thúc đẩy hành vi tuân thủ thuế của người nộp thuế

Đã có một số nghiên cứu trước ở nước ngoài về hành vi tuân thủ thuế (TTT) như: (i) Parka & Hyunb (2003) thực hiện tại Hàn Quốc nhằm nghiên cứu các yếu tố như: Thu nhập thực tế, Thuế suất, Mức phạt, Tỷ lệ kiểm toán, Hàng hóa công, Chuẩn mực xã hội tác động đến hành vi tuân thủ thuế; (ii) Chau và Leung (2009) nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến hành vi tuân thủ thuế, bao gồm các yếu tố như đặc điểm chủ doanh nghiệp, thời điểm không tuân thủ, thái độ, nhận thức và cấu trúc hệ thống thuế; (iii) Bame-Aldred, Cullen, Martin, & Parboteeah (2011) khảo sát 3331 doanh nghiệp trên toàn thế giới, nghiên cứu ảnh hưởng của Trình độ của quốc gia (Chủ nghĩa cá nhân, Định hướng thành tích, Sự quả quyết, Định hướng nhân đạo, Quy định của Pháp luật; Gánh nặng thuế TNDN, Gánh nặng thuế TNCN, GDP); Trình

độ của doanh nghiệp (Khả năng của công ty kiểm toán, Quy mô doanh

Trang 11

nghiệp, Hình thức sở hữu cá nhân, Ngành nghề; Nhận thức về gánh nặng thuế) đến hành vi tuân thủ thuế của các doanh nghiệp

Ở Việt Nam cũng có một số nghiên cứu về tính tuân thủ thuế, tuy nhiên

đa số các nghiên cứu chỉ tập trung vào các sắc thuế nói chung Đồng thời, xét theo phạm vi lãnh thổ trên địa bàn thành phố Đà Nẵng, một trong những thành phố tập trung nhiều doanh nghiệp lớn của Việt Nam, chưa có nghiên cứu nào về hành vi tuân thủ thuế TNDN

Chính vì vậy tác giả chọn “Các yếu tố tác động đến sự tuân thủ thuế của các doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn thành phố Đà Nẵng” làm đề tài nghiên cứu trong luận văn này của mình

2 Mục tiêu nghiên cứu

Với đề tài này, tác giả tập trung vào các mục tiêu sau:

- Hệ thống hóa các cơ sở lí luận về hành vi tuân thủ thuế

- Xây dựng mô hình và thang đo nghiên cứu những yếu tố tác động đến

sự tuân thủ thuế TNDN của các doanh nghiệp tư nhân hoạt động trên địa bàn thành phố Đà Nẵng

- Chỉ ra những yếu tố tác động đến sự tuân thủ thuế TNDN của các doanh nghiệp tư nhân hoạt động trên địa bàn thành phố Đà Nẵng

- Đề xuất các kiến nghị dựa trên kết quả nghiên cứu

3 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu: Sự tuân thủ thuế TNDN của các doanh nghiệp

- Phạm vi nghiên cứu: Đề tài chỉ khảo sát các doanh nghiệp tư nhân trên địa bàn thành phố Đà Nẵng

4 Phương pháp nghiên cứu

Sử dụng phương pháp định lượng Từ những nghiên cứu trước đây, tác giả rút ra mô hình nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến sự tuân thủ thuế, và

Trang 12

tiến hành phỏng vấn chuyên gia nhằm xem xét các yếu tố ảnh hưởng đến sự tuân thủ đã đầy đủ và hợp lý chưa để điều chỉnh cho hợp lý

Tác giả tiến hành khảo sát các nhân viên phụ trách lĩnh vực kế toán thuế tại các doanh nghiệp tư nhân đang hoạt động trên địa bàn thành phố Đà Nẵng Phương pháp thu thập dữ liệu:

+ Dữ liệu sơ cấp: thông qua bảng phỏng vấn và bảng khảo sát các các nhân viên phụ trách lĩnh vực kế toán thuế tại các doanh nghiệp tư nhân trên địa bàn thành phố Đà Nẵng

+ Dữ liệu thứ cấp: thông qua báo cáo, số liệu của Cục thuế thành phố Đà Nẵng

Phương pháp phân tích dữ liệu: Cronbach’s Alpha; Phân tích nhân tố khám phá EFA; Hồi quy tuyến tính để đưa ra mô hình và kiểm định độ tin cậy của thang đo

5 Đóng góp của nghiên cứu

Về mặt khoa học: Nghiên cứu bổ sung cơ sở lý thuyết về những yếu tố

tác động đến sự tuân thủ thuế của các doanh nghiệp

Về mặt thực tiễn: Kết quả nghiên cứu là căn cứ khoa học để cơ quan

thuế quản lý nguồn thu thuế, quản lý sự tuân thủ thuế của các đối tượng nộp thuế

Về người nghiên cứu: Nghiên cứu giúp tác giả trau dồi thêm kiến thức,

và củng cố năng lực của bản thân

6 Cấu trúc của luận văn

Với phương pháp nghiên cứu được đưa ra ở trên, tác giả xây dựng luận văn thành 4 chương như sau:

Mở đầu

Chương 1: Cơ sở lý thuyết và thực tiễn hành vi tuân thủ thuế

Chương 2: Thiết kế nghiên cứu

Trang 13

Chương 3: Kết quả nghiên cứu

Chương 4: Kết luận và Hàm ý chính sách

Kết luận

7 Các công trình nghiên cứu liên quan

Để hoàn thiện luận văn này, tác giả đã tìm hiểu các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước được công bố chính thức trên sách, báo, tạp chí có liên qua đến lĩnh vực Thuế Cụ thể tiêu biểu là:

7.1 Các nghiên cứu trên thế giới

Slemrod (1985) “An Empirical Test for Tax Evasion” trong nghiên cứ

thử nghiệm về hành vi trốn thuế đã tiến hành khảo sát trên hồ sơ của 23.111 người nộp thuế được lưu tại Kho bạc Hoa Kỳ từ năm 1977 Tác giả sử dụng phương pháp hồi quy đa biến để phân tích dữ liệu và tìm thấy rằng thu nhập gộp, tuổi tác, tình trạng hôn nhân là những nhân tố tác động đến hành vi trốn thuế của người nộp thuế Đây được coi là một trong những nghiên cứu đầu tiên về hành vi không tuân thủ thuế

Fischer và cộng sự (1992)“Detection Probability and Taxpayer

Compliance: A Review of the Literature” đã tổng hợp các nghiên cứu trước

đây thành 4 nhóm nhân tố tác động đến cơ hội không tuân thủ thuế đó là: Quan điểm; Nhận thức của người nộp thuế; Các nhân tố liên quan đến hệ thống thuế; Các nhân tố nhân khẩu học Mô hình này cung cấp cho người đọc một khuôn khổ lý thuyết về tác động của những nhân tố kinh tế xã hội và tâm

lý học đến quyết định tuân thủ thuế của người nộp thuế

Parka & Hyunb (2003) “Examining the determinants of tax compliance by

experimental data: a case of Korea” thực hiện tại Hàn Quốc vào năm 2003

Qua phân tích thực nghiệm dữ liệu bằng phương pháp hồi quy đa biến đã tìm thấy rằng những người nộp thuế có cùng mức độ tuân thủ bất kể thu nhập của

họ Ngược lại tỷ lệ kiểm toán, mức phạt, hàng hóa công và chuẩn mực xã hội là

Trang 14

các yếu tố ảnh hưởng đến tính tuân thủ của các doanh nghiệp, trong đó mức phạt là yếu tố có mức ảnh hưởng lớn hơn các yếu tố khác

Hofmann và cộng sự (2008) “Preconditions of Voluntary Tax

Conpliance: Knowledge and Evaluation of Taxation, Norms, Fairness, and Motivation to Cooperate” sự hợp tác giữa người nộp thuế và cơ quan thuế

phụ thuộc vào các yếu tố bên trong và bên ngoài Các yếu tố bên trong đó là: thuế suất, thu nhập, xác suất bị phát hiện và mức phạt Bên ngoài, tuân thủ thuế phụ thuộc vào: sự hiểu biết của người dân về pháp luật thuế, thái độ của người dân đối với Chính phủ và hệ thống thuế, chuẩn mực cá nhân, nhận thức chuẩn mực xã hội, công bằng, xu hướng tạo động lực thực hiện và chiến lược can thiệp tăng tính công bằng thuế

Chau và Leung (2009)“A critical review of Fischer tax compliance

model: A research synthesis” đã mở rộng mô hình của Fisher và cộng sự

(1992) bằng cách bổ sung thêm các nhân tố: Văn hóa; Cơ hội không tuân thủ với hệ thống thuế Nghiên cứu này cũng cho rằng hầu hết những nghiên cứu hiện có về tuân thủ thuế được thực hiện ở các quốc gia phát triển, trong khi các quốc gia đang phát triển bị tác động nhiều hơn bởi hành vi không tuân thủ thuế Vì vậy tác giả đề nghị cần tiến hành nhiều nghiên cứu thực nghiệm hơn

về hành vi tuân thủ thuế của người nộp thuế tại các quốc gia đang phát triển

Palil và Mustapha (2011)“The Evolution and Concept of Tax

Compliance in Asia and Europe” tìm thấy rằng việc tuân thủ thuế bị ảnh

hưởng đặc biệt bởi xác suất được kiểm toán, nhận thức về chi tiêu của Chính phủ, sự cưỡng chế, khó khăn tài chính cá nhân; Bên cạnh đó, Alabede và đồng

sự (2011) “Determinants of Tax Compliance Behaviour: A Proposed Model

for Nigeria” cũng nghiên cứu ảnh hưởng của tình trạng tài chính lên các yếu

tố ảnh hưởng đến hành vi TTT ở Nigeria và cho thấy tình hình tài chính ảnh hưởng tương đối lớn đến mối quan hệ giữa thu nhập và hành vi TTT

Trang 15

Nzioki và Peter (2014) “Analysis of Factors Affecting Tax Compliance

in Real Estate Sector: A Case of Real Estate Owners in Nakuru Town, Kenya” đưa ra 4 nhóm nhân tố ảnh hưởng đến tính tuân thủ thuế đó là: chi phí

tuân thủ, phạt và xử phạt, nhận thức cơ hội trốn thuế, sự hiểu biết và giáo dục

về thuế Trong nghiên cứu nhóm tác giả cho thấy rằng chi phí tuân thủ tác động mạnh mẽ nhất đến mức độ tuân thủ thuế Bên cạnh đó một hệ thống thuế với mức phạt và tiền phạt hợp lí sẽ cải thiện được tính tuân thủ thuế

7.2 Các nghiên cứu tại Việt Nam

Nguyễn Thị Lệ Thúy (2009) “Hoàn thiện quản lí thu thuế của nhà nước nhằm tăng cường sự tuân thủ thuế của doanh nghiệp – Nghiên cứu tình huống của Hà Nội” tác giả tiến hành nghiên cứu các yếu tố thuộc các nhóm khác nhau tác động đến sự tuân thủ thuế của doanh nghiệp và khẳng định vai trò thu thuế Nhà nước trong việc tác động lên các yếu tố nhằm tăng cường sự tuân thủ thuế của các doanh nghiệp trên địa bàn Hà Nội Qua nghiên cứu chứng minh mô hình các cấp tuân thủ thuế đã điều chỉnh và đặc trưng của 4 cấp độ tuân thủ thuế được cụ thể hơn qua phân tích 3 chỉ số tự nguyện, đủ và đúng thời gian; xác định những yếu tố ảnh hưởng đến sự tuân thủ thuế theo cách tiếp cận kinh tế và tâm lí xã hội

Võ Đức Chín (2011) “Các nhân tố tác động đến hành vi tuân thủ thuế

của doanh nghiệp – trường hợp tỉnh Bình Dương” khảo sát các doanh nghiệp

tại Bình Dương với 200 mẫu tìm ra 6 nhóm nhân tố tác động đến tính tuân thủ của người nộp thuế gồm: nhóm nhân tố về đặc điểm doanh nghiệp, nhóm nhân tố về ngành kinh doanh, nhóm nhân tố về xã hội, nhóm nhân tố về kinh

tế, nhóm nhân tố liên quan hệ thống thuế, nhóm nhân tố về tâm lí

Văn Công Tuấn (2012) “Các nhân tố ảnh hưởng đến sự tuân thủ thuế

của doanh nghiệp – tình huống nghiên cứu tại Chi Cục Thuế Quận 1 Tp.Hồ Chí Minh” tìm ra các nhân tố có ảnh hưởng đến sự tuân thủ thuế của doanh

Trang 16

nghiệp: nhân tố kinh tế; nhân tố chính sách thuế, quản lí thuế; nhân tố đặc điểm doanh nghiệp; nhân tố ngành kinh doanh;nhân tố pháp luật xã hội; nhân

tố tâm lí

Nguyễn Minh Hà và Nguyễn Hoàng Quân (2012) “Các yếu tố ảnh

hưởng đến hành vi tuân thủ thuế của DNTN – Xét trên khía cạnh nộp thuế đúng hạn”, nghiên cứu các nhân tố tác động đến hành vi tuân thủ thuế xét

trên khía cạnh nộp thuế đúng hạn khảo sát 170 doanh nghiệp tư nhân tại Tp.HCM từ năm 2009 – 2010 Nghiên cứu chỉ ra rằng các nhân tố: Lợi nhuận trước thuế; Tổng thuế; Ngành nghề và Giới tính của chủ doanh nghiệp có ảnh hưởng tới hành vi tuân thủ thuế của các doanh nghiệp tư nhân Nghiên cứu này chỉ tập trung vào các nhân tố thuộc về đặc điểm của doanh nghiệp (doanh thu, lợi nhuận trước thuế, tổng nợ, tổng thuế, nguồn vốn, lợi nhuận, ngành nghề) và đặc điểm của chủ doanh nghiệp (giới tính, tôn giáo, kinh nghiệm, trình độ học vấn)

Đặng Thị Bạch Vân (2012)“Các nhân tố tác động đến tuân thủ thuế của

người nộp thuế tại Tp.HCM” tìm ra 7 nhân tố tác động đến tính tuân thủ của

người nộp thuế gồm nhận thức của người nộp thuế về tính công bằng, các nhân tố về thể chế, hình phạt, tình trạng tài chính của người nộp thuế, kiểm tra thuế, nhận thức về chi tiêu chính phủ và thuế suất Tuy nhiên, nghiên cứu này khảo sát chung các đối tượng nộp thuế nói chung, và thực hiện tại Tp.HCM

Đào Mộng Long (2014) “Các nhân tố ảnh hưởng đến hành vi tuân thủ

thuế TNCN tại Tp.HCM” khảo sát đối với 200 người nộp thuế tại Tp.HCM

vào năm 2011cho thấy rằng hành vi tuân thủ thuế TNCN phụ thuộc vào đặc điểm nghề nghiệp, đặc thù thu nhập, danh tiếng nơi làm việc, các yếu tố kinh

tế, xã hội, hệ thống thuế và nhận thức của người nộp thuế

Lê Thị Ngọc Ánh (2016) “Phân tích ảnh hưởng của các yếu tố đến tính

tuân thủ thuế của các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế” tìm ra

Trang 17

các nhân tố ảnh hưởng đến tuân thủ thuế là: chính sách thuế, quản lí thuế; chi phí tuân thủ thuế

Tóm lại, có thể thấy vấn đề nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng tính tuân thủ của các đối tượng nộp thuế là một chủ đề không còn mới trên thế giới, và việc nâng cao tính tự nguyện tuân thủ nộp thuế ngày càng trở thành xu hướng của các cơ quan quản lý thuế trên thế giới Cũng như tại Việt Nam nghiên cứu

về hành vi tuân thủ thuế là tương đối đa dạng và đã thực hiện tại nhiều địa phương Tuy nhiên, xét trên phạm vi địa bàn TP Đà Nẵng, một trong những thành phố lớn của Việt Nam thì tính tới thời điểm hiện tại vẫn chưa có nghiên cứu nào về chủ đề tuân thủ thuế được thực hiện Chính vì vậy, việc thực hiện một nghiên cứu với đề tài này là cần thiết

Trang 18

Khái niệm thuế

Hiện nay trên thế giới các nhà nghiên cứu kinh tế học vẫn chưa có được khái niệm thống nhất chung về thuế Đứng trên các góc độ khác nhau thì quan điểm về thuế của các nhà kinh tế học cũng có sự khác nhau

Gaston Jeze (1934) “Thuế là một khoản trích nộp bằng tiền, có tính chất xác định, không hoàn trả trực tiếp do các công dân đóng góp cho nhà nước thông qua con đường quyền lực nhằm bù đắp những chi tiêu của Nhà Nước” Makkollhell và Bruy (1993) “Thuế là một khoản chuyển giao bắt buộc bằng tiền (hoặc là chuyển giao bằng hàng hóa, dịch vụ) của các công ty và các

hộ gia đình cho Chính phủ, mà trong sự trao đổi đó họ không nhận được một cách trực tiếp hàng hóa hoặc dịch vụ nào cả, khoản nộp đó không phải là tiền phạt mà tòa án tuyên phạt do hành vi vi phạm pháp luật”

Joseph E Stiglitz (1995) "Thuế khác với đa số những khoản chuyển giao tiền từ người này sang người kia: Trong khi tất cả những khoản chuyển giao

đó là tự nguyện thì thuế lại là bắt buộc"

Chrisopher Pass và Bryan Lowes (1999) "Thuế là một biện pháp của chính phủ đánh trên thu nhập của cải và vốn nhận được của các cá nhân hay doanh nghiệp (thuế trực thu), trên việc chi tiêu về hàng hoá và dịch vụ (thuế gián thu) và trên tài sản"

Trang 19

Từ các định nghĩa trên ta có thể rút ra được một số đặc trưng chung của thuế là:

Thứ nhất, nội dung kinh tế của thuế được đặc trưng bởi các mỗi quan

hệ tiền tệ phát sinh dưới nhà nước và các pháp nhân, các thể nhân trong xã hội

Thứ hai, những mỗi quan hệ dưới dạng tiền tệ này được nảy sinh một cách khách quan và có ý nghĩa xã hội đặc biệt - việc chuyển giao thu nhập có tính chất bắt buộc theo mệnh lệnh của nhà nước

Thứ ba, xét theo khía cạnh pháp luật, thuế là một khoản nộp cho nhà nước được pháp luật quy định theo mức thu và thời hạn nhất định

Từ các đặc trưng trên của thuế, có thể cho rằng thuế là một khoản đóng góp bắt buộc từ các thể nhân và pháp nhân cho nhà nước theo mức độ và thời hạn được pháp luật quy định nhằm sử dụng cho mục đích công cộng

Khái niệm thuế TNDN

Cùng với sự phát triển của nền kinh tế, hệ thống thuế của từng quốc gia cũng có sự phát triển tương ứng Việc ra đời thuế thu nhập doanh nghiệp cũng

là một trong các bước phát triển quan trọng của hệ thống thuế trên thế giới Thuế thu nhập doanh nghiệp là loại thuế áp đặt trực tiếp trên thu nhập hoặc vốn bởi một quyền tài phán, được áp dụng trên thu nhập của công ty hay các pháp nhân tương tự Nhiều quốc gia áp đặt các loại thuế như vậy ở cấp quốc gia, và một loại thuế tương tự có thể được áp dụng ở cấp tiểu bang hay địa phương

b Đặc điểm của thuế TNDN

- Thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) là thuế trực thu, là thuế trực thu, người chịu thuế cũng là người nộp thuế và khó có thể chuyển dịch gánh nặng thuế sang cho chủ thể khác, thuế này có tính công bằng hơn thuế gián thu vì phần đóng góp về thuế thường phù hợp đối với khả năng của từng đối tượng

Trang 20

nộp thuế, có tính phân loại đối tượng nộp thuế Thông thường, thuế thu nhập

cá nhân chỉ đánh vào thu nhập cao hơn mức khởi điểm thu nhập chịu thuế, không đánh thuế vào những cá nhân có thu nhập vừa đủ nuôi sống bản thân

và gia đình ở mức cần thiết Thêm vào đó khi thu nhập cá nhân tăng lên thì tỷ

lệ thu thuế cũng tăng thêm Ở nhiều nước còn có quy định miễn, giảm thuế cho những cá nhân mang gánh nặng xã hội Ở nước ta hiện nay, thu nhập của các tầng lớp nhân dân có sự chênh lệch nhau, số đông dân cư có thu nhập còn thấp, nhưng cũng có một số cá nhân có thu nhập khá cao, nhất là những cá nhân làm việc trong các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, trong khu chế xuất hoặc có một số cá nhân người nước ngoài làm việc tại Việt Nam Mặc dù thuế thu nhập cá nhân chưa mang lại số thu lớn cho ngân sách Nhà nước, song xét trên phương diện công bằng xã hội và phương diện công cụ quản lý vĩ mô của Nhà nước thì thuế thu nhập cá nhân có vị trí cực kỳ quan trọng, do đó việc điều tiết thuế thu nhập đối với những người có thu nhập cao

là cần thiết, đảm bảo thực hiện chính sách công bằng xã hội

- Thuế TNDN phụ thuộc vào kết quả hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp hoặc các nhà đầu tư Thuế TNDN được xác định trên cơ sở thu nhập chịu thuế, nên chỉ khi các doanh nghiệp, các nhà đầu tư kinh doanh có lợi nhuận mới phải nộp thuế TNDN Thông thường thu nhập chịu thuế phải là thu nhập hợp pháp, đã thực tế phát sinh có tính phổ biến và Nhà nước có thể kiểm soát được Tuy nhiên khi đi vào cụ thể chính sách thuế ở mỗi quốc gia, thu nhập chịu thuế có những quy định riêng tùy theo hoàn cảnh kinh tế và quan điểm đánh thuế của nhà nước nhất là chi phí được khấu trừ trước khi đánh thuế

- Thuế TNDN là thuế khấu trừ trước thuế thu nhập cá nhân Thu nhập

mà các cá nhân nhận được từ hoạt động đầu tư như: lợi tức cổ phần, lãi tiền gửi ngân hàng, lợi nhuận do góp vốn liên doanh, liên kết là phần thu nhập

Trang 21

được chia sau khi nộp thuế TNDN Do vậy, thuế TNDN cũng có thể coi là một biện pháp quản lý thu nhập cá nhân

c.Vai trò của Thuế TNDN

Thuế nói chung và thuế TNDN nói riêng không chỉ đơn thuần là một nguồn thu chủ yếu của ngân sách nhà nước mà thuế còn gắn liền với các vấn

đề về sự tăng trưởng kinh tế, về sự công bằng trong phân phối và sự ổn định

xã hội Trong phạm vi nghiên cứu các vấn đề của tài chính và ngân sách nhà nước, chúng ta sẽ xem xét thuế TNDN với các vai trò cơ bản của nó là: tạo nguồn thu cho ngân sách nhà nước, kích thích tăng trưởng kinh tế và điều chỉnh thu nhập

- Vai trò đầu tiên là tạo nguồn thu cho ngân sách nhà nước Mỗi một loại thuế mà nhà nước ban hành đều nhằm vào mục đích là tạo nguồn thu cho ngân sách nhà nước Trong nền kinh tế thị trường vai trò này của thuế càng nổi bậc bởi thuế là nguồn thu chủ yếu của ngân sách nhà nước

- Vai trò thứ hai của thuế là kích thích tăng trưởng kinh tế Đây là vai trò không kém phần quan trọng bởi vì chính sách thuế ảnh hưởng trực tiếp đến thu nhập, giá cả, quan hệ cung cầu, cơ cấu đầu tư và đến sự phát triển hoặc suy thoái của một nền kinh tế

- Ngoài ra thuế còn có vai trò điều tiết thu nhập, thực hiện công bằng xã hội Trong nền kinh tế thị trường, nếu không có sự can thiệp của nhà nước, để thị trường tự điều chỉnh thì sự phân phối của cải và thu nhập sẽ mang tính tập trung rất cao tạo ra hai cực đối lập nhau: một thiểu số người sẽ giàu có lên nhanh chóng, còn cuộc sống của đại bộ phận dân chúng ở mức thu nhập thấp Thực tế, sự phát triển của một đất nước là kết quả nỗ lực của cả một công đồng, sẽ không công bằng nếu không chia xẻ thành qủa phát triển kinh tế cho mọi người Bởi vậy cần có sự can thiệp của nhà nước vào quá trình phân phối thu nhập, sự can thiệp này đặc biệt hiệu qủa bằng cách sử dụng công cụ thuế

Trang 22

1.1.2 Khái niệm, thước đo hành vi tuân thủ thuế

a Khái niệm hành vi tuân thủ thuế

Jackson và Milliron (1986), Alm (1991) cho rằng tuân thủ thuế là báo cáo tất cả thu nhập, thanh toán toàn bộ nghĩa vụ thuế bằng cách thực hiện các điều khoản quy định của luật, pháp lệnh, hoặc phán quyết của tòa án

Andreoni và cộng sự (1998) cho rằng việc tuân thủ thuế nên được định nghĩa là sự sẵn lòng của người nộp thuế, sự chấp hành pháp luật về thuế để có được trạng thái cân bằng nền kinh tế của một quốc gia

Alm (1991) phạm vi tuân thủ thuế bao gồm, báo cáo thu nhập và thanh toán các nghĩa vụ thuế theo quy định của luật pháp và các quyết định của tòa

án Tuân thủ thuế điển hình có nghĩa là kê khai đúng thu nhập tính thuế, làm đúng nghĩa vụ pháp lý (sự chính xác), kê khai thu nhập đúng hạn, và thanh toán số tiền khi tới hạn (tính chất kịp thời) (Franzoni, 1999)

James và Alley (1999) tuân thủ thuế theo cách hiểu đơn giản nhất là mức

độ người nộp thuế chấp hành nghĩa vụ thuế được quy định trong luật thuế

Song và Yarbrough (1978) cho rằng tuân thủ thuế là khả năng của người

nộp thuế và sự sẵn lòng tuân thủ luật thuế được xác định bởi vấn đề đạo đức, môi trường pháp lý, và các yếu tố tình huống khác tại từng thời gian và địa điểm cụ thể

Kirchler (2007) đưa ra một định nghĩa đơn giản hơn, tuân thủ thuế là một thuật ngữ trung lập nhất miêu tả việc người nộp thuế sẵn sàng nộp tiền thuế Tuân thủ thuế đề cập đến sự sẵn lòng của người nộp thuế tuân theo pháp luật thuế bằng cách thực hiện các nghĩa vụ thuế

Singh (2003) cho rằng tuân thủ thuế là hành động của một người nộp tờ

khai thuế, công khai chính xác tất cả các khoản thu nhập chịu thuế và thanh toán tất cả các khoản thuế phải nộp trong thời hạn quy định mà không phải chờ đợi hành động của CQT

Trang 23

Cùng quan điểm với Singh, Somasundram (2003) cho rằng tuân thủ thuế trở thành một vấn đề chủ yếu trong hệ thống tự khai thuế bởi vì tổng số tiền thuế phải nộp phụ thuộc rất nhiều vào mức độ tuân thủ của người nộp thuế mặc dù không thể tránh khỏi việc CQT sẽ tìm kiếm thông tin từ những người nộp thuế khác trong khu vực để giảm thiểu rủi ro xảy ra các trường hợp không tuân thủ, hoặc họ sẽ thường xuyên thực hiện việc kiểm tra nhiều loại thuế khác nhau, và bằng những hình thức khác chẳng hạn giáo dục kiến thức thuế nhằm tạo ra những tác động nhất định đến việc tuân thủ thuế của người nộp thuế

Tuân thủ thuế là một vấn đề “báo cáo thu nhập thực tế” và cũng tuyên bố rằng hành vi tuân thủ thuế của người nộp thuế bị ảnh hưởng bởi một số tình huống mà trong đó có thể người nộp thuế đưa ra quyết định trong tình trạng không chắc chắn (Clotfelter, 1983)

Từ các định nghĩa trên theo tác giả tuân thủ thuế là hành vi của đối tượng nộp thuế được đo lường qua việc đánh giá sự sẵn lòng của đối tượng nộp thuế

để tuân theo luật thuế, khai báo chính xác thu nhập, xác nhận chính xác các khoản khấu trừ, giảm thuế và thanh toán các khoản thuế đúng hạn

Ngược lại với hành vi tuân thủ thuế, Jackson và Milliron (1986); Kasipillai và Jabbar (2003), không tuân thủ thuế được xác định là việc không

sẵn lòng tuân theo luật thuế và/hoặc khai báo thu nhập không chính xác, thực

hiện kê khai sai các khoản giảm trừ, miễn giảm thuế và/hoặc không thanh toán chính xác nghĩa vụ thuế, ngoài thời gian nộp thuế đã được quy định

b Các thước đo về mức độ tuân thủ thuế

Thước đo mức độ tuân thủ thuế phụ thuộc vào quy định cụ thể của từng quốc gia Tuy nhiên theo Đặng Thị Bạch Vân (2012) có hai cách tiếp cận để

đo lường mức độ tuân thủ thuế:

Trang 24

- Thứ nhất: Sử dụng mô hình dự báo nguồn thu thuế và so sánh với số thực thu trong năm Việc xây dựng mô hình thực nghiệm được tiến hành dựa trên các số liệu từ nhiều nguồn khác nhau, nếu tiến hành một cách hiệu quả có thể đưa ra một ước tính đầy đủ hơn về số tiền thuế có thể thu được Nhưng cách này lại phụ thuộc rất nhiều vào chất lượng của các số liệu hiện có, các giả định đưa ra, và các mô hình cụ thể được áp dụng Cần đặc biệt chú ý rằng

để đánh giá được số thu thuế tiềm năng sử dụng mô hình dự báo doanh số thu thuế vi mô, các dữ liệu nên sử dụng từ hai nguồn: (i) bộ dữ liệu quản lý thuế

và (ii) cơ sở dữ liệu liên quan khác, như các cuộc điều tra thương mại và công nghiệp, các tài khoản quốc gia và điều tra dân số

- Thứ hai: Dựa vào số liệu đang quản lý, ước tính sự chênh lệch giữa số liệu dự đoán và số liệu thực tế từng phần trong quy trình quản lý thuế Cách tiếp cận này dựa vào các số liệu về quản lý thuế có thể không ước tính hết được mức độ thất thoát do thiếu thông tin về đối tượng chịu thuế tiềm năng hay khả năng tăng trưởng của các đối tượng chịu thuế Tuy nhiên, cách này phản ánh những ước tính thực tế tốt nhất mà các CQT thực hiện

Trên cơ sở các số liệu về quản lý thuế, mức độ tuân thủ thường được ước tính cho ba giai đoạn chính của quá trình quản lý thuế (kê khai, tính thuế, và nộp thuế/thu thuế)

• Tuân thủ về nộp tờ khai: Mức độ tuân thủ về nộp tờ khai có thể được chia thành ba chỉ số khác nhau Đầu tiên là tuân thủ trong nộp tờ khai của người nộp thuế Chỉ số này đo lường tỉ lệ giữa số tờ khai được nộp và số người nộp thuế thực tế được đăng ký tại CQT Các tờ khai được nộp có thể bao gồm cả tờ khai nộp đúng hạn và tờ khai chậm nộp Thứ hai, là tuân thủ trong việc nộp tờ khai đúng hạn, được đo bằng tỉ lệ giữa số tờ khai nộp đúng hạn trên tổng số tờ khai đã được nộp Và thứ ba là mức độ tuân thủ trong nộp

tờ khai nói chung tổng hợp, là tỉ lệ giữa số tờ khai đã nộp đúng hạn chia cho

Trang 25

tổng số người nộp thuế đã đăng ký Mức độ tuân thủ kê khai nói chung tổng hợp này được ước tính là kết quả của hai chỉ số đầu tiên

• Tuân thủ về kê khai thuế: Mức độ tuân thủ về kê khai thuế là nói đến việc kê khai trung thực các khoản thu nhập chịu thuế, doanh thu, và sản lượng liên quan đến thuế trực thu hay thuế gián thu Tuân thủ về kê khai thuế được định nghĩa là tỉ lệ giữa số thu nhập hay doanh thu kê khai với số thu nhập/doanh thu được dự đoán sẽ kê khai Tuân thủ trong kê khai có thể được phát hiện trong quá trình thanh tra, kiểm tra thuế

• Tuân thủ trong nộp thuế: Mức độ tuân thủ trong nộp thuế là nói đến việc nộp thuế đúng hạn Mức độ tuân thủ này được định nghĩa là tỉ lệ giữa số nghĩa vụ thuế được nộp đúng hạn và toàn bộ số nghĩa vụ thuế mà của người nộp thuế phải nộp

1.2 LÝ THUYẾT VỀ HÀNH VI TUÂN THỦ THUẾ

1.2.1 Lý thuyết về hành vi

Đầu tiên khi nghiên cứu về hành vi tuân thủ thuế, ta tiến hành tổng hợp các lý thuyết cơ bản về hành vi của con người, bởi vì hành động tuân thủ thuế cũng là một loại hành vi, mà chủ thể của nó chính là con người, cụ thể hơn là đối tượng nộp thuế Lý thuyết về hành vi con người bao gồm 2 lý thuyết chính, đó là: thuyết lý luận hành động và lý thuyết về hành vi dự định

a Thuyết lý luận hành động (TRA)

Thuyết lý luận hành động được phát triển bởi Ajzen & Fishbein (1975) bắt nguồn từ một số nghiên cứu có trước liên quan đến thái độ của con người Theo thuyết lý luận hành động thì dự định hành vi của một người chịu ảnh hưởng hay bị tác động bởi thái độ về phía hành vi (attitude toward the behavior), hay gọi tắt là thái độ (attitude) và chuẩn chủ quan (subjective norms) Và hệ quả là dự định hành vi sẽ quyết định hành vi theo sau của một người

Trang 26

- Thái độ: Tập hợp các niềm tin (beliefs) có gán trọng số về phía một hành vi cụ thể

- Chuẩn chủ quan: Đề cập mức độ ảnh hưởng của những người xung quanh lên dự định hành vi của một cá nhân Những người khác nhau cũng có mức độ ảnh hưởng khác nhau lên một cá nhân nào đó

- Dự định hành vi: Dự định thực hiện một hành vi cụ thể nào đó Nó là một hàm phụ thuộc vào thái độ và chuẩn chủ quan

Theo Ajzen thì thái độ về phía hành vi và chuẩn chủ quan không đóng vai trò ngang bằng nhau trong việc dự đoán hành vi Thay vào đó mức độ của hai yếu tố này sẽ có sự khác biệt tùy thuộc vào mỗi cá nhân và tình huống cụ thể

b Thuyết hành vi dự định (Theory of Planned Behavior – TPB)

Thuyết hành vi dự định được phát triển từ lý thuyết hành động hợp lý của Ajzen & Fishbein (1975), giả định rằng một hành vi có thể được dự báo hoặc giải thích bởi các xu hướng để thực hiện hành vi đó Các xu hướng hành

vi được giả sử bao gồm các yếu tố động cơ mà ảnh hưởng đến hành vi, và được định nghĩa như là mức độ nỗ lực mà mọi người cố gắng để thực hiện hành vi đó (Ajzen, 1991)

Xu hướng hành vi là một hàm gồm ba yếu tố là thái độ, chuẩn chủ quan

và kiểm soát hành vi cảm nhận Thái độ được khái niệm như là đánh giá tích cực hay tiêu cực của con người về hành vi thực hiện Chuẩn chủ quan là các tiêu chuẩn xã hội, sức ép xã hội được cảm nhận để thúc đẩy thực hiện hay không thực hiện hành vi đó Kiểm soát hành vi cảm nhận phản ánh việc dễ dàng hay khó khăn khi thực hiện hành vi; điều này phụ thuộc vào sự sẵn có của các nguồn lực và các cơ hội để thực hiện hành vi

Trang 27

Ajzen (1991) đề nghị rằng yếu tố kiểm soát hành vi tác động trực tiếp đến xu hướng thực hiện hành vi, và nếu đương sự chính xác trong cảm nhận

về mức độ kiểm soát của mình, thì kiểm soát hành vi còn dự báo cả hành vi

Sơ đồ xu hướng hành vi được trình bày theo hình 1.1

Hình 1.1 Mô hình xu hướng hành vi của Ajzen (1991)

Nguồn: Tác giả dịch từ nghiên cứu của Ajzen (1991)

Tóm lại, theo lý thuyết hành vi, thì hành động chịu ảnh hưởng cơ bản bởi thái độ, chuẩn chủ quan và việc kiểm soát hành vi cảm nhận của đối tượng thực hiện Đây chính là nền tảng lý thuyết ban đầu cơ bản nhất, để các nhà nghiên cứu đi sâu vào nghiên cứu về hành vi tuân thủ pháp luật của con người

1.2.2 Lý thuyết về hành vi tuân thủ thuế

Lý thuyết về hành vi tuân thủ pháp luật đã được nhiều nhà nghiên cứu trên thế giới đề cập trong các nghiên cứu trước đây, các nghiên cứu này có thể chia làm 3 hướng lý thuyết, cụ thể như sau:

Lý thuyết về động lực của Braithwaite và cộng sự

Đây là một trong những phương pháp tiếp cận sự tuân thủ theo các quy định của pháp luật Lý thuyết này dựa trên nền tảng nghiên cứu về tâm lý học, làm thế nào để con người quản lý và chịu trách nhiệm về nó

Hành vi thực

sự

Trang 28

Nghiên cứu của Brehm và Brehm (1981), dự đoán rằng bất kỳ nỗ lực nào

để kiểm soát con người đều thông qua phần thưởng, phạt, hoặc giám sát đặc biệt Nhu cầu tuân thủ và sức mạnh cưỡng chế của nhà nước được xem là mối

đe dọa đối với hành vi không tuân thủ của con người

Theo Braithwaite, Murphy, và Reinhart (2007) thái độ động cơ là các niềm tin, thái độ, sở thích của con người, sẽ tác động thúc đẩy hành vi tuân thủ hay không tuân thủ pháp luật

Hình 1.2 Mô hình lý thuyết về động lực của Braithwaite và cộng sự (2007)

Nguồn: Tác giả dịch từ nghiên cứu của aithwaite và cộng sự (2007)

Lý thuyết contractarian của Scholz

Scholz đã sử dụng lý thuyết trò chơi để tìm hiểu sự tương tác giữa các nhà quản lý và các quy định Ông đã phát triển lý thuyết tuân thủ về chính sách thuế, với một vài trường hợp ngoại lệ dưới một góc độ tâm lý học hành vi

Sholz cho rằng con người sẽ chỉ đáp ứng các nghĩa vụ của họ nếu họ bị cưỡng chế Xét trên phạm vi tuân thủ thuế, lý thuyết của Sholz cho rằng việc tuân thủ thuế là một cam kết đạo đức, do đó, sự thay đổi về hành vi tuân thủ hay không tuân thủ thuế phụ thuộc vào công lý tự nhiên, thứ hai là về sự thay đổi của chính sách thuế (xét trên góc độ chi phí), thứ ba là lợi ích mà người

Công

lý tự nhiên

Ứng phó nhạy cảm

Thái độ động cơ

Hành vi tuân thủ

Trang 29

nộp thuế nhận được từ các chính sách tài chính khi thay đổi về chính sách thuế

Hình 1.3 Mô hình contractarian của Scholz (1997)

Nguồn: Tác giả dịch từ nghiên cứu của Scholz (1997)

a Lý thuyết kinh tế - tâm lý của Frey (1997b)

Frey cho rằng có hai loại động lực chính: động lực bên ngoài và động lực bên trong Động lực bên ngoài tương ứng với lợi ích đang nhận được và chi phí được áp đặt Động lực bên trong là các hiệu ứng thúc đẩy nằm bên trong của con người Động lực bên trong là một sự khuyến khích thêm ngoài động lực bên ngoài, hai loại động lực này có tác dụng hỗ trợ tác động lẫn nhau

Theo đó, chính sách pháp luật sẽ tạo ra hiệu ứng giá, đây là cơ chế thay đổi hành vi của con người khi có sự thay đổi về các lợi ích được nhận và chi phí bỏ ra Ngoài ra, chính sách pháp luật còn tạo ra hiệu ứng chèn lấn, phản ứng ngược chiều với hiệu ứng giá Như vậy, với khi thực hiện chính sách

Công lý

tuân thủ

Hành vi của người nhận

Trang 30

pháp luật, đã kích hoạt hiệu ứng giá, hiệu ứng chèn lấn tác động đến động lực bên trong và bên ngoài động lực của con người, điều này ảnh hưởng đến hành

vi tuân thủ pháp luật của con người

Hinh 1.4 Mô hình lý thuyết động lực đám đông của Fred (1997)

Nguồn: Tác giả dịch từ nghiên cứu của Fred (1997)

1.3 CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU THỰC NGHIỆM

Các nhà nghiên cứu trước đây cho rằng tính tuân thủ thuế chịu ảnh hưởng của nhiều nhân tố khác nhau Tác giả liệt kê một số nghiên cứu trước đây về các nhân tố ảnh hưởng tính tuân thủ thuế trong bảng 1.1

Bảng 1.1 Tóm tắt các mô hình nghiên cứu trước đây

Biến nghiên cứu

Thang

đo

Kích thước mẫu

Kết quả

Quốc gia thực hiện

1 Damayanti 2012

Thái độ, chuẩn chủ quan, kiểm soát hành

Thang

đo Likert 8

114 người nộp

Thái độ, chuẩn chủ quan,

Hiệu ứng chèn lấn

Động lực bên trong

Hành vi tuân thủ

Hiệu ứng giá

Động lực bên ngoài

Trang 31

Biến nghiên cứu

Thang

đo

Kích thước mẫu

Kết quả

Quốc gia thực hiện

vi cảm nhận loại câu

trả lời

thuế kiểm soát

hành vi cảm nhận

xã hội), Rủi ro phát hiện; Mức phạt

Thang

đo Likert 5 loại câu trả lời

369 người nộp thuế

Chuẩn mực (đạo đức, xã hội), Rủi

ro phát hiện;

Thang

đo Likert 7 loại câu trả lời

196 người nộp thuế

Thái độ, Chuẩn chủ quan, Nhân khẩu (Giới tính;

Thang

đo Likert 7 loại câu trả lời

3331 Doanh nghiệp

Trình độ của quốc gia (Chủ nghĩa cá nhân, Định hướng

Toàn thế giới

Trang 32

Biến nghiên cứu

Thang

đo

Kích thước mẫu

Kết quả

Quốc gia thực hiện

định của Pháp luật; Gánh nặng thuế TNDN, Gánh nặng thuế TNCN, GDP);

Trình độ của doanh nghiệp (Khả năng của công ty kiểm toán, Quy mô doanh nghiệp, Hình thức sở hữu cá nhân, Ngành: Nông nghiệp, Ngành:

Xây dựng, Nhận thức về gánh nặng thuế)

tích, Sự quả quyết, Định hướng nhân đạo, Quy định của Pháp luật);

Trình độ của doanh nghiệp (Khả năng của công ty kiểm toán, Quy

mô doanh nghiệp, Ngành:

Xây dựng, Nhận thức về gánh nặng

Trang 33

Biến nghiên cứu

Thang

đo

Kích thước mẫu

Kết quả

Quốc gia thực hiện

Đạo đức; Thái độ; chuẩn chủ quan

Thang

đo Likert 7 loại câu trả lời

79 Sinh viên tốt nghiệp MBA

Ý định tuân thủ thuế;

Kiểm soát hành vi; Đạo đức; Thái độ; chuẩn chủ quan

Canada

6 Parka &

Hyunb 2003

Thu nhập thực tế; Thuế suất;

Mức phạt; Tỷ

lệ kiểm toán;

Hàng hóa chi tiêu công;

Chuẩn mực xã hội

Phỏng vấn sâu, câu hỏi

mở

15 sinh viên

Tỷ lệ kiểm toán;

Mức phạt, Thuế suất

Hàn Quốc

7 Hanno &

Violette 1996

Thái độ; Kiểm soát hành vi;

Quy tắc xã hội; Mô tả xã hội; Chuẩn chủ quan, Hành vi trong quá khứ;

Ý định hành vi

Thang

đo Likert 7 loại câu trả lời

73 Sinh viên

Thái độ;

Kiểm soát hành vi; Chuẩn chủ quan, Hành vi trong quá khứ;

USA

Trang 34

Biến nghiên cứu

Thang

đo

Kích thước mẫu

Kết quả

Quốc gia thực hiện

Jackson, &

Mckee

lệ kiểm toán, Mức phạt, Hàng hóa chi tiêu công,

sát trên

hồ sơ

đã lưu trữ

Sinh viên

suất, Tỷ

lệ kiểm toán, Mức phạt, Hàng hóa chi tiêu công

9 Slemrod 1985

Thuế suất cận biên; Thu nhập gộp; Tuổi;

Tình trạng hôn nhân

Khảo sát trên

hồ sơ

đã lưu trữ

23111 người nộp thuế

Tuổi;

Tình trạng hôn nhân

USA

(Nguồn: Tác giả tự thu thập cho mục đích nghiên cứu)

Tóm lại, qua việc lược khảo các nghiên cứu trước đây, có thể thấy rằng

đa số các nghiên cứu về tính tuân thủ thuế đều chịu ảnh hưởng bởi các yếu tố liên quan đến thái độ người nộp thuế, chuẩn chủ quan xã hội, các mức phạt, thuế suất… Thông qua việc lược khảo nghiên cứu trên là tiền đề cho việc xây dựng mô hình nghiên cứu ở chương 2

Trang 35

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1

Trong chương 1, tác giả đã tóm tắt các lý thuyết về khái niệm, đặc điểm vai trò của thuế TNDN, cũng như khái niệm và cách thức đo lường hành vi tuân thủ thuế

Bên cạnh đó tác giả còn tóm tắt các lý thuyết nền về hành vi tuân thủ thuế như: thuyết lý luận hành động, thuyết hành vi dự định, lý thuyết về động lực của Braithwaite và cộng sự, lý thuyết contractarian của Scholz, lý thuyết kinh tế - tâm lý của Frey… làm cơ sở để giải thích cho các vấn đề liên quan đến hành vi tuân thủ thuế

Đồng thời, tác giả còn tìm hiểu, liệt kê theo thời gian các công trình nghiên cứu liên quan trong và ngoài nước với chủ đề tương tự

Việc tìm hiểu các lý thuyết và công trình nghiên cứu liên quan là cơ sở cho việc xây dựng mô hình nghiên cứu ở các chương tiếp theo

Trang 36

CHƯƠNG 2

THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU

2.1 ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU

2.1.1 Đặc điểm kinh tế - xã hội Tp Đà Nẵng

a Vị trí địa lý của Tp Đà Nẵng

Đà Nẵng nằm ở vị trí trung bộ của Việt Nam, có vị trí trọng yếu cả về kinh tế - xã hội lẫn quốc phòng - an ninh; là đầu mối giao thông quan trọng về đường bộ, đường sắt, đường biển và đường hàng không Đà Nẵng hiện nay có tám quận, huyện với tổng diện tích là 1285,4 km² Theo kết quả điều tra năm

2013, dân số thành phố là 992.800 người Dân số Đà Nẵng đạt 1.029.000 người Tổng sản phẩm trong nước (GDP) trên địa bàn năm 2012 là 46.368,6

tỷ đồng

Năm 2014 và 2015, Đà Nẵng tiếp tục giữ vị trí đầu tiên trong bảng xếp hạng, năm thứ ba liên tiếp trụ vững ngôi đầu bảng và lần thứ sáu thành phố này dẫn đầu cả nước kể từ khi chỉ số này được công bố 10 năm trước kể từ năm 2006

Trong những năm gần đây, Đà Nẵng đã tích cực đầu tư xây dựng cơ sở

hạ tầng, cải thiện môi trường, nâng cao an sinh xã hội và được coi là "thành

phố đáng sống" của Việt Nam

b Đặc điểm kinh tế - xã hội Tp Đà Nẵng

Từ năm 2015-2020, Đà Nẵng phấn đấu đạt tốc độ tăng trưởng kinh tế bình quân đạt 6,5 – 7%/năm Tổng thu ngân sách nhà nước năm 2015 là 14.789 tỷ đồng, trong đó thu nội địa 12.233,5 tỷ đồng đạt 133,2% dự toán Trung ương, 129,6% dự toán địa phương và bằng 133,3% so với năm 2014

Đà Nẵng có chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI) đứng đầu Việt Nam liên tiếp trong ba năm 2008, 2009 và 2010, 2013, 2014, 2015, đồng thời đứng đầu về chỉ số hạ tầng và xếp thứ tư về môi trường đầu tư

Trang 37

Trong bảng xếp hạng PCI của Việt Nam năm 2012, Đà Nẵng xếp ở vị trí thứ 12 trên 63 tỉnh, thành.Năm 2013, Đà Nẵng đã trở lại vị trí số 1 trên bảng xếp hạng Năm 2011, Đà Nẵng có 36 dự án đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) mới được cấp Giấy chứng nhận đầu tư với tổng số vốn đăng ký là 318,9 triệu

đô la Mỹ Năm 2012, con số này là 33 dự án với tổng số vốn đăng ký 124,09 triệu đô la Mỹ, giảm hơn 60% so với năm 2011

Đà Nẵng có ngành kinh tế khá đa dạng bao gồm cả công nghiệp, nông nghiệp cho tới dịch vụ, du lịch, thương mại, trong đó dịch vụ, du lịch chiếm tỷ trọng lớn trong cơ cấu nền kinh tế thành phố Cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng tăng tỷ trọng ngành dịch vụ, công nghiệp và giảm tỷ trọng nông nghiệp Tỷ trọng nhóm ngành dịch vụ trong GDP năm 2011 là 51%, công nghiệp – xây dựng là 46% và nông nghiệp là 3% Đến năm 2020, ngành dịch

vụ chiếm tỷ trọng trong GDP từ 62-65%, công nghiệp-xây dựng 35-37%, nông nghiệp 1-3%

Ngành công nghiệp có tốc độ tăng trưởng bình quân 20%/năm Thuỷ sản, dệt may, da giày, cao su,… là những lĩnh vực mũi nhọn được tập trung phát triển Bên cạnh đó, thành phố còn chú tâm đến ngành Công nghệ thông tin, ngành công nghệ sinh học Đà Nẵng còn chủ trương ưu tiên phát triển các ngành công nghiệp sạch phục vụ mục tiêu “Xây dựng Đà Nẵng – Thành phố môi trường”

Về thương mại, thành phố có 30 trung tâm thương mại và siêu thị Tổng mức bán lẻ hàng hóa tăng 21,1%/năm Đà Nẵng hiện có hai chợ lớn nhất nằm

ở trung tâm thành phố là chợ Hàn vàChợ Cồn cùng những siêu thị lớn mới mở trong vòng vài năm trở lại đây như Metro, BigC, Vincom, Parkson, Lotte Mart, Co.opMart, Intimex, Viettronimex, Nguyễn Kim… Đà Nẵng là trung tâm tài chính lớn, trên địa bàn thành phố hiện có đến 60 chi nhánh tổ chức tín dụng và 233 phòng giao dịch, điểm giao dịch, quỹ tiết kiệm với sự đa dạng về

Trang 38

loại hình hoạt động: 55 ngân hàng thương mại, một ngân hàng chính sách xã hội, một công ty tài chính, một công ty cho thuê tài chính…

2.1.2 Tình hình quản lý thuế trên địa bàn thành phố Đà Nẵng

Cục Thuế TP Đà Nẵng được thành lập theo Quyết định số TC/TCCB ngày 14/12/1996 của Bộ trưởng Bộ Tài chính trên cơ sở thực hiện Nghị quyết tại kỳ họp thứ 10, Quốc hội khóa IX ngày 6/11/1996 về chia tách địa giới hành chính tỉnh Quảng Nam - Đà Nẵng thành 2 đơn vị hành chính mới trực thuộc trung ương (tỉnh Quảng Nam và TP Đà Nẵng) Sơ đồ bộ máy

1136-tổ chức Cục thuế Đà Nẵng được trình bày theo hình 2.1

Hình 2.1 Sơ đồ bộ máy tổ chức Cục thuế Đà Nẵng

Nguồn: Thu thập từ Cục Thuế Đà Nẵng

Phòng Quản lý thuế TNCN Phòng Tuyên Truyền và Hỗ trợ NNT Phòng Quản Lý Nợ-Cưỡng Chế Nợ Thuế Phòng Kiểm tra Thuế

Phòng Tin học

Phòng Kiểm tra Nội Bộ

Trang 39

Trong năm 2016, Cục Thuế thành phố Đà Nẵng đã thực hiện:

- Kiểm tra 19.431 hồ sơ kê khai thuế của NNT Sau khi kiểm tra, kết quả điều chỉnh tăng số thuế phải nộp 32.892 triệu đồng, giảm lỗ 36.024 triệu đồng, giảm khấu trừ 5.044 triệu đồng;

- Kiểm tra tại 2.132 trụ sở NNT, chiếm tỷ lệ 11,9% số đơn vị Cục thuế

Tp Đà Nẵng quản lý Sau khi kiểm tra truy thu 63.300 triệu đồng, giảm lỗ 263.736 triệu đồng, giảm khấu trừ 23.180 triệu đồng;

- Thanh tra 169 doanh nghiệp Sau khi thanh tra, tiến hành truy thu 22.140 triệu đồng, giảm lỗ 58.617 triệu đồng, giảm khấu trừ 2.268 triệu đồng,

xử phạt 14.48 triệu đồng

Từ số liệu trên cho thấy việc chấp hành chế độ tự kê khai nộp thuế của người nộp thuế vẫn còn xảy ra nhiều sai sót, bên cạnh đó công tác tổ chức thanh, kiểm tra việc chấp hành pháp luật thuế của cơ quan thuế vẫn chưa thật

sự toàn diện do hạn chế về nhân sự

Trong năm 2016, Cục Thuế Tp Đà Nẵng đã triển khai thanh tra 169 đơn

vị, trong đó đã hoàn thành và ra quyết định xử lý 155 đơn vị Tổng số tiền thuế truy thu, thu hồi hoàn và phạt: 43.206 triệu đồng;

Bảng 2.1 Số liệu thanh kiểm tra tại Cục Thuế Tp Đà Nẵng năm

Trang 40

Nguồn: Tác giả thu thập số liệu tại Cục Thuế Tp Đà Nẵng

ký, không có hợp đồng lao động; chi phí phí hàng hoá dịch vụ mua vào không

có hoá đơn; chi phí không liên quan đến doanh thu xác định thu nhập chịu thuế; chi trả tiền lãi vay vượt định mức, lãi vay quá hạn hoặc chi trả lãi vay nhưng vốn góp theo điều lệ chưa đủ, trích khấu hao không đúng theo quy định

Đối với ưu đãi thuế, sai phạm thường xảy ra: không thực hiện đúng các điều kiện để được hưởng ưu đãi theo quy định tại Giấy phép đầu tư nhưng khi

Ngày đăng: 04/04/2022, 22:21

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[1] Lê Văn Huy & Trương Trần Trâm Anh (2012), Phương pháp nghiên cứu trong kinh doanh, Nhà xuất bản Tài Chính Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương pháp nghiên cứu trong kinh doanh
Tác giả: Lê Văn Huy & Trương Trần Trâm Anh
Nhà XB: Nhà xuất bản Tài Chính
Năm: 2012
[2] Lê Thị Ngọc Ánh (2016), Phân tích ảnh hưởng của các yếu tố đến tính tuân thủ thuế của các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế, Luận văn thạc sĩ kinh tế, Đại học Kinh tế Tp.HCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích ảnh hưởng của các yếu tố đến tính tuân thủ thuế của các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế
Tác giả: Lê Thị Ngọc Ánh
Năm: 2016
[3] Võ Đức Chín (2011), Các nhân tố tác động đến hành vi tuân thủ thuế của doanh nghiệp - Trường hợp tỉnh Bình Dương, Luận văn Thạc sĩ kinh tế, Đại học Kinh tế TPHCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Các nhân tố tác động đến hành vi tuân thủ thuế của doanh nghiệp - Trường hợp tỉnh Bình Dương
Tác giả: Võ Đức Chín
Năm: 2011
[4] Đào Mộng Long (2014), Các nhân tố ảnh hưởng đến hành vi tuân thủ thuế TNCN tại Tp.HCM, Luận văn thạc sĩ kinh tế, Đại học Kinh tế Tp.HCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Các nhân tố ảnh hưởng đến hành vi tuân thủ thuế TNCN tại Tp.HCM
Tác giả: Đào Mộng Long
Năm: 2014
[5] Hoàng Trọng & Chu Nguyễn Mộng Ngọc (2008), Phân tích dữ liệu nghiên cứu với SPSS, Nhà xuất bản Thống kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích dữ liệu nghiên cứu với SPSS
Tác giả: Hoàng Trọng & Chu Nguyễn Mộng Ngọc
Nhà XB: Nhà xuất bản Thống kê
Năm: 2008
[6] Nguyễn Minh Hà và Nguyễn Hoàng Quân (2012), Các nhân tố ảnh hưởng đến hành vi tuân thủ của DNTN – Xét trên khía cạnh nộp thuế đúng hạn, Tạp chí Công nghệ Ngân Hàng, 23-34 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Các nhân tố ảnh hưởng đến hành vi tuân thủ của DNTN – Xét trên khía cạnh nộp thuế đúng hạn", Tạp chí Công nghệ Ngân Hàng
Tác giả: Nguyễn Minh Hà và Nguyễn Hoàng Quân
Năm: 2012
[7] Văn Công Tuấn (2012), Các nhân tố ảnh hưởng đến sự tuân thủ thuế của doanh nghiệp – tình huống nghiên cứu tại Chi Cục Thuế Quận 1 Tp.Hồ Chí Minh, Luận văn Thạc sĩ kinh tế, Đại học Kinh tế TPHCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Các nhân tố ảnh hưởng đến sự tuân thủ thuế của doanh nghiệp – tình huống nghiên cứu tại Chi Cục Thuế Quận 1 Tp.Hồ Chí Minh
Tác giả: Văn Công Tuấn
Năm: 2012
[8] Nguyễn Thị Lệ Thúy (2009), Hoàn thiện quản lý thu thuế của nhà nước nhằm tăng cường sự tuân thủ thuế của doanh nghiệp (Nghiên cứu tình huống của Hà Nội), Luận án tiến sĩ kinh tế, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hoàn thiện quản lý thu thuế của nhà nước nhằm tăng cường sự tuân thủ thuế của doanh nghiệp (Nghiên cứu tình huống của Hà Nội)
Tác giả: Nguyễn Thị Lệ Thúy
Năm: 2009
[9] Đặng Thị Bạch Vân (2012), Các nhân tố tác động đến tuân thủ thuế của người nộp thuế tại Tp.HCM, Luận văn thạc sĩ kinh tế, Đại học Kinh tế Tp.HCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Các nhân tố tác động đến tuân thủ thuế của người nộp thuế tại Tp.HCM
Tác giả: Đặng Thị Bạch Vân
Năm: 2012
[1] Ajzen, I. & Fishbein, M. (1975). Belief, Attitude, Intention, and Behavior: An Introduction to Theory and Research. Reading, MA: Addison- Wesley Sách, tạp chí
Tiêu đề: Belief, Attitude, Intention, and Behavior: "An Introduction to Theory and Research
Tác giả: Ajzen, I. & Fishbein, M
Năm: 1975
[2] Ajzen, I. (1991). Theory of planned behavior. Organization Behavior and Human Decision, 50, 179 - 211 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Theory of planned behavior. Organization Behavior and Human Decision
Tác giả: Ajzen, I
Năm: 1991
[3] Alm, J., Jackson, B., & Mckee, M. (1992). Estimating the determinats of taxpayer compliance with experimental data, National Tax Journal, 45(1), 107-114 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Estimating the determinats of taxpayer compliance with experimental data", National Tax Journal", 45
Tác giả: Alm, J., Jackson, B., & Mckee, M
Năm: 1992
[4] Alm.J (1991), "A perspective on the experimental analysis of taxpayer reporting", The Accouting Review, 66 (3), 577 - 593 Sách, tạp chí
Tiêu đề: A perspective on the experimental analysis of taxpayer reporting
Tác giả: Alm.J
Năm: 1991
[5] Anderson, J. C., & Gerbing, D. W. (1988). Structural equation modeling in practice: A review and recommended two-step approach.Psychological Bulletin, 103 (3), 411-423 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Structural equation modeling in practice: A review and recommended two-step approach
Tác giả: Anderson, J. C., & Gerbing, D. W
Năm: 1988
[6] Bame-Aldred, C., Cullen, J., Martin, K., & Parboteeah, K. (2011). National Culture and firmlevel tax evasion. Journal of Business Reserach, 1-7 Sách, tạp chí
Tiêu đề: National Culture and firmlevel tax evasion
Tác giả: Bame-Aldred, C., Cullen, J., Martin, K., & Parboteeah, K
Năm: 2011
[8] Benk, S., Çakmak, A., & Budak, T. (2011). An Investigation of Tax Compliance Intentions: A Theory of Planned Behaviour Approach, European Journal of Economics, Finance and Administrative Sciences, 28 Sách, tạp chí
Tiêu đề: An Investigation of Tax Compliance Intentions: A Theory of Planned Behaviour Approach
Tác giả: Benk, S., Çakmak, A., & Budak, T
Năm: 2011
[10] Braithwaite V, Murphy K, Reinhart M. (2007). Taxation Threat, Motivational Postures, and Responsive Regulation. Law & Policy;29(1):137–158 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Taxation Threat, Motivational Postures, and Responsive Regulation
Tác giả: Braithwaite V, Murphy K, Reinhart M
Năm: 2007
[11] Brehm, Sharon S., and Jack W. Brehm (1981) Psychological Reactance: A Theory of Freedom and Control. New York: Academic Press Sách, tạp chí
Tiêu đề: Psychological Reactance: "A Theory of Freedom and Control
[12] Bruno S. Frey (1997b), Not Just for the Money: an Economic Theory of Personal Motivation. Cheltenham, U.K., and Brookfield, US: Edward Elgar Sách, tạp chí
Tiêu đề: Not Just for the Money: an Economic Theory of Personal Motivation
[13] Chrisopher Pass và Bryan Lowes (1999), Collins dictionary of economics [14] Clotfelter.C.T (1983), Tax evasion and tax rate: An analysis of individual returns, The Review of Economics and Statistics, LXV(3), 363 - 373 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Collins dictionary of economics "[14] Clotfelter.C.T (1983), "Tax evasion and tax rate: An analysis of individual returns
Tác giả: Chrisopher Pass và Bryan Lowes (1999), Collins dictionary of economics [14] Clotfelter.C.T
Năm: 1983

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình vẽ  Tên hình vẽ  Trang - (luận văn thạc sĩ) các yếu tố tác động đến sự tuân thủ thuế của các doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn thành phố đà nẵng
Hình v ẽ Tên hình vẽ Trang (Trang 9)
Sơ đồ xu hướng hành vi được trình bày theo hình 1.1. - (luận văn thạc sĩ) các yếu tố tác động đến sự tuân thủ thuế của các doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn thành phố đà nẵng
Sơ đồ xu hướng hành vi được trình bày theo hình 1.1 (Trang 27)
Hình 1.2. Mô hình lý thuyết về động lực của Braithwaite và cộng sự (2007) - (luận văn thạc sĩ) các yếu tố tác động đến sự tuân thủ thuế của các doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn thành phố đà nẵng
Hình 1.2. Mô hình lý thuyết về động lực của Braithwaite và cộng sự (2007) (Trang 28)
Hình 1.3. Mô hình contractarian của Scholz (1997) - (luận văn thạc sĩ) các yếu tố tác động đến sự tuân thủ thuế của các doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn thành phố đà nẵng
Hình 1.3. Mô hình contractarian của Scholz (1997) (Trang 29)
Bảng 1.1. Tóm tắt các mô hình nghiên cứu trước đây - (luận văn thạc sĩ) các yếu tố tác động đến sự tuân thủ thuế của các doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn thành phố đà nẵng
Bảng 1.1. Tóm tắt các mô hình nghiên cứu trước đây (Trang 30)
Hình 2.1. Sơ đồ bộ máy tổ chức Cục thuế Đà Nẵng - (luận văn thạc sĩ) các yếu tố tác động đến sự tuân thủ thuế của các doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn thành phố đà nẵng
Hình 2.1. Sơ đồ bộ máy tổ chức Cục thuế Đà Nẵng (Trang 38)
Bảng 2.1. Số liệu thanh kiểm tra tại Cục Thuế Tp. Đà Nẵng năm - (luận văn thạc sĩ) các yếu tố tác động đến sự tuân thủ thuế của các doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn thành phố đà nẵng
Bảng 2.1. Số liệu thanh kiểm tra tại Cục Thuế Tp. Đà Nẵng năm (Trang 39)
Hình 2.2. Quy trình nghiên cứu - (luận văn thạc sĩ) các yếu tố tác động đến sự tuân thủ thuế của các doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn thành phố đà nẵng
Hình 2.2. Quy trình nghiên cứu (Trang 41)
Hình 2.3. Mô hình các yếu tố tác động đến tính tuân thủ của các doanh - (luận văn thạc sĩ) các yếu tố tác động đến sự tuân thủ thuế của các doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn thành phố đà nẵng
Hình 2.3. Mô hình các yếu tố tác động đến tính tuân thủ của các doanh (Trang 42)
Bảng 2.2. Bảng thang đo và mã hóa thang đo - (luận văn thạc sĩ) các yếu tố tác động đến sự tuân thủ thuế của các doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn thành phố đà nẵng
Bảng 2.2. Bảng thang đo và mã hóa thang đo (Trang 60)
Bảng câu hỏi sau khi đƣợc xây dựng từ thang đo, sẽ tiến hành phỏng vấn  thử nhằm kiểm tra mức độ rõ ràng của từ ngữ và khả năng hiểu các phát biểu  đƣợc nêu trong thang đo - (luận văn thạc sĩ) các yếu tố tác động đến sự tuân thủ thuế của các doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn thành phố đà nẵng
Bảng c âu hỏi sau khi đƣợc xây dựng từ thang đo, sẽ tiến hành phỏng vấn thử nhằm kiểm tra mức độ rõ ràng của từ ngữ và khả năng hiểu các phát biểu đƣợc nêu trong thang đo (Trang 62)
Hình 3.1. Thông tin về giới tính của đối tượng khảo sát - (luận văn thạc sĩ) các yếu tố tác động đến sự tuân thủ thuế của các doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn thành phố đà nẵng
Hình 3.1. Thông tin về giới tính của đối tượng khảo sát (Trang 71)
Hình 3.2. Thông tin về trình độ chuyên môn đối tượng khảo sát - (luận văn thạc sĩ) các yếu tố tác động đến sự tuân thủ thuế của các doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn thành phố đà nẵng
Hình 3.2. Thông tin về trình độ chuyên môn đối tượng khảo sát (Trang 71)
Hình 3.3. Thông tin về kinh nghiệm đối tượng khảo sát - (luận văn thạc sĩ) các yếu tố tác động đến sự tuân thủ thuế của các doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn thành phố đà nẵng
Hình 3.3. Thông tin về kinh nghiệm đối tượng khảo sát (Trang 72)
Bảng 3.1. Kết quả thống kê mô tả - (luận văn thạc sĩ) các yếu tố tác động đến sự tuân thủ thuế của các doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn thành phố đà nẵng
Bảng 3.1. Kết quả thống kê mô tả (Trang 73)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

  • Đang cập nhật ...

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w