1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

(luận văn thạc sĩ) hạn chế rủi ro tín dụng trong cho vay đầu tư tại quỹ đầu tư phát triển thành phố đà nẵng

107 13 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hạn Chế Rủi Ro Tín Dụng Trong Cho Vay Đầu Tư Tại Quỹ Đầu Tư Phát Triển Thành Phố Đà Nẵng
Tác giả Nguyễn Thị Minh Nguyệt
Người hướng dẫn TS. Võ Duy Khương
Trường học Đại học Đà Nẵng
Chuyên ngành Quản trị kinh doanh
Thể loại luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2015
Thành phố Đà Nẵng
Định dạng
Số trang 107
Dung lượng 1,65 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong điều kiện kinh tế khó khăn hiện nay thì hoạt động cho vay của Ngân hàng thương mại nói chung, của Quỹ đầu tư phát triển thành phố Đà Nẵng nói riêng đều gặp phải những nguy cơ tiểm

Trang 1

NGUYỄN THỊ MINH NGUYỆT

HẠN CHẾ RỦI RO TÍN DỤNG TRONG CHO VAY ĐẦU TƢ TẠI QUỸ ĐẦU TƢ PHÁT TRIỂN

THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH

Đà Nẵng – Năm 2015

Trang 2

ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG

NGUYỄN THỊ MINH NGUYỆT

HẠN CHẾ RỦI RO TÍN DỤNG TRONG CHO VAY

ĐẦU TƯ TẠI QUỸ ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN

THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

Chuyên ngành: Tài chính - Ngân hàng

Mã số: 60.34.02.01

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH

Người hướng dẫn khoa học: TS VÕ DUY KHƯƠNG

Đà Nẵng – Năm 2015

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi

Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và có nguồn gốc

rõ ràng

Tác giả luận văn

Nguyễn Thị Minh Nguyệt

Trang 4

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết của đề tài 1

2 Mục tiêu nghiên cứu 1

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2

4 Phương pháp nghiên cứu 2

5 Bố cục đề tài 2

6 Tổng quan tài liệu nghiên cứu 3

CHƯƠNG 1 NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ RỦI RO TÍN DỤNG TRONG CHO VAY ĐẦU TƯ TẠI QUỸ ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN ĐỊA PHƯƠNG 6

1.1 NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ ĐẦU TƯ VÀ CHO VAY ĐẦU TƯ TẠI QUỸ ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN ĐỊA PHƯƠNG 6

1.1.1 Quỹ đầu tư phát triển địa phương 6

1.1.2 Cho vay đầu tư tại Quỹ đầu tư phát triển địa phương 10

1.2 NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ RỦI RO TÍN DỤNG TRONG CHO VAY ĐẦU TƯ TẠI QUỸ ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN ĐỊA PHƯƠNG 14

1.2.1 Rủi ro tín dụng trong hoạt động cho vay đầu tư 14

1.2.2 Tác động của rủi ro tín dụng trong cho vay đầu tư tại Quỹ đầu tư phát triển địa phương 18

1.3 NỘI DUNG HẠN CHẾ RỦI RO TÍN DỤNG TRONG CHO VAY ĐẦU TƯ TẠI QUỸ ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN ĐỊA PHƯƠNG 19

1.3.1 Những biện pháp hạn chế rủi ro tín dụng trong cho vay đầu tư 19

1.3.2 Tiêu chí đánh giá kết quả hạn chế rủi ro trong cho vay đầu tư tại Quỹ đầu tư phát triển địa phương 24

Trang 5

1.4 CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN RỦI RO TÍN DỤNG TRONG

CHO VAY ĐẦU TƯ TẠI QUỸ ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN ĐỊA PHƯƠNG 28

1.4.1 Nhân tố bên trong 28

1.4.2 Nhân tố bên ngoài 31

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 33

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG RỦI RO TÍN DỤNG VÀ HOẠT ĐỘNG HẠN CHẾ RỦI RO TÍN DỤNG TRONG CHO VAY ĐẦU TƯ TẠI QUỸ ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG 34

2.1 TỔNG QUAN VỀ QUỸ ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG 34

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển 34

2.1.2 Chức năng nhiệm vụ của Quỹ 36

2.1.3 Cơ cấu tổ chức 36

2.1.4 Tình hình hoạt động kinh doanh của Quỹ đầu tư phát triển thành phố Đà Nẵng giai đoạn 2010-2014 39

2.2 THỰC TRẠNG RỦI RO TÍN DỤNG VÀ HOẠT ĐỘNG HẠN CHẾ RỦI RO TÍN DỤNG TRONG CHO VAY ĐẦU TƯ TẠI QUỸ ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG 55

2.2.1 Tình hình rủi ro tín dụng trong cho vay đầu tư tại Quỹ đầu tư phát triển thành phố Đà Nẵng giai đoạn 2010 - 2014 55

2.2.2 Những biện pháp đã thực hiện để hạn chế rủi ro tín dụng trong cho vay đầu tư tại Quỹ đầu tư phát triển thành phố Đà Nẵng 62

2.2.3 Đánh giá kết quả đạt được của hoạt động hạn chế rủi ro tín dụng trong cho vay đầu tư tại Quỹ đầu tư phát triển thành phố Đà Nẵng 69

2.2.4 Những vấn đề hạn chế và nguyên nhân 71

KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 76

Trang 6

CHƯƠNG 3 GIẢI PHÁP HẠN CHẾ RỦI RO TÍN DỤNG TRONG CHO VAY ĐẦU TƯ TẠI QUỸ ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN THÀNH PHỐ

ĐÀ NẴNG 77

3.1 ĐỊNH HƯỚNG HOẠT ĐỘNG CHO VAY TẠI QUỸ ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG GIAI ĐOẠN 2015 – 2020 77

3.1.1 Định hướng phát triển kinh tế - xã hội của thành phố đến năm 2020 77

3.1.2 Định hướng phát triển của Quỹ đầu tư phát triển thành phố đến năm 2020 78

3.1.3 Định hướng hạn chế RRTD trong cho vay đầu tư tại Quỹ đầu tư phát triển thành phố Đà Nẵng 79

3.2 GIẢI PHÁP HẠN CHẾ RỦI RO TÍN DỤNG TRONG CHO VAY ĐẦU TƯ TẠI QUỸ ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG 80

3.2.1 Xây dựng chính sách cho vay phù hợp 80

3.2.2 Nâng cao chất lượng thẩm định dự án 80

3.2.3 Thực hiện cho vay đúng theo quy trình cho vay của Quỹ 82

3.2.4 Tăng cường hoạt động kiểm tra giám sát quá trình sử dụng vốn vay của khách hàng 83

3.2.5 Sử dụng các công cụ bảo hiểm và bảo đảm tiền vay 85

3.2.6 Xây dựng đội ngũ cán bộ viên chức có chuyên môn và đạo đức nghề nghiệp 86

3.2.7 Quản lý nợ có vấn đề và tăng cường công tác thu hồi vốn 87

3.2.8 Hoàn thiện các quy chế, quy trình liên quan đến xử lý rủi ro trong cho vay 88

3.3 KIẾN NGHỊ 88

3.3.1 Kiến nghị đối với Chính phủ và Bộ Tài chính 89

3.3.2 Kiến nghị đối với UBND thành phố Đà Nẵng 89

Trang 7

3.3.3 Kiến nghị đối với Lãnh đạo Quỹ đầu tư phát triển thành phố Đà Nẵng 90

KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 91 KẾT LUẬN 92 TÀI LIỆU THAM KHẢO

QUYẾT ĐỊNH GIAO ĐỀ TÀI LUẬN VĂN (bản sao)

Trang 8

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

AFD Agence Française de Développement/Cơ quan phát triển

Pháp CIC Trung tâm Thông tin tín dụng – Ngân hàng Nhà nước ĐTPT Đầu tư phát triển

ĐTPTĐP Đầu tư phát triển địa phương

Trang 9

DANH MỤC CÁC BẢNG

2.2 Tình hình cho vay tại Quỹ giai đoạn 2010 đến 2014 46 2.3 Tình hình kết quả hoạt động kinh doanh của Quỹ giai

2.6 Các chỉ tiêu đánh giá kết quả hạn chế rủi ro tín dụng

trong cho vay đầu tƣ tại Quỹ giai đoạn 2010 – 2014

70

Trang 10

DANH MỤC CÁCBIỂU ĐỒ

2.1 Tình hình huy động vốn tại Quỹ giai đoạn 2010 – 2014 39 2.2 Dƣ nợ cho vay theo lĩnh vực hoạt động của Quỹ giai

Trang 11

DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ

2.1 Tổ chức của Quỹ đầu tƣ phát triển thành phố Đà Nẵng 37

Trang 12

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Hoạt động cho vay đầu tư là một trong những hoạt động chính của Quỹ đầu tư phát triển thành phố Đà Nẵng Trong điều kiện kinh tế khó khăn hiện nay thì hoạt động cho vay của Ngân hàng thương mại nói chung, của Quỹ đầu

tư phát triển thành phố Đà Nẵng nói riêng đều gặp phải những nguy cơ tiểm

ẩn như sự không trung thực của khách hàng, sử dụng vốn vay sai mục đích, khách hàng phá sản hay suy thoái kinh tế dẫn đến suy giảm khả năng trả nợ,… những nguy cơ này đều có thể biến một khoản vay chất lượng cao thành một khoản nợ khó đòi Đó là chưa kể đến những kẻ hở do hệ thống pháp luật chưa hoàn chỉnh gây nên những phiền toái cho khách hàng và Quỹ trong quá trình hoạt động cũng như tạo điều kiện cho những ý đồ xấu của một số khách hàng hay cán bộ tín dụng thực hiện hành vi chiếm đoạt tài sản của Nhà nước

Do đó, việc xem xét các rủi ro tín dụng và đưa ra những giải pháp hạn chế rủi

ro tín dụng trong hoạt động cho vay đầu tư của Quỹ là điều cần thiết hiện nay

Vì vậy tôi chọn đề tài “Hạn chế rủi ro tín dụng trong cho vay đầu tư tại Quỹ

đầu tư phát triển thành phố Đà Nẵng” làm luận văn tốt nghiệp Cao học, hy

vọng rằng đề tài này sẽ góp phần hỗ trợ công tác hạn chế rủi ro tín dụng trong

hoạt động cho vay đầu tư của Quỹ đầu tư phát triển thành phố Đà Nẵng

2 Mục tiêu nghiên cứu

- Từ những đặc điểm khác biệt của hoạt động cho vay đầu tư tại Quỹ đầu tư phát triển địa phương, đồng thời vận dụng những lý luận về rủi ro tín dụng và hạn chế rủi ro tín dụng trong hoạt động cho vay tại ngân hàng thương mại để đưa ra những lý luận về rủi ro tín dụng trong cho vay đầu tư tại Quỹ đầu tư phát triển địa phương và nội dung các biện pháp hạn chế rủi ro tín dụng trong hoạt động cho vay đầu tư tại Quỹ đầu tư phát triển địa phương

Trang 13

- Đi sâu phân tích, đánh giá thực trạng những biện pháp hạn chế rủi ro tín dụng trong cho vay đầu tư đang thực hiện tại Quỹ đầu tư phát triển thành phố Đà Nẵng để rút ra các hạn chế còn tồn tại và nguyên nhân

- Trên cơ sở định hướng phát triển của Quỹ nói chung và định hướng hoạt động cho vay đầu tư tại Quỹ nói riêng tác giả đề xuất một số giải pháp nhằm hạn chế rủi ro tín dụng trong cho vay đầu tư tại Quỹ đầu tư phát triển thành phố Đà Nẵng trong thời gian đến

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu là các rủi ro tín dụng trong cho vay đầu tư và các biện pháp hạn chế rủi ro tín dụng trong cho vay đầu tư tại Quỹ đầu tư phát triển thành phố Đà Nẵng

- Phạm vi nghiên cứu tại Quỹ đầu tư phát triển thành phố Đà Nẵng trong giai đoạn 2010-2014

4 Phương pháp nghiên cứu

Trong quá trình nghiên cứu luận văn sử dụng các phương pháp tổng hợp, so sánh, phân tích thống kê để phân tích, đánh giá thực trạng hạn chế rủi

ro tín dụng trong cho vay đầu tư tại Quỹ đầu tư phát triển thành phố Đà Nẵng

Luận văn sử dụng chủ yếu nguồn số liệu thứ cấp được công bố bởi các

cơ quan quản lý nhà nước và Quỹ đầu tư phát triển thành phố Đà Nẵng

5 Bố cục đề tài

Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, luận văn được kết cấu thành 3 chương, cụ thể như sau:

Chương 1: Những vấn đề cơ bản về rủi ro tín dụng trong cho vay đầu

tư tại Quỹ đầu tư phát triển địa phương

Chương 2: Thực trạng rủi ro tín dụng và hoạt động hạn chế rủi ro tín

dụng trong cho vay đầu tư tại Quỹ đầu tư phát triển thành phố Đà Nẵng

Trang 14

Chương 3: Giải pháp hạn chế rủi ro tín dụng trong cho vay đầu tư tại

Quỹ đầu tư phát triển thành phố Đà Nẵng

6 Tổng quan tài liệu nghiên cứu

Ở Việt Nam thì Quỹ đầu tư phát triển địa phương là một mô hình khá mới mẻ, số lượng các nghiên cứu về Quỹ chưa nhiều, nhất là vấn đề liên quan đến đề tài nghiên cứu của Luận văn này Trong quá trình nghiên cứu, khảo sát các tài liệu gần với đề tài nghiên cứu, tác giả đã tham khảo một số nghiên cứu sau:

- Lê Thị Thanh Hà (2012), “Giải pháp hạn chế rủi ro tín dụng trong

cho vay xây lắp tại Chi nhánh Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Đà Nẵng”,

Luận văn thạc sĩ Quản trị kinh doanh, Đại học Kinh tế Đà Nẵng

Trên cơ sở các lý luận về rủi ro tín dụng trong hoạt động cho vay tại ngân hàng, đề tài đã đánh giá được thực trạng công tác hạn chế rủi ro trong cho vay xây lắp tại Chi nhánh Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Đà Nẵng và đề xuất những giải pháp hạn chế rủi ro tín dụng trong cho vay xây lắp tại Chi nhánh Ngân hàng Đầu tư và phát triển Đà Nẵng

Vì hoạt động cho vay đầu tư của Quỹ đầu tư phát triển thành phố Đà Nẵng chủ yếu là cho vay đối với các dự án đầu tư cơ sở hạ tầng, khá gần với hoạt động cho vay xây lắp của đề tài nên tác giả đã tham khảo một số giải pháp để vận dụng đối với Quỹ

- Nguyễn Thị Tường Vy (2012), “Hạn chế rủi ro tín dụng trong cho

vay doanh nghiệp tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Đông Nam Á Chi nhánh Đà Nẵng”, Luận văn thạc sĩ Quản trị kinh doanh, Đại học Kinh tế Đà

Trang 15

Nẵng Tuy nhiên đối tượng cho vay ở đây là doanh nghiệp nói chung Mặc dù đối tượng cho vay của Ngân hàng và Quỹ đều nhắm đến là doanh nghiệp, nhưng hình thức cho vay vốn của ngân hàng hoàn toàn khác với hoạt động cho vay đầu tư của Quỹ Do đó, tác giả chỉ kế thừa những lý luận về rủi ro tín dụng và biện pháp hạn chế rủi ro tín dụng trong hoạt động cho vay của ngân hàng, từ đó liên hệ và phát triển thành cơ sở lý luận về rủi ro tín dụng trong cho vay đầu tư tại Quỹ đầu tư phát triển địa phương

- Đỗ Trọng Thảo (2013), “Phát triển cho vay đầu tư tại Quỹ đầu tư

phát triển Khánh Hòa”, Luận văn thạc sĩ Quản trị kinh doanh, Đại học Kinh

tế Đà Nẵng

Luận văn này đã thành công trong việc nghiên cứu các vấn đề lý luận

về đầu tư và cho vay đầu tư của Quỹ đầu tư phát triển địa phương, từ đó đánh giá những thành công và hạn chế của công tác cho vay tại Quỹ đầu tư phát triển Khánh Hòa và đề xuất một số giải pháp để phát triển cho vay đầu tư tại Quỹ đầu tư phát triển Khánh Hòa

Tuy đề tài này không liên quan đến đề tài nghiên cứu của tác giả, nhưng tác giả đã tham khảo nội dung cơ sở lý luận liên quan đến cho vay đầu

tư tại Quỹ đầu tư phát triển địa phương

Ngoài ra tác giả còn tham khảo một số luận văn khác về giải pháp hạn chế rủi ro tín dụng trong hoạt động cho vay tại các ngân hàng thương mại cụ thể, trong đó phân tích rõ rủi ro tín dụng và giải pháp hạn chế rủi ro tín dụng tại các ngân hàng thương mại Việt Nam để tìm hiểu thêm về các giải pháp hạn chế rủi ro tín dụng để có thể áp dụng cho Quỹ đầu tư phát triển địa phương

Nhìn chung, vấn đề rủi ro tín dụng trong cho vay và biện pháp hạn chế rủi ro tín dụng trong cho vay đã có nhiều tác giả nghiên cứu, nhưng chủ yếu là tại các ngân hàng thương mại Đối với rủi ro tín dụng trong cho vay đầu tư và

Trang 16

biện pháp hạn chế rủi ro tín dụng trong cho vay đầu tư tại Quỹ đầu tư phát triển địa phương thì chưa được nghiên cứu nhiều do mô hình Quỹ đầu tư phát triển địa phương còn khá mới ở Việt Nam Vì vậy công tác hạn chế rủi ro tín dụng trong cho vay đầu tư tại Quỹ đầu tư phát triển thành phố Đà Nẵng là một hướng nghiên cứu mới cả về lý luận và thực tiễn, có khả năng ứng dụng cao cho hoạt động của Quỹ đầu tư phát triển thành phố Đà Nẵng Xuất phát từ yêu

cầu đó, tác giả đã lựa chọn đề tài: “Hạn chế rủi ro tín dụng trong cho vay

đầu tư tại Quỹ đầu tư phát triển thành phố Đà Nẵng”

Trang 17

CHƯƠNG 1 NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ RỦI RO TÍN DỤNG

TRONG CHO VAY ĐẦU TƯ TẠI QUỸ ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN ĐỊA PHƯƠNG

1.1 NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ ĐẦU TƯ VÀ CHO VAY ĐẦU TƯ TẠI QUỸ ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN ĐỊA PHƯƠNG

1.1.1 Quỹ đầu tư phát triển địa phương

a Khái niệm

Đầu tư là việc sử dụng các nguồn lực ở hiện tại để tiến hành các hoạt động nào đó nhằm thu về các kết quả nhất định trong tương lai lớn hơn các nguồn lực bỏ ra để đạt được các kết quả đó Các nguồn lực sử dụng có thể là tiền, tài nguyên thiên nhiên, sức lao động và trí tuệ Những kết quả đạt được

là sự gia tăng tài sản vật chất, tài sản tài chính hoặc tài sản trí tuệ và nguồn nhân lực có đủ điều kiện để làm việc với năng suất lao động cao hơn trong nền sản xuất xã hội

Đầu tư phát triển là bộ phận cơ bản của đầu tư, việc sử dụng vốn trong hiện tại đầu tư vào các hoạt động nhằm tạo ra những tài sản mới, năng lực sản xuất mới vì mục tiêu phát triển bền vững, vì lợi ích quốc gia, cộng đồng và nhà đầu tư Đầu tư này không chỉ làm tăng tài sản của người chủ đầu tư mà còn mang lại lợi ích cho cả nền kinh tế

Quỹ đầu tư phát triển là tiền đề cho việc chuyển hoá một phần hoạt động đầu tư của Nhà nước sang cho toàn xã hội nhằm thực hiện chủ trương

“Nhà nước và tư nhân cùng làm” Nhà nước chỉ tập trung đầu tư vào các dự

án, chương trình quan trọng, những dự án không có khả năng thu hồi vốn, hoặc những dự án phục vụ lợi ích cộng đồng Đối với các dự án, chương trình

Trang 18

gắn liền với kinh tế - xã hội theo địa bàn và có khả năng thu hồi vốn trực tiếp thì việc đầu tư sẽ được xã hội hoá thông qua các nhiều hình thức khác nhau, trong đó có Quỹ đầu tư phát triển địa phương (Quỹ ĐTPTĐP);

Chính quyền địa phương thành lập Quỹ ĐTPTĐP nhằm tạo công cụ để tập trung các nguồn vốn nhỏ lẻ của mình để hình thành các nguồn vốn lớn hơn, đồng thời thu hút thêm các nguồn vốn đầu tư từ dân cư, tổ chức để thực hiện đầu tư cho các mục tiêu theo định hướng phát triển của chính quyền địa phương trong từng thời kỳ, mà mục tiêu cụ thể là đầu tư phát triển hệ thống kết cấu hạ tầng kinh tế kỹ thuật theo chiến lược phát triển kinh tế - xã hội đã được Hội đồng nhân dân (HĐND) tỉnh, thành phố phê duyệt, góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội của địa phương

Hoạt động của Quỹ ĐTPTĐP bổ trợ cho các kênh đầu tư khác hiện có

và tạo nên một mạng lưới đầu tư hoàn chỉnh trên địa bàn tỉnh, hình thành thêm một định chế tài chính trung gian mới góp phần thúc đẩy sự phát triển của hoạt động đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng của địa phương

Nguồn hình thành vốn chủ sở hữu của Quỹ ĐTPTĐP bao gồm vốn điều

lệ, tiền đóng góp tự nguyện các khoản viện trợ, tài trợ của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước Vốn điều lệ ban đầu được bố trí từ ngân sách thành phố và được bổ sung từ nguồn quỹ đầu tư phát triển được trích từ chênh lệch thu chi hằng năm của Quỹ ĐTPTĐP theo quy định Việc thay đổi vốn điều lệ hằng năm do HĐND hoặc Ủy ban nhân dân (UBND) cấp tỉnh, thành phố quyết định tùy theo nguồn gốc của nguồn vốn cấp bổ sung, nhưng không thấp hơn mức tối thiểu quy định là 100 tỷ đồng

Như vậy, Quỹ đầu tư phát triển là một tổ chức tài chính Nhà nước của địa phương, do địa phương thành lập nhằm thực hiện chức năng đầu tư tài chính và đầu tư phát triển Quỹ đầu tư phát triển có tư cách pháp nhân, có vốn điều lệ, có bảng cân đối kế toán và con dấu riêng [3, tr 2] Quỹ ĐTPTĐP hoạt động theo mô

Trang 19

hình ngân hàng chính sách, thực hiện nguyên tắc tự chủ về tài chính, không vì mục tiêu lợi nhuận, bảo toàn và phát triển vốn [5, tr 7]

b Vai trò của Quỹ đầu tư phát triển địa phương

Bất kỳ quốc gia nào trên thế giới đều dành một phần ngân sách nhà nước (NSNN) để đầu tư phát triển và mở rộng cơ sở hạ tầng nhằm phục vụ nhu cầu tăng trưởng và phát triển của đất nước Khi quốc gia ngày càng phát triển thì nhu cầu đầu tư ngày càng tăng cao, ngân sách nhà nước không thể đáp ứng hết được nhu cầu vốn đầu tư, cần phải huy động thêm từ các nguồn lực trong xã hội

Bên cạnh đó việc đầu tư phát triển từ NSNN được thực hiện theo kế hoạch hằng năm, vốn được cấp phát theo năm sẽ dẫn đến tình trạng đầu tư dàn trãi, kéo dài thời gian thực hiện, không thu hồi được vốn, không tạo áp lực và động cơ để đơn vị thi công giảm thiểu chi phí để thực hiện dự án với chất lượng tốt nhất, dễ dẫn đến lãng phí và đầu tư kém hiệu quả

Do đó, theo chiến lược phát triển kinh tế xã hội của Việt Nam, Chính phủ đã ban hành nhiều chính sách quan trọng để động viên mọi nguồn lực của

xã hội cho đầu tư phát triển, Chính phủ cũng đã có chủ trương khuyến khích

đa dạng hóa các nguồn vốn cho đầu tư thông qua việc phát triển các loại hàng hóa là các công cụ nợ và công cụ vốn trên thị trường vốn nhằm xây dựng một thị trường tài chính hiện đại Chủ trương này cũng đã tính đến yếu tố nền kinh

tế nước ta đang từng bước hội nhập vào kinh tế khu vực và thế giới, khi đó các biện pháp tài trợ tài chính trực tiếp mang tính hành chính sẽ bị loại bỏ dần, thay vào đó là các phương thức huy động vốn minh bạch, công khai thông qua các công cụ của thị trường

Do đó, Nhà nước đã cho phép các địa phương nhiều quyền tự chủ và nhiều sự lựa chọn trong việc huy động và phân phối các nguồn lực tài chính, tạo hành lang cho việc đẩy mạnh hoạt động xã hội hoá các nguồn vốn đầu tư

Trang 20

tại các địa bàn phù hợp với xu thế phát triển chung của nền kinh tế Tuy nhiên, khi quyền chủ động được nâng cao, trong khi áp lực về đầu tư phát triển tăng nhanh cùng với nhịp độ phát triển kinh tế, ngân sách địa phương sẽ không đủ sức đảm bảo tất cả các mục tiêu của chính quyền tỉnh, thành phố Khi đó vai trò của Quỹ ĐTPTĐP là rất quan trọng trong tổng thể các kênh huy động vốn của chính quyền địa phương để phục vụ mục đích đầu tư cho địa phương

c Đặc trưng cơ bản của Quỹ đầu tư phát triển địa phương

Mô hình Quỹ đầu tư phát triển có những đặc thù kinh doanh riêng, khác

cơ bản so với các định chế tài chính như Ngân hàng thương mại, các Công ty bảo hiểm, Công ty tài chính…

Trước hết, nó là định chế tài chính của địa phương mà nhiệm vụ chủ yếu là công cụ tài chính để hỗ trợ cho hoạt động đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng kinh tế - xã hội trên địa bàn tỉnh, thành phố Do đó, Quỹ chịu sự chi phối, chỉ đạo từ chính quyền địa phương về mặt định hướng và chiến lược phát triển tổng thể, kế hoạch hoạt động ngắn hạn và dài hạn, đồng thời chịu sự chỉ đạo từ Trung ương về nghiệp vụ hoạt động… Tuy nhiên hoạt động của Quỹ ĐTPTĐP vẫn phải đáp ứng phù hợp với nhu cầu thực tế của nền kinh tế Quỹ ĐTPTĐP là một định chế tài chính công nhưng hoạt động độc lập không thay thế cho ngân sách địa phương thực hiện cấp phát vốn cho các dự án đầu tư,

mà tập trung các nguồn vốn từ các khu vực khác để đầu tư vào các dự án cơ

sở hạ tầng thuộc chương trình phát triển kinh tế xã hội của từng địa phương

và có thu hồi vốn Các Quỹ ĐTPT trở thành đầu tàu định hướng đầu tư và thu hút các nhà đầu tư khác (kể cả các ngân hàng và tổ chức tín dụng) cùng tham gia, như vậy hoạt động đầu tư sẽ được mở rộng và có hiệu quả hơn

Hoạt động của Quỹ ĐTPTĐP không đơn thuần là tìm kiếm lợi nhuận như các NHTM, các doanh nghiệp mà còn ý nghĩa cao hơn là định hướng,

Trang 21

tạo động lực thúc đẩy quá trình phát triển cở sở hạ tầng của địa phương, phục vụ cho công cuộc công nghiệp hóa - hiện đại hóa địa phương

Một điểm khác biệt khác là trong các chức năng hoạt động của Quỹ đầu tư phát triển là không có chức năng làm dịch vụ thanh toán, một thế mạnh tuyệt đối của các ngân hàng thương mại (NHTM)

Về nguồn vốn thì ngoài nguồn vốn ngân sách nhà nước, Quỹ đầu tư phát triển địa phương còn có thể vay từ ngân hàng, các tổ chức tài chính trong và ngoài nước, kêu gọi các tổ chức và cá nhân cùng hợp vốn để đầu

tư, phát hành trái phiếu để huy động vốn, Tuy nhiên do đặc điểm đầu tư vào các dự án kết cấu hạ tầng có thời gian đầu tư dài nên Quỹ đầu tư phát triển địa phương không được huy động vốn ngắn hạn mà chỉ thực hiện huy động vốn trung và dài hạn để đảm bảo bảo nguồn vốn hoạt động, tránh rủi

ro cho hoạt động đầu tư

Từ các đặc thù này, các Quỹ đầu tư phát triển đã từng bước khẳng định được vị thế tồn tại và vai trò tất yếu khách quan của mình, tận dụng và phát huy tối đa những thuận lợi về sự khác biệt từ các yếu tố phạm vi và quy mô hoạt động để đẩy mạnh và phát triển sâu rộng hoạt động kinh doanh

1.1.2 Cho vay đầu tư tại Quỹ đầu tư phát triển địa phương

a Khái niệm

Cho vay đầu tư là một hình thức tín dụng đầu tư của Nhà nước nhằm hỗ trợ cho những dự án dầu tư phát triển của các thành phần kinh tế thuộc một số ngành, lĩnh vực, chương trình kinh tế lớn của Nhà nước và các vùng khó khăn cần khuyến khích đầu tư, theo chiến lược phát triển kinh tế hằng năm

Đối tượng được cho vay đầu tư là dự án thuộc danh mục các dự án vay vốn tín dụng do Nhà nước quy định, có phương án thu hồi vốn trực tiếp Cho vay đầu tư khác với các loại hình cho vay khác ở chính sách ưu đãi dành cho các đối tượng được hưởng như chính sách lãi suất, thời gian vay vốn, thời

Trang 22

gian ân hạn và các điều kiện về tài sản bảo đảm Những điều kiện ưu đãi này nhằm giúp cho các đối tượng được hưởng có được những điều kiện thuận lợi

để đầu tư dự án mới, phát triển sản xuất kinh doanh theo chủ trương, chính sách của Nhà nước

Quỹ ĐTPTĐP là một định chế tài chính của địa phương, là công cụ tài chính của địa phương có nhiệm vụ chủ yếu là hỗ trợ cho hoạt động đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng kinh tế - xã hội trên địa bàn tỉnh, thành phố Các đối tượng vay vốn đầu tư tại Quỹ ĐTPTĐP cũng được hưởng các ưu đãi về lãi suất, thời gian vay vốn trung và dài hạn, thời gian ân hạn dài

Như vậy, cho vay đầu tư tại Quỹ ĐTPTĐP là cho vay đối với các các

dự án đầu tư thuộc danh mục các lĩnh vực kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội ưu tiên phát triển của địa phương đã được UBND cấp tỉnh ban hành hằng năm hoặc từng thời kỳ đã được HĐND cấp tỉnh thông qua, bao gồm:

- Kết cấu hạ tầng giao thông, năng lượng, môi trường: Đầu tư kết cấu

hạ tầng; Đầu tư phát triển điện, sử dụng năng lượng mặt trời, năng lượng gió; Đầu tư hệ thống cấp nước sạch, thoát nước, xử lý nước thải, rác thải, khí thải, đầu tư hệ thống tái chế, tái sử dụng chất thải, đầu tư sản xuất các sản phẩm thân thiện với môi trường; Đầu tư, phát triển hệ thống phương tiện vận tải công cộng

- Công nghiệp, công nghiệp phụ trợ: Đầu tư các dự án xây dựng kết cấu

hạ tầng của Khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu chế xuất, khu kinh tế, khu công nghệ cao; Đầu tư các dự án phụ trợ bên ngoài hàng rào khu công nghiệp, khu chế xuất, khu kinh tế và khu công nghệ cao; Di chuyển sắp xếp lại các cơ sở sản xuất, cụm làng nghề

- Nông, lâm, ngư nghiệp và phát triển nông thôn: Di chuyển sắp xếp lại các cơ sở sản xuất, cụm làng nghề; Đầu tư xây dựng, cải tạo nâng cấp các dự

án phục vụ sản xuất, phát triển nông thôn, nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư

Trang 23

nghiệp; Đầu tư xây dựng và bảo vệ rừng phòng hộ, dự án bảo vệ sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp

- Xã hội hóa hạ tầng xã hội: Đầu tư xây dựng, phát triển nhà ở xã hội (nhà ở cho người có thu nhập thấp, nhà ở cho công nhân, ký túc xá sinh viên ); Đầu tư xây dựng, mở rộng bệnh viện, cơ sở khám chữa bệnh, trường học, siêu thị, chợ, trung tâm thương mại, chỉnh trang đô thị, hạ tầng khu dân

cư, khu đô thị, khu tái định cư, văn hóa, thể dục thể thao, công viên; Đầu tư xây dựng, cải tạo khu du lịch, vui chơi giải trí, nghỉ dưỡng gắn với bảo vệ môi trường, cảnh quan thiên nhiên, di tích lịch sử tại địa phương; Di chuyển, sắp xếp, hiện đại hóa các khu nghĩa trang

- Lĩnh vực đầu tư kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội khác tại địa phương Ngoài ra, Quỹ ĐTPTĐP còn được làm đầu mối cho vay hợp vốn hoặc cùng hợp vốn với các Quỹ ĐTPTĐP khác, tổ chức tín dụng và tổ chức khác

để cho vay dự án Việc cho vay hợp vốn phải lập thành hợp đồng và tuân theo quy định của Nhà nước về hoạt động cho vay đầu tư của Quỹ ĐTPTĐP

b Phân loại cho vay đầu tư

- Căn cứ thời gian cho vay

+ Cho vay trung hạn: khoản vay trung hạn là khoản cho vay có thời hạn cho vay từ 1 năm đến 3 năm

+ Cho vay dài hạn: khoản vay dài hạn là khoản cho vay có thời hạn cho vay trên 3 năm [1, tr 9]

Cách phân chia thời gian cho vay của Quỹ khác với quy định của Ngân hàng Nhà nước, hiện nay các ngân hàng thương mại đều áp dụng theo quy định của Ngân hàng Nhà nước đối với khoản vay trung hạn là trên 1 năm đến

5 năm, khoản vay dài hạn là trên 5 năm

- Căn cứ nguồn vốn cho vay đầu tư

+ Cho vay đầu tư từ nguồn vốn điều lệ: đây là những khoản cho vay từ nguồn vốn điều lệ của Quỹ do ngân sách cấp và bổ sung hằng năm từ nguồn quỹ đầu tư phát triển, nguồn vốn khác

Trang 24

+ Cho vay đầu tư từ nguồn vốn huy động: Đây là khoản cho vay từ nguồn vốn huy động của Quỹ, nguồn vốn huy động trung dài hạn của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước

+ Cho vay đầu tư từ nguồn vốn nhận ủy thác: Đây là khoản vay từ nguồn vốn Quỹ nhận ủy thác của các tổ chức khác (Ngân hàng thương mại, tổ chức chính trị xã hội, ngân sách địa phương…) để thực hiện cho vay đầu tư theo hợp đồng ủy thác được ký kết với bên ủy thác, Quỹ được nhận phí nhận

ủy thác quy định trong hợp đồng

- Căn cứ theo lĩnh vực đầu tư: giao thông, năng lượng, môi trường, giáo dục, y tế, cấp thoát nước, hạ tầng khu dân cư, nhà ở xã hội, hạ tầng khu công nghiệp, …

c Đặc điểm của hoạt động cho vay đầu tư tại Quỹ đầu tư phát triển địa phương

Do đặc thù về mô hình hoạt động cũng như chức năng hoạt động của Quỹ ĐTPTĐP, hoạt động cho vay đầu tư của Quỹ đầu tư phát triển có nhiều điểm khác biệt với hoạt động cho vay của NHTM, cụ thể như sau:

- Khách hàng vay vốn tại Quỹ là các tổ chức có tư cách pháp nhân hoặc các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế, không cho vay đối với cá nhân như các ngân hàng thương mại

- Đối tượng cho vay là các dự án đầu tư cơ sở hạ tầng trong địa bàn của địa phương Quỹ đầu tư phát triển được thành lập, không được cho vay đối với các dự án nằm ngoài địa bàn của địa phương

- Mục đích cho vay: chỉ tài trợ chi phí xây dựng (nguyên vật liệu, máy móc, nhân công), mua sắm máy móc thiết bị, không tài trợ chi phí mua đất, chi phí ban đầu triển khai thi công công trình (như chi phí láng trại, chuyển máy móc thiết bị, tư vấn …), dự phòng phí và vốn lưu động của dự án

Trang 25

- Thời hạn cho vay: do tính chất của các dự án đầu tư cơ sở hạ tầng thường kéo dài, thời gian thực hiện dự án cũng như khai thác, thu hồi vốn trong thời gian dài, không giống như thực hiện cho vay hoạt động sản xuất kinh doanh trong ngắn hạn nên thời hạn cho vay đầu tư của Quỹ ĐTPTĐP là trung và dài hạn, không cho vay ngắn hạn

- Đồng tiền cho vay: bằng tiền Việt Nam, không cho vay bằng tiền ngoại tệ

- Lãi suất cho vay: Lãi suất cho vay của Quỹ ĐTPTĐP được xác định theo nguyên tắc không thấp hơn lãi suất huy động bình quân của các nguồn vốn huy động, đảm bảo bù đắp phí quản lý, các chi phí khác có liên quan đến hoạt động cho vay của Quỹ ĐTPTĐP và bảo toàn, phát triển nguồn vốn chủ

sở hữu Lãi suất cho vay tối thiểu được UBND thành phố phê duyệt ban hành hằng năm, Quỹ ĐTPTĐP không được cho vay thấp hơn mức lãi suất tối thiểu này Trường hợp UBND thành phố quyết định cho vay với lãi suất thấp hơn lãi suất tối thiểu của Quỹ ĐTPTĐP thì ngân sách thành phố phải cấp bổ sung phần chênh lệch giữa lãi suất cho vay và lãi suất tối thiểu của Quỹ Đối với dự

án sử dụng nguồn vốn hỗ trợ của các nhà tài trợ quốc tế có quy định về lãi suất cho vay khác với quy định của Quỹ thì thực hiện theo các quy định tại thỏa thuận đã ký kết với nhà tài trợ

1.2 NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ RỦI RO TÍN DỤNG TRONG CHO VAY ĐẦU TƯ TẠI QUỸ ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN ĐỊA PHƯƠNG

1.2.1 Rủi ro tín dụng trong hoạt động cho vay đầu tư

Trang 26

Theo Nghị định 37/2013/NĐ-CP thì Ngân hàng nhà nước (NHNN) thực hiện chức năng quản lý nhà nước về tiền tệ, hoạt động ngân hàng có liên quan đến hoạt động cho vay của Quỹ ĐTPTĐP Do đó, Quỹ ĐTPTĐP thực hiện cho vay theo quy định tại quy chế cho vay của NHNN ngoài những quy định

áp dụng riêng đối với Quỹ ĐTPTĐP, các RRTD mà Quỹ ĐTPTĐP đương đầu cũng tương tự như các RRTD mà các NHTM hiện đang gặp phải Tuy nhiên,

do đặc thù của Quỹ ĐTPTĐP dẫn đến khả năng xảy ra RRTD của Quỹ nhiều hơn so với của NHTM, vì:

- Quỹ ĐTPTĐP không có nhiều lựa chọn đối tượng cho vay đầu tư như các NHTM, chỉ cho vay các dự án đầu tư kết cấu hạ tầng thuộc các chương trình, mục tiêu theo chiến lược, kế hoạch phát triển kinh tế xã hội đã được HĐND cấp tỉnh, thành phố thông qua, do đó mức độ tập trung vốn của Quỹ rất cao và chứa đựng nhiều rủi ro Do Quỹ hoạt động không vì mục tiêu lợi nhuận nên phần lớn đối tượng cho vay đầu tư là nhằm vào những dự án có điều kiện sản xuất kinh doanh khó khăn, có tỷ lệ sinh lời thấp, mục tiêu xã hội cao, thời gian thu hồi vốn dài, không hấp dẫn các NHTM

- Quỹ ĐTPTĐP không có dịch vụ thanh toán, khi giải ngân, thu hồi nợ đều thông qua hệ thống thanh toán của Ngân hàng nơi Quỹ ĐTPTĐP mở tài khoản giao dịch, không kiểm soát được dòng tiền vào, dòng tiền ra của dự án nên Quỹ hoàn toàn thiếu sự chủ động trong quá trình giám sát dòng tiền của

dự án, việc trả nợ phụ thuộc chủ yếu vào ý chí trả nợ của doanh nghiệp, chưa

có công cụ hữu hiệu để thu hồi nợ cho vay đầu tư

- Tài sản bảo đảm (TSBĐ) bao gồm tài sản hình thành từ vốn vay, nhưng khả năng chuyển thành tiền của các tài sản này là rất thấp hoặc không thể chuyển thành tiền, vì các tài sản này chủ yếu là cơ sở hạ tầng, mang tính đặc thù cao như hệ thống xử lý chất thải, nước thải, hệ thống cấp thoát nước, đường giao thông, hạ tầng khu công nghiệp, trường học, bệnh viện…

Trang 27

+ Rủi ro lựa chọn là rủi ro có liên quan đến quá trình đánh giá và phân tích tín dụng, khi thực hiện lựa chọn những phương án vay vốn có hiệu quả để

ra quyết định cho vay

+ Rủi ro bảo đảm phát sinh từ các tiêu chuẩn đảm bảo như các điều khoản trong hợp đồng cho vay, các loại tài sản bảo đảm, chủ thể bảo đảm, hình thức bảo đảmvà mức cho vay trên giá trị của tài sản bảo đảm

+ Rủi ro nghiệp vụ là rủi ro liên quan đến công tác quản lý khoản vay

và hoạt động cho vay, bao gồm cả việc sử dụng hệ thống xếp hạng rủi ro và

kỹ thuật xủ lý các khoản vay có vấn đề

- Rủi ro danh mục: là một hình thức của RRTD mà nguyên ngân phát sinh là do những hạn chế trong quản lý danh mục cho vay, được phân chia thành hai loại là rủi ro nội tại và rủi ro tập trung

+ Rủi ro nội tại: xuất phát từ các yếu tố, đặc điểm riêng có, mang tính riêng biệt trong mỗi chủ thể để đi vay hoặc ngành, lĩnh vực kinh tế Nó xuất phát

từ đặc điểm hoạt động hoặc đặc điểm sử dụng vốn của khách hàng vay vốn

+ Rủi ro tập trung: là trường hợp Quỹ ĐTPTĐP tập trung vốn cho vay quá nhiều đối với một số khách hàng, cho vay quá nhiều doanh nghiệp hoạt động trong cùng một ngành, lĩnh vực kinh tế, hoặc trong cùng một vùng địa bàn nhất định, hoặc cùng một loại hình cho vay có rủi ro cao

Trang 28

Nếu căn cứ vào khả năng trả nợ của khách hàng, RRTD được phân chia thành các loại:

- Rủi ro không hoàn trả nợ đúng hạn (rủi ro đọng vốn): Khi thiết lập mối quan hệ tín dụng, Quỹ ĐTPTĐP và khách hàng phải quy ước về khoản thời gian hoàn trả nợ vay Tuy nhiên đến thời hạn mà Quỹ ĐTPTĐP vẫn chưa thu hồi được vốn vay, những tổn thất xảy ra trong trường hợp này gọi là rủi ro không hoàn trả nợ đúng hạn

- Rủi ro không có khả năng trả nợ: Là rủi ro trong trường hợp khách hàng đi vay đã mất khả năng chi trả Do đó Quỹ ĐTPTĐP phải thanh lý tài sản bảo đảm của khách hàng để thu nợ

c Đặc điểm rủi ro tín dụng trong hoạt động cho vay đầu tư

Hoạt động cho vay đầu tư của Quỹ ĐTPTĐP chủ yếu tập trung vào lĩnh vực đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng nên tỷ trọng khách hàng của Quỹ ĐTPTĐP trong nhóm đầu tư xây dựng cơ bản chiếm đa số Trong khi đó, các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực này thường sử dụng vốn chiếm dụng và vốn vay của ngân hàng thương mại, vì vậy cân đối tài chính thường không cân bằng, sử dụng vốn ngắn hạn để đầu tư dài hạn, việc sử dụng vốn vay sai mục đích dẫn đến rủi ro tín dụng, đặc biệt đối với các doanh nghiệp đầu tư cùng một lúc nhiều dự án Do đó, khi có thay đổi về chính sách rất dễ dẫn đến RRTD trong cả nhóm khách hàng này, gây ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động cho vay đầu tư của Quỹ ĐTPTĐP

Bên cạnh đó, RRTD cũng có tính chất đa dạng phức tạp, do hoạt động của các chủ đầu tư vay vốn tại Quỹ rất đa dạng, có thể thuộc nhiều lĩnh vực như y tế, môi trường, giáo dục, giao thông, cấp thoát nước…, quan hệ tín dụng cũng phức tạp, hoạt động của mỗi khách hàng đều có đặc điểm riêng nên dẫn đến mỗi doanh nghiệp lại đối mặt với các vấn đề khác nhau, do đó khi xử lý RRTD trong hoạt động cho vay đầu tư cần nhiều biện pháp cũng

Trang 29

như phải xây dựng các biện pháp phòng ngừa hạn chế phù hợp với từng đối tượng khách hàng cụ thể

RRTD trong hoạt động cho vay đầu tư không chỉ phụ thuộc vào doanh nghiệp vay vốn mà còn phụ thuộc vào chính sách đầu tư của Chính phủ cũng như địa phương nơi có dự án đầu tư, nếu chính sách thông thoáng, hỗ trợ công tác đầu tư thì hoạt động đầu tư nhanh chóng, đem lại hiệu quả cho dự án, giảm thiểu rủi ro tín dụng xẩy ra, ngược lại sẽ kéo dài thời gian đầu tư, tăng chi phí đầu tư, hiệu quả đầu tư giảm sút, thời gian thu hồi vốn chậm sẽ dẫn đến rủi ro tín dụng

1.2.2 Tác động của rủi ro tín dụng trong cho vay đầu tư tại Quỹ đầu tư phát triển địa phương

a Đối với Quỹ ĐTPTĐP

Đối với những tổn thất do RRTD gây ra trong khả năng xử lý của Quỹ làm ảnh hưởng đến chất lượng tín dụng Khi đó, không thu được nợ (nợ gốc

và lãi vay) làm giảm doanh thu của Quỹ ĐTPTĐP, nhất là sau khi Thông tư 28/2014/TT-BTC ngày 25/02/2014 được ban hành thì lãi vay phát sinh từ các khoản nợ từ nhóm 2 trở lên chỉ được hạch toán doanh thu khi thu được thực

tế Bên cạnh đó, khi RRTD xảy ra, dẫn đến tăng nhóm nợ làm tăng chi phí trích lập dự phòng cho vay, làm giảm hiệu quả sử dụng vốn

Còn những tổn thất lớn vượt ngoài tầm kiểm soát của Quỹ dẫn đến ảnh hưởng đến khả năng bảo toàn vốn và duy trì hoạt động của Quỹ

Ngoài ra, việc để xảy ra RRTD cũng ảnh hưởng đến uy tín của Quỹ, ảnh hưởng đến khả năng huy động vốn của các tổ chức do hạn chế về điều kiện tỷ lệ nợ xấu

b Đối với tình hình kinh tế - xã hội của địa phương

Quỹ ĐTPTĐP là công cụ tài chính của chính quyền địa phương, Quỹ ĐTPTĐP có liên hệ mật thiết với mọi ngành, mọi nghề tại địa phương, là

Trang 30

nguồn vốn mồi để kêu gọi các tổ chức, cá nhân cùng cùng đầu tư trong các dự

án xã hội hóa, RRTD ảnh hưởng đến hoạt động đầu tư cơ sở hạ tầng kinh tế -

xã hội của chính quyền địa phương

c Đối với khách hàng

Nếu tác động từ phía Quỹ ĐTPTĐP thì khách hàng sẽ bị mất kênh cung cấp vốn, nếu rủi ro từ chính khách hàng thì ảnh hưởng đến mối quan hệ của Quỹ ĐTPTĐP và khách hàng

1.3 NỘI DUNG HẠN CHẾ RỦI RO TÍN DỤNG TRONG CHO VAY ĐẦU TƯ TẠI QUỸ ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN ĐỊA PHƯƠNG

1.3.1 Những biện pháp hạn chế rủi ro tín dụng trong cho vay đầu tư

Hiện nay, các ngân hàng thương mại có rất nhiều biện pháp để hạn chế rủi ro tín dụng trong hoạt động cho vay, tuy nhiên từ những đặc điểm khác biệt của RRTD trong cho vay đầu tư của Quỹ ĐTPTĐP thì Quỹ ĐTPTĐP có thể sử dụng các biện pháp như sau:

a Nội dung phòng ngừa khả năng xảy ra RRTD

Thẩm định trước khi cho vay

Đây là bước đầu tiên cũng là bước rất quan trọng trong việc kiểm soát phòng ngừa khả năng xảy ra RRTD Để phòng ngừa khả năng xảy ra RRTD, Quỹ phải kiểm tra dự án vay vốn có khả thi, nguồn thu của dự án có đảm bảo khả năng hoàn trả nợ trong tương lai hay không, chủ đầu tư có tình hình tài chính đảm bảo theo điều kiện vay vốn của Quỹ hay không… Những yêu cầu này đòi hỏi Quỹ phải sàn lọc những thông tin mà doanh nghiệp cung cấp trước khi cho vay thông qua hoạt động thẩm định, đây là hoạt động nhằm tìm hiểu doanh nghiệp vay vốn có phải là doanh nghiệp mạo hiểm hay không, tính khả thi của dự án đầu tư, khả năng trả nợ của doanh nghiệp vay vốn Quỹ tập hợp những thông tin đáng tin cậy về doanh nghiệp vay vốn, thẩm định để tìm

ra những khách hàng tốt, có triển vọng và ít rủi ro Khi thẩm định, nhân viên thẩm định phải xem xét chi tiết 6 khía cạnh – 6C của doanh nghiệp, gồm: Tư

Trang 31

cách (Character), năng lực (capacity), dòng tiền (Cashflow), tài sản thế chấp (Colllateral), các điều kiện (Conditions), kiểm soát (Control) Tất cả các tiêu chí này được đánh giá tốt thì khoản vay mới được xem là khả thi

 Giám sát và cưỡng chế thực hiện các điều khoản của hợp đồng tín

dụng và kiểm tra mục đích sử dụng khoản vay trong quá trình cho vay

Sau khi khoản vay được thực hiện, doanh nghiệp thường có ý muốn tiến hành những hoạt động rủi ro với kỳ vọng sẽ thu được lợi nhuận cao hơn

từ dự án Điều này hoàn toàn trái với mục đích ban đầu của khách hàng và có thể đe dọa đến khả năng thu hồi vốn vay của khách hàng Vì vậy hợp đồng tín dụng phải được thiết kế bằng cách quy định những điều khoản hạn chế khả năng thay đổi mục đích vốn vay của doanh nghiệp, thông qua hoạt động giám sát định kỳ và bất thường các hoạt động đầu tư dự án, hoạt động của doanh nghiệp để xem xét liệu họ có tuân theo các điều khoản trong hợp đồng tín dụng để cưỡng chế thi hành nếu họ không tuân theo, điều này sẽ giúp giảm thiểu rủi ro trong cho vay và bảo vệ quyền lợi của Quỹ ĐTPTĐP

 Thực hiện các biện pháp bảo đảm tiền vay, bảo hiểm

Bảo đảm tiền vay là một trong những biện pháp quan trọng để hạn chế RRTD trong cho vay đầu tư, làm giảm bớt tổn thất mà Quỹ phải gánh chịu nếu rủi ro xảy ra Việc bắt buột phải có tài sản bảo đảm đối với khoản vay trước hết nhằm nâng cao ý thức trách nhiệm của doanh nghiệp vay vốn trong việc trả nợ, sau đó đảm bảo cho Quỹ ĐTPTĐP có nguồn trả nợ thứ hai khi khách hàng không trả hoặc không có khả năng trả nợ

Bảo hiểm cũng là một trong những biện pháp hạn chế RRTD hữu hiệu trong trường hợp thiên tai, hoả hoạn, tai nạn do nguyên nhân khách quan gây thiệt hại tài sản mà chủ đầu tư không trả được nợ

 Hạn chế giới hạn cho vay đối với một khách hàng vay vốn

Quy định giới hạn cho vay tối đa đối với một khách hàng bao gồm cả

Trang 32

dư nợ đã xử lý rủi ro đang hạch toán ngoại bảng Thông thường Quỹ ĐTPTĐP sẽ căn cứ nhu cầu của khách hàng, mức độ rủi ro của dự án đầu tư, tính khả thi của dự án, triển vọng phát triển của ngành, mức cho vay tối đa theo giá trị của TSBĐ, nguồn vốn, giới hạn cho vay, định hướng cho vay của Quỹ ĐTPTĐP để xác định hạn mức cho vay đối với mỗi doanh nghiệp Biện pháp này hạn chế rủi ro của việc tập trung tín dụng vào một khách hàng hoặc một nhóm khách hàng, đồng thời tránh những tác động lan truyền rủi ro của một số đối tượng trong nhóm khách hàng có liên quan

 Đa dạng hóa danh mục cho vay

Đa dạng hóa được thực hiện dựa trên nguyên lý phân tán rủi ro, theo đó Quỹ ĐTPTĐP thiết lập và duy trì một danh mục cho vay đa dạng, không quá tập trung vào một đối tượng, một số ngành kinh tế nhất định mà phân tán vốn vay hợp lý cho nhiều đối tượng, kỳ hạn vay khác nhau phù hợp với quy mô, năng lực và nguồn vốn hoạt động của Quỹ ĐTPTĐP Vì vậy đa dạng hóa giúp cho Quỹ ĐTPTĐP hạn chế được rủi ro tập trung khi một ngành nghề kinh doanh nào đó gặp khó khăn, khủng hoảng Tuy nhiên đa dạng hóa chỉ có thể giảm rủi ro đặc thù của các ngành kinh tế còn rủi ro hệ thống thì không thể loại trừ

 Phân loại nhóm nợ và trích lập dự phòng rủi ro cho vay theo

đúng quy định

Việc phân loại nhóm nợ được thực hiện theo hướng dẫn của Ngân hàng nhà nước tại Thông tư 02/2013/TT-NHNN ngày 21/01/2013 [12] và Thông tư 09/2014/TT-NHNN ngày 18/03/2014 [13], căn cứ thời gian quá hạn trả nợ và

số lần cơ cấu nợ của từng khách hàng để phân loại nhóm nợ từ nhóm 1 đến nhóm 5 Thông qua việc xếp loại nhóm nợ Quỹ ĐTPTĐP thực hiện trích lập

dự phòng rủi ro cho vay theo đúng quy định

Dự phòng rủi ro cho vay là một khoản tiền được trích lập để dự phòng cho những tồn thất có thể xảy ra do khách hàng không thực hiện nghĩa vụ

Trang 33

theo cam kết Dự phòng rủi ro cho vay đƣợc tính trên dƣ nợ gốc và hạch toán vào chi phí hoạt động của Quỹ ĐTPTĐP Dự phòng rủi cho cho vay bao gồm

dự phòng cho vay cụ thể và dự phòng cho vay chung

- Dự phòng cụ thể là số tiền đƣợc trích lập để dự phòng cho những tổn thất có thể xảy ra đối với từng khoản nợ cụ thể Dự phòng cụ thể đƣợc tính theo

số dƣ các khoản cho vay tại ngày cuối quý (đã trừ đi giá trị khấu trừ của tài sản bảo đảm) nhân cho tỷ lệ trích lập dự phòng cụ thể theo nhóm Giá trị khấu trừ của tài sản bảo đảm là giá trị mà Quỹ ĐTPTĐP ƣớc tính có thể thu hồi từ việc phátmại tài sản bảo đảm sau khi trừ đi các chi phí phát mại tài sản bảo đảm dự kiến tại thời điểm trích lập dự phòng cụ thể và đƣợc chiết khấu theo tỷ lệ quy định cho từng loại tài sản đảm bảo Dự phòng rủi ro cho vay cụ thể đƣợc trích lập đối với các khách hàng có nợ đƣợc phân loại từ nhóm 2 đến nhóm 5

- Dự phòng chung là số tiền đƣợc trích lập để dự phòng cho những tổn thất có thể xảy ra nhƣng chƣa xác định đƣợc khi trích lập dự phòng cụ thể.Dự phòng chung đƣợc lập với mức tối thiểu bằng 0,75% tổng số dƣ của các khoản cho vay tại ngày cuối kỳ, không bao gồm các khoản cho vay đƣợc phân loại vào nhóm nợ có khả năng mất vốn (nhóm 5) và các khoản vốn nhận ủy thác cho vay không chịu rủi ro

b Nội dung xử lý sau khi RRTD xảy ra

Cơ cấu lại nợ đối với các khách hàng có khả năng phát triển

Đối với khoản nợ quá hạn khách hàng chƣa có khả năng trả, sau khi phân tích thực trạng tài chính, hoạt động sản xuất kinh doanh của khách hàng, nếu đánh giá khách hàng có khả năng phát triển và thanh toán nợ quá hạn thì Quỹ sẽ áp dụng biện pháp cơ cấu lại nợ Nhìn chung biện pháp này chỉ áp dụng đối với các khoản nợ thuộc nhóm 2 đến nhóm 4 và các khách hàng đƣợc Quỹ quyết định tiếp tục duy trì quan hệ tín dụng Cơ cấu lại nợ đƣợc thực hiện thông qua các hình thức nhƣ: điều chỉnh kỳ hạn trả nợ, điều chỉnh số

Trang 34

tiềnphải trả trong các kỳ trả nợ, gia hạn thời gian trả nợ nhưng không làm thay đổi thời gian vay vốn, kéo dài thời gian vay vốn nhưng không quá 1/3 thời gian vay vốn ban đầu, miễn/giảm một phần nợ lãi vay phải trả,… biện pháp này vừa giúp doanh nghiệp khơi thông nguồn vốn sản xuất kinh doanh, vừa tạo điều kiện cho Quỹ ĐTPTĐP thu hồi được nợ

Thanh lý tài sản bảo đảm

Đối với những khoản nợ xấu không thể cơ cấu lại, khách hàng không

có khả năng phát triển, chây ỳ trong việc trả nợ… Quỹ ĐTPTĐP có thể xử lý các TSBĐ đã được khách hàng thế chấp để đảm bảo cho khoản vay Mặc dù Quỹ ĐTPTĐP không mong muốn phát mãi TSBĐ vì thủ tục khác phức tạp, tốn nhiều thời gian và khả năng thu hồi đầy đủ nợ thường không cao Song Quỹ ĐTPTĐP vẫn buộc phải thực hiện để thu hồi vốn

Xử lý từ quỹ dự phòng rủi ro cho vay

Trường hợp được xử lý từ quỹ dự phòng rủi ro cho vay là khi khách hàng vay vốn bị phá sản, giải thể, không thực hiện được nghĩa vụ trả nợ đối với nợ nhóm 5 Do tính chủ động cao nên biện pháp này được các ngân hàng vận dụng tối đa nhằm xử lý nợ xấu nhanh chóng Thực chất các ngân hàng đang sử dụng nội lực của mình để khắc phục gánh nặng nợ xấu Việc sử dụng quá nhiều quỹ dự phòng xử lý rủi ro sẽ làm giảm thu nhập của ngân hàng trong khi vốn cho vay vẫn không thu hồi được Do đó Quỹ ĐTPTĐP không khuyến khích thực hiện biện pháp này Đây cũng chính là lý do vì sao Quỹ ĐTPTĐP cần chú trọng vào các biện pháp thu hồi nợ có tính triệt để hơn

 Chuyển giao rủi ro như bán nợ

Để hạn chế tổn thất do rủi ro tín dụng gây ra, ngoài các biện pháp truyền thống như xử lý từ quỹ dự phòng rủi ro cho vay, thanh lý TSBĐ thì các ngân hàng còn sử dụng biện pháp chuyển giao rủi ro như bán nợ Đây là chuyển giao toàn bộ hoặc một phần kinh phí bù đắp tổn thất cho đối tượng

Trang 35

khác bên ngoài gánh chịu Ở Việt Nam mặc dù các công cụ này chưa được sử dụng rộng rãi do cơ chế vận hành, hành lang pháp lý và môi trường ứng dụng còn nhiều hạn chế nhưng không thể phủ nhận lợi ích mà chúng mang lại cho ngân hàng, bởi ngân hàng có thể rút ngắn được thời gian xử lý nợ xấu, tăng khả năng thanh khoản của tài sản và cung cấp một phương tiện tài trợ mới Do

đó Quỹ ĐTPTĐP cũng nghiên cứu thêm để có thể áp dụng biện pháp này

 Khoanh nợ, xóa nợ

Đây là biện pháp xử lý RRTD nhưng lại đem lại tổn thất trực tiếp cho Quỹ, trong đó khoanh nợ được áp dụng trong trường hợp do chính sách Nhà nước thay đổi làm ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động của dự án mà dẫn đến việc chủ đầu tư gặp khó khăn trong trả nợ vay, xóa nợ được áp dụng trong trường hợp thiên tai, hoả hoạn, tai nạn do nguyên nhân khách quan gây thiệt hại tài sản mà chủ đầu tư không trả được nợ và được cơ quan nhà nước có thẩm quyền xác nhận Thẩm quyền quyết định khoanh nợ và xóa nợ thuộc UBND thành phố Biện pháp này có nhiều hạn chế là thủ tục, trình tự xử lý phức tạp, kéo dài và có sự tham gia của nhiều cơ quan chức năng

 Khởi kiện

Đây là biện pháp áp dụng cuối cùng sau khi Quỹ ĐTPTĐP đã dùng tất

cả các biện pháp để thu hồi nợ, biện pháp này cũng có nhiều hạn chế như biện pháp trên và có khả năng không thu hồi được hết nợ

1.3.2 Tiêu chí đánh giá kết quả hạn chế rủi ro trong cho vay đầu tư tại Quỹ đầu tư phát triển địa phương

a Mức giảm tỉ lệ dư nợ cho vay từ nhóm 2 đến nhóm 5

Trang 36

-

Tỷ lệ dư nợ cho vay từ nhóm 2 đến nhóm 5 kỳ (t-1)

(Công thức 1.2)

Tỷ lệ dư nợ cho vay từ nhóm 2 đến nhóm 5 được cải thiện và giảm xuống là kết quả đáng mong đợi cho Quỹ ĐTPTĐP Mức giảm này càng cao cho thấy công tác quản trị RRTD đạt hiệu quả tốt và ngược lại Tuy nhiên chỉ tiêu này có thể không chính xác do hiện tượng đảo nợ, giãn nợ, vì khi khách hàng vào ngày đến hạn yêu cầu giãn nợ hoặc xin vay tiếp mà không được dự tính trước thì đây cũng là một biểu hiện của việc phá vỡ thỏa thuận hoàn trả

Về phía Quỹ ĐTPTĐP, nếu tiếp nhận cho vay lại hoặc kéo dài thời gian trả nợ thì khoản vay thay vì đã bị nợ quá hạn nay đã trở thành nợ trong hạn Lúc này, mức giảm tỷ lệ dư nợ cho vay từ nhóm 2 đến nhóm 5 sẽ không phản ảnh được bản chất thật sự của RRTD

b Biến động trong cơ cấu nhóm nợ

Biến động trong cơ cấu nhóm nợ là sự thay đổi tỷ trọng của từng nhóm

nợ trong tổng dư nợ cho vay của Quỹ ĐTPTĐP Nếu tỷ trọng các nhóm nợ có rủi ro cao hơn giảm đi có nghĩa là công tác hạn chế RRTD có tiến bộ và ngược lại

c Mức giảm nợ xấu, tỉ lệ nợ xấu

- Mức giảm nợ xấu

Theo thông tư 02/2013/TT-NHNN ngày 21/01/2013 của Ngân hàng Nhà nước quy định về phân loại tài sản có, mức trích phương pháp trích lập dự phòng rủi ro và việc sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro trong hoạt động của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, đã được sửa đổi bổ sung bởi thông tư 09/2014/TT-NHNN ngày18/03/2014 thì nợ xấu là nợ thuộc các nhóm 3 (nợ dưới tiêu chuẩn), 4 (nợ nghi ngờ) và 5 (nợ có khả năng mất vốn)[12]

Mức giảm nợ xấu là chênh lệch giữa nợ xấu kỳ này so với nợ xấu kỳ trước

Trang 37

Dư nợ cho vay đầu tư Mức giảm tỷ lệ nợ xấu là chênh lệch giữa tỷ lệ nợ xấu kỳ này với tỷ lệ

Tỷ lệ nợ xấu

kỳ (t-1) (Công thức 1.5) Mức giảm tỷ lệ nợ xấu là một chỉ tiêu quan trọng để đánh giá hiệu quả công tác hạn chế RRTD của Quỹ ĐTPTĐP Chỉ tiêu này cho biết chính xác hơn tình hình RRTD của một TCTD khi nó cho biết mức giảm của con số không có khả năng thu hồi của TCTD đó Sự giảm đi về tỷ lệ nợ xấu sẽ phản ánh được TCTD ngày càng quan tâm hơn đến chất lượng các khoản vay và công tác hạn chế RRTD ngày càng hiệu quả Theo thông lệ quốc tế, ngưỡng

an toàn là tỷ lệ nợ xấu dưới 3% Tỷ lệ này càng cao thì mức độ nguy cơ tổn thất trong hoạt động cho vay của Quỹ ĐTPTĐP càng lớn

d Mức giảm tỉ lệ xóa nợ ròng so với tổng dư nợ cho vay

- Xóa nợ ròng: Xóa nợ ròng là một khoản cho vay không còn khả năng thu hồi và Quỹ ĐTPTĐP đã đưa ra khỏi sổ sách (theo dõi ngoại bảng để tiếp tục thu nợ), được gọi là khoản cho vay được xóa Nếu Quỹ ĐTPTĐP thu nợ được khoản cho vay đã xóa thì khoản thu nhập đó sẽ khấu trừ các khoản nợ đã xóa Khoản xóa nợ ròng là tổn thất thực sự, phản ảnh rủi ro trong hoạt động

Trang 38

Xóa nợ

ròng =

dư nợ xóa theo dõi ngoại bảng -

Số tiền đã thu hồi được (Công thức 1 6) Mức giảm xóa nợ ròng là chênh lệch giữa xóa nợ ròng kỳ này so với xóa nợ ròng kỳ trước

Để đánh giá chính xác hơn về mức độ rủi ro, còn dùng chỉ tiêu tỷ lệ xóa

nợ ròng Đây là tỷ lệ phần trăm giữa giá trị xóa nợ ròng so với tổng dư nợ cho vay đầu tư Nếu tỷ lệ này càng cao cho thấy hoạt động cho vay đầu tư của Quỹ có vấn đề, tổn thất lớn, danh mục cho vay có chất lượng thấp, rủi ro cao

Tỷ lệ xóa

nợ ròng =

Xóa nợ ròng

x 100% (Công thức 1.8) Tổng dư nợ cho vay

Mức giảm tỷ lệ xóa nợ ròng là chênh lệch giữa tỷ lệ xóa nợ ròng kỳ này

Tỷ lệ dư nợ cho vay từ nhóm 2 đến nhóm 5, tỷ lệ nợ xấu ổn định và có

xu hướng giảm là biểu hiện tốt trong công tác hạn chế RRTD trong cho vay Nhưng 2 chỉ tiêu trên không phải là căn cứ đáng tin cậy để đánh giá mức rủi

ro cho vay mà Quỹ phải đối mặt Có những khoản vay do nguyên nhân nào đó doanh nghiệp vay vốn không thể trả nợ kịp thời nhưng Quỹ vẫn có khả năng thu hồi đầy đủ số nợ này Trong trường hợp này mức giảm tỉ lệ xóa nợ ròng là chỉ tiêu phản ánh mức tổn thất thất sự và đánh giá chính xác hơn RRTD trong cho vay của Quỹ ĐTPTĐP

e Mức giảm tỷ lệ dự phòng rủi ro cho vay

Tỷ lệ dự phòng rủi ro cho vay trên tổng dư nợ cho vay là tỷ lệ phần trăm giữa quỹ dự phòng rủi ro cho vay so với tổng dư nợ cho vay chịu rủi ro

Trang 39

Chỉ tiêu này phản ánh khả năng chống đỡ của Quỹ cho các khoản tổn thất trong cho vay, chủ động đối phó với các khoản tổn thất dự kiến thông qua việc trích lập Quỹ dự phòng rủi ro cho vay vay từ thu nhập hiện tại.Chỉ tiêu này càng lớn thể hiện danh mục cho vay đầu tư tại Quỹ có càng nhiều rủi ro tiềm ẩn

Tỷ lệ trích lập

dự phòng rủi

ro cho vay =

Số trích lập dự phòng rủi ro cho vay

x 100% (Công thức 1.10) Tổng dư nợ cho vay

Nếu thấy sự giảm xuống của chỉ tiêu này cho thấy Quỹ ĐTPTĐP đã hạn chế một cách hiệu quả RRTD và giảm bớt khả năng gánh chịu tổn thất do rủi ro này gây ra Ngoài ra tùy thuộc vào cách nhìn nhận và đánh giá rủi ro mà chỉ tiêu này chỉ nên sử dụng đối với những Quỹ ĐTPTĐP thực hiện tốt công tác trích lập dự phòng rủi ro cho vay nhằm phản ánh chính xác hiệu quả công tác hạn chế RRTD

Mức giảm tỷ lệ dự phòng rủi ro cho vay là chênh lệch giữa tỷ lệ dự phòng rủi ro cho vay kỳ này so với kỳ trước

ro cho vay kỳ t

-

Tỷ lệ dự phòng rủi ro cho vay kỳ (t-1)

(Công thức 1.11)

1.4 CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN RỦI RO TÍN DỤNG TRONG CHO VAY ĐẦU TƯ TẠI QUỸ ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN ĐỊA PHƯƠNG

1.4.1 Nhân tố bên trong

a Chính sách, quy trình tín dụng của Quỹ

- Chính sách tín dụng: Chính sách tín dụng tạo sự thống nhất chung

Trang 40

sách tín dụng bao gồm các quan điểm, chủ trương, định hướng, quy định, chỉ đạo hoạt động cho vay đầu tư của Quỹ ĐTPTĐP, là hệ thống các biện pháp liên quan đến việc phát triển tín dụng hoặc hạn chế tín dụng nhằm đạt được các mục tiêu đã hoạch định, hạn chế rủi ro và bảo đảm an toàn trong hoạt động cho vay đầu tư tại Quỹ ĐTPTĐP

Chính sách tín dụng được xây dựng dựa trên cơ sở chiến lược phát triển của Quỹ ĐTPTĐP theo định hướng phát triển kinh tế xã hội của địa phương theo từng thời kỳ Do đó, chính sách kinh tế chịu ảnh hưởng của điều kiện kinh tế, quy định pháp lý của địa phương, trình độ quản lý, trình độ chuyên môn cũng như mức độ chấp nhận rủi ro của Quỹ đầu tư phát triển địa phương

Nếu chính sách đúng đắn, phù hợp và linh hoạt, đáp ứng được nhu cầu vay vốn của khách hàng sẽ thu hút được nhiều khách hàng đến vay vốn, nâng cao khả năng lựa chọn khách hàng đáp ứng điều kiện vay vốn tại Quỹ ĐTPTĐP, đảm bảo chất lượng tín dụng, giảm thiểu rủi ro tín dụng trong hoạt động cho vay đầu tư Ngược lại nếu chính sách tín dụng không hợp lý, dẫn đến tạo nhiều khe hở cho các cán bộ tín dụng lợi dụng cho vay trái với quy định, gây rủi ro cho Quỹ

- Quy trình tín dụng là tổng hợp các nguyên tác, quy định của Quỹ ĐTPTĐP trong việc cho vay đầu tư, được xây dựng dựa trên quy chế cho vay của các tổ chức tín dụng, quy chế cho vay của Quỹ ĐTPTĐP và được cụ thể hóa từng bước để hướng dẫn cho cán bộ tín dụng thực hiện trong quá trình cho vay đầu tư Quy trình tín dụng báo gồm các bước lập hồ sơ, thẩm định dự

án, trình phê duyệt cho vay, ký hợp đồng tín dụng, giải ngân cho vay, kiểm tra sau giải ngân và thanh lý hợp đồng tín dụng Việc tuân thủ theo đúng quy trình tín dụng có sự phối hợp nhịp nhàng giữa các phòng ban trong quá trình thực hiện là cơ sở để hạn chế rủi ro tín dụng

Ngày đăng: 04/04/2022, 22:21

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[1] Bộ Tài chính (2009), Thông tư số 49/2009/TT-BTC ngày 12/3/2009 của Bộ Tài chính hướng dẫn kế toán áp dụng đối với Quỹ ĐTPTĐP,Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư số 49/2009/TT-BTC ngày 12/3/2009 của Bộ Tài chính hướng dẫn kế toán áp dụng đối với Quỹ ĐTPTĐP
Tác giả: Bộ Tài chính
Năm: 2009
[2] Bộ Tài chính (2014), Thông tư số 28/2014/TT-BTC ngày 25/02/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn cơ chế quản lý tài chính của Quỹ ĐTPTĐP,Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư số 28/2014/TT-BTC ngày 25/02/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn cơ chế quản lý tài chính của Quỹ ĐTPTĐP
Tác giả: Bộ Tài chính
Năm: 2014
[3] Chính phủ (2007), Nghị định số 138/2007/NĐ-CP ngày 28/8/2007 của Chính phủ về tổ chức và hoạt động của Quỹ Đầu tư phát triển địa phương, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định số 138/2007/NĐ-CP ngày 28/8/2007 của Chính phủ về tổ chức và hoạt động của Quỹ Đầu tư phát triển địa phương
Tác giả: Chính phủ
Năm: 2007
[4] Chính phủ (2010), Quyết định số 1866/QĐ-TTg 08/10/2010 của Thủ tướng Chính phủ về Phê duyệt Quy hoạch tổng thểphát triển kinh tế - xã hội thành phố Đà Nẵng đến năm 2020, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định số 1866/QĐ-TTg 08/10/2010 của Thủ tướng Chính phủ về Phê duyệt Quy hoạch tổng thểphát triển kinh tế - xã hội thành phố Đà Nẵng đến năm 2020
Tác giả: Chính phủ
Năm: 2010
[5] Chính phủ (2013), Nghị định số 37/2013/NĐ-CP ngày 22/04/2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 138/2007/NĐ-CP ngày 28/8/2007 về tổ chức và hoạt động của Quỹ Đầu tư phát triển địa phương, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định số 37/2013/NĐ-CP ngày 22/04/2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 138/2007/NĐ-CP ngày 28/8/2007 về tổ chức và hoạt động của Quỹ Đầu tư phát triển địa phương
Tác giả: Chính phủ
Năm: 2013
[6] Nguyễn Đăng Dờn (2010), Quản trị ngân hàng thương mại hiện đại, Nhà xuất bản Phương Đông Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản trị ngân hàng thương mại hiện đại
Tác giả: Nguyễn Đăng Dờn
Nhà XB: Nhà xuất bản Phương Đông
Năm: 2010
[7] PGS. TS Lâm Chí Dũng (2012), Bài giảng Quản trị ngân hàng thương mại, Đại học Đà Nẵng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng Quản trị ngân hàng thương mại
Tác giả: PGS. TS Lâm Chí Dũng
Năm: 2012
[8] Lê Thị Thanh Hà (2012), Giải pháp hạn chế rủi ro tín dụng trong cho vay xây lắp tại chi nhánh ngân hàng Đầu tư và Phát triển Đà Nẵng, Luận văn thạc sĩ Quản trị kinh doanh, Đại học Kinh tế Đà Nẵng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giải pháp hạn chế rủi ro tín dụng trong cho vay xây lắp tại chi nhánh ngân hàng Đầu tư và Phát triển Đà Nẵ
Tác giả: Lê Thị Thanh Hà
Năm: 2012
[9] TS. Nguyễn Minh Kiều (2007), Tín dụng và thẩm định tín dụng ngân hàng, Nhà xuất bản tài chính, Thành phố Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: ), Tín dụng và thẩm định tín dụng ngân hàng
Tác giả: TS. Nguyễn Minh Kiều
Nhà XB: Nhà xuất bản tài chính
Năm: 2007
[10] Ngân hàng Nhà nước (2001), Quyết định số 1627/2001/QĐ-NHNN ngày 31/12/2001 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước về việc ban hành quy chế cho vay của tổ chức tín dụng đối với khách hàng, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định số 1627/2001/QĐ-NHNN ngày 31/12/2001 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước về việc ban hành quy chế cho vay của tổ chức tín dụng đối với khách hàng
Tác giả: Ngân hàng Nhà nước
Năm: 2001
[11] Ngân hàng nhà nước (2005), Quyết định số 127/2005/QĐ-NHNN ngày 03/02/2005 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của quy chế cho vay của tổ chức tin dụng đối với khách hàng ban hành theo quyết định số 1627/2001/QĐ-NHNN ngày 31/12/2001 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định số 127/2005/QĐ-NHNN ngày 03/02/2005 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của quy chế cho vay của tổ chức tin dụng đối với khách hàng ban hành theo quyết định số 1627/2001/QĐ-NHNN ngày 31/12/2001 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước
Tác giả: Ngân hàng nhà nước
Năm: 2005
[12] Ngân hàng nhà nước (2013), Thông tư 02/2013/TT-NHNN ngày 21/01/2013 của Ngân hàng Nhà nước Quy định về phân loại tài sản có, mức trích, phương pháp trích lập dự phòngrủi ro và việc sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro trong hoạt động của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư 02/2013/TT-NHNN ngày 21/01/2013 của Ngân hàng Nhà nước Quy định về phân loại tài sản có, mức trích, phương pháp trích lập dự phòngrủi ro và việc sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro trong hoạt động của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài
Tác giả: Ngân hàng nhà nước
Năm: 2013
[18] Nguyễn Hữu Sang (2012), Hạn chế rủi ro tín dụng tại ngân hàng cổ phần Đông Á Phòng giao dịch Kon Tum, Luận văn thạc sĩ Quản trị kinh doanh, Đại học Kinh tế Đà Nẵng Sách, tạp chí
Tiêu đề: ), Hạn chế rủi ro tín dụng tại ngân hàng cổ phần Đông Á Phòng giao dịch Kon Tum
Tác giả: Nguyễn Hữu Sang
Năm: 2012
[19] Đỗ Trọng Thảo (2013), Phát triển cho vay đầu tư tại Quỹ đầu tư phát triển Khánh Hòa, Luận văn thạc sĩ Quản trị kinh doanh, Đại học Kinh tế Đà Nẵng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phát triển cho vay đầu tư tại Quỹ đầu tư phát triển Khánh Hòa
Tác giả: Đỗ Trọng Thảo
Năm: 2013
[21] Nguyễn Thị Tường Vy (2012), Hạn chế rủi ro tín dụng trong cho vay doanh nghiệp tại ngân hàng Thương mại cổ phần Đông Nam Á CN Đà Nẵng, Luận văn thạc sĩ Quản trị kinh doanh, Đại học Kinh tế Đà Nẵng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hạn chế rủi ro tín dụng trong cho vay doanh nghiệp tại ngân hàng Thương mại cổ phần Đông Nam Á CN Đà Nẵng
Tác giả: Nguyễn Thị Tường Vy
Năm: 2012
[22] Lê Thị Bạch Yến (2012), Giải pháp phát triển hoạt động của Quỹ đầu tư phát triển thành phố Đà Nẵng giai đoạn 2010 – 2015, Luận văn thạc sĩ Quản trị kinh doanh, Đại học Kinh tế Đà Nẵng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giải pháp phát triển hoạt động của Quỹ đầu tư phát triển thành phố Đà Nẵng giai đoạn 2010 – 2015
Tác giả: Lê Thị Bạch Yến
Năm: 2012
[15] Quỹ đầu tƣ phát triển thành phố Đà Nẵng, Báo cáo tài chính đã kiểm toán qua các năm 2010, 2011, 2012, 2013 Khác
[16] Quỹ đầu tƣ phát triển thành phố Đà Nẵng, Báo cáo tài chính chưa kiểm toán năm 2014 Khác
[17] Quỹ đầu tƣ phát triển thành phố Đà Nẵng (2008 - 2014), Các quy chế, quy trình và báo cáo định kỳ liên quan đến hoạt động tín dụng, quản lý rủi ro của Quỹ Khác
[20] UBND thành phố Đà Nẵng (2014), Quyết định số 9416/QĐ-UBND ngày 27/12/2014 ban hành định hướng phát triển của Quỹ giai đoạn 2015 – 2020 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

DANH MỤC CÁC BẢNG - (luận văn thạc sĩ) hạn chế rủi ro tín dụng trong cho vay đầu tư tại quỹ đầu tư phát triển thành phố đà nẵng
DANH MỤC CÁC BẢNG (Trang 9)
2.1 Tình hình huy động vốn tại Quỹ giai đoạn 2010– 2014 39 - (luận văn thạc sĩ) hạn chế rủi ro tín dụng trong cho vay đầu tư tại quỹ đầu tư phát triển thành phố đà nẵng
2.1 Tình hình huy động vốn tại Quỹ giai đoạn 2010– 2014 39 (Trang 10)
4. Định hướng năng lực cần hình thành - (luận văn thạc sĩ) hạn chế rủi ro tín dụng trong cho vay đầu tư tại quỹ đầu tư phát triển thành phố đà nẵng
4. Định hướng năng lực cần hình thành (Trang 27)
Dƣới đây là tình hình huy động vốn của Quỹ: - (luận văn thạc sĩ) hạn chế rủi ro tín dụng trong cho vay đầu tư tại quỹ đầu tư phát triển thành phố đà nẵng
i đây là tình hình huy động vốn của Quỹ: (Trang 50)
Biểu đồ 2.3.Tình hình phân chia lợi nhuận của các Công ty góp vốn giai đoạn 2010 - 2014 - (luận văn thạc sĩ) hạn chế rủi ro tín dụng trong cho vay đầu tư tại quỹ đầu tư phát triển thành phố đà nẵng
i ểu đồ 2.3.Tình hình phân chia lợi nhuận của các Công ty góp vốn giai đoạn 2010 - 2014 (Trang 59)
Biểu đồ 2.4. Tình hình tăng vốn hoạt động của Quỹ giai đoạn 2010-2014 - (luận văn thạc sĩ) hạn chế rủi ro tín dụng trong cho vay đầu tư tại quỹ đầu tư phát triển thành phố đà nẵng
i ểu đồ 2.4. Tình hình tăng vốn hoạt động của Quỹ giai đoạn 2010-2014 (Trang 61)
Bảng 2.4. Tình hình dư nợ cho vay đầu tư tại Quỹ theo nhóm nợ giai đoạn 2010– 2014 - (luận văn thạc sĩ) hạn chế rủi ro tín dụng trong cho vay đầu tư tại quỹ đầu tư phát triển thành phố đà nẵng
Bảng 2.4. Tình hình dư nợ cho vay đầu tư tại Quỹ theo nhóm nợ giai đoạn 2010– 2014 (Trang 67)
Biểu đồ 2.5. Tình hình dư nợ cho vay đầu tư của Quỹ theo nhóm nợ giai đoạn 2010 – 2014 - (luận văn thạc sĩ) hạn chế rủi ro tín dụng trong cho vay đầu tư tại quỹ đầu tư phát triển thành phố đà nẵng
i ểu đồ 2.5. Tình hình dư nợ cho vay đầu tư của Quỹ theo nhóm nợ giai đoạn 2010 – 2014 (Trang 68)
Bảng 2.5. Tình hình nợ xấu trong cho vay đầu tư tại Quỹ giai đoạn 2010 – 2014 - (luận văn thạc sĩ) hạn chế rủi ro tín dụng trong cho vay đầu tư tại quỹ đầu tư phát triển thành phố đà nẵng
Bảng 2.5. Tình hình nợ xấu trong cho vay đầu tư tại Quỹ giai đoạn 2010 – 2014 (Trang 70)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w