Hỗ trợ hộ nghèo qua các chính sách an sinh xã hội .... Thực trạng thực hi n các chính sách an sinh xã hộ ối với hộ nghèo ..... Đẩy mạnh các chính sách an sinh xã hộ ối với hộ nghèo .....
Trang 1ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
NGUYỄN VIỆT LINH
G M NG O TR N ĐỊ N U ỆN
N M TR M TỈN QU NG N M
LUẬN VĂN T ẠC SĨ QU N LÝ KINH TẾ
Đà Nẵng - Năm 2017
Trang 2ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
NGUYỄN VIỆT LINH
Trang 3LỜ C M ĐO N
Tôi cam đoan đây là công trình nghiên cứu của tôi Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác
N ờ m o n
N u n V t n
Trang 4C C
M ĐẦU 1
1 Tính cấp t ết ủ ề tài 1
2 Mục tiêu nghiên cứu 2
3 Câu hỏi nghiên cứu 3
4 Đố t ợng và phạm vi nghiên cứu 3
5 P ơn p áp n ên ứu 4
6 Ý n ĩ k o ọc và thực ti n củ ề tài 5
7 Kết cấu củ ề tài 5
8 Tổng quan tài li u nghiên cứu 5
C ƯƠNG 1 CƠ S LÝ LUẬN VỀ G M NG O 9
1.1 N N VẤN ĐỀ C UN VỀ N VÀ Ả N 9
1.1.1 Khái ni m nghèo 9
1.1.2 Nguyên nhân nghèo 13
1.1.3 Khái ni m giảm nghèo 17
1.1.4 Vai trò của giảm nghèo 18
1.2 NỘI DUNG GIẢM NGHÈO 18
1.2.1 Hỗ trợ sản xuất, phát triển ngành nghề 18
1.2.2 ớng dẫn n ờ n èo á làm ăn và ôn tá k u ến nông, khuyến lâm 20
1.2.3 Chính sách tín dụn u ã ộ nghèo 20
1.2.4 Chính sách dạy nghề, tạo vi c làm o n ời nghèo 21
1.2.5 Hỗ trợ hộ nghèo qua các chính sách an sinh xã hội 22
1.3 CÁC NHÂN TỐ ẢN ƯỞN ĐẾN CÔNG TÁC GIẢM NGHÈO 25
1.3.1 Cơ ế chính sách củ n à n ớc 26
1.3.2 Các nguồn lực thực hi n giảm nghèo 27
Trang 51.3.3 Ý thứ v ơn lên ủa bản t ân n ời nghèo 28
1.3.4 Tr n ộ ân tr và p on tụ t p quán 29
1.4 N N Ả N C ỘT SỐ HUY N MIỀN NÚI TỈNH QUẢNG NAM 29
1.4.1 n n m ủ u n P ớ Sơn 30
1.4.2 n n m ảm n èo ủ u n N m n 31
ẾT U N C Ư N 1 35
C ƯƠNG 2 T ỰC TRẠNG G M NG O TR N ĐỊ N U ỆN N M TR M TỈN QU NG N M 36
2.1 Á QUÁT Đ ỀU KI N TỰ NHIÊN, KINH TẾ - XÃ HỘI C A NAM TRÀ MY, TỈNH QUẢNG NAM 36
2.1.1 Đ ều ki n tự nhiên 36
2.1.2 Đ ều ki n kinh tế - xã hội 39
2.2 THỰC TRẠN N TR N ĐỊA BÀN HUY N NAM TRÀ MY TRONG THỜI GIAN QUA 44
2.2.1 Thực trạn n èo trên ị àn u n N m Trà 44
2.2.2 Số ộ n èo t ếu ụt á ị vụ ã ộ t o uẩn ều 45
2.2.3 N u ên n ân n èo ở u n N m Trà 47
2.3 THỰC TRẠN C N TÁC Ả N TR N ĐỊA BÀN HUY N NAM TRÀ MY TRONG THỜI GIAN QUA 48
2.3.1 Thực trạng hỗ trợ sản xuất, phát triển ngành nghề 50
2.3.2 Công tác ớng dẫn n ờ n èo á làm ăn và ôn tá k u ến nông, khuyến lâm 53
2.3.3 Thực trạng chính sách tín dụn u ã ộ nghèo 55
2.3.4 Côn tá ào tạo nghề, giải quyết vi làm o n ời nghèo 57
2.3.5 Thực trạng thực hi n các chính sách an sinh xã hộ ối với hộ nghèo 59
Trang 62.4 ĐÁN Á VỀ CÔNG TÁC GIẢ N TR N ĐỊA BÀN HUY N
NAM TRÀ MY 64
2.4.1 Những thành công 66
2.4.2 Những hạn chế 67
2.4.3 Nguyên nhân của những hạn chế 68
ẾT U N C Ư N 2 70
C ƯƠNG 3 GI I PHÁP GI M NGHÈO TRÊN ĐỊ N U ỆN N M TR M TỈN QU NG N M 71
3.1 QU N Đ ỂM, M C T U, ĐỊN ƯỚNG GIẢ N C HUY N NAM TRÀ MY 71
3.1.1 Qu n ểm 71
3.1.2 Mục tiêu 72
3.1.3 Địn ớng 72
3.2 MỘT SỐ GIẢ P ÁP ĐẨY MẠNH GIẢM NGHÈO TẠ UY N N TRÀ Y TR N T Ờ N TỚ 73
3.2.1 Giải pháp hỗ trợ sản xuất, phát triển ngành nghề 73
3.2.2 Đẩy mạn ôn tá ớng dẫn n ờ n èo á làm ăn và ôn tác khuyến nông, khuyến lâm 74
3.2.3 Nâng cao hi u quả chính sách tín dụn u ã ộ nghèo 76
3.2.4 Đẩy mạn ào tạo nghề, giải quyết vi làm o n ời nghèo 78
3.2.5 Đẩy mạnh các chính sách an sinh xã hộ ối với hộ nghèo 79
3.2.6 Một số giả p áp k á 83
3.3 MỘT SỐ ẾN N Ị 88
3.3.1 Đối vớ trun ơn 88
3.3.2 Đối vớ á sở n n àn ủa tỉnh Quảng Nam 90
ẾT U N C Ư N 3 92
KẾT LUẬN 93
Trang 11M ĐẦU
1 Tính cấp c a tài
Tron n ữn năm qu V t N m luôn p ấn ấu ạt á t àn tựu tron
ôn uộ ôn n p n ạ ất n ớ ợ t ế ớ n n ên
ạn ôn tá ảm n èo luôn ợ o trọn và là một chủ tr ơn lớn, một quyết sách lớn và nhất quán củ Đản và N à n ớc Không nhữn áp
ứn ợc nhu cầu, nguy n vọng củ ôn ảo các tầng lớp nhân dân Vi t Nam mà còn phù hợp vớ u ớng chung của thờ ại, phù hợp với các mục tiêu phát triển thiên niên kỷ ủ ên ợp Quốc
Ở n ớ t n n , ảm n èo n ớn tớ t u ẹp k oản á giàu nghèo Đâ là vấn ề l ên qu n tớ ôn ằn , n ẳn ã ộ , ản
ởn tớ sự ổn ịn n trị Vấn ề nà ợ n ấn mạn tron n ều văn
k n ủ Đản , trở t àn t ốn qu n ểm lãn ạo, ỉ ạo tron quá tr n
p át tr ển k n tế - ã ộ Đặ t, tron C ến l ợ p át tr ển k n tế - xã
ộ 2011 - 2020, Đạ ộ lần t ứ X ủ Đản ã ề r ịn ớn ơ ản:
“Nân o t u n p và ất l ợn uộ sốn ủ n ân ân Tạo ơ ộ n
ẳn t ếp n á n uồn lự p át tr ển và ởn t ụ á ị vụ ơ ản, á
p ú lợ ã ộ T ự n u quả ơn n sá ảm n èo p ù ợp
vớ từn t ờ kỳ; ạn oá á n uồn lự và p ơn t ứ ể ảo ảm ảm
n èo ền vữn , n ất là tạ á u n n èo và á vùn ặ t k k ăn” Tuy nhiên, tiến ộ ạt ợc trong giảm n èo là ồn ều Tỷ l nghèo ở vùn m ền ữ m ền nú o ơn ở ồn ằn ữ á n m ân
tộ t n ời vẫn o ơn n ều so với mức nghèo củ á n m n ờ n
Ở tỉn Quản N m ặ t là u n m ền nú N m Trà nơ ều k n
tự n ên p ần lớn là ồ nú ều k n o t ôn lạ k k ăn, ặ ểm
ân số p ần lớn là ân tộ t ểu số là một tron số á u n tỷ l ộ
n èo là 56,5 năm 2015 o n ất tỉn Quản N m Đặ t tron
Trang 12oạn mớ 2016-2020 thự n t êu n èo ều ã ặt r o n
qu ền và n ân ân ị p ơn n ều t á t ứ tron ôn uộ ảm n èo
mớ Trên bản ồ nghèo khó của tỉn , N m Trà luôn là ị p ơn ứng
ầu vớ ơn 70 ộ nghèo theo chuẩn nghèo mới Vi c tiếp c n các dịch vụ y
tế, giáo dụ ơ ản của nhân dân còn rất hạn chế, tình trạn u n , u và một số phong tục t p quán lạc h u vẫn tồn tại rải rác tại các thôn nóc vùng sâu, vùng xa Về ơ sở hạ tầng, toàn huy n còn thiếu gần 400 km ờng giao thông các loại; chỉ xấp xỉ 25% dân số ợc sử dụn n l ới quốc gia; có trên 250 phòng học tạm bợ k ôn áp ứng yêu cầu dạy và học; số l ợng hộ
ân ợc sử dụn n ớc sinh hoạt hợp v sinh còn thấp; các thiết chế văn - thể thao còn rất thiếu thốn
Côn tá iảm nghèo là ôn v nan giải, là quá tr n lâu à ảnh ởng lớn ến các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của huy n Chính vì thế, nhữn năm qu , n qu ền huy n N m Trà ã luôn nỗ lự t ổi
p ơn p áp, á t ức thực hi n giảm nghèo V v một n ên ứu về
ảm n èo n ằm án á lạ n ữn t àn tựu và ạn ế ủ ôn tá ảm
n èo tron t ờ n qu n n p ơn ớn và ề uất o ôn tá
ảm n èo p ù ợp vớ t ự t n ủ u ên N m Trà tron t ờ kỳ mớ
là một êu ầu ấp t ết
Xuất p át từ n ữn n ĩ ấp t ết và qu n trọn mà tô n ọn ề
tà “ ” n ằm
án á ún t ự trạn và t m r n ữn ả p áp t ú ẩ ôn tá ảm
n èo trên ị àn u n N m Trà tron t ờ n tớ
2 M c tiêu nghiên cứu
2 1 M q
Trên ơ sở về n n t ứ và á l lu n về ảm n èo ề tà n ên ứu
t ự trạn ôn tá ảm n èo ủ trên ị àn u n N m Trà và r
Trang 13á ả p áp về k n tế ã ộ n ằm t ự n u quả ôn tá ảm n èo
3 Câu hỏi nghiên cứu
- N ữn n u ên n ân nào ẫn tớ n èo ủ n ờ ân trên ị àn
u n N m Trà , Tỉn Quản N m
- Côn tá ảm n èo trên ị àn u n N m Trà ợ t ự n
n t ế nào ết quả ạt ợc ra sao?
- Cần có các giả p áp nào ể t áo ỡ nhữn tồn tạ và nân o u quả
ôn tá ảm n èo trên ị àn u n N m Trà , tỉn Quản N m
4 Đố ng và ph m vi nghiên cứu
- Đố t ợn n ên ứu: u n văn n ên ứu nhữn vấn ề l lu n và
t ự t n về ôn tá ảm n èo trên ị àn u n N m Trà
- P ạm v n ên ứu :
P ạm v về nộ un : N ên ứu về các hoạt ộn , ơn tr n ảm
n èo trên ịa bàn huy n Giảm n èo ợc nghiên cứu trên ộ hộ nghèo
và giảm n èo ợc nghiên cứu trên khía cạnh giảm n èo ều
+ Phạm vi về không gian: Nghiên cứu công tác giảm n èo trên ị àn
u n N m Trà , tỉn Quản N m
Trang 14+ Phạm vi về thời gian: Nghiên cứu thực trạng giảm nghèo trong giai oạn 2011-2015 và các giải p áp ợ ề xuất trong lu n văn n ĩ trong khoảng thời gian 2016-2020
5 P ứu
5 1 P ậ à ệ
- Thông tin thứ cấp ợc thu th p từ các nguồn:
áo áo, u ên ề và tài li u, á t ôn t n k n tế ã ộ và ôn tá giảm nghèo củ ị p ơn
+ Các thông tin do cán bộ u ên trá ị p ơn un ấp
+ Các kết quả nghiên cứu, các kinh nghi m giảm nghèo củ á ịa
p ơn
Cụ thể một số tài li u thứ cấp tác giả ã sử dụn n : N ên ám t ống
kê tỉnh Quản N m, u n N m Trà o Cục thống kê tỉnh công bố các năm, á áo áo ủ U N tỉn , U N u n
5 2 P í à ử số ệ
Để n ên ứu ảm n èo trên ị àn u ên N m Trà tron lu n văn sử ụn á p ơn p áp n ên ứu s u â :
- Phương pháp khảo cứu tài liệu: Để tổng hợp và h thốn oá á ơ sở
lý thuyết và h thốn á văn ản pháp quy củ N à n ớc, của tỉnh Quảng Nam và các nghiên cứu khoa họ ể phân tích, làm rõ về lý lu n và thực ti n tron ảm n èo n nay
- Phân tích thống kê: P ơn p áp nà ồm nhiều p ơn p áp k á
n u n p ơn p áp ồ thị, p ơn p áp p ân t ã số biến ộng theo thờ n và p ơn p áp p ân t t ơn qu n Đồng thờ , p ơn p áp nà
n ợc sử dụng trong vi c phân tích, dự báo và lựa chọn các giải pháp thích hợp o ịn ớng giả p áp ảm n èo u n N m Trà
- Phương pháp tổng hợp, phân tích, so sánh: Dựa trên các tài li u thứ
Trang 15cấp ợc thu th p từ số li u thống kê, các báo cáo của UBND tỉnh, các Sở,
P n á ự án ảm n èo ể phân tích, làm rõ những thành tựu và hạn chế
củ ôn tá ảm n èo trên ị àn
Ngoài phần mở ầu, mục lục, phụ lục, danh mục các bản , ồ thị, kết
lu n, tài li u tham khảo, nội dung chính của lu n văn ồm 03 ơn :
C ơn 1: Cơ sở lý lu n về giảm nghèo
C ơn 2: Thực trạng giảm n èo trên ịa bàn huy n N m Trà , tỉn Quản N m
C ơn 3: ột số giải pháp giảm n èo trên ịa bàn huy n N m Trà , tỉn Quảng Nam
8 T ng quan tài liệu nghiên cứu
- Lê Quốc Lý, với cuốn sá “Chính sách xóa đói giảm nghèo- Thực
trạng và giải pháp”, (2012) Tác giả ã nêu một số lý lu n về , ảm
nghèo Thực trạn n èo, n sá , ảm n èo và án á tổng quát thực hi n n sá , ảm nghèo của Vi t N m oạn 2001-2010; ịn ớng, mụ t êu và một số ơ ế nhằm thực hi n có hi u quả n sá , ảm nghèo ở Vi t Nam thời gian tới Cuốn sá ã
bổ sung lu n cứ cho công tác hoạ ịn n sá , ảm nghèo, bổ
Trang 16sun t l u o ôn tá ào tạo, nghiên cứu về n sá , ảm nghèo ở Vi t Nam
- Nguy n Thị o “Chính sách giảm nghèo ở Việt Nam đến năm 2015”,
Nhà xuất bản Thông tin và Truyền thông, Hà Nội (2010) Nghiên cứu ã t ến
àn án á tá ộng của một số n sá ến ôn tá ảm
n èo Tron t p trung vào 4 chính sách chủ yếu: Chính sách tín dụn u
ã o ộ n èo; C n sá ầu t â ựng kết cấu hạ tầng xã nghèo; Chính sách hỗ trợ giáo dụ o n ời nghèo; Và chính sách hỗ trợ y tế cho
n ời ghèo Ngoài vi p ân t , án á và p ản ánh thực trạng thực hi n các chính sách, tác giả n r n ữn p ơn ớng nhằm hoàn thi n các
n sá ảm nghèo chủ yếu của Vi t N m ến năm 2015
- Ngân hàng thế giớ , “Báo cáo đánh giá nghèo Việt Nam 2012 Khởi
đầu tốt nhưng chưa phải đã hoàn thành: Thành tựu ấn tượng của Việt Nam trong giảm nghèo và những thách thức mới” Vớ p ơn pháp nghiên
cứu hi n ạ án t n ể án á về thành tựu giảm nghèo của Vi t Nam
và chỉ ra những thách thức mớ là: oảng cách giàu nghèo ngày càng tăn , ặc bi t là khoảng cách giữa dân tộc Kinh vớ á ân tộ t ểu số; ộ
ph n nghèo còn lại t p trung nhiều ở vùng sâu, vùng xa, vùng dân tộ t ểu số
và ngày càng khó tiếp c n ơn áo áo n p ân t và ứng minh những nhân tố ặ tr n ủ n ờ n èo tron oạn hi n n , là: ọc vấn,
kỹ năn làm v c, sản xuất còn nhiều yếu tố tự cung tự cấp, cô l p về ịa lý,
xã hội, chịu nhiều rủ ro t ên t Đâ là tà l u bổ ích cho nghiên cứu ề tài, giúp có cái nhìn toàn di n về công cuộc giảm nghèo và bộ ph n nghèo dai dẳng mà chủ yếu là ồn ào ân tộ , ể từ n ững gợi ý cho vi c nghiên cứu ề xuất giả p áp m n t n ột p á o u n N m Trà
- Vi n Khoa học Xã hội Vi t N m 2011 , “Giảm nghèo ở Việt Nam:
thành tựu và thách thức”, à Nộ Côn tr n án á n ững thành tựu trong
Trang 17công cuộc giảm nghèo, phân tích công tác giảm n èo ặt trong bối cảnh sau khi Vi t Nam gia nh p Tổ chứ T ơn mại Thế giớ WT , tron ặc
bi t ú ến cách ứng phó với các rủi ro mang tính h thống ở cấp ộ nền kinh tế, n n với các rủi ro ở cấp ộ hộ n oặc cấp cá nhân và cách tạo ra nhiều ơ ộ ơn o n ời nghèo và n ời thu nh p thấp trong bối cảnh kinh tế mới
- ê Đ n ải “Giải pháp thoát nghèo cho các hộ đồng bào dân tộc thiểu
số trên địa bàn tỉnh Bình Phước”, tạp T PT, số 236 (2/2017, tr 52-60)
Nghiên cứu nà ã á ịnh các nhân tố chính ản ởn ến tái nghèo của các hộ ồn ào ân tộ t ểu số trên ịa bàn tỉn n P ớ và ề xuất một
số giải pháp nhằm t oát n èo o á ộ ồn ào ân tộ t ểu số ết quả nghiên cứu có thể làm ơ sở cho vi ề xuất các giải pháp nhằm giúp các hộ
ồn ào ân tộ t ểu số trên ịa bàn tỉn n P ớc thoát nghèo bền vững
- N u n ữu ợ “ iảm nghèo n vững cho ngư i ân tộc thiểu số ở
huyện B c Trà y tỉnh uảng Nam”, Tạp P át tr ển n tế ã ộ tr n
30-35 à v ết n ên ứu về t n trạn n èo, n sá ảm n èo ủ
u n Trà tron oạn 2009-2013 N ên ứu n r á
ả p áp, k ến n ị t ự n ảm n èo ền vữn o ồn ào ân tộ
t ểu số trên ị àn u n Trà
- Nguy n Ngọ Sơn “Chính sách giảm nghèo ở nước ta hiện nay: Thực
trạng và định hướng hoàn thiện.” Tạp chí Kinh tế & Phát triển (2013) Tác
giả ã nêu qu n n m về nghèo và chính sách giảm nghèo; các chính sách giảm nghèo ở Vi t Nam; Thực trạng nghèo và kết quả của các chính sách giảm n èo; Địn ớng của chính sách giảm nghèo ở Vi t Nam trong thời gian tới
- Trần Ngọc Hiên “V thực hiện chính sách xóa đói giảm nghèo ở Việt
Nam giai đoạn 2011 – 2020” Tạp chí Cộng sản, (2011) Tác giả ã nêu
Trang 18những nhân tố tá ộn ến n sá , ảm nghèo ở Vi t Nam trong
oạn 2011 – 2020; Địn ớn n sá , ảm n èo oạn
2011 – 2020; Đổi mớ t u và p ơn p áp oạ ịnh và thực hi n chính
sá , ảm nghèo
Cá n ên ứu trên ã un ấp á ơ sở l lu n về , ảm
n èo, qu n n m về ảm n èo, n n một số ả p áp ảm n èo ở
V t N m N n n ề p tớ vấn ề ảm n èo ều, và ảm
n èo ền vữn ở V t N m n n Cá kết quả n ên ứu sử ụn số l u
từ năm 2013 trở về tr ớ Đố vớ u n N m Trà tỉn Quản N m từ khi thực hi n Nghị quyết 80/NQ-CP của Chính phủ về ịn ớng giảm nghèo bền vững thời kỳ từ năm 2011 ến năm 2020 và N ị qu ết 30a/2008/NQ-
CP của Chính phủ o ến n ôn tr n n ên ứu nào án á một á ầ ủ, toàn di n từng chính sách giảm n èo n t ự t trên ịa bàn huy n Chính vì v , tô ã lựa chọn ớng nghiên cứu ề tài về những vấn ề lý lu n về chính sách giảm nghèo và chính sách giảm nghèo bền vững
ở Vi t Nam; thực trạng thực hi n chính sách giảm nghèo từ thực ti n huy n
N m Trà , tỉnh Quảng Nam, kết quả thực hi n từng chính sách giảm nghèo
từ năm 2011 ến năm 2015; r ải pháp thực hi n chính sách giảm nghèo bền vững trong thời gian tới
Trang 19ều ki n tự nhiên, thể chế chính trị xã hộ và ều ki n kinh tế của mỗi quốc gia mà tính chất, mứ ộ n èo ủa từng quốc gia có khác nhau Nhìn chung mỗi quố ều sử dụng một khái ni m ể á ịnh mứ ộ nghèo khổ và r á ỉ số nghèo khổ ể á ịnh giới hạn nghèo khổ Giới hạn nghèo khổ của các quố ợ á ịnh bằng mức thu nh p tối thiểu ể
n ời dân có thể tồn tạ ợ , là mức thu nh p mà một hộ n t ể mua s m ợc những v t dụn ơ ản phục vụ cho vi ăn, mặc, ở và các nhu cầu thiết yếu khác theo mức giá hi n hành
1.1.1 Khái niệm nghèo
Hội nghị bàn về giảm n èo tron k u vực châu Á- Thái Bình
ơn o ESC P tổ chức ở ăn Cốc tháng 9-1993 ã r k á n m và
ịn n ĩ n èo n s u: “Nghèo đói là tình trạng một bộ phận ân cư
không được hưởng và thoả măn những nhu cầu cơ ản của con ngư i đã được xã hội thừa nhận tuỳ theo trình độ phát triển kinh tế – xã hội và phong
Trang 20tục tập quán của các địa phương” N èo ạng, là nghèo tuy t ối và
n èo t ơn ối
Nghèo tuyệt đối là tình trạng một bộ ph n ân t ờng trực không có
khả năn t oả mãn các nhu cầu tối thiểu ể duy trì cuộc sống Trên thực tế một bộ ph n lớn ân n èo tu t ố rơ vào t n trạn và t ếu
Nghèo tương đối là tình trạng một bộ ph n ân mức sốn ới
mức trung bình của cộn ồng tạ ị p ơn
K ệm
T o Tổ ứ ên ợp quố UN : “Nghèo là thiếu năng lực tối thiểu
để tham gia hiệu quả vào các hoạt động xã hội Nghèo có nghĩa là không có
đủ ăn đủ mặc không được đi học không được khám chữa ệnh không có đất đai để trồng trọt hoặc không có ngh nghiệp để nuôi sống ản thân không được tiếp cận tín ụng Nghèo cũng có nghĩa là không an toàn không có quy n và ị loại trừ ễ ị ạo hành phải sống trong các đi u kiện rủi ro không tiếp cận được nước sạch và công trình vệ sinh”
Vấn ề n èo ều t ể o ằn t êu t u n p và á t êu chí
p t u n p Sự t ếu ụt ơ ộ , kèm vớ t n trạn su n ỡn , t ất
ọ , n t t, ất ạn và tu t vọn là n ữn nộ un ợ qu n tâm tron
k á n m n èo ều T ếu sự t m và t ến n về k n tế, ã ộ
n trị sẽ ẩ á á n ân ến t n trạn ị loạ trừ, k ôn ợ t ụ
ởn á lợ p át tr ển k n tế - ã ộ và o v ị t ớ á qu ền
on n ờ ơ ản
Tu n ên, uẩn n èo ều t ể là một ỉ số k ôn l ên qu n
ến mứ t u n p mà o ồm á k ạn k á l ên qu n ến sự t ếu ụt
á ị vụ ã ộ ơ ản C ỉ số n èo ều ult m ns on l Pov rt
n ủ quố tế, vớ ều ạn n là: -tế, áo ụ và ều k n
Trang 21sốn , n là một t ớ o qu n trọn n ằm ổ sun o p ơn p áp o
l ờn n èo tru ền t ốn ự trên t u n p
Cá k á n m trên o t ấ sự t ốn n ất o ủ á quố , á n à
n trị và á ọ ả vớ qu n ểm n èo là một n t ợn ều, ần
ợ ú n n n n là sự t ếu ụt oặ k ôn ợ t ỏ mãn á n u ầu
ơ ản ủ on n ời N èo ều là t n trạn on n ờ k ôn ợ
áp ứn ở mứ tố t ểu á n u ầu ơ ản tron uộ sốn
á n m n èo ều ợ ề p ở V t N m từ năm 2013 Đo
l ờn n èo ều ần ợ áp ụn ể ựn nên một ứ tr n ầ ủ và toàn n ơn về t ự trạn n èo ở n ớ t n n ộ Đ-T X n
ề uất â ựn ộ t êu n èo ều, ồn t ờ rà soát ơ ế, n
sá n ằm t ự n ảm n èo t o ớn ều ở V t N m
ự trên t n n k n tế ã ộ từn t ờ kỳ từn k u vự V t N m
t ự n án á n èo t o á t êu t o á oạn: T êu á
ịn ộ n èo oạn 2011-2015 và C uẩn n èo t o p ơn p áp t ếp
c n ều áp dụng c o oạn 2016 – 2020
T í ị 2011-2015:
Theo Quyết ịnh số 09/2011/QĐ-TTg ngày 30/01/2011 của Thủ t ớng Chính phủ về ban hành chuẩn hộ nghèo, hộ c n nghèo áp dụn o oạn 2011-2015 N s u:
- Hộ nghèo ở nông thôn là hộ có mức thu nh p bình quân từ 400.000
ồn /n ời/tháng (từ 4.800.000 ồn /n ờ /năm) trở xuống
- Hộ nghèo ở thành thị là hộ có mức thu nh p bình quân từ 500.000
ồn /n ời/tháng (từ 6.000.000 ồn /n ờ /năm trở xuống
- Hộ c n nghèo ở nông thôn là hộ có mức thu nh p bình quân từ 401.000
ồn ến 520.000 ồn /n ời/tháng
Trang 22- Hộ c n nghèo ở thành thị là hộ có mức thu nh p bình quân từ 501.000
ầu n ờ ; n uồn n ớ s n oạt; ố /n à t êu ợp v s n ; sử ụn ị vụ
v n t ôn ; tà sản p ụ vụ t ếp n t ôn t n
- C í ậ
u vự nôn t ôn: là ộ áp ứn một tron t êu s u:
+ C t u n p n quân ầu n ờ /t án từ ủ 700.000 ồn trở uốn ; + C t u n p n quân ầu n ờ /t án trên 700.000 ồn ến 1.000.000 ồn và t ếu ụt từ 03 ỉ số o l ờn mứ ộ t ếu ụt t ếp n
á ị vụ ã ộ ơ ản trở lên
u vự t àn t ị: là ộ áp ứn một tron t êu s u:
+ C t u n p n quân ầu n ờ /t án từ ủ 900.000 ồn trở uốn ; + C t u n p n quân ầu n ờ /t án trên 900.000 ồn ến 1.300.000 ồn và t ếu ụt từ 03 ỉ số o l ờn mứ ộ t ếu ụt t ếp n
á ị vụ ã ộ ơ ản trở lên
Trang 231.1.2 Nguyên nhân nghèo
a Nguyên nhân
+ Đ ều k n tự n ên: Vớ một quố p ần lớn ân số làm nôn
n p t sự ản ủ ều k n tự n ên àn rõ r t Vị tr , ị n , k u,
ất , tà n u ên t u n lợ , n ữn vùn t ị t ên t và ị n t ộ
n èo sẽ t ơn Đ ều k n tự n ên và tà n u ên t ên n ên t u n lợ , rất
t ềm năn o p át tr ển nền nôn n p àn , ặ t là á loạ â
ôn n p á trị N ữn vùn k k ăn ặp rủ ro o ều k n n oạ
ản và ều k n tự n ên sẽ tá ộn lớn ơn ố vớ á ộ n èo ộ
k k ăn v ọ k ôn ủ n uồn lự ể p n , trán t ên t , rủ ro ên ạn
á k u vự vị tr á t, o t ôn lạ k k ăn sẽ ẫn tớ sự tụt
u về k n tế và t ếu t ốn v t ất và á ị vụ ã ộ ơ ản Đ ều nà
Trang 24t ể n rõ k á k u vự m ền nú , k u vự lạ k k ăn t tỷ l ộ
n èo o ơn á k u vự ở nôn t ôn
Cơ sở v t ất ạ tần :
N ều tu ến ờn o t ôn ợ ả t n, ến ợ á ã vùng sâu, vùng xa Đ ờn o t ôn k k ăn, á trở là trở n ạ qu n trọn tron v nân o k ả năn t ếp n t ị tr ờn ủ n ờ ân vùn
k k ăn ôn l u t ôn ợ àn oá, án ợ sản p ẩm ể nân o
t u n p và k u ến k n ờ ân sản uất àn oá, t ú ẩ t ơn mạ ,
ị vụ p át tr ển t ốn n l ớ s n oạt ầu t oàn ỉn ã làm o uộ sốn ủ á ộ ân k k ăn ơn, k ôn ợ t ếp n á
p ơn t n tru ền t ôn ể úp o n ờ n èo t ếp n t ôn t n n n
ơn, t ếp n n ều ơn á k ến t ứ về k u ến nôn , k u ến lâm và k u ến
n , n n ọ ỏ kỹ năn sốn , k n n m làm ăn ở á ị p ơn
k á n u t ốn á ôn tr n t uỷ lợ ợ ầu t ồn ộ ã uốn ấp, ạn án, l lụt t ờn u ên ả r là n u ên n ân n ẫn ến , n èo
Tăn tr ởn k n tế, ơ ấu k n tế:
Vớ n ữn chính sá ổ mớ , V t N m ã ạt ợ n ều t àn tựu tron v u ển từ một nền k n tế tr tr t àn một tron n ữn nền k n tế tăn tr ởn n n n ất t ế ớ Tu n ên, sự k á t về mứ ộ t m
và ởn lợ ủ á n m ân từ tăn tr ởn k n tế, ẫn ến sự
ên l án kể về mứ sốn ữ nôn t ôn và t àn t ị, ữ á vùn
m ền và ữ n m ân tộ số và n m ồn ào t ểu số ản t ân tron
á n m ân nà n sự k á t án kể ết quả là ã ộ V t
N m n n ạn ơn rất n ều so vớ n ữn năm truớ , k á ơn
tr n mụ t êu quố ợ k ở ớn
Trang 25Nền k n tế p át tr ển k ôn ền vữn , tăn tr ởn tu k á n n ủ
ếu là o n uồn vốn ầu t trự t ếp, vốn , k ều ố , t u n p từ ầu mỏ trong khi n uồn vốn ầu t tron n ớ n t ấp T n ụn t ổ kịp
t ờ , vẫn n u t ên o v á o n n p n à n ớ u quả t ấp,
k ôn t ế ấp, mô tr ờn sớm ị ủ oạ , ầu t vào on n ờ ở mứ o
n n u quả n ạn ế, sổ l ợn l o ộn ợ ào tạo áp ứn n u ầu
t ị tr ờn n t ấp, nôn ân k t ếp n t n ụn n ân àn n à n ớ
V t ếp tụ ẩ mạn ộ n p vớ nền k n tế t ế ớ sẽ tạo r u
ứn ộ tụ t o ớn lợ o á t àn p ố lớn, ều nà t ú ẩ quá trình t p trun v làm tạ á ị àn nà o v làm k ôn p ân ổ ồn
ều ữ á ị àn nên ần tạo ều k n t u n lợ o u ển l o ộn từ
á vùn n èo, tỉn n èo t ể t m tốt ơn vào quá tr n tăn tr ởn Cùn vớ quá tr n nà , vấn ề n èo ô t ị n t ổ án kể
T àn p ần ân tộ tr n ộ ân tr và p on tụ t p quán
Tố ộ và t n trạn ảm n èo n sự k á t ữ á vùn
m ền, á n m ân tộ số và n m ồn ào ân tộ t ểu số, ữ nôn
t ôn và t àn t ị Cá n m ồn ào ân tộ t ểu số qu mô n ỏ n n
lạ n ữn k á t lớn về n ôn n ữ, p on tụ t p quán và tr n ộ n
tá ặp n ều k k ăn ơn tron v t oát n èo Cho nên t ể ởn
Trang 26lợ từ tăn tr ởn k n tế và là ơ sở qu n trọn ể â ựn á n sá
ể ảm n èo o từn vùn m ền và n m ân p ù ợp Cá p on tụ
t p quán tru ền t ốn ủ n ờ ồn ào ân tộ t ểu số ợ m là trở
n ạ n n ăn ản ọ ộ n p tốt ơn vào nền k n tế và t n ụn á ơ
ến t n trạn n èo n ều t ế tron n ờ ồn ào ân tộ t ểu số
b Nguyên nhân
+ Quy mô hộ lớn, tỷ l phụ thuộc cao, hộ n èo ôn on và on n ỏ
Tr n ộ học vấn thấp, các hộ n èo t ờng không biết chữ hoặc học
ết cấp một ọc viết không thạo, on á t ờng nghỉ học sớm ế phụ úp n , oặc không có khả năn ể n p á k oản cho nhà
tr ờn , tr ờn á n à, o t ôn lạ k k ăn
+ Không có vi c làm hoặc vi c làm không ổn ịnh, các hộ dân tộc thiểu
số n èo t ờng là thiếu l o ộng hoặc không có vi c làm, công vi c làm
t uê n k ôn t ờng xuyên
+ Thiếu vốn hoặc thiếu p ơn t n sản xuất, các hộ nghèo dân tộc thiểu
số khó tiếp c n với các nguồn vốn tín dụng do không có tài sản thế chấp, nguồn tín dụn u ã t ấp, nếu ợ v n ân àn t ờng tiêu thâm vào vốn, dẫn ến khó có khả năn trả nợ; khi gặp k k ăn t ờng vay thiếu nợ
ên n oà T l u sản xuất t ờng là không có máy móc, chủ yếu làm thủ công bằng sứ l o ộng của bản thân là chính
Trang 27+ Do ốm yếu, b nh t t là l o ơ ản làm o n ời nghèo tự ti, cam chịu và n à àn n èo t êm v t qu n ăn, uống, sinh hoạt mất v sinh, thiếu n ỡng và thời tiết kh c nghi t, ý thức phòng b nh và chữa b nh
o nên t ờng hay m c b nh
+ Các yếu tố rủ ro: o n ời dân chịu nhiều rủi ro trong cuộc sống, sản xuất mà á t ết chế phòng ngừa hữu hi u, d tái nghèo trở lạ n : thiên tai, dịch b nh, sâu hại, tai nạn l o ộng, tai nạn giao thông, thất nghi p, rủi ro về giá sản phẩm ầu vào và ầu ra do biến ộng của thị tr ờng thế giới
và khu vự n k ủng hoảng về dầu mỏ làm tăn á ầu vào, rủi ro về chính
sá t ổ k ôn l ờn tr ớ ợc, rủi ro do h thống hành chính kém minh bạ , qu n l êu, t m n n
1.1.3 Khái niệm giảm nghèo
Giảm nghèo là tổng thể các bi n pháp, chính sách củ N à n ớc và xã hội hay là của chính nhữn ố t ợng thuộc di n nghèo, nhằm tạo ều ki n
ể họ có thể tăn t u n p, thoát khỏi tình trạng thu nh p k ôn áp ứng
ợc những nhu cầu tối thiểu và thoả mãn ợc các nhu cầu ơ ản khác của
on n ời: y tế, giáo dụ và ều ki n sốn trên ơ sở chuẩn n èo ợc quy ịnh theo từn ị p ơn , k u vực và quốc gia T o ộ l o ộn t ơn
n và ã ộ 3] )
Theo qu n ểm về ảm n èo ủ C n p ủ trong n ị qu ết 30a/2008/NQ-CP:
- Xóa ảm nghèo là ủ tr ơn lớn, n ất quán ủ Đản , Nhà n ớ
và là sự n p ủ toàn dân P ả huy ộn n uồn lự ủ Nhà n ớ , ủ xã
ộ và ủ n ờ dân ể khai thác có u quả t ềm năn , lợ t ế ủ từn ị
p ơn , n ất là sản uất lâm n p, nông n p ể xóa ảm nghèo, phát tr ển kinh tế - xã ộ ền vữn Cùng vớ sự ầu t , ỗ trợ ủ Nhà n ớ
và ộn ồn xã ộ , sự nỗ lự p ấn ấu v ơn lên thoát nghèo ủ n ờ
Trang 28nghèo, ộ nghèo là nhân tố qu ết ịn thành công ủ công uộ xóa
ảm nghèo
- Công uộ ảm nghèo nhanh, ền vữn ố vớ các u n nghèo là
n m vụ chính trị trọn tâm hàng ầu, ặt ớ sự lãnh ạo trự t ếp ủ ấp
ủ Đản , sự ỉ ạo sâu sát, ụ t ể và ồn ộ ủ các ấp chính qu ền, sự
p ố ợp tích ự ủ ặt tr n Tổ quố và các oàn t ể nhân dân; ồn t ờ ,
p ả phát huy vai trò làm ủ ủ n ờ dân từ khâu xây ựn kế oạ , ến
tổ ứ t ự n, giám sát, án giá u quả ủ C ơn trình
1.1.4 Vai trò c a giảm nghèo
T ứ n ất, ảm n èo là nộ un , và n m vụ ần t ự n ể
ảo ảm ôn ằn ã ộ V ẩ mạn á ơn tr n ảm n èo n
p p ần ảm ảo n s n ã ộ
T ứ , ủ tr ơn ủ Đản t p át tr ển k n tế n ều t àn p ần là một ịn ớn ến l ợ Nền k n tế v n àn t o ơ ế t ị tr ờn luôn
u ớn p ân ự àu n èo V v , ùn vớ v tăn ờn
sự quản l ủ N à n ớ về ảm n èo m n t n ấp t ết t ờn u ên
l ên tụ , lâu à
T ứ , ân àu n ớ mạn là mụ t êu ơ ản ủ ủ n ĩ ã ộ
N oà v ỗ trợ n ờ n èo về mặt k n tế t á mặt ị vụ ã ộ k á
n : tế, áo ụ , ảo ểm, trợ úp p áp l , ào tạo n ề, p ả ợ
ảm ảo và luôn ợ nân o So vớ tr ớ â , mứ sốn ủ n ờ n èo
ợ nân lên, uẩn n èo n ợ t ổ ể p ù ợp ơn vớ sự p át
tr ển ủ ất n ớ
1 2 NỘ UNG G M NG O
1.2.1 H tr sản xuất, phát tri n ngành ngh
- Hỗ trợ sản xuất: Hỗ trợ ất sản xuất, con giống, công cụ ỗ trợ p át
tr ển sản uất là ả p áp qu n trọn ể úp á ộ n èo, n n èo nân
Trang 29cao thu n p từ t oát n èo ền vữn N n t ứ ủ n ờ ân về u ển
ổ ơ ấu mù vụ, ọn ốn â trồn v t nuô , p ơn t ứ n tá ,
ăm s , ảo v rừn n à àn ợ ả t n; n ờ n èo, ộ n èo ã
ợ t p uấn á kỹ t u t trồn trọt, ăn nuô , p át tr ển n àn n ề, ợ
t ếp n vớ á k ến t ứ , k o ọ , kỹ t u t ể áp ụn vào t ự tế, sử ụn
á ốn â trồn , v t nuô năn suất và á trị o ơn ể t t ế o
á ốn , p ơn t ứ n tá , nuô trồn , năn suất t ấp ở ị
p ơn
- Phát triển các ngành nghề: P át tr ển á n àn n ề nà ẫn ến sự
ả t n án kể ều k n k n tế ã ộ , ân ằn oạt ộn n àn n ề
ữ ô t ị và nôn t ôn n n , ầu ết nôn ân n èo ở V t N m t m vào sản uất nôn n p, t u n p ị ản ởn ấu ở ến ổ k u toàn ầu và sứ p từ ến ộn ủ t ị tr ờn tự o quố tế ố vớ á n ớ
n p át tr ển ết quả là n ều n uộ p ả t m k ếm p ơn t n
k á ể t êm vào t u n p từ sản uất nôn n p Đ ạn t u n p nôn t ôn, ặ t t ôn qu á oạt ộn p nôn n p tạ ị p ơn tron t ủ ôn mỹ n tru ền t ốn , u lị n v tr qu n trọn
Trang 301 2 2 ng d àm ă à n nông, khuy n lâm
- Thực hi n các chính sách khuyến nông, khuyến n : tạo ều ki n cho
n ờ ân ều ki n học hỏi kỹ thu t sản xuất bằng vi c mở các lớp t p huấn kỹ thu t sản xuất, phổ biến kiến thứ , nân o tr n ộ l o ộng cho
- T êu án á:
+ Số buổi t p huấn, ớng dẫn
+ Số hộ n èo ợc t p huấn, ớng dẫn á làm ăn
1.2.3 Chính sách tín d nghèo
Trong nhữn năm qu , ộ nghèo luôn nh n ợ Đản và N à n ớc ta
ầu t n ều ơn tr n , n sá ể phát triển kinh tế, ăm lo ời sống
v t chất và tinh thần Cá n sá nà ã tạo ều ki n o n ời nghèo và
á ố t ợng chính sách khác tiếp c n nguồn vốn tín dụn u ã ủa Nhà
n ớ ể cải thi n và từn ớ nân o ều ki n sống, tạo sự chuyển biến mạnh mẽ, toàn di n ở á vùn n èo, vùn ồng bào dân tộc thiểu số
Cho ngựời nghèo vay với lãi suất thấp hoặc không có lãi suất úp ộ
n èo vốn ể sản xuất Tín dụn n sá ối với hộ nghèo, c n nghèo là hoạt ộng quan trọng của Ngân hàng Chính sách xã hội Từ khi có chính sách
Trang 31nà , á ố t ợng nghèo, c n n èo, n n sá ã ợc tiếp c n nguồn vốn tín dụng và không ít hộ ã t oát n èo, v ơn lên tron uộc sống
- T êu án á:
+ Số hộ n èo ợc vay vốn
+ Vốn vay bình quân hộ nghèo
+ Số hộ thoát nghèo nhờ vay vốn
- Giải quyết vi c làm: Phát triển các ngành nghề truyền thống phù hợp
với thế mạnh củ ị p ơn , n ờ tạo ra nhiều vi c làm, giảm thất nghi p, tăn t êm t u n p o n ời nghèo
N oà r thực hi n Đề án hỗ trợ các huy n n èo ẩy mạnh xuất khẩu
l o ộng góp phần giảm nghèo bền vững gia oạn 2009-2020 cho l o ộng các huy n n èo ăn k t m , á l o ộn ã ợc dạy nghề, ngoại ngữ, bồ ỡng kiến thức N oà r thực hi n Đề án hỗ trợ các huy n nghèo
ẩy mạnh xuất khẩu l o ộng cá l o ộn t uộ u n nghèo ợ làm
vi c tại các thị tr ờn n l s , Cá t ểu v ơn quốc Ả R p thống nhất, Hàn Quốc, Nh t Bản, Đà o n góp phần giảm nghèo bền vữn oạn 2009-2020 cho l o ộng các huy n n èo ăn k t m , á l o ộn ã
ợc dạy nghề, ngoại ngữ, bồ ỡng kiến thức
- T êu án á:
+ Số l o ộn ợ ào tạo nghề và giải quyết vi c làm
Trang 32tăn t u n p bình quân của hộ nghèo
+ Giảm tỷ l hộ nghèo và tỷ l hộ tái nghèo
1.2.5 H tr h nghèo qua các chính sách an sinh xã h i
Giảm nghèo là một phần quan trọng nằm trong chính sách an sinh xã hội của mỗi quốc gia Giảm nghèo góp phần ảm bảo an sinh xã hội một cách lâu dài và bền vững Xét về lâu dài góp phần giảm gánh nặng cho h thống an sinh xã hội thông qua vi c thu hẹp ố t ợng cần trợ cấp an sinh xã hội Do , ảm n èo ợc thực hi n thông qua vi c tạo ều ki n o n ời nghèo tiếp c n các dịch vụ an sinh xã hộ ơ ản:
a Hỗ trợ về y tế
- Thực hi n có hi u quả chính sách cấp thẻ bảo hiểm y tế o n ời nghèo, hỗ trợ mua thẻ bảo hiểm y tế ối vớ n ời thuộc hộ c n nghèo; xây dựng chính sách hỗ trợ n ời nghèo m c b nh nặng, b nh hiểm nghèo Nghiên cứu chính sách hỗ trợ vi c cung cấp n ỡng cho phụ nữ, trẻ em nghèo ở ịa bàn nghèo Thực hi n theo Lu t bảo hiểm y tế n n ần có giải pháp tuyên truyền, hỗ trợ ối với 40% dân số nông thôn hi n n t m gia bảo hiểm y tế
Trang 33Năm 2009, u t bảo hiểm y tế qu ịn N à n ớc hỗ trợ mua bảo hiểm
y tế o n ờ n èo, n ời c n n èo, tron ỗ trợ 100% cho ng ời
n èo, 50 o n ời c n nghèo Năm 2012, ể khuyến khích cho hộ c n nghèo tham gia bảo hiểm y tế, mức hỗ trợ n ảo hiểm y tế ợc nâng lên
70 , ối với một số ố t ợng sống ở ị àn k k ăn mức hỗ trợ là 100%
Vi c ăm s sức khỏe thông qua bảo hiểm y tế cùng với sự phát triển của tiến bộ khoa học kỹ thu t, ào tạo nguồn nhân lự , ầu t nân ấp, phát triển ơ sở hạ tầng y tế ơ sở, ã p p ần cải thi n chất l ợng dịch vụ y tế
và ôn tá ăm s sức khỏe cho nhân dân; vi c mở rộng bao phủ bảo hiểm
y tế với sự hỗ trợ củ N à n ớ ã tăn ơ ội tiếp c n dịch vụ, áp ứn ơ bản mụ t êu ảm bảo n s n tron ăm s sức khỏ o n ời nghèo,
n ời c n nghèo
b Hỗ trợ về giáo dục
- Thực hi n mi n hoặc giảm học phí cho con em hộ nghèo; mi n, giảm các khoản n p â ựn tr ờng lớp, hỗ trợ về sách vở, ều ki n học t p cho con em các hộ nghèo
-N à n ớc sử dụng n ân sá trun ơn ỗ trợ ể thực hi n mi n giảm học phí, trợ cấp học bổng, hỗ trợ kinh phí cử tuyển ối với học sinh thuộc hộ nghèo và hỗ trợ tiền ăn o trẻ mầm non
- Thực hi n n sá u ã , t u út ối với giáo viên công tác ở ịa
àn k k ăn; k u ến khích xây dựng và mở rộn “Quỹ khuyến họ ”; u t ên
ầu t tr ớ ể ạt chuẩn ơ sở tr ờng, lớp học ở các xã nghèo, thôn, bản ặc bi t
Trang 34tr n ộ, tạo nền tảng quan trọng nhằm t ổi cuộc sống các hộ n nghèo bền vữn ơn tron t ơn l
c Hỗ trợ hộ nghèo về nhà ở, ước sinh hoạt
Chính sách về hỗ trợ ất sản xuất, sửa chữa, xây mới nhà ở ã tạo thêm
t l u sản xuất và ộng lự o n ời nghèo, góp phần t ổi di n mạo nông thôn và vị thế củ n ời nghèo.Ngoài ra còn hỗ trợ về nhà ở thông qua cho vay vốn ể sửa chữa nhà ở hoặc trợ cấp xây nhà, hỗ trợ về n bằng cách trợ giá :
- Chính phủ ã n àn chính sách hỗ trợ hộ nghèo về nhà ở( Đ
167/2008/ Đ-TTg) hỗ trợ hộ n èo nân o ều ki n an toàn chỗ ở, ứng
phó vớ l , lụt vùng B c Trung bộ và duyên hải miền Trung
- Về hỗ trợ giải quyết n ớc sinh hoạt: ị p ơn t ể thực hi n bằng
vi c hỗ trợ kinh phí cho các hộ ồng bào dân tộc, hộ nghèo khu vực nông thôn gặp k k ăn về nguồn sinh hoạt ể ào ếng, xây bể dự trữ n ớc hoặc tạo nguồn n ớc sinh hoạt Hỗ trợ ối với các công trình xây cấp n ớc sinh hoạt t p trung
d Trợ giúp pháp lý và hỗ trợ thông tin
- Thực hi n có hi u quả chính sách trợ giúp pháp lý mi n p o n ời nghèo, tạo ều ki n o n ời nghèo hiểu biết quyền, n ĩ vụ của mình, chủ ộng tiếp c n các chính sách trợ giúp củ N à n ớ , v ơn lên t oát n èo Thực hi n quyết ịnh số 52/2010/QĐ-TTg về chính sách hỗ trợ pháp lý nhằm nâng cao nh n thức, hiểu biết pháp lu t o n ờ n èo, ồng bào dân
Trang 35tộc thiểu số tại các huy n n èo oạn 2011-2020 theo nghị quyết số 30a/2008/NQ-CP ngày 27/12/2008
G úp n ờ n èo ơ ộ t ếp ạn p áp l c p nh t á qu ịnh pháp lu t mới n ằm ảm ảo ôn ằn ã ộ và p n ốn á t nạn ã
ộ ảm ảo n n n tr t tự n s n ã ộ tạ ị p ơn T ôn qu v ấp báo, tạp chí mi n phí cho á xã nghèo thông qua y ban nhân dân và câu lạc
bộ trợ giúp pháp lý Sử ụn ngân sách bố tr ể tổ chức á lớp t p huấn, tổ chức á buổi sinh hoạt câu lạc bộ trợ giúp pháp lý; giải quyết á vụ vi ; t vấn pháp lý tại chỗ cho á vụ vi c; phổ biến pháp lu t o n ời nghèo và ồng bào dân tộc thiểu số
- Về hỗ trợ thông tin, Sử ụn á bảng thông tin, cá văn t ôn
t n l u ộng cho cấp tỉnh và cấp huy n; cấp một lần trang thiết bị p ụ vụ
t ôn t n o á u n, á ã n èo n ằm p n t á n sá ờn
lố k o ọ kỹ t u t t ôn t n k n tế ã ộ o á ộ ân oạn
2011-2012 tiếp tục hỗ trợ xây dựn trun tâm văn t ể thao cấp huy n, xây nhà văn ã và n à văn t ôn ản, cung cấp ấn phẩm văn o á ã
1.3 CÁC NHÂN TỐ N Ư NG ĐẾN CÔNG TÁC G M NGHÈO
N èo là trạn t á ộn tron ều k n k n tế ã ộ n à một p át
tr ển t n u ầu ủ on n ờ n t ổ t o u ớn n à một êu
Trang 36ầu o ơn V v tạ mỗ t ờ ểm ần á ịn á t êu n èo và
r á ơ ế n sá p ù ợp Trên ơ sở ôn tá ảm n èo n
n à 27 t án 12 năm 2008 ủa Chính phủ
- Xã nghèo: Ưu t ên ầu t tr ớ ể oàn t àn , ạt chuẩn theo tiêu chí nông thôn mớ ối vớ ơ sở tr ờng lớp học, trạm y tế, n à văn ở các xã
ặc bi t k k ăn; Ưu t ên ầu t tr ớ ể ạt chuẩn các công trình hạ tần ơ
sở theo tiêu chí nông thôn mới ở á ã ặc bi t k k ăn vùn ã n n v n biển và hả ảo, xã an toàn khu; Mở rộn ơn tr n quân ân kết hợp; xây dựng mô hình giảm nghèo g n với an ninh quố p n ể hỗ trợ sản xuất, tạo thu nh p o n ờ n èo trên ịa bàn biên giớ ; tăn ờng bộ ội biên phòng về ảm nhi m vị trí cán bộ chủ chốt ở các xã biên giới
- Huy n nghèo: Chính sách hỗ trợ giảm nghèo nhanh và bền vữn ối với các huy n nghèo theo Nghị quyết số 30a/2008/NQ-CP, bao gồm: Chính sách hỗ trợ sản xuất, tạo vi làm, tăn t u n p; chính sách giáo dụ , ào tạo, dạy nghề, nâng cao dân trí; chính sách cán bộ ối với các huy n nghèo;
n sá , ơ ế ầu t ơ sở hạ tầng ở cả thôn, bản, xã và huy n
- Cá ơn tr n mục tiêu quố , á ơn tr n , ự án sử dụng vốn trái phiếu Chính phủ, vốn và á ơn tr n k á p ải t p trung các hoạt ộng và nguồn lự u t ên ầu t tr ớc cho các huy n nghèo, xã
Trang 37n èo ể ẩy nhanh tiến ộ giảm nghèo ở á ịa bàn này
- N oà v t ự n tốt á ơn tr n về ảm n èo Để u tr và
p át u n ữn t àn tựu ủ ôn tá ảm n èo V t N m ần k p ụ một số Sự ạn ế về năn lự tổ ứ , quản lý ủ ộ máy nhà n ớ các ấp:
+ T ứ n ất, t n n t ủ tụ àn n n r ờm rà, ồn o n
n ều ất p
+T ứ hai, u quả quản l vốn n n u quả ầu t ủ á
ơn tr n ự án u quả n o
+T ứ ba, n uồn n ân lự ất l ợn o, t ếu sự ồn ộ
1.3.2 Các nguồn lực thực hiện giảm nghèo
Côn tá ảm n èo ợ t ự n ở á vùn m ền k k ăn, tá
ộn lên á ộ n èo, n ữn n ờ mứ uất p át ểm về v t ất và
k n tế t ấp V v v án á ún n uồn lự ên tron , n uồn lự ên
n oà n ằm ạt ợ u quả o n ất trên mỗ một ơn vị n uồn lự ợ
ầu t
Các yếu tố nguồn lực vốn ủ ị p ơn ủ n ờ ân n ất , nguồn vốn, năn lự ộ n án ộ, sự tham gia của các lự l ợng giảm nghèo, sự hỗ trợ từ ên n oà n ản ởng trực tiếp ến công tác giảm nghèo
Đất là t l u sản uất n và là nguồn lực c n ối vớ n ời
n èo và ặc bi t là n ời dân tộc thiểu số làm nông nghi p là n , ất ể sản xuất l ơn t ực vẫn xếp vào vấn ề quan trọn tr ớc tiên
Về vốn là ếu tố qu n trọn tron v t ự n sản uất, úp n ờ
ân t ể ầu t vào t l u sản uất, mở rộn á n t ứ sản uất k n
o n N n số n ời nghèo bị thiếu vốn, do v y nếu v ợc vốn ể sản xuất k n o n và kết ợp vớ sự ớn ẫn sản uất, ùn vớ v
Trang 38giám sát sử dụng vốn hi u quả thì sẽ nân o ợc thu nh p ảm ảo ợ
sự oàn vốn và tạo ều k n t uát n èo o n ờ ân Vì v y, cần huy ộng sự t m n p ủa xã hội, cộn ồn ể tăn n uồn vốn tín dụng trợ úp n ời nghèo
Các lự l ợng tham gia công tác giảm nghèo gồm: N à n ớc, chính quyền ị p ơn , á tổ chức kinh tế xã hội và bản t ân n ời nghèo Các
hộ nghèo cần tranh thủ sự hỗ trợ từ ên n oà n ỗ trợ củ n à n ớc từ các
ơn tr n , ự án giảm nghèo, biết t n dụng hỗ trợ của các cấp chính quyền, ợc t p huấn kỹ thu t, ợc vay vốn u ã ết tiếp thu và t n dụng vào sản xuất; biết n m lấy nhữn ơ ội từ thể chế, ơn tr n , n sá ,
n m b t thông tin và quyết ịn ún tron á t n uống lựa chọn
Năn lự ộ n án ộ làm công tác giảm nghèo thể hi n trong công tác tuyên truyền v n ộn n ờ n èo v ơn lên, ớng dẫn n ờ n èo cách thứ làm ăn Vớ á ị p ơn tỷ l ộ n èo o t ờn là á vùn k k ăn tỷ l n ờ ồn ào ân tộ t ếu số o, n oà á ếu tố
về v t ất t tr n ộ ân tr và k ến t ứ tron sản uất n n ều ạn ế
V v ôn tá ảm n èo ần u ộn tổn lự toàn ộ á ộ, á n ân, tổ
ứ t m úp ỡ ỗ trợ n ờ n èo tron sản uất k n o n ớn
tớ á mụ t êu ảm n èo n n và ền vữn
1.3.3 Ý thứ a bả i nghèo
Vi c hỗ trợ n ời nghèo bằng v t chất rất quan trọn n n ể ạt ợc
vi c giảm nghèo bền vững thì yếu tố nh n thức củ n ời nghèo lại là yếu tố quyết ịnh Nếu n ờ n èo l ờ l o ộn , ăn t êu lãn p t n k thể thoát nghèo Bên cạn , n ều n ờ n èo t ờng có tâm lý ỷ lại trông chờ vào sự úp ỡ củ n ờ k á mà k ôn v ơn lên thoát nghèo.Với nhữn ố t ợng này, cần phải v n ộng, tuyên truyền ể khích l
Trang 39tinh thần tự giác, tự tự v ơn lên t oát n èo ủa họ mớ ảm bảo ợc giảm nghèo bền vững
o nếu những hộ có ý chí thoát nghèo, nh n thức tốt và ăm ọc hỏi kinh nghi m làm ăn, áp ụng khoa học kỹ thu t vào sản xuất, chủ ộng trong chi tiêu, biết tiết ki m và tính toán thì vi c thoát nghèo là không khó
1.3.4 T í à ậ q
k ăn tron sự k á t về tr n ộ ân tr ữ á vùn m ền, á
n m ân tộ số và n m ồn ào ân tộ t ểu số, ữ nôn t ôn và
t àn t ị N ờ ân ở á vùn sâu vùn vùn k k ăn t ều k n t ếp
ạn vớ t ôn t n n n áo ụ ể nân o ân tr n ạn ế ên
ạn v nân o ân tr ủ Cá ộ n èo là ộn lự ơ ản ể t
ổ n n t ứ ủ n ờ n èo, úp ọ t ếp t u á k ến t ứ mớ tron sản uất, nân o n n t ứ , ả t n s n kế và ều k n sốn từn ớ v ơn lên làm àu và ều k n sốn tốt ơn
Cá n m ồn ào ân tộ t ểu số qu mô n ỏ n n lạ n ữn
k á t lớn về n ôn n ữ, p on tụ t p quán và tr n ộ n tá ặp
n ều k k ăn ơn tron v t oát n èo Cá p on tụ t p quán tru ền
t ốn ủ n ờ ồn ào ân tộ t ểu số ợ m là trở n ạ n n ăn
ản ọ ộ n p tốt ơn vào nền k n tế và t n ụn á ơ ộ ợ
N n ên ạn v k t á tốt á á trị văn ủ á t àn p ần
ân tộ sẽ là một t ềm năn to lớn về u lị văn
1.4 K N NG ỆM G M NG O CỦ MỘT SỐ HUYỆN MIỀN NÚI TỈNH QU NG NAM
Công tác giảm n èo ợc cả h thống chính trị và nhân dân tỉnh Quảng Nam tích cự t m và n à àn ợc xã hội hóa Cá ơn tr n , chính sách, dự án hỗ trợ giảm n èo ợc triển khai và tổ chức thực hi n
Trang 40ồng bộ, kịp thời ở hầu hết á lĩn vự ời sống xã hội, góp phần t ú ẩy giảm nghèo nhanh và bền vữn trên ịa bàn
Tron một số u n m ền nú Quảng Nam tuy là tỉnh có nhiều tiềm năn , lợi thế ể phát triển kinh tế - xã hộ n n o ị p ơn ểm xuất phát thấp, ều ki n tự nhiên không thu n lợ , tr n ộ ân tr k ôn o, tỷ l
n ờ ồn ào TTS o; số l ợng hộ nghèo, hộ c n nghèo và số huy n, xã,
t ôn n èo, ặc bi t k k ăn n ếm tỷ l o â k k ăn, t á thức rất lớn cho sự phát triển củ ị p ơn Nhữn năm qu , á ấp ủy,
- Đặt qu ết tâm o và t ự n ịn ớn rõ ràn từ lãn ạo u n UBND huy n n ã â ựn á ề án, dự án hỗ trợ phát triển kinh tế - xã
hộ ể giảm nghèo nhanh và bền vững Chỉ ạo các ngành và á ị p ơn
t p trun lãn ạo thực hi n ki n toàn bộ máy tổ chức cán bộ làm công tác giảm nghèo và từn ớ vào oạt ộng có hi u quả n t àn l p và ban hành Quy chế hoạt ộng của Ban Chỉ ạo và Tổ giúp vi C ơn tr n ảm nghèo; phân công các thành viên Ban Chỉ ạo C ơn tr n p ụ trách theo
ịa bàn về công tác giảm n èo; t ờng xuyên kiểm tra, giám sát thực hi n về công tác giảm n èo trên ịa bàn huy n