1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

(luận văn thạc sĩ) hoàn thiện công tác đảm bảo tiền vay bằng tài sản tại ngân hàng TMCP đầu tư và phát triển việt nam, chi nhánh đăk lăk

117 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 117
Dung lượng 11,04 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Bảo đảm tiền vay bảo vệ quyền lợi và hạn chế tranh chấp xảy ra giữa các bên tham gia hoạt động tín dụng: Bảo đảm tiền vay thể hiện trong hợp đồng tín dụng được ký kết giữa khách hàng

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG

ĐẮK LẮK

Đà Nẵng – Năm 2016

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi

Các số liệu kết quả phương án nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác

Tác giả luận văn

Đỗ Quang Điệp

Trang 4

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết của đề tài 1

2 Mục đích nghiên cứu của đề tài 2

3 Câu hỏi nghiên cứu 2

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2

5 Phương pháp nghiên cứu 2

6 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài 2

7 Kết cấu của đề tài 3

8 Tổng quan tài liệu nghiên cứu 3

CHƯƠNG 1 NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ CÔNG TÁC BẢO ĐẢM TIỀN VAY BẰNG TÀI S 7

1.1 BẢO ĐẢM TIỀN VAY TRONG HOẠT ĐỘNG CỦA NHTM 7

1.1.1 Khái niệm 7

1.1.2 Tác dụng của BĐTV trong hoạt động tín dụng của NHTM 8

9

1.1.4 Hình thức BĐTV trong hoạt động tín dụng của NHTM 10

1.2 BẢO ĐẢM TIỀN VAY BẰNG TÀI SẢN TRONG HOẠT ĐỘNG CỦA NHTM 10

1.2.1 Khái niệm, nguyên tắc, đặc trưng 10

1.2.2 Hình thức, đối tượng bảo đảm tiền vay bằng tài sản 12

1.2.3 Quy trình thực hiện 16

1.2.4 Các tiêu chí đánh giá kết quả công tác BĐTV bằng tài sản 21

1.3 CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN CÔNG TÁC BĐTV BẰNG TÀI SẢN 26 1.3.1 Nhóm nhân tố thuộc về ngân hàng 26

1.3.2 Nhóm nhân tố thuộc bên ngoài 28

Trang 5

1.3.3 Nhóm nhân tố khác 29 KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 31

CHƯƠNG 2 THỰC

VIỆT NAM - CHI NHÁNH ĐẮK LẮK 32

AM - CHI NHÁNH ĐẮK LẮK 32 2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển 32 2.1.2 Mô hình tổ chức của Ngân hàng TMCP Đầu tư và phát triển Việt Nam - Chi nhánh Đắk Lắk 33

2.1.3 Tình hình hoạt động kinh doanh của Ngân hàng TMCP Đầu tư và phát triển Việt Nam - Chi nhánh Đắk Lắk 34

TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM CHI NHÁNH ĐẮK LẮK 39

2.2.1 Cơ sở pháp lý cho hoạt động BĐTV bằng tài sản tại BIDV - Chi nhánh Đắk Lắk 39

2.2.2 Chính sách BĐTV bằng tài sản của BIDV – Đắk Lắk 39 2.2.3 Nội dung thực hiện công tác BĐTV bằng tài sản của BIDV – Đắk Lắk 46

BIDV - C 59

SẢN TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM – CHI NHÁNH ĐẮK LẮK 67

2.3.1 Những mặt đạt được 67 2.3.2 Những hạn chế và nguyên nhân 69

Trang 6

74

CHƯƠNG 3 TRIỂN VIỆT NAM - CHI NHÁNH ĐẮK LẮK 75

3.1 ĐỊ 75

- Chi nhánh Đắk Lắk 75

Đắk Lắk 77

NAM - CHI NHÁNH ĐẮK LẮK 78

78

3.2.2 Nâng cao chất lượng thẩm định TSBĐ 79

đảm 79

80

3.2.5 Xây dựng hệ thống thông tin quản lý 81

3.2.6 Xây dựng tiêu chuẩn và nâng cao hiệu quả nguồn nhân lực 82

3.2.7 Thực hiện biện pháp kiểm tra chéo và tính độc lập 83

3.2.8 Một số giải pháp khác 84

3.3 KIẾN NGHỊ 84

3.3.1 Kiến nghị với hội sở BIDV Việt Nam 84

3.3.2 Kiến nghị với NHNN 85

3.3.3 Kiến nghị với Chính phủ 87

91

Trang 7

92

KẾT LUẬN 93 TÀI LIỆU THAM KHẢO 94 QUYẾT ĐỊNH GIAO ĐỀ TÀI LUẬN VĂN

PHỤ LỤC

Trang 11

DANH MỤC BIỂU ĐỒ

Số hiệu

Trang 12

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

nền kinh tế của mỗi quốc gia Trong đó, hoạt động của Ngân hàng thương mại đóng vai trò điều tiết, thu hút, cung cấp vốn và dịch vụ ngân hàng cho sự phát triển kinh tế đất nước

Trong thời gian qua, hệ thống NHTM ở nước ta đã không ngừng hoàn thiện, đổi mới và đã đạt được không ít những thành tựu đáng kể, góp phần vào sự nghiệp đổi mới nền kinh tế đất nước Tuy nhiên, trong hoạt động của các NHTM còn mang nhiều dấu ấn của loại hình ngân hàng cổ điển, thể hiện ở chỗ: tín dụng còn là hoạt động kinh doanh chủ yếu của một ngân hàng, mặc dù đây là hoạt động tiềm ẩn nhiều rủi ro Trong khi mọi tính toán nhằm để tránh và hạn chế tổn thất của ngân hàng chỉ mang tính lý thuyết, diễn biến hoạt động không chính xác, thì BĐTV bằng tài sản trong hoạt động tín dụng là một biện pháp hiệu quả mà các

Đầu tư và phát triển Việt Nam - Chi nhánh Đắk Lắk

tài sản trong quá trình thực hiện của Chi nhánh còn gặp những khó khăn, vướng mắc nhất định

Chính vì vậy, đề tài: “Hoàn thiện công tác đảm bảo tiền vay bằng

tài sản tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và phát triển Việt Nam - Chi nhánh Đắk Lắk” được chọn làm đối tượng nghiên cứu trong luận văn tốt

nghiệp cao học

Trang 13

2 Mục đích nghiên cứu của đề tài

- Hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản liên quan đến công tác bảo đảm tiền vay bằng tài sản tại NHTM

- Nghiên cứu, đánh giá thực trạng công tác BĐTV bằng tài sản tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và phát triển Việt Nam - Chi nhánh Đắk Lắk

- Đề xuất giải pháp hoàn thiện công tác BĐTV bằng tài sản tại Chi nhánh

3 Câu hỏi nghiên cứu

- Bảo đảm tiền vay bằng tài sản là gì? Nội dung công tác bảo đảm tiền vay bằng tài sản? Tiêu chí nào đánh giá công tác này?

- Công tác bảo đảm tiền vay bằng tài sản tại Ngân hàng TMCP Đầu tư

và phát triển Việt Nam - Chi nhánh Đắk Lắk

- Ngân hàng TMCP Đầu tư và phát triển Việt Nam - Chi nhánh Đắk Lắk có giải pháp gì nhằm hoàn thiện công tác BĐTV bằng tài sản

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu: Tài sản bảo đảm tiền vay

5 Phương pháp nghiên cứu

Sử dụng phương pháp thống kê, suy luận lôgic kết hợp với phương pháp khảo sát thực tiễn và phương pháp chuyên gia

6 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài

Nhận thức được tầm quan trọng của công tác BĐTV bằng tài sản, từ đó

đề tài đi vào tìm hiểu, đánh giá thực trạng và đưa ra giải pháp hoàn thiện công

Trang 14

TMCP Đầu tư và phát triển Việt Nam - Chi nhánh Đắk Lắk

7 Kết cấu của đề tài

Ngoài phần mở đầu, kết luận và các danh mục tài liệu tham khảo, luận văn được chia thành 03 chương:

Chương 1: Những vấn đề lý luận cơ bản về công tác bảo đảm tiền vay

bằng tài sản của Ngân hàng Thương mại

Chương 2: Thực trạng về công tác BĐTV bằng tài sản tại NHTMCP

Đầu tư và phát triển Việt Nam - Chi nhánh Đắk Lắk

Chương 3: Giải pháp hoàn thiện công tác bảo đảm tiền vay bằng tài sản tại

Ngân hàng TMCP Đầu tư và phát triển Việt Nam - Chi nhánh Đắk Lắk

8 Tổng quan tài liệu nghiên cứu

1 Giáo trình “Thẩm định tín dụng”, Trường Đại học Ngân hàng TP

Hồ Chí Minh Đồng chủ biên: PGS.TS Lý Hoàng Ánh; PGS.TS Nguyễn Đăng Dờn NXB Đại học Kinh tế (2014)

2 “Các biện pháp bảo đảm tín dụng” trình bày trong Giáo trình Nghiệp vụ Ngân hàng thương mại” của Trường Đại học Kinh tế TP HCM Chủ biên PGS.TS Nguyễn Đăng Dờn NXB Đại học Quốc gia TP HCM (2014)

“Hoàn thiện công tác bảo đảm tiền vay bằng tài sản tại Ngân hàng Liên doanh Việt Nga - Chi nhánh Đà Nẵng”,

T

Trang 15

“Hoàn thiện công tác bảo đảm tiền vay bằng

,

BĐTV

BĐTV ,

Trang 16

Hoàn thiện công tác bảo đảm tiền vay bằng tài sản

,

“Hoàn thiện công tác bảo đảm tiền vay bằng tài

Trang 17

đã

,

Trang 18

CHƯƠNG 1 NHỮNG VẤN ĐỀ

1.1 BẢO ĐẢM TIỀN VAY TRONG HOẠT ĐỘNG CỦA NHTM

1.1.1 Khái niệm

L

,,

,

ệ,

nh đến thời điểm hiện nay, chưa có một văn bản có hiệu lực pháp lý định nghĩa về

-9 của Chính phủ có định nghĩa “Bảo đảm tiền vay là việc tổ chức tín dụng áp dụng các biện pháp nhằm phòng ngừa rủi ro, tạo cơ sở kinh tế và pháp lý

để thu hồi được các khoản nợ đã cho KHV” Nhưng văn bản này đã hết hiệu lực và thay thế bằng Nghị định 163/2006/NĐ-CP, trong Nghị định này cũng không định nghĩa về “bảo đảm tiền vay”

Trang 19

chính là những biện pháp được các tổ chức tín dụng sử dụng cho các hoạt động tín dụng của mình với mục đích là nguồn thu hồi khoản tiền đã cho vay, phòng tránh rủi ro, bảo toàn vốn và phát triển ổn định khi khách hàng vay không thực hiện đúng nghĩa vụ trả nợ”

1.1.2 Tác dụng của BĐTV trong hoạt động tín dụng của NHTM

về lợi ích và là nguồn thu nợ của ngân hàng khi nguồn thu nợ thứ nhất không thực hiện được

Mặt khác, BĐTV sẽ hướng cho khách hàng phải sử dụng vốn vay đúng mục đích theo hợp đồng mà khách hàng đã ký kết với ngân hàng, từ đó tạo ra hiệu quả kinh tế từ vốn vay làm tăng khả năng trả nợ cho ngân hàng để nhận lại tài sản Khách hàng chỉ nhận lại tài sản bảo đảm và các giấy tờ liên quan khi đã trả hết nợ gốc và lãi cho ngân hàng Như vậy, việc áp dụng bảo đảm tiền vay sẽ làm cho khách hàng có trách nhiệm hơn trong quản lý và sử dụng vốn vay, điều đó cũng có nghĩa là hiệu quả vốn vay được sử dụng đúng mục

Trang 20

đích, khả năng hoàn trả của khách hàng cao hơn, cùng với đó, vốn vay sẽ mang lại lợi ích cho chủ thể vay vốn

- Bảo đảm tiền vay nhằm giảm rủi ro, hạn chế tổn thất:

Rủi ro trong hoạt động cho vay của các tổ chức tín dụng là điều không thể tránh khỏi Các tổ chức tín dụng cho khách hàng vay tiền với mục đích gián tiếp đầu tư khoản tiền đó, thông qua hoạt động kinh doanh, hoạt động sản xuất,

dự án đầu tư…của khách hàng và thu lợi nhuận từ khoản đầu tư đó Tuy nhiên,

dự án kinh doanh, sản xuất hay đầu tư của khách hàng không phải lúc nào cũng diễn ra suôn sẻ và có lợi nhuận Điều này phụ thuộc vào sự biến động của thị trường và cơ hội kinh doanh của khách hàng, là những yếu tố khó đoán trước (mặc dù khi đi vay, khách hàng luôn đưa ra lý do thuyết phục nhất, thể hiện khả năng thu lời cao nhất để tổ chức tín dụng cho mình vay tiền) Vì vậy, ngân hàng cần áp dụng biện pháp bảo đảm tiền vay để bảo đảm rằng trong trường hợp khách hàng của mình không thể trả khoản nợ đã vay, ngân hàng vẫn có thể thu một phần hoặc tất cả khoản tiền đã cho vay Điều đó có nghĩa ngân hàng đã giảm bớt một phần rủi ro và tổn thất

- Bảo đảm tiền vay bảo vệ quyền lợi và hạn chế tranh chấp xảy ra giữa các bên tham gia hoạt động tín dụng:

Bảo đảm tiền vay thể hiện trong hợp đồng tín dụng được ký kết giữa khách hàng và các tổ chức tín dụng, các bên có quyền thỏa thuận với nhau về quyền và nghĩa vụ của mỗi bên đối với tài sản bảo đảm Trong trường hợp khách hàng không trả được khoản đã vay, tổ chức tín dụng có toàn quyền đối với tài sản bảo đảm theo như đã thỏa thuận trong hợp đồng và quyền lợi của tổ chức tín dụng không bị xâm phạm Tranh chấp giữa khách hàng và tổ chức tín dụng cũng được hạn chế bởi các bên chỉ bị xử lý tài sản bảo đảm theo thỏa thuận đã nêu trong hợp đồng tín dụng

1.1.3 N

Trang 21

- Tổ chức tín dụng có quyền lựa chọn quyết định cho vay có đảm bảo bằng tài sản, cho vay không có bảo đảm theo quy định của pháp luật và chịu trách nhiệm về quyết định của mình Trường hợp tổ chức tín dụng nhà nước cho vay không có bảo đảm bằng tài sản theo chỉ định của Chính phủ, thì tổn thất do nguyên nhân khách quan của các khoản vay này được Chính phủ xử lý

- Trường hợp khách hàng vay được TCTD lựa chọn cho vay không có bảo đảm bằng tài sản, nếu trong quá trình sử dụng vốn vay, TCTD phát hiện khách hàng vay vi phạm cam kết trong hợp đồng tín dụng, thì TCTD có quyền áp dụng các biện pháp bảo đảm bằng tài sản hoặc thu hồi nợ trước hạn

1.1.4 Hình thức BĐTV trong hoạt động tín dụng của NHTM

a Bảo đảm tiền vay bằng tài sản

Bảo đảm tiền vay bằng tài sản là việc bên vay dùng tài sản thuộc quyền

sở hữu của mình, tài sản hình thành trong tương lai, tài sản của bên bảo lãnh thứ ba để đảm bảo với bên cho vay về khả năng hoàn trả nợ vay của mình

Bảo đảm tiền vay bằng tài sản là nguồn thu nợ thứ hai của ngân hàng khi nguồn thu thứ nhất không thực hiện được bằng cách ngân hàng bán các tài sản mà khách hàng dùng để bảo đảm tiền vay

b Bảo đảm tiền vay không bằng tài sản

Bảo đảm tiền vay không bằng tài sản là việc ngân hàng cho khách hàng vay vốn chỉ dựa trên uy tín, khả năng trả nợ của khách hàng vay hay của bên bảo lãnh bao gồm: ngân hàng chủ động lựa chọn khách hàng để cho vay không có bảo đảm bằng tài sản; ngân hàng cho vay không có bảo đảm theo chỉ thị của Chính phủ; bảo lãnh bằng tín chấp của tổ chức đoàn thể chính trị -

xã hội cho cá nhân, hộ gia đình nghèo

1.2 BẢO ĐẢM TIỀN VAY BẰNG TÀI SẢN TRONG HOẠT ĐỘNG CỦA NHTM

1.2.1 Khái niệm, nguyên tắc, đặc trưng

Trang 22

a Khái niệm

Bảo đảm tiền vay bằng tài sản là việc ngân hàng cho khách hàng vay tiền mà theo đó nghĩa vụ trả nợ của khách hàng vay vốn được cam kết bảo đảm thực hiện bằng tài sản cầm cố, thế chấp, tài sản hình thành trong tương lai của khách hàng vay hoặc bảo lãnh bằng tài sản của bên thứ ba, khi khách hàng không thực hiện được nghĩa vụ trả nợ thì Ngân hàng có quyền xử lý tài sản để thu hồi nợ

-thụ và có khả năng quy ra tiền một cách dễ dàng

- TCTD có quyền xử lý tài sản bảo đảm tiền vay theo quy định của pháp luật để thu hồi nợ khi khách vay hoặc bên bảo lãnh không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ trả nợ đã cam kết

- Sau khi xử lý tài sản bảo đảm bằng tiền vay, nếu khách hàng vay hoặc bên bảo lãnh vẫn chưa thực hiện đúng nghĩa vụ trả nợ, thì khách hàng vay hoặc bên bảo lãnh có trách nhiệm tiếp tục thực hiện đúng nghĩa vụ trả nợ

đã cam kết

- Bất kỳ tài sản hoặc quyền về tài sản được phép giao dịch mà có khả

năng tạo ra lưu chuyển tiền tệ đều có thể dùng làm bảo đảm

c Đặc trưng

Trên thực tế từ góc độ của người cho vay thì tài sản bảo đảm tiền vay phải có 3 đặc trưng sau:

Trang 23

+ Thứ nhất: Giá trị của tài sản bảo đảm phải lớn hơn nghĩa vụ được bảo đảm: bảo đảm tiền vay không chỉ là nguồn thu nợ thứ hai của ngân hàng mà còn có ý nghĩa thúc giục người đi vay phải trả nợ, nếu không họ sẽ mất tài sản Nhưng nếu giá trị tài sản nhỏ hơn nghĩa vụ được bảo đảm thì người đi vay dễ có động cơ không trả nợ vay Nghĩa vụ được bảo đảm bao gồm vốn gốc, lãi (kể cả lãi quá hạn) và các chi phí khác trừ trường hợp các bên có thỏa thuận lãi và các loại phí không thuộc phạm vi bảo đảm được thực hiện nghĩa

vụ Do đó, việc yêu cầu giá trị của bảo đảm phải thích hợp là cần thiết để khách hàng có trách nhiệm hơn trong nghĩa vụ trả nợ

+ Thứ hai: Tài sản đảm bảo phải có sẵn thị trường tiêu thụ Mức độ thanh khoản của tài sản có quan hệ đến lợi ích của người cho vay Tài sản có

độ thanh khoản cao sẽ mất ít chi phí khi xử lý hơn và có thể thu hồi được vốn nhanh hơn, do đó dễ dàng được ngân hàng chấp nhận làm đảm bảo Ngược lại, mức độ thanh khoản thấp tức tài sản khó bán, khả năng thu hồi vốn thấp

sẽ khó được ngân hàng chấp nhận làm đảm bảo vay vốn Tài sản có mức độ thanh khoản trung bình có thể được ngân hàng chấp nhận nhưng phải tính đến chi phí do kéo dài thời gian xử lý

+ Thứ ba: Tài sản bảo đảm phải có đầy đủ cơ sơ pháp lý để người cho vay có quyền ưu tiên về xử lý tài sản Đặc trưng này phải thể hiện được các mặt sau: Tài sản phải thuộc sở hữu hợp pháp của người đi vay hoặc người bảo lãnh và được pháp luật cho phép giao dịch, đồng thời phải có đủ các cơ sở pháp lý để ngân hàng - chủ thể cho vay được quyền ưu tiên xử lý tài sản khi người đi vay không thanh toán đúng hạn

1.2.2 Hình thức, đối tượng bảo đảm tiền vay bằng tài sản

a Hình thức bảo đảm tiền vay bằng tài sản

- Thế chấp tài sản

Trang 24

Theo quy định tại Điều 342 Bộ Luật Dân sự 2005 thì "Thế chấp tài sản

là việc một bên dùng tài sản thuộc sở hữu của mình để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ dân sự đối với bên kia và không chuyển giao tài sản đó cho bên nhận thế chấp Tài sản thế chấp do bên thế chấp giữ Các bên cũng có thể thoả thuận giao cho người thứ ba giữ tài sản thế chấp"

Theo quy định của Luật Dân sự và Luật đất đai có hai loại tài sản thế chấp: Bất động sản và giá trị quyền sử dụng đất Ngoài ra, tàu biển và máy bay cũng được dùng làm tài sản thế chấp

- Bất động sản theo quy định của Bộ Luật dân sự 2005 là “các tài sản gồm: đất đai; nhà, công trình xây dựng gắn liền với đất đai, kể cả các tài sản gắn liền với nhà, công trình xây dựng đó; các tài sản khác gắn liền với đất đai; các tài sản khác do pháp luật quy định” Ngoài ra, còn bao gồm cả hoa lợi, lợi tức, khoản tiền bảo hiểm và các quyền phát sinh từ bất động sản thế chấp Tất

cả bất động sản thuộc quyền sở hữu hợp pháp của doanh nghiệp và cá nhân đều được thế chấp để vay vốn Riêng đối với doanh nghiệp Nhà nước, khi thế chấp toàn bộ dây chuyền công nghệ chính phải được cơ quan quyết định thành lập doanh nghiệp đồng ý bằng văn bản

- Giá trị quyền sử dụng đất: Theo quy định của pháp luật Việt Nam, đất đai thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước thống nhất quản lý Nhà nước thực hiện việc giao đất hoặc cho thuê đất đối với cá nhân, hộ gia đình, tổ chức kinh

tế, lực lượng vũ trang, cơ quan Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội sử dụng

ổn định lâu dài Trong các chủ thể được giao đất và cho thuê nói trên, chỉ có

cá nhân, hộ gia đình và tổ chức kinh tế mới được thế chấp vay vốn ngân hàng Tuy nhiên, cần phân biệt trường hợp được phép thế chấp giá trị quyền sử dụng đất với trường hợp không được phép thế chấp giá trị quyền sử dụng đất Những trường hợp được phép thế chấp giá trị quyền sử dụng đất, đương nhiên được phép thế chấp tài sản sở hữu gắn liền với đất Còn những trường hợp

Trang 25

như đất do Nhà nước giao cho tổ chức kinh tế không thu tiền, đất thuê trả tiền hàng năm thì chỉ được phép thế chấp tài sản sở hữu gắn liền với quyền sử dụng đất, không được thế chấp giá trị quyền sử dụng đất

Hoa lợi, lợi tức và các quyền phát sinh từ tài sản thế chấp cũng thuộc tài sản thế chấp, nếu các bên có thỏa thuận hoặc pháp luật có quy định; trường hợp tài sản thế chấp được bảo hiểm thì khoản tiền bảo hiểm cũng thuộc tài sản thế chấp

- Cầm cố tài sản

Cầm cố tài sản là việc bên đi vay giao tài sản là động sản thuộc sở hữu của mình cho bên cho vay để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ trả nợ; nếu tài sản cầm cố có đăng ký quyền sở hữu thì các bên có thể thỏa thuận bên cầm cố vẫn giữ tài sản cầm cố hoặc giao cho bên thứ ba

Theo khoản 2.1 của Thông tư số 07/2003/TT- NHNN quy định tài sản cầm cố bao gồm:

- Máy móc, thiết bị, phương tiện vận tải, nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, hàng tiêu dùng, kim khí quý, đá quý và các vật có giá trị khác;

- Ngoại tệ bằng tiền mặt, số dư trên tài khoản tiền gửi tại tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán bằng tiền Việt Nam và ngoại tệ;

- Trái phiếu, cổ phiếu, tín phiếu, kỳ phiếu, chứng chỉ tiền gửi, sổ tiết kiệm, thương phiếu, các giấy tờ khác trị giá được bằng tiền Riêng đối với cổ phiếu của tổ chức tín dụng phát hành, khách hàng vay không được cầm cố tại chính tổ chức tín dụng đó;

- Quyền tài sản phát sinh từ quyền tác giả, quyền sở hữu công nghiệp, quyền đòi nợ, quyền được nhận số tiền bảo hiểm, các quyền tài sản khác phát sinh từ hợp đồng hoặc từ các căn cứ pháp lý khác;

- Quyền đối với phần vốn góp trong doanh nghiệp, kể cả trong doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài;

Trang 26

- Quyền khai thác tài nguyên thiên nhiên theo quy định của pháp luật;

- Tầu biển theo quy định của Bộ Luật Hàng hải Việt Nam, tầu bay theo quy định của Luật Hàng không dân dụng Việt Nam trong trường hợp được cầm cố;

- Tài sản hình thành trong tương lai là động sản hình thành sau thời điểm ký kết giao địch cầm cố và sẽ thuộc quyền sở hữu của bên cầm cố như hoa lợi, lợi tức, tài sản hình thành từ vốn vay, các động sản khác mà bên cầm

cố có quyền nhận;

- Các tài sản khác theo quy định của pháp luật;

- Lợi tức và các quyền phát sinh từ tài sản cầm cố cũng thuộc tài sản cầm cố, nếu các bên có thỏa thuận hoặc pháp luật có quy định; trường hợp tài sản cầm cố được bảo hiểm thì khoản tiền bảo hiểm cũng thuộc tài sản cầm cố

b Đối tượng tài sản bảo đảm tiền vay

- Tài sản chính chủ: đó là tài sản thuộc quyền sở hữu của khách hàng vay tiền dùng để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ trả nợ cho ngân hàng nếu khách hàng không trả được nợ

- Tài sản hình thành trong tương lai: là tài sản thuộc sở hữu của bên bảo đảm sau thời điểm nghĩa vụ được xác lập hoặc giao dịch bảo đảm được giao kết Tài sản hình thành trong tương lai bao gồm cả tài sản đã được hình thành tại thời điểm giao kết giao dịch bảo đảm, nhưng sau thời điểm giao kết giao dịch bảo đảm mới thuộc sở hữu của bên bảo đảm

Tài sản hình thành trong tương lai dùng làm TSBĐ tiền vay phải có các điều kiện: xác định được quyền sở hữu hoặc quyền quản lý, sử dụng; có căn

cứ để xác định giá trị, số lượng và phải dễ chuyển nhượng; phải được phép giao dịch, chuyển nhượng theo quy định của pháp luật; với tài sản mà pháp luật có quy định phải mua bảo hiểm thì khách hàng vay phải mua bảo hiểm trong suốt thời gian vay vốn khi tài sản đã được hình thành đi vào sử dụng

- Tài sản bảo lãnh của bên thứ 3: b

Trang 27

+ Bảo lãnh một phần hoặc toàn bộ nghĩa vụ

+ Bảo lãnh riêng biệt và bảo lãnh duy trì

1.2.3 Quy trình thực hiện

* Bước 1: Tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ vay BĐTV bằng tài sản

Bộ phận tín dụng là đầu mối tiếp xúc và hướng dẫn khách hàng lập hồ

sơ tài sản bảo đảm Trong quá trình này, bộ phận tín dụng có trách nhiệm xác minh sơ bộ tính pháp lý, mức độ khả dụng tài sản có phù hợp với điều kiện nhận bảo đảm tại ngân hàng và quy định pháp luật, trong trường hợp:

- Tài sản không đủ điều kiện: Thông báo cho khách hàng và đề nghị đổi tài sản khác

- Tài sản đủ điều kiện: Bộ phận tín dụng gửi giấy đề nghị định giá tài sản (kèm bản sao các giấy tờ sở hữu tài sản) cho bộ phận định giá

* Bước 2: Thẩm định tài sản và xác định giá trị tài sản bảo đảm

Thẩm định tài sản bảo đảm là một khâu hết sức quan trọng, nó là khâu quyết định mức cho vay Căn cứ để thẩm định bao gồm:

- Hồ sơ tài liệu và thông tin do khách hàng cung cấp

- Cán bộ tín dụng khảo sát thực tế, khẳng định lại các thông tin thu thập được từ khách hàng và phát hiện những vấn đề mới cần thẩm định tiếp

- Các cơ quan có thẩm quyền cấp các loại giấy tờ liên quan tới TSBĐ

- Các nguồn thông tin khác: chính quyền địa phương, công an, tòa án,

cơ quan đăng ký giao dịch bảo đảm, các ngân hàng khác…

- Thẩm định bên bảo đảm

Bên bảo đảm là bên có nghĩa vụ hoặc người thứ ba cam kết bảo đảm

Trang 28

thực hiện nghĩa vụ dân sự, bao gồm bên cầm cố, bên thế chấp, bên đặt cọc, bên ký cược, bên ký quỹ, bên bảo lãnh và tổ chức chính trị - xã hội tại cơ sở trong trường hợp tín chấp

+ Bên bảo đảm phải có đủ năng lực pháp luật và năng lực hành vi theo quy định của pháp luật

+ Bên bảo đảm phải có đủ thẩm quyền về việc sử dụng tài sản để cầm

cố thế chấp

+ Bên bảo đảm phải có tài sản bảo đảm được pháp luật công nhận quyền sở hữu, sử dụng hợp pháp để cầm cố, thế chấp

- Thẩm định tài sản:

+ Thẩm định giá trị pháp lý của tài sản bảo đảm nợ vay:

- Xem xét tính hợp pháp của tài sản bảo đảm, có thuộc loại tài sản cấm

hay không?

- Tài sản có đang cầm cố, thế chấp ở một tổ chức tín dụng khác không?

- Có bị tranh chấp pháp lý hay không?

+ Thẩm định về tính sở hữu của tài sản: Phải trả lời được câu hỏi, tài sản thuộc sở hữu của ai?

Đối với loại có đăng ký quyền sở hữu thì việc thẩm định tính sở hữu của tài sản bảo đảm thông qua việc kiểm tra giấy tờ sở hữu tài sản Còn đối với những loại tài sản bảo đảm không đăng ký quyền sở hữu thì ngân hàng cần xem xét tính sở hữu của tài sản bảo đảm từ các nguồn thông tin khác như: tham khảo ý kiến của trung tâm phòng ngừa rủi ro, các người cư trú gắn với tài sản bảo đảm tiền vay…

+ Thẩm định tính hiện hữu của tài sản: Tài sản có thực sự tồn tại hay không? Về số lượng, chất lượng như thế nào?

+ Thẩm định giá trị của tài sản: Giá trị tài sản là bao nhiêu? Bộ phận định giá thông báo cho bộ phận tín dụng thời gian đi định giá và yêu cầu bổ túc hồ sơ

Trang 29

tài sản (nếu có) Bộ phận tín dụng hẹn khách hàng thời gian định giá và đề nghị khách hàng chuẩn bị hồ sơ khi cán bộ ngân hàng xuống hiện trường định giá

+ Thẩm định khả năng phát mại của tài sản: Tính thanh khoản của tài sản đó như thế nào? Thị trường tiêu thụ hiện tại như thế nào? Dự đoán trong tương lai, có nhiều loại tài sản khác thay thế hay không?

Để đưa ra quyết định về mức cho vay buộc ngân hàng phải tiến hành định giá tài sản bảo đảm

- Định giá tài sản bảo đảm

- Phương pháp so sánh là phương pháp thẩm định giá dựa trên cơ sở phân tích mức giá của các tài sản tương tự với tài sản cần thẩm định giá đã giao dịch thành công hoặc đang mua, bán trên thị trường vào thời điểm thẩm định giá hoặc gần với thời điểm thẩm định giá để ước tính giá trị thị trường của tài sản cần thẩm định giá

Phương pháp so sánh chủ yếu được áp dụng trong thẩm định giá các tài sản có giao dịch, mua, bán phổ biến trên thị trường

Trang 30

- Phương pháp chi phí là phương pháp thẩm định giá dựa trên cơ sở chi phí tạo ra một tài sản tương tự tài sản cần thẩm định giá để ước tính giá trị thị trường của tài sản cần thẩm định giá

Phương pháp chi phí chủ yếu được áp dụng trong thẩm định giá các tài sản chuyên dùng, ít hoặc không có mua, bán phổ biến trên thị trường; tài sản

đã qua sử dụng; tài sản không đủ điều kiện để áp dụng phương pháp so sánh

- Phương pháp thu nhập (hay còn gọi là phương pháp đầu tư) là phương pháp thẩm định giá dựa trên cơ sở chuyển đổi các dòng thu nhập ròng trong tương lai có thể nhận được từ việc khai thác tài sản cần thẩm định giá thành giá trị vốn hiện tại của tài sản (quá trình chuyển đổi này còn được gọi là quá trình vốn hoá thu nhập) để ước tính giá trị thị trường của tài sản cần thẩm định giá

Phương pháp thu nhập chủ yếu được áp dụng trong thẩm định giá tài sản đầu tư (bất động sản, động sản, doanh nghiệp, tài chính) mà tài sản đó có khả năng tạo ra thu nhập trong tương lai và đã xác định tỷ lệ vốn hoá thu nhập

- Phương pháp thặng dư là phương pháp thẩm định giá mà giá trị thị trường của tài sản cần thẩm định giá được xác định giá trị vốn hiện có trên cơ

sở ước tính bằng cách lấy giá trị ước tính của sự phát triển giả định của tài sản trừ đi tất cả các chi phí phát sinh để tạo ra sự phát triển đó

Phương pháp thặng dư chủ yếu được áp dụng trong thẩm định giá bất động sản có tiềm năng phát triển

- Phương pháp lợi nhuận là phương pháp thẩm định giá dựa trên khả năng sinh lợi của việc sử dụng tài sản để ước tính giá trị thị trường của tài sản cần thẩm định giá

Phương pháp lợi nhuận chủ yếu được áp dụng trong thẩm định giá các tài sản mà việc so sánh với những tài sản tương tự gặp khó khăn do giá trị của tài sản chủ yếu phụ thuộc vào khả năng sinh lời như khách sạn, nhà hàng, rạp chiếu bóng…

Trang 31

* Bước 3: Xác định hạn mức cho vay

Khi xác định giá trị của TSBĐ xong,

an toàn vốn cho ngân hàng, khách hàng có khả năng trả nợ đúng hạn mà hoạt động kinh doanh đạt kết quả Từ giá trị tài sản mà ngân hàng đưa ra mức cho vay tối đa, lãi vay trong hạn, lãi vay quá hạn, các chi phí phát sinh khác và phần chênh lệch giảm giá trị của tài sản theo thời gian Hạn mức cho vay tối

đa so với giá trị TSBĐ theo quy định của pháp luật và các ngân hàng

Sau khi thẩm định, hai bên đã thỏa thuận được các điều kiện về tín dụng, bộ phận tín dụng có nhiệm vụ soạn thảo hợp đồng bảo đảm tiền vay trình giám đốc hoặc người được ủy quyền ký Hợp đồng được lập thành 3 bản chính, khách hàng giữ 01 bản, ngân hàng giữ 02 bản được lưu ở phòng tín dụng và Ngân quỹ mỗi nơi một bản Tùy theo từng hình thức và loại tài sản bảo đảm mà hợp đồng bảo đảm có thể nằm trong hợp đồng tín dụng hoặc có thể lập thành hợp đồng bảo đảm riêng Đối với tài sản bảo đảm hình thành từ vốn vay, khi tài sản đã đưa vào sử dụng các bên phải lập phụ lục hợp đồng cầm cố, thế chấp tài sản hình thành từ vốn vay, trong đó mô tả đặc điểm và xác định giá trị tài sản

Hợp đồng cầm cố thế chấp có thể là hợp đồng kinh tế hoặc hợp đồng dân sự, điều này phụ thuộc vào bản chất pháp lý của hợp đồng tín dụng, vì hành vi cầm cố thế chấp tài sản nhằm đảm bảo thực hiện nghĩa vụ của hợp đồng tín dụng

Tùy theo hình thức bảo đảm mà hợp đồng bảo đảm tiền vay phải có những thủ tục hành chính theo quy định của pháp luật như công chứng hợp đồng

Trang 32

bảo đảm hoặc đăng ký giao dịch bảo đảm với cơ quan Nhà nước có thẩm quyền Sau khi hợp đồng cầm cố, thế chấp đã được ký kết, các bên tham gia hợp đồng hoặc người được ủy quyền tiến hành đăng ký giao dịch bảo đảm, tiến hành nhập tài sản vào kho

* Bước 6: Xử lý hoặc giải chấp TSBĐ

Khi người vay thực hiện xong nghĩa vụ trả nợ gốc và lãi, ngân hàng sẽ trả lại giấy chứng nhận quyền sở hữu hoặc tài sản bảo đảm cho người vay đồng thời lập giấy xác nhận giải tỏa tài sản bảo đảm để gửi tới các đơn vị có liên quan, tiến hành thanh lý hợp đồng bảo đảm, đồng thời tiến hành thông báo giải chấp tới các phòng ban: phòng công chứng, phòng tài nguyên môi trường, trung tâm đăng ký giao dịch động sản

Trong trường hợp khách hàng không trả được nợ khi đến hạn thì ngân hàng có thể tiến hành xử lý tài sản bảo đảm theo thỏa thuận trong hợp đồng bảo đảm Trường hợp các bên không xử lý được tài sản bảo đảm theo phương thức đã thỏa thuận, các bên buộc phải xử lý tại tòa án

1.2.4 Các tiêu chí đánh giá kết quả công tác BĐTV bằng tài sản

Trang 33

bảo đảm bằng tài sản Nhìn chung, tỷ lệ này càng cao thì chất lượng bảo đảm

tiền vay càng tốt Nhưng cũng cần xem xét về chất lượng tài sản bảo đảm và

chỉ tiêu này cao cũng chưa có nghĩa là việc cho vay của ngân hàng tốt

- Cơ cấu dư nợ theo hình thức bảo đảm tiền vay bằng tài sản

Hình thức bảo đảm

Cơ cấu dư nợ theo hình thưc BĐTV = - x 100%

Các NHTM hiện đang áp dụng các hình thức BĐTV bằng tài sản như: thế

chấp, cầm cố, bảo lãnh bằng tài sản của bên thứ ba và tài sản hình thành trong

tương lai Chỉ tiêu này thể hiện tỷ trọng của từng hình thức trong dư nợ cho vay

có bảo đảm bằng tài sản, trên thực tế thì các ngân hàng đang có tỷ trọng cao nhất

là hình thức thế chấp, thứ hai là cầm cố vì hai hình thức này có mức độ an toàn

cao hơn Nhưng để tăng sức cạnh tranh trong môi trường hiện nay thì các ngân

hàng cần áp dụng sao cho hợp lý cả bốn hình thức bảo đảm trên

- Tỷ lệ nợ xấu có bảo đảm bằng tài sản

Chỉ tiêu này có ý nghĩ nói rằng cứ 100 đơn vị dư nợ cho vay có bảo

đảm bằng tài sản thì có bao nhiêu đơn vị nợ xấu Các NHTM đều có một mục

đích chung là không muốn nợ xấu đối với khoản vay của mình Tuy nhiên,

khoản vay có TSBĐ mà vẫn có nợ xấu, điều đó chứng tỏ ngân hàng có nguy

cơ phải sử dụng TSBĐ làm nguồn thu nợ thứ hai, công tác bảo đảm tiền vay

không tác động nhiều đến ý thức trả nợ của khách hàng

Trang 34

Trong đó: R = max (0,(A-C))xr

A: số dƣ nợ gốc của khoản vay

C: giá trị khấu trừ của TSBĐ

r: tỷ lệ trích dự phòng rủi ro cụ thể Tùy theo nhóm nợ mà tỷ lệ này khác nhau

Tỷ lệ trích lập dự phòng càng thấp càng an toàn cho ngân hàng

- Tỷ lệ nợ quá hạn có tài sản bảo đảm so với tổng

Trang 35

- Tỷ lệ hồ sơ TSBĐ thẩm định bảo đảm, không bảo đảm

có bao nhiêu hồ sơ không bảo đảm theo quy định của ngân hàng, chỉ tiêu này cao nghĩa là ngân hàng làm tốt, chặt chẽ, góp phần giảm bớt rủi ro Tuy nhiên, nếu ngân hàng chú trọng đến chỉ tiêu này sẽ mất khách hàng và năng lực cạnh tranh sẽ giảm, ảnh hưởng đến việc tăng trưởng tín dụng

Trang 36

Số hồ sơ TSBĐ định giá sai

Tỷ lệ định giá TSBĐ sai = - x 100%

Tổng số hồ sơ TSBĐ được thẩm định

Chỉ tiêu này phản ánh cứ 100 tài sản được định giá thì có bao nhiêu tài sản định giá sai, chỉ tiêu này càng thấp càng tốt cho ngân hàng, vì định giá sai dẫn đến có quyết định tín dụng sai, và gây mâu thuẫn giữa khách hàng và ngân hàng, đồng thời định giá sai sẽ ảnh hưởng rất lớn đến việc xử lý TSBĐ sau này khi phát mãi tài sản có thể bán được giá cao hoặc không bán được…

- Có vấn đề: là khoản cho vay cận chuẩn nhưng căn cứ vào thực tiễn và giá trị hiện tại thấy rằng việc thu đủ nợ là không chắc chắn và đáng ngờ

- Không thu hồi được: là khoản cho vay không thể thu hồi được hoặc khả năng thu hồi là rất ít, khả năng thanh lý gặp khó khăn như không bán được tài sản trên thị trường hoặc bị kiện tụng về pháp lý

Trang 37

c Các chỉ tiêu khác

Ngoài các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả công tác BĐTV bằng tài sản còn

có các chỉ tiêu sau: hao mòn vô hình của tài sản thế chấp, độ chính xác của các giấy tờ liên quan đến tài sản, khả năng phát mãi của TSBĐ…

1.3 CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN CÔNG TÁC BĐTV BẰNG TÀI SẢN

1.3.1 Nhóm nhân tố thuộc về ngân hàng

Thứ nhất, chiến lược kinh doanh, mục tiêu của ngân hàng: trong mỗi thời kỳ khác nhau thì mỗi ngân hàng cũng có những chiến lược và mục tiêu khác nhau Đây là nhân tố tác động đến quyết định cho vay của ngân hàng Nếu ngân hàng cần đẩy mạnh hoạt động tín dụng của mình thì ngân hàng sẽ

mở rộng danh mục tài sản đảm bảo cũng như linh hoạt hơn trong các biện pháp bảo đảm tiền vay…

Thứ hai, chính sách BĐTV: mỗi ngân hàng có một chính sách riêng trong thực hiện bảo đảm tiền vay nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho công việc kinh doanh đạt kết quả và an toàn vốn vay Vì vậy, có một chính sách BĐTV hợp lý chặt chẽ đúng nguyên tắc kinh tế sẽ yếu tố thúc đẩy ngân hàng kinh doanh phát triển tốt

Thứ ba, công tác quản lý công tác BĐTV bằng tài sản là nhân tố ảnh hưởng lớn đến việc tuân thủ các quy trình thủ tục BĐTV bằng tài sản Nếu quản lý chặt chẽ thì buộc cán bộ tín dụng phải thực hiện nghiêm và ngược lại Kết quả là chất lượng công tác BĐTV bằng tài sản của ngân hàng phụ thuộc vào công tác quản lý các hoạt động này

Trang 38

môn của cán bộ thẩm định, quy trình thẩm định…

Thứ năm, chất lượng của cán bộ tín dụng ngân hàng: cán bộ tín dụng là người thay mặt ngân hàng tiếp xúc khách hàng, thẩm định đánh giá khách hàng

để đưa ra các biện pháp bảo đảm tiền vay phù hợp với từng đối tượng khách hàng Vì vậy,

Trang 39

1.3.2 Nhóm nhân tố thuộc bên ngoài

Nếu t

Nhân tố thứ hai từ phía khách hàng là vấn đề đạo đức khách hàng T

,

Đ

ụng các khe hở của pháp luật để chây ỳ, gây khó khăn cho ngân hàng trong việc xử lý tài sản đảm bảo,

,BĐTV

Ngày đăng: 04/04/2022, 22:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

DANH MỤC BẢNG BIỂU - (luận văn thạc sĩ) hoàn thiện công tác đảm bảo tiền vay bằng tài sản tại ngân hàng TMCP đầu tư và phát triển việt nam, chi nhánh đăk lăk
DANH MỤC BẢNG BIỂU (Trang 9)
sơ đồ Tên hình Trang - (luận văn thạc sĩ) hoàn thiện công tác đảm bảo tiền vay bằng tài sản tại ngân hàng TMCP đầu tư và phát triển việt nam, chi nhánh đăk lăk
s ơ đồ Tên hình Trang (Trang 10)
biểu đồ Tên hình Trang - (luận văn thạc sĩ) hoàn thiện công tác đảm bảo tiền vay bằng tài sản tại ngân hàng TMCP đầu tư và phát triển việt nam, chi nhánh đăk lăk
bi ểu đồ Tên hình Trang (Trang 11)
2.1.2. Mô hình tổ chức của Ngân hàng TMCP Đầu tƣ và phát triển Việt Nam - Chi nhánh Đắk Lắk - (luận văn thạc sĩ) hoàn thiện công tác đảm bảo tiền vay bằng tài sản tại ngân hàng TMCP đầu tư và phát triển việt nam, chi nhánh đăk lăk
2.1.2. Mô hình tổ chức của Ngân hàng TMCP Đầu tƣ và phát triển Việt Nam - Chi nhánh Đắk Lắk (Trang 44)
2.1.3. Tình hình hoạt động kinh doanh của Ngân hàng TMCP Đầu tƣ và phát triển Việt Nam - Chi nhánh Đắk Lắk - (luận văn thạc sĩ) hoàn thiện công tác đảm bảo tiền vay bằng tài sản tại ngân hàng TMCP đầu tư và phát triển việt nam, chi nhánh đăk lăk
2.1.3. Tình hình hoạt động kinh doanh của Ngân hàng TMCP Đầu tƣ và phát triển Việt Nam - Chi nhánh Đắk Lắk (Trang 45)
Biểu đồ 2.1. Dư nợ vay theo hình thức bảo đảm - (luận văn thạc sĩ) hoàn thiện công tác đảm bảo tiền vay bằng tài sản tại ngân hàng TMCP đầu tư và phát triển việt nam, chi nhánh đăk lăk
i ểu đồ 2.1. Dư nợ vay theo hình thức bảo đảm (Trang 72)
Bảng 2.6. - (luận văn thạc sĩ) hoàn thiện công tác đảm bảo tiền vay bằng tài sản tại ngân hàng TMCP đầu tư và phát triển việt nam, chi nhánh đăk lăk
Bảng 2.6. (Trang 73)
Từ bảng số liệu trên cho ta thấy kết quả bảo đảm tiền vay tại Chi nhánh nhƣ sau: - (luận văn thạc sĩ) hoàn thiện công tác đảm bảo tiền vay bằng tài sản tại ngân hàng TMCP đầu tư và phát triển việt nam, chi nhánh đăk lăk
b ảng số liệu trên cho ta thấy kết quả bảo đảm tiền vay tại Chi nhánh nhƣ sau: (Trang 77)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w