1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

(luận văn thạc sĩ) hoàn thiện công tác cho vay đầu tư tại quỹ đầu tư phát triển thành phố đà nẵng

118 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 118
Dung lượng 7,22 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tuy nhiên, qua thực tiễn hoạt động và phát triển của Quỹ Đầu tư phát triển thành phố Đà Nẵng đồng thời khái quát các tài liệu đã nghiên cứu về hoạt động của Quỹ, còn một số vấn đề đặt ra

Trang 1

ĐỖ LÊ BỬU TRÂN

HOÀN THIỆN CÔNG TÁC CHO VAY ĐẦU TƢ TẠI QUỸ ĐẦU TƢ PHÁT TRIỂN

THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

LUẬN VĂN THẠC SĨ TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG

Đà Nẵng – Năm 2017

Trang 2

ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

ĐỖ LÊ BỬU TRÂN

HOÀN THIỆN CÔNG TÁC CHO VAY

ĐẦU TƯ TẠI QUỸ ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN

THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

LUẬN VĂN THẠC SĨ TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG

Mã số : 60.34.02.01

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS NGUYỄN HOA NHAN

Trang 4

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết của đề tài 1

2 Mục tiêu nghiên cứu 2

3 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu 2

4 Phương pháp nghiên cứu 3

5 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài 3

6 Bố cục của luận văn 4

7 Tổng quan tài liệu nghiên cứu 4

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÔNG TÁC CHO VAY ĐẦU TƯ TẠI QUỸ ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN ĐỊA PHƯƠNG 9

1.1 HOẠT ĐỘNG CỦA QUỸ ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN ĐỊA PHƯƠNG 9

1.1.1 Vai trò và đặc điểm của Quỹ Đầu tư phát triển địa phương 9

1.1.2 Hoạt động của Quỹ Đầu tư phát triển địa phương 12

1.2 CÔNG TÁC CHO VAY ĐẦU TƯ TẠI QUỸ ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN ĐỊA PHƯƠNG 14

1.2.1 Phân loại và đặc điểm cho vay đầu tư tại Quỹ Đầu tư phát triển địa phương 14

1.2.2 Mục tiêu công tác cho vay đầu tư 17

1.2.3 Công tác tổ chức cho vay đầu tư 17

1.2.4 Nội dung các hoạt động cho vay đầu tư 18

1.2.5 Các tiêu chí đánh giá kết quả cho vay đầu tư của Quỹ Đầu tư phát triển địa phương 23

1.2.6 Nhân tố ảnh hưởng đến công tác cho vay đầu tư tại Quỹ Đầu tư phát triển địa phương 27

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 30

Trang 5

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC CHO VAY ĐẦU TƯ TẠIQUỸ

ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG 31

2.1 KHÁI QUÁT QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN QUỸ ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG 31

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển 31

2.1.2 Chức năng, nhiệm vụ của Quỹ 33

2.1.3 Cơ cấu tổ chức 33

2.1.4 Tình hình hoạt động kinh doanh của Quỹ Đầu tư phát triển thành phố Đà Nẵng trong 5 năm (2011-2016) 36

2.2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC CHO VAY ĐẦU TƯ TẠI QUỸ ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG 47

2.2.1.Chính sách cho vay đầu tư tại Quỹ Đầu tư phát triển thành phố Đà Nẵng giai đoạn 2011-2016 47

2.2.2 Công tác triển khai cho vay đầu tư 50

2.2.3 Kết quả cho vay đầu tư tại Quỹ Đầu tư phát triển thành phố Đà Nẵng trong giai đoạn 2011-2016 61

2.3 ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ CÔNG TÁC CHO VAY ĐẦU TƯ CỦA QUỸ ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG 73

2.3.1 Đánh giá kết quả đạt được 73

2.3.2 Những hạn chế và nguyên nhân 74

KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 79

CHƯƠNG 3 NHỮNG KHUYẾN NGHỊ NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC CHO VAY ĐẦU TƯ TẠI QUỸ ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂNTHÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG 80

3.1 CĂN CỨ ĐỊNH HƯỚNG HOẠT ĐỘNG CHO VAY ĐẦU TƯ TẠI QUỸ ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG GIAI ĐOẠN 2016 – 2020 80 3.1.1 Kết quả phân tích thực trạng hoạt động cho vay đầu tư tại Quỹ Đầu tư phát triển thành phố Đà Nẵng 80

Trang 6

3.1.2 Định hướng phát triển kinh tế - xã hội của thành phố đến năm 2020 81 3.1.3 Định hướng phát triển của Quỹ Đầu tư phát triển thành phố đến năm

2020 82

3.1.4 Định hướng, mục tiêu hoạt động cho vay đầu tư tại Quỹ Đầu tư phát triển thành phố Đà Nẵng 83

3.2 NHỮNG KHUYẾN NGHỊ NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC CHO VAY ĐẦU TƯ TẠI QUỸ ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG 84

3.2.1 Hoạch định chiến lược phát triển cho vay phù hợp 84

3.2.2 Nâng cao chất lượng thẩm định hồ sơ vay vốn 85

3.2.3 Sử dụng công cụ lãi suất cho vay một cách linh hoạt 87

3.2.4 Thực hiện cho vay theo đúng quy trình nhưng phải đơn giản hóa, rút gọn thủ tục hồ sơ 88

3.2.5 Tăng cường công tác kiểm tra và giám sát các khoản vay chặt chẽ 89

3.2.6 Quản lý nợ có vấn đề và tăng cường công tác thu hồi vốn 91

3.2.7 Mở rộng khách hàng, phân tán rủi ro 92

3.3 NHỮNG KHUYẾN NGHỊ KHÁC 93

3.3.1 Khuyến nghị đối với Chính phủ và Bộ Tài chính 93

3.3.2 Khuyến nghị đối với UBND thành phố Đà Nẵng 94

KẾT LUẬN 95 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

QUYẾT ĐỊNH GIAO ĐỀ TÀI (Bản sao)

BIÊN BẢN HỌP HỘI ĐỒNG ĐÁNH GIÁ LUẬN VĂN THẠC SĨ (Bản sao) BẢN NHẬN XÉT LUẬN VĂN THẠC SĨ CỦA PHẢN BIỆN 1 VÀ PHẢN BIỆN 2 (Bản sao)

BẢN GIẢI TRÌNH CHỈNH SỬA LUẬN VĂN (Bản chính)

Trang 7

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

AFD : Cơ quan phát triển Pháp

CIC : Trung tâm Thông tin tín dụng – Ngân hàng Nhà nước ĐTPT : Đầu tư phát triển

UBND : Ủy ban nhân dân

WB :World Bank/ Ngân hàng Thế giới

Trang 8

DANH MỤC CÁC BẢNG

Số hiệu

2.1 Dƣ nợ cho vay tại Quỹ giai đoạn 2011 đến 2016 38

2.2 Tình hình kết quả hoạt động kinh doanh của Quỹ giai đoạn

2.3 Tỷ lệ hoàn thành chỉ tiêu cho vay đầu tƣ tại Quỹ từ năm 2011

2.4 Số lƣợng khách hàng và dƣ nợ cho vay của Quỹ 63

2.5 Tình hình nợ xấu trong cho vay đầu tƣ tại Quỹ giai đoạn

2.6 Tình hình dƣ nợ cho vay đầu tƣ tại Quỹ theo nhóm nợ giai

2.7 Các chỉ tiêu đánh giá kết quả kiểm soát rủi ro tín dụng trong

cho vay đầu tƣ tại Quỹ giai đoạn 2011 – 2016 73

Trang 9

DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ

Số hiệu

2.1 Tình hình huy động vốn tại Quỹ giai đoạn 2011 – 2016 36

2.2 Tình hình tăng vốn hoạt động của Quỹ giai đoạn 2011 -

2.3 Kết quả hoạt động kinh doanh của Quỹ từ năm 2011- 2016 47

2.4 Dƣ nợ cho vay theo lĩnh vực hoạt độngcủa Quỹ giai đoạn

2.1 Tổ chức của Quỹ Đầu tƣ phát triển thành phố Đà Nẵng 34 2.2 Quy trình cho vay đầu tƣ tại Quỹ Đầu tƣ phát triển 52

Trang 10

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Nguồn vốn tín dụng đầu tư là nguồn lực quan trọng đối với việc đầu tư phát triển cho kinh tế - xã hội của một quốc gia để phát triển Thông qua nguồn vốn tín dụng đầu tư, Nhà nước nói chung và các địa phương nói riêng khuyến khích các ngành, lĩnh vực phát triển và tăng trưởng bền vững theo định hướng chiến lược đã hoạch định

Thành phố Đà Nẵng những năm qua đã đạt được những thành tựu to lớn

về kinh tế - xã hội, bộ mặt đô thị ngày càng được đổi mới, phát triển Do đó, nhu cầu về nguồn vốn trung, dài hạn cho đầu tư phát triển hạ tầng đô thị của thành phố là rất lớn Tuy nhiên, thực trạng công tác đầu tư phát triển của thành phố còn nhiều khó khăn, hạn chế Hiệu quả các công trình dự án đầu tư còn thấp, thiếu tập trung dẫn đến hiệu quả đầu tư chưa cao, gây lãng phí nguồn lực

Vì vậy, Quỹ Đầu tư phát triển thành phố Đà Nẵng được thành lập với mục tiêu tập trung nguồn lực đầu tư vào kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội nhằm đáp ứng nhu cầu đầu tư cho phát triển cơ sở hạ tầng đô thị ngày càng tăng theo định hướng chiến lược hoạt động của thành phố, hoạt động của Quỹ Đầu tư phát triển thành phố trong thời gian qua đã có những bước trưởng thành đáng kể và những đóng góp đáng ghi nhận cho sự phát triển của thành phố

Tuy nhiên, qua thực tiễn hoạt động và phát triển của Quỹ Đầu tư phát triển thành phố Đà Nẵng đồng thời khái quát các tài liệu đã nghiên cứu về hoạt động của Quỹ, còn một số vấn đề đặt ra trong hoạt động cho vay đầu tư:

- Nguồn vốn sử dụng để cho vay đầu tư còn thấp, chưa đảm bảo tài trợ cho các dự án lớn, trọng điểm của thành phố;

- Hạn chế cho vay đối với các dự án không đủ tài sản đảm bảo;

- Chủ đầu tư không đáp ứng đủ năng lực tài chính theo điều kiện của Quỹ;

Trang 11

Những khó khăn trên chƣa đƣợc nghiên cứu một cách đầy đủ và sâu sát

để tìm ra các giải phápkhắc phục, hạn chế Do đó, việc nghiên cứu hoàn thiện công tác cho vay đầu tƣ tại Quỹ Đầu tƣ phát triển thành phố Đà Nẵng là một việc cấp thiết và góp phần giúp cho Quỹ Đầu tƣ phát triển thành phố Đà Nẵng

ngày một phát triển hơn Vì vậy tôi chọn đề tài “Hoàn thiện công tác cho vay

đầu tư tại Quỹ Đầu tư phát triển thành phố Đà Nẵng” để nghiên cứu

2 Mục tiêu nghiên cứu

- Hệ thống hóa lý luận về cho vay đầu tƣ tại Quỹ ĐTPTĐP

- Đi sâu phân tích, đánh giá thực trạng trong cho vay đầu tƣ đang thực hiện tại Quỹ Đầu tƣ phát triển thành phố Đà Nẵng để rút ra những kết quả, những hạn chế và nguyên nhân

- Nghiên cứu đề xuất các khuyến nghị nhằm hoàn thiện công tác cho vay đầu tƣ tại Quỹ Đầu tƣ phát triển thành phố Đà nẵng trong thời gian đến

Từ các mục tiêu trên, luận văn sẽ giải quyết các vấn đề, các câu hỏi đặt

ra nhƣ sau:

+ Cho vay đầu tƣ tại Quỹ Đầu tƣ phát triển có những đặc thù gì riêng biệt? Công tác cho vay đầu tƣ tại Quỹ Đầu tƣ phát triển bao hàm các nội dung công việc gì? Các tiêu chí dùng làm căn cứ đánh giá kết quả công tác cho vay đầu tƣ tại Quỹ Đầu tƣ phát triển là gì?

+ Thực trạng cho vay đầu tƣ tại Quỹ Đầu tƣ phát triển thành phố Đà Nẵng đã diễn ra nhƣ thế nào? Có những thành công gì và những hạn chế gì? + Quỹ Đầu tƣ phát triển thành phố Đà Nẵng cần làm gì để hoàn thiện công tác cho vay đầu tƣ trong thời gian sắp tới

3 Đối tƣợng, phạm vi nghiên cứu

- Đối tƣợng nghiên cứu: đề tài tập trung nghiên cứu,

+ Các lý luận liên quan công tác cho vay đầu tƣ tại Quỹ Đầu tƣ phát triển

Trang 12

+ Thực tiễn công tác cho vay đầu tư tại Quỹ Đầu tư phát triển thành phố

+ Thời gian: dữ liệu nghiên cứu thu thập trong giai đoạn 2011-2016

4 Phương pháp nghiên cứu

Luận văn sử dụng các phương pháp cụ thể sau:

- Thứ nhất, sử dụng phương pháp khảo cứu tài liệu:

Để tổng hợp và hệ thống hoá các cơ sở lý thuyết và hệ thống các văn bản pháp quy của Nhà nướcvà các nghiên cứu khoa học để phân tích, làm rõ về lý luận và thực tiễn trong công tác cho vay đầu tư

- Thứ hai, phương pháp điều tra, thu thập số liệu:

Việc thu thập dữ liệu từ các nguồn dữ liệu thứ cấp được công bố bởi các

cơ quan quản lý nhà nước, Quỹ Đầu tư phát triển thành phố Đà Nẵng và các thông tin, các chính sách liên quan… thông qua các Báo cáo tài chính thường niên của Quỹ,báo cáo định kỳ hàng năm đồng thời thông qua các phương tiện thông tin đại chúng Từ đó, tạo ra nguồn dữ liệu để làm cơ sở cho các phân tích sau này

- Thứ ba, sử dụng phương pháp tổng hợp, phân tích, so sánh:

Dựa trên nguồn dữ liệu đã được thu thập để phân tích thực trạng, làm rõ những thành công và hạn chế trong công tác cho vay đầu tư tại Quỹ Đầu tư phát triển thành phố Đà Nẵng nhằm rút ra các kết luận về đề xuất

5 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài

Đề tài đã hệ thống hóa cơ sở lý luận công tác cho vay đầu tư tại Quỹ

Trang 13

Đề tài giúp đánh giá thực trạng công tác cho vay đầu tư tại Quỹ Đầu tư phát triển thành phố Đà Nẵng đã đạt được những thành công, còn những hạn chế Trên cơ sở đó, đề ra những khuyến nghị giúp cho công tác cho vay đầu tư được hoàn thiện hơn nữa, góp phần vào sự phát triển của Quỹ, giúp Quỹ trở thành công cụ tài chính hữu hiệu của địa phương

6 Bố cục của luận văn

Để giải quyết các vấn đề trên, ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, luận văn được kết cấu thành 3 chương, cụ thể như sau:

Chương 1: Cơ sở lý luận về công tác cho vay đầu tư tại Quỹ Đầu tư phát

triển địa phương

Chương 2: Thực trạng công tác cho vay đầu tư tại Quỹ đầu tư phát triển

thành phố Đà Nẵng

Chương 3: Những khuyến nghịnhằm hoàn thiện công tác cho vay đầu tư

tại Quỹ Đầu tư phát triển thành phố Đà Nẵng

7 Tổng quan tài liệu nghiên cứu

Ở Việt Nam thì mô hình hoạt động của Quỹ Đầu tư phát triển địa phương là một mô hình khá mới mẻ, số lượng các nghiên cứu về Quỹ còn ít, nhất là vấn đề liên quan đến công tác cho vay đầu tư – một trong các hoạt động chính của Quỹ Đầu tư phát triển địa phương Trong quá trình nghiên cứu, khảo sát các tài liệu gần với đề tài nghiên cứu, tác giả đã tham khảo một

số nghiên cứu sau:

Luận văn thạc sỹ:“Phân tích hoạt động cho vay của Quỹ Đầu tư phát

triển thành phố Đà Nẵng”, tác giả Phan Thị Ngọc Huyền, Đại học Kinh tế Đà

Nẵng, năm 2016

Về mặt lý luận: tác giả đã trình bày khá chi tiết về hoạt động cho vay nói chung, Quỹ Đầu tư phát triển địa phương, vai trò và đặc điểm hoạt động của Quỹ Đầu tư phát triển địa phương

Trang 14

Về mặt thực tiễn: Luận văn đã nêu quan điểm phát triển hoạt động cho vay của Quỹ Đầu tư phát triển địa phương, phân tích hoạt động của Quỹ Đầu

tư phát triển thành phố Đà Nẵng và những nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động cho vay của Quỹ Đầu tư phát triển thành phố Đà Nẵng Qua việc phân tích thực trạng, tác giả đã đề xuất các giải pháp nhằm phát triển hoạt động cho vay của Quỹ Đầu tư phát triển thành phố Đà Nẵng Đây là đề tài nghiên cứu chung về hoạt động cho vay tại Quỹ Đầu tư phát triển, tác giả phân tích, đánh giá về tất cả các hoạt động cho vay tại Quỹ chứ không phân tích riêng về một hoạt động nào Cho nên trong giới hạn của một đề tài nghiên cứu thì đề tài chỉ nói chung về các hoạt động cho vay, chưa đi sâu vào nghiên cứu cụ thể, chi tiết từng hoạt động cho vay của Quỹ Đầu tư phát triển thành phố Đà Nẵng và qua đó, các nội dung đề xuất giải pháp nhằm hoàn thiện công tác cho vay còn chung chung, chưa mang tính cụ thể cho mỗi mảng hoạt động riêng biệt

Luận văn thạc sỹ: “Phát triển cho vay đầu tư tại Quỹ Đầu tư phát triển

Khánh Hòa”, tác giả Đỗ Trọng Thảo, Đại học Kinh tế Đà Nẵng, năm 2013

Về mặt lý luận: Luận văn này nghiên cứu các vấn đề lý luận cơ bản về phát triển cho vay đầu tư của Quỹ Đầu tư phát triển địa phương, quan điểm, nội dung phát triển cho vay đầu tư và phương hướng phát triển cho vay đầu tư tại Quỹ Đầu tư phát triển địa phương

Về mặt thực tiễn: luận văn đã đánh giá những thành công và hạn chế của công tác cho vay tại Quỹ Đầu tư phát triển Khánh Hòa và đề xuất một số giải pháp để phát triển cho vay đầu tư tại Quỹ Đầu tư phát triển Khánh Hòa Tuy nhiên, đề tài nghiên cứu nội dung cho vay đầu tư của Quỹ Đầu tư phát triển trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa; mỗi địa phương với tình hình kinh tế - xã hội khác nhau sẽ có các chiến lược phát triển khác nhau Hơn nữa, Quỹ Đầu tư phát triển chịu sự chỉ đạo, chi phối từ chính quyền địa phương nên trong việc điều hành, quản lý sẽ có nội dung khác biệt Do đó, tác giả chỉ tham khảo

Trang 15

phần cơ sở lý luận về hoạt động cho vay đầu tư tại Quỹ Đầu tư phát triển địa phương nói chung

Luận văn thạc sỹ, “Chất lượng tín dụng tại Quỹ Đầu tư phát triển Lâm

Đồng”, tác giả Vũ Thị Bích Ngọc, Đại học Đà Nẵng, năm 2012

Về mặt lý luận: luận văn đã đưa ra các lý luận về chất lượng tín dụng đối với Quỹ Đầu tư phát triển, bao gồm khái niệm, vai trò về tín dụng và đặc điểm của tín dụng, các chỉ tiêu đánh giá chất lượng tín dụng

Về mặt thực tiễn: luận văn đã phân tích thực trạng hoạt động tín dụng của Quỹ Đầu tư phát triển Lâm Đồng trong thời gian từ 2009 – 2011 Đánh giá chất lượng tín dụng của Quỹ Đầu tư phát triển Lâm Đồng

Tuy nhiên, đề tài chỉ tập trung nghiên cứu về một phương diện của tín dụng là chất lượng tín dụng tại Quỹ Đầu tư phát triển, các chỉ tiêu ảnh hưởng đến chất lượng tín dụng mà không nghiên cứu, phân tích đi sâu vào hoạt động tín dụng, mà cụ thể là cho vay tại Quỹ Đầu tư phát triển Hơn nữa, không gian nghiên cứu tại Quỹ Đầu tư phát triển Lâm Đồng, thời gian từ 2009-2011, không trùng với đề tài nghiên cứu Do đó, tác giả chỉ tham khảo các lý luận về tín dụng có liên quan đến hoạt động cho vay đầu tư tại Quỹ Đầu tư phát triển

Luận văn thạc sỹ, “Phát triển cho vay trung và dài hạn tại Ngân hàng

Đầu tư và Phát triển Chi nhánh Hải Vân, Đà Nẵng”, tác giả Nguyễn Thị Lê

Phương, Đại học Đà Nẵng, năm 2012

Về mặt lý luận: luận văn đã nêu ra những lý luận chung như khái niệm, chức năng, bản chất, phân loại các hình thức cho vay trung và dài hạn tại Ngân hàng thương mại

Về mặt thực tiễn: tác giả dùng phương pháp nghiên cứu thống kê, so sánh, phân tích và thông qua việc nghiên cứu thực trạng hoạt động cho vay, phát triển cho vay trung và dài hạn tại Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Chi nhánh Hải Vân, Đà Nẵng, luận văn đã đưa ra những giải pháp nhằm đẩy mạnh

Trang 16

phát triển cho vay trung và dài hạn tại Ngân hàng này đồng thời giúp các doanh nghiệp nâng cao năng lực quản trị, tài chính để đáp ứng được các yêu cầu vay vốn tại Ngân hàng

Đề tài nghiên cứu cho vay trung và dài hạn đối với các doanh nghiệp nói chung Mặc dù đối tượng cho vay của Ngân hàng và Quỹ đều nhắm đến là doanh nghiệp nhưng bản chất, hình thức cho vay trung dài hạn của ngân hàng hoàn toàn khác với hoạt động cho vay đầu tư của Quỹ Do đó, tác giả chỉ tham khảo các lý luận về hoạt động cho vay trung dài hạn tại ngân hàng, từ đó có liên hệ với cơ sở lý luận về cho vay đầu tư tại Quỹ Đầu tư phát triển địa phương

Luận văn thạc sỹ, “Hạn chế rủi ro tín dụng trong cho vay đầu tư tại Quỹ

Đầu tư phát triển thành phố Đà Nẵng”, tác giả Nguyễn Thị Minh Nguyệt,

Đại học Kinh tế Đà Nẵng, năm 2015

Về mặt lý luận: tác giả đưa ra các lý luận về rủi ro tín dụng trong hoạt động cho vay tại Quỹ Đầu tư phát triển

Về mặt thực tiễn: trên cơ sở các lý luận rủi ro đã nêu, đề tài đã đánh giá thực trạng công tác hạn chế rủi ro trong cho vay đầu tư và đề xuất những giải pháp hạn chế rủi ro tín dụng trong cho vay đầu tư tại Quỹ Đầu tư và phát triển

Đà Nẵng

Tuy đề tài này nghiên cứu về một khía cạnh trong hoạt động cho vay là rủi ro tín dụng, không liên quan trực tiếp đến đề tài nghiên cứu của tác giả, nhưng tác giả có thể tham khảo khía cạnh về hạn chế rủi ro trong công tác cho vay đầu tư tại Quỹ Đầu tư phát triển địa phương và liên hệ với đề tài của mình

Luận văn thạc sỹ, “Giải pháp phát triển hoạt động của Quỹ Đầu tư phát

triển thành phố Đà Nẵng giai đoạn 2011 – 2015”, tác giả Lê Thị Bạch Yến,

Đại học Đà Nẵng, năm 2012

Về mặt lý luận: tác giả đã trình bày khá chi tiết về đầu tư, quỹ đầu tư,

Trang 17

quỹ Đầu tư phát triển địa phương, vai trò và đặc điểm hoạt động của Quỹ Đầu

tư phát triển địa phương Luận văn đã nêu quan điểm phát triển hoạt động của Quỹ Đầu tư phát triển địa phương, đưa ra những tiêu chí đánh giá sự phát triển và những nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động của Quỹ Đầu tư phát triển địa phương

Về mặt thực tiễn: qua việc phân tích thực trạng của các Quỹ, tác giả đã

đề xuất các giải pháp nhằm phát triển hoạt động của Quỹ Đầu tư phát triển thành phố Đà Nẵng

Tuy nhiên đây là một đề tài nghiên cứu khá rộng về hoạt động của Quỹ Đầu tư phát triển địa phương nên tác giả chỉ khái quát đánh giá tình hình chung của các hoạt động của Quỹ, không đi sâu vào phân tích, đánh giá chi tiết hoạt động huy động vốn hay cho vay của Quỹ

Như vậy, qua hệ thống hóa các công trình nghiên cứu, tác giả rút ra một

số kết luận:

- Các nghiên cứu về Quỹ Đầu tư phát triển địa phương hầu hết nghiên cứu chung về mô hình hoạt động của Quỹ, tình hình huy động vốn hoặc hoạt động chung về cho vay mà chưa đi sâu nghiên cứu về mảng cho vay đầu tư – một trong các hoạt động chính của Quỹ Đầu tư phát triển địa phương

- Một vài nghiên cứu có phân tích hoạt động cho vay đầu tư nhưng không gian nghiên cứu là ở các địa phương khác nên sẽ có các sự khác biệt trong sự chỉ đạo, điều hành của từng địa phương

- Một vài nghiên cứu thực hiện tại Quỹ Đầu tư phát triển thành phố Đà Nẵng, tuy nhiên các nghiên cứu đều nghiên cứu về mô hình hoạt động chung của Quỹ hoặc một khía cạnh của hoạt động cho vay, chưa có công trình nghiên cứu về việc hoàn thiện công tác cho vay đầu tư tại Quỹ Đầu tư phát triển thành phố Đà Nẵng

Xuất phát từ các nội dung chưa hoàn thiện trên, việc nghiên cứu, đánh giá và đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác cho vay đầu tư tại Quỹ

Đầu tư phát triển thành phố Đà Nẵng là cần thiết

Trang 18

a Khái niệm Quỹ Đầu tư phát triển địa phương

Với chủ trương, chính sách huy động mọi nguồn lực của xã hội và nền kinh tế cho đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội, Thủ tướng Chính phủ đã cho phép thành lập các Quỹ Đầu tư phát triển địa phương (ĐTPTĐP)

và ban hành các văn bản quy định để tạo hành lang pháp lý cho các Quỹ hoạt động:Nghị định 138/2007/NĐ-CP ngày 28 tháng 8 năm 2007, Nghị định 37/2013/NĐ-CP ngày 22 tháng 4 năm 2013 quy định về tổ chức và hoạt động của Quỹ ĐTPTĐP

Quỹ ĐTPTĐP là một tổ chức tài chính nhà nước của địa phương, thực hiện chức năng đầu tư tài chính và đầu tư phát triển Quỹ ĐTPTĐP có tư cách pháp nhân, có vốn điều lệ, có bảng cân đối kế toán riêng, có con dấu, được

mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước và các Ngân hàng thương mại (NHTM) hoạt động hợp pháp tại Việt Nam

Quỹ ĐTPTĐP hoạt động theo nguyên tắc tự chủ về tài chính, bảo toàn và phát triển vốn, tự bù đắp chi phí và tự chịu rủi ro, chịu trách nhiệm hữu hạn trong phạm vi nguồn vốn chủ sở hữu của mình

Tên gọi của Quỹ ĐTPTĐP là Quỹ Đầu tư phát triển, ghép với tên tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương

b.Vai trò của Quỹ Đầu tư phát triển địa phương

Là một công cụ tài chính và đầu tư củaUỷ ban nhân dân(UBND) tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương Quỹ thực hiện vai trò huy động nguồn vốn

Trang 19

trung dài hạn từ các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước để đầu tư cho những công trình trọng điểm, những dự án mục tiêu phát triển kết cấu cơ sở

hạ tầng của địa phương như: giao thông, cấp nước, hạ tầng các khu công nghiệp, khu đô thị mới…

* Đa dạng hóa các phương thức huy động vốn ph hợp v i nhu cầu về đầu tư phát triển của đ a phương

Tạo ra cơ chế linh hoạt để huy động và khai thác các nguồn vốn cho đầu

tư phát triển: tiếp nhận các nguồn vốn từ Ngân sách nhà nước (NSNN), khai thác và huy động nguồn vốn nhàn rỗi thuộc các thành phần kinh tế, viện trợ từ các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước

Hình thành một định chế tài chính trung gian góp phần thúc đẩy sự phát triển của thị trường vốn trong nước; hoạt động huy động vốn của Quỹ đầu tư phát triển gắn liền với các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của địa phương;

* Hoạt động sử dụng vốn đa dạng của Quỹ th c hiện th ng qua nhiều

h nh thức như:Đầu tư tr c tiếp, cho vay đầu tư, hợp vốn đầu tư; tham gia góp vốn thành lập c ng ty, tham gia đầu tư cổ phần tại các doanh nghiệp để th c hiện các mục ti u đầu tư của Quỹ Với cơ quan chủ quan của Quỹ là UBND

cấp địa phương thì Quỹ sẽ thu hút được sự quan tâm của các nhà đầu tư, các

tổ chức tín dụng, ngân hàng tham gia đầu tư vào các dự án đầu tư có tỷ suất sinh lời ở mức vừa phải nhưng lại cấp thiết cho phát triển kinh tế - xã hội Những hoạt động như vậy sẽ góp phần xã hội hoá hoạt động đầu tư của địa phương, thu hút nhiều nguồn vốn của dân cư, tổ chức tham gia đầu tư các mục tiêu phát triển của địa bàn

* Sử dụng vốn có hiệu quả

Đặc thù hoạt động của Quỹ Đầu tư phát triển là gắn với chương trình, mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của địa phương, vừa bám sát các chủ trương, định hướng phát triển của tỉnh, thành phố vừa phù hợp với nhu cầu

Trang 20

thực tế của nền kinh tế Chính lợi thế này sẽ tạo điều kiện để nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của Quỹ Đầu tư phát triển Mặt khác, nếu uy tín của Quỹ Đầu tư phát triển trong hoạt động đầu tư và trên thị trường tài chính, Quỹ có thể trở thành đầu mối định hướng đầu tư và thu hút các thành phần trong xã hội cùng tham gia, và như vậy hoạt động đầu tư sẽ ngày càng được mở rộng, phát triển và có hiệu quả hơn

c Đặc điểm cơ bản của Quỹ Đầu tư phát triển địa phương

Mô hình hoạt động của Quỹ ĐTPTĐP có các đặc điểm khác cơ bản so với các định chế tài chính như NHTM, Công ty bảo hiểm, Công ty tài chính, Quỹ là định chế tài chính của địa phương mà nhiệm vụ chủ yếu là công cụ tài chính của địa phương để hỗ trợ hoạt động đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng kinh

tế - xã hội trên địa bàn tỉnh, thành phố Do đó chịu sự chi phối, chỉ đạo từ chính quyền địa phương về mặt định hướng và chiến lược phát triển tổng thể,

kế hoạch hoạt động ngắn hạn và dài hạn, từ Trung ương về nghiệp vụ hoạt động… Tuy nhiên hoạt động của Quỹ ĐTPTĐP vẫn phải đáp ứng phù hợp với nhu cầu thực tế của nền kinh tế tại địa phương đó Quỹ ĐTPTĐP là một tổ chức tài chính nhà nước, hoạt động độc lập, không thay thế cho ngân sách địa phương thực hiện cấp phát vốn cho các dự án đầu tư, mà tập trung các nguồn vốn từ nhiều khu vực khác để đầu tư vào các dự án cơ sở hạ tầng thuộc chương trình phát triển kinh tế xã hội của từng địa phương và có thu hồi vốn Các Quỹ ĐTPTĐP trở thành đầu tàu định hướng đầu tư và thu hút các nhà đầu tư khác (kể cả các ngân hàng và tổ chức tín dụng) cùng tham gia, như vậy hoạt động đầu tư sẽ được mở rộng và có hiệu quả hơn

Hoạt động của Quỹ ĐTPTĐP được thực hiện với các giới hạn về phạm

vi hoạt động, về đầu tư trực tiếp, về cho vay đầu tư, về huy động vốn…theo quy định của Nhà nước và theo điều lệ của Quỹ ĐTPTĐP được đại diện chủ sở hữu phê duyệt Mục tiêu hoạt động của của Quỹ là phát triển cơ sở

Trang 21

hạ tầng theo các chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của địa phương theo nguyên tắc bảo toàn vốn và tự bù đắp chi phí hoạt động

Hoạt động của Quỹ ĐTPTĐP không đơn thuần là tìm kiếm lợi nhuận như các NHTM, doanh nghiệp mà còn có ý nghĩa cao hơn là định hướng, tạo động lực thúc đẩy quá trình phát triển cơ sở hạ tầng của địa phương, phục vụ cho công cuộc công nghiệp hóa – hiện đại hóa của địa phương

Điểm khác biệt trong chức năng hoạt động của Quỹ Đầu tư phát triển là không có chức năng làm dịch vụ thanh toán, một thế mạnh tuyệt đối của các NHTM Hiện nay, các Ngân hàng thương mại (NHTM) triển khai hàng trăm loại hình dịch vụ, gấp hàng chục lần số lượng những nghiệp vụ mà các Quỹ có thể thực hiện được Do vậy mà mỗi Quỹ Đầu tư phát triển muốn phát triển thì không thể thực hiện các dịch vụ cạnh tranh với ngân hàng mà phải định hướng vào khả năng phát huy năng lực vuợt trội của mình để tồn tại và phát triển Ngoài nguồn vốn NSNN, Quỹ ĐTPTĐP còn có thể vay từ ngân hàng, các tổ chức tài chính trong và ngoài nước, kêu gọi các tổ chức và cá nhân cùng hợp vốn để đầu tư, phát hành trái phiếu để huy động vốn, …tạo các nguồn lực sẵn có để phục vụ cho các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của địa phương Tuy nhiên do đặc điểm đầu tư vào các dự án kết cấu hạ tầng có thời gian đầu tư dài nên Quỹ ĐTPTĐP không được huy động vốn ngắn hạn

mà chỉ thực hiện huy động vốn trung và dài hạn để đảm bảo bảo nguồn vốn hoạt động, tránh rủi ro cho hoạt động đầu tư

Từ các đặc thù này, các Quỹ Đầu tư phát triển đã từng bước khẳng định được vị thế tồn tại và vai trò tất yếu khách quan của mình, tận dụng và phát huy tối đa những thuận lợi về sự khác biệt từ quy mô hoạt động để đẩy mạnh

và phát triển sâu rộng hoạt động kinh doanh

1.1.2 Hoạt động của Quỹ Đầu tư phát triển địa phương

- Huy động vốn trung, dài hạn từ các tổ chức, cá nhân trong và ngoài

nước theo quy định của pháp luật

Trang 22

Huy động vốn của Quỹ Đầu tư phát triển là các hoạt động vay của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước, hợp vốn với các tổ chức kinh tế để đầu tư hoặc cho vay đầu tư đối với các dự án theo kế hoạch đã được phê duyệt, phát hành các loại giấy tờ có giá, phát triển các dự án đầu tư với sự tham gia của khu vực tư nhân, của các cá nhân và tổ chức trong xã hội, chứng khoán hóa tài sản của Quỹ…

- Đầu tư, bao gồm đầu tư trực tiếp vào các dự án; cho vay đầu tư; góp vốn thành lập doanh nghiệp hoạt động trong các lĩnh vực phát triển kết cấu hạ

tầng kinh tế - xã hội

Hoạt động đầu tư của Quỹ ĐTPTĐP chỉ thực hiện đối với các dự án thuộc các chương trình, mục tiêu theo chiến lược, kế hoạch phát triển kinh tế -

xã hội đã được UBND cấp địa phương thông qua

+ Đầu tư trực tiếp là hình thức Quỹ Đầu tư phát triển bỏ vốn đầu tư, hoặc góp vốn với các nhà đầu tư khác và cùng tham gia quản lý hoạt động đầu tư; + Cho vay đầu tư: cho vay các dự án đầu tư kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội có phương án thu hồi vốn trực tiếp tại địa phương

+ Góp vốn thành lập doanh nghiệp: Quỹ ĐTPTĐP được phép góp vốn thành lập các công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn theo Luật doanh nghiệp để thực hiện các hoạt động đầu tư trực tiếp vào các công trình, dự án

kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội tại địa phương

- Ủy thác cho vay đầu tư, thu hồi nợ; nhận ủy thác quản lý nguồn vốn đầu tư, cho vay đầu tư, thu hồi nợ, cấp phát vốn đầu tư, phát hành trái phiếu chính quyền địa phương để huy động vốn cho ngân sách địa phương theo ủy

quyền củaUBND cấp tỉnh, thành phố

+ Quỹ được ủy thác cho các Tổ chức tín dụng (TCTD) và Ngân hàng phát triển Việt Nam thực hiện một số dự án thuộc đối tượng vay vốn của Quỹ thông qua hợp đồng ủy thác giữa Quỹ và tổ chức nhận ủy thác

Trang 23

+ Quỹ ĐTPTĐP được nhận ủy thác quản lý nguồn vốn đầu tư, cho vay đầu tư và thu hồi nợ, cấp phát vốn đầu tư cho các công trình, dự án từ NSNN, Ngân hàng phát triển, các doanh nghiệp và các tổ chức trong và ngoài nước thông qua hợp đồng nhận ủy thác

+ Quỹ được phép phát hành trái phiếu chính quyền địa phương theo ủy quyền của UBND địa phương để huy động vốn cho ngân sách địa phương Ngoài ra, Quỹ được nhận ủy thác quản lý hoạt động của các Quỹ khác do UBND địa phương thành lập

- Thực hiện các nhiệm vụ khác do UBND cấp địa phương giao để phục

vụ phát triển kinh tế - xã hội của địa phương

1.2 CÔNG TÁC CHO VAY ĐẦU TƯ TẠI QUỸ ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN ĐỊA PHƯƠNG

1.2.1 Phân loại và đặc điểm cho vay đầu tư tại Quỹ Đầu tư phát triển địa phương

a Khái niệm cho vay đầu tư của Quỹ Đầu tư phát triển địa phương

Cho vay đầu tư là một hình thức tín dụng đầu tư của Nhà nước nhằm hỗ trợ cho những dự án đầu tư phát triển của các thành phần kinh tế thuộc một số ngành, lĩnh vực, chương trình kinh tế lớn của Nhà nước và các vùng khó khăn cần khuyến khích đầu tư, theo chiến lược phát triển kinh tế hàng năm

Cho vay đầu tư của Quỹ Đầu tư phát triển là phương thức cho vay đầu tư trung và dài hạn đối với các dự án đầu tư thuộc đối tượng cho vay đầu tư tại Quỹ Đối tượng cho vay là dự án thuộc danh mục các lĩnh vực đầu tư kết cấu

hạ tầng kinh tế - xã hội thuộc các chương trình, mục tiêu chiến lược và ưu tiên phát triển của địa phương doUBND địa phương ban hành hàng năm hoặc từng thời kỳ Cho vay đầu tư khác với các loại hình cho vay khác ở chính sách ưu đãi dành cho các đối tượng được hưởng như chính sách lãi suất, thời gian vay vốn, thời gian ân hạn và các điều kiện về tài sản bảo đảm Những điều kiện ưu

Trang 24

đãi này nhằm giúp cho các đối tượng được hưởng có được những điều kiện thuận lợi để đầu tư dự án mới, phát triển sản xuất kinh doanh theo chủ trương, chính sách của Nhà nước

Như vậy, cho vay đầu tư tại Quỹ ĐTPTĐP là cho vay đối với các các dự

án đầu tư thuộc danh mục các lĩnh vực kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội ưu tiên phát triển của địa phương đã được UBND cấp địa phương ban hành hàng năm hoặc từng thời kỳ, bao gồm:

- Kết cấu hạ tầng giao thông, năng lượng, môi trường;

- Công nghiệp, công nghiệp phụ trợ;

- Nông, lâm, ngư nghiệp và phát triển nông thôn;

- Xã hội hóa hạ tầng xã hội;

- Lĩnh vực đầu tư kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội khác tại địa phương Ngoài ra, Quỹ ĐTPTĐP còn được làm đầu mối cho vay hợp vốn hoặc cùng hợp vốn với các Quỹ ĐTPTĐP khác, TCTD và tổ chức khác để cho vay

dự án Việc cho vay hợp vốn phải lập thành hợp đồng và tuân theo quy định của Nhà nước về hoạt động cho vay đầu tư của Quỹ ĐTPTĐP

b Phân loại cho vay đầu tư

- Căn cứ thời gian cho vay

+ Cho vay trung hạn: khoản vay trung hạn là khoản cho vay có thời hạn cho vay từ 1 năm đến 5 năm

+ Cho vay dài hạn: khoản vay dài hạn là khoản cho vay có thời hạn cho vay trên 5 năm

- Căn cứ nguồn vốn cho vay đầu tư

+ Cho vay đầu tư từ nguồn vốn điều lệ, vốn huy động: đây là những khoản cho vay từ nguồn vốn điều lệ của Quỹ và các nguồn vốn huy động trung dài hạn của Quỹ

+ Cho vay đầu tư từ nguồn vốn nhận ủy thác: đây là khoản vay từ nguồn

Trang 25

ngân sách địa phương…) để thực hiện cho vay đầu tư theo hợp đồng ủy thác được ký kết với bên ủy thác, Quỹ được nhận phí nhận ủy thác quy định trong hợp đồng

- Căn cứ theo lĩnh vực đầu tư: giao thông, năng lượng, môi trường, giáo dục, y tế, cấp thoát nước, hạ tầng khu dân cư, nhà ở xã hội, hạ tầng khu công nghiệp, …

c Đặc điểm cho vay đầu tư của Quỹ Đầu tư phát triển địa phương

Do đặc thù về mô hình hoạt động cũng như chức năng hoạt động của Quỹ ĐTPTĐP, hoạt động cho vay đầu tư của Quỹ Đầu tư phát triển có nhiều điểm khác biệt với hoạt động cho vay của NHTM, cụ thể như sau:

- Tập trung cho vay các dự án được Nhà nước khuyến khích, ưu tiên đầu

tư phát triển và thuộc danh mục các lĩnh vực đầu tư kết cấu hạ tầng kinh tế -

xã hội thuộc các chương trình, mục tiêu chiến lược và ưu tiên phát triển của địa phương do UBND địa phương ban hành hàng năm hoặc từng thời kỳ

- Khách hàng vay vốn tại Quỹ là các tổ chức có tư cách pháp nhân hoặc các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế, không cho vay đối với cá nhân như các NHTM

- Mục đích cho vay: chỉ tài trợ chi phí xây dựng (nguyên vật liệu, máy móc, nhân công), mua sắm máy móc thiết bị, không tài trợ chi phí mua đất, chi phí ban đầu triển khai thi công công trình (như chi phí lán trại, chuyển máy móc thiết bị, tư vấn …), dự phòng phí và vốn lưu động của dự án

- Thời hạn cho vay: do tính chất của các dự án đầu tư cơ sở hạ tầng thường kéo dài, thời gian thực hiện dự án cũng như khai thác, thu hồi vốn trong thời gian dài, không giống như thực hiện cho vay hoạt động sản xuất kinh doanh trong ngắn hạn nên thời hạn cho vay đầu tư của Quỹ Ðầu tư phát triển địa phương là trung và dài hạn, không cho vay ngắn hạn

- Lãi suất cho vay: Lãi suất cho vay của Quỹ Đầu tư phát triển được xác

Trang 26

định theo nguyên tắc không thấp hơn lãi suất huy động bình quân của các nguồn vốn huy động, đảm bảo bù đắp phí quản lý, các chi phí khác có liên quan đến hoạt động cho vay của Quỹ ĐTPTĐP và bảo toàn, phát triển nguồn vốn chủ sở hữu Lãi suất cho vay tối thiểu được UBND địa phương phê duyệt ban hành hàng năm, Quỹ không được cho vay thấp hơn mức lãi suất tối thiểu này

- Quan hệ cho vay ngoài việc chịu sự điều chỉnh theo Luật các TCTD thì còn được điều chỉnh theo Nghị định của Chính phủ, sự quản lý của các Bộ, ngành liên quan

1.2.2 Mục tiêu công tác cho vay đầu tư

- Góp phần đẩy mạnh công tác đầu tư vào các công trình trọng điểm của thành phố, phát triển hệ thống kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội của thành phố nhằm thúc đẩy kinh tế tăng trưởng; góp phần ổn định an sinh xã hội, nhất là giải quyết vấn đề nhà ở cho người dân, nâng cao đời sống vật chất, tinh thần của các tầng lớp dân cư; thực hiện mục tiêu xã hội hóa đầu tư tại địa phương

- Nâng cao chất lượng dịch vụ của Quỹ ĐTPTPĐP, đưa hình ảnh của Quỹ ĐTPTĐP đến gần hơn với cộng đồng doanh nghiệp Phấn đấu đưa Quỹ ĐTPTĐP trở thành tổ chức tài chính vững mạnh và là công cụ tài chính hữu hiệu của địa phương

- Trong quá trình cho vay phải kiểm soát được rủi ro tín dụng, đảm bảo

tỷ lệ nợ xấu ở mức an toàn cho phép, nâng cao các chỉ tiêu an toàn vốn

1.2.3 Công tác tổ chức cho vay đầu tư

- Quỹ ĐTPTĐP hoạt động theo mô hình hoạt động độc lập Tổ chức bộ máy của Quỹ gồm Hội đồng quản lý (HĐQL), Ban kiểm soát, Bộ máy điều hành và các phòng ban chức năng

- Các phòng ban chức năng là bộ phận trực thuộc thực hiện tất cả các nội dung liên quan đến công tác cho vay đầu tư theo các quy trình, quy định cụ thể được ban hành tại Quỹ dựa trên quy định của các cơ quan liên quan (về

Trang 27

Đối tượng cho vay, điều kiện cho vay, thời gian cho vay, giới hạn cho vay,…)

Tùy theo quy mô và tính chất công việc, nhiệm vụ hàng năm, các phòng ban này có chức năng riêng biệt và phân công nhiệm cụ thể Sự phối hợp đồng bộ giữa các phòng với nhau sẽ có ảnh hưởng nhất định đến công tác cho vay đầu tư tại Quỹ và sự hài lòng của khách hàng vay vốn

- Thẩm quyền phê duyệt cho vay đầu tư được phân cấp phê duyệt theo từng mức tại Quỹ và tại UBND của địa phương

+ Mức vốn cho vay đối với một dự án đến 15% vốn chủ sở hữu của Quỹ ĐTPTĐP do Quỹ ĐTPTĐP quyết định

+ Mức vốn cho vay đối với một dự án trên 15% vốn chủ sở hữu của Quỹ ĐTPTĐP doUBND cấp địa phương quyết định

1.2.4 Nội dung các hoạt động cho vay đầu tư

Trong môi trường kinh doanh và cạnh tranh gay gắt hiện nay, bất cứ một doanh nghiệp hay tổ chức nào muốn phát triển hoạt động của mình thì phải đòi hỏi doanh nghiệp, tổ chức đó phải không ngừng mở rộng quy mô hoạt động và cải thiện chất lượng sản phẩm của mình nhằm đáp ứng nhu cầu đặt ra của nền kinh tế

Quỹ ĐTPTĐP là một tổ chức tài chính nhà nước, là công cụ tài chính để

hỗ trợ hoạt động đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng kinh tế - xã hội tại địa phương nhưng phải tự cân đối thu chi, bù đắp rủi ro trong phạm vi hoạt động của mình nên cũng không thể đi ngược lại với quy luật phát triển đó Như vậy, nội dung các hoạt động cho vay đầu tư của Quỹ ĐTPTĐP phải vừa mở rộng quy

mô tín dụng bằng các hoạt động gia tăng số lượng khách hàng, bảo đảm chất lượng dịch vụ của mình và bảo đảm kiểm soát được rủi ro tín dụng

a Phát triển thị trường để tìm kiếm khách hàng phù hợp

- Phát triển thị trường: vừa là mục tiêu, vừa là phương thức quan trọng

Trang 28

để Quỹ có thể phát triển hoạt động kinh doanh của mình Có mở rộng và phát triển thị trường, mới duy trì được mối quan hệ gắn bó với khách hàng, củng

cố và tạo dựng uy tín của Quỹ đối với với khách hàng

Với mô hình hoạt động đặc thù của của Quỹ ĐTPTĐP thì ngoài các dự

án trọng điểm của địa phương mà Quỹ được chỉ định hỗ trợ thì Quỹ phải tập trung khai thác mảng khách hàng với các dự án được Nhà nước khuyến khích,

ưu tiên đầu tư phát triển và thuộc danh mục các lĩnh vực đầu tư kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội thuộc các chương trình, mục tiêu chiến lược và ưu tiên phát triển của địa phương và các dự án thuộc lĩnh vực hỗ trợ của các nguồn vốn huy động trong, ngoài nước

- Kế hoạch quảng bá hình ảnh của Quỹ Đầu tư phát triển: song song với việc phát triển thị trường và đa dạng hóa sản phẩm, Quỹ cần phải có kế hoạch đẩy mạnh công tác truyền thông rộng rãi về hoạt động của Quỹ đến đông đảo khách hàng, các Sở, ban ngành và các đơn vị liên quan tại địa phương Tăng cường độ bao phủ thông tin để hỗ trợ khách hàng cân nhắc, lựa chọn trong quá trình tìm kiếm, sử dụng các giải pháp tín dụng

b Kế hoạch cung ứng sản phẩm

Sản phẩm “cho vay đầu tư” của Quỹ ĐTPTĐP đến với khách hàng thông qua việc sản phẩm của Quỹ phải được đa dạng hóa, linh hoạt trong các nội dung cho vay, lãi suất ưu đãi, đưa sản phẩm ra thị trường, các kênh phân phối… để thu hút khách hàng

- Đa dạng hóa sản phẩm: việc đa dạng hóa các hình thức, phương thức cấp tín dụng sẽ giúp các TCTD đáp ứng được nhu cầu đa dạng của khách hàng Đối với Quỹ Đầu tư phát triển với các cơ chế hoạt động đặc thù và hoạt động cho vay đầu tư theo các lĩnh vực phát triển kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội thì sẽ linh hoạt một số nội dung trong quy trình cho vay tại Quỹ như: mức cho vay tối đa đối với một dự án, hình thức bảo đảm tiền vay linh hoạt… để

Trang 29

- Lãi suất cho vay: lãi suất là yếu tố có ảnh hưởng lớn đến sự hài lòng và thu hút khách hàng, là một trong các căn cứ để khách hàng đưa ra quyết định

có sử dụng dịch vụ hay không Do đó, với mô hình hoạt động đặc thù, Quỹ ĐTPTĐP cần phải vừa tuân thủ theo quy định vừa linh hoạt trong việc xác định mức lãi suất cho vay, mức phí phù hợp với tình hình thực tế trên thị trường để giữ và thu hút khách hàng

Lãi suất của Quỹ ĐTPTĐP được xác định theo nguyên tắc không thấp hơn lãi suất huy động bình quân của các nguồn vốn huy động, đảm bảo bù đắp phí quản lý, các chi phí khác có liên quan đến hoạt động cho vay của Quỹ ĐTPTĐP và bảo toàn, phát triển nguồn vốn chủ sở hữu

+ Hàng năm hoặc trong từng thời kỳ, căn cứ nguyên tắc xác định lãi suất quy định, Giám đốc Quỹ ĐTPTĐP tính toán, trình HĐQL Quỹ phê duyệt và báo cáoUBND cấp địa phương ra quyết định ban hành mức lãi suất cho vay tối thiểu của Quỹ ĐTPTĐP

+ Quỹ ĐTPTĐP quyết định mức lãi suất cho vay đối với từng dự án cụ thể, nhưng không được thấp hơn mức lãi suất cho vay tối thiểu do UBND cấp tỉnh quyết định theo quy định

+ Trường hợp UBND cấp địa phương quyết định cho vay dự án đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội theo quy định với lãi suất thấp hơn mức lãi suất cho vay tố thiểu đã quy định, UBND cấp địa phương chịu trách nhiệm cấp bù phần chênh lệch giữa mức lãi suất cho vay tối thiểu của Quỹ ĐTPTĐP và lãi suất chỉ định cho vay đối với dự án

+ Trường hợp UBND cấp địa phương quyết định chương trình hỗ trợ lãi suất sau đầu tư đối với một dự án cụ thể thì phải đảm bảo các điều kiện:

Đối tượng được nhận hỗ trợ lãi suất sau đầu tư là chủ đầu tư vào dự án thuộc Danh mục các lĩnh vực đầu tư kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội ưu tiên phát triển của địa phương theo quy định của pháp luật

Trang 30

UBND cấp địa phương ban hành quyết định hỗ trợ lãi suất sau đầu tư đối với từng dự án cụ thể.UBND cấp địa phương có trách nhiệm bố trí đầy đủ nguồn cấp hỗ trợ lãi suất sau đầu tư cho Quỹ ĐTPTĐP theo quy định, đảm bảo không ảnh hưởng đến nguồn vốn hoạt động của Quỹ ĐTPTĐP

+ Đối với dự án sử dụng nguồn vốn hỗ trợ của các nhà tài trợ quốc tế có quy định về lãi suất cho vay khác với quy định của pháp luật thì thực hiện theo các quy định tại thỏa thuận đã ký kết với nhà tài trợ

- Phân phối sản phẩm: Quỹ ĐTPTĐP có các đặc thù trong hoạt động kinh doanh riêng Tuy nhiên, để Quỹ ngày càng phát triển thì Quỹ cần có các chính sách phân phối sản phẩm đến khách hàng, chứ không phải thụ động

“chờ” khách hàng đến tìm Quỹ xây dựng cho mình một chính sách phân phối phù hợp với đặc thù kinh doanh của mình, xác định được đối tượng cho vay của Quỹ để cung ứng sản phẩm phù hợp

Với những khách hàng cũ, nhiệm vụ của kênh phân phối là cung cấp các sản phẩm đến “tận tay” khách hàng: hướng dẫn các thủ tục sau cho vay một cách nhiệt tình, nhanh chóng, … Bên cạnh đó, có những biện pháp giữ chân khách hàng cũ: thăm hỏi, tặng quà nhân các dịp lễ, tết, …

Với các khách hàng mới, nhiệm vụ của kênh phân phối là giới thiệu sản phẩm của Quỹ đến với khách hàng, có các ưu đãi nào mà khách hàng nên sử dụng

Ngoài phân phối sản phẩm theo cách trực tiếp đến khách hàng, Quỹ cần thu hút khách hàng bởi hình ảnh, các nội dung ưu đãi của sản phẩm thông qua các trang thông tin điện tử, báo đài, phương tiện thông tin đại chúng để khách hàng biết đến, ghi nhớ và sẽ liên hệ Quỹ khi có nhu cầu

c Bảo đảm chất lượng dịch vụ

Chất lượng dịch vụ cho vay của Quỹ Đầu tư phát triển gồm quy trình cho vay gọn nhẹ, logic; khả năng giải quyết hồ sơ cho vay nhanh hay chậm; thái

Trang 31

độ, phong cách phục vụ của đội ngũ nhân viên, Các tiêu chí này phản ánh thái độ và sự hài lòng của khách hàng đối với quá trình cung cấp dịch cho vay của Quỹ trong từng thời kỳ

Chất lượng cung ứng dịch vụ có thể được đánh giá trong chính Quỹ Đầu

tư phát triển hoặc đánh giá ngoài thông qua khảo sát khách hàng

Các mặt của chất lượng dịch vụ:

- Quy trình cho vay: quy trình cho vay của Quỹ phải được xây dựng chặt chẽ gồm nhiều bước khác nhau với quy định rõ ràng về các hồ sơ cần thiết để tạo tính nhất quán trong quá trình cho vay nhưng phải gọn nhẹ, đảm bảo an toàn và tạo ra cơ sở chắc chắn để lựa chọn những phương án đầu tư hiệu quả đồng thời tiết kiệm thời gian, công sức của doanh nghiệp

- Thực hiện quy trình cho vay: trên cơ sở của quy trình cho vay, các cán

bộ tín dụng phải có tác phong làm việc nhanh gọn, chuyên nghiệp; thái độ làm việc hòa nhã, thân thiện, tạo sự tin cậy cho khách hàng, làm cho khách hàng ngày càng hài lòng Thời gian để giải quyết hồ sơ cần đảm bảo cho khách hàng nhận được hỗ trợ vay vốn trong thời gian sớm nhất

- Cơ sở vật chất: với trang thiết bị hiện đại sẽ là điều kiện thuận lợi để thu thập, tìm kiếm thông tin khách hàng và phục vụ cho nhu cầu của khách hàng Cảnh quan làm việc thông thoáng, đẹp đẽ cũng góp phần tạo tâm lý thoải mái và tin tưởng của khách hàng đối với Quỹ

d Kiểm soát rủi ro

- Thực hiện đúng quy định về bảo đảm tiền vay: Cấp nào quyết định cho vay thì quyết định biện pháp bảo đảm cho khoản vay Căn cứ vào đặc điểm dự

án, chủ đầu tư và tình hình thực tế, Quỹ ĐTPTĐP lựa chọn một hoặc các biện pháp bảo đảm cho khoản vay sau: cầm cố tài sản, thế chấp tài sản, đặt cọc, bảo lãnh và các biện pháp bảo đảm khác theo quy định của pháp luật

- Tăng cường kiểm tra, giám sát việc chấp hành các nguyên tắc và thủ tục cho vay; tăng cường công tác đào tạo cán bộ để đáp ứng các yêu cầu mới

Trang 32

- Thường xuyên tiến hành rà soát, bổ sung và chỉnh sửa các quy chế, quy trình nghiệp vụ tín dụng đảm bảo tuân thủ theo quy định pháp luật

- Thực hiện các quy định về kiểm soát rủi ro và an toàn hoạt động như: Quỹ thực hiện phân loại nợ, trích lập quỹ dự phòng xử lý rủi ro đối với hoạt động cho vay đầu tư như các TCTD

+Xử lý rủi ro: rủi ro xảy ra cho các dự án vay vốn của Quỹ do nguyên nhân khách quan được xử lý như sau:

Trường hợp chính sách Nhà nước thay đổi ảnh hưởng trực tiếp hoạt động của dự án mà dẫn đến việc chủ đầu tư gặp khó khăn trong trả nợ vay thì chủ đầu tư được xem xét gia hạn nợ; xóa, giảm lãi tiền vay, khoanh nợ

Trường hợp thiên tai, hỏa hoạn, tai nạn do nguyên nhân khách quan gây thiệt hại tài sản, giải thể, phá sản theo quy định của pháp luật mà chủ đầu tư không trả được nợ và được cơ quan nhà nước có thẩm quyền xác nhận thì việc

xử lý rủi ro được thực hiện như sau:

• Sử dụng các nguồn tài chính của chủ đầu tư theo quy định để thu hồi nợ;

• Tiền bồi thường của cơ quan bảo hiểm (nếu có);

• Được xem xét xóa nợ một phần hoặc toàn bộ số nợ vay còn lại

+ Thẩm quyền xử lý rủi ro

Cấp nào quyết định cho vay thì cấp đó quyết định gia hạn nợ Thời gian gia hạn nợ tối đa không vượt quá 1/3 thời hạn của khoản vay

HĐQL Quỹ quyết định việc xóa nợ lãi

Chủ tịch UBND cấp địa phương quyết định khoanh nợ, xóa nợ gốc Trường hợp xóa nợ, sau khi quyết định, Chủ tịch UBND phải báo cáo HĐND

1.2.5 Các tiêu chí đánh giá kết quả cho vay đầu tư của Quỹ Đầu tư phát triển địa phương

a Tăng trưởng quy mô cho vay

Tiêu chí này được đánh giá thông qua các chỉ tiêu:

Trang 33

- Tỷ lệ hoàn thành kế hoạch cho vay của Quỹ: chỉ tiêu phản ánh được số phê duyệt cho vay thực tế của Quỹ đạt được bao nhiêu % so với kế hoạch được giao Từ đó, xác định được khả năng vượt mức chỉ tiêu số tiền phê duyệt cho vay của Quỹ được giao qua các năm

- Tăng trưởng về số lượng khách hàng vay: khi Quỹ thực hiện tốt việc phát triển cho vay đầu tư thì số lượng khách hàng giao dịch tăng lên

- Tăng trưởng dư nợ cho vay bình quân trên một khách hàng: dư nợ cho vay bình quân trên một khách hàng cho biết quy mô tín dụng mà Quỹ cấp cho một doanh nghiệp Chỉ tiêu này phản ánh quy mô tín dụng mà Quỹ cấp cho một doanh nghiệp là lớn hay nhỏ, từ đó cho thấy vấn đề mở rộng tín dụng của Quỹ như thế nào

Dư nợ cho vay bình

quân một khách hàng =

Dư nợ cho vay

Số lượng khách hàng vay

b Tính hợp lý của cơ cấu cho vay

Quỹ ĐTPTĐP là công cụ tài chính của địa phương, hoạt động cho vay theo dự án đầu tư tại Quỹ nhằm hỗ trợ các dự án mang tính chất phù hợp với mục tiêu, định hướng phát triển kinh tế - xã hội địa phương

c Chất lượng cung ứng dịch vụ cho vay

Là chất lượng cung cấp dịch vụ cho vay của Quỹ như khả năng giải quyết hồ sơ cho vay nhanh hay chậm, thái độ, phong cách phục vụ của đội ngũ nhân viên, tiêu chí này phản ánh thái độ và sự hài lòng của khách hàng đối với quá trình cung cấp dịch vụ cho vay của Quỹ Đồng thời, Quỹ ĐTPTĐP không ngừng cải tiến, phát triển các sản phẩm của mình, cung ứng cho khách hàng những dịch vụ tốt nhất nhằm đáp ứng nhu cầu đa dạng của doanh nghiệp, nâng cao hiệu quả hoạt động của Quỹ

d Kiểm soát rủi ro tín dụng

- Mức giảm nợ xấu, tỷ lệ nợ xấu

+ Mức giảm nợ xấu

Trang 34

Theo thông tư 02/2013/TT-NHNN ngày 21/01/2013 của Ngân hàng Nhà nước quy định về phân loại tài sản có, mức trích, phương pháp trích lập dự phòng rủi ro và việc sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro trong hoạt động của TCTD, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, đã được sửa đổi bổ sung bởi thông

tư 09/2014/TT-NHNN ngày18/03/2014 thì nợ xấu là nợ thuộc các nhóm 3 (nợ

dưới tiêu chuẩn), 4 (nợ nghi ngờ) và 5 (nợ có khả năng mất vốn)

Mức giảm nợ xấu là chênh lệch giữa nợ xấu kỳ này so với nợ xấu kỳ trước

Mức giảm nợ xấu = Nợ xấu kỳ t - nợ xấu kỳ (t-1)

+ Mức giảm tỷ lệ nợ xấu

Tỷ lệ nợ xấu là tỷ lệ giữa nợ xấu so với tổng nợ từ nhóm 1 đến nhóm 5.Tỷ

lệ này cho biết trong 100 đồng dư nợ cho vay thì có bao nhiêu đồng nợ xấu

nợ xấu sẽ phản ánh được TCTD ngày càng quan tâm hơn đến chất lượng các khoản vay và công tác kiểm soát, hạn chế rủi ro tín dụng ngày càng hiệu quả Theo thông lệ quốc tế, ngưỡng an toàn là tỷ lệ nợ xấu dưới 3% Tỷ lệ này càng cao thì mức độ nguy cơ tổn thất trong hoạt động cho vay của Quỹ Đầu

tư phát triển ngày càng lớn

Trang 35

- Biến động trong cơ cấu nhóm nợ

Biến động trong cơ cấu nhóm nợ là sự thay đổi tỷ trọng của từng nhóm

nợ trong tổng dư nợ cho vay của Quỹ ĐTPTĐP Nếu tỷ trọng các nhóm nợ có rủi ro cao hơn giảm đi có nghĩa là công tác kiểm soát rủi ro tín dụng có tiến

Tỷ lệ trích lập dự

phòng rủi ro cho vay =

Số trích lập dự phòng rủi ro cho vay

x 100% Tổng dư nợ

+ Mức giảm tỷ lệ dự phòng rủi ro cho vay là chênh lệch giữa tỷ lệ dự phòng rủi ro cho vay kỳ này so với kỳ trước

Mức giảm tỷ lệ dự

phòng rủi ro cho vay =

Tỷ lệ dự phòng rủi ro cho vay kỳ t -

Tỷ lệ dự phòng rủi

ro cho vay kỳ (t-1)

- Mức giảm tỷ lệ xóa nợ ròng so với tổng dư nợ cho vay

+ Xóa nợ ròng: Xóa nợ ròng là một khoản cho vay không còn khả năng thu hồi và Quỹ ĐTPTĐP đã đưa ra khỏi sổ sách (theo dõi ngoại bảng để tiếp tục thu nợ), được gọi là khoản cho vay được xóa Nếu Quỹ ĐTPTĐP thu nợ được khoản cho vay đã xóa thì khoản thu nhập đó sẽ khấu trừ các khoản nợ đã xóa Khoản xóa nợ ròng là tổn thất thực sự, phản ảnh rủi ro trong hoạt động cho vay đầu tư của Quỹ

Xóa nợ

ròng =

Dư nợ xóa theo dõi ngoại bảng -

Số tiền đã thu hồi được

Trang 36

+ Mức giảm xóa nợ ròng là chênh lệch giữa xóa nợ ròng kỳ này so với xóa nợ ròng kỳ trước

Mức giảm xóa nợ ròng =

Xóa nợ ròng

kỳ t -

Xóa nợ ròng

kỳ (t-1) + Tỷ lệ xóa nợ ròng : là tỷ lệ phần trăm giữa giá trị xóa nợ ròng so với tổng dư nợ cho vay đầu tư Nếu tỷ lệ này càng cao cho thấy hoạt động cho vay đầu tư của Quỹ có vấn đề, tổn thất lớn, danh mục cho vay có chất lượng thấp, rủi ro cao

so với kỳ trước

Mức giảm tỷ

lệ xóa nợ ròng =

Tỷ lệ xóa nợ ròng kỳ t -

Tỷ lệ xóa nợ ròng

kỳ (t-1)

1.2.6 Nhân tố ảnh hưởng đến công tác cho vay đầu tư tại Quỹ Đầu

tư phát triển địa phương

a Nhân tố bên trong

- Chính sách tín dụng: là nhân tố quyết định đến thành công của Quỹ

Chính sách tín dụng tạo sự thống nhất chung trong hoạt động tín dụng, tạo đường hướng, chỉ dẫn cho các cán bộ hoạt động tín dụng Chính sách tín dụng bao gồm các hệ thống chủ trương, định hướng, quy định chi phối hoạt động cho vay đầu tư của Quỹ; tất cả các yếu tố này tác động trực tiếp, mạnh mẽ đến việc phát triển hoạt động cho vay đầu tư

Nếu chính sách tín dụng đúng đắn, phù hợp, linh hoạt, đáp ứng được nhu cầu vay vốn của khách hàng thì sẽ thu hút được nhiều khách hàng đến vay vốn, bảo đảm chất lượng tín dụng, tạo điều kiện cho Quỹ phát triển hoạt động cho vay đầu tư Ngược lại, nếu chính sách tín dụng quá cứng nhắc, không hợp

Trang 37

lý, không đáp ứng được nhu cầu vay vốn của khách hàng thì mục tiêu phát triển cho vay đầu tư của Quỹ không thực hiện được

- Khả năng nguồn vốn cho vay: nguồn vốn cho vay đầu tư bao gồm vốn

chủ sở hữu và vốn huy động Quỹ ĐTPTĐP chỉ được huy động vốn tối đa bằng 6 lần vốn chủ sở hữu của Quỹ tại cùng thời điểm Nếu vốn chủ sở hữu càng lớn, khả năng huy động vốn càng cao.Vốn hoạt động của Quỹ càng lớn thì khả năng cho vay các dự án đầu tư với quy mô lớn càng được mở rộng và

sẽ nắm bắt được nhiều cơ hội đầu tư, không làm hạn chế việc phát triển cho vay đầu tư

- Đội ngũ cán bộ tín dụng, cán bộ thẩm định: ảnh hưởng trực tiếp đến

chất lượng hoạt động cho vay theo dự án đầu tư của Quỹ Năng lực, trách nhiệm, phẩm chất đạo đức của đội ngũ cán bộ thẩm định, cán bộ tín dụng sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng hoạt động cho vay đầu tư của Quỹ

Cán bộ tín dụng, cán bộ thẩm định là người tiếp xúc trực tiếp với khách hàng, tiếp nhận hồ sơ vay vốn của khách hàng để thẩm định, ký hợp đồng tín dụng và thực hiện giải ngân cho vay

Bên cạnh đó cán bộ tín dụng không thực hiện kiểm tra kỹ dự án cũng như không nhận biết được tình hình tài chính của khách hàng trong quá trình giải ngân cho vay và theo dõi thu hồi nợ sẽ dẫn đến tình trạng khách hàng sử dụng vốn vay sai mục đích, làm giảm hiệu quả sử dụng vốn, gây khó khăn trong việc thu hồi nợ đến hạn Điều này rất dễ dẫn đến rủi ro tín dụng trong hoạt động cho vay đầu tư tại Quỹ ĐTPTĐP

- Hệ thống thông tin tín dụng: hỗ trợ thông tin quan trọng cho Quỹ trong

việc đánh giá khách hàng để thực hiện cấp tín dụng

Hệ thống thông tin tín dụng có vai trò quan trọng trong việc đánh giá khách hàng để ra quyết định cho vay Hệ thống này hỗ trợ Quỹ trong quá trình thẩm định tình hình tài chính của khách hàng, nhất là đối với những khách

Trang 38

hàng có hoạt động trên nhiều địa phương đến đầu tư tại địa bàn của Quỹ Số lượng cũng như chất lượng thông tin được cung cấp có liên quan đến việc đánh giá khách hàng, thông tin càng đầy đủ, chính xác sẽ giúp cho Quỹ ĐTPTĐP phòng ngừa được rủi ro tín dụng

b Nhân tố bên ngoài

Đây là những nhân tố bên ngoài tác động đến hoạt động tín dụng mà Quỹ ĐTPTPĐP chỉ có thể tận dụng, điều hành hoạt động sao cho phù hợp với các điều kiện đó

- Nhân tố kinh tế - xã hội: ảnh hưởng đến định hướng phát triển của

Quỹ, khả năng phát triển hoạt động cho vay đầu tư của Quỹ

Chủ trương đường lối chính sách của Đảng, Nhà nước là yếu tố cực kỳ quan trọng ảnh hưởng đến định hướng phát triển của Quỹ, khả năng phát triển hoạt động cho vay đầu tư của Quỹ cũng như các khách hàng tham gia quan hệ tín dụng tại Quỹ

Việc điều tiết nền kinh tế bằng việc ưu tiên hay hạn chế sự phát triển của một ngành hay một số ngành, một số lĩnh vực ưu tiên cũng ảnh hưởng đến định hướng phát triển hạ tầng tại địa phương; hoặc các chính sách liên quan đến điều tiết lãi suất huy động, lãi suất cho vay của NHTM cũng có ảnh hưởng đáng kể đến hoạt động cho vay của các Quỹ ĐTPTĐP, vì các Quỹ cho vay theo hướng là vốn mồi để thu hút các thành phần kinh tế khác cùng đầu tư một dự án, nếu ngân hàng không tham gia cho vay thì các chủ đầu tư không thể đảm bảo nguồn vốn để đầu tư, sẽ không thể vay vốn thực hiện dự án hoặc không có khả năng tiếp tục đầu tư dự án đang thực hiện, dẫn đến rủi ro cho Quỹ

- Nhân tố pháp lý: pháp luật là bộ phận không thể thiếu của nền kinh tế

thị trường có sự điều tiết của Nhà nước, pháp luật có nhiệm vụ tạo lập môt môi trường pháp lý cho mọi hoạt động sản xuất kinh doanh tiến hành thuận

Trang 39

tiện và đạt kết quả tốt, là cơ sở pháp lý cho việc giải quyết các vấn đề liên quan khi có tranh chấp xảy ra Vì vậy nhân tố này có vị trí hết sức quan trọng đối với hoạt động của Quỹ ĐTPTĐP nói chung và hoạt động cho vay đầu tư nói riêng

- Khách hàng: chính năng lực tài chính, trình độ quản lý của khách hàng

vay vốn, tính khả thi của dự án đầu tư Rủi ro tín dụng của Quỹ ĐTPTĐP phụ thuộc vào hiệu quả của dự án đầu tư từ nguồn vốn vay tại Quỹ Dự án hiệu quả dẫn đến doanh nghiệp hoạt động có lãi, đảm bảo khả năng hoàn trả nợ gốc, lãi vay cho Quỹ Ngược lại dự án đầu tư không hiệu quả, không thu hồi được vốn, dẫn đến các khoản nợ xấu tại Quỹ

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1

Trong chương 1 tác giả đã hệ thống hóa được các vấn đề cơ bản vềcông tác cho vay đầu tư của Quỹ ĐTPTĐP.Trọng tâm của chương 1 là nêu bật được đặc thù của Quỹ đầu tư phát triển trong hoạt động cho vay đầu tư, nội dung về công tác cho vay đầu tư và các nhân tố ảnh hưởng, các chỉ tiêu đánh giá hoạt động cho vay đầu tư tại Quỹ ĐTPTĐP

Từ đó, tác giả sẽ có cơ sở để trình bày cụ thể hơn về thực trạng hoạt động cho vay đầu tư và đề xuất các giải pháp đề nhằm hoàn thiện công tác cho vay đầu tư tại Quỹ Đầu tư phát triển thành phố Đà Nẵng

Trang 40

số 7977/QĐ-UBND ngày 09/10/2007 để thực hiện chức năng đầu tư tài chính

và đầu tư phát triển Quỹ có tư cách pháp nhân, bộ máy hoạt động độc lập, có vốn điều lệ, bảng cân đối kế toán riêng, có con dấu, được mở tài khoản tại kho bạc Nhà nước và các NHTM thành lập và hoạt động hợp pháp tại Việt Nam Quỹ hoạt động theo điều lệ do UBND thành phố Đà Nẵng ban hành và chịu sự chỉ đạo và quản lý trực tiếp của UBND thành phố Đà Nẵng, đồng thời chịu sự quản lý nhà nước về nghiệp vụ của Bộ Tài chính, Ngân hàng Nhà nước và chịu trách nhiệm hữu hạn trong phạm vị vốn chủ sở hữu của mình do UBND thành phố cấp Sở Tài chính thực nhiện chức năng quản lý Nhà nước

về tài chính, giám sát, kiểm tra, thanh tra hoạt động của Quỹ.UBND thành phố quyết định việc thành lập Quỹ và các vấn đề khác thuộc thẩm quyền Vốn điều lệ ban đầu của Quỹ là 200 tỷ đồng, được cấp từ ngân sách thành phố theo kế hoạch phân bổ cho từng năm từ 2007 đến 2010 Ngân sách cấp đủ 100 tỷ đồng để hoạt động sau khi Quỹ được thành lập Ngoài ra, vốn điều lệ của Quỹ được bổ sung hàng năm trực tiếp từ các khoản tiền đóng góp

tự nguyện, khoản viện trợ, tài trợ của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước, khoản lợi nhuận tích lũy sau thuế từ hoạt động của Quỹ Đến 31/12/2016, tổng vốn điều lệ của Quỹ đạt 880 tỷ đồng

Ngày đăng: 04/04/2022, 22:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

DANH MỤC CÁC BẢNG - (luận văn thạc sĩ) hoàn thiện công tác cho vay đầu tư tại quỹ đầu tư phát triển thành phố đà nẵng
DANH MỤC CÁC BẢNG (Trang 8)
2.1 Tình hình huy động vốn tại Quỹgiai đoạn 2011 – 2016 36 - (luận văn thạc sĩ) hoàn thiện công tác cho vay đầu tư tại quỹ đầu tư phát triển thành phố đà nẵng
2.1 Tình hình huy động vốn tại Quỹgiai đoạn 2011 – 2016 36 (Trang 9)
Dƣới đây là tình hình huy động vốn của Quỹ: - (luận văn thạc sĩ) hoàn thiện công tác cho vay đầu tư tại quỹ đầu tư phát triển thành phố đà nẵng
i đây là tình hình huy động vốn của Quỹ: (Trang 45)
2.1.4. Tình hình hoạt động kinh doanh củaQuỹ Đầu tƣ phát triển - (luận văn thạc sĩ) hoàn thiện công tác cho vay đầu tư tại quỹ đầu tư phát triển thành phố đà nẵng
2.1.4. Tình hình hoạt động kinh doanh củaQuỹ Đầu tƣ phát triển (Trang 45)
Bảng 2.1. Dư nợ cho vay tại Quỹgiai đoạn 2011 đến 2016 - (luận văn thạc sĩ) hoàn thiện công tác cho vay đầu tư tại quỹ đầu tư phát triển thành phố đà nẵng
Bảng 2.1. Dư nợ cho vay tại Quỹgiai đoạn 2011 đến 2016 (Trang 47)
Bảng 2.2 .T nh h nh kết quả hoạt động kinh doanh củaQuỹ giai đoạn 2011-2016 - (luận văn thạc sĩ) hoàn thiện công tác cho vay đầu tư tại quỹ đầu tư phát triển thành phố đà nẵng
Bảng 2.2 T nh h nh kết quả hoạt động kinh doanh củaQuỹ giai đoạn 2011-2016 (Trang 54)
Bảng 2.4. Số lượng khách hàng và dư nợ cho vay củaQuỹ - (luận văn thạc sĩ) hoàn thiện công tác cho vay đầu tư tại quỹ đầu tư phát triển thành phố đà nẵng
Bảng 2.4. Số lượng khách hàng và dư nợ cho vay củaQuỹ (Trang 72)
Bảng 2.5 .T nh h nh nợ xấu trong cho vay đầu tư tại Quỹgiai đoạn 2011 – 2016 - (luận văn thạc sĩ) hoàn thiện công tác cho vay đầu tư tại quỹ đầu tư phát triển thành phố đà nẵng
Bảng 2.5 T nh h nh nợ xấu trong cho vay đầu tư tại Quỹgiai đoạn 2011 – 2016 (Trang 77)
Bảng 2.6 .T nh h nh dư nợ cho vay đầu tư tại Quỹ theo nhóm nợ giai đoạn 2011 – 2016 - (luận văn thạc sĩ) hoàn thiện công tác cho vay đầu tư tại quỹ đầu tư phát triển thành phố đà nẵng
Bảng 2.6 T nh h nh dư nợ cho vay đầu tư tại Quỹ theo nhóm nợ giai đoạn 2011 – 2016 (Trang 80)
Bảng 2.7. Các chỉ ti u đánh giá kết quả kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay đầu tư tại Quỹ giai đoạn 2011 – 2016 - (luận văn thạc sĩ) hoàn thiện công tác cho vay đầu tư tại quỹ đầu tư phát triển thành phố đà nẵng
Bảng 2.7. Các chỉ ti u đánh giá kết quả kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay đầu tư tại Quỹ giai đoạn 2011 – 2016 (Trang 82)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w