Việc đo lường sự hài lòng của nhân viên nhằm x c định những yếu tố t c động nhiều nhất đến sự hài lòng của nhân viên, giúp Công ty có thể hiểu rõ h n về mức độ thoả mãn của nhân viên.. V
Trang 1NGÔ QUANG HƯNG
ĐÁNH GIÁ SỰ HÀI LÒNG TRONG CÔNG VIỆC CỦA NHÂN VIÊN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN
MÔI TRƯỜNG ĐÔ THỊ ĐÀ NẴNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
Trang 2NGÔ QUANG HƯNG
ĐÁNH GIÁ SỰ HÀI LÒNG TRONG CÔNG VIỆC CỦA NHÂN VIÊN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN
MÔI TRƯỜNG ĐÔ THỊ ĐÀ NẴNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH
Mã số: 60.34.01.02
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS ĐÀO HỮU HÒA
Đà Nẵng – Năm 2017TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
Trang 4MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 1
1 Lý do chọn đề tài 1
2 Mục tiêu nghiên cứu 3
3 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu 3
4 Phư ng ph p nghiên cứu 4
5 Ý nghĩa thực tiễn của nghiên cứu 4
7 Tổng quan về tài liệu nghiên cứu 5
CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN SỰ VỀ HÀI LÒNG CÔNG VIỆC 10
1.1 SỰ HÀI LÒNG CỦA NHÂN VIÊN ĐỐI VỚI CÔNG VIỆC 10
1.1.1 Định nghĩa 10
1.1.2 Lợi ích của việc hài lòng công việc của nhân viên 11
1.1.3 Lợi ích của việc đ nh gi sự hài lòng của nhân viên trong công việc 12
1.2 MỘT SỐ LÝ THUYẾT VỀ SỰ HÀI LÒNG CỦA NHÂN VIÊN ĐỐI VỚI CÔNG VIỆC 13
1.2.1 Thuyết hai nhân tố Herzberg (1959) 13
1.2.2 Lý thuyết kỳ vọng của Victor Vroom (1964) 14
1.2.3 Lý thuyết ERG (Existence, Relatedness, Growth) của Clayton P Alderfer (1969) 16
1.2.4 Gi trị đo lường công việc của Edwin Locke (1976) 17
1.2.5 Chỉ số mô tả công việc JDI (Job Descriptive Index) của Smith, Kendall và Hulin (1969) 17
1.2.6 Tiêu chí đo lường sự hài lòng công việc MSQ của Weiss (1967) 18 1.3 CÁC NGHIÊN CỨU THỰC NGHIỆM VỀ SỰ HÀI LÒNG CỦA NHÂN VIÊN ĐỐI VỚI CÔNG VIỆC 20
1.4 MÔ TẢ ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU 24
Trang 51.4.1 Tổng quan về Công ty Cổ phần Môi Trường Đô thị Đà Nẵng 24
1.4.2 Chính s ch đối với nhân viên 28
CHƯƠNG 2 THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU 32
2.1 QUY TRÌNH NGHIÊN CỨU 32
2.2 MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU 33
2.2.1 Đề xuất mô hình nghiên cứu 33
2.2.2 Mối quan hệ giữa c c kh i niệm nghiên cứu và giả thuyết nghiên cứu 34
2.3 XÂY DỰNG THANG ĐO 37
2.4 NGHIÊN CỨU SƠ BỘ 40
2.4.1 Phỏng vấn tham khảo ý kiến chuyên gia 40
2.4.2 Kết quả 41
2.4.3 Mã hóa thang đo 42
2.4.4 Thiết kế bảng câu hỏi 44
2.5 NGHIÊN CỨU CHÍNH THỨC 45
2.5.1 Mẫu nghiên cứu 45
2.5.2 Phư ng ph p thu thập và xử lý số liệu 46
2.5.3 Phư ng ph p phân tích dữ liệu 47
CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 51
3.1 THỐNG KÊ MÔ TẢ MẪU 51
3.2 ĐÁNH GIÁ ĐỘ TIN CẬY BẰNG HỆ SỐ CRONBACH’S ANPHA 53
3.2.1 Kiểm định sự tin cậy thang đo nhân tố “Tiền lư ng” 53
3.2.2 Kiểm định sự tin cậy thang đo nhân tố “Đặc điểm công việc” 53
3.2.3 Kiểm định sự tin cậy thang đo nhân tố “Lãnh đạo – Cấp trên” 54
3.2.4 Kiểm định sự tin cậy thang đo nhân tố “Đồng nghiệp” 54
3.2.5 Kiểm định sự tin cậy thang đo nhân tố “Phúc lợi” 55
3.2.6 Kiểm định sự tin cậy thang đo nhân tố “Đào tạo – Thăng tiến” 55
Trang 63.2.7 Kiểm định sự tin cậy thang đo nhân tố “Điều kiện làm việc” 56
3.2.8 Kiểm định sự tin cậy thang đo biến phụ thuộc “Hài lòng công việc” 56
3.3 PHÂN TÍCH NHÂN TỐ KHÁM PHÁ EFA 57
3.3.1 Phân tích nhân tố kh m ph lần 1 biến độc lập: 57
3.3.2 Phân tích nhân tố kh m ph lần 2 biến độc lập 60
3.3.3 Phân tích kh m ph nhân tố với biến phụ thuộc “Hài lòng công việc” 63
3.4 MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU – GIẢ THUYẾT NGHIÊN CỨU - THANG ĐO SAU KHI PHÂN TÍCH EFA 64
3.5 PHÂN TÍCH HỒI QUY TUYẾN TÍNH 68
3.5.1 Phân tích tư ng quan 68
3.5.2 Kết quả hồi quy tuyến tính bội 69
3.6 KIỂM ĐỊNH T-TEST VÀ PHÂN TÍCH PHƯƠNG SAI ANOVA 72
3.6.1 Kiểm định sự kh c biệt hài lòng công việc giữa nam và nữ 72
3.6.2 Kiểm định sự kh c biệt hài lòng công việc giữa những nhân viên có độ tuổi kh c nhau 73
3.6.3 Kiểm định sự kh c biệt hài lòng công việc giữa những nhân viên theo thâm niên công tác 73
3.6.4 Kiểm định sự kh c biệt hài lòng công việc giữa những nhân viên theo trình độ chuyên môn 74
3.6.5 Kiểm định sự kh c biệt hài lòng công việc giữa những nhân viên theo đối tượng công việc 75
3.7 KẾT QUẢ THỐNG KÊ MÔ TẢ VỀ MỨC ĐỘ HÀI LÒNG CÔNG VIỆC 76
3.7.1 Kết quả thống kê mô tả về mức hài lòng công việc 76
3.7.2 Kết quả thống kê mô tả về mức hài lòng từng nhân tố 77
Trang 7CHƯƠNG 4 KẾT LUẬN VÀ HÀM Ý CHÍNH SÁCH 81
4.1 ĐÁNH GIÁ NHẬN XÉT KẾT QUẢ 81
4.1.1 Kết quả nghiên cứu 81
4.1.2 Đ nh gi sự hài lòng về công việc của nhân viên tại Công ty 81
4.2 HÀM Ý CHÍNH SÁCH 82
KẾT LUẬN 88 TÀI LIỆU THAM KHẢO
QUYẾT ĐỊNH GIAO ĐỀ TÀI LUẬN VĂN (Bản sao)
PHỤ LỤC
Trang 8DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
ANOVA Phân tích phư ng sai
CFA Phân tích nhân tố khẳng định
CT Lãnh đạo – Cấp trên
CV Đặc điểm công việc
DK Điều kiện làm việc
DN Đồng nghiệp
DT Đào tạo - thăng tiến
EFA Phân tích nhân tố kh m ph
HL Sự hài lòng công việc
JDI Job Descriptive Index
JDS Job Diagnostic Survey
JSS Job Satisfaction Survey
MSQ Minnesota Satisfaction Questionnaire
OLS Ordinary Least Square
PL Phúc lợi
SPSS Phần mềm dùng để phân tích c c kết quả điều tra trong
mọi lĩnh vực
TL Tiền lư ng
VIF Hệ số phóng đại phư ng sai
XNMT Xí nghiệp môi trường
Trang 92.3 Phân loại mẫu theo c c tiêu chí 46 2.4 Mã hóa các biến nhân khẩu ho c 47 3.1 Mô tả mẫu theo biến nhân khẩu học 51 3.2 Kết quả Cronbach’s Alpha của thang đo “Tiền lư ng” 53 3.3 Kết quả Cronbach’s Alpha của thang đo “Đặc điểm công
Tổng phư ng sai trích biến độc lập lần 2
Trang 10Số hiệu
3.16 Kết quả lần 2 của ma trận thành phần sau khi xoay 62 3.17 Kết quả kiểm định KMO và Bartlett cho biến phụ thuộc 63 3.18 Tổng phư ng sai trích biến phụ thuộc 64 3.19 Ma trận xoay biến phụ thuộc 64 3.20 Thang đo hiệu chỉnh sau khi phân tích nhân tố khám phá
3.21 Ma trận hệ số tư ng quan giữa c c biến trong mô hình 68 3.22 Kết quả phân tích hồi quy 70 3.23 Đ nh gi độ phù hợp của mô hình theo R2 và Durbin-
3.24 Kết quả kiểm định ANOVA 71 3.25 Kiểm định sự kh c biệt hài lòng công việc giữa nam và nữ 72 3.26 Kiểm định Levene phư ng sai đồng nhất theo độ tuổi 73 3.27 Kiểm định Levene phư ng sai đồng nhất theo thâm niên 74
3.28 Kiểm định Levene phư ng sai đồng nhất theo trình độ
Trang 11Thị Mai Phư ng, (2011) 22 1.5 Mô hình nghiên cứu của Nguyễn Thị Thu Thủy (2011) 23 1.6 C cấu bộ m y quản lý Công ty 27 2.1 Quy trình nghiên cứu 32 2.2 Mô hình nghiên cứu đề xuất 34 3.1 Mô hình nghiên cứu sau khi phân tích nhân tố kh m
Trang 12MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Nhân lực là một yếu tố quan trọng cho thành công của một Công ty Sự hài lòng của nhân viên đối với công việc quyết định nên sự ph t triển bền vững của Công ty Việc đo lường sự hài lòng của nhân viên nhằm x c định những yếu tố t c động nhiều nhất đến sự hài lòng của nhân viên, giúp Công ty
có thể hiểu rõ h n về mức độ thoả mãn của nhân viên Từ đó có những quyết định chính x c h n để cải thiện môi trường làm việc, dùng đúng người đúng việc, khai th c nguồn lực con người trong Công ty và mang lại sự hài lòng cao nhất cho nhân viên
Xu hướng kinh doanh ngày nay đa số c c Công ty lấy kh ch hàng làm triết lí kinh doanh Và thành phần tiếp xúc trực tiếp với kh ch hàng, làm khách hàng hài lòng không ai khác mà chính là nhân viên Nhân viên chính là trung gian để doanh nghiệp làm hài lòng kh ch hàng Khi nhân viên hài lòng
họ sẽ có th i độ, hành vi tích cực nâng cao doanh số và xây dựng uy tín doanh nghiệp
Đối với công ty Cổ phần Môi trường Đô thị Đà Nẵng cũng không là ngoại lệ Với tính chất công việc đặc thù, khó khăn về thời gian cũng như không gian làm việc… Đòi hỏi sự nhiệt tình, tâm huyết và tr ch nhiệm cao của nhân viên đối với công việc Việc tạo dựng đội ngũ nhân viên ổn định, có chất lượng sẽ giúp cho Công ty tiết kiệm được nhiều chi phí, nâng cao chất lượng công việc cũng như công t c phục vụ kh ch hàng đồng thời tạo ra môi trường làm việc tin cậy và đoàn kết trong Công ty Sự hài lòng của nhân viên đối với công việc sẽ thúc đẩy chất lượng phục vụ vệ sinh môi trường
Hiện nay, Công ty mới chuyển sang hoạt động theo mô hình Công ty Cổ phần Việc chuyển đổi từ doanh nghiệp Nhà nước sang doanh nghiệp Cổ phần
Trang 13làm cho c chế quản lý hoạt động của Công ty có nhiều thay đổi, điều này ít nhiều làm ảnh hưởng tâm tư nguyện vọng của nhân viên
Qua thực tế cho thấy, từ sau khi Cổ phần hóa, Công ty có hiện tượng nhân viên xin nghỉ việc nhiều tại một số Xí nghiệp, đặt biệt có những nhân viên lao động trực tiếp lâu năm có kinh nghiệm Một trong những nguyên nhân được x c định là do bất mãn với những c chế quản lý mới của Công ty như c chế nhân sự có nhiều thay đổi, luân chuyển c n bộ nhân viên giữa c c
Xí nghiệp, sự bất mãn trong c chế quản lý điều hành… Cùng với đó hiện nay Công ty thực hiện theo chủ trư ng của Thành phố chuyển đổi giờ thu gom r c trên địa bàn từ sau 17h hàng ngày, đồng hồ sinh học làm việc thay đổi gây bức xúc trong công nhân Trong khi đó, c c chế độ lư ng thưởng không thay đổi dẫn đến sự không hài lòng của nhân viên đối với c c công việc Thu nhập bình quân của nhân viên còn khiêm tốn (h n 4 triệu /th ng) nên rất khó giữ chân được nhân viên tại Công ty, đặt biệt là nhân viên lao động trực tiếp Điều này t c động hiệu quả lao động, chất lượng phục vụ vệ sinh có dấu hiệu đi xuống do thiếu hụt lượng lực nhân viên, đã có nhiều phản ảnh chưa tốt của người dân về công t c phục vụ vệ sinh tại c c địa bàn
Vì vậy t c giả nhận thấy việc nghiên cứu sự hài lòng của nhân viên tại Công ty là cần thiết, giúp cho Công ty có thể đ nh gi được sự hài lòng trong công việc hiện tại của nhân viên, từ đó có những giải ph p giữ chân nhân viên, tăng năng suất lao động cho người công nhân
Mặt kh c tính đến thời điểm hiện tại chưa có cuộc điều tra, nghiên cứu nào về vấn đề “sự hài lòng của nhân viên đối với công việc” tại Công ty Vì vậy, việc thực hiện khảo s t đ nh gi vào thời điểm này sẽ là nghiên cứu
kh m ph bước đầu để đ nh gi đúng thực trạng nhân viên, họ đ nh gi như thế nào về công việc, những điều gì ảnh hưởng đến sự hài lòng của họ về công việc
Trang 14Do đó, thực hiện một cuộc đ nh gi về sự hài lòng của nhân viên đối với công việc là một điều cần thiết cho sự ph t triển của Công ty Chính vì lý do
đó, t c giả quyết định đi sâu vào đề tài "Đánh giá sự hài lòng trong công
việc của nhân viên tại Công ty Cổ phần Môi trường Đô thị Đà Nẵng"
Để thực hiện được c c mục tiêu này, c c câu hỏi sau sẽ được định hướng cho việc thực hiện đề tài:
- Nhân viên có hài lòng với công việc hiện tại không?
- Mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố đến sự hài lòng của nhân viên đối với công việc như thế nào?
2 Mục tiêu nghiên cứu
- Vận dụng mô hình nghiên cứu và thang đo sự hài lòng của nhân viên trong công việc tại Công ty Cổ phần Môi trường Đô thị Đà Nẵng
- Đ nh gi mức độ hài lòng và mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố đến
sự hài lòng của nhân viên đối với công việc
- Đưa ra một số hàm ý chính s ch góp phần nâng cao sự hài lòng trong việc của nhân viên nhằm giữ chân c c nhân viên có năng lực và nâng cao chất lượng phục vụ
3 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu
* Đối tượng nghiên cứu: C c vấn đề lý luận và thực tiễn về sự hài lòng trong công việc của nhân viên tại Công ty
* Phạm vị nghiên cứu:
- Thời gian:
+ Số liệu thứ cấp: được thu thập trong giai đoạn từ năm 2013 đến 2016 + Số liệu s cấp: được điều tra trong khoảng thời gian từ ngày 01/10/2016 đến 30/12/2016
+ Tầm xa của hàm ý chính sách : T c giả dự đo n c c hàm ý chính s ch
từ đề tài nghiên cứu sẽ có tính khả thi trong thời gian 3-5 năm
Trang 15- Không gian: nghiên cứu được thực hiện trong phạm vi công ty Cổ phần Môi trường Đô thị Đà Nẵng
4 Phư ng ph p nghiên cứu
Để làm s ng tỏ những nội dung trên, phục vụ cho mục tiêu của đề tài, luận văn sử dụng các phư ng ph p nghiên cứu cụ thể như:
- Nghiên cứu sơ bộ: Sử dụng phư ng ph p nghiên cứu định tính dùng để
kh m ph , điều chỉnh và bổ sung c c biến độc lập có t c động tới biến phụ thuộc sự hài lòng công việc đồng thời kiểm tra và hoàn thiện bảng hỏi Nghiên cứu định tính được thực hiện với kỹ thuật việc tiến hành tham khảo ý kiến chuyên gia kết hợp phỏng vấn c c nhân viên đang làm việc tại Công ty Xây dựng mô hình nghiên cứu đề xuất và thang đo phù hợp với đề tài cũng như điều kiện nghiên cứu
- Nghiên cứu chính thức: Sử dụng phư ng pháp nghiên cứu định lượng
để kiểm định giả thuyết, phân tích hồi quy, phân tích nhân tố EFA… Thông qua việc điều tra diện rộng, thu thập thông tin bằng c ch gửi bảng câu hỏi khảo s t đến c c nhân viên trong Công ty Thu thập, xử lý và phân tích số liệu bằng phần mềm SPSS
5 Ý nghĩa thực tiễn của nghiên cứu
- Kết quả nghiên cứu sẽ cung cấp c i nhìn tổng qu t về sự hài lòng công việc ở c c nhân tố khác nhau và sự hài lòng nói chung của nhân viên tại công
ty Cổ phần Môi trường Đô thị Đà Nẵng
- Nghiên cứu này giúp nhận biết được c c thang đo dùng để đo lường sự hài lòng đối với công việc và c c nhân tố ảnh hưởng đến sự hài lòng đối với công việc Đồng thời đánh gi được mức độ ảnh hưởng của c c nhân tố đến
sự hài lòng đối với công việc của nhân viên trong Công ty
Trang 166 Kết cấu nội dung của đề tài
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, nội dung đề tài gồm 4 chư ng:
Chư ng 1: C sở lí luận về sự hài lòng công việc
Chư ng 2: Thiết kế nghiên cứu
Chư ng 3: Kết quả nghiên cứu
Chư ng 4: Kết luận và hàm ý chính sách
7 Tổng quan về tài liệu nghiên cứu
Để hoàn thiện đề tài t c giả đã nghiên cứu, tham khảo một số công trình nghiên cứu, c c tài liệu s ch b o liên quan đến đề tài đã được công bố trong
và ngoài nước
* C c tài liệu nghiên cứu nước ngoài:
- Weiss, Dawis, England & Lofquist (1967), Manual for the Minnesota Satisfaction Questionaire, The University of Minnesota Press
Nhà nghiên cứu Weiss và đồng nghiệp của trường Đại học Minnesota thì đưa ra c c tiêu chí đo lường sự thỏa mãn công việc thông qua Bảng câu hỏi thỏa mãn Minnesota (Minnesota Satisfaction Questionnaire) MSQ sử dụng một trong 2 bảng đo sau: một bảng đo dài gồm 100 mục (phiên bản 1977 và phiên bản 1967) với mỗi khía cạnh sẽ được đo lường bởi 5 biến và một bảng
đo ngắn h n gồm 20 mục đ nh gi mức độ hài lòng chung về mỗi khía cạnh (Schmit & Allscheid, 1995) Tuy nhiên, điểm yếu lớn nhất của MSQ là bảng câu hỏi qu dài Nếu dùng hình thức 20 câu hỏi ngắn h n thì độ sai lệch lớn
và không phản ảnh được cảm nhận của nhân viên
- Smith, PC, LM Kendall, & CL Hulin (1969), The Measurement of Satisfaction in Work and Retirement
Nói đến các nghiên cứu liên quan đến sự hài lòng công việc không thể không đề cập đến nghiên cứu của Smith, Kendall và Hulin (1969) của trường
Trang 17Đại học Cornell Nghiên cứu đã xây dựng c c chỉ số mô tả công việc JDI (Job Descriptive Index) để đ nh gi mức độ hài lòng đối với công việc của một người thông qua c c nhân tố là (1) Bản chất công việc, (2) Đào tạo thăng tiến, (3) Lãnh đạo, (4) Đồng nghiệp, (5) Tiền lư ng Thang đo mô tả công việc JDI
là một trong những thang đo có gi trị và độ tin cậy được đ nh gi cao trong
lý thuyết lẫn thực tiễn Về c bản mô hình của Smith gồm 5 nhân tố và 72 chỉ
b o để đ nh gi mức độ hài lòng công việc Sau này, Crossman và Bassem (2003) đã bổ sung thêm hai thành phần nữa, đó là phúc lợi và môi trường làm việc Nhược điểm của JDI là không có thang đo tổng thể sự hài lòng
- Boeve, W.D (2007), A National Study of Job Satisfaction factors among faculty in physician assistant education, Eastern Michigan University
Boeve đã tiến hành cuộc nghiên cứu sự thỏa mãn công việc của c c giảng viên khoa đào tạo trợ lý b c sỹ ở c c trường y tại Mỹ trên c sở sử dụng
lý thuyết hai nhân tố của Herzberg và chỉ số mô tả công việc JDI của Smith, Kendall & Hulin Theo đó, nhân tố sự thỏa mãn công việc được chia làm hai nhóm: nhóm nhân tố bên trong (bản chất công việc và c hội ph t triển thăng tiến) và nhóm nhân tố bên ngoài (lư ng, sự hỗ trợ của cấp trên và mối quan
hệ với đồng nghiệp) Mục đích của nghiên cứu này cũng nhằm là hỗ trợ và nâng cao cho cả hai lý thuyết trên Kết quả phân tích tư ng quan của 5 nhân
tố trong JDI đối với sự thỏa mãn công việc nói chung đã cho thấy nhân tố công việc, mối quan hệ với đồng nghiệp và c hội ph t triển là có tư ng quan mạnh nhất với sự thỏa mãn công việc trong khi sự hỗ trợ của cấp trên và
lư ng bổng có tư ng quan yếu đối với sự thỏa mãn công việc của c c giảng viên Trong c c nhân tố ảnh hưởng được xét trong nghiên cứu này thì nhân tố công việc là nhân tố ảnh hưởng mạnh nhất đến sự thỏa mãn công việc nói chung
Trang 18* C c tài liệu nghiên cứu trong nước:
- Trần Kim Dung (2005), “Đo lường mức độ thỏa mãn đổi với công việc trong điều kiện của Việt Nam” - Tạp chí Phát triển Khoa học Công Nghệ ĐH Quốc gia Tp HCM
Trần Kim Dung (2005) đã thực hiện nghiên cứu đo lường mức độ hài lòng công việc trong điều kiện của Việt Nam bằng c ch sử dụng Chỉ số mô tả công việc (JDI) của Smith và đồng nghiệp Tuy nhiên, ngoài 5 nhân tố được
đề nghị trong JDI, t c giả đã đưa thêm 2 nhân tố nữa là “phúc lợi” và “điều kiện làm việc” để phù hợp với tình hình Việt Nam Sau khi kiểm định, còn lại
4 yếu tố làm nhân viên hài lòng với công việc bao gồm: tiền lư ng, đồng nghiệp, lãnh đạo và c hội thăng tiến Nhóm t c giả đã khảo s t 558 nhân viên đang làm việc toàn thời gian và kết quả cho thấy mức độ hài lòng về tiền
lư ng có quan hệ âm với mức độ nỗ lực, cố gắng của nhân viên
- Vũ Khắc Đạt (2008), “Nghiên cứu về các yếu tố ảnh hưởng đến lòng trung thành của nhân viên tại văn phòng khu vực Miền Nam Viet Nam Airlines” - Luận văn thạc sĩ, Trường Đại học kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh
Nghiên cứu này cũng dựa trên mô hình nghiên cứu của Trần Kim Dung (2005) nhưng có một số điều chỉnh cho phù hợp với điều kiện hiện tại tại văn phòng khu vực Miền Nam VietNam Airlines T c giả nghiên cứu 6 yếu tố sau: Bản chất công việc, Đào tạo – ph t triển, Đ nh gi , Đãi ngộ (kết hợp từ hai yếu tố Tiền lư ng và Phúc lợi), Môi trường t c nghiệp (kết hợp từ hai yếu
tố Đồng nghiệp và Điều kiện làm việc), Lãnh đạo Kết quả nghiên cứu của t c giả cho thấy yếu tố ảnh hưởng mạnh nhất đến lòng trung thành của nhân viên
là yếu tố môi trường t c nghiệp Hai yếu tố lãnh đạo và bản chất công việc đều có ảnh hưởng cùng chiều đối với sự thoả mãn chung của nhân viên cũng như lòng trung thành của họ đối với công ty
Trang 19- Hà Nam Khánh Giao & Võ Thị Mai Phương (2011), “Đo lường sự thỏa mãn công việc của nhân viên sản xuất tại công ty TNHH TM-DV Tân Hiệp Phát” - Tạp chí Phát triển kinh tế, Số 248 Đại học Kinh tế TP.HCM
Công trình nghiên cứu của Hà Nam Kh nh Giao và Võ Thị Mai Phư ng, (2011) đã sử dụng chỉ số mô tả công việc (JDI) của Smith và cộng sự (1969) Ngoài 5 nhân tố được đề nghị trong JDI là tiền lư ng, c hội đào tạo-thăng tiến, đặc điểm công việc, cấp trên, đồng nghiệp, t c giả đã thêm 2 nhân
tố điều kiện công việc và phúc lợi xã hội cho phù hợp với tình hình ở Việt Nam Nghiên cứu chính thức được thực hiện bằng phư ng ph p định lượng, phỏng vấn trực tiếp 300 nhân viên sản xuất tại công ty TNHH TM-DV Tân Hiệp Ph t Kết quả nghiên cứu cho thấy 5 nhân tố ảnh hưởng đến thỏa mãn công việc là: tiền lư ng, đặc điểm công việc, mối quan hệ với cấp trên, điều kiện làm việc và phúc lợi Trong đó, phúc lợi là nhân tố ảnh hưởng mạnh nhất đến sự thỏa mãn công việc, kế đến là tiền lư ng và đặc điểm công việc Nhân
tố ít ảnh hưởng đến thỏa mãn công việc là mối quan hệ với cấp trên và điều kiện làm việc
- Nguyễn Thị Thu Thủy (2011), “Khảo sát các yếu tố tác động lên sự thỏa mãn công việc của giảng viên tại TPHCM”- Luận văn Thạc Sĩ, Đại học Kinh tế TP.HCM
Nguyễn Thị Thu Thủy đã tiến hành nghiên cứu sự thỏa mãn công việc của c c giảng viên tại TP.HCM trên c sở sử dụng mô hình JDI của Smith, Kendall & Hulin với 5 biến độc lập gồm: yếu tố công việc, thu nhập, c hội đào tạo thăng tiến, lãnh đạo và đồng nghiệp Sau khi tiến hành phân tích nhân
tố và kiểm định thang đo thì mô hình nghiên cứu điều chỉnh từ 5 biến thành 6 biến độc lập: trong đó nhân tố công việc được t ch thành hai nhân tố là đặc điểm công việc và điều kiện làm việc Kết quả phân tích hồi quy cho thấy từ
s u biến trong mô hình điều chỉnh thì chỉ có bốn biến là đồng nghiệp, thu
Trang 20nhập, đặc điểm công việc và lãnh đạo là có ảnh hưởng có ý nghĩa thống kê đến sự thỏa mãn công việc của giảng viên tại TP.HCM
Tóm lại, ta có thể nhận thấy, mặc dù mô hình JDI của Smith et al tuy chưa kh i qu t hết c c yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng và không có thang
đo tổng thể, nhưng trên c sở mô hình này, đã có rất nhiều nghiên cứu cho c c kết quả được đ nh gi cao về gi trị và độ tin cậy Tại Việt Nam, mô hình JDI cũng có không ít t c giả sử dụng làm c sở cho công t c nghiên cứu sự hài lòng của nhân viên, với c c đề tài của Trần Thị Kim Dung (2005), Vũ Khắc Đạt (2009), Hà Nam Kh nh Giao & Võ Thị Mai Phư ng (2011), Nguyễn Thị Thu Thủy (2011)…
Tuy nhiên, sau khi điểm qua c c nghiên cứu về sự hài lòng công việc ở
c c lĩnh vực c c lĩnh vực kh c nhau tại Việt Nam, t c giả thấy mô hình nghiên cứu AJDI của Trần Kim Dung (2005) có gi trị và độ tin cậy cần thiết Mô hình này phù hợp việc thực hiện đo lường mức độ hài lòng của nhân viên đối với công việc tại Việt Nam Đây sẽ là gợi ý để t c giả lựa chọn mô hình nghiên cứu phù hợp với điều kiện Công ty
Mặt kh c, những nghiên cứu trước đây chỉ tập trung vào c c nghiên cứu vào c c doanh nghiệp dịch vụ, sản xuất kinh doanh nhưng chưa có đề tài nghiên cứu sự hài lòng nhân viên tại doanh nghiệp công ích Nghiên cứu này của t c giả muốn tìm hiểu sự hài lòng của nhân viên tại doanh nghiệp công ích mà cụ thể là tại công ty Cổ phần Môi trường Đô thị Đà Nẵng Việc tìm hiểu mức độ hài lòng trong công việc của nhân viên, những yếu tố làm cho nhân viên cảm thấy hài lòng cũng như xem xét mức độ kh c biệt của những yếu tố đó so với tại c c doanh nghiệp dịch vụ, sản xuất kinh doanh từ đó thấy những mặt có lợi đưa ra những hàm ý chính s ch đổi mới
Trang 21CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN SỰ VỀ HÀI LÒNG CÔNG VIỆC
1.1 SỰ HÀI LÒNG CỦA NHÂN VIÊN ĐỐI VỚI CÔNG VIỆC
1.1.1 Định nghĩa
Hài lòng công việc là một kh i niệm chưa được thống nhất của c c nhà nghiên cứu xuất ph t từ góc nhìn kh c nhau, c c lĩnh vực nghiên cứu kh c nhau Có rất nhiều nghiên cứu đo lường về sự hài lòng và c c yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của nhân viên tại n i làm việc Sự hài lòng được định nghĩa và đo lường theo hai khía cạnh: Hài lòng chung đối với công việc và hài lòng theo c c yếu tố thành phần của công việc
- Sự hài lòng chung đối với công việc:
Theo Weiss (1967) định nghĩa rằng hài lòng trong công việc là th i độ về công việc được thể hiện bằng cảm nhận, niềm tin và hành vi của người lao động Theo Quinn & Staines (1979), hài lòng công việc là phản ứng tích cực đối với công việc
Theo Smith (1983) cho rằng sự hài lòng với công việc chỉ đ n giản là cảm gi c mà người lao động cảm nhận về công việc của họ
Ellickson và Logsdon (2002) cho rằng sự hài lòng công việc là mức độ người nhân viên yêu thích công việc của họ, đó là th i độ dựa trên nhận thức của người nhân viên (tích cực hay tiêu cực) về công việc hoặc môi trường làm việc của họ
Theo Kreitner & Kinicki (2007), sự hài lòng công việc chủ yếu phản nh mức độ một c nhân yêu thích công việc của mình, đó chính là tình cảm hay cảm xúc của người nhân viên đó đối với công việc
Một số nhà nghiên cứu kh c cho rằng sự hài lòng công việc là sự hài lòng với c c khía cạnh công việc kh c nhau.
Trang 22Theo Smith, Kendal và Hulin (1969), mức độ hài lòng với c c thành phần hay khía cạnh của công việc là th i độ ảnh hưởng và ghi nhận của nhân viên về c c khía cạnh kh c nhau trong công việc (bản chất công việc, c hội đào tạo và thăng tiến, lãnh đạo, đồng nghiệp, tiền lư ng) của họ
Luddy (2005) cho rằng sự hài lòng công việc là phản ứng về mặt tình cảm và cảm xúc đối với c c khía cạnh kh c nhau của công việc Luddy nhấn mạnh c c nguyên nhân của sự hài lòng công việc bao gồm: Vị trí công việc,
sự gi m s t của cấp trên, mối quan hệ với đồng nghiệp, nội dung công việc,
sự đãi ngộ và c c phần thưởng gồm: Thăng tiến, điều kiện vật chất của môi trường làm việc, c cấu của tổ chức
Mặc dù có nhiều định nghĩa kh c nhau về sự hài lòng công việc, nhưng nhìn chung sự hài lòng công việc được định nghĩa theo hai khía cạnh:
- Sự hài lòng công việc là một biến chung mang tính chất cảm xúc (tích cực và tiêu cực) của người lao động tới công việc có thể ảnh hưởng đến niềm tin, hành vi của người lao động;
- Sự hài lòng công việc của nhân viên khi làm việc thích thú, thoải m i đối với c c khía cạnh công việc của mình
Trong nghiên cứu này sự hài lòng công việc được xem xét dưới cả c c khía cạnh của công việc và sự hài lòng tổng thể của người lao động với công
việc nói chung
1.1.2 Lợi ích của việc hài lòng công việc của nhân viên
Việc tạo ra sự hài lòng của nhân viên đối với công việc sẽ mang lại những lợi ích thiết thực:
- Sự hài lòng trong công việc sẽ tạo ra sự trung thành sẽ giúp cho tổ chức duy trì được lực lượng nhân viên ổn định, giảm được c c chi phí tuyển dụng, đào tạo từ đó giảm c c lỗi sai hỏng trong qu trình làm việc từ c c nhân viên mới Đội ngũ nhân viên có tay nghề cao và giàu kinh nghiệm thường hoàn
Trang 23thành công việc một c ch hiệu quả trong thời gian ngắn h n so với nhân viên mới và thiếu kinh nghiệm trong công việc
- Mặt kh c, sự hài lòng trong công việc cũng sẽ có t c động tích cực chất lượng làm việc, năng lực của đội ngũ nhân viên Ảnh hưởng của chất lượng làm việc, năng lực của đội ngũ nhân sự đã được c c nhà nghiên cứu chất lượng thừa nhận C c chuyên gia về chất lượng tại Mỹ như Deming, Juran cho rằng sự hài lòng công việc sẽ dẫn đến năng suất và hiệu suất của công ty Chuyên gia chất lượng Nhật Bản như Ishikawa (1985) luôn nhấn mạnh tầm quan trọng của “yếu tố con người” để tạo ra môi trường làm việc chất lượng cao Ishikawa cho rằng kiểm so t chất lượng hiệu quả phải dựa trên quản lý con người Nghiên cứu của Saari and Judge (2004) cũng cho thấy sự hài lòng công việc có ảnh hưởng đến hiệu suất công việc của người lao động
Nhìn chung c c nghiên cứu cho thấy việc làm hài lòng công việc sẽ làm cho người lao động trung thành h n, ít xin nghỉ việc h n hay giảm tình trạng đình công hay gia tăng c c hoạt động công đoàn
1.1.3 Lợi ích của việc đánh giá sự hài lòng của nhân viên trong công việc
Đ nh gi sự hài lòng của nhân viên chính là một trong những c ch thức hiệu quả nhất nhằm đo lường và ph t triển c c mối quan hệ trong doanh nghiệp Dữ liệu của cuộc khảo s t giúp ph t họa th i độ và ý kiến của nhân viên Những cuộc khảo s t như vậy đặc biệt hữu ích khi doanh nghiệp trải qua những thay đổi như sa thải, x c nhập công ty hay bổ nhiệm một trưởng bộ phận mới
Nhiều nghiên cứu quy mô cho thấy những nhân viên tận tâm và trung thành có t c động trực tiếp tới kết quả hoạt động kinh doanh và lợi nhuận của doanh nghiệp
Đ nh gi sự hài lòng của nhân viên sẽ giúp doanh nghiệp thấu hiểu c c ý kiến được chia sẽ rộng rãi của họ về những vấn đề tại n i làm việc, qua đó
Trang 24- Tìm ra c c vấn đề liên quan tới n i làm việc, con người, tổ chức và có bước hành động kịp thời
- Nâng cao tinh thần, lòng trung thành, sự tận tâm và gắn kết của nhân viên
- Kết nối ban lãnh đạo và nhân viên cùng chung mục tiêu ph t triển công
ty Thông tin hai chiều với nhân viên giảm tỉ lệ chảy m u chất x m, thu hút và giữ chân nhân tài
- Giảm chi phí hoạt động, tăng năng suất, doanh thu & lợi nhuận và hiệu quả kinh doanh
1.2 MỘT SỐ LÝ THUYẾT VỀ SỰ HÀI LÒNG CỦA NHÂN VIÊN ĐỐI VỚI CÔNG VIỆC
1.2.1 Thuyết hai nhân tố Herzberg (1959)
Herzberg cho rằng có 2 nhóm nhân tố liên quan đến sự hài lòng công việc: nhóm c c nhân tố động viên và nhóm nhân tố duy trì C c nhân tố động viên gồm: thành tích, sự công nhận, công việc có tính thử th ch, sự tiến bộ, sự trưởng thành trong công việc, c c nhân tố duy trì gồm: chính s ch Công ty và
c ch quản trị của Công ty, sự gi m s t của cấp trên, lư ng bổng, mối quan hệ giữa c c c nhân, điều kiện làm việc, đời sống c nhân, sự đảm bảo của công việc Chỉ có những nhân tố động viên mới có thể mang lại sự hài lòng cho nhân viên, và nếu không làm tốt c c nhân tố duy trì sẽ dẫn đến sự bất mãn của nhân viên
Bảng 1.1 Thuyết hai nhân tố của Herzberg
THUYẾT HAI NHÂN TỐ
C c yếu tố duy trì (phạm vi công việc) C c yếu tố thúc đẩy (nội dung công việc)
Lư ng và các khoản phúc lợi phụ Công việc có ý nghĩa
Sự giám sát Cảm nhận về sự hoàn thành
Điều kiện làm việc Có c hội thăng tiến
Các chính sách quản trị Sự công nhận khi hoàn thành công việc
Trang 25Qua thực tế cũng cho thấy rằng c c thang đo thuộc hai nhân tố này đều
có mức độ t c động đến sự thỏa mãn của người lao động Tuy nhiên, một số nhà nghiên cứu đã đưa ra kết luận kiến nghị không ủng hộ về nhân tố duy trì của Herzberg vì không mang lại sự thỏa mãn trong công việc (Kreitner & Kinicki, 2007)
Lý thuyết của Herzberg được ứng dụng trong việc đo lường mức độ thỏa mãn của người lao động dưới 02 gốc độ nhân tố động lực làm việc và nhân tố
duy trì làm việc
1.2.2 Lý thuyết kỳ vọng của Victor Vroom (1964)
Victor Vroom cho rằng con người sẽ được thúc đẩy trong việc thực hiện những công việc để đạt tới mục tiêu nếu họ tin vào gi trị của mục tiêu đó, và
họ có thể thấy được rằng những công việc họ làm sẽ giúp họ đạt được mục tiêu Lý thuyết của Vroom khẳng định rằng động c thúc đẩy con người làm việc sẽ được x c định bởi gi trị mà họ đặt vào kết quả cố gắng của họ, được nhân thêm bởi niềm tin mà họ có Nói c ch kh c, Vroom chỉ ra rằng động c thúc đẩy là sản phẩm của gi trị mong đợi mà con người đặt vào mục tiêu và những c hội mà họ thấy sẽ hoàn thành được những mục tiêu đó Thuyết của
Vroom có thể được ph t biểu như sau :
- “Hấp lực” đối với phần thưởng là phản ứng về phần thưởng nhận được
so với thành quả lao động mà họ đóng góp công sức vào công việc
Sự kết hợp của ba yếu tố này tạo ra sự động lực làm việc của người lao
Trang 26Hình 1.1 Lý thuyết kỳ vọng của Vroom
Lý thuyết kỳ vọng của Vroom được ứng dụng trong việc đ p ứng thỏa mãn nhu cầu của người lao động dựa trên sự nhận thức của họ, cho nên cần có những thang đo nhân tố phù hợp mà tổ chức cần xây dựng dựa trên đặc điểm:
- Đặc điểm nỗ lực để hoàn thành công việc (chọn nhân viên phù hợp với công việc, đào tạo nhân viên tốt, phân công rõ ràng, cung cấp thông tin cần thiết, gi m s t và thu thập thông tin phản hồi, )
- Đặc điểm thực hiện công việc đem lại hiệu quả tối ưu (đo lường qu trình làm việc hợp lý, mô tả c c kết quả làm việc tốt và không tốt, giải thích
và p dụng c chế đãi ngộ theo kết quả công việc,…);
- Đặc điểm phần thưởng tăng mức độ thỏa mãn của người lao động (đảm bảo là c c phần thưởng có gi trị vật chất & tinh thần, phần thưởng c biệt, tối thiểu hóa sự kh c biệt trong mức độ thỏa mãn c c kết quả,…)
Một trong những nét hấp dẫn của lý thuyết Vroom là nó thừa nhận tầm quan trọng của c c nhu cầu và động c thúc đẩy kh c nhau của con người và cũng hoàn toàn phù hợp với hệ thống quản trị theo mục tiêu
Trang 271.2.3 Lý thuyết ERG (Existence, Relatedness, Growth) của Clayton
P Alderfer (1969)
Clayton Alderfer gi o sư đại học Yale đã tiến hành sắp xếp lại nghiên cứu của Maslow và đưa ra kết luận của mình Cũng giống như c c nhà nghiên cứu kh c ông cho rằng: hành động của con người bắt nguồn từ nhu cầu, song ông cho rằng con người cùng một lúc theo đuổi việc thỏa mãn ba nhu cầu c bản: nhu cầu tồn tại, nhu cầu quan hệ và nhu cầu ph t triển Đồng thời nhu cầu này có thể bù đắp đắp cho nhu cầu kia nếu nhu cầu đó chưa hài lòng người lao động
- Nhu cầu tồn tại bao gồm những đòi hỏi vật chất tối cần thiết cho sự tồn
tại của con người, nhóm nhu cầu này có nội dung giống như nhu cầu sinh lý
và nhu cầu an toàn của Maslow
- Nhu cầu quan hệ là những đòi hỏi về quan hệ và tư ng t c qua lại giữa
c c c nhân Nhu cầu quan hệ bao gồm nhu cầu xã hội và một phần nhu cầu
tự trọng (được tôn trọng)
- Nhu cầu phát triển là đòi hỏi bên trong mỗi con người cho sự ph t triển
c nhân, nó bao gồm nhu cầu tự thể hiện và một phần nhu cầu tự trọng (tự trọng và tôn trọng người kh c)
Điều kh c biệt ở thuyết này là Alderfer cho rằng con người cùng một lúc theo đuổi việc thỏa mãn tất cả c c nhu cầu chứ không phải chỉ một nhu cầu như quan điểm Maslow H n nữa, thuyết này còn cho rằng trong khi một nhu cầu nào đó bị cản trở và không được thỏa mãn thì con người có xu hướng dồn
nỗ lực của mình sang thỏa mãn c c nhu cầu kh c Tức là nếu nhu cầu tồn tại
bị cản trở, con người sẽ dồn nỗ lực của mình sang việc theo đuổi nhu cầu quan hệ và nhu cầu ph t triển Điều này giải thích khi cuộc sống khó khăn con người có xu hướng gắn bó với nhau h n, quan hệ giữa họ tốt h n và họ dồn
nỗ lực đầu tư cho tư ng lai nhiều h n
Trang 281.2.4 Gi trị đo lường công việc của Edwin Locke (1976)
Lý thuyết của Edwin Locke đưa ra những gi trị đo lường công việc và phư ng tiện sử dụng t c động mức độ hài lòng của người lao động, và lý thuyết này cũng cho thấy sự kh c biệt giữa người lao động muốn gì và người
có gì trong công việc trong việc đo lường mức độ t c động hài lòng của người
lao động Ví dụ minh hoạ cho điều này, nếu “quyền quyết định tại nơi làm
việc” là có gi trị đối với người lao động A, còn người lao động B không
quan tâm việc này Khi đó, nếu t c động mạnh “quyền quyết định tại nơi làm
việc” thì người lao động A sẽ thỏa mãn nhiều h n, còn nếu t c động không
đ ng kể “quyền quyết định tại nơi làm việc” thì người lao động A sẽ không
còn thỏa mãn trong khi người lao động B không bị ảnh hưởng bởi gi trị đo lường này
1.2.5 Chỉ số mô tả công việc JDI (Job Descriptive Index) của Smith, Kendall và Hulin (1969)
C c nhà nghiên cứu Smith, Kendall và Hulin (1969) của trường đại học Cornell đã xây dựng c c chỉ số mô tả công việc JDI với 72 mục đo lường để
đ nh gi mức độ hài lòng đối với công việc của một người thông qua 5 yếu tố
đó là: (1) bản chất công việc, (2) c hội đào tạo thăng tiến, (3) lãnh đạo, (4) đồng nghiệp, (5) tiền lư ng
Kerr (1995) cho rằng JDI sở hữu nội dung tốt, c c kh i niệm có c sở và
đ ng tin cậy Prince (1997) cho rằng JDI là công cụ nên lựa chọn để đo lường mức độ hài lòng công việc của nhân viên Mặc dùng được đ nh gi cao cả về
lý luận lẫn thực tiễn nhưng JDI cũng có những điểm yếu của nó Đầu tiên là
số lượng mục hỏi rất lớn (72 mục hỏi) gây khó khăn cho qu trình khảo s t Thứ hai việc sử dụng câu hỏi dạng trả lời Có – Không trong c c mục hỏi của JDI nguyên thủy sẽ khó khăn cho việc đ nh gi nhiều mức độ cảm nhận kh c nhau của người lao động Thứ ba trong JDI không có chỉ tiêu đo lường mức
Trang 29độ hài lòng công việc tổng thể (Spector, 1997) Ngày nay c c nhà nghiên cứu
sử dụng mô hình JDI điều chỉnh với c c mục hỏi được thiết kế ở dạng thang
đo Likert giúp ích cho việc đ nh gi được nhiều mức độ cảm nhận của người lao động h n và số câu hỏi cũng được điều chỉnh còn ít h n so với JDI nguyên thủy (ví dụ: Trần Kim Dung, 2005; Hà Nam Kh nh Giao & Võ Thị Mai Phư ng, 2011…) Về c bản 5 nội dung chính của JDI được thể thiện như sau:
- Bản chất cộng việc: Liên quan đến những th ch thức của công việc, tính phù hợp với năng lực c nhân và sự thoải m i trong công việc
- C hội đào tạo và thăng tiến: Liên quan đến nhận thức của nhân viên với c hội được đào tạo, ph t triển năng lực bản thân, c hội thăng tiến trong
tổ chức
- Lãnh đạo: Liên quan đến mối quan hệ giữa cấp trên và cấp dưới như sự
hỗ trợ của lãnh đạo, phong c ch lãnh đạo, khả năng quản trị của lãnh đạo -Đồng nghiệp: Liên quan đến c c hành vị, quan hệ đồng nghiệp tại n i làm việc
- Tiền lư ng: Liên quan đến tính công bằng trong chi trả người lao động
cả bên trong và bên ngoài doanh nghiệp
1.2.6 Tiêu chí đo lường sự hài lòng công việc MSQ của Weiss (1967)
Nhà nghiên cứu Weiss và đồng nghiệp của trường Đại học Minnesota đã xây dựng mô hình MSQ (Minnesota Satisfaction Questionnaire) đưa ra c c tiêu chí đo lường sự hài lòng công việc thông qua Bảng câu hỏi hài lòng Minnesota như sau:
- C c nhân tố hài lòng thuộc bản chất bên trong
- C c nhân tố hài lòng thuộc bản chất bên ngoài
- Ngoài ra còn đưa ra tiêu chí chung để đo lường mức hài lòng của nhân viên Gồm 20 yếu tố đ nh gi mức độ hài lòng chung về mỗi khía cạnh
Trang 30Sau đây là một số nội dung bảng câu hỏi được thể hiện như sau:
Hình 1.2 Tiêu chí đo lường thỏa mãn công việc MSQ của Weiss
Tuy nhiên, điểm yếu lớn nhất của MSQ là bảng câu hỏi qu dài Nếu dùng hình thức 20 câu hỏi ngắn h n thì độ sai lệch lớn và không phản ảnh được cảm nhận của nhân viên
Sweeney (2000) đã sử dụng MSQ để thu thập thông tin và khảo s t sự hài lòng, của c c chuyên viên chư ng trình hỗ trợ nhân viên của hiệp hội c c chuyên gia hỗ trợ nhân viên Mỹ Nhìn chung c c chuyên viên đều hài lòng với công việc của mình
Worrell (2004) đã sử dụng phiên bản MSQ đã điều chỉnh năm 1977 (bảng câu hỏi ngắn – 20 câu hỏi) để tiến hành nghiên cứu của mình về sự hài lòng công việc của chuyên viên tâm lý ở trường học Kết quả nghiên cứu của ông chỉ ra rằng 90% c c b c sĩ tâm lý trường học ở Mỹ hài lòng với công việc của họ
Trang 31Serife Zihni Eyupoglu and Tulen Saner (2010) cũng đã sử dụng mô hình
MSQ để thực hiện nghiên cứu của mình tại Bắc Síp
1.3 CÁC NGHIÊN CỨU THỰC NGHIỆM VỀ SỰ HÀI LÒNG CỦA NHÂN VIÊN ĐỐI VỚI CÔNG VIỆC
- Nghiên cứu của Trần Kim Dung (2005), “Đo lường mức độ hài lòng đối với điều kiện công việc trong điều kiện Việt Nam” - Tạp chí Phát triển Khoa học Công Nghệ ĐH Quốc gia Tp HCM
Trần Kim Dung (2005) đã thực hiện nghiên cứu đo lường mức độ hài lòng công việc trong điều kiện của Việt Nam bằng c ch sử dụng Chỉ số mô tả công việc (JDI) của Smith và đồng nghiệp Tuy nhiên, ngoài 5 nhân tố được
đề nghị trong JDI, t c giả đã đưa thêm hai nhân tố nữa là “phúc lợi” và “điều kiện làm việc” để phù hợp với tình hình Việt Nam Mục tiêu chính của nghiên cứu này nhằm kiểm định gi trị c c thang đo trong mô hình JDI cũng như là
x c định c c nhân tố ảnh hưởng như thế nào đến mức hài lòng công việc của nhân viên ở Việt Nam 7 thành phần ứng với 28 biến quan s t trong mô hình nghiên cứu của Trần Kim Dung (2005)
Trang 32Sau khi kiểm định, còn lại 4 yếu tố làm nhân viên hài lòng với công việc bao gồm: tiền lư ng, đồng nghiệp, lãnh đạo và c hội thăng tiến Nhóm t c giả đã khảo s t 558 nhân viên đang làm việc toàn thời gian và kết quả cho thấy mức độ hài lòng về tiền lư ng có quan hệ âm với mức độ nỗ lực, cố gắng của nhân viên
Đề tài nghiên cứu đã có những đóng góp là điều chỉnh và kiểm định mô hình JDI vào điều kiện của Việt Nam Mô hình JDI được bổ sung thêm hai thành phần là “Phúc lợi ” và “Điều kiện làm việc” tạo thành mô hình AJDI có gi trị và
độ tin cậy cần thiết Mô hình này đã giúp cho c c tổ chức trong việc thực hiện đo lường mức độ thỏa mãn của nhân viên đối với công việc tại Việt Nam
- Nghiên cứu của Hà Nam Khánh Giao & Võ Thị Mai Phương (2011),
“Đo lường sự thỏa mãn công việc của nhân viên sản xuất tại công ty TNHH TM-DV Tân Hiệp Phát” - Tạp chí Phát triển kinh tế, Số 248 Đại học Kinh tế TP.HCM
Công trình nghiên cứu của Hà Nam Kh nh Giao và Võ Thị Mai Phư ng, (2011) sử dụng thang đo chỉ số mô tả công việc (JDI ) đã được điều chỉnh ở thị trường Việt Nam, bao gồm 7 thành phần ứng với 31 biến quan s t, trong
đó có 5 nhân tố của thang đo JDI của Smith et al (tiền lư ng, c hội đào tạo – thăng tiến, cấp trên, đồng nghiệp và đặc điểm công việc) và 2 nhân tố của Trần Kim Dung (điều kiện công việc và phúc lợi)
Nghiên cứu chính thức được thực hiện bằng phư ng ph p định lượng, phỏng vấn trực tiếp 300 nhân viên sản xuất tại công ty TNHH TM-DV Tân Hiệp Ph t
Trang 33Hình 1.4 Mô hình nghiên cứu của Hà Nam Khánh Giao và
Võ Thị Mai Phư ng, (2011)
Kết quả nghiên cứu cho thấy 5 nhân tố ảnh hưởng đến thỏa mãn công việc là: tiền lư ng, đặc điểm công việc, mối quan hệ với cấp trên, điều kiện làm việc và phúc lợi Trong đó, phúc lợi là nhân tố ảnh hưởng mạnh nhất đến
sự thỏa mãn công việc, kế đến là tiền lư ng và đặc điểm công việc Nhân tố ít ảnh hưởng đến thỏa mãn công việc là mối quan hệ với cấp trên và điều kiện làm việc Hạn chế của đề tài là đối tượng quan s t là nhân viên sản xuất trong một nhà m y của công ty, cũng như chưa bao gồm c c nhân viên kh c – văn phòng, kinh doanh nên chưa bao qu t được toàn bộ công ty; nghiên cứu chưa chú trọng c c yếu tố kh c có thể t c động đến sự thỏa mãn công việc như văn hóa công ty, c tính nhân viên, ý thức gắn kết với tổ chức
- Nghiên cứu của Nguyễn Thị Thu Thủy (2011), “Khảo sát các yếu tố tác động lên sự thỏa mãn công việc của giảng viên tại TPHCM”- Luận văn Thạc
Trang 34Nguyễn Thị Thu Thủy đã tiến hành cuộc nghiên cứu sự thỏa mãn công việc của c c giảng viên tại TPHCM trên c sở sử dụng mô hình JDI của Smith, Kendall & Hulin Mô hình nghiên cứu ban đầu được xây dựng gồm biến phụ thuộc là sự thỏa mãn công việc của giảng viên và 5 biến độc lập gồm: (1) yếu tố công việc, (2) thu nhập, (3) c hội đào tạo thăng tiến, (4) lãnh đạo và (5) đồng nghiệp Ứng với 5 biến độc là 31 biến quan s t
Hình 1.5 Mô hình nghiên cứu của Nguyễn Thị Thu Thủy (2011)
Đề tài sử dụng phư ng ph p nghiên cứu định lượng với 174 mẫu khảo
s t thu thập được để x c định sự thỏa mãn công việc của giảng viên tại thành phố Hồ Chí Minh và c c yếu tố ảnh hưởng đến sự thỏa mãn này
Sau khi tiến hành phân tích nhân tố và kiểm định thang đo thì mô hình nghiên cứu điều chỉnh từ năm biến thành s u biến độc lập; trong đó nhân tố công việc được t ch thành hai nhân tố là đặc điểm công việc và điều kiện làm việc, bốn biến còn lại trong mô hình điều chỉnh được giữ nguyên từ mô hình
đề nghị ban đầu là thu nhập, c hội đào tạo thăng tiến, lãnh đạo và đồng nghiệp Ngoài ra, từ 31 biến quan s t ban đầu, qua phân tích nhân tố cũng loại
bỏ hai biến, chỉ còn lại 29 biến quan s t Kết quả phân tích hồi quy cho thấy
từ s u biến trong mô hình điều chỉnh thì chỉ có bốn biến là đồng nghiệp, thu
Trang 35nhập, đặc điểm công việc và lãnh đạo là có ảnh hưởng có ý nghĩa thống kê đến sự thỏa mãn công việc của giảng viên tại TP.HCM
Trong đó nhân tố đồng nghiệp có ảnh hưởng mạnh nhất và nhân tố lãnh đạo có ảnh hưởng yếu nhất Nghiên cứu cho thấy mức độ thỏa mãn về công việc của giảng viên tại thành phố Hồ Chí Minh còn chưa cao
1.4 MÔ TẢ ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU
1.4.1 Tổng quan về Công ty Cổ phần Môi Trường Đô thị Đà Nẵng
a Thông tin chung về Công ty
- Tên giao dịch: CÔNG TY CỒ PHẦN MÔI TRƯỜNG ĐÔ THỊ ĐÀ NẴNG
- Địa chỉ: 471 Núi Thành, Phường Hòa Cường Nam, Quận Hải Châu,
TP Đà Nẵng
Công ty hoạt động về c c dịch vụ vệ sinh môi trường: thu gom, vận chuyển và xử lý r c thải trên địa bàn Thành phố cũng như thực hiện c c đ n đặt hàng của Thành phố và làm c c dịch vụ về vệ sinh với mục tiêu đảm bảo
vệ sinh môi trường trên địa bàn Thành phố, kinh doanh có lãi và không ngừng nâng cao đời sống của c n bộ công nhân viên
b Quá trình hình thành và phát triển
Từ khi tiếp quản công việc vệ sinh đô thị của chế độ cũ đến nay, Công ty
không ngừng trưởng thành cùng với sự ph t triển của đất nước
- 1975: Th ng 4 năm 1975, Công ty Vệ sinh Đà Nẵng, tiền thân của
Công ty TNHH MTV Môi Trường Đô Thị Đà Nẵng, được thành lập từ việc tiếp quản Ty Vệ sinh của chế độ cũ
- 1985: Công ty trực thuộc thành phố Đà Nẵng, tỉnh Quảng Nam-Đà Nẵng
- 1992: 03 đ n vị Xí nghiệp Công trình Đô thị, Xí nghiệp Điện Chiếu
sáng và Công ty Vệ sinh Đà Nẵng s p nhập thành Công ty Công trình Đô thị
Đà Nẵng
Trang 36- 1993: Tiến hành t ch 03 Xí nghiệp của Công ty Công trình Đô thị
thành phố Đà Nẵng như cũ và Công ty đổi tên thành Công ty Môi trường Đô thị thành phố Đà Nẵng, trực thuộc UBND thành phố Đà Nẵng, tỉnh Quảng Nam-Đà Nẵng
- 1997: Do chia t ch tỉnh, Công ty trực thuộc Sở Giao thông Công chính
TP Đà Nẵng
- 2008: Tháng 01/2008, Công ty trực thuộc Sở Tài nguyên và Môi
trường TP Đà Nẵng
- 2010: Công ty chuyển thành Công ty TNHH MTV Môi trường Đô thị
Đà Nẵng theo Quyết định số 3950/QĐ-UB ngày 26/5/2010 của UBND thành phố Đà Nẵng Công ty được Sở Kế hoạch và Đầu tư Tp Đà Nẵng cấp Giấy
CNĐKDN số 0400228640 lần đầu ngày 24/06/2010
- 2015: Công ty hoàn tất qu trình cổ phần hóa và chính thức hoạt động
theo hình thức Công ty cổ phần từ ngày 01/10/2015
c Ngành nghề kinh doanh chính của Công ty
- Thu gom, vận chuyển và xử lý r c thải sinh hoạt, chất thải công nghiệp, chất thải hàng hải, chất thải nguy hại, phế thải xây dựng và hầm cầu Cung cấp dịch vụ vệ sinh công cộng, vỉa hè, đường phố, cống rãnh, ao hồ, đầm, trên sông, ven biển
- Tư vấn lập c c hồ s , thủ tục dự n trong lĩnh vực môi trường và tư vấn chuyển giao công nghệ sản xuất phân bón hữu c vi sinh Tư vấn thiết kế, xây dựng và đầu tư xây dựng c c công trình xử lý chất thải, xử lý môi trường
- Sản xuất và cung ứng c c sản phẩm ho , sinh, vi sinh trong xử lý môi trường, chăn nuôi, trồng trọt và nuôi trồng thuỷ sản
- Kinh doanh c c loại vật tư, thiết bị, ho chất, vi sinh và c c trang thiết
bị liên quan đến lĩnh vực xử lý môi trường
Trang 37d Đặc điểm công việc
- Công nhân phục vụ vệ sinh thu gom r c dân tù c c kiệt hẻm, khu dân cư,
c c c sở sản xuất kinh doanh, c c đ n vị c quan, trường học, nhà hàng,
kh ch sạn Sau đó vận chuyển r c về c c điểm trung chuyển c c trạm ép hay
c c điểm đặt thùng nâng gắp từ đó c c xe chuyên dụng vận chuyển r c lên bãi rác
- Tổ chức quét và duy trì vệ sinh đường phố, vỉa hè, dãi phân c ch,
- Xử lý r c thải, nước thải c c loại, vệ sinh công cộng, vệ sinh vỉa hè, đường phố và c c dịch vụ cong cộng kh c
- Thu phí môi trường c c hộ dân trên địa bàn thành phố theo quyết định của thành phố Đà Nẵng ban hành
- Phối hợp UBND c c Quận, Phường và vận động nhân dân thực hiện tốt công t c vệ sinh môi trường và mỹ quan đô thị
e Điều kiện làm việc
Khối lượng công việc hiện tại đôi với Công ty cũng như đối với lực lượng nhân viên là rất lớn và tr ch nhiệm đặt ra là rất nặng nề
Hiện tại đối với lực lượng nhân viên trực tiếp thì họ làm việc trong điều kiện rất là khó khăn Vì tính chất công việc làm việc ở ngoài trời, trên đường phố Họ chịu t c động trực tiếp c c t c động từ thời tiết nắng mưa, nguy hiểm
về an toàn lao động lun rình rập khi họ thu gom r c cũng như duy trì quét đường trên đường phố, tai nạn có thể xảy ra bất cứ lúc nào nếu người nhân viên không đề cao cảnh gi c Mặt kh c mùi hôi từ r c thải là điều luôn luôn hiện hữu Thời gian làm việc chính thường bắt đầu vào buổi chiều và kết thúc vào 1,2 giờ s ng hôm sau
Như vậy có thể nói, điều kiện làm việc của nhân viên rất là khó khăn khắt nghiệt đòi hỏi người nhân viên phải có lòng yêu nghề tận tâm đối với công việc
Trang 38f Cơ cấu bộ máy quản lý Công ty
Hình 1.6 C cấu bộ m y quản lý Công ty
BAN KIỂM SOÁT
9 Xí nghiệp Môi trường:
4 Xí nghiệp môi trường sông biển
5 Xí nghiệp dịch vụ môi trường
6 Trung tâm tư vấn đầu tư và
ph t triển kỹ nghệ môi trường
BAN TỔNG GIÁM ĐỐC
ĐẠI HỘI ĐỒNG
CỔ ĐÔNG HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
P Tổ chức -
Hành chính P Kỹ thuật
P Kế hoạch - Đầu tư P Kinh doanh
P Kế to n
- Tài vụ
P Công nghệ - Môi trường
Trang 39g Hoạt động kinh doanh
Bảng 1.2 Doanh thu về b n hàng và cung cấp dịch vụ qua c c năm:
1.4.2 Chính s ch đối với nhân viên
a Số lượng nhân viên
Bảng 1.3 C cấu số lượng nhân viên qua c c năm
STT Tính chất phân loại
Năm 2014 Năm 2015 Năm 2016
Số lượng Tỷ lệ lượng Số Tỷ lệ Số lượng Tỷ lệ Tổng số nhân viên 1108 100 % 1145 100 % 1161 100 %
Trang 40STT Tính chất phân loại
Năm 2014 Năm 2015 Năm 2016
Số lượng Tỷ lệ lượng Số Tỷ lệ Số lượng Tỷ lệ
(Nguồn: Công ty cổ phần Môi trường Đô thị Đà Nẵng)
Tại thời điểm 30/06/2016 tổng số c n bộ, công nhân viên Công ty là 1.161 người C cấu lao động, nhân viên nam chiếm tỷ trọng lớn h n rất nhiều so với nhân viên nữ do yêu cầu và tính chất của công việc, trong đó lực lượng nữ chiếm 46,5%, chủ yếu là công t c thu gom quét dọn đường phố, thu phí r c hộ dân Lực lượng lao động phổ thông tại Công ty chiếm 69,08% tổng
số lao động, thực hiện những công việc nặng nhọc như thu gom, vận chuyển
và xử lý chất thải rắn, nạo vét cống rãnh thành phố
Lực lượng lao động có trình độ từ trung cấp đến đại học chiếm 30% tổng
số c n bộ công nhân viên Công ty Nhưng đây là lực lượng nòng cốt, lao động
gi n tiếp, có nhiệm vụ quản lý, kiểm tra và tham mưu c c hoạt động cho Ban lãnh đạo về c c mặt: công nghệ, đề xuất c c giải ph p xử lý kỹ thuật để nâng cao hiệu quả kinh doanh, chất lượng, nhân sự và chiến lược ph t triển Công
ty Đội ngũ này được Công ty chú trọng đào tạo, huấn luyện, tiếp cận, học tập,
c c công nghệ mới tiên tiến với c c tổ chức trong và ngoài nước để không