Vì vậy, việc tìm giải pháp giải quyết việc làm ổn định, tăng thu nhập cho người lao động vùng bị thu hồi đất sản xuất để phát triển các khu, cụm công nghiệp và đô thị là vấn đề cấp thiết
Trang 1ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
PHÙNG HOÀNG VIỆT
GIẢI QUYẾT VIỆC LÀM CHO LAO ĐỘNG
THUỘC DIỆN THU HỒI ĐẤT Ở HUYỆN ĐIỆN BÀN, TỈNH QUẢNG NAM
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Đà Nẵng - Năm 2015
Trang 2ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
PHÙNG HOÀNG VIỆT
GIẢI QUYẾT VIỆC LÀM CHO LAO ĐỘNG
THUỘC DIỆN THU HỒI ĐẤT Ở HUYỆN ĐIỆN BÀN, TỈNH QUẢNG NAM
Chuyên ngành: Kinh tế phát triển
Mã số: 60.31.01.05
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Người hướng dẫn khoa học: PGS TS BÙI QUANG BÌNH
Đà Nẵng - Năm 2015
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi
Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác
Phùng Hoàng Việt
Trang 4MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết của đề tài 1
2 Mục tiêu nghiên cứu 2
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3
4 Phương pháp nghiên cứu 3
5 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài 4
6 Cấu trúc của đề tài 4
7 Tổng quan nghiên cứu 4
CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ GIẢI QUYẾT VIỆC LÀM 7
1.1 NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ VIỆC LÀM VÀ GIẢI QUYẾT VIỆC LÀM 7
1.1.1 Những vấn đề chung về việc làm 7
1.1.2 Những vấn đề chung về giải quyết việc làm 13
1.2 NỘI DUNG GIẢI QUYẾT VIỆC LÀM CHO LAO ĐỘNG 14
1.2.1 Thực hiện hỗ trợ vốn để giải quyết việc làm 15
1.2.2 Thực hiện chính sách xuất khẩu lao động 16
1.2.3 Tổ chức dạy và đào tạo nghề 17
1.2.4 Phát triển ngành nghề phi nông nghiệp để giải quyết việc làm 18
1.2.5 Thực hiện công tác xúc tiến tạo việc làm từ doanh nghiệp 19
1.3 NHỮNG NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN GIẢI QUYẾT VIỆC LÀM CHO NGƯỜI LAO ĐỘNG THUỘC DIỆN THU HỒI ĐẤT 20
1.3.1 Điều kiện tự nhiên 21
1.3.2 Trình độ phát triển kinh tế xã hội 22
1.3.3 Trình độ kỹ thuật và chính sách sử dụng lao động của doanh nghiệp 23
Trang 51.3.4 Hoạt động của hệ thống đào tạo và tư vấn nghề 24
1.3.5 Các yếu tố về tâm lý lao động 25
CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG GIẢI QUYẾT VIỆC LÀM CHO NGƯỜI LAO ĐỘNG THUỘC DIỆN THU HỒI ĐẤT Ở HUYỆN ĐIỆN BÀN (NAY LÀ THỊ XÃ ĐIỆN BÀN) 27
2.1 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ XÃ HỘI VÀ CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN GIẢI QUYẾT VIỆC LÀM CỦA LAO ĐỘNG BỊ THU HỒI ĐẤT Ở HUYỆN ĐIỆN BÀN 27
2.1.1 Điều kiện tự nhiên 27
2.1.2 Điều kiện kinh tế 29
2.1.3 Các yếu tố xã hội 36
2.1.4 Tâm lý của người lao động bị thu hồi đất 39
2.2 TÌNH HÌNH LAO ĐỘNG VÀ VIỆC LÀM CỦA NHỮNG ĐỐI TƯỢNG THUỘC DIỆN THU HỒI ĐẤT Ở HUYỆN ĐIỆN BÀN 41
2.2.1 Tình hình lao động nông nghiệp ở huyện Điện Bàn 41
2.2.2 Tình hình việc làm của lao động nông nghiệp thuộc diện thu hồi đất 42
2.2.3 Kết quả giải quyết việc làm cho lao động thuộc diện thu hồi đất nông nghiệp 43
2.3 TÌNH HÌNH GIẢI QUYẾT VIỆC LÀM CHO LAO ĐỘNG NÔNG NGHIỆP THUỘC DIỆN THU HỒI ĐẤT Ở ĐIỆN BÀN 44
2.3.1 Tình hình hỗ trợ vốn để giải quyết việc làm 45
2.3.2 Kết quả thực hiện giải quyết việc làm nhờ đào tạo nghề cho lao động thuộc diện thu hồi đất 47
2.3.3 Công tác xuất khẩu lao động 52
2.3.4 Tình hình giải quyết việc làm từ ngành nghề phi nông nghiệp 53
Trang 62.3.5 Công tác xúc tiến việc làm, tuyên truyền, điều tra, khảo sát, dự
báo nhu cầu, tư vấn học nghề và việc làm đối với lao động nông thôn 56
CHƯƠNG 3 NHỮNG GIẢI PHÁP GIẢI QUYẾT VIỆC LÀM CHO NGƯỜI LAO ĐỘNG THUỘC DIỆN THU HỒI ĐẤT Ở HUYỆN ĐIỆN BÀN 58
3.1 CƠ SỞ ĐỂ ĐƯA RA GIẢI PHÁP 58
3.1.1 Định hướng phát triển kinh tế 58
3.1.2 Định hướng giải quyết việc làm 60
3.2 MỘT SỐ GIẢI PHÁP GIẢI QUYẾT VIỆC LÀM CHO LAO ĐỘNG THUỘC DIỆN THU HỒI ĐẤT Ở HUYỆN ĐIỆN BÀN 64
3.2.1 Phát triển các ngành phi nông nghiệp để giải quyết việc làm 64
3.2.2 Cho vay vốn tín dụng ưu đãi để giải quyết việc làm 70
3.2.3 Giải pháp về đào tạo nghề để giải quyết việc làm 71
3.2.4 Đẩy mạnh xuất khẩu lao động, tăng cơ hội việc làm cho người lao động 75
3.2.5 Điều tra cung - cầu và tổ chức các hoạt động dịch vụ việc làm 79
KẾT LUẬN 82 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
QUYẾT ĐỊNH GIAO ĐỀ TÀI LUẬN VĂN (bản sao)
Trang 7DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT
CĐ, ĐH Cao đẳng, đại học
CN-TTCN Công nghiệp – tiểu thủ công nghiệp
CN-XD Công nghiệp - Xây dựng
CNH-HĐH Công nghiệp hoá, hiện đại hoá
ĐVT Đơn vị tính
GDP Gross Domestic Product, Tổng sản phẩm quốc nội GQVL Giải quyết việc làm
GTSX Giá trị sản xuất
HĐND, UBND Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân
ILO International Labor Organization
USD (Đôla) đơn vị tiền tệ Mỹ
XKLĐ Xuất khẩu lao động
Trang 82.5 Tình hình việc làm của lao động nông nghiệp thuộc
2.6 Số lao động mất đất đã đƣợc giải quyết việc làm 44
2.7 Bảng tổng hợp kinh phí hỗ trợ giải quyết việc làm giai
2.8 Kết quả đào tạo nghề giai đoạn 2011-2015 49
2.9 Bảng tổng hợp kinh phí đào tạo nghề giai đoạn 2011 -
Trang 9từ ngành nghề phi nông nghiệp 55
Trang 10MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Nước ta đang trong quá trình CNH- HĐH đất nước, từng bước hội nhập với nền kinh tế thế giới Vì vậy, việc phát triển các khu, cụm công nghiệp và đô thị là tất yếu
Sự phát triển các khu, cụm công nghiệp và đô thị dẫn đến sự thay đổi về đất đai, lao động, việc làm, thu nhập và cơ cấu kinh tế nông nghiệp, nông thôn Xét về lâu dài, sự thay đổi này mang tính chất tích cực, tạo điều kiện chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp, thương mại - dịch vụ, giảm dần tỷ trọng nông nghiệp trong tổng sản phẩm quốc nội, góp phần đẩy nhanh quá trình CNH - HĐH đất nước, tạo ra việc làm, nâng cao thu nhập cho người lao động Tuy nhiên, sự phát triển các khu, cụm công nghiệp và đô thị cũng tạo ra rất nhiều khó khăn cho người dân các vùng có đất sản xuất bị thu hồi, nhất là ở những địa phương có tốc độ công nghiệp hoá và đô thị hoá diễn ra nhanh chóng Trong đó vấn
đề việc làm của người dân sau khi bị thu hồi đất được coi là vấn đề bức xúc nhất
Điện Bàn là huyện nằm về phía Bắc tỉnh Quảng Nam, trong vùng kinh tế trọng điểm miền Trung, tiếp giáp với thành phố Đà Nẵng ở phía Bắc và thành phố Hội An ở phía Đông Nam Điện Bàn nằm trong cụm đô thị động lực Chân Mây - Đà Nẵng - Điện Bàn - Hội An - Tam Kỳ - Vạn Tường, là vùng giao thoa của các hoạt động kinh tế, thương mại và du lịch tầm cỡ quốc gia, quốc tế thông qua hệ thống cảng biển Tiên Sa, sân bay quốc tế Đà Nẵng, hành lang giao thông đường bộ, đường sắt Bắc -
Trang 11Nam Hiện nay, toàn huyện có gần 40 khu dân cư đô thị được quy hoạch đầu tư xây dựng với tổng diện tích hơn 1.117 ha, KCN Điện Nam - Điện Ngọc đã cơ bản lấp đầy diện tích 390 ha với 49 dự án đầu tư, 11 cụm công nghiệp đã quy hoạch chi tiết do huyện quản lý chiếm diện tích là 92,525 ha, nhu cầu giải quyết cho khoảng 25.900 lao động
Tuy nhiên, việc giải quyết việc làm cho lao động sau khi Nhà nước thu hồi đất sản xuất ở huyện Điện Bàn vẫn còn nhiều bức xúc Thực tế cho thấy, người lao động trong vùng thu hồi đất không tìm được việc làm, hoặc tìm được việc làm không ổn định, tình trạng các doanh nghiệp sau khi tuyển dụng lao động nhưng trả lương quá thấp khiến người lao động tự bỏ việc không phải là ít Vì vậy, việc tìm giải pháp giải quyết việc làm ổn định, tăng thu nhập cho người lao động vùng bị thu hồi đất sản xuất để phát triển các khu, cụm công nghiệp và đô thị là vấn đề cấp thiết có tính bức xúc trên địa bàn huyện Điện Bàn
Với những lý do nêu trên, đề tài: “Giải quyết việc làm cho lao động thuộc diện thu hồi đất ở huyện Điện Bàn, tỉnh Quảng Nam” đã được chọn
để nghiên cứu
2 Mục tiêu nghiên cứu
- Làm rõ những vấn đề lý luận về giải quyết việc làm cho lao động
- Đánh giá được thực trạng về giải quyết việc làm cho lao động bị thu hồi đất ở huyện Điện Bàn trong thời gian qua, tìm ra nguyên nhân của những hạn chế
- Đề xuất một số giải pháp có tính khả thi để giải quyết việc làm cho người lao động bị thu hồi đất ở huyện Điện Bàn
Trang 123 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu của đề tài là giải quyết việc làm cho lao động bị thu hồi đất ở huyện Điện Bàn
- Phạm vi nghiên cứu:
Đề tài tập trung nghiên cứu những vấn đề lý luận và thực tiễn về công tác giải quyết việc làm cho người lao động vùng có đất sản xuất bị thu hồi để phát triển các khu, cụm công nghiệp và đô thị Tình hình thực hiện các chính sách hỗ trợ của Nhà nước với các hộ có đất sản xuất bị thu hồi, những khó khăn trong việc tìm kiếm việc làm, các giải pháp nhằm giải quyết việc làm cho người lao động trong vùng bị thu hồi đất
Về không gian: trên địa bàn huyện Điện Bàn
Phạm vi thời gian: từ năm 2011 đến năm 2015
4 Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp phân tích số liệu:
- Do đối tượng nghiên cứu là giải quyết việc làm cho lao động bị thu hồi đất nên cần phải sử dụng các phương pháp khác nhau Nhưng thích hợp nhất trong bối cảnh nền kinh tế của một huyện sẽ là Phương pháp thống kê mô tả Phương pháp này sẽ cho phép xem xét trạng thái lao động việc làm lao động ở huyện, đồng thời phương pháp này cũng cho phép đánh giá các chính sách giải quyết việc làm của chính quyền địa phương những năm qua
- Ngoài ra, để bổ sung cho phương pháp phân tích thống kê, cũng cần sử dụng thêm các phương pháp so sánh, diễn giải và khái quát hóa
- Khi kết hợp các phương pháp này sẽ cho phép đánh giá chính xác hơn trạng thái và những thay đổi của đối tượng nghiên cứu
Trang 13 Số liệu của nghiên cứu chủ yếu là số liệu thứ cấp Ở đây số liệu được thu thập từ niên giám thống kê của Chi cục thống kê huyện Điện Bàn, từ các báo cáo của các phòng Tài nguyên - Môi trường, Phòng Lao động - Thương binh & Xã hội, Trung tâm phát triển quỹ đất huyện Điện Bàn, Ban quản lý phát triển Đô thị mới Điện Nam - Điện Ngọc có liên quan đến vấn đề nghiên cứu
5 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
Hệ thống hóa các vấn đề lý luận về giải quyết việc làm cho lao động vùng bị thu hồi đất
Đánh giá tình hình giải quyết việc làm cho lao động vùng thu hồi đất ở huyện Điện Bàn, tìm ra nguyên nhân của những hạn chế
Trên cơ sở đó, đề xuất các giải pháp giải quyết việc làm cho
người lao động có đất sản xuất bị thu hồi trong thời gian đến
6 Cấu trúc của đề tài
Ngoài phần mở đầu, kết luận, luận văn bao gồm 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về giải quyết việc làm
Chương 2: Thực trạng giải quyết việc làm cho người lao động thuộc
diện thu hồi đất ở huyện Điện Bàn
Chương 3: Giải pháp giải quyết việc làm cho người lao động thuộc
diện thu hồi đất ở huyện Điện Bàn
7 Tổng quan nghiên cứu
Đã có nhiều đề tài nghiên cứu về vấn đề giải quyết việc làm cho lao động nói chung cũng như lao động nông nghiệp nói riêng ở trong và ngoài nước với nhiều cách tiếp cận khác nhau, giải pháp khác nhau nhưng mục tiêu cuối cùng là đưa ra những giải pháp về giải quyết việc làm, giảm tỷ lệ
Trang 14thất nghiệp Ở đây có thể rút ra được những vấn đề trong việc giải quyết làm cho lao động nói chung và lao động nông nghiệp nói riêng trong quá trình đô thị hóa đó là:
Đối với các nghiên cứu ở nước ngoài nhất là các nước trong khu vực như:
- Ở Cộng Hòa Liên Bang Đức gắn quy hoạch phát triển đô thị với quá trình chuyển đổi cơ cấu kinh tế Vấn đề quy hoạch không gian đô thị, quy hoạch phát triển đô thị, quy hoạch phát triển kinh tế đô thị với giải quyết việc làm cho người lao động, nhất là lao động nông nghiệp là nội dung cơ bản được xác định ngay từ khâu lập quy hoạch Các vấn đề quy hoạch sử dụng mặt bằng, quy hoạch các khu, cụm dân cư và giải quyết công ăn việc làm của người lao động được gắn kết chặt chẽ với nhau Với mục tiêu phát triển kinh tế, giải quyết việc làm ở các đô thi, nhà nước đã thực hiện một cách đồng bộ các giải pháp như: Hỗ trợ việc hình thành các doanh nghiệp mới, chuẩn bị mặt bằng, đầu tư cơ sở hạ tầng, khuyến khích đổi mới công nghệ, thực hiện các chính sách tài chính, ưu đãi về tín dụng
- Đối với các nước như Hàn Quốc, Philippin Thái Lan thì phát triển các ngành, nghề sản xuất phi nông nghiệp, ngành nghề tạo nhiều việc làm cho lao động nông nghiệp là chính sách ưu tiên và là chiến lược hàng đầu trong chiến lược phát triển 5 năm của các nước này trong quá trình đô thị hóa Nhờ thành công trong chính sách giải quyết việc làm mà một số nước
đã vượt qua được khó khăn và đã trở thành các con rồng của Châu Á
- Đối với Băngladet trong quá trình đô thị hóa, phát triển kinh tế và giải quyết việc làm, Chính phủ đã xem xét trên cả 2 mặt : Cung và Cầu lao động nhà nước tích cực trợ giúp cho các chương trình lao động và việc
Trang 15làm : Tạo việc làm trong nông nghiệp, tạo việc làm trong công nghiệp, tạo việc làm thông qua phát triển các công việc công cộng đặc biệt là đầu tư cơ
sở hạ tầng cho khu vực nông thôn, thu hút đầu tư trong và ngoài nước vào khu vực nông thôn nhằm tạo việc làm cho lao động nông nghiệp, tạo việc làm thông qua các chương trình việc làm của Chính phủ, các tổ chức Phi chính phủ trong và ngoài nước
- Ngoài ra các nước trong khu vực còn tiến hành đào tạo và đào tạo lại đối với lao động có tay nghề thấp cho đội ngũ lao động để đáp ứng theo
sự phát triển của các ngành kinh tế Giảm tỷ lệ phát triển dân số đặc biệt là dân số ở nông thôn được coi là là một giải pháp quan trọng trước mắt cũng như lâu dài Thực hiện chính sách xuất khẩu lao động là chiến lược lâu dài nhằm giải quyết việc làm, giảm áp lực đối với xã hội, tăng nguồn thu cho ngân sách nhà nước Sự hổ trợ của nhà nước cũng là một trong những giải pháp hữu hiệu để giải quyết việc làm cho người dân thông qua việc phát triển các ngành nghề, thông qua việc đầu tư trực tiếp hoặc gián tiếp, xây dựng kết cấu hạ tầng, đào tạo, đào tạo lại, thực thi chính sách dân số, trợ cấp thất nghiệp, bảo hộ sản xuất trong nước …
Trang 16CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ GIẢI QUYẾT VIỆC LÀM
Việc làm luôn là vấn đề đáng quan tâm của các nhà hoạch định chính sách, một tiêu chí đánh giá tình hình kinh tế xã hội của một quốc gia Việc làm vừa phản ánh hoạt động kinh tế diễn ra như thế nào vì nó được coi là kết quả từ quá trình phát triển sản xuất Việc làm là trạng thái đặc biệt chỉ được thiết lập khi các yếu tố sản xuất được kết hợp với nhau trong những điều kiện nhất định Phần dưới chúng ta sẽ xem xét kỹ hơn
1.1 NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ VIỆC LÀM VÀ GIẢI QUYẾT VIỆC LÀM
1.1.1 Những vấn đề chung về việc làm
Việc làm là một khái niệm được xem xét trên nhiều quan điểm khác nhau tùy theo cách tiếp cận Phần này sẽ xem xét cụ thể và khái quát một định nghĩa riêng cho nghiên cứu
a Khái niệm
Khái niệm việc làm là tiền đề cơ bản giúp chúng ta nhận dạng một cách chính xác và thống nhất về mối quan hệ giữa lao động và việc làm trong nền kinh tế thị trường
Theo các nhà kinh tế học lao động thì việc làm được hiểu là sự kết hợp giữa sức lao động với tư liệu sản xuất nhằm biến đổi đối tượng lao động theo mục đích con người Cách tiếp cận này theo quan điểm trọng cung khi các yếu tố sản xuất như vốn, công nghệ và lao động được kết hợp với nhau theo các tỷ lệ nhất định theo trình độ công nghệ do đó quyết định
Trang 17số việc làm cho lao động
Ngược lại, quan điểm của Keynes đại diện cho trường phái trọng cầu lại cho rằng sản lượng của nền kinh tế và việc làm lại chịu quyết định của tổng cầu, khi tổng cầu thay đổi sản lượng biến động kéo theo việc làm biến động
Theo tổ chức Lao động quốc tế (ILO): Việc làm là những hoạt động lao động được trả công bằng tiền và bằng hiện vật
Điều 13, chương 2 (việc làm) Bộ luật lao động của nước Cộng hòa
xã hội chủ nghĩa Việt Nam: "Mọi hoạt động lao động tạo ra nguồn thu nhập, không bị pháp luật cấm đều được thừa nhận là việc làm" Khái niệm này được vận dụng trong các cuộc điều tra về thực trạng lao động và việc làm hàng năm của Việt Nam và được cụ thể hóa thành ba dạng hoạt động sau:
- Làm các công việc để nhận tiền công, tiền lương dưới dạng bằng tiền hoặc bằng hiện vật
- Làm các công việc để thu lợi nhuận cho bản thân Bao gồm sản xuất nông nghiệp trên đất do chính thành viên được quyền sử dụng; hoặc hoạt động kinh tế phi nông nghiệp do chính thành viên đó làm chủ toàn bộ hoặc một phần
- Làm công việc cho hộ gia đình mình nhưng không được trả thù lao dưới hình thức tiền lương, tiền công cho công việc đó Bao gồm sản xuất nông nghiệp trên đất do chủ hộ hoặc một thành viên trong hộ có quyền sử dụng; hoạt động kinh tế phi nông nghiệp do chủ hộ hoặc một thành viên trong hộ làm chủ hoặc quản lý
Trang 18Theo các khái niệm trên, hoạt động được coi là việc làm cần thỏa mãn hai điều kiện:
+ Một là, hoạt động đó phải có ích và tạo ra thu nhập cho người lao
động và cho các thành viên trong gia đình
+ Hai là, hoạt động đó phải đúng luật; không bị pháp luật cấm
Hai tiêu thức này có quan hệ chặt chẽ với nhau, và là điều kiện cần
và đủ của một hoạt động được thừa nhận là việc làm Nếu một hoạt động chỉ tạo ra thu nhập nhưng vi phạm luật pháp thì không thể được công nhận là việc làm Mặt khác, một hoạt động dù là hợp pháp, có ích nhưng không tạo ra thu nhập cũng không được thừa nhận là việc làm - chẳng hạn như công việc nội trợ hàng ngày của phụ nữ cho chính gia đình mình nhưng giúp việc cho gia đình khác được trả công thì được công nhận là việc làm
Tuy nhiên tùy theo phong tục, tập quán và pháp luật của các quốc gia, của mỗi dân tộc mà người ta có một số quy định khác nhau về việc làm: Ví dụ: ở Thái Lan Philippin mại dâm của phụ nữ được coi là việc làm, vì được pháp luật bảo hộ và quản lý; nhưng ở Việt Nam hoạt động đó được coi là hoạt động phi pháp, vi phạm pháp luật và đạo đức
Trong nền kinh tế thị trường, ở đâu có lợi nhuận, các doanh nghiệp
sẽ tăng cường sử dụng lao động, tăng sản lượng, khối lượng việc làm sẽ tăng lên Mặt khác, khi nhu cầu thị trường suy giảm, các doanh nghiệp sẽ phải cắt giảm sản lượng, khối lượng việc làm sẽ giảm
Mặt khác, năng suất lao động tăng đã làm ảnh hưởng rất lớn tới
"cầu" và "cơ cấu" lao động Nếu người lao động không tự nâng cao tay
Trang 19nghề, nâng cao trình độ của mình theo kịp với yêu cầu của sản xuất kinh doanh; nếu phân công lao động xã hội không phù hợp, không tạo ra được nhiều chỗ làm mới cho người lao động thì tình trạng thất nghiệp, thiếu việc làm là điều khó tránh khỏi
Trong nông nghiệp, lao động mang tính thời vụ, do vậy vào thời kỳ căng thẳng, khối lượng công việc nhiều, tăng đột biến Tuy nhiên, lúc nhàn rỗi, khối lượng công việc giảm đột ngột, thậm chí có lúc người nông dân không có việc làm Đặc biệt trong điều kiện hiện nay dân số ở khu vực nông thôn vẫn tăng nhanh trong lúc đất canh tác không tăng thậm chí có xu hướng giảm xuống do đô thị hóa, khả năng ứng dụng máy móc, tiến bộ khoa học công nghệ, đã giải phóng một lượng lao động lớn ra khỏi ngành nông nghiệp Nếu không tạo ra việc làm cho người nông dân, đặc biệt trong lúc nông nhàn, sẽ dẫn đến hiện tượng nông dân thất nghiệp và di chuyển ra các thành phố và các khu công nghiệp để tìm kiếm việc làm gây nhiều vấn đề phức tạp cho việc quản lý xã hội
Tóm lại, việc làm là trạng thái trong đó các điều kiện được đảm bảo để lao động có thể kết hợp với các yếu tố sản xuất khác để tạo ra sản phẩm, việc làm do các doanh nghiệp và tổ chức tạo ra theo tìn hiệu cầu hàng hóa của thị trường Việc làm phụ thuộc vào cả phía cầu và phía cung của nền kinh tế
b Việc làm và phân loại việc làm ở Việt Nam
Để phân loại việc làm cần phải dựa vào vào thực trạng của yếu tố lao động tác động toàn diện vào nền kinh tế quốc dân Từ thực trạng của các khu vực sản xuất kinh doanh, tình hình kinh tế, chính trị
Căn cứ vào nguồn gốc thu nhập: Việc làm có thể chia thành:
Trang 20- Làm những công việc để nhận thu nhập bằng tiền công, tiền lương dưới dạng tiền mặt hoặc hiện vật cho công việc đó
- Làm những công việc thu lợi nhuận cho bản thân người lao động bao gồm sản xuất nông nghiệp trên đất do họ có quyến sở hữu, quản lý và
sử dụng hoặc hoạt động kinh tế phi nông nghiệp do chính họ làm chủ toàn
bộ hoặc một phần
- Làm các công việc do chính hộ gia đình mình nhưng không được trả thù lao dưới dạng hình thức tiền công, tiền lương cho công việc đó gồm sản xuất nông nghiệp trên đất do chủ hộ hoặc một thành viên nào đó trong hộ sở hữu, quản lý hay có quyền sử dụng, hoặc hoạt động kinh tế phi nông nghiệp do chủ toàn hộ hoặc một thành viên trong hộ làm chủ quản lý
Cách phân loại này giúp ta nhận thức đa dạng việc làm, mỗi người
có một chỗ đứng trong xã hội và giải quyết việc làm mang tính xã hội hoá cao
Căn cứ vào phân bổ thời gian và thu nhập
- Việc làm chính: công việc người lao động dành thời gian nhất so với công việc khác
- Việc làm phụ: công việc người lao động dành sau công việc chính Có thể có nhiều việc làm phụ Nếu công việc chính và phụ có thời gian làm việc bằng nhau thì công việc nào mang lại thu nhập cao hơn sẽ được coi là công việc chính
Căn cứ vào thời gian làm việc thường xuyên hay không thường xuyên
Trang 21- Việc làm ổn định: đối với những người trong 12 tháng làm việc
từ 6 tháng trở lên và nếu làm dưới 6 tháng trong 12 tháng nhưng tương lai vẫn tiếp tục làm việc đó ổn định
- Việc làm tạm thời: những người làm việc dưới 6 tháng trong 1 năm trước thời điểm điều tra và tại thời điểm điều tra đang làm công việc tạm thời hoặc không có việc làm một tháng
Căn cứ vào số giờ làm việc trong ngày: việc làm đầy đủ, thiếu việc làm
- Việc làm đầy đủ: Với cách hiểu chung nhất là người đang có nghề
nghiệp, có thu nhập từ hoạt động đó để nuôi sống bản thân và gia đình mà không bị pháp luật ngăn cấm
Tuy nhiên việc xác định số người có việc làm theo khái niệm trên chưa phản ánh trung thực trình độ sử dụng lao động xã hội vì không đề cập đến chất lượng của công việc làm Trên thực tế, nhiều người lao động đang có việc làm nhưng làm việc nửa ngày, việc làm có năng suất thấp, thu nhập thấp Vì vậy, việc làm đầy đủ căn cứ trên 2 khía cạnh chủ yếu đó là: Mức độ sử dụng thời gian lao động; năng suất lao động và thu nhập Người có việc làm được chia thành hai loại: người có việc làm đầy đủ và người thiếu việc làm
c Đặc điểm của lao động nông nghiệp thuộc diện thu hồi đất
Lao động nông nghiệp thuộc diện thu hồi đất thường là bộ phận dân
cư nông thôn sinh sống dựa vào sản xuất nông nghiệp Do đó họ có những đặc điểm sau:
Trang 22- Lao động có trình độ học vấn và chuyên môn thấp hay phần lớn không được đào tạo;
- Lao động chủ yếu làm việc trong lĩnh vực nông nghiệp và thu nhập chính từ nông nghiệp;
- Đất đai là tư liệu sản xuất chủ yếu của họ;
- Thu nhập thấp nên khả năng tích lũy thấp;
Giải quyết việc làm cần phải được xem xét cả từ ba phía: người lao động, người sử dụng lao động và Nhà nước
Như vậy, Theo nghĩa rộng: Giải quyết việc làm là tổng thể những biện pháp, chính sách kinh tế xã hội của nhà nước, cộng đồng và bản thân người lao động tác động đến mọi mặt của đời sống xã hội tạo điều kiện thuận lợi để đảm bảo cho mọi người có khả năng lao động có việc làm
Theo nghĩa hẹp: Giải quyết việc làm là các biện pháp chủ yếu hướng vào đối tượng thất nghiệp, thiếu việc làm nhằm tạo ra việc làm cho người lao động, duy trì tỷ lệ thất nghiệp ở mức thấp nhất
Giải quyết việc làm cho người lao động theo nghĩa chung nhất là các
Trang 23cơ chế chính sách việc làm được đưa ra để tạo môi trường thuận lợi để kết hợp yếu tố lao động với các nhân tố sản xuất khác như: vốn sản xuất, tài nguyên và công nghệ nhằm tạo ra hàng hoá và dịch vụ theo yêu cầu của thị trường đồng thời bảo đảm lợi ích của người sử dụng lao động
b Tầm quan trọng của giải quyết việc làm
Việc làm là một trong những chỉ tiêu quan trọng để đánh giá sự phát triển kinh tế, có vai trò quan trọng trong đời sống xã hội, không thể thiếu đối với từng cá nhân và toàn bộ nền kinh tế, là vấn đề cốt lõi và xuyên suốt trong các hoạt động kinh tế, có mối quan hệ mật thiết với kinh tế và xã hội, chi phối toàn bộ mọi hoạt động của cá nhân và xã hội
Đối với từng cá nhân thì việc làm đi đôi với có thu nhập để nuôi sống bản thân và gia đình, vì vậy nó ảnh hưởng trực tiếp và chi phối toàn bộ đời sống của cá nhân
Đối với nền kinh tế, lao động là nguồn lực quan trọng, tạo nên tăng trưởng kinh tế và thu nhập quốc dân, duy trì mối quan hệ hài hòa giữa việc làm và phát triển bền vững Tác phẩm nổi tiếng nhất của J.M Keynes là
"Lý thuyết chung về việc làm, lãi suất và tiền tệ" (1936) ông có kết luận
rằng : Vấn đề quan trọng nhất, nguy hiểm nhất với nền kinh tế là thất nghiệp và việc làm
Đối với xã hội, khi mọi cá nhân trong xã hội có việc làm thì xã hội được ổn định và phát triển, hạn chế được tiêu cực và tệ nạn xã hội, con người dần hoàn thiện về nhân cách và trí tuệ
1.2 NỘI DUNG GIẢI QUYẾT VIỆC LÀM CHO LAO ĐỘNG
Phần này sẽ làm rõ nội dung giải quyết việc làm cho lao động và xác
Trang 24định các tiêu chí phản ánh các nội dung này
1.2.1 Thực hiện hỗ trợ vốn để giải quyết việc làm
Đối tượng lao động nông nghiệp trong diện đền bù giải tỏa với những đặc điểm như đã nêu ở phần trên không có việc làm khi giải tỏa chính là đã tách họ ra khỏi tư liệu sản xuất chính của họ là đất đai Nghĩa là tách lao động khỏi các yếu tố sản xuất khác khiến quá trình kết hợp giữa chúng không thực hiện được hay lao động không có việc làm Trong lý luận Kinh tế Phát triển đã khẳng định rằng các yếu tố sản xuất có thể thay đổi cách để kết hợp với nhau Khi không có đất để sản xuất thì có thể tạo điều kiện khác để lao động có thể sử dụng mà điều kiện đầu tiên phải có vốn Vốn là nguồn lực để cho lao động nông nghiệp không có đất có thể tạo ra điều kiện tiến hành sản xuất chẳng hạn trồng nấm, hay sản xuất hàng thủ công …
Các nguồn vốn để tài trợ cho chính sách này có thể từ ngân hàng chính sách và quỹ hỗ trợ việc làm Nhưng trước hết cần thiết phải hướng dẫn những đối tượng này sử dụng có hiệu quả nguồn vốn từ tiền đền bù đất nông nghiệp mà họ nhận được trước đó Những năm qua, chương trình đã
có sự lồng ghép hiệu quả với các chương trình phát triển kinh tế - xã hội khác, thực hiện các dự án về tín dụng việc làm với lãi suất ưu đãi từ Quỹ quốc gia về việc làm góp phần thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế, cơ cấu lao động, gắn dạy nghề với tạo việc làm, thúc đẩy thị trường lao động phát triển, tạo và tự tạo việc làm cho từ 300 - 350 nghìn lao động/năm Đồng thời, qua việc thực hiện chương trình đã góp phần nâng cao nhận thức của các cấp, các ngành, của người dân và của xã hội về giải quyết việc làm, người lao động ngày càng chủ động, năng động tự
Trang 25tạo việc làm cho mình và cho người khác, không thụ động, trông chờ ỷ lại vào sự hỗ trợ trực tiếp từ Nhà nước
Để bảo đảm việc sử dụng vốn đúng mục đích cần phải có những khóa đào tạo kỹ thuật và kiến thức sản xuất hay giới thiệu trình diễn những mô hình sản xuất thích hợp với đối tượng này Trên cơ sở định hướng tổ chức sản xuất hộ gia đình sẽ có phương án sản xuất - dự án để vay vốn Nghĩa là tài trợ vốn phải kèm theo hướng dẫn sử dụng vốn một cách hiệu quả
Tiêu chí:
- Tổng số vốn hỗ trợ để giải quyết việc làm cho lao động
- Số hộ nhận được vốn hỗ trợ để giải quyết việc làm
1.2.2 Thực hiện chính sách xuất khẩu lao động
Xuất khẩu lao động chính là một hình thức tạo việc làm từ nước ngoài hay là quá trình đưa lao động ra nước ngoài kết hợp với các nhân tố
và điều kiện sản xuất ở nước ngoài từ đó tạo ra thu nhập cho lao động Thực tiễn đã chứng tỏ chính sách này khá hữu hiệu trong giải quyết việc làm cho lao động nói chung và lao động nông nghiệp thuộc diện thu hồi đất do giải tỏa di dời nói riêng
Tuy nhiên chính sách này cũng chỉ tập trung vào một số đối tượng chứ không phải dành cho toàn bộ lao động
Do thị trường lao động nước ngoài thường yêu cầu lao động có tay nghề và sức khỏe do đó để đáp ứng được yêu cầu này để ra nước ngoài làm việc thì lao động cần trải qua quá trình đào tạo nghề Nghĩa là phải có chi phí đào tạo nghề cho lao động mà những đối tượng này thường nghèo và khó khăn Ngoài ra chi phí đào tạo ngoại ngữ cũng như chuẩn bị thủ tục
Trang 26visa cũng khá lớn
Có thể có nguồn tài trợ từ vốn vay tạo việc làm hay ngân hàng chính sách xã hội Đã có nhiều mô hình mà cơ quan xuất khẩu lao động có thể ứng vốn cho vay và người lao động sẽ trả lại bằng cách trích từ lương sau này
Việc xuất khẩu lao động nông nghiệp không thể do địa phương đơn phương làm được mà cần có sự phối hợp giữa ngành lao động địa phương
và cục xuất khẩu lao động của Bộ Lao động thương binh và xã hội cũng như các công ty chuyên xuất khẩu lao động
Tiêu chí:
- Số lao động nhận được hỗ trợ để tham gia XKLĐ
- Số lao động được XKLĐ trong thời kỳ
1.2.3 Tổ chức dạy và đào tạo nghề
Để có việc làm không chỉ là có việc cho lao động vì đây mới là điều kiện cần còn liệu lao động có làm được việc đó không là điều kiện đủ Việc làm cần có sự kết hợp giữa các yếu tố hay phải có trùng hợp từ hai phía
Từ đặc điểm của lao động nông nghiệp mất đất thường không được đào tạo nghề hay chỉ biết nghề gắn với sản xuất nông nghiệp Do đó việc đào tạo nghề sẽ cung cấp những kiến thức, kỹ năng nghề nghiệp nào đó cũng như chuẩn bị cho họ tầm lý để có thể tham gia vào công việc nào đó Nhưng chính sách này phải chú ý tới đối tượng đào tạo nghề nếu là thanh niên thì dễ hơn nhưng đối tượng trung niên và nhiều tuổi thì khó khăn nhiều Do đó việc lựa chọn nghề đào tạo phải còn phù hợp với đối tượng
Trang 27cũng như các công việc đang có nhu cầu lao động trên thị trường Trong nhiều trường hợp đã không có sự ăn khớp giữa nghề được đào tạo và nhu cầu thị trường, cũng có trường hợp có sự phù hợp nhưng tâm lý lao động nông nghiệp không thích thì họ cũng không tham gia Do vậy cần có sự khảo sát kỹ càng đối tượng đào tạo nghề trước khi tiến hành đào tạo Nếu thiếu thông tin cả về đối tượng đào tạo nghề và công việc có nhu cầu lao động trên thị trường
Đào tạo nghề đòi hỏi phải có nguồn lực và cơ sở đào tạo nghề do vậy phải có sự phối hợp giữa các ban quản lý dự án, chính quyền địa phương, ngành Lao động thương binh và xã hội và cơ sở đào tạo thì mới
có kết quả
Tiêu chí:
- Số lao động được đào tạo nghề
- Số lao động được giải quyết việc làm sau đào tạo nghề
1.2.4 Phát triển ngành nghề phi nông nghiệp để giải quyết việc làm
Các ngành nghề phi nông nghiệp ở nông thôn sẽ tạo ra việc làm cho lao động ở khu vực nông thôn nhất là lao động mất đất Theo tiến trình phát triển và chuyển dịch cơ cấu kinh tế lao động sẽ chuyển dịch từ nông nghiệp sang các ngành phi nông nghiệp Nếu quá trình này trùng khớp với quá trình thu hồi đất nông nghiệp cho các mục tiêu công nghiệp hóa sẽ giải quyết được nhiều việc làm cho lao động mất đất Việc phát triển ngành nghề phi nông nghiệp tạo ra việc làm cho lao động nông thôn chính là thực hiện “ly nông nhưng không ly hương”
Trang 28Nhưng phát triển ngành nghề phi nông nghiệp đòi hỏi phải đi cùng với quá trình đào tạo nghề cho lao động nông thôn nếu không sẽ dẫn tới tình trạng có việc làm nhưng lao động vẫn thất nghiệp do không làm việc được
Việc phát triển ngành nghề phi nông nghiệp ở nông thôn có nhiều hình thức như phát triển các nghề thủ công ở nông thôn hay phát triển doanh nghiệp nông thôn, và phát triển các cụm công nghiệp nhỏ ở nông thôn để thu hút doanh nghiệp từ thành thị tới Gần đây có nhiều doanh nghiệp sử dụng nhiều lao động đang có xu hướng dịch chuyển về nông thôn do chi phí lao động ở thành thị cao hơn cũng như tình trạng thiếu lao động
Để thực hiện chính sách này chính quyền các địa phương cần phải
có những cơ chế chính sách thông thoáng và ưu đãi cho doanh nghiệp khi đầu tư về nông thôn Vì khi chuyển dịch đầu tư như vậy chi phí của doanh nghiệp sẽ tăng lên nếu không có sự bù đắp thì khó có thể thu hút được họ
Tiêu chí:
- Số lao động được giải quyết việc làm nhờ ngành nghề phi nông nghiệp để giải quyết việc làm
- Hệ số co dãn việc làm theo tăng trưởng khu vực phi nông nghiệp
1.2.5 Thực hiện công tác xúc tiến tạo việc làm từ doanh nghiệp
Xúc tiến tạo việc làm là quá trình các cơ quan quản lý nhà nước và các tổ chức nhằm cung cấp thông tin giới thiệu về lao động có nhu cầu tìm việc cùng với những thông tin về chất lượng của những lao động này để họ lựa chọn tuyển dụng Công tác xúc tiến này còn bao hàm cả những chính sách khác đi kèm để khuyến khích các doanh nghiệp ưu tiên sử dụng các
Trang 29lao động theo định hướng của các nhà quản lý
Việc giới thiệu để các doanh nghiệp và tổ chức tiếp nhận lao động nông nghiệp bị thu hồi đất vào làm việc là một nội dung quan trọng trong điều kiện hiện nay khi lao động dư thừa nhiều ở khu vực nông thôn và các vùng giải tỏa Với điều kiện sản xuất có sẵn và nhu cầu tuyển dụng lao động của các doanh nghiệp trong các ngành thâm dụng lao động thì công tác xúc tiến tạo việc làm có ý nghĩa lớn
Việc xúc tiến này rất quan trọng vì lao động cho dù có được đào tạo,
có chuyên môn đi nữa nhưng nếu không làm tốt công tác này thì doanh nghiệp cũng không nắm bắt được, ngoài ra thông qua xúc tiến còn giúp doanh nghiệp hiểu và bỏ qua mặc cảm khi tuyển dụng lao động nông nghiệp mất đất này
Xúc tiến có thể được tiến hành thông qua nhiều hình thức như: (1) các hội chợ việc làm của địa phương tổ chức thường xuyên; (2) Khi ban hành các chính sách khuyến khích sử dung lao động nông nghiệp có kèm theo các thông tin về đối tượng lao động này; (3) Đăng trên web của sở Lao động và TBXH; (4) Qua các hội nghị về lao động việc làm của địa phương; (5) cung cấp thông tin cho các trung tâm tư vấn việc làm 1.3 NHỮNG NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN GIẢI QUYẾT VIỆC LÀM CHO NGƯỜI LAO ĐỘNG THUỘC DIỆN THU HỒI ĐẤT
Ngày nay, vai trò việc làm cho lao động thuộc diện thu hồi đất trong quá trình CNH-HĐH ở nước ta rất quan trọng Song, do ảnh hưởng của một số nhân tố, kể cả khách quan lẫn chủ quan như trình độ học vấn, trình độ chuyên môn kỹ thuật, sức khỏe, tâm lý, và thói quen nông nghiệp đã làm hạn chế sự tham gia lực lượng lao động của họ Các
Trang 30nhân tố có nhiều, dưới đây sẽ trình bày một số được cho là quan trọng nhất
1.3.1 Điều kiện tự nhiên
Một thách thức đối với các nước đang phát triển là số lao động gia tăng rất nhanh, sự gia tăng nhanh lao động có nguồn gốc từ sự gia tăng dân số cao
Vì vậy, nhân tố về điều kiện tự nhiên đóng vai trò quan trọng đầu tiên, có khả năng tạo thuận lợi hoặc gây khó khăn đến việc làm của người lao động Chẳng hạn, độ mầu mỡ tự nhiên của đất đai, diện tích canh tác bình quân đầu người, điều kiện khí hậu, thủy văn thuận lợi hoặc bất lợi cho phát triển các loại cây trồng và con vật nuôi, trữ lượng của hầm mỏ, tài nguyên rừng và biển
Nhưng thực tế, sự giàu có về tài nguyên không tỷ lệ thuận với khả năng phát triển ổn định của đất nước, dự trữ kinh tế của quốc gia cũng như sự phát triển ở mức cao trên mọi lĩnh vực của đời sống kinh tế - chính trị
Trong thực tế, có những nước rất nghèo tài nguyên thiên nhiên nhưng với công nghệ hiện đại, máy móc tiên tiến và phương pháp quản lý khoa học đã tạo ra được nhiều việc làm cho xã hội, trong đó có lao động nông nghiệp bị thu hồi đất
Ở Việt Nam, từ năm 1945 đến nay, quy mô dân số đã tăng gấp 3 lần Kết quả tổng điều tra dân số ngày 01.4.2009 cho thấy dân số Việt Nam là 86,7 triệu người, tỷ lệ dân số trong độ tuổi lao động là 66% Một đặc điểm nổi bật nhất về lao động ở các nước đang phát triển là đa số
Trang 31lao động làm việc trong nông nghiệp, lao động nông nghiệp chiếm tỷ lệ cao trong tổng số lao động của nền kinh tế, đến năm 2009 tỷ lệ lao động trong lĩnh vực nông nghiệp của Việt Nam chiếm 52% lực lượng lao động, lao động ngày càng tăng, đất sản xuất nông nghiệp ngày càng bị thu hẹp do quá trình đô thị hóa Vì vậy, xu hướng chung của quá trình chuyển dịch cơ cấu lao động là tỉ lệ lao động nông nghiệp giảm dần, tỉ lệ lao động công nghiệp và dịch vụ tăng dần Mức độ chuyển dịch này nhanh hay chậm tùy thuộc vào trình độ phát triển của nền kinh tế khi khu vực công nghiệp thu hút càng nhiều lao động từ nông nghiệp.
Như vậy điều kiện tự nhiên có vai trò và ảnh hưởng lớn tới việc cung cấp điều kiện và yếu tố cho lao động nông nghiệp có thể theo đuổi công việc cũ hay chuyển đổi nghề nghiệp khi bị thu hồi đất Khi nghiên cứu cách giải quyết việc làm cần có những thông tin về tài nguyên thiên nhiên thì mới có căn cứ xác định khả năng tạo việc làm cho lao động ngay tại địa bàn nông thôn
1.3.2 Trình độ phát triển kinh tế xã hội
Trình độ phát triển kinh tế xã hội của địa phương như một nhân tố hai chiều tác động tới giải quyết việc làm cho lao động nông nghiệp mất đất
Thứ nhất theo chiều nghịch, chính quá trình phát triển kinh tế xã hội hiện nay cùng với tiến trình Công nghiệp hóa và đô thị hóa đã đòi hỏi phải quy hoạch phân bố lại sản xuất và dân cư khiến nhiều lao động nông nghiệp bị thu hồi đất hơn;
Trang 32Thứ hai theo chiều thuận, chính quá trình phát triển kinh tế xã hội sẽ tạo ra nhiều việc làm hơn cho lao động và chính nó thúc đẩy nhanh hơn quá trình chuyển dịch cơ cấu lao động từ nông nghiệp sang khu vực phi nông nghiệp Ngoài ra, chính quá trình phát triển kinh tế xã hội nhanh đã tạo ra nhiều hơn các khoản tích lũy từ đó có thêm cơ sở vật chất để tạo việc làm hơn nữa còn cải thiện điều kiện làm việc tốt hơn cho lao động Cũng chính thành tựu từ phát triển kinh tế cho phép mở rộng quy mô đào tạo nghề cũng như nâng cao hơn chất lượng của các cơ sở đào tạo nghề ở khu vực nông thôn Mối quan hệ này trong Kinh tế Phát triển cũng được đo lường bằng hệ số co dãn giữa Việc làm và tăng trường kinh tế (Bùi Quang Bình 2010)
Ngoài ta quá trình phát triển kinh tế xã hội còn là quá trình hoàn thiện hơn về thể chế chính sách lao động việc làm và sự quan tâm nhiều hơn của chính phủ và các tổ chức xã hội trong việc giải quyết việc làm cho lao động
1.3.3 Trình độ kỹ thuật và chính sách sử dụng lao động của doanh nghiệp
Trình độ kỹ thuật của các doanh quyết định nhu cầu thuê lao động hay cung việc làm cho lao động Theo mô hình hàm sản xuất hay mối quan
hệ thay thế hay bổ sung nhau giữa lao động và trình độ kỹ thuật của máy móc trang thiết bị sẽ quyết định điều này Nếu chi phí thuê lao động rẻ hơn thì doanh nghiệp sẽ đầu tư công nghệ sản xuất vừa phải để tận dụng điều này và ngược lại sẽ không thuê lao động hay việc làm ít hơn
Chính sách sử dụng lao động của doanh nghiệp sẽ phụ thuộc vào mối quan hệ này hay trình độ công nghệ mà họ có thể có Nhưng chính
Trang 33sách sử dụng lao động còn phụ thuộc vào quan điển với xã hội của chủ doanh nghiệp, nếu họ muốn đóng góp cho xã hội bằng tạo ra nhiều việc làm cho xã hội sẽ lựa chọn chính sách thâm dụng lao động và ngược lại khi chỉ trú trọng mục tiêu lợi nhuận thì sẽ khác Thực tế, thuê mướn sử dụng lao động thường kèm theo nhiều chi phí khác ngoài lương thì bảo hiểm xã hội, y tế, hay phúc lợi cho lao động cũng nhiều hơn… Chính vì thể chính sách ưu đãi khuyến khích sử dụng lao động của chính quyền cũng sẽ có tác động tích cực tới cầu lao động
1.3.4 Hoạt động của hệ thống đào tạo và tư vấn nghề
Hệ thống đào tạo trong nền kinh tế nói chung và ở nông thôn nói riêng nghề có vai trò cung cấp kiến thức, kỹ năng nghề nghiệp cho người học theo cầu của các doanh nghiệp Sản phẩm của họ chính là dịch vụ đào tạo nó phụ thuộc vào trình độ giáo viên chương trình đào tạo và cơ
sở vật chất cho đào tạo Một trong những nguyên nhân khiến lao động nông thôn có tỷ lệ qua đào tạo nghề thấp là vì hoạt động của hệ thống đào tạo nghề ở khu vực nông thôn quá mỏng vừa ít về số lượng vừa kém
về chất lượng
Do vậy phát triển mạnh hơn nữa hệ thống này có ý nghĩa lớn Vấn
đề đào tạo chuyên môn và tay nghề cho lao động nông nghiệp bị thu hồi đất phụ thuộc vào sự quan tâm của các nhà quản lý cũng như nhu cầu học tập của bản thân lao động nông nghiệp bị thu hồi đất Trong quá trình mở cửa hội nhập, Việt Nam phải đồng thời thực hiện quá trình chuyển từ kinh tế nông nghiệp sang kinh tế công nghiệp và kinh tế công nghiệp sang kinh tế tri thức Vì vậy, một vấn đề đặt ra cho chúng ta cần giải quyết là thừa quá nhiều lao động giản đơn, thiếu lao động có trình
Trang 34độ, tay nghề Như vậy, trước ngưỡng cửa của nền kinh tế tri thức, những thách thức đặt ra cho lao động Việt Nam nói chung, lao động nông nghiệp bị thu hồi đất nói riêng đòi hỏi sự quan tâm của Đảng, Nhà nước trong chính sách giáo dục và đào tạo cũng như sự nỗ lực phấn đấu vươn lên của bản thân lao động trong việc học tập để nâng cao tay nghề và tìm kiếm việc làm
Ngoài ra tư vấn nghề nghiệp cho người học sẽ giúp họ nhận thức
và lựa chọn nghề đào tạo hợp lý vừa phù hợp với khả năng của họ vừa có thể được tuyển dụng vào doanh nghiệp hay tự mình tạo ra việc làm
1.3.5 Các yếu tố về tâm lý lao động
Hiện nay, lao động nông nghiệp Việt Nam chiếm trên 52% tổng lao đông, lực lượng lao động làm việc chủ yếu trong nông nghiệp và sống ở nông thôn
Tuy nhiên, so với lao động thành thị, điều kiện sinh hoạt và làm việc của lao động này gắn liền với điều kiện ở nông thôn nên kém hơn Cũng do nhiều nguyên nhân khác chi phối, lao động nông thôn thường
có trình độ học vấn, trình độ chuyên môn thấp hơn lao động thành thị Bên cạnh đó, tính rụt rè, kém tự tin vào chính bản thân mình đang là những trở ngại dẫn đến khó tìm kiếm được việc làm trên thị trường lao động Mặt khác, hầu hết người lao động của nước ta hiện nay còn mang thói quen, tập quán sản xuất nhỏ, thiếu năng động và sáng tạo, ý thức kỷ luật, tác phong công nghiệp kém; kiến thức và kỹ năng làm việc theo nhóm hạn chế, ngại phát huy sáng kiến và chia sẻ kinh nghiệm làm việc Điều đó
đã ảnh hưởng làm hạn chế cơ hội tìm kiếm và lựa chọn công việc của lao
Trang 35động nông thôn Đặc biệt, trong thời kì hội nhập, nâng cao trình độ học vấn, tay nghề là rất cần thiết
Do đó, cần phải có cái nhìn đúng đắn về vị trí, vai trò của đối tượng lao động này, cũng phải giúp họ tự vượt qua tâm lý tự ty, an phận
để nắm bắt được những cơ hội, cùng với xã hội, hướng tới cách ứng xử bình đẳng hơn Đồng thời, người lao động cần có ý thức cầu tiến, phải phấn đấu vươn lên, nắm bắt cơ hội việc làm để có cuộc sống độc lập về kinh tế, sống có mục đích, biết đối mặt với áp lực…
Trang 36CHƯƠNG 2
THỰC TRẠNG GIẢI QUYẾT VIỆC LÀM CHO
NGƯỜI LAO ĐỘNG THUỘC DIỆN THU HỒI ĐẤT Ở HUYỆN ĐIỆN BÀN (NAY LÀ THỊ XÃ ĐIỆN BÀN)
2.1 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ XÃ HỘI VÀ CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN GIẢI QUYẾT VIỆC LÀM CỦA LAO ĐỘNG BỊ THU HỒI ĐẤT Ở HUYỆN ĐIỆN BÀN
2.1.1 Điều kiện tự nhiên
a Vị trí địa lý
Huyện Điện Bàn nằm về phía Bắc tỉnh Quảng Nam, trong vùng kinh tế trọng điểm miền Trung, tiếp giáp với thành phố Đà Nẵng ở phía Bắc và thành phố Hội An ở phía Đông Nam, có vị trí địa lý từ 15050' đến 15057' vĩ
độ Bắc và từ 1080
đến 108020’ kinh độ Đông
- Phía Bắc giáp huyện Hòa Vang và quận Ngũ hành Sơn (TP Đà Nẵng);
- Phía Nam giáp huyện Duy Xuyên;
- Phía Đông Nam giáp thành phố Hội An, biển Đông;
- Phía Tây giáp huyện Đại Lộc
Trung tâm huyện lỵ là thị trấn Vĩnh Điện cách thành phố Tam Kỳ 48km về phía Bắc, cách thành phố Đà Nẵng 25km về phía Nam Điện Bàn
có vị trí địa lý-kinh tế đặc biệt quan trọng của tỉnh Quảng Nam và vùng kinh tế trọng điểm miền Trung, nằm trong cụm đô thị động lực Chân Mây
- Đà Nẵng - Điện Nam - Điện Ngọc - Hội An; là vùng giao thoa của các hoạt động kinh tế, thương mại và du lịch tầm cỡ quốc gia, quốc tế thông
Trang 37qua hệ thống cảng Tiên Sa, sân bay quốc tế Đà Nẵng, hành lang giao thông Bắc - Nam, các khu công nghiệp tập trung, Đô thị mới Điện Nam - Điện Ngọc, hệ thống làng nghề phát triển và nằm giữa 2 di sản văn hoá thế giới
là Hội An và Mỹ Sơn
b Diện tích tự nhiên
Toàn huyện Điện Bàn có 21.471 ha diện tích tự nhiên Cụ thể :
- Diện tích đất nông nghiệp: 10.046,91 ha, chiếm 46,80% Trong đó:
+ Đất sản xuất nông nghiệp: 9.505,41 ha
+ Đất lâm nghiệp: 322,03 ha
+ Đất nuôi trồng thủy sản: 208,81 ha
+ Đất nông nghiệp khác: 10,66 ha
- Diện tích đất phi nông nghiệp: 8.726,83 ha, chiếm 40,64% Trong đó:
+ Đất ở: 3.087,77 ha
+ Đất chuyên dùng: 2.735,59 ha
+ Đất tôn giáo, tín ngưỡng: 50,67 ha
+ Đất nghĩa trang, nghĩa địa: 641,40 ha
+ Đất sông suối và mặt nước chuyên dùng: 2.165,93 ha
+ Đất phi nông nghiệp khác: 45,47 ha
- Diện tích đất chưa sử dụng: 2.697,26 ha, chiếm 12,56% Trong đó:
+ Đất bằng chưa sử dụng: 2.666,56 ha
+ Đất đồi núi chưa sử dụng: 30,69 ha
Trang 382.1.2 Điều kiện kinh tế
a Tình hình phát triển kinh tế
Tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất toàn nền kinh tế giai đoạn
2011-2014 tăng bình quân/năm là 15,85% Trong đó:
- Ngành công nghiêp - xây dựng tăng 19,29%/năm; với sản phẩm chủ lực là nhóm ngành công nghiệp chế biến, may mặc, da giày…
- Ngành dịch vụ tăng 21,12% /năm; chủ yếu là thương mại, dịch vụ
ăn uống giải khát, du lịch…
- Ngành nông- lâm- thủy sản: vẫn giữ vững mức tăng trưởng bình quân 2,80%/năm; sản phẩm nông nghiệp chủ yếu là lúa, ngô, bò, lợn, thủy sản …
Bảng 2.1 Giá trị sản xuất qua các năm và tốc độ tăng trưởng
Trong đó:
- Công nghiệp tỷ đồng 3.876,46
4.734,68 5.174,46 5.750,96
- Xây dựng tỷ đồng 591,75 746,50 927,13 1.138,64
Trang 39- Xây dựng % 10,03 26,15 24,20 22,81
- Dịch vụ % 22,45 24,68 19,25 19,44
- Nông nghiệp % 3,70 2,78 2,81 2,80
(Nguồn: Chi cục Thống kê huyện Điện Bàn)
b Về chuyển dịch cơ cấu kinh tế
Cơ cấu kinh tế chuyển biến theo hướng tích cực, có sự dịch chuyển tăng dần tỷ trọng giá trị ngành dịch vụ giảm dần tỷ trọng giá trị ngành nông nghiệp
Bảng 2.2 Cơ cấu kinh tế qua các năm
Trang 40c Thu chi ngân sách
Công tác quản lý và chi tiêu ngân sách nhà nước đã có nhiều tiến
bộ, thu ngân sách năm sau đều cao hơn năm trước; cân đối thu chi ngân sách hàng năm đều có dư; phân bổ nguồn thu - chi hợp lý, đáp ứng được các nhiệm vụ thường xuyên và đầu tư phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội trên địa bàn huyện
Bảng 2.3 Thu chi ngân sách qua các năm
d Vị thế kinh tế của huyện Điện Bàn trong nền kinh tế của tỉnh
Vị thế kinh tế của huyện Điện Bàn trong nền kinh tế của tỉnh Quảng Nam (năm 2014):
- Tổng giá trị sản xuất của huyện chiếm 25,51% so với toàn tỉnh Trong đó sản xuất ngành công nghiệp là đơn vị dẫn đầu và chiếm 33,05%