1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

(luận văn thạc sĩ) đánh giá rủi ro kiểm soát trong kiểm toán báo cáo tài chính tại công ty TNHH kiểm toán AFA

133 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đánh Giá Rủi Ro Kiểm Soát Trong Kiểm Toán Báo Cáo Tài Chính Tại Công Ty TNHH Kiểm Toán AFA
Tác giả Võ Mạnh Quốc
Người hướng dẫn TS. Đoàn Thị Ngọc
Trường học Đại học Đà Nẵng
Chuyên ngành Kế toán
Thể loại luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2018
Thành phố Đà Nẵng
Định dạng
Số trang 133
Dung lượng 1,71 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chuẩn mực này quy định và hướng dẫn trách nhiệm của kiểm toán viên và doanh nghiệp kiểm toán trong việc xác định và đánh giá rủi ro có sai sót trọng yếu trong báo cáo tài chính thông qua

Trang 1

VÕ MẠNH QUỐC

ĐÁNH GIÁ RỦI RO KIỂM SOÁT TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY TNHH

KIỂM TOÁN AFA

LUẬN VĂN THẠC SĨ KẾ TOÁN

Đà Nẵng - Năm 2018

Trang 2

VÕ MẠNH QUỐC

ĐÁNH GIÁ RỦI RO KIỂM SOÁT TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY TNHH

KIỂM TOÁN AFA

LUẬN VĂN THẠC SĨ KẾ TOÁN

Mã số: 60.34.03.01 Người hướng n ho h : TS Đoàn Th Ng Tr i

Đà Nẵng - Năm 2018

Trang 3

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các

số liệu, kết luận nêu trong luận văn là trung thực, có nguồn gốc rõ ràng Tác giả hoàn toàn chịu trách nhiệm về công trình khoa học này

Đà Nẵng, ngày … tháng … năm 2018

Tác giả luận văn

Võ Mạnh Quố

Trang 4

MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết của đề tài 1

2 Mục tiêu nghiên cứu 2

3 Câu hỏi nghiên cứu 3

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3

5 Phương pháp nghiên cứu 3

6 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài 3

7 Tổng quan tài liệu nghiên cứu 3

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ ĐÁNH GIÁ RỦI RO KIỂM SOÁT TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH 7

1.1 TỔNG QUAN VỀ RỦI RO KIỂM TOÁN VÀ ĐÁNH GIÁ RỦI RO 7

1.1.1 Khái niệm về rủi ro kiểm toán 7

1.1.2 Các thành phần của rủi ro kiểm toán 8

1.1.3 Mô hình rủi ro kiểm toán 12

1.1.4 Trình tự đánh giá rủi ro kiểm toán 14

1.2 YÊU CẦU CỦA CÁC CHUẨN MỰC KIỂM TOÁN VIỆT NAM TRONG VIỆC TÌM HIỂU HỆ THỐNG KIỂM SOÁT NỘI BỘ VÀ ĐÁNH GIÁ RỦI RO KIỂM SOÁT TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁI TÀI CHÍNH 15 1.2.1 VAS 200 – Mục tiêu tổng thể của kiểm toán viên và doanh nghiệp kiểm toán khi thực hiện kiểm toán theo chuẩn mực kiểm toán Việt Nam 15

1.2.2 VAS 240 – Trách nhiệm của kiểm toán viên liên quan đến gian lận trong quá trình kiểm toán báo cáo tài chính 16

1.2.3 VAS 315 – Xác định và đánh giá rủi ro có sai sót trọng yếu thông qua hiểu biết về đơn vị được kiểm toán và môi trường của đơn vị 16

Trang 5

1.3.1 Vị trí và vai trò của việc tìm hiểu và đánh giá Hệ thống kiểm soát

nội bộ trong quá trình kiểm toán báo cáo tài chính 17

1.3.2 Trình tự tìm hiểu và đánh giá Hệ thống kiểm soát nội bộ của kiểm toán viên 18

CHƯƠNG 2 NGHIÊN CỨU THỰC TRẠNG ĐÁNH GIÁ RỦI RO KIỂM SOÁT TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN AFA 25

2.1 GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN AFA 25

2.1.1 Các thông tin chung về công ty kiểm toán AFA 25

2.1.2 Phương châm hoạt động 25

2.1.3 Chức năng và lĩnh vực hoạt động 27

2.1.4 Cơ cấu tổ chức và quản lý 30

2.2 CHƯƠNG TRÌNH KIỂM TOÁN CỦA CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN AFA LIÊN QUAN ĐẾN ĐÁNH GIÁ RỦI RO KIỂM SOÁT TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH 32

2.2.1 Giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán 32

2.2.2 Giai đoạn thực hiện kiểm toán 35

2.3 NGHIÊN CỨU THỰC TRẠNG ĐÁNH GIÁ RỦI RO KIỂM SOÁT TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN AFA 36

2.3.1 Khảo sát sơ bộ 36

2.3.2 Khảo sát trực tiếp công tác đánh giá rủi ro kiểm soát ở các hồ sơ điển hình 38

2.3.3 Đánh giá về công tác đánh giá rủi ro kiểm soát trong kiểm toán BCTC tại AFA 77

Trang 6

3.1 HƯỚNG HOÀN THIỆN CÔNG TÁC ĐÁNH GIÁ RỦI RO KIỂM SOÁT TRONG KIỂM TOÁN BCTC TẠI CÔNG TY AFA 83 3.2 CÁC GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC ĐÁNH GIÁ RỦI

RO KIỂM SOÁT TẠI CÔNG TY AFA 84

KẾT LUẬN 93 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

QUYẾT ĐỊNH GIAO ĐỀ TÀI LUẬN VĂN

Trang 7

Kí hiệu Diễn giải

HTKSNB Hệ thống kiểm soát nội bộ

Trang 9

Số hiệu

1.1 Rủi ro kiểm toán và các bộ phận rủi ro cấu thành 7 2.1 Cơ cấu tổ chức quản lý của công ty AFA 30

Trang 10

MỞ ĐẦU

1 Tính ấp thiết ủ đề tài

Đánh giá rủi ro kiểm toán là một giai đoạn quan trọng trong quy trình kiểm toán, giúp các công ty kiểm toán xây dựng kế hoạch và thực hiện kiểm toán một cách hữu hiệu và hiệu quả Việc xác định đúng đắn các rủi ro có sai lệch trọng yếu trên báo cáo tài chính sẽ giúp kiểm toán viên tập trung nguồn lực để đối phó với rủi ro Từ đó, vừa tiết kiệm thời gian, nhân lực mà vẫn đảm bảo đƣợc chất lƣợng của cuộc kiểm toán Do đó, quá trình này không chỉ thể hiện sự tuân thủ chuẩn mực kiểm toán mà còn góp phần làm cho công cuộc kiểm toán hữu hiệu và hiệu quả hơn

Tuy nhiên, trong thực tế hiện nay, việc đánh giá và đối phó với rủi ro ở các công ty kiểm toán nói chung và công ty TNHH kiểm toán AFA nói riêng vẫn chƣa hoàn thiện, do đây là một công việc khó và đòi hỏi sự xét đoán rất lớn của kiểm toán viên Hiện nay, một số công ty kiểm toán lớn là thành viên của các hãng kiểm toán trên thế giới đã đổi mới cách tiếp cận kiểm toán theo rủi ro kinh doanh của khách hàng khi đánh giá về rủi ro kiểm toán, thay vì cách đánh giá truyền thống dựa trên các đánh giá rủi ro ở trạng thái tĩnh Đây

là cách tiếp cận hiệu quả, vì rủi ro kinh doanh là một nhân tố quan trọng tác động đến việc đánh giá rủi ro tiềm tàng và rủi ro kiểm soát, qua đó tác động đến bản chất, thời gian và phạm vi của công việc kiểm toán Tuy nhiên, do đặc điểm của từng công ty kiểm toán, việc thiết lập thủ tục đánh giá và đối phó với rủi ro có sự khác biệt giữa các công ty với nhau và đối với chuẩn mực kiểm toán Ngoài ra, vì nhiều lý do mà trên thực tế, việc thực hiện đánh giá rủi ro ở các công ty lớn vẫn chƣa tuân thủ theo quy trình mà chính các công ty

đó đã đề ra nhƣ do eo hẹp về thời gian, thiếu nhân sự, kiến thức kiểm toán viên không tốt…

Đánh giá rủi ro sai sót trọng yếu bao gồm đánh giá rủi ro tiềm tàng và đánh giá rủi ro kiểm soát Kiểm soát luôn là khâu quan trọng trong mọi quy

Trang 11

trình quản trị, do đó các nhà quản lý thường chú tâm đến việc hình thành và duy trì các hoạt động kiểm soát để đạt được các mục tiêu của tổ chức Khái niệm kiểm soát nội bộ đã dần hình thành và phát triển để trở thành hệ thống lý luận về vấn đề kiểm soát trong tổ chức HTKBNB là một hệ thống các chính sách và thủ tục nhằm bảo vệ tài sản của đơn vị, bảo đảm độ tin cậy của các thông tin, bảo đảm việc thực hiện chế độ, chính sách Nhà nước, bảo đảm hiệu quả của các hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Vì vậy, tìm hiểu HTKSNB và đánh giá rủi ro kiểm soát trong kiểm toán báo cáo tài chính

là một bước hết sức quan trọng trong quy trình kiểm toán Dựa vào những hiểu biết sâu sắc và đầy đủ về HTKSNB của khách hàng, công ty sẽ đánh giá rủi ro kiểm soát trên phương diện thiết kế và thực tế áp dụng Kết quả của quá trình này ảnh hưởng đến bước tiếp theo của cuộc kiểm toán

Trong trường hợp công ty khách hàng đã áp dụng công nghệ thông tin trong việc ghi chép kế toán và lập báo cáo tài chính, việc thực hiện các thử nghiệm kiểm soát để dánh giá lại rủi ro kiểm soát trong thực tế là yêu cầu bắt buộc của chuẩn mực kiểm toán do điều này ảnh hưởng lớn đến khả năng xảy

ra sai sót trọng yếu trên báo cáo tài chính

Đến thời điểm hiện tại, công tác đánh giá rủi ro kiểm soát tại công ty AFA vẫn còn nhiều bất cập trong việc áp dụng vào các cuộc kiểm toán báo

cáo tài chính Do đó, người viết chọn đề tài: “Đánh giá rủi ro kiểm soát trong kiểm toán báo cáo tài chính tại công ty TNHH kiểm toán AFA” làm đề tài

Luận văn Thạc sĩ của mình

2 Mụ tiêu nghiên ứu

Mục tiêu của đề tài là nghiên cứu những yêu cầu của Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam liên quan đến việc đánh giá rủi ro kiểm soát trong kiểm toán BCTC và thực trạng việc đánh giá rủi ro kiểm soát tại công ty TNHH kiểm toán AFA, từ đó đề xuất những giải pháp góp phần hoàn thiện hơn công tác đánh giá rủi ro kiểm soát tại công ty

Trang 12

3 Câu hỏi nghiên ứu

Thực trạng công tác đánh giá rủi ro kiểm soát trong kiểm toán BCTC tại công ty AFA có những hạn chế gì và nguyên nhân của những hạn chế này? Các giải pháp để khắc phuc?

4 Đối tượng và phạm vi nghiên ứu

4.1 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là công tác đánh giá rủi ro kiểm soát

trong kiểm toán BCTC tại AFA

4.2 Phạm vi nghiên cứu

Đề tài tập trung nghiên cứu thực trạng đánh giá rủi ro kiểm soát trong kiểm toán BCTC tại AFA trong năm 2016 và 2017

5 Phương pháp nghiên ứu

Sử dụng phương pháp nghiên cứu tình huống , tiến hành qua các bước:

- Xây dựng bảng câu hỏi khảo sát để tìm hiểu sơ bộ thực trạng đánh giá rủi ro kiểm soát trong kiểm toán BCTC tại AFA, xác định khâu yếu để khảo sát cụ thể

- Khảo sát hồ sơ kiểm toán để tìm hiểu kỹ hơn thực trạng đánh giá rủi

ro kiểm soát ở một số khoản mục và cơ sở dẫn liệu, sau đó phỏng vấn các

kiểm toán viên thực hiện để tìm ra nguyên nhân của các hạn chế

Từ kết quả khảo sát, đề ra hướng hoàn thiện và các giải pháp nhằm

hoàn thiện công tác đánh giá rủi ro kiểm soát tại AFA

6 Ý nghĩ thự tiễn ủ đề tài

Về mặt thực tiễn, luận văn làm rõ hơn thực trạng đánh giá rủi ro kiểm soát trong kiểm toán BTCT tại AFA cũng như nêu ra các ưu và khuyết điểm của công tác này tại AFA Ngoài ra, luận văn cũng góp phần đưa ra các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác đánh giá rủi ro kiểm soát tại AFA

7 Tổng qu n tài liệu nghiên ứu

Rủi ro kiểm toán nói chung và rủi ro kiểm soát nói riêng đã được rất nhiều tác giả quan tâm nghiên cứu Trong quá trình thực hiện đề tài này, các

Trang 13

tài liệu chính liên quan đến cơ sở lý luận và thực tiễn về rủi ro kiểm soát mà tác giả tham khảo là hệ thống chuẩn mực kiểm toán Việt Nam (VSA) ban hành ngày 06/12/2012 (có hiệu lực từ ngày 01/01/2014), chương trình kiểm toán mẫu do Hội KTV hành nghề ban hành và chương trình kiểm toán mẫu của AFA; trong đó quan trọng nhất phải kể đến là hệ thống chuẩn mực kiểm toán Việt Nam (VSA) mà cụ thể là chuẩn mực kiểm toán VAS 315 – Xác định và đánh giá rủi ro có sai sót trọng yếu thông qua hiểu biết về đơn vị được kiểm toán và môi trường của đơn vị” Chuẩn mực này quy định và hướng dẫn trách nhiệm của kiểm toán viên và doanh nghiệp kiểm toán trong việc xác định và đánh giá rủi ro có sai sót trọng yếu trong báo cáo tài chính thông qua hiểu biết về đơn vị được kiểm toán và môi trường của đơn vị, trong đó có kiểm soát nội bộ Chuẩn mực VAS 315 cũng nêu rõ mục tiêu của kiểm toán viên và doanh nghiệp kiểm toán là xác định và đánh giá rủi ro có sai sót trọng yếu do gian lận hoặc nhầm lẫn ở cấp độ báo cáo tài chính và cấp độ cơ sở dẫn liệu, thông qua hiểu biết về đơn vị được kiểm toán và môi trường của đơn vị, trong đó có kiểm soát nội bộ, từ đó cung cấp cơ sở cho việc thiết kế và thực hiện các biện pháp xử lý đối với rủi ro có sai sót trọng yếu đã được đánh giá

Ngoài ra, có khá nhiều nghiên cứu liên quan đến đề tài rủi ro kiểm soát như sau:

Nghiên cứu đánh giá trọng yếu và rủi ro kiểm toán nhằm nâng cao chất lượng hoạt động trong các công ty kiểm toán độc lập Việt Nam”, Luận

án tiến sĩ kinh tế, Trường đại học kinh tế quốc dân (Tác giả Đoàn Thanh Nga – năm 2011), nghiên cứu đi sâu vào lĩnh vực đánh giá trọng yếu và rủi ro kiểm toán của các công ty kiểm toán độc lập, đặc biệt trong quan hệ với việc nâng cao chất lượng kiểm toán Luận án đã chỉ ra rằng việc đánh giá rủi ro kinh doanh là một nguồn dữ liệu quan trọng trong đánh giá trọng yếu và rủi ro kiểm toán Theo đó, sử dụng phương pháp tiếp cận đánh giá trọng yếu và rủi

ro kiểm toán theo rủi ro kinh doanh của khách hàng sẽ hiệu quả hơn so với cách tiếp cận truyền thống là dựa trên các đánh giá và kết luận về các khoản

Trang 14

mục cụ thể trên báo cáo tài chính mà hiệu nay hầu hết các công ty kiểm toán độc lập của Việt Nam đang sử dụng Luận án cũng khẳng định rằng cần phải đánh giá rủi ro kiểm toán chi tiết cho từng cơ sở dẫn liệu để đảm bảo kiểm soát được rủi ro kiểm toán

Hoàn thiện thủ tục đánh giá và đối phó rủi ro trong kiểm toán báo cáo tài chính tại các công ty kiểm toán độc lập lớn tại Việt Nam”, Luận văn thạc

sĩ, Trường đại học kinh tế Hồ Chí Minh (Tác giả Nguyễn Việt Thông – năm 2015), đề tài nghiên cứu về thủ tục đánh giá và đối phó rủi ro trong kiểm toán BCTC nhưng tập trung nghiên cứu sâu vào nhóm các công ty kiểm toán lớn

Đề tài nghiên cứu chỉ ra được sự khác biệt trong thủ tục đánh giá và đối phó rủi ro giữa các công ty kiểm toán quy mô lớn tại Việt Nam là thành viên của các hãng kiểm toán quốc tế và các công ty kiểm toán quy mô lớn tại Việt Nam không là thành viên của các hãng kiểm toán quốc tế Ngoài ra, đề tài còn chỉ

ra sự khác biệt trong thủ tục đánh giá và đối phó rủi ro giữa các công ty kiểm toán quy mô lớn tại Việt Nam có giá phí kiểm toán cao và các công ty kiểm toán quy mô lớn tại Việt Nam có giá phí kiểm toán thấp đồng thời chỉ ra các hạn chế trong thủ tục thủ tục đánh giá và đối phó rủi ro tại các công ty kiểm toán độc lập lớn tại Việt Nam nhằm đề xuất giải pháp để hoàn thiện thủ tục đánh giá rủi ro và đối phó với rủi ro trong quy trình kiểm toán báo cáo tài chính tại các công ty kiểm toán độc lập lớn tại Việt Nam

Nghiên cứu về rủi ro kiểm soát trong kiểm toán BCTC là một chủ đề đã

có từ lâu và nó có liên quan rất nhiều đến các vấn đề khác như là kiểm soát nội bộ, rủi ro hay gian lận…Các vấn đề này hỗ trợ lẫn nhau trong việc tìm kiếm những điểm mới trong nghiên cứu về rủi ro kiểm soát, bất cứ khi nào các vấn đề đó có sự thay đổi thì từ đó sẽ thay đổi về cơ sở lý luận hay thực tiễn áp dụng trong đánh giá rủi ro kiểm soát Tại công ty AFA, Ban giám đốc luôn quan tâm rất lớn đến giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán mà cụ thể là KTV phải tìm hiểu về môi trường kinh doanh của khách hàng, đánh giá rủi ro tiềm tàng và rủi ro kiểm soát có thể gây ra những sai sót trọng yếu trên BCTC Tuy

Trang 15

nhiên, một phần do chương trình kiểm toán mẫu của AFA có thể còn nhiều hạn chế, phần khác là do áp lực về thời gian, phí kiểm toán mà KTV có thể chưa áp dụng tốt trong việc đánh giá rủi ro kiểm soát Tuy vậy, hiện chưa có nghiên cứu nào về đề tài này được thực hiện tại công ty AFA Do đó, tác giả chọn đề tài này để tìm hiểu thực trạng công tác đánh giá rủi ro kiểm soát trong kiểm toán BCTC tại công ty AFA và đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác đánh giá rủi ro kiểm soát tại AFA

Trang 16

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ ĐÁNH GIÁ RỦI RO KIỂM SOÁT

TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH

1.1 TỔNG QUAN VỀ RỦI RO KIỂM TOÁN VÀ ĐÁNH GIÁ RỦI RO

1.1.1 Khái niệm về rủi ro iểm toán

VSA 200 định nghĩa Rủi ro kiểm toán là rủi ro do kiểm toán viên đưa

ra ý kiến kiểm toán không phù hợp khi báo cáo tài chính đã được kiểm toán còn chứa đựng sai sót trọng yếu Rủi ro kiểm toán là hệ quả của rủi ro có sai sót trọng yếu (gồm rủi ro tiềm tàng, rủi ro kiểm soát) và rủi ro phát hiện”

Như vậy rủi ro kiểm toán sẽ xảy ra khi báo cáo tài chính còn chứa đựng những sai lệch trọng yếu nhưng kiểm toán viên lại nhận xét rằng chúng được trình bày trung thực và hợp lý Rủi ro này xuất phát từ những sai lệch tiềm ẩn trong báo cáo tài chính đã vượt qua hệ thống kiểm soát nội bộ của đơn vị và không bị các thử nghiệm cơ bản của kiểm toán viên phát hiện Để nghiên cứu

và đánh giá các nhân tố ảnh hưởng đến rủi ro kiểm toán, người ta phân tích rủi ro kiểm toán thành ba bộ phận là rủi ro tiềm tàng, rủi ro kiểm soát và rủi ro phát hiện Hình bên dưới đây đưa ra một hình ảnh về cách tiếp cận này đối với rủi ro kiểm toán và các bộ phận cấu thành

Hình 1.1 Rủi ro kiểm toán và các bộ phận rủi ro cấu thành

Có sai lầm cụ thể nào hay không?

Hệ thống kiểm soát nội bộ có phát hiện được hay không?

Kiểm toán viên phát hiện được bằng các thủ tục kiểm toán hay không?

Ý kiến sai

Trang 17

1.1.2 Cá thành phần ủ rủi ro iểm toán

Để quản trị rủi ro kiểm toán, người ta sử dụng mô hình rủi ro kiểm toán Mô hình này là sự phân tích rủi ro kiểm toán như là kết quả của các rủi

ro có thể có trong quá trình kiểm toán báo cáo tài chính bao gồm rủi ro tiềm tàng, rủi ro kiểm soát và rủi ro phát hiện

a Rủi ro tiềm tàng

Rủi ro tiềm tàng: là rủi ro tiềm ẩn, vốn có, do khả năng cơ sở dẫn liệu của một nhóm giao dịch, số dư tài khoản hay thông tin thuyết minh có thể chứa đựng sai sót trọng yếu, khi xét riêng lẻ hay tổng hợp lại, trước khi xem

xét đến bất kỳ kiểm soát nào có liên quan” (VSA 200 – Đoạn 13C)

Một số cơ sở dẫn liệu và các nhóm giao dịch, số dư tài khoản, thông tin thuyết minh liên quan có rủi ro tiềm tàng ở mức độ cao hơn so với các cơ sở dẫn liệu và các nhóm giao dịch, số dư tài khoản, thông tin thuyết minh khác

Ví dụ, rủi ro tiềm tàng là cao hơn đối với các phép tính phức tạp hoặc các tài khoản phản ánh số liệu được hình thành từ các ước tính kế toán không chắc chắn Những yếu tố từ bên ngoài làm tăng rủi ro kinh doanh cũng có thể làm tăng rủi ro tiềm tàng Ví dụ, sự phát triển của khoa học và công nghệ có thể làm một sản phẩm nào đó trở nên lỗi thời, dẫn đến hàng tồn kho trên sổ kế toán bị phản ánh cao hơn giá trị thực tế Các yếu tố bên trong đơn vị được kiểm toán và môi trường của đơn vị có liên quan đến một số hoặc tất cả các nhóm giao dịch, số dư tài khoản, thông tin thuyết minh cũng có thể ảnh hưởng đến rủi ro tiềm tàng liên quan đến một cơ sở dẫn liệu cụ thể, ví dụ trường hợp không có đủ nguồn vốn ngắn hạn hoặc sự suy thoái của ngành nghề sẽ dẫn đến thất bại trong kinh doanh

Kiểm toán viên không tạo ra và cũng không kiểm soát rủi ro tiềm tàng

mà họ chỉ đánh giá chúng Việc đánh giá rủi ro tiềm tàng có thể được thực hiện từ nhiều nguồn khác nhau như từ cuộc kiểm toán năm trước hay từ những tìm hiểu về ngành nghề kinh doanh, chính sách kế toán, tài chính của khách thể kiểm toán Đánh giá rủi ro tiềm tàng có ý nghĩa rất quan trọng vì

Trang 18

trên cơ sở đó kiểm toán viên dự kiến những công việc, thủ tục kiểm toán sẽ được thực hiện đối với các khoản mục, nghiệp vụ trọng yếu trên Báo cáo tài chính

Kiểm toán viên phải dựa vào việc xét đoán chuyên môn của mình để đánh giá rủi ro tiềm tàng Khi tìm hiểu về mục tiêu, chiến lược cũng như rủi

ro liên quan có thể dẫn đến rủi ro có sai sót trọng yếu của báo cáo tài chính của đơn vị, kiểm toán viên có thể cần quan tâm đến những vấn đề như:

 Sự phát triển ngành nghề (có thể dẫn đến rủi ro tiềm tàng liên quan như: đơn vị không có đủ tiềm lực về con người cũng như năng lực chuyên môn để thích ứng với những thay đổi trong ngành mình đang hoạt động);

 Sản phẩm hoặc dịch vụ mới (có thể dẫn đến rủi ro tiềm tàng liên quan như: trách nhiệm đối với sản phẩm tăng lên);

 Mở rộng phạm vi tiềm tàng (có thể dẫn đến rủi ro tiềm tàng liên quan như: ước tính nhu cầu thị trường không chính xác);

 Những yêu cầu mới về kế toán (có thể dẫn đến rủi ro tiềm tàng liên quan như: thực hiện không đầy đủ, không đúng những yêu cầu mới về kế toán hoặc chi phí thực hiện tăng thêm);

 Những quy định pháp lý (có thể dẫn đến rủi ro tiềm tàng liên quan như: trách nhiệm tuân thủ pháp luật sẽ tăng lên);

 Những yêu cầu về tài chính của đơn vị trong thời điểm hiện tại và trong tương lai (có thể dẫn đến rủi ro tiềm tàng liên quan như: mất nguồn tài trợ vốn do đơn vị không đáp ứng được những yêu cầu);

 Sử dụng công nghệ thông tin (có thể dẫn đến rủi ro tiềm tàng liên quan như: hệ thống và các thủ tục không tương thích với nhau);

 Ảnh hưởng của việc thực hiện một chiến lược, đặc biệt là những ảnh hưởng dẫn đến những yêu cầu kế toán mới (có thể dẫn đến rủi ro tiềm tàng liên quan như: việc thực hiện không đầy đủ hoặc không phù hợp)

b Rủi ro kiểm soát

Rủi ro kiểm soát: là rủi ro xảy ra sai sót trọng yếu, khi xét riêng lẻ hay

Trang 19

tổng hợp lại, đối với cơ sở dẫn liệu của một nhóm giao dịch, số dư tài khoản hay thông tin thuyết minh mà kiểm soát nội bộ của đơn vị không thể ngăn

chặn hoặc không phát hiện và sửa chữa kịp thời” (VSA 200 – Đoạn 13C)

Rủi ro kiểm soát thể hiện hiệu quả của việc thiết kế, vận hành và duy trì kiểm soát nội bộ của Ban Giám đốc nhằm giải quyết những rủi ro đã xác định

có thể cản trở việc hoàn thành các mục tiêu của đơn vị trong quá trình lập và trình bày báo cáo tài chính Tuy nhiên, do những hạn chế vốn có của kiểm soát nội bộ, dù nó được thiết kế phù hợp và vận hành hiệu quả cũng không thể loại trừ hoàn toàn rủi ro có sai sót trọng yếu trong báo cáo tài chính mà chỉ có thể làm giảm bớt rủi ro Ví dụ về những hạn chế vốn có của kiểm soát nội bộ gồm: khả năng người thực hiện gây ra nhầm lẫn hoặc lỗi, một số kiểm soát bị

vô hiệu do sự thông đồng hay lạm dụng quyền của người quản lý Do đó, một

số rủi ro kiểm soát sẽ luôn tồn tại Các chuẩn mực kiểm toán đưa ra các điều kiện mà theo đó kiểm toán viên bắt buộc phải, hoặc có thể lựa chọn, kiểm tra tính hữu hiệu của các hoạt động kiểm soát để xác định nội dung, lịch trình,

phạm vi của các thử nghiệm cơ bản cần thực hiện (VSA 200 - Đoạn A39)

Rủi ro kiểm soát tồn tại do những hạn chế của hệ thống kiểm soát nội

bộ Cũng giống như rủi ro tiềm tàng, kiểm toán viên không tạo ra rủi ro kiểm soát và cũng không kiểm soát chúng Kiểm toán viên chỉ có thể đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ của đơn vị được kiểm toán và từ đó đưa ra mức rủi ro kiểm soát dự kiến

Các chuẩn mực kiểm toán thường không hướng dẫn riêng về rủi ro tiềm tàng và rủi ro kiểm soát mà thường hướng dẫn sự đánh giá kết hợp về rủi ro

có sai sót trọng yếu” Tuy nhiên, kiểm toán viên có thể đánh giá riêng hoặc đánh giá kết hợp cả rủi ro tiềm tàng và rủi ro kiểm soát, tùy theo kỹ thuật hoặc phương pháp luận kiểm toán và các phương pháp thực hành kiểm toán mà kiểm toán viên lựa chọn Việc đánh giá rủi ro có sai sót trọng yếu có thể được thể hiện bằng các thuật ngữ có tính định lượng như tỷ lệ phần trăm, hoặc các

thuật ngữ phi định lượng (VSA 200 – đoạn A40).

Trang 20

c Rủi ro phát hiện

Rủi ro phát hiện: là rủi ro mà trong quá trình kiểm toán, các thủ tục mà kiểm toán viên thực hiện nhằm làm giảm rủi ro kiểm toán xuống tới mức thấp

có thể chấp nhận được nhưng vẫn không phát hiện được hết các sai sót trọng

yếu khi xét riêng lẻ hoặc tổng hợp lại” (VSA 200 - Đoạn 13E)

Với một mức rủi ro kiểm toán xác định trước, mức độ rủi ro phát hiện được chấp nhận có mối quan hệ trái chiều với rủi ro có sai sót trọng yếu được đánh giá ở cấp độ cơ sở dẫn liệu Ví dụ, nếu kiểm toán viên xác định là rủi ro

có sai sót trọng yếu ở mức độ càng cao thì rủi ro phát hiện có thể chấp nhận ở mức càng thấp, và càng cần các bằng chứng kiểm toán có tính thuyết phục cao hơn

Trong thực tế, rủi ro phát hiện vẫn có thể xuất hiện cho dù kiểm toán viên đã thực hiện kiểm tra 100% số dư của các tài khoản và các nghiệp vụ phát sinh Nguyên nhân là do kiểm toán viên đã lựa chọn và sử dụng các phương pháp kiểm toán không phù hợp với cuộc kiểm toán, hoặc áp dụng sai phương pháp kiểm toán đã chọn, hoặc khi đã có những kết quả thực tế của cuộc kiểm toán nhưng kiểm toán viên lại đưa ra các đánh giá và nhận xét sai lầm Rủi ro phát hiện có thể xảy ra do các nguyên nhân sau:

Một là, các bước kiểm toán không thích hợp: điều này xảy ra với các kiểm toán viên thiếu kinh nghiệm hoặc quá trình lập kế hoạch kiểm toán không được thực hiện một cách đúng đắn, khiến cho việc thực hiện các quy trình kiểm toán đối với mỗi phần hành trở nên không hợp lý;

Hai là, kiểm toán viên đã thu thập được bằng chứng kiểm toán nhưng

do không tìm hiểu được nguyên nhân gây sai phạm, dẫn đến kết luận sai về bản chất của khoản mục, nghiệp vụ đó;

Ba là, các báo cáo tài chính có chứa sai phạm, nhưng các sai phạm đó

là do chính bên trong công ty đã có sự thông đồng để thực hiện sai các chính sách tài chính kế toán, điều đó làm cho kiểm toán viên không thể phát hiện được sai phạm

Tóm lại, rủi ro phát hiện là khả năng kiểm toán viên không thể phát

Trang 21

hiện được các sai phạm trọng yếu trong báo cáo tài chính bằng các thể thức kiểm toán Rủi ro phát hiện ảnh hưởng tới số lượng bằng chứng kiểm toán cần thu thập Khi kiểm toán viên xác định rủi ro phát hiện ở mức thấp, kiểm toán viên sẽ phải thu thập nhiều bằng chứng kiểm toán Ngược lại, khi kiểm toán viên chấp nhận mức rủi ro phát hiện cao hơn thì số lượng bằng chứng kiểm toán sẽ giảm đi

Nếu như rủi ro tiềm tàng và rủi ro kiểm soát tồn tại một cách độc lập, kiểm toán viên không can thiệp được và chỉ có thể đánh giá chúng thì ngược lại, kiểm toán viên phải có trách nhiệm thực hiện các thủ tục thu thập các bằng chứng kiểm toán nhằm quản lý và kiểm soát đối với rủi ro phát hiện

Các vấn đề sau đây giúp tăng cường hiệu quả của các thủ tục kiểm toán

và việc kiểm toán viên thực hiện các thủ tục đó, giúp giảm khả năng kiểm toán viên lựa chọn thủ tục kiểm toán không phù hợp, thực hiện sai thủ tục kiểm toán hoặc hiểu không đúng các kết quả kiểm toán:

 Lập kế hoạch kiểm toán đầy đủ, phù hợp;

 Bố trí nhân sự phù hợp cho nhóm kiểm toán;

 Duy trì thái độ hoài nghi nghề nghiệp;

1.1.3 Mô hình rủi ro iểm toán

Do tồn tại độc lập với các thử nghiệm cơ bản của kiểm toán viên, nên rủi ro tiềm tàng và rủi ro kiểm soát khác biệt với rủi ro phát hiện Nói cách khác dù có tiến hành kiểm toán hay không, rủi ro tiềm tàng và rủi ro kiểm soát vẫn tồn tại trong hoạt động và môi trường kinh doanh của đơn vị, cũng như nằm trong bản chất của những số dư tài khoản, các loại nghiệp vụ

Ngược lại, rủi ro phát hiện có thể kiểm soát được bởi các kiểm toán viên thông qua việc điều chỉnh nội dung, thời gian và phạm vi của các thử nghiệm cơ bản Đây là điểm mấu chốt giúp kiểm toán viên điều chỉnh công việc kiểm toán của mình tùy theo tình hình của đơn vị để đạt được mục đích cuối cùng là rủi ro kiểm toán sẽ được giảm xuống đến mức chấp nhận được với chi phí hợp lý

Trang 22

hoặc

AR = IR x CR x DR DR = AR / (IR X CR)

AR: rủi ro kiểm toán

IR: rủi ro tiềm tàng

CR: rủi ro kiểm soát

DR: rủi ro phát hiện Với:

Thí dụ khi rủi ro tiềm tàng và rủi ro kiểm soát cao, mức độ rủi ro phát hiện có thể chấp nhận đƣợc cần phải ở mức thấp, để khống chế rủi ro kiểm toán vẫn ở mức chấp nhận đƣợc Còn ngƣợc lại, khi rủi ro kiểm soát và rủi ro tiềm tàng thấp, kiểm toán viên có thể chấp nhận rủi ro phát hiện ở mức cao, nhƣng vẫn giới hạn đƣợc rủi ro kiểm toán ở mức mong muốn

Để trợ giúp cho việc nghiên cứu về mối quan hệ giữa các loại rủi ro, các chuẩn mực kiểm toán đƣa ra những mô hình rủi ro Vào đầu thập niên

1980, chuẩn mực kiểm toán của một số quốc gia đã thiết lập mô hình rủi ro kiểm toán và biểu thị bởi công thức sau đây :

Tuy đƣợc biểu thị bằng công thức, nhƣng ta cần nhận thức rằng đây không phải là một công thức toán học thuần túy, mà nó đƣợc dùng để trợ giúp cho kiểm toán viên khi phán đoán và xác định mức độ sai sót có thể chấp nhận đƣợc làm cơ sở thiết kế các thủ tục và điều hành cuộc kiểm toán

Trang 23

Mối quan hệ giữa các loại rủi ro được xác lập bằng một mạng lưới dạng

ma trận nhằm xác định rủi ro phù hợp như hình bên trên

Trong hình trên, rủi ro phát hiện được xác định căn cứ vào mức rủi ro tiềm tàng và rủi ro kiểm soát tương ứng Thí dụ với mức rủi ro tiềm tàng được đánh giá là cao, nhưng rủi ro kiểm soát lại thấp thì rủi ro phát hiện sẽ ở mức trung bình

Trong cả hai cách trình bày này bằng công thức và ma trận nêu trên, ta nhận thấy là rủi ro phát hiện luôn tỷ lệ nghịch với rủi ro tiềm tàng và rủi ro kiểm soát

Việc vận dụng mô hình rủi ro kiểm toán giúp kiểm toán viên thiết lập các thủ tục kiểm toán phù hợp, cụ thể là:

 Việc tìm hiểu về hoạt động kinh doanh của khách hàng giúp kiểm toán viên đánh giá rủi to tiềm tàng

 Kết quả tìm hiểu về hệ thống kiểm soát nội bộ của khách hàng để đánh giá rủi ro kiểm soát

Trên cơ sở mức rủi ro tiềm tàng và kiểm soát đã được xác định, kết hợp với mức rủi ro kiểm toán chấp nhận được, kiểm toán viên xác định mức rủi ro phát hiện chấp nhận được Đây là cơ sở xác định nội dung, lịch trình và phạm

vi của các thủ tục kiểm toán

1.1.4 Trình tự đánh giá rủi ro iểm toán

Đánh giá rủi ro là việc thu thập các hiểu biết về đơn vị được kiểm toán

và môi trường của đơn vị, trong đó có kiểm soát nội bộ, nhằm xác định khả năng có sai sót trọng yếu do gian lận hoặc nhầm lẫn ở cấp độ báo cáo tài chính hoặc cấp độ cơ sở dẫn liệu

Đối phó với rủi ro kiểm toán là việc việc kiểm toán viên thiết kế và thực hiện các thủ tục kiểm toán đối với các rủi ro có sai sót trọng yếu mà kiểm toán viên đã xác định và đánh giá khi thực hiện kiểm toán báo cáo tài chính

Đánh giá rủi ro kiểm toán là một quá trình dài trải qua nhiều công đoạn,

Trang 24

và trong quá trình thực hiện các công đoạn có thể ảnh hưởng qua lại với nhau Trước tiên, kiểm toán viên tìm hiểu môi trường kinh doanh của khách hàng để

từ đó có thể xác định được rủi ro kinh doanh mà khách hàng có thể gặp phải,

từ đó KTV sẽ đánh giá rủi ro tiềm tàng có thể dẫn đến khả năng sai sót trọng yếu trên BCTC

Khi đã xác định được các rủi ro tiềm tàng mà khách hàng có thể gặp phải, KTV tiếp tục tìm hiểu hệ thống KSNB của đơn vị nhằm đánh giá các thủ tục kiểm soát của đơn vị có giúp giảm rủi ro tiềm tàng hay không, từ đó thiết

kế nên những thử nghiệm kiểm soát Tiếp theo, KTV thực hiện các thử nghiệm kiểm soát để đánh giá các thủ tục KSNB của khách hàng có hữu hiện hay không để từ đó có thể đưa ra kết luận về rủi ro kiểm soát

1.2 YÊU CẦU CỦA CÁC CHUẨN MỰC KIỂM TOÁN VIỆT NAM TRONG VIỆC TÌM HIỂU HỆ THỐNG KIỂM SOÁT NỘI BỘ VÀ ĐÁNH GIÁ RỦI RO KIỂM SOÁT TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁI TÀI CHÍNH

1.2.1 VAS 200 – Mụ tiêu tổng thể ủ iểm toán viên và o nh nghiệp iểm toán hi thự hiện iểm toán theo huẩn mự iểm toán Việt N m

Chuẩn mực kiểm toán này quy định và hướng dẫn trách nhiệm của kiểm toán viên và doanh nghiệp kiểm toán khi thực hiện kiểm toán báo cáo tài chính theo Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam Chuẩn mực này quy định mục tiêu tổng thể của kiểm toán viên và doanh nghiệp kiểm toán và hướng dẫn nội dung, phạm vi của một cuộc kiểm toán được thiết kế để kiểm toán viên đạt được mục tiêu đó

Để kiểm toán viên có cơ sở để đưa ra ý kiến kiểm toán, chuẩn mực kiểm toán Việt Nam yêu cầu kiểm toán viên phải đạt được sự đảm bảo hợp lý

về việc liệu báo cáo tài chính, xét trên phương diện tổng thể, có còn sai sót trọng yếu do gian lận hoặc do nhầm lẫn hay không Sự đảm bảo hợp lý là sự đảm bảo ở mức độ cao và chỉ đạt được khi kiểm toán viên đã thu thập được đầy đủ

Trang 25

bằng chứng kiểm toán thích hợp nhằm làm giảm rủi ro kiểm toán (là rủi ro do kiểm toán viên đưa ra ý kiến không phù hợp khi báo cáo tài chính còn có những sai sót trọng yếu) tới một mức độ thấp có thể chấp nhận được. ( SA 200 - Đoạn 05)

Việc đánh giá rủi ro có sai sót trọng yếu ở cấp độ cơ sở dẫn liệu giúp kiểm toán viên xác định nội dung, lịch trình, phạm vi của các thủ tục kiểm toán cần thực hiện tiếp theo nhằm thu thập đầy đủ bằng chứng kiểm toán thích hợp Bằng chứng này cho phép kiểm toán viên đưa ra ý kiến về báo cáo tài chính ở mức độ rủi ro kiểm toán thấp có thể chấp nhận được

Rủi ro có sai sót trọng yếu ở cấp độ cơ sở dẫn liệu bao gồm hai bộ phận: rủi ro tiềm tàng và rủi ro kiểm soát Rủi ro tiềm tàng và rủi ro kiểm soát là rủi ro của đơn vị được kiểm toán và tồn tại một cách độc lập đối với cuộc kiểm toán báo cáo tài chính (VSA 200 - Đoạn A3

1.2.2 VAS 240 – Trá h nhiệm ủ iểm toán viên liên qu n đến

gi n lận trong quá trình iểm toán báo áo tài hính

Chuẩn mực kiểm toán này quy định và hướng dẫn trách nhiệm của kiểm toán viên và doanh nghiệp kiểm toán đối với gian lận trong quá trình kiểm toán báo cáo tài chính Đặc biệt, chuẩn mực này cũng quy định và hướng dẫn thêm cách áp dụng Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam số 315 và số

330 đối với các rủi ro có sai sót trọng yếu do gian lận

Mục tiêu của kiểm toán viên và doanh nghiệp kiểm toán là:

+ Xác định và đánh giá rủi ro có sai sót trọng yếu trong báo cáo tài chính do gian lận;

+ Thu thập đầy đủ bằng chứng kiểm toán thích hợp về các rủi ro có sai sót trọng yếu do gian lận đã được đánh giá, thông qua việc thiết kế và thực hiện những biện pháp xử lý thích hợp;

+ Có biện pháp xử lý thích hợp đối với gian lận đã được xác định hoặc

có nghi vấn trong quá trình kiểm toán

1.2.3 VAS 315 – Xá đ nh và đánh giá rủi ro ó s i sót tr ng yếu thông qu hiểu biết về đơn v đượ iểm toán và môi trường ủ đơn v

Trang 26

Chuẩn mực này quy định và hướng dẫn trách nhiệm của kiểm toán viên

và doanh nghiệp kiểm toán trong việc xác định và đánh giá rủi ro có sai sót trọng yếu trong báo cáo tài chính thông qua hiểu biết về đơn vị được kiểm toán và môi trường của đơn vị, trong đó có kiểm soát nội bộ

Kiểm toán viên phải tìm hiểu các thông tin về kiểm soát nội bộ của đơn

vị có liên quan đến cuộc kiểm toán Mặc dù hầu hết các kiểm soát liên quan tới cuộc kiểm toán thường liên quan tới báo cáo tài chính nhưng không phải tất cả các kiểm soát liên quan tới báo cáo tài chính đều liên quan đến cuộc kiểm toán Kiểm toán viên phải sử dụng xét đoán chuyên môn để xác định kiểm soát nào, riêng lẻ hay kết hợp với kiểm soát khác, có liên quan tới cuộc

kiểm toán ( SA 315 – Đoạn 12

Khi thu thập thông tin về các kiểm soát có liên quan đến cuộc kiểm toán, kiểm toán viên phải đánh giá về mặt thiết kế của các kiểm soát và xác định xem các kiểm soát này đã được thực hiện tại đơn vị hay chưa, bằng cách tiến hành thêm một số thủ tục kiểm toán ngoài việc phỏng vấn các nhân viên

của đơn vị ( SA 315 – Đoạn 12)

1.3 TRÌNH TỰ TÌM HIỂU HỆ THỐNG KIỂM SOÁT NỘI BỘ VÀ ĐÁNH GIÁ RỦI RO KIỂM SOÁT

1.3.1 V trí và v i trò ủ việ tìm hiểu và đánh giá Hệ thống iểm soát nội bộ trong quá trình iểm toán báo áo tài hính

Việc nghiên cứu hệ thống kiểm soát nội bộ và đánh giá rủi ro kiểm soát

là rất quan trọng đối với kiểm toán viên, đồng thời cũng thể hiện sự tuân thủ chuẩn mực nghề nghiệp của họ khi tiến hành kiểm toán Vì thế Chuẩn mực

kiểm toán yêu cầu: “Kiểm toán viên phải có đủ hiểu biết về hệ thống kế toán

và hệ thống kiểm soát nội bộ của khách hàng để lập kế hoạch kế toán tổng thể

và chương trình kế toán thích hợp, có hiệu quả…”

Kiểm soát nội bộ tuy là một công cụ quan trọng trong quản lý đơn vị, nhưng lại có ảnh hưởng rất lớn đối với công việc của kiểm toán viên, cụ thể là:

Trang 27

Thông qua tìm hiểu về hệ thống kiểm soát nội bộ và các bộ phận, KTV đánh giá được những điểm mạnh và điểm yếu của kiểm soát nội bộ nói chung, cũng như trong từng bộ phận, từng khoản mục

Trên cơ sở hiểu biết về kiểm soát nội bộ giúp KTV:

+ Xác định được phạm vi kiểm toán cần thiết đối với những sai sót trọng yếu có thể tồn tại trong báo cáo tài chính

+ Xem xét những nhân tố có khả năng gây ra những sai sót trọng yếu + Xây dựng thủ tục kiểm toán thích hợp

1.3.2 Trình tự tìm hiểu và đánh giá Hệ thống iểm soát nội bộ ủ iểm toán viên

a Bước 1: Khảo sát HTKSNB để lập kế hoạch kiểm toán

- Nội ung và phạm vi tìm hiểu HTKSNB:

+ Nội ung tìm hiểu:

KTV phải có đủ hiểu biết về hệ thống kế toán và hệ thống kiểm soát nội

bộ của khách hàng để lập kế hoạch kiểm toán tổng thể và chương trình kiểm toán thích hợp, có hiệu quả Trong đó, hệ thống kiểm soát nội bộ bao gồm môi trường kiểm soát, hệ thống kế toán và các thủ tục kiểm soát Tìm hiểu xem HTKSNB có được thiết kế phù hợp không và chúng có được đơn vị thực hiện trên thực tế hay không Việc tìm hiểu này giúp KTV xác định được các loại sai sót tiềm tàng, xem xét các yếu tố ảnh hưởng có thể dẫn đến rủi ro có các sai sót trọng yếu trên báo cáo tài chính, thiết kế các thử nghiệm cơ bản…

 Phương pháp xác định các ước tính kế toán

Đặc biệt, KTV cần tìm hiểu kiểm soát nội bộ cho từng chu trình nghiệp

vụ (các chính sách, thủ tục có liên quan đến quá trình xử lý một loại nghiệp

vụ cụ thể) Có nhiều chu trình nghiệp vụ:

Chu trình bán hàng – thu tiền: Gồm các thủ tục và chính sách liên quan

đến việc nhận đơn đặt hàng, xét duyệt, xuất kho, lập hóa đơn, ghi chép doanh thu và nợ phải thu, thu tiền và ghi chép vào tài khoản tiền…

Chu trình mua hàng – thanh toán: lập phiếu yêu cầu mua hàng, đơn đặt

Trang 28

hàng, hợp đồng kinh tế, nhận hàng, lập biên bản kiểm nhận, phiếu xuất kho, ghi sổ kế toán, theo dõi công nợ, phê chuẩn việc trả tiền, trả tiền và ghi chép

số tiền đã thanh toán…

Chu trình sản xuất: Gồm thủ tục và chính sách liên quan đến việc dự

trữ nguyên vật liệu, đưa nguyên vật liệu vào sản xuất, phân bổ chi phí sản xuất cho sản phẩm…

Ngoài ra, còn có các chu trình khác: Chu trình tiền lương, chu trình tài chính, chu trình đầu tư…

- Thủ tục kiểm soát: Trước hết, kiểm toán viên phải cân nhắc kết quả đạt được trong quá trình tìm hiểu về những bộ phận khác của kiểm soát nội bộ (môi trường kiểm soát, đánh giá rủi ro, thông tin và truyền thông) để xem liệu

có phải tìm hiểu thêm về các hoạt động kiểm soát hay không? Bởi vì kiểm toán viên có thể đã có những hiểu biết về các hoạt động kiểm soát thông qua quá trình tìm hiểu các bộ phận

Bên cạnh đó theo chuẩn mực kiểm toán quy định: Khi lập kế hoạch về những công việc của cuộc kiểm toán phải hiểu biết tầm quan trọng và tính phức tạp của sự vận hành hệ thống máy tính và khả năng trong việc cung cấp thông tin cần thiết cho cuộc kiểm toán Từ việc hiểu biết về môi trường tin học để xác định xem môi trường này có ảnh hưởng đến việc đánh giá rủi ro tiềm tàng và rủi ro kiểm soát hay không

+ Phạm vi tìm hiểu:

Nội dung, lịch trình và phạm vi của các thủ tục tìm hiểu hệ thống kế toán và HTKSNB có thể thay đổi tùy theo các điều kiện sau: Quy mô, tính chất phức tạp của đơn vị và của hệ thống tin học của đơn vị; Mức độ trọng yếu theo xác định của KTV và công ty kiểm toán; Các loại kiểm soát nội bộ (VD: Kiểm soát hàng mua Hàng bán, kiểm soát tiền mặt ); Nội dung các quy định của đơn vị đối với những thủ tục kiểm soát cụ thể (VD: Quy trình mua hàng, quy trình bán hàng, quy trình nhập – xuất kho …); Mức độ phát sinh các nghiệp vụ kinh tế nhiều hay ít, việc lưu giữ các tài liệu KSNB của

Trang 29

khách hàng; Đánh giá của KTV về rủi ro tiềm tàng là cao hay thấp

- Phương pháp tìm hiểu HTKSNB

Kinh nghiệm kiểm toán trước đây tại đơn vị (nếu có): Vì trong hồ sơ kiểm toán của năm trước sẽ có những thông tin cần thiết cho cuộc kiểm toán năm hiện hành ( VD: Những kết luận của năm trước về điểm yếu, điểm mạnh của HTKSNB chính là xuất phát điểm để KTV thực hiện phỏng vấn về những thay đổi của hệ thống trong năm hiện hành…)

Phỏng vấn các nhà quản lý, nhân viên giám sát và những nhân viên khác Kiểm tra, xem xét các tài liệu, các thông tin do hệ thống kế toán và hệ thống kiểm soát nội bộ cung cấp: Sơ đồ tổ chức, sổ tay chính sách, sổ nhật ký,

sổ cái, các báo cáo trình bày những dữ liệu thực tế và kế hoạch… Sau khi nghiên cứu, KTV cần tiến hành phỏng vấn những hoạt động kiểm soát đặc biệt và những thay đổi về điều kiện kiểm soát

Quan sát các hoạt động kiểm soát và sự vận hành của chúng trong thực tiễn

- Lập hồ sơ iểm toán

Bảng tường thuật: Là sự mô tả bằng văn bản về HTKSNB của khách

hàng, nó có thể sử dụng duy nhất để ghi nhận đối với những hệ thống giản đơn Tuy nhiên, công cụ này thường được dùng để phối hợp với các công cụ

khác

Bảng âu hỏi: Bảng liệt kê nhiều câu hỏi đã chuẩn bị trước về các quá

trình kiểm soát, thường được thiết kế dưới dạng trả lời Có”, Không” hoặc Không áp dụng” Câu trả lời Có” thường được quy ước là biểu thị tình trạng

kiểm soát tốt, không” sẽ cho thấy sự yếu kém của KSNB

Lưu đồ: Biểu thị hệ thống thông tin kế toán, các hoạt động kiểm soát

bằng những ký hiệu đã được quy ước Kiểm toán viên nên trình bày lưu đồ theo hướng tổng quát từ phải sang trái, từ trên xuống dưới và trình bày theo cột để mô tả những công việc diễn ra ở từng bộ phận chức năng, từng nhân

viên

Trang 30

Phép thử W l – through: Được dùng để kiểm tra lại xem đã mô tả

đúng hiện trạng của từng chu trình nghiệp vụ hay chưa? Nếu có sự khác biệt,

KTV sẽ điều chỉnh lại các bảng mô tả cho đúng

b Bước 2: Đánh giá sơ bộ rủi ro kiểm soát

- Khái niệm:

Là đánh giá sự hữu hiệu của hệ thống kiểm soát nội bộ trong việc ngăn chặn và phát hiện các sai sót trọng yếu Chuẩn mực quy định : Dựa trên sự hiểu biết hệ thống kế toán và hệ thống kiểm soát nội bộ, kiểm toán viên và công ty kiểm toán phải đánh giá ban đầu về rủi ro kiểm soát đối với cơ sở dữ liệu cho từng số dư tài khoản hoặc các loại nghiệp vụ kinh tế chủ yếu.”

Rủi ro tiềm tàng và rủi ro kiểm soát trong môi trường tin học có thể có tác động rộng hoặc hẹp đến khả năng có sai sót trọng yếu trên số dư một tài khoản hoặc giao dịch trong các tình huống sau: Rủi ro có thể là kết quả của sự yếu kém trong các hoạt động của hệ thống máy tính có thể ảnh hưởng đến tất

cả các ứng dụng được xử lý trên máy tính; Rủi ro làm tăng khả năng phát sinh sai sót và gian lận trong những chương trình ứng dụng cụ thể, trong những cơ

sở dữ liệu, hoặc trong những hoạt động xử lý thông tin cụ thể Đơn vị được kiểm toán thường ứng dụng những công nghệ thông tin mới vào hệ thống máy tính bao gồm các kết nối mạng nội bộ, cơ sở dữ liệu phân tán; sự lưu chuyển thông tin từ hệ thống quản trị sang hệ thống kế toán Các hệ thống này làm tăng độ tinh xảo của hệ thống thông tin máy tính và tính phức tạp của các ứng dụng cụ thể, làm tăng rủi ro và cần được chú ý đặc biệt

- Trình tự thự hiện đánh giá sơ bộ rủi ro iểm soát:

- Xác định những sai phạm tiềm tàng trong chu trình nghiệp vụ ( hoặc

khoản mục) có liên quan đến cơ sở dữ liệu của báo cáo tài chính

- Xem xét đơn vị có thiết kế và thực hiện những thủ tục kiểm soát để ngăn ngừa hoặc phát hiện những sai phạm đó không?

- Dựa vào các tài liệu mà kiểm toán viên thu thập được (bảng tường thuật, bảng câu hỏi, lưu đồ, phép thử Walk- through) để ước lượng mức rủi

Trang 31

ro Khi đánh giá rủi ro kiểm soát, KTV thường dự kiến ở mức cao nhất có thể

có, ngay cả khi họ đa thấu đáo về thiết kế và vận hành của các thủ tục kiểm soát Để đi đến kết luận chính thức là mức rủi ro kiểm soát thấp hơn mức tối

đa, KTV cần phải bổ sung them những bằng chứng có được từ kết quả thực hiện các thử nghiệm kiểm soát

c Bước 3: Thiết kế và thực hiện các thử nghiệm kiểm soát trong chương trình kiểm toán

- Khái niệm:

+ Thiết kế: Hệ thống kế toán và hệ thống kiểm soát nội bộ của đơn vị

được thiết kế sao cho có đủ khả năng ngăn ngừa, phát hiện và sửa chữa các sai sót trọng yếu

+ Thực hiện: Hệ thống kế toán và hệ thống kiểm soát nội bộ tồn tại và

hoạt động một cách hiện hữu trong suốt thời kỳ xem xét

- Mụ đí h: Thu thập bằng chứng về sự hiện hữu trong thiết kế và vận

+ Kiểm tra chứng từ, tài liệu của các nghiệp vụ kinh tế và các sự kiện

để thu được bằng chứng kiểm toán về hoạt động hữu hiệu của hệ thống kế toán và HTKSNB

+ Phỏng vấn, quan sát việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ kiểm soát của những người thực thi công việc kiểm soát nội bộ xem có để lại bằng chứng kiểm soát hay không?

+ Thực hiện lại các thủ tục kiểm soát

d Bước 4: Đánh giá lại rủi ro kiểm soát và điều chỉnh những thử

Trang 32

nghiệm cơ bản đã dự kiến

Khi nghiên cứu bằng chứng sử dụng làm cơ sở cho việc đánh giá lại rủi

ro kiểm soát, kiểm toán viên phải xem xét cả về số lượng và chất lượng của bằng chứng Để đưa ra kết luận về sự hữu hiệu của kiểm soát nội bộ, kiểm toán viên thường sử dụng bảng hướng dẫn về tỷ lệ sai phạm có thể bỏ qua (thường dùng theo tỷ lệ phần trăm) trong việc thực hiện thủ tục kiểm soát Thông thường tỷ lệ sai lệch có thể bỏ qua được xác định ở mức từ 2% đến 20% như sau:

Bảng 1.2 Mức độ tin cậy dự kiến vào KSNB và mức độ sai lệch có thể bỏ qua

Mức độ tin cậy dự kiến vào kiểm

soát nội bộ Mức độ sai lệch có thể bỏ qua

Trung bình 6% - 12%

Không tin cậy Không kiểm tra

Nếu kết quả của thử nghiệm cho phép KTV kết luận tỷ lệ sai phạm thấp hơn hoặc bằng với mức có thể bỏ qua thì thủ tục kiểm soát được xem là hữu hiệu Ngược lại thì thủ tục kiểm soát không hữu hiệu

Trước khi đưa ra kết luận cuối cùng, KTV cần xem xét nguyên nhân của sai phạm Kết quả của thử nghiệm kiểm soát giúp kiểm toán viên biết được mức rủi ro kiểm soát thực tế có giống như đánh giá sơ bộ ban đầu hay không? Qua đó, kiểm toán viên sẽ điều chỉnh thời gian và phạm vi của các thử nghiệm cơ bản đã dự kiến trong chương trình kiểm toán Nếu kết quả của các thử nghiệm kiểm soát cho thấy:

Rủi ro kiểm soát thấp như mức đánh giá sơ bộ, KTV giữ nguyên kế hoạch ban đầu về các thử nghiệm cơ bản

Rủi ro kiểm soát cao hơn mức đánh giá sơ bộ, KTV cần tăng các thử nghiệm cơ bản hoặc mở rộng phạm vi thực hiện chúng

 Lưu giữ tài liệu về đánh giá rủi ro iểm soát: KTV phải ghi chép

Trang 33

và lưu lại trong hồ sơ kiểm toán:

- Những kết quả đạt được trong việc tìm hiểu hệ thống kế toán và

HTKSNB của đơn vị được kiểm toán

- Những nhận xét và đánh giá về rủi ro kiểm soát của KTV Trường hợp rủi ro kiểm soát được đánh giá không cao thì KTV cũng phải ghi chép và lưu lại các tài liệu làm cơ sở cho việc đánh giá này

1.3.3 Thông báo á hạn hế phát hiện đượ

Theo chuẩn mực kiểm toán Việt Nam quy định: Trong quá trình tìm hiểu hệ thống kế toán, HTKSNB và thực hiện thử nghiệm kiểm soát, kiểm toán viên có thể phát hiện ra các hạn chế của hệ thống Khi đó, kiểm toán viên phải thông báo trong thời gian nhanh nhất cho người có trách nhiệm của đơn

vị về những hạn chế chủ yếu trong thiết kế và thực hiện của hệ thống kế toán HTKSNB Việc thông báo phải thực hiện bằng văn bản Nếu xét thấy chỉ cần thông báo bằng lời nói thì nội dung thông báo cũng phải được lưu lại bằng giấy trong hồ sơ kiểm toán

Thông thường những thông tin đó sẽ được KTV gửi cho đơn vị dưới hình thức thư quản lý, trong đó chú trọng thông báo những khiếm khuyết nghiêm trọng có liên quan đến việc thực hiện các mục tiêu chung của kiểm soát nội bộ, hay có thể ảnh hưởng đến khả năng tập hợp, ghi chép, xử lý, tổng hợp những thông tin tài chính

Trang 34

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG ĐÁNH GIÁ RỦI RO KIỂM SOÁT TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY TNHH

KIỂM TOÁN AFA 2.1 GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN AFA

2.1.1 Cá thông tin hung về ông ty iểm toán AFA

Tên công ty: Công ty TNHH Kiểm toán AFA

Tên viết tắt: AFAC

Trụ sở chính: 199 Lê Đình Lý, Quận Hải Châu, Thành phố Đà Nẵng Điện thoại: (0236) 3633 333

cả các loại hình doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế, kể cả ngành có quy chế riêng về việc lựa chọn và bổ nhiệm kiểm toán độc lập có điều kiện như kiểm toán các tổ chức niêm yết trên sàn giao dịch chứng khoán, các tổ chức phát hành và kinh doanh chứng khoán,…

2.1.2 Phương hâm hoạt động

AFA hoạt động theo phương châm Luôn đồng hành cùng doanh

Trang 35

nghiệp" và luôn đề cao nguyên tắc độc lập, khách quan, trung thực và bí mật

số liệu của khách hàng Với mục tiêu giúp khách hàng và các bên liên quan bảo vệ quyền lợi hợp pháp của mình, cung cấp những thông tin thiết thực và các giải pháp tối ưu cho việc quản trị và điều hành doanh nghiệp, AFA cam kết mang đến cho khách hàng các dịch vụ chuyên ngành với chất lượng cao nhất và tham gia vào sự phát triển bền vững của nền kinh tế Việt Nam

Những thế mạnh sau đây làm nên bản sắc và chất lượng dịch vụ của công ty, đó là:

Hiểu biết đầy đủ và sâu sắc về thị trường trong nước và quốc tế;

Am hiểu về đặc điểm của nhiều ngành nghề kinh doanh;

Thường xuyên được mời tham gia các Hội thảo về chuẩn mực kế toán, kiểm toán, tài chính, thuế tại Việt Nam;

Ban lãnh đạo và nhân viên đã có nhiều năm làm việc cho các hãng kiểm toán lớn của Việt Nam Chuyên nghiệp, tâm huyết với nghề, có trình độ, năng động và sáng tạo trong công việc Được đào tạo thường xuyên liên tục trong nước và các chương trình quốc tế;

Các cuộc kiểm toán tại doanh nghiệp sẽ do các nhân sự chủ chốt của AFA tham gia trực tiếp, nhằm phát huy tối đa việc tư vấn, hỗ trợ cho quý khách hàng

Hiện nay, AFA có đội ngũ gồm trên 50 nhân viên chuyên nghiệp, 100% tốt nghiệp đại học và trên đại học AFA được điều hành bởi đội ngũ lãnh đạo

và kiểm toán viên có nhiều năm kinh nghiệm làm việc cho các hãng kiểm toán lớn của Việt Nam Chuyên nghiệp, tâm huyết với nghề, năng động, sáng tạo trong công việc cùng với trình độ chuyên môn cao, được đào tạo thường xuyên liên tục trong nước và quốc tế, đội ngũ AFA đã tham gia kiểm toán và

tư vấn cho các Doanh nghiệp thuộc nhiều thành phần kinh tế, các Dự án Quốc

tế hoạt động trong nhiều lĩnh vực khác nhau

Trong quá trình phục vụ khách hàng, bản lĩnh nghề nghiệp, hiệu quả công việc và thiện chí của nhân viên AFA được khách hàng đánh giá cao, góp

Trang 36

phần tạo ra mối quan hệ tốt đệp của công ty và khách hàng

2.1.3 Chứ năng và lĩnh vự hoạt động

Chỉ mới sau hai năm thành lập, AFA đã từng bước năng lực và uy tín của mình trên thị trường kiểm toán miền Trung nói riêng cũng như thị trường kiểm toán Việt Nam nói chung AFA cung cấp đầy đủ các dịch vụ giá trị gia tăng như kiểm toán, kế toán, tư vấn thuế, tư vấn tài chính và đầu tư, tư vấn quản trị, đào tạo và hỗ trợ chuyên dụng cho các doanh nghiệp

Các dịch vụ chính của công ty kiểm toán AFA bao gồm:

 Dịch vụ kiểm toán và soát xét báo cáo tài chính

Kiểm toán báo cáo tài chính thường niên;

Kiểm toán báo cáo tài chính vì mục đích thuế;

Kiểm toán tuân thủ;

Kiểm toán hoạt động;

Kiểm toán nội bộ;

 Soát xét báo cáo tài chính;

Soát xét thông tin tài chính dựa theo các thủ tục thỏa thuận trước;

Các dịch vụ khác về kiểm toán

 Dịch vụ kiểm toán báo cáo quyết toán và dự án hoàn thành

Kiểm tra hồ sơ pháp lý;

Kiểm tra nguồn vốn đầu tư;

Kiểm tra chi phí đầu tư

Kiểm tra chi phí đầu tư thiệt hại không tính vào giá trị tài sản hình thành qua đầu tư;

Kiểm tra giá trị tài sản hình thành qua đầu tư;

Kiểm tra các khoản công nợ và vật tư, thiết bị tồn đọng;

 Xem xét việc chấp hành của chủ đầu tư và các đơn vị có liên quan đối với ý kiến kết luận của các cơ quan Thanh tra, Kiểm tra, Kiểm toán Nhà nước

 Dịch vụ kế toán

Trang 37

 Ghi sổ kế toán, lập báo cáo tài chính, báo cáo quản trị;

 Tƣ vấn cho các doanh nghiệp về các luật thuế;

 Cung cấp các dịch vụ về đăng ký thuế, đăng ký hóa đơn tự in;

 Tƣ vấn kê khai và quyết toán thuế;

 Lập hồ sơ xét ƣu đãi thuế;

 Lập hồ sơ giải trình và xin hoàn thuế;

 Đại diện cho khách hàng làm việc với các cơ quan thuế;

 Cung cấp dịch vụ tƣ vấn thuế trọn gói;

 Hỗ trợ cập nhật các thay đổi về chính sách thuế;

 Các dịch vụ tƣ vấn khác về thuế

 Soát xét tờ khai quyết toán thuế Thu nhập doanh nghiệp

 Thảo luận với Bộ phận quản lý thuế của Quý Công ty để hiểu về chính sách kế toán và xử lý các vấn đề thuế dựa trên việc ghi nhận doanh thu

và chi phí;

 Trao đổi và thảo luận với bộ phận quản lý thuế của Quý Công ty để yêu cầu cung cấp các thông tin và tài liệu cần thiết cho việc soát xét tờ khai thuế TNDN hằng nằm;

 Soát xét báo cáo tài chính và tờ khai quyết toán thuế TNDN đƣợc lập bởi Quý Công ty để xác định thu nhập chịu thuế và các chi phí đƣợc khấu trừ

Trang 38

được ghi nhận theo quy định hiện hành;

 Kiểm tra các tài liệu hỗ trợ liên quan và các chứng từ trên cơ sở chọn mẫu để đánh giá xem doanh thu chịu thuế và chi phí được trừ được ghi nhận cho mục đích thuế có phù hợp với qui định về thuế TNDN hiện hành hay không? ;

 Soát xét tờ khai quyết toán thuế TNDN trên cơ sở rà soát lại các ưu đãi thuế, thuế suất thuế TNDN được áp dụng và chuyển lỗ trong thuế TNDN (nếu có);

 Tư vấn cho Quý Công ty cơ hội giảm thiểu số thuế TNDN phải nộp được trình bày trên tờ khai quyết toán thuế TNDN (nếu có)

 Soát xét tuân thủ thuế Thu nhập cá nhân

 Kiểm tra lương của Công ty;

 Kiểm tra phương pháp xác định thu nhập chịu thuế, phương pháp xác định số thuế TNCN phải nộp hàng tháng được thể hiện trên bảng lương của Công ty;

 Kiểm tra lại các tờ khai thuế TNCN tạm tính hàng tháng mà Công ty

đã nộp cho cơ quan thuế trong năm qua;

 Kiểm tra tờ khai quyết toán thuế TNCN cuối năm do Công ty chuẩn

bị trước khi nộp cho cơ quan thuế;

 Xem xét chọn mẫu các Hợp đồng lao động và các chứng từ liên quan đến kê khai đăng ký giảm trừ gia cảnh của nhân viên Công ty;

 Xác định các rủi ro thuế tiềm tàng dựa vào tài liệu và các thông tin được cung cấp, tư vấn về tuân thủ thuế TNCN và những vấn đề còn tồn đọng cần giải quyết;

 Hỗ trợ nhân viên Công ty chuẩn bị các phụ lục giúp giải thích bổ sung cho tờ khai quyết toán thuế TNCN nếu được yêu cầu;

 Phát hành báo cáo kết quả dịch vụ trình bày các vấn đề về tuân thủ thuế được phát hiện tại Công ty, cũng như đề xuất giải pháp khác

Trang 39

 Dịch vụ chuyên ngành khác

 Tư vấn thành lập và quản lý doanh nghiệp;

 Tư vấn thủ tục mua bán, sáp nhập, tái cấu trúc và giải thể doanh nghiệp;

 Soát xét báo cáo tài chính phục vụ cho việc mua bán, sáp nhập;

 Dịch vụ định giá tài sản, xác định giá trị doanh nghiệp;

 Thẩm định tình hình tài chính và giá trị tài sản trong tranh chấp, tài phán;

 Đào tạo kiểm toán viên nội bộ; cập nhật kiến thức về kế toán, tài chính, kiểm toán và thuế; đạo tạo các kỹ năng về thực hành kế toán;

 Hỗ trợ tuyển dụng kế toán trưởng, kế toán viên, kiểm toán viên nội bộ;

 Các dịch vụ tư vấn tài chính và đầu tư khác

Hình 2.1 Cơ cấu tổ chức quản lý của công ty AFA

2.1.4 Cơ ấu tổ hứ và quản lý

Tổng giám đốc công ty Nguyễn Trọng Hiếu: Là người đại diện toàn

quyền của AFA, chịu trách nhiệm trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của công ty, bao gồm:

Trang 40

Đánh giá rủi ro của một hợp đồng kiểm toán liên quan đến công ty

Duy trì mối quan hệ với các cán bộ của công ty

Chịu trách nhiệm giải đáp các thắc mắc về kế toán và kiểm toán có tầm quan trọng

Chịu trách nhiệm đánh giá công việc kiểm toán đã thực hiện

Chịu trách nhiêm ký Báo cáo kiểm toán và thư quản lý hoặ ủy quyền

Chịu trách nhiệm tham gia buổi họp với khách hàng sau khi kết thúc cuộc kiểm toán hoặc ủy quyền lại

 Phó tổng giám đốc kiêm Giám đốc các khối

AFA hiện đang có hai thành viên giữ chức vụ Phó tổng giám đốc công ty:

 Phó tổng GĐ Nguyễn Hải Nam kiêm Giám đốc khối Kiểm toán xây dựng cơ bản

 Phó tổng Giám đốc Phạm Quang Trung kiêm Giám đốc khối kiểm toán Báo cáo tài chính

Được phân công ủy quyền giải quyết cụ thể các vấn đề liên quan đến nhân lực, hành chính, khách hàng và các vấn đề về nghiệp vụ

Chịu trách nhiệm trước Tổng GĐ và Pháp luật Nhà nước về những vấn đề được phân công và ủy quyền

Phụ trách chuyên môn nghiệp vụ, nhân sự, hành chính, tổ chức phối hợp công việc thực hiện giữa các nhóm làm việc trên hai lĩnh vực hoạt động Kiểm toán Xây dựng cơ bản và Kiểm toán Báo cáo tài chính

 Trưởng, phó phòng:

Trưởng phòng chịu trách nhiệm trước Tổng GĐ và đóng vai trò quan trọng trong lĩnh vực hoạt động của công ty Trưởng phòng giữ vai trò lãnh đạo trong Ban quản lý của công ty, học có chức năng như một cầu nối giữa TGĐ, ban quản lý và các nhân viên trong công ty, chịu trách nhiệm về các vấn đề liên quan đến nhân sự, phối hợp hoạt động và đảm nhận các vấn đề về

Ngày đăng: 04/04/2022, 22:18

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

bảng Tên bảng Trang - (luận văn thạc sĩ) đánh giá rủi ro kiểm soát trong kiểm toán báo cáo tài chính tại công ty TNHH kiểm toán AFA
b ảng Tên bảng Trang (Trang 8)
hình vẽ Tên hình vẽ Trang - (luận văn thạc sĩ) đánh giá rủi ro kiểm soát trong kiểm toán báo cáo tài chính tại công ty TNHH kiểm toán AFA
hình v ẽ Tên hình vẽ Trang (Trang 9)
Hình 1.1. Rủi ro kiểm toán và các bộ phận rủi ro cấu thành - (luận văn thạc sĩ) đánh giá rủi ro kiểm soát trong kiểm toán báo cáo tài chính tại công ty TNHH kiểm toán AFA
Hình 1.1. Rủi ro kiểm toán và các bộ phận rủi ro cấu thành (Trang 16)
các loại hình/hình thức tiêu dùng Sự lựa chọn của người tiêu dùng bị hạn chế bởi giá cả và tính sẵn có của sản phẩm ĐVHD - (luận văn thạc sĩ) đánh giá rủi ro kiểm soát trong kiểm toán báo cáo tài chính tại công ty TNHH kiểm toán AFA
c ác loại hình/hình thức tiêu dùng Sự lựa chọn của người tiêu dùng bị hạn chế bởi giá cả và tính sẵn có của sản phẩm ĐVHD (Trang 16)
Bảng 1.1. Ma trận rủi ro - (luận văn thạc sĩ) đánh giá rủi ro kiểm soát trong kiểm toán báo cáo tài chính tại công ty TNHH kiểm toán AFA
Bảng 1.1. Ma trận rủi ro (Trang 22)
 Thẩm định tình hình tài chính và giá trị tài sản trong tranh chấp, tài phán; - (luận văn thạc sĩ) đánh giá rủi ro kiểm soát trong kiểm toán báo cáo tài chính tại công ty TNHH kiểm toán AFA
h ẩm định tình hình tài chính và giá trị tài sản trong tranh chấp, tài phán; (Trang 39)
Bảng 2: Bảng phần trăm các nhận xét về sản phẩm ngà voi buôn bán trên Facebook từ - (luận văn thạc sĩ) đánh giá rủi ro kiểm soát trong kiểm toán báo cáo tài chính tại công ty TNHH kiểm toán AFA
Bảng 2 Bảng phần trăm các nhận xét về sản phẩm ngà voi buôn bán trên Facebook từ (Trang 39)
Loại hình sở hữu - (luận văn thạc sĩ) đánh giá rủi ro kiểm soát trong kiểm toán báo cáo tài chính tại công ty TNHH kiểm toán AFA
o ại hình sở hữu (Trang 48)
c. Kết quả khảo sát - (luận văn thạc sĩ) đánh giá rủi ro kiểm soát trong kiểm toán báo cáo tài chính tại công ty TNHH kiểm toán AFA
c. Kết quả khảo sát (Trang 49)
 Bản chất và loại hình doanh nghiệp  - (luận văn thạc sĩ) đánh giá rủi ro kiểm soát trong kiểm toán báo cáo tài chính tại công ty TNHH kiểm toán AFA
n chất và loại hình doanh nghiệp  (Trang 50)
 Tình hình tài chính của Khách hàng  - (luận văn thạc sĩ) đánh giá rủi ro kiểm soát trong kiểm toán báo cáo tài chính tại công ty TNHH kiểm toán AFA
nh hình tài chính của Khách hàng  (Trang 51)
1. Mơi trƣờng kiểm sốt - (luận văn thạc sĩ) đánh giá rủi ro kiểm soát trong kiểm toán báo cáo tài chính tại công ty TNHH kiểm toán AFA
1. Mơi trƣờng kiểm sốt (Trang 51)
Dựa trên các báo cáo của BGĐ về tình hình hoạt động kinh doanh để giám sát - (luận văn thạc sĩ) đánh giá rủi ro kiểm soát trong kiểm toán báo cáo tài chính tại công ty TNHH kiểm toán AFA
a trên các báo cáo của BGĐ về tình hình hoạt động kinh doanh để giám sát (Trang 61)
Có hình thành mục tiêu chiến lược kinh doanh không?. - (luận văn thạc sĩ) đánh giá rủi ro kiểm soát trong kiểm toán báo cáo tài chính tại công ty TNHH kiểm toán AFA
h ình thành mục tiêu chiến lược kinh doanh không? (Trang 66)
đánh giá tình hình thu hồi công nợ của các  khoản  nợ  quá  hạn và trình lên  kế  toán  trƣởng,  Ban  Tổng  Giám  đốc  và  HĐQT có phƣơng án xử lý - (luận văn thạc sĩ) đánh giá rủi ro kiểm soát trong kiểm toán báo cáo tài chính tại công ty TNHH kiểm toán AFA
nh giá tình hình thu hồi công nợ của các khoản nợ quá hạn và trình lên kế toán trƣởng, Ban Tổng Giám đốc và HĐQT có phƣơng án xử lý (Trang 81)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w