1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP Phòng Tài nguyên và Môi trường Huyện Tân Yên Việt Nam

40 1,5K 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 40
Dung lượng 318,05 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆPEm cũng xin gửi lời cảm ơn chân thành tới toàn thể thầy, cô giáo trong khoa Môi trường – Trường Đại học Tài Nguyên và Môi trường Hà Nội đã tận tâm giảng dạy, truyền đạt cho em những kiến thức quý giá khi còn ngồi trên ghế nhà trường để em không phần nào bỡ ngỡ khi tiếp xúc với những công việc thực tế.

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG HÀ NỘI

KHOA MÔI TRƯỜNG



BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP

Địa điểm thực tập : Phòng Tài nguyên và Môi trường Huyện Tân Yên Người hướng dẫn :

Đơn vị công tác : Phòng Tài nguyên và Môi trường Huyện Tân Yên Sinh viên thực hiện :

Đơn vị học tập :

Khoa : Môi trường

Ngành : Quản lý Tài nguyên và Môi trường

Tân Yên (thực tập, ngày 14 tháng 03 năm 2022)

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG HÀ NỘI

KHOA MÔI TRƯỜNG



BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP

Địa điểm thực tập: Phòng Tài nguyên và Môi trường Huyện Tân

Yên

Người hướng dẫn Sinh viên thực hiện

(Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên)

Trang 3

Tân Yên (thực tập, ngày 14 tháng 03 năm 2022)

LỜI CẢM ƠN!

Trong suốt thời gian học tập ở giảng đường đại học đến nay cũng như trongquá trình thực tập tại Phòng Tài nguyên và Môi trường Huyện Tân Yên, em đã nhậnđược rất nhiều sự quan tâm, giúp đỡ của quý thầy cô, gia đình, bạn bè và đặc biệt là

sự giúp đỡ nhiệt tình của các anh, chị tại phòng Tài nguyên và Môi trường HuyệnTân Yên Với lòng biết ơn sâu sắc nhất, em xin được chân thành cảm ơn các anh chịtại Phòng Tài nguyên và Môi trường Huyện Tân Yên đã giúp đỡ, chỉ bảo em trongsuốt thời gian thực tập tại cơ quan

Em cũng xin gửi lời cảm ơn chân thành tới toàn thể thầy, cô giáo trong khoaMôi trường – Trường Đại học Tài Nguyên và Môi trường Hà Nội đã tận tâm giảngdạy, truyền đạt cho em những kiến thức quý giá khi còn ngồi trên ghế nhà trường để

em không phần nào bỡ ngỡ khi tiếp xúc với những công việc thực tế

Trong quá trình thực tập, cũng như là trong quá trình làm bài báo cáo thựctập, khó tránh khỏi sai sót, rất mong các thầy, cô bỏ qua Đồng thời do trình độ lýluận cũng như kinh nghiệm thực tiễn còn hạn chế nên bài báo cáo không thể tránhkhỏi những thiếu sót, em rất mong nhận được ý kiến đóng góp thầy, cô để em họcthêm được nhiều kinh nghiệm hơn

Cuối cùng, em xin kính chúc thầy cô luôn dồi dào sức khỏe và thành côngtrong công việc

Em xin chân thành cảm ơn!

Hà Nội, tháng 3 năm 2022

Sinh viên

Trang 4

MỞ ĐẦU 5

CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ CƠ SỞ THỰC TẬP 6

1.1 Giới thiệu về phòng tài nguyên và môi trường 6

1.2 Cơ cấu tổ chức và chức năng nhiệm vụ 6

1.2.1 Ban lãnh đạo 6

1.2.2 Vị trí và chức năng 6

1.2.3 Nhiệm vụ và quyền hạn 6

1.2.4 Tổ chức và biên chế 9

CHƯƠNG 2: KẾT QUẢ THỰC TẬP TỐT NGHIỆP 9

2.1 Đối tượng, phạm vi thực hiện 9

2.2 Mục tiêu và nội dung 9

2.3 Phương pháp thực hiện 9

2.4 Kết quả chuyên đề thực tập 10

2.4.1 Giới thiệu về tỉnh Bắc Giang 10

2.4.1.1 Điều kiện tự nhiên 10

2.4.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội 10

2.4.2 Hiện trạng môi trường tỉnh Bắc Giang 11

2.4.2.1 Hiện trạng, diễn biến các thành phần môi trường 11

2.4.2.2 Các nguồn gây ô nhiễm môi trường 15

2.4.2.3 Tình hình phát sinh chất thải 17

2.4.3 Tình hình, kết quả thực hiện công tác BVMT 19

2.4.3.1 Tổ chức bộ máy quản lý và nguồn lực BVMT 19

2.4.3.2 Hoàn thiện chính sách, luật pháp về bảo vệ môi trường 19

2.4.3.3 Tổ chức thực hiện pháp luật, công tác quản lý và hoạt động bảo vệ môi trường 20

2.4.4 Đánh giá chung về các kết quả đạt được, tôn tại, hạn chế và nguyên nhân 25

2.4.5 Phương hướng và giải pháp bảo vệ môi trường 28

2.5 Bài học cho bản thân sau quá trình thực tập 30

KÊT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 31

Trang 5

MỞ ĐẦU

Hiện nay, cuộc sống đang phát triển ngày càng hiện đại, đời sống vật chất vàtinh thần của người dân ngày càng được cải thiện, tuy nhiên, đối lập với nó, tìnhtrạng ô nhiễm môi trường lại có những diễn biến phức tạp Ô nhiễm môi trườngđang là vấn đề không chỉ của riêng một vùng nào, mà ở khắp nơi, cả nông thôn,thành thị, miền núi, miền biển, cả các nguồn nước và không khí… Theo nghiên cứucủa các tổ chức bảo vệ môi trường, ở nước ta, 70% các dòng sông, 45% vùng ngậpnước, 40% các bãi biển đã bị ô nhiễm, hủy hoại về môi trường; 70% các làng nghề

ở nông thôn đang đứng trước nguy cơ ô nhiễm nghiêm trọng Cùng với đó, tìnhtrạng nước biển xâm nhập vào đất liền; đất trống, đồi núi trọc và sự suy thoái cácnguồn gien động thực vật đang có chiều hướng gia tăng là hệ quả của việc hủy hoạimôi trường Bảo vệ môi trường hơn bao giờ hết đã trở thành nhiệm vụ cấp bách củatoàn xã hội

Ngày nay việc giữ gìn vệ sinh môi trường đang trong tình trạng báo động.Môi trường lâu nay đang có sự “ô nhiễm” mà đối tượng gây ô nhiễm môi trườngbiển không ai khác chính là con người chúng ta Thế nhưng, một số người lại dửngdưng làm ngơ, quên đi và thậm chí là không hay biết Chính những thành phần nàycũng thể hiện ý thức rất kém trong việc giữ gìn vệ sinh môi trường Dẫu biết rằng,việc tuyên truyền giữ gìn vệ sinh môi trường xanh-sạch-đẹp ở bất kì nơi đâu đãđược trang bị và thông tin Song, ở những khu vực hay bị ô nhiễm như khu vực nuôithủy sản, khu công nghiệp lớn, khu đông dân cư người dân vứt rác bừa bãi, vứt rácmột cách thiếu ý thức, thậm chí những hình ảnh này còn mang tính chất rất phổbiến Nguyên nhân của những hành động thiếu ý thức đó là do thói lười biếng, lốisống ích kỷ chỉ biết nghĩ đến quyền lợi cá nhân của một số người

Môi trường- là một vấn đề nóng của cả nước Việt Nam nói chung và tỉnhBắc Giang nói riêng Qua thời gian thực tập tại tại phòng Tài Nguyên và MôiTrường Tân Yên đồng thời tiếp xúc trực tiếp với công việc của phòng tôi đã hiểu rõhơn và anh hưởng ô nhiêm môi trường đến sức khỏe con người và hệ sinh thái trêntoàn tỉnh Bắc Giang.Cũng nhận thấy tỉnh Bắc Giang đang gặp những khó khăntrong công tác bảo vệ môi trường trên toàn tỉnh, chính vì vậy e đã lựa chọn chuyên

đề thực tập “ Báo cáo công tác bảo vệ môi trường tỉnh Bắc Giang” nhằm đánh giá

khách quan tình hình môi trường trên toàn tỉnh và đưa ra những giải pháp khắc phụchậu quả ô nhiễm cũng như quản lý hợp lý

Trang 6

CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ CƠ SỞ THỰC TẬP1.1 Giới thiệu về phòng tài nguyên và môi trường

Phòng Tài Nguyên & Môi Trường Tân Yên có địa chỉ trụ sở tại Phố Mới, TTCao Thượng, Huyện Tân Yên, Tỉnh Bắc Giang

- Tên cơ quan: PHÒNG TÀI NGUYÊN & MÔI TRƯỜNG HUYỆNTÂN YÊN

- Số điện thoại: 0204.3533733

- Địa chỉ : Phố Mới, TT Cao Thượng, Huyện Tân Yên, Tỉnh BắcGiang

- Tên viết tắt: PTNMT Huyện Tân Yên

- Chức năng, nhiệm vụ: Tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân thị xãthực hiện chức năng quản lý nhà nước về: Tài nguyên đất; tài nguyên nước;tài nguyên khoáng sản; môi trường; khí tượng, thuỷ văn; đo đạc, bản đồ

1.2 Cơ cấu tổ chức và chức năng nhiệm vụ

1.2.1 Ban lãnh đạo

Phòng Tài nguyên và Môi trường Huyện Tân Yên có các đồng chí cán bộ,trong đó: Đồng chí Trưởng phòng: Đỗ Văn Thá Có 2 đồng chí Phó phòng: PhóTrưởng phòng: Nguyễn Tuấn Anh Phó Trưởng phòng: Nguyễn Văn Hưng

b) Chức năng

Tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân thị xã thực hiện chức năng quản lý nhànước về: Tài nguyên đất; tài nguyên nước; tài nguyên khoáng sản; môi trường; khítượng, thuỷ văn; đo đạc, bản đồ

1.2.3 Nhiệm vụ và quyền hạn

- Phòng Tài nguyên và Môi trường trình Ủy ban nhân dân cấp huyện banhành quyết định, chỉ thị; quy hoạch, kế hoạch dài hạn, 05 năm và hàng năm; chươngtrình, biện pháp tổ chức thực hiện các nhiệm vụ cải cách hành chính nhà nước thuộclĩnh vực tài nguyên và môi trường

- Phòng Tài nguyên và Môi trường tổ chức thực hiện các văn bản pháp luật,quy hoạch, kế hoạch sau khi được phê duyệt; thông tin, tuyên truyền, phổ biến, giáodục pháp luật về tài nguyên và môi trường; theo dõi thi hành pháp luật về tài

Trang 7

nguyên và môi trường Việc Phòng Tài nguyên và Môi trường tổ chức thực hiện cácquy định của văn bản pháp luật và thực hiện sự chỉ đạo của Ủy ban nhân dân cấphuyện để người dân cũng như những cơ quan có thẩm quyền có ý thức bảo vệ tàinguyên đất đai, tài nguyên nước, tài nguyên khoáng sản hơn.

- Phòng Tài nguyên và Môi trường lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, điềuchỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp huyện và tổ chức thực hiện sau khi đượcphê duyệt

- Phòng Tài nguyên và Môi trường thẩm định hồ sơ về giao đất, cho thuê đất,thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất, chuyển quyền sử dụng đất, cấp giấychứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đấtcho các đối tượng thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân cấp huyện

- Phòng Tài nguyên và Môi trường theo dõi biến động về đất đai; thực hiệnviệc lập, quản lý, cập nhật và chỉnh lý hồ sơ địa chính, xây dựng hệ thống thông tinđất đai cấp huyện: Phòng tài nguyên và Môi trường theo dõi biến động về đất đai;hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện thống kê, kiểm kêm, đăng ký đất đai đối vớicông chức chuyên môn về tài nguyên và môi trường ở xã; thực hiện việc lập vàquản lý hồ sơ địa chính, xây dựng hệ thống thông tin đất đai trên địa bàn huyện

- Phòng Tài nguyên và Môi trường tham gia xác định giá đất, mức thu tiền sửdụng đất, tiền thuê đất của địa phương; tổ chức thẩm định phương án bồi thường, hỗtrợ và tái định cư theo quy định của pháp luật; tham mưu giúp Chủ tịch Ủy bannhân dân cấp huyện quyết định trưng dụng đất, gia hạn trưng dụng đất

- Phòng Tài nguyên và Môi trường tổ chức đăng ký, xác nhận và kiểm traviệc thực hiện cam kết bảo vệ môi trường, đề án bảo vệ môi trường, kế hoạch bảo

vệ môi trường và các kế hoạch phòng ngừa, ứng phó và khắc phục sự cố môi trườngtrên địa bàn; thực hiện công tác bảo vệ môi trường làng nghề trên địa bàn; lập báocáo hiện trạng môi trường theo định kỳ; đề xuất các giải pháp xử lý ô nhiễm môitrường làng nghề, các cụm công nghiệp, khu du lịch trên địa bàn; thu thập, quản lýlưu trữ dữ liệu về tài nguyên nước, môi trường và đa dạng sinh học trên địa bàn

- Phòng Tài nguyên và Môi trường tham gia thực hiện các giải pháp ngănngừa và kiểm soát các loài sinh vật ngoại lai xâm hại; tiếp nhận, xử lý thông tin, dữliệu về các sinh vật biến đổi gen và sản phẩm, hàng hóa có nguồn gốc từ sinh vậtbiến đổi gen, quản lý nguồn gen; tham gia tổ chức thực hiện các kế hoạch, chươngtrình bảo tồn và phát triển bền vững các hệ sinh thái, loài và nguồn gen

- Phòng Tài nguyên và Môi trường thực hiện các biện pháp bảo vệ chấtlượng tài nguyên nước, nguồn nước sinh hoạt tại địa phương; điều tra, thống kê,tổng hợp và phân loại giếng phải trám lấp; kiểm tra việc thực hiện trình tự, thủ tục,yêu cầu kỹ thuật trong việc trám lấp giếng

- Phòng Tài nguyên và Môi trường tổ chức ứng phó, khắc phục sự cố ônhiễm nguồn nước; theo dõi, phát hiện và tham gia giải quyết sự cố ô nhiễm nguồnnước liên quốc gia theo thẩm quyền

- Phòng Tài nguyên và Môi trường tổ chức đăng ký hoạt động khai thác, sửdụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước theo thẩm quyền

Trang 8

- Phòng Tài nguyên và Môi trường giúp Ủy ban nhân dân cấp huyện giảiquyết theo thẩm quyền cho thuê đất hoạt động khoáng sản, sử dụng hạ tầng kỹ thuật

và các vấn đề khác có liên quan cho tổ chức, cá nhân được phép hoạt động khoángsản tại địa phương theo quy định của pháp luật

- Phòng Tài nguyên và Môi trường giúp Ủy ban nhân dân cấp huyện thựchiện các biện pháp bảo vệ khoáng sản chưa khai thác, tài nguyên thiên nhiên kháctheo quy định của pháp luật

- Phòng Tài nguyên và Môi trường tổ chức thực hiện kế hoạch hành độngứng phó với biến đổi khí hậu và tham gia cập nhật kế hoạch hành động ứng phó vớibiến đổi khí hậu trên địa bàn cấp huyện

- Phòng Tài nguyên và Môi trường tổ chức thực hiện các quy định của phápluật về bảo vệ môi trường, tài nguyên đất, tài nguyên nước, tài nguyên khoáng sản,bảo vệ tài nguyên, môi trường biển và hải đảo (đối với các huyện có biển, hải đảo)

- Phòng Tài nguyên và Môi trường theo dõi, kiểm tra các tổ chức, cá nhân trongviệc thực hiện các quy định của pháp luật về tài nguyên và môi trường; giải quyếtkhiếu nại, tố cáo; phòng, chống tham nhũng, lãng phí về tài nguyên và môi trườngtheo quy định của pháp luật và phân công của Ủy ban nhân dân cấp huyện

- Phòng Tài nguyên và Môi trường ứng dụng tiến bộ khoa học, công nghệ;xây dựng hệ thống thông tin, lưu trữ phục vụ công tác quản lý nhà nước về tàinguyên và môi trường

- Phòng Tài nguyên và Môi trường giúp Ủy ban nhân dân cấp huyện quản lýnhà nước đối với các tổ chức kinh tế tập thể, kinh tế tư nhân; tham gia quản lý tổchức và hoạt động của các hội và tổ chức phi chính phủ trong lĩnh vực tài nguyên vàmôi trường thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân cấp huyện

- Phòng Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn, kiểm tra chuyên môn, nghiệp

vụ quản lý nhà nước về tài nguyên và môi trường đối với công chức chuyên môn vềtài nguyên và môi trường thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã

- Phòng Tài nguyên và Môi trường thực hiện công tác thông tin, báo cáo định

kỳ và đột xuất về tình hình thực hiện nhiệm vụ được giao theo quy định của Ủy bannhân dân cấp huyện và Sở Tài nguyên và Môi trường

- Phòng Tài nguyên và Môi trường quản lý tổ chức bộ máy, vị trí việc làm,biên chế công chức, cơ cấu ngạch công chức, thực hiện chế độ tiền lương, chínhsách, chế độ đãi ngộ, khen thưởng, kỷ luật, đào tạo và bồi dưỡng về chuyên môn,nghiệp vụ đối với công chức và người lao động thuộc phạm vi quản lý của Phòngtheo quy định của pháp luật và phân công của Ủy ban nhân dân cấp huyện TrưởngPhòng Tài nguyên và Môi trường sẽ giúp Ủy ban nhân dân cấp huyện nhận xét,đánh giá, đề bạt, khen thưởng, kỷ luật cán bộ, công chức ngành tài nguyên và môitrường theo quy định

- Phòng Tài nguyên và Môi trường quản lý và chịu trách nhiệm về tài chính,tài sản của Phòng theo quy định của pháp luật

- Phòng Tài nguyên và Môi trường giúp Ủy ban nhân dân cấp huyện quản lýcác nguồn tài chính và các dịch vụ công trong lĩnh vực tài nguyên và môi trườngtheo quy định của pháp luật

Trang 9

- Phòng Tài nguyên và Môi trường thực hiện các nhiệm vụ khác do Ủy bannhân dân cấp huyện giao hoặc theo quy định của pháp luật.

* Về đất đai:

- Quản lý và theo dõi biến động về đất đai; cập nhật, chỉnh lý các tài liệu vềđất đai và bản đồ phù hợp với hiện trạng sử dụng đất theo hướng dẫn của Sở Tàinguyên và Môi trường

- Tổ chức thực hiện và hướng dẫn, kiểm tra việc thống kê, kiểm kê, đăng kýđất đai; lập và quản lý hồ sơ địa chính

- Hướng dẫn và kiểm tra việc sử dụng, bảo vệ tài nguyên đất, tài nguyênnước

- Quản lý hoạt động đo đạc bản đồ (bao gồm tiến độ lập các loại bản đồ và dịch vụ

đo đạc bản đồ), quản lý hoạt động kinh doanh khai thác tài nguyên nước trên địabàn

- Tổ chức đánh giá hiện trạng môi trường trên địa bàn huyện theo định kỳ;điều tra, xác định khu vực môi trường bị ô nhiễm, lập danh sách các cơ sở gây ônhiễm môi trường, gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng trên địa bàn và định kỳbáo cáo UBND thị xã

- Phê duyệt các đề án bảo vệ môi trường đơn giản, kế hoạch bảo vệ môitrường trên địa bàn thị xã

- Tổ chức ứng dụng tiến bộ khoa học, công nghệ; xây dựng hệ thống thôngtin tài nguyên và môi trường trên địa bàn huyện; thu thập, quản lý, lưu trữ thôngtin, tư liệu về tài nguyên và môi trường

Trang 10

- Biên chế công chức của Phòng Tài nguyên và Môi trường được giao trên cơ

sở vị trí việc làm, gắn với chức năng, nhiệm vụ, phạm vi hoạt động và nằm trongtổng biên chế công chức trong các cơ quan, tổ chức hành chính của huyện được cấp

có thẩm quyền giao

- Căn cứ chức năng, nhiệm vụ, danh mục vị trí việc làm, cơ cấu ngạch côngchức được cấp có thẩm quyền phê duyệt, hàng năm Phòng Tài nguyên và Môitrường xây dựng kế hoạch biên chế công chức theo quy định của pháp luật bảo đảmthực hiện nhiệm vụ được giao

CHƯƠNG 2: KẾT QUẢ THỰC TẬP TỐT NGHIỆP2.1 Đối tượng, phạm vi thực hiện

- Đối tượng thực hiện:

- Phạm vi thực hiện: Phòng tài nguyên môi trường huyện Tân Yên

Về không gian : Phòng chuyên viên Tài Nguyên và Môi Trường

Thời gian thực hiện : Từ ngày 10/01/2022 đến ngày 13/03/2022

2.2 Mục tiêu và nội dung

Mục tiêu:

- Hiểu vị trí, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức và hoạt động của

cơ quan quản lý môi trường huyện Tân Yên

- Rèn luyện bản thân, trau dồi nhiều kiến thức thực tế

- Rèn luyện tác phong làm việc chuyên nghiệp, đúng thời gian

- Áp dụng những kiến thức đã học vào vận dụng thực hành

Nội dung

- Tìm hiểu lập báo cáo hiện trạng môi trường theo định kỳ

- Tìm hiểu, đọc báo cáo quan trắc môi trường tỉnh Bắc Giang năm 2021

- Nắm bắt thông tin về công tác bảo vệ môi trường của tỉnh Bắc Giang

- Đưa ra đề xuát các giải pháp xử lý ô nhiễm trên địa bàn

2.3 Phương pháp thực hiện

- Phương pháp thu thập tài liệu: Thu thập báo cáo quan trắc môi trường năm

2021 tỉnh Bắc Giang từ đó có cái nhìn khách quan hơn về toàn cảnh môi trường tỉnhBắc Giang Tìm hiểu về công tác bảo vệ môi trường tỉnh Bắc Giang

- Phương pháp xử lý số liệu: Phân tích và tổng hợp, so sánh để rút ra kết luận

cuối cùnng

- Tham vấn chuyên gia: Tham khảo ý kiến của cán bộ hướng dẫn, ghi chép

các nội dung liên quan; thống kê, phân tích, tổng hợp các kết quả đạt được

Trang 11

2.4 Kết quả chuyên đề thực tập

2.4.1 Giới thiệu về tỉnh Bắc Giang

2.4.1.1 Điều kiện tự nhiên

 Vị trí địa lý

Bắc Giang là tỉnh miền núi phía Bắc, cách Thủ đô Hà Nội 50 km, diện tích tựnhiên 3.895km2 Phía Bắc và Đông Bắc giáp tỉnh Lạng Sơn: phía Tây và Tây Bắcgiáp Hà Nội, thái Nguyên: phía Năm và Đông Nam giáp tỉnh Bắc Ninh, Hải dương

và Quảng Ninh

 Đặc điểm địa hình

Địa hình gồm 2 tiểu vùng miền núi và trung du có đồng bằng xen kẽ Vùngtrung du do bao gồm huyện Hiệp Hòa, Việt yên và thành phố Bắc Giang Vùngmiền núi bao gồm các huyện: Sơn Động, Lục Nam, Lục Ngạn, Yên Thế, Tân Yên,Yên dũng và Lạng Giang tTrong đó một phần các huyện Lục ngạn, Lục Nam, YênThế và Sơn Động là vùng núi cao

 Đặc điểm khí hậu, thủy văn

Bắc Giang nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa khu vực Đông Bắc ViệtNam Mùa đông có khí hậu khô, lạnh, mùa hè khí hậu nóng, ẩm Lượng mưa trungbình hằng năm từ 1.250 – 1.350mm/ năm; nhiệt độ bình quân từ 22,8 – 24,60C; độ

Trang 12

sinh xã hội, chính sách đối với người có công, chính sách giảm nghèo được thựchiện kịp thời, hiệu quả Đến ngày 15.9.2021, toàn tỉnh đã phê duyệt hỗ trợ cho415.902 lượt người; 4.151DN; 2.789 hộ kinh doanh Tổng số kinh phí đã phê duyệt

hỗ trợ trên 506 tỷ đồng, tổng kinh phí đã chi trả là 452 tỷ đồng, đạt tỷ lệ 89% Côngtác lao động, đào tạo nghề và giải quyết việc làm được quan tâm Đến ngày 15/9,các DN đã tuyển mới được 24.596 lao động, tập trung chính ở một số công ty lớnnhư: Tập đoàn Luxshare tuyển được hơn 10.000 lao động, Tập đoàn Hồng Yếntuyển được hơn 7000 lao động

2.4.2 Hiện trạng môi trường tỉnh Bắc Giang

2.4.2.1 Hiện trạng, diễn biến các thành phần môi trường

a) Hiện trạng, diễn biến môi trường đất

 Hiện trạng sử dụng đất:

Tổng diện tích đất tự nhiên trên địa bàn tỉnh tính đến hết ngày 31/12/2020 là:289,598,47 ha, trong đó: Đất nông nghiệp 301.063.56 ha ( giảm 563,18 ha so vớinăm 2019) chiếm 77,8%; Đất phi nông nghiệp 85.133.65 ha ( tăng 563,33 ha sovới năm 2019) chiếm 21,85%; Đất chưa dử dụng 2,392,26 ha ( giảm 0,15 ha sovới năm 2019 ) chiếm 0,87% Biến động sử dụng đất của tỉnh là do chuyển đổimục đích sử dụng đất nông nghiệp, đất chưa sử dụng sang đất phi nông nghiệp.Điều này phản ánh xu hướng đô thị hóa và công nghiệp hóa đang diễn ra trên địabàn tỉnh, bên cạnh đó nông nghiệp cũng được chú trọng phát triển.[9]

 Hiện trạng, diễn biến chất lượng môi trường đất

Chất lượng môi trường đất tại các điểm quan trắc ở các năm đềy chưa có dấuhiệu bị ô nhiễm bởi các kim loại nặng, hàm lượng các kim loại năng do được đều cóhàn lượng dưới ngưỡng của quy chuẩn cho phép

b) Hiện trạng, diễn biến môi trường nước mặt

 Tài nguyên nước mặt

Tỉnh Bắc Giang có 3 con sông lớn chảy qua với tổng chiều dài là 347km, baogồm: Sông Cầu đoạn chảy qua địa phận Bắc Giang có chiều dài 101km, sông LụcNam có chiều dài khoảng 150km, sông Thương có chiều dài 87km Có 70 hồ chứa

lớn với tổng diện tích gần 5.00 ha ( trong đó hồ lớn nhất là Hồ Cầm Sơn thuộc địa phận huyện lục Ngạn với diện tích 2.650ha )

 Hiện trạng, diễn biến môi trường sông

- Sông Thương

Trang 13

Năm 2021, chất lượng nước mặt trên sông Cầu có cải thiện theo hướng tốthơn, tại một số vị trí lấy mẫu đã có dấu hiệu ô nhiễm so với QCVN 08-MT:2015/BTNMT, cột B1, cụ thể.

Nước sông Thương đoạn chảy qua thành phố Bắc giang tại 4 vị trí lấy mẫu

có các thông số đo được vượt quy chuẩn cho phép; Nitrit vượt quy chuẩn lấy mẫu

có các thông số đo được ( vượt quy chuẩn cho phép từ 5,5 – 11,2 lần) , BOD5( vượt quy chuẩn cho phép 1,51 – 2,64 lần) , COD ( vượt quy chuẩn cho phép từ1,57 – 2,61 lần ), Tổng chất rắn lơ lửng (vượt quy chuẩn cho phép từ 1,1-2,36 lần),Tông Dầu mỡ (vượt quy chuẩn cho phép từ 1,2-1,72 lần)

Nước sông Thương đoạn chảy qua địa bàn huyện Lạng Giang có 2 vị trí dođạc có giá trí các thông số vượt quy chuẩn cho phép: BOID; (vượt quy chuẩn chophép từ 1,69-3,83 lần), COD (vượt quy chuẩn cho phép từ 1,57-3,4 lần),Thông sốtổng dầu mỡ (vượt quy chuẩn cho phép từ 1,48-1,6 lần), thông số Nitrit vượt quychuẩn cho phép 8,4 lần Nước sông Thương tại các vị trí lấy mẫu khác đều đạt quychuẩn cho phép.[9]

- Sông Cầu

Năm 2021, chất lượng nước mặt trên sông Cầu có cải thiện theo hướng tốthơn, tại một số vị trí lấy mẫu đã có dấu hiệu ô nhiễm so với QCVN 08-MT:2015/BTNMT, cột BI, cụ thê

Nước sông Cầu đoạn chảy qua địa bàn huyện Yên Dũng có 01 vị trí lấy mẫu

có giá trị các thông sô vượt quy chuẩn cho phép: Giá trị thông số BOD5(20°C) vượtQCVN 2,89 lần, giá trị thông số COD vượt QCVN 1,75 lân

Nước sông Cầu đoạn chảy qua địa bàn huyện Việt Yên có 3 vị trí lấy mẫu cógiá trị một sô thông số vượt quy chuẩn cho phép như: Nitit vượt quy chuẩn từ 4,6-18,0 lần, giá trị thông số BOD; vượt quy chuẩn cho phép từ 1,43-1,67 lân, giá trịthông số COD vượt quy chuẩn cho phép từ 1,2§-1,42 lần, giá trị thông số Amonivượt QCVN 2,62 lần, giá trị thông số Sắt vượt QCVN 1,25 lần

Nước sông Cầu đoạn chảy qua địa bàn huyện Hiệp Hòa có 03 vị trí lây mẫu

có giá trị một số thông số vượt quy chuẩn cho phép như: Giá trị thông số tông chấtrắn lơ lửng vượt quy chuẩn cho phép từ 1,02-1,16 lần, giá trị thông sô BOD5: vượtquy chuẩn cho phép từ 1,29-1,53 lần, giá trị thông sô COD vượt quy chuẩn chophép từ 1,57-1,7 lần, giá trị thông số Nitrit vượt quy chuẩn cho phép từ 1,14-7,36lần

Nước sông Cầu tại ccác vị trí lấy mẫu khác đều đạt quy chuẩn cho phép

- Sông Lục Nam

Chất lượng nước sông Lục Nam những năm gần đây chất lượng nước đãđược cải thiện, tuy nhiên giá trị đo được tại 3 vị trí một số thông sô vượt quy chuẩncho phép so với QCVN 08-MT:2015/BTNMT, cột BI, cụ thể:[1]

Đoạn chảy qua địa bàn huyện Yên Dũng có 01 vị trí lấy mẫu vượt quy chuẩncho phép: giá trị thông sô Tổng chất rắn lơ lửng vượt QCVN 1,48 lân Thông sốBOD:(20 Bn, vượt QCVN3,11 lần, giá trị thông số COD vượt QCVN 2,01 lần, giá

Trang 14

trị thông số Sắt vượt QCVN 1,04 lần, giá trị thông số Nitrit vượt QCVN 5,6 lần.

Đoạn chảy qua địa bàn huyện Sơn Động có 01 vị trí vượt quy chuân chophép: Giá trị thông số BOD5:(200C) vượt QCVN 1,2 lần

Đoạn chảy qua địa bàn huyện Lục Ngạn có 01 vị trí vượt quy chuẩn chophép: Giá trị thông số Thủy ngân vượt QCVN 1,4 lần.[1]

Nước sông Lục Nam tại các vị trí lấy mẫu khác đều đạt quy chuẩn cho phép

 Hiện trạng, diễn biến môi trường nước một số hồ lớn

Ao hồ, kênh, ngòi là nơi tiếp nhận nước thải các khu dân cư tập trung trên địabản tỉnh Bắc Giang Năm 2021 nguồn tiếp nhận nước thải khu dân cư đã có dấuhiệu ô nhiễm các thông số hữu cơ như: DO nhỏ hơn từ I ,04 đến 1,44 lần, giá trịthông số chất rắn lơ lửng vượt quy chuẩn cho phép từ 1,02-2,4 lần, giá trị thông sốBOD5 vượt quy chuẩn cho phép từ 1 , 42-4,08 lân, giá trị COD vượt quy chuẩn chophép từ 1,18 3,47 lần, giá trị thông số NH4+vượt quy chuẩn cho phép từ 1,33 - 12,56lần, giá trị thông sô Nitrit vượt quy chuẩn cho phép từ 1,24-4,6 lần, giá trị thông sốPhotphat vượt quy chuẩn cho phép từ 12-25 lần, giá trị thông số Sắt vượt quy chuẩncho phép từ 1,12=1;67 lần, giá trị thông số vượt quy chuẩn cho phép từ 1,23-4,37lần, thông số dầu mỡ vượt quy chuẩn cho phép từ 1,64-1,88 lần Đặc biệt vị trí tạiNgòi Cầu Đồng, xã Ngọc Lý,sau điểm xả thải của Trại giam Ngọc Lý (thông sốThủy Ngân vượt QCVN 47 lần).[1]

Nhìn chung, chất lượng ao, hồ, kênh, ngòi trên địa bàn tỉnh Bắc Giang có dầuhiệu ô nhiễm cục bộ, bởi hàm lượng ô nhiễm các chất hữu cơ, vi sinh do tiếp nhậnnước thải từ khu dân cư lâu năm chưa được cải tạo Hàm lượng ô nhiễm hữu cơ, dầu

mỡ đang có dấu hiệu tăng vì vậy cần có những biện pháp kiểm soát và cải thiện chấtlượng tại các khu vực này

c) Hiện trạng, diễn biến môi trường nước dưới đất

- Chất lượng nước dưới đất của tỉnh đã cái thiện hơn, chưa có dấu hiệu ônhiễm bởi các thông số vật lý (nhiệt độ, pH), các thông sô kim loại nặng (sắt, chì,cadimi, đông, kẽm, asen, thủy ngân) và các thông sô: Độ cứng, sulfat, nitrat,xyanua, kêt quả quan trắc đêu có giá trị năm trong giới hạn cho phép so với QCVN09-MT:2015/BTNMIT

d) Hiện trạng, diễn biến môi trường không khí

Chất lượng không khí ở tỉnh Bắc Giang nhìn chung còn khá tốt và đang đượccải thiện trong những năm gân đây, đặc biệt ở khu vực nông thôn, miền núi Nồng

độ bụi TSP, độ ồn có xu hướng giảm trong giai đoạn 2016 - 2020 năm 2020, ônhiễm cục bộ tại một số vị trí điểm nút giao thông, tập trung nhiều phương tiện giaothông hoạt động nồng độ TSP vượt 1,04 - 1,25 lần QCVN 05:2013/BTNMT Năm

2021 tại một sô nút giao thông mật độ phương tiện đi lại lớn đã bị tiếng ồn [3]

Trang 15

Chất lượng không khí trên địa bàn tỉnh Bắc Giang chưa bị ô nhiễm bởi hàmlượng khí SO2 NOx CO, hàm lượng đo được đều thấp hơn rất nhiều so với QCVN05:2013/BTNMTT.

Chất lượng môi trường không khí được cải thiện do chất lượng công trìnhđường giao thông trên địa bàn các huyện đã được nâng cấp và công tác vệ sinh môitrường cũng được cải thiện, đã có sự đầu tư, quan tâm của các cơ sở sản xuất, nângcấp công nghệ xử lý môi trường Một sô cơ sở phát sinh nguồn khí thải lớn đang

tạm dừng hoạt động hoặc giảm công suất hoạt động (như Công ty cổ phầm Xi măng Hươnh Sơn, huyện Lạng Giang, Công ty cổ phần tập đoàn khoáng sản Á Cường, huyện Sơn Động)

e) Hiện trạng tài nguyên rừng và đa dạng sinh học

Rừng ở Bắc Giang được chia làm hai kiểu chính là rừng kín thường xanhmưa âm nhiệt đới, rừng kín thường xanh mưa ẩm á nhiệt đới núi thấp với hai hệsinh thái rừng là hệ sinh thái rừng thứ sinh đang phục hồi và hệ sinh thái rừng trồng

Rừng kín thường xanh mưa âm nhiệt đới phân bố ở quanh khu vực chân vàsườn thấp của các đỉnh cao vùng Bảo Đài - huyện Lục Nam, Tây Yên Tử - huyệnSơn Động đến sát đường ô tô từ Tân Dân qua Tây YênTử, Tuấn Mậu đến Lục Sơn

và cả vùng rừng rộng lớn từ Nà Tắng, Vực Tròn đến ranh giới với Đình Lập (LạngSơn), Ba Chẽ, Hoành Bồ (Quảng Ninh) thuộc xã An Lạc, Suối Mỡ

Rừng kín thường xanh mưa âm á nhiệt đới núi thập phân bố quanh các định,núi cao trong khu bảo tồn Tây Yên Tử và khu vực thượng nguồn các con suối Đồng

Rì, Đồng Bài, Nước Nóng, Nước Vàng, Đá Ngang, Khe Đin và Khe Rỗ, sát cácđỉnh cao như Đèo Nón, Bảo Đài, Yên TH Yên Phụ, Đèo Gió, Đá Lát, Đỉnh Giót vàranh giới với Ba Chẽ của khu bảo tôn

Hệ sinh thái rừng thứ sinh đang phục hồi thành phần cây gỗ gồm một số loàithuộc họ Dẻ như cà ổi, Dẻ bí đào, Sồi đá quả gỗ, Sôi phảng; một sô loài thuộc họĐậu như Lim, Ràng ràng, Mán đỉa, Lim vàng; thuộc họ Du có Ngát, Hu đay; một sốloài ưa ánh sáng mọc nhanh như Ba bét, Ba soi

Rừng trồng ở Bắc Giang hầu hết ở các huyện, nhưng tập trung nhiều nhất ởSơn Động, Lục Ngạn, Lục Nam, Yên Thể Các loài cây trồng chủ yêu là Keocác loại, Bạch Đàn và Thông đuôi ngựa

Rừng có chất lượng cao ở Bắc Giang không còn nhiều, tập trung chủ yêu ở

02 khu bảo tồn khu rừng đặc dụng Tây Yên Tử và rừng đặc dụng Suối Mỡ.Đây

là loại rừng hiện đang lưu giữ nhiều nguồn gen động, thực vật quý hiếm cânđược bảo vệ

Theo quy hoạch, tỉnh Bắc Giang hiện có 153.739 ha đất rừng quy hoạch cholâm nghiệp, trong đó: Rừng đặc dụng 13.303 ha (chiếm 8,7%), rừng phòng hộ21.104 ha (chiếm 13,7 %), rừng sản xuất 119.332 ha (chiếm 77,6%)

Trang 16

Theo kết quả theo dõi diễn biến rừng, đến 31/12/2020, diện tích đất có rừng(bao gôm cả diện tích rừng trằng chưa thành rừng) tỉnh Bắc Giang là 160.696 ha(rừng đặc dụng 12.926 ha, rừng phòng hộ 19.825 ha, rừng sản xuất 127.945 ha).Chia theo trạng thái rừng gồm rừng tự nhiên 55.744 ha, rừng trồng 92.171 ha, rừngmới trồng chưa đạt tiêu chí thành rừng 12.781ha Tỷ lệ độ che phủ rừng của tỉnh

năm 2020 là 38%

` Diện tích đất lâm nghiệp (heo quy hoạch) được giao cho các chủ quản

lý như sau: BQL rừng phòng hộ, đặc dụng 34.215 ha (chiếm 22%): Công ty, doanhnghiệp, tô chức kinh tế 14.376 ha (chiếm 9%): hộ gia đình, cộng đồng dân cư thôn104.170 ha (chiếm 66,5%): UBND xã 4.440 ha (chiếm 2,5%)

Tỉnh Bắc Giang có 2 khu rừng đặc dụng là Khu bảo tổn thiên nhiên Tây Yên

Tử và Khu rừng bảo vệ cảnh quan Suối Mỡ, huyện Lục Nam; 02 Khu rừng phòng

hộ đầu nguồn gồm rừng phòng hộ Sơn Động và rừng phòng hộ Cắm Sơn thuộchuyện Lục Ngạn Tuy nhiên, do đặc thù về điều kiện tự nhiên trên địa bàn tỉnh nên

đa dạng sinh học hệ sinh thái rừng chủ yếu tập trung tại khu bảo tồn thiên nhiên TâyYên Tử, đặc trưng của đa dạng sinh học hệ sinh thái rừng trên địa bàn tỉnh

Theo kết quả điều tra sơ bộ của các chuyên gia Trường đại học Lâm nghiệpKhu bảo tồn thiên nhiên Tây Yên Tử chứa đựng 1.165 loài thực vật bậc cao cómạch thuộc 677 chỉ của 187 họ, 6 ngành thực vật, 57 loài thực vật có nguy cơ bịtuyệt chủng; 154 loài động vật thuộc các lớp Thú, Chim, Bò Sát, Éch nhái và lưỡngthê thuộc 25 bộ, 61 họ Phối hợp thực hiện công tác cứu hộ động vật hoang dã:Hàng năm Ban quản lý khu bảo tôn thiên nhiên Tây Yên Tử phôi hợp với Chi cụcKiêm lâm và các Trung tâm cứu hộ động vật hoang dã tiến hành tái thả hàng trăm

cá thể động vật hoang dã trở về cuộc sống tự nhiên, nhiều loài quý hiếm có têntrong sách đỏ hoặc Công ước CITES, danh lục động vật rừng quý hiếm Hoạt độngcứu hộ: động vật hoang dã đã góp phân tăng thêm giá trị đa dạng sinh học cho Khubảo tồn

Công tác điều tra, giám sát đa dạng sinh học: Hàng năm, các cơ quan chuyênmôn, Ban quản lý bảo tồn thiên đã tiếp nhận, phối hợp hoặc giới thiệu các đoànchuyên gia, các Trung tâm, các Trường đại học trong nước và ngoài nước điều tranghiên cứu, bố sung nhằm phát hiện những loài mới, loài động vật quý hiếm, nhữngloài đặc hữu có giá trị đa dạng sinh học cao trên địa bàn tỉnh và tại khu bảo tồnthiên nhiên Tây Yên Tử; Phối hợp với Viện sinh thái học Miền Nam thực hiện dự

án Điều tra tìm kiếm loài Voọc mũi hếch ở Khu bảo tổn thiên nhiên Tây Yên Tử;phối hợp với tổ chức GTV và CIAI thực hiện dự án Trồng và khai thác bền vữngcây thuốc nam tại huyện Sơn Động; phối hợp thực hiện dự án VCF (pha II) vê nângcao năng lực quản lý đa dạng sinh học và bảo vệ nguồn tài nguyên rừng tại Khu bảotôn thiên nhiên Tây Yên Tử và một số nhiệm vụ khác

Sử dụng bên vững và thực hiện cơ chế chia sẻ lợi ích từ các dịch vụ hệ sinhthái: Hiện tại trên địa bàn tỉnh có 02 đơn vị thực hiện kinh doanh dịch vụ du lịchsinh thái trong khu rừng đặc dụng gồm: Ban quản lý Khu du lịch sinh thái Suối Mỡtrực tiếp tổ chức hoạt động du lịch sinh thái, lượng khách tham quan không nhiều;Ban quản lý Khu bảo tôn Tây Yên Tử thực hiện cho thuê dịch vụ môi trường rừngđặc dụng để phát triển du lịch sinh thái tâm linh với diện tích 180ha tại phân khuphục vụ hành chính để kinh doanh du lịch tâm linh sinh thái Tây Yên Tử

Trang 17

Nhìn chung công tác bảo tồn và phát triển rừng đặc dụng tỉnh Bắc Giang mớitập trung vào các nhiệm vụ bảo vệ và phát triển rừng đặc dụng; các nhiệm vụ bảotồn đa dạng sinh học, nhất là bảo tồn phát triển các loài động; thực vật còn rất hạnchế; công tác điều tra, đánh giá hiện trạng và bảo tồn một số loài động, thực vậtrừng quy hiểm có nguy cơ tuyệt chủng chưa được quan tâm đầu tư, triển khai.

2.4.2.2 Các nguồn gây ô nhiễm môi trường

a) Các cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng

Theo Quyết định số 64/2003/QĐ-TTg ngày 22/4/2003 của Thủ tướng Chínhphủ về phê duyệt “Kế hoạch xử lý triệt để các cơ sở gây ô nhiễm môi trườngnghiêm trọng” và Quyết định số 1788/QĐÐ- -TTg ngày 01/10/2013 của Thủ tướngChính phủ phê duyệt Kế hoạch xử lý triệt để các cơ sở gây Ô nhiễm môi trườngnghiêm trọng đến năm 2020 tỉnh Bắc Giang có tổng số 23 cơ sở gây ô nhiễm môitrường nghiêm trọng :

Trong năm 2021, có thêm 02/23 cơ sở được chứng nhận hoàn thành khắc.phục ô nhiễm môi trường nghiêm trọng (Cơ sở cai nghiện Ma Túy, xã Song Mai,thành phố Bắc Giang và Khu xử lý rác thải tập trung thị trấn Neo (nay là thị trầnNham Biền), huyện Yên Dũng); Đến nay, đã có 100% cơ sở được chứng nhận hoànthành việc khắc phục ô nhiễm môi trường

b) KCN, cụm công nghiệp, làng nghề, khu đô thị, dân cư tập trung

* Khu công nghiệp: Tính đến nay, tỉnh Bắc Giang được Thủ tướng Chính

phủ cho phép thành lập 09 KCN với tông diện tích 2.427,3 ha

Hiện nay đã có 06 KCN được phê duyệt chủ trương đầu tư xây dựng và danghoạt động gồm: KCN Đình Trám, KCN Quang Châu, KCN Song Khê-Nội Hoàng,KCN Vân Trung, KCN Hòa Phú, KCN Việt Hàn (đang BT-GPMB) với tổng diệntích 1.322 ha, trong đó diện tích đất công nghiệp cho thuê lại khoảng 797ha (diệntích đất công nghiệp tại các KCN theo quy hoạch là 887ha), tỷ lệ lắp đầy các KCNđạt 90%, cụ thể: KCN Đình Trám (127ha, diện tích đất CN theo quy hoạch 99,7ha,

tý lệ lấp đầy 100%), KCN Quang Châu (426ha, diện tíchđất CN theo quy hoạch293,93ha, tỷ lệ lấp đầy 94%), KCN Song Khê-Nội Hoàng (160ha, diện tích đất CNtheo quy hoạch 110,6ha, khu phía Bắc tỷ lệ lấp đầy 100%, khu phía Nam tỷ lệ lấpđầy 8325), KCN Vân Trung (351 ha, diện tích đất CN theo quy hoạch 252,4ha, tỷ lệlấp đầy 100%), KCN Hòa Phú (207,45ha, diện tích đất CN theo quy hoạch 140,14ha, tỷ lệ lấp đầy 50%), KCN Việt Hàn (148ha, đang BT-GPMB) Đây là cácnguồn phát sinh chất thải lớn của tỉnh [10]

Còn lại 03 KCN bổ sung mới và 03 KCN mở rộng với tổng diện tích I.105,3

ha đang trong quá trình hoàn thiện hồ sơ trình Thủ tướng chính phủ phê duyệt chủtrương đầu tư theo quy định

Trang 18

* Cụm công nghiệp: Tính đến tháng 5 năm 2021, trên địa bàn tỉnh đã có 45

CCN được thành lập với tổng diện tích 1.733,1ha Toàn tỉnh, có 30 CCN đã đi vàohoạt động với tông diện tích 917 „97ha (15 CCN do doanh nghiệp làm chủ đầu tư,

15 CCN do Trung tâm phát triển quỹ đất và CCN huyện, thành phố làm chủ đầu tư),16/30 CCN đã được phê duyệt báo cáo ĐTM (đạt 53,31%);11/30 CCN có hệ thốngthu gom và xử lý nước thải tập trung (đạt 36,6%)', còn lại 19/30 CCN chưa có hệthống xử lý nước thải tập trung (63,3%).Riêng CCN Bãi Ôi đã hoàn thành hệ thông

xử lý nước thải tập trung nhưng CCN chưa đi vào hoạt động, do chưa giải phóngmặt bằng xong

* Làng nghề: Toàn tỉnh hiện có 27 làng nghề được công nhận, với I.918 hộ

làm nghề và 5.155 lao động làm nghề Trong sô 27 làng nghệ có 8 làng nghề chếbiến lương thực, thực phẩm (chiếm 29,6%), 12 làng nghề thủ công mỹ nghệ (chiếm44,4%), 4 làng nghề làm đồ gia dụng (14, 8%), I làng nghề vận tải đường sông(3,7%) và 2 làng nghề sinh vật cảnh (7, 4%) Trong đó có 20/27 làng nghề chiếm tỷ

lệ 70% có phương án bảo vệ môi trường làng nghề được phê duyệt, có tổ đội vệsinh môi trường thu gom rác thải Phân bố các làng nghề theo địa bàn: huyện ViệtYên có 7 làng nghề (25,9%), huyện Yên Dũng có 5 làng nghề (18,5%), thành phốBắc Giang và huyện Lục Nam, huyện Tân Yên, huyện Lục Ngạn có 3 làng nghề(chiếm 44,44%), huyện Lạng Giang có 2 làng nghề (chiếm 7,4%), huyện Yên Thế

có 01 làng nghề (chiếm 3,7%)

Làng nghệ Vân Hà, huyện Việt Yên đã được đầu tư, xây dựng hệ thống thugom, xử lý nước thải tập trung để xử lý cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọngtheo Quyết định số 64/2003/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ Hiện tại đang thựchiện rà soát các điểm đầu nối nước thải từ các hộ gia đình với hệ thông xử lý nướcthải tập trung, dự kiến đến cuối năm 2021 hoàn thành vận hành thửnghiệm hệ thống

xử lý nước thải

* Khu đô thị: Toàn tỉnh Bắc Giang có 20 đô thị, trong đó có 01 TD thị loại II

là TP.Bắc Giang; 04 đô thị loại IV (nở rộng thị trần Chñ đại tiêu chí đô thị loại III,tiễn tới thành lập thị xã Chữ; thị trấn Thắng mở rộng, thị trấn Đôi Ngô mở rộngnâng cấp từ đô thị loại V lên đô thị loại IV; thị trấn Bích Động mở rộng nâng cấp từ

đô thị loại V lên loại IV); 15 đô thị loại V (trong đó có 10 đô thị hiện có là các thịtrắn: Nham Biển, Cao Thượng, Phôn Xương, Vôi, Nếnh, An Cháu, Tây Yên Từ,Nhã Nam, Bồ Hạ, Kép và 05 đó thị hình thành mới là Mỏ Trạng, Bách Nhân, PhốHoa, Phương Sơn, Phì Điển) Tý lệ dân số đô thị chiếmv21,7% Các đô thị với phânlớn nước thải sinh hoạt chưa được thu gom, xử lý là một trong các nguồn gây áp lựcđáng kể lên môi trường Thành phô Bắc Giang được đã đầu tư hoàn thành hệ thống

xử lý nước thải modul 1 công suất 10.000m” /ngày, xây dựng và vận hành thửnghiệm modul 2 công suất 10.000m”/ngày từ tháng 4/2021 Các khu dân cư, tòachung cư mới thành lập đều phải xây dựng hệ thống, công trình xử lý nước thải tậptrung theo nội dung Báo cáo ĐTM, kế hoạch BVMT

Trang 19

c) Các nguồn thải lớn

- Nguồn nước thải từ 1.000m /ngày trở lên: Nhà máy phân đạm và hóa chất

Hà Bắc 185.000m”/ngày; Trạm xử lý nước thải tập trung của thành phố Bắc Giangkhoảng 10.000m /ngày: KCN Quang Châu khoảng 9.000 m”/ngày; KCN Vân Trungkhoảng 10.000 m”/ngày; KCN Đình Trám khoảng 2.000 m/ngày, KCN Song Khê-Nội Hoàng khoảng 1.500 m”/ngày, Làng nghề Vân Hà khoảng 1.800m”/ngày,

- Các nguồn khí thải: Các nguồn khí thải có lưu lượng lớn như: Nhà máy

nhiệt điện của Công ty cổ phần phân đạm và hóa chất Hà Bắc (619.200m'/h), Công

ty Nhiệt điện Sơn Động (Tổ máy 1: 1.472.200 m/giờ; Tổ máy 2: 575.500 mỉh),Công ty TNHH JA Solar Technology Việt Nam (373.183m⁄h), Công ty TNHH VinaCell Technology Việt Nam (90 180m”/h), Công ty TNHH Vật liệu điện tử kế 106m

”⁄h) Một số nhà máy sản xuất gạch ngói có lưu lượng khí thải 200.000 m”/giờ Nhàmáy xi măng Bắc Giang trong nằm 2021 vận hành hoạt động không thường xuyên,hiện đang tạm dừng hoạt động từ tháng 5 năm 2021 đến nay, đã lắp đặt hệ thôngquan trắc tự động và vận hành thử nghiệm các công trình bảo vệ môi trường

d) Các nguồn thải chứa nhiều yếu tố độc hại: Không có.

đ) Dự án khai thác khoáng sản, vật liệu xây dựng: Trên địa bàn tỉnh có 82

mỏ khai thác khoáng sản như: than quặng đồng, barit, đá làm vật liệu xây dựng, đấtsét gạch ngói, đất san lấp mặt bằng, cát, sỏi

e) Các nguồn ô nhiễm, tác động xấu lên môi trường khác

- Nguôn thải từ các khu dân cư nông thôn: Tại các khu dân cư nông thôn,

lượng nước thải sinh hoạt chưa được thu gom, xử lý tập trung trước khi thải rangoài môi trường, gây ô nhiễm các thủy vực và tiềm ân nguy cơ gây ô nhiễm nướcngâm Mặt khác, diện tích các ao, hồ trong khu dân cư có xu hướng giảm dần dẫnđến khả năng đồng hóa chất ô nhiễm, tự làm sạch bị suy giảm Bên cạnh đó, là mộtlượng không nhỏ chất thải rắn sinh phát sinh vứt bừa bãi cũng gây ô nhiễm nguồnnước và mất cảnh quan môi trường khu vực nông thôn

- Nguồn thải từ hoạt động sản xuất nông nghiệp: Chất thải chăn nuôi, nuôi

trông thủy sản không được thu gom, xử lý triệt để; bao gói thuốc BVTV; phếphụ phẩm nông nghiệp (rơm, rạ, vỏ quả vải, ) chưa được thu gom, xử lýđúng

cách cũng là những nguồn gây ô nhiễm môi trường cho khu vực nông thôn

Trang 20

- Nguồn thải từ các cơ sở y tế: Tại các cơ sở y tế trên địa bàn tỉnh, đặc biệt

là cấp xã nguồn nước thải phát sinh chưa được thu gom, xủ lý hoặc có xử lýsơ

bộ bằng bể tự hoại sau đó thải trực tiếp ra ngoài môi trường gây ô nhiễm cácnguồn nước tiếp nhận trên địa bàn tỉnh

- Nguồn thải từ các khu xử lý chất thải rắn sinh hoạt: Đặc trưng cơ bản của

các khu xử lý chất thải răn sinh hoạt trên địa bàn tỉnh là chôn lấp và đốt Cáckhu xử lý này có quy mô, công suất nhỏ, bố trí phân tán, nhiều khu xử lý chưa có hệthông xử lý nước thải, khí thải đúng quy định dẫn tới phát sinh khí thải, nước thảiảnh hưởng xâu đến môi trường xung quanh Ngoài ra các vấn đề về mùi, ô nhiễmsinh vật (ruồi muỗi, chuột, vi sinh vật ) xung quanh các khu xử lý rác thải sinhhoạt cũng trở thành một vấn đề môi trường đáng được quan tâm

2.4.2.3 Tình hình phát sinh chất thải

a) Chất thải nguy hại:

Theo báo cáo công tác quản lý chất thải nguy hại (Báo cáo số 81/BC-TNMTngày 09/4/2021 của Sở Tài nguyên và Môi trường) lượng chất thải nguy hạiphát sinh thống kê từ 295 cơ sở khoảng 44.272 tấn/năm (tương đương 121 tấn/ngày)chủ yêu phát sinh từ cơ sở sản xuất trong các khu, cụm công nghiệp Chất thải y tếnguy hại phát sinh khoảng 0,96 tân/ngày, một phần được xử lý băng các lò đốt do tôchức GVC tải trợ, một phần được thu gom bởi các đơn vị có chức năng xửlý chấtthải y tế nguy hại

b) Chất thải rắn: phát sinh khoảng 41.014.385 tấn/ngày (14,97 triệu

tấn/năm) Trong đó:

* Chất thải rắn sinh hoạt: CTR sinh hoạt phát sinh từ nhiều nguồn khác

nhau như: các hộ gia đình; cơ quan công sở (cơ quan, trường học, bệnhviện );

cơ sở kinh doanh - dịch vụ; các khu chợ,

Khối lượng phát sinh: Đến nay, tổng được chất thải rắn sinh hoạt phát sinhcủa tỉnh vào khoảng 964,45 tắn/ngày (tương đương 352.071 tắn/năm) T rongđó: phát sinh lớn như: thành phố Bắc Giang 150,78 tân/ngày (55.034,3 tắn/năm),Việt Yên 158,3 tấn/ngày (7.779,5 tấn/năm), huyện Hiệp Hòa ¡13,59 tần/ngày (tươngđương 41.474,9 tân/năm), huyện Lạng Giang 104,3 tân/ngày (tương đương 37.710tắn/năm), huyện Lục Nam 98,8 tắn/ngày (36.077 tắn/năm), huyện Lục Nạn 94,6 tấn/

Ngày đăng: 04/04/2022, 22:17

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.1: Tổng hợp lượng nước thải phát sinh từ một số nguồn thải chính - BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP Phòng Tài nguyên và Môi trường Huyện Tân Yên Việt Nam
Bảng 2.1 Tổng hợp lượng nước thải phát sinh từ một số nguồn thải chính (Trang 21)
2.4.3 Tình hình, kết quả thực hiện công tác BVMT - BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP Phòng Tài nguyên và Môi trường Huyện Tân Yên Việt Nam
2.4.3 Tình hình, kết quả thực hiện công tác BVMT (Trang 22)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w