Nội dung 2: Nâng cao năng lực của giáo viên trong việc tổ chức các hoạt động phát triển vận động cho trẻ mầm non phù hợp với tình hình thực tế của đơn vị, địa phương Phát triển vận động
Trang 1PHÒNG GD-ĐT TÂN HIỆP
TRƯỜNG MN SƠN CA
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
BÀI THU HOẠCH BỒI DƯỠNG THƯỜNG XUYÊN CỦA CÁ NHÂN (NỘI DUNG 2)
Năm học 2020-2021
Họ và tên: Võ Thị Kim Phượng
Chức vụ: Giáo viên Lớp: Chồi 2 Trường: Mầm Non Sơn Ca
Căn cứ vào Thông tư số 12/2019/TT-BGDĐT-GDMN ngày 26 tháng 8 năm
2019 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành chương trình bồi dưỡng thường xuyên giáo viên MN;
Căn cứ kế hoạch số /KHBDTX-MNSC ngày 25 tháng 08 năm 2020 của trường MNSC về việc tổ chức bồi dưỡng thường xuyên cho cán bộ quản lý và giáo viên mầm non năn học 2020-2021;
Căn cứ vào kế hoạch bồi dưỡng thường xuyên của bản thân năm học 2019-2020;
Sau khi tự học tập bồi dưỡng xong nội dung 2 tôi đã nắm được những nội dung cơ bản sau:
* NỘI DUNG BÀI THU HOẠCH
1 Nội dung 1: Vai trò dinh dưỡng và nguyên tắc dinh dưỡng hợp lí trong phòng chống dịch bệnh cho trẻ mầm non
Hoạt động 1: Vai trò của dinh dưỡng và nguyên tắc chế độ dinh dưỡng hợp lý.
- Trẻ trong những năm đầu, hệ miễn dịch chưa hoàn thiện nên có nguy cơ
ảnh hưởng đến sức khỏe rất lớn nếu bị lây nhiễm bệnh, nhất là những trẻ nhẹ cân, suy dinh dưỡng, hay có bệnh nền, bệnh mãn tính Trẻ bị suy dinh dưỡng hoặc thừa cân béo phì dễ có nguy cơ mắc các bệnh hơn các trẻ co tình trạng dinh dưỡng bình thường do hệ miễn dịch bị suy giảm
- Để giúp cơ thể khỏe mạnh, tăng sức đề kháng giúp phòng dịch bệnh cho trẻ em cần có chế độ ăn chung cấp đầy đủ năng lượng, protein và khoáng chất, uống đủ nước, hoạt động thể lực hợp lí Chất đạm là nguyên liệu quan trọng để tạo ra các kháng thể có từ thự phẩm thịt, cá, trứng, sữa, thủy hải sản và đậu đỗ… ngoài ra cần cung cấp đủ các vitmin và khoáng chất cần thiết như vitamin A, C,
D, E, sắt kẽm, selen và các chất chống oxy hóa như Flavonoid Ăn đủ số lượng thực phẩm theo tháp dinh dưỡng hợp lý cho trẻ 3-5 tuổi của viện dinh dưỡng
- Cần có chế độ dinh dưỡng đặc biệt khi trẻ bị ốm hoặc bị suy dinh dưỡng
để giúp trẻ nhanh hồi phục và tăng sức đề kháng phòng chống bệnh tật Vì nhu
Trang 2cầu các chất dinh dưỡng tăng nếu trẻ bị suy dinh dưỡng hay trong giai đoạn phục hồi của bệnh cấp tính
- Uống đủ nước và thực hiện uống nước đúng cách: Cở thể hằng ngày cần một lượng nước từ thực phẩm và đồ uống để bù lại lượng nước mất qua các con đường khác nhau Tỉ lệ 2/3 lượng nước do đồ uống cung cấp, phần còn lại do thực phẩm khác cung cấp
- Hoạt động thể chất thường xuyên tại cơ sở giáo dục mầm non và gia đình
- Quan tâm đến đặc điểm của từng trẻ như: trẻ mới chuyển chế độ ăn, trẻ ăn chậm, trẻ mới đi nhà trẻ, trẻ yếu hoặc mới ốm dậy, trẻ kém ăn và phối hợp với phụ huynh để chăm sóc trẻ tốt hơn
Hoạt động 2: Sử dụng đa dạng các thực phẩm giàu vi chất trong bữa
ăn của trẻ để giúp tăng cường hệ miễn dịch của cơ thể.
- Sử dụng đa dạng các thực phẩm có chứa các chất dinh dưỡng quan trọng giup cải thiện và nâng cao hệ miễn dịch trong bữa ưn của trẻ tại cơ sở giáo dục mầm non và tại gia đình bao gồm: Protein (chất đạm), Omega3 (acid béo không
no thiết yếu); Vitamin A, C, E, D, selen, sắt và kẽm
- Vai trò Protein: Protein là thành phần cơ bản của các vật chất sống, tham gia vào thành phần mỗi một tế bào và là yếu tố tạo hình chính Protein là thành phần quan trọng của các hormon, các enzym, tham gia quá trình sản xuất kháng thể Protein cũng tham gia vào hoạt động điều hoà chuyển hoá, duy trì cân bằng dịch thể
- Vai trò Lipid: Chất béo trong cơ thể đóng vai trò quan trọng trong cấu trúc màng tế bào, và dự trữ trong các mô như là nguồn năng lượng dự trữ của cơ thể Trẻ từ 1-3 tuổi năng lượng do lipid cung cấp đạt 35-40% năng lượng tổng
số và đạt 20-25% ở nhóm 4-6 tuổi Trong đó lipid có nguồn gốc thực vật nên chiếm khoảng 30-50% lipid tổng số, acid béo no không được vượt quá 10% năng lượng khẩu phần
- Vai trò Glucid: Glucid có vai trò quan trọng nhất là cung cấp năng lượng cho cơ thể Ngoài vai trò sinh năng lượng, glucid còn có vai trò tạo hình vì có mặt trong thành phần tế bào, tổ chức và tham gia chuyển hoá lipid Năng lượng
từ glucid cung cấp khoảng 55-60% năng lượng khẩu phần
- Vai trò của Canxi: Canxi giúp cơ thể hình thành hệ xương và răng vững chắc, đảm bảo chức phận thần kinh và sự đông máu bình thường, tham gia vào tất cả các quá trình chuyển hoá trong cơ thể Canxi có nhiều trong sữa, cua, cá, tôm, ốc, hến… Nhu cầu calci đối với cơ thể được xác định trong mối tương quan với phospho: Đối với trẻ từ 1-5 tuổi, tỷ số Ca/P đạt mức tốt nhất là 1-1,5 Sự hấp thu và chuyển hóa calci và phospho trong cơ thể được điều hòa bởi vitamin
D, VTM D được tổng hợp khi da tiếp xúc trực tiếp với ánh nắng mắt trời như vậy cần cho trẻ tắm nắng hàng ngày
Trang 3- Vai trò của Sắt: Sắt rất cần cho sự tạo máu, sắt còn tham gia vào nhiều thành phần các men quan trọng trong cơ thể Sắt có nhiều trong thức ăn có nguồn gốc động vật như gan, tim, bầu dục, lòng đỏ trứng, thịt, cá, đây là nguồn sắt có giá trị sinh học cao, ngoài ra sắt còn có trong các loại đậu đỗ và rau có màu xanh đậm như rau muống và rau ngót Bữa ăn cần có thực phẩm giầu vitamin C để hỗ trợ hấp thu sắt
- Vai trò của Kẽm: Kẽm là vi chất dinh dưỡng tham gia vào cấu trúc enzym, điều hòa các hoạt động của các phản ứng sinh học, nhất là sinh tổng hợp protein ảnh hưởng tới các quá trình tăng trưởng, tiêu hóa và miễn dịch Kẽm có nhiều trong các loại thức ăn động vật như hải sản, trai, sò, hàu, thịt, cá, lươn và một số loại ngũ cốc nhưng kẽm nguồn thực vật có giá trị sinh học thấp hơn so với kẽm trong các loại thức ăn nguồn động vật
- Vai trò Vitamin A: Vitamin A là Vitamin tan trong dầu, có tác dụng bảo
vệ mắt, chống quáng gà và các bệnh khô mắt; đảm bảo sự phát triển bình thường của bộ xương, răng, bảo vệ niêm mạc và da; tăng cường sức đề kháng của cơ thể chống lại các bệnh nhiễm khuẩn Nguyên nhân thiếu: chế độ ăn của bà mẹ, của trẻ, tình trạng nhiễm trùng Phòng chống: Bú mẹ hoàn toàn, chế độ ăn, bổ sung viên nang
- Vai trò Vitamin C: Vitamin C đóng vai trò như một chất phản ứng, có chức năng như một chất chống oxy hóa để bảo vệ cơ thể chống lại các tác nhân gây oxy hóa có hại Nguồn cung cấp: Rau đặc biệt rau có màu xanh đậm, Quả chín VTM B1, B2, VTM PP tham gia vào chuyển hóa G, năng lượng
* Bữa ăn chính tại cơ sở giáo dục mầm non và ở nhà cần có trên 10 loại thực phẩm, trong đó có 2-3 loại thực phẩm cung cấp chất đạm và 3-5 loại rau, củ
Hoạt đông 3: Nguyên tắc xây dựng khẩu phần, thực đơn cho trẻ nhà trẻ và mẫu giáo tại các cơ sở giáo dục mầm non.
Việc xây dựng thực đơn nhằm mục đích sử dụng đa dạng thực phẩm, không trùng lặp món ăn quá nhiều Đảm bảo thuận lợi về việc tiếp phẩm và tổ chức nấu
ăn cho trẻ của nhân viên nhà bếp
Nguyên tắc xây dựng khẩu phần ăn cho trẻ cần đảm bảo
Nguyên tắc 1: Thực đơn có đầy đủ các chất dinh dưỡng, gồm 4 nhóm thực
phẩm chính Trong đó bữa ăn chính phải có các thức ăn giàu protid Ví dụ: bữa trưa của trẻ ở trường mầm non có món mặn phối hợp giữa nhiều loại thực phẩm nhưng phải nấu với thịt heo, thịt gà hoặc hải sản, thịt bò…
Nguyên tắc 2: Cùng một loại thực phẩm phải sử dụng cho tất cả các chế độ
ăn để tiện cho công tác tiếp nhận và tổ chức nấu ăn cho trẻ trong bếp Ví dụ: Chế
độ ăn cho trẻ trong trường mầm non rất đa dạng từ nhóm bột, cháo đến cơm Nếu lên thực đơn có thực phẩm giàu protid là cá phải sử dụng cho tất cả các chế
độ ăn
Nguyên tắc 3: Thực đơn phải phù hợp với thời tiết, theo mùa để có những
nguyên liệu phù hợp nhất Ví dụ việc trẻ ăn có ngon miệng không, có ăn hết suất
ăn không phụ thuộc rất nhiều và món ăn có phù hợp với điều kiện thời tiết
Trang 4không Mùa hè cần lên thực đơn có món canh chua như canh cá, tôm, cua… Thực đơn theo mùa còn giúp tiết kiệm chi phí, luôn chọn được thực phẩm tươi ngon
Nguyên tắc 4: Thời gian chuẩn bị cho thực đơn là 1 tuần không nên xây
dựng thực đơn theo ngày Thời gian 1 tuần phù hợp để sử dụng đủ loại thực phẩm và có kế hoạch bảo quản tốt hơn
Thường xuyên thay đổi thực đơn đổi món để trẻ không bị ngán Trong một ngày cần phối hợp sử dụng càng nhiều loại thực phẩm càng tốt
Cách tính khẩu phần ăn cho trẻ mầm non cũng cần lưu ý ưu tiên lựa chọn thực phẩm có sẵn tại địa phương
Hoạt đông 4: Tiêu chuẩn về năng lương, các chất sinh năng lượng và số bữa ăn của trẻ nhà trẻ tại các cơ sở giáo dục mầm non.
* Số bữa ăn trẻ nhà trẻ:
- 6 - 11 tháng: bú mẹ và ăn bổ sung 2 – 3 bữa
- 12 - 36 tháng: Ăn 2 bữa chính và 1 bữa phụ
* Phân bố năng lượng giữa các bữa ăn tại trường:
+ Bữa ăn buổi trưa: 30%-35% nhu cầu năng lượng cả ngày
+ Bữa ăn buổi chiều: 25% - 30% nhu cầu năng lượng cả ngày
+ Bữa phụ: 5% - 10% nhu cầu năng lượng cả ngày
Nhu cầu khuyến nghị năng lượng Nhóm
tuổi
Chương trình 2009 Chương trình 2016
Nhu cầu
khuyến nghị
năng lượng/
ngày/trẻ
Nhu cầu KNNL tại trường/ngày / trẻ (60 - 70%
nhu cầu cả ngày)
Nhu cầu khuyến nghị năng lượng/
ngày/trẻ
Nhu cầu khuyến nghị năng lượng tại trường/ ngày/ trẻ (60 - 70% nhu cầu cả ngày)
3 - 6
tháng
6 - 12
tháng
12 - 36
tháng
2 Nội dung 2: Nâng cao năng lực của giáo viên trong việc tổ chức các hoạt động phát triển vận động cho trẻ mầm non phù hợp với tình hình thực
tế của đơn vị, địa phương
Phát triển vận động cho trẻ mầm non có ý nghĩa vô cùng quan trọng, bởi cơ thể trẻ đang phát triển mạnh mẽ, hệ thần kinh, cơ xương hình thành nhanh, bộ máy hô hấp đang hoàn thiện, cơ thể trẻ đang còn non yếu dễ bị phát triển lệch lạc, mất cân đối nếu không được chăm sóc giáo dục đúng đắn thì có thể gây nên những thiếu sót trong sự phát triển cơ thể trẻ mà không thể khắc phục được Vì vậy chúng ta cần phải quan tâm đến việc phát triển vận động cho trẻ để nhằm
Trang 5đào tạo thế hệ trẻ Việt Nam phát triển trí tuệ, cường tráng về thể chất, phong phú
về tinh thần và trong sáng về đạo đức
Ở trường mầm non chúng ta có thể phát triển vận động cho trẻ qua thể dục sáng, các tiết học thể dục, các trò chơi vận động ở hoạt động ngoài trời, hoạt động góc… Trên thực tế chuyên đề phát triển vận động trong các cơ sở giáo dục mầm non đã được triển khai ở các trường trong những năm gần đây Nhưng khi tổ chức giáo viên còn lúng túng khi thực hiện chuyên đề, chưa chủ động, sáng tạo khi tổ chức các hoạt động vận động cho trẻ, chưa linh hoạt, mềm dẻo khi xây dựng các nội dung kế hoạch vận động sao cho phù hợp Mặt khác một
số giáo viên còn chưa nhận thức được hết tầm quan trọng của việc phát triển vận động cho trẻ Để thực hiện tốt chuyên đề Phát triển vận động tại trường mầm non cần phải:
* Tạo môi trường vận động cho trẻ
- Tạo môi trường vận động cho trẻ trong và ngoài lớp học
Trang trí lớp học xanh, sạch, đẹp, sinh động, hấp dẫn phù hợp tâm lý trẻ nhỏ, tạo cơ hội cho trẻ vận động mọi lúc, mọi nơi Phát huy tính tích cực của trẻ, giúp trẻ tự tin thực hiện kỹ năng vận động chính xác và có ý thức hoàn thành nhiệm vụ khi tham gia các hoạt động một cách tự nhiên, thoải mái nhằm tạo môi trường tốt nhất cho trẻ phát triển toàn diện
Ngoài sân trường, bố trí khu phát triển vận động liên hoàn, sân trường vẽ các hình ảnh ngộ nghĩnh thực hiện các bài tập bật, nhảy đơn giản
Bố trí đủ dụng cụ để tập các bài tập phát triển chung, tạo sự thích thú cho trẻ như: Vòng, cờ, nơ, …
Với bài tập vận động cơ bản, tùy từng nội dung mà giáo viên bố trí phù hợp như: Ném trúng đích, trèo lên xuống thang, bò chui qua cổng, bò theo đường zic zăc, …
* Thay đổi hình thức tổ chức các hoạt động phát triển vận động cho trẻ:
Trẻ được vận động tích cực sẽ luôn ở trong trạng thái thoải mái nhất Trẻ cảm thấy khỏe khoắn, hài lòng và vì vậy sẽ luôn tự tin Sự nhanh nhẹn giúp trẻ
có được lòng tôn trọng từ phía các bạn cùng chơi và điều này càng giúp trẻ củng
cố thêm những nhận thức về bản thân mình Hãy cố gắng tạo tối đa các cơ hội
để trẻ được vận động với một số vật dụng đơn giản, hãy cho phép trẻ nô đùa thay vì ra những mệnh lệnh trẻ “ngồi im”
a Thay đổi hình thức tổ chức giờ thể dục sáng cho trẻ:
Như chúng ta đã biết, tác dụng của thể dục buổi sáng đối với trẻ em hàng ngày có ý nghĩa to lớn về giáo dục và sức khỏe cho trẻ, đặc biệt là trẻ ở lứa tuổi mẫu giáo và mầm non Buổi sáng ngay sau khi ngủ đậy tập thể dục đơn giản, trẻ tích lũy được sự sảng khoái cho cả ngày Tập luyện thường xuyên như vậy, cơ thể của trẻ nâng cao hoạt động của các cơ quan của cơ thể, thúc đẩy sự phát triển những kỹ năng vận động cần thiết, củng cố các nhóm cơ, hình thành tư thế đúng
Vì vậy, cho trẻ tập thể dục sáng hàng ngày vào một thời gian nhất định sau giờ đón trẻ Thời gian tập khoảng 10-15 phút, trang bị dụng cụ như: gậy, nơ, vòng, hoa tua…phù hợp với động tác để tạo hứng thú cho trẻ tập
Trang 6b Thay đổi hình thức tổ chức giờ học phát triển vận động tạo cho trẻ có nhiều cơ hội tham gia tích cực vào các vận động:
Việc thay đổi hình thức tổ chức các hoạt động, đặc biệt là hoạt động học sao cho sáng tạo, mới lạ, thu hút trẻ tham gia một cách tích cực mà vẫn đảm bảo phương pháp của bộ môn
* Xây dựng và lựa chọn các bài tập phù hợp với điều kiện cụ thể của từng lớp, của nhà trường
- Căn cứ thông tư 28/2016/TT-BGDĐT nhà trường xây dựng kế hoạch thực hiện nội dung phát triển vận động phù hợp với từng độ tuổi của trẻ
Xây dựng góc phát triển vận động trong lớp, ngoài trời phù hợp, kích thích
sự hứng thú của trẻ qua các bài tập
* Xây dựng môi trường sư phạm xanh, sạch, đẹp, an toàn cho trẻ vận động: Tạo môi trường cảnh quan xanh, sạch, đẹp Sân, bãi tập an toàn, sạch sẽ
để tổ chức hoạt động PTVĐ
* Đổi mới phương pháp giáo dục, hình thức tổ chức các hoạt động trong trường mầm non theo chương trình GDMN.
Các nội dung cho trẻ hoạt động trong cùng độ tuổi hoặc giữa các độ tuổi luôn đảm bảo mở rộng phạm vi, môi trường hoạt động, giúp trẻ mạnh dạn, tự tin Tham gia những sân chơi này, trẻ không chỉ biết giúp đỡ lẫn nhau PTVĐ mà còn mang một ý nghĩa giáo dục lớn hơn về tình yêu thương con người, lòng nhân ái, sự nhường nhịn, sẻ chia, sự đoàn kết, tinh thần đồng đội và bước đầu hình thành nhân cách toàn diện
Mỗi giáo viên phải luôn luôn đổi mới hình thức, đổi mới phương pháp tổ chức hoạt động, tích cực sáng tạo trong việc lồng ghép vận dụng các phương pháp cho trẻ phù hợp với từng chủ đề.Duy trì hoạt động thể dục buổi sáng, các hoạt động dạo chơi quan sát
Tích hợp lồng ghép giáo dục phát triển vận động vào các hoạt động hàng ngày của trẻ như: Giờ đón trẻ, thể dục sáng, hoạt động chung, hoạt động góc, hoạt động ngoài trời Giáo viên tích cực sưu tầm, làm mới nhiều đồ dùng đồ chơi phục vụ cho hoạt động phát triển vận động: Làm nơ, cờ, gậy, …với màu sắc sặc sỡ, đẹp mắt để tạo hứng thú cho trẻ
Để thực hiện tốt chuyên đề Phát triển vận động cho trẻ cần nâng cao nhận thức của cán bộ quản lý, giáo viên, mạnh dạn trong việc lựa chọn nội dung PTVĐ; tích cực, sáng tạo trong làm đồ dùng, đồ chơi cho trẻ Tham gia hoạt động PTVĐ giúp trẻ phát triển, can đảm, độc lập, tự chủ, biết kiềm chế, có tính
kỷ luật, biết lắng nghe, chú ý quan sát góp phần nâng cao chất lượng GD toàn diện của nhà trường
3 Nội dung 3: Nâng cao năng lực của giáo viên trong việc tổ chức các hoạt động phát triển ngôn ngữ cho trẻ mầm non phù hợp với tình hình thực
tế của đơn vị, địa phương
* Ý nghĩa khi tổ chức hoạt động phát triển ngôn ngữ cho trẻ mầm non phù hợp với địa phương:
- Ý nghĩa đới với trẻ mầm non:
+ Giúp trẻ phát triển ngôn ngữ phù hợp với khả năng của cá nhân trẻ
Trang 7+ Trẻ biết hoà đồng và hợp tác với mọi người tốt hơn, biết chấp nhận sự đa dạng và khác biệt
+ Ứng xử phù hợp, có văn hóa với các bạn, cô giáo và những người xung quanh
+ Môi trường giáo dục, đồ dùng, đồ chơi được khai thác từ địa phương; nội dung giáo dục ngôn ngữ khai thác và tích hợp văn hóa địa phương sẽ giúp trẻ cảm thấy gần gũi, tăng cường nhận thức về địa phương, nuôi dưỡng cảm xúc tích cực nơi mình sống
+ Sự tham gia của cha mẹ, cộng đồng địa phương giúp trẻ phát triển ngôn ngữ một cách tự nhiên, toàn diện
- Ý nghĩa đối với giáo viên và cơ sở giáo dục:
+ Giáo viên tăng cường nhận thức, kỹ năng tổ chức hoạt động lấy trẻ làm trung tâm và phù hợp với bối cảnh địa phương
+ Giúp giáo viên hiểu trẻ hơn, đồng thời linh hoạt, sáng tạo hơn trong công việc
+ Giáo viên có cơ hội tăng cường hiểu biết của bản thân về văn hóa, xã hội, các nguồn lực cho giáo dục mầm non tại địa phương nơi mình công tác Xây dựng các mối quan hệ hợp tác tích cực với gia đình trẻ với cộng đồng địa phương
- Ý nghĩa với cộng đồng địa phương:
+ Có cơ hội tham gia vào các hoạt động vê giáo dục mầm non tại địa phương phù hợp với khả năng, trẻ cơ sở đó hiểu sâu hơn về công tác giáo dục mầm non
+ Giữ gìn và bảo tồn được truyền thống văn hóa, tập quán sinh hoạt, lao động sản xuất của địa phương
* Các nguyên tắc khi tổ chức hoạt động phát triển ngôn ngữ cho trẻ mầm non phù hợp với bối cảnh địa phương:
- Đảm bảo mục tiêu giáo dục phát triển ngôn ngữ của Chương trình giáo dục mầm non
- Đảm bảo phù hợp với trẻ: Dựa trên hiểu biết về sự phát triển của trẻ em để xây dựng mục tiêu, lựa chọn nội dung, các hoạt động giáo dục, môi trường, phương pháp, hìn thức tổ chức, đánh giá sự phát triển ngôn ngữ của trẻ
- Đảm bảo trẻ học tập tích cực, chủ động, phát triển tối ưu trong các điều kiện cụ thể
- Đảm bảo pù hợp với năng lực của giáo viên, với điều kiện cơ sở vật chất hiện có
- Phát huy giá trị văn hóa bản địa: Khai thác các điều kiện thực tế của trường lớp địa phương vào xây dựng môi trường vật chất, môi trường tinh thần giáo dục phát triển ngôn ngữ của trẻ
- Trong tổ chức hoạt động phát triển ngôn ngữ, yếu tố địa phương được thực hiện một cách nhẹ nhàng, không kiên cưỡng
* Vai trò của ngôn ngữ đối với việc giáo dục trẻ.
Trang 8- Ngôn ngữ có vai trò rất lớn trong cuộc sống của con người, nhờ có ngôn ngữ mà con người có thể trao đổi với nhau những hiểu biết, truyền cho nhau những kinh nghiệm, tâm sự với nhau những điều thầm kớn…
Trong công tác giáo dục thế hệ mầm non cho đất nước chúng ta càng thấy
rõ vai trò của ngôn ngữ đối với việc giáo dục trẻ thơ Ngôn ngữ đã góp phần đào tạo các em trở thành con người hoàn thiện
- Vai trò của ngôn ngữ đối với việc phát triển trí tuệ: Ngôn ngữ có vai trò rất lớn trong việc giáo dục trí tuệ cho trẻ Trước hết, ngôn ngữ là phương tiện giúp trẻ nhận thức thế giớ xung quanh Song sự lĩnh hội những tri thức đó lại không thể thực hiện được khi không có ngôn ngữ Ngôn ngữ chính là cơ sở của mọi suy nghĩ và công cụ của tư duy Trẻ em có nhu cầu rất lớn trong việc nhận thức thế giới xung quanh, trong quá trình nhận thức những sự vật hiện tượng, muốn cho các cháu phân biệt các vật này với vật khác, biết được tên giọi, hình dạng, công dụng, và những thuộc tính cơ bản của vật, nếu chỉ cho các cháu xem xét mà không dùng từ ngữ để giải thích, hướng dẫn và khẳng định những kết quả
đã quan sát được thì những tri thức mà các cháu thu được đó nhất định sẽ hời hợt, nông cạn, có khi còn sai lệch hẳn Trong khi nhận thức các sự vật đó, trẻ phải dùng từ để gọi tên sự vật, tên các chi tiết, đặc điểm, tính chất, công dụng của sự vật, từ đó trẻ biết phân biệt sự vật nà với sự vật khác
- Vai trò ngôn ngữ đối với việc giáo dục đạo đức: Ở lứa tuổi mầm non, đặc biệt là tuổi mẫu giáo, các cháu bắt đầu hiểu biết và lĩnh hội những khái niệm, những quy tắc, những chuẩn mực đạo đức của xã hội Tuy mới chỉ là những khái niệm ban đầu nhưng lại vô cùng quan trọng, có ti nhs chất quyết định những nét tính cách riệng biệt của mỗi con người trong tương lai Muốn cho các cháu hiểu,
và lĩnh hội những khái niệm đạo đức này, chúng ta không thể thông qua những hoạt động cụ thể hoặc qua những sự vật hiện tơựng trực quan đơn thuần, mà phải có ngôn ngữ Nhờ có ngôn ngữ mà các cháu có thể hiện được đầy đủ những nhu cầu và nguyện vọng đầy đủ của mình Cũng nhờ có ngôn ngữ mà các bậc cha mẹ, các nhà giáo dục có điều kiện hiểu con cháu mình hơn, để từ đó có thể uốn nắn, giáo dục và xây dựng cho các cháu những tình cảm và những hình vi đạo đức trong sáng nhất
Tóm lại: Ngôn ngữ đóng vai trò quan trọng trong quá trình giáo dục giúp con người phát triển toàn diện Sự phát triển chậm trễ về mặt ngôn ngữ có ảnh hưởng đến sự phát triển toàn diện của trẻ Cho nên các nhà giáo dục cần phải đề
ra nhiệm vụ, nội dung, phương pháp phát triển ngôn ngữ cho trẻ đúng lúc và phù
* Xây dựng kế hoạch giáo dục phát triển ngôn ngữ phù hợp với bối cảnh địa phương:
- Bước 1: Xác định mục tiêu
- Bước 2: Lựa chọn họa động
- Bước 3: Xác định cấu trúc và nội dung cụ thể của hoạt động
- Bước 4: Chuẩn bị hoạt động
- Bước 5: Thực hiện (Tổ chức hoạt động)
- Bước 6: Đánh giá hoạt động
Trang 9* Xây dựng môi trường giáo dục phát triển ngôn ngữ phù hợp với bối cảnh địa phương
- Môi trường hoạt động giáo dục phát triển ngôn ngữ cần đảm bảo không khí thân thiện, đầm ấm, vui vẻ, thoải mái
- Môi trường có sự giao tiếp, hướng dẫn bằng lời nói, cử chỉ và hành động
- Có đủ các trang thiết bị, đồ dùng, đồ chơi phục vụ cho hoạt động giáo dục ngôn ngữ: rối, sách truyện tranh, sách khổ to, chữ to…
- Việc bố trí, sắp xếp các khu vực chơi phải tăng cường tính độc lập cho trẻ khi hoạt động; thuận tiện để trẻ dễ thấy, dễ lấy và sử dụng…
- Trang trí lớp học: Các phần trang trí giúp trẻ ôn lại các hoạt động đã hoàn thành trong bài trước Sử dụng các sản phẩm của địa phương và của trẻ để trang trí vừa động viên vừa giúp trẻ củng cố khả năng ngôn ngữ và tăng thêm hiểu biết/tự hào về địa phương mình
- Dán nhãn tên: Cần liên hệ trực tiếp giữa từ với đồ vật quen thuộc để giúp trẻ nhận ra/ nhìn thấy chữ viết hằng ngày và hiểu nghĩa thực của nó
- Thẻ tên: Giúp trẻ nhận biết tên của mình, biết đọc, biết viết và gắn tên mình trên các sản phẩm mà mình tạo được Thể tên cũng giúp trẻ hiểu được bảng chữ cái Tiếng việt có nhiều chữ cái và các chữ cái có thể kết hợp với nhau thành từ, câu…Có thể sử dụng thẻ tên để chơi các trò chơi phát triển ngôn ngữ
4 Nội dung 4: Nâng cao năng lực của giáo viên trong việc tổ chức các hoạt động phát triển tình cảm-kỹ năng xã hội cho trẻ mầm non phù hợp với tình hình thực tế của đơn vị, địa phương
* Khái niệm phát triển tình cảm, kỹ năng xã hội cho trẻ mầm non phù hợp với bối cảnh địa phương:
- Tình cảm là những thái độ thể hiện sự rung cảm ổn định của con người đối với sự vật hiện tượng có liên quan đến nhu cầu và động cơ của họ
- Phát triển kỹ năng xã hội là những hoạt động tích cực, hướng vào những hoạt động cá nhân hoặc một nhóm trẻ với mục đích giúp trẻ có thể ứng phó hiệu quả với các tình huống, thách thức trong cuộc sống hàng ngày Định hướng của
kỹ năng xã hội là giúp trẻ trẻ làm chủ bản thân, ứng xử phù hợp với cộng đồng
và xã hội, thích nghi, học tập hiệu quả, nâng cao sức khỏe tinh thần và thể chất, ứng phó tích cực trong các tình huống của cuộc sống
- Phát triển cá nhân, tình cảm và kỹ năng xã hội là giúp cho trẻ nhận thức được mình là ai và mình có thể làm gì Phát triển kỹ năng xã hội bao gồm việc trẻ hiểu bản thân trong mối tương quan với những người khác, cách các con kết bạn, hiểu về các quy tắc xã hội cũng như cách đối xử với mọi người xung quanh Phát triển tình cảm đề cập tới cách mà trẻ nhìn nhận cảm xúc của bản thân, của người khác và có lòng cảm thông để đánh giá sự vật sự việc từ góc nhìn của người khác
- Phát triển tình cảm, kỹ năng xã hội cho trẻ phù hợp với bối cảnh địa phương là quá trình tác động của giáo viên dựa trên mục tiêu giáo dục, lựa chọn các nội dung và thiết kế các động giáo dục khai thác được bối cảnh, điều kiện, văn hóa, phong tục truyền thống của mỗi địa phương nhằm giúp trẻ biết cách thể hiện những cảm xúc, rung cảm, hành động của trẻ với mọi người xung quanh
Trang 10* Ý nghĩa của việc tổ chức các hoạt động phát triển tình cảm, kỹ năng
xã hội cho trẻ mầm non phù hợp với bối cảnh địa phương:
- Đối với trẻ: Việc giáo dục phát triển tình cảm kỹ năng xã hội trờ nên gần gũi, thiết thực, có ý nghĩa hơn đối với cuộc sống hằng ngày của trẻ Các nội dung giáo dục phát triển tình cảm, kỹ năng xã hội sẽ phong phú, gần gũi, thiết thực, đối với trẻ giúp trẻ có thái độ, hành vi ứng xử phù hợp với thế giới gần gũi xung quanh
- Đối với nhà trường và giáo viên:
+ Chính việc tổ chức các hoạt động giáo dục phát triển tình cảm, kỹ năng
xã hội phù hợp với bối cảnh địa phương đòi hỏi giáo viên trau dồi vốn tri thức
về đặc điểm bối cảnh vùng miền, rèn luyện kỹ năng khai thác các điều kiện, phương tiên giáo dục phù hợp cũng như tận dụng các ưu thế truyền thống văn của địa phương vào việc tổ chức các hoạt động giáo dục trẻ, nhờ vậy mà kiến thức, kỹ năng, óc sáng tạo của giáo viên được tăng cường
+ Việc giáo viên tổ chức các hoạt động phát triển tình cảm, kỹ năng xã hội cho trẻ mầm non phù hợp với bối cảnh địa phương sẽ mang đến sự tin tưởng và đồng cảm từ phụ huynh và cộng đồng địa phương Nhờ đó, giáo viên sẽ dễ dàng thực hiện tốt công tác phối hợp với gia đình trẻ và địa phương để tổ chức các hoạt động phát triển tình cảm, kỹ năng xã hội
- Đối với gia đình trẻ và cộng đồng: Gia đình và cộng đồng tích cực tham gia vào các hoạt động giáo dục tình cảm, kỹ năng xã hội do giáo viên và nhà trường tổ chức sẽ góp phần làm rõ nét hơn truyền thống văn hóa địa phương, tự hào, bảo tồn và phát triển văn hóa
* Yêu cầu chung trong việc tổ chức các hoạt động phát triển tình cảm,
kỹ năng xã hội cho trẻ mầm non phù hợp với bối cảnh địa phương:
- Lấy trẻ làm trung tâm:
+ Xác định mục tiêu, nội dung giáo dục phát triển tình cảm, kỹ năng xã hội cần dựa trên đặc điểm phát triển của độ tuổi và sự phát triển thực tế của trẻ + Tôn trọng trẻ trong việc xây dựng môi trường tổ chức các hoạt động giáo dục phát triển tình cảm kỹ năng xã hội
+ Tổ chức thực hiện, đánh giá việc tổ chức thực hiện giáo dục phát triển tình cảm, kỹ năng xã hội hướng tới từng cá nhân trẻ cũng như từng nhóm trẻ nhỏ
và nhóm trẻ lớn
- Phù hợp với địa phương:
+ Hiểu về đặc điểm kinh tế, văn hóa, truyền thống, phong tục, tập quán của địa phương và văn hóa gia đình trẻ
+ Lựa chọn nội dung giáo dục phát triển tình cảm, kỹ năng xã hội cho trẻ gắn với cuộc sống gần gũi xung quanh trẻ
+ Huy động sự tham gia của gia đình và cộng đồng trong việc chuẩn bị, tổ chức và đánh giá các hoạt động
- Đảm bảo nhạy cảm giới:
+ Tất cả trẻ em kể cả trai và trẻ gái đều được tham gia các hoạt động
+ Giáo viên xác đinh được và thỏa mãn những hứng thú, hiểu biết, ý kiến
và kỹ năng của trẻ, mở rộng việc học cho từng trẻ