1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

Bài tiểu luận tài chính doanh nghiệp, học viện tài chính (2)

22 28 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 22
Dung lượng 1,4 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chính vì thế, việc quản trị nợ phải thu là một vấn đề hết sức quan trọng và cấp thiết đối với các doanh nghiệp, đòi hỏi các nhà quản trị cần phải đưa ra những biện pháp chính xác, kịp th

Trang 1

Đề bài 06: Quản trị nợ phải thu của Công ty Cổ phần Bao Bì và In Nông Nghiệp (mã chứng khoán: INN)

MỤC LỤC

LỜI NÓI ĐẦU 1

PHẦN 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ QUẢN TRỊ NỢ PHẢI THU 2

1.1 Khái niệm nợ phải thu 2

1.2 Tầm quan trọng của các khoản phải thu 2

1.3 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả quản trị nợ phải thu 2

1.4 Những điểm lợi và bất lợi khi phát sinh các khoản nợ phải thu 3

1.5 Các nhân tố ảnh hưởng đến quy mô quản trị nợ phải thu 3

1.6 Các biện pháp cần chú trọng để quản trị nợ phải thu 3

PHẦN 2: QUẢN TRỊ NỢ PHẢI THU CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN BAO BÌ VÀ IN NÔNG NGHIỆP 4

2.1 Giới thiệu khái quát về Công ty Cổ phần Bao Bì và In Nông Nghiệp 4

2.2 Thực trạng quản trị nợ phải thu của Công ty Cổ phần Bao Bì và In Nông Nghiệp 5

2.2.1 Thực trạng về các khoản phải thu 5

2.2.2 Đánh giá hiệu quả của các khoản phải thu 7

2.3 Đánh giá chung về tình hình quản trị nợ phải thu bình quân của công ty Cổ phần Bao Bì và In Nông Nghiệp 9

2.3.1 Những thành tựu đạt được 9

2.3.2 Những hạn chế còn gặp phải 10

PHẦN 3: MỘT SỐ KHUYẾN NGHỊ NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢN TRỊ NỢ PHẢI THU CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN BAO BÌ VÀ IN NÔNG NGHIỆP 10

3.1 Đối với việc quản trị khoản phải thu của khách hàng 10

3.2 Đối với quản trị khoản phải thu trả trước cho người bán 12

3.3 Các biện pháp khác 12

KẾT LUẬN 13

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 14

PHỤ LỤC 14

Trang 3

LỜI NÓI ĐẦU

I Sự cần thiết của đề tài

Mỗi doanh nghiệp khi tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh đều phát sinh các khoản

nợ phải thu Đây là một loại tài sản của doanh nghiệp đang bị các cá nhân, doanh nghiệp khác chiếm dụng Mỗi doanh nghiệp khác nhau lại có giá trị các khoản phải thu khác nhau, và dù các khoản ấy có lớn hay nhỏ thì nó đều ảnh hưởng tới kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Đặc biệt hiện nay, các khoản nợ phải thu là yếu tố quan trọng để tạo nên

uy tín của mình đối với các đối tác kinh doanh và trở thành sức mạnh cạnh tranh cho các doanh nghiệp Chính vì thế, việc quản trị nợ phải thu là một vấn đề hết sức quan trọng và cấp thiết đối với các doanh nghiệp, đòi hỏi các nhà quản trị cần phải đưa ra những biện pháp chính xác, kịp thời Nhận thức được tầm quan trọng của quản trị nợ phải thu đối với sự phát triển của doanh nghiệp trong thời điểm kinh tế hiện nay, kết hợp với quá trình tìm hiểu tình hình thực tế tại Công ty Cổ phần Bao Bì và In Nông Nghiệp, em lựa chọn đi sâu nghiên cứu đề tài

“Quản trị nợ phải thu của Công ty Cổ phần Bao Bì và In Nông Nghiệp”

II Mục đích của đề tài

Bài tiểu luận này sẽ tập trung đi sâu nghiên cứu, phân tích và đánh giá thực trạng quản

lý nợ phải thu của Công ty Cổ phần Bao Bì và In Nông Nghiệp, từ đó chỉ ra được những thành tựu đã đạt được cũng như những hạn chế còn tồn tại trong việc quản trị nợ phải thu của công

ty Từ những căn cứ ở trên, phần cuối bài sẽ nêu ra một số khuyến nghị, biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản trị nợ phải thu của công ty

III Đối tượng nghiên cứu: Quản trị nợ phải thu của Công ty Cổ phần Bao Bì và In

Nông Nghiệp

IV Phạm vi nghiên cứu

Không gian: Công ty Cổ phần Bao Bì và In Nông Nghiệp

Thời gian: Năm 2019 và năm 2020

V Kết cấu của đề tài

Phần 1: Lý luận chung về quản trị nợ phải thu

Phần 2: Thực trạng quản trị nợ phải thu của Công ty Cổ phần Bao Bì và In Nông Nghiệp Phần 3: Một số khuyến nghị nhằm nâng cao hiệu quả quản trị nợ phải thu của Công ty Cổ phần Bao Bì và In Nông Nghiệp

Trong quá trình tìm hiểu và nghiên cứu, bài tiểu luận của em không tránh khỏi có những sai sót, rất mong các thầy cô giúp đỡ để để em hoàn thiện bài làm và cung cấp thêm những kiến thức về đề tài này Em xin chân thành cảm ơn

Trang 4

PHẦN 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ QUẢN TRỊ NỢ PHẢI THU

1.1 Khái niệm nợ phải thu và quản trị nợ phải thu

Nợ phải thu là là số tiền khách hàng nợ doanh nghiệp do mua chịu hàng hóa hoặc dịch

vụ, hay nói cách khác, nợ phải thu là tài sản của doanh nghiệp bị doanh nghiệp và cá nhân khác chiếm dụng Nợ phải thu bao gồm phải thu của khách hàng, phải thu tạm ứng, trả trước cho người bán và phải thu khác

Quản trị nợ phải thu là việc doanh nghiệp quản trị tài sản của doanh nghiệp bị doanh nghiệp và cá nhân khác chiếm dụng để đưa ra được những biện pháp thích hợp nhằm thu hồi các khoản phải thu này đúng hạn, ít phát sinh chi phí liên quan nhất có thể, mà vẫn đảm bảo nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh cho doanh nghiệp

1.2 Tầm quan trọng của quản trị nợ phải thu

Trong kinh doanh, hầu hết các doanh nghiệp đều có các khoản nợ phải thu nhưng với quy mô, mức độ khác nhau Nếu các khoản thu quá lớn, tức số vốn của doanh nghiệp bị chiếm dụng cao, hoặc không kiểm soát nổi sẽ ảnh hưởng xấu đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Vì thế, quản trị nợ phải thu là một nội dung quan trọng trong quản trị tài chính của doanh nghiệp

Quản trị các khoản phải thu cũng liên quan đến sự đánh đổi giữa lợi nhuận và rủi ro trong bán chịu hàng hóa, dịch vụ Nếu không bán chịu hàng hoá dịch vụ, doanh nghiệp sẽ mất

đi cơ hội tiêu thụ sản phẩm, do đó cũng mất đi cơ hội thu lợi nhuận Song nếu bán chịu hay bán chịu quá mức sẽ dẫn tới làm tăng chi phí quản trị khoản phải thu, làm tăng nguy cơ nợ phải thu khó đòi hoặc rủi ro không thu hồi được nợ Do đó doanh nghiệp cần đặc biệt coi trọng các biện pháp quản trị nợ phải thu từ bán chịu hàng hóa, dịch vụ Nếu khả năng sinh lời lớn hơn rủi ro thì doanh nghiệp có thể mở rộng (nới lỏng) bán chịu, còn nếu khả năng sinh lời nhỏ hơn rủi ro doanh nghiệp phải thu hẹp (thắt chặt) việc bán chịu hàng hóa, dịch vụ

1.3 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả quản trị nợ phải thu

Để đo lường hiệu quả quản trị nợ phải thu, ta có các chỉ tiêu đánh giá sau:

Số vòng quay nợ phải thu = 𝐷𝑜𝑎𝑛ℎ 𝑡ℎ𝑢 𝑏á𝑛 ℎà𝑛𝑔

𝑁ợ 𝑝ℎả𝑖 𝑡ℎ𝑢 𝑏ì𝑛ℎ 𝑞𝑢â𝑛

Trong đó, nợ phải thu bình quân được tính như sau:

Nợ phải thu bình quân = 𝑁ợ 𝑝ℎả𝑖 𝑡ℎ𝑢 đầ𝑢 𝑘ỳ+ 𝑁ợ 𝑝ℎả𝑖 𝑡ℎ𝑢 𝑐𝑢ố𝑖 𝑘ỳ

2

Trang 5

Số vòng quay nợ phải thu là chỉ tiêu phản ánh trong 1 kỳ, nợ phải thu luân chuyển được bao nhiêu vòng Nó phản ánh tốc độ thu hồi công nợ của doanh nghiệp như thế nào

Kỳ thu tiền trung bình = 360 𝑛𝑔à𝑦

𝑆ố 𝑣ò𝑛𝑔 𝑞𝑢𝑎𝑦 𝑛ợ 𝑝ℎả𝑖 𝑡ℎ𝑢

Kỳ thu tiền trung bình phản ánh trung bình độ dài thời gian thu tiền bán hàng của doanh nghiệp kể từ lúc xuất giao hàng cho đến khi thu được tiền bán hàng Kỳ thu tiền trung bình của doanh nghiệp chủ yếu phụ thuộc vào chính sách bán chịu và việc tổ chức thanh toán của doanh nghiệp Khi tính chỉ tiêu này, ta sử dụng doanh thu thuần có thuế gián thu

1.4 Những điểm lợi và bất lợi khi phát sinh các khoản nợ phải thu

Các khoản nợ phải thu phát sinh khi doanh nghiệp thực hiện chính sách bán chịu để thu hút khách hàng, giúp đẩy mạnh tiêu thụ sản phẩm, tăng khả năng cạnh tranh

Tuy nhiên, nợ phải thu phát sinh cũng dẫn tới nhiều bất lợi như: phát sinh các chi phí quản lý, thu hồi nợ, chi phí nhân viên quản lý; doanh nghiệp có thể gánh chịu rủi ro mất vốn

do không thu hồi được nợ; làm kìm hãm tốc độ chu chuyển của vốn lưu động, ứ đọng vốn khâu lưu thông, làm thiếu vốn khâu sản xuất; doanh nghiệp có thể mất chi phí cơ hội của vốn

Vì vậy, mỗi doanh nghiệp cần xây dựng các chính sách bán chịu sản phẩm một cách hợp lý nhằm tạo ra những điều kiện đẩy mạnh tiêu thụ, tăng lợi nhuận của doanh nghiệp, hạn chế thấp nhất các thiệt hại và mức độ rủi ro

1.5 Các nhân tố ảnh hưởng đến quy mô quản trị nợ phải thu

Nhân tố lớn nhất phải kể đến đó là khối lượng, quy mô sản phẩm hàng hóa, dịch vụ bán chịu cho khách hàng Doanh nghiệp thường áp dụng các chính sách bán chịu để thu hút

số lượng lớn khách hàng để góp phần tiêu thụ sản phẩm nhanh chóng và mạnh mẽ hơn

Nhân tố thứ hai đó là sự thay đổi theo thời vụ của doanh thu: Đối với các doanh nghiệp sản xuất có tính chất thời vụ, trong những thời kỳ sản phẩm của doanh nghiệp có nhu cầu tiêu thụ lớn, cần khuyến khích tiêu thụ để thu hồi vốn

Nhân tố thứ ba là giới hạn của lượng vốn phải thu hồi: Nếu lượng vốn phải thu hồi quá lớn thì không thể bán chịu được nữa vì sẽ làm tăng rủi ro cho doanh nghiệp

Một nhân tố khác nữa đó là thời hạn bán chịu và chính sách tín dụng của mỗi doanh nghiệp: Đối với các doanh nghiệp có quy mô lớn, tiềm lực tài chính mạnh thì sẽ có kỳ thu tiền trung bình dài hơn các doanh nghiệp nhỏ, ít vốn, sản phẩm dễ hư hao, mất phẩm chất, khó bảo quản

1.6 Các biện pháp cần chú trọng để quản trị nợ phải thu

Trang 6

Thứ nhất, xác định chính sách bán chịu hợp lý đối với từng khách hàng Trước hết, cần xác định đúng đắn các tiêu chuẩn hay giới hạn tối thiểu về mặt uy tín của khách hàng để doanh nghiệp có thể chấp nhận bán chịu Tùy theo mức độ đáp ứng các tiêu chuẩn này mà doanh nghiệp áp dụng các chính sách bán chịu nới lỏng hay thắt chặt cho phù hợp Ngoài ra doanh nghiệp cũng cần xác định đúng đắn các điều khoản bán chịu hàng hóa, dịch vụ bao gồm việc xác định thời hạn bán chịu và tỷ lệ chiết khấu thanh toán nếu khách hàng thanh toán sớm hơn thời hạn bán chịu Về nguyên tắc, doanh nghiệp chỉ có thể nới lỏng thời hạn bán chịu khi lợi nhuận tăng thêm nhờ doanh thu tiêu thụ lớn hơn chi phí tăng thêm cho quản trị các khoản phải thu của doanh nghiệp

Thứ hai, phân tích uy tín tài chính của khách hàng mua chịu Việc đánh giá uy tín tài chính của khách hàng mua chịu thường phải thực hiện qua các bước: Thu thập thông tin về khách hàng (như báo cáo tài chính của doanh nghiệp khách hàng; các kết quả xếp hạng tín nhiệm, xếp hạng tín dụng; các thông tin liên quan khác ); đánh giá uy tín khách hàng theo các thông tin thu nhận được; lựa chọn quyết định nới lỏng hay thắt chặt bán chịu, thậm chí từ chối bán chịu Việc phân tích đánh giá này giúp doanh nghiệp tránh gặp phải các khoản nợ không có khả năng thu hồi

Thứ ba, áp dụng các biện pháp quản lý và nâng cao hiệu quả thu hồi nợ Chẳng hạn như sử dụng kế toán thu hồi nợ chuyên nghiệp để theo dõi, kiểm soát chặt chẽ các khoản nợ phải thu đối với từng khách hàng; thực hiện các biện pháp thích hợp để thu hồi nợ đến hạn,

nợ quá hạn như gia hạn nợ, thỏa ước xử lý nợ, ;thực hiện các biện pháp phòng ngừa rủi ro bán chịu như trích trước dự phòng nợ phải thu khó đòi, trích lập quỹ dự phòng tài chính

PHẦN 2: QUẢN TRỊ NỢ PHẢI THU CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN BAO BÌ VÀ IN

NÔNG NGHIỆP

2.1 Giới thiệu khái quát về Công ty Cổ phần Bao Bì và In Nông Nghiệp

Tên công ty: Công ty Cổ phần Bao Bì và In Nông Nghiệp

Trụ sở: 72 – Trường Chinh – Phương Mai – Đống Đa – Hà Nội

Ngày thành lập: 1970

Vốn điều lệ: 180,000,000,000 đồng

Khối lượng cổ phiếu đang niêm yết: 18,000,000 cổ phiếu

Khối lượng cổ phiếu đang lưu hành: 17,958,000 cổ phiếu

Nhóm ngành: Bao Bì/ Giấy

Ngành nghề kinh doanh chính: Tập trung phát triển bao bì giấy và bao bì màng phức hợp trên

công nghệ in Offset, in Ống đồng, in Flexco; Phát triển lĩnh vực tem kỹ thuật số phục vụ

Trang 7

chống giả, truy xuất nguồn gốc sản phẩm cũng như các tiện ích cho công tác quản lý sản phẩm; Kinh doanh thương mại xoay quanh ngành nghề chính của công ty

Năm 1993, Xí nghiệp được đổi tên thành Xí nghiệp in Nông nghiệp và Công nghiệp thực phẩm trưc thuộc Bộ Nông nghiệp theo quyết định theo quyết định 120NN-TCCP/QĐ

Xí nghiệp đã xác định lại hướng phát triển, tập trung vào in bao bì và tem nhãn hàng hóa

Năm 2002, Xí nghiệp được đổi tên thành Công ty in Nông nghiệp và Công nghiệp thực phẩm trực thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn theo quyết định 19/2002/BNN-TCCB/QĐ

Ngày 01/07/2004, Công ty chuyển đổi thành Công ty Cổ phần Bao Bì và In Nông Nghiệp theo quyết định QĐ686 ngày 22/03/2004 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn với vốn điều lệ là 27 tỷ đồng, trong đó nhà nước nắm giữ 25%

Trong năm 2008, Công ty đã thực hiện thành công đợt tăng vốn điều lệ từ 27 tỷ đồng lên 54 tỷ đồng thông qua việc phát hành cho cổ đông hiện hữu, cán bộ công nhân viên, cổ đông chiến lược và đấu giá ra công chúng

Công ty đã niêm yết cổ phiếu trên Sở giao dịch chứng khoán Thành phố Hà Nội theo giấy chứng nhận đăng ký chứng khoán số 03/2010/GCNCP-VSD ngày 07/01/2010 do trung tâm lưu ký chứng khoán Việt Nam cấp và cổ phiếu được giao dịch chính thức kể từ ngày 22/01/2010 đến nay

Trải qua 50 năm hình thành và phát triển, Công ty Cổ phần Bao Bì và In Nông Nghiệp

đã phát triển xuất sắc, hiện là một trong những công ty hàng đầu trong ngành sản xuất công nghiệp in và sản xuất bao bì Việt Nam, đứng vững trong top 10 Công ty Bao bì uy tín năm

2020 - nhóm ngành giấy Có được những thành tựu xuất sắc này, công ty đã trải qua nhiều thời kỳ khó khăn, nhờ uy tín và chất lượng sản phẩm cao đã giúp doanh nghiệp từng bước ổn định và phát triển rực rỡ, tạo được ấn tượng tốt trong lòng công chúng và các khách hàng, từ

đó dần dần mở rộng quy mô sản xuất và tăng khả năng cạnh tranh với các đối thủ cùng ngành trên thị trường

2.2 Thực trạng quản trị nợ phải thu của Công ty Cổ phần Bao Bì và In Nông Nghiệp

2.2.1 Thực trạng về các khoản phải thu

Bảng phân tích các khoản phải thu của Công ty Cổ phần Bao Bì và In Nông Nghiệp

Trang 8

Số tiền (VNĐ)

Tỷ trọng (%)

Số tiền (VNĐ)

Tỷ trọng (%)

Số tiền (VNĐ)

Tỷ lệ (%)

tỷ lệ giảm 3,63%, cụ thể như sau:

Phải thu của khách hàng: Khoản phải thu của khách hàng năm 2020 có xu hướng tăng

so với năm 2019, cụ thể tăng 15.152.917.635 đồng tương đương với 6,41% Một số khách hàng truyền thống đang có các khoản nợ mà Công ty cần phải thu hồi như:

- Công ty TNHH MTV Thuốc lá Thăng Long

- Công ty CP Bóng đèn phích nước Rạng Đông

- Chi nhánh công ty TNHH Thực phẩm Orion Vina

- Công ty TNHH MTV Kinh Đô Miền Bắc

- Công ty CP Bánh kẹo Hải Hà

- Công ty TNHH Droco Vina

- Ngoài ra còn có Công ty TNHH Công nghệ Chống giả DAC là công ty thành viên Các công ty này chiếm một lượng lớn trong các khoản phải thu của Công ty Cổ phần Bao Bì và In Nông Nghiệp Trong bối cảnh dịch bệnh COVID-19 kéo dài làm cho các doanh nghiệp gặp nhiều khó khăn, để thúc đẩy sản xuất kinh doanh đồng thời giảm bớt khó khăn cho các đối tác, Công ty Cổ phần Bao Bì và In Nông Nghiệp tiếp tục bán chịu hàng hóa, dịch

vụ, chính vì thế làm cho các khoản nợ phải thu của khách hàng tăng lên Quyết định này đã được xem xét dựa trên các tiêu chí và tiêu chuẩn đánh giá các công ty đối tác, tuy nhiên, các khoản phải của thu khách hàng chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổng các khoản nợ phải thu nên công ty Cổ phần Bao Bì và In Nông Nghiệp cũng cần có các chiến lược thu hồi nợ hợp lý, không để ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty và dẫn đến những rủi ro đáng tiếc

Trang 9

Trả trước cho người bán: khác với các khoản phải thu khách hàng, các khoản trả trước

cho người bán giảm rất mạnh ở năm 2020 so với năm 2019 Cụ thể, khoản trả trước cho người bán giảm 24.505.848.607 đồng tương ứng với tỷ lệ giảm 79,39% Con số này cho thấy công

ty đang giảm lượng tiền ứng trước đảm bảo đầu vào của công ty ngay khi người bán có thể cung cấp hàng Gắn vào bối cảnh kinh tế năm 2020 với sự tác động của dịch bệnh COVID-

19, Công ty Cổ phần Bao Bì và In Nông Nghiệp cũng phải thay đổi, giảm các khoản trả trước cho người bán cũng giảm, một phần là vì vốn kinh doanh của công ty trong năm, một phần khác là để tránh rủi ro không đáng có

Phải thu khác: Các khoản phải thu khác cũng có xu hướng giảm trong năm 2020 so

với năm 2019, giảm 394.257.616 đồng tương ứng với tỷ lệ giảm 47,26%, trong đó các khoản tạm ứng cũng giảm 61.370.000 đồng (từ 306.950.000 đồng năm 2019 xuống còn 245.580.000 đồng năm 2020) Các khoản phải thu khác tuy nhỏ nhưng nó cũng là một phần vốn của công

ty, vì vậy công ty cũng cần phải có các biện pháp quản lý phù hợp, tránh làm thất thoát, gây lãng phí

Bảng đánh giá tổng nợ phải thu so với tổng tài sản

Số tiền (Đồng) Tỷ lệ (%) Tổng nợ phải

(Nguồn: BCĐKT của Công ty Cổ phần Bao Bì và In Nông Nghiệp năm 2019 và 2020)

Từ việc tính toán các số liệu ở trên, ta thấy năm 2019, tổng nợ phải thu chiếm tỷ trọng 33,75% trong tổng tài sản; năm 2020, tổng nợ phải thu chiếm tỷ trọng 32,14% trong tổng tài sản Ngoài ra, tổng nợ phải thu năm 2020 giảm 9.747.359.588 đồng tương đương với tỷ lệ giảm 3,63 so với năm 2019, đồng thời tổng tài sản năm 2020 tăng 9.587.531.687 đồng tương đương với tỷ lệ tăng 1,21% so với năm 2020 Có thể thấy, công ty đã thu hồi được phần nào khoản nợ phải thu và đưa số tiền đã thu hồi của khách hàng đem đi đầu tư quay vòng vốn tiếp tục sản xuất và chuyển hóa vào trong tài sản của công ty

2.2.2 Đánh giá hiệu quả của các khoản phải thu

Nợ phải thu bình quân năm 2019 = 208.124.990.769+267.969.809.747

Trang 10

Chỉ tiêu Đvt Năm 2020 Năm 2019 Chênh lệch

(Nguồn: theo Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của công ty Cổ phần Bao Bì và In

Nông nghiệp năm 2019 và năm 2020)

Qua bảng phân tích trên, ta thấy trong năm 2019, số vòng quay nợ phải thu là 6,03 vòng tương ứng với kỳ thu tiền trung bình 59,7 ngày Năm 2020, số vòng quay nợ phải thu là 5,04 vòng tương ứng với 71,4 ngày So với năm 2019, năm 2020 số vòng quay nợ phải thu giảm 0,99 vòng (tương ứng tỷ lệ giảm 16,44%) đồng thời kỳ thu tiền trung bình tăng 11,7 ngày (tương ứng tỷ lệ tăng 16,38 %) Doanh thu bán hàng của năm 2020 đã giảm 109.805.929.970 đồng so với năm 2019 (tương ứng tỷ lệ giảm 7,65%) đồng thời nợ phải thu bình quân tăng 25.048.815.195 đồng (tương ứng tỷ lệ tăng 10,52%) có nghĩa là tốc độ tăng các khoản phải thu lớn hơn tốc độ tăng của doanh thu thuần đã làm cho số vòng quay nợ phải thu giảm, từ đó khiến cho kỳ thu tiền trung bình tăng lên

Số vòng quay nợ phải thu đã giảm, và đang ở mức thấp Điều này phản ánh thực trạng công ty không thu được các khoản phải thu từ các doanh nghiệp khác dẫn tới nhiều tác động tiêu cực cho công ty So với trung bình ngành hiện tại là 6,42 vòng thì vòng quay nợ phải thu của Công ty Cổ phần Bao Bì và In Nông Nghiệp vẫn còn khá thấp ở cả năm 2019 (6,03 vòng)

và năm 2020 (5,04 vòng) Nếu công ty vẫn tiếp tục làm gia tăng các khoản nợ phải thu đồng thời khiến doanh thu giảm, đồng thời không có có biện pháp thu hồi các khoản nợ phải thu thích hợp thì sẽ dẫn đến nhiều vấn đề nghiêm trọng hơn cho công ty

Kỳ thu tiền trung bình thấp thường có lợi hơn kỳ thu tiền trung bình cao Kỳ thu tiền trung bình thấp cho thấy công ty thu hồi tiền thanh toán nhanh hơn Tuy nhiên có nhược điểm của việc này là nó có thể cho thấy các điều khoản tín dụng quá nghiêm ngặt, nếu tình trạng này cứ tiếp tục, khách hàng có thể tìm kiếm các nhà cung cấp dịch vụ khác với các điều khoản thanh toán dễ dàng hơn Tại Công ty Cổ phần Bao Bì và In Nông Nghiệp, có thể thấy kỳ thu tiền trung bình của cả hai năm 2020 ở mức cao (71,4 ngày), thậm chí kỳ thu tiền trong năm

Trang 11

2020 tăng đáng kể so với năm 2019 (tăng 11,4 ngày) trong khi kỳ thu tiền trung bình của năm

2019 vẫn ở mức ổn định (59,7 ngày) Có thể lý giải điều này khi đặt nó trong bối cảnh dịch bệnh COVID-19, khi mà việc sản xuất kinh doanh của nhiều công ty gặp khó khăn, việc đưa

ra các chính sách nhằm giảm bớt gánh nặng cho các doanh nghiệp, giữ chân các công ty đối tác truyền thống đồng thời đẩy mạnh việc sản xuất kinh doanh thì việc kéo dài thời gian giữa các kỳ thu tiền bình quân là hợp lý Tuy nhiên điều đó dẫn đến việc doanh thu của doanh nghiệp bị giảm sút, do vậy khi xem xét kỳ thu tiền bình quân, cần xem xét trong mối liên hệ với tăng trưởng doanh thu của công ty Khi kỳ thu tiền quá dài so với trung bình ngành thì có thể dẫn tới tình trạng nợ khó đòi

Là một trong những công ty dẫn đầu về nhóm ngành bao bì, việc quản trị nợ phải thu của Công ty Cổ phần Bao Bì và In Nông Nghiệp cũng có những hiệu quả tích cực hơn so với các đối thủ cùng ngành Chẳng hạn so với Công ty Cổ phần Vicem Bao Bì Bút Sơn, các chỉ tiêu về đánh giá hiệu quả quản trị nợ phải thu của công ty so với Công ty Cổ phần Vicem Bao

Bì Bút Sơn khả quan hơn rất nhiều Cụ thể, số vòng quay nợ phải thu của công ty Cổ phần Vicem Bao Bì Bút Sơn năm 2019 và năm 2020 lần lượt là 2,25 vòng và 2,49 vòng; kỳ thu tiền trung bình năm 2019 và năm 2020 lần lượt là 160 ngày và 144,58 ngày Điều đó chứng

tỏ công ty Cổ phần Vicem Bao Bì Bút Sơn đang có công tác quản trị nợ phải thu chưa tốt, khiến doanh thu đạt được chưa cao, từ đó chưa mở rộng được quy mô sản xuất cũng chưa thấy được hiệu quả sản xuất tăng Một công ty nổi tiếng và có uy tín lớn trong lĩnh vực bao

bì là Công ty Cổ phần Bao Bì Biên Hòa cũng đang có công tác quản trị chưa thực sự tốt Theo phản ánh các chỉ tiêu về quản trị nợ phải thu tại Công ty Cổ phần Bao Bì Biên Hòa, số vòng quay nợ phải thu năm 2019 và năm 2020 lần lượt là 5,44 vòng và 5,04 vòng, kỳ thu tiền trung bình năm 2019 và năm 2020 lần lượt là 66 ngày và 71 ngày Các công ty đều có những cách khác nhau trong việc quản trị các khoản nợ phải thu của công ty mình, điều quan trọng là cần phải có các biện pháp thích hợp nhất để thực hiện nhằm tạo được hiệu quả cao nhất về tất cả các mặt bên trong và bên ngoài công ty

2.3 Đánh giá chung về tình hình quản trị nợ phải thu bình quân của công ty Cổ phần Bao Bì và In Nông Nghiệp

2.3.1 Những thành tựu đạt được

Dưới công tác quản trị nợ phải thu của các nhà quản trị trong công ty, nhìn chung trong hai năm 2019 và 2020, Công ty Cổ phần Bao Bì và In Nông Nghiệp đã và đang có thu được những tín hiệu khả quan, đảm bảo công ty hoạt động ổn định và tích cực trong hoàn cảnh đặc biệt có rất nhiều doanh nghiệp rơi vào cảnh thua lỗ phá sản Các khoản nợ phải thu đã giảm phần nào chứng tỏ công tác quản trị nợ phải thu đã áp dụng đúng cách, đạt hiệu quả, từng bước nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty

Ngày đăng: 04/04/2022, 20:31

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

(Nguồn: trích từ Bảng cân đối kế toán của Công ty cổ Phần Bao Bì và In Nông Nghiệp năm 2019 và năm 2020)  - Bài tiểu luận tài chính doanh nghiệp, học viện tài chính (2)
gu ồn: trích từ Bảng cân đối kế toán của Công ty cổ Phần Bao Bì và In Nông Nghiệp năm 2019 và năm 2020) (Trang 8)
Qua bảng phân tích trên, ta thấy trong năm 2019, số vòng quay nợ phải thu là 6,03 vòng tương ứng với kỳ thu tiền trung bình 59,7 ngày - Bài tiểu luận tài chính doanh nghiệp, học viện tài chính (2)
ua bảng phân tích trên, ta thấy trong năm 2019, số vòng quay nợ phải thu là 6,03 vòng tương ứng với kỳ thu tiền trung bình 59,7 ngày (Trang 10)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w