Hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp nước ta hiện nay được đánh giá trên hai phương diện là hiệu quả kinh tế và hiệu quả xã hội... Các chỉ tiêu đánh giá -Chỉ tiêu
Trang 1MỤC LỤC
LỜI NÓI ĐẦU 1
I.PHẦN 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG 2
1 Các khái niệm liên quan 2
2 Các chỉ tiêu đánh giá 3
3 Các nhân tố ảnh hưởng 4
II.PHẦN 2: THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN GẠCH NGÓI NHỊ HIỆP 5
1.Giới thiệu khái quát về doanh nghiệp 5
2 Thực trạng hiệu quả hoạt động kinh doanh của Công ty Cổ phần gạch ngói Nhị Hiệp năm 2019-2020 6
3 Đánh giá chung về hiệu quả hoạt động kinh doanh của Công ty Cổ phần gạch ngói Nhị Hiệp năm 2019-2020 12
III.PHẦN 3: MỘT SỐ ĐỀ XUẤT KIẾN NGHỊ 13
KẾT LUẬN 14
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 15
PHỤ LỤC 16
Trang 21
LỜI NÓI ĐẦU
Với xu thế hiện nay trên thế giới nói chung và với nước ta nói riêng việc các doanh nghiệp có thể tồn tại và phát triển được thì các doanh nghiệp cần phải lỗ lực rất nhiều Điều này đòi hỏi các nhà quản trị doanh nghiệp phải biết rõ thực lực của doanh nghiệp mình mà đưa ra các chiến lược, phương hướng phát triển hiệu quả nhất Để làm được điều điều này trước tiên nhà quản trị doanh nghiệp cần phân tích tốt hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp mình Thế nên, phân tích kết quả hoạt động kinh doanh có vai trò cấp bách và rất quan trọng đối với mọi doanh nghiệp Việc hoàn thành hay không đạt được kế hoạch kinh doanh đã đề ra sẽ quyết định sự sống còn của một doanh nghiệp Để rút ngắn khoảng cách giữa những dự tính kế hoạch thì việc phân tích kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp phải được thực hiện cẩn trọng nhằm có sự đánh giá đúng đắn, chính xác Nếu hiệu quả kinh doanh thấp thì sẽ dẫn tới lợi nhuận doanh nghiệp sụt giảm Từ đó, doanh nghiệp sẽ đứng bên bờ vực phá sản Vì vậy, xác định và tăng hiệu quả hoạt động kinh doanh cho doanh nghiệp là vô cùng cần thiết.Và đó cũng chính là tầm quan trọng của hiệu quả hoạt động kinh doanh ở mỗi doanh nghiệp Xuất phát từ vai trò quan trọng và thực trạng của hiệu quả hoạt động kinh doanh trong nền kinh tế hiện nay, một yêu cầu bức thiết đặt ra là làm thế nào
để nâng cao hơn nữa của hiệu quả hoạt động kinh doanh trong doanh nghiệp Yêu cầu này như một đòi hỏi với các doanh nghiệp nói chung cũng như Công ty Cổ phần gạch ngói Nhị Hiệp nói riêng, để tìm ra con đường phù hợp cho của hiệu quả hoạt động kinh doanh đạt được kết quả ngày một tốt hơn
Bài tiểu luận tập chung nghiên cứu hiệu quả hoạt động của công ty cổ phần gạch ngói Nhị Hiệp đặc biệt trong thời gian 2 năm vừa qua (2019-2020), từ đó đưa ra những kết quả đạt được và những hạn chế cần sửa đổi trong thời gian tới giúp công ty ngày càng phát triển
Trang 32
I PHẦN 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG
1 Các khái niệm liên quan
“Hiệu quả hoạt động kinh doanh” là một phạm trù kinh tế biểu hiện tập trung của sự phát triển kinh tế theo chiều sâu phản ánh trình độ khai thác các nguồn lực( nhân tài, vật lực, nguồn vốn…)
và trình độ chi phí các nguồn lực đó trong quá trình tái sản xuất nhằm thực hiện mục tiêu kinh doanh Hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp nước ta hiện nay được đánh giá trên hai phương diện là hiệu quả kinh tế và hiệu quả xã hội
Ý nghĩa của hiệu quả hoạt động kinh doanh: Trong điều kiện kinh doanh theo cơ chế thị trường
để thực hiện nghiêm ngặt chế độ hạch toán kinh tế, mục đích hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp là lợi nhuận hay nói rộng hơn là tăng hiệu quả kinh tế trong hoạt động kinh doanh của mình Hiệu quả kinh doanh phản ánh trình độ sử dụng các nguồn lực của doanh nghiệp nhằm đạt hiệu quả cao nhất mà biểu hiện cụ thể của nó là lợi nhuận và chi phí thấp nhất Lợi nhuận là khoản dôi ra sau khi doanh nghiệp đã trừ đi mọi khoản chi phí phát sinh trong quá trình kinh doanh Bởi vì thu được lợi nhuận nên doanh nghiệp mới có điều kiện để tái và mở rộng sản xuất
Từ đó, không những tạo điều kiện để tạo việc làm cho người dân mà còn nâng cao đời sống của chính công nhân viên trong doanh nghiệp, nâng cao sản xuất, thực hiện nghĩa vụ với Nhà nước
Do vậy, có thể nói, tối đa hóa lợi nhuận là kim chỉ nam cho mọi hoạt động của doanh nghiệp Vì thế, doanh nghiệp cần phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh Bởi nó sẽ cho phép các nhà quản trị nhìn nhận đúng đắn về khả năng, sức mạnh cũng như những hạn chế mà doanh nghiệp đang gặp phải Từ đó sẽ có cơ sở để xác định đúng đắn mục tiêu cùng các chiến lược kinh doanh có hiệu quả
Doanh thu bán hàng là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ lợi ích kinh tế mà doanh nghiệp thu được
từ việc bán sản phẩm, hàng hóa và dịch vụ trong một thời kỳ nhất định Doanh thu hoạt động tài chính là các lợi ích kinh tế mà doanh nghiệp thu được trong kỳ do các hoạt động tài chính mang lại Thu nhập khác là các khoản trong kỳ thu được trong kỳ do các hoạt động không thường
xuyên tạo ra Chi phí sản xuất kinh doanh là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí về vật chất
và lao động mà doanh nghiệp bỏ ra để thực hiện sản xuất và tiêu thụ sản phẩm trong một thời kỳ nhất định Giá thành sản phẩm thể hiện hao phí cá biệt của doanh nghiệp để thực hiện sản xuất
và tiêu thụ một đơn vị sản phẩm hay một khối lượng sản phẩm nhất định Chi phí tài chính là các loại chi phí hoặc khoản lỗ được tạo ra từ các hoạt động đầu tư tài chính Chi phí khác là các khoản chi phí phát sinh do các sự kiện hay các nghiệp vụ riêng biệt với hoạt động thông thường của các doanh nghiệp
Trang 43
Lợi nhuận doanh nghiệp là chênh lệch giữa doanh thu và chi phí mà doanh nghiệp đã bỏ ra để
đạt được doanh thu đó từ các hoạt động của doanh nghiệp trong một thời kỳ nhất định Tỷ suất sinh lời là lợi nhuận có được từ 1 đồng vốn đầu tư, thường được biểu thị bằng tỷ lệ phần trăm giữa mức lợi nhuận thu được và giá trị khoản đầu tư bỏ ra
2 Các chỉ tiêu đánh giá
-Chỉ tiêu xác định lợi nhuận:
+Lợi nhuận hoạt động sản xuất kinh doanh, lợi nhuận hoạt động tài chính, lợi nhuận khác, tổng lợi nhuận trước thuế, lợi nhuận sau thuế
+Hoặc qua: EBIT= Doanh thu thuần – Tổng chi phí sản xuất kinh doanh; EBIT= Doanh thu thuần –Tổng giá thành toàn bộ ; EBT= EBIT-I; NI=EBT*(1-t)
-Nhóm hệ số hiệu quả hoạt động:
*Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu (ROS): Hệ số này phản ánh mối quan hệ giữa lợi nhuận
sau thuế và doanh thu thuần trong kỳ của doanh nghiệp Nó thể hiện, khi thực hiện một đồng doanh thu trong kỳ, doanh nghiệp có thể thu được bao nhiêu lợi nhuận chỉ tiêu này cũng là một trong các chỉ tiêu phản ánh khả năng quản lý, tiết kiệm của doanh nghiệp
Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu (ROS) = lợi nhuận trước (sau) thuế
Doanh thu thuần
* Tỷ suất sinh lời kinh tế của tài sản (tỷ suất lợi nhuận trước lãi vay và thuế trên vốn kinh
doanh) (BEP) : Chỉ tiêu này phản ánh khả năng sinh lời của tài sản hay vốn kinh doanh không tính đến ảnh hưởng của nguồn gốc của vốn kinh doanh và thuế thu nhập của doanh nghiệp
Tỷ suất sinh lời kinh tế của tài sản (BEP) = lợi nhuận trước lãi vay và thuế
Tổng tài sản (hay vốn kinh doanh bình quân)
* Tỷ suất lợi nhuận trước thuế trên vốn kinh doanh: Chỉ tiêu này thể hiện mỗi đồng vốn kinh
doanh trong kỳ có khả năng sinh lời ra bao nhiêu đồng lợi nhuận sau khi đã trang trải lãi vay Chỉ tiêu này đánh giá trình độ quản trị vốn của doanh nghiệp
Tỷ suất lợi nhuận trước thuế trên vốn kinh doanh = lợi nhuận trước thuế
vốn kinh doanh bình quân
* Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên vốn kinh doanh (ROA): Còn được gọi là tỷ suất sinh lời
ròng của tài sản Hệ số này phản ánh mỗi đồng vốn sử dụng trong kỳ tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế
Trang 54
Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên vốn kinh doanh (ROA) = lợi nhuận sau thuế
vốn kinh doanh bình quân
* Tỷ suất lợi nhuận vốn chủ sở hữu (ROE): Chỉ tiêu này phản ánh tổng hợp tất cả các khía
cạnh về trình độ quản trị tài chính gồm trình độ quản trị doanh thu và chi phí, trình độ quản trị tài sản, trình độ quản trị nguồn vốn của doanh nghiệp Hệ số này đo lường mức lợi nhuận sau thuế thu được trên mỗi đồng vốn của chủ sở hữu trong kỳ
Tỷ suất sinh lời trên vốn cổ phần thường (ROE) = lợi nhuận ròng thuộc cổ đông thường
Vốn cổ phần thường
3 Các nhân tố ảnh hưởng
3.1 Các nhân tố bên trong
• Lực lượng lao động : Đóng vai trò quyết định đến hiệu quả hoạt động kinh doanh Khả năng sáng tạo, cải tiến, hoàn thiện công nghệ, sản phẩm, nguyên vật liệu Nâng cao chất lượng sản phẩm và nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp
• Yếu tố vốn: Liên quan trực tiếp đến quy mô kinh doanh của doanh nghiệp
• Công nghệ kĩ thuật và ứng dụng tiến bộ kỹ thuật: quyết định đến năng suất lao động và chất lượng sản phẩm
• Nhân tố quản trị doanh nghiệp: Đóng vai trò quan trọng đối với hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Làm cho doanh nghiệp thích ứng với thị trường và phân bổ hiệu quả các nguồn lực
• Hệ thống trao đổi và quản lý thông tin: Là yếu tố quyết định thành công của doanh nghiệp trong điều kiện cạnh tranh quốc tế ngày càng quan trọng
3.2 Các nhân tố bên ngoài
• Môi trường vĩ mô: Môi trường kinh tế, môi trường kinh tế - xã hội, môi trường công nghệ, môi trường công nghệ, môi trường pháp lý
• Môi trường ngành: Sức ép của các yếu tố này lên doanh nghiệp càng mạnh thì khả năng sinh lợi của các doanh nghiệp cùng ngành cũng bị hạn chế
• Các yếu tố thuộc cơ sở hạ tầng: Các yếu tố này phát triển tốt sẽ tạo điểu kiện thuận lợi để phát triển sản xuất, tăng tốc độ tiêu thụ sản phẩm, tăng doanh thu, giảm chi phí kinh doanh… nâng cao hiệu quả kinh doanh, và ngược lại
Trang 65
II.PHẦN 2: THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY
CỔ PHẦN GẠCH NGÓI NHỊ HIỆP
1.Giới thiệu khái quát về doanh nghiệp
Tên doanh nghiệp: Công ty cổ phần Gạch Ngói Nhị Hiệp
Ngày thành lập: Công ty cổ phần Gạch Ngói Nhị Hiệp trước dây là Xí Nghiệp sản xuất Gạch ngói trực thuộc Công ty Sản xuất và Xuất Nhập khẩu Vật liệu xây dựng sông Bé (nay là công ty Vật liệu và Xây Dựng Bình Dương) Ngày 01/01/2001 “ Nhà máy Nhị Hiệp” chính thức chuyển đổi hoạt động theo mô hình cổ phần hóa với tên gọi Công ty cổ phần Gạch gói Nhị Hiệp
Số lượng cổ phiếu đang niêm yết và đang lưu hành: 3.041.542
Vận chuyển bốc dỡ hàng hóa đường bộ
Vận chuyển bốc dỡ hàng hóa đường sông
Bốc xếp hàng hóa
Kinh doanh bất động sản, quyền sử dụng đất thuộc chủ sở hữu, chủ sử dụng hoặc đi thuê, cho thuê mặt bằng nhà xưởng
Buôn bán chuyên doanh khác chưa được phân vào đâu
Kinh doanh, buôn bán nhiên liệu rắn, lỏng, khí và các sản phẩm liên quan
Sản xuất vật liệu xây dựng không nung
Trang 76
2 Thực trạng hiệu quả hoạt động kinh doanh của Công ty Cổ phần gạch ngói Nhị Hiệp năm 2019-2020
BẢNG 2.1 BẢNG CÁC CHỈ TIÊU DOANH THU, LỢI NHUẬN 2019-2020
Doanh thu bán hàng và cung
cấp dịch vụ 65,749,628,793 94,295,093,020 (28,545,464,227) -30.27% Các khoản giảm trừ doanh
Doanh thu thuần bán hàng
và cung cấp dịch vụ 65,749,628,793 94,295,093,020 (28,545,464,227) -30.27% Giá vốn hàng bán 47,285,205,886 73,857,899,026 (26,572,693,140) -35.98% Lợi nhuận gộp về bán hàng
và cung cấp dịch vụ 18,464,422,907 20,437,193,994 (1,972,771,087) -9.65% Doanh thu hoạt động tài
chính 2,690,314,012 2,751,011,700 (60,697,688) -2.21% Chi phí tài chính 1,167,925,586 (364,441,579) 1,532,367,165 -420.47%
Chi phí bán hàng 2,386,205,452 4,247,057,250 (1,860,851,798) -43.82% Chi phí quản lý doanh
nghiệp 2,648,775,500 2,727,103,530 (78,328,030) -2.87% Lợi nhuận thuần từ hoạt
động kinh doanh 14,951,830,381 16,578,486,493 (1,626,656,112) -9.81% Thu nhập khác 129,086,029 13,494,702 115,591,327 856.57% Chi phí khác 7,604,840 38,114,732 (30,509,892) -80.05% Lợi nhuận khác 121,481,189 (24,620,030) 146,101,219 -593.42% Tổng lợi nhuận kế toán
trước thuế (EBT) 15,073,311,570 16,553,866,463 (1,480,554,893) -8.94% Chi phí thuế thu nhập doanh
nghiệp hiện hành 1,885,779,407 3,000,283,778 (1,114,504,371) -37.15% Chi phí (thu nhập) doanh
nghiệp hoãn lại 1,986,027 (14,380,285) 16,366,312 -113.81%
Trang 87
Lợi nhuận sau thuế thu nhập
doanh nghiệp (NI) 13,185,546,136 13,567,962,970 (382,416,834) -2.82% Lợi nhuận trước lãi vay và
thuế (EBIT) 15,073,311,570 16,553,866,463 (1,480,554,893) -8.94% Lợi nhuận từ hoạt động tài
chính 1,522,388,426 3,115,453,279 (1,593,064,853) -51.13%
Năm 2019 và năm 2020 là thời gian cực kì khó khăn với nhiều doanh nghiệp không chỉ trong nước ta mà cả thế giới và đã hàng chục nghìn doanh nghiệp phải đóng cửa, ngừng hoạt động do ảnh hưởng nghiêm trọng của đại dịch Covid Công ty cổ phần Gạch Ngói Nhị Hiệp cũng bị ảnh hưởng
Dựa vào bảng số liệu trên có thể thấy được:
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ của doanh nghiệp giảm mạnh từ 94,2 tỷ đồng năm 2019
xuống 65,7 tỷ đồng năm 2020 tức là giảm 28,5 tỷ đồng tương ứng 30,27% Trong bối cảnh dịch bệnh hoành hành mà ngành nghề chính của công ty là sản xuất gạch xây dựng và cho thuê mặt bằng kinh doanh bến thủy nội địa thì việc tạo được doanh thu cao là rất khó
Doanh thu thuần bán hàng và cung cấp dịch vụ bằng doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ vì
các khoản giảm trừ doanh thu công ty không có
Doanh thu hoạt động tài chính giảm nhẹ từ 2,75 tỷ đồng xuống 2,69 tỷ đồng tức là giảm 60 triệu
đồng tương ứng 2,21% Sự giảm nhẹ này chủ yếu do cổ tức, lợi nhuận được chia giảm, lãi kinh doanh chứng khoán không có Cổ tức và lợi nhuận được chia giảm dễ hiểu do dịch bệnh hầu như các doanh nghiệp đều khó khăn, trì trệ Chi phí tài chính lại có sự thay đổi mạnh chủ yếu do công
ty trích lập/ (hoàn nhập) dự phòng đầu tư tài chính dài hạn số tiền: 1.168 triệu đồng
Chi phí bán hàng giảm mạnh từ 4,24 tỷ đồng xuống 2,38 tỷ đồng nghĩa là giảm 1,86 tỷ đồng
(giảm 43,82%) Khi dịch bệnh xảy ra lượng hàng hóa bán, dịch vụ giảm đi, từ đó chi phí cho
nhân viên bán hàng giảm, chi phí dịch vụ mua ngoài và các chi phí cho bán hàng đều giảm Chi
phí quản lý doanh nghiệp giảm nhẹ từ 2,72 tỷ xuống 2,64 tỷ nghĩ là giảm 78 triệu-khoảng 2,87%
do doanh nghiệp vẫn phải duy trì hoạt động của doanh nghiệp
Thu nhập khác có sự tăng mạnh nhưng do năm 2020 công ty có khoản thu nhập từ bồi thường(101
triệu đồng) và xử lý công nợ (26 triệu đồng) Mặc dù doanh thu giảm mạnh nhưng lợi nhuận của doanh nghiệp không bị giảm quá mạnh so với các năm( giảm 8,94% so với 2019)
Trang 98
BẢNG 2.2: BẢNG TÍNH CÁC CHỈ TIÊU PHẢN ÁNH HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG
6 Lợi nhuận trước lãi
vay và thuế (EBIT) VNĐ 15,073,311,570 16,553,866,463
7 Lợi nhuận trước
8 Lợi nhuận sau thuế
9 Tỷ suất lợi nhuận
sau thuế trên doanh
10 Tỷ suất sinh lời
kinh tế của tài sản:
BEP= EBIT/ VKD
11 Tỷ suất lợi nhuận
trước thuế trên vốn
kinh doanh =EBT /
Trang 109
12 Tỷ suất lợi nhuận
sau thuế trên vốn kinh
doanh ROA =NI/
13 Tỷ suất lợi nhuận
sau thuế trên vốn chủ
sở hữu ROE = NI/
- Năm 2019, tổng tài sản tăng 2.895.625.892 VNĐ do tài sản dài hạn tăng nhiều (hơn 7 tỷ đồng đầu
tư vào công ty con (công ty cổ phần Sông Phan), tài sản dài hạn khác,…) do tài sản ngắn hạn giảm (hơn 4 tỷ đồng đầu tư tài chính ngắn hạn, hàng tồn kho) Hàng tồn kho của doanh nghiệp giảm mà khoản tiền và tương đương tiền tăng, từ đó có thể thấy rằng doanh nghiệp đã cố gắng tiêu thụ số lượng hàng tồn kho
-Năm 2020, tổng tài sản tăng 3,49 tỷ đồng là do tài sản ngắn hạn tăng (các khoản phải thu ngắn hạn
và hàng tồn kho tăng mạnh) tài sản dài hạn giảm (dự phòng đầu tư tài chính dài hạn) Đến năm 2020 hàng tồn kho doanh nghiệp bị ứ đọng, kém phẩm chất 1 số lượng là 412 triệu đồng, lượng thành phẩm tăng hơn 3 tỷ đồng Nhìn chung khả năng thanh toán của doanh nghiệp tăng
Về nguồn vốn chủ sở hữu: Năm 2019 tổng nguồn vốn chủ sở hữu tăng 3,1 tỷ đồng, năm 2020 tăng
4,3 tỷ đồng do doanh ngiệp đầu tư vào quỹ đầu tư phát triển Nợ phải trả ngắn hạn giảm gần 1 tỷ đồng và tài sản tăng có thể thấy rằng doanh nghiệp đã cố gắng hoạt động hiệu quả nhất vã đạt được một số chỉ tiêu kế hoạch
Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu (ROS) của năm 2020 đạt 20,05% cao hơn so với năm 2019 là
14,39% Như ở bảng 2.1 thấy được doanh thu của doanh nghiệp giảm mạnh nhưng chi phí của doanh nghiệp cũng giảm theo, làm cho lợi nhuận vẫn giữ được tỷ lệ khá ổn định ROS tăng chứng
tỏ doanh nghiệp đã quản lý được chi phí để tạo ra lợi nhuận ở mức hợp lý nhất
Trang 1110
Tỷ suất lợi nhuận trước lãi vay và thuế trên vốn kinh doanh (BEP) năm 2020 đạt 21,22% thấp hơn
2019 là 24,4% Có sự thấp hơn là do vốn chủ sở hữu bìn quân có sự tăng từ 62 tỷ đồng lên 66 tỷ đồng ( tăng 4 tỷ đồng) do có sự trích lập các quỹ Tuy BEP có sự sụt giảm nhưng chưa quá mạnh vẫn thấy được khả năng sinh lời của vốn kinh doanh
Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên vốn kinh doanh (ROA) năm 2020 đạt 18,56% giảm nhẹ so với năm
2019 là 20% Có thể so sánh với 1 số công ty:Công ty cổ phần gạch men Thanh Thanh (năm 2019: ROA = 7,5%; năm 2020: ROA = 7,52%) Công ty cổ phần Gạch ngói gốm xây dựng Mỹ Xuân (năm 2019: ROA = 18,64%, năm 2020: ROA= 18,96%) thấy được ROA của công ty gạch ngói Nhị Hiệp khá cao hay ROA chung của nhóm ngành vật liệu xây dựng đạt 10% tức là ROA của doanh nghiệp vượt mức nhóm ngành chung Năm 2020 hệ số này giảm nhẹ một chút nhưng nó vẫn ở mức độ cao và hệ số này có ý nghĩa rằng bình quân cứ 100 đồng vốn kinh doanh bỏ vào hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ sẽ tạo ra 18,56 đồng lợi nhuận sau thuế
Tỷ suất lợi nhuận trước thuế trên vốn kinh doanh của năm 2020 bằng 21,22% thấp hơn so với năm
2019 là 24,4%, hệ số này phản ánh rằng trong năm 2020 bình quân cứ 100 đồng vốn kinh doanh bỏ
ra trong kỳ có khả năng sinh lời ra 21,22 đồng lợi nhuận Vốn kinh doanh bình quân tăng nhiều hơn
so với lợi nhuận tăng mà tỷ suất lợi nhuận trước thuế trên vốn kinh doanh bình quân lại giảm có thể thấy rằng quản trị vốn của doanh nghiệp chưa tốt bằng năm trước nhưng vẫn ở mức khá
Tỷ suất lợi nhuận vốn chủ sở hữu (ROE) năm 2020 đạt 19,91% giảm nhẹ so với năm 2019 là 21,72%
Do vốn chủ sở hữu bình quân tăng lên còn lợi nhuận sau thuế lại có chữ sụt giảm nhẹ nên có sự sụt giảm Trong khi đó có thể kể đến 1 số công ty cùng ngành như Công ty cổ phần Viglacera Đông Anh (năm 2019: ROE = -8,38%; năm 2020: ROE = -33,72%) Công ty cổ phần gạch men Thanh Thanh (năm 2019: ROE = 12.62%; năm 2020: ROE = 12,34%) và ROE của trung bình ngành vật liệu xây dựng là 19% qua đó thấy rằng ROE tuy bị giảm nhưng vẫn đang ở trên mức trung bình của ngành Hệ số này có ý nghĩa rằng bình quân cứ 100 đồng vốn chủ sở hữu bỏ vào hoạt động sản xuất kinh doanh thì sẽ tạo ra 19,91 đồng lợi nhuận sau thuế Một doanh nghiệp hoạt động trong thời điểm dịch bệnh thì đây là một con số hợp lý
Thu nhập 1 cổ phần thường (EPS) năm 2019 đạt 4,46 nghìn đồng năm 2020 Đạt 4,34 nghìn đồng
thể thấy rằng tỷ lệ này nhỏ hơn so với năm 2019 (120 đồng) nhưng vẫn giữ vị trí khá cao so với nhiều doanh nghiệp trong ngành như Công ty cổ phần gạch men Trang Yih (năm 2019: -1,47); Công
ty cổ phần Viglacera Đông Anh (năm 2020: -2,75) Doanh nghiệp cần tiếp tục giữ vững và nâng cao EPS để tăng sức cạnh tranh với các doanh nghiệp khác