3 Chương 1: tổng quan về phân tích chi phí lợi ích và giới thiệu dự án đường sắt cao tốc Bắc-Nam .... Mục đích và nhiệm vụ Mục đích: Trên cơ sở những lý luận và phương pháp phân tích c
Trang 1Giảng viên hướng dẫn: TS Phùng Mạnh Hùng
ThS Trần Minh Nguyệt
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG
KHOA KINH TẾ QUỐC TẾ
-*** -
TIỂU LUẬN PHÂN TÍCH CHI PHÍ LỢI ÍCH DỰ ÁN ĐƯỜNG SẮT
CAO TỐC BẮC-NAM
Hà Nội, 11/3/2022
Trang 2DANH SÁCH THÀNH VIÊN
Phạm Thị Hương 1914410090 Slide+Thuyết trình+3.1
Vũ Thị Hương Duyên 1914410056 Viết 3.2
Nguyễn Thị Thanh Mai 1914410131 Chương 2
Nguyễn Thị Minh Anh 1914410020 Slide+ thuyết trình+ 1.1
Trang 3
MỤC LỤC
Lời mở đầu 3
Chương 1: tổng quan về phân tích chi phí lợi ích và giới thiệu dự án đường sắt cao tốc Bắc-Nam 6
1.1 Tổng quan PT chi phí lợi ích 6
1.1.1 Khái niệm 6
1.1.2 Mục đích của CBA 6
1.1.3 Ưu và nhược điểm của CBA 7
1.1.4 Các phương pháp phân tích chi phí lợi ích 7
1.2 Tổng quan dự án đường cao tốc Bắc-Nam 9
1.2.1 Thông tin chung 9
1.2.2 Tiến trình xây dựng 10
1.2.3 Các giai đoạn thực hiện: 11
Chương 2: Phân tích chi phí lợi ích dự án của đường sắt cao tốc Bắc Nam 11
2.1 Phân tích chi phí 11
2.1.1 Chi phí tài chính 11
2.1.2 Chi phí kinh tế 13
2.2 Phân tích lợi ích 14
2.2.1 Lợi ích có giá thị trường 14
2.2.2 Lợi ích không có giá thị trường 15
2.3 Đánh giá phân tích chi phí lợi ích của dự án 17
Chương 3: Đánh giá rủi ro của dự án và kiến nghị biện pháp giải quyết 18
3.1 Phân tích rủi ro của dự án 18
3.2 Kiến nghị giải pháp 20
Kết luận 22
Tài liệu tham khảo 23
Trang 4LỜI MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Đường sắt cao tốc là một phương tiện vận chuyển hành khách hiện đại nhất hiện nay, nó thỏa mãn nhu cầu hành khách đi lại với một khối lượng lớn và tốc độ nhanh, lại rất an toàn và ít ảnh hưởng xấu tới môi trường Ở các nước phát triển tàu điện ngầm xuất hiện từ rất sớm trước năm 1940, dần dần nâng cấp thành đường sắt cao tốc, nó phát triển rất nhanh ở các nước có dân số đông và mật độ dân số lớn.Việt Nam là một nước có dân
số xếp thứ 15 và mật độ xếp thứ 49 của thế giới, đáng lẽ phải được phát triển tàu điện ngầm và đường sắt cao tốc từ vài thập kỷ trước nhưng do yếu kém về tư duy chiến lược nên dẫn đến các đô thị (đặc biệt là thành phố Hà Nội,Tp Hồ Chí Minh ) đang bị ùn tắc giao thông trầm trọng;
Hiện nay, khu vực hai đầu đất nước tập trung 85% dân cư và tạo ra 90% tổng sản phẩm quốc nội nhưng lại cách nhau tới 1.500 km Do vậy, việc nối hai khu vực này bằng
hệ thống giao thông vận tải tốc độ cao là cần thiết để đảm bảo vận chuyển, điều phối nguồn nhân lực giữa hai khu vực kinh tế lớn một cách nhanh nhất Nhu cầu di chuyển cũng như nhu cầu vận tải giữa các khu vực ngày một tăng cao Việt Nam với địa hình đất nước trải dài xuyên suốt, vận chuyển hàng hóa bằng đường sắt nên được đánh giá là loại hình vận tải có rất nhiều cơ hội để phát triển, mở rộng hơn nữa
Ngoài đặc điểm dân cư tập trung ở 2 đô thị lớn là Hà Nội và Tp Hồ Chí Minh thì phải nói tới tâm lý, thói quen (văn hóa) của người Việt cũng khác, ai cũng muốn có một phương tiện của riêng mình nên mấy năm qua lượng xe ô tô con tăng chóng mặt Hạ tầng giao thông đường bộ được đầu tư với kinh phí vô cùng lớn nhưng luôn bị chậm so với tốc độ tăng của phương tiện, tai nạn giao thông rất đáng lo ngại và khí thải CO2 ra môi trường rất nghiêm trọng
Từ các vấn đề bức xúc trên thì đầu tư đường tàu điện ngầm và đường sắt cao tốc như một sự đòi hỏi cấp thiết không được chậm trễ Tuyến đường sắt cao tốc Bắc Nam khi hoàn thiện sẽ đem lại lợi ích về mặt kinh tế, xã hội và môi trường Vì vậy, nhóm quyết định thực hiện nghiên cứu đề tài “Phân tích chi phí lợi ích của dự án đường sắt cao tốc Bắc Nam” Đề tài dựa vào khung phân tích chi phí và lợi ích để phân tích tính khả thi
Trang 5của dự án về mặt tài chính, kinh tế và xã hội, từ đó đưa ra những gợi ý chính sách Toàn
bộ bài tiểu luận tập trung trả lời câu hỏi nghiên cứu: “Dự án có đạt hiệu quả khi đi vào hoạt động hay không?”
2 Mục đích và nhiệm vụ
Mục đích: Trên cơ sở những lý luận và phương pháp phân tích chi phí lợi ích để liệt
kê và đánh giá những chi phí cũng như lợi ích của việc đầu tư xây dựng dự án đường sắt cao tốc Bắc Nam Đồng thời dự đoán những rủi ro của dự án trong quá trình thi công và
sử dụng để đưa ra những biện pháp hạn chế rủi ro tối đa
Nhiệm vụ: Thông qua việc phân tích tính khả thi về mặt tài chính và kinh tế xã hội của dự án để xem xét có nên đầu tư dự án hay không
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: dự án đường sắt cao tốc Bắc-Nam
Phạm vi nghiên cứu:
Phạm vi thời gian: từ năm 2010 là khi báo cáo dự án được hoàn thiện đến năm
2050 là sau 20 năm dự án đi vào hoạt động
Phạm vi không gian: từ Hà Nội đến TP Hồ Chí Minh
4 Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp phân tích và tổng hợp: phân tích chi phí và lợi ích của dự án theo từng thời kì để phát hiện ra tính khả thi và bản chất của đối tượng
Phương pháp thống kê: thu thâp số liệu về chi phí, quy mô của dự án , sau đó tóm tắt, trình bày tính toán và mô tả để phản ánh tổng quan dự án Từ số liệu tính toán từ phần mềm excel ra quyết định dựa trên các quan sát thu được
Phương pháp lịch sử là cách tìm hiểu, xem xét vấn đề một cách cụ thể, các sự kiện diễn
ra trong một bối cảnh cụ thể theo trình tự thời gian liên tục kể từ khi bắt đầu đến khi kết thúc trong mối quan hệ của nó với sự kiện khác nhằm chỉ ra điểm đặc trưng, khác biệt của nó với các sự vật, hiện tượng khác
Khác với phương pháp phân tích lịch sử, phương pháp phân tích logic không chỉ quan sát sự biến động của sự vật, hiện tượng theo sự vận động của thời gian mà còn đi sâu
Trang 6phân tích, tổng hợp để tìm ra bản chất, quy luật nằm nằm ẩn giấu trong sự kiện, hiện tượng đó
5 Kết cấu của bài tiểu luận
Cấu trúc bài tiểu luận gồm 3 chương chính:
Chương 1: Tổng quan về phân tích chi phí lợi ích và giới thiệu dự án đường sắt cao tốc Bắc Nam
Chương 2: Phân tích chi phí lợi ích của dự án đường sắt cao tốc Bắc Nam
Chương 3: Đánh giá rủi ro của dự án và kiến nghị giải pháp
Trang 7CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ PHÂN TÍCH CHI PHÍ LỢI ÍCH
VÀ GIỚI THIỆU DỰ ÁN ĐƯỜNG SẮT CAO TỐC BẮC-NAM
1.1 Tổng quan phân tích chi phí lợi ích (CBA)
1.1.1 Khái niệm
Phân tích lợi ích và chi phí (Cost-Benefit Analysis- CBA)
"Phân tích lợi ích và chi phí (CBA), hay còn gọi là phân tích kinh tế, là phân tích mở rộng của phân tích tài chính, được sử dụng chủ yếu bởi các chính phủ và các cơ quan quốc tế để xem xét một dự án hay chính sách có làm tăng phúc lợi cộng đồng hay không" (Frances Perkins, 1994)
Những dự án mà phân tích CBA xếp vào loại đáng được triển khai là những dự
án cho đầu ra có giá trị lớn hơn đầu vào đã sử dụng Trong trường hợp phải chọn một dự
án trong số nhiều dự án được đề xuất, CBA sẽ giúp chọn được dự án đem lại lợi ích ròng lớn nhất Cũng có thể dùng CBA đểđánh giá mức độ nhạy cảm của các đầu ra trong dự
án đối với rủi ro và bất chắc Mặc dù ý tưởng thì đơn giản song trong thực tế sẽ có nhiều khó khăn để có thể tiến hành được một CBA có chất lượng Chỉđơn giản là việc xác định đâu là chi phí, đâu là lợi ích cũng đã đòi hỏi chúng ta phải cân nhắc kỹ lưỡng Cũng có thể có nhiều ý kiến khác nhau xoay quanh vấn đề này Trong khi một sốđầu vào, đầu ra
có thể có các mức giá phổ biến và ổn định thì một số khác lại có mức giá biến đổi trong quá trình triển khai dự án Và có thể có một sốđầu vào, đầu ra không được đưa ra buôn bán trên thị trường Điều này khiến cho chúng ta cần phải đưa ra những phương pháp định giá khác nhau
Trang 81.1.3 Ưu và nhược điểm của CBA
Ưu điểm:
• Cung cấp thông tin giúp xã hội ra quyết định về việc phân bổ nguồn lực hiệu quả giữa các mục tiêu sử dụng cạnh tranh lẫn nhau (sự rõ ràng và tin cậy cho việc ra chính sách)
• Cung cấp khung phân tích vững chắc cho việc thu thập dữ liệu cần thiết
• Giúp tổng hợp và lượng hóa bằng tiền các tác động của dự án (có giá và không
có giá thị trường)
Nhược điểm:
• Không phải dự án công nào cũng có thể đo lường hết lợi ích chi phí
• Khó khăn trong xác định phạm vi tác động
• Khó khăn trong thu thập số liệu
• Có thể tốn kém làm tăng chi phí của dự án
1.1.4 Các phương pháp phân tích chi phí lợi ích
1.1.1.1 Phương pháp phân tích bằng đồ thị, biểu đồ
1.1.1.2 Phương pháp phân tích bằng các chỉ tiêu giá trị
Chỉ tiêu giá trị hiện tại ròng (NPV):
Giá trị hiện tại ròng là tổng lãi ròng của cả đời dự án được chiết khấu về năm hiện tại theo tỷ lệ chiết khấu nhất định
Các bước thực hiện và đánh giá của phương pháp NPV:
Bước 1: Xác định giá trị hiện tại ròng của mỗi dự án đầu tư
Bước 2: Đánh giá và lựa chọn dự án:
• NPV < 0: loại bỏ dự án
• NPV = 0: quyết định lựa chọn hoặc loại bỏ dự án còn phụ thuộc điều kiện cụ thể
• NPV > 0: nếu trường hợp các dự án là độc lập thì đều có thể chấp thuận Nếu các
dự án thuộc loại loại trừ nhau và đều có thời gian hoạt động như nhau thì dự án nào có giá trị hiện tại thuần dương lớn nhất là dự án được lựa chọn (trong điều kiện không bị giới hạn về khả năng huy động vốn đầu tư)
Trang 9Ưu điểm: đo lường giá trị tăng thêm do vốn đầu tư tạo ra, giúp chủ đầu tư ước lượng hiệu quả dự án thông qua giá trị theo thời gian của tiền
Hạn chế:
• NPV phụ thuộc nhiều vào tỷ suất chiết khấu dùng để tính toán Việc xác định tỷ
lệ chiết khấu là rất khó khăn khi thị trường vốn đầy biến động
• Sử dụng chỉ tiêu này đòi hỏi xác định rõ ràng dòng thu và dòng chi của cả đời dự
án Đây là một công việc khó khăn, không phải lúc nào cũng dự kiến được
• Chỉ tiêu này chưa nói lên hiệu quả sử dụng một đồng vốn
Chỉ tiêu tỷ suất hoàn vốn nội bộ IRR:
Tỷ lệ này được biểu hiện bằng mức lãi suất mà nếu dùng nó để quy đổi dòng tiền tệ của
dự án thì giá trị hiện tại thực thu nhập bằng giá trị hiện tại thực chi phí
Phương pháp nội suy: chỉ cần lựa chọn hai suất chiết khấu cao và thấp, để cho hai giá trị NPV tương ứng: một có giá trị âm và một có giá trị dương
Với chỉ tiêu IRR, dự án được xem là có ý nghĩa kinh tế nếu IRR > MARR, và dự án có IRR càng cao thì càng tốt khi phải lựa chọn giữa nhiều dự án
Ưu điểm:
• Đánh giá được mức sinh lời của dự án có tính đến yếu tố giá trị thời gian của tiền
tệ, và đặc biệt có thể so sánh mức sinh với chi phí sử dụng vốn
• Cho biết lãi suất tối đa mà dự án có thể chấp nhận được, nhờ vậy có thể xác định
và lựa chọn lãi suất tính toán cho dự án
Hạn chế:
• Do giả định lãi suất bằng với tỷ suất doanh lợi của dự án nên không phù hợp thực
tế với dự án có tỷ suất doanh lợi nội bộ ở mức cao
• Dự án có đầu tư bổ sung lớn làm cho NPV thay đổi dấu nhiều lần, khi đó khó xác
định được IRR
Chỉ tiêu tỷ số lợi ích/ chi phí (B/C):
Là tỷ số giữa giá trị hiện tại của lợi ích thu được với giá trị hiện tại của chi phí bỏ ra Nếu dự án có B/C >=1: hiệu quả về mặt tài chính và ngược lại
Trang 10Trong trường hợp có nhiều dự án loại bỏ nhau thì B/C là một tiêu chuẩn để xếp hạng theo nguyên tắc xếp vị trí cao hơn cho dự án có B/C lớn hơn
Ưu điểm: cho biết hiệu quả của một đồng vốn bỏ ra
Nhược điểm:
• Phụ thuộc vào tỷ lệ chiết khấu lựa chọn để tính toán
• Là chỉ tiêu đánh giá tương đối nên dễ dẫn đến sai lầm khi lựa chọn các dự án loại
bỏ nhau, có thể bỏ qua dự án có NPV lớn (vì thông thường phương án có NPV lớn thì có B/C nhỏ) Chính vì vậy khi sử dụng chỉ tiêu B/C phải kết hợp với chỉ tiêu NPV và các chỉ tiêu khác
• B/C lớn hay nhỏ còn tuỳ thuộc vào quan niệm về lợi ích và chi phí của người đánh
giá
Trong bài tiểu luận này nhóm sẽ sử dung phương pháp phân tích chi phí lợi ích bằng ba chỉ tiêu gái trị là NPV, IRR và B/C để đánh giá dự án đường sắt cao tốc Bắc-Nam
1.2 Tổng quan dự án đường cao tốc Bắc-Nam
1.2.1 Thông tin chung
Dự án đường sắt cao tốc Hà Nội - TP Hồ Chí Minh là một trong những dự án chiến lược của Đường sắt Việt Nam (ĐSVN) Dự án đã được Thủ tướng Chính phủ Nguyễn Tấn Dũng phê duyệt trong quy hoạch tổng thể phát triển ĐSVN đến năm 2020
và cho phép chủ đầu tư là Công ty Cổ phần Tư vấn, Đầu tư và xây dựng Giao thông vận tải - TRICC lập báo cáo đầu tư và lựa chọn tư vấn Hiện cả phía Nhật Bản và Hàn Quốc đều tham gia khảo sát, nghiên cứu lập báo cáo đầu tư Tuyến đường sắt cao tốc Bắc - Nam dài 1.570 km, ngắn hơn đường sắt Bắc Nam (1729 km) là 159 km Toàn tuyến có
49 ga Khởi điểm từ ga Đồng Đăng (Lạng Sơn) và kết thúc tại ga Cà Mau (Cà Mau), nguồn vốn đầu tư cho dự án này lên tới 55,85 tỷ USD
Cục Đường sắt Việt Nam đã đưa ra kế hoạch xây dựng đường sắt cao tốc xuyên Việt: Năm 2010 sẽ hoàn thành báo cáo khả thi; từ năm 2011- 2020 sẽ xây dựng khu đoạn
Hà Nội - Vinh và TP Hồ Chí Minh - Nha Trang; năm 2030 sẽ đưa vào khai thác tuyến Vinh - Nha Trang; năm 2035 sẽ hoàn thành tuyến Hà Nội - TP Hồ Chí Minh; năm 2050
sẽ hoàn thành toàn tuyến Lạng Sơn - Cà Mau
Trang 11Theo phương án của nhà Tư vấn Hàn Quốc, nếu xây dựng đường sắt cao tốc, đường đôi, điện khí hóa, khổ 1435mm, với tốc độ 200 km/h thì từ tàu khách Lạng Sơn đến Cà Mau mất 11 giờ 58 phút Với vận tốc đạt 300 km/giờ, tàu sẽ chạy trong 5 giờ 38 phút để đi từ Hà Nội đến TP HCM đối với tàu nhanh, chỉ đỗ các ga Vinh, Đà Nẵng, Nha Trang và 6 giờ 52 phút với tàu thường, đỗ ở tất cả các ga
Đại diện chủ đầu tư cho biết dự án sẽ thu hồi 4.173 ha đất, 16.529 hộ gia đình có thể sẽ bị ảnh hưởng Trong đó, thu hồi đất ở 9.480 hộ gia đình và thu hồi đất sản xuất 7.049 hộ
Trong cuộc bỏ phiếu ngày 19 tháng 6 năm 2010, Quốc hội Việt Nam khóa XII đã
bỏ phiếu bác bỏ dự án đường sắt cao tốc Tuy nhiên đến năm 2015, Bộ trưởng Giao thông Đinh La Thăng chỉ đạo tiếp tục lập đề án đường sắt cao tốc Bắc-Nam để trình Quốc hội trước năm 2020
1.2.2 Tiến trình xây dựng
Về phương án đầu tư JICA đã đưa ra 4 kịch bản:
Phương án 1 là các dự án cải tạo để đảm bảo an toàn chạy tàu với khổ đường đơn, không điện khi hóa, tốc độ tàu 90 km/h, thời gian chạy 29 giờ
Phương án 2 là tăng cường năng lực vận tải cho tuyến đường sắt đơn hiện tại cũng với tốc độ 90km/h, thời gian chạy tàu 25 giở, năng lực khai thác 50 tàu ngày đêm, chi phí đầu tư là 1,8 tỷ USD
Phương án 3 là tăng cường năng lực vận tải bằng cách đường đôi hóa, nâng tốc
độ chạy tàu lên 120 km một giờ, thời gian chạy 15,6 giờ, chi phí 14,5 tỷ USD
Cuối cùng là phương án 4 kết hợp đường đôi hóa (sử dụng khổ đường 1.435 mm)
và điện khí hóa để tốc độ chạy tàu tối đa là 150 km/h trở lên, thời gian chạy 12,7 giờ, chi phi 27,7 tỷ USD
Đánh giá các phương án này, JICA khuyến nghị, phương án 2 là có tính khả thi nhất xét trên cả hiệu quả kinh tế và cả phương diện kỹ thuật và thời gian hoàn thành là
2020 - 2025, cơ quan này đã đề xuất phân kỳ đầu tư, trước mắt xây dựng 2 tuyến Hà Nội
- Vịnh dải 284km với vốn đầu tư 10,2 tỷ USD và TP HCM - Nha Trang dài 366 km với chi phi 9,9 tỷ USD, dự kiến hoàn thành trước năm 2030 JICA cũng gợi ý xây dựng một
Trang 12trong 3 đoạn đường đầu tiên để thực nghiệm là Ngọc Hồi - Phủ Lý, Huế - Đà Nẵng, Long Thành - Thủ Thiêm
1.2.3 Các giai đoạn thực hiện:
Năm 2010 sẽ hoàn thành báo cáo khả thi
Từ năm 2011- 2020 sẽ xây dựng khu đoạn Hà Nội - Vinh và TP Hồ Chí Minh - Nha Trang
Năm 2030 sẽ đưa vào khai thác tuyến Vinh - Nha Trang
Năm 2035 sẽ hoàn thành toàn tuyến Hà Nội - TP Hồ Chí Minh
Nếu xây dựng đường sắt cao tốc, đường đối, điện khí hóa, khổ 1435mm, với tốc
độ 200 km/h thì từ tàu khách Hà Nội đến TP Hồ Chí Minh (TP HCM) mất 8 giờ 19 phút Với vận tốc đạt 300 km/giờ, tàu sẽ chạy trong 5 giờ 38 phút để đi từ Hà Nội đến TP HCM đối với tàu nhanh, chỉ đỗ các ga Vinh, Đà Nẵng, Nha Trang và 6 giờ 51 phút với tàu thưởng, đỗ ở tất cả các ga Dự án sẽ thu hồi 4.173 ha đất, 16.529 hộ gia đình có thể
sẽ bị ảnh hưởng Trong đó, thu hồi đất ở 9.480 hộ gia đình và thu hồi đất sản xuất 7.049
hộ Trong cuộc bỏ phiếu ngày 19 tháng 6 năm 2010, Quốc hội Việt Nam đã bỏ phiếu bác
bỏ dự án đường sắt cao tốc
CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH CHI PHÍ LỢI ÍCH DỰ ÁN CỦA
ĐƯỜNG SẮT CAO TỐC BẮC NAM
2.1.1.1 Chi phí đầu tư xây dựng
Chi phí giải phóng mặt bằng, tái định cư