1. Trang chủ
  2. » Kinh Tế - Quản Lý

Tiểu luận môn phân tích chi phí lợi ích dự án, đại học ngoại thương (3)

44 56 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 44
Dung lượng 1,5 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Có thể nói tuyến Metro số 1 được đưa vào khai thác có tiềm năng cao đem lại lợi ích lớn về mặt phát triển kinh tế, đời sống và xã hội của Thành phố Hồ Chí Minh.. Vì vậy việc phân tích lợ

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG

KHOA KINH TẾ QUỐC TẾ

o0o

PHÂN TÍCH CHI PHÍ – LỢI ÍCH

DỰ ÁN TÀU ĐIỆN NGẦM METRO THÀNH PHỐ HỒ

CHÍ MINH TUYẾN METRO SỐ 1

Nhóm sinh viên thực hiện : Nhóm 13

Trang 2

MỤC LỤC

DANH MỤC BẢNG BIỂU 3

LỜI MỞ ĐẦU 4

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ DỰ ÁN TUYẾN METRO SỐ 1 6

1 1 Tuyến đường Metro số 1 6

1 2 Nhà đầu tư 7

CHƯƠNG 2 PHÂN TÍCH CHI PHÍ- LỢI ÍCH TÀI CHÍNH CỦA DỰ ÁN 8 2 1 Vòng đời dự án và giá trị kết thúc 8

2 2 Các quy ước chung 8

2 3 Lợi ích tài chính 8

2.3.1 Doanh thu từ bán vé 8

2.3.2 Doanh thu từ ngoài vé 12

2 4 Chi phí tài chính 14

2.4.1 Chi phí đầu tư 14

2.4.2 Chi phí vận hành và bảo dưỡng 15

2.4.3 Chi phí nhân công 18

2.4.4 Huy động và chi phí vốn 19

2 5 Bảng dòng tiền tài chính của dự án 19

2 6 Thẩm định kết quả 20

2.6.1 Kết quả thẩm định 20

2.6.2 Phân tích độ nhạy 22

CHƯƠNG 3 PHÂN TÍCH CHI PHÍ - LỢI ÍCH KINH TẾ CỦA DỰ ÁN 23

3 1 Lợi ích ròng từ tác động thay thế 23

3.1.1 Lợi ích từ tác động thay thế 23

3.1.2 Tác động đến tăng trưởng kinh tế: (nâng cao hình ảnh đất nước -> thu hút khách du lịch/ tạo việc làm, tăng mức tiêu dùng nguyên vật liệu) 26

3.1.3 Tác động đến an toàn giao thông 26

3 2 Bảng dòng tiền chi phí-lợi ích kinh tế 26

CHƯƠNG 4 ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ CỦA DỰ ÁN 28

Trang 3

2

4 1 Hiệu quả kinh tế 28

4.1.1 Kết quả phân tích kinh tế 28

4.1.2 Phân tích độ nhạy 29

4.1.2.1 Biến động trong doanh thu bán vé 29

4.1.2.2 Biến động trong chi phí hoạt động và bảo trì 30

4 2 Hiệu quả xã hội 30

4.2.1 Lợi ích xã hội 30

4.2.2 Chi phí xã hội 31

4 3 Hiệu quả môi trường 32

TÀI LIỆU THAM KHẢO 33

PHỤ LỤC 34

Trang 4

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng 2 1: Dự báo thống kê số lượt khách sử dụng tuyến metro số 1 11

Bảng 2 2: Doanh thu từ việc cho thuê văn phòng ước tính năm 2022 13

Bảng 2 3: Doanh thu từ việc cho thuê quảng cáo năm 2022 14

Bảng 2 4: Chi phí đầu tư hàng năm của dự án 15

Bảng 2 5: Minh họa các hệ số chi phí hoạt động và bảo trì 16

Bảng 2 6: Số tàu vận hành qua các năm 17

Bảng 2 7: Chi phí vận hành và bảo dưỡng 17

Bảng 2 8: Ước tính chi phí nhân công mỗi năm 18

Bảng 2 9: Dòng tiền tài chính của dự án 19

Bảng 2 10: Tóm tắt kết quả phân tích chi phí - lợi ích tài chính 20

Bảng 2 11: Kết quả phân tích độ nhạy khi giảm doanh thu bán vé 22

Bảng 3 1: : Lợi ích thay thế của dự án 25

Bảng 3 2: Dòng tiền tiền chi phí – lợi ích kinh tế 26

Bảng 4 1: Bảng ngân lưu tóm tắt kết quả phân tích kinh tế 28

Bảng 4 2: Kết quả phân tích độ nhạy khi giảm doanh thu bán vé 29

Bảng 4 3: Kết quả phân tích độ nhạy khi tăng chi phí hoạt động và bảo trì 30

Trang 5

có 6 tuyến để đáp ứng nhu cầu phát triển ngày càng bức thiết và tốc độ đô thị hóa ngày càng mạnh mẽ

Tuyến Metro số 1 (hay có tên khác là Tuyến Sài Gòn hay Tuyến số 1: Bến Thành

- Suối Tiên) là tuyến đường sắt đô thị thuộc hệ thống Đường sắt đô thị Thành phố Hồ Chí Minh, được xây dựng và dự kiến đưa vào sử dụng năm 2024 với mục đích thương mại Tuyến Metro số 1 có tổng chiều dài là 19,7km, trong đó gồm có 2,6km đoạn đi ngầm qua 3 ga và 17,1km đoạn đi trên cao qua 11 ga

Ngay từ khi có thông tin tuyến Metro số 1 được đưa vào triển khai thực hiện, nhiều nhà đầu tư đã dự đoán được giá bất động sản tại khu vực đô thị có tuyến Metro

số 1 đi qua sẽ tăng cao do có sự thuận tiện về giao thông cũng như việc cải thiện được môi trường đô thị Có thể nói tuyến Metro số 1 được đưa vào khai thác có tiềm năng cao đem lại lợi ích lớn về mặt phát triển kinh tế, đời sống và xã hội của Thành phố Hồ Chí Minh

Tuy vậy, bên cạnh những lợi ích mà tuyến đường sắt đem lại thì vẫn còn những tranh cãi xung quanh việc Thành phố sẽ phải có những biện pháp ứng xử cho phù hợp khi áp dụng hệ thống Metro đơn lẻ đi theo sự phát triển ồ ạt của dân số Bên cạnh những vấn đề về kỹ thuật, tài chính và quản trị khi triển khai thì vấn đề tái cấu trúc các khu vực đô thị xung quanh ga Metro cũng cần được dự báo và nghiên cứu

Sự xuất hiện của các ga Metro trong đô thị tạo ra những tác động khác nhau lên khu vực xung quanh ga Vì vậy việc phân tích lợi ích - chi phí của Tuyến Metro số 1 cần được triển khai để cung cấp thông tin về tính khả thi trên phương diện kinh tế và tài chính, cụ thể hơn là cung cấp thông tin về những yếu tố ảnh hưởng tới hiệu quả dự

án Để từ đó có thể đánh giá được tính xác đáng của Nhà nước khi tham gia thực hiện vào dự án, đặc biệt là khi nguồn vốn của Nhà nước không đủ trang trải cho toàn bộ chi phí thực hiện dự án và phải nhờ vào nguồn vốn vay được từ JICA

Trang 6

Với những lý do trên, nhóm tác giả lựa chọn đề tài “Phân tích chi phí - lợi ích cho Tuyến Metro số 1, Thành phố Hồ Chí Minh” làm đề tài cho bài tập giữa kỳ của môn Phân tích chi phí - lợi ích

2 Phương pháp và đối tượng nghiên cứu

Phương pháp nghiên cứu: Phương pháp phân tích chi phí - lợi ích (CBA)

Đối tượng nghiên cứu: Tuyến Metro số 1 tại Thành phố Hồ Chí Minh, đoạn nối 2 điểm Bến Thành - Suối Tiên

3 Mục tiêu nghiên cứu

Cung cấp thông tin về những nhân tố ảnh hưởng tới hiệu quả triển khai dự án Đánh giá hiệu quả của dự án đối với môi trường đô thị cũng như sự phát triển đô thị của Thành phố Hồ Chí Minh sau khi có Tuyến Metro số 1

4 Kết cấu của bài tiểu luận

Cấu trúc bài tiểu luận gồm 4 chương chính:

Chương 1: Tổng quan về dự án tuyến Metro số 1

Chương 2: Phân tích chi phí – lợi ích tài chính của dự án

Chương 3: Phân tích chi phí – lợi ích kinh tế của dự án

Chương 4: Đánh giá hiệu quả của dự án

Trang 7

6

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ DỰ ÁN TUYẾN METRO SỐ 1

1 1 Tuyến đường Metro số 1

Hình 1: Tuyến Metro số 1 Nguồn: Ban quản lý đường sắt đô thị TP.Hồ Chí Minh

Ngày 13/11/2019 UBND Thành phố Hồ Chí Minhban hành quyết định số 4856/QĐ-UBND về Phê duyệt điều chỉnh dự án đầu tư xây dựng tuyến đô thị số 1 TPHCM ( Bến Thành - Suối Tiên)với một số nội dung điều chỉnh trong đó

Trang 8

Tổng mức đầu tư: 43.757.150.000.000 đồng (Bốn mươi ba nghìn, bảy trăm năm mươi bảy tỷ, một trăm năm mươi triệu đồng)

Thời gian thực hiện dự án: Thời gian hoàn thành công trình đưa vào khai thác là quý IV năm 2021; thời điểm kết thúc công tác hỗ trợ vận hành bảo dưỡng là năm 2026 Hướng tuyến: Bến Thành (tại Quảng trường Quách Thị Trang) – Lê Lợi – Nguyễn Siêu – Ngô Văn Năm – Tôn Đức Thắng – Ba Son – Nguyễn Hữu Cảnh – Văn Thánh – Điện Biên Phủ – cầu Sài Gòn – xa lộ Hà Nội và kết thúc tại Depot Long Bình

Tổng chiều dài: khoảng 19,7 km (2,6 km đi ngầm và 17,1 km đi trên cao)

Số lượng ga: 14 (3 ga ngầm và 11 ga trên cao)

Depot đặt tại phường Long Bình, quận 9 với diện tích 20 ha

Tuyến được định hướng kéo dài từ ga Suối Tiên đến Bình Dương và đến thành phố Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai trong tương lai

1 2 Nhà đầu tư

- Nhà tài trợ: Nhật Bản (JICA)

- Dự án có 04 gói thầu chính:

Gói số 1: Xây dựng đoạn đi ngầm: gồm 02 gói thầu:

+ Gói số 1a: Từ Ga TT Bến Thành - ga Nhà hát TP, bao gồm nhà ga ngầm Bến Thành và đoạn hầm metro dài 515m

+ Gói số 1b: Từ ga Nhà hát TP - ga Ba Son, gồm 02 nhà ga ngầm và đoạn hầm metro dài 1.315m

Gói số 2: Xây dựng đoạn đi trên cao và depot: dài 17,1 km từ ga Ba Son đến địa bàn Bình Dương;

Gói số 3: Mua thiết bị cơ điện, đường ray, toa xe và bảo dưỡng;

Gói số 4: Hệ thống công nghệ thông tin cho Văn phòng Công ty Khai thác vận hành

Trang 9

Mô hình bỏ qua lạm phát, sử dụng giá cố định là giá của năm 2022, bỏ qua thuế xem như một khoản trợ cấp của nhà nước

Mô hình sử dụng phương pháp khấu hao đều trong khoảng thời gian nghiên cứu 2022-2047, giá trị còn lại là 1 triệu USD

2 2 Các quy ước chung

Số ngày trong năm: 365

Tỷ giá hối đoái năm 2022: 22.600 1

Tỷ giá hối đoái kinh tế bằng tỷ giá hối đoái thị trường theo ngân hàng Ngoại Thương Việt Nam: 1 USD = 22600 VND

Tỷ lệ chi phí lao động không có tay nghề trong tổng chi phí đầu tư xây dựng hạ tầng là 15%

2 3 Lợi ích tài chính

2.3.1 Doanh thu từ bán vé

Lợi ích tài chính chủ yếu xuất phát từ doanh thu bán vé đi tàu cho người dân Tuy chưa được đưa vào hoạt động nhưng giá vé dự kiến đã được Ban quản lý đường sắt đô thị (MAUR) đề xuất như sau:

- Phương án 1 giá vé khai thác cho năm đầu tiên được xác định trên giá vé mở cửa (dự tính là 8.000 đồng/lượt) và giá vé cho một km tiếp theo là 800 đồng;

- Phương án 2 đề xuất từ 7.000-12.000 đồng/lượt (thay đổi theo cự ly chuyến đi) Trong đó, 10.000 đồng/lượt cho chuyến đi có cự ly bình quân 9,5 km;

1 Tỷ giá hối đoái Vietcombank ngày 17/02/2022

Trang 10

- Theo phương án này, ước tính chi phí đi lại trung bình hàng tháng khoảng 40 chuyến (tương đương khoảng 400.000 đồng/tháng) Trong khi đó, vé điện tử sẽ có mức giá thấp hơn 1.000 đồng/lượt so với vé lượt;

- Ngoài ra còn có vé một ngày là 22.000 đồng/ngày và ba ngày là 60.000 đồng/3 ngày;

- Giả sử, khách hàng đi một chiều với cự ly trung bình là 9,5km và giá vé là 10.000 đồng/lượt = 0.44USD/lượt;

- Mô hình dự báo số lượng khách sử dụng tuyến metro đã được xây dựng dựa trên

bộ phần mềm CUBE Voyager bởi MVA Asia là công ty tư vấn trong dự án hỗ trợ kỹ thuật quy hoạch hệ thống metro TP.HCM do ADB tài trợ Trước hết, MVA đưa ra các ước tính và dự báo về những nhân tố ảnh hưởng tới số lượt khách sử dụng metro.2

Các nhân tố ảnh hưởng tới số lượt khách sử dụng metro:

- Dân số: Tổng dân số của vùng nghiên cứu (bao gồm TP.HCM và một phần các tỉnh Đồng Nai, Bình Dương, Long An) tăng từ 9,1 triệu năm 2007 lên 13,8 triệu năm

2025 (2,4%/năm) với hầu hết sự gia tăng dân số xảy ra ở các vùng ngoài các khu đô thị hiện hữu TP.HCM;

- Việc làm: Tỷ lệ dân số hoạt động kinh tế tăng từ 46,2% năm 2007 lên 52,2% năm

2025 Tỷ lệ lao động trong khu vực dịch vụ trong cùng giai đoạn tăng từ 62% lên 65,2%;

- Tăng trưởng kinh tế: GDP của cả vùng nghiên cứu được dự báo tăng bình quân 8,5%/năm giai đoạn 2007-2025;

- Cơ cấu phương tiện giao thông: Theo Quy hoạch Tổng thể Giao thông, các phương tiện giao thông công cộng được kỳ vọng sẽ chiếm 45% trong tổng số chuyến đi Đây là con số quá lạc quan so với tỷ lệ hiện nay chỉ là 3,6% Dự báo của MVA Asia là

tỷ lệ giao thông công cộng sẽ đạt 16% vào năm 2015 và 22% vào năm 2025;

- Giá trị thời gian: Đây là một biến số then chốt quyết định những người có nhu cầu đi lại sẽ chọn metro hay phương tiện khác Nó phản ánh mức sẵn lòng chi trả của người đi lại để tiết kiệm thời gian Với giả định về lâu dài di chuyển bằng metro sẽ tiết kiệm thời gian hơn so với các phương tiện khác, việc định giá trị thời gian quá cao sẽ làm cho mô hình dự báo lượng khách đi metro quá lớn và ngược lại MVA Asia ước tính giá trị thời gian bằng cách sử dụng phương pháp Sở thích được biểu lộ và điều tra

2 MVA Asia, “Ridership and Revenue Forecast Study – Final Report”, Ho Chi Minh City Rail System Study – Tháng 1/2008

Trang 11

10

những người đi lại tại Phà Thủ Thiêm và Cầu Sài Gòn Những người đi xe máy qua phà

sẽ tiết kiệm được 2 km đường đi và 10 phút thời gian, nhưng phải trả vé là 1.500 VND Kết quả tính toán của MVA về giá trị thời gian được trình bày trong Phụ lục 2;

- Hệ số thời gian: Tổng giá trị thời gian đối với người đi lại bằng giá trị thời gian nhân với độ dài thời gian mà họ cảm nhận Độ dài thời gian cảm nhận có thể khác với

độ dài thời gian thực tế tùy thuộc vào mức độ thoải mái của phương tiện giao thông Thời gian cảm nhận được tính bằng thời gian thực tế nhân với hệ số thời gian Kết quả tính toán được trình bày trong Phụ lục 3;

- Quãng đường và thời gian đi metro: Tuyến Metro số 1(giai đoạn 1) có tổng chiều dài là 17.1 km Vận tốc metro bình quân là 30 km/h Mỗi đoàn tàu cách nhau 3 phút và như vậy thời gian đợi tàu bình quân là 1,5 phút Toàn bộ người dân sống trong phạm vi cách ga metro hay ga xe buýt 500 m Với tốc độ đi bộ 6 km/h, tổng thời gian đi bộ đến

ga và rời ga là 5 phút;

- Quãng đường và thời gian đi xe máy: Tính bình quân mỗi chuyến đi xe máy được thay thế bằng metro sẽ có chiều dài bằng đoạn đường đi bằng metro cộng quãng được

đi bộ, tức là 8,4 km Vận tốc bình quân đi xe máy vào năm 2007 là 20 km/h Nếu không

có metro, tình trạng tắc nghẽn giao thông sẽ gia tăng và vận tốc xe máy sẽ giảm đều 0,1 km/h mỗi năm kể từ 2009;

- Quãng đường và thời gian đi xe ôtô: Tính bình quân mỗi chuyến đi xe ôtô cũng

là 8,4 km Vận tốc bình quân đi xe ô tô vào năm 2007 là 17km/h Nếu không có metro, vận tốc xe ôtô sẽ sẽ giảm bình quân 0,15 km/h mỗi năm từ 2009 trở đi;

- Quãng đường và thời gian đi xe buýt: Mạng lưới xe buýt được MVA Asia giả định là tương tự như hệ thống hiện hữu về cấu trúc, nhưng được mở rộng về phạm vi, công suất và tần suất Tính bình quân, mỗi chuyến đi xe buýt dọc theo theo Tuyến Metro

số 1 cũng có chiều dài là 21.7 km Vận tốc bình quân của xe buýt là 14km/h (bằng khoảng 82% vận tốc xe ôtô) Mỗi chuyến xe buýt cách nhau 20 phút Thời gian đi bộ tới

và từ bến xe buýt hoàn toàn tương tự như đối với metro;

- Giá vé metro: Trong mô hình cơ sở, MVA Asia ước tính giá vé ở đó doanh thu

từ vé được tối đa hóa là 4.480 VND/lượt tính theo giá cố định năm 2008 và sẽ được duy trì trong suốt vòng 16 Theo MVA Asia (2008), tuy nhiên theo thông báo của Ban quản

lý đường sắt thành phố Hồ Chí Minh, giá vé trung bình cho 1 lượt đi là 10.000 VND;

Trang 12

- Chi phí vận hành phương tiện: Cùng với thời gian, chi phí đi lại của các phương tiện thay thế (xe máy, xe ô tô, xe buýt) so với giá vé metro sẽ quyết định lựa chọn của người sử dụng Kết quả được mô tả trong Phụ lục 4

Dựa vào kết quả dự báo của Ngân hàng phát triển Châu Á (ADB), Các năm giai đoạn 2015 – 2025 sẽ được giả định có tốc độ tăng bình quân đều Giai đoạn 2025 – 2035

có tốc độ tăng 3,5%/năm Kể từ năm 2036 trở đi tốc độ tăng được giả định đều là 1,6% Kết quả dự báo của MVA được biểu diễn tại Phụ lục 5 Bài tiểu luận sẽ tiến hành nghiên cứu kết quả hoạt động của tuyến tàu trong 28 năm vận hành Kết quả sẽ được tính từ quý 4/2021, khi tuyến tàu bắt đầu được đưa vào hoạt động theo kế hoạch của Ban quản

lý đường sắt đô thị thành phố Hồ Chí Minh Dựa vào dự báo của MVA Asia, ta có số liệu hành khách như sau:

Bảng 2 1: Dự báo thống kê số lượt khách sử dụng tuyến metro số 1

Năm Số lượng khách /ngày Tổng số lượng khách một năm

Trang 13

Nguồn: MVA Asia và tính toán của tác giả

2.3.2 Doanh thu từ ngoài vé

Ngoài ra, lợi ích tài chính còn có thể xuất phát từ doanh thu ngoài vé bao gồm các hoạt động về quảng cáo trên tàu và ga tàu, cho thuê mặt bằng bán hàng tại các ga tàu

Theo báo cáo về Dự án tuyến metro của thành phố Hồ Chí Minh 3 đã tính được rằng:

- Nguồn thu ngoài vé chính yếu thứ nhất là cho thuê diện tích làm nhà hàng, cửa

hàng bán lẻ và văn phòng Với lợi thế về vị trí và nếu được thiết kế tốt thì diện tích cho

thuê ở các ga sẽ tương đương với những diện tích cho thuê loại A ở quận trung tâm TP.HCM Hiện nay giá cho thuê cửa hàng và văn phòng loại A tại TP.HCM là 60-100

3 CV09-32-38.0 - Nguyễn Xuân Thành- Dự án metro số 2 TP Hồ Chí Minh

Trang 14

USD/m2 /tháng ở Quận 1 và 30-40 USD/m2 /tháng ở Quận Phú Nhuận, Tân Bình Đây

là mức giá rất cao so với khu vực và mức thu nhập bình quân đầu người của TP.HCM

Nó phản ánh thực tế khan hiếm nguồn cung diện tích cho thuê chất lượng tốt trong khi nhu cầu thuê tăng lên với sự bùng nổ của số lượng doanh nghiệp mới thành lập và bong bóng giá bất động sản ở các đô thị lớn của Việt Nam Tuy nhiên, mức cho thuê này chỉ

có thể duy trì trong một vài năm tới và sẽ quay trở về với mức tương đương so với các

nước châu Á khi hệ thống metro đi vào hoạt động Dự kiến, giá cho thuê bình quân tại

các ga metro là 40 USD/m2/tháng theo giá cố định năm 2008 Tổng diện tích cho thuê

làm cửa hàng và văn phòng bình quân một ga là 400m2 Với chi phí cho thuê chiếm

30% giá thuê, nguồn thu ròng từ cho thuê sẽ bằng 70% doanh thu cho thuê gộp

Tính theo tỷ giá năm 2022 của Ngân hàng Vietcombank, giá cho thuê theo giá VND là 40 x 22,600 = 904,000/m2/tháng

Tổng diện tích có thể cho thuê tại tuyến số 1 là 400 x 14 trạm = 5600m2

Bảng 2 2: Doanh thu từ việc cho thuê văn phòng ước tính năm 2022

Nguồn: Theo tổng hợp của nhóm tác giả

- Nguồn thu ngoài vé chính yếu thứ hai là tiền quảng cáo tại cả nhà ga và trên toa

xe Các hình thức quảng cáo bao gồm bảng quảng cáo lớn tại nhà ga, áp phích quảng cáo nhỏ tại nhà ga và áp phích quảng cáo trên toa xe Giá cho thuê vị trí làm các bảng quảng cáo lớn (1-1,5m x 2-3m) ở TP.HCM hiện nay dao động từ 10.000 USD/bảng/năm

ở khu vực Sân bay Tân Sơn Nhất đến 140.000 USD/bảng/năm ở khu vực Lê Lợi – Bến

Thành Dự kiến, giá cho thuê bảng quảng cáo tại ga metro là 40.000 USD/bảng/năm

Mỗi ga có thể có 15 bảng quảng cáo Giá cho thuê áp phích quảng cáo là 1.500 USD/áp phích/năm Mỗi ga có thể có 40 áp phích quảng cáo Tất cả các giá cho thuê được tính theo giá cố định năm 2008 Chi phí quản lý quảng cáo đối với dự án chiếm

15% tiền cho thuê quảng cáo

Trang 15

14

Bảng 2 3: Doanh thu từ việc cho thuê quảng cáo năm 2022

Nguồn: Theo tổng hợp của nhóm tác giả và dự báo của MVA Asia Giả định rằng giá cho thuê cửa hàng, văn phòng và quảng cáo đều tăng bình quân 1%/năm theo giá cố định trong suốt vòng đời dự án Trong những năm đầu hoạt

động, nguồn thu tài chính của dự án phụ thuộc nhiều vào doanh thu ngoài vé, nhưng khi số lượt khách tăng lên, thì doanh thu từ vé sẽ trở nên quan trọng hơn nhiều

2 4 Chi phí tài chính

2.4.1 Chi phí đầu tư

Dựa vào kinh nghiệm quốc tế, các nhà tư vấn phân bố tiến độ đầu tư dự án không vượt quá 4km/năm Bảng dưới đây cho thấy chi phí đầu tư được phân bổ như sau:

- Chi phí đền bù giải tỏa chiếm 7% tổng chi phí đầu tư Tính theo những khó khăn, phức tạp trong hoạt động đền bù và giải tỏa, hạng mục này sẽ được thực hiện trong 3 năm (tức là 50% thời gian xây dựng dự án);

- Hạng mục lớn nhất trong tổng đầu tư là xây dựng hạ tầng Với chi phí đơn vị 90 triệu USD/1km đi ngầm và 50 triệu USD/1km đi trên cao (bao gồm cả chi phí xây dựng nhà ga)

Dựa vào kinh nghiệm quốc tế theo báo cáo của tổ chức ADB, (phụ lục 1) chi phí đầu tư sẽ được phân bổ như sau:

Trang 16

Bảng 2 4: Chi phí đầu tư hàng năm của dự án

Nguồn: Dự tính của MVA Asia Ltd MVA (2008)

2.4.2 Chi phí vận hành và bảo dưỡng

- Chi phí vận hành bảo trì trong năm = Chi phí đoàn tàu + Chi phí toa xe + Chi phí cao điểm + Chi phí nhà ga + Chi phí đường ray;

- Chi phí đoàn tàu = Hệ số chi phí tàu-giờ * Số giờ chạy/ngày * Số đoàn tàu hoạt động * Số ngày/năm;

- Chi phí toa xe = Hệ số chi phí toa xe-giờ * Số giờ chạy/ngày * Số toa xe hoạt động * Số ngày/năm + Hệ số chi phí toa xe-km * Số km chạy/ngày * Số toa xe hoạt động * Số ngày/năm;

- Chi phí cao điểm = Hệ số chi phí cao điểm/toa/năm * Số toa xe hoạt động;

Trang 17

16

- Chi phí nhà ga = Hệ số chi phí nhà ga/năm * Số ga ;

- Chi phí đường ray = Hệ số chi phí đường ray/km * Tổng số km đường ray Các hệ số này được giả định là đều có phân phối xác suất chuẩn với giá trị kỳ vọng bằng giá trị trong Bảng 2 5 với độ lệch chuẩn bằng 18% giá trị kỳ vọng

Bảng 2 5: Minh họa các hệ số chi phí hoạt động và bảo trì

Hệ số chi phí tàu-giờ (USD/tàu/giờ/ngày) 36,9

Hệ số chi phí toa-giờ (USD/toa/giờ/ngày) 34,3

Hệ số chi phí cao điểm/toa/năm (USD/toa/năm) 93

Hệ số chi phí đường ray (USD/km đường sắt/năm) 2,7

Nguồn: Lợi ích và chi phí dự án Metro TP.HCM – Ths Nguyễn Trọng Khương

- Hệ số chi phí tàu xe - giờ: 36.9 (USD/tàu/giờ/ngày);

- Hệ số chi phí toa-giờ: 34,3 (USD/toa/giờ/ngày);

- Hệ số chi phí toa-km: 1,1 (USD/toa/km/ngày);

- Hệ số chi phí ga/năm (USD/ga/năm): 764 (USD/ga/năm);

- Hệ số chi phí đường ray: 2,7 (USD/km/đường sắt/năm);

Trang 18

- Số km hoạt động/tàu//ngày: 380;

- Số giờ hoạt động/tàu//ngày: 11,9

Bảng 2 6: Số tàu vận hành qua các năm

Nguồn: Khảo sát ban đầu dự án đầu tư xây dựng tuyến đường sắt đô thị TP.HCM

Bảng 2 7: Chi phí vận hành và bảo dưỡng

Năm

Chi phí hoạt động và bảo trì

Chi phí đoàn tàu

Chi phí toa

xe Chi phí ga

Chi phí đường ray

Trang 19

2.4.3 Chi phí nhân công

Dựa trên kết quả dự báo và nghiên cứu của tổ chức ADB, nhân viên làm tại trạm

sẽ được chia thành 6 vị trí, với mức lương ước tính hàng năm bằng đồng USD được tính toán như sau:

- Nhân viên quản lý 13800 USD/năm;

- Trợ lý giám đốc, kỹ sư 12014 USD/năm;

- Lái tàu 10825 USD/năm;

- Nhân viên ga tàu, công nhân có kỹ năng 7919 USD/năm;

- Nhân viên bảo vệ, soát vé 5881.43 USD/năm;

- Nhân viên không có kỹ năng 5355 USD/năm

Như vậy theo ước tính của MVA Asia, mức chi trả lương cho nhân viên tại tuyến tàu được dự báo như sau:

Bảng 2.8: Ước tính chi phí nhân công mỗi năm

Chi phí Năm

Chi phí một năm (Triệu USD)

Nguồn: MVA Asia (2008)

Trang 20

2.4.4 Huy động và chi phí vốn

Dự kiến, UBND TP sẽ vay 1.849 tỷ USD (95.53%) vốn ODA của Nhật Bản với lãi suất 1%/năm, kỳ hạn 40 năm, ân hạn trả lãi trong thời gian xây dựng và ân hạn trả vốn gốc trong 10 năm Ngân sách TP sẽ tài trợ phần còn lại Chi phí vốn tài chính của tiền ngân sách và chi phí vốn kinh tế tính theo giá cố định là 6%

2 5 Bảng dòng tiền tài chính của dự án

Bảng 2 9: Dòng tiền tài chính của dự án

Năm

thu

Dòng tiền

Chi

phí

đầu tư

Chi phí hoạt động và bảo trì

Chi phí nhân công

Chi trả

nợ (ngàn USD)

Doanh thu bán vé

Doanh thu từ cho thuê văn phòng, nhà hàng (ngàn USD)

Doanh thu từ cho thuê quảng cáo

Tổng doanh thu tài chính (ngàn USD)

Trang 21

Bảng 2 10: Tóm tắt kết quả phân tích chi phí - lợi ích tài chính

Trang 22

Đơn vị: Nghìn USD Nguồn: Tính toán của tác giả

Từ kết quả phân tích chi phí - lợi ích tài chính của dự án ta có thể kết luận: dự án

có đạt hiệu quả do giá trị hiện tại ròng của dự án là 47999038,488 lớn hơn 0 và chỉ số suất thu lơi nội tại IRR của dự án đạt 30,092% lớn hơn suất thu lợi tối thiểu MARR (6%)

Ngày đăng: 04/04/2022, 20:23

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1: Tuyến Metro số 1 Nguồn: Ban quản lý đường sắt đô thị TP.Hồ Chí Minh - Tiểu luận môn phân tích chi phí  lợi ích dự án, đại học ngoại thương (3)
Hình 1 Tuyến Metro số 1 Nguồn: Ban quản lý đường sắt đô thị TP.Hồ Chí Minh (Trang 7)
Bảng 2. 1: Dự báo thống kê số lượt khách sử dụng tuyến metro số 1 - Tiểu luận môn phân tích chi phí  lợi ích dự án, đại học ngoại thương (3)
Bảng 2. 1: Dự báo thống kê số lượt khách sử dụng tuyến metro số 1 (Trang 12)
Bảng 2. 2: Doanh thu từ việc cho thuê văn phòng ước tính năm 2022 - Tiểu luận môn phân tích chi phí  lợi ích dự án, đại học ngoại thương (3)
Bảng 2. 2: Doanh thu từ việc cho thuê văn phòng ước tính năm 2022 (Trang 14)
Bảng 2. 3: Doanh thu từ việc cho thuê quảng cáo năm 2022 - Tiểu luận môn phân tích chi phí  lợi ích dự án, đại học ngoại thương (3)
Bảng 2. 3: Doanh thu từ việc cho thuê quảng cáo năm 2022 (Trang 15)
Bảng 2. 4: Chi phí đầu tư hàng năm của dự án - Tiểu luận môn phân tích chi phí  lợi ích dự án, đại học ngoại thương (3)
Bảng 2. 4: Chi phí đầu tư hàng năm của dự án (Trang 16)
Bảng 2. 5: Minh họa các hệ số chi phí hoạt động và bảo trì - Tiểu luận môn phân tích chi phí  lợi ích dự án, đại học ngoại thương (3)
Bảng 2. 5: Minh họa các hệ số chi phí hoạt động và bảo trì (Trang 17)
Bảng 2. 7: Chi phí vận hành và bảo dưỡng - Tiểu luận môn phân tích chi phí  lợi ích dự án, đại học ngoại thương (3)
Bảng 2. 7: Chi phí vận hành và bảo dưỡng (Trang 18)
Bảng 2. 6: Số tàu vận hành qua các năm - Tiểu luận môn phân tích chi phí  lợi ích dự án, đại học ngoại thương (3)
Bảng 2. 6: Số tàu vận hành qua các năm (Trang 18)
Bảng 2.8: Ước tính chi phí nhân công mỗi năm - Tiểu luận môn phân tích chi phí  lợi ích dự án, đại học ngoại thương (3)
Bảng 2.8 Ước tính chi phí nhân công mỗi năm (Trang 19)
2.4.3 Chi phí nhân công - Tiểu luận môn phân tích chi phí  lợi ích dự án, đại học ngoại thương (3)
2.4.3 Chi phí nhân công (Trang 19)
2.5 Bảng dòng tiền tài chính của dự án - Tiểu luận môn phân tích chi phí  lợi ích dự án, đại học ngoại thương (3)
2.5 Bảng dòng tiền tài chính của dự án (Trang 20)
2.6 Thẩm định kết quả - Tiểu luận môn phân tích chi phí  lợi ích dự án, đại học ngoại thương (3)
2.6 Thẩm định kết quả (Trang 21)
Bảng 2. 10: Tóm tắt kết quả phân tích chi phí-lợi ích tài chính - Tiểu luận môn phân tích chi phí  lợi ích dự án, đại học ngoại thương (3)
Bảng 2. 10: Tóm tắt kết quả phân tích chi phí-lợi ích tài chính (Trang 21)
Bảng 2. 11: Kết quả phân tích độ nhạy khi giảm doanh thu bán vé - Tiểu luận môn phân tích chi phí  lợi ích dự án, đại học ngoại thương (3)
Bảng 2. 11: Kết quả phân tích độ nhạy khi giảm doanh thu bán vé (Trang 23)
Bảng 3. 1: Lợi ích thay thế của dự án - Tiểu luận môn phân tích chi phí  lợi ích dự án, đại học ngoại thương (3)
Bảng 3. 1: Lợi ích thay thế của dự án (Trang 26)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w