1. Trang chủ
  2. » Kinh Tế - Quản Lý

Tiểu luận môn phân tích chi phí lợi ích dự án, đại học ngoại thương (2)

23 48 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 23
Dung lượng 483,08 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Xung quanh Hồ Tây còn có nhiều công trình kiến trúc, văn hóa nổi tiếng gắn với nhiều lịch sử văn hóa của Thăng Long xưa và Hà Nội ngày nay như là Đền Quán Thánh, Chùa Trấn Quốc, Chùa Kim

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG

KHOA KINH TẾ QUỐC TẾ

-*** -TIỂU LUẬN PHÂN TÍCH CHI PHÍ - LỢI ÍCH

PHÂN TÍCH CHI PHÍ-LỢI ÍCH CỦA DỰ ÁN NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG NƯỚC HỒ TÂY

Nhóm: 5 Lớp tín chỉ: KTE314(GD1-HK2).1 Giảng viên hướng dẫn: TS Phùng Mạnh Hùng, TS Trần Minh Nguyệt

Hà Nội, tháng 3 năm 2022

Trang 2

DANH SÁCH THÀNH VIÊN NHÓM

Trang 3

MỤC LỤC

LỜI MỞ ĐẦU 4

PHẦN NỘI DUNG 6

CHƯƠNG 1 - MÔ TẢ DỰ ÁN 6

1.1 Mục tiêu của dự án 6

1.1.1 Mục tiêu bảo vệ môi trường và các địa điểm tín ngưỡng linh thiêng 6

1.1.2 Mục tiêu kỹ thuật 7

1.1.3 Mục tiêu về vận hành 7

1.2 Nội dung dự án đầu tư nâng cao chất lượng nước Hồ Tây 7

CHƯƠNG 2 - CÁC TÁC ĐỘNG TÍCH CỰC CỦA DỰ ÁN NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG NƯỚC HỒ TÂY 9

2.1 Xu hướng biến đổi chất lượng môi trường nước Hồ Tây khi không thực hiện xử lý chất thải 9

2.2 Hiệu quả kinh tế xã hội khi có dự án 10

CHƯƠNG 3 – PHÂN TÍCH CHI PHÍ – LỢI ÍCH CỦA DỰ ÁN 12

3.1 Chi phí (C) 12

3.1.1 Chi phí đầu tư ban đầu của dự án (C o ) 12

3.1.2 Chi phí đền bù đất giải phóng mặt bằng (CL) 15

3.1.3 Dự trù kinh phí cho chương trình giám sát môi trường khi vận hành dự án (CM) 16

3.1.4 Khấu hao và thuế 17

3.2 Lợi ích 17

3.2.1 Những lợi ích có thể lượng hoá được bằng tiền (B V ) 17

3.2.2 Những lợi ích không thể lượng hóa bằng tiền (B IV ) 19

3.3 Tính Toán các chỉ tiêu tài chính 19

3.4 Nhận xét 20

CHƯƠNG 4 - ĐÁNH GIÁ DỰ ÁN VÀ NHỮNG HẠN CHẾ 21

KẾT LUẬN 22

TÀI LIỆU THAM KHẢO 23

Trang 4

LỜI MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Hồ Tây thuộc quận Tây Hồ, là hồ có diện tích lớn nhất ở Hà Nội, có giá trị lớn về lịch sử và là một thắng cảnh thiên nhiên quý báu, nằm gần quảng trường Ba Đình lịch

sử, Lăng Bác và Viện Bảo tàng Hồ Chí Minh Xung quanh Hồ Tây còn có nhiều công trình kiến trúc, văn hóa nổi tiếng gắn với nhiều lịch sử văn hóa của Thăng Long xưa và

Hà Nội ngày nay như là Đền Quán Thánh, Chùa Trấn Quốc, Chùa Kim Liên và nhiều công trình văn hóa khác như Phủ Tây Hồ, Chùa Ngũ Xã, đền Quảng An, chùa Phủ Ninh, đền Yên Phụ, chùa Sải, chùa Vệ Hồ, Chùa Võng Thị …

Ngoài ra với không gian xanh và mặt nước đáng kể, Hồ Tây còn đóng góp lớn và việc cải thiện điều kiện khí hậu và cân bằng thiên nhiên cho thành phố với quy mô dân

số cũng như mật độ xây dựng ngày càng tăng Mặt khác, với không gian mở thoáng khí dọc theo các di tích lịch sử kiến trúc, các làng văn hóa truyền thống, khu vực hồ Tây đóng góp vào việc tạo dựng một khu vực cảnh quan phong phú đa dạng vừa có tính nhân tạo vừa có tính tự nhiên hấp dẫn đối với dân thủ đô cũng như những người du lịch trong

và ngoài nước

Tuy nhiên, những năm gần đây, môi trường nước hồ Tây đang bị đe dọa ô nhiễm nghiêm trọng bởi việc đổ và xả nước thải, chất thải các loại xuống hồ Trong bối cảnh

đó, dự án nâng cao chất lượng nước Hồ tây được hình thành

Với mong muốn phân tích xem dự án này có đạt được hiệu quả về kinh tế xã hội

được hay không, nhóm chúng em đã quyết định chọn đề tài “Phân tích chi phí lợi ích của dự án nâng cao chất lượng nước Hồ Tây.”

2 Mục tiêu nghiên cứu

Việc nghiên cứu đề tài là nhằm mục đích sau:

➢ Bước đầu nghiên cứu và áp dụng phân tích chi phí lợi ích để đánh giá hiệu quả

dự án nâng cao chất lượng nước Hồ Tây nhằm mục đích xem xét dự án dưới góc độ hiệu quả kinh tế, so sánh chi phí và lợi ích của dự án

Trang 5

➢ Từ đó chứng minh rằng đầu tư cho môi trường đem lại hiệu quả kinh tế cho xã

hội và môi trường, đồng thời đề xuất những kiến nghị để đẩy mạnh thực thi dự án

3 Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu: Dự án nâng cao chất lượng nước Hồ

Phạm vi nghiên cứu:

➢ Phạm vi thời gian: Đề tài phân tích chi phí lợi ích của dự án nâng cao chất lượng

nước Hồ Tây trong giai đoạn từ năm 1999 đến năm 2039

➢ Phạm vi không gian: Hồ Tây, Hồ Trúc Bạch và các phường quanh khu vực Hồ

Tây

4 Phương pháp nghiên cứu

Tiểu luận sử dụng một số phương pháp nghiên cứu sau:

➢ Phương pháp điều tra thực địa

➢ Phương pháp định giá hàng hóa môi trường

Nhóm tiểu luận xin được đặc biệt cảm ơn TS Phùng Mạnh Hùng và TS Trần

Minh Nguyệt, người đã tận tình hướng dẫn nhóm trong suốt thời gian thực hiện đề tài

này

Do hạn chế về kinh nghiệm nghiên cứu, Tiểu luận của nhóm không tránh khỏi

những thiếu sót nhất định Kính mong nhận được sự nhận xét, ý kiến đóng góp chân

thành từ Quý thầy cô và bạn đọc để Tiểu luận được hoàn thiện hơn nữa

Nhóm sinh viên thực hiện

Nhóm 5

Trang 6

• Bảo vệ môi trường và các địa điểm tín ngưỡng linh thiêng

• Cải tạo chất lượng nước Hồ Tây đem lại kết quả lâu bền

• Nâng cao năng lực tổ chức của Ban quản lý dự án vai trò cơ quan vận hành dự

án

1.1.1 Mục tiêu bảo vệ môi trường và các địa điểm tín ngưỡng linh thiêng

Nguyên nhân của tình trạng ô nhiễm nghiêm trọng môi trường nước Hồ Tây hiện nay là do việc đổ và xả nước thải, chất thải các loại xuống hồ, dẫn tới các hậu quả nghiêm trọng ảnh hưởng tới sức khỏe dân cư quanh khu vực Hồ Tây và thuỷ sản trong

đó Cần tiến hành ngăn chặn quá trình ô nhiễm do các chất thải từ bên ngoài hồ và bảo

vệ sinh thái nước Hồ Tây Có thể đạt được kết quả này bằng cách thu gom nước thải vào các cổng chính đặt xung quanh hồ, tách nước thải khỏi hồ, đồng thời đưa nước sông Hồng vào hồ, tạo cho nước hồ trở lại được trạng thái trong sạch ban đầu, bởi Hồ Tây trước đây là một nhánh của sông Hồng Cùng với hệ thống quan trắc khoa học công phu, mục đích của dự án nhằm nâng cao vẻ đẹp của Hồ Tây, nhưng không làm ảnh hưởng đến các địa danh tín ngưỡng và đảm bảo cho hồ đạt được sự đa dạng thủy sinh học Việc bảo tồn các công trình lịch sử và tín ngưỡng linh thiêng cũng như việc bảo vệ môi trường nhằm giữ gìn sự đa dạng sinh học cũng chính là mục tiêu không tách rời của dự án Bằng khả năng đa nước sạch vào thông rửa từ thượng lưu Sông Tô Lịch, dự án sẽ đem lại ảnh hưởng tích cực đến môi trường nước sông trong thành phố Hà Nội Lợi ích lớn nhất của

dự án chính là việc tạo ra một môi trường sống khỏe mạnh hơn cho toàn khu vực Hồ Tây

Trang 7

1.1.2 Mục tiêu kỹ thuật

Cải tạo chất lượng nước cấp 2 (lớp dùng cho mục đích vui chơi giải trí) Dự án được thiết kế với 2 nội dung để cải thiện nước Hồ Tây: Thứ nhất, thu gom nước thải xung quanh hồ đem xử lý và bơm ra sông Hồng; Thứ hai, bơm nước Sông Hồng đã qua

xử lý vào hổ nhằm chuyển hóa dần nước hồ ở trạng thái ô nhiễm thành trạng thái nước sạch, góp phần cải tạo tình trạng ô nhiễm nước mặt phù hợp với nội dung cơ bản của dự

án thoát nước tổng thể của thủ đô Hà Nội

1.1.3 Mục tiêu về vận hành

Áp dụng nguyên tắc “Đào tạo giảng viên” nhằm nâng cao kỹ năng quản lý, vận hành dự án và các trạm xử lý

1.2 Nội dung dự án đầu tư nâng cao chất lượng nước Hồ Tây

Dự án nâng cao chất lượng nước Hồ Tây sẽ được tính toán thiết kế theo 2 hạng mục chính sau đây:

Hạng mục 1: Xây dựng hệ thống thu gom và xử lý nước thải của các lưu vực xung quanh Hồ Tây, làm động quản lý Hạng mục này nhằm ngăn chặn nguồn ô nhiễm chính đối với Hồ Tây là nước thải từ đời sống sinh hoạt và sản xuất của dân cư ven hồ

Hạng mục 2: Xây dựng hệ thống xử lý nước sạch lấy nguồn nước mặt từ sông Hồng bơm vào Hồ Tây đạt tiêu chuẩn của một hồ bơi thể thao, mặt khác để tẩy rửa, pha loãng, tăng khả năng tự làm sạch ở mương thoát nước Thụy Khuê và sông Tô Lịch trong mùa khô

Trạm xử lý nước thải :

Trạm xử lý nước thải được thiết kế sẽ đáp ứng yêu cầu phục cho lưu vực 60.000 dân cư, với công suất Q =21 000 m3 /ngày đêm Công nghệ xử lý nước thải bằng phương pháp sinh học kênh oxy hoá với bùn hoạt tính, với xử lý làm khô cặn bùn kiểu lọc ép Quá trình xử lý nước và bùn sẽ được điều khiển giám sát bởi một hệ thống quan trắc điện tử với màn hình trung tâm, sẽ hiện các dữ liệu cần thiết Nước thải sau khi xử

lý đạt tiêu chuẩn quy định sẽ được bơm ra sông Hồng Trạm xử lý nước thải đặt ở bãi sông Hồng ngoài đê quai Tứ Liên( thuộc phòng An thành, giáp ranh phòng Tứ Liên), diện tích 40.000 m2

Trạm xử lý nước sạch:

Trang 8

Do hàm lượng cặn của sông Hồng lớn, hiện có 3 phương án cho việc đề xuất nhằm đảm bảo giảm tối đa cặn trong nước sông trước khi bơm nước vào Hồ Tây

A - Đông tụ và lắng bằng cách sử dụng phèn và các hợp chất polime trong các bể trộn, bể phản ứng và bể lắng ly tâm

B - Lọc kỹ thuật với các ống lọc và dùng phương pháp ép nén dưới áp lực

C - Lọc kiểu hở : lọc hệ thống kênh lọc hở qua lớp cát và rỉ nước lọc qua ống khoan

lỗ đặt dưới lớp cát rồi đa nước lọc vào hồ

Các phương án nêu trên đã và sẽ còn được phân tích và thử nghiệm thực tế trong suốt quá trình thiết kế chi tiết của dự án nhằm chọn ra phương án mang tính thực thi nhất cả về mặt chi phí, hiệu quả và vận hành Tuy nhiên an toàn nhất vẫn là phương án

1 Trạm xử lý nước sạch đặt ở bãi sông Hồng ngoài đê quai Tứ Liên, diện tích 22.000

m2

Trang 9

CHƯƠNG 2 - CÁC TÁC ĐỘNG TÍCH CỰC CỦA DỰ ÁN NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG NƯỚC HỒ TÂY

2.1 Xu hướng biến đổi chất lượng môi trường nước Hồ Tây khi không thực hiện xử lý chất thải

➢ Sự phát triển của môi trường Hồ Tây

Hồ tây có đặc điểm tập trung chất dinh dưỡng cao Do hàm lượng chất dinh dưỡng calo có trong nước thải 41 chưa được xử lý đổ vào hồ từ nhiều năm nay và hiện đang gây ô nhiễm hồ Ngoài ra trạng thái dinh dưỡng của Hồ Tây còn kéo dài bời quá trình nhiễm các chất dinh dưỡng từ lớp cận đáy bên trong hô Quá trình này sẽ tăng lên nếu

sự ô nhiễm của Hồ Tây còn tiếp tục và không có các biện pháp xử lý nước thải Sự suy giảm chất lượng nước sẽ dẫn đến một hậu quả về mức độ sử dụng Hồ Tây:

• Độ trong của nước hồ giảm do sự bùng nổ các loài tảo phù du, do đó giâm mức

độ hấp dẫn của hồ đối với các hoạt động bơi lội

• Một số loài cá sẽ bị tiêu diệt do việc thiếu oxy và do các tác động độc hại của HS gây thiệt hại về kinh tế đối với các ngành đánh bắt cá

• Tăng nguy cơ nhiễm vi khuẩn đối với người dân tắm giặt ở hồ Hiện nay chúng

ta chưa thể lường hết được hậu quả và thiệt hại do ô nhiễm nước Hồ Tây đến đời sống

và sự phát triển kinh tế xã hội của khu vực

Bảng: Trị số BOD cùa nước giữa Hồ Tây theo kết quả phân tích thực tế (mg /1)

Năm 1980 1985 1988 1990 1992 1994 1995 1996 1997 1998

BOD 6,41 6,21 7,21 7,71 8,0 8,41 9,0 10,2 10,7 10,9

Nguồn: Trung tâm kỹ thuật Môi trường đô thị và khu công nghiệp, trường Đại học

Xây dựng

➢ Thiệt hại về kinh tế xã hội

Phải đến thời kinh tế mở cửa, phát triển đa phương và chuyển sang cơ chế kinh tế thị trường, Hồ Tây mới phát huy tiềm năng một trung tâm kinh tế mới của thủ đô Đầu những năm 2000, chất lượng nước hồ bị xấu đi vì quá trình đô thị hoá rộng lớn trên diện tích đất ven hồ không được quán lý theo quy hoạch, vì thiếu những phương thức quản

lý môi trường có hiệu quả và vì xu thế kinh doanh dịch vụ lấn át các lợi ích công Cống

Trang 10

rãnh thoát nước thái trực tiếp từ nhà dân, bể phốt các công trình cao tầng và từ các cơ

sở sản xuất công nghiệp, nghề thủ công đều chảy trực tiếp xuống hồ không được khống chế và xứ lý Nước thài từ trung tâm thành phố vẫn chảy qua mương Thụy Khuê tràn qua cống Đỗ bô cập vào Hồ Tây Nước mưa có tác dụng pha loãng dư lại không lâu trong hồ mà tràn xuồng cống Xuân La ra mương tiêu Thủy lợi Các chất cặn lặng cùng với xác rau, bèo mục nát và bùn hữu cơ tồn đọng lâu năm tạo nên những quá trình thủy

lý - hóa tự nhiên, phá hoại chất lượng và biến đổi màu nước hồ, năng suất sinh học sẽ giảm, cảnh quan môi trường bị phá hủy, mất nguồn thu về du lịch và các nguồn lợi kinh

tế xã hội khác Nước hồ Tây ô nhiễm khiến dân cư ở đây phái chịu đựng những nguy

cơ về mầm bệnh, sự ô nhiễm không khí kéo theo, các hoạt động thể dục thể thao như chạy bộ, đánh cầu lông,., bị ảnh hưởng, lượt người ghé thăm hồ Tây sẽ không còn nhiều Như vậy hậu quả cùa việc ô nhiễm là Hồ Tây sẽ trở thành một hồ chết, đồng thời kéo theo những thiệt hại về kinh tế, xã hội và môi trường Kinh nghiệm của các nước như ở Nhật, Mỹ cho thấy thiệt hại do ô nhiễm môi trường nước sẽ gấp tới 10-13 lần so với chi phí lẽ ra phải bỏ ra đế xử lý ô nhiễm, trong trường hợp này tức là khoảng 32 triệu USD

2.2 Hiệu quả kinh tế xã hội khi có dự án

Xây dựng các công trình xử lý nước thải chống ô nhiễm nước hồ sẽ thiết thực góp phần phát triển các loài động vật quý hiếm, có giá trị cao về khoa học và kinh tế trong lòng Hồ Tây Nếu như lượng nước ở Hồ Tây được cải thiện, môi trường xung quanh chắc hẳn sẽ rất trong lành Nhờ đó sức khỏe của dân cư ven hồ được đảm bảo Hổ Tây cùng phục vụ mục đích giải trí, du lịch Đây là một địa điểm lý tưởng cho các hoạt động thể dục thể thao, vui chơi giải trí, cũng là một địa điểm nổi tiếng khi nhắc về Hà Nội, là một cảng quan du lịch cho các du khách ghé thăm Bởi vậy có thể nói, việc xây dựng các công trình làm sạch nước hồ Tây không chỉ đem lại lợi ích hữu hình, mà còn làm đẹp cho bộ mặt của Hà Nội,

Hồ Tây thu hút không chỉ khách các nơi về ghé thăm, mà còn thu hút những người sinh sống, làm việc tại Hà Nội Một hồ Tây trong lành, xanh mát, là địa điểm phù hợp cho những buổi dạo chơi sau giờ học, giờ làm việc căng thẳng Một Hồ Tây sạch đẹp, cũng là một địa điểm lý tưởng cho những bạn trẻ thích “ check in” ghé đến, cũng là một

Trang 11

hồ trở nên thuận tiện và phát triển Chúng ta đã biết Hà Nội là một thành phố đông đúc, nhiệt độ cao, nhiều phương tiện lưu thông, vì thế hoạt động kinh doanh dịch vụ ở ven

hồ Tây sẽ đem lại nhiều lợi ích và doanh thu bởi sự yên tĩnh

Trang 12

CHƯƠNG 3 – PHÂN TÍCH CHI PHÍ – LỢI ÍCH CỦA DỰ ÁN

3.1 Chi phí (C)

3.1.1 Chi phí đầu tư ban đầu của dự án (Co)

1 USD=14,157VND

Trang 13

* Nhu cầu thiết bị công nghệ vật tư cơ bản

TT Các hạng mục vật tư và quy cách tính Đơn vị Khối

lượng

Kinh phí (tr.USD)

Trang 15

13 Máy bơm bùn Cái 6

Trang 16

2.1 Đền bù hoa mẫu bãi ngoài đê

• Đối với trạm xử lý nước sạch (CL1)

Đền bù hoa mẫu bãi ngoài đê F = 22.000 m2

• Đối với trạm xử lý nước thải (CL2)

- Đền bù hoa mẫu bãi ngoài đê F = 45.000 m2

- Đền bù nhà ở (CL22)

Nhà cấp 1 : 209 m2

* 9000.000 = 188.100.000 VNĐ Nhà cấp 2 : 1.352 m2 * 800.000 = 1.081.600.000 VNĐ

Nhà cấp 3: 2.366 m2

* 550.000 = 1.301.300.000 VNĐ Nhà cấp 4: 11.025 m2

* 400.000 = 4.410.000.000 VNĐ Nhà tạm: 1.647 m2

* 150.000 = 247.050.000 VNĐ

CL22 = 188.100.000 + 1.081.600.000 + 1.301.000.000 + 4.410.000.000 + 247.050.000 = 7.228.050.000 VNĐ = 0,51056368 (tr.USD)

CL = CL1 + CL21 + CL22 = 0,2999223 + 0,61347743 + 0,51056368 = 1,42396361 (tr.USD)

3.1.3 Dự trù kinh phí cho chương trình giám sát môi trường khi vận hành dự án (CM)

- Giám sát chất lượng nước : 5.000 USD/ năm

- Giám sát chất lượng không khí, tiếng ồn : 2.500 USD/năm

- Giám sát hệ thủy sinh vật : 2.500 USD/năm

Tổng cộng : 10.000 USD/năm

Trang 17

3.1.4 Khấu hao và thuế

- Máy móc thiết bị khấu hao giảm dần theo tổng số năm

- Đất khấu hao đều

- Thuế 20%

3.2 Lợi ích

3.2.1 Những lợi ích có thể lượng hoá được bằng tiền (BV)

Quy đổi năm 2000: 1 USD = 14,157 VND

Thành tiền (USD/năm) Năm bắt đầu

Thu lợi nhuận và thuế thải nước bẩn:

Dự án tuyến tập trung nước thải theo quy hoạch tổng thể

Sự gia tăng dân số của các tuyến quy hoạch tổng thể

• Định giá thực tế cho lượng nước sinh hoạt là 1200 VNĐ/m3 ( 0,085 USD/m3 ), tính toán sơ bộ định giá nước thải sẽ là 800 VNĐ/m3 ( 0,057 USD/m3)

Tại thời điểm đó không có sự khác nhau về định giá của các đối tượng trong nước, nước ngoài, cơ sở trung ương hay địa phương

• Thời gian hoạt động: T = 40 năm với 1 năm = 365 ngày

• Lợi ích thu về trong 1 năm: Bt = Q * G * T

Ngày đăng: 04/04/2022, 20:23

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w