1. Trang chủ
  2. » Kinh Tế - Quản Lý

Tiểu luận môn phân tích chi phí lợi ích dự án, đại học ngoại thương (1)

46 16 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 46
Dung lượng 7,59 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

"Phân tích chi phí - lợi ích của dự án Nhà máy lọc dầu Dung Quất"... MỤC LỤC LỜI MỞ ĐẦUChương 1: Cơ sở lý luận về phương pháp phân tích chi phí - lợi ích CBA Chương 2: Tổng quan về dự á

Trang 1

"Phân tích chi phí - lợi ích của dự án

Nhà máy lọc dầu Dung Quất"

Trang 2

MỤC LỤC LỜI MỞ ĐẦU

Chương 1: Cơ sở lý luận về phương pháp phân tích chi phí - lợi ích (CBA)

Chương 2: Tổng quan về dự án Nhà máy lọc dầu Dung Quất

Chương 3: Phân tích chi phí lợi ích của

dự án Nhà máy lọc dầu Dung Quất

Chương 4: Đề xuất kiến nghị và giải pháp

KẾT LUẬN

Trang 3

Chương 1: Cơ sở lý

luận về phương pháp phân tích chi phí - lợi ích (CBA)

Trang 4

1.1 Khái niệm của phân tích chi phí lợi ích

Phân tích chi phí lợi ích (CBA) là một phương pháp dùng để đánh giá một dự

án hay một chính sách bằng việc lượng hóa bằng tiền tất cả các lợi ích và chi phí trên quan điểm xã hội nhằm cung cấp

thông tin cho việc ra quyết định.

Trang 5

1.2 Đặc điểm và mục tiêu của phương pháp phân

tích chi phí lợi ích

Phân tích lợi ích chi phí là một phương pháp đánh giá để cung cấp thông tin cho người ra quyết định lựa chọn

Phân tích lợi ích chi phí quan tâm đến hiệu quả kinh tế

Phân tích lợi ích chi phí xem xét tất cả các lợi ích và chi phí (có giá và không có giá trên thị trường)

Phân tích lợi ích chi phí đánh giá trên quan điểm

xã hội nói chung

Trang 6

1.3 Các phương pháp

phân tích chi phí lợi ích

1.3.1 Phương pháp giá trị hiện tại thuần (Net Present Value – NPV)

1.3.2 Chỉ số suất thu lợi nội tại (IRR – Internal Rate of Return) 1.3.3 Thời gian hoàn vốn

1.3.4 Tỷ số Lợi ích/Chi phí

Trang 7

Chương 2: Tổng quan

về dự án Nhà máy lọc dầu Dung Quất

Trang 8

2.1 Tính cấp thiết của dự

án • Đảm bảo an ninh năng lượng Quốc gia.

• Là động lực cho sự phát triển kinh tế miền Trung và cả nước.

• Cung cấp các sản phẩm/dịch vụ chất lượng, mang lại

sự hài lòng cho khách hàng và phù hợp với thị trường.

• Nâng cao giá trị doanh nghiệp, gia tăng lợi nhuận,

sự hài lòng và đóng góp vào sự thịnh

vượng của các Cổ đông và các bên

liên quan.

Trang 9

2.2 Giới thiệu về nhà máy lọc dầu Dung Quất

• Nhà máy lọc dầu Dung Quất thuộc công ty cổ phần lọc hóa dầu Bình Sơn (BSR)

• Địa điểm: Nhà máy được xây dựng tại Khu kinh tế Dung Quất,

thuộc địa bàn các xã Bình Thuận và Bình Trị, huyện Bình

Sơn, tỉnh Quảng Ngãi.

• Năm 2009 chính thức được đưa vào hoạt động

• Diện tích sử dụng: Khoảng 956 ha bao

gồm 485 ha mặt đất và 471 ha

mặt biển

Trang 10

2.2 Giới thiệu về nhà máy lọc dầu Dung Quất

• Công suất chế biến: 6,5 triệu tấn dầu thô/năm, tương đương 148.000

thùng/ngày

Sau khi hoàn thành nâng cấp mở rộng: 8,5 triệu tấn dầu

thô/năm tương đương 192.000 thùng/ngày.

• Nguyên liệu:

• Giai đoạn 1: Chế biến 100% dầu thô Bạch

Hổ - Việt Nam (hoặc dầu thô tương đương).

• Giai đoạn 2: Chế biến dầu chua.

Trang 11

2.3 Giới thiệu các hạng mục công trình của Nhà máy lọc dầu Dung

Quất

2.2.1 Phao rót dầu SPM và tuyến ống dẫn

dầu thô

2.2.2 Khu bể chứa dầu thô

2.2.3 Các phân xưởng công nghệ

2.2.4 Nhà máy điện và các trạm điện

2.2.5 Hệ thống nhập nước biển làm

mát

2.2.8 Khu bể chứa sản phẩm

2.2.9 Trạm xuất sản phẩm bằng đường bộ

2.2.10 Cảng xuất sản phẩm bằng đường biển

2.2.11 Đê chắn sóng

2.2.12 Khu nhà hành chính và điều hành

2.2.13 Nhà máy sản xuất Polypropylene

2.2.6 Khu bể chứa trung gian

2.2.7 Hệ thống ống dẫn sản phẩm

Trang 12

Chương 3: Phân tích chi phí lợi ích của dự

án Nhà máy lọc dầu Dung Quất

Trang 13

3.1 Chi phí của dự án Nhà máy lọc dầu Dung Quất

3.2 Lợi ích của dự án Nhà máy lọc dầu Dung Quất

3.3 Đánh giá chung về lợi ích chi phí của dự án

Trang 14

khoảng 11 triệu đồng/ tháng.

• Chi phí nguyên vật liệu đầu vào: Nhà máy Lọc dầu Dung Quất

có công suất 6,5 triệu tấn dầu thô/năm (tương đương 148.000 thùng/ngày) đến năm 2017, công suất nhà máy tăng thêm

30%, đạt mức 8,5 triệu tấn/năm tương đương 192.000 thùng dầu/ngày Tham chiếu ở mức giá dầu thế giới, tổng chi phí nguyên liệu đầu vào tính từ năm 2010-2020 là 38441.42 triệu đô.

Trang 15

3.1.2 Chi phí kinh tế

3.1.2.1 Về phía nhà nước

• Dự án đã chậm tiến độ tới 9 năm so với kế hoạch ban đầu Do sự chậm trễ này, tổng mức đầu tư nhà máy lọc dầu Dung Quất cũng phải điều chỉnh do các nguyên nhân phát sinh,

lên tới 3,053 tỉ USD, tăng 552,5 triệu USD so với dự toán ban đầu. 

• Dù nhận được những ưu đãi rất lớn nhưng tính chung từ năm 2010-2014,

nhà máy vẫn lỗ trên 1.000 tỉ đồng Còn nếu tính sòng phẳng, loại trừ

trợ giá bằng thuế ra khỏi giá sản phẩm thì cũng từ năm

2010-2014, Dung Quất lỗ lên tới 27.600 tỉ đồng Điều đó

có nghĩa là Tập đoàn Dầu khí Việt Nam cấp bù lỗ

27.600 tỉ đồng cho Dung Quất

Trang 16

3.1.2 Chi phí kinh tế

3.1.2.2 Về phía người dân

• Cuộc sống của các hộ dân di dời tới nơi định cư mới gặp rất nhiều khó khăn khi ruộng đất đã được Nhà nước cấp sổ đỏ, nhưng không thể sản xuất được và không được Nhà

nước hỗ trợ

• Nhiều người dân sống quanh khu nhà máy gặp các vấn đề về sức khỏe

như cảm thấy nhức đầu, tức ngực, khó thở khi nhà máy thải khí thải

có mùi khét nồng nặc vào không khí

• Nước thải từ nhà máy lọc dầu Dung Quất thải ra ruộng

gây ngứa ngáy cho người nông dân

Trang 17

3.1.2 Chi phí kinh tế

3.1.2.3 Về chi phí môi trường

• Nguồn nước giếng sinh hoạt quanh khu nhà máy bị ô nhiễm, khi đun nấu có hiện tượng kết tủa

• Không khí thường xuyên có mùi khét, mùi hôi, các hoạt động của nhà máy

thường xuyên gây ra tiếng ồn, làm ảnh hưởng đến cuộc sống người dân

xung quanh

Trang 18

3.1 Chi phí của dự án Nhà máy lọc dầu Dung Quất

3.2 Lợi ích của dự án Nhà máy lọc dầu Dung Quất

3.3 Đánh giá chung về lợi ích chi phí của dự án

Trang 19

3.2 Lợi ích của dự án

Nhà máy lọc dầu Dung Quất

3.2.1 Lợi ích tính được bằng tiền

0 1

0 2

3.2.2 Lợi ích không tính được bằng tiền

Trang 20

3.2.1 Lợi ích tính được bằng

tiền

3.2.1.1 Doanh thu của dự án kể từ khi được đưa vào hoạt động

• Giá dầu khí có một đặc thù là luôn biến động theo cung- cầu của thị trường thế giới

• Đó là lí do mà chúng ta thấy sản lượng mỗi năm luôn được duy trì ở mức ổn định, tuy nhiên thì doanh thu khá biến động

• Từ khi đi vào vận hành đến nay, nhà máy lọc dầu Dung Quất luôn vận

hành ổn định 100 – 107% công suất Tính đến hết năm 2020, nhà

máy đã xử lí hơn 77 triệu tấn dầu thô GDP của cả tỉnh, chiếm

tới 80-90% ngân sách

• Tổng doanh thu của nhà máy, đến cuối 2020, là

49 tỷ đô, nộp ngân sách hơn 7 tỷ, so với

mức đầu tư 3 tỷ ban đầu thì số tiền

nhà nước thu lại đã gấp hơn 2 lần

Trang 21

3.2.1 Lợi ích tính được bằng tiền

Polypropylen Dầu nhiên liệu FO Xăng sinh học E5

Trang 22

3.2.1 Lợi ích tính được bằng tiền

3.2.1.2 Lợi ích từ hoạt động cảng biển

• Cảng Dung Quất là nơi xuất nhập khẩu vật tư, thiết bị và hang hóa cho

các doanh nghiệp trong đặc khu kinh tế Dung Quất và các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi

• Mỗi năm cảng Dung Quất tiếp nhận 0.6 triệu tấn hang hóa, số lượng tàu

cập cảng trung bình 150 tàu/ năm

Trang 23

3.2 Lợi ích của dự án

Nhà máy lọc dầu Dung Quất

3.2.1 Lợi ích tính được bằng tiền

0 1

0 2

3.2.2 Lợi ích không tính được bằng tiền

Trang 24

3.2.2 Lợi ích không tính được bằng tiền

3.2.2.1 Tạo động lực phát triển kinh tế khu vực miền Trung và tỉnh Quảng Ngãi

• Giai đoạn 2005-2008 tăng trưởng GDP của Quảng Ngãi đạt trung bình từ 11-14%/

năm

• Năm 2009 khi có Nhà máy lọc dầu Dung Quất, GDP tăng 21%

• Năm 2005 thu ngân sách của tỉnh Quảng Ngãi đạt 529 tỷ VNĐ, năm 2009

đạt 6.432 tỷ VNĐ

• So với năm tái lập tỉnh (1989), đến năm 2019, GRDP (tổng sản phẩm

trên địa bàn tỉnh) tăng gấp 19,5 lần Giá trị sản xuất công

nghiệp năm 1989 chỉ đạt 601 tỷ đồng, đến năm 2019

đạt 124.870 tỷ đồng, gấp gần 207 lần; tăng trưởng

công nghiệp bình quân đạt 19,5%/năm

• GRDP bình quân đầu người tăng lên

52,6 triệu đồng/năm (tương đương 2.447 USD)

Trang 25

3.2.2 Lợi ích không tính được bằng tiền

3.2.2.2 Hỗ trợ công tác an sinh xã hội của tỉnh Quảng Ngãi

• BSR đã hỗ trợ nhằm ổn định đời sống 1.400 hộ dân trong diện di dời để làm

NMLD Dung Quất; đầu tư nâng cấp đường sá, trạm y tế và hạ tầng phục vụ dân

sinh tại các khu tái

định cư Ðầu tư xây dựng các khu dịch vụ, thương mại, hỗ trợ kỹ thuật sản xuất

nông lâm ngư nghiệp, đào tạo và giải quyết việc làm cho các hộ dân trong

diện thu hồi đất

• Công tác an sinh xã hội (ASXH) của tỉnh Quảng Ngãi với tổng

chi phí trên 250 tỷ đồng Riêng đối với Quảng Ngãi,

Công ty đã dành hơn 15 tỷ đồng để hỗ trợ mua

trang thiết bị y tế, xây dựng trường mẫu giáo,

nâng cấp Trường tiểu học…

Trang 26

3.2.2 Lợi ích không tính được bằng tiền

3.2.2.2 Hỗ trợ công tác an sinh xã hội của tỉnh Quảng Ngãi

• 250 triệu đồng để mổ 5 ca bệnh tim bẩm sinh cho trẻ em nghèo tỉnh Quảng

Ngãi Ủng hộ 200 triệu cho Quỹ khuyến học Quảng Ngãi và 100 triệu “Quảng

Ngãi quê hương –

Rèn trí luyện tài” Hỗ trợ Chương trình “Đồng hành cùng em đến trường” với

tổng

giá trị gần 300 triệu đồng

• 341 hộ dân với khoảng 900 nhân khẩu xung quanh Nhà máy Lọc

dầu Dung Quất di dời sang khu ở mới để nhường đất phục vụ

dự án nâng cấp, mở rộng nhà máy, công ty BSR sẽ tập

trung chương trình an sinh xã hội tại đây để người

dân thuộc diện di dời ổn định nơi ở, có

công ăn việc làm

Trang 27

3.2.2 Lợi ích không tính được bằng tiền

3.2.2.3 Tạo cơ hội việc làm cho người lao động

• Tạo việc làm cho gần 2000 lao động, hầu hết là lực lượng lao động trình độ cao

và lành nghề Để vận hành, Nhà máy lọc dầu Dung Quất cần khoảng 1.100 kỹ sư,

công nhân

Đến quý I/2008, Ban quản lý dự án đã tuyển dụng được 677 nhân sự vận hành

trực tiếp Trong đó, con em Quảng Ngãi chiếm gần ½

• Riêng 60 kỹ sư vận hành chủ chốt đã kết thúc thành công khoá học

6 tháng ở Rumani

Trang 28

3.2.2 Lợi ích không tính được bằng tiền

3.2.2.3 Tạo cơ hội việc làm cho người lao động

• Hiện hơn 300 kỹ sư, công nhân vận hành đang được các chuyên gia về lọc hóa

dầu của Aramis đào tạo tiếng Anh, chương trình dầu khí cơ bản, đào tạo vận

hành và bảo dưỡng

• Trên 500 cán bộ quản lý dự án trưởng thành, có nhiều kinh nghiệm sau quá

trình làm việc tại dự án

• Đến năm 2015, Khu Kinh tế Dung Quất có 80/122 dự án được cấp

giấy chứng nhận đầu tư đi vào hoạt động với tổng vốn thực

hiện 5 tỷ USD, giải quyết việc làm trên 20.000 lao động

Trang 29

3.2.2 Lợi ích không tính được bằng tiền

3.2.2.4 Tạo tác động tới cán cân thanh toán

• Trước khi NMLD Dung Quất được xây dựng và đi vào hoạt động, Việt Nam phải

xuất khẩu dầu thô và dùng chính những đồng ngoại tệ đó để mua lại xăng, dầu

đã được tinh chế

• Với sự ra đời của NMLD Dung Quất, Việt Nam tự chủ được gần 40% nhu cầu

trong nước và Chính phủ sẽ không cần dùng ngoại tệ để mua xăng, dầu;

qua đó giúp ích rất nhiều cho việc dự trữ ngoại tệ, cân đối thị trường

tiền tệ quốc gia

Trang 30

3.2.2 Lợi ích không tính được bằng tiền

3.2.2.5 Giúp đảm bảo an ninh năng lượng quốc gia từ đó tăng cường hệ thống

quân sự - quốc phòng

• Việt Nam đã đáp ứng được gần 40% nhu cầu xăng dầu trong nước

• Hỗ trợ cho các hoạt động tìm kiếm thăm dò khai thác dầu khí tại thềm lục địa

Việt Nam, góp phần tăng cường hệ thống phòng thủ bảo vệ lãnh thổ, chủ

quyền đất nước

Trang 31

3.1 Chi phí của dự án Nhà máy lọc dầu Dung Quất

3.2 Lợi ích của dự án Nhà máy lọc dầu Dung Quất

3.3 Đánh giá chung về lợi ích chi phí của dự án

Trang 32

Bảng 3 Bảng đánh giá kết quả dự án thông qua các chỉ số

Trang 33

Xét theo cả NPV, IRR và B/C, dự án đều đem lại lợi ích ròng dương

Dự án cũng đã gây ra một số chi phí kinh tế không đo được bằng tiền như việc gây ảnh hưởng tới môi trường, ảnh hưởng tới đời sống của các hộ dân sống xung quanh hay việc dự án bị chậm tiến độ làm đội vốn đầu tư lên nhiều lần và nhà nước phải bù lỗ Song, không thể phủ nhận những lợi ích kinh tế mà dự án mang lại

Đóng góp lớn cho ngân sách nhà nước, Giúp đảm bảo an ninh năng lượng quốc gia

Nhà máy cần đổi mới công nghệ, áp dụng các phương pháp khoa học nhằm tối ưu hóa sản xuất

Tạo được nhiều công ăn việc làm cho người lao động

Trang 34

3.1 Chi phí của dự án Nhà máy lọc dầu Dung Quất

3.2 Lợi ích của dự án Nhà máy lọc dầu Dung Quất

3.3 Đánh giá chung về lợi ích chi phí của dự án

Trang 36

3.4.2 Giới hạn đầu tư

• Ngưỡng giới hạn đầu tư tính theo NPV:

• Chi phí giới hạn = Chi phí cơ sở x (1 -

Trang 37

Chương 4: Đề xuất

kiến nghị và giải pháp

Trang 38

4.1 Những vấn đề và khó khăn nhà máy lọc dầu Dung Quất phải đối mặt

Trang 39

4.1 Những vấn đề và khó khăn nhà máy lọc dầu Dung Quất phải đối mặt

4.1.1 Sự xuất hiện dịch bệnh Covid-19 khiến giá dầu giảm mạnh

• Năm 2020, chênh lệch giữa giá dầu thô và giá các sản phẩm chính suy giảm

nghiêm trọng, khoảng 3 USD/thùng, trong khi điểm hòa vốn của Nhà máy lọc dầu

Dung Quất

là 5 USD/thùng

• Cuối tháng 2/2020 giá dầu dao động trên 50 USD / thùng

• Đầu tháng 3/2020 giá dầu bị đẩy xuống 30 USD / thùng

• Giữa tháng 3/2020, giá dầu giảm xuống khoảng 20 USD / thùng

• Tháng 4./2020, nguồn cung dư thừa, nhà máy có nguy

cơ đóng cửa

Trang 40

4.1 Những vấn đề và khó khăn nhà máy lọc dầu Dung Quất phải đối mặt

4.1.2 Tình trạng nhà kho hết chỗ

• Tại một số thời điểm của năm 2020, tồn kho xăng ở Nhà máy lọc dầu Dung Quất

với mức trên 90% và buộc phải gửi hàng đến các kho chứa khác

• Đầu tháng 8/2021, nhà máy lọc dầu Dung Quất đã phải giảm công suất về

90% trong khi trước đó, nhà máy đang chạy khoảng 100%-105% công suất

• Tại thời điểm ngày 3/8/2021, khi nhà máy hạ công suất, BSR đang

tồn kho 200.000 m3 xăng dầu thành phẩm và 400.000 m3

dầu thô

• Nhà máy đã phải bán đi 1 triệu thùng dầu thô vì

hết chỗ trữ hàng

Trang 41

4.1 Những vấn đề và khó khăn nhà máy lọc dầu Dung Quất phải đối mặt

4.1.3 Việt Nam đối mặt với nguy cơ khủng hoảng xăng dầu, nhà máy lọc dầu Dung Quất phải tăng công suất

• Từ cuối tháng 1/2022 đến đầu tháng 2/2022, trước nỗi lo thiếu xăng dầu, nguy

cơ khủng hoảng, BRT đã vận hành Nhà máy Lọc dầu Dung Quất lên 105%

công suất

• Theo BRT, từ đầu năm 2022 đến nay, nhà máy lọc dầu Dung

Quất sản xuất đưa ra thị trường hơn 680.000 tấn sản phẩm

xăng dầu các loại, đạt 115% kế hoạch

Trang 42

4.1 Những vấn đề và khó khăn nhà máy lọc dầu Dung Quất phải đối mặt

Trang 43

Nhà nước cần đẩy mạnh công tác phòng, chống dịch, đẩy nhanh tiến độ tiêm chủng vaccine.

Các cá nhân cần thực hiện nghiêm các biện pháp phòng, chống dịch Covid-19 như: tuân thủ “Thông điệp 5K”, khai báo y tế, quét mã QR theo quy định

Ưu tiên sử dụng nguồn xăng dầu từ các nhà máy lọc dầu trong nước; giảm thiểu nguồn nhập khẩu xăng dầu

Nhà máy cần đổi mới công nghệ, áp dụng các phương pháp khoa học nhằm tối ưu hóa sản xuất

Nghiên cứu thị trường kĩ càng và đưa ra những dự báo tương ứng để có những điều chỉnh, điều hành linh hoạt, kịp thời trong công tác sản xuất và kinh doanh

Các Bộ, ban ngành duy trì các biện pháp đảm bảo hoạt động kinh doanh xăng dầu trong nước sau khi dịch bệnh kết thúc được ổn định,

an toàn

Trang 44

KẾT LUẬN

Trang 45

Hiệu quả kinh tế của Nhà máy lọc dầu Dung Quất đến nay vẫn còn là một đề tài bàn cãi.

Trong thời gian tới, để phát huy lợi ích của dự án NMLD Dung Quất cũng như giảm thiểu chi phí trong dài hạn, nhà máy cần có những thay đổi nhất định về công nghệ và phương hướng nghiên cứu thị trường;

đồng thời về phía Nhà nước, các Bộ, ban ngành cũng cần duy trì các biện pháp đảm bảo hoạt động kinh doanh xăng dầu trong nước sau khi dịch bệnh kết thúc được ổn định,

an toàn.

Ngày đăng: 04/04/2022, 20:23

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

• Bảng danh mục các sản phẩm của doanh nghiệp trên thị trường: - Tiểu luận môn phân tích chi phí  lợi ích dự án, đại học ngoại thương (1)
Bảng danh mục các sản phẩm của doanh nghiệp trên thị trường: (Trang 21)
Bảng 3. Bảng đánh giá kết quả dự án thông qua các chỉ số - Tiểu luận môn phân tích chi phí  lợi ích dự án, đại học ngoại thương (1)
Bảng 3. Bảng đánh giá kết quả dự án thông qua các chỉ số (Trang 32)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w