Trước khi thiết kế Nhóm tiến hành tìm hiểu toàn diện địa điểm xây dựng nhà máy về các vấn đề có lên quan đến công trình, các yếu tố ảnh hưởng đến thiết kế công trình, thi công xây dựng v
Trang 1ĐỒ ÁN THIẾT KẾ CÔNG NGHỆ
&
NHÀ MÁY THỰC PHẨM
THIẾT KẾ NHÀ MÁY SẢN XUẤT CHUỐI SẤY DẺO NĂNG SUẤT 180 TẤN SẢN PHẨM/NĂM
GVHD: Th.S Huỳnh Kim Phụng
Nhóm sinh viên thực hiện
Hồ Thị Thanh Thủy 1811112624 Lớp 18DTAP3
Ngô Đình Khả Uyên 1811110381 Lớp 18DTAP3
Hồ Võ Kim Tuyền 1811110380 Lớp 18DTAP3
Nguyễn Hồng Phát 1811112603 Lớp 18DTAP3
Nguyễn Thị Hương Huyền 1811110348 Lớp 18DTAP3
Lôi Triết Khải 1811110349 Lớp 18DTAP3
Tp.HCM, Ngày 16 tháng 01 năm 2022
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP.HỒ CHÍ MINH
VIỆN KHOA HỌC ỨNG DỤNG
Trang 2NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN
Tp.HCM, Ngày 16 tháng 01 năm 2022 GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN Huỳnh Kim Phụng
Trang 3NHẬN XÉT CỦA HỘI ĐỒNG PHẢN BIỆN
GIẢNG VIÊN PHẢN BIỆN
Huỳnh Phương Quyên
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Sau khoảng thời gian thực hiện Đồ án Thiết kế nhà máy của nhóm đã hoàn thành Ngoài sự cố gắng của bản thân, nhóm cũng đã nhận được rất nhiều sự giúp đỡ đặc biệt, sự tận tình chỉ bảo của Th.S Huỳnh Kim Phụng Cô đã tận tình chỉ dẫn cho nhóm hướng đi và hướng dẫn những yêu cầu của đồ án, đồng thời cũng truyền đạt nhiều kinh nghiệm của cô cho nhóm để nhóm có thể hoàn thiện đồ án lớn này
Và do kinh nghiệm còn hạn hẹp và trong tình hình dịch bệnh covid hiện tại nhóm thực hiện online nên trong quá trình thực hiện đồ án nhóm không tránh khỏi những sai sót, mong quý thầy cô trong hội đồng phản biện bỏ qua và hướng dẫn nhóm chỉnh sửa những sai sót để nhóm
có thể hoàn chỉnh đồ án của nhóm
Xin gửi đến Quý Thầy Cô lời chúc sức khỏe và hạnh phúc
TP Hồ Chí Minh, Ngày 16 tháng 01 năm 2022
Các sinh viên thực hiện
Hồ Thị Thanh Thủy 1811112624 Lớp 18DTAP3 Ngô Đình Khả Uyên 1811110381 Lớp 18DTAP3
Hồ Võ Kim Tuyền 1811110380 Lớp 18DTAP3 Nguyễn Hồng Phát 1811112603 Lớp 18DTAP3 Nguyễn Thị Hương Huyền 1811110348 Lớp 18DTAP3 Lôi Triết Khải 1811110349 Lớp 18DTAP3
Trang 5MỤC LỤC
CHƯƠNG I – LUẬN CHỨNG KINH TẾ KỸ THUẬT 14
1 Phân tích thị trường 14
2.Lập luận kinh tế kỹ thuật - Tổng quan từng địa điểm: 15
2.1 Khu Công nghiệp Sa Đéc 15
2.1.1.Vùng nguyên liệu 15
2.1.2 Đặc điểm thiên nhiên 16
2.1.3 Khả năng hợp tác hóa 16
2.1.4 Nguồn cung cấp điện 17
2.1.5 Nguồn cung cấp nước 17
2.1.6 Hệ thống xử lý nước thải 17
2.1.7 Giao thông vận tải: 18
2.1.8 Nguồn cung cấp nhân công 19
2.1.9 Ưu đãi địa phương 21
2.1.10 Giá thuê đất: 21
2.2 Khu Công Nghiệp Khánh An 21
2.2.1.Vùng nguyên liệu 21
2.2.2 Đặc điểm tự nhiên: 27
2.2.3 Sự hợp tác hóa: 28
2.2.4 Nguồn cung cấp điện: 28
2.2.5 Nguồn cung cấp nước 30
2.2.6 Thoát nước: 31
2.2.7 Giao thông vận tải: 31
2.8 Nhân lực 36
2.9 Ưu đãi địa phương 36
2.2.10 Giá thuê đất 36
Trang 62.3.1 Vùng nguyên liệu 37
2.3.2 Đặc điểm thiên nhiên của vị trí xây dựng 38
2.3.3 Sự hợp tác hóa 38
2.3.4 Nguồn cung cấp điện 39
2.3.5 Nguồn cung cấp nước 39
2.3.6.Hệ xử lý nước thải, thống thoát nước 39
2.3.7 Giao thông vận tải 40
2.3.8 Nguồn cung cấp nhân công 41
2.3.9 Ưu đãi của địa phương 41
2.3.10 Gía thuê đất 41
3.Bảng % so sánh của từng nhân tố 41
5 Bảng đánh giá cho điểm 42
CHƯƠNG II – NGUYÊN LIỆU SẢN XUẤT 45
CHƯƠNG III – QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT 52
3.1 Lựa chọn: Quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm: 52
3.2 Thuyết minh sơ đồ quy trình công nghệ 53
3.2.1 Tiếp nhận, kiểm tra chất lượng 53
3.3.2 Ủ chín 54
3.2.3 Rửa 55
3.3.4 Cắt rời từng trái-Bóc vỏ: 55
3.3.5 Ngâm nước muối-Làm ráo 56
3.3.6 Xếp khay: Xếp lên khay sấy 57
3.3.7 Sấy – Kiểm tra ẩm 57
3.3.8 Làm nguội 58
3.3.9 Đóng gói: Định lượng + Đóng gói + Hút chân không 58
3.3.10 Dò kim loại: Dò kim loại + in hạn sử dụng 59
3.3.11 Bảo quản 59
Trang 73.2.12 Sản phẩm 60
3.3 Lập sơ đồ nhập nguyên liệu 62
3.4 Biểu đồ sản xuất 63
CHƯƠNG IV - TÍNH CÂN BẰNG VẬT CHẤT 64
1 Nguyên liệu: Không hao hụt 65
2 Tiếp nhận kiểm tra – Cắt nải: 66
3 Ủ chín: 66
4 Rửa: 66
5 Cắt rời từng trái – Bóc vỏ: 66
6 Ngâm nước muối-Làm ráo 66
7 Xếp khay 66
8 Sấy 66
9 Làm nguội: 67
10 Định lượng – Bao gói: 67
11 Dò kim loại, in hạn sử dụng: 67
CHƯƠNG V - TÍNH VÀ CHỌN THIẾT BỊ 69
5.1 Tính chọn máy móc và thiết bị: 69
5.1.1 Nguyên liệu: 70
5.1.2 Tiếp nhận, kiểm tra + cắt nải: 70
5.1.3 Ủ chín 70
5.1.4 Rửa 72
5.1.5 Cắt rời từng trái – Bóc vỏ 73
5.1.6 Ngâm nước muối-Làm ráo: 75
5.1.7 Xếp khay: 76
5.1.8 Sấy 77
5.1.9 Làm nguội 80
5.1.10 Định lượng, bao gói 81
Trang 85.1.11 Dò kim loại 82
5.2 Tổng hợp chọn thiết bị vả dự kiến công nhân: 85
CHƯƠNG VI - TÍNH XÂY DỰNG 90
6.1 Khu vực phân xưởng sản xuất và quản lý khu vực sản xuất 90
6.1.1Khu vực phân xưởng sản xuất 90
6.1.1.1 Khu vực sơ chế nguyên liệu: 250 m2 90
6.1.2 Quản lý khu vực sản xuất 91
6.1.2.1 Phòng Kĩ thuật 91
6.1.2.2 Phòng quản lý chất lượng 92
6.2 Kho 92
6.2.1 Kho nguyên vật liệu 92
6.2.1.1 Kho nguyên liệu: 92
6.2.2 Kho chứa nguyên vật liệu 93
6.2.3 Kích thước khu vực nhập liệu: 40 m2 94
6.2.4 Kho thành phẩm: 94
6.2.4.1 Kích thước kho thành phẩm: 94
6.2.4.2 Kích thước khu vực xuất kho thành phẩm: 96
6.3 Khu hành chính: 96
6.3.1 Khu vực tiếp khách 96
6.3.2 Cầu thang 97
6.3.3 Phòng y tế 97
6.3.4 Phòng vệ sinh 97
6.3.5 Nhà ăn 97
6.3.6 Phòng Giám đốc 98
6.3.7 Phòng Phó giám đốc 98
6.3.8 Phòng Marketing-Truyền thông 98
6.3.9 Phòng kế toán 99
Trang 96.3.10 Phòng Nhân sự 99
6.3.11 Cầu thang 99
6.3.12 Hội trường 99
6.3.13 Phòng vệ sinh 100
6.3.14 Phòng nghỉ trưa 100
6.4 Phân xưởng sản xuất phụ: 100
6.4.1 Phòng bảo vệ 100
6.4.2 Nhà xe 101
6.4.3 Trạm biến áp 101
6.4.4 Nhà máy phát điện 101
6.4.5 Cân: 101
6.4.6 Nhà rác 102
6.4.7 Khu vực xử lý nước thải 102
6.4.8 Khu vực bể chứa nước 102
6.4.8 Khu vực xử lý nước thải 102
6.5 Khu trồng cây, lối đi 103
6.5.1 Khu vực trồng cây: 103
6.5.2 Khu vực lối đi: 103
CHƯƠNG VII - TÍNH NĂNG LƯỢNG 106
7.1 Tính điện 106
7.1.1 Tính công sất động lực 106
7.1.2 Tính điện chiếu sáng 107
7.1.2.1 Diện tích khu vực: 107
7.1.2.2 Diện tích chiếu sáng: 107
7.2 Tính nước 109
7.2.1 Tính nước cho sản xuất 109
BẢNG VẼ MẶT BẰNG NHÀ MÁY 110
Trang 10BẢNG VẼ MẶT BẰNG PHÂN XƯỞNG 112
CHƯƠNG VIII – SƠ BỘ HOẠCH TOÁN KINH TẾ 118
8.1 Gía thuê đất 118
8.2 Chi phí xây dựng: 118
8.2.1 Xây dựng các khu nhà, đường giao thông 118
8.2.2 Chi phí đầu tư thiết bị 119
8.2.3 Vốn cố định 120
8.2.4 Vốn lưu động: 120
8.3 Thời gian hoàn vốn 124
PHỤ LỤC 125
Trang 11DANH MỤC HÌNH
Hình 1 Sản lượng chuối hàng năm Theo tổng của thống kê Đồng Nai 2017 15
Hình 2 Đường đi của nhà cung cấp chuối Hợp tác xã Đồng Thuận 23
Hình 3 Đường đi của nhà cung cấp chuối HTX Khánh Tân 23
Hình 4 Đường đi của nhà cung cấp Công Ty CP Muối Bạc Liêu 24
Hình 5 Đường đi của nhà cung cấp Công Ty Muối Đông Hải Bạc Liêu 25
Hình 6 Đường đi của nhà cung cấp Công ty Bao Bì A Hủi 25
Hình 7 Đường đi của nhà cung cấp Công Ty TNHH Bao Bì Lê Phát 25
Hình 8 Đường đi của nhà cung cấp găng tay Lê Hữu Phát 26
Hình 9 Đường đi nhà cung Công Ty Cổ Phần Việt Mỹ Cần Thơ 27
Hình 10 Đường đi của nhà cung Công ty Domenol 27
Hình 11 Nhà cung cấp điện Công ty Điện lưới Quốc gia EVN 29
Hình 12 Đường đi của nhà cung cấp chuối Hợp tác xã Đồng Thuận 32
Hình 13 Đường đi của nhà cung cấp chuối HTX Khánh Tân 32
Hình 14 Đường đi của nhà cung cấp nguyên liệu muối tinh 33
Hình 15 Đường đi của nhà cung cấp Công Ty Muối Đông Hải Bạc Liêu 33
Hình 16 Đường đi của nhà cung cấp Công ty Bao Bì A Hủi 34
Hình 17 Đường đi của nhà cung cấp Công Ty TNHH Bao Bì Lê Phát 34
Hình 18 Đường đi của nhà cung cấp găng tay Lê Hữu Phát 35
Hình 19 Đường đi nhà cung Công Ty Cổ Phần Việt Mỹ Cần Thơ 35
Hình 20 Đường đi của nhà cung Công ty Domenol 36
Hình 21 Nhà cung cấp chuối HTX Thanh Bình 37
Hình 22 Nhà cung cấp bao bì Công ty TNHH MTV Bảo Uyên 37
Hình 23 Máy tạo khí Ethylen ủ chín trái cây 3,5L MSC-2FXX 71
Hình 24 Máy rửa thổi khí 72
Hình 25 Băng tải cong 900 và băng tải cao su có gờ cao hai bên thành 73
Hình 26 Cấu tạo băng tải 73
Hình 27 Băng tải cao su có gờ cao hai bên thành 75
Hình 28 Mô tả thiết bị ngâm muối kết hợp làm ráo tự động 76
Hình 29 Xe tầng chứa khay chuối 77
Hình 30 Máy sấy bơm nhiệt HT-B3 78
Hình 31 Mô tả cấu tạo bộ phận bơm nhiệt của máy sấy 79
Trang 12Hình 33 Máy đóng gói chân không LZB-700-R7 81
Hình 34 Máy dò kim loại thực phẩm 82
Hình 35 Máy in phun tự động S10 83
Hình 36 Máy indate cẩm tay N3 84
Hình 37 Hình minh họa xe tầng chuối 92
Hình 38 Bản vẽ mặt bằng nhà máy 111
Hình 39 Bảng chú tích mặt bằng nhà máy 112
Hình 40 Hình tổng thể bản vẽ mặt bằng phân xưởng 113
Hình 41 Bảng chú thích bản vẽ mặt bằng phân xưởng 115
Hình 42 Khu vực sơ chế hình chiếu bằng và hình chiếu đứng 117
Hình 43 Khu vực sấy hình chiếu bằng và hình chiếu đứng 117
Hình 44 Khu vực đóng gói hình chiếu bằng và hình chiếu đứng 117
Trang 13DANH MỤC BẢNG
Bảng 1 Bảng giá điện khu công nghiệp theo Công Ty Điện lực Quốc gia EVN 29
Bảng 2 Bảng so sánh hệ thống cung cấp nước tại hai Khu công nghiệp Công ty CP Nước Và Môi trường Khánh An và Công ty CP Cung Cấp Nước Cà Mau 30
Bảng 3 Bảng % so sánh các nhân tố ảnh hưởng cần đánh giá 42
Bảng 4 Đánh giá tổng quan 3 địa điểm theo các nhân tố ảnh hưởng 42
Bảng 5 Thành phần hóa học của chuối chín 46
Bảng 6 Tiêu chuẩn nhập liệu 49
Bảng 7 Bảng tiêu chuẩn nguyên liệu sản xuất 51
Bảng 8 Tiêu chuẩn cảm quan theo tiêu chuẩn TCVN 482:2001 60
Bảng 9 Tiêu chuẩn lý, hóa 61
Bảng 10 Tiêu chuẩn vi sinh vật 61
Bảng 11 Sơ đồ nhập nguyên liệu năm 2022 62
Bảng 12 Sơ đồ nhập nguyên vật liệu phụ, nguyên vật liệu 2022 62
Bảng 13 Biểu đồ sản xuất sản phẩm năm 2022 63
Bảng 14 Bảng nhu cầu nguyên liệu sản xuất 64
Bảng 15 Trình bày lý do hao hụt công đoạn 64
Bảng 16 Tính cân bằng nguyên liệu 67
Bảng 17 Bảng tổng kết thiết bị máy móc trong xưởng 86
Bảng 18 Số lượng công nhân sản xuất sản phẩm 88
Bảng 19 Số lượng nhân viên ban lãnh đạo công ty và các phòng ban khác 88
Bảng 20 Tổng số lượng công nhân viên làm việc tại nhà máy 89
Bảng 21 Tổng hợp kích thước khu vực 103
Bảng 22 Công suất điện của thiết bị chính 106
Bảng 23 Công suất điện của thiết bị phụ 107
Bảng 24 Dự tính chi phí xây dựng 118
Bảng 25 Dự tính chi phí đầu tư thiết bị 119
Bảng 26 Dự kiến tổng tiền lương trong 1 tháng 121
Bảng 27 Dự tính tổng nguyên liệu cho 1 ngày sản xuất 122
Bảng 28 Tỉ lệ hao hụt (So với công đoạn trước đó)……… 118
Bảng 29 Tổng hợp tính cân bằng vật chất tỷ lệ hao hụt (so với công đoạn trước)……… 121
Trang 14CHƯƠNG I – LUẬN CHỨNG KINH TẾ KỸ THUẬT
1 Phân tích thị trường
Hiện nay, nhu cầu tiêu dùng thực phẩm của con người ngày càng tăng hướng đến những thực phẩm tốt cho sức khỏe cùng hệ tiêu hóa, các thực phẩm giàu chất xơ, thực phẩm tiện lợi với nguồn dinh dưỡng tự nhiên,… Kết hợp nhu cầu tiêu dùng cùng thị hiếu tiêu dùng các sản phẩm trái cây giàu chất
xơ có nguồn dinh dưỡng dồi dào Nhận thấy trái chuối là thực phẩm được đa số người dùng ưa chuộng nói chung trên toàn thế giới và tại Việt Nam nói riêng đều nằm ở mức yêu thích cao, chuối cung cấp nguồn dinh dưỡng dồi dào, giàu chất xơ, giúp hỗ trợ hoạt động của đường ruột,… Ngoài dùng trực tiếp chuối có thể chế biến nhiều sản phẩm khác như: chuối sấy giòn, chuối sấy dẻo, bánh chuối,… Tuy nhiên các công đoạn chế biến gây mất nhiều thời gian
Nắm bắt xu hướng và nhu cầu tiêu dùng, Nhóm quyết định thiết kế xây dựng nhà máy chế biến Chuối sấy dẻo với nguyên liệu chuối sứ nhằm mang lại sản phẩm sử dụng nguyên liệu giá trị thấp tạo sản phẩm mang giá trị cao với nguồn dinh dưỡng tự nhiên dồi dào, kết hợp tính mới lạ và sự tiện dụng đáp ứng nhu cầu tiêu dùng của thị trường
Trước khi thiết kế Nhóm tiến hành tìm hiểu toàn diện địa điểm xây dựng nhà máy về các vấn đề có lên quan đến công trình, các yếu tố ảnh hưởng đến thiết kế công trình, thi công xây dựng và hoạt động của nhà máy như: vùng nguyên liệu, đặc điểm thiên nhiên, hợp tác hóa, nguồn cung cấp điện, nguồn cung cấp nước, vấn đề xử lý nước, thoát nước, , giao thông vận tải, nguồn cung cấp nhân công, ưu đãi địa phương và giá thuê đất Nhằm đảm bảo sự phát triển chung về kinh tế của địa phương và nhà máy tạo sự phát triển bền vững
Qua quá trình tìm hiểu Nhóm chúng tôi chọn khu vực miền Tây để xây dựng nhà máy, chúng tôi khảo sát 3 địa điểm cụ thể: khu công nghiệp Sa Đéc (Đồng Tháp), khu công nghiệp Khánh An (Cà Mau) và khu công nghiệp Dầu Giây (Đồng Nai)
Tỉnh Đồng Nai thuộc các huyện Thống Nhất, Vĩnh Cửu, Định Quán, Tân Phú, Xuân Lộc là khu vực trồng chuối chuyên canh Diện tích chuối toàn tỉnh hiện nay vào khoảng 6684 ha, hầu như ổn định từ trước đến nay Sản lượng hàng năm vào khoảng 97.257 tấn ( Theo tổng của thống kê Đồng Nai 2017)
Trang 15Hình 1 Sản lượng chuối hàng năm Theo tổng của thống kê Đồng Nai 2017
Hiện nay, tỉnh Cà Mau có diện tích trồng chuối lớn khoảng 5.400 ha với sản lượng đạt gần 60.000 tấn/năm; trong đó, diện tích trồng chuối xiêm chiếm khoảng 4.800 ha với sản lượng đạt gần 55.600 tấn/năm Phần lớn diện tích trồng chuối tập trung ở huyện U Minh và huyện Trần Văn Thời Giá chuối xiêm bán tại vườn dao động từ 3500 đến 4000 đồng/kg Và toàn tỉnh có 2 HTX về chuối (HTX Đồng Thuận, xã Khánh Thuận; HTX dịch vụ tổng hợp xã Khánh Tân), 1 Công ty sản xuất chuối, 20 cơ sở thu mua chuối và 5 cơ sở chế biến chuối (ở U Minh có 3 cơ sở, Trần Hợi có 2 cơ sở)
2.Lập luận kinh tế kỹ thuật - Tổng quan từng địa điểm:
2.1 Khu Công nghiệp Sa Đéc
Địa chỉ: Phường Tân Quy Đông (khu C), xã Tân Khánh Đông (khu C mở rộng) và phường An Hòa (khu A1), thị xã Sa Đéc, tỉnh Đồng Tháp
2.1.1.Vùng nguyên liệu
- Mỗi nhà máy chế biến đều phải có nguồn nguyên liệu ổn định Việc ổn định về ngườn nguyên liệu là
điều kiện thuận lợi cho nhà máy đi vào hoạt động và nâng cao năng suất, chất lượng tốt Nguồn nguyên liệu chủ yếu của nhà máy là chuối sứ
- Nguồn chuối sứ được đảm bảo bởi Công Ty TNHH Nông Sản Huỳnh Chi, cách khu công nghiệp Sadec 3km, mất 15 phút vận chuyển, không qua trạm thu phí, tuyến đường đi thoáng, nguyên liệu được vận chuyển bằng xe tải
Trang 16* Nguyên liệu muối:
- Nhà cung cấp chính: Công ty TNHH MTV Muối trà Vinh
Địa chỉ: Số 131, khóm 2, thị trấn Càng Long, huyện Càng Long,Trà Vinh
Phương thức vận chuyển: Xe tải chuyên chở
- Nhà cung cấp phụ: Nhà Máy chế biến muối Phú Mỹ
Địa chỉ: Đường số 4, Khu Công Nghiệp Phú Mỹ, Thị Xã Phú Mỹ, Huyện Tân Thành, Bà Rịa-Vũng Tàu
Phương thức vận chuyển: Xe tải chuyên chở
*Vật liệu: găng tay cao su
- Nhà cung cấp: Công ty TNHH SX TM XNK Lê Thanh Địa chỉ kho xưởng:D15/26/1A Võ Văn Vân,
Địa chỉ: 160 Khu Phố 2,Đỗ Xuân Hợp, P Phước Long A, Q 9, TP.HCM
Phương thức vận chuyển: Xe container chuyên dụng
2.1.2 Đặc điểm thiên nhiên
- Hướng gió chủ yếu là Gió Đông, tốc độ trung bình 4m/s
- Có khí hậu nhiệt đới
2.1.3 Khả năng hợp tác hóa
Trang 17- Việc hợp tác hóa giữa nhà máy thiết kế với các nhà máy khác về mặt kinh tế kỹ thuật và liên hợp hóa
sẽ có tác dụng giảm thời gian xây dựng, giảm vốn đầu tư, hạ giá thành sản phẩm
- Nhà máy hợp tác về mọi mặt với các nhà máy khác về phương diện kỹ thuật và kinh tế như hợp tác với Công Ty TNHH Nông Sản Huỳnh Chi Nhà máy được đặt trong khu công nghiệp Sa Đéc, sẽ thuận lợi trong việc hợp tác với các nhà máy trong khu công nghiệp
- Công Ty CP In & Bao Bì Đồng Tháp là nhà cung cấp bao bì và thùng carton đóng gói cho nhà máy
- Hợp tác với Công Ty Trách Nhiệm Hữu Hạn GROBEST & I-MEI Đồng Tháp kinh doanh sản xuất thức ăn gia súc, phân bón sẽ thu mua vỏ phế liệu: vỏ chuối, cùi chuối, chuối hư dập,… Của nhà máy để sản xuất
- Điện do công ty Điện lực Việt Nam cung cấp cho toàn khu công nghiệp, nguồn điện 3Pa (380V), 220V, đảm bảo cấp điện liên tục 24/24 giờ phục vụ cho các nhà máy sản xuất trong KCN
- Nhà cung cấp Công ty Cổ phần cấp thoát nước Đồng Tháp – Chi nhánh TP Sa Đéc là nhà máy cung cấp nước chính cho nhà máy hoạt động thuận lợi
- Nhà máy xử lý nước thải tại KCN Sa Đéc tiến hành xử lý tập trung xử lý đạt tiêu chuẩn nước đầu ra theo tiêu chí nước Cột A đảm bảo an toàn, đảm bảo trách nhiệm với môi trường của nhà máy cùng tiết kiệm chi phí thuê mướn các công ty xử lý nước thải bên ngoài
2.1.4 Nguồn cung cấp điện
- Điện được sử dụng để chạy động cơ, thiết bị và chiếu sáng Nhà máy sử dụng điện từ tuyến trung thế 22KV cấp từ trạm 110KV Sa Đéc chỉ sử dụng riêng cho khu công nghiệp Sa Đéc
- Giá điện 600-1.200đ/kwh
2.1.5 Nguồn cung cấp nước
- Nước dùng trong nhà máy với mục đích chế biến, vệ sinh thiết bị và dùng cho sinh hoạt được cung cấp
từ trạm cấp nước mặt và nguồn nước ngầm
- Nhà cung cấp Công ty Cổ phần cấp thoát nước Đồng Tháp – Chi nhánh TP Sa Đéc với công suất 4.500 m3/ ngày Giá nước: 8.800 đ/m3 (đã bao gồm VAT)
2.1.6 Hệ thống xử lý nước thải
Trang 18Nước thải sản xuất theo hệ thống cống rãnh vào khu vực xử lý nước thải của nhà máy trước khi đưa vào
hệ thống xử lý nước thải tập trung của khu công nghiệp Công suất xử lý tối đa: 8.500 m3/ngày Giá xử
lý nước thải: 8.243đ/m3 (chưa VAT)
2.1.7 Giao thông vận tải:
- Giao thông bộ : nằm trên trục lộ ĐT.848, cách Quốc lộ 80 4km, cách Quốc lộ 1A 20km
- Cách sân bay Cần Thơ khoảng 60 km, Cách sân bay Tân Sơn Nhất khoảng 146 km
- Nằm ở trung tâm đồng bằng sông Cửu Long, cạnh quốc lộ 80 và Tỉnh lộ 848, ngay bên bờ sông Tiền, cách cầu Mỹ Thuận 15 km và thành phố Hồ Chí Minh 140 km
- Giao thông thủy : nằm giáp với sông Tiền và cảng Sa Đéc Có hệ thống bến cảng nội bộ 200DWT lên xuống hàng hóa, nguyên vật liệu…
* Đường đi cho Nguyên liệu chính: Chuối Sứ
- Công Ty TNHH Nông Sản Huỳnh Chi là nguồn cung cấp chuối sứ , cách Khu công nghiệp Sa Đéc 2,5km, mất 5-10 phút vận chuyển, không qua trạm thu phí, tuyến đường đi thoáng, nguyên liệu được vận chuyển bằng xe tải
*Đường đi nhân công và tình huống khẩn cấp
- Nhân lực di chuyển dễ dàng do tuyến đường nội bộ lớn, cùng vị trí gần các tuyến đường lớn như đường quốc lộ, đường sân bay,
- PCCC & CNCH cách khoảng 5km, mất 10ph di chuyển , thuận tiện trong các tình huống khẩn cấp
Trang 19-*Chuyên chở sản phẩm đến các khu vực siêu thị, cửa hàng, nhà phân phối bán lẻ, đại lý các khu vực trong thành phố, liên tỉnh
- Các hệ thống trong nội thành phố bằng đường bộ, vận chuyển bằng xe tải các đơn hàng
- Vận chuyển bằng xe tải với các tỉnh thành gần khu vực Thành phố Hồ Chí Minh Và vận chuyển bằng tàu chuyển hàng trên đường biển với các Tỉnh, Thành Phố có cảng biển như, vận chuyển bằng tàu sắt chuyển hàng với các tỉnh thành miền Trung và miền Bắc các khu vực không có cảng biển cách quá xa nhà máy
2.1.8 Nguồn cung cấp nhân công
- Trong độ tuổi lao động bao gồm: nam từ 15 đến 59 và nữ từ 15 đến 54 (từ năm 2020 trở về trước); nam từ 15 đến 60 tuổi 3 tháng và nữ từ 15 đến 55 tuổi 4 tháng (năm 2021 – theo Bộ luật Lao động 2019)
Trang 20CƠ CẤU TUỔI CỦA LỰC LƯỢNG LAO ĐỘNG TỪ 15 TUỔI TRỞ LÊN
30-34 tuổi 12,2 12,2 12,2 12,7 12,8 12,7 12,0 12,1 12,0 35-39 tuổi 13,8 13,3 14,4 13,6 13,7 13,5 13,8 13,1 14,7 40-44 tuổi 13,6 13,1 14,3 13,0 12,4 13,7 13,8 13,3 14,4 45-49 tuổi 11,9 11,8 12,0 11,8 12,0 11,6 11,9 11,8 12,1 50-54 tuổi 11,7 11,6 11,8 11,4 11,5 11,2 11,8 11,6 12,1
Trang 21THU NHẬP TỪ VIỆC LÀM BÌNH QUÂN/THÁNG CỦA LAO ĐỘNG LÀM CÔNG ĂN
LƯƠNG TỪ 15 TUỔI TRỞ LÊN, NĂM 2020 ( Đơn vị: 1000VNĐ)
Nông thôn
Thu hút được cán bộ có chuyên môn về kỹ thuật, quản lý được đào tạo tử các trường đại học ở trong tỉnh
và thành phố Hồ Chí Minh Ngoài ra, nhà máy được đặt trong khu công nghiệp nên thu hút lượng lớn lao động về đây
2.1.9 Ưu đãi địa phương
- Khu công nghiệp Sa Đéc được hưởng mức ưu đãi đầu tư tương đương với địa bàn kinh tế xã hội khó khăn, các dự án mới khi đầu tư vào khu công nghiệp này sẽ được hưởng mức ưu đãi cụ thể như sau: + Thuế suất 17% trong thời gian 10 (mười) năm
+ Miễn thuế 02 năm và giảm 50% số thuế phải nộp trong 04 năm tiếp theo (Áp dụng tại khoản 3; Điều
15 và khoản 3; Điều 16 Nghị định số 218/2013/NĐ-CP ngày 26 tháng 12 năm 2013 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật thuế thu nhập doanh nghiệp)
- Mức ưu đãi đầu tư về thuế suất và miễn giảm thuế đối với dự án đầu tư mới còn tùy thuộc vào lĩnh vực ngành nghề ưu đãi đầu tư theo quy định của pháp Luật về Thuế thu nhập doanh nghiệp
2.1.10 Giá thuê đất: Chi phí thuê đất: 53 USD/m2 (Giá chưa bao gồm VAT)
2.2 Khu Công Nghiệp Khánh An
Địa chỉ: Xã Khánh An, Huyện U Minh, Tỉnh Cà Mau
Trang 22Tuy nhiên giá chuối không ổn thời điểm rớt giá liên tục chỉ còn 1.000-1.500đ/kg, làm nông dân điêu đứng do thương lái không còn thu mua, nguồn cầu của người dân bấp bên, theo Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn tỉnh Cà Mau Lê Thanh Triều cho rằng: “Cây chuối là một trong những sản phẩm có tiềm năng lợi thế của tỉnh Cà Mau, tuy nhiên đã qua ngành hàng này đang vướng phải nhiều khó khăn do chưa hình thành được chuỗi liên kết sản xuất Vì vậy, thời gian tới Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn tỉnh sẽ tiếp tục chỉ đạo Phòng Nông nghiệp tại các huyện, thành phố, nhất là những địa phương vùng ngọt sớm có những giải pháp hỗ trợ người dân trong việc xây dựng và phát triển kết nối với doanh nghiệp tiêu thụ chuối mamg lại nguồn thu hoạch ổn định cho người dân ( Nguồn: Cổng Thông tin Cà Mau)
Trước tình hình đó, nhóm nhận thấy vùng nguyên liệu tại khu vực huyện U Minh là rất dồi dào, vẫn còn nguồn cung cho hoạt động của nhà máy
*Nguyên liệu: Chuối Sứ
- Nhà cung cấp chính: Hợp tác xã Đồng Thuận địa chỉ: địa chỉ ấp 15, Xã Khánh Thuận, Huyện U Minh,
Cà Mau
+ Là nhà cung cấp nằm cạnh vị trí xây dựng của nhà máy, có năng suất cung cấp đứng đầu toàn tỉnh Cà Mau
+ Nguyên liệu do nhà cung cấp vận chuyển bằng đường bộ, tuyến đường lớn, thuận tiện, đường bề mặt
đổ bê tông nhựa nóng, Đồng thời với khoảng cách tương đối ngắn ( giúp nguyên liệu chuối sứ già không
bị biến đổi gây ảnh hưởng nhiều ( ví dụ như: trầy xước, dập tạo lằng trên trái gây thâm trong thịt quả khi chuối chín, gãy trái ra khỏi buồng, ) không qua trạm thu phí tiết kiệm thời gian vận chuyển chỉ mất khoảng 40-50 phút Không tính chi phí vận chuyển, cùng ưu đãi chi phí nguyên liệu do là khách hàng tiêu thụ sản phẩm số lượng lớn, ổn định mỗi ngày (4000kg/ngày) vì vậy tiết kiệm được các chi phí nhập liệu, giúp giảm giá thành sản phẩm
Trang 23-
Nhà cung cấp phụ: Hợp tác xã dịch vụ nông nghiệp tổng hợp Khánh Tân (là mô hình trồng chuối
cung cấp cho thành viên và khách hàng trên địa bàn) địa chỉ: xã Khánh Bình Tây Bắc, huyện Trần Văn Thời Nguyên liệu do nhà cung cấp vận chuyển bằng đường bộ bằng tuyến đường lớn, thuận tiện, đường bề mặt đổ bê tông, tương đối bằng phẳng giúp không ảnh hưởng đến nguyên liệu (dập, xước vỏ gây thâm thịt quả khi chín, ), không qua trạm thu phí tiết kiệm thời gian vận chuyển mất khoảng 1h-1h30 phút Không tính chi phí vận chuyển, cùng ưu đãi chi phí nguyên liệu do là khách hàng tiêu thụ
số lượng lớn, ổn định hằng ngày Vì vậy tiết kiệm được các chi phí nhập liệu, giúp giảm giá thành sản
phẩm
*Nguyên liệu muối tinh: Tỉnh Cà Mau có các vựa muối như vựa muối HTX Tân Thuận, HTX Đầm
Dơi, một số hộ gia đình, Tuy nhiên người dân chỉ sản xuất muối hạt và chuyên chở cho các nhà sản xuất muối tinh, muối iot, Ở các khu vực tỉnh, thành khác (như Thành phố Hồ Chí Minh, ) Trước tình hình này Nhóm quyết định sẽ tìm nhà cung cấp muối tinh gần nhất là ở tỉnh Bạc Liêu Qua quá trình tìm hiểu chúng tôi tìm được các nhà cung cấp sau:
Hình 2 Đường đi của nhà cung cấp chuối Hợp tác xã Đồng Thuận
Hình 3 Đường đi của nhà cung cấp chuối HTX Khánh Tân
Trang 24-Nhà cung cấp chính: Muối Bạc Liêu – Công Ty Cổ Phần Muối Bạc Liêu– BASALCO Địa chỉ nhà
máy: 108 Quốc Lộ 1A, Xã Long Thạnh, Huyện Vĩnh Lợi, Bạc Liêu
+ Là nhà cung cấp muối lớn nhất tại khu vực Đồng Bằng sông Cửu Long, với khả năng cung cấp: 165.000 tấn/năm so với nhu cầu 60 tấn/năm thì đảm bảo khả năng cung cấp đủ và giá cả ổn định (mức giá tốt: 2.500đ / kg- 3.000kg/h) đảm bảo chất lượng an toàn vệ sinh thực phẩm
+ Dù ở tỉnh Bạc Liêu tuy nhiên chỉ cách nhà máy khoảng 75km và mất khoảng 1h48-2h di chuyển không qua trạm thu phí thời gian tương đối ngắn Muối sẽ được công ty muối vận chuyển đến vị trí nhà máy sản xuất, sẽ giúp tiết kiệm được các chi phí vận chuyển đồng thời sẽ giúp giảm chi phí sản xuất, giảm giá thành sản phẩm
-Nhà cung cấp phụ: Công Ty CP Muối Đông Hải Bạc Liêu Địa chỉ: Ấp Hòa 1, Xã Long Điền, Huyện
Đông Hải, Bạc Liêu Mất khoảng 1h50p-2h10p vận chuyển
+ Với khả năng cung cấp: 15.000 tấn / năm là công suất tương đối cao nhưng hiện tại nhà cung cấp Muối Đông Hải đã có nhiều đối tác nên khi nhà máy hợp tác cùng thì nhà cung cấp chỉ đáp ứng được nhu cầu
30 tấn/năm của nhà máy (so với nhu cầu 60 tấn/năm)
Hình 4 Đường đi của nhà cung cấp Công Ty CP Muối Bạc Liêu
Trang 25+ Mức giá từ 3.000đ – 3.500đ / kg, cao hơn so với Công Ty CP Muối Bạc Liêu nên nhóm quyết định chọn Công Ty CP Muối Đông Hải Bạc Liêu là nhà cung cấp phụ Vận chuyển bằng đường bộ Do nhà
cung cấp vận chuyển đến
*Nguyên Vật liệu: Bao Bì, Thùng Carton
*Nhà cung cấp chính: Công Ty TNHH Bao Bì A Hủi AQUABEST, địa chỉ KCN Khánh An, với giá
cả ổn định nằm ngay trong khu vực KCN Khánh An là lợi thế với khoảng cách khoảng 8km so với vị trí xây dựng nhà máy, 11-15p vận chuyển, nhà cung cấp là đối tác cung cấp ổn định của nhà máy
*Nhà cung cấp phụ: Công Ty TNHH Bao Bì Lê Phát địa chỉ: Ấp Bà Điều, Lý Văn Lâm, Thành phố
Cà Mau, Cà Mau, cách nhà máy xây dựng khoảng 26-30km, do nhà cung cấp vận chuyển đến khi đặt hàng bằng đường bộ, không qua trạm thu phí mất khoảng 45-60 phút vận chuyển Nhà cung cấp giá cả
ổn định, ít biến động
Hình 6 Đường đi của nhà cung cấp Công ty Bao Bì A Hủi Hình 7 Đường đi của nhà cung cấp Công Ty TNHH Bao Bì Lê Phát Hình 5 Đường đi của nhà cung cấp Công Ty Muối Đông Hải Bạc Liêu
Trang 26Vật liệu: găng tay cao su
- Nhà cung cấp: Công ty găng tay Lê Hữu Phước Địa chỉ: 52/65, Phường 5, Thành phố Cà Mau Khả năng cung cấp: 5000 sản phẩm/1 tháng đảm bảo cung cấp đủ so với nhu cầu 1200 sản phẩm/tháng của nhà máy Khoảng cách gần so với nhà máy chỉ cách khoảng 24km/h là lợi thế chỉ mất khoảng 35-40 phút, nhà cung cấp vận chuyển đến nhà máy bằng đường bộ, không qua trạm thu phí giúp tiết kiệm chi phí vận chuyể
Hình 8 Đường đi của nhà cung cấp găng tay Lê Hữu Phát
Cồn thực phẩm Ethanol 98%:
- Nhà cung cấp chính: Công Ty Cổ Phần Việt Mỹ Cần Thơ M40 Đường 3A KDC Hưng Phú 1 - Q
Cái Răng Cách nhà máy 154km mất khoảng 3h20-3h40p vận chuyển, là công ty cung cấp có giá ổn định, đảm bảo nguồn cũng cấp ổn định Đó nhà cung cấp vận chuyển đến bằng đường bộ
Trang 27
- Nhà cung cấp phụ: Công ty TNHH Domenol
Địa chỉ: Cụm CN Dược Kỹ Thuật Cao Domesco, ấp An Định, X An Bình, H Cao Lãnh, Đồng Tháp,
xe container chuyên dụng
Hình 10 Đường đi của nhà cung Công ty Domenol
2.2.2 Đặc điểm tự nhiên:
- Khu vực xây dựng mang đặc trưng của khí hậu nhiệt đới gió mùa cận xích đạo, với nền nhiệt độ cao
vào loại trung bình trong tất cả các tỉnh đồng bằng sông Cửu Long Nhiệt độ trung bình hàng năm là 26,5°C mát mẻ
- Có 2 mùa rõ rệt: mùa mưa và mùa khô Mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 11; mùa khô từ tháng 12 đến tháng 4 năm sau Lượng mưa ở Cà Mau trung bình có 165 ngày mưa/năm, với 2.360 mm
Hình 9 Đường đi nhà cung Công Ty Cổ Phần Việt Mỹ Cần Thơ
Trang 28- Độ ẩm trung bình năm là 85,6%, mùa khô độ ẩm thấp; đặc biệt vào tháng 3, độ ẩm thường đạt
khoảng 80% Với mức độ ẩm từ 80-90% là độ ẩm thích hợp cho cây chuối phát triển, điều kiện thuận lợi giúp trái chuối chín tự nhiên
- Chế độ gió cũng theo mùa Mùa khô hướng gió thịnh hành theo hướng Đông Bắc với vận tốc trung bình khoảng 1,6 - 2,8 m/s Mùa mưa gió thịnh hành theo hướng Tây Nam với tốc độ trung bình 1,8 - 4,5 m/s Mùa mưa có khi suất hiện giông lốc cấp 7,8 gây hiện tượng áp thấp nhiệt đới Tuy nhiên nguồn nguyên liệu vẫn đảm bảo do cây chuối có thể đứng vững, út có thiệt hại Quá trình sản xuất sản phẩm hoàn toàn trong nhà máy không sử dụng ánh sáng mặt trời hoặc bên ngoài nhà máy=> Không gây ảnh hưởng quá lớn Không có mùa đông
Điều kiện thiên nhiên ổn định
Vị trí xây dựng có nền đất chắc, cấu trúc đất cứng, địa chất tốt với sức chịu tải nền móng tốt 1.6-2.0 kg/cm2
Tiết kiệm được chi phí làm móng
2.2.3 Sự hợp tác hóa:
- Nhà cung cấp bao bì nằm ngay trong khu công nghiệp Khánh An, vị trí gần tiết kiệm các chi phí chuyên
chở giúp giảm giá thành của sản phẩm
- Nhà máy hợp tác bền vững cùng Hợp tác xã Đồng Thuận và HTX Khánh Tân tại địa phương cùng phát triển bền vững tạo nên lợi ích kinh tế
- Nhà máy hợp tác cùng Công ty găng tay Lê Hữu Phước có điaj chỉ tại địa phươngKhả năng đảm bảo cung cấp đủ so với nhu cầu sản phẩm/tháng của nhà máy, mang lại lợi ích cho cả đôi bên
- Các nhà cung cấp ngyên vật liệu là nhà cung cấp có lợi thế đã vận hành từ lâu có kinh nghiệm, sẽ một phần hỗ trợ tư vấn theo nhu cầu của nhà máy, nguồn cung cấp vật liệu ổn định, giá cả tương quan với các công ty khác trên thị trường
2.2.4 Nguồn cung cấp điện:
Trang 29- Vị trí xây dựng trong Khu Công nghiệp An Khánh có hệ thống nguồn điện từ Mạng lưới điện quốc gia của Điên lực Việt Nam – EVN Các trạm biến áp với dung lượng 1.050kVA, công suất biến áp 110-22KV
- Có dòng điện 3 pha 380V cho nhà máy sản xuất
- Đủ năng suất cung cấp dòng điện 220/380V
- Gía được tính theo giá Điện lưới Quốc gia EVN
🡪Đáp ứng nhu cầu điện năng, thuận tiện lắp đặt đường dây điện, tiết kiệm chi phí xây dựng trạm biến áp
Hình 11 Nhà cung cấp điện Công ty Điện lưới Quốc gia EVN
Bảng 1 Bảng giá điện khu công nghiệp theo Công Ty Điện lực Quốc gia EVN
1.2 Tổng công suất đặt các MBA của trạm biến áp từ 50 MVA đến 100
MVA
Trang 30b) Giờ thấp điểm 917
1.3 Tổng công suất đặt các MBA của trạm biến áp dưới 50 MVA
2 Giá bán buôn điện phía trung áp của trạm biến áp 110/35-22-10-6 kV
2.2.5 Nguồn cung cấp nước
- Hệ thống cung cấp nước:
Bảng 2 Bảng so sánh hệ thống cung cấp nước tại hai Khu công nghiệp Công ty CP Nước Và Môi trường
Khánh An và Công ty CP Cung Cấp Nước Cà Mau
Hệ thống nước sạch tại vị trí xây dựng cấp đảm bảo chất lượng và công suất đủ để phục
vụ nhu cầu sản xuất, sinh hoạt của doanh nghiệp với chất lượng nước sạch theo tiêu chuẩn QCVN 01:2009/Bộ Y
Hệ thống mạng lưới ống dẫn được lấp đặt đến bờ tường rào của doanh nghiệp
Công suất 18.000 m3 /ngày/đêm 17.000 m3 /ngày/đêm
*Nhận xét: Nhu cầu 1 ngày sản xuất nhà máy: 40 m3 /ngày
Trang 31Tuy nhiên tại Cty Cung Cấp Nước Cà Mau có giá cao hơn 0,1USD/m3 so với Cty CP Nước Và Môi trường Khánh An
=> Đầu tư tại Cty CP Nước Và Môi trường Khánh An giúp nhà máy giảm đáng kể chi phí nước, tiết kiệm chi phí sản xuất
2.2.6 Thoát nước:
- Hệ thống xử lý nước thải và rác thải tập trung do Nhà máy xử lý nước thải KCN Khánh An xử lý -Nước sau xử lý đạt tiêu chuẩn đầu ra loại A theo QCVN 40:2011/BTNM
- Công suất 4000 m3 /ngày/đêm đáp ứng nhu cẩu xử lý 40 m3 /ngày của nhà máy
2.2.7 Giao thông vận tải:
*Vị trí địa lý: KCN Khánh An địa chỉ: xã Khánh An, huyện U Minh, tỉnh Cà Mau
- Độ cao so với mực nước biển: 7feet
- Khoảng cách tới Thành phố lớn gần nhất:: Khoảng cách đến thành phố Cần Thơ 160 km
- Khoảng cách tới Trung tâm tỉnh: 10 km
- Khoảng cách tới Sân bay gần nhất: 12km
- Khoảng cách tới Ga đường sắt gần nhất: 341km
- Khoảng cách tới Cảng sông gần nhất: cách cảng Cà Mau 11km
- Khoảng cách tới Cảng biển gần nhất: cách cảng Năm Căn 63 km
*Đường đi của thành phẩm:
- Nhà máy chuyên chở sản phẩm đến các khu vực siêu thị, cửa hàng, nhà phân phối bán lẻ, đại lý ở khu
vực tỉnh Cà Mau bẳng xe và các tỉnh khu vực miền Nam tải vận chuyển của nhà máy khi có đơn hàng
- Bán hàng online trên trang wed của nhà máy, cùng các sàn điện tử (shopee, lazada, tiki, ) hàng sẽ do shipper của các sàn điện tử giao
*Hệ thống lộ giới và đường đi cho nhân lực:
Hệ thống trục chính: lộ giới rộng 36m với 2 làn đường bề mặt bê tông nhựa nóng
Hệ thống giao thông nội bộ lộ giới rộng 12m với bề mặt bê tông nhựa nóng
=> Đường đi cho thuận tiện, rộng Hoạt động vận tải, nhân lực di chuyển đến nhà máy dễ dàng
Trang 32*Đường đi của nhà cung cấp: Các tuyến đường bên ngoài khu công nghiệp trên đường chở ngyên
liệu tương đối bằng phẳng, thời gian vận chuyển ngắn, không gây ảnh hưởng nhiều đến chất lượng nguyên liệu trên đường vận chuyển, dkhông có trạm thu phí giúp tiết kiệm được thời gian vận chuyển nguyên liệu đến nhà máy đồng thời giúp giảm giá sản phẩm
Nguyên liệu chính: Chuối Sứ
- Nhà cung cấp chính: Hợp tác xã Đồng Thuận địa chỉ: địa chỉ ấp 15, Xã Khánh Thuận, Huyện U Minh,
Cà Mau Nguyên liệu do nhà cung cấp vận chuyển bằng đường bộ, tuyến đường lớn, thuận tiện, đường
bề mặt đổ bê tông nhựa nóng, không qua trạm thu phí tiết kiệm thời gian vận chuyển chỉ mất khoảng 40-50 phút
- Nhà cung cấp phụ: Hợp tác xã dịch vụ nông nghiệp tổng hợp Khánh Tân địa chỉ: xã Khánh Bình
Tây Bắc, huyện Trần Văn Thời Nguyên liệu do nhà cung cấp vận chuyển bằng đường bộ bằng tuyến đường lớn, thuận tiện, đường bề mặt đổ bê tông, tương đối bằng phẳng, không qua trạm thu phí tiết kiệm thời gian vận chuyển mất khoảng 1h-1h30 phút
Hình 12 Đường đi của nhà cung cấp chuối Hợp tác xã Đồng Thuận
Hình 13 Đường đi của nhà cung cấp chuối HTX Khánh Tân
Trang 33Nguyên liệu muối tinh:
-Nhà cung cấp chính: Muối Bạc Liêu – Công Ty Cổ Phần Muối Bạc Liêu– BASALCO Địa chỉ nhà
máy: 108 Quốc Lộ 1A, Xã Long Thạnh, Huyện Vĩnh Lợi, Bạc Liêu Cách nhà máy khoảng 75km và mất khoảng 1h48-2h di chuyển không qua trạm thu phí
-Nhà cung cấp phụ: Công Ty CP Muối Đông Hải Bạc Liêu Địa chỉ: Ấp Hòa 1, Xã Long Điền, Huyện
Đông Hải, Bạc Liêu Mất khoảng 1h50p-2h10p vận chuyển
Nguyên Vật liệu: Bao Bì, Thùng Carton
Nhà cung cấp chính: Công Ty TNHH Bao Bì A Hủi AQUABEST, địa chỉ KCN Khánh An, với
khoảng cách khoảng 8km so với vị trí xây dựng nhà máy, mất khoảng 11-15p vận chuyển
Hình 14 Đường đi của nhà cung cấp nguyên liệu muối tinh
Hình 15 Đường đi của nhà cung cấp Công Ty Muối Đông Hải Bạc Liêu
Trang 34Nhà cung cấp phụ: Công Ty TNHH Bao Bì Lê Phát địa chỉ: Ấp Bà Điều, Lý Văn Lâm, Thành phố
Cà Mau, Cà Mau, cách nhà máy xây dựng khoảng 26-30km, do nhà cung cấp vận chuyển đến khi đặt hàng bằng đường bộ, không qua trạm thu phí mất
khoảng 45-60 phút vận chuyển
Vật liệu: găng tay cao su
- Nhà cung cấp: Công ty găng tay Lê Hữu Phước Địa chỉ: 52/65, Phường 5, Thành phố Cà Mau Khoảng cách gần so với nhà máy chỉ cách khoảng 24km/h, không qua trạm thu phí
Hình 16 Đường đi của nhà cung cấp Công ty Bao Bì A Hủi
Hình 17 Đường đi của nhà cung cấp Công Ty TNHH Bao Bì Lê Phát
Trang 35Hình 18 Đường đi của nhà cung cấp găng tay Lê Hữu Phát
Cồn thực phẩm Ethanol 98%:
- Nhà cung cấp chính: Công Ty Cổ Phần Việt Mỹ Cần Thơ M40 Đường 3A KDC Hưng Phú 1 - Q
Cái Răng Cách nhà máy 154km mất khoảng 3h20-3h40p vận chuyển
thức vận chuyể do nhà cung cấp vận chuyển đến bằng xe container chuyên dụng
Hình 19 Đường đi nhà cung Công Ty Cổ Phần Việt Mỹ Cần Thơ
Trang 36Hình 20 Đường đi của nhà cung Công ty Domenol
2.8 Nhân lực
Nguồn cung cấp nhân công:
Lực lượng lao động từ: 20-54 tuổi: chiếm hơn 60% dân số, với mức thu nhập trung bình 5.500.000 Đ/người => Nguồn nhân lực dồi dào đảm bảo cung cấp đủ cho nhu cầu lao động của nhà máy
- Các nhà ở cho thuê gần Khu công nghiệp Khánh An nhiều, đa dạng về giá cả giao động từ 5,000,000 đồng/phòng phù hợp với nhu cầu thuê trọ tập trung hoặc cá nhân, gia đình của người lao động
500,000-2.9 Ưu đãi địa phương
*Ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp: Mức thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp được áp dụng 10%
trong 15 năm, kể từ khi dự án đầu tư¬ bắt đầu hoạt động kinh doanh
- Miễn thuế thu nhập doanh nghiệp 04 năm, kể từ khi có thu nhập chịu thuế và giảm 50% số thuế phải nộp cho 09 năm tiếp theo
*Các ưu đãi khác
Ngoài ra, các dự án còn nhận được các hỗ trợ khác của tỉnh như: Đào tạo nghề, giới thiệu lao động, hỗ trợ chuyển giao công nghệ, hỗ trợ thương mại xúc tiến đầu tư, khuyến công, khuyến khích về nông nghiệp nông thôn
- Miễn tiền thuê đất trong thời gian xây dựng cơ bản nhưng tối đa không quá 03 năm kể từ ngày có quyết định cho thuê đất
2.2.10 Giá thuê đất Chi phí thuê đất: 50USD/m2 ( chưa bao gồm VAT )
Dựa vào những lập luận trên, Nhóm chúng tôi quyết định có thể chọn khu công nghiệp Khánh An làm
địa điểm xây dựng nhà máy
2.3 Khu công nghiêp Dầu Giây:
Trang 37Địa chỉ: KM2, tỉnh lộ 769 thị trấn Dầu Giây, huyện Thống Nhất, tỉnh Đồng Nai
2.3.1 Vùng nguyên liệu
- Nhà cung cấp nguyên liệu: Hợp tác xã Thanh Bình ở địa chỉ: Xã Thanh Bình, Huyện Trảng Bom,
Thanh Bình, Trảng Bom, Đồng Nai, cách vị trí xây dựng nhà máy khoảng 33km, vận chuyển chuối bằng
xe tải mất thời gian khoảng 50 phút, không qua trạm thu phí Nguyên liệu sẽ do nhà cung cấp chuyên chở đến khi đặt hàng
- Nhà cung cấp bao bì: Công ty TNHH MTV Bảo Uyên Địa chỉ: 45 khu phố 3, p.Tam Hòa, TP.Biên
Hòa, Đồng Nai, cách vị trí đặt nhà máy khoảng 36km, mất từ 46-48 phút vận chuyển
*Nguyên liệu muối
- Nhà cung cấp chính: Công Ty TNHH Thương Mại & Sản Xuất Muối Đông Anh
Hình 21 Nhà cung cấp chuối HTX Thanh Bình
Hình 22 Nhà cung cấp bao bì Công ty TNHH MTV Bảo Uyên
Trang 38Địa chỉ: Khu Phố 8, P Long Bình, Tp Biên Hòa, Đồng Nai
Phương thức vận chuyển: Xe tải chuyên chở
-Nhà cung cấp phụ: Công Ty TNHH MTV Thuận Phú Phát
Địa chỉ: A4/N4/T9 Khu Phố 2, P Long Bình, Tân Biên Hòa, Đồng NaiPhương thức vận chuyển: Xe tải chuyên chở
*Vật liệu: găng tay cao su
- Nhà cung cấp: Công ty Nam Long
Địa chỉ: Ấp 3-Xã Long An, Huyện Long Thành Tỉnh Đồng Nai-Việt Nam
Khả năng cung cấp: 2500 sản phẩm/ 1 tháng
* Cồn thực phẩm Ethanol 98%:
- Nhà cung cấp chính: Công Ty TNHH Thương Mại Dịch Vụ Sơn Thiên Long
Địa chỉ: 708 Đồng Khởi, P Trảng Dài, Tp.Biên Hòa, Đồng Nai
Phương thức vận chuyển: Xe container chuyên dụng
- Nhà cung cấp phụ: Nhà Máy Cồn Tùng Lâm Đồng Nai
Địa chỉ: Đường 3, Tổ 3, Ấp 4, Xã Xuân Hòa, Huyện Xuân Lộc, Tỉnh Đồng Nai
Phương thức vận chuyển: Xe container chuyên dụng
2.3.2 Đặc điểm thiên nhiên của vị trí xây dựng
+ Nằm trong vùng nhiệt đới gió mùa cận xích đạo, khí hậu ôn hòa, ít bão lụt và thiên tai, nhiệt độ bình quân hàng năm 25-26oC, gồm 2 mùa mưa nắng, lượng mưa tương đối lớn > 1.800mm/năm, là nguồn cung cấp nước dồi dào và ổn định, độ ẩm trung bình 82%
+ Hướng gió: gió Đông Bắc – tốc độ 2 - 5m/s
+ Có chung kết cấu hạ tầng vùng Đông Nam Bộ, nền đất cứng, cường độ chịu nén cao, sức chịu tải của nền đất có thể lên đến 1,7 kg/cm2 => Giảm thiểu chi phí xây dựng móng công trình
2.3.3 Sự hợp tác hóa
+ Việc hợp tác hóa giữa nhà máy thiết kế với các nhà máy khác về mặt kinh tế kỹ thuật và liên hợp hóa
sẽ có tác dụng giảm thời gian xây dựng, giảm vốn đầu tư, hạ giá thành sản phẩm
Trang 39+ Nhà máy hợp tác về mọi mặt với các nhà máy khác về phương diện kỹ thuật và kinh tế như hợp tác với HTX Thanh Bình Nhà máy được đặt trong khu công nghiệp Dầu Giây, sẽ thuận lợi trong việc hợp tác với các nhà máy Công ty TNHH MTV Bảo Uyên, và các nhà máy sản xuất các nguyên liệu phụ khác
- Nhà máy nước Gia Tân và Nhà cung cấp Điện lực Việt Nam tại Khu công nghiệp thuận tiện, đảm bảo cung cấp đủ cho hoạt động sản xuất của nhà máy
- Nhà máy xử lý nước thải tại KCN Dầu Giây tiến hành xử lý tập trung xử lý đạt tiêu chuẩn nước đầu ra theo tiêu chí nước Cột A đảm bảo an toàn, đảm bảo trách nhiệm với môi trường của nhà máy cùng tiết kiệm chi phí thêu mướn các công ty xử lý nước thải bên ngoài
2.3.4 Nguồn cung cấp điện
+ Điện được sử dụng để chạy động cơ, thiết bị và chiếu sáng Nhà máy sử dụng nguồn điện được cấp từ lưới điện Quốc gia qua trạm 110KV, công suất 63MVA và hệ thống lưới điện 22KV, có dòng điện 3Pa 380V cung cấp đủ cho hoạt động sản xuất của nhà máy
+ Giá điện là 2.275đ/kwh ~ 0,1USD
+ Gía được tính theo giá Điện lưới Quốc gia EVN
2.3.5 Nguồn cung cấp nước
- Nước dùng trong nhà máy với mục đích chế biến, vệ sinh thiết bị và dùng cho sinh hoạt được cung cấp từ hệ thống cấp nước tới từng hàng rào nhà máy với công suất 1200 m3/ngày
- Đảm bảo nguồn cung cấp nước ổn định cho các khách hàng trong Khu công nghiệp, 10.000 m3/ngày đến từ Nhà máy nước Gia Tân và một tháp nước với sức chứa 300 m3, bể chứa 2.000 m3 đặt tại Khu công nghiệp
- Giá nước sạch cung cấp sẽ được tính theo giá nước của nhà nước m3 là 4.82 VNĐ và sẽ phải thanh toán hàng tháng
2.3.6.Hệ xử lý nước thải, thống thoát nước
+ Sử dụng hệ thống xử lý vi sinh hiện đại với công nghệ SBR cải tiến Nước thải công nghiệp từ các nhà
máy trong Khu Công Nghiệp phải được xử lý nội bộ và đạt tiêu chuẩn cột B theo Quy chuẩn QCVN 40:2011/BTNMT trước khi xả vào hệ thống xử lý nước thải tập trung của Khu Công Nghiệp
+ Nước thải được xửa lý tập trung tại KCN công suất 2000m3/ngày đặt ngay tại khu công nghiệp Tiêu chuẩn xả thải ra khỏi Khu Công Nghiệp đạt tiêu chuẩn loại A theo QCVN 40:2011/BTNMT
Trang 40+ Hệ thống thoát nước trong sản xuất được lắp đặt dọc theo các tuyến đường giao thông nội bộ có thể đảm bảo thu gom toàn bộ nước mưa và nước thải từ các nhà máy trong khu công nghiệp
+ Hệ thống thoát nước mưa: hoàn thiện với hệ thống đường ống Ø 600~2000 được lắp đặt ngầm dọc theo các con đường sẽ dẫn nước mưa xả trực tiếp ra suối Bí, sau đó ra sông Đồng Nai Việc thải bất kỳ nước thải sinh hoạt hay sản xuất cũng như dầu vào hệ thống thoát nước mưa đều không được phép
2.3.7 Giao thông vận tải
- Hệ thống trục chính có 4 làn đường rộng 15m, hệ thống giao thông nội bộ rộng 11,25m với 2 làn đường
- Cách Thành phố Biên Hòa: 38km
- Cách sân bay Tân Sơn Nhất: 70km
- Cách ga Dầu Giây: 1km
- Cách cảng Biên Hòa: 38km
- Cách Quốc lộ 1 hướng ngã tư Dầu Giây vào: 2 km
- Cách Quốc lộ 20 hướng ngã tư Dầu Giây đi Đà Lạt: 2 km
- Nằm trên đường tỉnh 769 đi Long Thành - TP mới Nhơn Trạch và cụm cảng Thị Vải
- Phía Bắc giáp đường sắt Bắc Nam, ga và kho bãi Dầu Giây thuận tiện cho lưu thông hàng hóa bằng đường sắt đi các nơi
- Phía Đông giáp đường cao tốc TP.HCM - Long Thành - Dầu Giây, tiết kiệm thời gian đi lại, vận chuyển
- Dự án đường cao tốc Dầu Giây - Nha Trang
- Dự án đường sắt cao tốc TP HCM - Nha Trang
- Cách cảng hàng không Quốc tế Long Thành 26 km
- Với vị trí nằm ngay khu vực kinh tế trọng điểm phía Nam, KCN Dầu Giây sẽ được thừa hưởng những tiện ích giao thông đa dạng từ đường bộ, đường thuỷ cho đến đường hàng không
- Hệ thống giao thông tỉnh lộ ngày càng được mở rộng, vị trí xây dựng thuận tiện cho vận chuyển giao, nhập hàng trong sản xuất:
Phục vụ nhu cầu phát triển kinh tế – xã hội của địa phương, khu vực cũng như giúp hoạt động lưu thông hàng hóa nhanh chóng, tiết kiệm
*Đường đi nhân công và tình huống khẩn cấp
- Nhân lực di chuyển dễ dàng do tuyến đường nội bộ lớn, cùng vị trí gần các tuyến đường lớn như đường quốc lộ, đường sân bay,
- PCCC & CNCH khoảng cách ngắn, thuận tiện giải quyết các tình huống khẩn cấp