Giới thiệu môn học Môn học được xây dựng gồm có các cơ sở khoa học về đạo đức kinh doanh và văn hóa doanh nghiệp, là học phần thuộc kiến thức cơ sở ngành mang tính chất bổ trợ kiến thứ
Trang 1ĐẠO ĐỨC KINH DOANH
& VĂN HÓA DOANH
NGHIỆP
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG TP HỒ CHÍ MINH
KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH
Trang 2Giới thiệu môn học
Môn học được xây dựng gồm có các cơ sở khoa học về đạo đức kinh doanh và văn hóa doanh nghiệp, là học phần thuộc kiến thức cơ
sở ngành mang tính chất bổ trợ kiến thức cho sinh viên khối ngành kinh tế nói chung và sinh viên khoa quản trị kinh doanh nói riêng Môn học cung cấp cho sinh viên những hiểu biết về:
(1) Vấn đề đạo đức trong các lĩnh vực kinh doanh và cách thức xây
dựng các quy tắc về đạo đức kinh doanh;
(2) Vấn đề văn hóa doanh nghiệp như khái niệm, sự cần thiết, các
nhân tố hình thành, mô hình và kỹ năng cần thiết để xây dựng, duy trì và thay đổi văn hóa của doanh nghiệp.
Khoa Quản tri Kinh doanh – Bộ môn Quản trị Kinh doanh 2 04/22/2024
Trang 3Nội dung môn học
• Chương 1 Tổng quan về Đạo đức kinh doanh
• Chương 2 Nghiên cứu, tiếp cận hành vi Đạo đức kinh doanh
• Chương 3 Xây dựng hành vi Đạo đức kinh doanh
• Chương 4 Văn hóa doanh nghiệp
• Chương 5 Tạo lập và xây dựng Văn hóa doanh nghiệp
• Chương 6 Duy trì và thay đổi Văn hóa doanh nghiệp
Trang 4Phương pháp giảng dạy
• Triết lý đào tạo “lấy người học làm trung tâm” được áp dụng
• Do đó chiến lược giảng dạy tương tác được vận dụng; theo
đó, hoạt động giảng dạy của giảng viên luôn định hướng vào: khuyến khích sinh viên quan tâm đến nghề nghiệp; thúc đẩy việc thu nhận kiến thức, hình thành các khuôn mẫu ứng xử
• Giảng viên chủ yếu đóng vai trò là người phổ biến tri thức
khoa học, tổ chức, cố vấn, hỗ trợ người học khám phá, làm chủ tri thức, phát triển khả năng giải quyết vấn đề liên quan đến đạo đức kinh doanh và văn hóa doanh nghiệp trong tổ
chức kinh doanh
Khoa Quản tri Kinh doanh – Bộ môn Quản trị Kinh doanh 4 04/22/2024
Trang 5Phương pháp đánh giá môn học
• Đánh giá môn học phân thành hai phần:
+ Đánh giá quá trình
- Chuyên cần: Nội dung của đánh giá chuyên cần gồm: tần
suất hiện diện của sinh viên và sự tham gia vào quá trình
học tập tại giảng đường.
- Tiểu luận nhóm: Nội dung đánh giá của hình thức đánh giá kết quả học tập bằng Tiểu luận nhóm là khối lượng kiến thức của học phần đã quy định trong Đề cương này, thể hiện cụ thể qua các chủ đề của tiểu luận nhóm.
Trang 6Phương pháp đánh giá môn học
- Bài kiểm tra cá nhân: Nội dung đánh giá của Bài kiểm tra cá nhân là khối lượng kiến thức kiểm tra tương ứng với khối
lượng kiến thức của tiến độ dạy học đã được quy định Đề kiểm tra do giảng viên soạn, chịu trách nhiệm về chuyên
môn; tối thiểu có 02 câu hỏi; thời gian kiểm tra tối đa bằng thời gian thi hết học phần.
- Thi cuối kỳ: Trắc nghiệm
50 câu trắc nghiệm bao quát kiến thức của 6 chương (50 câu
* 0,2 = 10 điểm)
Khoa Quản tri Kinh doanh – Bộ môn Quản trị Kinh doanh 6 04/22/2024
Trang 7Tài liệu tham khảo
• Giáo trình
[1] Nguyễn Mạnh Quân (2015) Đạo đức kinh doanh và văn
hóa công ty NXB Đại học Kinh tế Quốc dân.
[2] Dương Thị Liễu (2012) Văn hóa kinh doanh NXB Đại học
Kinh tế Quốc dân.
• Tài liệu tham khảo
[3] Đạo đức kinh doanh Cẩm nang quản lý doanh nghiệp kinh doanh có trách nhiệm trong các nền kinh tế thị trường mới nổi
Bộ Thương mại Hoa Kỳ (2007)
Trang 8TỔNG QUAN VỀ ĐẠO ĐỨC KINH
DOANH
CHƯƠNG 1
Khoa Quản tri Kinh doanh – Bộ môn Quản trị Kinh doanh 8 04/22/2024
Trang 9 Đạo đức là những nguyên tắc luân lý căn bản & phổ
biến mà mỗi người phải tuân theo xã hội.
Phương Tây “Đạo đức là biết phân biệt đúng sai & làm điều đúng”.
Trang 10I Các khái niệm
1 Đạo đức
Hiện nay, “Đạo đức là
toàn bộ quy tắc, chuẩn
mực xã hội nhờ đó con
người tự giác điều chỉnh
& đánh giá hành vi của
mình trong quan hệ với
bản thân, xã hội & tự
nhiên.
Khoa Quản tri Kinh doanh – Bộ môn Quản trị Kinh doanh 10 04/22/2024
Trang 11Đặc điểm của đạo đức
+ Hình thái ý thức xã hội:
+ Phương thức điều chỉnh hành vi
+ Hệ thống giá trị và đánh giá
+ Tự nguyện và tự giác ứng xử
Trang 12Thảo luận nhóm: Sự khác biệt giữa đạo đức và pháp luật
- Đạo đức xuất hiện trước pháp luật, còn pháp luật ra đời khi có sự phân chia giai cấp.
- Đạo đức xuất phát từ động cơ hành vi ở bên trong chủ thể còn pháp luật ở bên ngoài vì bắt buộc.
- Phạm vi điều chỉnh và ảnh hưởng của đạo đức rộng hơn pháp luật: Pháp luật chỉ làm rõ những mẫu số chung nhỏ nhất của các hành vi hợp lẽ phải, hành vi đạo lý đúng
đắn tồn tại trên luật.
Khoa Quản tri Kinh doanh – Bộ môn Quản trị Kinh doanh 12 04/22/2024
Trang 132 Kinh doanh
- Kinh doanh (luật DN 2020) là việc thực hiện liên tục một hoặc một số hoặc tất cả công đoạn của quá trình từ đầu
tư, sản xuất đến tiêu thụ sản phẩm hoặc cung ứng dịch
vụ trên thị trường nhằm mục đích tìm kiếm lợi nhuận Có thể bao gồm:
Sản xuất kinh doanh
Thương mại
Dịch vụ
Đầu tư
Trang 14Các vấn đề xoay quanh kinh doanh:
Trang 153 Đạo đức kinh doanh
- Người ta thường nói về kinh doanh theo ý nghĩa sản
phẩm, việc làm, và lợi nhuận, nhưng khắp thế giới đều thừa nhận 1 doanh nghiệp kinh doanh vẫn là 1 thành
viên của cộng đồng.
- Việc theo đuổi mục tiêu lợi nhuận & sự tiến bộ kinh tế,
không có nghĩa là doanh nghiệp được phép bỏ qua các quy chuẩn, giá trị, tôn trọng, sự liêm chính & chất lượng của cộng đồng.
- Đối với DN thành công sau cùng được đo lường bằng
lợi nhuận & 1 hình ảnh DN có trách nhiệm XH tạo vốn & duy trì hoạt động về lâu dài.
Trang 16Bài tập: Liệt kê các bên liên quan của DN kinh doanh
- Khách hàng & người tiêu dung
- Chủ sở hữu, cổ đông & chủ nợ
- Nhân viên & người thừa hành
- Môi trường tự nhiên
Khoa Quản tri Kinh doanh – Bộ môn Quản trị Kinh doanh 16 04/22/2024
Trang 173 Đạo đức kinh doanh
- Hành vi kinh doanh có trách nhiệm tồn tại cả 4 cấp độ nhận
dạng của 1 doanh nghiệp:
Tuân thủ pháp luật
Quản trị rủi ro
Nâng cao uy tín
Giá trị gia tăng cho cộng đồng
- HVKD có trách nhiệm bao gồm những lựa chọn & hành động của chủ sở hữu, nhà quản lý, nhân viên, những hành động này:
Nằm trong phạm vi thẩm quyền của họ
Được thông tin đầy đủ
Nhắm đến theo đuổi mục tiêu chung của DN & đáp ứng những
mong đợi hợp lý của các bên liên quan
Bền vừng theo thời gian
Trang 183 Đạo đức kinh doanh
- Có 1 công cụ quản lý mà chủ sở
hữu & nhà quản lý sử dụng để
khuyến khích hành vi kinh doanh
có trách nhiệm, thường được gọi
là chương trình đạo đức kinh
doanh.
- Một chương trình ĐĐKD giúp chủ
sở hữu & nhà quản lý giải quyết
khái niệm ”kết quả ba thành phần
gồm mặt tài chính, xã hội & môi
trường từ HĐKD của DN”.
Khoa Quản tri Kinh doanh – Bộ môn Quản trị Kinh doanh 18 04/22/2024
Trang 193 Đạo đức kinh doanh
- Chương trình ĐĐKD giúp họ cải thiện kết quả KD, tạo ra lợi nhuận & đóng góp sự tiến bộ kinh tế bằng cách:
Nhận biết những áp lực về CT, KT, XH, & CN
Hiểu rõ hơn văn hoá tổ chức
Nuôi dưỡng những mong đợi hợp lý của các bên liên quan
Phát triển những tập quán quản lý có trách nhiệm để đáp
ứng mong đợi của các bên liên quan
Học hỏi từ những quyết định & hoạt động của công ty
Trang 20Câu hỏi: Bạn sẽ quyết định gì?
Khoa Quản tri Kinh doanh – Bộ môn Quản trị Kinh doanh 20 04/22/2024
Trang 214 Những lợi ích quan trọng khi DN thực hiện chương trình đạo đức kinh doanh
- Nâng cao danh tiếng và thiện chí
- Giảm rủi ro
- Giảm chi phí
- Bảo vệ khỏi những nhân viên & người lao động thiếu đạo đức
- Nâng cao kết quả, năng suất, và vị thế cạnh tranh
- Mở rộng khả năng tiếp cận vốn, tín dung & đầu tư nước ngoài
- Tăng lợi nhuận & duy trì tăng trưởng dài hạn
- Sự tôn trọng của quốc tế
Trang 22Phần tham khảo: Nguyên tắc và chuẩn mực đạo đức kinh doanh
+ Tính trung thực:
Đảm bảo chữ tín trong kinh doanh, thực hiện đúng cam
kết thỏa thuận, nhất quán trong nói và làm, nghiêm túc
chấp hành quy định pháp luật, không kinh doanh phi pháp như trốn hoặc gian lận thuế, kinh doanh hàng hoá và dịch
vụ quốc cấm, vi phạm thuần phong mỹ tục
Khoa Quản tri Kinh doanh – Bộ môn Quản trị Kinh doanh 22 04/22/2024
Trang 23+ Tôn trọng con người:
- Tôn trọng cộng sự và cấp quyền, tôn trọng phẩm giá,
quyền lợi chính đáng của nhân viên, quan tâm đúng
mức, tôn trọng quyền tự do và các quyền hạn hợp pháp khác
- Đối với khách hàng: tôn trọng nhu cầu, sở thích và tâm
lý khách hàng
- Đối với đối thủ cạnh tranh, tôn trọng lợi ích của đối thủ.
- Gắn lợi ích của doanh nghiệp với lợi ích của khách hàng
và xã hội.
Trang 24• Chuẩn mực của đạo đức kinh doanh
+ Nghĩa vụ về kinh tế: Cung cấp sản phẩm, dịch vụ, tạo
công ăn việc làm, cạnh tranh bảo tồn và phát triển giá trị.
+ Nghĩa vụ về pháp lý: Điều tiết cạnh tranh, bảo vệ người
tiêu dùng, bảo vệ môi trường, an toàn và bình đẳng,
khuyến khích phát hiện và ngăn chặn hành vi sai trái.
+ Nghĩa vụ về đạo đức: Thể hiện thông qua các tiêu
chuẩn, chuẩn mực hay quan niệm, kỳ vọng của các đối tượng hữu quan.
+ Nghĩa vụ về nhân văn: Những đóng góp cho cộng đồng
và xã hội.
Khoa Quản tri Kinh doanh – Bộ môn Quản trị Kinh doanh 24 04/22/2024
Trang 25II Sự cần thiết của Đạo đức kinh doanh
1 Các vấn đề đạo đức trong kinh doanh
- Vấn đề đạo đức thường bắt nguồn từ mâu thuẫn, mâu thuẫn xuất hiện trong nhiều hoàn cảnh, tình huống, lĩnh vực, phổ biến nhất là những vấn đề liên quan đến lợi ích.
2 Các khía cạnh mâu thuẩn
Trang 26Các lĩnh vực thường xảy ra mâu thuẫn
+ Marketing
- Quan hệ giữa người tiêu dùng và người sản xuất bắt
đầu từ hoạt động marketing
- Lợi ích của người sản xuất và người tiêu dùng dựa vào những thông tin nghiên cứu thị trường, quảng cáo, tuy nhiên vấn đề đạo đức cũng có thể nảy sinh từ những hoạt động này.
Khoa Quản tri Kinh doanh – Bộ môn Quản trị Kinh doanh 26 04/22/2024
Trang 27+ Phương tiện kỹ thuật
- Phương tiện kỹ thuật được doanh nghiệp sử dụng làm công cụ giám sát, quản lý, thực hiện quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh.
- Vấn đề đạo đức có thể xuất hiện khi doanh nghiệp áp
dụng kỹ thuật để thiết kế, chế tạo sản phẩm nhằm giảm chi phí, tăng khả năng cạnh tranh nhưng lại không quan tâm đúng mức đến các yếu tố gây ảnh hưởng tới môi
trường và an sinh xã hội.
Trang 28+ Nhân lực
- Liên quan đến chức năng quản lý của doanh nghiệp: tuyển dụng, bổ nhiệm, kiểm tra, đánh giá nhân viên có thể nảy sinh là tình trạng phân biệt đối xử, thiếu công bằng, khách quan.
- Đánh giá nhân viên cũng là công việc của quản lý, có thể xuất hiện các vấn đề về đạo đức kinh doanh
Khoa Quản tri Kinh doanh – Bộ môn Quản trị Kinh doanh 28 04/22/2024
Trang 29+ Kế toán – tài chính
- Trong doanh nghiệp, công tác kế toán – tài chính đóng vai trò quan trọng và thường nảy sinh các vấn đề đạo đức từ mối quan hệ bên trong - bên ngoài.
- Nếu số liệu bị làm sai lệch có thể dẫn đến vi phạm pháp luật, quyết định sai lầm gây thiệt hại khó lường.
Trang 30+ Nhà quản lý
- Người quản lý được ủy thác làm đại diện cho chủ sở hữu doanh nghiệp trong điều hành – quản lý hoạt động kinh doanh vì lợi ích của chủ sở hữu, và cân bằng với lợi ích các bên liên quan.
- Câu hỏi: Liệu có xuất hiện những mâu thuẩn giữa nhà
quản lý với chủ sở hữu doanh nghiệp dưới khía cạnh
đạo đức kinh doanh hay không?
Khoa Quản tri Kinh doanh – Bộ môn Quản trị Kinh doanh 30 04/22/2024
Trang 31+ Chủ sở hữu doanh nghiệp
- Chủ sở hữu doanh nghiệp phải xây dựng các tiêu chuẩn cho hành vi kinh doanh có trách nhiệm.
- Họ bị chi phối bởi nhiều yếu tố liên quan đến kinh tế,
pháp lý, xã hội và quy tắc – chuẩn mực đạo đức kinh
doanh.
Trang 32+ Nhân viên/người lao động
- Là những người thực hiện các công việc chuyên môn, tác nghiệp trong doanh nghiệp
- Cũng là đối tượng có hành vi bị chi phối bởi quy tắc đạo đức kinh doanh.
- Sự khác biệt về nhận thức và quan điểm đạo đức giữa người quản lý và đối tượng lao động có thể là nguyên nhân của những vấn đề về đạo đức.
Khoa Quản tri Kinh doanh – Bộ môn Quản trị Kinh doanh 32 04/22/2024
Trang 33+ Khách hàng
Trang 34+ Cộng đồng, xã hội và môi trường
Khoa Quản tri Kinh doanh – Bộ môn Quản trị Kinh doanh 34 04/22/2024
Trang 35+ Chính phủ
- Các cơ quan chức năng có thể can thiệp để đảm bảo quyền lợi hợp pháp cho một số hoặc tất cả các bên liên quan.
- Câu hỏi: khi nào chính phủ bắt buộc phải hành động để giải quyết những vấn đề xoay quanh đạo đức kinh doanh?
Trang 363 Nhận diện các vấn đề đạo đức kinh doanh
- Vấn đề đạo đức kinh doanh tiềm ẩn trong hoạt động kinh doanh là nguồn gốc dẫn đến những hậu quả nghiêm
trọng đối với uy tín, sự tồn tại, phát triển của một doanh nghiệp
- Việc nhận định vấn đề đạo đức kinh doanh phụ thuộc
vào mức độ hiểu biết về mối quan hệ giữa các tác nhân liên quan trong hoạt động kinh doanh.
Khoa Quản tri Kinh doanh – Bộ môn Quản trị Kinh doanh 36 04/22/2024
Trang 37+ Quy trình nhận biết các vấn đề đạo đức kinh doanh
- Thứ nhất: xác minh các bên hữu quan:
- Thứ hai: xác minh mối quan tâm, mong muốn của các
các bên liên quan thông qua một sự việc, tình huống cụ thể.
- Thứ ba: xác định bản chất vấn đề đạo đức kinh doanh.
Trang 38Phần tham khảo: Các khía cạnh của nghĩa vụ trong
trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp
Khái niệm trách nhiệm xã hội
- Trách nhiệm xã hội là cam kết của doanh nghiệp đóng góp cho việc phát triển kinh tế bền vững Điều này thể
hiện qua việc tuân thủ chuẩn mực về: bảo vệ môi
trường, bình đẳng về giới tính, an toàn lao động, quyền lợi lao động, trả lương công bằng, đào tạo và phát triển nhân viên, phát triển cộng đồng…theo
cách có lợi cho cả doanh nghiệp cũng như phát triển chung của xã hội.
Khoa Quản tri Kinh doanh – Bộ môn Quản trị Kinh doanh 38 04/22/2024
Trang 39Nghĩa vụ về kinh tế
- Nghĩa vụ kinh tế của doanh nghiệp được thể chế hóa
bởi các nghĩa vụ pháp lý như: nghĩa vụ kinh tế đối với
nguồn nhân lực trong tổ chức, nhà đầu tư, người tiêu
dùng và phúc lợi xã hội, đảm bảo sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp.
Trang 40Nghĩa vụ về pháp lý
- Hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp ảnh hưởng
trực tiếp tới quyền lợi công dân và an sinh xã hội, vì vậy đòi hỏi doanh nghiệp phải tuân thủ quy định pháp luật
- Nghĩa vụ pháp lý cơ bản được quy định bao gồm: sự
cạnh tranh lành mạnh, bảo vệ người tiêu dùng và môi
trường, an toàn, bình đẳng, khuyến khích phát hiện,
ngăn chặn hành vi sai trái.
Khoa Quản tri Kinh doanh – Bộ môn Quản trị Kinh doanh 40 04/22/2024
Trang 41Nghĩa vụ về đạo đức
- Nghĩa vụ đạo đức trong trách nhiệm xã hội của doanh
nghiệp được thể hiện thông qua các tiêu chuẩn, chuẩn mực hay kỳ vọng phản ánh mối quan tâm của các bên liên quan chủ yếu như: người tiêu dùng, người lao động, đối tác, chủ sở hữu, cộng đồng.
Trang 42Nghĩa vụ về nhân văn
Nghĩa vụ nhân văn của doanh nghiệp phụ thuộc vào các hành động của doanh nghiệp liệu nó có phải là một doanh nghiệp năng động và đóng góp sự tiến bộ của xã hội.
Khoa Quản tri Kinh doanh – Bộ môn Quản trị Kinh doanh 42 04/22/2024
Trang 43NGHIÊN CỨU, TIẾP CẬN HÀNH VI ĐẠO ĐỨC KINH DOANH
CHƯƠNG 2
Trang 44I Các khía cạnh thể hiện của Đạo đức kinh doanh trong doanh nghiệp
1 Xét trong từng chức năng kinh doanh của doanh
nghiệp
a Khía cạnh đạo đức kinh doanh trong quản trị nguồn
nhân lực
Tuyển dụng, bổ nhiệm, sử dụng lao động
Đánh giá mức độ hoàn thành công việc và năng lực làm việc của nhà quản lý, nhân viên và người thừa hành
Góc nhìn từ nhà quản lý cho vấn đề của hành vi kinh doanh, hành vi quản lý và chương trình đạo đức kinh doanh
Khoa Quản tri Kinh doanh – Bộ môn Quản trị Kinh doanh 44 04/22/2024