Công tác quản lý chống kinh doanh hàng nhập lậu tại cục quản lý thị trường thành phố hà nội Công tác quản lý chống kinh doanh hàng nhập lậu tại cục quản lý thị trường thành phố hà nội Công tác quản lý chống kinh doanh hàng nhập lậu tại cục quản lý thị trường thành phố hà nội
Trang 1MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Trong giai đoạn hiện nay, nền kinh tế ngày càng phát triển với tốc độchóng mặt Trên thị trường các hoạt động sản xuất, kinh doanh, lưu thông hànghoá ngày càng diễn ra tấp nập, nhộn nhịp Bên cạnh những giá trị đạt được khinền kinh tế phát triển đem lại thì cũng có những mặt tiêu cực không thể không
kể đến trong sản xuất, kinh doanh Và vấn đề kinh doanh hàng nhập lậu vẫn làmột mối quan tâm đáng kể của các quốc gia trên thế giới
Ở Việt Nam trong những năm gần đây, lợi dụng chính sách mở cửa hộinhập về kinh tế và những kẽ hở trong cơ chế, chính sách pháp luật, nạn kinhdoanh hàng nhập lậu trên khắp địa bàn cả nước có chiều hướng gia tăng và ngàycàng diễn biến phức tạp, với thủ đoạn tinh vi, khó kiểm soát và đang là mộttrong những vấn đề nhức nhối trong công cuộc xây dựng và phát triển đất nước
Nó gây tác động tiêu cực đến mọi mặt, ảnh hưởng không nhỏ đến sản xuất trongnước, gây thất thu ngân sách, thiệt hại đối với doanh nghiệp làm ăn chân chính
và lợi ích người tiêu dùng Vì vậy, tăng cường công tác quản lý chống kinhdoanh hàng nhập lậu là một nhiệm vụ hàng đầu trong phát triển kinh tế - xã hộicủa nước ta hiện nay
Thủ đô Hà Nội là một trung tâm lớn về chính trị, kinh tế, văn hóa của cảnước Với địa bàn rộng lớn, dân số ước tính khoảng hơn 8 triệu người, Hà Nội làthành phố có số dân đông đúc chỉ sau thành phố Hồ Chí Minh, có hệ thống giaothông tỏa đi khắp các tỉnh, thành phố trong cả nước và có sân bay quốc tế NộiBài Nội Bài là cửa khẩu quan trọng đón nhận lưu lượng hàng hóa rất lớn đến
Hà Nội qua đường hàng không Nhưng cùng với sự phát triển về hoạtđộng xuất nhập khẩu, lưu thông, kinh doanh hàng hóa đang diễn ra hết sức sôinổi và đa dạng trên địa bàn Hà Nội thì cũng phát sinh không ít những hành vi viphạm của các doanh nghiệp chủ yếu là hoạt động làm ăn phi pháp, gian lận
Trang 2thương mại và kinh doanh hàng nhập lậu, không rõ nguồn gốc để duy trì hoạtđộng và nâng cao lợi nhuận.
Trước tình hình đó, lực lượng Quản lý thị trường của Cục Quản lý thịtrường thành Phố Hà Nội đã thường xuyên duy trì và đẩy mạnh công tác kiểmtra, kiểm soát, đấu tranh chống các hành vi kinh doanh hàng lậu góp phần tíchcực vào việc lành mạnh thị trường, thúc đẩy phát triển kinh tế xã hội Tuy nhiên,công tác Quản lý chống kinh doanh hàng nhập lậu trong những năm qua tuy đãđạt được những kết quả đáng khích lệ xong vẫn còn không ít khó khăn, tồn tạinên chưa ngăn chặn được triệt để những hành vi kinh doanh hàng nhập lậu trênthị trường thành phố Hà Nội Xuất phát từ những vấn đề trên, nhóm chúng tôi đãlựa chọn đề tài: "Công tác quản lý chống kinh doanh hàng nhập lậu tại cục Quản
lý thị trường thành phố Hà Nội ”
2 Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu
2.1 Mục tiêu nghiên cứu chung
Từ thực trạng công tác quản lý chống kinh doanh hàng nhập lậu tại cụcQuản lý thị trường thành phố Hà Nội, đề xuất giải pháp nâng cao chất lượng,tăng cường công tác này tại Cục Quản lý thị trường thành phố Hà Nội trong thờigian tới
2.2 Nhiệm vụ nghiên cứu
Đánh giá tổng quan về hàng nhập lậu, nêu ra tác hại của hàng nhập lậu vàcác nguyên nhân của hoạt động kinh doanh hàng nhập lậu ở nước ta hiện nay.Làm rõ các yếu tố ảnh hư ởng đến công tác chống kinh doanh hàng nhậplậu trong giai đoạn 2015-2019
Những tác động đến kết quả đã làm được của công tác chống kinh doanhhàng nhập lậu, khó khăn, tồn tại và hạn chế trong công tác chống kinh doanhhàng nhập lậu của cục Quản lý thị trường thành phố Hà Nội
Trang 3Đề xuất các giải pháp nhằm tăng cường công tác đấu tranh chống kinhdoanh hàng nhập lậu trong thời gian tới
2.3 Mục tiêu cụ thể
Hệ thống hóa những vấn đề lý luận về hàng nhập lậu, kinh doanh hàngnhập lậu, quản lý hoạt động chống kinh doanh hàng nhập lậu, các quy định,chính sách pháp luật của Nhà nước liên quan đến hoạt động kinh doanh hàngnhập lậu
Phân tích thực trạng của công tác quản lý chống kinh doanh hàng nhập lậutại Cục Quản lý thị trường thành phố Hà Nội
Đề xuất những giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả công tácquản lý chống kinh doanh hàng nhập lậu của thành phố Hà Nội
3 Đối tượng nghiên cứu
Công tác quản lý chống kinh doanh hàng nhập lậu tại cục Quản lý thịtrường thành phố Hà Nội trong giai đoạn 2015-2019
Số liệu nghiên cứu về kết quả công tác kiểm tra, kiểm soát và xử lý về hành
vi kinh doanh hàng nhập lậu trên địa bàn thành phố Hà Nội giai đoạn 2015-2019
5 Những đóng góp mới của đề tài
Tập trung phân tích thực trạng công tác quản lý chống kinh doanh hàngnhập lậu tại cục Quản lý thị trường thành phố Hà Nội Đề tài nêu ra bản chất và
Trang 4những tác động của hàng nhập lậu tới các doanh nghiệp và người tiêu dùng, tới
sự phát triển kinh tế - xã hội
Đề tài nêu lên vai trò trách nhiệm, nhiệm vụ, tầm quan trọng của lực lượngQuản lý thị trường tại cục Quản lý thị trường thành phố Hà Nội đối với công tácchống kinh doanh hàng nhập lậu trong giai đoạn 2015-2019
Đề xuất các giải pháp mới cho công tác quản lý chống kinh doanh hàngnhập lậu trên địa bàn thành phố Hà Nội
6 Kết cấu của đề tài
Ngoài phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo, đề tài này bao gồm 4 chương:
Chương 1 Tổng quan tình hình nghiên cứu và khái quát chung cơ sở lý
luận, thực tiễn về quản lý hoạt động chống kinh doanh hàng nhập lậu
Chương 2 Phương pháp nghiên cứu
Chương 3 Thực trạng quản lý hoạt động chống kinh doanh hàng nhập lậu
tại cục quản lý thị trường thành phố Hà Nội
Chương 4: Một số giải pháp quản lý góp phần nâng cao hoạt động chống
kinh doanh hàng nhập lậu tại cục quản lý thị trường Hà Nội
Trang 5CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ KHÁI QUÁT CHUNG CƠ SỞ LÝ LUẬN, THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG
CHỐNG KINH DOANH HÀNG NHẬP LẬU
1.1 Tổng quan tình hình nghiên cứu
Hàng hóa nhập lậu ở nước ta đang là một trong những trở ngại lớn trongcông cuộc xây dựng và phát triển đất nước Trong những năm qua,đã có nhiều
đề tài, công trình nghiên cứu về vấn đề hàng lậu, trong đó có một sốcông trìnhnghiên cứu, đề tài, tài liệu đã đề cập, định hướng đến nội dung chống hàng nhậplậu như:
Đề tài: “ Quản lí Nhà nước về phòng, chống buôn lậu và gian lận thươngmại trên địa bàn tỉnh Kiên Giang” của Nguyễn Trung Tiến (2018) đã nghiêncứu, đánh giá đi sâu phân tích thực trạng và hệ thống các quan điểm, phươnghướng và mục tiêu của Đảng bộ và chính quyền địa phương, đề xuất giải phápphù hợp cho quản lý nhà nước về phòng, chống buôn lậu và gian lận thương mạitrên địa bàn tỉnh Kiên Giang
Đề tài: “Hải quan Hà Nội với công tác chống buôn lậu và gian lận thươngmại” khai thác trên internet (http://luanvan.net.vn/) -chưa rõ tác giả đã đánh giáthực trạng buôn lậu và gian lận th ơng mại ở Việt Nam trong thời ƣ gian qua Từ
đó, đề xuất một số giải pháp đấu tranh chống buôn lậu và gian lận thương mạitrong thời gian tới
Nguyễn Đức Dũng (2014), “Báo chí đấu tranh chống buôn lậu và gian lậnthương mại”, Luận văn cao học bảo vệ tại Học viện Báo chí và Truyền thông.Trên cơ sở làm rõ những vấn đề lý luận về vai trò của báo chí và khảo sát, đánhgiá thực trạng vai trò của Hải quan, Biên phòng và Công an trong tham gia đấutranh chống buôn lậu và gian lận thương mại, luận văn đề xuất một số giải pháp
Trang 6và đưa ra các khuyến nghị nhằm phát huy hơn nữa vai trò của báo chí trongcông tác chống buôn lậu và gian lận thương mại ở nước ta hiện nay.
Nguyễn Bỉnh Lại (2013), “Đấu tranh chống buôn lậu và gian lận thươngmại ở nước ta hiện nay” Bài nghiên cứu đăng trên tạp chí Cộng sản số 2, tr.45-
48 Kết quả nghiên cứu về thực trạng buôn lậu và gian lận thương mại nhữngnăm qua trên tuyến đường bộ, tuyến đường biển, đường hàng không và Bưuđiện, kết quả kiểm tra, xử lý và những hạn chế, tồn tại, theo số liệu báo cáo củaBan Chỉ đạo 127/TW (nay là Ban Chỉ đạo 389), trong 10 năm qua (từ năm 2001đến 2010) các lực lượng chức năng đã kiểm tra, xử lý 3.527.627 vụ vi phạmpháp luật, và một số kiến nghị, giải pháp nhằm ngăn chặn hiệu quả nạn buôn lậu
và gian lận thương mại,
Hiện chưa có công trình nào nghiên cứu một cách tổng thể, có hệ thống vềcông tác quản lý hoạt động chống kinh doanh hàng nhập lậu của cục Quản lý thịtrường thành phố Hà Nội Do vậy, nhóm đã chọn đề tài "Công tác quản lý hoạtđộng chống kinh doanh hàng nhập lậu tại cục Quản lý thị trường thành phố HàNội” sẽ có ý nghĩa thực tiễn quan trọng góp phần đánh giá, phân tích thực trạngcông tác chống kinh doanh hàng nhập lậu và định hướng, đưa ra một số giảipháp nhằm tăng cường công tác chống kinh doanh hàng nhập lậu ở cục Quản lýthị trường Tp Hà Nội trong thời gian tới
1.2 Cơ sở lý luận về quản lý hoạt động chống kinh doanh hàng nhập lậu
1.2.1 Các khái niệm cơ bản
1.2.1.1 Lý luận về quản lý
Những năm gần đây, kinh tế thế giới biến động phức tạp, thương mại sụtgiảm mạnh, tăng trưởng toàn cầu thấp so với dự báo, tác động tiêu cực đến nềnkinh tế đã hội nhập sâu rộng và có độ mở lớn như nền kinh tế Việt Nam, hoạt
Trang 7động sản xuất, kinh doanh của các doanh nghiệp trong nước không thuận lợi.Lợi dụng khó khăn trong nước, các đối tượng làm ăn phi pháp đã bất chấp quyđịnh của pháp luật, sử dụng nhiều thủ đoạn tinh vi để đẩy mạnh hoạt động buônlậu, gian lận thương mại, vận chuyển buôn bán hàng cấm, hàng nhập lậu, sảnxuất - kinh doanh hàng giả, hàng kém chất lượng, không đảm bảo an toàn thựcphẩm để tung ra thị trường.
Quản lý: là sự tác động có chủ đích của chủ thể quản lý lên đối tượng quản
lý trong một môi trường nhất định nhằm đạt được các mục tiêu quản lý Do đó,mọi hoạt động quản lý đều phải do 04 yếu tố cấu thành cơ bản sau:
- Chủ thể quản lý, trả lời câu hỏi: Do ai quản lý ?
- Khách thể quản lý, trả lời câu hỏi: quản lý cái gì?
- Mục đích quản lý, trả lời câu hỏi: quản lý vì cái gì?
- Môi trường quản lý, trả lời câu hỏi: quản lý trong hoàn cảnh nào?
Hoạt động của lực lượng Quản lý thị trường và kết quả đạt được Công tác
tổ chức, chỉ đạo và triển khai kiểm tra, kiểm soát thị trường Bám sát sự chỉ đạocủa Chính phủ, Bộ Công Thương, cấp ủy và chính quyền địa phương, vượt quanhiều khó khăn, thách thức, thậm chí phải đổ máu, 3 hy sinh, Quản lý thị trường
đã không ngừng phấn đấu hoàn thành nhiệm vụ được giao, trở thành lực lượngchủ công trong kiểm tra, kiểm soát thị trường nội địa, góp phần thúc đẩy sảnxuất phát triển, ổn định thị trường, bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng
Căn cứ vào c\c văn bản:
– Nghị định 10/CP về tổ chức, nhiệm vụ và quyền hạn của Quản lý thị trường
Trang 8– Nghị định 27/2008/NĐ-CP về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghịđịnh 10/CP về tổ chức, nhiệm vụ và quyền hạn của Quản lý thị trường.
Quản lý thị trường là lực lượng chuyên trách của Nhà nước thực hiện chứcnăng phòng, chống, xử lý các hành vi kinh doanh hàng hóa nhập lậu; sản xuất,buôn bán hàng giả, hàng cấm, hàng hóa không rõ nguồn gốc xuất xứ; hành vixâm phạm quyền sở hữu trí tuệ; hành vi vi phạm pháp luật về chất lượng, đolường, giá, an toàn thực phẩm và gian lận thương mại; hành vi vi phạm phápluật về bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng
Bên cạnh công tác kiểm tra, kiểm soát, lực lượng Quản lý thị trường thammưu đề xuất xây dựng một số cơ chế, chính sách và văn bản quy phạm pháp luậtquan trọng như: Nghị định về xử phạt vi phạm hành chính đối với hành vi sảnxuất, buôn bán hàng giả; Thông tư liên tịch hướng dẫn xử lý rượu, thuốc lá nhậplậu; Thông tư của Bộ Công Thương về việc cấp Thẻ kiểm tra thị trường đối vớicông chức Cục Quản lý thị trường; Tham gia xây dựng dự án Luật Xử lý viphạm hành chính, đáng lưu ý là việc quy định tăng thẩm quyền và bổ sung một
số chức danh được xử phạt vi phạm hành chính của lực lượng Quản lý thịtrường; Thông tư hướng dẫn về cơ chế thí điểm huy động kinh phí hỗ trợ côngtác phòng, chống buôn lậu thuốc lá điếu và sản xuất, buôn bán thuốc lá giả;Hoàn thiện Chương trình Quốc gia chống buôn lậu, hàng giả và gian lận thươngmại; Xây dựng Đề án của Chính phủ về chống gia cầm nhập khẩu trái phép;Phối hợp chặt chẽ với các Bộ, ngành chức năng xây dựng một số văn bản quyphạm pháp luật được phân công chủ trì hoặc phối hợp
1.2.1.2 Lý luận về hàng nhập lậu
Nền kinh tế thị trường với mục tiêu lợi nhuận, mà hàng nhập lậu với lợinhuận lớn tồn tại cùng với sự phát triển của nền kinh tế hàng hóa Thuật ngữ
Trang 9hàng nhập lậu được sử dụng với những ý nghĩa khác nhau Từ góc độ của khoahọc và ngôn ngữ, cụm từ hàng nhập lậu có ý nghĩa là hàng trốn thuế,hàng cấm.Hiện nay khái niệm về hàng nhập lậu cơ bản đã đáp ứng được đầy đủ dễ hiểuđược quy định tại Nghị định số 185/2013/NĐ-CP ngày 15/11/2013 Quy định xửphạt vi phạm hành chính trong hoạt động thương mại, sản xuất,buôn bán hànggiả, hàng cấm và bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng.
Hàng nhập lậu được quy định cụ thể tại khoản 7 Điều 3 như sau:
a) Hàng hóa cấm nhập khẩu hoặc tạm ngừng nhập khẩu theo quy định của phápluật;
b) Hàng hóa nhập khẩu thuộc danh mục hàng hóa nhập khẩu có điều kiện màkhông có giấy phép nhập khẩu hoặc giấy tờ của cơ quan nhà n ớc có thẩmƣquyền cấp theo quy định kèm theo hàng hóa khi lưu thông trên thị trường;c) Hàng hóa nhập khẩu không đi qua cửa khẩu quy định, không làm thủ tục hảiquan theo quy định của pháp luật hoặc gian lận số lượng, chủng loại 7 hàng hóakhi làm thủ tục hải quan;
d) Hàng hóa nhập khẩu lưu thông trên thị trường không có hóa đơn,chứng từkèm theo theo quy định của pháp luật hoặc có hóa đơn, chứng từ nhưng hóađơn, chứng từ là không hợp pháp theo quy định của pháp luật về quản lý hóađơn
đ) Hàng hóa nhập khẩu theo quy định của pháp luật phải dán tem nhập khẩunhưng không có tem dán vào hàng hóa theo quy định của pháp luật hoặc có temdán nhưng là tem giả, tem đã qua sử dụng
1.2.2 Đặc điểm quản lý hoạt động chống kinh doanh hàng nhập lậu
1.2.2.1 Đặc điểm quản lý hoạt động chống kinh doanh hàng nhập lậu
Trang 10Quản lý hoạt động chống kinh doanh hàng nhập lậu là sự tác động có tổchức và bằng quyền lực nhà nước của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền đốivới các yếu tố, các đối tượng, các hoạt động liên quan đến buôn lậu và gian lậnthương mại nhằm đảm bảo nhu cầu và lợi ích hợp pháp của các chủ thể kinh tế,tạo nên sự ổn định và phát triển kinh tế-xã hội của đất nước.
Yêu cầu của việc quản lý hoạt động chống kinh doanh hàng nhập lậu: Quản
lý, kiểm soát, xử lý và khắc phục tình trạng buôn lậu được tiến hành một cáchthường xuyên, liên tục; kịp thời, có trọng tâm, trọng điểm, hợp pháp và phù hợpvới khả năng, điều kiện thực tế của quốc gia, địa phương; ngăn ngừa, hạn chếmức độ gia tăng các hành vi buôn lậu và gian lận thương mại phải lây phòngngừa làm chủ đạo
Mục tiêu: quản lý, kiểm soát tình trạng hàng lậu làm giảm các hành vi buônlậu, buôn bán hàng cấm hàng nhập lậu, sản xuất và buôn bán hàng giả ,… tạohành lang pháp lý và cơ chế, chính sách cho lực lượng chức năng tích cực, chủđộng làm nhiệm vụ, bảo đảm chế tài đủ sức răn đe Đảm bảo các hành vi buônlậu và gian lận thương mại phải được xử lý thích đáng, kịp thời, đảm bảo côngbằng
Nguyên tắc: hướng công tác quản lý nhà nước đối với hoạt động chốngkinh doanh hàng nhập lậu nhằm hướng tới mục tiêu xây dựng một nền kinh tếphát triển lành mạnh, cạnh tranh công bằng và theo định hướng xã hội chủnghĩa
Qua thực tế công tác kiểm tra, kiểm soát thị trường, đấu tranh chống buônlậu, hàng giả và gian lận thương mại, có thể rút ra một số bài học kinh nghiệmnhư sau:
- Các địa phương đạt được hiệu quả cao trong công tác kiểm tra, kiểm soátchống buôn lậu, vận chuyển hàng cấm, hàng nhập lậu, sản xuất, kinh
Trang 11doanh hàng giả, hàng kém chất lượng và gian lận thương mại là do cácđơn vị đã tranh thủ được sự quan tâm lãnh đạo, chỉ đạo chặt chẽ, quyếtliệt, đồng bộ, được sự hỗ trợ về tài chính của cấp ủy, chính quyền địaphương; đồng thời có sự phối hợp chặt chẽ với các lực lượng khác
- Làm tốt công tác quản lý địa bàn; tổ chức, củng cố cơ sở báo tin, nắmchắc đối tượng; nâng cao năng lực dự báo thị trường, theo dõi, nắm bắtnhững vấn đề phức tạp, nổi cộm về thị trường để kịp thời có phương án,
kế hoạch, biện pháp chỉ đạo kiểm tra, kiểm soát thị trường có trọng điểm,phù hợp; phân công trách nhiệm cụ thể, tránh chồng chéo hoặc bỏ sót đốitượng quản lý
- Chủ động hoặc phối hợp thực hiện tốt công tác tuyên truyền, phổ biếnpháp luật sâu rộng cho các tổ chức, cá nhân và người tiêu dùng về các quyđịnh pháp luật có liên quan; đồng thời thực hiện tốt việc vận động quầnchúng tích cực tham gia công tác đấu tranh chống buôn lậu, hàng giả vàgian lận thương mại
- Thường xuyên thực hiện tốt công tác kiểm tra nội bộ; giáo dục chính trị,
tư tưởng, đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ cho lực lượng trựctiếp thực thi công vụ; tuân thủ đúng trình tự, thủ tục kiểm tra, xử lý theoquy định của pháp luật
- Tạo điều kiện học hỏi, giao lưu kinh nghiệm, trao đổi thông tin, phối hợptốt giữa các lực lượng trong công tác chống buôn lậu, hàng giả và gian lậnthương mại
1.2.2.2 Đối tượng quản lý hoạt động chống kinh doanh hàng nhập lậu
Trang 12Phòng chống kinh doanh hàng nhập lậu xác định rõ chủ thể là Nhà nước, bằng chức trách, nhiệm vụ và quyền hạn của mình ban hành pháp luật, chính sách về kinh tế tổ chức thực hiện và quản lý, giám sát, điều chỉnh nhằm giáo dục, bảo vệ hoạt động sản xuất kinh doanh, bảo đảm quyền lợi chính đáng của người tiêu dùng và các doanh nghiệp để phát triển kinh tế- xã hội của quốc gia Kinh doanh hàng nhập lậu là một trong những hoạt động kinh tế phi pháp trong nề kinh tế quốc dân, do đó cần phải có sự quản lý của Nhà nước để hạn chế, ngăn chặn hoạt động này gia tăng.
1.2.2.3 Các nhân tố thúc đẩy quản lý hoạt động chống kinh doanh hàng nhập lậu
Tình hình buôn lậu, vận chuyển trái phép hàng hóa qua biên giới vẫn diễn biến phức tạp, với thủ đoạn tinh vi và gắn với tệ nạn tham nhũng, làm thất thu ngân sách, thất thoát tài nguyên, tác động xấu đến môi trường đầu tư, kinh doanh và hội nhập quốc tế; nạn hàng giả, hàng kém chất lượng, hàng không rõ nguồn gốc với nhiều chủng loại được bày bán công khai, đặc biệt là thuốc lá nhập lậu và các mặt hàng ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe người dân chưa được đẩy lùi
Tỷ lệ phát hiện, xử lý còn thấp, vi phạm diễn ra ngày một đa dạng với phương thức thủ đoạn tinh vi, phạm vi rộng từ thành thị đến nông thôn, miền núi Các đối tượng vi phạm đã lợi dụng những bất cập về cơ chế, chính sách, những sơ hở trong công tác quản lý và những hạn chế của người tiêu dùng để sản xuất, phân phối, hình thành các đường dây, băng nhóm sản xuất, tiêu thụ cácmặt hàng nói trên
Hoạt động của tội phạm ngày càng tinh vi, xảo quyệt, với nhiều phương thức mới, có nhiều thủ đoạn để che giấu hành vi phạm tội, đối phó với sự phát hiện của các cơ quan chức năng
Trang 13Hệ thống các văn bản pháp luật trong lĩnh vực phòng, chống tội phạm, VPPL về buôn lậu, chưa đầy đủ, còn vướng mắc, bất cập
Các nguồn lực cho công tác phòng, chống tội phạm, VPPL về buôn lậu, mặc dù đã được quan tâm nhưng vẫn chưa đáp ứng yêu cầu thực tiễn Trình độ nghiệp vụ, tinh thần trách nhiệm của một số cán bộ thực thi pháp luật còn hạn chế, thậm chí có sai phạm, tiêu cực trong thực hiện nhiệm vụ… làm ảnh hưởng đến hiệu lực, hiệu quả thi hành pháp luật
Một số bộ, ngành, chính quyền địa phương, lực lượng chức năng chưa thực
sự vào cuộc, chưa quan tâm chỉ đạo, chưa huy động được sức mạnh tổng hợp của cả xã hội vào đấu tranh phòng, …
1.2.3 Vai trò, chức năng của quản lý hoạt động chống kinh doanh hàng nhập lậu
Phát triển nền kinh tế thị trường có sự quản lý của Nhà nước, mở rộng hộinhập kinh tế quốc tế ngày càng sâu rộng, phát huy tính ưu việt của nền kinh tếthị trường, phát huy tiềm năng sẵn có của đất nước và nội lực của nền kinh tế;tranh thủ kinh nghiệm và huy động được nguồn vốn từ bên ngoài để đạt đượctốc độ tăng trưởng kinh tế cao Đứng trước những đòi hỏi cho sự ổn định và pháttriển kinh tế, ổn định trật tự xã hội, Đảng và Nhà nước thấy được vai trò củaquản lý nhà nước trong lĩnh vực quản lý thị trường nội địa, Tình hình thị trườngluôn được ổn định, sản xuất, kinh doanh ngày càng phát triển, đời sống nhân dânđược nâng lên, tốc độ tăng trưởng kinh tế ngày càng cao, các hành vi vi phạmpháp luật được ngăn chặn kịp thời, góp phần phát triển kinh tế và đảm bảo ansinh xã hội, nhưng bên cạnh đó cũng luôn tiềm ẩm nhiều nguy cơ do mặt tráicủa nền kinh tế thị trường như: Tình trạng buôn lậu; sản xuất, buôn bán hànggiả, hàng kém chất lượng; kinh doanh trái phép, gian lận thương mại, Vệ sinh antoàn thực phẩm, hàng hóa không rỏ nguồn gốc xuất xứ… và một số hành vi khác
Trang 14ảnh hưởng đến sự phát triển kinh tế và an sinh xã hội xã hội Đây là những vấn
đề nhức nhối chung của đất nước và mặt trái này thường tồn tại lâu dài và songhành với quá trình phát triển nền kinh tế thị trường
Quản lý thị trường là một trong những nội dung quan trọng của Quản lýnhà nước, trong đó lực lượng Quản lý thị trường là bộ phận cấu thành trong hệthống tổ chức nhà nước, là công cụ thực hiện chức năng quản lý Nhà nước trongviệc xây dựng và bảo vệ nền kinh tế thị trường nước ta phát triển theo địnhhướng xã hội chủ nghĩa Thông qua vai trò kiểm tra, kiểm soát thị trường để đấutranh ngăn chặn và góp phần làm hạn chế mặt trái của nền kinh tế thị trường.Cùng với lực lượng Quản lý thị trường cả nước, lực lượng Quản lý thịtrường tp Hà Nội trải qua các thời kỳ xây dựng và phát triển; mặc dù còn gặpnhiều khó khăn về cơ sở vật chất và con người Nhưng được sự chỉ đạo của Tỉnh
uỷ, UBND tỉnh, cục QLTT, Sở Công thương cùng sự phối hợp chặt chẽ của các
sở, ban ngành liên quan, lực lượng Quản lý thị trường đã không ngừng phấnđấu vươn lên và trưởng thành về mọi mặt Từ ngày tái lập tỉnh, từ chỗ chỉ có 39cán bộ, công chức với 3 đội và 1 phòng chuyên môn với trình độ không đồngđều, năng lực, phương tiện còn hạn chế; đến nay bộ máy đã được kiện toàn baogồm 9 đội và 2 phòng chuyên môn với tổng số 73 cán bộ, công chức đảm đươngnhiệm vụ quản lý thị trường trên địa bàn 8 huyện, thị xã và thành phố Côngchức trong lực lượng ngày càng được quan tâm, tạo điều kiện đi học tập, đàotạo, bồi dưỡng nâng cao chuyên môn, nghiệp vụ, đạo đức nghề nghiệp, bản lĩnhchính trị, tác phong lề lối làm việc Trình độ chuyên môn nghiệp vụ của côngchức Quản lý thị trường ngày càng đáp ứng được yêu cầu nhiệm vụ trên cả 2lĩnh vực là Tổ chức truyên truyền, hướng dẫn, phổ biến pháp luật đến các tổchức, cá nhân sản xuất kinh doanh trên địa bàn; tổ chức kiểm tra, kiểm soát thịtrường, xử lý các hành vi vi phạm trong hoạt động thương mại và công nghiệp
Trang 151.2.4 Nội dung nghiên cứu về quản lý hoạt động chống kinh doanh hàng nhập lậu
Đảng và Nhà nước ta đã từng bước thể chế hoá thành các văn bản pháp luật
và tổ chức các lực lượng triển khai thực hiện trong những năm qua, kịp thời cóchiến lược và những chủ trương chính sách phù hợp nhằm chấn chỉnh lại sảnxuất và lưu thông hàng hoá trên thị trường Ngay từ năm 1986, đường lối đổimới được chính thức đề ra trong Đại hội VI của Đảng Từ đó, nền kinh tế nước
ta từng bước được chuyển sang cơ chế quản lý mới; từ nền kinh tế kế hoạch hoátập trung, quan liêu bao cấp chuyển sang nền kinh tế hàng hoá nhiều thành phầnvận động theo cơ chế thị trường có sự quản lý của nhà nước theo định hướng xãhội chủ nghĩa Cơ chế thị trường có những tác dụng tích cực to lớn đối với sựphát triển kinh tế xã hội, vừa có những tác động tiêu cực với bản chất của chủnghĩa xã hội Vì vậy một trong những quan điểm cơ bản của Đảng ta là: Vậndụng cơ chế thị trường đòi hỏi phải nâng cao năng lực quản lý vĩ mô của nhànước, nhằm phát huy tác dụng tích cực đi đôi với ngăn ngừa, hạn chế và khắcphục những mặt tiêu cực của cơ chế này là cạnh tranh không lành mạnh, kinhdoanh hàng nhập lậu
Trong báo cáo chính trị của Ban chấp hành Trung ương khoá VI trước Đạihội đại biểu lần thứ VII đã nhận định “ trong quá trình chuyển sang nền kinh tếhàng hoá nhiều thành phần, vận động theo cơ chế thị tr ờng, bên cạnh nhữngƣmặt tích cực đã xuất hiện nhiều hiện tượng tiêu cực mới mà chúng ta chưa lườnghết, chậm phát hiện và chưa xử lý tốt Đó là lối làm ăn chạy theo lợi nhuận bất
kể giá nào, dẫn đến vi phạm luật, lừa đảo, hối lộ, làm hàng giả,buôn lậu, trốnthuế ” Từ những quan điểm nhận định nêu trên, Đảng ta đã có chủ chương:
“Kiên quyết chống buôn lậu và các hiện t ợng tiêu cực khácƣ trong lưu thông ”Ban chấp hành Trung ương Đảng khoá VII tại đại hội lần 15 thứ VIII: “ phát
Trang 16huy tác động tích cực to lớn đi đôi với ngăn ngừa, hạn chế và khắc phục nhữngmặt tiêu cực của thị trường” và “ tăng cường quản lý thị trường, hướng dẫn cácthành phần kinh tế trong thương nghiệp phát triển đúng hướng, đúng chính sách,pháp luật, cạnh tranh lành mạnh, chống trốn thuế, lậu thuế, lưu thông hànggiả”.Nhận thức rõ những tác hại của hàng nhập lậu, Đảng và Nhà nước ta từngbước thể chế hoá thành các văn bản pháp luật thực thi chống kinh doanh hàngnhập lậu qua các luật, nghị định và thông tư.
Nội dung của quản lý hoạt động chống kinh doanh hàng nhập lậu:
- Xây dựng và chỉ đạo thực hiện các chiến lược, chương trình, chính sách,
kế hoạch phòng, chống
- Đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ quản lý thị trường, nâng cao chất lượng đội
ngũ cán bộ, công chức thực hiện công tác kiểm tra, kiểm soát đối với hoạtđộng chống kinh doanh hàng nhập lậu
- Nâng cấp trang thiết bị, cơ sở vật chất, phương tiện kĩ thuật cơ sở dữ liệu
phục vụ quản lý
- Tuyên truyền, giáo dục về phòng chống kinh doanh hàng nhập lậu cho
quần chúng nhân dân và cộng đồng doanh nghiệp
- Phối hợp, hợp tác giữa các ngành, khu vực và quốc tế trong đấu tranh
phòng chống nhập lậu
1.2.5 Các yếu tố ảnh hưởng tới quản lý hoạt động chống kinh doanh hàng nhập lậu
* Các nguyên nhân chủ quan
Thị trường Việt Nam là thị trường có nhu cầu lớn và tương đối dễ tínhtrong tiêu dùng Tuy sức mua của người dân vẫn còn hạn chế (do thu nhậpkhông cao) nhưng với dân số khoảng 90 triệu dân thì rất dễ chấp nhận mua hàng
Trang 17nhập lậu, hàng giả và không cần hóa đơn chứng từ khi mua hàng Mặt kháctrong những năm gần đây sản xuất trong nước có những bước phát triển Tuynhiên vẫn khó cạnh tranh về mẫu mã, chất lượng và giá cả với hàng nhập lậu.
Cơ chế chính sách pháp luật của đảng và nhà nước còn nhiều còn nhiều bấtcập, chính sách chưa đủ và đồng bộ, còn chồng chéo chưa hoàn thiện,trình độnghiệp vụ trong công tác kiểm tra còn hạn chế, chính quyền địa phương chưaquan tâm đúng mức,sự phối hợp giữa các lực lượng kiểm tra,kiểm soát chưachặt chẽ, kiểm soát nhập khẩu, kiểm tra sau thông quan chưa đủ sức ngăn chặnđược nguồn hàng lậu xâm nhập vào thị trường nước ta Sự phối hợp giữa cáclực lượng trên từng địa bàn, giữa cửa khẩu, biên giới với nội địa và với cácdoanh nghiệp chưa thường xuyên, công tác đấu tranh chưa triệt để tận gốc, thiếu
sự chỉ đạo tập trung thống nhất
Một số doanh nghiệp chưa nhận thức đầy đủ vai trò, trách nhiệm, lợi íchphát triển trong việc tự bảo vệ hàng hóa nhập khẩu của mình tránh bị làm nhái,làm giả và công tác tuyên truyền phổ biến pháp luật đến người tiêu dùng trongcuộc chiến chống hàng nhập lậu chưa tốt và đến tận người dân, như vậy vô hìnhchung góp phần gây khó khăn cho người tiêu dùng, người tiêu dùng sẽ thiếuthông tin về hàng thật, hàng hóa nhập lậu có nhiều doanh nghiệp không dám tiết
lộ thông tin vì sợ người tiêu dùng khi biết được thông tin sản phẩm nào bị làmnhập lậu sẽ bỏ thương hiệu của mình đề mua hàng của thương hiệu khác
*Các nguyên nhân khách quan
Mục tiêu chính là lợi nhuận nên việc kinh doanh hàng nhập lậu thu lợinhuận bất chính làm ít ăn nhiều,làm giả ăn thật là động cơ đối với những kẻ kinhdoanh hàng nhập lậu
Người Việt Nam còn ưa chuộng hàng ngoại và hàng có nhãn hiệu nổi tiếng,trong khi không đủ trình độ, khả năng phân biệt hàng nội hàng ngoại, hàng thậthàng giả đã tạo cơ hội và môi trường thuận lợi cho hàng lậu được tiêu thụ
Trang 18Một vấn đề quan trọng là hàng nhập lậu với giá cả rẻ đánh đúng vào tâm lýngười tiêu dùng bao giờ cũng muốn mua hàng rẻ mà tốt, nhất là người dân sốngtại các vùng nông thôn, vùng sâu, vùng xa có thu nhập thấp và thiếu thông tincập nhật thị trường.
Do có chung đường biên giới trải dài rộng khắp trên đất liền và trên biểnvới nước bạn Trung Quốc, vùng lãnh thổ quanh ta như Singapo, Thái Lan, ĐàiLoan, có nền kinh tế hàng hoá phát triển hơn Sự mở cửa thị trường,tự do hóa,
mở rộng của lưu thông mậu dịch, việc xóa bỏ hàng rào thuế quan của một sốkhu vực cũng tạo ra những điều kiện thuận lợi cho việc sản xuất,buôn bán hàngnhập lậu, hàng giả tạo nên sức ép lớn về hàng hoá đối với thị trường Việt NamChống kinh doanh hàng nhập lậu là công việc rất phức tạp và khó khăn,tốnnhiều thời giờ công sức và tiền của Chi phí cho công tác chống kinh doanhhàng nhập lậu rất lớn, trong đó có chi phí cho việc nhân mối,điều tra,xácminh để xác định kết luận hàng nhập lậu Đó cũng là nguyên nhân để lọt lướinhiều hàng nhập lậu,không đưa ra xử lý được,làm gây một tâm lý ngại làm ởkhông ít cán bộ trong lực lượng kiểm tra Tồn tại bên cạnh đó là năng lực, trình
độ nghiệp vụ, thông tin và điều kiện vật chất để thực hiện công tác này của cáclực lượng có chức năng chống kinh doanh hàng nhập lậu chưa đáp ứng đượcnhiệm vụ nhà nước giao cho
1.3 Cơ sở thực tiễn về quản lý hoạt động chống kinh doanh hàng nhập lậu
1.3.1 Kinh nghiệm nước ngoài
1.3.1.1 Tổ chức Hải quan thế giới (World Customs Organization-WCO)
Cùng với phát triển của thương mại quốc tế thì hoạt động buôn lậu và gianlận thương mại ngày càng gia tăng và ảnh hưởng nghiêm trọng tới quyền lợichính đáng của các nước tham gia hoạt động thương mại quốc tế, hơn nữa buôn
Trang 19lậu và gian lận thương mại không chỉ giới hạn trong từng quốc gia mà còn mangtính quốc tế với những phương thức, thủ đoạn hết sức tinh vi, do đó cần thiếtphải có sự phối hợp chặt chẽ giữa Hải quan các nước, vùng lãnh thổ Xuất phát
từ đó mà Tổ chức Hải quan Thế giới (World Customs Organization - WCO)được thành lập năm 1952 WCO là một tổ chức liên chính phủ hoạt động tronglĩnh vực bao gồm phát triển các công ước, phương tiện và công cụ quốc tế vềcác chủ đề như phân loại hàng hóa, định giá, quy tắc xuất xứ, thu thuế hải quan,
an ninh chuỗi cung ứng, tạo thuận lợi thương mại quốc tế, chống giả mạo nhằm
hỗ trợ quyền sở hữu trí tuệ (IPR, Intellectual Property Rights), cưỡng chế matúy, buôn bán vũ khí bất hợp pháp, khuyến khích toàn vẹn, và xây dựng năng lựcbền vững để hỗ trợ cải cách hải quan và hiện đại hóa WCO duy trì danh mụchàng hoá Hệ thống Hài hoà quốc tế (HS), và quản lý các khía cạnh kỹ thuật củacác Hiệp định của Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO) về Định giá Hảiquan và Quy tắc Xuất xứ
Hiện nay, Tổ chức Hải quan thế giới có 180 thành viên chính thức trên toànthế giới và là tổ chức quốc tế duy nhất có năng lực về các vấn đề Hải quan và cơquan ngôn luận của cộng đồng Hải quan quốc tế Để tạo ra một diễn đàn trao đổikinh nghiệm giữa các đoàn đại biểu của Hải quan, Tổ chức Hải quan thế giớixây dựng và phát triển nhiều công ước và công cụ quốc tế, cũng như cung cấpcác trợ giúp kỹ thuật và đào tạo cho các thành viên Tổ chức Hải quan thế giới
đã thông qua một số Công ước quan trọng như: Công ước về hỗ trợ hành chínhlẫn nhau trong ngăn chặn, trấn áp và điều tra các vi phạm Hải quan - Công ướcNairobi, có hiệu lực từ năm 1980; Công ước về hỗ trợ hành chính lẫn nhau trongcác vấn đề Hải quan - Công ước Johannesburg, thông qua tháng 7 năm 2003.Ngoài ra, Tổ chức Hải quan thế giới còn tổ chức nhiều hội nghị quốc tế chuyên
đề về “chống gian lận thương mại” tại các khu vực khác nhau trên thế giới Đây
là những điều kiện quan trọng giúp Hải quan các nước, vùng lãnh thổ tăng
Trang 20cường hợp tác, hỗ trợ lẫn nhau trong đấu tranh phòng, chống buôn lậu và gianlận thương mại.
Bên cạnh đó, hoạt động chia sẻ thông tin nói chung và thông tin tình báosoát của Tổ chức Hải quan thế giới, do đó Tổ chức Hải quan thế giới đã thiết lậpmột mạng lưới thu thập, thông tin tình báo thông qua 11 Văn phòng đầu mối liênlạc tình báo khu vực (gọi tắt là RILO) trên khắp thế giới Chức năng của cácVăn phòng tình báo này là thu thập, phân tích các dữ liệu cũng như phổ biến cácthông tin về xu hướng, phương thức thủ đoạn, tuyến đường trọng điểm và các vụviệc buôn lậu và gian lận thương mại điển hình Cơ chế hoạt động của Vănphòng đầu mối liên lạc tình báo khu vực được hỗ trợ bởi Mạng kiểm soát hảiquan (mạng CEN) Đây là một cơ sở dữ liệu toàn cầu về thu thập, phân tíchthông tin với mục tiêu trao đổi thông tin tình báo, mục đích của cơ chế hoạtđộng này nhằm tăng cường tính hiệu quả trong trao đổi chia sẻ thông tin cũngnhư hợp tác giữa các cơ quan Hải quan nhằm chống lại các loại tội phạm xuyênquốc gia
1.3.1.2 Một số nước trên thế giới
1.3.1.2.1 Kinh nghiệm của Trung Quốc
Lực lượng chuyên trách chống buôn lậu và gian lận thương mại chịu sự chỉđạo song song của hai ngành Hải quan và Công an, trong đó Hải quan giữ vai tròlãnh đạo chính, lực lượng Cảnh sát chống buôn lậu chia làm 03 cấp: Tại Tổn cụcHải quan (còn gọi là Cao ủy) gọi là Cục chống buôn lậu; tại cấp Vùng cũng gọi
là Cục chống buôn lậu và tại Chi cục gọi là Chi cục chống buôn lậu Chính phủTrung Quốc rất xem trọng vai trò của công tác chống buôn lậu đối với sự pháttriển của nền kinh tế và đã tích cực cải cách, thể chế pháp luật, tạo điều kiện chocông tác này của Hải quan đạt hiệu quả cao Tất cả hàng hóa và người phạm tộibuôn lậu, bất cứ ngành nào, kể cả Công an phát hiện được đều phải bàn giaongay cho Cảnh sát chống buôn lậu của Hải quan để xử lý, khi đối tượng có đủ
Trang 21yếu tố cấu thành tội phạm buôn lậu, lực lượng Cảnh sát chống buôn lậu của Hảiquan chuyển cho cơ quan kiểm sát khởi tố Bên cạnh đó, lực lượng Cảnh sátchống buôn lậu còn được nhà nước trang bị cho nhiều phương tiện, trang thiết bịhiện đại để phục vụ công tác như: Tàu cao tốc, máy soi container, trực thăng, ngoài ra tại một số Hải quan vùng, lực lượng Cảnh sát chống buôn lậu còn có bộphận kỹ thuật giám định nghiệp vụ (tương tự như tổ chức kỹ thuật hình sự củangành Công an ở nước ta hiện nay) để đáp ứng yêu cầu và tạo thuận lợi cho cáchoạt động điều tra theo thẩm quyền Bên cạnh đó, Hải quan Trung Quốc cònquan tâm đầu tư và phát triển công tác tình báo Hải quan (Hải quan Việt Namgọi là công tác thu thập, xử lý thông tin nghiệp vụ Hải quan) Lực lượng tìnhbáo Hải quan Trung Quốc được thiết lập thống nhất từ trung ương đến địaphương (nằm trong lực lượng Cảnh sát chống buôn lậu) nhiệm vụ chủ yếu củalực lượng này là thu thập, phân tích và tạo ra các sản phẩm thông tin tình báophục vụ công tác quản lý Hải quan nói chung và công tác chống buôn lậu vàgian lận thương mại nói riêng, hiệu quả hoạt động của lực lượng này thể hiện rất
rõ nét trong các năm gần đây: Số vụ việc buôn lậu do Hải quan phát hiện trongtoàn quốc dựa trên cơ sở thông tin tình báo chiếm khoảng 80%; số thuế truy thu
từ các vụ án trốn thuế là 50% dựa trên thông tin tình báo, Hiện nay, Hải quanTrung Quốc đang nỗ lực thực hiện công tác cải cách, hiện đại hóa thủ tục hảiquan và tích cực nghiên cứu ứng dụng công nghệ thông tin vào quản lý nghiệp
vụ, về cơ bản hiện tại Hải quan Trung Quốc đã thiết lập, vận hành hệ thống cơ
sở dữ liệu tương đối hiện đại thống nhất từ trung ương đến địa phương với nhiều
hệ thống cơ sở dữ liệu vệ tinh như: Hệ thống thông quan H2000; cơ sở dữ liệuquản lý phương tiện xuất nhập cảnh; cơ sở dữ liệu trao đổi thông tin với các Bộ,ngành và cơ quan chuyên môn thuộc Chính phủ,
1.3.1.2.2 Kinh nghiệm của Australia
Trang 22Thời gian vừa qua, Australia đã tăng cường đầu tư trang bị các công cụkiểm tra container (gồm các hệ thống máy soi tia X và các thiết bị hỗ trợ khác)trong ngành Hải quan Việc sử dụng các công cụ kiểm tra container cho phépAustralia tăng cường khả năng phát hiện hàng vi phạm trong vận tải đường biển,xác định các chuyến hàng khai báo chưa chính xác, trốn thuế, gian lận và buônlậu Các thiết bị kiểm tra đều sử dụng công nghệ mới như kỹ thuật không đâmxuyên giúp giảm đáng kể thời gian kiểm tra và không làm ảnh hưởng tới quátrình thông quan hàng hóa Quá trình lựa chọn kiểm tra được thực hiện trên cơ
sở đánh giá, phân loại các tiêu chí rủi ro, ngoài số container có chỉ số rủi ro thấpthì các công cụ kiểm tra giúp cơ quan Hải quan kiểm tra một tỷ lệ lớn cáccontainer thuộc diện rủi ro cao Các nhân viên Hải quan tại cảng đến đánh dấucontainer cần kiểm tra, container đó được chuyển đến nơi đặt các công cụ kiểmtra theo một tuyến đường vận chuyển được thiết kế riêng, đặt dưới sự giám sátcủa cơ quan Hải quan nhằm giảm thiểu mức độ ảnh hưởng tới hoạt động củadoanh nghiệp Hệ thống máy soi của Hải quan Australia đáp ứng các tiêu chuẩncủa cơ quan An toàn hạt nhân và bảo vệ phóng xạ của Australia cũng như cácquy định của Tổ chức Y tế Thế giới, việc tổ chức và vận hành hệ thống máy soicủa Hải quan Australia cũng được chuẩn hóa và được cấp chứng nhận ISO9000:2001 về quản lý chất lượng Bên cạnh đó, việc sử dụng các công cụ kiểmtra container được kết hợp các nguồn lực khác của cơ quan Hải quan như chónghiệp vụ và các công nghệ kiểm tra khác (quét bằng tia i-on và kiểm tra hóachất) Các công cụ kiểm tra container được kết nối với các quy trình khác củaHải quan Australia như hệ thống tuân thủ, thông tin tình báo và đánh giá rủi ro
để xác định sự đồng nhất của dữ liệu về hàng hóa xuất khẩu và nhập khẩu Kếtquả hoạt động trong thời gian qua cho thấy, việc ra quyết định kiểm tra của Hảiquan Australia đã có hiệu quả cao hơn so với trước đồng thời tạo thuận lợi chokinh doanh thương mại,
Trang 231.3.2 Kinh nghiệm trong nước
1.3.2.1 Tỉnh Đồng Nai
Tỉnh Đồng Nai là địa phương có vị trí địa lý, điều kiện tự nhiên, cũng như tốc
độ phát triển kinh tế - xã hội tương đối nhanh và bền vững, là tỉnh có cơ hội thuhút đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) cao, lao động nhiều nguồn dồn về sinhsống, giáp với Thành phố Hồ Chí Minh, Bình Dương nên công tác phòng, chốngbuôn lậu và gian lận thương mại rất phức tạp, nóng bỏng và ngày càng tinh vi,
do vậy đề tài sẽ nghiên cứu bài học kinh nghiệm phòng, chống buôn lậu và gianlận thương mại từ tỉnh Đồng Nai Đồng Nai là tỉnh thuộc khu vực Đông Nam
Bộ, thuộc vùng kinh tế trọng điểm phía Nam Đồng Nai có địa giới giáp với sáutỉnh, thành phố trực thuộc trung ương Phía Đông giáp tỉnh Bình Thuận, phíaĐông Bắc giáp tỉnh Lâm Đồng; phía Tây Bắc giáp tỉnh Bình Dương và tỉnhBình Phước, phía Tây giáp thành phố Hồ Chí Minh, phía Nam giáp tỉnh Bà Rịa -Vũng Tàu Đồng Nai có các tuyến giao thông đường bộ, đường sắt, đường thủynối với các địa phương trong cả nước, cũng như trong vùng kinh tế trọng điểmphía Nam như: tuyến đường sắt Bắc - Nam; quốc lộ 51 đi Bà Rịa - Vũng Tàu;tuyến quốc lộ 1A Bắc - Nam đi qua Đồng Nai - thành phố Hồ Chí Minh; quốc lộ
20 đi từ Lâm Đồng - Đồng Nai - thành phố Hồ Chí Minh; các tuyến sông ĐồngNai, Thị Vãi nối liền các cảng Đồng Nai, Bà Rịa - Vũng Tàu, thành phố Hồ ChíMinh đi các tỉnh miền Tây Nam Bộ Do vậy, Đồng Nai là địa bàn có quá trìnhtrung chuyển, trao đổi hàng hóa với lưu lượng lớn, thuận tiện sẽ gắn liền với cáchoạt động buôn lậu và gian lận thương mại thường xuyên xảy ra Nhằm thựchiện tốt công tác phòng, chống buôn lậu và gian lận thương mại, trong thời gianqua, Đồng Nai đã tập trung vào công tác kiểm tra, giám sát hàng hóa xuất, nhậpkhẩu, đặc biệt là công tác kiểm tra chống gian lận thương mại về định mức tiêuhao nguyên phụ liệu nhập gia công, sản xuất xuất khẩu, chống các hành vi tự ý
Trang 24tiêu thụ nguyên phụ liệu nhập gia công, nhập sản xuất, máy móc thiết bị nhậpđầu tư để trốn thuế Đồng Nai đã thường xuyên tổ chức công tác quản lý, theodõi, tập trung vào các doanh nghiệp có dấu hiệu ngưng hoạt động, giải thể;doanh nghiệp thường xuyên vi phạm, doanh nghiệp nợ đọng thuế chây ỳ, doanhnghiệp đã bị xử lý vi phạm về hành vi trốn thuế… để có biện pháp quản lý, kiểmsoát chặt chẽ đối với hoạt động của các doanh nghiệp này nhằm kịp thời pháthiện hành vi vi phạm Các cơ quan chức năng như Cục Hải quan, Công an, Quản
lý thị trường… đã phối hợp tốt với nhau trong đấu tranh phòng, chống buôn lậu
và gian lận thương mại và các hành vi vi phạm pháp luật khác thông qua cácQuy chế phối hợp đã được ký kết Để quản lý chặt chẽ các doanh nghiệp trên địabàn, ngành Hải quan đã tổ chức họp thống nhất các tiêu chí quản lý doanhnghiệp, trên cơ sở đó xây dựng bộ tiêu chí thống nhất để nắm bắt, quản lý cácdoanh nghiệp trên địa bàn một cách đầy đủ, chặt chẽ
1.3.2.2 Công tác chống kinh doanh hàng nhập lậu của Chi cục Quản lý thị trường tỉnh Yên Bái
Đội Quản lý thị trường (QLTT) số 1 thuộc Chi cục QLTT tỉnh Yên Bái là độiquản lý địa bàn thị xã Nghĩa Lộ, tổng số biên chế gồm 8 cán bộ, công chức,quản lý trên 1.000 cơ sở sản xuất, kinh doanh Đặc biệt là lực lượng để kiểm tra,
xử lý các hành vi buôn lậu, sản xuất, kinh doanh hàng giả, hàng cấm, hàng kémchất lượng và gian lận th ơng mại.Tính từ năm 2011 đến nay, Đội đã xử lý 48ƣ
vụ, phạt hành chính 121.745.500 đồng Đạt được những kết quả trên là nhờ sựquyết tâm cao của lãnh đạo và tập thể cán bộ, công chức trong Đội, sự chỉ đạosát sao của Chi cục QLTT tỉnh và UBND thị xã Nghĩa Lộ và không thể thiếu sựphối hợp của các lực lượng chức năng Mặc dù có nhiều thuận lợi nhưng hoạtđộng chống hàng giả, hàng kém chất lượng, gian lận thương mại còn gặp rấtnhiều khó khăn, hạn chế Các phương tiện kiểm nghiệm và công cụ hỗ trợ chưađược trang bị nhiều nhưng thủ đoạn, phương thức hoạt động của đối tượng vi
Trang 25phạm ngày càng tinh vi, trong khi đó một số cơ chế, chính sách của Nhà n ớcƣcòn chưa phù hợp với thực tế Để hoàn thành tốt hơn nhiệm vụ kiểm tra, kiểmsoát thị trường, chống gian lận thương mại trong thời gian tới, Đội QLTT số 1tập trung thực hiện tốt một số việc sau:
- Thứ nhất: Thường xuyên bám sát vào sự chỉ đạo của Chi cục, các cấp ủyĐảng và chính quyền địa phương Đó là nhân tố rất quan trọng hàng đầutrong việc định hướng các kế hoạch phòng chống buôn bán hàng giả, hàngcấm, hàng kém chất lượng Đây vừa là sự chỉ đạo cũng vừa là một kênhthông tin quan trọng về tình hình buôn bán hàng giả, hàng kém chất lượngnói chung trên địa bàn cũng như toàn tỉnh
- Thứ hai: Không ngừng nâng cao trình độ nghiệp vụ, chuyên môn của cán
bộ, công chức Việc nâng cao trình độ, nghiệp vụ đối với cán bộ, côngchức là rất cần thiết, đóng vai trò then chốt quyết định đến chất lượng vàhiệu quả trong xử lý vi phạm
- Thứ ba: Làm tốt công tác điều tra, trinh sát, nhân mối, mua tin
- Thứ tư: Tăng cường công tác phối hợp với các cơ quan chức năng
- Thứ năm: Tăng cường công tác tuyên truyền, phổ biến pháp luật cho nhàsản xuất, người kinh doanh và người tiêu dùng Bên cạnh việc kiểm tra và
xử lý vi phạm cần làm tốt công tác tuyên truyền, phổ biến kiến thức chothương nhân và ng ời tiêu dùng, thông quaƣ các phương tiện thông tin đạichúng
Trang 261.3.3 Rút ra bài học kinh nghiệm cho Cục Quản lý thị trường Hà Nội
Từ những kinh nghiệm nêu trên, có thể rút bài học kinh nghiệm cho ViệtNam và Tp Hà Nội, như sau:
Thứ nhất, trong xu thế toàn cầu hóa, quốc tế hóa ngày càng sâu rộng như
hiện nay,để nâng cao hiệu quả hoạt động phối hợp, hỗ trợ lẫn nhau, các nước,vùng lãnh thổ trên thế giới có xu hướng xúc tiến, ký kết các thỏa thuận hợp tác
hỗ trợ hành chính, phối hợp phòng, chống buôn lậu và gian lận thương mại trongkhuôn khổ song phương và đa phương (điều này được thể hiện rất rõ qua cáchoạt động hợp tác trong các khối ASEAN - Hiệp hội các Quốc gia Đông Nam Á;APEC - Diễn đàn hợp tác kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương; ASEM - Diễn đànhợp tác Á - Âu )
Cũng theo đó là có sự liên kết, phối hợp giữa các tỉnh, thành phố cũng nhưcác bộ, ban ngành (Hải quan, Bộ Đội biên phòng, Quản lý thị trường và Côngan) để ngăn chặn triệt để hàng nhập lậu
Thứ hai, áp dụng các máy móc, phương tiện tiên tiến, hiện đại để giúp nâng
cao hiệu quả cho công tác phòng, chống buôn lậu và gian lận thương mại
Thứ ba, cần có hệ thống pháp luật hoàn chỉnh để ngăn chặn và răn đe
những hành vi kinh doanh trái phép làm ảnh hưởng đến an ninh kinh tế, trật tự
xã hội Hệ thống pháp luật với chế tài đủ sức răn đe là yếu tố quan trọng ngănchặn và phòng ngừa buôn lậu và gian lận thương mại
Thứ tư, đội ngũ cán bộ, công chức thực hiện chức năng phòng, chống buôn
lậu và gian lận thương mại có phẩm chất năng lực và trách nhiệm cao trong thựcthi công vụ, cần được nhà nước quan tâm cả về chế độ dưỡng liêm, chính sáchđãi ngộ hợp lý và được trang bị công cụ kiểm tra, trang thiết bị phương tiện côngnghệ hiện đại để kiểm tra, phát hiện các hành vi buôn lậu và gian lận thương mại
Trang 27(phương tiện kiểm định, camera, cân điện tử, các dụng cụ lấy mẫu, tàu cao tốc,
hệ thống máy soi tia X và các thiết bị hỗ trợ khác)
Thứ năm, thường xuyên tuyên truyền về công tác đấu tranh chống sản xuất,
buôn bán hàng giả đến người tiêu dùng cũng như người kinh doanh
CHƯƠNG 2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Câu hỏi nghiên cứu
Thực trạng công tác quản lý chống kinh doanh hàng nhập lậu tại cục quản
lý thị trường thành phố Hà Nội hiện nay ? Cần có những giải pháp, đề xuất gì đểtiếp tục đẩy mạnh công tác này trên địa bàn thành phố Hà Nội ?
2.2 Phương ph\p nghiên cứu
2.2.1 Phương pháp luận
Cơ sở phương pháp luận là chủ nghĩa duy vật biện chứng và duy vật lịchsử
2.2.2 Phương pháp nghiên cứu cụ thể
2.2.2.1 Phương pháp thu thập thông tin
Thu thập thông tin thứ cấp:
Các khái niệm về hàng nhập lậu, bản chất hàng nhập lậu khái niệm kinhdoanh hàng nhập lậu tại khoản 6 Điều 3 Nghị định 98 năm 2020
Trang 28Bài viết liên quan đến công tác chống kinh doanh hàng nhập lậu trên cáctạp chí, sách báo
Các văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến công tác chống kinh doanh hàng nhập lậu trên Internet ( Các công cụ tìm kiếm Google, Cốc Cốc, )
Các báo cáo tổng kết kết quả kiểm tra, kiểm sát, công tác quản lý thị trườngtại tại cục Quản lý thị trường thành phố Hà Nội trên Tạp chí công thương, Sở Công Thương
2.2.2.2 Phương pháp xử lý thông tin
Từ các văn bản pháp luật, các báo cáo đánh giá của cục Quản lý thị trườngtổng hợp xây dựng các cơ sở lý luận về hàng nhập lậu, công tác quản lý hoạtđộng chống hàng nhập lậu Lý luận về hàng nhập lậu, quản lý hoạt động chốngkinh doanh hàng nhập lậu, các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động chống kinhdoanh hàng nhập lậu; kinh nghiệm quản lý chống kinh doanh hàng nhập lậu
Từ các số liệu thu thập được tổng hợp xây dựng các bảng số liệu thống kêtheo các tiêu chí phục vụ cho công tác đánh giá thực trạng công tác đấu tranhchống kinh doanh hàng nhập lậu bao gồm: số vụ kiểm tra, xử lý vi phạm của cụcQuản lý thị trường thành phố Hà Nội, số vụ xử phạt vi phạm hành chính, trị giáhàng tịch thu, tiêu hủy, tái xuất hoặc chuyển đổi mục đích sử dụng qua các nămgiai đoạn 2015-2019
2.2.2.3 Phương pháp phân tích thông tin
Phân tích, đánh giá thực trạng nguồn nhân lực và công tác quản lý chốngkinh doanh hàng nhập lậu thông qua việc phân tích, đánh giá, so sánh sự biếnđộng về số liệu qua các năm
Từ nguồn dữ liệu, bài viết, các báo cáo, đánh giá về cơ cấu tổ chức bộ máyquản lý, công tác tuyên truyền phổ biến pháp luật, công tác đào tạo bồi dưỡng vềnghiệp vụ chống hàng nhập lậu của Chi cục Quản lý thị trường Hà Nội
Trang 29Từ số liệu thống kê các số vụ xử phạt vi phạm hành chính, trị giá hàng tịchthu, tiêu hủy, tái xuất hoặc chuyển đổi mục đích sử dụng, đánh giá về nguồnnhân lực và thực trạng nguồn nhân lực đến công tác quản lý chống kinh doanhhàng nhập lậu
Từ kết quả về số vụ kiểm tra, xử lý vi phạm đưa ra những nhận xét, đánhgiá về thực trạng công tác quản lý hoạt động chống kinh doanh hàng nhập lậucủa cục Quản lý thị trường thành phố Hà Nội giai đoạn 2015 -2019
Từ số vụ xử phạt vi phạm hành chính, trị giá hàng tịch thu, tiêu hủy, táixuất hoặc chuyển đổi mục đích sử dụng, so sánh sự tăng giảm qua các năm, từ
đó đánh giá kết quả thực hiện của lực lượng Quản lý thị trường trong công tácchống kinh doanh hàng nhập lậu
2.3 Hệ thống c\c chỉ tiêu nghiên cứu
Chỉ tiêu về kết quả xử lý về số vụ kiểm tra và xử lý vi phạm về kinh doanhhàng nhập lậu giai đoạn 2015-2019
Chỉ tiêu về kết quả số vụ xử phạt vi phạm hành chính, trị giá hàng tịch thu,tiêu hủy, tái xuất hoặc chuyển đổi mục đích sử dụng giai đoạn 2015-2019
Trang 30CHƯƠNG 3 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG CHỐNG KINH DOANH HÀNG NHẬP LẬU TẠI CỤC QUẢN LÝ THỊ TRƯỜNG
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
3.1 Đặc điểm địa bàn nghiên cứu
3.1.1 Đặc điểm cơ bản của Thành phố Hà Nội
Hà Nội có nhiều lợi thế về điều kiện tự nhiên, tài nguyên cho phát triểnkinh tế, xã hội và văn hóa Hà Nội có vị trí địa lý - chính trị quan trọng, là đầunão chính trị - hành chính Quốc gia, trung tâm lớn về văn hóa, khoa học, giáodục, kinh tế và giao dịch quốc tế; là đầu mối giao thương bằng đường bộ, đườngsắt, đường hàng không và đường sông tỏa đi các vùng khác trong cả nước và điquốc tế Mật độ dân số của Hà Nội là 2.398 người/km², mật độ giao thông là105,2 xe/km² mặt đường ( theo số liệu năm 2019) Có thế nói giao thương ở HàNội cực kì tấp nập và phát triển
3.1.1.1 Điều kiện tự nhiên
Tài nguyên thiên nhiên là nguồn lực quan trọng cho việc phát triển kinh tế
xã hội của Thủ đô
Đặc điểm địa hình
Nhìn chung, địa hình Hà Nội khá đa dạng với núi thấp, đồi và đồng bằng.Trong đó phần lớn diện tích của Thành phố là vùng đồng bằng, thấp dần từ TâyBắc xuống Đông Nam theo hướng dòng chảy của sông Hồng Điều này cũngảnh hưởng nhiều đến quy hoạch xây dựng và phát triển kinh tế - xã hội củaThành phố
Khu vực nội Thành và phụ cận là vùng trũng thấp trên nền đất yếu, mựcnước sông Hồng về mùa lũ cao hơn mặt bằng Thành phố trung bình 4 - 5m HàNội có nhiều hồ, đầm thuận lợi cho phát triển Thủy sản và du lịch, nhưng do
Trang 31thấp trũng nên khó khăn trong việc tiêu thoát nước nhanh, gây úng ngập cục bộthường xuyên vào mùa mưa Vùng đồi núi thấp và trung bình ở phía Bắc Hà Nộithuận lợi cho xây dựng, phát triển công nghiệp, lâm nghiệp và tổ chức nhiều loạihình du lịch.
Tài nguyên khí hậu
Tài nguyên khí hậu ở Hà Nội được hình Thành và tồn tại nhờ cơ chế nhiệtđới gió mùa, mùa đông lạnh ít mưa, mùa hè nóng nhiều mưa Lượng bức xạ tổngcộng năm dưới 160 kcal/cm2 và cân bằng bức xạ năm dưới 75 kcal/cm2 Hàngnăm, chịu ảnh hưởng của khoảng 25 - 30 đợt front lạnh Nhiệt độ trung bìnhnăm tuy không dưới 230C, song nhiệt độ trung bình tháng 01 dưới 180C và biên
độ năm của nhiệt độ trên 120C)
Mùa mưa kéo dài từ tháng 5 đến tháng 10 và chiếm khoảng 80% lượngmưa toàn năm Mùa ít mưa chủ yếu là mưa nhỏ và mưa phùn kéo dài từ tháng 11đến tháng 4 năm sau, trong đó tháng 12 hoặc tháng 01 có lượng mưa ít nhất
Hà Nội có mùa đông lạnh rõ rệt so với các địa phương khác ở phía Nam:Tần số front lạnh cao hơn, số ngày nhiệt độ thấp đáng kể, nhất là số ngày rétđậm, rét hại nhiều hơn, mùa lạnh kéo dài hơn và mưa phùn cũng nhiều hơn Nhờmùa đông lạnh trong cơ cấu cây trồng của Hà Nội cũng như đồng bằng Bắc Bộ,
có cả một vụ đông độc đáo ở miền nhiệt đới
Tài nguyên nước mặt
Hệ thống sông, hồ Hà Nội thuộc hệ thống sông Hồng và sông Thái Bình,phân bố không đều giữa các vùng, có mật độ thay đổi trong phạm vi khá lớn 0,1
1,5 km/km2 (chỉ kể những sông tự nhiên có dòng chảy thường xuyên) và 0,67 1,6 km/km2 (kể cả kênh mương) Một trong những nét đặc trưng của địa hình
-Hà Nội là có nhiều hồ, đầm tự nhiên Tuy nhiên, do yêu cầu đô thị hóa và cũng
do thiếu quy hoạch, quản lý kém nên nhiều ao hồ đã bị san lấp để lấy đất xâydựng Diện tích ao, hồ, đầm của Hà Nội hiện còn lại vào khoảng 3.600 ha Có
Trang 32thể nói, hiếm có một Thành phố nào trên thế giới có nhiều hồ, đầm như ở HàNội Hồ, đầm của Hà Nội đã tạo nên nhiều cảnh quan sinh thái đẹp cho Thànhphố, điều hòa tiểu khí hậu khu vực, rất có giá trị đối với du lịch, giải trí và nghỉdưỡng.
Hà Nội không phải là vùng dồi dào nước mặt, nhưng có lượng nước khổng
lồ chảy qua sông Hồng, sông Cầu, sông Cà Lồ có thể khai thác sử dụng
Tài nguyên đất
Hà Nội có tổng diện tích đất tự nhiên 92.097 ha, trong đó, diện tích đấtnông nghiệp chiếm 47,4%, diện tích đất lâm nghiệp chiếm 8,6%, đất ở chiếm19,26%
Xuất phát từ yêu cầu sử dụng đất của Thủ đô Hà Nội, có 2 nhóm đất có ýnghĩa lớn nhất đối với phát triển kinh tế - xã hội, đó là đất nông lâm nghiệp vàđất xây dựng Phần lớn diện tích đất đai ở nội Thành Hà Nội được đánh giá làkhông thuận lợi cho xây dựng do có hiện tượng tích nước ngầm, nước mặt, sụtlún, nứt đất, sạt lở, trôi trượt dọc sông, cấu tạo nền đất yếu
3.1.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội
Về kinh tế, 2019 là một năm rất thành công, do có nhiều đổi mới trong địnhhướng, chỉ đạo, điều hành nên kinh tế tăng trưởng cao, Thủ đô xứng đáng dẫnđầu cả nước về nhiều phong trào.Theo số liệu thống kê của thành phố Hà Nội,tổng sản phẩm (GRDP) năm 2019 của thành phố ước tính đạt 971,7 nghìn tỷđồng, ước tăng 7,62%, đạt kế hoạch đề ra và cao nhất từ đầu nhiệm kỳ đến nay.GRDP bình quân đầu người đạt 120,1 triệu đồng, tăng 7% so với năm 2018(tăng 7,9 triệu đồng) Cơ cấu GRDP năm 2019 chuyển dịch theo hướng tích cực,tăng tỷ trọng khu vực dịch vụ và công nghiệp, xây dựng, giảm tỷ trọng ngànhnông, lâm nghiệp và thủy sản: Khu vực nông, lâm nghiệp và thủy sản chiếm tỷtrọng 1,99% GRDP; khu vực công nghiệp và xây dựng chiếm 22,69%; khu vực
Trang 33dịch vụ chiếm 64,02%; thuế sản phẩm trừ trợ cấp sản phẩm chiếm 11,3% (Cơcấu tương ứng năm 2018 là: 2,14%; 22,26%; 63,94% và 11,66%).Trong mứctăng trưởng chung, khu vực công nghiệp - xây dựng tăng 10,09% so với nămtrước (năm 2018 tăng 8,55%), đóng góp 2,5% vào mức tăng tổng giá trị tăngthêm của TP Ngành xây dựng năm 2019 ước tính tăng 12,01% so với năm trước(năm 2018 tăng 9,66%), đóng góp 1,09 điểm phần trăm vào mức tăng tổng giátrị tăng thêm.Khu vực dịch vụ tăng 7,53% so với năm trước (năm 2018 tăng7,11%), đóng góp 5,46 % vào mức tăng tổng giá trị tăng thêm.
Do ảnh hưởng của bệnh dịch tả lợn châu Phi, sản lượng thịt lợn hơi xuấtchuồng năm 2019 ước tính giảm 20% so với năm 2018 dẫn đến khu vực nông,lâm nghiệp và thủy sản năm 2019 giảm 0,54% so với năm trước (năm 2018 tăng3,05%), làm giảm 0,01% mức tăng tổng giá trị tăng thêm toàn TP
Tuy vậy, điểm nổi bật ở khu vực này là chăn nuôi gia cầm và ngành thủysản tiếp tục phát triển khá; sản lượng thịt gia cầm năm 2019 tăng 21,6% so vớinăm 2018; sản lượng thủy sản tăng 6,3%
Tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ tiêu dùng quý IV ước tínhđạt 154,7 nghìn tỷ đồng, tăng 14,3% so với cùng kỳ năm 2018 Tính chung cảnăm 2019, tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ tiêu dùng đạt 570,2nghìn tỷ đồng, tăng 12,1% so với cùng kỳ năm 2018 (năm 2018 tăng 8,9%) Thu ngân sách trên địa bàn ước đạt 264,7 nghìn tỷ đồng, đạt 100,6% Môitrường đầu tư, kinh doanh tiếp tục được cải thiện Vốn đầu tư phát triển ước tăng12,9% (kế hoạch từ 10,5 – 11%), đặc biệt thu hút đầu tư nước ngoài đạt 8,05 tỷUSD – cao nhất sau hơn 30 năm đổi mới, hội nhập, là năm thứ 2 liên tiếp dẫnđầu cả nước Khách du lịch đến Hà Nội đạt 28,945 triệu lượt khách (tăng10,1%), trong đó, khách du lịch quốc tế đạt 7,025 triệu lượt (tăng 17%), khách
du lịch nội địa đạt 21,92 triệu lượt (tăng 8%) Tổng thu từ khách du lịch đạt103,812 nghìn tỷ đồng, tăng 34% so với năm 2018