Phân tích tài chính và định giá cổ phiếu TRA của CTCP traphaco Phân tích tài chính và định giá cổ phiếu TRA của CTCP traphaco Phân tích tài chính và định giá cổ phiếu TRA của CTCP traphaco Phân tích tài chính và định giá cổ phiếu TRA của CTCP traphaco
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - ĐHQGHN
KHOA: TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG
*****
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
ĐỀ TÀI: PHÂN TÍCH VÀ ĐỊNH GIÁ CỔ PHIẾU (TRA)
CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN TRAPHACO
Giảng viên hướng dẫn: TS Trịnh Thị Phan Lan Sinh viên thực hiện: Cù Huy Nam
Mã sinh viên: 17050426
Khóa: QH2017E – Hệ chuẩn
Hà Nội - Năm 2020
Trang 3DANH MỤC BẢNG
1 Bảng 1.1: So sánh phân tích cơ bản và phân tích kỹ thuật 68
2 Bảng 3.1: Lưu chuyển tiền tệ của công ty Traphaco
3 Bảng 3.2: Tốc độ tăng trưởng VNIndex giai đoạn 2015-2019 151
5 Bảng 3.4 : Dòng tiền FCFE của Traphaco giai đoạn 2015-2019 154
6 Bảng 3.5 : Dòng tiền FCFE kỳ vọng của Traphaco qua các năm 155
7 Bảng 3.6 : Tỷ trọng nợ và VCSH trên tổng của nguồn vốn của TRA
8 Bảng 3.7 : Dòng tiền FCFF của Traphaco giai đoạn 2015-2019 157
9 Bảng 3.8: Dòng tiền FCFF kỳ vọng của Traphaco qua các năm 158
10 Bảng 3.9 : Hệ số P/E trung bình của nhóm công ty tương đương
11 Bảng 3.10: Giá mục tiêu của cổ phiếu TRA qua các phương pháp 162
DANH MỤC HÌNH
Trang 416 Hình 3.2: Dự báo quy mô GDP năm 2020 khu vực Đông Nam Á 103
17 Hình 3.3: Dự báo dân số và cơ cấu dân số Việt Nam 107
18 Hình 3.4: So sánh tăng trưởng ngành dược và GDP Việt Nam
19 Hình 3.5: Dự báo thị trường tiêu thụ Dược phẩm Việt Nam
20 Hình 3.6: Doanh thu từ bán hàng và cung cấp dịch vụ của TRA
22 Hình 3.8: So sánh tỷ lệ giá vốn hàng bán trên doanh thu 122
23 Hình 3.9: So sánh tỷ lệ chi phí bán hàng trên doanh thu 123
24 Hình 3.10: So sánh tỷ lệ chi phí quản lý doanh nghiệp
25 Hình 3.11: So sánh tỷ lệ lợi nhuận gộp trên doanh thu 125
26 Hình 3.12: So sánh tỷ lệ lợi nhuận sau thuế trên doanh thu 125
27 Hình 3.13: So sánh vòng quay phải thu khách hàng 126
29 Hình 3.15 : So sánh vòng quay khoản phải trả nhà cung cấp 127
Trang 532 Hình 3.18 : Kỳ luân chuyển hàng tồn kho 130
33 Hình 3.19: So sánh vòng quay tổng tài sản cố định 131
34 Hình 3.20: So sánh vòng quay tài sản lưu động 132
36 Hình 3.22: Cơ cấu TSNH của Traphaco giai đoạn 2016-2019 134
37 Hình 3.23: Cơ cấu TSDH của Traphaco giai đoạn 2016 -2019 135
38 Hình 3.24 : Cơ cấu tổng nguồn vốn của Traphaco giai đoạn
40 Hình 3.26 : Nhóm của số thanh toán của công ty giai đoạn
41 Hình 3.27 : Nhóm của số sinh lợi của công ty giai đoạn 2016-2019 141
42 Hình 3.28: Nhóm của số thị trường của công ty giai đoạn 2016-2019 142
43 Hình 3.29 : Giao dịch khi giá trong biên Bollinger Bands 143
44 Hình 3.30: Giao dịch khi giá vượt ngưỡng Bollinger Bands 145
45 Hình 3.31: Giao dịch khi Bollinger Bands xuất hiện nút thắt cổ chai 146
46 Hình 3.32: Áp dụng Bollinger Bands trong phân tích cổ phiếu TRA 146
MỤC LỤC
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT i
DANH MỤC BẢNG ii
DANH MỤC HÌNH iii
MỤC LỤC v
MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết của đề tài 1
2 Mục tiêu nghiên cứu 3
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3
4 Câu hỏi nghiên cứu 3
5 Phương pháp nghiên cứu 3
6 Các đóng góp của đề tài 4
Trang 67 Kết cấu khóa luận 4
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÂN TÍCH, ĐỊNH GIÁ CỔ PHIẾU 5
1.1 Tổng quan nghiên cứu 5
1.2 Tổng quan về cổ phiếu 6
1.2.1 Các khái niệm liên quan đến cổ phiếu, giá trị của cổ phiếu 6
1.2.2 Phân loại cổ phiếu 8
1.2.3.1 Phân loại theo quyền lợi cổ đông 8
1.2.3.2 Phân loại theo khả năng thu nhập cổ phiếu 12
1.3 Cơ sở lý luận về phân tích cổ phiếu 14
1.3.1 Phân tích cơ bản 14
1.3.1.1 Phân tích vĩ mô 15
1.3.1.2 Phân tích ngành 21
1.3.1.3 Phân tích công ty 28
1.3.2 Phân tích kỹ thuật 44
1.3.2.1 Khái niệm 44
1.3.2.2 Cơ sở lý thuyết của phân tích kỹ thuật 45
1.3.2.3 Những thách thức và lợi thế của phân tích kỹ thuật 50
1.3.2.3 Chỉ số giá chứng khoán 53
1.3.2.4 Một số loại và dạng thức đồ thị 55
1.3.2.5 Các chỉ báo phổ biến trong phân tích kỹ thuật 64
1.3.3 Mối quan hệ giữa phân tích cơ bản và phân tích kỹ thuật 67
1.4 Cơ sở lý luận về định giá cổ phiếu 69
1.4.1 Khái niệm 69
1.4.2 Các phương pháp định giá cổ phiếu 70
1.4.2.1 Phương pháp sử dụng dòng tiền chiết khấu 70
1.4.2.2 Phương pháp sử dụng kỹ thuật định giá so sánh 77
CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 80
2.1 Quy trình nghiên cứu 80
2.2 Các phương pháp nghiên cứu 82
2.2.1 Phương pháp thu thập, nghiên cứu tài liệu 82
2.2.2 Phương pháp thống kê, mô tả, xử lý số liệu 83
Trang 72.2.3 Phương pháp so sánh, phân tích 85
2.2.4 Phương pháp dự báo khoa học 85
CHƯƠNG 3: PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH VÀ ĐỊNH GIÁ CỔ PHIẾU TRA CỦA CTCP TRAPHACO 88
3.1 Tổng quan về CTCP TRAPHACO 88
3.1.1 Thông tin chung 88
3.1.2 Tầm nhìn, sứ mệnh, giá trị cốt lõi 88
3.1.3 Mục tiêu phát triển 89
3.1.4 Lịch sử hình thành và phát triển 90
3.1.5 Văn hóa doanh nghiệp 92
3.1.6 Ngành nghề, địa bàn kinh doanh 93
3.2 Phân tích cổ phiếu TRA 95
3.2.1 Phân tích cơ bản 95
3.2.1.1 Phân tích vĩ mô 95
3.2.1.2 Phân tích ngành dược phẩm 109
3.2.1.3 Phân tích CTCP Traphaco 118
3.2.2 Phân tích kỹ thuật 143
3.3 Định giá cổ phiếu TRA 147
3.3.1 Phương pháp dòng tiền chiết khấu 150
3.3.1.1 Phương pháp DDM 150
3.3.1.2 Phương pháp FCFE 153
3.3.1.3 Phương pháp FCFF 155
3.3.2 Phương pháp kỹ thuật định giá tương đối: P/E 159
3.3.3 Tổng kết giá cổ phiếu TRA qua các phương pháp 161
CHƯƠNG 4: MỘT SỐ ĐỀ XUẤT, KIẾN NGHỊ 163
4.1 Những hạn chế và nguyên nhân trong phân tích, định giá cổ phiếu TRA163 4.1.1 Những hạn chế 163
4.1.2 Nguyên nhân 163
4.2 Một số đề xuất, kiến nghị 165
4.2.1 Đề xuất, kiến nghị cơ quan chức năng và tổ chức có liên quan 165
4.2.2 Đề xuất, kiến nghị với các nhà đầu tư 166
KẾT LUẬN 168
Trang 8TÀI LIỆU THAM KHẢO 169
MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Trước những thách thức và ảnh hưởng nặng nề của đại dịch viêm đường
hô hấp cấp Covid19, Việt Nam đang hiện lên là một trong những điểm sáng hiếmhoi trong bức tranh tăng trưởng kinh tế khu vực Đông Nam Á Cụ thể, tổng sảnphẩm quốc nội (GDP) của Việt Nam trong quý 2/2020 ước tính vẫn tăng trưởngnhẹ, khoảng 0,36% so với cùng kỳ năm ngoái trong khi GDP của nhiều nền kinh tếkhác sụt giảm nghiêm trọng trong quý này Nhìn chung, Việt Nam đang có dấuhiệu phục hồi tích cực hơn dự đoán trước đây nhờ vào thành công của trong việcngăn chặn sự bùng phá t dịch Covid-19 sau khi mở lại nền kinh tế Đi kèm với sựtăng trưởng kinh tế là sự sôi động của thị trường tài chính Một đất nước được coi
là phát triển thực sự nếu thị trường tài chính hoạt động nhanh nhạy và hiệu quả Là
Trang 9“hạt nhân” của thị trường tài chính, là “phong vũ biểu” của nền kinh tế, thị trườngchứng khoán luôn thể hiện tốt vai trò tạo vốn và luân chuyển vốn một cách linhhoạt.
Cùng với sự biến động của thị trường chứng khoán thế giới, thị trườngchứng khoán Việt Nam cũng c ó sự biến động mạnh mẽ trước những thách thức củacuộc khủng hoảng tài chính, tiền tệ, suy thoái kinh tế khu vực, toàn cầu và đặc biệt
là trước những tác động, ảnh hưởng nặng nề của đại dịch C ovid19 trong thời giangần đây Tuy nhiên, nhờ và o việc kiểm soát tốt dịch bệnh trong cả 2 đợt bùng dịchcùng các chính sách kích thích kinh tế, gia tăng đầu tư công thị trường chứngkhoán Việt Nam đang dần hồi phục và được đánh giá là thị trường hồi phục nhanhnhất, ổn định nhất trong khu vực
Trải qua 20 năm hình thành và phát triển, thị trường chứng khoán ViệtNam đang dần hoàn thiện để đạt được mục tiêu sớm nâng hạng từ thị trường cậnbiên lên thị trường mới nổi, có chất lượng và năng lực cạnh tranh cao mang tầmvóc khu vực, toàn cầu, qua đó góp phần quan trọng thực hiện mục tiêu phấn đấuđưa nước ta trở thành nước c ông nghiệp hiện đại phát triển thịnh vượng trong 15-
20 năm tới và tầm nhìn tới năm 2045 Tuy nhiên, có một thực tế là công tác phântích và định giá cổ phiếu vẫ n chưa được coi trọng đúng mức mặc dù đây là haicông việc hết s ức cần thiết Nó giúp doanh nghiệp niêm yết xác định được mức giáhợp lý khi phát hành cổ phiếu ra thị trường, giúp xác định được chi phí vốn, chiphí khi mua bán sáp nhập, giúp các ngân hàng thương mại xác định được giá trịcủa cổ phiếu công ty trước khi đưa ra quyế t định c ho vay đầu tư chứng khoán, chovay cầm cố chứng khoán,…Phân tích và định giá cổ phiếu còn là một công đoạnkhông thể thiếu trước khi đưa ra quyế t định đầ u tư của các tổ chức, các cá nhân đểtìm ra cơ hội đầu tư cũng như hạn chế những rủi ro
Mặc dù đóng vai trò qua n trọng trước khi đưa ra quyết định đầu tư của các
cá nhân, tổ chức nhưng thực tế cho thấy công tác phân tích và định giá cổ phiếuhiện nay chưa được trú trọng và tồn tại những hạn chế Việc phân tích và định giá
cổ phiếu còn mang nặng dấu ấn cá nhân, quan điểm chủ quan, phụ thuộc vào trình
độ chuyên môn của nhà phân tích và định giá Bên cạnh đó, việc lựa chọn cácphương pháp phân tích, định giá chưa phù hợp với thị trường chứng khoán Việt
Trang 10Nam cũng là một trong những nguyên nhân dẫn đến những kết quả không sát vớinhu cầu thực tiễn của thị trường, tạo ra những mặt được và chưa được từ kế t quảphân tích, định giá Chính vì vậy, sinh viên đã chọn hướng phân tích tài chính vàđịnh giá cổ phiếu để thấy được tính c ần thiết của công việc này trước khi đưa raquyết định đầu tư, cũng như đưa ra một cách tiếp cận vấ n đề mới mẻ hơn để nhậnđược được kết quả phân tích, định giá một cách sát nhất vớ i thị trường thực tế Đâykhông phải là một chủ đề quá mới, tuy nhiên đối tượng được chọn để nghiên cứu
là CTCP Traphaco – một công ty có bề dày hoạt động trong lĩnh vực dược phẩm.Đây là ngành được cho là “có lợi nhất” khi dịch Covid19 bùng phát, khi có thờigian các mã cổ phiếu ngành Dược “nhuộm tím” sàn giao dịch mặc cho cổ phiếucác ngành khác và thị trường chung đều đi xuống
Với mong muốn xác định được giá trị của cổ phiếu khi chịu ảnh hưởng từđại dịch Covid19, đặc biệt là cổ phiếu ngành Dược từ đó giúp các nhà đầu tư đưa
ra những quyết định đầu tư phù hợp, hạn chế những rủi ro có thể xảy ra Đồngthời, đưa ra các giải pháp nhằm nâ ng cao chất lượng phân tích tài chính và định giá
cổ phiếu niêm yế u trên thị trường Sinh viên xin chọn: “Phân tích tài chính và định giá cổ phiếu TRA của CTCP Traphaco” làm đề tài nghiên cứu cho khóa luận
tốt nghiệp
2 Mục tiêu nghiên cứu
Thứ nhất: hệ thống hóa và làm rõ các vấn đề lý luận cơ bản về phân tích và
định giá cổ phiếu tại thị trường Việt Nam
Thứ hai: áp dụng những kiến thức đó để phân tích và định giá cổ phiếu của
CTCP Traphaco, xác định được giá trị thực của cổ phiếu TRA, từ đó đưa ra nhữngkhuyến nghị cho nhà đầu tư về việc đầu tư cổ phiếu này
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu
Tập trung nghiên cứu các phương pháp định giá cổ phiếu được áp dụng phổbiến ở Việt Nam c ùng các kỹ thuật phân tích cổ phiếu, áp dụng để xác định đượcgiá trị thực của cổ phiếu TRA
Trang 11 Phạm vi nghiên cứu
Các dữ liệu tài chính, phi tài chính có liên quan đến CTCP Traphaco từ năm
2015 đến nay và đưa ra dự báo đến nă m 2025 để áp dụng vào phân tích và định giá
cổ phiếu TRA của CTCP Traphaco trên sàn HoSE
4 Câu hỏi nghiên cứu
Để đạt được mục tiêu nghiên cứu, sinh viên đưa ra 3 câ u hỏi nghiên cứu(1) Mối quan hệ giữa phân tích tài chính và định giá cổ phiếu là gì? Có nhất thiết phải thực hiện cả hai trước khi đưa ra quyết định đầu tư cổ phiếu?
(2) Giá trị thực của cổ phiếu TRA là bao nhiêu sau khi áp dụng các phương pháp định giá khác nhau?
(3) Những đề xuất, kiến nghị nào để tạo điều kiện thuận lợi trong quá trình phân tích và định giá cổ phiếu tại thị trường Việt Nam?
5 Phương pháp nghiên cứu
Tìm hiểu, tổng hợp các tài liệu trong nước và nước ngoài có liên quan đến
phân tích cổ phiếu, các phương pháp định giá c ổ phiếu phổ biến ở thị trường ViệtNam để đưa ra lý luận cơ bản cho đề tài
Sử dụng các phương pháp thu thập, tống hợp, thống kê thông tin, số liệu, thông qua bản cáo bạch, báo cáo tài chính, báo cáo thường niên, … từ năm 2015đến nay của CTCP Traphaco cũng như các công ty cạnh tranh trong cùng ngành đểlàm dữ liệu nghiên cứu
Thông qua các dữ liệu nghiên cứu tổng hợp được dùng phương pháp phântích cơ bản, phâ n tích kỹ thuật, so sánh để phân tích cổ phiếu và thông qua cácphương pháp định giá để áp dụng vào định giá cổ phiếu TRA của CTCP Traphaco
6 Các đóng góp của đề tài
Thứ nhất: Hệ thống hóa kiến thức về phân tích và định giá cổ phiếu một
cách đầy đủ, dễ hiểu giúp những người mới bắt đầu bước chân và o thị trườngchứng khoán như sinh viên có một cái nhìn tổng quát và một nền tảng kiến thứccăn bản trước khi đưa ra quyết định đầu tư
Thứ hai: Đưa ra những phân tích về kinh tế vĩ mô, ngành dược và CTCP
Traphaco được cập nhật theo sát tình hình thực tế, đưa ra giá trị thực của cổ phiếu
Trang 12TRA thông qua các phương pháp định giá phù hợp với doanh nghiệp và với thịtrường Việt Nam
Thứ ba: Từ những kết quả nghiên cứu, khẳng định sự cần thiết của công
việc phân tích và định giá cổ phiếu, đưa ra những kiến nghị cho nhà đầu tư có nênđầu tư vào ngành dược nói chung và CTCP Traphaco nói riêng tại thời điểm này.Đồng thời, cũng đưa ra các kiến nghị nhằm nâng cao chất lượng phân tích và địnhgiá cổ phiếu đối với các cổ phiế u niêm yết trên thị trường
7 Kết cấu khóa luận
Chương 1: Tổng quan nghiên cứu và cơ sở lý luận về phân tích, định giá cổ phiếu
Chương 2: Phương pháp nghiên cứu
Chương 3: Phân tích và định giá cổ phiếu TRA của CTCP Traphaco
Chương 4: Một số đề xuất, kiến nghị
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÂN TÍCH, ĐỊNH GIÁ CỔ PHIẾU
1.1 Tổng quan nghiên cứu
Trước những ảnh hưởng tiêu c ực của dịch Covid 19 trong những tháng gầnđây, bằng việc kiếm soát nhanh dịch bệnh thị trường chứng khoán Việt Nam đangtrên đà phục hồi và đạt tốc độ tăng trưởng ổn định so vớ i các nước khác trong khuvực Trên thị trường chứng khoán c ó rất nhiều loại tài sản, hàng hóa và nhiều đốitượng tham gia Cổ phiếu luôn là loại chứng khoán được nhiều nhà đầu tư quantâm nhất Có rất nhiều yếu tố để nhà đầu tư đưa ra quyết định đầu tư cổ phiếu, mộttrong số đó chính là việc xác định được giá trị nội tại của cổ phiếu cũng như xác
Trang 13định được thời gian hợp lý để mua vào hay bán ra Đó cũng chính là mục đích củaviệc phân tích và định giá cổ phiếu Phân tích và định giá cổ phiếu ngày càng thểhiện rõ vai trò quan trọng đối với các chủ thể tham gia trên thị trường chứng khoánnhư các công ty, nhà tư vấn, nhà đầu tư Với một thị trường chứng khoán còn nontrẻ như thị trường chứng khoán Việt Nam càng cần công tác phân tích và định giá
cổ phiếu phải thật sát với thị trường để nâng cao tính an toàn, hiệu quả và khả năngsinh lời trong đầu tư cổ phiếu
Ở nước ngoài, đã có rất nhiều các đề tài nghiên cứu về phân tích và định
giá cổ phiếu C ông trình Investment Valuation của Aswath Damodaran (2002) đã
đi sâu phân tích hiệu quả các mô hình định giá Hay công trình nghiên cứu
“Emprical Asset Pricing” (2014) đạt giải Nobel của Eugene Fama, Lars Peter
Hansen, Robert Shile đã chỉ ra rằng có thể dự báo chính xác giá cổ phiếu trongmục tiêu trung và dài hạn, điều này phù hợp vớ i quan điểm chung về phân tích vàđịnh giá cổ phiếu
Ở Việt Nam, việc phân tích và định giá cổ phiếu vẫn chưa được thưc sự chútrọng nên chưa có nhiều bài nghiên cứu chuyên sâu về vấn đề này Về cấp bảo vệ
luận văn thạc sĩ, có c ông trình nghiên cứu của Đinh Thị Hiền Linh (2012) Phân tích giá trị nội tại cổ phiếu ngành bất động sản niêm yết trên sàn Hose - Đại học
Đà Nắ ng, sử dụng phương pháp phân tích cơ bản Top-down và 2 mô hình định giá
là P/E và DDM để phân tích và định giá ngành bất sản Luận văn Thạc sĩ Hoàng
Minh Trí (2016) Phân tích và định giá cổ phiếu HPG của CTCP Tập đoàn Hòa Phát - Trường Đại học Kinh tế - ĐHGQHN, s ử dụng mô hình phân tích cơ bản
Top-down để phân tích cổ phiếu HPG và sử dụng 4 mô hình DDM, FCFE, FCFF,P/E để định giá cổ phiếu HPG,… Các công trình này nhìn chung đều có cách phântích cơ bản giống nha u theo Top-down và khi phân tích tài chính đều theo hướngtruyền thống là phân tích từng loại báo cáo tài chính
Dựa trên tình hình nghiên cứu hiện tại về phân tích và định giá cổ phiếu tạithị trường chứng khoán Việt Nam còn nhiều khoảng trống và chưa được coi trọngđúng mức nên sinh viên quyết định thực hiện đề tài phân tích và định giá c ổ phiếuTRA của CTCP Traphaco Lý do chọn CTCP Traphaco là vì đây là một công ty
Trang 14trong ngành Dược – một ngành được coi là “có lợi nhất” khi dịch Covid 19 bùngphát Hơn nữa Traphaco cũng là một ty có những đặc trưng riêng so với các công
ty cùng ngành khi đây là công ty hàng đầu trong dòng sản phẩm đông dược vàđông dược chiếm tỷ trọng lớn trong cơ cấu doanh thu của công ty trái ngược vớicông ty cùng ngành là sản phẩm tân dược chiếm tỷ trọng lớn trong cơ cấu doanhthu của công ty
Với vấn đề nghiên cứu lựa chọn trên, sinh viên tập trung giải quyết cá c vấn
đề mà các nghiên cứu trước đây chưa làm được đó chính là việc bổ sung thêmphân tích kỹ thuật khi phân tích cổ phiếu, đồng thời khi phân tích theo hướng Top-down khi phân tài chính công ty sinh viên sẽ không phân tích như hướng truyềnthống là phân tích từng báo cáo tài chính mà tập chung phân tích theo các hoạtđộng của công ty: hoạt động sản xuất kinh doanh, hoạt động đầu tư, hoạt động tàichính Đây chính là cách tiếp cận đầy mới mẻ theo hướng phân tích hiện đại
1.2.1 Các khái niệm liên quan đến cổ phiếu, giá trị của cổ phiếu
Cổ phần là phần vốn nhỏ nhất của công ty cổ phần Vốn điều lệ của công ty
cổ phần được chia thành những phần bằng nha u được gọi là c ổ phần
Cổ tức
Cổ tức là khoản lợi nhuận ròng được trả cho mỗi cổ phần bằng tiền mặt hoặcbằng tài sản khác từ nguồn lợi nhuận còn lại của công ty sau khi thực hiện cácnghĩa vụ về tài chính Cổ tức sẽ phụ thuộc vào kết quả kinh doanh và chính sáchchi trả cổ tức của công ty Công ty có thể trả cổ tức bằng tiền mặt, bằng cổ phiếu
Trang 15Cổ tức của cổ phiếu thường được chi trả sau khi đã chi trả cổ tức cho cổ phiếu ưuđãi
Ví dụ: Công ty Cổ phần Traphaco (Mã chứng khoán là TRA) chi trả cổ tức cho các
cổ đông sở hữu trong tháng 1/2020 bằng tiền mặt và c hi trả cổ tức bằng cổ phiếu cho các cổ đông sở hữu trong tháng 5/2017 bằng cổ phiếu như sau :
(1) Trả cổ tức tháng 1/2020 bằng tiền mặt: tỷ lệ chi trả cổ tức 20%, tức là 1 cổ phần được nhận 2000 đồng
(2) Trả cổ tức tháng 5/2017 bằng cổ phiếu: tỷ 10:2, tức là người sở hữu 10 cổ phầnđược nhận 2 cổ phần mới
Giá trị thanh lý và giá trị hoạt động
Giá trị thanh lý là giá trị hay số tiền thu được khi bán công ty hay tài sản
không còn tiếp tục hoạt động nữa
Giá trị hoạt động là giá trị hay số tiền thu được khi bán công ty vẫn tiếp tục
hoạt động
Hai giá trị ày ít khi bằng nhau, thậm chí giá trị thanh lý đôi khi còn cao hơn giá trị hoạt động
Giá trị sổ sách và giá trị thị trường
Giá trị sổ sách (Book value) của tài sản là giá trị kế toán của tài sản đó được
tính bằng chi phí mua sắm tài sản trừ đi phần khấu hao tích lũy của tài sản đó Giátrị sôe sách của công ty tức là giá trị toàn bộ tài sản của công ty đó trừ đi giá trị cáckhoản nợ phải trả và giá trị cổ phiếu ưu đãi được liệt kê trong bảng cân đối tài sảncủa công ty Giá trị sổ sách là giá trị tính trên vốn chủ sở hữu trong bảng cân đối kếtoán (tổng tài sản – tổng nợ)
Giá trị sổ sách hữu hình (Tangible book value) của công ty là giá trị sổ sách
trừ đi tài sản vô hình như lợi thế thương mại, bằng phát minh sáng chế,…
Giá trị thị trường (Market value) của tài sản là giá của tài sản hoặc công ty
được giao dịch trên thị trường Nhìn chung giá thị trưởng cao hơn giá trị thanh lý
và giá trị hoạt động của tài sản đó Giá thị trường là giá trị của tài sản được xácđịnh dựa trên thị trường cạnh tranh
1.2.2 Phân loại cổ phiếu
1.2.3.1 Phân loại theo quyền lợi cổ đông
Trang 16Là loại cổ phiếu có thu nhập tùy thuộc vào hoạt động kinh doanh của côngty.
- Cổ phiếu thường có tính thanh khoản cao vì cổ phiếu thường có khả năng chuyểnđổi thành tiền mặt dễ dàng Tính thanh khoản của cổ phiếu thường phụ thuộc vàocác yếu tố sau:
(i) Kết quả kinh doanh của tổ c hức phát hành (công ty có cổ phiếu niêm yết) Nếu
tổ chức phát hành hoạt động kinh doanh có hiệu quả, trả cổ tức cao, cổ phiếu củacông ty sẽ thu hút nhà đầu tư và cổ phiếu thực sự dễ mua bán trên thị trường.Ngược lại, nếu công ty làm ăn kém hiệu quả không trả cổ tức hoặc cổ tức thấp, giá
cổ phiếu của công ty sẽ giảm trên thị trườ ng và tính thanh khoản kém;
(ii) Mối cung cấp của c ổ phiếu trên thị trường chứng khoán Thị trường cổ phiếucũng như các loại thị trường khác đều chịu sự chi phối của qui luật cung cầu cónghĩa là giá cổ phiếu sẽ phụ thuộc rất lớn vào nhu cầu của nhà đầu tư
- Tính lưu thông c ổ phiếu tạo cho cổ phiếu có giá trị như một loại tài sản thực, tínhlưu thông giúp chủ sở hữu cổ phiếu có thể thực hiện các việc như cho, tặng hoặcthừa kế,
Trang 17- Cổ phiếu có tính tư bản giả tức là cổ phiếu có giá trị như tiền Tuy nhiên, cổphiếu không phải là tiền và cổ phiếu c hỉ có giá trị khi được đảm bảo bằng tiền.Mệnh giá của cổ phiếu không phản ánh đúng giá trị của cổ phiếu.
- Phát hành cổ phiếu huy động vốn đem lại rủi ro cho tổ chức phát hành và rủi rocho nhà đầu tư cổ phiếu Giá cổ phiếu phụ thuộc vào nhiều nguyên nhân như kếtquả kinh doanh c ủa tổ chức phát hành cổ phiếu, tình hình chính trị , kinh tế xã hộicủa quốc gia và thế giới, và thông tin các nhà đầu tư có được không chính xác -thông tin bất cân xứng
Các loại mệnh giá liên quan đến cổ phiếu thường
Mệnh giá (Par value): Giá trị ghi trên giấy chứng nhận cổ phiếu là mệnh giá
của cổ phiếu Mệnh giá của mỗi cổ phiếu chi có giá trị danh nghĩa Cùng với thờigian, khi công ty ngày càng phát triển, giá trị thực c ủa cổ phiếu cũng như giá báncủa cổ phiếu trên thị trường ngày càng xa mệnh giá cổ phiếu
Khi công ty mới thành lập, mệnh giá được tính như sau:
Mệnh giá cổ phiếu mới phát hành
Ví dụ : Năm 2014, Công ty cổ phần ABC đăng ký thành lập với vốn điều lệ là 50
Giá trị sổ sách (Book value): Giá cổ phiếu ghi trên sổ sách kế toán phản
ánh tình trạng vốn cổ phần của công ty ở một thời điểm nhất định
Ví dụ: Công ty D lúc đăng ký thành lập nă m 2010 có vốn điều lệ là 10 tỷ đồng và
số cổ phần phát hành là 1 triệu cổ phiếu, năm 2014 công ty quyết định tăng vốnbằng cách phát hành thêm 1 triệu cổ phiếu Mệnh giá mỗi cổ phiếu vẫn là 10.000đồng, nhưng giá bán cổ phiếu trên thị trường là 30.000 đồng, quỹ tích lũy dùng
Trang 18cho đầu tư còn lại tỉnh đến cuối năm 2011 là 10 tỷ đồng Tính giá trị sổ sách của cổphiếu?
Trên sổ sách kế toán ngày 31/12/2014 như sau:
Vốn cổ phần theo mệnh giá = 2 triệu cổ phiếu * 10.000 = 20 tỷ đồng
Vốn thặng dư = (30.000-10.000) * 1 triệu cổ phiếu = 20 tỷ đồng
Quỹ tích lũy = 10 tỷ đồng
Thư giá cổ phiếu = 50 tỷ đồng / 2 triệu cổ phiếu = 25000 đồng
Như vậy, giá trị sổ sách cổ phiếu của công ty D tại thời điểm 31/12/2014 là 25.000đồng
Giá trị nội tại (Intrinsic value) là giá trị thực của cổ phiếu ở đầ u tư vào cổ
phiếu ở thời điểm hiện tại Đây là căn cứ quan trọng để nhà đầu tư quyết định đầu
tư vào cổ phiếu
Thị giá (Market value) là giá cả c ổ phiếu trên thị trường tại thời điểm nhất
định Tùy theo quan hệ cung cầu mà giá cổ phiếu có thể thấp, cao hoặc bằng giá trịthực của cổ phiếu tại thời điểm mua bản Quan hệ cung cầu cổ phiếu lại chịu tácđộng của nhiều nhân tố như kinh tế, chính trị, xã hội, Thị giá cổ phiếu sẽ phụthuộc vào thu nhập của cổ phiếu trong hiện tại và giá trị của các khoản đầu tư củacông ty đó trong tương lai Nếu các nhà đầu tư tin rằng công ty sẽ đạt mức tỷ suấtlợi nhuận cao trong tương lai thì nhà đầu tư sẽ chấp nhận mua cổ phiếu với giá caohơn giá trị cổ phiếu hiện tại
Cổ phiếu ưu đãi (Preferred stock)
Trang 19trường Giá bán nảy tùy thuộc vào mệnh giá cổ phiếu, tỷ suất cổ tức và giá trị thịtrường của công ty tại thời điển bản
- Cổ phiếu ưu đãi giống trái phiếu ở chỗ cổ tức của cổ phiếu ưu đãi được ấ n địnhtheo một tỷ lệ cổ định trên mệnh giá
- Người sở hữu cổ phiếu này không được tham gia ứng cử vào hội đồng quản trị
Cổ phiếu ưu đãi được quyền ưu đãi cổ tức, được ưu tiên chia lãi cổ phần trước cổđộng phổ thông; được quyền ưu đãi biểu quyết, được quyền biểu quyết với sốphiếu cao hơn cổ phiếu thường; và được quyền ưu đãi hoàn vốn, được quyền đòilại phần vốn góp bất cứ khi nào yêu cầu Công ty cổ phần có thể có hoặc không cổphiếu ưu đãi nhưng công ty cổ phần phả i có cổ phiếu thường Cổ phiếu thườngkhông thể chuyển đổi thành cổ phiếu ưu đãi nhưng cổ phiếu ưu đãi có thể c huyể nđổi thành cổ phiếu thường
Các loại cổ phiếu ưu đãi
Cổ phiếu ưu đãi lũy kế (Accumulative preferred stock): Là loại cổ phiếu ưu
đãi hưởng cổ t ức theo lãi suất cố định Trong trường hợp công ty làm ăn không cólãi hoặc không đủ lãi để trả cổ tức thì có đông sẽ được nhận vào năm sau hay vàinăm sau khi c ông ty có đủ lợi nhuận để trả Cổ đông nắm giữ cổ phiếu này sẽ được
ưu tiên nhận cổ tức trước cổ đông thườ ng
Cổ phiếu ưu đãi không lũy kế (Non - Accumulative preferred stock): Cổ
đông nắm giữ cổ phiếu này chỉ được nhận cổ tức khi công ty có lãi Khỉ công tylàm ăn thua lỗ, công ty sẽ không c hi trả cổ tức và người nắm giữ cổ phiếu cũngkhông được nhận bù vào năm sau hay vài năm sau khi công ty có lãi Loại cổphiếu này có tính rủi ro cao hơn cổ phiếu ưu đãi tích lũy, vì vậy nhà đầu tư sẽ yêucầu: sinh lợi cao hơn
Cổ phiếu ưu đãi tham dự chia phần (Participating preferred stock): Cổ
đông sở hữu loại cổ phiếu này ngoài phần cổ tức được chia cố định, khi công tylàm ăn có lãi nhiều , sẽ được cùng với c ổ đông tham dự chia số lợi nhuận còn lạisau khi công ty đã hoàn thành các nghĩa vụ đối với chủ nợ, đối với nhà nước, đốivới cổ đông ưu đãi và đã trích vào quỹ phát triển c ủa công ty
Cổ phiếu ưu đãi có thể chuyển đổi (Convertible preferred stock): Loại cổ
phiếu này theo quy định có thể chuyển đổi thành cổ phiếu thường theo một tỷ lệ
Trang 20chuyển đổi hoặc giá chuyển đổi đã được ấn định trước Người nắm giữ cổ phiếunày sẽ thực hiện việc chuyển đổi khi giá thị trường của cổ phiếu thường tăng cao
Cổ phiếu ưu đãi có thể mua lại (Callable preferred stock): Khi công ty có
nhu cầ u cần gấp một số vốn lớn trong thời gian ngắn, c ông ty sẽ phát hành cổphiếu ưu đãi có thể mua lại với lãi suất cao để thu hút nhà đầu tư Công ty sẽ mualại cổ phiếu này khi tình hình tài chính của công ty đã khá hơn Khi mua lại cổphiếu, công ty phải trả một khoản tiền thưởng nhất định trên mệnh giá của cổphiếu cho nhà đầu tư
Cổ phiếu quỹ (Treasury stock):
Là cổ phiếu do công ty đại chúng đã phát hành và được chính công ty mualại bằng nguồn vốn của mình
1.2.3.2 Phân loại theo khả năng thu nhập cổ phiếu
Cổ phiếu hàng đầu (Blue chips):
Đặc điểm của cổ phiếu này là có thu nhập ổn định, rủi ro thấp và là c ổ phiếu
có giá trị vốn hóa thị trường lớn Một cổ phiếu được c oi là blue - c hips thường là
cổ phiếu của công ty có tiếng tăm, có doanh thu ổn định, không có nợ quá mức chophép và được công nhận là công ty hàng đầu trong lĩnh vực kinh doanh, có lịch sửphát triển lâu đời, vững mạnh về khả năng sinh lợi và chi trả cổ tức đều đặn Nhàđầu tư luôn lựa chọn hàng đầu khi đầu tư vào cổ phiếu blue - chips mặc dù giá cổphiếu này tương dói cao
Cổ phiếu tăng trưởng (Growth stock):
Là cổ phiếu của một công ty có doanh số, thu nhập và thị phần đang tăngvới tốc độ nhanh hơn tốc độ của nền kinh tế và nhanh hơn mức trung bình ngành.Đặc điểm của công ty này là quan tâm đến việc mở rộng lĩnh vực sản xuất , nghiêncứu , phát triển và chế tạo các sản phẩm mới, do đó thường giữ lại phần lớn lợinhuận để tài trợ cho lĩnh vực này Vì vậy, các công ty thường trả cổ tức thấp hoặckhông trả , song tiêm năng tăng giá của cổ phiếu tă ng trưởng là mạnh
Cổ phiếu thu nhập (Income stock):
Là cổ phiếu của các công ty thường trả cổ tức cao hơn mức trung bình trênthị trường Loại cố phiếu này được những người hưu trí hoặc người lớn tuổi ưu
Trang 21chuộng vì khả năng tạo thu nhập hiện tại cao hơ n mức trung bình Đa số các công
ty công cộng phát hành loại cổ phiếu thu nhập này
Cổ phiếu chu kỳ (Cyclical stock):
Là cổ phiếu của các công ty rất nhạy cảm theo sự thăng trầm của nền kinh
tế Cổ phiếu chu kỳ sẽ có giá tăng giả m theo chu kỳ của nền kinh tế Khi nền kinh
tế tăng trưởng, cổ phiếu các ngành xây dựng, cơ khí, chế tạo máy, ô tô, hóa chất,lĩnh vực giải trí và du lịch được ưa chuộng những mùa nhất định trong năm Vàngược lại, khi nền kinh tế ở vào giai đoạn suy thoái hay khi công ty kinh doanhgiảm sút thì giá cổ phiếu cũng giảm và ít được các nhà đầu tư để ý đến
Cổ phiếu theo mùa (Seasonal stock ):
Là cổ phiếu của các công ty c ó thu nhập tăng cao vào những mùa nhất địnhtrong năm (nghỉ hè, đầu năm học, giáng sinh, trung thu, năm mới ) ảnh hưởngđến thu nhập của cổ phiếu và giá cổ phiếu c ũng chỉ tăng cao vào mùa kinh doanh
Cổ phiếu phòng vệ (Defensive stock):
Là loại c ổ phiếu không phụ thuộc và o chu kỳ tăng giảm c ủa nền kinh tếnhư cổ phiếu các ngành năng lượng, thực phẩm, y tế, dịch vụ công cộng, Cổphiếu của những công ty đáp ứng nhu cầu thiết yếu của con người Cổ phiếu nàythích hợp với những nhà đầu tư không thích mạo hiểm Cổ phiếu phòng vệ thườngchỉ thích hợ p với những nhà đầu tư lựa chọn xu hướng an toàn Cổ phiếu phòng vệkhông được ưa thích trong thời kỳ tăng trưởng của thị trường chứng khoán nhưng
sẽ được chú ý nhiều trong giai đoạn khó khăn do tốc độ giảm giá chậm hơn và khảnăng trụ giá cũng tốt hơn
Cổ phiếu giá trị (Concept stock):
Là cổ phiếu của công ty nhỏ hoặc mới được thành lập không được để ý vàđánh giá cao cho đến khi bấ t ngờ công ty tung ra một sản phẩm có tính đột phá thulợi rất cao, công ty có thể tăng trưởng gấp đôi, gấp ba Cổ phiếu công ty đượcgiao dịch thấp hơn giá trị thực của cổ phiếu đó và ít được nhà đầu tư để ý nhưngkhi có tin tốt về cổ phiếu, các nhà đầu tư mới quan tâm đến và giá cổ phiếu sẽ tăngnhanh
Cổ phiếu hạng xu (Penny stock):
Trang 22Là c ổ phiếu có giá trị thấp, của các công ty có quy mô sản xuất nhỏ, côngnghệ lạc hậu, ngà nh nghề sản xuất không có gì đặc biệt, quản trị công ty yếu,không có định hướng rõ ràng, tính thanh khoản kém, không được nhà đầu tư để ý.Đầu tư vào cổ phiếu này nhà đầ u tư dễ gặp rủi ro và hầu như chỉ nhận được c ổ tứckhi thị trường đi ngang và chênh lệch giá chút ít khi thị trường tăng nóng.
1.3 Cơ sở lý luận về phân tích cổ phiếu
Để đạt được lợi ích đáng kể khi đầu tư vào cổ phiếu, các nhà đầu tư cầnphải có những chiến lược hoặc những cách tiếp cận khác nhau Hai trường phái tưtưởng chính mà bất kỳ nhà đầu tư nghiệp dư nào cần phải nắm rõ chính là phươngpháp phân tích cơ bản và phân tích kỹ thuật Nếu như phân tích cơ bả n đòi hỏi phải
có kiến thức bao quát và sự hiểu biết rộng rãi, thì phân tích kỹ thuật yêu cầu nhàđầu tư phải nắm rõ những công cụ định lượng được sử dụng trong các biểu đồ kỹthuật Mỗi phương pháp đều có những lợi thế riêng
1.3.1 Phân tích cơ bản
Có hai phương pháp phân tích cổ phiếu cơ bản Đó là phương pháp Top-down
(hay còn gọi là lý thuyết định giá 3 bước) và phương pháp Bottom-up.
Phương pháp Bottom-up cho rằng có thể tìm ra c ác cổ phiếu định giá thấp
so với thị trường và những cổ phiếu này sẽ cho tỷ suất sinh lợi cao mà không cầnđến viễn cảnh của thị trường và ngành
Ngược lại với phương pháp Bottom-up, phương pháp Top-down cho rằngnền kinh tế, thị trường chứng khoán và ngành đều có ảnh hưởng lớn đến tỷ suấtsinh lợi của một số cổ phiếu Phương pháp này cho phép nhà đầu tư phân tích thịtrường từ bức tranh tổng thế (nền kinh tế) đến từng cổ phiếu riêng lẻ Môi trườngkinh tế và ngành ảnh hưởng lớn đến sự thành công của công ty và tỷ suất sinh lợicủa công ty đó, phương pháp Top-down giúp nhà đầu tư dự đoán được những tìnhhuống không nên đầu tư, tránh được đầu tư quá mức vào cổ phiếu của công ty khithị trường đang đi xuống Phương pháp Top-down còn chỉ cách thức nhà đầu tư đadạng hóa danh mục đầ u tư vào c ác ngành hàng đầu của quốc gia và trên thị trườngquốc tế Điều này giúp nhà đầu tư được đa dạ ng hóa trong các khu vực và cácngành
Trang 23Theo phương pháp Top-down, phân tích cổ phiếu là phân tích giá trị và tiềmnăng tăng trưởng của cổ phiếu thông qua việc xem xét các yếu tố có ảnh hưởngđến c ổ phiếu như chính trị, kinh tế, tài chính và các yếu tố định tính và định lượngkhác Từ đó, tìm ra các công ty tốt, có triển vọng để đầu tư Sau đó, phâ n tích cácyếu tố ảnh hưởng đến giá trị công ty, tìm ra giá trị có thể so sánh với giá trị thịtrường hiện tại Nếu cổ phiếu trên thị trường bị định giá thấp nhà đầu tư nên mua,nếu cổ phiếu trên thị trường bị định giá cao nhà đầu tư nên bán Các nghiên cứuthực nghiệm đã chứng minh rằng môi trường vĩ mô, môi trường ngành có ảnhhưởng đến giá c hứng khoá n Do đó, trong bài nghiên cứu này sinh viên sử dụngphương pháp Top-down để phân tích cơ bản cổ phiếu TRA.
1.3.1.1 Phân tích vĩ mô
Để phâ n tích môi trường vĩ mô, trong bài nghiên cứu này sinh viên sử dụngphương pháp phâ n tích PEST Phân tích PEST là phương pháp nghiên cứu 4 nhântố: các yếu tố chính trị, luật pháp (Political); các yếu tố kinh tế (Economic); vănhoá-xã hội (Social) và công nghệ (Technologycal) Cả 4 nhân tố này đều tác độngđến nền kinh tế nói chung và từng doanh nghiệp nói riêng, do vậy cần phải nghiêncứu và phân tích chúng để đưa ra được những chính sách phù hợp
Yếu tố chính trị, pháp luật (Political)
Đây là yếu tố tác động đến tất cả các ngành khi kinh doanh Bất cứ ngànhnào khi kinh doanh trên một khu vực lãnh thổ đều phải tuân theo các yếu tố chínhtrị, pháp luật tại khu vực lãnh thổ đó Yếu tố này thường được phân tích bởi cáckhía cạnh sau:
Sự bình ổn:
Sự bình ổn trong các yếu tố xung đột chính trị, ngoại giao của thể chế luậtpháp Thể chế nào có sự bình ổn cao sẽ có thể tạo điều kiện tốt cho việc hoạt độngkinh doanh Ngược lại, các thể chế không ổn định Xảy ra xung đột sẽ tác độngxấu tới hoạt động kinh doanh trên lãnh thổ của nó
Các chính sách:
Các chính sách của Nhà nước sẽ có ảnh hưởng tới doanh nghiệp Chúng cóthể tạo ra lợi nhuận hoặc thách thức với doanh nghiệp Có thể kể đến các c hính
Trang 24sách thương mại, chính sách phát triển ngành Phát triển kinh tế, thuế, các chínhsách điều tiết cạnh tranh, bảo vệ người tiêu dùng…
Các đạo luật liên quan:
Các đạo luật có liên quan như: Luật Đầu tư, Luật Chứng khoán, Luật Doanhnghiệp, Luật chống độc quyền, chống phá giá, Luật Bảo vệ môi trường, Luật Laođộng,…
Yếu tố kinh tế (Economic)
Các doa nh nghiệp cần chú ý tới các yếu tố kinh tế trong ngắn hạn và dàihạn, các yếu tố kinh tế trong nước và quốc tế cũng như sự can thiệp của chính phủvào nền kinh tế Tất cả đều ảnh hưởng đến hoạt động của doanh nghiệp
Phân tích tình hình kinh tế thế giới:
Môi trường kinh tế chính trị khu vực và thế giới có tác động đến nền kinh tếcủa một quốc gia Tùy theo mức độ hội nhập của quốc gia đó vào nền kinh tế khuvực và thế giới mà mức độ chịu ảnh hưởng từ môi trường bên ngoài nhiều hay ít
- Nhìn chung, nếu nền kinh tế thế giới hay khu vực suy thoái, nền kinh tế trongnước sẽ bị ảnh hưởng theo chiều hướng tiêu cực Tác động tiêu cực nà y cộng với
sự rút vốn của các nhà đầu tư nước ngoài sẽ làm cho giá chứng khoán giảm.Ngược lại, nếu nền kinh tế thế giới tăng trưởng có thể tác động tích cực đến tìnhhình kinh tế trong nước, đến triển vọng xuất khẩu của ngà nh và của công ty
- Cạnh tranh về giá từ các đối thủ cạnh tranh nước ngoài mà công ty phải đươngđầu hay lợi nhuận mà công ty đạt đượ c từ đầu tư nước ngoài
- Tỷ giá hối đoái giữa đồng tiền trong nước và đồng tiền các nước khác ảnh hưởngđến xu hướng xuất nhập khẩu, xu hướng tích lũy và đầu tư của nền kinh tế
Phân tích môi trường kinh tế trong nước:
Thực tế cho thấy thị trường chứng khoán rất nhạy cảm với môi trường chínhtrị xã hội trong nước Những biến động chính trị xã hội có thể có tác động tích cựchay tiêu cực đến thị trường chứng khoán tùy theo kỳ vọng của nhà đầu tư về tácđộng của sự thay đổi này đến nền kinh tế Có nhiều nhân tố vĩ mô cơ bả n tác độngtrực tiếp đến hoạt động phân tích và định giá cổ phiếu Dưới đây sẽ chỉ ra cụ thểảnh hưởng của một vài nhân tố:
- Tăng trưởng GDP:
Trang 25GDP là thước đo tổng giá trị thị trường của tất cả sản phẩm hàng hóa vàdịch vụ cuối cùng được sản xuất trong phạm vi một lãnh thổ nhất định (thường làquốc gia), trong một thời gian nhất định (thường là một năm)
GDP tăng trưởng nhanh cho thấy nền kinh tế đang mở rộng với cơ hội tolớn cho doanh nghiệp gia tăng doanh số và lợi nhuận Thông thường, tăng trưởngkinh tế ổn định có tác động tích cực đến thị trường chứng khoán Mặc khác, nếunền kinh tế tăng trưởng quá nóng, thị trường chứng khoán thường có xu hướngbong bóng do nguồn vốn đầu tư vào thị trường quá nhiều
- Lạm phát:
Lạm phát là sự tăng mức giá chung một cách liên tục của hàng hóa và dịch
vụ theo thời gian và sự mất giá trị của một loại tiền tệ nào đó Khi mức giá chungtăng cao, một đơn vị tiền tệ s ẽ mua được ít hàng hóa và dịch vụ hơn so với trướcđây, do đó lạm phát phản ánh sự suy giảm sức mua trên một đơn vị tiền tệ
Lạm phát là một vấn đề rất nhạy cảm và tác động rất lớn đến nền kinh tếnói chung và hoạt động đầu tư nói riêng Lạm phát tác động đến đầu t ư thông qualãi suất, tăng trưởng kinh tế Lạm phát ở mức thấp sẽ khuyến khích đầ u tư và sửdụng các nguồn lực, ngược lại, lạm phát quá cao sẽ làm giảm tăng trưởng và hạnchế đầu tư
Trang 26Thâm hụt ngân sách nhà nước là chênh lệch giữa thu và chỉ ngân sách củachính phủ Bất kỳ mức thiếu hụt ngân sách nào cũng phải được bù đắp bằng vaymượn của chính phủ Các nhà kinh tế tin rằng, vay mưu chính phủ thái quả sẽ
“chèn lấn” vay mượn tư nhân và đầu tư bằng cách buộc lãi suất tăng lên và ức chếđầu tư kinh doanh Thâm hụt ngân sách nhà nước nghiêm trọng có thể kèm theolạm phát, suy thoái kinh tế và qua đó tác động xấu đến thị trường chứng khoán
- Chính sách của chính phủ :
+ Chính sách tài khóa: Sử dụng chi tiêu và thu thuế của chính phủ cho mục đích cụthể là bình ốn nền kinh tế, có ảnh hưởng đế n toàn bộ nền kinh tế của một đất nước.Các điều kiện về kinh tế chính sách này tác động sẽ ảnh hưởng đến tất cả cácngành và các công ty trong nền kinh tế
+ Chính sách tiền tệ: C hính sách tiền tệ liên quan đến việc điều chỉnh cung tiền đểảnh hưởng đến kinh tế vĩ mô Các nhà kinh tế c ho rằng chính sách tiền tệ đông mộtvai trò quan trọng trong biến động giá chứng khoán
Chính sách tiền tệ mở rộng: Nếu lượng cung tiền mở rộng sẽ dẫn đến một sự giatăng trong tiêu dùng hàng hóa cũng như làm gia tăng việc sử dụng các tài sản tàichính mà cổ phiếu là một trong số đó
Chính sách tiền tệ thắt chặt có thể được tiến hành thông qua việc tăng lãi suấtchính sách ví dụ như lãi suất cơ bản, dẫn đến việc tăng lãi suất thị trường được sửdụng để chiết khấu dòng tiền trong mô hình định giá Điều này dẫn đến giá cổphiếu giảm đi Kênh thứ hai là thông qua tác động của chính sách tiền tệ đối với sựmong đợi của dòng tiền trong tương lai chẳng hạn như thu nhập của công ty Tănglãi suất bởi việc thắt chặt chính s ách tiền tệ có thể làm giảm dòng tiền ròng củacông ty
Chu kỳ kinh doanh
Chu kỳ kinh doanh (chu kỳ kinh tế) là quá trình biến động của nền kinh tếqua các giai đoạn có tính lặp lại và được đo bằng tổng s ản phẩm quốc nội (GDP)thực tế Một chu kỳ kinh doanh bao gồm ba giai đoạn cơ bản là: suy thoái, phụchồi và hưng thịnh
Hình 1.1: Chu kỳ kinh doanh Nền kinh tế
Trang 27Suy thoái Phục hồi Hưng thịnh
Đỉnh
Nguồn: Samuelson và Nordhalls (2007)
- Giai đoạn suy thoái: là giai đoạ n mà tốc độ tăng trưởng GDP thực liên tục giảm.
Ở Mỹ và Nhật Bản quy định rằng tốc độ tăng trưởng GDP thực tế mang giá trị âmtrong 2 quý liên tiếp Trong giai đoạn suy thoái, nhìn chung các hoạt động kinh tế
có xu hướng thu hẹp, các công ty sẽ cắt giảm nhân công, tiết kiệm chi tiêu, cơ cấulại doanh mục đầu tư, ngành nghề kinh doanh, tạm ngưng một vài hoạt động hoặcthâm chí đóng cửa công ty
+ Suy giảm kinh tế: là suy thoái kinh tế nhưng ở mức đôh chưa nghiêm trọng,
GDP thực suy giảm nhưng vẫn mang giá trị dương
+ Suy thoái kinh tế kéo dài và trầm trọng: được gọi là khủng hoảng kinh tế Trong
nền kinh tế hiện đại, khủng hoảng theo nghĩa kinh tế tiêu điều, thất nghiệp lan tràn,các nhà máy đóng c ửa hàng loạt, không xảy ra nữa Bởi vì, khi suy thoái kéo dàiảnh hưởng nghiêm trọng đến nền kinh tế, Chính phủ các nước thường hoạch địnhnhững chính sánh can thiệp vào nền kinh tế nhằm giảm nhẹ hậu quả do suy thoáigây ra
+ Đáy của suy thoái: nền kinh tế trong giai đoạn này có đặc điểm là tốc độ tăngtrưởng GDP giảm xuống thấp nhất, tỷ lệ thất nghiệp cao, nguồn thu nhập doanhnghiệp giảm sút, nguồn cung hàng hóa ứ đọng, tỷ lệ hàng tồn kho cao Khi GDPbắt đầu ngừng suy giảm và tăng trưởng trở lại thì nền kinh tế đã đạt đáy của chukỳ
Trang 28- Giai đoạn phục hồi: là khi GDP bắ t đầu tăng trở lại và tăng cho đến khi đạ t bằngmức GDP trước suy thoái kinh tế Quá trình phục hồi ra khỏi thời kỳ thu hẹp đượcxác định bằng việc nền kinh tế đã tăng trưởng ngày một cao trong ba quý liên tiếp
kể từ điểm đáy Điểm ngoặt giữa hai pha suy thoái và pha phục hồi là đáy của chu
kỳ kinh tế (Samuelson và Nordhalls, 2007)
- Giai đoạn hưng thịnh: là khi GDP thực tế tiếp tục tăng và bắt đầu lớn hơn mức
ngay trước lúc suy thoái, nền kinh tế đang ở giai đoạn hưng thịnh Ở giai đoạn này,các công ty tuyển lao động trở lại, hoạt động sản xuất được cải thiện, doanh thutăng thúc đẩy nền kinh tế chung tăng trưởng
+ Đạt đỉnh: lúc này GDP thực của nền kinh tế ngừng tăng trưởng thêm và bắt đầu
có dấu hiệu đi xuống Tại đỉnh của chu kỳ hoạt động kinh doanh sẽ ngừng mở rộngthêm, việc làm, tiêu dùng và sản xuấ của nền kinh tế đạt đến mức cao nhất Kếtthúc giai đoạn hưng thịnh lại bắt đầu gia đoạn suy thoái mới
Yếu tố văn hóa – xã hội (Social)
Các yếu tố xã hội bao gồm khía cạnh văn hoá và những vấn đề như hiểubiết về s ức khoẻ, tăng trưởng dân số, cơ cấu độ tuổi, nghề nghiệp và đặc biệt là ansinh xã hội, tín ngưỡng… Những yếu tố xã hội này ảnh hưởng đến tổng cầu về sảnphẩm dịch vụ c ủa một công ty và cách mà công ty sẽ đáp ứng nhu cầu của khác hhàng
Ví dụ sự già hóa dân số có thể gây nên sự thiếu hụt nhân lực trong các công
ty và dẫn đến c hi phí lao động tăng cao hơn Dựa trên các yếu tố xã hội, các tổchức có thể thay đổi chiến lược quản lý của mình để thích ứng được với nhữngbiến đổi này, ví dụ khi thiếu hụt nhân sự làm việc trí óc, công ty có thể thuê nhữngngười đứng tuổi hơn
Yếu tố công nghệ (Technologycal)
Các yếu tố công nghệ bao gồm c ác khía cạnh về sinh thái, môi trường cũngnhư các khía cạnh liên quan đến nghiên cứu và phát triển (R&D) và tự động hóa.Các yếu tố công nghệ sẽ tác động đến rào cản gia nhập thị trường, mức năng suấttối thiểu, và sự cân nhắc về việc tự sản xuất hay thuê ngoài
Trang 29Sự tiến bộ kĩ thuật có thể tác động sâu sắc lên những sản phẩm, dịch vụ, thịtrường, nhà cung cấp, nhà phân phối, đối thủ cạnh tranh, khá c h hàng, quá trình sảnxuất, thực tiễn tiếp thị và vị thế cạnh tranh của c ác tổ chức Yếu tố này có thể đượcphân tích dựa trên các tiêu thức sau:
- Đầu tư của Chính phủ, doanh nghiệp và o công tác nghiên c ứu và phát triển
- Tốc độ, chu kì của công nghệ, tỉ lệ công nghệ lạc hậu
- Ảnh hưởng của công nghệ thông tin, internet đến hoạt động kinh doanh, giảm chiphí liên lạc và tăng tỉ lệ làm việc từ xa,…
Phân tích chu kỳ sống của ngành
Trong sự phát triển, hầu hết các ngành trải qua một loạt các giai đoạn từtăng trưởng đến bão hòa và cuối cùng là suy thoái Các giai đoạn này gắn liền vớicác hình thức và tính chất cạnh tranh khác nhau Nhiệm vụ của các nhà quản trị làtiên liệu sức mạnh c ủa mỗi lực lượng sẽ thay đổi thế nào trong mỗi giai đoạn pháttriển và xây dựng chiến lược giành lợi thế của các cơ hội khi nó xuất hiện và tránhcác đe dọa phát sinh
Trang 30Mô hình chu kỳ sống của ngành là một công cụ hữu ích để phân tích cáctác động của sự tiến triển ngành đến các lực lượng cạnh tranh Với mô hình nàychúng ta có thể nhận diện năm môi trường cạnh tranh ngành tương ứng với cácgiai đoạn phát triển của nó, bao gồm: (1) môi trường ngành thời kỳ đầu phát triển(phát sinh); (2) môi trường một ngành tăng trưởng; (3) môi trường ngành tái tổchức; (4) môi trường một ngành bão hòa; (5) môi trường một ngành suy thoái.
Hình 1.2: Mô hình chu kỳ sống của ngành
Nhu cầu
Phát
sinh Tăng Tái Bão Suy
Trang 31Nguồn: Sinh viên tổng hợp từ dankinhte.vn
Giai đoạn phát sinh
Đây là giai đoạn khi ngành mà mới xuất hiện và bắt đầu phát Sự tăngtrưởng trong giai đoạn này chậ m bởi vì các nhân tố như người mua chưa quen vớicác sản phẩm của ngành, giá cao do công ty không hưởng được tính kinh tế củaqui mô, các kênh phân phối chưa phát triển Các rào cản nhập cuộc ở gia i đoạn nàythường dựa trên quyền về bí quyết công nghệ cơ bản hơn là tiết kiệm chi phí hay
sự trung thành nhãn hiệu Nếu bí quyết cơ bả n phức tạp nó sẽ có khả năng bảo vệcông ty trước các đối thủ cạnh tranh tiềm tàng Sự ganh đua trong ngành phát s inhthường không hướng nhiều vào giá mà lại nhằm định hướng người tiêu dùng, mởrộng kênh phân phối, hoàn thiệ n thiết kế sản phẩm Việc ganh đua như vậy có thểrất mãnh liệt và công ty nào đi đầu trong việc giải quyết các vấn đề thiết kế thường
có cơ hội phát triển một vị thế thị trườ ng đáng kể
Trong giai đoạn phát sinh, tất cả các công ty đều tập trung vào phát triểnmột khả năng khác biệt hóa và một chính sách sản phẩ m, thị trường Trong giaiđoạn này, nhu cầu đầu tư lớn bởi vì công ty phải thiết lập được lợi thế cạnh tranh.Nhiều công ty thiếu kinh nghiệm trong ngành đang tìm kiếm các nguồn lực để pháttriển khả năng khác biệt hóa Do đó, chiến lược đầu tư cấp đơn vị kinh doa nh làmột chiến lược tạo dựng thị phầ n Mục đích là để tạo dựng thị phần bằng việc thiếtlập một lợi thế cạnh tranh độc đáo và ổn định nhằm lôi cuốn khách hàng nhữngngười mà chưa có nhận thức về cá c sản phẩm của công ty
Các công ty cần một lượng lớn vốn đầu tư để thiết lập các năng lực R&D
và các năng lực phục vụ Họ không thể sản s inh ra lượng vốn này nhiều từ nội bộ
Do đó, sự thành công của công ty phụ thuộc vào khả năng biểu thị một sự độc đáohấp dẫ n các nhà đầu tư bên ngoài, hay các nhà tư bản mạo hiểm Nếu công tygiành được các nguồn lực để phát triển một khả năng khác biệt hóa, nó sẽ đạt đến
vị thế cạnh tranh tương đối mạnh hơn Nếu nó thất bại, chỉ có một lựa chọn là rờikhỏi ngành
Trang 32 Giai đoạn tăng trưởng
Trong giai đoạn này, sản phẩm được thị trường chấp nhận nên nhu cầu vềsản phẩm của một ngành bắt đầu tăng mạnh, có sự tăng trưởng về doanh số bánnên tye suất lợi nhuận biên rất cao Nhìn chung, ngà nh trở nên tăng trưởng nhanhkhi khách hàng trở nên quen thuộc sản phẩm, khi giá giảm xuống do đã có đượckinh nghiệm và tính kinh tế nhờ qui mô và khi mà hệ thống phân phối phát triển
Trong giai đoạn tăng trưởng của một ngành, sự ganh đua tương đối thấp.Tăng trưởng nhu cầu nhanh c ho phép các công ty tăng thu nhập và lợi nhuận màkhông cần giành thị phần từ các đối thủ
Các c ông ty sẽ có cơ hội để bành trướng hoạt động của nó Hơn nữa, mỗicông ty có nhận thức một cách chiến lược giành lợi thế của môi trường ganh đua
ôn hòa của giai đoạn tăng trưởng để tự chuẩn bị cho sự cạnh tranh khốc liệt tronggiai đoạn tái tổ chức
Giai đoạn tái tổ chức
Sự thành công trong giai đoạn tăng trưởng đã đáp ứng được phần lớn nhucầu của khách hàng về sản phẩm và dịch vụ Trong giai đoạn này tốc độ tăngtrưởng sẽ chậm lại và nhu c ầu tiến dần tới mức bão hòa, song mức tăng trưởng vềdoanh số bán vẫn cao hơn mức tăng trưởng chung của toàn bộ nền kinh tế
Vượt qua thời điểm tăng trưởng nhu cầu trở nên chậm hơn khi ngành dầnbão hòa, hầu hết nhu cầu bị hạn chế bởi nhu cầu thay thế Tuy nhiên, năng lực sảnxuất vẫn tiếp tục tăng trưởng Sự cố gắng sử dụng năng lực này, thường đẩy công
ty đến hành động giảm giá, nhu cầu tài trợ vốn bằng vồn chủ sở hữu giảm thay vào
đó có thiên hướng sử dụng đòn bẩy tài chính nhiều hơn Kết quả là có thể xảy racuộc chiến tranh giá mà đưa nhiều trong số các công ty ké m hiệu quả nhất đến chỗphá sản
Giai đoạn bão hòa
Trang 33Giai đoạn tái tổ chức chấm dứt khi ngành đi vào giai đoạn bão hòa Trongmột ngành bão hòa, nhu cầu bị giới hạn bởi sự thay thế Trong giai đoạn này, tăngtrưởng thấp thậm chí bằng không Sự tăng trưởng đôi chút có thể là do tăng dân sốlàm xuất hiện một ít khách hàng mới.
Khi một ngành đi vào giai đoạn bão hòa, các rào cản nhập cuộc tăng lên, và
đe dọa nhập cuộc từ các đối thủ tiềm tàng giảm xuống Do nhu cầu tăng trưởngthấp trong giai đoạn tái tổ chức nên các công ty không duy trì tốc độ tăng trưởngquá khứ nữa, mà đơ n giản là giữ thị phầ n của họ Cạnh tranh vì phát triển thị phầndẫn đến giảm giá Thông thường, hậu quả là một cuộc chiến về giá Để tồn tạitrong tái tổ chức, các công ty bắt đầu tập trung vào cả cực tiểu hóa chi phí và tạo
sự trung thành nhãn hiệu
Giai đoạn suy thoái
C uối cùng là, hầu hết các ngành đều đi vào giai đoạn suy thoái Trong giaiđoạn suy thoái, sự tăng trưởng trở thành âm, doanh số bán giảm vì các lý do khácnhau, như thay thế công nghệ, các thay đổi xã hội , nhân khẩu học, cạnh tranhquốc tế…
Trong một ngành suy thoái, mức độ ganh đua giữa các công ty hiện cóthường tăng lên Tùy thuộc vào tốc độ suy giảm và độ cao của rào cản rời ngà nh,sức ép cạnh tranh có thể trở nên dữ dội như trong giai đoạn tái tổ chức Vấn đềchính trong giai đoạn suy thoái đó là sự giảm nhu cầu dẫn đến phát sinh năng lực
dư thừa Trong khi cố gắng sử dụng các năng lực dư thừa này, các công ty bắt đầucắt giảm giá và do đó phát sinh một cuộc c hiến tranh giá Rào cản rời ngành phầnnào đóng vai trò điều chỉnh năng lực sản xuất dư thừa Rào cản rời ngành càng lớn,càng gây khó khăn cho các công ty giảm năng lực dư thừa và nguy cơ càng caocủa cạnh tranh giá dữ dội
Phân tích môi trường cạnh tranh trong ngành
Mô hình Five Forces được công bố lần đầu tiên trên tạp trí Harvard Business Review năm 1979 với nội dung tìm hiểu các yếu tố tạo ra lợi nhuận trong
Trang 34kinh doa nh Mô hình này thường được gọi là “Năm lực lượng của Porter”, đượcxem là công cụ hữu dụng và hiệu quả để phân tích về thị trường và đưa ra chiếnlược kinh doanh phù hợp Nội dung về Five Force s được tóm lược như sau:
Hình 1.3: Mô hình Five Forces
Nguy cơ của người
Quyền thương lượng
của nhà cung ứng
của người mua
Nguy cơ của sản phẩm
và dịch vụ thay thế
Nguồn: Giáo trình Phân tích tài chính
Áp lực cạnh tranh của nhà cung cấp
Số lượng nhà cung c ấ p sẽ quyết định đến áp lực cạnh tranh, quyền lựcđàm phán của họ đối với ngà nh, doanh nghiệp Nếu trên thị trường chỉ có mộtvài nhà cung cấp có quy mô lớn sẽ tạo áp lực cạnh tranh, ảnh hưởng tới toàn bộhoạt động sản xuất kinh doanh của ngành
Hiện nay trên thị trường chỉ có 2 nhà cung cấp chip ( Bộ vi xử lý -CPU)cho máy tính là AMD và Intel Tất cả các máy tính bá n ra trên thế giới đều sửdụng bộ vi xử lý của hai hãng này chính vì quyền lực đàm phán của Intel vàAMD với các doanh nghiệp sản xuất máy tính là rất lớn
Một trường hợp nữa ngay trong ngành công nghệ thông tin là các sảnphẩm của hệ điều hành Window như Word, Excel Các nhà sản xuất máy tính
CÁC ĐỐI THỦ CẠNH TRANH TRONG NGÀNH
CÁC ĐỐI THỦ TIỀM NĂNG
SẢN PHẨM THAY THẾ
KHÁCH HÀNG NHÀ CUNG ỨNG
Trang 35không có sự lựa c họn vì chưa có hệ điều hành, các s ản phẩm soạn thảo văn bảnnào đáp ứng được nhu cầu tương đương với các sản phẩm của Mircosoft.
Vớ i tất cả các ngành, nhà cung cấp luôn gây các áp lực nhất định nếu họ
có quy mô , sự tập hợp và việc sở hữu các nguồn lực quý hiếm Chính vì thếnhững nhà cung cấp các sản phẩm đầu vào nhỏ lẻ (Nông dân, thợ thủ công… )
sẽ có rất ít quyền lực đàm phán đối với các doa nh nghiệp mặc dù họ có sốlượng lớn nhưng họ lại thiếu tổ chức
Áp lực cạnh tranh từ khách hàng
Khách hàng là một áp lực cạnh tranh có thể ảnh hưởng trực tiếp tới toàn
bộ hoạt động sản xuất kinh doanh của ngành Khách hàng được phâ n làm 2nhóm: Khác h hàng bán lẻ và Nhà phân phối.Cả hai nhóm đều gây áp lực vớidoanh nghiệp về giá cả, chất lượng sản phẩm, dịch vụ đi kèm và chính họ làngười điểu khiển cạnh tranh trong ngành thông qua quyết định mua hàng Tương tự như áp lực từ phía nhà cung cấp ta xem xét các tác động đến áplực cạnh tranh từ khách hàng đối với ngành về : quy mô, tầm quan trọng, chi phíchuyển đổi khách hàng, thông tin khách hàng,…
Đối với các doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Việt Nam, việc đưa các sảnphẩm vào hệ thống phân phối của các siêu thị luôn gặp phải khó khăn và trởngại vì các áp lực về giá và chất lượng Hầu hết các sản phẩm của Việt Namnhư dệt may, da giầy rất khó xâm nhập vào các thị trường lớn như Mỹ, EU nếukhông qua hệ thống phân phối Chính vì vậ y chúng ta đã được lắng nghe nhữngcâu chuyện về việc một đôi giầy sản xuất ở Việt Nam bán cho nhà phân phốivới giá thấp còn người dân Việt Nam khi mua hàng ở nước ngoài thì phải chịunhững cái giá cắt cổ so với sản phẩ m cùng chủng loại ở trong nước
Áp lực cạnh tranh từ đối thủ tiềm ẩn
Theo M-Porter, đối thủ tiềm ẩn là các doanh nghiệp hiện chưa có mặt trên trong ngành nhưng có thể ảnh hưởng tới ngành trong tương lai Đối thủ tiềm ẩn nhiều hay ít, áp lực của họ tới ngành mạnh hay yếu sẽ phụ thuộc vào các yếu tố sau
+ Sức hấp dẫn của ngành: Yếu tố này được thể hiện qua các chỉ tiêu như tỉ suất sinh lợi, số lượng khách hàng, số lượng doa nh nghiệp trong ngành
Trang 36+ Những rào cản gia nhập ngành : là những yếu tố làm cho việc gia nhậ p vào một ngành khó khăn và tốn kém hơn
Áp lực cạnh tranh từ sản phẩm thay thế
p lực cạnh tranh chủ yếu của sản phẩm thay thế là khả năng đáp ứngÁnhu cầu so với các sản phẩm trong ngành, thêm vào nữa là các nhân tố về giá,chất lượng, các yếu tố khác của môi trường như văn hóa, chính trị, công nghệcũng sẽ ảnh hưởng tới sự đe dọa của sản phẩm thay thế
Tính bất ngờ, khó dự đoán của sản phẩm thay thế : Ngay cả trong nội
bộ ngành với sự phát triển của c ông nghệ cũng có thể tạo ra sản phẩm thay thếcho ngành mình Điện thoại di động chính là sả n phẩm thay thế cho điện thoại
cố định và sắp tới là VOIP sẽ thay thế cho cả hai sản phẩm cũ
Chi phí chuyển đổi: Chúng ta biết các phần mềm mã nguồn mở nhưLinux hay như ở Việt Nam là Viet Key Linux giá thành rất rẻ thậm chí là miễnphí nhưng rất ít người sử dụng vì chi phí chuyển đổi từ hệ điều hành Window
và các ứng dụng trong nó sang một hệ điều hành khác là rất cao và có thể ảnhhưởng đến hoạt động, các công việc trên máy tính
Áp lực cạnh tranh nội bộ ngành
Trang 37Các doanh nghiệp đang kinh doanh trong ngành sẽ cạnh tranh trực tiếpvới nhau tạo ra sức ép trở lại lên ngành tạo nên một cường độ cạnh tranh Trongmột ngành các yếu tố sau sẽ làm gia tăng sức ép cạnh tranh trên cá c đối thủ+ Tình trạng ngành : Nhu cầu, độ tốc độ tăng trưởng , số lượng đối thủ cạnhtranh…
+ Cấu trúc của ngành : Ngành tập trung hay phân tán
+ Các rào cản rút lui (Exit Barries) : Giống như các rào cản gia nhập ngà nh, ràocản rút lui là các yếu tố khiến cho việc rút lui khỏi ngành của doanh nghiệp trởnên khó khăn
Thị trường cung cấp dịch vụ viễn thông di động Việt Nam hiện nay đã
có rất nhiều nhà cung cấp nhưng quyền lực chi phối thị trường vẫn nằm trongtay 3 nhà cung c ấ p dịch vụ viễn thông là Vina Phone, Mobifone và Viettel Nhu cầu sử dụng dịch vụ của Việt Nam tăng khoảng 5-10%/ năm, doanh thu,lợi nhuậ n của các nhà cung cấp cũng tăng với con số tương đương Mặc dùcho các rào cản gia nhập ngành, rào cản rút lui … là cao, áp lực từ khách hàngkhông đáng kể nhưng đang có rất nhiều doanh nghiệp chuẩn bị gia nhập vào thịtrường Một điều đáng mừng hơn nữa là s ự ra đời của ngành dịch vụ kèm theodịch vụ viễn thông như: Các tổng đài giải trí, cá cược, các dịch vụ khác màđiển hình gần đây là xem giá chứng khoán qua mạng di động Với xu hướngnày sức cạnh tranh trong nội bộ ngành sẽ ngày càng gia tăng và lúc đó ngườitiêu dùng sẽ ngày càng được tôn trọng hơn
1.3.1.3 Phân tích công ty
Phân tích SWOT
Mô hình phân tích SWOT là một công cụ hữu dụng được sử dụng nhằm
hiểu rõ Điểm mạnh (Strengths) Điểm yếu (Weaknesses) Cơ hội (Opportunities), , và
Thách thức (Threats) trong một dự án hoặc tổ chức kinh doanh Thông qua phân
tích SWOT, doanh nghiệp sẽ nhìn rõ mục tiêu của mình cũng như các yếu tố trong
và ngoài tổ chức có thể ảnh hưởng tích cực hoặc tiêu cực tới mục tiêu mà doanhnghiệp đề ra Trong quá trình xây dựng kế hoạch chiến lược, phân tích SWOTđóng vai trò là một công cụ căn bản nhất, hiệu quả cao giúp bạn có cái nhìn tổng
Trang 38thể không chỉ về chính doanh nghiệp mà còn những yếu tố luôn ảnh hưởng vàquyết định tới sự thành công của doanh nghiệp.
Điểm mạnh (Strengths)
Điểm mạnh là những tác nhân bên trong doanh nghiệp mang tính tích cựchoặc có lợi giúp bạn đạt được mục tiêu Điểm mạnh chính là lợi thế của riêngdoanh nghiệp, đây phải là các đặc điểm nổi bật, độc đáo so với các đối thủ cạnhtranh như chất lượng sản phẩm, cải tiến trong công nghệ, nguồn lực, giá cả, chứngnhận, ý tưởng bán hàng, marketing độc đáo,…
Điểm yếu (Weaknesses)
Điểm yếu là những tác nhâ n bên trong doanh nghiệp mang tính tiêu cựchoặc gây khó khăn trong việc đạt được mục tiêu Cũng giống như điểm mạnh khi
so sánh với các đối thủ c ạnh tranh, những phần mà doanh nghiệp còn thiếu, cònhiệu hiệu quả,… thì đều là điểm yếu của doanh nghiệp như công nghệ, trang thiết
bị lạc hậu, sản phẩ m có gì nổi bật, xử lý sự cố còn kém, nguồn nhân lực thiếu kinhnghiệm,…
Cơ hội (Opportunities)
Cơ hội là những tác nhân bên ngoài doanh nghiệp ( thị trường kinh doanh,
xã hội, chính phủ…) mang tính tích cực hoặc có lợi giúp lợi đạt được mục tiêu.Doanh nghiệp có thể tận dụng những cơ hội đến từ: xu hướng trong công nghệ,thay đổi về mặt dân số, lối sống, các chính sách của chính phủ có liên quan đếnngành nghề, lĩnh vực đang kinh doanh, xu hướng tiêu dùng, thanh toán của kháchhàng,…
Thách thức (Threats)
Thách thức là những tác nhân bên ngoài doanh nghiệp ( thị trường kinh
doanh, xã hội, chính phủ…) mang tính tiêu cực hoặc gây khó khăn trong việc đạtđược mục tiêu Những thách thức có thể đến từ các đối thủ cạnh tranh hiện tạicũng như các đối thủ cạnh tranh mới nổi, những thay đổi về luật pháp hay chínhsách tài chính của chính phủ cũng có thể là thách thức đối với doanh nghiệp Tóm lại, mục đích của việc phân tích SWOT nhằ m cho chúng ta một cáinhìn toàn diện các yếu tố bên trong cũng như bên ngoài có tác động đến hoạt độngkinh doa nh của doanh nghiệp để từ đó có những kế hoạch hoạt động đúng đắn:
Trang 39phát huy điểm mạnh, nắm bắt lấy cơ hội, có những biện pháp để cải thiện, giảmthiểu điểm yếu và những thách thức.
Phân tích tài chính công ty
Thông tin sử dụng trong phân tích tài chính công ty thường từ các nguồn cơbản như báo cáo tài chính, thuyết minh báo cáo tài chính, báo cáo thường niên, cácthông tin từ thị trường có liên quan đến ngành nghề, lĩnh vực kinh doanh cũng nhưcác thông liên quan đến các đối thủ cạ nh tranh
Các báo cáo tài chính của doanh nghiệp là một bộ phận bao gồm nhiều loạibáo cáo tài chính mà doanh nghiệp phải lập và báo cáo cho các tổ chức có liênquan theo quy định Ở các nước, một bộ báo cáo tài chính của doanh nghiệpthường ba o gồm các báo cáo sau : Bảng cân đối kế toán (Balance sheet), Báo cáothu nhập (Income statement), Báo cáo lưu chuyển tiền tệ (Statement of cash flows)
và Báo cáo tình hình thay đổi nguồn vốn chủ sở hữu (Statement of retainedearnings) Ở Việt Nam, theo quy định của Bộ tài chính, doanh nghiệp phải lập cácbáo cáo tài chính theo định kỳ có thể là tháng, quý hoặc năm Một bộ báo cáo tàichính của doanh nghiệp ở Việt Nam bao gồm các báo cáo sau đây : Bảng cân đối
kế toán, Báo cáo kết quả kinh doanh, Báo cáo lưu c huyể n tiền tệ, Thuyết minh cácbáo cáo tài chính
Bảng cân đối kế toán: là bảng báo cáo tình hình tài s ả n và nguồn vốn của
doanh nghiệp ở một thời điểm nào đó Thời điểm báo cáo thường được chọn làthời điểm cuối quý hoặc cuối năm Do đó, đặc điểm chung của bảng cân đối kếtoán là cung cấp dữ liệu thời điểm về tài sản và nguồn vốn của doanh nghiệp
- Bảng cân đối kế toán luôn luôn đảm bá o nguyên tắc cân bằng theo phương trình:
Tài sản = Nợ phải trả + Vốn chủ sở hữu
- Bảng cân đối kế toán lập theo nguyên tắc tài sản nào có tính thanh khoản cao sẽđược báo cáo trước hay nói khác đi tài sản được xếp theo thứ tự thanh khoản giảmdần Về nguồn vốn, nguồn vốn nào đến hạn trước sẽ được báo cáo trước và cuốicùng là nguồn vốn chủ sở hữu
Từ bảng cân đối kế toán, ta có thể sử dụng được những dữ liệu tài chính sau:
- Tình hình tài sản của doanh nghiệp bao gồm tổng tài s ả n và từng khoản mục chitiết tài sản của tài sản lưu động và tài sản cố định
Trang 40- Tình hình nguồn vốn của doanh nghiệp bao gồm tổng cộng nguồn vốn và từngkhoản mục chi tiết của nợ phải trả và vốn chủ sở hữu.
Báo cáo kết quả kinh doanh: là báo cáo tình hình thu nhập, chi phí, lợi
nhuận của doanh nghiệp trong một thời kỳ nào đó Thời kỳ báo cáo thường đượcchọn là năm, quý hoặc tháng Do đó, đặc điểm chung c ủa báo cáo kết quả kinhdoanh là cung cấp dữ liệu thời kỳ về tình hình doanh thu, chi phí và lợi nhuận củacông ty Từ báo cáo kết quả kinh doanh, ta có thể rút ra được những dữ liệu tàichính sau đây:
- Tình hình doanh thu của công ty trong kỳ báo cáo, trong đó đáng quan nhất là
doanh thu ròng
- Tình hình chi phí của doanh nghiệp trong kỳ báo cáo bao gồm: giá vốn hàng bán,
chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp, chi phí khác, …
- Tình hình thu nhập của công ty trong kỳ báo cáo bao gồm: thu nhập từ hoạt
động sản xuất kinh doanh, thu nhập từ hoạt động tài chính và thu nhập từ hoạtđộng đầu tư
Báo cáo lưu chuyển tiền tệ: là báo cáo trình bày tình hình số dư tiền mặt
đầu kỳ, tình hình các dòng tiền thu vào, chi ra và tình hình số dư tiền mặt cuối kỳcủa công ty Báo cáo lưu chuyển tiền tệ giúp phản á nh bổ sung tình hình tài chínhcủa doanh nghiệp mà bảng cân đối tài sản và báo cáo thu nhập chưa phản ánhđược hết Tình hình tiền được báo cáo trên bảng cân đối tài sản chịu ảnh hưởngcủa nhiều yếu tố, bao gồm:
- Thu nhập hay lợi nhuận ròng: Nếu các yếu tố khác không đổi, nếu doanh nghiệp
có thu nhập ròng thì số dư tiền mặt sẽ tăng lên Nhưng nếu c ác yếu tố khác thayđổi thì sao? Tình hình tiền mat tăng hay giảm còn tùy
- Điều chỉnh các khoả n thu nhập và chi phí không bằ ng tiến: Do báo cáo thu nhập(TN) phản ánh toàn bộ các khoản thu nhập và chi phí kể bằng tiền và không bằngtiền trong khi báo cáo lưu chuyển tiền tệ chỉ phản ánh những khoản thu nhập vàchi phí bằng tiền nên cần thiết phải có điều chỉnh
Công thức điều chỉnh như sau :
Dòng tiền ròng = TN ròng - DT không bằng tiền + CP không bằng tiền